Ộ Ố B QU C PHÒNG
Ọ Ệ Ị H C VI N CHÍNH TR
Ễ
NGUY N THANH TÌNH
N¢NG CAO N¡NG LùC VËN DôNG PH¦¥NG PH¸P LUËN DUY VËT BIÖN CHøNG CñA CHÝNH ñY TRUNG §OµN TRONG QU¢N §éI NH¢N D¢N VIÖT NAM HIÖN NAY
ậ ệ ủ ứ Chuyên ngành: Ch nghĩa Duy v t bi n ch ng
ậ ị ử và duy v t l ch s
ố Mã s : 62 22 03 02
Ọ
Ậ
Ế
Ế
LU N ÁN TI N SĨ TRI T H C
6
NG ƯỜ ƯỚ I H NG D N KHOA H C:
Ọ ọ Ẫ 1. PGS. TS Phan Tr ng Hào
ươ ố 2. PGS. TS D ng Qu c Dũng
Ộ HÀ N I 2016
Ờ L I CAM ĐOAN
T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng
tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i.
C¸c sè liÖu, trÝch dÉn trong luËn ¸n
lµ trung thùc vµ cã xuÊt xø râ rµng.
T¸c gi¶ luËn ¸n
NguyÔn Thanh T×nh
Ụ Ụ M C L C
Ờ Ụ
Ề Ế 5 10 TRANG PH BÌAỤ L I CAM ĐOAN Ụ M C L C M Đ UỞ Ầ T NG QUAN NGHIÊN C U V N Đ CÓ LIÊN QUAN Đ N Đ TÀI
ươ Ứ Ấ Ề Ổ Ch ng 1 Ậ Ậ ƯƠ Ự Ệ
Ề Ậ Ứ Ộ
29
ự ươ 1.1. ủ ậ ộ
29
ị ố ơ ả 1.2. ậ ậ ủ ươ
ộ ệ ứ t Nam 55
Ấ Ạ Ữ Ự ươ Ch ng 2 Ệ
ƯƠ Ề Ặ Ự Ệ Ậ NG PHÁP LU N DUY V T Ậ Ứ Ộ
74
ự Ủ Ệ ạ ươ ụ 2.1. ứ
ệ 74
t Nam hi n nay ư 2.2. ươ ậ
ứ ệ t Nam hi n nay 98
ươ Ch ng 3 Ự Ậ Ả Ụ
Ứ Ủ
Ộ 110
3.1. ươ ụ ệ
ộ
ệ 110
ườ ậ ợ ộ ng ho t đ ng thu n l 3.2. ậ
ệ ể nâng cao ạ i đ ứ ệ ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng ộ trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam ệ Ụ Ậ LÝ LU N V NÂNG CAO NĂNG L C V N D NG Ủ NG PHÁP LU N DUY V T BI N CH NG C A PH Ủ CHÍNH Y TRUNG ĐOÀN TRONG QUÂN Đ I NHÂN Ệ DÂN VI T NAM ự ậ ụ ấ ng pháp lu n duy Th c ch t nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ứ ủ ậ v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân ệ dân Vi t Nam ự ậ ệ ữ c b n quy đ nh vi c nâng cao năng l c v n Nh ng nhân t ủ ệ ụ d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi Ố TH C TR NG VÀ NH NG V N Đ Đ T RA Đ I Ụ Ớ V I VI C NÂNG CAO NĂNG L C V N D NG Ủ Ậ BI N CH NG C A PH CHÍNH Y TRUNG ĐOÀN TRONG QUÂN Đ I NHÂN Ệ DÂN VI T NAM HI N NAY ự ậ ậ ng pháp lu n Th c tr ng nâng cao năng l c v n d ng ph ộ ủ ủ ệ ậ duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i ệ nhân dân Vi ố ề ặ ấ ữ ế ạ ể Nguyên nhân u đi m, h n ch và nh ng v n đ đ t ra đ i ệ ự ậ ụ ớ ng pháp lu n duy v i vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ộ ủ ủ ệ ậ v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i ệ nhân dân Vi Ậ Ơ Ả GI I PHÁP C B N NÂNG CAO NĂNG L C V N Ệ ƯƠ Ậ D NG PH NG PHÁP LU N DUY V T BI N Ủ CHÍNH Y TRUNG ĐOÀN TRONG CH NG C A Ệ Ệ QUÂN Đ I NHÂN DÂN VI T NAM HI N NAY ớ ằ nâng cao năng ồ ưỡ ạ ổ ng nh m Đ i m i công tác đào t o, b i d ủ ứ ậ ậ ậ ự ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a l c v n d ng ph ệ ủ chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam hi n nay T oạ d ng môi tr ự ươ ụ ậ ự năng l c v n d ng ph ủ c a ủ chính y trung đoàn hi n nay 124
ố ệ ủ 3.3. ươ ệ ậ
ộ ệ ch quan trong vi c nâng cao năng ủ ứ ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a ệ t Nam Quân đ i nhân dân Vi ệ ự Hi n th c hóa nhân t ậ ụ ự l c v n d ng ph ủ chính y trung đoàn trong hi n nay
Ế 133 143
Ủ Ả Ố ĐÃ CÔNG B CÓ Ậ Ế
Ề Ệ 145 146
Ậ K T LU N Ụ DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH C A TÁC GI LIÊN QUAN Đ N Đ TÀI LU N ÁN Ả Ụ DANH M C TÀI LI U THAM KH O Ụ Ụ PH L C
5
M Đ UỞ Ầ
ớ ề ậ ệ 1. Gi i thi u khái quát v lu n án
ủ ườ ủ ệ ề Chính y trung đoàn là ng ị ả i ch trì v chính tr , đ m nhi m công tác
ư ả ủ ủ ể ị ả đ ng, công tác chính tr và là bí th đ ng y trung đoàn. Đ chính y trung
ụ ủ ữ ứ ệ ộ ầ đoàn hoàn thành ch c trách, nhi m v c a mình, m t trong nh ng yêu c u
ả ọ ươ ả ế ắ ấ ơ ả r t c b n là h ph i có ph ng pháp xem xét, gi i quy t đúng đ n. Đ ề
ự ậ ụ ươ ứ ệ ậ ủ ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a tài:“Nâng cao năng l c v n d ng ph
ủ ộ ệ chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi ệ t Nam hi n nay”, là m tộ
ế ễ ắ ậ ề ấ ứ ấ v n đ r t b c thi ự t, có ý nghĩa lý lu n và th c ti n sâu s c. Đây cũng là
ệ ố ơ ả ứ ộ ấ ề ư ượ v n đ ch a đ c nghiên c u m t cách c b n, h th ng.
ụ ự ệ ề ậ ậ ậ Lu n án t p trung làm rõ quan ni m v năng l c v n d ng ph ươ ng
ứ ự ụ ệ ậ ậ ậ ươ pháp lu n duy v t bi n ch ng, nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp
ứ ệ ậ ậ ỉ ố ơ ả ệ ị lu n duy v t bi n ch ng và ch ra nhân t c b n quy đ nh vi c nâng cao
ự ụ ươ ứ ủ ậ ậ ậ năng l c v n d ng ph ủ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y
ộ ệ ệ trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi ự t Nam hi n nay; làm rõ thành t u,
ố ớ ề ặ ế ệ ấ ữ ạ h n ch , nguyên nhân và phân tích nh ng v n đ đ t ra đ i v i vi c nâng
ụ ươ ủ ứ ậ ậ ự ậ cao năng l c v n d ng ph ủ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y
ộ ệ ơ ở ệ trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam hi n nay. Trên c s đó, đ ề
ả ơ ả ự ả ậ ồ ộ ấ xu t gi ụ i pháp c b n, đ ng b , kh thi nâng cao năng l c v n d ng
ươ ứ ủ ủ ệ ậ ậ ộ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn, m t trong
ữ ố ơ ả ề ả ủ ả ả nh ng nhân t c b n, n n t ng đ m b o cho chính y trung đoàn hoàn
ố ụ ượ ệ thành t t nhi m v đ c giao.
ượ ế ấ ở ầ ầ ồ ươ ế Công trình đ c k t c u g m: ph n m đ u, 3 ch ng (7 ti ế t), k t
ố ủ ụ ậ ọ ả lu n, danh m c các công trình khoa h c đã công b c a tác gi ụ , danh m c
ụ ụ ệ ả tài li u tham kh o và ph l c.
ọ ề ự ậ 2. Lý do l a ch n đ tài lu n án
6
ươ ộ ộ ứ ệ ậ ậ ậ Ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng là m t b ph n tri th c tri ế t
ặ ạ ượ ừ ộ ế ọ ọ h c đ c thù, là h t nhân đ c rút ra t toàn b tri t h c Mác Lênin, bao
ệ ố ứ ữ ể ệ ắ ỉ ạ g m ồ h th ng nh ng quan đi m, nguyên t c cách th c, bi n pháp ch đ o
ậ ự ủ ủ ứ ễ ậ ạ ộ ho t đ ng nh n th c và th c ti n c a ch th . ụ ể Năng l c v n d ng ự
ươ ứ ệ ậ ậ ố ơ ả ị ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng là nhân t ề ả c b n, n n t ng, đ nh
ướ ả ả ộ ộ ộ ộ h ị ng, đ m b o cho đ i ngũ cán b quân đ i nói chung, cán b chính tr ,
ự ủ ể ẩ ấ ị ệ chính y, chính tr viên nói riêng phát tri n ph m ch t, năng l c toàn di n.
ể ự ệ ệ ạ ắ ợ ủ ươ ườ Trong giai đo n hi n nay, đ th c hi n th ng l i ch tr ng, đ ng l ố i,
ủ ế ể ả ấ ị ươ ề quan đi m c a Đ ng, nh t là Ngh quy t Trung ế ng 8, khóa XI v chi n
ượ ạ ộ ệ ổ ế ả ả ố ớ ị l c b o v T qu c trong tình hình m i, Ngh quy t Đ i h i Đ ng toàn
ố ầ ự ứ ẳ ậ ộ ị ộ qu c l n th XII đã kh ng đ nh: “T p trung xây d ng đ i ngũ cán b ,
ộ ấ ế ượ ấ ộ ủ ự ẩ ấ nh t là đ i ngũ cán b c p chi n l c, đ năng l c và ph m ch t, ngang
ự ụ ụ ệ ậ ệ ầ t m nhi m v ” [28, tr. 207]. Vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ươ ng
ứ ủ ệ ậ ậ ộ ộ ộ ầ pháp lu n duy v t bi n ch ng c a đ i ngũ cán b quân đ i là yêu c u
ấ ế ươ ậ ậ khách quan, có ý nghĩa c p thi t, làm cho ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ế ị ứ ứ ế ệ ấ ậ ộ ch ng th m sâu vào nh n th c và hành đ ng, quy t đ nh đ n vi c hoàn
ụ ủ ứ ệ ộ ộ ộ ồ ờ thành ch c trách, nhi m v c a đ i ngũ cán b quân đ i; đ ng th i góp
ự ệ ắ ầ ợ ụ ươ ướ ệ ph n th c hi n th ng l i m c tiêu, ph ng h ầ ng, yêu c u, nhi m v ụ
ự ộ ớ xây d ng quân đ i trong tình hình m i.
ộ ủ ủ ả ướ Chính y trung đoàn là cán b c a Đ ng và Nhà n ạ ộ c ho t đ ng
ự ự ườ ủ ề ệ trong lĩnh v c quân s , là ng ị ả i ch trì v chính tr , đ m nhi m công tác
ả ị ở ộ đ ng, công tác chính tr các trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi ệ t
ủ ữ ị ấ ọ Nam. Do đó, chính y trung đoàn gi v trí, vai trò r t quan tr ng trong
ả ự ủ ệ ả ạ ả ố ế ị ệ vi c đ m b o s lãnh đ o c a Đ ng, nhân t quy t đ nh trong vi c xây
ộ ữ ự ề ạ d ng các trung đoàn trong quân đ i v ng m nh v chính tr , t ị ư ưở t ng và
ổ ụ ủ ứ ứ ể ệ ầ ớ t ả ch c. Đ đáp ng v i yêu c u nhi m v , chính y trung đoàn ph i
ứ ự ừ ệ ệ ố ủ không ng ng hoàn thi n, nâng cao h th ng tri th c và năng l c c a
7
ề ơ ả ế ị ữ ấ ấ ộ ố mình. M t trong nh ng v n đ c b n, m u ch t, có ý nghĩa quy t đ nh
ụ ự ả ậ ươ ậ ậ là ph i nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ơ ở ề ề ả ứ ứ ệ ả ch ng. Đây là c s , ti n đ đ m b o cho vi c hoàn thành ch c trách,
ụ ủ ủ ệ ộ ệ nhi m v c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam.
ệ ọ ừ ự ự ễ ấ ộ Bài h c kinh nghi m t th c ti n xây d ng quân đ i cho th y, nâng
ự ậ ụ ươ ủ ứ ậ ậ cao năng l c v n d ng ph ủ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y
ộ ệ ườ trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam là con đ ứ ng, cách th c,
ạ ộ ơ ả ệ ể ệ ẩ ả ả bi n pháp c b n đ thúc đ y hi u qu ho t đ ng công tác đ ng, công tác
ủ ự ề ệ ả ị ị chính tr , hi u qu xây d ng trung đoàn v chính tr . Chính y trung đoàn có
ự ậ ụ ươ ứ ệ ậ ậ ố năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng t ệ ự t thì hi u l c
ự ệ ề ả ả ị công tác đ ng, công tác chính tr , hi u qu xây d ng trung đoàn v chính tr ị
ừ ượ ườ ệ không ng ng đ c tăng c ng. Ng ượ ạ c l ế i, không chú ý đ n vi c nâng cao
ự ậ ụ ươ ủ ộ ứ ậ ậ năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a đ i ngũ cán
ạ ộ ị ế ả ả ự ộ b này thì ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr , k t qu xây d ng
ữ ữ ệ ề ệ ả ị trung đoàn v chính tr không nh ng kém hi u qu mà nh ng “căn b nh”
ư ủ ủ ủ trong t ề ư duy c a chính y trung đoàn, nh : ch quan, duy ý chí, giáo đi u,
ể ễ ề ả ệ siêu hình..., d có đi u ki n n y sinh và phát tri n.
ự ậ ụ ậ ươ ậ ậ Vì v y, nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ủ ứ ủ ọ ố ứ ch ng c a chính y trung đoàn là giúp h hoàn thành t ệ t ch c trách, nhi m
ụ ượ ệ ấ ộ ế ả ề ậ v đ c giao. Đây là m t vi c làm có ý nghĩa c p thi t c v lý lu n và
ự ễ ộ ữ ự ầ ạ ộ ộ ị th c ti n, góp ph n xây d ng đ i ngũ cán b chính tr quân đ i v ng m nh.
ứ ụ ụ ệ 3. M c đích, nhi m v nghiên c u
ự ễ ơ ở ứ ậ ụ ứ nghiên c u làm rõ c s lý lu n, th c ti n và * M c đích nghiên c u:
ả ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ gi i pháp nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ủ ộ ệ ủ c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam, nh m ằ góp ph nầ
8
ự ủ ứ ệ ẩ ấ ủ hoàn thi n ph m ch t, năng l c c a chính y trung đoàn, đáp ng yêu
ự ệ ả ộ ố ệ ổ ầ c u xây d ng Quân đ i, b o v T qu c trong tình hình hi n nay.
ụ ứ ệ * Nhi m v nghiên c u:
ữ ự ố ơ ả ệ ấ Làm rõ th c ch t và nh ng nhân t ị c b n quy đ nh vi c nâng
ự ụ ậ ươ ủ ứ ệ ậ ậ cao năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính
ủ ộ ệ y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam.
ủ ự ự ạ ạ ỉ ữ Đánh giá th c tr ng, ch ra nguyên nhân c a th c tr ng và nh ng
ố ớ ề ặ ự ụ ệ ấ ậ ươ v n đ đ t ra đ i v i vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp
ủ ủ ứ ệ ậ ậ ộ lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân
ệ ệ dân Vi t Nam hi n nay.
ả ự ậ ụ ơ ả ằ ề ấ Đ xu t gi i pháp c b n nh m nâng cao năng l c v n d ng ph ươ ng
ứ ệ ậ ậ ủ pháp lu n duy v t bi n ch ng ộ ủ c a chính y trung đoàn trong Quân đ i
ệ ệ nhân dân Vi t Nam hi n nay.
ố ượ ạ 4. Đ i t ng và p h m vi nghiên c uứ
ố ượ ấ ủ ề ả ữ ấ ứ nh ng v n đ b n ch t c a quá trình nâng * Đ i t ng nghiên c u:
ụ ươ ứ ủ ậ ậ ự ậ cao năng l c v n d ng ph ủ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y
ộ ệ trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam .
ụ ự ậ ạ ươ ứ nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp * Ph m vi nghiên c u:
ủ ủ ứ ệ ậ ậ ộ ủ lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn b binh đ quân trong
ộ ệ ố ệ ả ừ ế Quân đ i nhân dân Vi t Nam, s li u kh o sát t năm 2006 đ n nay.
ự ễ ơ ở ậ ươ ứ 5. C s lý lu n, th c ti n và ph ng pháp nghiên c u
ậ ủ ơ ở ậ ệ ố ể * C s lý lu n c a lu n án: ắ là h th ng các quan đi m, nguyên t c
ủ ủ ể ồ ủ c a ch nghĩa Mác Lênin, t ư ưở t ả ng H Chí Minh, quan đi m c a Đ ng
ả ộ ệ ủ ị ươ ự ề C ng s n Vi ế ủ t Nam, ngh quy t c a Quân y Trung ộ ng v xây d ng đ i
9
ủ ộ ộ ị ẩ ị ngũ cán b chính tr , chính y, chính tr viên trong quân đ i; nâng cao ph m
ự ộ ệ ấ ộ ộ ch t, năng l c đ i ngũ cán b quân đ i ta hi n nay.
ơ ở ự ễ ủ ậ ự ễ là tình hình th c ti n nâng cao năng * C s th c ti n c a lu n án:
ụ ậ ươ ứ ủ ủ ệ ậ ậ ự l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung
ả ổ ủ ề ế ả ợ ả ữ đoàn, các k t qu t ng h p, đi u tra, kh o sát c a tác gi ố ệ và nh ng s li u
ế ủ ủ ươ ơ ộ ố ơ ổ t ng k t c a Quân y Trung ng, B Qu c phòng và các c quan, đ n v ị
ề ế ậ toàn quân có liên quan đ n đ tài lu n án.
ươ ậ ụ ề ươ ứ đ tài v n d ng ph ậ ủ ng pháp lu n c a * Ph ng pháp nghiên c u:
ậ ị ủ ử ủ ứ ệ ậ ậ ch nghĩa duy v t bi n ch ng, ch nghĩa duy v t l ch s . Ngoài ra, lu n án s ử
ề ổ ươ ụ ể ư ổ ợ ụ d ng t ng h p nhi u ph ng pháp c th nh : phân tích và t ng h p, ợ hệ
ấ ố ừ ượ ử ề th ng và c u trúc, tr u t ị ng hoá và khái quát hoá, l ch s và lôgíc, đi u tra
ươ ộ ọ xã h i h c, ph ng pháp chuyên gia…
ớ ủ ữ ậ 6. Nh ng đóng góp m i c a lu n án
ộ ố ấ ự ề ề ễ ầ ậ Góp ph n làm rõ m t s v n đ lý lu n và th c ti n v nâng cao
ụ ự ươ ủ ứ ậ ậ ậ năng l c v n d ng ph ủ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y
ộ ệ trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam.
ề ả ơ ả ả ộ ồ ấ Đ xu t các gi ự i pháp c b n, đ ng b , kh thi nâng cao năng l c
ươ ủ ủ ệ ậ ậ ụ ậ v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn
ệ ệ ộ trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam hi n nay.
ự ễ ủ ậ ậ 7. Ý nghĩa lý lu n và th c ti n c a lu n án
ứ ủ ế ầ ả ậ * Ý nghĩa lý lu n:ậ k t qu nghiên c u c a lu n án góp ph n làm sâu
ộ ố ấ ề ự ậ ụ ươ ậ ề ắ s c thêm m t s v n đ lý lu n v nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp
ủ ứ ệ ậ ậ ộ ủ lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân
ệ Vi t Nam.
10
ơ ở ế ậ ả ọ ự ễ k t qu nghiên c u c a lu n án là c s khoa h c ứ ủ * Ý nghĩa th c ti n:
ấ ượ ứ ứ ơ ổ ớ giúp các c quan ch c năng nghiên c u, đ i m i, nâng cao ch t l ng công tác
ồ ưỡ ạ ử ụ ủ ệ ộ đào t o, b i d ng, s d ng chính y trung đoàn trong quân đ i hi n nay.
ể ệ ậ ả ả ạ Lu n án có th làm tài li u tham kh o trong công tác qu n lý, đào t o,
ồ ưỡ ả ọ ậ ứ ế ọ ạ gi ng d y, b i d ng, h c t p, nghiên c u khoa h c và ti n hành nâng cao
ự ụ ươ ủ ứ ậ ậ ậ năng l c v n d ng ph ủ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y
ộ ệ trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam .
ế ấ ủ ậ 8. K t c u c a lu n án
ế ấ ở ầ ủ ề ậ ầ ấ ồ ổ K t c u c a lu n án g m: ph n m đ u; t ng quan v n đ nghiên
ế ề ươ ế ế ậ ứ c u có liên quan đ n đ tài; 3 ch ng (7 ti ủ t); k t lu n; các công trình c a
ả ụ ề ệ ế ố tác gi đã công b có liên quan đ n đ tài; danh m c tài li u tham ả kh o và
ụ ụ ph l c.
Ế Ề Ổ Ứ Ấ Ề T NG QUAN NGHIÊN C U V N Đ CÓ LIÊN QUAN Đ N Đ TÀI
ữ ọ 1. Nh ng công trình khoa h c tiêu bi u ể ở ướ n c ngoài liên quan
ế ươ ứ ệ ậ ậ đ n ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ề ấ ế Liên quan đ n v n đ này ở ướ n ứ c ngoài có các công trình nghiên c u
ủ ứ ệ ậ ể tiêu bi u nh : ọ ư K.M.Phataliep, Ch nghĩa duy v t bi n ch ng và khoa h c
ươ ậ ự t nhiên ụ ng pháp lu n công tác giáo d c [87]; E.V.Đ.A.Vôncôgôn p, ố Ph
ệ ọ ng t ứ ệ Lôgic bi n ch ng ư ưở [136]; Vi n hàn lâm khoa h c Liênxô, Ilencôv, t
ủ ớ ư ứ ệ ươ Phép bi n ch ng v i t cách là ph ng pháp ố [51]; P.V.Pôp p ch biên,
ậ ủ ự ậ ứ lu n c a s nh n th c khoa h c ọ [90], v.v..
Ở ứ ả ề ẳ ị các công trình nghiên c u trên đây, các tác gi đ u kh ng đ nh, vai
ủ ươ ậ ậ trò ngày càng tăng c a ph ứ ng pháp lu n mác xít trong quá trình nh n th c
11
ọ ở ờ ạ ẽ ủ ể ệ ạ khoa h c ộ ự th i đ i hi n nay: Đó là do s phát tri n m nh m c a cu c
ụ ể ệ ạ ậ ạ ọ ỹ ấ ế cách m ng khoa h c k thu t hi n đ i. C th là do tính t t y u c a s ủ ự
ấ ữ ơ ữ ự ủ ệ ạ ố ọ ộ ạ th ng nh t h u c nh ng thành t u c a cu c cách m ng khoa h c hi n đ i
ư ệ ủ ủ ứ ộ ớ v i tính u vi t c a ch nghĩa xã h i. Trong các công trình nghiên c u đã
ấ ủ ữ ậ ố ỉ ệ phân tích và ch ra tính khách quan, tính v t ch t c a nh ng m i liên h .
ơ ở ủ ị ệ ộ ọ ố ự Trên c s đó đã ph đ nh m t cách khoa h c m i liên h siêu t nhiên,
ủ ủ ầ ớ ươ th n bí c a ch nghĩa duy tâm. V i ph ệ ọ ng pháp khoa h c mà phép bi n
ứ ậ ạ ữ ệ ố ch ng duy v t đem l ộ i, trong quá trình xem xét nh ng m i liên h xã h i
ế ấ ả ế ố ả ữ ữ ố ớ ph i tính đ n t t c các y u t ả ệ ặ , nh ng m i liên h đ c thù v i nh ng nh
ưở ạ ủ ứ ạ ữ ề h ng qua l ệ i c a chúng và nh ng đi u ki n ph c t p trong quá trình hình
ệ ố ộ thành h th ng xã h i.
ấ ừ ữ ứ ể ệ ằ Xu t phát t quan đi m cho r ng, vi c phân tích nh ng ch c năng
ươ ậ ủ ậ ủ ứ ệ ạ ph ữ ng pháp lu n c a các quy lu t c a phép bi n ch ng đã v ch ra nh ng
ấ ủ ủ ế ạ ả ế ọ khía c nh ch y u và căn b n nh t c a tri t h c Mác Lênin, nói lên tính
ạ ộ ứ ủ ậ ự ạ ộ ặ đ c thù và vai trò c a nó trong ho t đ ng nh n th c và ho t đ ng th c
ễ ả ứ ươ ơ ả ủ ậ ti n, các tác gi đã phân tích ch c năng ph ng pháp lu n c b n c a các
ậ ủ ứ ứ ứ ệ ậ ả quy lu t c a phép bi n ch ng. Đó là ch c năng lu n ch ng và gi i thích
ọ ả ứ ươ khoa h c. Các tác gi ữ cũng phân tích nh ng ch c năng ph ậ ng pháp lu n
ứ ứ ệ ạ ả ơ ả ủ c b n c a các ph m trù phép bi n ch ng. Đó là ch c năng gi i thích các
ậ ơ ả ủ ứ ứ ệ ậ ọ quy lu t c b n c a phép bi n ch ng trong quá trình nh n th c khoa h c và
ụ ấ ế ứ ữ ủ ữ ệ ậ ộ là công c t ậ t y u cho vi c nh n th c nh ng tác đ ng c a nh ng quy lu t
ự ạ đó trong th c t i khách quan.
ả ứ ỉ ươ Các tác gi cũng ch rõ ch c năng ph ậ ng pháp lu n và th gi ế ớ i
ệ ề ữ ủ ứ ệ ố ố ấ quan c a phép bi n ch ng có m i liên h b n v ng và luôn th ng nh t
ứ ớ ươ ậ v i nhau, trong đó ch c năng ph ng pháp lu n có ý nghĩa bao trùm:
ấ ứ ộ ạ ộ ộ ấ ậ B t c m t nguyên lý, m t quy lu t, m t ph m trù nào có tính ch t
12
ươ ủ ệ ề ậ ph ộ ứ ng pháp lu n c a phép bi n ch ng cũng đ u đóng vai trò là m t
ế ố ơ ả ế ớ ứ ệ ậ ữ trong nh ng y u t ủ c b n c a th gi i quan duy v t bi n ch ng, còn
ớ ứ ệ ề ệ ậ ả ế th gi ộ ạ i quan duy v t bi n ch ng thì t o đi u ki n cho ph n ánh m t
ữ ữ ủ ệ ầ ấ ấ ộ ố cách đ y đ nh t, toàn di n nh t nh ng thu c tính nh ng m i liên h ệ
ủ ế ớ ủ ậ ự ứ ậ ọ khách quan c a th gi ấ i v t ch t, c a s nh n th c khoa h c các
ơ ả ủ ứ ệ ậ ạ nguyên lý, quy lu t, ph m trù c b n c a phép bi n ch ng.
ả ế ộ ố ề ậ Tác gi I.A.Gruđinhin đã vi ụ t: m t s công trình v v n d ng
ươ ứ ự ự ệ ậ ậ ph ể ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào lĩnh v c quân s . Tiêu bi u:
ề ủ ứ ự ự ữ ệ ấ ậ Nh ng v n đ c a phép bi n ch ng trong lĩnh v c quân s (2 t p) [33];
ự ệ ớ ủ ự ứ ể ệ ạ Phép bi n ch ng và lĩnh v c quân s hi n đ i [34]. Đi m m i c a tác
ẩ ả ớ ủ ữ ự ọ ph m này là tác gi ự đã d a trên nh ng thành t u m i c a khoa h c và k ỹ
ậ ơ ả ự ạ ữ ậ ặ ữ ủ thu t quân s , v ch rõ tính đ c thù c a nh ng quy lu t c b n và nh ng
ủ ủ ứ ự ệ ể ệ ạ ậ ph m trù c a c a phép bi n ch ng duy v t bi u hi n trong lĩnh v c quân
s . ự
ả ứ ệ ẳ ậ ị Tác gi kh ng đ nh phép bi n ch ng duy v t đã giúp chúng ta phát
ấ ủ ự ự ủ ệ ả ạ ộ ộ ữ hi n b n ch t c a cu c cách m ng trong quân s và s tác đ ng c a nh ng
ữ ề ệ ế ệ ậ ạ ậ ặ quy lu t chung trong đi u ki n chi n tranh hi n đ i và nh ng quy lu t đ c
ủ ể ố ế ữ ắ ả ổ thù c a nó. Mu n hi u bi t đúng đ n nh ng thay đ i căn b n trong lĩnh
ự ạ ữ ườ ắ ả ế ấ ề ự v c quân s , v ch ra nh ng con đ ng đúng đ n gi ứ i quy t v n đ ph c
ế ụ ủ ủ ủ ể ệ ệ ạ ủ t p c a vi c ti p t c phát tri n các quân ch ng, binh ch ng, c a vi c phát
ự ụ ự ế ể ậ ả ọ ỹ tri n k thu t quân s , khoa h c quân s và giáo d c có k t qu cho cán b ộ
ế ể ầ ế ậ ụ ộ ự và chi n sĩ, c n hi u sâu và bi t v n d ng m t cách t ệ giác phép bi n
ứ ậ ch ng duy v t.
ả ế ự ệ ả ậ Tác gi vi ả t: Trong khi b o v di s n lý lu n quân s vô cùng
ọ ậ ự ụ ủ ậ ộ phong phú c a V.I.Lênin, cán b quân s chúng ta h c t p v n d ng sáng
ạ ộ ự ứ ễ ệ ậ ộ ạ t o phép bi n ch ng duy v t trong ho t đ ng th c ti n. Đó là m t trong
13
ấ ủ ữ ụ ệ ọ ỗ ế nh ng nhi m v quan tr ng nh t c a m i sĩ quan xô vi t. Chúng ta hãy
ớ ạ ủ ế ằ ườ ỉ nh l i ý ki n c a M.V.Phrunde r ng: “Ng ả ồ i ch huy H ng quân ph i
ọ ậ ể ắ ượ ươ ư ậ h c t p đ hoàn toàn n m đ c ph ng pháp t ệ duy và ngh thu t phân
ệ ượ ủ ế ạ ọ tích các hi n t ng mà h c thuy t ch nghĩa Mác đã d y cho chúng ta.
ấ ủ ự ươ ể Th c ch t c a ph ng pháp t ư ưở t ng đó là chúng ta không th coi cái gì
ệ ố ắ ượ ứ ề ế ọ ổ là tuy t đ i và c ng nh c đ ể c. M i cái đ u chuy n bi n và thay đ i, và
ấ ứ ộ ươ ệ ộ ươ b t c m t ph ng ti n, m t ph ng pháp nào cũng ch đ ỉ ượ ử ụ c s d ng
ậ ủ ấ ị ệ ả ộ ườ ỉ trong m t hoàn c nh nh t đ nh nào đó. Ngh thu t c a ng i ch huy là
ở ề ỗ ươ ệ ả ế ự ọ ch trong nhi u ph ng ti n mà mình có, ph i bi t l a ch n ph ươ ng
ể ệ ạ ế ả ố ẹ ấ ả ti n nào có th đem l i k t qu t ờ t đ p nh t trong hoàn c nh và th i
ệ ắ ươ ứ ế ậ gian đó” [34]. “Vi c n m ph ệ ng pháp bi n ch ng, bi ụ t v n d ng nó
ộ ự ả ỗ ư ự ễ m t cách t giác vào th c ti n hàng ngày không ph i b ng d ng có đ ượ c
ự ể ề ả ầ ỏ ộ ỉ ế ấ ắ ề mà đòi h i ph i lao đ ng b n b . C n có s hi u bi t xu t s c v quân
ủ ệ ọ ớ ả ế ị ề ấ ự ầ s , t m quan tr ng to l n c a vi c gi ờ i quy t k p th i các v n đ lý
ờ ầ ự ế ễ ậ ạ ạ ạ ồ ự lu n và th c ti n, đ ng th i c n m nh d n, táo b o, kiên quy t th c
ữ ế ệ ậ ấ ừ ự ứ ữ ệ hi n nh ng k t lu n xu t phát t ệ s phân tích bi n ch ng nh ng hi n
ượ ự ủ ế ộ t ng c a chi n tranh và xây d ng quân đ i” [34].
ươ ứ ệ ậ ố ng pháp nh n th c bi n ch ng A.P.Séptulin, Ph ứ [104]. Cu n sách
ươ ở ệ ấ ả ị ươ ươ ồ g m 7 ch ng, Vi t Nam d ch và xu t b n ch ng 4 là ch ủ ế ng ch y u
ẩ ọ ả ẫ ữ ệ ấ ủ và quan tr ng nh t c a tác ph m. Tác gi d n ra nh ng quan ni m khác
ắ ủ ề ươ ứ ứ ệ ậ nhau v các nguyên t c c a ph ẳ ng pháp nh n th c bi n ch ng và kh ng
ấ ề ấ ư ế ề ố ả ị đ nh ch a có ý ki n th ng nh t v v n đ này. Theo tác gi , có 12 nguyên
ươ ứ ứ ệ ậ ắ ả ắ ủ t c c a ph ng pháp nh n th c bi n ch ng: nguyên t c ph n ánh; nguyên
ắ ừ ệ ộ ấ ế ơ ắ ắ t c năng đ ng; nguyên t c toàn di n; nguyên t c t cái đ n nh t đ n cái
ấ ạ ắ ấ ố ị chung và ng ượ ạ c l ễ i; th ng nh t quy n p và di n d ch; nguyên t c ch t và
ượ ế ị ắ ị ệ ẫ ắ ậ l ử ng liên h l n nhau; nguyên t c quy t đ nh lu n; nguyên t c l ch s ;
14
ủ ị ứ ệ ắ ẫ ắ nguyên t c mâu thu n; nguyên t c ph đ nh bi n ch ng; nguyên t c t ắ ừ ừ tr u
ượ ế ụ ể ấ ị ử ắ ắ ố t ố ng đ n c th ; nguyên t c th ng nh t l ch s và lôgic; nguyên t c th ng
ấ ổ ợ nh t phân tích và t ng h p.
ả ắ ủ ẳ ị Tác gi cũng kh ng đ nh: “Khi xem xét các nguyên t c c a ph ươ ng
ứ ệ ề ọ ố ệ ữ pháp bi n ch ng, đi u quan tr ng là xem xét chúng trong m i liên h h u
ư ớ ể ươ ữ ậ ứ ơ ớ c v i nhau, cũng nh v i nh ng b c thang phát tri n t ậ ủ ng ng c a nh n
ứ ự ề ả ọ ộ ưở ớ ễ th c khoa h c và th c ti n xã h i. Đi u đó nh h ế ng to l n đ n tình hình
ọ ụ ể ữ ữ ủ ể ạ ườ ự nh ng đ i bi u c a khoa h c c th và nh ng ng i công tác th c hành
ươ ư ế ứ ứ ệ ọ ắ n m ph ng pháp bi n ch ng nh th nào trong nghiên c u khoa h c và
ả ạ ự ậ ạ ộ ươ ấ trong ho t đ ng c i t o s v t, ph ể ầ ng pháp y góp ph n hình thành ki u
ư ứ ở ữ ườ ế ư ế t ệ duy bi n ch ng nh ng con ng i xô vi t nh th nào” [104].
ậ ớ ứ ệ ẳ ị Các công trình đã kh ng đ nh phép bi n ch ng duy v t v i tính cách
ươ ậ ự ủ ủ ạ ọ ộ là m t ph ng pháp th t s khoa h c, cách m ng c a ch nghĩa Mác
ứ ệ ệ ậ ọ ứ Lênin. Phép bi n ch ng duy v t có vai trò quan tr ng trong vi c nghiên c u
ế ượ ế ạ ượ ấ ố ề ủ v ch nghĩa đ qu c, v ch ra chi n l c, sách l ạ c đ u tranh cách m ng
ờ ỳ ủ ộ ộ ủ c a th i k quá đ lên ch nghĩa xã h i.
ể ở ữ ọ ướ 2. Nh ng công trình khoa h c tiêu bi u trong n c liên quan
ế ươ ứ ệ ậ ậ đ n ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ầ ố ự ệ ổ ớ ớ ộ ổ ớ ả Đ i m i là yêu c u s ng còn v i dân t c ta. S nghi p đ i m i ph i
ủ ề ả ồ ấ l y ch nghĩa Mác Lênin, t ư ưở t ng H Chí Minh làm n n t ng. Trong đó,
ụ ệ ậ ạ ươ ứ ệ ậ vi c v n d ng sáng t o ph ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng đ gi ể ả i
ủ ự ề ự ữ ễ ế ấ ặ quy t nh ng v n đ th c ti n đang đ t ra là chìa khóa c a s thành công.
ổ ậ ượ ộ ộ ọ ữ Đây là m t trong nh ng n i dung n i b t đ c các nhà khoa h c trong
ướ ậ ậ ướ ấ ổ n c t p trung khai thác. Chính vì v y, tr ề ớ c và sau đ i m i có r t nhi u
ề ấ ươ ứ ề ể ệ Quán công trình nghiên c u v v n đ này. Tiêu bi u: D ng Phú Hi p,
ớ ư ủ ứ ệ ậ ộ ọ ổ tri ệ ư t t duy bi n ch ng duy v t và n i dung quan tr ng c a đ i m i t duy
15
ươ ư ấ ổ ng pháp t ề ế ừ duy V n đ k th a và đ i m i [40]; Tô Duy H p, ợ Ph ớ [49];
ươ ầ ộ ậ ạ ị ướ ư t duy đ c l p và sáng t o theo đ nh h ộ ng đúng M t Tr n Duy H ng,
ố ủ ự ế ị ệ ộ ổ nhân t quy t đ nh c a s nghi p đ i m i ề ổ ớ [50]; H i ngh bàn tròn v đ i ị
ớ ư ạ ả ộ ố ố m i t duy ữ (T p chí C ng s n, s 10, 12/1987; s 8, 9/1988); Lê H u
ộ ố ệ ươ ư ủ ng pháp t duy c a cán b ta Nghĩa, M t s căn b nh trong ph ộ [83]; Lê
ươ ư ề ự ng pháp t ọ duy khoa h c, đ cao t phê bình, nói đi đôi ầ Linh, C n có ph
v i làmớ [64], v.v.
ề ậ ươ ậ ng pháp lu n nghiên ộ ố ấ Trong tác ph m: ẩ M t s v n đ lý lu n và ph
Ủ ọ ộ ệ ờ ỳ ứ c u th i k quá đ ộ ở ướ n c ta do y ban khoa h c xã h i Vi ệ t Nam Vi n
ế ọ ố ợ ộ ậ . Cu n sách là t p h p các bài vi ế ạ t t ộ i cu c h i th o Tri t h c, [126] ả cùng
ệ ế ọ ổ ứ tên do Vi n Tri t h c t ch c vào tháng 3 và tháng 5 năm 1983. Các tác gi ả
ủ ẳ ỗ ố ị ỉ ộ kh ng đ nh ch nghĩa Mác Lênin là kim ch nam cho m i qu c gia, dân t c
ữ ứ ủ ệ ế ậ ộ ắ ti n lên ch nghĩa xã h i. Trong đó, n m v ng phép bi n ch ng duy v t là
ờ ỳ ủ ộ ơ ở ể c s đ phân tích th i k quá đ lên ch nghĩa xã h i ộ ở ướ n ệ c ta hi n nay.
ộ ố ấ ề ươ ậ ế ọ ng pháp lu n tri t h c Mác Trong công trình M t s v n đ ph
ạ ộ ả Lênin trong ho t đ ng quân s ự [82], các tác gi ớ đã trình bày vai trò to l n
ế ọ ớ ườ ộ ấ ị ủ c a tri t h c Mác Lênin v i ng ế i cán b c p chi n d ch, chi n l ế ượ c.
ị ườ ộ ấ ế ượ ị ẳ Trong đó kh ng đ nh ng ế i cán b c p chi n d ch, chi n l ả ắ c ph i n m
ủ ố ế ọ ươ ộ ữ v ng c t lõi n i dung c a tri t h c Mác Lênin là ph ậ ng pháp duy v t
ứ ệ ộ ự ư ể ậ ụ bi n ch ng đ v n d ng m t cách t giác vào quá trình t ự duy quân s .
ệ ọ ố ộ ố ấ ề ươ M t s v n đ ph ậ ng pháp lu n quân s H c vi n Qu c phòng, ự,
ủ ậ ả ự ế ị ẳ ị Đinh Tích Quân ch biên, 2 t p, [94]. Các tác gi kh ng đ nh: “Th c t l ch
ữ ư ằ ế ọ ư ự ố ử ứ s ch ng minh r ng gi a t duy tri t h c và t duy quân s có m i liên h ệ
ẽ ư ờ ỳ ự ặ ủ ch t ch . T duy c a các nhà quân s l ự ỗ ạ ở ỗ i l c ế m i th i k dù tr c ti p
ế ự ự ộ ề ề ắ ớ ế ọ ấ ị hay gián ti p, t phát hay t giác đ u g n v i m t n n tri t h c nh t đ nh
ế ố ứ ự ề ứ ứ ệ ắ ậ và ch a đ ng nhi u y u t duy v t bi n ch ng đúng đ n. Tri th c tri ế t
16
ơ ở ế ớ ươ ậ ọ h c đóng vai trò là c s th gi i quan, ph ấ ố ng pháp lu n chung nh t đ i
ứ ự ế ọ ữ ấ ỉ ớ v i tri th c quân s . Trong đó, tri t h c Mác Lênin ch ra nh ng v n đ ề
ắ ị ướ ư ự ộ ơ ị “có tính nguyên t c đ nh h ng cho t duy quân s , nói r ng h n là đ nh
ướ ứ ự ậ ộ ế ọ h ng cho toàn b quá trình nh n th c quân s . Tri t h c Mác Lênin cung
ệ ươ ứ ứ ự ậ ậ ấ c p h ph ữ ng pháp nh n th c cho nh n th c quân s . Đó là nh ng
ươ ấ ủ ậ ị ủ ứ ệ ậ ph ng pháp chung nh t c a ch nghĩa duy v t bi n ch ng và duy v t l ch
ử ụ ể ữ ư ệ ể ấ ố ị ử s nh khách quan, toàn di n, l ch s c th , phát tri n, th ng nh t gi a lý
ự ễ ậ lu n và th c ti n” [94].
ả ữ ễ ẩ ầ ọ ợ Các tác gi Nguy n Tr ng Chu n, Tô Duy H p, Lê H u T ng (ch ủ
ủ ươ ậ ế ọ ng pháp lu n tri t h c Mác Lênin biên) trong tác ph m ẩ Vai trò c a ph
ể ủ ọ ự ủ ẳ ị ố ớ ự đ i v i s phát tri n c a khoa h c t nhiên [12], đã kh ng đ nh: ch nghĩa
ươ ầ ủ ẫ ớ duy tâm và ph ng pháp siêu hình mâu thu n v i tinh th n c a khoa h c t ọ ự
ứ ệ ẳ ậ ồ ờ ị ươ ủ nhiên. Đ ng th i kh ng đ nh ch nghĩa duy v t bi n ch ng là ph ng pháp
ắ ủ ọ ự ấ ậ ạ ế ọ lu n duy nh t đúng đ n c a khoa h c t ệ nhiên hi n đ i. Tri ậ t h c duy v t
ấ ở ứ ệ ọ ự ơ ở ộ bi n ch ng tìm th y khoa h c t ọ ữ nhiên m t trong nh ng c s khoa h c
ắ ủ ọ ự ấ ế ọ ữ v ng ch c c a mình, còn khoa h c t nhiên tìm th y trong tri ậ t h c duy v t
ế ớ ệ ắ ươ ậ ắ ể ứ bi n ch ng th gi i quan đúng đ n và ph ng pháp lu n s c bén đ đi sâu
ứ nghiên c u gi ớ ự i t nhiên.
ả ấ ạ ắ ượ ươ ứ ứ ệ Các tác gi nh n m nh: “N m đ c ph ng pháp bi n ch ng t c là
ươ ự ậ ự ậ ắ ả ph ng pháp n m s v t và ph n ánh s v t trong t ư ưở t ủ ế ng, ch y u là
ự ệ ể ậ ộ ộ ủ ự ậ trong s liên h , ràng bu c, v n đ ng, phát tri n và tiêu vong c a s v t,
ọ ẽ ụ ệ ứ ệ ể ộ ấ ỳ ộ nhà khoa h c s có m t công c hi u nghi m đ nghiên c u b t k m t
ự ọ ấ ỳ ự ọ lĩnh v c khoa h c nào và ng ượ ạ c l i trong b t k lĩnh v c khoa h c nào
ườ ạ ớ ứ ố ụ ả ươ ng i nghiên c u mu n đ t t i chân lý thì cũng ph i áp d ng ph ng pháp
ứ ứ ệ ả ươ ả bi n ch ng. Nhà nghiên c u ph i tuân theo ph ng pháp đó không ph i vì
ư ế ể ể ắ ộ ỏ ứ ị b ai b t bu c mà khách th nghiên c u đòi h i nh th : khách th đó ch ỉ
17
ấ ủ ườ ứ ộ ộ ả b c l b n ch t c a mình cho ng i nào trong quá trình nghiên c u s ử
ươ ượ ơ ở ự ậ ụ d ng ph ng pháp đ c xây d ng trên c s các quy lu t khách quan”
[12].
ọ ự ủ ể ế ư Trong ti n trình phát tri n c a khoa h c t nhiên, cũng nh trong
ữ ể ấ ộ ố ư ả ậ cu c đ u tranh ch ng nh ng quan đi m t s n xâm nh p vào khoa h c t ọ ự
ế ọ ế ớ nhiên, tri t h c Mác Lênin luôn phát huy vai trò th gi i quan, ph ươ ng
ố ớ ự ể ủ ọ ự ậ ầ ả pháp lu n đ i v i s phát tri n c a khoa h c t nhiên, góp ph n gi ế i quy t
ứ ạ ự ế ộ ủ ề ề ề ấ ấ ọ nhi u v n đ ph c t p do s ti n b c a khoa h c đ ra, nh t là trong
ướ ọ ự ủ ế ể ạ ữ nh ng b c chuy n bi n cách m ng c a khoa h c t nhiên.
ả ườ ề ế ướ ậ Theo các tác gi ư ọ : “Nh m i ng i đ u bi t, tr c đây trong v t lý
ệ ạ ờ ị ị ố ọ ổ ể h c c đi n, các khái ni m “h t” và “sóng” b tách r i nhau và b đem đ i
ạ ừ ớ ế ợ ế ậ ượ ậ l p v i nhau, lo i tr nhau. V y làm th nào k t h p đ ạ c hai khía c nh
ạ ớ ể ề ọ ộ ướ đó l i v i nhau trong cùng m t khách th … Nhi u nhà khoa h c tr c đây
ừ ầ ướ ề ấ ắ ượ đã t ng đau đ u tr c v n đ này. Vì không n m đ ứ ệ c phép bi n ch ng,
ặ ố ậ ủ ể ậ ấ ấ ố không am hi u quy lu t th ng nh t và đ u tranh c a các m t đ i l p cho
ạ ủ ữ ế ấ ạ ọ ộ ỉ ạ nên có nh ng nhà khoa h c ch nh n m nh đ n thu c tính h t c a các h t
ố ắ ữ ạ ộ ộ vi mô, c g ng quy thu c tính sóng vào thu c tính h t. Nh ng cách gi ả i
ư ế ự ệ ợ ớ thích nh th không phù h p v i th c nghi m và không cho câu tr ả ờ l i
ề ự ế ợ ặ ố ậ ữ ắ ộ ể đúng đ n v s k t h p nh ng m t đ i l p trong cùng m t khách th ”
[12].
ứ ế ệ ả ậ ẫ Chính vì th mà không ph i ng u nhiên phép bi n ch ng duy v t
ủ ụ ề ọ ố ngày càng chinh ph c trái tim và kh i óc c a nhi u nhà khoa h c trên th ế
ớ ế ọ ế ọ ả ỉ gi i. H tìm đ n tri t h c Mác Lênin không ch vì tình c m mà còn vì lý
ậ ủ ữ ế ọ ữ ậ trí. Nh ng quy lu t c a tri t h c Mác Lênin là nh ng quy lu t chung
ấ ủ ự ự ộ ư ạ nh t c a các lĩnh v c t nhiên, xã h i và t duy nên nó đã v ch ra con
ườ ọ ư ể ế ổ đ ng t ng quát đ đi đ n chân lý khách quan mà m i t ọ duy khoa h c
18
ị ả ụ ể ể ậ ưở không th không v n d ng nó, không th không ch u nh h ủ ng c a nó
ự ự ươ dù t giác hay không t giác, cho nên nó đóng vai trò ph ậ ng pháp lu n
ố ớ ổ ế ọ ự ọ ph bi n đ i v i khoa h c nói chung và khoa h c t nhiên nói riêng.
ệ ố ầ ứ ệ ậ ế ứ Phép bi n ch ng duy v t tuy t đ i c n thi t cho nghiên c u khoa
ư ế ứ ệ ọ ự h c t ậ nhiên. Song, nói nh th không có nghĩa là phép bi n ch ng duy v t
ấ ả ễ ấ ứ ứ ừ ệ ặ ậ ế ị quy t đ nh t t c , h b t c ai th a nh n phép bi n ch ng ho c có trong
ứ ệ ự ộ ứ ữ ế ẫ ả tay phép bi n ch ng cũng t ọ ế đ ng d n đ n nh ng k t qu nghiên c u m i
ứ ủ ệ ề ậ ở ấ v n đ chuyên môn c a mình. B i vì, phép bi n ch ng duy v t không làm
ọ ụ ể ụ ệ ệ ế ứ ứ nhi m v thay th cho các nghiên c u khoa h c c th . Phép bi n ch ng
ậ ươ ươ ẻ ủ duy v t và các ph ng pháp khái quát, các ph ng pháp riêng l c a khoa
ệ ậ ể ố ờ ọ ự h c t nhiên không th tách r i nhau. Chúng có m i quan h m t thi ế ớ t v i
ệ ữ ổ ế ư ặ ẻ nhau nh quan h gi a cái ph bi n, cái đ c thù và cái riêng l .
ả ứ ậ ằ ứ Qua nghiên c u, các tác gi ệ cho r ng: “Phép bi n ch ng duy v t đã
ườ ể ế ổ ạ ố ắ c g ng v ch ra con đ ọ ng t ng quát đ đi đ n chân lý khách quan mà m i
ư ụ ể ể ậ ọ t ị ả duy khoa h c không th không v n d ng nó, không th không ch u nh
ưở ủ ự ự h ng c a nó dù t giác hay không t giác, cho nên nó đóng vai trò ph ươ ng
ổ ế ố ớ ọ ự ậ ọ pháp lu n ph bi n đ i v i khoa h c nói chung và khoa h c t nhiên nói
ọ ẻ ấ ậ ủ riêng. Các nguyên lý, quy lu t c a các ngành khoa h c riêng l ủ nh t là c a
ấ ị ữ ề ả ặ ọ ỉ ậ khoa h c liên ngành ch ph n ánh nh ng m t nh t đ nh, nhi u quy lu t,
ứ ề ộ ớ ỉ ạ ụ ủ ậ nguyên lý c a chúng có tác d ng ch đ o nh n th c v m t l p đ i t ố ượ ng
ấ ị ể ươ nh t đ nh cho nên chúng không th đóng vai trò ph ổ ế ậ ng pháp lu n ph bi n
ỉ ươ ố ớ ậ ọ mà ch có ý nghĩa ph ộ ụ ng pháp lu n đ i v i m t c m ngành khoa h c nào
ữ ủ ệ ậ ươ ẻ ỉ đó. Còn các th thu t, bi n pháp, nh ng ph ng pháp riêng l ứ ch thích ng
ộ ọ ươ ấ ị ớ v i m t ngành khoa h c nh t đ nh thì không mang ý nghĩa ph ng pháp
ậ lu n” [12].
19
ả ễ ả ươ ậ ẩ Ph ng pháp lu n duy Tác gi Nguy n C nh Toàn trong tác ph m
ứ ứ ệ ệ ạ ớ ọ ậ v t bi n ch ng v i vi c h c, d y, nghiên c u toán [119], đã nêu lên t mầ
ụ ủ ệ ậ ọ ươ ứ ệ ậ quan tr ng c a vi c v n d ng ph ng pháp duy v t bi n ch ng trong
ứ ả ố ớ ữ ườ ư ể ế nghiên c u toán. Theo tác gi , đ i v i nh ng ng i ch a hi u bi ắ t sâu s c
ẽ ả ứ ệ ậ ấ ọ ề ế ọ v tri ấ t h c duy v t bi n ch ng s c m th y đây là môn h c có tính ch t
ị ớ ỉ ứ ữ ụ ề ậ ấ ữ lý lu n cao xa, ch ng d ng vào nh ng v n đ chính tr l n, nh ng phát
ọ ớ ệ ứ ụ ệ ế minh khoa h c l n, còn vi c ng d ng vào công vi c thân thi t hàng ngày
ư ẳ ứ ạ ầ ấ ọ ọ ủ ọ c a h là h c, d y và nghiên c u khoa h c thì h u nh ch ng th y đâu. T ừ
ụ ươ ứ ứ ệ ậ ậ ự ậ s v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào nghiên c u toán
ả ể ế ẳ ớ ọ ị ọ h c, tác gi kh ng đ nh đ đi đ n cái m i trong toán h c, ph i k t h p t ả ế ợ ư
ư ứ ệ ệ ề ấ ị duy logic và t ệ duy bi n ch ng. Trong vi c phát hi n v n đ và đ nh
ướ ả ế ấ ề ư ứ ệ h ng cho cách gi i quy t v n đ thì t duy bi n ch ng đóng vai trò ch ủ
ệ ư ế ớ ứ ệ ộ ơ đ o. ạ “Rèn luy n t duy bi n ch ng hay nói r ng h n th gi i quan duy
ế ớ ứ ứ ệ ế ấ ậ ấ ớ v t bi n ch ng r t khác v i cung c p ki n th c. Th gi i quan đó s ẽ
ư ể ấ ặ ắ ọ ấ hình thành theo ki u “m a phùn th m đ t” ho c “l ng đ ng phù sa”.
ự ư ụ ư ế ạ ạ ỏ H t m a phùn hay h t phù sa c c nh nh ng n u tích lũy liên t c, lâu
ệ ẽ ấ ắ ồ ấ dài thì s làm nên chuy n “th m đ t” hay “b i đ p bãi phù sa”. Lúc
ụ ể ầ ả ậ ầ ọ ư đ u có th còn khó khăn, nh ng h c xong ph i v n d ng, d n s ẽ
ẽ ứ ế ớ ứ ủ ạ ấ ạ ả thành th o, s h ng thú và c m th y s c m nh c a th gi i quan duy
ứ ệ ệ ậ ạ ọ v t bi n ch ng trong vi c sáng t o toán h c” [119].
ả ầ ầ ể Tìm hi u ph ươ ng Tác gi ủ Tr n Xuân S m (ch biên) trong công trình
ươ ộ ố ứ ẩ ậ pháp lu n và ph ọ ng pháp nghiên c u khoa h c qua m t s tác ph m kinh
ể ứ ủ ữ ẳ ị đi n mác xít [103], đã kh ng đ nh nh ng công trình nghiên c u c a các nhà
ứ ồ ộ ế ể ạ ộ ộ kinh đi n đã đóng góp cho nhân lo i m t kho tàng ki n th c đ s , mà m t
ữ ọ ươ ứ ậ trong nh ng đóng góp quan tr ng đó là ph ng pháp lu n nghiên c u khoa
ế ươ ậ ẫ ượ ọ h c mác xít. Cho đ n nay ph ng pháp lu n mác xít v n đ c xem là
20
ươ ụ ể ậ ấ ọ ph ứ ng pháp lu n khoa h c nh t vì nó có th áp d ng vào nghiên c u
ự ự ỉ ả ộ ư không ch trong lĩnh v c t nhiên mà c trong xã h i và t duy.
ươ ự ự ậ ọ Theo V.I.Lênin, ph ệ ng pháp lu n th c s khoa h c đó là phép bi n
ứ ữ ứ ệ ậ ọ ậ ả ắ ch ng duy v t. Nhà khoa h c ph i n m v ng phép bi n ch ng duy v t,
ế ọ ứ ệ ậ ở ế ọ ấ ấ ắ n m l y tri t h c duy v t bi n ch ng b i vì đó là tri t h c duy nh t khoa
ươ ư ệ ể ấ ả ấ ọ h c và cũng là ph ng pháp t duy tri t đ nh t. T t nhiên không ph i nhà
ắ ắ ọ ế ọ ứ ữ ệ ậ ơ khoa h c nào cũng n m ch c tri t h c duy v t bi n ch ng, h n n a không
ả ứ ắ ấ ế ọ ứ ệ ậ ự ph i c n m l y tri t h c duy v t bi n ch ng là t nhiên có phát minh
ấ ủ ả ọ ườ ứ khoa h c. B n ch t c a con đ ọ ng nghiên c u khoa h c là quanh co, khúc
ẽ ớ ư ứ ẳ ắ ằ ẳ ỷ khu u ch không th ng t p và b ng ph ng. Nh ng nó s b t quanh co,
ư ề ọ ỷ ườ ự ế khúc khu u đi nhi u n u nh nhà khoa h c th ng xuyên và t giác ch ứ
ả ự ử ư ề ấ ọ ị không ph i t ể phát nh nhi u nhà khoa h c đã th y trong l ch s phát tri n
ơ ở ứ ệ ậ ọ ươ ậ khoa h c, dùng phép bi n ch ng duy v t làm c s ph ng pháp lu n cho
ứ ủ ả ệ ổ ế quá trình nghiên c u c a mình. Theo tác gi ữ : “Trong vi c t ng k t nh ng
ả ạ ượ ủ ọ ự ư ậ thành qu đ t đ c c a khoa h c t nhiên, t ế ứ duy lý lu n có vai trò h t s c
ể ổ ế ớ ươ ệ ở to l n. Theo Ăngghen, đ t ng k t thì ph ng pháp kinh nghi m tr nên
ỉ ư ể ậ ớ ượ ư ấ ự b t l c, ch có t duy lý lu n m i có th giúp ích đ ờ c. Nh có t duy lý
ậ ế ọ ữ ứ ậ ướ ọ ự lu n mà tri t h c đã có nh ng nh n th c đi tr c khoa h c t nhiên hàng
trăm năm” [103].
ư ầ ớ ự ư ậ ệ T duy lý lu n v i s nghi p Giáo s Tr n Nhâm trong công trình
ủ ỉ ạ ổ đ i m i ớ [85] đã ch rõ: ch nghĩa Mác Lênin đã đem l ề i cho chúng ta n n
ữ ự ữ ể ắ ậ ươ ậ ả t ng t ư ưở t ng v ng ch c, nh ng đi m t a lý lu n, ph ng pháp lu n vô
ắ ầ cùng phong phú và sâu s c, giúp chúng ta nâng cao t m t ư ưở t ầ ng, t m trí
ệ ư ộ ậ ữ ườ ả tu , t ạ duy đ c l p sáng t o, tìm ra nh ng con đ ng và gi i pháp đúng đ ể
ộ ố ề ấ ặ ướ ử x lý các v n đ do cu c s ng đ t ra. “Tình hình trong n c và qu c t ố ế
ữ ặ ầ ấ ả ắ ngày nay đ t ra cho chúng ta yêu c u c p bách là không nh ng ph i n m
21
ủ ụ ậ ắ ữ v ng và v n d ng đúng đ n ch nghĩa Mác Lênin và t ư ưở t ồ ng H Chí
ả ả ế ệ ọ ọ ạ ể Minh mà còn ph i b o v và phát tri n h c thuy t khoa h c và cách m ng
ấ ọ ậ ộ ầ ứ ậ ớ ụ y lên m t t m cao m i” [85]. Trong khi h c t p, nghiên c u và v n d ng
ả ắ ữ ạ ầ ọ ố ệ ệ sáng t o khoa h c Mác Lênin, c n ph i n m v ng m i quan h bi n
ữ ứ ậ ươ ậ ủ ọ ấ ả ch ng gi a lý lu n và ph ng pháp lu n c a chính b n thân khoa h c y.
ả ươ ỉ ỏ ứ ệ ố Theo tác gi , ph ợ ng pháp bi n ch ng là s i ch đ xuyên su t toàn
ớ ư ế ể ố ấ ộ ỉ ộ ọ b h c thuy t Mác Lênin v i t cách là m t ch nh th th ng nh t không
ồ ố ể ắ ừ ỗ ộ ậ ỗ th chia c t. Nó là linh h n s ng toát lên t m i b ph n, m i nguyên lý,
ể ậ ỗ ở ấ ả ề ể ệ ậ ắ ố m i lu n đi m, mà đó t ấ t c đ u th hi n nguyên t c lý lu n th ng nh t
ế ể ể ủ ự ề ễ ớ v i th c ti n. Chính vì th , đ hi u đúng ch nghĩa Mác Lênin, đi u quan
ả ắ ắ ọ ơ ươ ệ ể tr ng h n là ph i hi u sâu, n m ch c ph ự ứ ng pháp bi n ch ng và năng l c
ộ ố ư ế ừ ể ề ấ ậ ặ ử x lý v n đ do cu c s ng đ t ra. Nh th thì dù cho t ng lu n đi m c ụ
ể ị ạ ể ủ ự ủ ễ ậ ớ ề th c a ch nghĩa Mác Lênin có th b l c h u so v i th c ti n do đi u
ử ụ ể ệ ị ượ ứ ủ ư ầ ki n l ch s c th đã v ẫ ệ t qua, nh ng tinh th n bi n ch ng c a nó thì v n
ủ ế ở ờ ớ ọ ố s ng mãi v i th i gian. Ch nghĩa Mác Lênin luôn là h c thuy t m và
ờ ự ố ự ắ ứ ừ ể ệ ấ không ng ng phát tri n chính là nh s th ng nh t bi n ch ng, s g n bó
ươ ớ ứ ậ ậ ữ ơ ữ h u c gi a ph ng pháp và lý lu n. Chính vì v y, nó m i x ng đáng gi ữ
ề ả ủ ả ộ ỉ vai trò n n t ng t ư ưở t ộ ng và kim ch nam cho hành đ ng c a các đ ng c ng
s n. ả
ả ấ ạ ư ớ ố ớ ủ Tác gi nh n m nh: “Hình thành t duy m i đ i v i ch nghĩa Mác
ồ ở ề ộ ạ ồ Lênin, t ư ưở t ng H Chí Minh chính là tr v c i ngu n sáng t o, v i t ớ ư
ọ ủ ồ ọ ố duy khoa h c c a C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin, H Chí Minh. Ng n đu c
ừ ầ ạ ẫ ắ ướ ủ c a tinh th n sáng t o không ng ng đó d n d t chúng ta b c vào th k ế ỷ
ự ế ể ộ ớ ổ 21 v i m t quy t tâm không gì lay chuy n n i, xây d ng thành công ch ủ
ả ấ ướ ộ nghĩa xã h i trên c đ t n c ta”.
22
ế ọ ớ ổ ứ ớ ớ ả ổ t h c v i đ i m i và đ i m i nghiên c u gi ng Trong công trình Tri
ả ầ ủ ậ ợ ạ d y tri t h c ế ọ [113] do tác gi Tr n Thành ch biên, t p h p các bài vi ế ủ t c a
ả ỷ ệ ệ ậ ế ọ các tác gi nhân k ni m 50 năm thành l p Vi n Tri t h c. Trong đó, các tác
ả ớ ủ ế ọ ươ gi đã nêu lên vai trò to l n c a tri t h c Mác Lênin và ph ậ ng pháp lu n
ạ ệ ế Mác Lênin trong ti n trình cách m ng Vi ạ ể t Nam. Tiêu bi u, GS.TS Ph m
ọ ớ ộ ọ ứ ể ả ạ ế M t tr ng đi m nghiên c u gi ng d y tri ế ọ t h c: Ng c Quang v i bài vi t “
ươ ế ẳ ậ ị làm rõ ý nghĩa ph ng pháp lu n” ậ . Bài vi t kh ng đ nh: “Khi nh n xét toàn
ữ ằ ổ ộ ư ừ b th t trao đ i gi a C.Mác và Ph.Ăngghen, V.I.Lênin cho r ng cái tinh túy
ấ ợ ỉ ỏ ữ ứ ư ứ ệ ố ạ nh t, s i ch đ xuyên su t nh ng b c th đó là phép bi n ch ng cách m ng
ủ ủ c a ch nghĩa Mác” [113].
ề ể ấ Ngoài ra, xung quanh v n đ này còn có các công trình tiêu bi u khác
ư ươ ủ ư ạ ơ ồ ẩ Tri tế nh : Ph m Nh C ng và Iu.V.Xatr côp đ ng ch biên tác ph m
ọ ự ọ ỹ ạ ạ ọ h c Khoa h c t nhiên Cách m ng khoa h c k thu t ậ [16]; Ph m Nh ư
ươ ớ ổ ớ ư ẩ Đ i m i phong cách t duy C ng v i tác ph m [15]; Ngô Đình Xây v iớ
ớ ư ổ ỏ ứ ệ ậ ộ duy lý lu n: M t đòi h i b c xúc hi n nay ế ụ công trình Ti p t c đ i m i t
ấ ướ ầ ớ ủ c a đ t n c và th i đ i ề V ph ươ ng ọ ờ ạ [140]; Tr n Tr ng Tân v i công trình
ậ ầ ớ ứ pháp nh n th c khoa h c Tri ế ọ ớ ư t h c v i t ọ [106]; Tr n Túy v i công trình
ọ ề ươ ậ ủ cách là khoa h c v ph ng pháp lu n c a y h c ọ [125]; v.v..
ề ươ ứ ệ ậ ậ ậ ứ Nghiên c u v ph ụ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng và v n d ng
ươ ứ ệ ề ậ ậ ấ ế ủ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng có r t nhi u bài vi t c a các tác gi ả
ươ ệ ạ ớ Quán tri tệ ể trên các t p chí có uy tín. Tiêu bi u có D ng Phú Hi p v i bài
ủ ứ ệ ệ ậ ộ ọ ổ ớ ư t duy bi n ch ng duy v t và n i dung quan tr ng c a đ i m i hi n nay
ầ ắ ệ ớ ươ ế ề ậ ậ ấ Ph ng pháp lu n ti p c n v n đ dân ch ủ [40]. Tr n Kh c Vi t v i bài
ứ ớ ạ ủ ề ế ọ trong xã h i taộ V vai trò c a tri t h c trong [135]; Ph m Văn Đ c v i bài
ệ ạ ộ ệ công cu c công nghi p hóa, hi n đ i hóa ở ướ n c ta [32]; Lê Quang Vũ,
ế ớ ầ ủ Th gi ờ ố i quan Mác Lênin trong đ i s ng tinh th n c a nhân dân ta [139];
23
ữ ầ ế ọ ứ ươ Tri t h c Mác Lênin và ch c năng ph ậ ủ ng pháp lu n c a Lê H u T ng,
ạ ộ ạ ộ ả ạ ứ ậ nó trong ho t đ ng nh n th c và ho t đ ng c i t o th c ti n ự ễ [109]; v.v..
ả ề ấ ằ ố ỉ Trong đó, các tác gi đ u th ng nh t ch ra r ng, các nguyên lý và
ậ ủ ứ ệ ậ ườ quy lu t c a phép bi n ch ng duy v t giúp con ng ắ i khi b t tay vào
ế ự ậ ạ ộ ứ ả ờ ượ nghiên c u và ho t đ ng c i bi n s v t bao gi cũng có đ ộ ậ c m t l p
ườ ấ ị ấ ậ ườ ủ ể tr ng xu t phát nh t đ nh. L p tr ộ ng đó giúp cho ch th hành đ ng
ướ ượ ươ ướ ố ượ ủ ậ ộ ị ấ th y tr c đ c ph ng h ng v n đ ng chung c a đ i t ng, xác đ nh
ượ ơ ộ ố ơ ả ạ ộ ứ ệ ả đ c s b các m c c b n mà vi c nghiên c u hay ho t đ ng c i bi n s ế ự
ả ả ườ ề ạ ể ị ậ v t ph i tr i qua, nghĩa là giúp cho con ng i xác đ nh v đ i th con
ườ ầ ượ ươ ướ ặ ấ ư ả đ ng c n đi, có đ c ph ng h ề ng đ t v n đ cũng nh gi ế ấ i quy t v n
ượ ữ ữ ữ ầ ạ ẫ ộ ố ố ề đ , tránh đ c nh ng l m l c hay mò m m gi a m t kh i nh ng m i liên
ị ế ứ ứ ạ ẫ ườ ệ ằ h ch ng ch t h t s c ph c t p mà không có t ư ưở t ng d n đ ng.
ấ ừ ộ ậ ườ ế ọ ườ ẽ Xu t phát t m t l p tr ng tri ấ ị t h c, nh t đ nh con ng ế i s đi đ n
ỗ ự ộ ươ ướ ả ế ấ ề ộ ọ ch l a ch n m t ph ng h ng gi ứ i quy t v n đ theo m t cách th c
ấ ị ấ ừ ữ ậ ườ ế ọ nh t đ nh và xu t phát t nh ng l p tr ng tri t h c khác nhau, con ng ườ i
ỗ ự ữ ế ọ ươ ướ ứ ả ẽ s đi đ n ch l a ch n nh ng ph ng h ng và cách th c gi ế ấ i quy t v n
ề ậ ấ ậ ộ ậ ấ ề đ khác nhau. Đi u đó có nghĩa là ch p nh n hay không ch p nh n m t l p
ườ ế ọ ự ẽ ấ ầ ấ ậ tr ng tri ỉ ơ t h c nào đ y s không ch đ n thu n là s ch p nh n hay
ế ớ ấ ộ ấ ị ộ ả ậ không ch p nh n m t th gi i quan nh t đ nh, m t cách lý gi ấ ị i nh t đ nh
ộ ơ ở ươ ự ấ ậ ấ ị ề ế ớ v th gi i mà còn là s ch p nh n m t c s ph ậ ng pháp lu n nh t đ nh
ỉ ạ ộ ch đ o cho hành đ ng.
ả ấ ươ Ph ậ ng pháp lu n nghiên Tác gi Chu Văn C p trong công trình
ế ể ế ị ườ ướ ủ ộ ứ c u th ch kinh t th tr ị ng đ nh h ng xã h i ch nghĩa [10] đã
ẳ ươ ề ể ế ậ ấ ọ ị kh ng đ nh: ph ng pháp lu n khoa h c cho v n đ th ch kinh t ế
ị ườ ướ ủ ế ủ ộ ướ th tr ị ng đ nh h ng xã h i ch nghĩa ch y u và tr ế c h t là
ươ ậ ị ử ứ ể ệ ậ ph ọ ng pháp bi n ch ng duy v t và quan đi m duy v t l ch s h c
24
ế ổ ự ậ ề ự ể thuy t t ng quát v s phát tri n, nó xem xét các s v t, hi n t ệ ượ ng
ệ ậ ự ậ ộ ố ể trong s liên h , v n đ ng, phát tri n theo quy lu t khách quan v n có
ấ ả ệ ố ậ ủ ạ ủ c a nó: “T t c h th ng các nguyên lý, ph m trù, quy lu t c a phép
ễ ả ứ ệ ằ ả ự ơ ở ể ề bi n ch ng nh m di n t và lý gi i s phát tri n đ u là c s ph ươ ng
ứ ể ể ế ậ ậ ọ ế pháp lu n khoa h c đ xem xét, nh n th c th ch kinh t ể , th ch ế
ướ ộ kinh t ế ị ườ th tr ị ng đ nh h ủ ng xã h i ch nghĩa” [10].
ể ở ề ữ ọ 3. Nh ng công trình khoa h c tiêu bi u trong n ủ ướ v chính y c
ồ ưỡ ự ủ ủ ộ ẩ ấ và b i d ộ ng ph m ch t, năng l c c a đ i ngũ chính y Quân đ i
ệ nhân dân Vi t Nam
ề ườ ủ ộ ị Khi bàn v ng ề i chính y, chính tr viên trong quân đ i đã có nhi u
ự ủ ộ ứ ề ẩ ấ công trình nghiên c u chuyên sâu v ph m ch t, năng l c c a đ i ngũ này.
ệ ở ể ườ ư Rèn luy n tr thành ng ư ị i chính tr viên u Tiêu bi u có các công trình nh :
ấ ắ ụ ủ ệ ấ ấ ườ tú c a quân đ i i chính ộ [35]; Ph n đ u hoàn thành xu t s c nhi m v ng
ủ ự ượ ả y trong l c l ng vũ trang nhân dân [36]. Trong đó, các tác gi đã phân tích
ặ ạ ấ ầ ủ ứ ữ ẩ ộ ủ nh ng ph m ch t c n có c a chính y trên các m t đ o đ c, trình đ , năng
ạ ứ ủ ạ ủ ọ ằ ự l c công tác và tác phong lãnh đ o c a h . Ông cho r ng: đ o đ c c a chính
ủ ạ ứ ủ ị ườ ả ư ứ ả y, chính tr viên là đ o đ c c a ng ủ i đ ng viên u tú c a Đ ng. Ch c trách
ị ướ ẫ ọ ườ ị ủ ơ ả ủ c b n c a chính y, chính tr viên là h ng d n m i ng ơ i trong đ n v làm
ồ ưỡ ạ ườ ề ạ ứ ườ ủ cách m ng, là b i d ng con ng i v đ o đ c. Ng i chính y, chính tr ị
ố ố ụ ượ ệ ướ viên mu n hoàn thành t t nhi m v đ c giao phó thì tr ấ ả c tiên ph i là t m
ề ạ ứ ứ ế ể ạ ạ ươ g ng sáng v đ o đ c cách m ng. Thi u đ o đ c thì không th làm đ ượ c
ụ ủ ệ ườ ả ể ượ ệ nhi m v c a ng i đ ng viên, càng không th làm đ ụ ủ c nhi m v c a
ườ ị ng i chính tr viên.
ạ ướ ủ ườ Ng ủ i chính y Quân Đ i t ng Chu Huy Mân ch biên công trình
ệ ữ ố ợ ế ộ đ i nhân dân Vi t Nam ậ [72]. Cu n sách t p h p nh ng bài vi ế t tâm huy t
ướ ế ệ ữ ế ủ c a các t ể ng lĩnh lão thành th h đã làm nên nh ng chi n công hi n
25
ệ ổ ử ế ả ố ị ệ ả hách trong l ch s chi n tranh b o v T qu c Vi t Nam. Các tác gi đã
ủ ệ ầ ẳ ọ ị ữ ữ ả ắ kh ng đ nh t m quan tr ng c a vi c gi ạ v ng nguyên t c “Đ ng lãnh đ o
ệ ố ề ọ ự ế ầ ấ ạ ặ ộ ọ quân đ i tuy t đ i, tr c ti p v m i m t”, và, nh n m nh t m quan tr ng
ế ộ ủ ự ệ ệ ộ ị ủ c a vi c th c hi n ch đ chính y, chính tr viên trong quân đ i. Đây là
ự ủ ề ả ằ ạ ả ả ớ ố ớ ấ v n đ có ý nghĩa to l n nh m b o đ m s lãnh đ o c a Đ ng đ i v i
ự ề ặ ầ ẩ ấ ộ ố ớ ộ quân đ i. Do đó, đ t ra yêu c u cao v ph m ch t, năng l c đ i v i đ i
ủ ị ườ ể ề ấ ngũ chính y, chính tr viên: “Là ng ị ẩ i tiêu bi u v ph m ch t chính tr ,
ớ ổ ệ ố ả ả ố ớ tuy t đ i trung thành v i T qu c, v i Đ ng và nhân dân, có b n lĩnh chính
ị ữ ầ ệ ể ự ạ ộ tr v ng vàng, có tinh th n tri ậ t đ cách m ng, có thái đ trung th c, th t
ự ề ạ ố ớ ứ ố ố ỷ ậ ả ẫ thà đ i v i Đ ng; m u m c v đ o đ c, l i s ng, có tính k lu t; là trung
ấ ủ ệ ế ổ ứ ả ơ ị tâm đoàn k t và có tín nhi m cao trong c p y, t ch c đ ng và đ n v ; có
ứ ự ệ ế ế ố ả ki n th c, năng l c toàn di n, ti n hành t t công tác đ ng, công tác chính
ủ ả ắ ị tr ; có tính đ ng, tính nguyên t c cao, có tác phong dân ch , sâu sát th c t ự ế ,
ệ ớ ấ ớ ướ ườ nói đi đôi v i làm. Trong quan h v i c p d ớ ộ ộ i, v i b đ i, ng i chính
ủ ị ế ườ ư ộ ị y, chính tr viên thân thi ư ộ t nh m t ng i ch , công bình nh m t ng ườ i
ể ế ườ ạ anh, hi u bi ư ộ t nh m t ng i b n” [72].
ướ ư ạ ồ ệ Kinh nghi m công tác Trung t ng Ph m H ng C có công trình
ủ ị ế ộ ố ố ồ chính y, chính tr viên [14]. Cu n sách đã nêu lên ngu n g c ch đ chính
ủ ạ ộ ủ ữ ệ ờ ồ y. Đ ng th i, nêu lên nh ng kinh nghi m quý trong ho t đ ng c a chính
ủ ặ ị ệ ữ ự ấ ẩ y, chính tr viên; đ c bi t, nêu lên nh ng ph m ch t, năng l c, tác phong
ủ ủ ị công tác c a chính y, chính tr viên.
ướ ự ỉ ạ ủ ủ ự ươ ả D i s ch đ o c a Đ ng y Quân s Trung ủ ng (nay là Quân y
ươ ự ế ị ọ ụ ệ ổ ị Trung ạ ng), tr c ti p là T ng c c Chính tr , H c vi n Chính tr đã biên so n
ủ ệ ề ị ị ộ ệ Trách nhi m chính tr . N i dung và các tài li u quý v chính y, chính tr viên:
ươ ủ ườ ự ượ ủ ph ng pháp công tác c a ng ị i chính y (chính tr viên) trong l c l ng vũ
ệ ọ ị ơ ả ữ ầ ề ạ Nh ng yêu c u c b n v đ o trang nhân dân, H c vi n Chính tr 1971;
26
ủ ủ ự ị ứ đ c, năng l c và phong cách tác phong công tác c a chính y (chính tr viên)
ự ượ ệ ệ ọ ị trong l c l ng vũ trang nhân dân Vi t Nam , H c vi n Chính tr , 1972. Các tài
ầ ơ ả ệ ề ệ ố ư ệ li u này đã đ a ra h th ng các yêu c u c b n, toàn di n v nhân cách chính
ủ ạ ộ ơ ở ự ị ụ y, chính tr viên làm c s xây d ng m c tiêu, mô hình đào t o đ i ngũ chính
ủ ự ứ ầ ạ ộ ị y, chính tr viên đáp ng yêu c u xây d ng quân đ i trong giai đo n kháng
ư ế ế ạ ố chi n ch ng M c u n ỹ ứ ước cũng nh trong các giai đo n ti p theo.
ế ộ ủ ộ ị Trong cu n ố Ch đ chính y, chính tr viên trong Quân đ i nhân dân
ệ ả ề ế ộ ề ơ ả ữ ấ Vi t Nam [129], các tác gi đã làm rõ nh ng v n đ c b n v ch đ chính
ủ ộ ự ế ộ ể ị ủ y, chính tr viên trong quân đ i; s hình thành và phát tri n ch đ chính y,
ộ ừ ị ữ ế ậ chính tr viên trong quân đ i t ngày thành l p đ n nay; khái quát nh ng bài
ế ộ ủ ự ệ ệ ộ ị ọ h c kinh nghi m th c hi n ch đ chính y, chính tr viên trong quân đ i ta.
ơ ở ủ ế ộ ị ị ả ị Trên c s Ngh quy t 51 c a B Chính tr khóa IX, các tác gi đã xác đ nh
ự ề ầ ẩ ấ ươ yêu c u v ph m ch t, năng l c và ph ủ ng pháp tác phong công tác c a
ủ ủ ả ị ị ườ ể chính y, chính tr viên. Chính y, chính tr viên ph i là ng i tiêu bi u v ề
ự ề ạ ứ ố ố ấ ẩ ị ươ ề ẫ ẫ ph m ch t chính tr ; m u m c v đ o đ c, l i s ng; g ng m u v tính t ổ
ỷ ậ ấ ủ ứ ế ệ ch c, tính k lu t, là trung tâm đoàn k t, có tín nhi m cao trong c p y, t ổ
ứ ả ự ệ ơ ộ ị ỏ ề ch c đ ng và toàn đ n v ; có trình đ năng l c toàn di n, gi i v công tác
ị ươ ọ ả đ ng, công tác chính tr ; có ph ng pháp tác phong công tác khoa h c, dân
ủ ầ ắ ắ ữ ữ ch , qu n chúng, luôn n m ch c và gi ế ắ ả v ng nguyên t c đ ng, có tính chi n
ự ễ ế ậ ọ ỉ ỉ ấ đ u cao, sâu sát th c ti n, t m , th n tr ng, quy t đoán...
ủ ự ị ộ Chính y, chính tr viên trong xây d ng Quân đ i ố Trong cu n sách
ệ ậ ợ ế ủ nhân dân Vi ề t Nam v chính tr ị [130], đã t p h p các bài vi t c a các nhà
ơ ả ữ ủ ủ ể ằ ọ khoa h c nh m làm rõ nh ng quan đi m c b n c a ch nghĩa Mác
ế ộ ủ ề ả ồ ị Lênin, t ư ưở t ng H Chí Minh, Đ ng ta v ch đ chính y, chính tr viên;
ế ộ ủ ự ệ ệ ị ế kinh nghi m th c hi n ch đ chính y, chính tr viên trong kháng chi n
ố ố ồ ỹ ả ch ng Pháp, ch ng M và trong H ng quân Liên xô, Quân Gi i phóng nhân
27
ầ ơ ả ề ậ ữ ế ề ố ố ẩ dân Trung Qu c. Cu n sách đã đ c p đ n nh ng yêu c u c b n v ph m
ự ủ ủ ấ ị ch t, năng l c c a chính y, chính tr viên.
ả ệ ố ẳ ẩ ấ ị Các tác gi ủ ế đã kh ng đ nh: “H th ng ph m ch t nhân cách ch y u
ủ ế ố ị ố ủ c a nhân cách chính y, chính tr viên trong kháng chi n ch ng Pháp và ch ng
ủ ị ủ ể ả ồ ồ ỹ ữ M theo quan đi m c a Đ ng ta và Ch t ch H Chí Minh bao g m nh ng
ố ủ ế ấ ạ ứ ấ ề ẩ ẩ ị thành t ch y u là: ph m ch t v chính tr ; ph m ch t đ o đ c; năng l c t ự ổ
ụ ứ ứ ự ệ ệ ươ ch c th c hi n ch c trách nhi m v ; và ph ng pháp, tác phong công tác”
[130].
ấ ượ ủ ạ ng đào t o chính y, chính tr ị Trong công trình “Nâng cao ch t l
ệ ế viên trong th i k m i” ạ ờ ỳ ớ [41] đã góp ph n t ng k t kinh nghi m đào t o, ầ ổ
ự ủ ế ệ ị ị ồ ưỡ b i d ủ ng chính y, chính tr viên sau hai năm th c hi n Ngh quy t 51 c a
ủ ủ ự ế ả ộ ị ị ươ B Chính tr , Ngh quy t 513 c a Đ ng y Quân s Trung ng (nay là
ươ ủ ươ ữ ề ấ ệ ớ ủ Quân y Trung ng); đ xu t nh ng ch tr ng, bi n pháp m i nâng cao
ấ ượ ủ ạ ị ế ẳ ị ch t l ng đào t o chính y, chính tr viên. Các bài vi t đã kh ng đ nh mô
ế ố ấ ụ ạ ồ ủ hình, m c tiêu đào t o chính y trung đoàn bao g m các y u t c u thành:
ấ ư ự ẩ ố ứ ạ ị ệ năng l c trí tu , ph m ch t t duy, nhân t ầ chính tr tinh th n, đ o đ c, tác
phong.
ệ ủ ự ủ Trong các công trình nh : ư Xây d ng phong cách làm vi c c a chính y
ệ ộ ộ ủ trung đoàn b binh trong quân đ i hi n nay ộ ọ [114]; Vai trò c a xã h i h c
ự ườ ủ ộ ệ trong xây d ng nhân cách ng i chính y Quân đ i nhân dân Vi t Nam [19].
ơ ở ế ừ ệ ườ ủ ộ Trên c s k th a khái ni m nhân cách ng i chính y Quân đ i nhân dân
ệ ả ế ố ấ ị Vi t Nam, các tác gi đã xác đ nh các y u t c u thành nhân cách ng ườ i
ự ổ ứ ủ ẩ ồ ị ứ ấ ạ chính y bao g m: Ph m ch t đ o đ c, chính tr ; năng l c t ự ch c, th c
ụ ệ ươ ệ ố ế ố ệ hi n nhi m v ; ph ng pháp, tác phong công tác. H th ng các y u t này
ơ ở ể ủ ố ụ ủ ứ là c s đ chính y hoàn thành t ệ t ch c trách, nhi m v c a mình.
28
ự ủ ộ ị Trong công trình “Xây d ng đ i ngũ chính y, chính tr viên trong
ộ ồ ả ệ quân đ i hi n nay theo t ư ưở t ng H Chí Minh” [88], tác gi ễ Nguy n
ẳ ả ả ộ ị ệ ổ ứ Quang Phát kh ng đ nh: Đ ng C ng s n Vi t Nam t ạ ch c và lãnh đ o
ộ ệ ộ ấ ế Quân đ i nhân dân Vi t Nam là m t t ắ t y u khách quan, là nguyên t c
ấ ố ớ ự ế ị ự ệ ể ộ ớ ơ ả c b n, quy t đ nh nh t đ i v i s nghi p xây d ng quân đ i ki u m i
ấ ệ ủ c a giai c p công nhân Vi t Nam.
ủ ự ự ễ ế ấ ẳ ộ ị Th c ti n xây d ng và chi n đ u c a quân đ i ta đã kh ng đ nh và
ị ề ủ ư ưở ữ ứ ớ ồ ch ng minh ý nghĩa to l n và giá tr b n v ng c a t t ng H Chí Minh
ủ ự ộ ị ườ ề v xây d ng đ i ngũ chính y, chính tr viên. Ng ọ ỉ i không ch chú tr ng
ụ ủ ộ ệ ệ ặ ị ệ vi c xác đ nh vai trò, nhi m v c a đ i ngũ này mà còn đ c bi t quan tâm
ự ầ ữ ề ệ ầ ấ ẩ ả ị ủ ế đ n vi c xác đ nh nh ng yêu c u v ph m ch t, năng l c c n ph i có c a
ủ ạ ẫ ộ ị ỉ ữ chính y, chính tr viên t o thành m t hình m u hoàn ch nh, coi đó là nh ng
ự ị ẩ ướ ồ ưỡ ạ ứ ể chu n m c đ nh h ng cho công tác đào t o, b i d ng; là căn c đ xem
ể ỗ ộ ồ ử ụ ố ờ ườ xét, đánh giá b trí s d ng cán b ; đ ng th i là tiêu chí đ m i ng i rèn
ủ ị ủ ệ ấ ấ ồ ị ả luy n ph n đ u. Theo Ch t ch H Chí Minh, chính y, chính tr viên ph i
ườ ậ ự ề ạ ự ứ ể ạ là ng ệ i th t s tiêu bi u v đ o đ c cách m ng. Có năng l c toàn di n,
ặ ở ơ ả ứ ầ ạ ọ ị ỉ đáp ng yêu c u lãnh đ o, ch huy m i m t ậ ự ẫ đ n v . Ph i th t s m u
ự ề ờ ệ m c v phong cách, tác phong công tác, l ớ i nói đi đôi v i vi c làm.
ọ ế ả ứ ủ 4. Khái quát k t qu nghiên c u c a các công trình khoa h c đã
ề ậ ữ ứ ố ấ ậ ầ công b và nh ng v n đ lu n án c n t p trung nghiên c u, gi ả i
quy tế
ọ ế ả ứ ủ 4.1. Khái quát k t qu nghiên c u c a công trình khoa h c đã công
bố
ừ ổ ự ế ọ ế T t ng quan các công trình khoa h c liên quan gián ti p và tr c ti p
ự ậ ụ ươ ứ ệ ậ ế đ n nâng cao năng l c v n d ng ph ủ ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a
ủ ộ ệ ệ chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi ấ t Nam hi n nay cho th y,
29
ộ ế ứ ề ậ ớ v i nhi u góc đ ti p c n khác nhau, các công trình nghiên c u đã làm rõ
ề ơ ả ị ề ự ễ ế ề ề ấ ậ nhi u v n đ c b n có giá tr v lý lu n và th c ti n liên quan đ n đ tài
ậ ủ c a lu n án.
ứ ứ ậ Th nh t ấ , các công trình nghiên c u đã t p trung làm rõ các quan
ề ệ ươ ậ ươ ứ ệ ậ ni m v ph ng pháp lu n, ph ặ ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng, đ c
ủ ể ươ ứ ệ ậ ậ ẳ ị đi m c a ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng; kh ng đ nh phép bi n
ậ ớ ứ ộ ươ ạ ọ ch ng duy v t v i tính cách là m t ph ủ ng pháp khoa h c, cách m ng c a
ứ ủ ệ ậ ươ ư ch nghĩa Mác Lênin; phép bi n ch ng duy v t là ph ng pháp t duy
ệ ể ấ ấ ọ ọ ỉ tri ủ t đ nh t, khoa h c nh t. Các công trình đã ch ra vai trò quan tr ng c a
ả ậ ụ ụ ệ ệ ậ ươ vi c v n d ng và nâng cao hi u qu v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ự ễ ộ ả ứ ệ ộ bi n ch ng cho đ i ngũ cán b , đ ng viên trong th c ti n công tác.
ứ ứ ữ ỉ Th hai, ẩ các công trình nghiên c u đã phân tích, ch ra nh ng ph m
ấ ủ ầ ườ ỷ ch t, năng ự l c c n có c a ng ộ ị i chính u , chính tr viên trong Quân đ i
ệ ậ ậ ị ườ nhân dân Vi ứ t Nam, đó là có nh n th c chính tr cao, có l p tr ng t ư
ưở ị ữ ệ ả ị ị t ng kiên đ nh, b n lĩnh chính tr v ng vàng, có trách nhi m chính tr cao
ướ ụ ướ ệ ự ả ơ ố ị ị tr c nhi m v , tr c đ n v ; trung th c, khiêm t n, gi n d , liêm khi ế t,
ự ế ươ ườ ố ố ố l i s ng trung th c, trong sáng, đoàn k t, yêu th ng con ng i, s ng bao
ộ ượ ệ ọ ườ ậ ộ dung và đ l ặ ng. Đ c bi ả t h ph i là ng i có trình đ lý lu n, có th ế
ớ ự ứ ề ế ả ọ gi i quan khoa h c, có ki n th c chuyên sâu v xây d ng đ ng, công tác
ự ữ ứ ế ả ắ ị ự đ ng, công tác chính tr và có ki n th c quân s v ng ch c, có năng l c
ỉ ạ ụ ệ ạ ầ ế ị ự ơ ỉ ứ lãnh đ o, ch đ o đáp ng yêu c u nhi m v , bi ệ t ch huy đ n v th c hi n
ụ ượ ệ ự ứ ế ả ố t t nhi m v đ ệ c giao, có năng l c qu n lý và có ki n th c toàn di n,
ầ ườ ủ ệ ề ứ ngang t m ch c trách là ng ị ả i ch trì v chính tr , đ m nhi m công tác
ị ủ ơ ị ả đ ng, công tác chính tr c a đ n v .
ỉ ủ ọ ứ Th ba, các công trình đã ch ra ị v trí, vai trò quan tr ng c a ng ườ i
ộ ố ớ ế ấ ứ ự ủ ệ ạ chính y trong quân đ i đ i v i vi c xây d ng s c m nh chi n đ u cho quân
30
ướ ế ề ả ộ ề ơ ở ị ộ đ i, tr ộ ự c h t và n n t ng, c s là xây d ng quân đ i v chính tr . Nên đ i
ự ươ ấ ẩ ủ ộ ứ ể ngũ chính y trong quân đ i ph i ả có ph m ch t, năng l c t ng x ng đ có
ụ ể ệ ườ ủ ề ệ th làm tròn nhi m v là ng ị ả i ch trì v chính tr , đ m nhi m công tác
ị ở ơ ẳ ị ị ả đ ng, công tác chính tr đ n v . Theo đó, các công trình đã kh ng đ nh s ự
ế ạ ứ ự ậ ộ ẩ ả ầ c n thi t ph i nâng cao ph m ch t ấ đ o đ c, trình đ , năng l c nh n th c, t ứ ư
ề ấ ỉ ạ ư ạ ổ ứ ụ ự ệ ệ duy, tham m u, đ xu t, lãnh đ o, ch đ o, t ch c th c hi n nhi m v công
ủ ủ ộ ủ ộ tác c a c a đ i ngũ chính y trong quân đ i.
ấ ề ặ ể ậ ế ụ ữ ả 4.2. Nh ng v n đ đ t ra đ lu n án ti p t c gi ế i quy t
ộ ủ ề ệ M t là, ứ đã có nhi u công trình làm rõ vai trò c a phép bi n ch ng
ủ ư ự ầ ứ ệ ậ ế ả ậ duy v t, c a t duy bi n ch ng duy v t và s c n thi t ph i nâng cao
ươ ư ộ ể ứ ệ ậ ộ ph ng pháp t ắ duy bi n ch ng duy v t cho đ i ngũ cán b đ kh c
ụ ủ ệ ọ ươ ư ư ệ ể ph c m i bi u hi n c a ph ng pháp t duy siêu hình nh : b nh kinh
ủ ủ ệ ề nghi m ch nghĩa, giáo đi u, ch quan, duy ý chí, v.v..
ư ế Tuy nhiên, ch a có công trình nào ti p c n, ứ ậ nghiên c u làm rõ quan
ụ ự ụ ể ệ ậ ặ ậ ươ ni m, đ c đi m v n d ng và nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp
ậ ủ ủ ứ ệ ậ ậ lu n duy v t bi n ch ng duy v t c a chính y trung đoàn trong Quân đ iộ
ệ ề ơ ả ấ ấ ế ề ể nhân dân Vi t Nam . Đây là v n đ c b n, c p thi ậ t v lý lu n đ tác
ả ề ứ ậ ậ ả ế gi đ tài lu n án t p trung nghiên c u gi i quy t.
ứ ậ ứ Hai là, các công trình nghiên c u trên đây đã t p trung nghiên c u,
ề ự ễ ữ ề ả ấ ẩ ấ ự ủ ộ kh o sát, đánh giá nh ng v n đ th c ti n v ph m ch t, năng l c c a đ i
ủ ộ ệ ngũ chính y trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam.
ư ế ậ ự Tuy nhiên, ch a có công trình nào đi sâu, ti p c n đánh giá th c
ụ ự ạ ậ ươ ậ ậ tr ng nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ứ ố ự ế ệ ậ ị ữ ch ng; nh ng nhân t ụ quy đ nh đ n vi c nâng cao năng l c v n d ng
ươ ủ ứ ủ ệ ậ ậ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong
31
ộ ệ ề ự ệ ễ ấ Quân đ i nhân dân Vi ấ t Nam hi n nay. Đó là v n đ th c ti n c p thi ế t
ể ả ề ứ ậ ậ ả ế đ tác gi đ tài lu n án t p trung nghiên c u gi i quy t.
ộ ế ề ậ ớ Ba là, v i nhi u góc đ ti p c n khác nhau, các công trình nghiên
ề ệ ể ẩ ầ ấ ứ c u nêu trên đã đ ra các yêu c u và bi n pháp đ nâng cao ph m ch t,
ự ủ ộ ủ ộ ệ năng l c c a đ i ngũ chính y trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam; nâng cao
ự ụ ươ ứ ệ ậ ậ ộ ậ năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng cho đ i ngũ
ộ ả cán b , đ ng viên nói chung.
ứ ư ệ ọ Tuy nhiên, ch a có công trình khoa h c nào nghiên c u toàn di n, có
ả ụ ự ậ ệ ố h th ng, chuyên sâu các gi i pháp nâng cao năng l c v n d ng ph ươ ng
ứ ủ ủ ệ ậ ậ ộ pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân
ệ ơ ả ữ ệ ộ ộ dân Vi ấ t Nam hi n nay. Đây là m t trong nh ng n i dung c b n, c p
ế ị ị ướ ụ ự ệ ậ thi t, có giá tr đ nh h ng cho vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ươ ng
ủ ứ ệ ậ ậ ả ề ủ pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn mà tác gi đ tài
ậ ả ế ậ lu n án t p trung gi i quy t.
32
ươ Ch ng 1
Ự Ậ Ụ Ậ Ề LÝ LU N V NÂNG CAO NĂNG L C V N D NG
ƯƠ Ứ Ủ Ậ Ậ PH Ủ Ệ NG PHÁP LU N DUY V T BI N CH NG C A CHÍNH Y
Ộ Ệ TRUNG ĐOÀN TRONG QUÂN Đ I NHÂN DÂN VI T NAM
ự ậ ụ ự ấ ươ ậ 1.1. Th c ch t nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy
ủ ứ ủ ộ ệ ệ ậ v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t
Nam
ụ ệ ươ ậ 1.1.1. Quan ni m v ự ậ ề năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy
ủ ủ ứ ộ ậ ệ v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi ệ t
Nam
ủ ộ ộ ệ Chính y trung đoàn b binh trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam là
ộ ủ ả ả ộ ệ ướ ộ ộ cán b c a Đ ng C ng s n Vi t Nam và Nhà n c C ng hòa xã h i ch ủ
ệ ự ố ạ ộ ự ượ ấ nghĩa Vi t Nam ho t đ ng trong lĩnh v c quân s qu c phòng, đ c c p có
ụ ủ ệ ề ẩ ổ ượ ầ ặ ứ th m quy n b nhi m ch c v chính y trung đoàn; đ c b u (ho c ch ỉ
ư ả ủ ườ ị ự ủ ề ị đ nh) làm Bí th đ ng y trung đoàn; ng ế i ch trì v chính tr ; tr c ti p
ổ ứ ế ạ ộ ả ị ỉ ạ ch đ o, t ch c ti n hành ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr ; cùng
ườ ộ ọ ạ ộ ủ ệ ị ỉ ớ v i ng i ch huy ch u trách nhi m toàn b m i ho t đ ng c a trung đoàn
ườ ố ậ ủ ủ ể ả theo đúng đ ng l i quan đi m c a Đ ng, chính sách, pháp lu t c a Nhà
ướ ề ệ ề ệ ủ ệ ộ ọ n c, đi u l nh, đi u l c a quân đ i, hoàn thành m i nhi m v đ ụ ượ c
giao.
ủ ộ ọ ị Chính y trung đoàn b binh có v trí, vai trò quan tr ng trong h ệ
ộ ố ộ ơ ị ỉ ị th ng cán b chính tr toàn quân, trong b máy ch huy các đ n v và h ệ
ổ ứ ả ộ ộ ố th ng t ch c đ ng trong quân đ i nói chung và các trung đoàn b binh nói
ớ ị ứ ủ ề ắ ộ riêng; g n li n v i v trí, ch c năng c a trung đoàn b binh, v i t ớ ổ ứ ơ ch c c
33
ớ ơ ớ ổ ứ ị ở ở ả s đ ng, v i c quan chính tr và v i t ầ ch c qu n chúng các trung đoàn
ụ ấ ế ệ ệ ấ ẵ ộ b binh làm nhi m v hu n luy n, s n sàng chi n đ u.
ủ ộ ộ ệ Chính y trung đoàn b binh trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam là
ộ ủ ủ ữ ề ả ạ ả ệ nh ng cán b c a Đ ng, có trách nhi m lãnh đ o, ch trì v công tác đ ng,
ệ ả ặ ị ỉ ạ ộ công tác chính tr và tham gia qu n lý, ch huy toàn di n các m t ho t đ ng
ế ố ộ ị ị ủ c a trung đoàn. ủ Ngh quy t s 51NQ/TW c a B Chính tr khóa IX xác
ủ ị ườ ủ ề ị đ nh: chính y, chính tr viên là ng ủ ị i ch trì v chính tr . Theo đó, chính y
ườ ị ủ ủ ề ữ ữ trung đoàn là ng i ch trì v chính tr c a trung đoàn, gi v ng và gi ươ ng
ạ ủ ấ ủ ọ ờ ổ ứ ả ườ ủ ộ cao ng n c lãnh đ o c a c p y, t ch c đ ng, ng i ch trì toàn b các
ạ ộ ị ự ỉ ạ ự ề ế ạ ộ ho t đ ng xây d ng trung đoàn v chính tr ; tr c ti p ch đ o ho t đ ng
ả ị ườ ệ ị công tác đ ng, công tác chính tr ; ng ệ i ch u trách nhi m chính trong vi c
ữ ữ ả ị ướ ạ ộ ị gi ắ v ng nguyên t c đ ng, đ nh h ủ ọ ng chính tr cho m i ho t đ ng c a
ị ườ ố ủ ể ả ơ đ n v theo đúng đ ng l ậ ủ i, quan đi m c a Đ ng, chính sách, pháp lu t c a
ướ ị ủ ấ ệ ệ ế ị ỉ ị Nhà n ế ủ c, ngh quy t, m nh l nh, ch th c a c p trên và ngh quy t c a
ệ ấ ồ ờ ị ướ ấ ủ ấ ủ c p y cùng c p; đ ng th i ch u trách nhi m tr ấ ấ c c p y c p trên, c p
ủ ề ề ị ủ ữ ề ấ ấ ộ ơ ị ộ y c p mình v toàn b nh ng v n đ v chính tr c a đ n v thu c
ỷ ị ườ ệ ị ướ ấ quy n.ề “Chính u , chính tr viên là ng i ch u trách nhi m tr c c p trên
ạ ộ ỷ ấ ề ấ ả ộ và c p u c p mình v toàn b các ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính
ỉ ạ ự ế ệ ơ ị ị ổ ứ ế tr trong đ n v ; có trách nhi m tr c ti p ch đ o, t ộ ch c ti n hành các n i
ứ ụ ệ ả ị dung công tác đ ng, công tác chính tr theo ch c trách, nhi m v ; tham gia
ổ ứ ủ ơ ự ế ệ ạ ị ự xây d ng, t ch c th c hi n các k ho ch công tác chung c a đ n v ” [122,
tr. 12 13].
ụ ả ủ ủ ệ ả Chính y trung đoàn có nhi m v đ m b o cho Ch nghĩa Mác
ồ ượ ệ ế ắ ọ Lênin, t ư ưở t ng H Chí Minh đ c quán tri ộ t sâu s c đ n m i cán b ,
ế ị ữ ơ chi n sĩ trong đ n v , luôn là h t ệ ư ưở t ng gi ờ ủ ạ vai trò ch đ o trong đ i
ạ ộ ủ ầ ả ỉ ả ọ ố s ng tinh th n, kim ch nam trong m i ho t đ ng c a quân nhân, đ m b o
34
ắ ệ ư ưở ứ ế ậ ọ ộ cho m i cán b , chi n sĩ trung đoàn nh n th c sâu s c h t t ng, đ ườ ng
ộ ậ ủ ủ ể ả ộ ị ố l ụ i quan đi m c a Đ ng; kiên đ nh m c tiêu đ c l p dân t c và ch nghĩa
ệ ố ả ộ ớ ướ ớ ộ xã h i, tuy t đ i trung thành v i Đ ng, Nhà n ế ộ c, v i ch đ xã h i ch ủ
ộ ậ ế ẵ ấ ớ ộ nghĩa, v i nhân dân; s n sàng chi n đ u hy sinh vì đ c l p dân t c và ch ủ
ệ ả ệ ổ ệ ả ả ả ộ ố ệ nghĩa xã h i, b o v Đ ng, b o v nhân dân, b o v T qu c Vi t Nam xã
ấ ắ ụ ượ ủ ệ ọ ộ h i ch nghĩa, hoàn thành xu t s c m i nhi m v đ c giao.
ủ ườ ủ ệ ề ị Chính y trung đoàn là ng ấ i ch trì và ch u trách nhi m v ch t
ượ ủ ấ ủ ị ủ ổ ứ ả ổ ứ ỉ l ng chính tr c a trung đoàn, c a c p y, t ch c đ ng, t ch c ch huy,
ộ ồ ầ ở ổ ứ t ch c qu n chúng và h i đ ng quân nhân ạ ủ trung đoàn; ch trì lãnh đ o,
ộ ồ ỉ ạ ự ủ ả ổ ch đ o xây d ng đ ng y trung đoàn, h i đ ng quân nhân, các t ứ ch c
ấ ượ ữ ạ ầ ướ ế qu n chúng v ng m nh, có ch t l ng cao, tr ệ ố ự c h t là xây d ng h th ng
ả ề ữ ứ ả ạ ổ t ch c đ ng trong trung đoàn v ng m nh c v chính tr , t ị ư ưở t ng và t ổ
ự ứ ứ ừ ế ạ ch c, không ng ng nâng cao năng l c lãnh đ o, s c chi n đ u c a t ấ ủ ổ ứ ch c
ạ ơ ị ạ ả đ ng, là h t nhân lãnh đ o các đ n v trung đoàn.
ủ ộ ườ Chính y trung đoàn b binh ữ là nh ng ng ộ ự ế i cán b tr c ti p, th ườ ng
ệ ớ ườ ườ ế ộ xuyên làm vi c v i con ng i, vì con ng i, giác ng , thuy t ph c, t ụ ổ ứ ch c
ố ườ ự ắ ợ ụ ệ và phát huy nhân t con ng ệ i th c hi n th ng l ị ủ i nhi m v chính tr c a
ộ ệ ủ trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam. Chính y trung đoàn không
ỉ ườ ạ ả ỉ ế ườ ch là ng i lãnh đ o, ch huy mà còn “ph i thân thi ư ộ t nh m t ng ị i ch ,
ư ộ ườ ể ế ườ ạ công bình nh m t ng i anh, hi u bi ư ộ t nh m t ng i b n” [75, tr. 392].
ủ ườ ề ấ ượ ủ ệ ị Chính y trung đoàn là ng i ch trì và ch u trách nhi m v ch t l ế ng, k t
ạ ộ ị ủ ủ ế ả ả ọ ộ ả qu ho t đ ng chính tr c a m i cán b , chi n sĩ c a trung đoàn, đ m b o
ề ậ ữ ế ọ ộ ị ườ cho m i cán b , chi n sĩ luôn kiên đ nh, v ng vàng v l p tr ị ng, chính tr ,
ụ ưở ị ạ ứ ẩ ấ ố ố ư ưở t t ng, m c tiêu lý t ng; có ph m ch t chính tr , đ o đ c, l i s ng có
ố ẹ ạ ườ ạ văn hóa t t đ p, lành m nh, phát huy nhân cách ng i quân nhân cách m ng,
ộ ộ ụ ồ ấ ẩ ạ ộ ộ ph m ch t “B đ i C H ”, có trình đ giác ng cách m ng cao, có ý chí
35
ớ ự ự ế ệ ế ấ ắ ộ quy t tâm chi n đ u cao, g n bó v i s nghi p xây d ng quân đ i, s ự
ệ ổ ự ệ ả ố ệ ộ nghi p xây d ng và b o v T qu c Vi ủ t Nam xã h i ch nghĩa, có trách
ệ ị ướ ệ ọ nhi m chính tr cao tr ụ ủ c m i nhi m v c a trung đoàn.
ữ ủ ườ ề ể ẩ ấ Chính y trung đoàn là nh ng ng i tiêu bi u v ph m ch t, năng
ộ ả ệ ộ ượ ầ ự l c, phong cách làm vi c trong đ i ngũ cán b , đ ng viên, đ c b u làm bí
ư ả ủ ấ ừ ị ị ự ế ủ ề th Đ ng y trung đoàn. Xu t phát t v trí ch trì v chính tr , tr c ti p ch ỉ
ổ ạ ộ ứ ế ả ạ đ o, t ị ồ ch c ti n hành ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr , đ ng
ư ả ủ ệ ờ ữ ữ th i là bí th đ ng y trung đoàn, có trách nhi m gi v ng và tăng c ườ ng
ấ ủ ủ ạ ổ ứ ự ả ả ơ ị ự s lãnh đ o c a c p y, t ch c đ ng trong đ n v ; xây d ng đ ng b ộ
ừ ự ữ ạ ạ ạ trung đoàn trong s ch v ng m nh, không ng ng nâng cao năng l c lãnh đ o
ầ ủ ứ ế ấ ố ườ ự và s c chi n đ u, thông qua đó góp ph n c ng c , tăng c ạ ng s lãnh đ o
ệ ố ề ọ ố ớ ặ ủ ự ự ế ả ộ tuy t đ i, tr c ti p v m i m t c a Đ ng đ i v i quân đ i; xây d ng con
ườ ữ ạ ầ ng ự i, xây d ng các t ổ ứ ở ch c ự trung đoàn v ng m nh, góp ph n xây d ng
ộ ữ ấ ượ ạ ị ứ ổ ợ ề quân đ i v ng m nh v chính tr , nâng cao ch t l ạ ng t ng h p, s c m nh
ế ấ chi n đ u.
ỏ ọ ụ ủ ứ ệ ả ủ Ch c trách, nhi m v c a chính y trung đoàn đòi h i h ph i có
ủ ệ ệ ọ ư ặ phong cách làm vi c dân ch , khoa h c, trí tu , đây là nét đ c tr ng, th ể
ệ ở ệ ố ữ ươ ứ ề ố ệ hi n h th ng nh ng ph ng pháp, bi n pháp, cách th c, l l ệ i làm vi c
ử ụ ụ ứ ủ ệ ệ ể ự mà chính y s d ng hàng ngày đ th c hi n ch c trách, nhi m v , nó
ờ ạ ữ ự ẩ ả ấ ộ ồ ph n ánh trình đ , ph m ch t, năng l c, đ ng th i t o nên nh ng giá tr ị
ườ ủ ủ ủ c a ng ồ ệ ủ i chính y. Phong cách làm vi c c a chính y trung đoàn, g m:
ạ ỉ ỉ ạ phong cách lãnh đ o, phong cách ch đ o, phong cách ch huy, phong cách
ử ứ ử ả ố ế qu n lý, phong cách x lý các tình hu ng, phong cách ng x , giao ti p
trong công vi c...ệ
ệ ủ ủ ư ữ ặ Phong cách làm vi c c a chính y trung đoàn có nh ng đ c tr ng c ơ
ả ắ ạ ạ ệ ả b n sau: tính đ ng, tính nguyên t c cao, linh ho t, sáng t o trong công vi c;
ụ ụ ươ ủ ế ớ ế giáo d c, thuy t ph c, nêu g ng, nói đi đôi v i làm; dân ch , đoàn k t, tôn
36
ỷ ậ ủ ộ ệ ế ọ ị ẫ tr ng k lu t; ch đ ng, quy t đoán, dám làm, dám ch u trách nhi m; m u
ự ệ ệ ọ m c trong công vi c, công tâm, khách quan; làm vi c khoa h c, có k ế
ụ ể ầ ạ ươ ẻ ề ộ ho ch; sâu sát, c th , g n gũi, th ế ng yêu cán b , chi n sĩ; m m d o, nhã
ả ế ố ừ ả ả ặ nh n, gi i quy t hài hòa các m i quan h ắ ệ, v a đ m b o tính nguyên t c,
ỉ ạ ứ ử ả ạ ạ ạ ự ừ v a ph i linh ho t, sáng t o trong ng x , trong lãnh đ o, ch đ o và th c
ụ ừ ả ầ ư ừ ệ ệ ầ hi n nhi m v ; v a bao quát chung nh ng v a ph i g n gũi, sâu sát qu n
ớ ừ ụ ể ỉ ạ ề ệ ạ chúng, sâu sát v i t ng nhi m v đ lãnh đ o, ch đ o và đi u hành công
ủ ơ ệ ị vi c chung c a đ n v .
ủ ộ ự ủ ữ ề ầ ẩ ấ Nh ng yêu c u v ph m ch t, năng l c đó c a đ i ngũ chính y đòi
ụ ự ả ậ ươ ệ ậ ậ ỏ ọ h i h ph i có năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ươ ể ả ứ ế ố ụ ượ ệ t ng x ng đ gi i quy t t t nhi m v đ c giao.
ệ ố ơ ả ự ữ ệ ể ề Đ có h th ng nh ng quan ni m c b n v năng l c và nâng cao
ụ ự ươ ứ ủ ậ ậ ậ năng l c v n d ng ph ủ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y
ướ ề ủ ế ủ ế ầ ữ ấ ạ trung đoàn, tr c h t c n làm rõ nh ng v n đ ch y u c a các ph m trù
ươ ươ ậ ươ ệ ậ ậ ph ng pháp, ph ng pháp lu n và ph ứ . ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ể ấ ạ ộ ủ ằ ườ Theo đó, có th th y r ng ho t đ ng c a con ng ằ i luôn nh m đ t t ạ ớ i
ể ạ ượ ấ ị ữ ụ ụ nh ng m c đích nh t đ nh. Đ đ t đ ả ự ạ ộ c m c đích, ho t đ ng đó ph i d a
ơ ở ứ ể ế ề ệ ắ trên c s tri th c, hi u bi ự t đúng đ n v hi n th c khách quan, ph i đ ả ượ c
ụ ự ệ ớ ươ ấ ỹ ệ ậ ậ ợ ữ th c hi n v i nh ng công c , ph ặ ng ti n v t ch t k thu t phù h p... đ c
ệ ể ươ ố ượ ứ ộ ế ph ng pháp bi t là không th thi u , cách th c tác đ ng vào đ i t ng.
ố ừ ừ ữ ạ ậ ổ ươ ồ Có ngu n g c t nguyên t Hy L p c thu t ng ph ng pháp
ườ ủ ạ ứ (Methodos) có nghĩa là con đ ủ ể ử ụ ng, cách th c, th đo n mà ch th s d ng
ượ ụ ề ế ủ ọ ể ạ đ đ t đ c m c đích đ ra. Theo Bách khoa tri t h c c a Liên Xô
ươ ứ ộ ệ ự ề ặ ệ ậ “ph ng pháp là m t hình th c quán tri ự t hi n th c v m t lý lu n và th c
ễ ừ ậ ậ ể ượ ủ ữ ộ ấ ti n, xu t phát t nh ng quy lu t v n đ ng c a khách th đ c nghiên
ộ ệ ố ạ ộ ủ ề ỉ ả ạ ắ ứ c u; là m t h th ng các nguyên t c đi u ch nh c a ho t đ ng c i t o,
37
ạ ộ ứ ự ễ ậ ươ ậ th c ti n hay ho t đ ng nh n th c, lý lu n” [46, tr. 409]. Ph ng pháp là
ộ ặ ư ấ ế ạ ộ ứ ủ ủ m t đ c tr ng t ụ t y u c a ho t đ ng có m c đích, có ý th c c a con
ườ ư ạ ẵ ả ng ả i; nh ng b n thân nó l i không ph i là cái gì đó có s n hay hình thành
ủ ộ ạ ươ ệ ố m t cách ch quan, mà trái l i, ph ữ ng pháp chính là h th ng nh ng
ắ ượ ừ ứ ề ể ề ậ ỉ nguyên t c đ c rút ra t tri th c v các qui lu t khách quan đ đi u ch nh
ạ ộ ữ ự ụ ự ứ ệ ễ ậ ằ ấ ho t đ ng nh n th c và th c ti n nh m th c hi n nh ng m c đích nh t
ứ ươ ượ ế ậ ề ạ ị đ nh. Tùy theo căn c xem xét, ph ng pháp đ c ti p c n có nhi u lo i và
ề ấ ứ ộ ứ ạ ộ nhi u c p đ khác nhau. ử ụ ổ ế Căn c vào m c đ ph bi n và ph m vi s d ng
ươ ươ ươ ể đ phân chia, có ph ng pháp riêng, ph ng pháp chung và ph ng pháp
ổ ế ứ ụ ứ ể ươ ph bi n. Căn c vào m c đích, ch c năng đ phân chia, có ph ng pháp
ậ ươ ự ễ nh n th c ứ và ph ng pháp th c ti n.
ự ễ ể ủ ế ự ự ẫ ờ ọ ộ S phát tri n c a th c ti n và khoa h c đã d n đ n s ra đ i m t lĩnh
ứ ế ọ ế ọ ươ ph ng pháp ủ ự ặ v c đ c thù c a tri th c tri t h c và khoa h c lý thuy t đó là
ậ ề ươ ụ ạ ệ ọ lu n, ậ hay lý lu n v ph ng pháp. Khoa h c này có nhi m v v ch rõ c s ơ ở
ụ ứ ầ ậ ả ộ ươ ạ lý lu n, n i dung, yêu c u và ph m vi, kh năng ng d ng các ph ng pháp
ụ ể ỉ ạ ự ừ ạ ướ vào t ng lĩnh v c c th , do đó, nó có vai trò ch đ o, v ch h ng, soi
ủ ể ạ ộ ứ ự ậ ề ự ễ Xét v th c ườ đ ng cho ch th trong ho t đ ng nh n th c và th c ti n.
ươ ệ ố ữ ữ ể ậ ấ ch t, ph ắ ng pháp lu n là h th ng nh ng quan đi m, nh ng nguyên t c
ể ự ạ ộ ứ ữ ứ ệ ấ ậ xu t phát, nh ng cách th c chung đ th c hi n ho t đ ng nh n th c và
ế ề ệ ố ớ ả ự ễ ọ ươ th c ti n cùng v i b n thân h c thuy t v h th ng đó. Ph ậ ng pháp lu n
ỳ ệ ữ ả ắ ố ổ ườ ạ không ph i là t ng s nh ng quy t c tu ti n do con ng i t o ra, mà trái
ứ ậ ả ộ ộ ạ l i, nó luôn mang n i dung khách quan, ph n ánh trình đ nh n th c và thái
ườ ố ớ ậ ươ ậ ộ ủ đ c a con ng i đ i v i các qui lu t khách quan. Ph ng pháp lu n cũng
ấ ộ ồ ươ ộ ượ đ c chia thành các c p đ khác nhau, g m ph ậ ng pháp lu n b môn,
ươ ậ ươ ậ ươ ấ Ph ng pháp ph ng pháp lu n chung và ph ng pháp lu n chung nh t.
ậ ươ ậ ế ọ ữ lu n chung nh t ấ là ph ng pháp lu n tri t h c. Nó khái quát nh ng quan
38
ệ ể ể ắ ấ ấ ị đi m, nguyên t c chung nh t làm xu t phát đi m cho vi c xác đ nh các
ươ ậ ọ ươ ậ ộ ph ng pháp lu n khoa h c chung, ph ng pháp lu n b môn và các
ươ ụ ể ủ ạ ộ ứ ậ ph ng pháp ho t đ ng c th c a nh n th c và th c ti n. ữ ự ễ Nh ng trình bày
ế ậ ộ ạ ươ ậ ơ ộ s b trên đây cho phép ti p c n m t d ng ph ng pháp lu n có vai trò và ý
ặ ươ ệ ậ ậ nghĩa đ c bi ệ Ph t ứ . ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ớ ư ề ậ ươ ấ ủ ế ọ V i t cách là lý lu n v ph ng pháp chung nh t c a tri t h c Mác
ệ ươ ứ ệ ậ Ph ộ ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng là m t ể Lênin, có th quan ni m:
ứ ậ ế ọ ượ ừ ộ ế ọ ộ b ph n tri th c tri ặ t h c đ c thù, đ c rút ra t toàn b tri t h c Mác
ậ ừ ủ ứ ự ế ậ Lênin nói chung, t p trung là t ệ ch nghĩa duy v t bi n ch ng, tr c ti p là
ệ ố ứ ủ ệ ậ ừ ữ t nh ng nguyên lý c a phép bi n ch ng duy v t; bao g m ữ ồ h th ng nh ng
ạ ộ ỉ ạ ứ ể ắ ậ ứ ệ quan đi m, nguyên t c cách th c, bi n pháp ch đ o ho t đ ng nh n th c
ự ễ ủ ủ ể và th c ti n c a ch th .
ươ ứ ệ ậ ậ ượ ừ ộ Ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng đ c rút ra t toàn b tri ế t
ỉ ừ ứ ả ủ ậ ọ h c Mác Lênin nói chung ch không ph i ch t ệ ch nghĩa duy v t bi n
ứ ả ỉ ừ ữ ắ ươ ch ng và càng không ph i ch là t nh ng nguyên t c ph ậ ng pháp lu n
ư ế ọ ế ệ ậ ứ ủ c a riêng phép bi n ch ng duy v t. N u nh tri t h c Mác Lênin là c s ơ ở
ơ ở ứ ủ ệ ậ ậ ậ ủ ế lý lu n sâu xa thì ch nghĩa duy v t bi n ch ng là c s lý lu n ch y u,
ự ế ủ ơ ở ứ ệ ậ ậ còn phép bi n ch ng duy v t chính là c s lý lu n tr c ti p c a nó.
ươ ứ ệ ậ ậ ề ặ ấ Xét v m t c u trúc thì ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng bao
ắ ươ ủ ế ệ ậ ị ồ g m các nguyên t c ph ng pháp lu n ch y u: khách quan, toàn di n, l ch
ụ ể ự ễ ắ ươ ậ ể ử s c th , phát tri n và th c ti n. Các nguyên t c ph ng pháp lu n duy
ệ ữ ơ ớ ộ ớ ụ ứ ệ ố ộ ậ v t bi n ch ng có m i liên h h u c v i nhau và ph thu c v i nhau m t
ấ ế ư ắ ỗ ị cách t t y u. M i nguyên t c tuy có vai trò, v trí riêng, nh ng trong tính
ệ ố ể ủ ắ ỉ ắ ạ ch nh th c a nó, các nguyên t c t o thành h th ng nguyên t c ph ươ ng
ậ ấ ị ướ ậ ộ ọ pháp lu n chung nh t, đ nh h ạ ứ ng toàn b nh n th c khoa h c và ho t
ự ủ ườ ụ ầ ậ ễ ộ đ ng th c ti n c a con ng ệ ố i. Do đó, yêu c u khi v n d ng h th ng
39
ắ ươ ứ ể ệ ậ ậ ả nguyên t c ph ổ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng ph i có quan đi m t ng
ệ ầ ủ ệ ố ắ ủ ộ ế ọ ợ h p, quán tri t đ y đ h th ng các nguyên t c c a toàn b Tri t h c (Duy
ủ ế ậ ị ử ứ ệ ừ ủ ậ ậ v t bi n ch ng và Duy v t l ch s ), ch y u là t ệ Ch nghĩa duy v t bi n
ứ ự ụ ể ch ng vào các lĩnh v c c th .
ươ ữ ư ệ ậ ặ ậ Ph ơ ả ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng có nh ng đ c tr ng c b n:
ộ ấ ậ ươ ỗ m t là, ữ ự ố s th ng nh t gi a lý lu n và ph ng pháp ắ , vì m i nguyên t c,
ể ươ ứ ề ệ ậ ượ ấ quan đi m c u thành ph ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng đ u đ c rút
ừ ộ ệ ố ậ ị ra t ả m t h th ng lý lu n xác đ nh, do đó, nó cũng bao hàm trong đó b n
ệ ố ậ ặ ỗ ơ ở ề ả thân h th ng lý lu n đã làm c s , n n t ng cho nó. M t khác, m i quan
ể ắ ở ứ ữ đi m, nguyên t c trên đây l ạ ự i t nó tr ấ thành nh ng căn c chung nh t,
ổ ế ứ ữ ệ ấ ị ươ nh ng cách th c ph bi n nh t cho vi c xác đ nh ph ạ ộ ng pháp ho t đ ng
ủ ể ự ế ứ ự ậ ể ỗ ễ ủ nh n th c và th c ti n c a ch th . Trên th c t , m i quan đi m, nguyên
ươ ữ ứ ừ ệ ậ ậ ắ ấ t c c u thành ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng v a là nh ng nguyên
ề ế ớ ệ ắ ọ ừ lý khoa h c giúp ta có quan ni m đúng đ n v th gi i khách quan, v a là
ả ạ ụ ắ ế ớ ấ ứ ữ ậ nh ng công c s c bén giúp chúng ta nh n th c và c i t o th gi ộ i y m t
ệ ả cách có hi u qu .
ươ ự ố ứ ệ ậ ấ ậ Hai là, ph ữ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng là s th ng nh t gi a
ự ứ ẻ ề ắ ậ ở ễ tính nguyên t c và tính m m d o, tính m trong nh n th c và th c ti n.
ặ ượ ể ệ ệ ả ế ư Đ c tr ng này đ ắ c th hi n sâu s c trong vi c gi ố i quy t m i quan h ệ
ụ ữ ươ ứ ệ ươ ấ gi a m c tiêu và ph ự ng th c th c hi n. Ph ế ứ ng châm “Dĩ b t bi n, ng
ế ươ ụ ể ồ ộ ạ v n bi n” trong ph ng pháp H Chí Minh là m t ví d đi n hình v s ề ự
ủ ữ ề ẻ ấ ắ ố ươ th ng nh t gi a tính nguyên t c và tính m m d o c a ph ậ ng pháp lu n
ứ ẻ ệ ề ậ ắ ớ duy v t bi n ch ng. Cùng v i tính nguyên t c và tính m m d o, tính m ở
ươ ứ ệ ậ ậ ả ỏ ượ ủ c a ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng đòi h i ph i luôn đ ậ c v n
ở ủ ể ổ ộ ươ ụ d ng, b sung và phát tri n m t cách sáng t o. ạ Tính m c a ph ng pháp
ứ ệ ậ ậ ấ ả lu n duy v t bi n ch ng còn bao hàm c tính phê phán. Nó đ u tranh không
40
ượ ủ ữ ế ạ ầ ớ ươ khoan nh ng v i nh ng h n ch , sai l m c a ph ng pháp siêu hình,
ươ ứ ệ ả ồ ờ ỏ ỏ ph ng pháp bi n ch ng duy tâm. Đ ng th i, nó cũng b ng kh năng t ự
ộ ệ ố ể ế ế ấ ấ ộ phê phán đ không bi n mình thành m t h th ng nh t thành b t bi n, m t
ứ ứ ế ệ ắ ộ ộ ề công th c c ng nh c, máy móc, hay m t lý thuy t kinh vi n, m t tín đi u
ế ở tôn giáo. Chính vì th , nó luôn đ ượ “làm m iớ ”, và do đó, nó tr c thành
ươ ậ ạ ọ ế ượ ặ ầ ph ng pháp lu n khoa h c và cách m ng. Đ n l ố t nó, đ t ra yêu c u đ i
ả ế ố ệ ữ ố ả ủ ể ph i luôn gi i quy t t t m i quan h gi a tính trung thành và ớ v i ch th :
ạ ộ ậ ạ ớ ứ tính sáng t o trong nh n th c và ho t đ ng th c ti n ị ự ễ . Kiên đ nh v i nguyên
ử ư ề ầ ả ạ ả ế ẻ ắ t c nh ng c n ph i m m d o, linh ho t trong x lý, gi i quy t tình hình.
ươ ự ố ứ ệ ậ ậ ấ Ba là, ph ữ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng là s th ng nh t gi a
ề ặ ầ ặ ổ ị ươ tính ph quát và tính l ch s c th ; ử ụ ể đ t ra yêu c u v m t ph ng pháp
ắ ậ ắ ố ướ ể ậ ộ ắ lu n là, mu n n m b t đúng đ n khuynh h ả ng v n đ ng, phát tri n, ph i
ệ ướ ể ế ậ ả ổ phát hi n ra các xu h ứ ủ ng bi n đ i, chuy n hóa c a chúng. Ph i nh n th c
ệ ụ ể ắ ề ờ ị ệ ớ ự ậ s v t trong đi u ki n c th g n v i không gian, th i gian xác đ nh. Bi n
ừ ặ ư ặ ầ ắ “phân tích c thụ ể ứ ch ng t đ c tr ng trên đ t ra yêu c u có tính nguyên t c
ồ ố ụ ể ủ ỗ ươ ậ m i tình hình c th ” đây chính là linh h n s ng c a ph ng pháp lu n duy
ự ự ể ố ượ ự ậ ệ ậ v t bi n ch ng ứ . Theo V.I.Lênin, mu n th c s hi u đ ả ắ c s v t ph i n m
ừ ượ ể ằ ữ v ng quan đi m “không có chân lý tr u t ng”, r ng “chân lý luôn luôn là
ụ ể ộ ụ ể ứ ả ụ ể c th ” [59, tr. 364]. Phân tích c th m t tình hình c th , t c là ph i sáng
ậ ụ ự ễ ứ ậ ậ ộ ạ t o trong nh n th c và hành đ ng, khi v n d ng lý lu n vào th c ti n không
ụ ộ ơ ồ ứ ứ ắ ừ d ng l ạ ở i công th c, s đ chung, tránh c ng nh c, máy móc, th đ ng;
ụ ể ủ ự ậ ệ ị ử ụ ữ ề ế ả ầ c n ph i tính đ n nh ng đi u ki n l ch s c th c a s v n d ng. Khi
ả ắ ữ ể ề ậ ộ ộ ớ ệ xem xét m t lu n đi m, m t chân lý nào đó ph i g n v i nh ng đi u ki n
ụ ể ủ ấ ứ ử ả ị ờ hoàn c nh l ch s c th c a chân lý đó, b t c chân lý nào cũng ra đ i
ấ ị ữ ề ề ệ ả ệ ụ ể trong trong đi u ki n hoàn c nh c th nh t đ nh, trong nh ng đi u ki n
ụ ể ỗ ụ ể ấ ị ờ không gian, th i gian nh t đ nh. “Phân tích c th m i tình hình c th ” đòi
41
ủ ề ệ ả ố ư ỏ h i chúng ta ph i ch ng b nh giáo đi u, máy móc, ch nghĩa h ử ị vô l ch s ,
ừ ượ ử ể ệ b nh “chung chung tr u t ệ ng”, quan đi m chân lý vĩnh c u, chân lý tuy t
đích...
ố ươ ứ ệ ậ ậ B n là, ph ụ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng phát huy tác d ng
ệ ữ ơ ớ ố ươ ậ ủ trong m i quan h h u c v i ph ọ ụ ể ng pháp lu n c a các khoa h c c th .
ươ ứ ủ ỗ ộ ụ ề ọ ộ Do ph ng pháp nghiên c u c a m i b môn khoa h c đ u ph thu c vào
ố ượ ể ấ ứ ủ ộ ọ ặ ả b n ch t và đ c đi m đ i t ng nghiên c u c a b môn khoa h c đó, nên
ố ượ ươ ứ ứ ầ ả mu n tìm ra đ c các ph ấ ng pháp nghiên c u thích ng c n ph i xu t
ừ ả ố ượ ố ượ ứ ủ ỗ ộ phát t b n thân đ i t ư ng. Nh ng, đ i t ng nghiên c u c a m i b môn
ọ ụ ể ộ ộ ỏ ủ ả ỏ ộ ỉ ậ khoa h c c th ch là m t b ph n nh , m t “m nh” nh c a th gi ế ớ i
ỏ ấ ỏ ấ ự ệ ậ ằ ả ộ ố ộ hi n th c. B ph n nh y, “m nh” nh y n m trong m t m i liên h ệ
ạ ị ế ứ ứ ạ ả ằ ậ ớ ộ ớ qua l i ch ng ch t h t s c ph c t p v i các b ph n khác, v i các “m nh”
ể ậ ị ượ ướ ứ ể khác. Vì v y, đ xác đ nh đ c h ng đi và cách đi thích ng, đ kh i b ỏ ị
ệ ượ ằ ố ị ể ấ ệ ạ l c trong m i quan h ch ng ch t các hi n t ắ ng y, đ luôn luôn nh m
ượ ố ượ ủ ươ ậ ọ trúng đ c đ i t ng c a mình, ph ủ ng pháp lu n c a các khoa h c c ụ
ả ự ể ắ ươ ổ ế ấ ậ th luôn luôn ph i d a ch c vào ph ng pháp lu n ph bi n nh t, ph ươ ng
ấ ậ ươ ứ ệ ậ ậ pháp lu n chung nh t, đó chính là ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng.
ổ ế ề ậ ọ Chính vì đi u này mà nhà sinh v t h c Anh n i ti ng G.B.Khônđêin
ượ ủ ự ứ ệ ọ ủ ế ằ sau khi đ c đ c “Bi n ch ng c a t nhiên” c a Ăngghen đã vi t r ng:
ớ ượ ắ ắ ẩ ớ ế n u ông s m đ c làm quen v i tác ph m này thì ch c ch n ông đã tránh
ượ ứ ủ ề ẫ ầ ơ đ c nhi u nh m l n trong công tác nghiên c u c a mình. Pônlănggi vanh,
ậ ọ ườ ỉ ế ọ ệ nhà v t lý h c ng ằ i Pháp cho r ng: “ch có tri ứ ậ t h c duy v t bi n ch ng
ỉ ẫ ể ớ ợ ườ ữ ệ m i có th là s i ch d n đ ầ ng cho chúng ta trong nh ng công vi c đ y
ắ ớ ươ ậ ậ khó khăn và lâu dài s p t i” [9, tr. 46]. Ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ứ ớ ươ ắ ủ ổ ế ấ ậ ch ng m i là ph ọ ng pháp lu n ph bi n duy nh t đúng đ n c a khoa h c
ệ ạ ờ ồ ươ ọ ụ ể ậ ủ hi n đ i. Đ ng th i, thông qua ph ng pháp lu n c a khoa h c c th mà
42
ươ ứ ệ ậ ậ ượ ổ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng ngày càng đ ể c b sung, phát tri n
ủ ữ ố ộ và làm giàu thêm nh ng thu c tính v n có c a mình.
ươ ủ ậ ị Ph ả ng pháp lu n c a công tác đ ng, công tác chính tr là ph ươ ng
ự ễ ự ậ ặ ộ ằ pháp lu n b môn đ c thù, mang tính th c hành và tính th c ti n cao, nh m
ế ỹ ị ồ ưỡ b i d ả ng k năng ti n hành công tác đ ng, công tác chính tr và trình đ ộ
ề ủ ườ ủ ộ ị ị tay ngh c a ng i cán b chính tr nói chung và chính y, chính tr viên nói
ừ ươ ủ ặ ả ấ riêng. Xu t phát t ph ng pháp đ c thù c a công tác đ ng, công tác chính
ả ậ ụ ỏ ị ươ ứ ệ ậ ậ tr , đòi h i ph i v n d ng ph ạ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào ho t
ả ỉ ị ố ề ớ ộ đ ng công tác đ ng, công tác chính tr . Vì ch có làm t t đi u đó m i phát
ượ ủ ả ớ ị ả huy đ c vai trò c a công tác đ ng, công tác chính tr , m i gi i quy t t ế ố t
ệ ữ ự ả ậ ố ị m i quan h gi a trang b lý lu n và th c hành công tác đ ng, công tác
ể ị ệ ệ ố ặ ư chính tr . Đ quán tri ự t và th c hi n t ệ ữ ề ố t đ c tr ng v m i quan h gi a
ươ ứ ệ ậ ươ ph ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng và ph ọ ậ ủ ng pháp lu n c a khoa h c
ệ ố ự ả ỏ ủ ể ố ớ ầ ả ụ ể c th , đòi h i ph i th c hi n t t yêu c u đ i v i ch th công tác đ ng,
ẽ ữ ế ợ ồ ưỡ ệ ặ ậ ng nâng cao lý lu n công tác chính tr : ị k t h p ch t ch gi a vi c b i d
ươ ứ ệ ậ ậ ả ậ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng và lý lu n công tác đ ng, công tác
chính tr .ị
ụ ự ệ ậ ươ ậ ậ Quan ni m năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ủ ủ ứ ộ ệ ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam . Năng
ừ ể ữ ể ặ ộ ự l c, theo T đi n Tri ế ọ ượ t h c đ c hi u theo nghĩa r ng là “nh ng đ c tính
ể ề ủ ế ủ ể ệ ề tâm lý c a cá th đi u ti ạ ộ t hành vi c a cá th và là đi u ki n cho ho t đ ng
ụ ể ự ủ ể ể ố s ng c a cá th ” [46, tr. 379]. Hi u theo nghĩa c th , năng l c là “toàn b ộ
ủ ữ ặ ườ ứ ế ớ nh ng đ c tính c a con ng ạ ợ i khi n cho nó thích h p v i hình th c ho t
ự ủ ấ ị ử ệ ề ị ộ đ ng ngh nghi p nh t đ nh đã hình thành trong l ch s . Năng l c c a con
ườ ạ ộ ủ ụ ộ ộ ỉ ng i không ch ph thu c vào ho t đ ng c a b não mà còn do trình đ ộ
ườ ủ ị ẳ ồ ị ể ủ phát tri n c a loài ng i” [46, tr. 379]. Ch t ch H Chí Minh kh ng đ nh:
43
ự ủ ườ ả ự ộ “Năng l c c a ng i không ph i hoàn toàn do t ầ nhiên mà có mà m t ph n
ấ ỳ ự ệ ậ ạ ớ l n do công tác, do t p luy n mà có” [74, tr. 280]; vì, b t k s sáng t o
ủ ộ ả ượ ư ự ầ ầ nào cũng c n có s thông minh c a b não nh ng cũng c n ph i đ c giáo
ỹ ưỡ ả ộ ể ụ d c m t cách bài b n và k l ng. Theo đó, có th quan ni m: ệ Năng l cự
ươ ủ ủ ệ ậ ậ ụ ậ v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn
ệ ả ệ ộ trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam là kh năng quán tri ụ ể t và c th hoá
ủ ữ ầ ắ ươ ậ ậ nh ng yêu c u có tính nguyên t c c a ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ệ ố ứ ươ ứ ổ ứ ự ệ ch ng thành h th ng các ph ng pháp, cách th c t ứ ch c th c hi n ch c
ụ ủ ủ ừ ệ ề ệ ả trách, nhi m v c a chính y trung đoàn trong t ng đi u ki n, hoàn c nh
ự ậ ụ ề ệ ươ ậ ậ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ụ ể Quan ni m v năng l c v n d ng ph c th .
ứ ủ ủ ộ ệ ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi ể ệ t Nam th hi n
ủ ế ạ trên ba khía c nh ch y u.
ự ậ ụ ươ ủ ứ ệ ậ ậ Năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính
ủ ể ệ ở ộ ắ ự ấ ươ y trung đoàn th hi n ắ trình đ n m b t th c ch t ph ậ ng pháp lu n
ứ ậ ậ ươ ứ ệ ậ ệ duy v t bi n ch ng. ụ V n d ng ph ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào
ộ ề ạ ộ ự ự ễ ả ị th c ti n xây d ng quân đ i v chính tr , vào ho t đ ng công tác đ ng,
ư ầ ộ ộ ị ấ công tác chính tr trong quân đ i là m t yêu c u khách quan, nh ng ch t
ượ ả ậ ụ ệ ạ ự ụ ấ ắ ộ l ng và hi u qu v n d ng l ệ i ph thu c vào vi c n m th c ch t ch ủ
ồ ườ ố ể nghĩa Mác Lênin, t ư ưở t ng H Chí Minh, đ ng l ủ i, quan đi m c a
ừ ả ắ ươ ữ Đ ng... T đó, làm cho nh ng nguyên lý, nguyên t c ph ậ ủ ng pháp lu n c a
ứ ủ ủ ủ ấ ậ ch nghĩa Mác Lênin th m sâu trong nh n th c c a chính y trung đoàn.
ứ ủ ể ờ ớ ậ Nh đó, chính y trung đoàn m i nh n th c đúng tình hình, phát tri n đ ượ c
ư ự ạ ị ả ữ ế ấ t duy chính tr nh y bén và có năng l c gi ắ i quy t đúng đ n nh ng v n đ ề
ứ ạ ự ự ễ ả ả ả ị chính tr , quân s ph c t p n y sinh trong th c ti n công tác, đ m b o cho
ố ụ ệ ơ ị ọ ủ ứ h đ s c hoàn thành t ộ t nhi m v mà quân đ i và đ n v giao cho.
44
ươ ỏ ướ ế ứ ệ ậ ậ Ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng đòi h i tr ả c h t ph i nghiên
ế ố ộ ậ ủ ự ệ ệ ắ ứ c u sâu s c và toàn di n các y u t , b ph n c a vi c xây d ng trung đoàn
ổ ạ ộ ủ ứ ả ề v chính tr , t ị ư ưở t ng và t ch c; c a ho t đ ng công tác đ ng, công tác
ệ ị ạ ố ủ ố chính tr trong m i quan h qua l ữ i v n có c a nó. Theo đó, không nh ng
ấ ấ ả ự ủ ề ể ả ấ chính y trung đoàn ph i hi u th c ch t t ế t c các v n đ có liên quan đ n
ủ ừ ủ ấ ả ị công tác c a mình, mà còn ph i đánh giá đúng v trí, vai trò c a t ng v n đ ề
ề ể ấ ổ ế ộ ố ị trong t ng th các v n đ kinh t , chính tr , xã h i, qu c phòng, an ninh,
ạ ủ ấ ướ ệ ặ ộ ệ ố đ i ngo i c a đ t n ụ c, tình hình, nhi m v quân đ i và đ c bi ứ t là ch c
ụ ủ ệ ươ ướ ủ năng, nhi m v c a chính y trung đoàn. Không theo ph ng h ấ ng y,
ẽ ơ ủ ề ệ ế ệ ặ ộ ặ chính y trung đoàn ho c s r i vào b nh phi n di n, m t chi u ho c
ờ ợ ứ ậ ả ế ệ chung chung, h i h t... nh n th c và gi ả ệ i quy t công vi c kém hi u qu ,
ề ả ữ ữ ề ế ơ ươ ậ không v ng v b n lĩnh, thi u chi u sâu. H n n a, ph ng pháp lu n duy
ủ ứ ệ ả ỏ ế ặ ậ v t bi n ch ng còn đòi h i chính y trung đoàn ph i bi ệ ọ t đ t m i vi c
ừ ủ ế ế ậ ộ ổ ố trong ti n trình v n đ ng bi n đ i không ng ng c a nó. Có nghĩa là, mu n
ượ ự ậ ự ậ ự ả ỏ ự ự ể th c s hi u đ ể c s v t, “đòi h i ph i xem xét s v t trong s phát tri n,
ự ế ổ ủ ự ậ ả ộ trong “s v n đ ng” (...), trong s bi n đ i c a nó” [59, tr. 364]; ph i phát
ệ ướ ể ế ổ hi n các xu h ố ớ ự ậ ụ ể ủ ng bi n đ i và chuy n hoá c a nó. Đ i v i s v t c th ,
ở ộ ể ậ ứ ụ ể ề ấ ể ấ ờ ở m t th i đi m c th thì không th l p t c th y rõ ngay đi u y, b i vì,
ả ướ ủ ự ậ ể không ph i lúc nào các khuynh h ng phát tri n c a s v t cũng b c l ộ ộ
ự ậ ữ ủ ể ệ ề ệ ầ đ y đ . Trong nh ng đi u ki n khác nhau, s v t bi u hi n các khuynh h
ướ ể ế ổ ng bi n đ i và phát tri n khác nhau.
ự ậ ụ ươ ứ ủ ệ ậ ậ Năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính
ủ ể ệ ở ự ể ề ệ y trung đoàn th hi n ụ ủ ứ s “thông hi u” v ch c trách, nhi m v c a
ự ừ ề ả ệ mình trong t ng đi u ki n, hoàn c nh c th . ự ễ ụ ể Trong th c ti n xây d ng quân
ự ễ ế ả ị ị ộ ề đ i v chính tr , th c ti n ti n hành công tác đ ng, công tác chính tr trong
ộ ị ươ ướ ứ ệ ộ ệ quân đ i, vi c xác đ nh ph ng h ế ng, n i dung, hình th c, bi n pháp ti n
45
ả ấ ự ệ ấ hành luôn luôn ph i xu t phát t ừ ự ế th c t khách quan , l y hi n th c khách
ả ế ứ ữ ế ề ề ậ ị quan làm ti n đ . Quá trình ti n hành ph i h t s c tránh nh ng nh n đ nh
ờ ợ ủ ữ ế ậ ả ơ ộ chung chung, nh ng k t lu n v i vã, ch quan, gi n đ n, h i h t, thi u s ế ự
ử ụ ể ệ ộ ứ ị phân tích khách quan, toàn di n và l ch s c th . N i dung, hình th c,
ươ ậ ụ ươ ứ ủ ậ ậ ph ng pháp v n d ng ph ủ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y
ộ ệ ử ụ ứ ươ trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam t c là s d ng ph ng pháp
ụ ữ ư ế ậ ệ lu n nh là công c h u hi u trong ti n hành công tác t ư ưở t ng, công tác t ổ
ứ ệ ả ộ ch c, công tác cán b , công tác b o v , công tác chính sách, công tác dân
ị ủ ừ ụ ệ ầ ắ ớ ơ ị ậ v n, công tác qu n chúng g n v i nhi m v chính tr c a t ng đ n v .
ườ ự ụ ủ ậ ươ ậ ậ Ng i chính y có năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ứ ướ ể ệ ự ể ế ả ệ ắ ch ng tr c h t ph i “thông hi u” và th hi n s quán tri ữ t, n m v ng
ừ ủ ứ ụ ệ ạ ồ ố ch c trách, nhi m v trong t ng giai đo n. “Linh h n s ng” c a ph ươ ng
ụ ể ứ ệ ậ ậ ỗ pháp lu n duy v t bi n ch ng chính là “phân tích c th trong m i tình hình
ậ ắ ắ ượ ụ ủ ứ ệ ụ ể c th ”; do v y, có n m ch c đ c ch c trách, nhi m v c a mình trong
ạ ổ ệ ố ứ ụ ủ ứ ệ ừ t ng giai đo n, t ự ch c th c hi n t t ch c trách, nhi m v c a mình thì
ươ ấ ể ụ ứ ệ ậ ậ ớ ph ể ự ng pháp lu n duy v t bi n ch ng m i có “đ t đ d ng võ”. Đ th c
ệ ố ỉ ỏ ự ứ ứ ệ ệ ợ hi n t ụ t ch c năng là “s i ch đ ” trong th c hi n ch c trách, nhi m v ,
ả ắ ỹ ừ ụ ủ ệ ắ ừ chính y trung đoàn ph i n m ch c, phân tích k t ng nhi m v trong t ng
ụ ể ứ ả ổ ứ ễ ả hoàn c nh c th . Ph i căn c vào tình hình t ư ưở t ng, t ch c đang di n ra,
ơ ở ụ ự ệ ấ ậ đi sâu vào th c ch t tình hình công vi c, trên c s đó mà v n d ng các
ắ ươ ệ ố ự ậ ứ ệ nguyên t c ph ng pháp lu n vào th c hi n t ụ ủ t ch c trách, nhi m v c a
ừ ạ ụ ể mình trong t ng giai đo n c th .
ự ậ ụ ươ ủ ứ ệ ậ ậ Năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính
ủ ể ệ ở ỹ ụ ể ữ ầ y trung đoàn th hi n k năng c th hoá nh ng yêu c u có tính nguyên
ươ ứ ệ ậ ậ ươ ủ ắ t c c a ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng thành ph ng pháp lãnh
ỉ ạ ề ổ ứ ụ ủ ứ ự ệ ệ ạ đ o, ch đ o, đi u hành và t ch c th c hi n ch c trách, nhi m v ch trì
46
ạ ộ ế ả ị ề v chính tr và ti n hành ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr . ị Năng
ụ ậ ươ ủ ủ ứ ệ ậ ậ ự l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung
ộ ệ ể ệ ở ệ ụ ể đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam th hi n ữ vi c c th hóa nh ng
ủ ầ ắ ươ ệ ậ ậ yêu c u có tính nguyên t c c a ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ươ ỉ ạ ề ạ ổ ứ ự ệ thành ph ng pháp lãnh đ o, ch đ o, đi u hành và t ứ ch c th c hi n ch c
ụ ượ ủ ắ ắ ờ ệ trách, nhi m v đ ự c giao. Nh đó, chính y trung đoàn n m ch c th c
ễ ủ ơ ự ả ị ti n tình hình chính tr , t ị ư ưở t ễ ng c a đ n v , th c ti n công tác đ ng, công
ị ử ụ ươ ể ệ tác chính tr , s d ng khéo léo các ph ng pháp đ phát hi n chính xác các
ề ả ể ượ ả ậ ụ ệ ấ v n đ n y sinh, ki m tra đ ự ề c hi u qu v n d ng, qua đó có s đi u
ấ ượ ữ ể ợ ơ ỉ ạ ộ ả ch nh h p lý đ nâng cao h n n a ch t l ng ho t đ ng công tác đ ng,
công tác chính tr .ị
ệ ậ ụ ươ ứ ệ ậ Vi c v n d ng ph ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng ph i đ ả ượ ụ c c
ứ ữ ề ể ậ ỹ ấ th thành nh ng k năng phân tích, nh n th c, đánh giá tình hình, đ xu t,
ủ ươ ứ ự ệ ế ả ổ ổ t ch c th c hi n ch tr ệ ng và c trong khâu t ng k t, rút kinh nghi m
ể ươ ươ ậ ể ổ đ b sung lý lu n, phát tri n ph ng pháp, ph ng pháp lu n ậ công tác
ả đ ng, công tác chính tr ị.
ạ ộ ỉ ạ ủ ế ề ơ ị ạ Trong ch đ o, đi u hành ho t đ ng c a đ n v và ti n hành ho t
ả ệ ệ ị, vi c quán tri ể t quan đi m khách đ ngộ công tác đ ng, công tác chính tr
ặ ệ ắ ọ ị quan có ý nghĩa và vai trò đ c bi t quan tr ng, đây là nguyên t c đ nh
ướ ạ ộ ỉ ạ ủ ậ h ng, ch đ o ho t đ ng, và tuân th quy lu t khách quan. Quán tri ệ t
ơ ở ủ ề ắ ả ỏ ệ nguyên t c này, đòi h i chính y trung đoàn ph i bám sát c s , đi u ki n
ấ ự ậ ự ệ ể ả ộ khách quan, phân tích đ khám phá b n ch t s v t, s vi c. N i dung,
ứ ệ ổ ạ ộ ứ ự ệ ệ hình th c, bi n pháp t ụ ch c th c hi n nhi m v và ho t đ ng công tác
ễ ủ ơ ả ự ự ả ố ị ị ắ đ ng, công tác chính tr ph i d a ch c vào th c ti n c a đ n v ; ch ng tùy
ủ ề ệ ệ ặ ặ ố ti n, áp đ t ch quan, kinh vi n, giáo đi u ho c nôn nóng, đ t cháy giai
ạ ộ ạ đo n trong ho t đ ng.
47
ệ ự ế ệ ắ Quán tri t nguyên t c toàn di n trong ti n hành xây d ng trung đoàn
ị ế ả ả ỏ ị ự ề v chính tr , ti n hành công tác đ ng, công tác chính tr đòi h i ph i th c
ụ ơ ả ủ ệ ệ ầ ộ ượ ờ hi n đ y đ các n i dung và nhi m v c b n, không đ c tách r i hay
ệ ố ụ ệ ạ ấ ặ ặ ộ ộ ộ nh n m nh, tuy t đ i hoá m t m t, m t nhi m v ho c m t khâu nào đó.
ả ắ ớ ổ ứ ộ Ph i g n công tác t ư ưở t ng v i công tác t ch c, công tác cán b , chính
ừ ệ ệ ả ậ ầ ộ ế sách, b o v , dân v n, qu n chúng trong t ng n i dung và bi n pháp ti n
ữ ả ồ ờ ả ữ ộ hành. Đ ng th i ph i tìm ra nh ng gi ằ i pháp, nh ng khâu đ t phá nh m
ệ ố ệ ố ổ ứ ự ả ộ ủ c ng c , ki n toàn h th ng các t ch c, góp ph n ầ xây d ng đ ng b trung
ữ ự ạ ạ ạ ắ ữ đoàn trong s ch v ng m nh g n v i ớ xây d ng trung đoàn v ng m nh toàn
ự ệ ứ ự ệ ệ di nệ . Chính s phân tích bi n ch ng và toàn di n các s ki n và quá trình
ủ ụ ự ệ ệ ấ ả th c hi n nhi m v , giúp cho chính y trung đoàn tìm ra trong t t c các b ộ
ủ ế ế ị ấ ượ ế ậ ậ ợ ộ ph n h p thành, b ph n nào là ch y u, quy t đ nh đ n ch t l ệ ng hi u
qu .ả
ệ ắ ị ử ụ ệ ỏ Quán tri t nguyên t c l ch s c th , ả ặ ụ ể đòi h i ph i đ t nhi m v xây
ụ ề ệ ả ị ự d ng trung đoàn v chính tr , nhi m v công tác đ ng, công tác chính tr ị
ữ ờ ị ố ủ trong th i gian, không gian xác đ nh, xem xét nh ng nhân t ch quan trong
ạ ữ ứ ệ ề ệ ả ớ ộ ự s tác đ ng qua l i bi n ch ng v i nh ng đi u ki n hoàn c nh khách quan
ừ ượ ụ ệ ắ ở ề ủ c a nó. Kh c ph c b nh giáo đi u, sách v , chung chung tr u t ng, phi
ế ụ ể ỉ ạ ộ ứ ử ậ ỉ ư ự ị l ch s , thi u c th , t m trong ho t đ ng nh n th c cũng nh ễ th c ti n.
ự ệ ả ờ ụ ể ứ ữ ự ậ Ph i phân tích s v t, s vi c, con ng ư i c th , nghiên c u nh ng ph
ươ ứ ồ ạ ủ ặ ự ậ ấ ờ ng th c t n t i c a nó, đ t s v t y trong th i gian, không gian, tính
ể ả ừ ủ ươ ề ế ạ ế đ n các kh năng phát tri n, t đó đ ra ch tr ớ ng, k ho ch sát đúng v i
ự ế ơ ệ ơ ả ủ ế ứ ả ậ ố ị th c t đ n v . Ph i nh n th c đúng các m i liên h c b n, ch y u, th ứ
ạ ượ ỉ ượ ế y u; phân tích, phân lo i đ c các nguyên nhân, ch ra đ c đâu là nguyên
ệ ữ ủ ế ơ ả ủ ố ỉ nhân khách quan, ch quan, c b n, ch y u, ch ra m i quan h gi a các
ẩ ợ ể ạ ế ạ nguyên nhân, thúc đ y các nguyên nhân có l ế ả i đ đ t k t qu cao, h n ch ,
48
ệ ấ ợ ữ ề ả tri t tiêu nguyên nhân b t l ụ ể ệ i trong nh ng đi u ki n hoàn c nh c th .
ớ ư ụ ể ậ ắ ể V n d ng quan đi m phát tri n v i t cách là nguyên t c ph ươ ng
ẩ ự ậ ự ễ ậ ủ ạ ộ ể ằ pháp lu n c a ho t đ ng th c ti n nh m thúc đ y s v t phát tri n theo quy
ẫ ủ ậ ố ủ ả ỏ ự ậ lu t v n có c a nó đòi h i chúng ta ph i tìm ra mâu thu n c a chính s v t
ự ễ ạ ộ ằ ả ế ả ẫ và b ng ho t đ ng th c ti n mà gi ứ ỹ i quy t mâu thu n. Ph i nghiên c u k ,
ả ữ ế ắ ẫ ả ơ ị ệ phát hi n và gi i quy t đúng đ n nh ng mâu thu n n y sinh trong đ n v
ố ượ ừ ể ủ ắ ạ đây chính là h t nhân c t lõi đ c rút ra t nguyên t c phát tri n c a ph ươ ng
ế ự ậ ộ ứ ệ ậ ậ ể ủ pháp lu n duy v t bi n ch ng. Xem xét tính đ n s v n đ ng, phát tri n c a
ứ ươ ề ạ ả ộ n i dung, hình th c và ph ỉ ạ ng pháp lãnh đ o, ch đ o, đi u hành, qu n lý,
ị ề ự ơ ị ươ ủ ả xây d ng đ n v v chính tr ; ph ạ ộ ng pháp c a ho t đ ng công tác đ ng,
ậ ủ ự ể ệ công tác chính tr , ị phát hi n tính quy lu t c a s phát sinh và phát tri n các
ệ ượ ị ụ ể ự ự ệ ơ hi n t ng trong vi c xây d ng trung đoàn, xây d ng các đ n v c th , trên
ứ ệ ả ế ơ ở c s đó có hình th c và bi n pháp ti n hành công tác đ ng, công tác chính
ị ạ ế ả ố ệ ự ể ễ ắ tr đ t k t qu t t. Quán tri t nguyên t c phát tri n vào th c ti n công tác
ị ủ ứ ầ ả ặ ả đ ng, công tác chính tr c a các trung đoàn c n ph i nghiên c u sâu tính đ c
ủ ơ ấ ượ ủ ữ ạ ờ ị ể thù c a nh ng giai đo n, th i đi m khác nhau c a đ n v , th y đ c vai trò
ổ ề ượ ờ ỳ ữ ủ ế ấ ặ đ c thù c a các th i k , nh ng bi n đ i v l ữ ng và ch t cùng nh ng
ướ khuynh h ể ng phát tri n khác nhau.
ệ ự ễ ự ứ ệ ệ ắ Quán tri t nguyên t c th c ti n trong th c hi n ch c trách, nhi m v ụ
ủ ỏ ộ ứ ệ ủ c a chính ạ y trung đoàn, đòi h i n i dung, hình th c, bi n pháp lãnh đ o,
ạ ộ ả ả ỉ ị ả ự ch huy, qu n lý và ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr ph i d a
ự ự ễ ễ ắ ọ ả ắ ch c vào th c ti n, bám sát, tôn tr ng th c ti n, gi ụ i đáp và kh c ph c
ượ ướ ắ ừ ự ứ ủ ễ ệ đ ữ c nh ng v ả ng m c n y sinh t th c ti n. Bi n ch ng c a vòng
ự ự ứ ễ ễ ậ ậ ộ ậ ứ khâu nh n th c: th c ti n nh n th c th c ti n, là m t quá trình vô t n
ớ ự ừ ữ ủ ể v i s chuy n hoá không ng ng gi a khách quan và ch quan theo h ướ ng
ư ườ ủ ể ự ự ủ ế ớ ở đ a con ng i tr thành ch th th c s c a th gi ự i khách quan. Th c
49
ợ ủ ề ả ơ ở ứ ự ễ ạ ổ ti n xây d ng s c m nh t ng h p c a trung đoàn, n n t ng, c s là xây
ự ự ề ả ị ị ễ d ng trung đoàn v chính tr ; th c ti n công tác đ ng, công tác chính tr ,
ả ạ ự ứ ễ ậ ừ ự ễ quá trình nh n th c và c i t o th c ti n, t ể th c ti n đ tích lũy, b ổ
ụ ự ậ ươ ậ ậ sung, làm giàu thêm năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ủ ế ủ ữ ứ ể ắ ở ch ng là nh ng m t khâu ch y u đ chính y trung đoàn tr thành ch ủ
ể ự ự ủ ạ ộ ả ị th th c s c a ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr .
ệ ắ ư ộ ộ ả Quán tri t các nguyên t c trên ch ủ a ph i là toàn b n i dung c a
ươ ứ ệ ệ ậ ậ ậ ph ụ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng, song đây chính là vi c v n d ng
ơ ả ứ ự ự ữ ế ắ ậ ễ nh ng nguyên t c c b n và tr c ti p trong nh n th c và th c ti n.
ữ ệ ể ắ ờ ạ Nh ng nguyên t c này có quan h không th tách r i nhau, chúng t o
ế ể ề ề ti n đ cho nhau, bao hàm nhau, song không th thay th cho nhau, vì
ộ ậ ươ ắ ỗ ố ủ ừ m i nguyên t c có tính đ c l p t ng đ i c a nó. Tuy nhiên, tùy t ng tr
ườ ụ ể ụ ề ệ ắ ậ ợ ộ ng h p, đi u ki n, tình hình c th mà v n d ng m t nguyên t c nào
ể ổ ộ ơ ủ ụ ắ ậ đó có th n i tr i h n. Khi v n d ng các nguyên t c, chính y trung đoàn
ả ệ ố ỉ ượ ệ ố ể ủ ầ c n chú ý tính ch nh th c a c h th ng, không đ c tuy t đ i hoá
ặ ẹ ấ ỳ ộ ho c xem nh b t k m t nguyên t c ắ nào.
ự ậ ụ ệ ề ươ 1.1.2. Quan ni m v nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ng pháp lu n
ậ ệ ứ ủ ủ ộ duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi ệ t
Nam
ụ ủ ủ ứ ừ ệ ớ V i ch c trách, nhi m v c a mình, chính y trung đoàn v a là
ườ ự ị ừ ự ề ế ạ ả ơ ỉ ng ế i tr c ti p lãnh đ o, ch huy, qu n lý, đi u hành đ n v ; v a tr c ti p
ạ ộ ự ế ả ị ti n hành các ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr thông qua s giúp
ệ ủ ơ ự ậ ụ ậ ị vi c c a c quan chính tr trung đoàn. Vì v y, năng l c v n d ng ph ươ ng
ứ ủ ủ ệ ậ ậ ả ấ pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn không ph i nh t
ứ ữ ể ế ấ ậ ằ ộ ớ thành b t bi n mà luôn v n đ ng phát tri n nh m đáp ng v i nh ng đòi
ớ ừ ự ự ậ ụ ễ ươ ậ ỏ h i m i t th c ti n. Nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy
50
ủ ứ ủ ệ ệ ắ ậ v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn là quá trình làm cho vi c n m và
ắ ủ ứ ụ ữ ệ ậ ự ủ ậ v n d ng nh ng nguyên t c c a ch nghĩa duy v t bi n ch ng vào th c
ụ ủ ứ ủ ứ ệ ệ ố ớ hi n ch c trách, nhi m v c a chính y ngày càng đáp ng t ự t v i th c
ề ọ ạ ộ ự ễ ặ ả ti n xây d ng trung đoàn v m i m t và ho t đ ng công tác đ ng, công tác
chính tr .ị
ự ụ ậ ươ ậ ậ ng pháp lu n duy v t Theo đó, nâng cao năng l c v n d ng ph
ứ ủ ủ ệ ộ ệ bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam là
ự ủ ế ậ ằ ợ ộ ộ ổ quá trình tác đ ng h p quy lu t nh m bi n đ i năng l c c a đ i ngũ cán
ướ ề ệ ữ ứ ớ ộ b này theo h ỏ ng đáp ng v i nh ng đòi h i ngày càng cao v vi c quán
ệ ụ ể ươ ự ứ ệ ệ ậ ậ tri t, c th hóa ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào th c hi n ch c
ụ ủ ề ệ ệ ả ị ả trách, nhi m v ch trì v chính tr , đ m nhi m công tác đ ng, công tác
ị ở ề chính tr ệ ụ ể ủ ơ ị trung đoàn trong đi u ki n c th c a đ n v .
ụ ự ụ ậ ươ M c đích nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ứ ủ ủ ệ ằ bi n ch ng c a chính y trung đoàn ắ ủ là nh m giúp chính y trung đoàn n m
ụ ậ ắ ươ ậ ậ ạ và v n d ng thành th o các nguyên t c ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ụ ủ ứ ứ ự ệ ề ệ ị ả ch ng vào quá trình th c hi n ch c trách, nhi m v ch trì v chính tr , đ m
ỉ ạ ệ ả ả ạ ị ề nhi m công tác đ ng, công tác chính tr , lãnh đ o, ch đ o, qu n lý, đi u
ổ ụ ủ ủ ự ứ ệ ệ hành và t ạ ộ ch c th c hi n nhi m v c a chính y trung đoàn. Ho t đ ng
ấ ừ ự ố ố ướ ả ạ này có s lãnh đ o th ng nh t t trên xu ng d ố ề i, qu n lý đi u hành th ng
ấ ằ ế ế ạ ị ươ ụ ể nh t b ng ngh quy t, k ho ch, ch ề ự ng trình c th , trong đó có nhi u l c
ứ ệ ề ề ề ằ ượ l ạ ng tham gia, nhi u khâu, nhi u hình th c và b ng nhi u bi n pháp. Ho t
ự ộ ạ ủ ể ữ ữ ể ộ đ ng này luôn có s tác đ ng qua l i gi a khách th và ch th , gi a các
ủ ể ủ ch th và chính y trung đoàn.
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ủ ủ ự ắ ằ ủ c a chính y trung đoàn nh m giúp chính y trung đoàn ấ ắ n m b t th c ch t
ươ ứ ệ ậ ậ ể ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng; ệ ề ứ “thông hi u” v ch c trách, nhi m
51
ụ ể ừ ề ả ạ ệ ụ v trong t ng đi u ki n, hoàn c nh c th ; ộ ỹ ụ ể đ t trình đ k năng c th hoá
ủ ữ ầ ắ ươ ậ ậ nh ng yêu c u có tính nguyên t c c a ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ứ ươ ỉ ạ ủ ề ạ ị ch ng thành ph ả ng pháp trong ch trì v chính tr , lãnh đ o, ch đ o, qu n
ạ ộ ề ế ả ơ ị lý, đi u hành đ n v và ti n hành ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính
ự ấ ị ệ ố ữ ứ tr . Th c ch t, đ ự ây là quá trình làm cho nh ng h th ng tri th c và năng l c
ươ ệ ệ ậ ậ ậ ụ v n d ng ph ơ ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng ngày càng hoàn thi n h n,
ự ễ ắ ơ ụ ủ ứ ệ ắ ớ ườ ủ sâu s c h n, g n v i th c ti n ch c trách, nhi m v c a ng i chính y.
ủ ể ự ụ ậ ươ Ch th nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ứ ủ ủ ệ ượ ấ ị bi n ch ng c a chính y trung đoàn đ c xác đ nh là các c p, các ngành,
ự ượ ế ổ ụ ứ ả các l c l ề t ng. N u xét v ch c qu n lý, giáo d c, rèn luy n ệ chính yủ
ả ướ ổ ộ c, Quân đ i và các t ch c trung đoàn thì ch thủ ể là Đ ng, Nhà n ứ (tổ
ả ạ ấ ộ ỉ ch c ứ đ ng, chính quy n, đề oàn thể, ….), cán b lãnh đ o, ch huy c p trên,
ấ ườ ồ cán b ộ đ ng c p ấ và c p d ở ơ ướ đ n v . ủ ể ự ị Ch th tr c ti p ế là nhà tr i ng, t ổ
ỷ ư ị ư ư ứ ả ơ ưở ch c đ ng, c quan chính tr s đoàn, chính u s đoàn, s đoàn tr ng,
ưở ả ộ ộ ư các phó s đoàn tr ỉ ng và đ i ngũ cán b ch huy trung đoàn, b n thân
ủ ự ọ ậ ự ự ượ ệ L c l ng chính y trung đoàn trong t h c t p, t rèn luy n. tham gia vào
ụ ự ậ ươ ậ ậ quá trình nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ủ ủ ứ ổ ứ ự ượ ch ng c a chính y trung đoàn là các t ch c, các l c l ự ng. Trong đó, l c
ự ả ộ ở ườ ơ l ế ngượ tham gia tr c ti p là cán b , gi ng viên nhà tr ng; c quan chính
ỷ ị ườ ư ủ ể ả ậ ỉ tr , chính u , ng i ch huy s đoàn, đ ng y trung đoàn và t p th ban ch ỉ
huy trung đoàn.
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ủ ộ ệ ượ ủ c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam đ ể c hi u là
ụ ừ ộ ạ ở ườ ồ ưỡ ở ơ m t quá trình liên t c t đào t o nhà tr ng, b i d ng ự ị đ n v , th c
ễ ự ọ ự ồ ưỡ ự ti n công tác và thông qua quá trình t h c, t b i d ng, t ả ệ rèn luy n đ m
52
ả ế ễ ạ ố ủ ả b o giúp chính y trung đoàn gi i quy t linh ho t các tình hu ng di n ra ở
ấ ắ ụ ượ ệ ị ơ đ n v và hoàn thành xu t s c nhi m v đ c giao.
ự ậ ụ ộ ươ N i dung c a ủ nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ủ ứ ủ ệ ậ ộ bi n ch ng c a chính y trung đoàn ặ bao g mồ nâng cao trình đ lý lu n, đ c
ệ ậ ế ọ ự ụ ễ ạ ậ ậ bi t là lý lu n tri t h c; v n d ng lý lu n đó vào th c ti n sinh ho t và
ầ ả ệ ụ ể ữ công tác; góp ph n nâng cao kh năng quán tri t và c th hoá nh ng yêu
ươ ứ ự ệ ệ ậ ậ ầ c u ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào th c hi n ch c trách,
ụ ượ ệ ừ ứ ế ế ộ nhi m v đ c giao. Đó là quá trình t ứ lĩnh h i, ti p thu tri th c, ki n th c,
ệ ậ ứ ử ừ ậ không ng ng làm giàu tri th c thông qua vi c c p nh t, x lý thông tin và
ộ ố ọ ậ ự ự ữ ụ ứ ễ ễ ậ v n d ng nh ng tri th c đó vào th c ti n cu c s ng, th c ti n h c t p và
ự ứ ự ừ ệ ẩ ấ ệ không ng ng nâng cao ph m ch t, năng l c th c hi n ch c trách, nhi m
ạ ự ề ả ủ ạ ụ v . Quá trình đào t o và t đào t o giúp chính y trung đoàn có n n t ng tri
ứ ủ ọ ồ ủ th c khoa h c c a ch nghĩa Mác Lênin, t ư ưở t ữ ng H Chí Minh v ng
ơ ở ứ ụ ắ ậ ạ ườ ố ch c trên c s đó nghiên c u v n d ng sáng t o đ ng l ể i, quan đi m
ữ ế ả ắ ả ị ủ c a Đ ng và nh ng nguyên t c ti n hành công tác đ ng, công tác chính tr ,
ự ệ ậ ạ ả ọ ỉ ề khoa h c ngh thu t quân s vào công tác lãnh đ o, ch huy, qu n lý, đi u
ơ ở ệ ấ ự ưỡ ạ ộ ộ hành, hu n luy n b đ i… Trên c s đó t tu d ứ ệ ng rèn luy n đ o đ c,
ươ ẩ ủ ườ ph ệ ng pháp tác phong làm vi c theo tiêu chu n c a ng ủ ư ả i bí th đ ng y,
ủ ủ ờ ươ chính y trung đoàn. Nh đó, chính y trung đoàn có ph ng pháp, cách
ế ậ ờ ổ ữ ứ ệ ộ ọ ị ế th c ti p c n công vi c m t cách khoa h c và k p th i b sung nh ng ki n
ớ ề ơ ở ư ự ứ ễ ậ ượ th c m i v lý lu n cũng nh trong th c ti n. Trên c s có đ ữ c nh ng
ắ ươ ậ ọ ế ọ nguyên t c ph ng pháp lu n khoa h c rút ra tri t h c Mác Lênin và bi ế t
ủ ử ụ ẽ ậ ạ cách v n d ng sáng t o nó; s giúp chính y trung đoàn có cách x lý linh
ứ ử ề ẻ ạ ạ ọ ả ế ho t, m m d o, sáng t o và khoa h c trong ng x và gi i quy t các công
ữ ữ ề ệ ấ ấ ố ứ ứ ạ vi c, nh t là nh ng tình hu ng ph c t p và nh ng v n đ khó khăn, ph c
ở ơ ễ ạ t p di n ra ị đ n v .
53
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ủ ộ ệ ướ ủ c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam tr ế c h t là
ậ ủ ộ ợ ủ ể quá trình tác đ ng h p quy lu t c a các ch th .
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ủ ộ ệ ả ủ c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam không ph i ch ỉ
ự ượ ứ ế ươ ậ ậ là s tích lũy, tăng v ị ề đ nh l ng ki n th c ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ứ ầ ả ơ ộ ỉ ượ ch ng m t cách đ n thu n, càng không ph i ch là quá trình đ c quan tâm
ấ ờ ế ả ệ ề ặ v m t lý thuy t, trong các văn b n, gi y t , m nh l nh ệ … mà đây chính là
ề ấ ề ứ ạ ậ ộ m t quá trình ph c t p, bao hàm trong nó nhi u v n đ mang tính quy lu t.
ự ậ ụ ấ ủ ự ệ ươ ậ Th c ch t c a vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy
ủ ứ ủ ệ ộ ệ ậ v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam
ệ ầ ữ ề ạ ả ề ề chính là quá trình t o ra nh ng đi u ki n c n và đ ủ c v nh ng ti m năng ữ
ữ ố ủ ệ ở ả khách quan và nh ng nhân t ch quan. B i vì, đây chính là vi c gi ế i quy t
ữ ự ủ ế ề ế ệ ẫ ả ỏ các mâu thu n ch y u, gi a s đòi h i cao v k t qu hoàn thành nhi m v ụ
ủ ữ ủ ự ệ ộ ứ ộ ế ớ v i trình đ , năng l c hi n có c a chính y trung đoàn; gi a m c đ ki n
ươ ứ ệ ậ ậ ượ ị ớ ầ ứ th c ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng đ ậ c trang b v i yêu c u v n
ệ ế ứ ự ệ ề ị ủ ụ d ng nó trong th c hi n ch c năng ch trì v chính tr và vi c ti n hành công
ệ ố ữ ứ ề ả ị ệ tác đ ng, công tác chính tr ; gi a vi c đ cao, tuy t đ i hóa tri th c kinh
ệ ạ ấ ứ ứ ẹ ệ ặ ậ ớ ươ nghi m v i vi c h th p ho c coi nh tri th c lý lu n, tri th c ph ng pháp
ế ố ữ ữ ệ ậ ậ ộ ề ứ lu n duy v t bi n ch ng; gi a nh ng y u t ớ thu c ti m năng khách quan v i
ủ ể ữ ệ ậ ụ ữ ề ể ự ủ vi c t n d ng nó đ nâng cao năng l c c a ch th ; gi a nh ng đi u ki n v ệ ề
ườ ậ ợ ề ệ ế ệ ộ môi tr ng xã h i và vi c bi n nó thành đi u ki n thu n l i cho quá trình
ự ậ ụ ươ ủ ứ ệ ậ ậ nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính
ủ ấ ấ ớ ự ụ ữ ệ ầ ộ y trung đoàn; gi a nhu c u m c tiêu ph n đ u v i trình đ , năng l c hi n có
ủ ủ c a chính y trung đoàn…
54
ủ ể ậ ủ ợ ộ ộ ố ấ Quá trình tác đ ng h p quy lu t c a ch th còn bao hàm m t s v n
ứ ầ ự ế ầ ộ ề ơ ả đ c b n khác, nh ư: s tích lũy ki n th c t m r ng và t m sâu; tích lũy
ự ậ ụ ữ ệ ươ ậ ậ ề nh ng kinh nghi m v năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ứ ữ ướ ự ậ ụ ế ổ ch ng; phân tích nh ng khuynh h ng bi n đ i năng l c v n d ng ph ươ ng
ơ ở ứ ự ệ ậ ậ ậ ộ ề pháp lu n duy v t bi n ch ng, trên c s đó có s tác đ ng thu n chi u
ự ụ ệ ậ ươ ậ ậ cho vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ứ ủ ủ ộ ệ ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam.
ạ ộ ự ề ệ ề ị Vi c xây d ng các trung đoàn v chính tr , đi u hành ho t đ ng công
ỉ ạ ả ả ạ ộ ị tác đ ng, công tác chính tr là n i dung công tác lãnh đ o, ch đ o, qu n lý,
ố ớ ề ườ ổ ứ ậ ỏ ạ ộ đi u hành, là ho t đ ng đ i v i con ng i và t ả ch c; vì v y, đòi h i ph i
ự ự ạ ộ ệ ế ậ ọ th c s khoa h c, đây cũng là ngh thu t trong ti n hành ho t đ ng. Cho
ồ ưỡ ừ ệ ạ ề ạ ẩ ấ nên bên c nh vi c không ng ng b i d ng v ph m ch t cách m ng,
ủ ự ừ ả ộ chúng ta ph i không ng ng chăm lo, xây d ng đ i ngũ chính y trung đoàn
ự ậ ự ệ ệ ụ ả ấ có năng l c toàn di n, trong đó ph i l y vi c nâng cao năng l c v n d ng
ươ ơ ở ỏ ở ệ ề ậ ậ ấ ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng làm c s . V n đ đòi h i đây là
ứ ả ậ ượ ề ấ ậ ả ầ c n ph i nh n th c đ c các v n đ mang tính quy lu t, gi i quy t t ế ố t
ế ố ố ố ủ ể ệ ữ m i quan h gi a các y u t khách quan và nhân t ch quan đ không
ự ậ ụ ừ ế ả ươ ệ ậ ậ ng ng c i bi n năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ủ ộ ệ ủ c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam theo h ướ ng
ậ ủ ủ ế ề ể ậ ộ ợ phát tri n thu n chi u. Tác đ ng ch y u h p quy lu t c a quá trình này,
ồ ưỡ ệ ạ ồ ự ữ ộ bao g m vi c đào t o, b i d ề ự ạ ng trình đ , năng l c, t o d ng nh ng ti m
ườ ậ ợ ệ ố ủ năng khách quan, môi tr ng thu n l i và vi c phát huy nhân t ch quan
ụ ươ ứ ủ ậ ậ ự ậ ể đ năng l c v n d ng ph ủ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y
ộ ệ ướ ể trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam có b c phát tri n c v ả ề
ượ ị đ nh l ị ng và đ nh tính.
55
ụ ậ ươ ậ ậ ự Nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ủ ể ậ ủ ứ ộ ợ ả ệ ch ng là quá trình tác đ ng h p quy lu t c a ch th , bao hàm c vi c
ự ụ ừ ự ậ ươ v a xây d ng, nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ự ủ ứ ừ ệ ấ ặ ấ ấ bi n ch ng, v a đ u tranh phê phán s áp đ t ch quan, b t ch p quy
ự ẩ ộ ỉ ễ lu tậ … ch hô hào, coi đây là kh u hi u mà không “đ ng” trong th c ti n ệ
ệ ằ ặ ấ ậ ơ ho c quan ni m cho r ng đây là quá trình mang tính ch t lý lu n đ n
ệ ố ự ụ ễ ế ầ ẫ ữ thu n, vô tác d ng trong th c ti n, cho nên d n đ n tuy t đ i hóa nh ng
ủ ự ữ ứ ệ ấ tri th c kinh nghi m, nh ng “thành t u” mang tính ch t “may r i” trong
ủ ạ ủ sinh ho t và công tác c a chính y trung đoàn.
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ề ầ ề ậ ồ ộ ớ là m t quá trình bao g m nhi u khâu v i nhi u t ng b c khác nhau và đi
ề ớ ả ươ ứ ữ ệ ề ả li n v i nó là nh ng đi u ki n đ m b o t ng ng.
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ủ ễ ấ ả ừ ệ ủ c a chính y trung đoàn di n ra trên t t c các khâu, t ụ ậ vi c v n d ng
ươ ự ứ ệ ậ ậ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào xây d ng, ban hành các ch ủ
ươ ệ ươ ế ị ế ế ạ tr ng, bi n pháp, ch ị ng trình, k ho ch, ngh quy t, quy t đ nh; ch ỉ
ổ ứ ự ệ ố ả ữ ế ạ đ o, t ể ch c th c hi n; ki m tra, đôn đ c, gi ố i quy t nh ng tình hu ng
ế ế ệ ể ắ ổ ả n y sinh đ n khâu ki m tra, t ng k t, rút kinh nghi m. ộ ệ Vi c n m b t m t ắ
ế ệ ổ ứ ự ệ ề ả ộ cách tinh t ấ ấ , đúng b n ch t v n đ ; vi c t ch c th c hi n m t cách khoa
ạ ả ề ả ử ấ ờ ị ọ h c; nh y c m, x lý k p th i, chính xác các v n đ n y sinh trong t ổ ứ ch c
ự ượ ữ ệ ổ ọ th c hi n; ệ đúc rút đ c nh ng bài h c kinh nghi m mang tính t ng quát,
ể ắ ấ ố ả sâu s c, tìm ra cái c t lõi, b n ch t, mang tính quy lu t ệ ậ chính là bi u hi n
ụ ự ệ ậ ươ ụ ể ủ c th c a vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ủ ủ ứ ệ bi n ch ng c a chính y trung đoàn .
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ễ ấ ả ề ầ ệ ậ ớ là quá trình di n ra trên t t c các bình di n, v i nhi u t ng b c khác nhau
56
ộ ể ữ ệ ề ề ề ả ả ớ ế và đi li n v i nó là nh ng đi u ki n b o đ m v trình đ hi u bi t, s ự
ụ ế ỹ ả ữ ứ ể ệ ậ ỹ ụ “thông hi u” ch c năng, nhi m v đ n nh ng k x o, k năng v n d ng
ự ễ ả ị trong th c ti n công tác đ ng, công tác chính tr .
ướ ụ ự ậ ươ Tr c h t, ế nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ộ ể ứ ệ ệ ế ủ ủ bi n ch ng bao hàm vi c nâng cao trình đ hi u bi t c a chính y trung
ề ứ ộ ế ứ ầ ể ầ ầ ộ ộ đoàn v m c đ ki n th c t m r ng và t m sâu. T m r ng trong hi u bi ế t
ủ ệ ầ ậ ầ ộ ế ủ c a chính y trung đoàn chính là t m lý lu n, t m trí tu , trình đ ki n
ứ ế ứ ế ộ ọ ộ ị ề th c v kinh t , chính tr , văn hóa xã h i, ki n th c khoa h c xã h i và
ế ậ ự ọ ạ nhân văn, khoa h c quân s . Đó là quá trình bám sát thông tin, ti p c n ho t
ờ ố ủ ậ ả ậ ướ ế ớ ộ đ ng lý lu n c a Đ ng, đ i s ng lý lu n trong n c và th gi i, không
ượ ể ạ ậ ứ ề ậ đ c đ mình l c h u v nh n th c.
ủ ự ể ầ ế ươ ủ ậ ỏ T m sâu c a s hi u bi t ph ng pháp lu n đòi h i chính y trung
ả ắ ủ ắ ồ đoàn ph i n m ch c ch nghĩa Mác Lênin, t ư ưở t ặ ng H Chí Minh và đ c
ệ ươ ệ ệ ậ ậ ắ bi t là ph ữ ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng. Thông qua vi c n m v ng
ứ ế ế ọ ươ ứ ủ ậ ậ ki n th c tri t h c, ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng, chính y trung
ấ ủ ế ẽ ả ớ ấ ủ đoàn s khám phá b n ch t c a th gi ố ả i, khám phá b n ch t c a đ i
ượ ứ ủ ầ ườ t ế ng. T m sâu c a ki n th c chính là con đ ng giúp cho h th c s ọ ự ự
ủ ữ ữ ệ ố r i mù bề ắ ữ v ng ch c v t ề ư ưở t ng và trong cái ự c a hi n th c, gi a nh ng
ủ ướ ự ế ể ổ ổ ộ b n, ng n ngang ộ ố c a cu c s ng, tr c s bi n đ i, phát tri n nhanh chóng
ụ ọ ớ ệ ầ ả ậ ộ ủ c a yêu c u nhi m v , h m i lý gi ế i cho cán b , chi n sĩ nh n ra đâu là
ệ ượ ụ ướ ữ ệ ả ấ ắ ạ hi n t ng, đâu là b n ch t, đâu là nh ng nhi m v tr ờ c m t t m th i,
ơ ả ủ ự ể đâu là c b n lâu dài, đâu là khách quan, đâu là ch quan… đ xây d ng,
ố ề ế ộ ướ ộ ủ c ng c ni m tin cho cán b , chi n sĩ và h ự ế ng cán b , chi n sĩ vào th c
ệ ắ ợ ụ ủ ơ ệ hi n th ng l ị i nhi m v c a đ n v .
ự ậ ụ ươ ậ ậ ứ Th hai, nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ừ ứ ủ ủ ch ng c a chính y trung đoàn chính là quá trình không ng ng làm giàu tri
57
ứ ủ ạ ộ ề ả ị th c c a mình v các ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr ; là các
ạ ộ ổ ứ ộ ủ ho t đ ng c a công tác t ư ưở t ng, công tác t ch c, công tác cán b , công
ệ ậ ả ầ tác dân v n, công tác b o v , công tác chính sách, công tác qu n chúng; là
ươ ệ ớ ườ ề ầ ph ng pháp, tác phong làm vi c v i con ng i. Yêu c u v ch t l ấ ượ ng
ạ ộ ủ ả ỏ ươ ho t đ ng đòi h i chính y trung đoàn ph i có tác phong nêu g ng v ề
ấ ẩ ươ ờ ệ ph m ch t, phong cách, ph ng pháp, tác phong trong l i nói và vi c làm,
ạ ạ ộ ỷ ỉ ụ ể ạ ộ năng đ ng, sáng t o, ho t bát, t m và c th , làm cho ho t đ ng công tác
ị ậ ự ừ ừ ệ ậ ọ ả đ ng, công tác chính tr th t s v a là khoa h c, v a là ngh thu t. Chính
ả ượ ủ ậ ầ ạ ộ vì v y mà chính y trung đoàn c n ph i đ c đào t o theo m t quy trình
ẽ ớ ặ ộ ờ ươ ạ ạ ứ ườ ch t ch v i m t th i gian t ừ ng ng, v a đào t o t i tr ừ ng, v a rèn
ự ễ ở ơ ệ luy n trong th c ti n ị đ n v .
ụ ủ ứ ủ ự ể ứ Th ba, ệ s thông hi u ch c năng, nhi m v c a chính y trung đoàn
ệ ữ ộ ộ trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam chính là m t trong nh ng thành t ố ủ c a
ụ ự ệ ậ ươ ứ ệ ậ ậ vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng.
ơ ở ể ử ụ ụ ự ứ ể ươ ệ S thông hi u ch c năng, nhi m v là c s đ s d ng ph ậ ng pháp lu n
ọ ự ạ ộ ụ ứ ệ ậ ả ả ệ duy v t bi n ch ng vào ho t đ ng có m c đích, đ m b o cho h th c hi n
ỉ ạ ự ề ạ ả ỉ ố t ự t vai trò lãnh đ o, ch huy, qu n lý, ch đ o, đi u hành. Năng l c th c
ủ ứ ệ ệ ườ ượ ụ ủ hi n ch c trách, nhi m v c a chính y trung đoàn th ng đ ể ệ c th hi n
ề ơ ả ỉ ạ ư ữ ấ ả ạ ớ ậ trên nh ng v n đ c b n nh : kh năng lãnh đ o, ch đ o, cùng v i t p
ể ấ ủ ự ệ ắ ợ ị ể th c p y ban hành và tri n khai th c hi n th ng l ạ ế i ngh quy t lãnh đ o,
ạ ộ ủ ả ọ ườ ố ả đ m b o cho m i ho t đ ng c a trung đoàn đi đúng đ ng l ể i quan đi m
ệ ả ắ ợ ụ ượ ọ ự ủ c a Đ ng và th c hi n th ng l ệ i m i nhi m v đ ự ậ c giao. Năng l c v n
ươ ủ ủ ệ ậ ậ ụ d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn còn
ượ ể ệ ề ổ ứ ự ệ ể đ ả c th hi n trong kh năng đi u hành, t ch c tri n khai th c hi n k ế
ạ ươ ụ ệ ả ộ ho ch, ch ng trình, n i dung, nhi m v công tác đ ng, công tác chính tr ị
ố ượ ườ ắ ắ ả cho các đ i t ng; th ng xuyên qu n lý, n m ch c, đánh giá đúng tình
58
ố ượ ự ơ ị hình chính tr t ị ư ưở t ng các đ i t ồ ng trong đ n v ; chăm lo xây d ng, b i
ưỡ ườ ự ạ ổ ứ ạ ơ d ng con ng i, xây d ng các lo i hình t ị ữ ch c, đ n v v ng m nh toàn
ế ổ ứ ơ ị ự ỉ ạ ự ệ ả ạ di n; có kh năng lãnh đ o, ch đ o và tr c ti p t ệ ch c đ n v th c hi n
ụ ượ ơ ở ự ọ ố t ệ t các nhi m v đ c giao trên m i lĩnh v c công tác. Trên c s “thông
ụ ủ ủ ứ ệ ể ớ hi u” ch c năng, nhi m v c a mình, chính y trung đoàn m i nâng cao
ượ ấ ượ ụ ứ ủ ự ệ ệ đ c ch t l ng th c hi n nhi m v , vai trò và ch c năng c a công tác
ự ậ ụ ể ị ươ ả đ ng, công tác chính tr . Đ nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ng pháp lu n
ủ ứ ệ ậ ả ỏ ườ duy v t bi n ch ng, đòi h i chính y trung đoàn ph i th ng xuyên đ ượ c
ế ớ ữ ề ấ ướ ậ t p hu n nh ng thông tin v tình hình th gi ự i, khu v c, trong n c, yêu
ụ ủ ủ ệ ộ ơ ị ầ ầ c u nhi m v c a quân đ i, c a các đ n v trong toàn quân và yêu c u
ụ ủ ề ệ ệ ơ ớ ị ộ ữ nhi m v c a đ n v mình trong nh ng đi u ki n m i. Đây chính là m t
ả ươ ữ ề ệ ả ể ộ ứ trong nh ng đi u ki n đ m b o t ng ng đ đ i ngũ này luôn quán tri ệ t
ụ ủ ự ệ ệ ắ ứ sâu s c và th c hi n đúng ch c năng, nhi m v c a mình.
ỹ ả ụ ậ ỹ ươ ậ ậ Th t ,ứ ư k x o, k năng v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ứ ộ ố ơ ả ch ng là m t thành t ế ị c b n, có ý nghĩa quy t đ nh trong nâng cao năng
ươ ố ớ ứ ủ ệ ậ ậ ự ậ ụ l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng đ i v i chính y trung
ỹ ả ấ ượ ự ế ộ ị ỹ đoàn trong quân đ i. K x o, k năng tr c ti p quy đ nh ch t l ệ ng, hi u
ạ ộ ủ ả ườ ở ỗ ự ươ ớ ư ứ qu ho t đ ng c a con ng m i lĩnh v c t i ng ng. V i t cách là
ộ ố ụ ậ ươ ậ ậ m t thành t ự trong năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ỹ ả ứ ủ ủ ậ ộ ỹ ụ ch ng c a chính y trung đoàn trong quân đ i; k x o, k năng v n d ng
ử ụ ư ươ ứ ậ ộ chính là s d ng t duy, ph ế ng pháp lu n vào n i dung, hình th c ti n
ư ụ ệ ướ ủ ế ỹ ả ế ỹ hành các nhi m v , nh ng tr ế c h t và ch y u là k x o, k năng ti n
ổ ứ ế ả hành công tác t ư ưở t ng, công tác t ch c và ti n hành công tác qu n lý, ch ỉ
ị ơ ạ đ o đ n v .
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ủ ộ ệ ộ ủ c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam là m t quá
59
ượ ụ ể ớ ợ ở ụ trình liên t c và luôn đ c c th hóa b i các tiêu chí phù h p v i các giai
ạ ở ộ ệ đo n khác nhau các trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam.
ệ ữ ể ệ ậ ộ ố ộ ể N i dung này bi u hi n m i quan h gi a tính v n đ ng phát tri n
ụ ể ủ ự ử ụ ệ ậ ớ ị ụ liên t c v i tính l ch s c th c a vi c nâng cao năng l c v n d ng
ươ ứ ủ ệ ậ ậ ph ủ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân
ệ ủ ự ả ẩ ả ộ đ i nhân dân Vi t Nam; đó chính là s n ph m c a s ph n ánh khách quan
ử ủ ậ ả ộ ị thông qua lăng kính ch quan. Hoàn c nh l ch s luôn luôn v n đ ng phát
ụ ự ể ậ ỏ ươ ệ ậ ậ tri n, đòi h i năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ụ ủ ừ ậ ộ ủ c a chính y trung đoàn cũng là quá trình v n đ ng liên t c không ng ng.
ủ ể ẽ ơ ạ ậ ị ộ ứ ế ạ ạ ớ ờ ộ N u đ t đo n, ch th s r i vào tình tr ng b đ ng, l c h u v i th i cu c
ẽ ị ử ả ỏ ị ụ ủ và do đó s b ngay chính l ch s đào th i ra kh i vòng quay liên t c c a
ự ệ hi n th c.
ự ụ ệ ậ ươ ậ ậ Vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ế ố ể ự ủ ữ ứ ộ ch ng chính là m t trong nh ng y u t đ nâng cao năng l c c a ch th ủ ể
ả ạ ấ ị ự ệ ể ằ ả ộ ậ nh m c i t o khách th trong m t hoàn c nh hi n th c nh t đ nh. Vì v y,
ủ ể ả ổ ự ổ ớ ậ khi tình hình đã thay đ i thì ch th ph i đ i m i, nâng cao năng l c v n
ươ ủ ứ ệ ậ ằ ậ ụ d ng ph ớ ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a mình nh m đáp ng v i
ự ề ề ệ ả ớ ự ễ đi u ki n hoàn c nh m i. Trong th c ti n xây d ng trung đoàn v chính tr ị
ạ ộ ự ễ ả ậ ị ự và th c ti n ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr cũng v y, khi th c
ự ụ ự ứ ể ể ễ ủ ệ ti n có s phát tri n, ch c năng, nhi m v có s phát tri n thì chính y
ứ ừ ả ậ ố ự trung đoàn ph i không ng ng làm giàu thêm v n tri th c lý lu n và năng l c
ủ ị ự ụ ế ậ ậ v n d ng nó vào th c ti n. ồ ễ Ch t ch H Chí Minh vi t: “Lý lu n luôn luôn
ượ ữ ế ằ ậ ổ ớ ừ ễ ầ c n đ c b sung b ng nh ng k t lu n m i rút ra t ự trong th c ti n sinh
ể ấ ự ụ ậ ậ ươ ộ đ ng” [79, tr. 496]. Vì v y, có th th y năng l c v n d ng ph ng pháp
ủ ứ ệ ậ ậ ộ ủ lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân
ệ ế ả ấ ậ ộ Vi ấ t Nam không ph i là “nh t thành b t bi n”, mà nó luôn v n đ ng và đòi
60
ả ượ ụ ể ệ ề ả ợ ỏ h i ph i đ ớ ừ c c th hóa cho phù h p v i t ng đi u ki n hoàn c nh c ụ
ể th khác nhau.
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ủ ộ ệ ủ c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam chính là quá trình
ả ụ ớ ệ ữ ế ể ậ ố ị gi ộ i quy t m i quan h gi a tính v n đ ng, phát tri n liên t c v i tính l ch
ờ ỳ ứ ừ ừ ệ ạ ừ ấ ử ụ ể s , c th trong t ng giai đo n, t ng th i k . Bi n ch ng rút ra t v n đ ề
ự ấ ế ả ỏ ổ ướ ứ này đòi h i ph i luôn luôn bi n đ i năng l c y theo h ng đáp ng t ố ớ t v i
ụ ướ ụ ư ệ ệ ắ ồ nhi m v lâu dài, cũng nh nhi m v tr ờ c m t. Đ ng th i, quá trình này
ỏ ầ ữ ể ệ ả ấ ớ ỏ ừ đòi h i c n ph i phê phán, đ u tranh v i nh ng bi u hi n th a mãn, d ng
ế ể ệ ạ l i, chung chung, thi u th c ti n ự ễ … Đây chính là nh ngữ bi u hi n sai trái làm
ườ ờ ớ ự ệ ệ ả ạ ậ ớ cho con ng i xa r i v i hoàn c nh, l c h u v i hi n th c, kinh vi n, giáo
ề ự ễ đi u trong th c ti n công tác.
ươ ự ậ ụ ươ Ph ng th c ứ nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ứ ủ ủ ệ ộ ệ bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam,
ượ ệ ố ế ộ ồ ộ đây là quá trình đ ụ c ti n hành m t cách đ ng b , có h th ng và liên t c
ừ ườ ồ ưỡ ế ạ ơ ị ự t nhà tr ng đ n đ n v . Đó là quá trình đào t o, b i d ng và t ạ đào t o,
ủ ự ủ ả t ự ồ ưỡ b i d ệ ng c a b n thân chính y trung đoàn trong quá trình th c hi n
ụ ượ ứ ệ ượ ế ằ ch c trách, nhi m v đ c giao. Quá trình đó đ ề c ti n hành b ng nhi u
ụ ể ủ ứ ề ệ ạ ợ ớ hình th c phong phú và linh ho t, phù h p v i đi u ki n c th c a nhà
ườ ụ ể ở ơ ớ ị ườ ộ tr ạ ộ ng và ho t đ ng c th đ n v . V i nhà tr ng, n i dung trên đ ượ c
ễ ậ ạ ộ ự ậ ế ạ ạ ộ ti n hành thông qua ho t đ ng đào t o, th c t p, di n t p và các ho t đ ng
ứ ạ ằ ộ ọ ộ ngo i khóa khác nh m nâng cao trình đ tri th c khoa h c xã h i nhân văn
ự ậ ụ ứ ươ ị ứ ụ và s v n d ng tri th c đó vào c ầ ng v ch c trách theo m c tiêu, yêu c u
đào t o.ạ
ố ớ ơ ạ ộ ự ễ ị Đ i v i đ n v , đó là quá trình thông qua ho t đ ng th c ti n, thông
ồ ưỡ ậ ấ ớ ệ ề qua b i d ng, t ự ồ ưỡ b i d ng, t p hu n, gi i thi u các chuyên đ sĩ quan,
61
ờ ự ơ ổ ế ả ị thông tin th i s , thông qua s , t ng k t công tác đ ng, công tác chính tr ;
ạ ộ ạ ộ ự ự ễ ồ ưỡ b i d ự ng thông qua các ho t đ ng th c ti n quân s và ho t đ ng th c
ị ễ ễ ả ở ơ ị ồ ưỡ ti n công tác đ ng, công tác chính tr di n ra đ n v ; b i d ng thông qua
ủ ấ ộ ổ ứ ườ các h i thi chính y do c p trên t ch c (th ng do quân khu, quân đoàn t ổ
ế ợ ồ ưỡ ứ ữ ớ ồ ưỡ ủ ấ ủ ơ ch c); k t h p gi a b i d ng c a c p trên v i b i d ị ng c a đ n v ;
ế ộ ủ ưở ự ệ ồ ưỡ ơ ướ th c hi n ch đ th tr ấ ng, c quan c p trên, b i d ng, h ẫ ng d n và
ể ấ ướ ệ ự ồ ưỡ ủ ủ ỗ ki m tra c p d i; thông qua vi c t b i d ng c a m i chính y trung
ộ ự ố ủ ầ ậ ấ đoàn trong quá trình công tác c a mình. Vì v y, c n có m t s th ng nh t
ồ ưỡ ụ ạ và liên t c trong đào t o, b i d ng, t ự ồ ưỡ b i d ủ ng cho chính y trung đoàn
ừ ườ ế ơ ị t nhà tr ủ ọ ng đ n đ n v công tác c a h .
ữ ố ơ ả ệ ị 1.2. Nh ng nhân t ự ậ c b n quy đ nh vi c nâng cao năng l c v n
ụ ươ ủ ủ ệ ậ ậ d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn
ệ ộ trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam
ự ậ ụ ươ 1.2.1. Nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ấ ượ ụ ứ ủ ủ ộ ệ bi n ch ng c a chính y trung đoàn ph thu c vào ch t l ạ ng đào t o,
ườ ồ ưỡ ở b i d ng nhà tr ơ ị ng và đ n v
ủ ể ể ộ Đ phát tri n thành chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân
ệ ấ ế ả ượ ủ ạ ở Vi t Nam, t t y u chính y trung đoàn ph i đ c đào t o nhà tr ườ ng
ướ ọ ả ụ ứ ệ ệ ề ấ ượ tr c khi h đ m nhi m ch c trách, nhi m v đó. V n đ này đã đ c quy
ủ ế ậ ỉ ị ị ị ủ ị đ nh trong Lu t Sĩ quan, các ngh quy t, ch th , quy đ nh c a Quân y
ươ ụ ề ố ộ ộ Trung ng, B Qu c phòng v công tác cán b và công tác giáo d c đào
ự ậ ụ ạ ươ ậ ậ ạ t o. Thông qua đào t o, năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ủ ứ ủ ượ ch ng c a chính y trung đoàn đ ệ c hình thành và ngày càng hoàn thi n
ả ấ ế ủ ạ ở ườ ế đây là k t qu t t y u c a quá trình đào t o nhà tr ng và ti p t c đ ế ụ ượ c
62
ạ ộ ồ ưỡ ể ố ủ ơ ị ủ c ng c , phát tri n thông qua ho t đ ng b i d ng c a đ n v trong quá
trình công tác.
ấ ượ ế ả ị Ch t l ng đào t o ự ạ quy đ nh k t qu quá trình nâng cao năng l c
ươ ủ ủ ệ ậ ậ ụ ậ v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn.
ấ ượ ạ ượ ạ ộ ủ ộ ự ả ở Ch t l ng đào t o đ c t o d ng b i trình đ c a đ i ngũ gi ng viên và
ấ ượ ườ ọ ở ủ ươ ch t l ủ ng c a ng i h c ( đây là các chính y trong t ụ ng lai, theo m c
ầ ớ ườ ư ề ệ ạ ạ tiêu, yêu c u đào t o) cùng v i môi tr ụ ng s ph m và các đi u ki n ph c
ế ố ạ ọ ủ ạ ồ ụ v cho quá trình d y h c. Trong các y u t đó, ngu n đào t o chính y là
ộ ế ố ấ ạ ạ ở ầ ọ m t y u t ế r t quan tr ng c n tính đ n trong quá trình đ o t o nhà
ườ ữ ệ ế ể ở ủ ạ tr ng hi n nay. N u nh ng ng ườ ượ i đ c đào t o đ tr thành chính y có
ự ầ ẩ ấ ế ả ủ ế ủ đ ph m ch t, năng l c c n thi t thì k t qu c a quá trình đào t o y s ạ ấ ẽ
ượ ự ư ế ả ậ ố thu đ ụ c k t qu nh mong mu n hay nói cách khác năng l c v n d ng
ươ ủ ọ ẽ ượ ứ ệ ậ ậ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a h s đ c nâng cao. Quá trình
ề ủ ứ ả ị ồ trang b tri th c căn b n v ch nghĩa Mác Lênin, t ư ưở t ng H Chí Minh,
ườ ố ứ ủ ể ả ả đ ng l i quan đi m c a Đ ng, tri th c chuyên ngành công tác đ ng, công
ữ ứ ọ ị ườ ọ tác chính tr và nh ng tri th c khoa h c liên ngành khác, ng i h c luôn gi ữ
ề ặ ấ ạ ố ị v trí trung tâm trong quá trình đó. Do đó, đ t ra v n đ quy ho ch, b trí,
ườ ạ ở ủ ự ộ ề ử c cán b v nhà tr ng đào t o tr ắ ầ thành chính y c n có s cân nh c,
ấ ượ ể ọ ồ ầ ố ự ự l a ch n đ có ngu n ch t l ng đ u vào t ọ t. Tuy nhiên, khi đã l a ch n
ượ ấ ượ ầ ồ ố ự ậ ố đ c ngu n đ u vào có ch t l ng t ụ t, mu n nâng cao năng l c v n d ng
ươ ứ ủ ủ ụ ệ ậ ậ ộ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y còn ph thu c vào
ế ố ề ữ ệ ề ả ị nhi u y u t khác và trong nh ng đi u ki n hoàn c nh xác đ nh.
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ễ ủ ự ụ ụ ủ ộ ọ ủ c a chính y còn ph thu c vào tính khoa h c, tính th c ti n c a m c tiêu,
ộ ế ự ủ ứ ự ạ ầ yêu c u đào t o chính y ủ . Trình đ ki n th c, năng l c th c hành c a chính
ủ ượ ả ủ ạ ở ế ườ ự ộ y có đ c là k t qu c a quá trình đào t o nhà tr ế ng. S tác đ ng đ n
63
ả ủ ề ạ ồ ố ụ ế k t qu c a quá trình đào t o g m nhi u nhân t , trong đó m c tiêu đào
ộ ế ự ủ ủ ứ ự ề ầ ạ t o, yêu c u v trình đ ki n th c và năng l c th c hành c a chính y sau
ườ ỹ ả ế ị ự ệ ế ế ỹ khi ra tr ng tr c ti p quy t đ nh đ n vi c hình thành các k x o, k năng
ứ ự ử ệ ắ ớ ố trong th c hành và x lý các tình hu ng g n v i ch c trách, nhi m v đ ụ ượ c
ỹ ả ữ ỹ ượ ự ứ giao. Nh ng k x o, k năng đó có đ ề ả c là d a trên n n t ng tri th c khoa
ủ ồ ườ ố ọ h c ch nghĩa Mác Lênin, t ư ưở t ng H Chí Minh, đ ng l ể i, quan đi m
ơ ở ề ả ả ế ọ ự ế ủ c a Đ ng; trong đó c s n n t ng là Tri t h c Mác Lênin, tr c ti p là h ệ
ắ ố ươ ậ ượ ừ ủ th ng các nguyên t c, ph ng pháp lu n đ c rút ra t ậ Ch nghĩa duy v t
ậ ị ủ ứ ệ ử bi n ch ng và Ch nghĩa duy v t l ch s .
ự ế ề ộ ủ ụ ầ ạ ị M c tiêu, yêu c u đào t o chính y tr c ti p quy đ nh v n i dung và
ị ủ ụ ự ệ ả ộ ủ trình đ năng l c nghi p v công tác đ ng, công tác chính tr c a chính y.
ủ ả ự ố ụ ữ ụ ấ ạ S th ng nh t gi a m c tiêu chung c a c quá trình đào t o và m c tiêu
ọ ượ ể ệ ọ ủ ừ c a t ng môn h c đ ề ệ c th hi n thông qua vi c các môn h c đó đ u
ướ ế ự ự ư ệ ề ươ ạ h ng đ n s hoàn thi n v năng l c t duy, ph ng pháp lãnh đ o, ch ỉ
ỹ ả ề ế ả ả ỹ huy, qu n lý, đi u hành, k x o, k năng ti n hành công tác đ ng, công tác
ị ủ ự ế ủ ơ ở ề ả ủ ậ chính tr c a chính y trên th c t . Trên c s n n t ng lý lu n c a ch ủ
ữ ồ ọ nghĩa Mác Lênin, t ư ưở t ng H Chí Minh và nh ng môn h c chuyên ngành
ủ ụ ữ ạ ắ ậ và liên ngành đã giúp chính y v n d ng sáng t o nh ng nguyên t c
ươ ứ ứ ủ ủ ệ ậ ph ậ ng pháp lu n c a ch nghĩa duy v t bi n ch ng vào nghiên c u các
ậ ụ ự ế ọ ớ ệ môn h c và v n d ng sát v i th c t ụ ủ ọ nhi m v c a h .
ể ở ủ ừ ừ ồ ỏ Đ tr thành chính y trung đoàn v a “h ng” v a “chuyên”, đòi h i
ỉ ầ ự ụ ậ ươ ậ ậ ọ h không ch c n có năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ứ ố ố ứ ả ẩ ấ ạ ỏ ợ ch ng mà còn đòi h i có c ph m ch t, đ o đ c l ớ i s ng phù h p v i
ự ủ ẩ ườ ủ ị ộ ộ ị chu n m c c a ng i cán b chính tr trong quân đ i. Theo Ch t ch H ồ
ủ ể ườ ự ộ ị ị Chí Minh, nét tiêu bi u c a ng ữ i cán b chính tr là s kiên đ nh v ng
ề ạ ứ ề ể ạ ờ ị ẫ vàng v chính tr , trong sáng ki u m u v đ o đ c cách m ng; nh đó mà
64
ươ ủ ừ ả gi ọ ờ ng cao ng n c chính tr t ị ư ưở t ể ng c a Đ ng đ không ng ng gi ữ ữ v ng
ạ ả ưở ọ và phát huy vai trò lãnh đ o và nh h ờ ố ạ ộ ng trong m i ho t đ ng và đ i s ng
ị ủ ơ c a đ n v .
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ụ ủ ộ ươ ộ ủ c a chính y trung đoàn ph thu c vào ch ạ ng trình, n i dung đào t o.
ươ ạ ộ ượ ế ế ơ ở ụ Ch ng trình, n i dung đào t o đ c thi ầ t k trên c s m c tiêu, yêu c u
ế ạ ả ườ ọ ượ ườ ị đào t o đã xác đ nh. K t qu ng i h c có đ c sau khi ra tr ng chính là
ứ ươ ế ả ệ ố h th ng tri th c thu đ ượ ừ ộ c t n i dung, ch ạ ng trình đào t o. K t qu đó
ễ ủ ạ ộ ế ị ự ự ủ ế ầ góp ph n quy t đ nh đ n năng l c ho t đ ng th c ti n c a chính y trung
ươ ị ượ ươ đoàn trên c ứ ng v ch c trách đ ộ c giao. N i dung, ch ạ ng trình đào t o
ượ ứ ơ ả ệ ố ế ề ủ giúp cho chính y trung đoàn có đ c h th ng ki n th c c b n v ch ủ
ể ề ắ ậ ồ nghĩa Mác Lênin, t ư ưở t ng H Chí Minh; hi u sâu s c v lý lu n tri ế t
ự ề ậ ướ ắ ậ ả ọ h c, lý lu n xây d ng Đ ng và chính quy n nhà n ụ c; n m và v n d ng
ạ ườ ố ủ ươ ả ướ thành th o đ ng l i, ch tr ủ ng, chính sách c a Đ ng, Nhà n ự c, s phát
ể ủ ề ệ ệ ọ ộ tri n c a khoa h c xã h i và nhân văn trong đi u ki n hi n nay.
ươ ạ ộ ị Ch ự ậ ụ ự ế ng trình, n i dung đào t o tr c ti p quy đ nh năng l c v n d ng
ươ ứ ự ủ ệ ễ ậ ậ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào th c ti n công tác ch trì v ề
ị ả ị ủ ệ ả ườ chính tr , đ m nhi m công tác đ ng, công tác chính tr c a ng ủ i chính y
ể ả ậ ộ ụ ạ trung đoàn; thông qua n i dung đào t o mà phát tri n kh năng v n d ng
ề ầ ươ ứ ệ ậ ườ nhu n nhuy n ph ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng cho ng ủ i chính y
ọ ậ ủ ủ ự ễ ạ trung đoàn vào th c ti n sinh ho t, h c t p và công tác c a chính y trung
đoàn.
ủ ư ủ ạ ộ ợ N i dung đào t o chính y trung đoàn và s đoàn binh ch ng h p thành
ứ ề ứ ế ế ệ ậ ồ ố ố ị hi n nay bao g m kh i ki n th c v lý lu n chính tr , kh i ki n th c ngành,
ủ ấ ư ộ ố ộ ứ ế ạ chuyên ngành và m t s n i dung ki n th c đào t o chính y c p s đoàn [6].
ệ ố ủ ứ ẽ ể H th ng tri th c đó s giúp cho chính y trung đoàn có th hoàn thành t ố t
65
ụ ượ ứ ệ ỉ ườ ỉ ch c trách, nhi m v đ c giao. V.I.Lênin đã ch ra: “Ng i ta ch có th tr ể ở
ườ ộ ế ự ể ủ ằ thành ng ả i c ng s n khi bi t làm giàu trí óc c a mình b ng s hi u bi ế ấ t t t
ữ ứ ữ ạ ộ ạ ả c nh ng kho tàng trí th c mà nhân lo i đã t o ra” [62, tr. 362]. Nh ng n i
ứ ượ ị ở ườ ơ ở ể ủ ố ế dung ki n th c đ c trang b nhà tr ể ng là c s đ c ng c , phát tri n
ự ễ ứ ế ị ướ ố v n ki n th c th c ti n tích lũy đ ượ ở ơ c đ n v tr c đó. Thông qua quá trình
ứ ề ạ ộ ự ữ ễ ẽ ậ đó s làm giàu thêm nh ng tri th c v lý lu n và th c ti n ho t đ ng xây
ơ ị ề ự ễ ạ ộ ả ị ự d ng đ n v v chính tr và th c ti n ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính
tr .ị
ươ ủ ạ ộ Ch ng trình, n i dung đào t o giúp chính y trung đoàn có thái đ ộ
ứ ậ ộ ớ ườ ệ ả ớ nh n th c và hành đ ng đúng v i ng ệ i và v i công vi c mình đ m nhi m.
ệ ị ươ ủ ộ Vi c xác đ nh ch ọ ng trình, n i dung khoa h c giúp chính y trung đoàn
ộ ượ ệ ố ộ ế ự ụ lĩnh h i đ c m t cách có h th ng và thi ệ ụ t th c ph c v cho công vi c
ọ ả ư ả ữ ế ệ ả ộ ệ mà h đ m nhi m, cũng nh gi i quy t m t cách có hi u qu nh ng công
ệ ễ ở ơ ụ ượ ứ ệ ị ữ vi c di n ra đ n v theo ch c trách, nhi m v đ c giao và nh ng tình
ễ ạ ố ơ ỉ ị hu ng di n ra trong quá trình lãnh đ o, ch huy đ n v .
ủ ạ ộ ượ N i dung đào t o chính y trung đoàn đ ự c xây d ng theo h ướ ng
ồ ưỡ ự ễ ậ ớ ị ế ự ữ ứ ơ ắ g n lý lu n v i th c ti n, b i d ễ ng nh ng đ n v ki n th c mà th c ti n
ỏ ị ươ ệ ự ễ ậ ườ lý lu n liên h th c ti n, nhà tr ắ ng g n ơ đ n v đòi h i, theo ph ng châm
ớ ơ ủ ề ờ ị ượ li n v i đ n v và xã h i. ộ Nh đó, mà chính y trung đoàn đ c trang b ị
ỏ ủ ứ ự ứ ữ ế ậ ầ ự nh ng ki n th c lý lu n và th c hành đáp ng yêu c u đòi h i c a th c
ễ ệ ớ ti n m i hi n nay.
ươ ạ ộ ư ậ Nh v y, ch ng trình, n i dung đào t o là nhân t ố ữ gi vai trò quan
ụ ự ệ ậ ọ ị ươ ậ tr ng, quy đ nh vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy
ứ ủ ủ ệ ậ v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn.
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ộ ư ụ ủ ạ ộ ươ ủ c a chính y trung đoàn ph thu c vào trình đ s ph m và ph ng pháp
66
ạ ủ ả ả ươ ả ộ ộ gi ng d y c a đ i ngũ gi ng viên. ế N u ch ả ng trình, n i dung đ m b o
ị ế ứ ơ ườ ọ ộ ư ạ ươ các đ n v ki n th c cho ng i h c thì trình đ s ph m, ph ng pháp
ộ ộ ế ị ứ ủ ả ạ ả ọ ậ gi ng d y c a gi ng viên quy t đ nh cách th c lĩnh h i n i dung h c t p
ươ ủ ườ ọ ộ ư ạ ươ và ph ọ ậ ng pháp h c t p c a ng i h c. Trình đ s ph m, ph ng pháp
ạ ủ ữ ề ả ả ươ gi ng d y c a gi ng viên không nh ng hình thành v ph ng pháp mà còn
ở ườ ọ ả ề ự ẩ ấ hình thành ng i h c c v ph m ch t, năng l c trong công tác. S ự
ề ộ ứ ươ ế ạ ẫ ả nghèo nàn v n i dung, hình th c ph ng pháp gi ng d y d n đ n s ự
ế ư ề ươ ẽ ẫ ế ệ phi n di n trong t ự ơ ứ duy. S x c ng v ph ơ ứ ng pháp s d n đ n x c ng
ạ ộ ỉ ạ ự ủ ủ ệ ễ ả ậ ề v lý lu n và hi u qu ch đ o ho t đ ng th c ti n c a chính y trung
ẽ đoàn s không cao.
ộ ư ạ ươ ạ ả ả Trình đ s ph m, ph ế ủ ng pháp gi ng d y c a gi ng viên quy t
ự ụ ự ế ệ ắ ấ ậ ậ ậ ự ị đ nh tr c ti p vi c n m th c ch t lý lu n và v n d ng lý lu n vào th c
ế ậ ư ễ ấ ọ ả ề ộ ti n, cũng nh cách ti p c n v n đ m t cách khoa h c. Nói cách khác, b n
ấ ủ ạ ậ ấ ứ ọ là quá trình nh n th c có tính ch t nghiên c u ứ ch t c a quá trình d y h c “
ườ ọ ượ ổ ứ ấ ị ề ạ ủ c a ng i h c đ ệ ư ch c trong đi u ki n s ph m nh t đ nh, d c t ướ ự i s
ư ậ ệ ề ỉ ạ ủ ch đ o c a ng i d y ụ ế ườ ạ ” [120, tr. 66]. Nh v y, ngoài vi c truy n th ki n
ứ ươ ả ạ ả ị ướ th c thông qua ph ng pháp gi ng d y, gi ng viên còn đ nh h ng ph ươ ng
ế ậ ứ ề ấ ạ ườ ọ pháp nghiên c u, ti p c n v n đ sáng t o cho ng i h c.
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ụ ự ủ ế ộ ườ ộ ủ c a chính y trung đoàn ph thu c tr c ti p, th ng xuyên vào n i dung
ươ ồ ưỡ ở ơ ự ậ ụ và ph ng pháp b i d ng đ n v ị. Nâng cao năng l c v n d ng ph ươ ng
ạ ộ ủ ủ ứ ệ ậ ậ pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn là ho t đ ng có t ổ
ố ổ ứ ứ ứ ủ ằ ậ ả ch c nh m c ng c , b sung tri th c lý lu n, tri th c công tác đ ng, công
ệ ạ ả ơ ị ỉ ị ươ tác chính tr và kinh nghi m lãnh đ o, qu n lý, ch huy đ n v trên c ng v ị
ườ ủ ủ ề ị ố là ng i ch trì v chính tr , giúp chính y trung đoàn hoàn thành t ệ t nhi m
v .ụ
67
ạ ộ ồ ưỡ ự ố ủ ấ Ho t đ ng b i d ữ ng cho chính y trung đoàn có s th ng nh t gi a
ườ ể ấ ủ ủ ấ ậ ỉ ỉ ấ ơ c quan c p trên, ng i ch huy, chính y c p trên; t p th c p y, ch huy
ủ ả ị ổ ứ ự ệ ơ đ n v và b n thân chính y trong quá trình t ch c th c hi n. Quá trình này
ượ ề ễ ớ ướ ủ ả ằ ả đ ề c di n ra v i nhi u khâu, nhi u b c nh m đ m b o cho chính y tích
ứ ả ề ự ễ ậ ố lũy v n tri th c c v lý lu n và th c ti n.
ồ ưỡ ủ ổ Quá trình b i d ng cho chính y trung đoàn là quá trình b sung
ớ ề ứ ữ ễ ậ ậ ậ ổ ồ ờ ự nh ng tri th c m i v lý lu n và th c ti n, đ ng th i, c p nh t, b sung
ư ữ ữ ứ ế ờ ố ế nh ng tri th c còn y u, còn thi u, còn ch a v ng. Nh làm t ồ t công tác b i
ưỡ ủ ệ d ứ ừ ng mà chính y trung đoàn không ng ng hoàn thi n và làm giàu tri th c,
ự ụ ụ ứ ệ ệ ế ậ v n d ng tri th c vào quá trình th c hi n các nhi m v . Quá trình này ti p
ọ ượ ạ ở ườ ả ả ố n i ngay sau khi h đ c đào t o nhà tr ủ ng, b o đ m cho chính y
ủ ố ụ ệ ế ươ ứ trung đoàn có đ v n ki n th c hoàn thành nhi m v trên c ng v đ ị ượ c
giao.
ồ ưỡ ủ ẳ ị ị ộ ở ơ Kh ng đ nh v trí, vai trò c a công tác b i d ng cho cán b đ n v ị
ạ ở ườ ủ ự ả ươ sau khi đào t o nhà tr ng Đ ng y Quân s Trung ng (nay là Quân
ươ ẽ ữ ế ợ ỉ ạ ạ ạ ườ ặ ỷ u Trung ng) ch đ o: “k t h p ch t ch gi a đào t o t i tr ớ ng v i đào
ớ ự ạ ị ạ ạ ạ ơ t o t i đ n v , đào t o v i t đào t o trong quá trình công tác” [30, tr. 13].
ự ậ ụ ươ Theo đó, quá trình nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ụ ừ ứ ủ ủ ệ ộ bi n ch ng c a chính y trung đoàn là m t quá trình liên t c t nhà tr ườ ng
ạ ở ả ơ ị ườ ề ề ọ ỉ ế ế đ n đ n v . K t qu đào t o nhà tr ng ch là ti n đ quan tr ng không
ụ ượ ứ ủ ể ế ệ ể ả th thi u đ chính y trung đoàn đ m nhi m ch c v đ c giao. Tuy
ị ế ứ ữ ả ơ ỏ ườ ượ nhiên, nh ng đ n v ki n th c đó đòi h i ph i th ng xuyên đ ổ c b sung
ị ự ự ể ể ễ ậ ậ ủ và c p nh t theo k p s phát tri n c a th c ti n và tình hình phát tri n lý
ậ ủ ấ ướ ồ ưỡ ộ ở ơ lu n c a đ t n c và quân đ i. Do đó, quá trình b i d ng ị đ n v là quá
ứ ụ ủ ế ậ ả ố trình c ng c , tích lũy ki n th c và nâng cao kh năng v n d ng ph ươ ng
68
ứ ủ ệ ậ ậ ớ pháp lu n duy v t bi n ch ng cho chính y trung đoàn sát v i th c t ự ế
ị ượ ở ơ ươ c ng v đ c giao ị đ n v .
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ủ ộ ộ ươ ụ ủ c a chính y trung đoàn ph thu c vào n i dung và ph ồ ứ ng th c b i
ưỡ ở ơ ồ ưỡ ị ở ơ ị ế ấ ượ d ng ộ đ n v . N i dung b i d ng đ n v n u cung c p đ c cho
ữ ữ ủ ế ế ả ơ ị ế chính y trung đoàn nh ng m ng còn thi u, còn y u và nh ng đ n v ki n
ứ ề ự ễ ữ ư ứ ế ậ ớ th c lý lu n m i, cũng nh nh ng tri th c v th c ti n trong ti n hành ch ủ
ẽ ệ ề ả ả ị ị trì v chính tr và đ m nhi m công tác đ ng, công tác chính tr thì s giúp
ủ ả ự ế ơ ả ơ ế ệ ệ chính y trung đoàn gi i quy t công vi c th c t h n, hi u qu h n, năng
ạ ơ ơ ộ đ ng h n, sáng t o h n.
ứ ượ ữ ạ ộ ạ ỉ Nh ng tri th c đ c đúc rút t ừ ự ế th c t ho t đ ng lãnh đ o, ch huy ở
ủ ụ ứ ồ ọ ị ơ đ n v là ngu n tri th c quan tr ng giúp chính y trung đoàn áp d ng tr l ở ạ i
ự ế ụ ừ ứ ệ ể ệ vào th c t ừ theo ch c trách, nhi m v . Quá trình đó v a ki m nghi m, v a
ứ ụ ậ ồ ờ ổ ố ượ ậ v n d ng, đ ng th i, b sung v n tri th c lý lu n đ ị c trang b và giúp h ọ
ứ ể ậ ọ ừ ư ậ khái quát phát tri n lý lu n, c nh v y quá trình đó giúp h không ng ng
ữ ứ ứ ệ ố ượ ạ ở ủ hoàn thi n v n tri th c c a mình. Nh ng tri th c đ c đào t o nhà
ườ ề ả ủ ể ọ ố tr ự ng có ý nghĩa là n n t ng quan tr ng trong c ng c phát tri n năng l c
ươ ủ ủ ệ ậ ậ ụ ậ v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn;
ừ ẽ ượ ố ượ ể nó s không ng ng đ c “n i dài”, đ c làm giàu và phát tri n phong phú
ồ ưỡ ệ ị thông qua vi c b i d ng và tích lũy đ ượ ở ơ c đ n v . Đây chính là quá trình
ụ ậ ươ ứ ệ ậ ự nâng cao năng l c v n d ng ph ủ ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a
ự ế ủ ớ ứ ệ ả chính y trung đoàn sát v i th c t ự và ch c trách mình đ m nhi m. Vì th c
ả ạ ỉ ở ơ ị ớ ự ạ ế t qu n lý, lãnh đ o, ch huy đ n v v i s phong phú và đa d ng đã cung
ứ ệ ủ ữ ự ễ ọ ề ấ c p nh ng c li u th c ti n quan tr ng giúp chính y trung đoàn đi u
ự ế ụ ậ ỉ ủ ữ ứ ch nh, v n d ng vào trong th c t công tác c a mình. Nh ng tri th c đó ở
ườ ể ể ấ ượ ọ nhà tr ng không th có và không th cung c p đ c cho h trong quá
69
ọ ậ ự ụ ậ ươ trình h c t p. Theo đó, mà năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ừ ủ ủ ứ ẽ ệ ượ ể bi n ch ng c a chính y trung đoàn s không ng ng đ c phát tri n.
ự ậ ụ ươ ủ ứ ệ ậ ậ Năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính
ủ ượ ạ ộ ồ ưỡ y trung đoàn đ c nâng lên thông qua ho t đ ng b i d ủ ủ ả ng c a đ ng y
ặ ỉ ệ ủ ư ả trung đoàn và ban ch huy trung đoàn; đ c bi t là đ ng y s đoàn, phòng
ủ ư ị ư ư ưở chính tr s đoàn và chính y s đoàn, s đoàn tr ự ng... Nâng cao năng l c
ươ ứ ệ ầ ậ ượ ể ụ ậ v n d ng ph ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c n đ ệ c ki m nghi m
ườ ự ễ ư ế ả thông qua môi tr ng trung đoàn, s đoàn. Th c ti n và k t qu hoàn thành
ự ậ ụ ụ ủ ư ử ệ ố nhi m v c a s đoàn, trung đoàn là “thu c th ” năng l c v n d ng ph ươ ng
ứ ủ ủ ệ ễ ậ ậ pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn. Quá trình đó di n ra
ộ ườ ụ ệ ế ậ ạ ắ m t cách th ng xuyên, có k ho ch, làm cho vi c n m và v n d ng tri
ự ễ ư ử ứ ề ậ ấ ự ễ th c vào th c ti n cũng nh quá trình x lý các v n đ lý lu n và th c ti n
ươ ị ứ ượ ủ ủ ả trên c ng v ch c trách đ ả c giao c a chính y trung đoàn luôn đ m b o
ữ ắ ươ ủ ủ ệ ậ ậ nh ng nguyên t c ph ứ ng pháp lu n c a ch nghĩa duy v t bi n ch ng,
ườ ố ậ ủ ủ ể ế ả đúng đ ng l i quan đi m c a Đ ng, hi n pháp và pháp lu t c a Nhà n ướ c,
ủ ỉ ị ị ươ ộ ố ế ủ Ch th , Ngh quy t c a Quân y Trung ề ệ ng, B Qu c phòng, đi u l nh
ộ ủ c a quân đ i.
ự ậ ư ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nh v y, năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ụ ủ ế ả ộ ỉ ạ ụ ủ c a chính y trung đoàn không ch ph thu c vào k t qu giáo d c đào t o
ở ườ ả ồ ưỡ ụ ế ướ nhà tr ộ ng mà còn ph thu c vào k t qu b i d ng, h ẫ ng d n th ườ ng
ở ơ ự ổ ấ ượ ặ ả ớ ị ạ xuyên đ n v . Do đó, đ t ra ph i có s đ i m i ch t l ng đào t o và
ồ ưỡ ở ườ ằ ơ ị công tác b i d ng nhà tr ng và đ n v nh m làm cho quá trình nâng
ự ậ ụ ươ ủ ứ ậ ậ cao năng l c v n d ng ph ủ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y
ấ ượ ạ ố ơ trung đoàn ngày càng đ t ch t l ng t t h n.
70
ự ậ ụ ươ 1.2.2. Nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ứ ủ ụ ủ ộ ệ ườ bi n ch ng c a chính y trung đoàn ph thu c vào môi tr ạ ng ho t
ộ đ ng th c ti n ự ễ ở ơ ị đ n v
ườ ố ườ ố ủ ị ự ị Con ng i s ng trong môi tr ng nào th ch u s chi ph i c a môi
ườ ể ả ề ệ ị ự ả ề ệ tr ng đó k c đi u ki n đ a lý, t nhiên và c đi u ki n xã h i ộ , C.Mác và
ị ườ ạ ứ ế ả ẳ Ph.Ăngghen đã kh ng đ nh: “Con ng i t o ra hoàn c nh đ n m c nào thì
ả ạ ườ ế ứ ấ ủ hoàn c nh cũng t o ra con ng i đ n m c y” [68, tr. 55]. Chính y trung
ườ ạ ườ ị ự ủ ả ố ừ đoàn v a là ng i t o ra môi tr ừ ng s ng c a mình, v a ph i ch u s quy
ườ ứ ự ự ế ậ ộ ủ ị đ nh c a môi tr ả ạ ng đó, tr c ti p là năng l c, trình đ nh n th c, c i t o
ế ớ ườ ự ể ệ ố ộ th gi i. Do đó, môi tr ậ ng s ng cũng bi u hi n trình đ năng l c nh n
ế ớ ủ ứ ườ ả ạ th c và c i t o th gi i c a con ng i.
ự ậ ụ ươ ậ ậ Theo đó, nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ụ ủ ứ ủ ẽ ặ ộ ườ ch ng c a chính y trung đoàn ph thu c ch t ch vào môi tr ng công
ườ ọ ậ ủ ọ ậ ủ ọ tác, h c t p c a h . Môi tr ủ ng h c t p, công tác c a chính y trung đoàn
ế ố ổ ự ệ ề ệ ế ệ là t ng hoà các y u t ứ , các đi u ki n liên quan đ n vi c th c hi n ch c
ụ ượ ủ ế ệ trách, nhi m v đ c giao. Trong quá trình công tác n u chính y trung
ượ ị ế ủ ẳ ị ượ ộ ọ đoàn đ c kh ng đ nh v th c a mình và đ c xã h i tôn vinh, coi tr ng,
ấ ế ẽ ọ ỗ ự ố ắ ẩ ấ ấ ố t t y u s thúc đ y h n l c c g ng ph n đ u hoàn thành t ệ t nhi m v ụ
ượ đ c giao.
ệ ự ậ ự ả ủ ệ ấ ẩ Vì v y, vi c t hoàn thi n ph m ch t, năng l c b n thân c a chính
ủ ọ ầ ự ả ộ ệ y trung đoàn là đ ng l c bên trong thôi thúc h c n ph i hoàn thi n.
ự ụ ẽ ậ ươ Thông qua đó s giúp cho năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ừ ủ ứ ủ ệ ướ ượ bi n ch ng c a chính y trung đoàn t ng b c đ ủ c nâng lên. Chính y
ầ ạ ừ ự ế ườ ạ ộ ở ơ trung đoàn v a tr c ti p góp ph n t o ra môi tr ng ho t đ ng đ n v ị
ị ự ư ờ ồ ở ị ườ ạ ộ ở ơ nh ng đ ng th i cũng ch u s quy đ nh b i môi tr ng ho t đ ng ị đ n v .
ườ ệ ủ ự ự ủ ở ủ ở Môi tr ng làm vi c c a chính y trung đoàn th c s dân ch , c i m , tin
71
ủ ả ườ ụ ả ủ ỉ ậ c y; đ ng y trung đoàn, th ng v đ ng y trung đoàn, ban ch huy trung
ủ ự ế ệ ẻ ế ỡ ề đoàn đoàn k t, chia s , giúp đ , là đi u ki n tr c ti p cho chính y trung
ệ ả ề ự ệ ẩ ấ ủ ỹ đoàn hoàn thi n c v ph m ch t, k năng công tác trong th c hi n ch trì
ự ệ ả ị ị ả ề v chính tr và đ m nhi m công tác đ ng, công tác chính tr ; năng l c quán
ệ ự ế ử ố ệ ừ tri t và x lý các tình hu ng trong th c t công vi c t ng b ướ ượ c đ c nâng
lên.
ậ ợ ở ệ ệ ề ẽ ạ ề ệ Đi u ki n làm vi c thu n l i ự ế trung đoàn s t o đi u ki n tr c ti p
ự ậ ụ ủ ươ cho chính y trung đoàn nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ng pháp lu n
ứ ủ ệ ậ Ở ữ ự ữ ạ duy v t bi n ch ng c a mình. nh ng trung đoàn có s v ng m nh c v ả ề
ổ ứ ủ ạ ầ ở t ư ưở t ng và t ở ch c, trong sinh ho t có b u không khí dân ch và c i m ,
ậ ợ ệ ề ẽ ạ s t o đi u ki n thu n l i cho quá trình công tác và phát huy vai trò trách
ủ ủ ệ ồ ờ ườ ệ ữ ơ ị ớ nhi m c a chính y. Đ ng th i, môi tr ng quan h gi a đ n v v i chính
ề ị ươ ữ ơ ị ươ ơ ơ ị quy n đ a ph ị ớ ng và gi a đ n v v i nhân dân đ a ph ng n i đ n v đóng
ế ả ưở ự ầ ế ế ệ ả ự quân cũng tr c ti p nh h ng đ n s c n thi ẩ t ph i hoàn thi n ph m
ứ ấ ố ớ ệ ầ ự ể ch t, năng l c đ đáp ng t ụ t v i yêu c u, nhi m v .
ế ườ ậ ợ ẽ ạ ệ ệ ạ N u môi tr ng làm vi c, sinh ho t thu n l ề i s t o đi u ki n cho
ậ ụ ữ ứ ụ ủ ậ ự ễ chính y trung đoàn v n d ng nh ng tri th c lý lu n áp d ng vào th c ti n,
ư ể ự ệ ớ ổ ợ ỉ ễ cũng nh ki m nghi m b sung hoàn ch nh nó cho phù h p v i th c ti n;
ơ ở ể ự ậ ụ ươ ậ ậ đây chính là c s đ năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ừ ủ ủ ứ ượ ể ch ng c a chính y trung đoàn không ng ng đ ệ c phát tri n và hoàn thi n.
ườ ạ ạ ệ ụ ự ộ Song chính môi tr ng làm vi c, sinh ho t l i ph thu c vào năng l c công
ủ ự ệ ệ ể ế tác và k t qu ụ ủ ả th c hi n nhi m v c a chính y trung đoàn ; bi u hi n ệ ở
ị ạ ự ề ạ ả ả ơ ỉ kh năng lãnh đ o, qu n lý, ch huy, đi u hành đ n v t o d ng môi tr ườ ng
ậ ợ thu n l i trong quá trình công tác.
ườ ủ ủ ạ Môi tr ự ng công tác c a chính y trung đoàn còn do cách t o d ng
ư ườ ự ụ ư ế ỉ ủ ơ c a c quan s đoàn và th ng v , ban ch huy s đoàn mà tr c ti p là c ơ
72
ủ ư ủ ư ư ị ưở quan chính tr , phó chính y s đoàn, chính y s đoàn và s đoàn tr ng.
ệ ế ạ ơ ộ ị ươ Đó là cách t o ra c ch làm vi c, xác đ nh n i dung, ch ng trình,
ươ ự ư ứ ế ế ph ạ ng th c ti n hành xây d ng s đoàn, trung đoàn ti n hành các ho t
ề ạ ả ị ộ đ ng công tác đ ng, công tác chính tr . Cách đánh giá, đ b t, xem xét,
ử ụ ự ự ụ ệ ệ ễ ả ộ ơ qu n lý, s d ng cán b trong th c hi n nhi m v . Trong th c ti n đ n v ị
ệ ề ả ự ế ụ ế ạ ậ ậ nào đ cao vi c gi i quy t và v n d ng sáng t o lý lu n vào th c t thì
ả ậ ủ ự ọ ộ chính y trung đoàn đó ph i t p trung t h c nâng cao trình đ cũng nh ư
ụ ượ ự ứ ụ ế ệ ệ ậ ậ v n d ng ki n th c lý lu n đó vào th c hi n nhi m v đ c giao. Thông
ư ủ ủ ự ẽ ộ qua đó, t duy và trình đ năng l c c a chính y trung đoàn s không
ượ ệ ừ ng ng đ c hoàn thi n.
ạ ộ ễ ươ ị ượ ự ự Ho t đ ng th c ti n theo c ứ ng v ch c trách đ ế c giao tr c ti p
ự ậ ụ ệ ị ươ ậ ậ quy đ nh vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ủ ứ ủ ớ ươ ườ ủ ch ng c a chính y trung đoàn. V i c ị ng v là ng ị ề i ch trì v chính tr ,
ủ ự ệ ả ị ế ả đ m nhi m công tác đ ng, công tác chính tr , chính y trung đoàn tr c ti p
ạ ộ ế ả ạ ẵ ỉ ấ tham gia vào các ho t đ ng lãnh đ o, ch huy, qu n lý, s n sàng chi n đ u
ạ ộ ự ế ế ả ị và tr c ti p ti n hành các ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr . Quá
ự ụ ủ ế ệ ậ ố ắ trình đó, chính y trung đoàn tr c ti p v n d ng h th ng nguyên t c
ươ ậ ộ ệ ủ ươ ề ph ng pháp lu n vào lĩnh h i, quán tri ấ t, đ xu t ch tr ể ng và tri n khai
ủ ươ ự ệ ụ ượ ế ệ ệ th c hi n các ch tr ng, quy t sách, nhi m v đ c giao. Vi c th ườ ng
ậ ụ ạ ậ ả ữ ế xuyên va ch m và v n d ng lý lu n vào gi ề ự ễ ấ i quy t nh ng v n đ th c ti n
ủ ệ ể ệ ề ặ đ t ra giúp chính y trung đoàn có đi u ki n ki m nghi m và nâng cao trình
ừ ự ễ ạ ộ ệ ộ ủ đ c a mình t kinh nghi m ho t đ ng th c ti n.
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ự ố ữ ủ ệ ệ ấ ự ủ c a chính y trung đoàn là s th ng nh t gi a vi c rèn luy n trong th c
ậ ủ ứ ự ễ ắ ắ ộ ủ ti n quân s và quá trình lĩnh h i tri th c, n m ch c lý lu n c a chính y
ứ ữ ệ ấ ậ ố ự ễ trung đoàn. Đó là quá trình th ng nh t bi n ch ng gi a lý lu n và th c ti n,
73
ự ự ữ ụ ễ ậ ậ ộ ừ ự gi a lĩnh h i và v n d ng lý lu n vào th c ti n quân s , và t ễ th c ti n
ự ạ ứ ể ệ ổ quân s l i khái quát đúc rút kinh nghi m, b sung tri th c, phát tri n lý
ủ ứ ề ệ ậ ệ lu n. Quá trình bi n ch ng đó giúp cho chính y trung đoàn có đi u ki n
ậ ắ ố ươ ứ ệ ậ ậ ụ ủ c ng c và v n d ng nguyên t c ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng ở
ừ ừ ụ ự ệ ơ ọ ệ ầ t m cao h n; trong quá trình th c hi n nhi m v , “v a h c, v a hành”,
ứ ừ ủ ệ ổ ừ chính y trung đoàn không ng ng b sung hoàn thi n tri th c t ạ ộ ho t đ ng
ự ễ ế ạ ả ỉ ị th c ti n lãnh đ o, ch huy và ti n hành công tác đ ng, công tác chính tr ,
ủ ệ và, cũng chính trong quá trình đó, chính y trung đoàn phát hi n ra đ ượ c
ể ề ặ ạ ế ủ ụ ữ ắ ằ ổ ỉ nh ng m t h n ch c a mình đ đi u ch nh kh c ph c và b sung b ng t ự
ệ ả ọ ự h c, t hoàn thi n b n thân.
ư ả ủ ủ ườ ự ế Là bí th đ ng y, chính y trung đoàn là ng ạ i tr c ti p lãnh đ o,
ệ ủ ơ ị ớ ự ư ơ ỉ ị ủ ch huy đ n v v i s tham m u giúp vi c c a c quan chính tr . Chính y
ệ ề ế ệ ớ ơ ơ ị ộ ự trung đoàn có đi u ki n làm vi c tr c ti p v i các c quan, đ n v thu c
ề ấ ả ệ ặ ạ quy n trên t ủ t c các m t công tác. Trong sinh ho t, làm vi c, chính y
ề ủ ề ế ệ ầ ộ ộ trung đoàn có đi u ki n g n gũi cán b , chi n sĩ thu c quy n c a mình đ ể
ỡ ọ ế ộ ưở ị ế ủ ỏ giúp đ h ti n b và tr ng thành. V th công tác đòi h i chính y trung
ả ề ỗ ự ự ừ ệ ả ấ ẩ đoàn ph i không ng ng n l c hoàn thi n c v ph m ch t, năng l c đ ể
ớ ự ủ ề ế ậ ẫ ộ ứ x ng đáng v i s tin c y c a cán b , chi n sĩ v hình m u nhân cách và
ự ủ ộ ườ ự ự ủ ầ năng l c c a m t ng ớ ộ ộ i chính y th c s sâu sát và g n gũi v i b đ i
ự ự ứ ề ươ trong công tác. S t ệ ý th c và hoàn thi n v phong cách, ph ứ ng pháp ng
ả ỏ ỏ ừ ệ ệ ế ả ả ử x , gi i quy t công vi c, đ i h i ph i không ng ng hoàn thi n b n thân
ừ ủ ẽ ộ ọ ự ủ c a chính y trung đoàn s là đ ng l c thôi thúc h không ng ng n l c c ỗ ự ố
ượ ự ả ộ ố ữ ể ố ắ g ng v t qua nh ng l c c n trong cu c s ng đ hoàn thành t ệ t nhi m v ụ
ượ ồ ứ ươ đ ạ c giao và là ngu n s c m nh cho toàn trung đoàn v n lên hoàn thành
ẽ ự ự ụ ủ ệ ồ ạ nhi m v . Chính y trung đoàn khi đó s th c s là “linh h n”, “m ch
ủ ơ ị ố s ng” c a đ n v .
74
ệ ổ ụ ả ự ủ ể ệ ố ự S phát tri n c a tình hình nhi m v b o v T qu c, xây d ng
ứ ự ủ ệ ạ ộ ỏ ổ ợ quân đ i đòi h i vi c xây d ng s c m nh t ng h p c a trung đoàn, xây
ạ ộ ề ả ị ự d ng trung đoàn v chính tr , ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr ị
ự ậ ủ ế ộ ộ ổ ả trong quân đ i cũng có s v n đ ng, bi n đ i. Chính y trung đoàn ph i
ườ ắ ự ủ ứ ể ậ ế th ng xuyên nh n th c đúng đ n s phát tri n c a kinh t ộ , xã h i, văn
ệ ổ ụ ả ệ ạ ấ ố ố ố hóa, qu c phòng, an ninh, đ i ngo i, nh t là nhi m v b o v T qu c
ự ệ ẩ ớ ộ ạ trong tình hình m i và vi c “đ y m nh xây d ng Quân đ i nhân dân cách
ệ ừ ạ ướ ệ ạ m ng, chính quy, tinh nhu , t ng b ư c hi n đ i” [84, tr. 3], trong đó u
ộ ố ủ ủ ừ ệ ạ ệ tiên hi n đ i hóa m t s quân ch ng, binh ch ng; không ng ng hoàn thi n
ớ ể ể ả ứ ậ ậ ươ ố ứ ệ và c p nh t tri th c m i đ có th đ m đ ng t t ch c trách, nhi m v ụ
ọ ẽ ị ụ ậ ế ỏ ủ c a mình. N u không h s b t ị ự ễ t h u và b th c ti n b qua.
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ủ ủ ỏ ả ữ ủ c a chính y trung đoàn không nh ng đòi h i chính y trung đoàn ph i
ạ ộ ự ự ễ ộ ở ễ tham gia vào ho t đ ng th c ti n quân s sinh đ ng di n ra trung đoàn
ứ ủ ậ ả ỏ ọ mà còn đòi h i chính y trung đoàn ph i nghiên c u lý lu n và “chú tr ng
ộ ố ự ậ ữ ế ộ ệ ủ hi n th c ế đ n cu c s ng sinh đ ng, đ n nh ng s th t chính xác c a ự ” [58,
ự ễ ủ ể ế ặ ổ ữ tr. 162], t ng k t th c ti n, rút ra nh ng đ c thù riêng c a trung đoàn đ có
ự ễ ạ ậ ự ậ ụ s v n d ng sáng t o lý lu n vào th c ti n.
ộ ở ơ ị ơ ở ữ Công tác cán b ộ các đ n v c s là m t trong nh ng thành t ố ự tr c
ự ủ ủ ệ ệ ế ấ ẩ ị ti p quy đ nh vi c hoàn thi n ph m ch t, năng l c c a chính y trung
ề ạ ự ệ ệ ổ đoàn. Vi c xây d ng các tiêu chí đánh giá, xem xét, đ b t, b nhi m, khen
ưở ủ ộ th ng cán b nói chung, chính y trung đoàn nói riêng có vai trò quan
ế ự ự ỗ ự ủ ủ ấ ấ ọ ộ tr ng, tác đ ng đ n s t n l c ph n đ u c a chính y trung đoàn. Đây
ừ ủ ự ẩ ộ ỗ chính là đ ng l c thúc đ y m i chính y trung đoàn không ng ng hoàn
ụ ự ự ứ ễ ệ ả ậ ậ ứ thi n c tri th c lý lu n và tri th c th c ti n, năng l c v n d ng ph ươ ng
75
ứ ủ ủ ệ ậ ậ ờ ừ pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn nh đó cũng t ng
b ướ ượ c đ c nâng cao.
ự ậ ụ ươ ứ ủ ệ ậ ậ Năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính
ủ ượ ồ ắ ạ ộ ự ự ễ y trung đoàn đ c b i đ p thông qua ho t đ ng th c ti n quân s phong
ự ễ ủ ọ ư ế ư ễ ạ ụ phú c a h . Nh ng th c ti n đó di n ra nh th nào l ộ i ph thu c vào cách
ứ ổ ứ ủ ủ ể ự ủ ả ỉ th c t ế ch c c a các ch th mà tr c ti p là đ ng y, ban ch huy trung
ủ ưở ư ư ự ế ơ ỉ đoàn và th tr ng các c quan s đoàn, ban ch huy s đoàn; tr c ti p là
ị ư ủ ơ ả b n thân chính y trung đoàn, c quan chính tr s đoàn, phó chính y s ủ ư
ủ ư ư ưở ữ ả đoàn, chính y s đoàn và s đoàn tr ầ ng. Do đó, c n có nh ng gi i pháp
ụ ự ể ậ ộ ọ ươ ồ đ ng b và khoa h c đ nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ng pháp lu n
ủ ứ ệ ậ ủ duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn.
ự ậ ụ ươ 1.2.3. Nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ứ ụ ủ ủ ộ ệ ố ủ bi n ch ng c a chính y trung đoàn ph thu c vào nhân t ch quan
c a hủ ọ
ố ế ố ữ ủ ộ ề ấ ẩ ộ Nhân t ch quan là toàn b nh ng y u t thu c v ph m ch t, tri
ủ ể ượ ự ủ ứ ộ th c và năng l c c a ch th đ ạ ứ c huy đ ng vào quá trình sinh ho t, ng
ự ệ ệ ố ủ ụ Nhân t ủ ủ ch quan c a chính y ứ ử x và th c hi n ch c trách, nhi m v .
ấ ạ ứ ứ ẩ ả ồ ộ ộ trung đoàn bao g m ph m ch t đ o đ c, tri th c, b n lĩnh, thái đ , đ ng
ữ ấ ượ ả ữ ế ẩ ơ c và nh ng ph m ch t cá nhân đ ộ c huy đ ng vào gi ấ i quy t nh ng v n
ị ả ủ ệ ề ệ ế ả ề đ liên quan đ n vi c ch trì v chính tr , đ m nhi m công tác đ ng, công
ở ơ ở ứ ệ ắ tác chính tr ị ậ trung đoàn. Trên c s nh n th c sâu s c nhi m v đ ụ ượ c
ả ỗ ự ố ắ ủ ầ ị ụ giao, chính y trung đoàn xác đ nh m c tiêu c n ph i n l c c g ng huy
ứ ủ ế ố ượ ả ữ ế ấ ộ đ ng v n ki n th c c a mình có đ c vào gi ề ặ i quy t nh ng v n đ g p
ủ ự ễ ả ồ ờ ph i trong th c ti n. Đ ng th i, quá trình đó chính y trung đoàn nêu cao
ự ể ế ệ ẩ ấ ả quy t tâm hoàn thi n ph m ch t, năng l c đ ngày càng gi i quy t t ế ố ơ t h n
ụ ự ế ệ ự ọ ự ủ nhi m v . Chính s quy t tâm cao trong t h c, t rèn mà chính y trung
76
ự ứ ừ ệ ệ ả ậ ễ đoàn không ng ng hoàn thi n c tri th c lý lu n và kinh nghi m th c ti n
ự ậ ụ ươ ủ ứ ậ ậ nên năng l c v n d ng ph ủ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y
ừ trung đoàn t ng b ướ ẽ ượ c s đ c nâng lên.
ủ ườ ủ ề ố ị Chính y trung đoàn là ng ứ i ch trì v chính tr , nên v n tri th c
ự ệ ề ả ọ ọ ễ khoa h c và kinh nghi m th c ti n là n n t ng quan tr ng không th ể
ế ể ệ ị ờ ị ướ ủ thi u, giúp chính y có th phân bi t k p th i và đ nh h ng chính xác cho
ướ ủ ư ữ ữ ề ấ ấ ộ ị ấ c p d i c a mình nh ng v n đ chính tr xã h i cũng nh nh ng v n đ ề
ữ ự ề ề ấ ả ộ ị thu c v quân s , công tác đ ng, công tác chính tr và nh ng v n đ trong
ộ ố ệ ố ế ố ố ứ ọ cu c s ng hàng ngày. H th ng tri th c khoa h c là y u t c t lõi trong
ế ị ự ủ ế ề ế ệ ệ ự các đi u ki n ch quan, tr c ti p quy t đ nh đ n vi c nâng cao năng l c
ậ ươ ủ ủ ệ ậ ậ ụ v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn.
ủ ầ ắ ả ộ ườ ố ớ Do đó, yêu c u b t bu c đ i v i chính y trung đoàn ph i th ng xuyên
ự ọ ậ ọ ủ ứ ủ ề ậ ộ t h c t p nâng cao trình đ tri th c lý lu n v khoa h c c a ch nghĩa
ồ ườ ố ủ ể ả Mác Lênin, t ư ưở t ng H Chí Minh, đ ng l i, quan đi m c a Đ ng, lý
ệ ố ự ả ậ ị ả lu n xây d ng Đ ng và công tác đ ng, công tác chính tr . H th ng tri
ứ ỉ ườ ự ứ ệ kim ch namỉ th c đó là ch đ ng trong quá trình th c hi n ch c trách,
ụ ượ ệ ơ ở ữ ữ ị ướ nhi m v đ c giao. Trên c s luôn gi v ng tính đ nh h ng chính tr ị
ề ệ ấ ậ ộ ọ giai c p, hành đ ng theo quy lu t khách quan, tôn tr ng đi u ki n khách
ấ ỳ ệ quan trong b t k công vi c nào.
ế ừ ườ ư ế ợ i ích V.I.Lênin vi t: “ch ng nào ng i ta ch a bi t phân bi ệ ượ l c t đ
ấ ỳ ữ ủ ấ ấ ẩ ằ ủ c a giai c p này hay c a giai c p khác, n đ ng sau b t k nh ng câu nói,
ờ ữ ố ờ ứ ấ ạ ứ ẹ ữ nh ng l i tuyên b và nh ng l i h a h n nào có tính ch t đ o đ c, tôn
ộ ị ướ ờ ườ ẻ giáo, chính tr và xã h i, thì tr c sau bao gi ng ố i ta cũng là k ng c
ế ị ườ ự ừ ề ị ị ngh ch b ng ừ ị i khác l a b p và t l a b p mình v chính tr ” [56, tr. 57].
ẽ ẫ ữ ể ệ ề ệ ế ế ả ữ Do đó, nh ng bi u hi n y u kém v trí tu và b n lĩnh s d n đ n nh ng
ư ẽ ặ ụ ự ệ ầ ệ sai l m trong quá trình th c hi n nhi m v , cũng nh s g p lúng túng và
77
ữ ầ ả ả ụ ế ệ ễ ắ d m c ph i nh ng sai l m trong quá trình gi i quy t nhi m v . Không đ ể
ế ố ướ ộ ố ữ ề ấ ị ng c ngh ch ị ụ ậ b t t h u và tr c nh ng v n đ chính tr và cu c s ng thì
ả ố ắ ủ ầ ươ ể ắ ữ ứ chính y trung đoàn c n ph i c g ng v n lên đ n m v ng tri th c lý
ự ễ ạ ộ ố ố ứ ủ ệ ậ ự ủ lu n và c ng c v n tri th c kinh nghi m ho t đ ng th c ti n quân s c a
mình.
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ư ủ ả ộ ủ c a chính y trung đoàn là m t quá trình, nh ng trong quá trình đó, b n thân
ữ ế ị ủ ữ ọ ạ h l i gi vai trò quy t đ nh. Vì chính y trung đoàn gi vai trò ch th ủ ể
ứ ể ế ậ ố ượ ị trong quá trình ti p nh n và chuy n hóa v n tri th c đ c trang b và t ự
ừ ự ễ tích lũy trong quá trình t ự ọ ự h c, t rèn t th c ti n.
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ờ ự ự ủ ự ọ ậ ắ ắ ủ c a chính y trung đoàn là nh s tích c c, t ự giác h c t p n m b t th c
ự ứ ệ ệ ể ễ ậ ti n, phát tri n lý lu n trong quá trình th c hi n ch c trách, nhi m v ụ.
ủ ự ặ ữ ề ấ ệ ữ Chính y trung đoàn t đ t ra nh ng v n đ quán tri ắ t nh ng nguyên t c
ươ ậ ủ ứ ừ ệ ậ ph ệ ụ ể ng pháp lu n c a phép bi n ch ng duy v t vào t ng công vi c c th .
ữ ệ ặ ở ỏ ự ể ả ờ Vi c trăn tr , luôn đ t ra nh ng câu h i và t tìm đáp án đ tr l i trong
ự ậ ụ ẽ ụ ự ệ ệ ươ ậ th c hi n nhi m v s làm cho năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy
ừ ứ ủ ệ ượ ủ ậ v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn không ng ng đ c nâng lên; chính
ệ ơ ờ ừ ắ ơ ồ ớ ủ ẽ ự y s t tin h n và yên tâm, g n bó v i công vi c h n, đ ng th i t ng b ướ c
ụ ự ể ắ ươ ậ ậ ậ phát tri n năng l c v n d ng nguyên t c, ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ứ ự ễ ch ng vào th c ti n công tác.
ỹ ả ệ ỹ ố ấ ủ Cách hoàn thi n k x o, k năng t ủ t nh t c a chính y trung đoàn là
ứ ự ọ ả ự ồ ắ ứ ế ậ ậ ố ph i ra s c t h c, t rèn, b i đ p v n tri th c còn thi u và c p nh t tri
ứ ớ ự ủ ố ự ậ ữ ứ ậ ố th c m i. Đó là quá trình t c ng c , t c p nh t nh ng v n tri th c v ề
ế ế ớ ủ ự ị ổ tình hình kinh t , chính tr , quân s , an ninh c a th gi ớ i; tình hình đ i m i
78
ự ủ ự ự ể ấ ả ộ ễ và nh t là s phát tri n c a th c ti n xây d ng quân đ i và b o v T ệ ổ
ệ ạ ố qu c trong giai đo n hi n nay.
ủ ườ ị ả ủ ề ệ Chính y trung đoàn là ng i ch trì v chính tr , đ m nhi m công
ả ị ở ự ế tác đ ng, công tác chính tr ạ ộ ế trung đoàn, tr c ti p ti n hành các ho t đ ng
ụ ượ ứ ệ ế ạ ộ ữ ủ liên quan đ n ch c trách, nhi m v đ c giao. Nh ng ho t đ ng c a chính
ủ ượ ự ệ ướ ự ủ ổ ạ ứ y trung đoàn đ c th c hi n d i s lãnh đ o c a t ấ ả ch c đ ng c p
ấ ư ệ ố ủ ơ ỉ mình và h th ng c quan, ch huy c p s đoàn. Chính y trung đoàn và
ưở ấ ớ ữ ệ ả ị trung đoàn tr ạ ộ ng ph i ch u trách nhi m cao nh t v i nh ng ho t đ ng
ễ ở ơ ụ ự ứ ệ ị di n ra ủ ệ đ n v . Trong quá trình th c hi n ch c trách, nhi m v , chính y
ượ ự ướ ồ ưỡ ẫ ủ ơ trung đoàn luôn đ c s h ng d n và b i d ng c a c quan và th ủ
ưở ả ề ứ ể ấ ươ tr ệ ng c p trên đ hoàn thi n c v tri th c và ph ng pháp, tác phong
công tác.
ự ủ ệ ả ạ ơ ỉ ế Vi c chính y trung đoàn tr c ti p lãnh đ o, qu n lý, ch huy đ n v ị
ọ ự ữ ệ ệ ỹ ẽ s giúp h t ế hoàn thi n nh ng k năng và kinh nghi m công tác còn thi u
ạ ộ ủ ự ẽ ễ ụ h t; thông qua ho t đ ng th c ti n, chính y trung đoàn s tích lũy cho
ề ề ữ ữ ấ ọ ử mình nh ng bài h c trong xem xét, x lý nh ng v n đ v công tác giáo
ả ườ ự ổ ứ ụ d c, qu n lý con ng ả i, qu n lý t ư ưở t ng, xây d ng t ch c, cũng nh ư
ế ủ ấ ộ ố ủ ể ấ ị tri n khai ngh quy t c a c p trên và c p mình đi vào cu c s ng c a trung
ụ ự ậ ươ đoàn. Quá trình đó làm cho năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ủ ứ ủ ệ ượ ự ễ ọ bi n ch ng c a chính y trung đoàn đ c soi r i trong th c ti n và đ ượ c
ừ ữ ạ ộ ệ ạ ỉ ờ ự ổ b sung nh s tích lũy t nh ng kinh nghi m ho t đ ng lãnh đ o, ch huy,
ề ả ơ ị qu n lý, đi u hành đ n v .
ự ế ấ ở ự ỗ ự ủ ủ Th c t cho th y, đâu chính y trung đoàn có s n l c ch quan cao,
ự ậ ọ ậ ụ ế ươ ậ ệ quy t tâm h c t p, rèn luy n thì năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy
ừ ủ ứ ệ ọ ượ ế ậ v t bi n ch ng c a h không ng ng đ c nâng cao. Ng ượ ạ c l ạ i, n u ng i
ị ư ế ự ế ạ ọ h c, ng i rèn, l ườ ọ ườ i h c, l i rèn, không ch u t duy; thi u s quy t tâm cao
79
ự ủ ữ ủ ấ ẩ thì ph m ch t và năng l c c a chính y trung đoàn không nh ng không đ ượ c
ọ ẽ ị ự ự ế ễ ệ ủ ả hoàn thi n, mà chính h s b đào th i trong th c ti n. S quy t tâm c a
ủ ượ ể ệ ọ ậ ệ ả chính y trung đoàn đ c th hi n c trong quá trình h c t p, rèn luy n và
ụ ể ệ ở ệ ầ ư ự ệ ệ ứ trong quá trình th c hi n ch c trách, nhi m v ; th hi n vi c đ u t nghiên
ừ ụ ệ ệ ệ ứ c u tài li u, tìm tòi cách làm hay, bi n pháp hay áp d ng vào t ng công vi c
ườ ự ổ ệ ế ụ ể c th và th ự ễ ng xuyên có s t ng k t th c ti n, đúc rút kinh nghi m; có s ự
ự ễ ự ề ữ ể ế ậ ớ ỉ ổ ố đ i chi u lý lu n v i th c ti n đ có nh ng s đi u ch nh ứ b sung, đáp ng
ự ễ ớ ủ ể ệ ự s phát tri n m i c a tình hình th c ti n hi n nay.
ạ ề ươ ề ứ ụ ự ự ệ ạ S thành th o v ch c năng, nhi m v , s linh ho t v ph ng pháp
ệ ặ ệ ự ệ ậ ệ ố ụ ạ làm vi c và đ c bi t s sáng t o trong vi c v n d ng h th ng các nguyên
ươ ừ ứ ệ ậ ậ ắ t c ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào trong t ng công vi c c th ệ ụ ể
ấ ạ ứ ủ ẩ ầ ỗ ỏ đòi h i m i chính y trung đoàn c n có ph m ch t đ o đ c trong sáng, có
ấ ạ ứ ấ ấ ơ ờ ẩ ộ đ ng c ph n đ u đúng. Nh có ph m ch t đ o đ c trong sáng mà chính
ủ ứ ố ơ ệ ự ể ệ y trung đoàn có ý th c t t h n trong vi c t ả hoàn thi n b n thân đ đáp
ứ ố ơ ớ ọ ủ ng ngày càng t t h n v i tr ng trách c a mình.
ắ ộ ơ ả ề ả ữ ế ấ Đ ng c đúng đ n trong gi i quy t nh ng v n đ n y sinh trong quá
ặ ệ ọ ớ trình công tác có ý nghĩa đ c bi t quan tr ng v i quá trình nâng cao năng
ụ ươ ủ ủ ứ ệ ậ ậ ự ậ l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung
ắ ờ ộ ơ ướ ữ ặ ố đoàn. Nh có đ ng c đúng đ n nên tr ả c nh ng tình hu ng g p ph i
ủ ứ ụ ự ệ ệ trong quá trình th c hi n ch c trách, nhi m v , chính y trung đoàn có cách
ứ ữ ậ ườ ủ ủ ể ử x lý đúng, đ ng v ng trên l p tr ng quan đi m c a ch nghĩa Mác
ồ ườ ố ự ủ ể ả Lênin, t ư ưở t ng H Chí Minh, đ ng l i quan đi m c a Đ ng. S đúng
ấ ấ ộ ả ẫ ủ ữ ự ế ơ ắ đ n trong đ ng c ph n đ u và gi ễ i quy t nh ng mâu thu n c a th c ti n
ủ ả ả ạ ọ ậ ặ g p ph i thôi thúc chính y trung đoàn ph i tìm tòi, sáng t o trong h c t p
ợ ạ ả ự ự ệ ể đ có cách làm hay, phù h p, đem l ệ i hi u qu th c s trong công vi c.
ượ ườ ở ẽ ố ủ Quá trình đó đ c duy trì th ng xuyên và tr thành l ủ s ng c a chính y
80
ụ ự ậ ươ ệ ậ ậ trung đoàn thì năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ừ ượ ủ ọ ẽ c a h s không ng ng đ c nâng lên.
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ị ự ề ư ấ ủ ủ ị ủ c a chính y trung đoàn ch u s quy đ nh v t ch t cá nhân c a mình; đòi
ả ườ ự ệ ạ ả ỏ ọ h i h ph i th ả ề ể ự ng xuyên rèn luy n c v th l c và s ph n x nhanh
ữ ự ữ ề ế ạ ấ ố ớ nh y v i nh ng tình hu ng quân s và nh ng v n đ liên quan đ n công
ề ủ ụ ệ ả ộ ộ tác qu n lý giáo d c, rèn luy n cán b thu c quy n c a mình.
ố ủ ủ ủ ặ ệ Nhân t ch quan c a chính y trung đoàn có vai trò đ c bi t quan
ự ụ ệ ậ ọ ươ tr ng trong vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ủ ứ ể ệ ự ậ ụ bi n ch ng. Tuy nhiên, đ chính y trung đoàn nâng cao năng l c v n d ng
ươ ụ ứ ự ệ ễ ậ ậ ậ ph ỏ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng, v n d ng vào th c ti n đòi h i
ề ủ ự ệ ề ậ ả ộ ố ph i có s tác đ ng thu n chi u c a đi u ki n khách quan, phát huy t i đa
ượ ố ủ ọ ậ ở ườ đ c nhân t ả ch quan trong c quá trình h c t p nhà tr ng, b i d ồ ưỡ ng
ở ơ ụ ượ ứ ệ ệ ị ự đ n v và thông qua quá trình th c hi n ch c trách, nhi m v đ c giao
ươ ị trên c ng v công tác.
ế ậ ươ K t lu n ch ng 1
ươ ệ ố ệ ậ ậ ậ Ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng chính là h th ng lý lu n v ề
ươ ươ ệ ặ ổ ế ậ ố ph ng pháp, là ph ẽ ớ ng pháp lu n ph bi n, có m i quan h ch t ch v i
ươ ọ ụ ể ủ ả ọ ph ng pháp c a các khoa h c c th , trong đó có khoa h c công tác đ ng,
ị ươ ứ ệ ậ ậ công tác chính tr . Ph ơ ở ề ả ng pháp lu n duy v t bi n ch ng là c s , n n t ng
81
ủ ứ ậ ộ ộ ị ị ả giúp cho đ i ngũ cán b chính tr , chính y, chính tr viên nh n th c và c i
ự ệ ượ ự ậ ụ ể ể ệ ạ t o hi n th c; đ ạ c bi u hi n thông qua năng l c v n d ng đ lãnh đ o,
ộ ề ự ề ả ơ ị ỉ ị ch huy, qu n lý, đi u hành xây d ng các đ n v quân đ i v chính tr và
ạ ộ ế ả ị ti n hành ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr .
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ủ ộ ệ ủ c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam là quá trình tác
ự ủ ế ậ ằ ợ ổ ộ ộ ộ đ ng h p quy lu t nh m bi n đ i năng l c c a đ i ngũ cán b này theo
ướ ề ệ ứ ữ ầ ớ h ng đáp ng v i nh ng yêu c u ngày càng cao v vi c quán tri ệ ụ ể t, c th
ươ ễ ủ ọ ứ ự ệ ậ ậ hóa ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào th c ti n c a h trong các
ạ ộ ệ giai đo n khác nhau trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam . Nâng cao năng l cự
ươ ủ ủ ệ ậ ậ ụ ậ v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn
ấ ượ ụ ự ế ộ ồ ưỡ ở ườ ph thu c tr c ti p vào ch t l ạ ng đào t o, b i d ng nhà tr ng và
ụ ộ ị ườ ễ ở ơ ị ố ủ ơ đ n v ; ph thu c vào môi tr ự ng th c ti n đ n v và nhân t ch quan
ủ ủ c a chính y trung đoàn.
ụ ự ể ậ ươ ậ ậ Đ nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ấ ộ ự ữ ủ ứ ủ ầ ữ ắ ch ng c a chính y trung đoàn, c n n m v ng th c ch t n i hàm và nh ng
ố ơ ả ự ạ ả ị ị ượ nhân t c b n quy đ nh; kh o sát đúng th c tr ng và xác đ nh đ ữ c nh ng
ệ ố ừ ệ ề ặ ẫ ả ằ mâu thu n đang đ t ra hi n nay. T đó, đ ra h th ng gi i pháp nh m làm
ự ậ ụ ươ ủ ứ ậ ậ cho năng l c v n d ng ph ủ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y
ệ ữ ắ trung đoàn ngày càng hoàn thi n v ng ch c.
82
ươ Ch ng 2
Ố Ớ Ệ Ề Ặ Ự Ữ Ấ Ạ TH C TR NG VÀ NH NG V N Đ Đ T RA Đ I V I VI C NÂNG
Ụ ƯƠ Ậ Ự Ậ CAO NĂNG L C V N D NG PH Ậ NG PHÁP LU N DUY V T
Ứ Ủ Ệ Ủ BI N CH NG C A CHÍNH Y TRUNG ĐOÀN TRONG
Ộ Ệ Ệ QUÂN Đ I NHÂN DÂN VI T NAM HI N NAY
ự ậ ụ ự ạ ươ 2.1. Th c tr ng nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ng pháp lu n
ậ ệ ứ ủ ủ ộ duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân
ệ ệ Vi t Nam hi n nay
ự ạ ự ậ ụ ươ Đánh giá đúng th c tr ng nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp
ủ ứ ệ ậ ậ ộ ủ lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân
ệ ệ ữ ư ể ể ế ỉ Vi t Nam hi n nay ữ , làm rõ nh ng u đi m, khuy t đi m, ch ra nh ng
ủ ệ ế ả ạ ứ ạ ế nguyên nhân c a k t qu và h n ch , đó là công vi c khó khăn, ph c t p
ả ế ứ ậ ả ấ ỏ ọ đòi h i ph i ti n hành th n tr ng, khách quan. Căn c vào b n ch t, nhân
ị ụ ậ ươ ậ ậ ố t quy đ nh ự nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ứ ủ ủ ộ ệ ể ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam đ đánh
ặ ư ự ể ế ả ạ ạ giá th c tr ng trên c hai m t u đi m và h n ch .
ự ậ ụ ữ ư ể ươ 2.1.1. Nh ng u đi m nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp
ậ ệ ứ ủ ủ ộ ậ lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân
ệ ệ dân Vi t Nam hi n nay
ư ộ ự ậ ụ ươ ậ ể M t là, u đi m nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy
ủ ủ ứ ệ ạ ậ v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong quá trình đào t o, b i d ồ ưỡ ng
ở ườ nhà tr ơ ị ng và đ n v .
ừ ể ạ ầ ọ ồ ướ Tiêu chí tuy n ch n ngu n đ u vào đào t o đã t ng b ứ c đáp ng yêu
ộ ượ ự ề ọ ớ ủ ạ ạ ố ọ ầ c u đào t o. S cán b đ ấ c l a ch n v h c l p đào t o chính y c p
ở ọ ấ ượ ệ ị ươ ệ ố ư trung s đoàn H c vi n Chính tr có ch t l ng t ng đ i toàn di n và
83
ọ ướ ả ừ ộ ị ơ ở ơ ượ ự đ c l a ch n theo các b c m t cách bài b n t các đ n v c s trong
ứ ụ ả ề ằ ữ ệ ấ toàn quân. Ngoài nh ng tiêu chí v b ng c p, ch c v đ m nhi m đã qua,
ượ ộ ề ọ ự ề ệ ọ tiêu chí đ ị ọ c quan tâm nhi u, khi l a ch n cán b v H c vi n Chính tr h c
ấ ạ ứ ộ ư ẩ ố ậ t p đó là ph m ch t đ o đ c trong sáng, trình đ t duy t ệ t, có kinh nghi m,
ự ễ ố ả ướ ể ố ạ ộ kh năng ho t đ ng th c ti n t t và có thiên h ng phát tri n t t, đây là ch ủ
ươ ỉ ạ ủ ủ ươ ộ ố ọ tr ng ch đ o c a Quân y Trung ổ ng, B Qu c phòng: “coi tr ng đ i
ớ ộ ươ ấ ượ ạ ạ ồ m i n i dung, ch ng trình, nâng cao ch t l ồ ng t o ngu n, đào t o, b i
ủ ấ ộ ồ ị ị ưỡ d ng cán b chính tr , nh t là ngu n chính y, chính tr viên” [96, tr. 4].
ủ ươ ự ộ ượ ử ọ ệ Th c hi n ch tr ố ng đó, s cán b đ ứ c c đi h c nhìn chung đã đáp ng
ặ ằ ộ ế ứ ự ề ẩ ấ ượ đ c tiêu chí v ph m ch t, năng l c, m t b ng trình đ ki n th c. Ngoài
ữ ướ ủ ạ ọ ọ ở nh ng tiêu chí đó, tr ả c khi tr thành h c viên đào t o chính y, h còn ph i
ấ ượ ủ ầ ườ ế ả ả ể tham gia ki m tra ch t l ng đ u vào c a nhà tr ầ ng, n u đ m b o yêu c u
ớ ế ụ ư ậ ấ ượ ể ọ ọ m i ti p t c theo h c. Nh v y, quá trình tuy n ch n ch t l ầ ng đ u vào
ủ ấ ư ạ ượ ế ể đ đào t o chính y c p trung và s đoàn đ ộ c ti n hành m t cách công phu,
nghiêm túc.
ủ ự ủ ữ ề ầ ẩ ấ Nh ng yêu c u v ph m ch t, năng l c c a chính y trung đoàn
ượ ủ ụ ạ ợ ớ ị đ c xác đ nh trong m c tiêu, mô hình đào t o chính y phù h p v i yêu
ủ ế ị ấ ộ ầ c u đòi h i ỏ c a Ngh quy t 51/NQTW ị c a ủ B Chính tr Ban Ch p hành
ươ ả ế ị Trung ng Đ ng (Khoá IX) và Ngh quy t 513/NQĐUQSTW c a ủ Đ ngả
ự ươ ủ ươ ệ ị ỷ u Quân s Trung ng (nay là Quân y Trung ng) ụ . Vi c xác đ nh m c
ờ ậ ữ ủ ạ ậ ơ ị ị ế tiêu đào t o chính y trung đoàn đã k p th i c p nh t nh ng đ n v ki n
ế ợ ủ ứ ầ ạ ợ ớ ỏ ớ ế ừ th c phù h p v i yêu c u đòi h i đào t o chính y k t h p v i k th a
ị ủ ử ộ ị ườ ế ố ợ y u t ạ h p lý trong l ch s đào t o cán b chính tr c a nhà tr ng.
ủ ấ ư ủ ụ ạ ợ M c tiêu đào t o chính y c p trung đoàn và s đoàn binh ch ng h p
ị ạ ứ ự ẩ ấ ộ ứ thành: “có ph m ch t chính tr , đ o đ c và trình đ năng l c đáp ng
84
ị ượ ạ ơ ỉ ị ươ c ứ ng v , ch c trách đ ọ c giao, lãnh đ o, ch huy đ n v hoàn thành m i
ụ ể ệ ả ấ ườ ượ ấ nhi m v , có kh năng phát tri n lên c p trên; ra tr ng đ ứ c c p ch ng
ậ ố ệ ủ ự ế ộ ố nh n t t nghi p c a B Qu c phòng” [6; tr. 1]. Th c t , sau khi ra tr ườ ng
ố ọ ề ố ụ ượ ệ ạ đ i đa s h c viên đ u hoàn thành t t nhi m v đ c giao, phát huy đ ượ c
ườ ị ả ủ ệ ề ả vai trò là ng i ch trì v chính tr , đ m nhi m công tác đ ng, công tác
ị ở chính tr trung đoàn.
ộ ươ ứ ả ạ ậ ớ N i dung, ph ự ậ ng pháp gi ng d y có s c p nh t m i, đáp ng yêu
ỏ ề ứ ụ ệ ệ ầ ụ ả ầ c u đòi h i v ch c trách, nhi m v đ m nhi m theo m c tiêu, yêu c u đào
ự ậ ụ ầ ươ ậ ậ ạ t o, yêu c u nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ươ ạ ả ố ợ ộ ch ng.ứ N i dung, ch ữ ả ự ng trình đào t o đ m b o s cân đ i, phù h p gi a
ứ ơ ở ứ ế ế ầ ả ạ ộ ự ph n ki n th c c s và ki n th c chuyên ngành. N i dung gi ng d y th c
ệ ướ ả ự ể ư ả ạ hi n theo h ề ả ng gi ng d y chuyên đ đ m b o s phát tri n t duy, kh ả
ự ụ ễ ậ ậ ớ ọ ọ năng v n d ng lý lu n vào th c ti n. V i cách h c này đã giúp cho h c
ụ ữ ủ ề ạ ậ ắ ệ viên đào t o chính y có đi u ki n v n d ng nh ng nguyên t c ph ươ ng
ứ ệ ậ ậ ả ữ ế ề ấ ậ pháp lu n duy v t bi n ch ng vào gi ự i quy t nh ng v n đ lý lu n và th c
ọ ậ ạ ườ ễ ặ ti n đ t ra trong quá trình h c t p t i tr ng.
ủ ộ ượ ộ Đ i ngũ chính y trung đoàn nhìn chung đã đ ị ầ c trang b t m r ng,
ứ ứ ề ậ ả ầ t m sâu v tri th c lý lu n, tri th c chuyên ngành công tác đ ng, công tác
ể ầ ế ủ ủ ầ ộ chính tr .ị T m r ng trong hi u bi t c a chính y trung đoàn chính là t m lý
ộ ế ứ ệ ầ ậ ọ ộ ọ lu n, t m trí tu , trình đ ki n th c khoa h c xã h i và nhân văn, khoa h c
ự ầ ự ể ế ứ ấ ượ ị quân s . T m sâu là s hi u bi ố t th u đáo v n tri th c đ c trang b và
ệ ố ệ ố ụ ụ ứ ậ ắ ấ ậ v n d ng h th ng tri th c đó, nh t là v n d ng h th ng nguyên t c
ươ ử ứ ứ ệ ậ ậ ạ ỉ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào ng x và lãnh đ o, ch huy,
ạ ộ ị ề ự ề ệ ả ơ ị qu n lý, đi u hành vi c xây d ng đ n v v chính tr và ho t đ ng công tác
ị ở ơ ụ ầ ạ ắ ị ả đ ng, công tác chính tr ớ đ n v theo m c tiêu, yêu c u đào t o, g n v i
ứ ệ ụ ch c trách, nhi m v .
85
ả ằ ộ ộ ủ Qua kh o sát có 65,2% cán b trung đoàn cho r ng đ i ngũ chính y
ườ ươ ứ ệ ậ trung đoàn th ử ụ ng s d ng ph ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng đ gi ể ả i
ứ ữ ề ế ả ố ơ ị quy t nh ng tình hu ng n y sinh trong đ n v [145]. Đi u đó, ch ng t ỏ
ơ ở ể ậ ứ ủ ữ ế ệ ắ ụ ủ vi c n m v ng ki n th c c a chính y trung đoàn là c s đ v n d ng
ữ ứ ế ả ự ữ ế ễ ề ậ ấ nh ng ki n th c đó vào gi ặ i quy t nh ng v n đ lý lu n và th c ti n đ t
ự ự ắ ữ ự ủ ễ ề ậ ra. Chính y trung đoàn th c s n m v ng v lý lu n, th c ti n đ t n ấ ướ c,
ị ướ ự ế ủ ể ơ ộ ổ quân đ i, đ n v , tr ầ c s bi n đ i, phát tri n nhanh chóng c a yêu c u
ụ ệ ươ ứ ệ ậ ụ ọ ậ nhi m v , h v n d ng ph ể ắ ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng đ n m
ắ ấ ả ướ ậ ẫ ị ch c tình hình, xác đ nh đúng b n ch t; h ộ ứ ng d n nh n th c cho cán b ,
ệ ượ ế ậ ữ ấ ả chi n sĩ nh n ra đâu là hi n t ầ ng, đâu là b n ch t, đâu là nh ng yêu c u
ụ ủ ơ ị ủ ậ ơ ở ể ệ ẫ ơ ắ nhi m v c a c quan, đ n v , c a t p th , cá nhân; trên c s đó d n d t,
ướ ỉ ạ ự ụ ệ ệ ể ẫ h ng d n, ch đ o tri n khai th c hi n nhi m v …
ủ ề ả ộ ươ ộ Qua kh o sát đ i ngũ cán b trung đoàn v vai trò c a ph ng pháp
ố ớ ủ ứ ệ ậ ậ ằ lu n duy v t bi n ch ng đ i v i chính y trung đoàn, có 81,2% cho r ng là
ươ ệ ơ ở ể c s đ nâng cao ph ng pháp, tác phong công tác; 73,20% là bi n pháp
ể ả ự ệ ằ ể đ nâng cao năng l c công tác; 86% cho r ng là bi n pháp đ gi i quy t t ế ố t
ệ ố ề ẳ các m i quan h trong công tác [145] ị . Đi u đó kh ng đ nh: nâng cao năng
ỏ ự ứ ề ậ ậ ứ ọ ự l c nh n th c v lý lu n luôn là đòi h i t ậ thân; tri th c khoa h c, nh n
ứ ặ ệ ơ ở ộ ượ ọ ứ ậ th c lý lu n là đ c bi t quan tr ng; trên c s lĩnh h i đ ậ c tri th c lý lu n
ỹ ả ể ể ỹ ươ ạ ộ đ chuy n hóa thành k x o, k năng, ph ự ng pháp ho t đ ng trong th c
ti n.ễ
ủ ề ả ả ắ ấ ứ ủ Kh o sát v kh năng n m tri th c c a chính y trung đoàn cho th y,
ủ ố ượ ọ ắ ằ ỏ có 33,75% s chính y trung đoàn đ ứ c h i cho r ng, h n m tri th c
ứ ở ứ ằ ắ ườ “nhanh” và 68,75% cho r ng n m tri th c m c “bình th ệ ng” [144]. Vi c
ữ ứ ế ậ ớ ớ ượ nhanh chóng ti p c n, thích nghi v i nh ng tri th c m i luôn đ c coi
ọ ậ ở ấ ạ ộ ấ ấ ọ tr ng. Thông qua quá trình h c t p ể c p đ i đ i, c p ti u đoàn, c p trung
86
ụ ượ ự ệ ệ ễ ứ ủ ủ ự đoàn và th c ti n th c hi n nhi m v , l ng tri th c c a chính y trung
ượ ệ ố ề ộ ơ ợ ổ ơ đoàn đ ơ ả c lĩnh h i ngày càng nhi u h n, h th ng h n, t ng h p h n c tri
ư ứ ứ th c chuyên ngành cũng nh liên ngành và các tri th c chuyên sâu, chuyên
ệ ấ ượ ộ ượ ứ ủ ơ ầ bi t… Ch t l ng tri th c lĩnh h i đ c ngày càng đ y đ h n, chính xác
ắ ơ ệ ơ h n, hoàn thi n và sâu s c h n.
ủ ấ ư ệ ạ ọ Trong quá trình đào t o chính y c p trung, s đoàn, H c vi n Chính
ươ ế ợ ự ễ ắ ậ trị đã quán tri ệ ố ph t t t ồ ớ ng châm: “G n lý lu n v i th c ti n, k t h p b i
ưỡ ự ư ế ự ự ệ ớ d ứ ng ki n th c, năng l c t duy v i rèn luy n năng l c th c hành; chú
ụ ụ ế ề ệ ề ấ ọ ố tr ng truy n th kinh nghi m chi n đ u và giáo d c truy n th ng cho
ườ ọ ơ ấ ệ ạ ọ ng i h c” [ ế 30, tr. 13]. H c vi n đã quan tâm đào t o theo c c u ki n
ứ ứ ế ế ậ ế th c lý lu n chi m 23,28%, ki n th c ngành và chuyên ngành chi m
ứ ế ầ ậ ế ọ ậ 52,59%. Trong ph n ki n th c lý lu n Tri t h c Mác Lênin lý lu n và
ụ ậ ế ọ ế ộ ế ổ ố ế v n d ng và Tri t h c xã h i chi m 105 ti t trên t ng s 570 ti t [6]. Đây
ố ủ ự ế ạ ừ ấ ộ ượ ứ ế là s ti p n i c a quá trình đào t o t c p phân đ i. L ng ki n th c ch ủ
ươ ạ ộ ể ậ ậ ế y u là rút ra ý nghĩa, ph ự ụ ng pháp lu n đ v n d ng vào ho t đ ng th c
ễ ở ử ụ ệ ả ộ ọ ti n trung đoàn. Đ i ngũ gi ng viên H c viên đã s d ng có hi u qu ả
ươ ụ ữ ự ứ ề ả ạ các ph ế ợ ng pháp gi ng d y tích c c, k t h p gi a truy n th tri th c lý
ớ ồ ưỡ ậ ự ế ậ ậ lu n v i b i d ng năng l c ụ ự th c hành, và v n d ng lý lu n vào ki n gi ả i
ữ ễ ể ấ ườ ọ ể ệ ệ ề ố ề ự nh ng v n đ th c ti n đ ng i h c có đi u ki n ki m nghi m v n tri
ự ậ ụ ứ ủ ờ ươ th c c a mình và rèn dũa nó. Nh đó, năng l c v n d ng ph ậ ng pháp lu n
ứ ủ ệ ậ ườ ọ ừ ệ duy v t bi n ch ng c a ng i h c t ng b ướ ượ c đ c nâng lên rõ r t.
ệ ử ụ ớ ươ ự ả ạ ộ Cùng v i vi c s d ng ph ng pháp gi ng d y tích c c bu c ng ườ i
ứ ủ ừ ả ồ ộ ọ h c ph i không ng ng trau d i nâng cao trình đ kiên th c c a mình. Nhà
ườ ệ ươ ườ tr ự ng còn th c hi n ph ng châm ớ ọ h c đi đôi v i hành, nhà tr ớ ng sát v i
ự ườ ọ ự ệ ị ễ ủ ơ th c ti n c a đ n v , ị nên ng ứ i h c không b lúng túng khi th c hi n ch c
ụ ượ ạ ộ ệ trách, nhi m v đ c giao sau khi ra tr ườ . Các ho t đ ng t ng ự ọ ủ ọ h c c a h c
87
ượ ớ ắ ủ ể ổ ươ viên cũng đ ớ ự c đ i m i g n v i s phát tri n c a ph ạ ng pháp đào t o
ườ ứ ệ ệ ế ủ c a nhà tr ng, ng ườ ọ ướ i h c h ng đ n vi c tìm tòi tài li u nghiên c u gi ả i
ọ ậ ề ặ ứ ữ ế ấ ả quy t nh ng v n đ g p ph i trong quá trình h c t p, nghiên c u. Trong
ệ ệ ỹ ế ộ ấ ề ậ ậ ượ đó, vi c rèn luy n k năng vi t và l p lu n m t v n đ cũng đ ặ c đ c
ệ ọ ườ ấ bi t quan tâm thông qua các môn h c, th ự ng xuyên xây d ng các v n đ ề
ế ự ử ể ạ ậ ầ ọ vi ố t thu ho ch, ti u lu n cho các h c ph n, d ng và x lý các tình hu ng
ổ ộ ể ứ ườ ế ậ ọ ề ư ưở v t t ng, t ch c, cán b đ giúp ng ứ ụ i h c v n d ng ki n th c,
ắ ươ ậ ả ế ố nguyên t c, ph ng pháp lu n vào gi i quy t các tình hu ng. Cách t ự ọ h c
ườ ọ ự ư ự ậ này giúp cho ng ể i h c phát tri n năng l c t ụ duy và năng l c v n d ng
ươ ừ ứ ệ ậ ậ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng cũng t ng b ướ ượ c đ c nâng lên.
ồ ưỡ ở ơ ị Công tác b i d ủ ng cho chính y trung đoàn ặ đ n v cũng đã đ c
ự ậ ụ ầ bi ệ ượ t đ c quan tâm và đã góp ph n nâng cao năng l c v n d ng ph ươ ng
ủ ủ ệ ậ ậ ồ ưỡ ứ pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn. Công tác b i d ng,
ủ ệ ạ ườ rèn luy n cho chính y trung đoàn ngay chính t i môi tr ủ ạ ộ ng ho t đ ng c a
ế ượ ộ ư ư ế ả ọ h , tuy có thi u tính bài b n nh ng có u th v ủ t tr i. Giúp cho chính y
ụ ự ế ắ ươ ử ậ ậ trung đoàn tr c ti p v n d ng nguyên t c ph ng pháp lu n vào x lý tình
ự ế ự ễ ủ ề ắ ớ ơ ị hình th c t ; nó g n li n v i th c ti n đ n v ; giúp chính y trung đoàn x ử
ề ặ ữ ạ ấ ả lý nhanh, linh ho t, chính xác các v n đ g p ph i. Trong nh ng năm qua,
ị ườ ệ ố ế ự ạ ơ các đ n v th ng xuyên duy trì và th c hi n t ồ ề t k ho ch v công tác b i
ọ ậ ủ ộ ưỡ d ng, h c t p cho cán b , sĩ quan nói chung và chính y trung đoàn nói
ả ự ụ ủ ủ ừ ế ệ ệ riêng nên k t qu th c hi n nhi m v c a chính y trung đoàn t ng b ướ c
ệ ạ ủ ữ ố ị ị “Tuy t đ i đa s chính y chính tr viên v ng vàng kiên đ nh, ượ đ c nâng lên.
ể ề ị ươ ẩ ấ ứ ế ế ẫ tiêu bi u v ph m ch t chính tr ; g ng m u đoàn k t, có ki n th c và năng
ố ố ụ ự ứ ệ ệ ọ ự l c công tác t t, hoàn thành t t m i nhi m v ; th c hi n đúng ch c trách,
ụ ề ệ ạ ữ ữ ế ắ ả ắ nhi m v , quy n h n, gi v ng nguyên t c Đ ng và nguyên t c ti n hành
ả công tác đ ng, công tác chính tr ” ị [96, tr. 5].
88
ồ ưỡ ở ơ ữ ậ ả Công tác b i d ng đ n v ứ ị đã t p trung vào nh ng m ng tri th c
ế ủ ủ ế ướ ậ ụ ả còn thi u, còn y u c a chính y trung đoàn; h ng vào v n d ng gi ế i quy t
ạ ộ ủ ữ ự ề ễ ề ấ ậ ị nh ng v n đ lý lu n, th c ti n ch trì v chính tr và các ho t đ ng công
ữ ả ậ ố ị ủ tác đ ng, công tác chính tr , trong đó t p trung vào nh ng tình hu ng c a
ễ ậ ạ ộ ế ể ệ ấ ạ ấ ho t đ ng di n t p, chuy n tr ng thái chi n đ u, hu n luy n, công tác dân
ự ậ ụ ộ ớ ươ ậ v n, công tác cán b …. V i cách làm đó, năng l c v n d ng ph ng pháp
ủ ủ ừ ứ ệ ậ ậ lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn đã t ng b ượ ượ c đ c nâng
lên rõ r t.ệ
ệ ở ơ ồ ưỡ ị Hi n nay, ạ ộ đ n v ho t đ ng b i d ủ ng cho chính y trung đoàn
ườ ượ ủ ế th ng đ ạ ộ c ti n hành thông qua các ho t đ ng mà chính y trung đoàn
ủ ự ự ệ ế ả tr c ti p đ m nhi m, nên tính tr c quan cao và giúp chính y trung đoàn
ệ ộ ạ ộ ự ễ lĩnh h i nhanh và rút kinh nghi m đ ượ ừ c t ồ ho t đ ng th c ti n. Cách b i
ưỡ ừ ự ễ ượ ứ ự ế ủ ạ d ng t ừ th c ti n v a phát huy đ c s c m nh c a tính tr c ti p, v a k ừ ế
ừ ố ượ ủ ườ ướ ở ủ ưở th a t t đ ệ c kinh nghi m c a ng i đi tr c mà đây là th tr ấ ng c p
ả ồ ưỡ ệ trên nên hi u qu b i d ấ ng r t cao.
ế ủ ủ ư ữ ệ ạ ệ Phát hi n nh ng h n ch c a chính y trung đoàn nh kinh nghi m
ạ ả ỉ ả ế ệ ừ lãnh đ o, qu n lý ch huy, gi ố i quy t các m i quan h ..., t đó b i d ồ ưỡ ng
ứ ứ ủ ệ ả ậ ớ cho chính y trung đoàn c tri th c kinh nghi m và tri th c lý lu n sát v i
ữ ự ữ ề ấ ặ ố ỏ ễ nh ng v n đ và tình hu ng. Th c ti n đó luôn đòi h i, đ t ra nh ng yêu
ồ ưỡ ộ ộ ớ ủ ầ c u và n i dung m i bu c công tác b i d ầ ng chính y trung đoàn c n
ạ ề ồ ưỡ ứ ả ộ ợ ph i linh ho t v cách th c và n i dung b i d ng cho phù h p và thu
ượ ế ả ậ ả ố ị đ c k t qu mong mu n; do v y, “công tác đ ng, công tác chính tr trong
ụ ượ ủ ể ờ ộ ị ị ệ các nhi m v đ c tri n khai k p th i; đ i ngũ chính y, chính tr viên đã
ủ ộ ộ ạ ộ ườ ậ ố ơ bám sát ho t đ ng c a b đ i, bám thao tr ng, bãi t p t ớ t h n, cùng v i
ườ ỉ ạ ỉ ả ữ ề ế ầ ấ ng i ch huy ch đ o gi i quy t nh ng v n đ phát sinh góp ph n cùng
ấ ượ ặ ự ự ơ ị ớ v i m t công tác khác làm cho ch t l ệ ng xây d ng đ n v và th c hi n
89
ị ạ ế ả ố ơ ữ ụ ệ ớ ướ nhi m v chính tr đ t k t qu t t h n so v i nh ng năm tr c đây” [22, tr.
5].
ạ ộ ồ ưỡ ượ ạ ạ ắ ớ ạ Ho t đ ng b i d ng luôn đ c g n v i đào t o l i, đào t o b ổ
ườ ự ầ ậ ọ ủ sung c a nhà tr ụ ng đã góp ph n quan tr ng nâng cao năng l c v n d ng
ươ ứ ủ ủ ệ ậ ậ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn. Quá trình
ự ậ ứ ậ ệ ả đó đã làm cho tri th c lý lu n và kh năng quan sát, xem xét s v t, hi n
ượ ừ ủ ủ t ng c a chính y trung đoàn cũng t ng b ướ ượ c đ c nâng lên.
ồ ưỡ ủ ở ơ ị ệ Công tác b i d ng chính y trung đoàn đ n v hi n nay đã phát
ượ ệ ượ ữ ư ữ ế ả ọ huy đ ả c hi u qu và thu đ ể c nh ng k t qu quan tr ng. Nh ng u đi m
ượ ộ ủ ồ ưỡ ở ơ ạ ở ị v t tr i c a công tác b i d ng đ n v và công tác đào t o nhà tr ườ ng
ự ủ ủ ấ ẩ đã nâng cao ph m ch t, năng l c c a chính y trung đoàn; g ầ óp ph n quan
ự ự ọ ạ ộ ệ tr ng vào s nghi p xây d ng các ả đ ng b trung đoàn trong s ch v ngữ
ữ ệ ạ m nh,ạ trung đoàn v ng m nh toàn di n.
ệ ạ ậ ư ủ ể ườ Hai là, u đi m c a vi c t o l p môi tr ng ự ậ nâng cao năng l c v n
ươ ủ ệ ậ ậ ụ d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng cho chính y trung đoàn.
ự ế ổ ủ ệ ề ế ạ ộ ộ S bi n đ i c a đi u ki n kinh t xã h i đã tác đ ng m nh m t ẽ ớ i
ủ ủ ố ộ ề cách s ng, cách suy nghĩ và hành đ ng c a các chính y trung đoàn. Đi u
ủ ứ ệ ấ ậ ớ ễ d nh n th y là các chính y trung đoàn hi n nay thích ng khá nhanh v i
ổ ủ ờ ượ ả ộ ồ ưỡ ự ế s bi n đ i c a hoàn c nh xã h i. Nh đ ạ c đào t o, b i d ứ ế ng ki n th c
ậ ắ ươ ứ ệ ậ ậ lý lu n, nguyên t c ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng, kinh nghi m
ạ ạ ọ ộ ộ ơ nên trong suy nghĩ và hành đ ng, h năng đ ng, linh ho t và nh y bén h n,
ơ ớ ự ế ệ ề chú ý nhi u h n t ả i tính hi u qu , tính th c t .
ự ế ổ ủ ế ộ ủ ấ ướ ữ S bi n đ i c a tình hình kinh t xã h i c a đ t n c nh ng năm
ạ ườ ậ ợ ự ộ ự qua đã t o ra môi tr ng xã h i tích c c, thu n l ớ i cho s hình thành l p
ủ ề ạ ấ ạ ọ ộ ệ chính y trung đoàn có h c v n cao, năng đ ng và sáng t o; t o đi u ki n
ừ ủ ệ ể ầ đ các chính y trung đoàn phát huy tài năng, trí tu , không ng ng ph n
90
ự ể ể ủ ọ ậ ị ự ấ ộ ấ đ u h c t p, nâng cao trình đ năng l c đ theo k p s phát tri n c a đ t
ướ ộ ờ ườ ề n ồ c và quân đ i. Đ ng th i, môi tr ở ộ ng văn hoá xã h i có nhi u kh i
ự ứ ự ề ả ả ộ ậ ắ s c, trình đ dân trí và năng l c nh n th c, ti m l c và kh năng b o v ệ
ủ ự ượ ổ ố ượ ộ ướ T qu c c a l c l ng vũ trang đ c nâng lên m t b c. Đó là c s ơ ở
ậ ợ ể ự ủ ọ thu n l ậ i đ các chính y trung đoàn chú tr ng nâng cao năng l c v n
ụ ươ ệ ậ ả ậ d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào công tác đ ng, công tác
ụ ụ ề ặ ị ề chính tr , các m t công tác giáo d c, tuyên truy n, thi đua, giáo d c truy n
ấ ướ ủ ủ ộ ố ướ th ng c a dân t c, c a đ t n c, qua đó nâng cao lòng yêu n c và tinh
ự ứ ề ề ạ ộ ố ố ướ ầ th n t hào dân t c, đ cao đ o đ c truy n th ng “u ng n c nh ớ
ứ ầ ạ ọ ồ ộ ị ngu n”, ý th c tôn tr ng giá tr cách m ng, góp ph n phê phán thái đ hoài
ạ ủ ậ ị ử ủ ủ ả ậ nghi, ph nh n l ch s , ph nh n vai trò lãnh đ o c a Đ ng.
ạ ườ ệ ủ ọ ậ Bên c nh đó, môi tr ng công tác, h c t p và làm vi c c a các chính
ủ ở ự ự ị ệ ơ ườ y trung đoàn các đ n v hi n nay, th c s là môi tr ạ ng trong s ch, lành
ủ ở ủ ạ ậ ả ở ườ m nh, dân ch , c i m , tin c y trong đ ng y trung đoàn, trong th ụ ng v ,
ự ủ ế ề ệ ỉ ban ch huy trung đoàn. Đây là đi u ki n tr c ti p cho chính y trung đoàn
ả ề ự ủ ệ ệ ẩ ấ ỹ hoàn thi n c v ph m ch t, k năng công tác trong th c hi n ch trì v ề
ị ạ ơ ở ệ ả ả ị chính tr và đ m nhi m công tác đ ng, công tác chính tr ; t o c s thu n l ậ ợ i
ự ủ ệ ử ể đ các chính y trung đoàn nâng cao năng l c quán tri t và x lý các tình
ự ế ố ự ậ ệ ọ hu ng trong th c t ụ công vi c; qua đó giúp h nâng cao năng l c v n d ng
ươ ứ ệ ậ ậ ạ ỉ ph ơ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào quá trình lãnh đ o, ch huy đ n
ự ế ượ ẳ ơ ị ị ị v . Th c t này, cũng đ ơ ế c các đ n v trong toàn quân kh ng đ nh qua s k t
ị ấ ộ ự 8 năm th c hi n ế ệ Ngh quy t 51/NQTW ị c a ủ B Chính tr Ban Ch p hành
ươ ả ế ị Trung ng Đ ng (Khoá IX) và Ngh quy t 513/NQĐUQSTW ả c a ủ Đ ng u ỷ
ươ ủ ươ ự Quân s Trung ng (nay là Quân y Trung ơ ả ủ ng) các chính y đã c b n
ụ ượ ứ ự ề ệ ệ ạ th c hi n đúng ch c trách, quy n h n nhi m v đ ủ ộ c giao: “ch đ ng
ố ế ủ ả ị ứ nghiên c u, quán tri ệ ườ t đ ng l ậ i, ngh quy t c a Đ ng, chính sách, pháp lu t
91
ướ ị ủ ấ ứ ữ ế ắ ị ỉ ủ c a Nhà n ệ c; ngh quy t, ch th c a c p trên, n m v ng ch c trách, nhi m
ữ ữ ế ắ ả ụ v ; gi ị v ng nguyên t c trong ti n hành công tác đ ng, công tác chính tr ;
ươ ự ổ ớ ph ng pháp tác phong công tác có s đ i m i” [23, tr. 3].
ổ ậ ở ể ề ơ ả ệ ơ ị Đi m n i b t các trung đoàn hi n nay là v c b n các đ n v luôn
ự ữ ả ề ạ ổ ứ ạ có s v ng m nh c v chính tr , t ị ư ưở t ng và t ch c, trong sinh ho t có
ự ủ ở ượ ố ầ b u không khí dân ch và c i m , ở luôn xây d ng đ c các m i quan h t ệ ố t
ữ ấ ớ ấ ộ ớ ữ ế ướ ườ ẹ đ p gi a cán b v i chi n sĩ, gi a c p trên v i c p d ữ i, gi a ng i lãnh
ườ ớ ậ ữ ữ ể ỉ ớ ạ đ o v i ng ớ i ch huy, gi a cá nhân v i t p th , gi a các quân nhân v i
ị ớ ấ ủ ủ ữ ề ơ ị nhau, gi a các đ n v v i c p y, chính quy n, nhân dân c a đ a ph ươ ng
ỡ ẫ ự ế ắ ạ ị trên đ a bàn đóng quân, t o s đoàn k t, g n bó, giúp đ l n nhau trong
ậ ợ ự ề ệ ệ ề ệ ạ th c hi n các nhi m v . ụ Đi u đó t o đi u ki n thu n l i cho quá trình
ủ ủ ệ công tác và phát huy vai trò trách nhi m c a chính y trung đoàn, giúp các
ụ ữ ứ ủ ệ ề ậ ậ ụ chính y trung đoàn có đi u ki n v n d ng nh ng tri th c lý lu n áp d ng
ư ể ự ệ ễ ổ ỉ ợ vào th c ti n cũng nh ki m nghi m, b sung hoàn ch nh nó cho phù h p
ự ụ ự ủ ễ ậ ơ ị ươ ớ v i th c ti n c a đ n v . Thông qua đó năng l c v n d ng ph ng pháp
ủ ủ ừ ứ ệ ẽ ậ ậ lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn s không ng ng đ ượ c
ệ ể phát tri n và hoàn thi n.
ủ ệ ơ ọ ộ ị ọ Hi n nay, các đ n v quân đ i cũng luôn coi tr ng dân ch hoá m i
ạ ộ ề ế ự ư ệ ệ ấ ho t đ ng công tác, nh hu n luy n, rèn luy n, xây d ng n n p chính
ị ậ ầ ạ ộ ả ỹ ậ ủ quy, các ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr , h u c n, k thu t c a
ế ộ ủ ấ ộ ị ị ẩ ơ đ n v , nh t là các ch đ , tiêu chu n quy đ nh c a quân đ i..., đó là c s ơ ở
ệ ố ể ủ ề và đi u ki n t t đ các chính y trung đoàn phát huy năng l c ụ ự v n d ng ậ
ươ ự ứ ệ ễ ậ ậ ạ ỉ ph ơ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào th c ti n lãnh đ o, ch huy đ n
ạ ườ ủ ở ở vị. T o môi tr ắ ng thông thoáng, c i m cho các chính y trung đoàn n m
ượ ứ ắ ả ắ ồ ổ đ ấ c các lu ng thông tin, trao đ i tri th c, đánh giá, n m ch c b n ch t
ể ấ ủ ớ ậ ứ ạ ọ ủ ự ệ ừ c a s vi c, t đó có căn c khoa h c cùng v i t p th c p y bàn b c, ra
92
ế ế ế ế ạ ạ ị ị ngh quy t lãnh đ o; xác đ nh đúng các k ho ch, quy t sách, quy t ngh ị
ạ ế ậ ệ ọ ỉ ạ lãnh đ o, ch đ o sát đúng; bi t t p trung vào các nhi m v ụ tr ng tâm,
ạ ộ ể ả ọ ị ứ tr ng đi m trong các ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr , đáp ng
ầ ủ ị ặ ụ ệ ệ ố t t yêu c u c a nhi m v chính tr đ t ra. Thông qua đó cũng phát hi n ra
ặ ế ơ ở ữ ế ế ặ ậ ế nh ng khâu y u, m t y u, khâu thi u, m t thi u, trên c s đó t p trung
ể ướ ữ ố ộ ạ ộ tìm ra nh ng khâu then ch t, khâu đ t phá đ h ng ho t đ ng vào gi ả i
ế ứ ể quy t d t đi m.
ậ ợ ể ủ ệ ề Đó cũng chính là đi u ki n thu n l i đ các chính y trung đoàn
ự ậ ụ ừ ươ ậ ậ không ng ng nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ứ ự ễ ạ ơ ỉ ch ng vào th c ti n lãnh đ o, ch huy đ n v ị. B i, vở ớ ươ i c ị ng v là ng ườ i
ị ả ủ ề ệ ả ị ủ ch trì v chính tr , đ m nhi m công tác đ ng, công tác chính tr , chính y
ạ ộ ự ế ạ ỉ ề trung đoàn tr c ti p tham gia vào các ho t đ ng lãnh đ o, ch huy, đi u
ạ ộ ự ế ế ả ả hành, qu n lý, tr c ti p ti n hành các ho t đ ng công tác đ ng, công tác
ự ế ủ ệ ề ậ ị ụ chính tr . Quá trình đó, chính y trung đoàn có đi u ki n tr c ti p v n d ng
ắ ươ ậ ệ ổ ệ ố h th ng nguyên t c ph ng pháp lu n vào quán tri ỉ ạ t, ch đ o, t ứ ch c
ụ ượ ự ệ ệ ạ ộ ủ th c hi n nhi m v đ c giao. Thông qua ho t đ ng, chính y trung đoàn
ụ ắ ươ ủ ứ ệ ậ áp d ng các nguyên t c ph ậ ng pháp lu n c a phép bi n ch ng duy v t
ệ ụ ể ị ự ừ ụ ể ậ ậ v n d ng vào t ng công vi c c th và phát tri n lý lu n theo k p s phát
ự ễ ể ủ tri n c a th c ti n.
ữ ầ ơ ủ ể ữ H n n a, trong nh ng năm g n đây, ự s phát tri n c a tình hình
ấ ượ ừ ệ ả ơ ị ụ nhi m v đòi h i ỏ các đ n v ph i không ng ng nâng cao ch t l ấ ng hu n
ự ế ệ ấ ẵ luy n, s n sàng chi n đ u, xây d ng chính quy, duy trì nghiêm các ch đ ế ộ
ề ự ự ế ấ ầ ị ề ế n n p chính quy, nh t là các quy đ nh v tr c ban, tr c chi n, tu n tra
ự ẵ ạ ộ ề ế ỏ canh gác, tr c s n sàng chi n đ u. ấ Đi u đó đòi h i ho t đ ng công tác
ạ ộ ễ ả ị ở ơ ả đ ng, công tác chính tr ph i bám sát các ho t đ ng đang di n ra đ n v ị
ự ượ ụ ệ ế ầ và xây d ng đ ộ c tinh th n quy t tâm hoàn thành nhi m v cho cán b ,
93
ự ế ừ ạ ậ ợ ề ệ ừ ặ ầ chiên sĩ. Th c t đó v a t o ra đi u ki n thu n l i, v a đ t ra yêu c u cao
ự ủ ề ẩ ấ ố ớ đ i v i chính y trung đoàn v ph m ch t, năng l c công tác. N ờ h đó mà
ủ ấ ộ ơ ị ị “Đ i ngũ chính y, chính tr viên và c quan chính tr các c p đã phát huy
ớ ề ế ủ ộ ự ề ệ ổ trách nhi m, tích c c, ch đ ng, có nhi u đ i m i v n p nghĩ, cách làm
ấ ượ ệ ả ả ị ể đ nâng cao ch t l ng, hi u qu công tác đ ng, công tác chính tr . Trong
ụ ủ ứ ế ế ấ ọ đó, đã coi tr ng nâng cao tính chi n đ u, s c thuy t ph c c a công tác t ư
ưở ự ả ả ạ ầ ị t ng, xây d ng b n lĩnh chính tr , tinh th n c nh giác cách m ng, ý chí
ụ ế ề ệ ế ậ ẵ ớ ộ ệ quy t tâm s n sàng nh n nhi m v cho cán b , chi n sĩ v i nhi u bi n
ế ự pháp thi t th c” [96, tr. 5].
ề ấ ề ạ ậ ợ ể ự ế ơ V v n đ t o d ng các c ch , chính sách thu n l ẩ i đ thúc đ y
ự ậ ụ ủ ươ ậ chính y trung đoàn nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy
ự ữ ệ ề ạ ầ ệ ậ v t bi n ch ng ứ . Nh ng năm g n đây, s quan tâm t o đi u ki n thu n l ậ ợ i
ề ươ ậ ươ ả ề v chính sách ti n l ng, chính sách h u ph ộ ủ ng quân đ i c a Đ ng và
ướ ề ạ ấ ở ưở Nhà n ự c đã t o nên tâm lý tích c c, ni m ph n kh i, tin t ủ ng c a các
ớ ủ ự ủ ệ ả ổ ừ chính y trung đoàn vào s nghi p đ i m i c a Đ ng; t ừ đó, không ng ng
ụ ậ ươ ứ ệ ậ ậ ự nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào
ự ễ ạ ơ ộ ơ ỉ ị ị th c ti n lãnh đ o, ch huy đ n v . Nhìn chung, các đ n v quân đ i đã chú
ữ ự ệ ế ậ ợ ọ ụ tr ng và luôn k t h p hài hòa gi a vi c nâng cao năng l c v n d ng
ươ ứ ủ ủ ệ ậ ậ ớ ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn v i vi c
ả ợ ế ự ủ ự ạ ạ ọ ộ gi ế i quy t các l i ích thi t th c c a h . Qua đó, t o đ ng l c m nh m ẽ
ự ủ ừ ể ẩ ủ thúc đ y tính tích c c c a các chính y trung đoàn đ không ng ng nâng
ự ụ ậ ươ ứ ệ ậ ậ cao năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng, nâng cao
ệ ả ơ ỉ ị ạ hi u qu lãnh đ o, ch huy đ n v .
ề ợ ữ ế ộ ế ớ ự Nh ng quy n l i, ch đ , chính sách có liên quan tr c ti p t i các
ộ ắ ủ ư ế ệ ổ ộ chính y trung đoàn nh : đánh giá cán b , s p x p, b nhi m cán b , quy
ế ể ạ ấ ộ ệ ho ch luân chuy n cán b , thăng quân hàm, thăm dò l y phi u tín nhi m,
94
ưở ự ề ắ ấ ớ ươ khen th ẩ ng…, g n li n v i ph m ch t, năng l c, ph ệ ng pháp và hi u
ệ ủ ủ ệ ế ả ả qu làm vi c c a các chính y trung đoàn và k t qu hoàn thành nhi m v ụ
ủ ừ ề ẩ ơ ỗ ị ủ c a đ n v . Đi u đó thúc đ y m i chính y trung đoàn không ng ng hoàn
ự ễ ứ ứ ự ệ ấ ẩ ả ậ ộ thi n ph m ch t, năng l c, c tri th c lý lu n và tri th c th c ti n; là đ ng
ườ ở ủ ự ể l c đ chính y trung đoàn th ự ng xuyên trăn tr tìm tòi nâng cao năng l c
ươ ự ứ ễ ệ ậ ậ ụ ậ v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào th c ti n công tác
ướ ọ ổ ớ ươ ạ theo h ng chú tr ng đ i m i ph ng pháp, tác phong công tác, t o ra cho
ể ự ứ ệ ệ ệ ụ ọ ọ ộ h m t phong cách làm vi c khoa h c đ th c hi n ch c trách, nhi m v ;
ờ ớ ủ ị ữ ệ ế ấ ố th ng nh t gi a cách làm vi c dân ch , k p th i v i tính quy t đoán và tinh
ệ ầ ị ở ự ố ứ ậ ấ th n dám ch u trách nhi m cá nhân cao; ữ s th ng nh t gi a nh n th c và
ữ ờ ộ ệ ở hành đ ng, gi a l ớ i nói đi đôi v i vi c làm; ơ ở tác phong sâu sát c s ,
ườ ệ ậ ế ớ ộ ơ th ng xuyên liên h m t thi ị ế t v i cán b , chi n sĩ trong đ n v .
ạ ượ ợ ằ ị ế Thông qua đó cũng nh m đ t đ c l i ích chính tr kinh t thi ế t
ự ủ ả ư ượ ấ ệ ượ ưở th c c a b n thân, nh đ ắ ổ c c t nh c b nhi m, đ c khen th ng... Qua
ủ ạ ổ ớ ở ế ơ ị trao đ i, to đàm v i các chính y trung đoàn ề các đ n v , các ý ki n đ u
ệ ằ ị ướ ả ề ợ ế ấ ả cho r ng: vi c đ nh h ng và gi i quy t tho đáng các v n đ l i ích cho
ể ọ ự ộ ự ự ọ h trong quá trình công tác, là đ ng l c đ h tích c c nâng cao năng l c
ươ ứ ự ệ ễ ậ ậ ụ ậ v n d ng ph ạ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào th c ti n lãnh đ o,
ơ ỉ ị ch huy đ n v .
ệ ệ ị ộ ặ Đ c bi ự t, vi c th c hi n ế ệ Ngh quy t 51/NQTW c a ủ B Chính tr ị
ấ ươ ả ế ị Ban Ch p hành Trung ng Đ ng (Khoá IX) và Ngh quy t 513/NQ
ự ả ỷ ươ ủ ươ ĐUQSTW c a ủ Đ ng u Quân s Trung ng (nay là Quân y Trung ng)
ạ ủ ế ụ ự ế ệ ệ ả ơ ề ệ v vi c ti p t c hoàn thi n c ch lãnh đ o c a Đ ng, th c hi n ch đ ế ộ
ườ ự ủ ệ ắ ớ ỉ ị ộ m t ng ế ộ i ch huy g n v i th c hi n ch đ chính y, chính tr viên trong
ộ ệ ậ ợ ề ệ ạ Quân đ i nhân dân Vi t Nam đã t o đi u ki n thu n l ộ i và cũng là đ ng
ủ ể ọ ớ ổ ọ ự l c quan tr ng đ các chính y trung đoàn luôn chú tr ng đ i m i ph ươ ng
95
ự ậ ụ ươ ậ ậ pháp, tác phong công tác, tích c c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ị ế ủ ứ ự ễ ạ ơ ị ỉ ủ ch ng vào th c ti n lãnh đ o, ch huy đ n v . V th công tác c a chính y
ượ ỏ ọ ừ ẳ ả ị trung đoàn đ ỗ ự ố ắ c kh ng đ nh, đòi h i h ph i không ng ng n l c c g ng
ổ ậ ở ự ể ấ ẩ ộ ơ ị ả ề c v ph m ch t, năng l c. Đi m n i b t các đ n v quân đ i là luôn
ậ ươ ệ ố ự ộ ế ộ ế quan tâm đ n h u ph ng quân đ i và th c hi n t ố t ch đ chính sách đ i
ủ ấ ộ ớ v i thân nhân gia đình các sĩ quan, trong đó có đ i ngũ chính y, nh t là
ữ ữ ệ ế ệ ỷ ế ộ ả nh ng vi c “hi u, h ”, chính sách khám và ch a b nh theo ch đ b o
ọ ậ ủ ệ ể ộ ộ hi m c a quân đ i. Chính sách đ ng viên con em h c t p, làm vi c. M t s ộ ố
ế ấ ạ ở ị ề ơ đ n v quan tâm chăm lo đ n chính sách đ t đai, nhà …, qua đó, t o đi u
ậ ợ ệ ủ ộ ki n thu n l ự i cho các chính y trung đoàn yên tâm công tác, có đ ng l c
ụ ự ự ẩ ậ ọ ươ ậ thúc đ y h tích c c nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy
ự ễ ứ ệ ạ ơ ỉ ị ậ v t bi n ch ng vào th c ti n lãnh đ o, ch huy đ n v .
ủ ư ố ủ ủ ủ ể Ba là, u đi m c a vi c ch quan c a chính y trung ệ phát huy nhân t
ự ụ ậ ươ ậ ậ đoàn trong nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ch ng.ứ
ạ ộ ủ ệ ậ ơ ộ Đ i b ph n chính y trung đoàn hi n nay có ộ đ ng c , thái đ , trách
ị ủ ề ệ ắ ớ ộ nhi m đúng đ n ắ và luôn g n bó v i ngh làm cán b chính tr c a mình,
ứ ự ự ệ ệ luôn ý th c cao vi c t ệ ự ọ , t h c ụ rèn trong quá trình th c hi n nhi m v .
ủ ươ ệ ọ Chính y trung đoàn đã có ph ể ng pháp, tác phong làm vi c khoa h c, bi u
ệ ở ươ ọ ử ụ ứ ệ hi n ph ng pháp, bi n pháp, cách th c mà h s d ng hàng ngày đ ể
ụ ủ ứ ự ệ ệ th c hi n ch c trách, nhi m v . Chính y trung đoàn trong quá trình làm
ờ ớ ủ ị ữ ệ ệ ấ ố ế vi c luôn th ng nh t gi a cách làm vi c dân ch , k p th i v i tính quy t
ệ ầ ở ự ố ấ ị đoán và tinh th n dám ch u trách nhi m cá nhân cao; ữ s th ng nh t gi a
ữ ờ ứ ậ ộ ệ ở nh n th c và hành đ ng, gi a l ớ i nói đi đôi v i vi c làm; tác phong sâu
ườ ệ ậ ế ớ ộ ơ ị ơ ở sát c s , th ng xuyên liên h m t thi ế t v i cán b , chi n sĩ trong đ n v .
96
ệ ệ ọ Vi c hình thành phong cách làm vi c khoa h c đã giúp cho chính
ủ ượ ứ ệ ủ ạ ọ ườ y trung đoàn phát huy đ c s c m nh, trí tu c a m i ng ủ ấ i, c a c p
ướ ữ ụ ắ ờ ị ế ượ ủ ể d i; k p th i kh c ph c nh ng thi t sót, nh c đi m c a cá nhân, xây
ự ượ ầ ộ ồ d ng đ ọ ệ c lòng tin, tinh th n trách nhi m, tính c ng đ ng trong m i
ệ ồ ờ ượ ệ công vi c. Đ ng th i cũng nêu cao đ c vai trò trách nhi m cá nhân
ườ ỉ ạ ự ủ ệ ề ệ ả ng i ch trì trong qu n lý, ch đ o, đi u hành và th c hi n nhi m v ụ.
ủ ế Do đó, đã hình thành ý chí quy t tâm cao cho chính y trung đoàn trong t ự
ự ừ ệ ấ ẩ ọ h c, t rèn, không ng ng v ươ ớ n t ị ạ i hoàn thi n ph m ch t chính tr , đ o
ự ủ ộ ố ủ ớ ứ đ c, năng l c c a chính y trong tình hình m i. Trong cu c s ng luôn bi ế t
ự ề ế ộ ơ ộ ế ắ l ng nghe, quan tâm đ n cán b , chi n sĩ thu c quy n, xây d ng c quan,
ấ ố ị ế ơ đ n v đoàn k t th ng nh t.
ự ủ ễ ố ớ ộ ừ Đa s các chính y trung đoàn lăn l n v i th c ti n, đi sâu vào t ng
ạ ộ ừ ụ ệ ắ ầ ớ ắ ho t đ ng, t ng nhi m v công tác, hòa mình v i qu n chúng, n m ch c
ệ ượ ề ướ ữ ấ ắ ầ ỡ tình hình, phát hi n đ c nh ng v n đ v ng m c c n tháo g . Thông
ạ ộ ủ ừ ườ qua t ng ho t đ ng, chính y trung đoàn đã th ơ ế ng xuyên ti n hành s ,
ạ ộ ế ả ị ữ ổ t ng k t, đánh giá ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr , rút ra nh ng
ệ ệ ổ ọ ế bài h c kinh nghi m b ích. Đây chính là bi n pháp làm giàu thêm ki n
ứ ụ ậ ươ ứ ệ ậ ự th c và năng l c v n d ng ph ồ ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng; đ ng
ờ ượ ầ ự ỉ ự ự th i phát huy đ c tinh th n “t ch trích”, t phê bình, t ọ giác h c h i đ ỏ ể
ứ ươ ụ ậ ậ ươ ả ề ế nâng cao c v ki n th c ph ng pháp lu n và v n d ng ph ng pháp
ậ lu n trong quá trình công tác.
ạ ộ ỹ ả ủ ỹ K x o, k năng ho t đ ng c a ự ể ệ ủ chính y trung đoàn là s th hi n
ự ụ ươ ứ ự ậ ậ ậ năng l c v n d ng ph ệ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào th c hi n
ủ ứ ứ ệ ậ ố ch c trách, nhi m v . ụ Đa s chính y trung đoàn có nh n th c đúng và
ỹ ả ụ ủ ỹ ươ đánh giá cao vai trò c a k x o, k năng đ i v i ậ ố ớ v n d ng ph ng pháp
ự ứ ệ ễ ậ ậ lu n duy v t bi n ch ng vào th c ti n trong công tác. ụ Đ ể v n d ng ậ
97
ươ ứ ệ ậ ậ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào trong công tác, ỉ ầ ọ h không ch c n
ả ầ ỹ ả ữ ứ ắ ộ ọ ỹ có trình đ tri th c khoa h c v ng ch c mà ph i c n có k x o, k năng
ầ ế ự ệ ề ậ công tác c n thi ụ t. Khi đánh giá v vi c nâng cao năng l c v n d ng
ươ ủ ủ ứ ệ ậ ậ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn có 75,71%
ộ ủ ế ầ ằ ộ ự cho r ng c n khuy n khích đ i ngũ cán b ch trì t ự giác nâng cao năng l c
ươ ệ ậ ằ ậ ụ ậ v n d ng ph ầ ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng; và 77,14% cho r ng c n
ủ ế ộ ộ ự ệ ậ ỹ khuy n khích đ i ngũ cán b ch trì t ụ rèn luy n k năng v n d ng
ươ ứ ệ ệ ậ ậ ầ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng; có 75,71% c n phát hi n và duy trì
ớ ộ ủ ự ệ ộ ợ các đ ng l c phù h p v i đ i ngũ chính y trung đoàn hi n nay [146].
ộ ủ ứ ế ớ ở ơ ổ ự Qua nghiên c u và trao đ i tr c ti p v i cán b ch trì các đ n v ị
ấ ủ ế ậ ụ cho th y, nhìn chung chính y trung đoàn đã bi ế ắ t v n d ng lí thuy t g n
ụ ể ế ế ả ớ v i tình hình c th , bi ị t cách ti n hành công tác đ ng, công tác chính tr ,
ệ ổ ứ ử ụ ự ượ ố ợ ớ ặ đ c bi t là t ch c, b trí, s d ng l c l ng cho phù h p v i tình hình c ụ
ể ở ơ ệ ậ ế ạ ạ ả ị th đ n v . Thành th o vi c l p và thông qua k ho ch công tác đ ng,
ị ậ ụ ố ụ ụ ể ở ơ ị công tác chính tr , v n d ng t ệ t vào các nhi m v c th đ n v nh ư
ứ ế ế ể ạ ẵ ậ ấ chuy n tr ng thái s n sàng chi n đ u và các hình th c chi n thu t..., đã
ọ ậ ớ ị ượ ệ ề ắ g n mình v i th c t ự ế ở ơ đ n v , qua đó h c t p đ c nhi u kinh nghi m b ổ
ế ích và thi ự t th c.
ữ ớ ượ ườ ồ ưỡ ở ơ V i nh ng tri th c ứ đ c nhà tr ị ng trang b và b i d ng ị đ n v ,
ủ ộ ự ủ ứ chính y trung đoàn luôn tích c c ch đ ng trong t ự ọ ự h c, t nghiên c u đ ể
ứ ủ ệ ố ị ố ụ ự ọ ự hoàn thi n v n tri th c c a mình; xác đ nh t ệ t nhi m v t h c, t rèn là
ả ế ố ờ ệ vi c làm ph i ti n hành su t đ i.
ự ậ ụ ữ ế ạ ươ 2.2.2. Nh ng h n ch nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp
ậ ệ ủ ủ ứ ộ ậ lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân
ệ ệ dân Vi t Nam hi n nay
98
ồ ưỡ ế ạ ạ ộ ở ườ M t là, h n ch trong công tác đào t o, b i d ng nhà tr ng và
ự ậ ụ ệ ươ ơ ị ố ớ đ n v đ i v i vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ủ ủ ứ ệ bi n ch ng c a chính y trung đoàn.
ạ ơ ả ở ọ ủ ặ ố M c dù, đa s chính y trung đoàn đã qua đào t o c b n ệ H c vi n
ấ ị ệ ả ờ ị ươ ứ ị Chính tr , có th i gian nh t đ nh đ m nhi m c ng v , ch c trách phó chính
ủ ệ ở ươ ư ả ủ ẫ ị y. Nh ng khi đ m nhi m c ng v chính y trung đoàn, v n còn chính
ủ ệ ố ụ ậ ắ ươ y trung đoàn v n d ng h th ng nguyên t c ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ạ ộ ứ ủ ệ ề ả ị bi n ch ng vào ch trì v chính tr và ho t đ ng công tác đ ng, công tác
ư ư ể ễ ế ệ ầ ạ ị ạ chính tr còn bi u hi n ch a nhu n nhuy n, ch a linh ho t, thi u sáng t o,
ấ ượ ự ễ ế ế ậ ả ẫ th m chí thi u th c ti n; d n đ n kh năng, ch t l ệ ng và hi u qu ả ti nế
ư ề ế ệ ả ả hành công tác đ ng, công tác chính tr ị ch a đ u, thi u toàn di n. Kh năng
ứ ụ ế ả ậ v n d ng tri th c chuyên ngành vào ti n hành công tác đ ng, công tác chính
ị ở ơ ụ ộ ụ ế ạ ậ tr đ n v ị còn h n ch , mang tính th đ ng, còn lúng túng, v n d ng tri
ứ ế ệ ạ ọ ả ấ ượ ế ố th c đã h c vào công vi c còn h n ch , gi i quy t tình hu ng ch t l ng,
ả ư ệ ở ứ ằ hi u qu ch a cao, có 47,5% m c khá và có 11,25% cho r ng còn ở ứ m c
trung bình [143].
ự ế ư ữ ề ộ Th c t đó, do nhi u nguyên nhân nh ng m t trong nh ng nguyên nhân
ể ạ ọ ồ đi đào t o ạ chính y v n ủ ẫ còn ồ đó là, công tác t o ngu n và tuy n ch n ngu n
ố ữ ộ ượ ử ạ ớ ữ ạ nh ng h n ch , b t c p ế ấ ậ . Trong s nh ng cán b đ c c đi đào t o l p chính
ủ ấ ặ ạ ư ẫ ợ ủ y c p trung đoàn và s đoàn binh ch ng h p thành v n có m t h n ch v ế ề
ươ ấ ượ ế ọ ậ ế ộ trình đ và ph ẫ ng pháp, d n đ n ch t l ư ng h c t p ch a cao, k t qu t ả ố t
ườ ế ẫ ả ọ ệ nghi p ra tr ng v n còn h c viên k t qu trung bình khá [142].
ươ ư ứ ộ ượ Ch ng trình, n i dung đào t o ạ có m t ặ v nẫ ch a đáp ng đ c yêu
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ ầ c u nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ươ ệ ế ợ ữ ạ ủ cho chính y trung đoàn , ph ng pháp d y h c ậ ọ vi c k t h p gi a lý lu n
ư ự ễ ả ạ ươ ệ và th c ti n hi u qu ch a cao ế ề ộ . H n ch v n i dung, ch ng trình đào
99
ự ế ậ ộ ễ ở ườ ạ t o lý lu n là m t th c t đang di n ra các nhà tr ng nói chung, đánh
ệ ố ề ấ ề ả ậ ị ươ giá v v n đ này Đ ng ta nh n đ nh: “H th ng, ch ạ ng trình đào t o,
ấ ợ ề ậ ị ươ ả ồ ưỡ b i d ng lý lu n chính tr còn nhi u b t h p lý. Ph ạ ng pháp gi ng d y,
ự ế ậ ậ ạ ị ọ ậ h c t p lý lu n chính tr còn l c h u” [28, tr. 193]. Th c t ễ này cũng di n
ủ ệ ạ ấ ươ ra trong đào t o chính y trung đoàn hi n nay: “C u trúc ch ng trình đào
ụ ế ợ ộ ọ ư ứ ấ ặ ợ ớ ạ t o theo ch c v k t h p v i trình đ h c v n có m t ch a h p lý. Các
ụ ự ứ ệ ạ ả ọ ọ ư hình th c d y h c th c hành, tham quan, h c ph còn ít, hi u qu ch a
ệ ố ủ ậ ậ ộ ượ ạ ố cao, h th ng bài t p tình hu ng c a các b môn ch m đ ổ c biên so n đ i
ự ệ ề ớ ọ ọ ờ ế m i” [20, tr. 32] nên vi c h c lý thuy t còn nhi u, th i gian h c th c hành
ư ươ ọ ả ứ ứ ệ ớ ch a t ng x ng v i ch c danh mà sau này h đ m nhi m. Ng ườ ọ i h c
ượ ứ ụ ươ ệ ậ ậ ư ch a đ ề c áp d ng nhi u tri th c ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ụ ả ề ứ ọ ả ữ ệ ế ấ ậ v n d ng vào gi i quy t nh ng v n đ ch c danh mà h đ m nhi m theo
ủ ụ ạ ầ ườ ự ậ m c tiêu, yêu c u đào t o c a nhà tr ng. Trong các bài t p th c hành
ứ ườ ọ ả ệ ườ ọ ể ả ệ ch c danh mà ng i h c đ m nhi m, ng i h c có th đ m nhi m các vai
ư ự ề ệ ậ ộ ạ khác trong m t khung bài t p th c hành, nên ch a có đi u ki n va ch m
ớ ươ ề ệ ị nhi u v i c ọ ả ng v mà h đ m nhi m.
ề ườ ọ ố ườ ả Đi u đó, làm cho ng i h c khi t ệ t nghi p ra tr ệ ng đ m nhi m
ụ ượ ứ ự ế ư ặ ớ ị ch c v đ c giao có m t còn lúng túng, ch a theo k p v i th c t ứ ch c
ủ ủ ự ế ả ỏ ị danh đòi h i. Ngh quy t 86/NQ ĐUQSTW c a Đ ng y Quân s Trung
ươ ủ ươ ậ ị ươ ng (nay là Quân y Trung ng) nh n đ nh: “Quy trình, ch ng trình đào
ư ư ữ ư ế ổ ớ ợ ố ạ t o tuy có đ i m i nh ng ch a h p lý và ch a cân đ i gi a lý thuy t và
ộ ố ộ ự ạ ậ ạ ờ th c hành, th i gian đào t o còn dài. M t s n i dung còn l c h u, trùng
ữ ế ạ ộ ậ ọ ắ l p và thi u liên thông gi a các b c h c và trình đ đào t o” [30, tr. 6].
ươ ủ ạ ấ ạ ọ ọ Ph ng pháp d y h c cho h c viên đào t o chính y c p trung
ư ư ặ ắ ượ ễ ệ ậ ớ đoàn và s đoàn có m t ch a g n đ ậ ự c lý lu n v i th c ti n, vi c v n
ệ ệ ụ ệ ả ạ ạ ọ d ng công ngh thông tin và khoa h c công ngh hi n đ i vào gi ng d y
100
ượ ể ủ ặ ẫ ị ự ư ọ đã đ ự ư c chú tr ng, nh ng có m t v n ch a theo k p s phát tri n c a th c
ư ủ ệ ễ ạ ấ ti n đào t o chính y c p trung đoàn và s đoàn hi n nay. Đánh giá v ề
ạ ộ ạ ộ ọ ệ ề ể ệ ấ ả v n đ này trong Văn ki n Đ i h i đ i bi u Đ ng b H c vi n Chính tr ị
ấ ượ ứ ị ộ ố ậ ả ậ ầ l n th XV nh n đ nh: “Ch t l ậ ng m t s bài gi ng, khóa lu n, lu n
ệ ự ọ ậ ự ộ ố ọ ứ ủ văn, lu n án, vi c t h c, t ạ nghiên c u c a m t s h c viên còn h n
ế ch ” [24, tr. 51].
ự ế ệ ộ ố ả ế ậ ư ề ệ Th c t ớ hi n nay, m t s gi ng viên ch a có đi u ki n ti p c n v i
ư ự ệ ệ ễ ạ ọ ớ ủ khoa h c công ngh hi n đ i và thông tin m i, cũng nh th c ti n c a
ị ơ ở ả ơ ưở ấ ượ ế ụ ậ ậ đ n v c s nên cũng nh h ng đ n ch t l ng v n d ng lý lu n vào
ả ề ự ư ậ ụ ữ ấ ươ ế ki n gi ễ i nh ng v n đ th c ti n cũng nh v n d ng ph ậ ng pháp lu n
ề ặ ữ ứ ệ ậ ấ ườ ọ duy v t bi n ch ng vào làm rõ nh ng v n đ đ t ra. Ng i h c m i v ớ ề
ườ ọ ậ ỉ ư ệ nhà tr ng h c t p nên ch quen l ố ư i t ớ duy kinh nghi m, ch a quen v i
ườ ư ế ệ ậ ớ ớ ọ ủ cách h c c a nhà tr ự ố ng, ch a quen v i vi c đ i chi u lý lu n v i th c
ư ự ễ ệ ắ ậ ươ ti n, ch a t ụ giác trong vi c v n d ng các nguyên t c ph ậ ng pháp lu n
ế ệ ậ ả ữ ế ề ấ ứ duy v t bi n ch ng vào ki n gi ạ ộ i nh ng v n đ liên quan đ n ho t đ ng
ệ ự ố ứ ữ ế ả ị công tác đ ng, công tác chính tr . Vi c t ớ đ i chi u nh ng tri th c cũ v i
ớ ể ứ ữ ệ ủ ườ ọ ư ượ nh ng tri th c m i đ phân bi t đúng sai c a ng i h c ch a đ c quan
ự ậ ụ ứ ế ề ẫ ệ tâm đúng m c; đi u đó d n đ n vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ươ ng
ủ ủ ữ ứ ệ ậ ậ ạ pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn còn nh ng h n ch ế
ấ ị nh t đ nh.
ồ ưỡ ở ơ ủ ị Công tác b i d ng ữ đ n v cho chính y trung đoàn còn có nh ng
ế ố ớ ự ậ ụ ệ ươ ậ ạ h n ch đ i v i vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy
ứ ệ ụ ự ệ ệ ậ v t bi n ch ng. ủ ứ Trong quá trình th c hi n ch c trách nhi m v , chính y
ậ ướ ẫ ủ ủ ưở trung đoàn luôn nh n đ ượ ự ồ ưỡ c s b i d ng, h ng d n c a th tr ấ ng c p
ả ậ trên; tuy nhiên, không ph i lúc nào cũng nh n đ ượ ự ồ ưỡ c s b i d ộ ng m t cách
101
ụ ể ễ ậ ể ả ặ ơ ị ị ỉ bài b n, c th , mà ch trong các d p di n t p ho c ki m tra đ n v , chính
ủ ớ ượ ự ỡ ộ ệ ặ y trung đoàn m i đ c s kèm c p giúp đ m t cách toàn di n.
ề ơ ồ ưỡ ệ ơ ị ộ Hi n nay, nhi u c quan, đ n v đã quan tâm b i d ng n i dung cho
ủ ư ộ ướ ự chính y trung đoàn, nh ng n i dung h ể ng vào phát tri n năng l c toàn
ấ ị ữ ủ ế ề ệ ạ di n cho chính y trung đoàn còn có nh ng h n ch nh t đ nh. Đi u này
ấ ừ ệ ậ ấ ườ ướ ồ ưỡ ữ ộ xu t phát t vi c t p hu n th ng h ng vào b i d ng nh ng n i dung
ụ ể ề ớ ế ủ ư ọ ữ ấ ậ ậ ả ớ ị m i, c p nh t nh ng v n đ m i, c th nh h c Ngh quy t c a Đ ng,
ạ ộ ả ả ớ ộ ế các văn b n, n i dung m i liên quan đ n ho t đ ng công tác đ ng, công tác
ị ở ơ ị ườ ượ ậ ề ấ chính tr đ n v ; th ng không đ ậ c t p hu n các chuyên đ lý lu n,
ụ ể ự ễ ả ố không nêu các tình hu ng c th trong th c ti n n y sinh v t ề ư ưở t ng, t ổ
ộ ể ướ ứ ệ ộ ư ả ế ấ ch c, cán b đ h ng vi c huy đ ng t duy vào gi i quy t các v n đ ề
ướ ắ v ng m c.
ề ộ ồ ưỡ ở ơ ị ư ứ ọ V n i dung b i d ng ệ ậ đ n v ch a chú tr ng đúng m c vi c v n
ế ậ ả ề ự ế ữ ễ ụ d ng lý lu n vào ki n gi ấ i nh ng v n đ th c t đang di n ra; còn ít
ạ ộ ự ữ ế ệ ế ộ ế nh ng n i dung liên quan tr c ti p đ n vi c ti n hành các ho t đ ng công
ụ ệ ề ả ơ ị tác đ ng, công tác chính tr trong các nhi m v ; trong đi u hành c quan
ụ ụ ể ị ự ệ ệ ộ chính tr th c hi n các nhi m v c th … Ngoài ra, n i dung b i d ồ ưỡ ng
ủ ề ự ữ ư ề ể ằ ậ ổ ủ còn ch a nhi u nh ng ch đ nh m b sung s phát tri n lý lu n c a
ả ươ ứ ấ ệ ậ Đ ng và ph ng pháp, cách th c đ u tranh t ư ưở t ng lý lu n hi n nay.
ế ề ộ ồ ưỡ ữ ạ ớ ươ Cùng v i nh ng h n ch v n i dung b i d ng, ph ồ ng pháp b i
ưỡ ữ ủ ể ệ ế d ạ ng cho chính y trung đoàn cũng còn nh ng bi u hi n thi u linh ho t,
ề ầ ỉ ệ ự ư ề ặ ạ ấ ơ sáng t o, n ng v “c m tay, ch vi c”, ch a đi vào th c ch t, nhi u n i còn
ủ ệ ề ộ ố ỉ thiên v ch tiêu, thành tích, “thi th ”. Vi c phát huy vai trò c a n i dung,
ứ ồ ưỡ ơ ậ ư ủ ẫ ượ hình th c b i d ng cho chính y trung đoàn v n ch a kh i d y đ c tính
ố ắ ự ươ ụ ượ ự ệ ệ ủ ộ tích c c, ch đ ng, c g ng v n lên trong th c hi n nhi m v đ c giao;
ự ủ ư ủ ậ ộ ị ộ ố vì v y, “Trình đ , năng l c c a m t s chính y, chính tr viên ch a đáp
102
ứ ượ ủ ề ị ở ơ ị ươ ườ “ch trì v chính tr ” ng đ ầ c yêu c u là ng i đ n v ; ph ng pháp
ứ ư ế ấ ỉ ệ tác phong công tác, ki n th c toàn di n, nh t là ch huy tham m u, công tác
ế ắ ậ ầ ả ỹ ả ế ạ ậ h u c n, k thu t còn h n ch ; n m, qu n lý và gi i quy t tình hình t ư
ưở ủ ơ ị ộ ư ặ ị t ẽ ng c a đ n v có lúc ch a ch t ch , còn lúng túng b đ ng” [21, tr. 7].
ệ ổ ợ ơ ổ ứ ệ ế Vi c t ằ ch c các đ t s , t ng k t nh m đúc rút kinh nghi m, phát
ủ ữ ể ậ ạ ộ ế tri n lý lu n cho đ i ngũ chính y trung đoàn cũng còn nh ng h n ch ,
ư ự ấ ẵ ẫ nh t là trong xây d ng các báo cáo v n theo mô tuýp có s n, ch a làm rõ
ượ ấ ộ ữ ự ề ấ ượ ồ ạ ủ đ c th c ch t n i hàm nh ng v n đ làm đ ữ c và nh ng t n t i c a nó,
ế ệ ỉ ươ ướ ả ẫ d n đ n vi c ch ra nguyên nhân và ph ng h ng gi ộ ế i pháp thi u tính đ t
ề ự ễ ữ ả ậ ậ ặ ấ ở ơ phá; trong th o lu n, tranh lu n nh ng v n đ th c ti n đ t ra ị đ n v còn
ữ ề ả ạ ạ ề ặ n ng v xuôi chi u, ít có nh ng gi i pháp linh ho t, sáng t o. Ngoài ra,
ọ ậ ự ụ ụ ệ ệ ệ ậ vi c h c t p, v n d ng các mô hình trong th c hi n nhi m v có lúc còn
ư ạ ế ệ ả ứ mang tính hình th c nên ch a đem l ố i k t qu mong mu n trong vi c phát
ủ ự ệ ệ ể tri n năng l c toàn di n cho chính y trung đoàn hi n nay.
ệ ạ ự ế ạ ườ Hai là, h n ch trong vi c t o d ng môi tr ự ng nâng cao năng l c
ươ ủ ủ ệ ậ ậ ậ ụ v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn.
ườ ệ ặ ộ ộ ị Môi tr ư ng chính tr xã h i hi n nay cũng còn có m t tác đ ng ch a
ụ ự ủ ậ ậ thu n cho các chính y trung đoàn nâng cao năng l c v n d ng ph ươ ng
ệ ậ ậ ứ . pháp lu n duy v t bi n ch ng
ự ủ ự ữ ế ạ ộ ộ Nh ng h n ch , tiêu c c c a xã h i và s tác đ ng chi ph i t ố ừ ặ m t
ủ ờ ộ trái c a kinh t ế ị ườ th tr ng đang hàng ngày, hàng gi ố ế tác đ ng, chi ph i đ n
ộ ộ ị ự ị ủ ế ậ ộ ơ t ư ưở t ấ ng chính tr c a m t b ph n cán b , chi n sĩ trong đ n v . S xu t
ệ ướ ủ ố ố ự ụ hi n và xu h ng ngày càng tăng lên c a l i s ng th c d ng, t ư ưở t ng sùng
ị ế ế ạ ạ ạ ượ ớ ạ ứ ngo i, ch y theo th hi u thi u lành m nh, trái ng ề c v i đ o đ c, truy n
ế ư ưở ữ ấ ố ộ ộ th ng dân t c... cũng đang gây ra nh ng tác đ ng x u đ n t t ạ ng, đ o
ế ộ ở ữ ơ ộ ộ ị ứ ủ đ c c a cán b , chi n sĩ các đ n v quân đ i. Đó là nh ng tác đ ng không
ưở ự ậ ố ế ụ ệ ỏ ả nh , nh h ng và chi ph i đ n vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ươ ng
103
ủ ứ ủ ự ệ ễ ậ ậ pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn vào th c ti n lãnh
ơ ỉ ị ạ đ o, ch huy đ n v .
ệ ộ ộ ộ ố ữ ẻ ầ ặ Đ c bi ậ t trong nh ng năm g n đây, m t s sĩ quan tr , m t b ph n
ạ ọ ị ư ậ ớ ộ ộ ạ quân nhân m i nh p ngũ trình đ giác ng chính tr ch a cao, ng i h c, ng i
ế ự ố ắ ỗ ự ổ ứ ộ ồ ầ rèn, thi u s c g ng n l c... Các t ch c qu n chúng, H i đ ng quân nhân
ủ ể ố ớ ữ ệ ẩ ọ ầ là nh ng ch th có vai trò quan tr ng đ i v i vi c thúc đ y phong trào qu n
ạ ủ ậ ủ ệ ể ộ ế chúng, phát huy dân ch , phát huy trí tu sáng t o c a t p th cán b , chi n
ấ ượ ể ả ạ ộ ữ ệ sĩ đ nâng cao hi u qu và ch t l ng các ho t đ ng. Nh ng năm qua, các
ế ữ ự ể ắ ộ ố ổ ứ t ch c này đã có s chuy n bi n v ng ch c, huy đ ng vào phát huy t t vai
ư ươ ư ủ ẫ ộ ứ ớ trò xung kích c a đoàn viên, h i viên, nh ng v n ch a t ng x ng v i yêu
ệ ở ệ ể ộ ố ộ ạ ộ ụ ầ c u nhi m v ; bi u hi n ho t đ ng còn hành chính hoá, m t s n i dung
ạ ộ ứ ư ề ậ ư ho t đ ng còn mang tính hình th c, ch a đi vào chi u sâu, ch a thu hút, t p
ụ ệ ầ ả ộ ả ợ h p đông đ o qu n chúng; hi u qu giáo d c, nâng cao trình đ giác ng ộ
ở ấ ớ ư ế ả ị ề chính tr cho quân nhân ch a cao. Đi u đó cũng c n tr r t l n đ n tính tích
ủ ệ ế ự ự c c t ự ố ấ ớ giác c a các quân nhân, chi ph i r t l n đ n vi c nâng cao năng l c
ươ ủ ủ ệ ậ ậ ụ ậ v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng ứ c a chính y trung đoàn
ự ễ ạ ơ ỉ ị vào th c ti n lãnh đ o, ch huy đ n v .
ệ ệ ự ể ị Vi c quán tri t và tri n khai th c hi n ế ệ Ngh quy t 51/NQTW c aủ
ấ ộ ị ươ ả B Chính tr Ban Ch p hành Trung ng Đ ng (Khoá IX) ế ị và Ngh quy t
ự ả ỷ ươ 513/NQĐUQSTW c a ủ Đ ng u Quân s Trung ng (nay là Quân yủ
ươ ư ơ ượ ụ ể ư ự Trung ị ng) có đ n v , có lúc ch a đ c c th , ch a sâu nên có s tác
ự ậ ụ ươ ấ ị ộ đ ng nh t đ nh đ n ế nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ư ủ ủ ứ ệ bi n ch ng c a chính y trung đoàn. Nh trong báo cáo c a ủ ủ Quân y Trung
ươ ơ ế ủ ự ệ ế ộ ị ị ề s k t th c hi n Ngh quy t 51NQ/TW c a B Chính tr (Khóa ng v
ị ộ ố ấ ủ ấ ộ ở ấ ẳ IX), đã kh ng đ nh: “M t s c p y, chi b , nh t là ơ ở c p c s và phân
ứ ứ ệ ọ ậ ị ộ ổ đ i t ch c nghiên c u quán tri ả ế t, h c t p Ngh quy t 51 và các văn b n
104
ố ượ ự ệ ể ư ư ỹ tri n khai th c hi n cho các đ i t ư ng ch a sâu, ch a k , ch a th ườ ng
xuyên” [96, tr. 6]
ổ ữ ừ ứ ộ ướ ượ Công tác t ch c, cán b nh ng năm qua đã t ng b c đ ổ c đ i
ứ ớ ố ớ ự ầ ộ ộ ị m i, đáp ng t ủ t v i yêu c u xây d ng đ i ngũ cán b chính tr , chính y,
ứ ệ ề ẩ ộ ộ ị chính tr viên. Tuy nhiên, vi c chu n hóa ch c danh cán b , đi u đ ng, b ổ
ử ụ ữ ể ề ệ ậ ộ ấ nhi m, lu n chuy n, s d ng, chính sách cán b cũng còn nh ng đi u b t
ế ư ưở ủ ộ ự ự ả ấ ấ ộ ộ ậ c p, tác đ ng đ n t t ng, tình c m, đ ng l c ph n đ u, s ch đ ng,
ự ụ ự ậ ươ ậ ậ tích c c nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ứ ủ ủ ch ng c a chính y trung đoàn.
ộ ắ ứ ệ ề ẩ ớ ộ ọ ấ Vi c tiêu chu n hoá ch c danh cán b , g n li n v i trình đ h c v n
ọ ậ ể ặ ạ ẩ ấ ấ ộ ộ ơ và đào t o, m t m t đã thúc đ y đ ng c ph n đ u h c t p đ nâng cao
ộ ọ ể ả ủ ấ ố trình đ h c v n trong s đông sĩ quan, k c các chính y trung đoàn.
ữ ự ư ẽ ế ệ ả ặ ệ Nh ng do quá trình th c hi n thi u ch t ch nên đã n y sinh nh ng hi n
ự ấ ướ ạ ằ ỉ ượ t ng tiêu c c r t đáng quan tâm. Đó là xu h ấ ng ch ch y theo b ng c p
ứ ế ộ ượ ự ư ấ ọ ự ạ mà ch a chú tr ng đúng m c đ n th c ch t trình đ đ ấ c đào t o, th c ch t
ự ủ ấ ẩ ườ ữ ả ph m ch t, năng l c c a ng ộ i sĩ quan. Nh ng tác đ ng đó là rào c n chi
ố ế ủ ộ ủ ự ệ ủ ph i đ n vi c tích c c, ch đ ng c a chính y trung đoàn trong nâng cao
ộ ự ự ủ ả trình đ th c s c a b n thân.
ề ử ụ ủ ấ ặ ạ V n đ s d ng chính y trung đoàn ngay sau đào t o m c dù giúp
ủ ưở ắ ơ ả ơ cho chính y trung đoàn tr ơ ng thành h n, b n lĩnh h n, chín ch n h n trong
ề ả ạ ầ ỉ ả lãnh đ o, ch huy, qu n lý, đi u hành; tuy nhiên ph n nào cũng làm gi m
ấ ủ ọ ạ ừ ự ấ ườ ạ ộ đ ng l c ph n đ u c a h . Ngay sau đào t o t nhà tr ố ư ng, đ i đa s ch a
ả ả ứ ụ ủ ế ượ đ c x p chính y trung đoàn mà còn ph i tr i qua các ch c v phó ch ủ
ủ ệ ị ị ủ ệ nhi m chính tr trung đoàn, ch nhi m chính tr trung đoàn, phó chính y
ứ ượ ữ ế ấ trung đoàn. Quá trình đó, cho th y, nh ng ki n th c đ ạ c đào t o ch a đ ư ượ c
ộ ươ ị ứ ủ ậ ử ụ s d ng, huy đ ng cho c ng v ch c danh chính y trung đoàn mà th m chí
ọ ầ ả ượ ộ ườ ồ ưỡ ậ ị b mai m t, vì v y, h c n ph i đ c th ng xuyên b i d ứ ủ ng tri th c c a
105
ạ ạ ệ ồ ưỡ ự ọ mình thông qua vi c đào t o l i, b i d ng, trong t h c, trong t ự ồ b i
ưỡ d ng.
ổ ộ ệ ề ấ ấ ộ V n đ đang n i c m nh t hi n nay trong công tác cán b là chính
ề ạ ượ ớ ạ ở ộ ố ị ệ ầ ố sách đ b t quân hàm đ c gi i h n m t tr n c đ nh theo di n b trí
ứ ụ ạ ụ ấ ư ề ả ồ ỉ ch c v ; trong khi đó l ấ ộ i ch a đi u ch nh đ ng b các kho n ph c p nh t
ụ ấ ả ộ ưở ế ư ưở ề là ph c p thâm niên. Đi u đó đang tác đ ng nh h ng đ n t t ng và
ơ ấ ấ ủ ủ ể ặ ộ đ ng c ph n đ u c a không ít các chính y trung đoàn. Do đ c đi m c a t ủ ổ
ự ế ứ ộ ờ ộ ộ ớ ch c quân đ i th i bình, s bi n đ ng trong đ i ngũ sĩ quan không l n nên
ứ ụ ệ ổ ướ ề ề ơ ố vi c thay đ i ch c v theo h ng b trí cao h n không nhi u. Đi u này làm
ủ ậ ấ ườ ủ ế cho không ít chính y trung đoàn nh n th y con đ ng thăng ti n c a h ọ
ộ ấ ẫ ớ ộ ấ ẩ ấ ơ trong quân đ i r t khó khăn, d n t ấ i đ ng c ph n đ u nâng cao ph m ch t
ự ị ệ ượ ả ủ ướ và năng l c b suy gi m. Hi n t ng trung bình ch nghĩa, “n ả c ch y bèo
ồ ạ ẫ ộ ộ ậ ả trôi” v n đang t n t ủ i trong m t b ph n sĩ quan, trong đó có c các chính y
trung đoàn.
ề ề ệ ệ ạ ở ườ V đi u ki n sinh ho t, làm vi c, ăn, , môi tr ế ộ ng công tác, ch đ ,
ố ớ ộ ố ủ ệ chính sách đ i v i các chính y trung đoàn hi n nay, m t s chính sách
ư ươ ệ ủ ủ ứ ứ ớ ch a t ủ ng x ng v i công s c làm vi c c a chính y trung đoàn. Quân y
ươ ệ ệ ề ệ ậ ả ả ị Trung ủ ng nh n đ nh vi c: “B o đ m đi u ki n làm vi c cho chính y,
ấ ị ở ấ ư ợ ơ ở ư ộ chính tr viên, nh t là ậ c p c s , có n i dung ch a h p lý, nh ng ch m
ượ ề ề ố ộ ỉ đ c đi u ch nh” [96, tr. 6]. Đi u đó, cũng chi ph i và tác đ ng r t l n t ấ ớ ớ i
ỉ ạ ủ ạ ơ ị các chính y trung đoàn trong công tác lãnh đ o, ch đ o đ n v .
ớ ộ ủ ẫ ộ So v i đ i ngũ cán b bên ngoài, các chính y trung đoàn v n còn
ệ ỗ ể ỹ ờ ấ ả ơ ỉ ề nhi u thi t thòi, nh t là qu th i gian r nh r i đ ngh ng i và dành cho gia
ụ ư ầ ả ắ ọ ơ ị ợ đình h u nh không có, h ph i liên t c bám n m đ n v , xa nhà, xa v ,
ụ ự ẵ ự ệ ế ệ ộ con; th c hi n nhi m v tr c s n sàng chi n đ u ấ ở ườ c ệ ấ ng đ hu n luy n
ặ ề ổ ứ ỷ ậ ệ ề ặ ả cao, nghiêm ng t v t ch c, k lu t, thi t thòi v m t tình c m gia đình,
ươ ữ ả ưở ế ậ h u ph ộ ng. Nh ng tác đ ng đó cũng nh h ủ ng đ n chính y trung đoàn
ự ự ự ế ệ ệ ậ ụ trong vi c th c s chuyên tâm đ n vi c nâng cao năng l c v n d ng
106
ươ ủ ự ứ ề ệ ệ ậ ậ ph ị ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào th c hi n ch trì v chính tr ,
ệ ị ở ả ả đ m nhi m công tác đ ng, công tác chính tr trung đoàn.
ủ ộ ệ ế ạ ầ ạ Ba là, h n ch trong vi c phát huy tinh th n ch đ ng, sáng t o
ự ọ ự ộ ố ủ ủ trong t h c, t ự rèn c a m t s chính y trung đoàn trong quá trình th c
ứ ệ ệ ụ hi n ch c trách, nhi m v .
ộ ề ự ự ế ễ ị ạ ộ Th c ti n xây d ng quân đ i v chính tr và ti n hành ho t đ ng
ả ị ở ộ ừ ơ ị công tác đ ng, công tác chính tr ấ các đ n v quân đ i v a qua cho th y,
ướ ư ế ế ồ ộ ố ấ ủ m t s c p y, tr ư c h t là các đ ng chí bí th , phó bí th còn thi u ch ủ
ạ ộ ự ự ệ ễ ạ ộ đ ng, sáng t o, năng l c và kinh nghi m th c ti n ho t đ ng công tác
ự ả ả ớ ị ầ ả đ ng, công tác chính tr so v i yêu c u xây d ng đ ng còn có kho ng cách
ấ ị ứ ụ ự ậ ươ ậ ậ ậ nh t đ nh; năng l c nh n th c, v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ộ ố ồ ộ ố ư ủ ủ ứ ắ ch ng c a m t s đ ng chí ch a sâu s c; m t s chính y trung đoàn còn
ỉ ạ ạ ổ ứ ụ ự ế ệ lúng túng trong lãnh đ o, ch đ o, t ạ ệ ch c th c hi n nhi m v , thi u nh y
ướ ứ ạ ữ ế ả ậ ộ bén tr ụ ủ c nh ng bi n đ ng ph c t p c a tình hình; kh năng v n d ng
ấ ậ ấ ậ ữ ự ứ ễ ế ậ ạ ế ắ ki n th c lý lu n vào th c ti n còn b t c p... Nh ng b t c p, h n ch b t
ồ ừ ự ế ệ ề ngu n t nhi u nguyên nhân, trong đó nguyên nhân tr c ti p là do vi c phát
ố ủ ự ọ ự ủ ủ ư huy nhân t ch quan, t h c, t ớ rèn c a chính y trung đoàn, ch a sát v i
ụ ượ ứ ệ ư ữ ậ ậ ấ ch c trách nhi m v đ ủ ộ c giao; nh t là ch a ch đ ng c p nh t nh ng tri
ự ứ ệ ệ ớ ụ th c m i vào quá trình th c hi n nhi m v .
ủ ứ ề ậ ằ ươ V nh n th c, không ít chính y trung đoàn cho r ng ph ng pháp
ỉ ơ ự ứ ề ệ ậ ậ ậ ấ ầ ễ lu n duy v t bi n ch ng ch đ n thu n là v n đ lý lu n, còn th c ti n
ự ễ ả ả ệ ễ ấ ầ ầ ộ di n ra r t phong phú, sinh đ ng, c n ph i tr i nghi m th c ti n, c n có t ư
ể ả ệ ế ọ ế ằ ự duy kinh nghi m đ gi i quy t, mà h không bi ạ t r ng, chính s linh ho t,
ự ễ ệ ạ ả ờ ư ệ sáng t o, tr i nghi m trong th c ti n là nh có t ự ứ duy bi n ch ng, năng l c
ươ ự ễ ệ ậ ặ ậ ụ ậ v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào th c ti n; ho c cũng
107
ư ả ủ ủ ủ ằ ả có chính y trung đoàn cho r ng chính y, bí th đ ng y ph i là ng ườ i
ủ ươ ầ ắ ộ ậ “nguyên t c”, “đ u đ i ch tr ng, vai mang chính sách”, vì v y, không
ế ự ụ ả ậ ươ ấ nh t thi t ph i nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ự ế ợ ữ ư ứ ể ệ ấ ắ ọ ề bi n ch ng mà h ch a th u hi u s k t h p gi a nguyên t c và m m
ạ ộ ự ễ ạ ở ờ ẻ d o, linh ho t, tính m trong ho t đ ng th c ti n là nh quá trình nâng cao
ươ ứ ệ ậ ậ ự ậ ụ năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng.
ề ệ ụ ươ ứ ệ ậ ậ V vi c v n d ng ph ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào rèn
ỹ ả ệ ế ả ỹ ị luy n k x o, k năng ti n hành công tác đ ng, công tác chính tr , m t s ộ ố
ứ ượ ầ ủ ỹ ả ủ ậ ọ ỹ chính y trung đoàn dù nh n th c đ c t m quan tr ng c a k x o, k năng
ừ ư ỹ ả ỹ ượ ả ị ở ẫ nh ng v n d ng l ạ ở i các k x o, k năng đ c gi ng viên trang b nhà
ườ ủ ộ ư ự ệ ấ ẩ tr ng ch a ch đ ng t ự ọ ự h c, t rèn, t ự ủ hoàn thi n ph m ch t, năng l c c a
ử ụ ươ ợ mình. Khi đ ượ ỏ ề ệ s d ng ph c h i v vi c ng pháp h p lý có vai trò nh th ư ế
ớ ệ ệ ằ ọ nào t i vi c hoàn thành nhi m v ụ, có 10,83% cho r ng là quan tr ng, 3,33%
ằ ọ ự ế ả ộ cho r ng là không quan tr ng [143]. Th c t ứ đó, ph n ánh trình đ tri th c,
ươ ư ệ ậ ụ ế ươ ph ng pháp ti n hành cũng nh vi c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ấ ị ữ ủ ủ ứ ế ệ ạ bi n ch ng c a chính y trung đoàn còn có nh ng h n ch nh t đ nh. Quân
ủ ươ ộ ố ủ ế ế ị y Trung ứ ng đánh giá: “M t s chính y, chính tr viên thi u ki n th c,
ư ự ệ ệ ẳ ị ượ kinh nghi m và năng l c toàn di n, ch a kh ng đ nh rõ đ ủ c vai trò ch trì
ụ ư ệ ồ ớ ị ự ự ề v chính tr ; có đ ng chí ch a th c s yên tâm v i nhi m v ” [96, tr. 6].
ủ ộ ự ạ ự ự ệ ệ S ch đ ng, sáng t o trong t ủ hoàn thi n năng l c toàn di n c a
ấ ị ự ế ủ ế ạ ữ chính y trung đoàn cũng còn nh ng h n ch nh t đ nh. Vì th c t ộ có m t
ư ủ ở ượ ụ ộ ố s ít chính y trung đoàn còn th đ ng, sách v và ch a phát huy đ c tính
ủ ộ ạ ươ ự ự ạ ợ ch đ ng, sáng t o tìm tòi ph ng pháp th c s phù h p và lãnh đ o, ch ỉ
ề ế ả ả ị ở huy, qu n lý, đi u hành ti n hành công tác đ ng, công tác chính tr trung
đoàn.
108
ự ế ệ ươ ị ứ ượ ủ Th c t hi n nay, trên c ng v ch c trách đ c giao, chính y trung
ệ ắ ố ắ ữ ế ớ ờ ọ đoàn đã có nh ng c g ng l n trong vi c s p x p th i gian khoa h c đ ể
ả ệ ượ ế ộ ộ ẫ gi i quy t công vi c đ ủ c giao. Tuy nhiên, v n còn m t b phân chính y
ạ ậ ọ ổ ứ ứ trung đoàn còn ng i tìm tòi, nghiên c u, ít đ c sách lý lu n b sung tri th c,
ộ ẫ ủ ộ ư ế ế ắ ờ ố nâng cao trình đ ; d n đ n ch a ch đ ng b trí, s p x p th i gian cho
ệ ự ọ ủ ệ ể ằ ượ vi c t h c c a cá nhân. Cá bi ệ t còn có bi u hi n cho r ng đã đ ọ c h p
ườ ả ự ọ ậ ủ ầ ự ề ậ ở t p nhà tr ng là đ , không c n ph i t h c t p, t ứ nghiên c u nhi u.
ệ ự ự ậ ứ ệ ệ Theo đó, vi c t ụ hoàn thi n tri th c và hoàn thi n năng l c v n d ng
ươ ủ ứ ủ ệ ậ ậ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn còn có
ấ ị ủ ủ ữ ế ạ ấ ổ nh ng h n ch nh t đ nh c a nó. Qua trao đ i cho th y, có chính y trung
ệ ự ọ ự ữ ứ ệ ạ đoàn còn ng i trong vi c t đ c, t ế nghiên c u nh ng tài li u liên quan đ n
ể ủ ể ậ ự ứ ự ậ ậ ậ lý lu n đ c p nh t tri th c và s phát tri n c a lý lu n. Nên “năng l c và
ươ ộ ố ủ ủ ị ph ư ng pháp, tác phong công tác c a m t s chính y, chính tr viên ch a
ầ ớ ị ườ ư ự ủ ề ngang t m v i vai trò, v trí ng ọ ị i ch trì v chính tr , ch a tích c c h c
ộ ọ ế ế ệ ể ạ ặ ậ t p, rèn luy n đ nâng cao trình đ m i m t, làm h n ch đ n ch t l ấ ượ ng
ạ ộ ả ị ự ế ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr ” [23, tr. 7]. Th c t đó , cho th yấ
ứ ự ậ ự ụ ệ ậ ươ quá trình nh n th c t hoàn thi n năng l c v n d ng ph ậ ng pháp lu n
ấ ị ữ ứ ế ệ ậ ả ạ ưở duy v t bi n ch ng còn nh ng h n ch nh t đ nh làm nh h ấ ế ng đ n ch t
ượ ệ ệ ả ả l ệ ủ ng, hi u qu công vi c c a mình đ m nhi m.
ề ặ ữ ư ế ể ấ ạ ố 2.2. Nguyên nhân u đi m, h n ch và nh ng v n đ đ t ra đ i
ự ậ ụ ươ ậ ậ ớ ệ v i vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ứ ủ ủ ộ ệ ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam
ệ hi n nay
109
ế ủ ư ể ệ ạ 2.2.1. Nguyên nhân u đi m, h n ch c a vi c nâng cao năng
ụ ươ ủ ứ ậ ậ ự ậ l c v n d ng ph ủ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y
ộ ệ ệ trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam hi n nay
ư ể * Nguyên nhân u đi m
ờ ự ủ ứ ể ế ủ ộ Th nh t ấ , nh s phát tri n c a tình hình kinh t xã h i, c a quá
ữ ữ ự ạ ả ộ ớ trình xây d ng quân đ i nh ng năm qua đã t o ra nh ng kh năng to l n
ự ủ ệ ệ ẩ ấ ộ ộ ộ cho vi c hoàn thi n ph m ch t, năng l c c a đ i ngũ cán b quân đ i ta
ủ ặ ệ ự ậ nói chung, chính y trung đoàn nói riêng, đ c bi t là ụ năng l c v n d ng
ươ ứ ủ ệ ậ ậ ph ủ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân
ệ ộ ổ ớ ộ đ i nhân dân Vi t Nam. Công cu c đ i m i, trong 30 năm qua đã đ t đ ạ ượ c
ử ự ữ ệ ớ ị nh ng thành t u to l n, toàn di n, có ý nghĩa l ch s , đã làm cho đ t n ấ ướ c
ắ ả ề ờ ố ữ ự ậ ầ ấ ổ thay đ i sâu s c c v đ i s ng v t ch t và tinh th n. Nh ng thành t u đó
ố ị ế ủ ủ ầ ọ ướ ườ đã góp ph n quan tr ng c ng c v th c a n c ta trên tr ng qu c t ố ế ,
ự ưở ậ ầ ồ ạ t o nên s tin t ng, đ ng thu n trong qu n chúng nhân dân đ i v i s ố ớ ự
ớ ự ệ ổ ự ể ệ ả ố nghi p xây d ng và b o v T qu c. Cùng v i s phát tri n kinh t ế ề , ti m
ố ượ ườ ộ ự l c qu c phòng cũng đ c tăng c ng. Quân đ i ta cũng đang trong quá
ệ ừ ế ướ ế ộ ệ ạ trình ti n lên chính quy, tinh nhu , t ng b c hi n đ i. Các ch đ , chính
ố ớ ế ậ ươ ộ ượ ự ộ sách đ i v i cán b , chi n sĩ và h u ph ng quân đ i đ c th c hi n t ệ ố t
ị ế ủ ộ ượ ộ ộ ộ ơ h n, v th c a đ i ngũ cán b , sĩ quan quân đ i trong xã h i đ c nâng
lên.
ệ ủ ố ườ ả Vi c c ng c , tăng c ạ ủ ng vai trò lãnh đ o c a Đ ng v i l c l ớ ự ượ ng
ự ượ ả ộ ộ ả vũ trang, quân đ i; đ m b o cho quân đ i luôn là l c l ị ự ng chính tr , l c
ượ ậ ủ ế ấ ả ướ l ng chi n đ u trung thành, tin c y c a Đ ng, Nhà n c và nhân dân đã
ị ế ủ ủ ộ ị ị làm cho vai trò, v th c a cán b chính tr , chính y, chính tr viên đ ượ c
ườ ế ị ấ ộ ị tăng c ng. Ngh quy t 51/NQTW c a ủ B Chính tr Ban Ch p hành Trung
ươ ả ự ệ ẳ ị ị ng Đ ng (Khoá IX) ộ ủ kh ng đ nh v trí vai trò c a vi c xây d ng quân đ i
110
ị ế ủ ủ ị ườ ủ ề v chính tr , v th c a chính y trung đoàn là ng ị ề i ch trì v chính tr .
ế ố ế ứ ế ọ ộ ư ữ Đây là nh ng y u t h t s c quan tr ng, tác đ ng đ n tâm t ả , tình c m, là
ồ ổ ệ ố ớ ủ ộ ngu n c vũ khích l đ i v i cán b , sĩ quan nói chung, chính y trung đoàn
ọ ưở ụ ụ ộ nói riêng, giúp h tin t ng, yên tâm công tác, ph c v quân đ i. Qua đó, đã
ạ ủ ế ộ ự ề ả ộ làm tăng thêm ni m tin vào s lãnh đ o c a Đ ng, vào ch đ xã h i ch ủ
ộ ạ ậ ợ ữ ứ ủ ề ệ ạ nghĩa, vào s c m nh c a quân đ i; t o ra nh ng đi u ki n thu n l ặ i và đ t
ự ậ ụ ầ ươ ậ ra nhu c u đòi h i c n ỏ ầ nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy
ủ ứ ủ ệ ộ ậ v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi ệ t
Nam.
ươ ộ ươ ạ ở ứ Th hai, ch ng trình, n i dung, qui trình, ph ng pháp đào t o nhà
ườ ừ ấ ộ ế ấ ề ơ ả ư ữ tr ng t c p phân đ i đ n c p trung, s đoàn nh ng năm qua v c b n đã
ự ệ ễ ả ụ ụ bám sát th c ti n và ph c v có hi u qu cho vi c ự ậ ệ nâng cao năng l c v n
ươ ứ ủ ủ ệ ậ ậ ụ d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong
ộ ệ ồ ử ờ ổ ị Quân đ i nhân dân Vi t Nam; đ ờ ng th i, đã k p th i rà soát, s a đ i, b ổ
ề ỉ ươ ướ ẫ ị sung, đi u ch nh ch ạ ng trình đào t o theo đúng h ủ ng d n, quy đ nh c a
ự ự ủ ể ễ ộ ươ ừ trên và s phát tri n c a th c ti n. N i dung, ch ng trình đã t ng b ướ c
ệ ớ ướ ệ ẩ ạ ắ ượ ổ đ c đ i m i và hoàn thi n theo h ụ ng chu n hoá, hi n đ i hoá, kh c ph c
ả ự ề ộ ứ ề ắ ả ự ụ ẫ ầ ự d n s trùng l p v n i dung, s h t h ng v tri th c, đ m b o s liên
ứ ủ ọ ậ ọ ữ ấ ậ ọ ợ ớ thông gi a các c p h c, b c h c, phù h p v i lôgic nh n th c c a h c viên
ụ ầ ạ và m c tiêu yêu c u, đào t o.
ườ ữ ứ Th ba, đ i v i ủ ố ớ chính y trung đoàn, ữ nh ng ng i gi vai trò quan
ọ ụ ậ ươ ấ tr ng nh t trong ự nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ự ỗ ự ứ ệ ườ ồ ưỡ bi n ch ng đã có s n l c cao t ừ ệ ọ ậ ở vi c h c t p nhà tr ng, b i d ng ở
ự ễ ề ệ ả ạ ả ơ ị ỉ ơ đ n v và tr i nghi m th c ti n lãnh đ o, ch huy, qu n lý đi u hành đ n v ị
ự ễ ế ả ị ở ơ ờ ị và th c ti n ti n hành công tác đ ng, công tác chính tr đ n v . Th i gian
ứ ệ ậ ự ự ủ ộ qua, vi c nh n th c, p hát huy tính tích c c, t ạ ủ giác, ch đ ng, sáng t o c a
111
ữ ủ ế ể ặ ọ ệ chính y trung đoàn đã có nh ng chuy n bi n quan tr ng. Đ c bi t, đã có
ướ ứ ủ ề ề ề ậ ầ ơ ỉ b c đi u ch nh v nh n th c đúng t m h n v vai trò c a nâng cao năng
ụ ươ ứ ệ ậ ậ ự ậ l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng; trong công tác đã trăn
ệ ậ ắ ở ươ ậ ậ ụ tr , tìm tòi vi c v n d ng các nguyên t c ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ể ế ự ứ ằ ả ọ ị ạ ệ ch ng nh m xác đ nh các l a ch n, bi n pháp kh thi đ ti n hành các ho t
ự ự ơ ị ộ đ ng chính tr , t ị ư ưở t ệ ng, xây d ng đ n v ; có năng l c, có kinh nghi m,
ổ ọ ớ ươ ứ ụ ệ luôn chú tr ng đ i m i ph ị ng pháp, ng d ng công ngh thông tin, k p
ẽ ữ ế ớ ế ợ ờ ậ ự ậ ặ ớ th i c p nh t thông tin m i, k t h p ch t ch gi a lý thuy t v i th c hành,
ự ế ạ ố ụ ượ ệ tr c ti p lãnh đ o, trung đoàn hoàn thành t t nhi m v đ c giao.
ế ơ ộ ị Th t , ố ớ ộ ứ ư c ch , chính sách đ i v i đ i ngũ cán b chính tr , chính
ủ ị ượ ố ớ ơ ở ậ ơ y, chính tr viên ngày càng đ ấ c quan tâm h n. Đ i v i c s v t ch t
ủ ụ ụ ạ ượ ệ ủ ph c v sinh ho t, làm vi c c a chính y trung đoàn đ ạ c quan tâm, t o
ậ ợ ề ự ụ ậ ươ ệ đi u ki n thu n l i giúp h ọ nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp
ự ứ ễ ệ ậ ậ ơ ở ậ lu n duy v t bi n ch ng vào th c ti n công tác. C ấ s v t ch t, kinh phí
ữ ụ ụ ả ầ ị ượ ph c v , công tác đ ng, công tác chính tr nh ng năm g n đây đ ả c đ m
ả ố ơ ủ ứ ế ể ộ ớ ờ ị b o t ạ t h n, đáp ng k p th i v i xu th phát tri n c a quân đ i, t o
ự ượ ề ệ đi u ki n cho các l c l ủ ng nói chung, chính y trung đoàn nói riêng
ấ ượ ớ ự ủ ể ặ nâng cao ch t l ấ ng công tác. M t khác, cùng v i s phát tri n c a đ t
ướ ủ ế ệ ộ ơ n ầ c, c a quân đ i, c ch , chính sách ngày càng hoàn thi n, góp ph n
ừ ủ ọ ọ ậ để chính y trung đoàn yên tâm công tác, giúp h không ng ng h c t p
ứ ộ ượ ụ ệ nâng cao trình đ , đáp ng đ c nhi m v ngày càng cao.
ế * Nguyên nhân h n chạ
ế ớ ệ ế ễ Th nh t, ứ ấ hi n nay, tình hình th gi ứ ạ i di n bi n nhanh chóng, ph c t p
ườ ế ự ộ ườ ố và khó l ả ng. Các th l c ph n đ ng đang tăng c ng ch ng phá quy t li ế ệ t
ệ ạ ướ ế ượ ằ ễ ế ự s nghi p cách m ng n c ta, b ng chi n l c “di n bi n hoà bình”, thúc
ự ễ ự ộ ộ ự ể ệ ẩ ạ ẩ đ y “t ế di n bi n”, “t chuy n hóa” trong n i b ta, đ y m nh th c hi n âm
112
ự ượ ư ị ộ ị m u “phi chính tr hóa l c l ễ ng vũ trang”, “phi chính tr hóa quân đ i”. Di n
ổ ấ ủ ế ế ị bi n tình hình thay đ i r t nhanh chóng, n u không theo k p, chính y trung
ự ị ạ ậ ề ậ ự ễ ự ị ậ đoàn t ứ b l c h u v nh n th c lý lu n và th c ti n; t b đào th i b i l ả ở ố ư i t
ủ ự ự ệ ề ễ ờ ộ duy kinh vi n, giáo đi u, ch quan, duy ý chí, xa r i th c ti n. S tác đ ng
ặ ự ệ ạ ộ ủ c a m t trái kinh t ế ị ườ th tr ng, s gia tăng các t n n xã h i đã và đang làm
ữ ả ưở ấ ị ế ư tăng thêm nh ng khó khăn, nh h ng nh t đ nh đ n tâm t ủ ả , tình c m c a
ủ ế ẫ ư ầ chính y trung đoàn; d n đ n m ủ ộ ố chính y trung đoàn t s ch a yêu c u cao
ự ự ọ ệ ậ ụ ế ế ệ ạ trong rèn luy n, thi u tích c c, t h c, thi u sáng t o trong vi c v n d ng các
ắ ươ ứ ệ ế ậ ậ nguyên t c ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng trong ti n hành công tác
ị ả đ ng, công tác chính tr .
ứ ồ ưỡ ệ ủ ở Th hai, ạ vi c đào t o, b i d ng chính y trung đoàn nhà tr ườ ng
ứ ữ ề ầ ạ ớ ổ ớ ồ trong nh ng năm qua đã có nhi u đ i m i đáp ng v i yêu c u đào t o, b i
ưỡ ộ ố ấ ậ ủ d ng chính y trung đoàn; tuy nhiên, cũng còn m t s b t c p v ch ề ươ ng
ộ ươ ạ ươ ạ ộ trình n i dung, ph ả ng pháp gi ng d y. C h ng trình, n i dung đào t o có
ậ ợ ỉ ệ ố ư ặ ữ ứ ệ ớ ị m t ch a th t h p lý, t l b trí gi a trang b tri th c v i rèn luy n k ỹ
ư ế ề ậ ặ ố ỹ ẹ ề ự ặ ả x o, k năng ch a th t cân đ i, có m t còn n ng v lý thuy t, nh v th c
ờ ổ ư ị ề ộ ớ ươ ộ hành; nhi u n i dung m i ch a k p th i b sung vào ch ng trình, n i dung
ờ ượ ạ ỹ ả ề ệ ỹ đào t o. Th i l ng dành cho rèn luy n k x o, k năng tay ngh công tác
ự ậ ấ ị ễ ậ ờ ả đ ng, công tác chính tr còn th p. Th i gian dành cho th c t p và di n t p
ế ườ ọ ườ ử ị ẫ còn ít, d n đ n ng i h c th ố ng b lúng túng trong x lý các tình hu ng
ươ ị ượ trên c ứ ng v , ch c trách đ c giao.
ườ ự ủ ế ạ ứ Th ba, ề v môi tr ng tr c ti p chính y trung đoàn sinh ho t, làm
ơ ở ậ ề ệ ề ệ ệ ậ ậ ấ ụ ụ vi c, các đi u ki n v tài li u, c p nh t thông tin, c s v t ch t ph c v ;
ấ ị ế ả ả ộ ế ữ ơ c ch chính sách b o đ m còn nh ng khó khăn nh t đ nh, tác đ ng đ n
ệ ơ ự ấ ấ ự ọ ậ ự ệ ủ ộ đ ng c , trách nhi m t ph n đ u, t h c t p, t ủ rèn luy n c a chính y
trung đoàn.
113
ố ủ ủ ầ ộ Th t ề ,ứ ư v nhân t ế ch quan, đ i ngũ chính y trung đoàn h u h t
ủ ể ệ ả ấ ặ ả ệ ộ ừ v a tr i qua c p ti u đoàn ho c có m t vài năm đ m nhi m phó ch nhi m
ủ ủ ệ ị ị chính tr trung đoàn, ch nhi m chính tr trung đoàn, phó chính y trung
ư ế ả ấ ướ ử ụ ạ ệ đoàn, ch a tr i nghi m qua chi n đ u; h ng s d ng quy ho ch, b ổ
ủ ư ủ ư ệ ậ ộ ế nhi m phó chính y s đoàn, chính y s đoàn ít, do v y, tác đ ng đ n
ệ ơ ủ ộ đ ng c , trách nhi m t ự ọ ự h c, t ủ rèn c a chính y trung đoàn.
ủ ế ữ ế ộ Đây là nh ng nguyên nhân ch y u tác đ ng đ n vi c ệ nâng cao năng
ụ ậ ươ ủ ủ ứ ệ ậ ậ ự l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung
ộ ệ ệ đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam hi n nay.
ạ ự ậ ụ ươ Tóm l i, vi c ệ nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ủ ứ ủ ệ ộ ệ bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam
ệ ậ ợ ư ữ ế ể ấ ạ hi n nay cho th y có nh ng u đi m và h n ch , thu n l i, khó khăn tác
ề ặ ữ ứ ậ ậ ầ ấ ả ộ đ ng. Do v y, c n nh n th c đúng nh ng v n đ đ t ra và có các gi i pháp
ữ ự ể ằ ạ ẩ ợ ộ phù h p nh m tác đ ng, chuy n hóa, thúc đ y, t o d ng nh ng nhân t ố
ườ ố ủ ự ể khách quan, môi tr ng và nhân t ậ ch quan đ nâng cao năng l c v n
ươ ủ ứ ệ ậ ậ ụ d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng cho chính y trung đoàn trong
ộ ệ Quân đ i nhân dân Vi t Nam.
ố ớ ệ ề ặ ữ ấ ự ậ 2.2.2. Nh ng v n đ đ t ra đ i v i vi c nâng cao năng l c v n
ươ ủ ủ ệ ậ ậ ụ d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn
ệ ệ ộ trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam hi n nay
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ứ ơ ả ả ậ ế ế ậ ỏ ứ đòi h i ki n th c c b n và ki n th c chuyên ngành ph i c p nh t, song ở
ữ ủ ế ạ ậ ộ ứ chính y trung đoàn nh ng ki n th c này có n i dung đã l c h u, ít đ ượ c
ề ế ự ạ ồ ừ ự ạ ừ ứ ậ ắ ậ c p nh t ậ . S l c h u v ki n th c đó b t ngu n t s đào t o t nhà
ườ ồ ưỡ ở ơ ủ ế ư ấ ị ừ ự ố tr ng, b i d ng đ n v nh ng ch y u xu t phát t ễ th c ti n b trí
ủ ấ ủ ư ạ ộ ợ cán b . Sau khi đào t o chính y c p trung đoàn và s đoàn binh ch ng h p
114
ở ọ ư ệ ọ ượ ệ ổ ị thành ị H c vi n Chính tr xong, h ch a đ c b nhi m ngay vào v trí
ủ ườ ọ ứ ụ ả ả chính y trung đoàn mà ng i h c còn ph i tr i qua các ch c v khác
ướ ượ ổ ủ ủ ệ ể tr c khi đ ệ c b nhi m làm chính y trung đoàn (có th là phó ch nhi m
ủ ủ ệ ị ị ả chính tr , ch nhi m chính tr trung đoàn; phó chính y trung đoàn). Kho ng
ứ ủ ể ị ủ ế ờ ộ th i gian đó làm cho ki n th c c a chính y trung đoàn có th b mai m t
ặ ạ ự ế ậ ớ ữ ự ữ ậ ơ ho c l c h u so v i th c t ể . H n n a lý lu n luôn có nh ng s phát tri n
ủ ế ạ ớ ạ ọ ậ m i, n u chính y trung đoàn ng i h c t p, ng i rèn, không say mê nghiên
ế ạ ẽ ẫ ụ ệ ậ ậ ậ ậ ả ề ứ c u tài li u s d n đ n l c h u c v lý lu n và v n d ng lý lu n vào
ấ ế ụ ự ự ễ ậ ươ ậ ậ th c ti n. T t y u, năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ứ ế ẽ ị ạ ch ng s b h n ch .
ấ ừ ị ộ ữ ủ ự ệ ề ạ Xu t phát t v trí c a vi c xây d ng quân đ i v ng m nh v chính
ể ự ị ệ ệ ố ươ ứ ị ườ ủ ề tr hi n nay; đ th c hi n t t c ng v , ch c trách là ng i ch trì v chính
ỷ ổ ứ ả ủ ậ ả ị ư ấ tr , bí th c p u t ch c đ ng, chính y trung đoàn ph i nh n th c đ ứ ượ c
ữ ỗ ổ ậ ủ ự ứ ề ế ế ậ nh ng “l ụ ạ h ng” ki n th c, s thi u h t, l c h u v lý lu n c a mình đ ể
ỗ ổ ể ự ự ườ ể ộ t ự ồ ưỡ b i d ữ ng nh ng “l h ng” đó đ th c s là ng i cán b tiêu bi u v ề
ấ ạ ứ ẩ ấ ẩ ị ố ố ứ ộ ph m ch t chính tr , ph m ch t đ o đ c và l i s ng, có tri th c r ng, năng
ố ự ự ấ ạ ả ỉ ự l c công tác t ơ t, nh t là năng l c lãnh đ o, năng l c ch huy, qu n lý đ n
ủ ệ ề ấ ấ ả ọ ầ ị v . V n đ quan tr ng nh t hi n nay là chính y trung đoàn ph i có t m
ự ậ ụ ề ầ ươ ệ ậ ậ ộ r ng, t m sâu v năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ệ ắ ườ ố ủ ươ ụ ể ủ ả ể đ quán tri t sâu s c đ ng l i, ch tr ng c a Đ ng, c th hóa thành
ươ ủ ươ ị ả ươ ph ng pháp chính tr , ch tr ng, gi ệ ố i pháp và h th ng các ph ng pháp,
ị ả ứ ự ề ạ ả ữ cách th c xây d ng các trung đoàn v ng m nh v chính tr ; đ m b o cho
ự ự ự ượ ị ự ượ ế ấ trung đoàn luôn th c s là l c l ng chính tr , l c l ng chi n đ u trung
ả ậ ướ ủ thành, tin c y c a Đ ng, Nhà n c và nhân dân; nâng cao tính t ư ưở t ng,
ấ ủ ệ ậ ủ ế ả ị tính chi n đ u c a chính y trung đoàn trong b o v tr n đ a chính tr t ị ư
ưở ặ ự ủ ư ưở ủ ậ ơ ị t ng c a đ n v , ngăn ch n s xâm nh p c a t t ậ ng, lý lu n phi mác
115
ủ ế ạ ắ ằ ậ ả ộ ệ xít vào cán b , chi n sĩ, nh m ph nh n nguyên t c Đ ng lãnh đ o tuy t
ự ế ặ ộ ề ọ ố đ i, tr c ti p v m i m t quân đ i.
ụ ủ ủ ệ ầ ọ ỏ ạ ộ Yêu c u, nhi m v c a chính y trung đoàn đòi h i m i ho t đ ng
ứ ự ủ ả ắ ọ ơ ở ủ c a chính y trung đoàn ph i có căn c khoa h c, d a ch c vào c s lý
ể ỉ ạ ề ậ ả ượ ỏ ặ ự ễ lu n đ ch đ o, đi u hành, gi i đáp đ ơ ủ c đòi h i đ t ra c a th c ti n đ n
ề ề ả ứ ế ắ ườ ậ ậ ị ự ữ v . S v ng ch c v n n t ng ki n th c, th ứ ng xuyên c p nh t tri th c
ớ ườ ủ ứ ể ắ ả m i là con đ ng, cách th c đ chính y trung đoàn bù đ p kho ng cách
ự ậ ụ ữ ự ễ ậ ươ gi a lý lu n và th c ti n và nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ng pháp lu n
ư ở ơ ậ ợ ủ ứ ệ ậ ặ ị duy v t bi n ch ng c a mình; nh ng đ n v vùa có m t thu n l ừ i, v a có
ữ ữ ệ ượ ệ ở ơ ả nh ng khó khăn. Vì nh ng công vi c đ c đ m nhi m ề ị ạ đ n v t o đi u
ế ậ ự ủ ệ ề ễ ễ ệ ớ ki n cho chính y trung đoàn có đi u ki n ti p c n v i th c ti n di n ra ở
ậ ợ ữ ễ ớ ơ ỉ ự trung đoàn và bám sát v i th c ti n h n. Nh ng thu n l i đó ch có ở ơ đ n
ở ườ ọ ậ ể ượ ị v mà nhà tr ng trong quá trình h c t p không th có đ c. Tuy nhiên,
ộ ộ ở ắ ạ ớ ỉ chính quá trình g n v i công tác lãnh đ o, ch huy b đ i trung đoàn cũng
ủ ệ ế ề ậ ớ ậ không cho phép chính y trung đoàn có đi u ki n ti p c n v i lý lu n
ứ ự ữ ế ề ậ ậ ậ ầ ậ ộ ớ nhi u và c p nh t nh ng tri th c m i. S thi u c p nh t đó, m t ph n do
ủ ế ệ ầ ả ớ ộ ư thi u tài li u m i, m t ph n do chính b n thân chính y trung đoàn ch a
ệ ậ ự ự ớ ể ứ ế ệ ậ ẩ ấ th c s quan tâm đ n vi c c p nh t tri th c m i đ hoàn thi n ph m ch t,
ự ả năng l c b n thân.
ệ ổ ụ ả ự ủ ệ ầ ớ ố ộ Trư c yêu c u c a nhi m v b o v T qu c, xây d ng quân đ i
ề ớ ặ ự ự ữ ệ ấ ả ộ ố hi n nay có nh ng v n đ m i đ t ra. Quân đ i ph i th c s làm nòng c t
ự ệ ắ ợ ệ ổ ụ ả ệ ố trong th c hi n th ng l ớ i nhi m v b o v T qu c trong tình hình m i.
ề ơ ở ề ả ả ậ ự ấ ộ Trong đó, v n đ c s , n n t ng là ph i t p trung xây d ng quân đ i
ệ ố ụ ớ ưở ủ ế ả tuy t đ i trung thành v i m c tiêu, lý t ấ ẵ ng c a Đ ng, s n sàng chi n đ u
ế ắ ợ ệ ữ ủ ề ắ ả ố ấ và chi n đ u th ng l ấ ộ ậ i; b o v v ng ch c đ c l p ch quy n, th ng nh t
ệ ả ổ ủ ẹ ả ổ ố ướ toàn v n lãnh th c a T qu c, b o v Đ ng, Nhà n c, nhân dân và ch ế
ự ủ ệ ệ ả ộ ộ ổ ớ ệ ộ đ xã h i ch nghĩa, b o v công cu c đ i m i, s nghi p công nghi p
116
ệ ạ ợ ệ ề ộ ố hóa, hi n đ i hóa, l ộ ả i ích qu c gia, dân t c, b o v n n văn hóa dân t c,
ữ ữ ườ ậ ự ổ ố ị gi v ng môi tr ng hòa bình, n đ nh, an ninh qu c gia, tr t t , an toàn xã
ự ụ ủ ệ ậ ầ ớ ộ h i. V i chính y trung đoàn, nhi m v hàng đ u là t p trung xây d ng cho
ắ ả ị ữ ế ộ ả cán b , chi n sĩ toàn trung đoàn có b n lĩnh chính tr v ng vàng, s c s o và
ạ ắ ị ướ ọ ộ nh y bén, có thái đ chính tr đúng đ n tr ứ ạ ố c m i tình hu ng ph c t p,
ữ ướ ủ ử ọ ố luôn v ng vàng tr ộ ố c m i th thách c a cu c s ng. Mu n hoàn thành đ ượ c
ụ ệ ả ườ ậ ậ ủ nhi m v đó, chính y trung đoàn ph i th ứ ng xuyên c p nh t tri th c
ự ễ ủ ơ ệ ự ắ ớ ạ ộ ị ể m i, bám n m th c ti n c a đ n v đ phát huy vai trò, hi u l c ho t đ ng
ả ị công tác đ ng, công tác chính tr .
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ỏ ườ ậ ự ủ ậ ổ ả đòi h i ph i có môi tr ng tranh lu n, trao đ i th t s dân ch , song do c ơ
ế ỉ ở ủ ấ ễ ị ự ệ ệ ạ ch lãnh đ o, ch huy trung đoàn nên vi c th c hi n dân ch r t d b vi
ườ ự ầ ủ ế ể ủ ph m.ạ Môi tr ng dân ch là s c n thi t đ cho chính y trung đoàn hoàn
ự ủ ệ ẩ ấ ườ thi n ph m ch t năng l c c a mình, vì có môi tr ủ ng dân ch trong công
ọ ậ ẽ ạ ề ệ ế ẫ ộ tác, h c t p s t o đi u ki n cho cán b , chi n sĩ cùng đóng góp l n nhau
ể ộ ờ ườ ắ ự ủ ể ế đ ti n b và phát tri n. Nh có môi tr ng dân ch , nguyên t c t phê
ả ố ệ ạ ẽ bình và phê bình s phát huy hi u qu t t trong sinh ho t, công tác. Qua t ự
ủ ả ấ ấ ướ ể phê bình và phê bình mà đ ng y, c p trên, c p d i có th đóng góp cho
ủ ự ự ệ ả chính y trung đoàn t hoàn thi n b n thân. Qua s đóng góp đó mà chính
ủ ậ ấ ượ ư ể ể ạ y trung đoàn nh n th y đ ế ủ c đâu là u đi m, đâu là đi m h n ch c a
ể ự ả ễ ệ ậ ấ b n thân đ t hoàn thi n mình. Theo đó, d dàng nh n th y môi tr ườ ng
ủ ẽ ủ ể ệ ẩ ấ dân ch s giúp cho chính y trung đoàn phát tri n hoàn thi n ph m ch t,
ự ủ ặ ệ ơ ự ẽ ệ ệ năng l c c a mình và đ c bi t đó s là n i t hoàn thi n vi c nâng cao
ươ ứ ệ ậ ậ ự ậ ụ năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng.
ụ ượ ự ứ ệ Tuy nhiên, quá trình th c hi n ch c trách, nhiêm v đ ớ c giao v i
ườ ứ ầ ả ộ ị ươ c ị ng v là ng i đ ng đ u “b máy” công tác đ ng, công tác chính tr thì
ễ ị ứ ủ ệ ắ ạ nguyên t c dân ch cũng d b vi ph m. Vì do ch c trách, nhi m v đ ụ ượ c
ủ ưở ườ ị phân công chính y trung đoàn và trung đoàn tr ng là hai ng i ch u trách
117
ấ ớ ạ ộ ễ ệ ở ọ nhi m cao nh t v i m i ho t đ ng di n ra ế trung đoàn, nên các ý ki n
ủ ấ ướ ẹ ẽ đóng góp c a c p d ễ ị i cho mình cũng d b xem nh . Cũng vì l ế đó, n u
ế ậ ụ ủ ế ế ặ chính y trung đoan thi u t n t y, thi u khách quan, thi u công tâm ho c
ủ ấ ủ ế ướ ệ thi u dân ch thì vi c đóng góp c a c p d ồ ễ ị ỏ i cho mình d b b qua; đ ng
ấ ờ ướ ủ ẽ ạ th i, c p d i cũng s có tâm lý e ng i khi đóng góp cho chính y trung
đoàn.
ộ ủ ặ ườ ị ứ ủ ề ầ ộ M t khác, thái đ c a ng i ch trì v chính tr , đ ng đ u “b máy
ị ở ả ữ ả công tác đ ng, công tác chính tr ” ễ ắ trung đoàn nên d m c ph i nh ng căn
ủ ườ ứ ủ ế ầ ộ ệ b nh c a ng ọ i đ ng đ u, ch quan, duy ý chí, nóng v i thi u tôn tr ng
ế ủ ế ự ằ ọ ấ ướ c p d i, cho r ng m i ý ki n c a mình là đúng, thi u s so sánh, quan sát,
ế ủ ấ ế ướ ề ễ ế ạ ẫ ti p thu ý ki n c a c p d ắ i, đi u đó d n đ n d vi ph m các nguyên t c.
ả ề ự ả ấ ỏ ị Mà công tác đ ng, công tác chính tr đòi h i ph i đ xu t, xây d ng ch ủ
ươ ủ ươ ề ế ạ ả ư ề tr ng, quy t sách, trong đó có nhi u ch tr ộ ng nh y c m nh v cán b ,
ơ ả ủ ự ế ế tài chính, xây d ng c b n... N u chính y trung đoàn, thi u khách quan,
ủ ế ế ắ ườ thi u công tâm, không l ng nghe ý ki n góp ý c a ng ế ẽ ẫ i khác s d n đ n
ị ấ ượ ệ ả ả ấ hi u qu công tác đ ng, công tác chính tr ch t l ng th p.
ự ậ ụ ươ ủ ứ ệ ậ ậ Năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính
ủ ả ề ả ữ ế ấ ươ y trung đoàn trong gi i quy t nh ng v n đ n y sinh trên c ứ ị ng v , ch c
ượ ượ ể ệ ế ả ươ ướ trách đ c giao đ c th hi n thông qua k t qu , ph ng h ộ ng, n i
ứ ệ ế ả ị dung, hình th c, bi n pháp ti n hành công tác đ ng, công tác chính tr . Mà
ạ ộ ệ ả ả ố ị ỏ các ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr mu n có hi u qu đòi h i
ả ừ ự ự ễ ễ ơ ị ấ ph i xu t phát t th c ti n đ n v , th c ti n tình hình công tác t ư ưở t ng,
ổ ứ ụ ừ ệ ặ công tác t ch c, tùy nhi m v , tùy khâu, tùy m t công tác, trong t ng hoàn
ụ ể ể ứ ệ ế ợ ủ ả c nh c th , đ có hình th c, bi n pháp ti n hành phù h p. Do đó, chính y
ả ế ắ ế ấ ướ trung đoàn ph i luôn bi t l ng nghe ý ki n c p d ọ i, tôn tr ng th c t ự ế
ả ệ ầ ự ủ ệ ị khách quan và ph i quán tri ắ t đ y đ các nguyên t c toàn di n, l ch s c ụ
ạ ộ ể ể ế th , phát tri n trong ti n hành các ho t đ ng.
118
ủ ủ ứ ự ế ạ ả ạ ấ Năng l c lãnh đ o và s c m nh chi n đ u c a đ ng y trung đoàn
ự ủ ủ ụ ấ ẩ ộ ườ ph thu c vào ph m ch t, năng l c c a chính y trung đoàn. Là ng i ch ủ
ư ả ủ ể ả ủ ớ ậ ủ ỉ trì, bí th Đ ng y chính y trung đoàn cùng v i t p th đ ng y, ch huy
ế ị ủ ươ ươ ướ ệ ộ trung đoàn quy t đ nh ch tr ng, ph ng h ng, n i dung, bi n pháp xây
ủ ứ ạ ả ợ ổ ườ ự d ng s c m nh t ng h p c a trung đoàn, do đó, ph i có môi tr ự ng th c
ơ ở ự ắ ậ ủ ế ệ ự s dân ch , đoàn k t, trên c s th c hi n nghiêm nguyên t c t p trung dân
ắ ậ ụ ủ ể ạ ch , nguyên t c t p th lãnh đ o, phân công cá nhân ph trách và ch đ t ế ộ ự
ệ ố ạ ặ phê bình và phê bình; tuy t đ i không áp đ t, không t o uy tín cá nhân gi ả
ứ ử ệ ố ượ ế ặ ạ t o trong ng x các m i quan h ; không đ c áp đ t ý ki n cá nhân mình
ấ ớ ỷ ườ ự ể ệ ỉ ị ả cho c p u , ph i cùng v i ng ế i ch huy tri n khai th c hi n ngh quy t
ỷ ộ ặ ệ ủ ế ủ ấ c a c p u m t cách nghiêm túc, đ c bi ặ ủ t khi ý ki n c a mình ho c c a
ườ ỉ ượ ỷ ổ ứ ả ấ ố ng i ch huy không đ c đa s tán thành trong c p u , t ch c đ ng, kiên
ự ế ạ ỉ ượ ự ồ ệ quy t không th c hi n, ch khi nào t o đ ấ ủ ậ c s đ ng thu n trong c p y,
ị ớ ự ệ ể ơ ỉ ch huy đ n v m i tri n khai th c hi n.
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ệ ả ầ ờ ỏ đòi h i ph i có th i gian và tài li u c n thi ế ể ự t đ t ố ứ nghiên c u, song đ i
ấ ị ữ ữ ủ ề ệ ớ v i chính y trung đoàn nh ng đi u ki n đó có nh ng khó khăn nh t đ nh .
ụ ự ủ ể ậ ậ ươ ậ ậ Không th ph nh n năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ủ ứ ủ ượ ọ ượ ch ng c a chính y trung đoàn đ c hình thành là do quá trình h đ c đào
ườ ồ ưỡ ở ơ ự ạ ở t o nhà tr ng, b i d ng ị đ n v và t ự ồ ưỡ b i d ng, t ệ rèn luy n hoàn
ệ ố ứ ừ ệ ướ ự ệ ấ ẩ thi n h th ng tri th c t ng b ủ c hoàn thi n ph m ch t, năng l c c a
ứ ụ ượ ủ ệ ả mình. Tuy nhiên, khi chính y trung đoàn đ m nhi m ch c v đ c giao là
ườ ị ả ủ ề ệ ả ng ị ủ i ch trì v chính tr , đ m nhi m công tác đ ng, công tác chính tr c a
ọ ị ữ ệ ễ ố ở trung đoàn thì h b cu n theo nh ng công vi c di n ra trung đoàn mà h ọ
ủ ể ỹ ờ ạ ỉ là ch th lãnh đ o, ch huy; do đó, qu th i gian cho t ự ọ ự h c, t ứ nghiên c u
ề ẽ s không còn nhi u.
119
ặ ả ạ ở ơ ị ơ ở ộ Đ c thù công tác lãnh đ o qu n lý ủ đ n v c s , bu c chính y
ạ ộ ộ ộ ắ ả ắ ọ ơ ị ấ trung đoàn ph i bám n m đ n v , bám n m b đ i, m i ho t đ ng hu n
ễ ậ ế ệ ẵ ấ ả ị luy n, s n sàng chi n đ u, di n t p; công tác đ ng, công tác chính tr , xây
ậ ầ ờ ố ậ ậ ỹ ươ ự d ng chính quy, h u c n, k thu t; chăm lo đ i s ng h u ph ộ ng quân đ i;
ệ ở ự ạ ả ỏ quan h quân dân… trung đoàn đòi h i ph i có s quan tâm lãnh đ o, ch ỉ
ả ế ủ ủ ả ọ ạ đ o, gi i quy t c a chính y trung đoàn; trong khi đó, h còn ph i dành
ờ ệ ả ướ ẫ ủ ủ ơ th i gian quán tri t văn b n h ng d n c a trên, các báo cáo c a các đ n v ị
ủ ự ề ấ ộ ậ ể thu c quy n và xây d ng báo cáo đ báo cáo c p trên c a mình. Vì v y,
ệ ự ọ ự ờ ỹ ờ ứ th i gian dành riêng cho vi c t h c, t ủ nghiên c u trong qu th i gian c a
ỉ ủ ẽ ề ch nh y trung đoàn s không nhi u,
ủ ư ặ ơ ị ẫ ệ M c dù có c quan chính tr giúp vi c nh ng chính y trung đoàn v n
ả ự ả ủ ơ ứ ữ ề ơ ộ ị ph i t nghiên c u nh ng văn b n c a c quan, đ n v thu c quy n và báo
ỉ ạ ế ể ấ ạ cáo lên c p trên đ có ý ki n ch đ o đúng và chính xác. Bên c nh đó, h ọ
ể ụ ể ể ả ầ ờ ơ ỉ cũng c n ph i có th i gian dành cho ngh ng i, th d c th thao đ nâng
ể ạ ứ ỏ ụ ứ ụ ả ộ tái s n xu t” cao th tr ng s c kh e “ ữ ấ s c lao đ ng, ph c v cho nh ng
ự ễ ạ ộ ẳ ở ơ ho t đ ng quân s di n ra dài ngày và căng th ng ị đ n v .
ọ ậ ề ệ ự ọ ậ ự ứ ở V tài li u dành cho h c t p, t h c t p, t nghiên c u trung đoàn,
ạ ậ ệ ế ề ầ ượ ậ ổ ố s tài li u này còn thi u, ph n nhi u là l c h u, ít đ ậ c c p nh t, b sung;
ế ố ữ ộ ấ ượ ế ệ ả ộ đây là m t trong nh ng y u t tác đ ng đ n hi u qu , ch t l ứ ậ ng nh n th c
ả ấ ề ự ễ ự ế ở ế ổ và gi i quy t các v n đ th c ti n. Qua trao đ i th c t các trung đoàn cho
ộ ố ệ ế ệ ặ ấ ậ ộ th y hi n nay, m c dù đã có m t s tài li u lý lu n cho cán b , chi n sĩ
ư ư ư ứ ề ệ ỏ ượ ệ nghiên c u, nh ng tài li u đó ch a nhi u, ch a th a mãn đ c vi c nghiên
ủ ế ặ ộ ở ứ ủ c u c a cán b , chi n sĩ nói chung, chính y nói riêng. M t khác, ơ các đ n
ệ ệ ồ ớ ụ ụ ọ ị ơ ở ệ v c s hi n nay ngu n tài li u là các giáo trình, tài li u m i ph c v h c
ườ ọ ệ ố ệ ậ ậ t p cho ng i h c còn ít, th m chí là không có; h th ng tài li u, sách
ề ả ậ ế ọ ứ ụ ậ chuyên kh o chuyên v lý lu n tri ắ ế t h c, v n d ng ki n th c, nguyên t c
120
ươ ự ủ ờ ố ứ ệ ậ ậ ph ộ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào các lĩnh v c c a đ i s ng xã h i
ệ ố ệ ệ ề ị ệ ả và h th ng tài li u chuyên bi t v công tác đ ng, công tác chính tr hi n nay
ở ơ ủ ế ị ự ự đ n v không có; nên n u chính y trung đoàn không t tìm tòi, t mua đ ể
ớ ể ứ ệ ậ ứ ẽ ứ ụ ề ậ ự t nghiên c u s không có đi u ki n c p nh t tri th c m i đ ng d ng vào
ộ ố ệ ạ cu c s ng, sinh ho t và làm vi c.
ề ơ ả ủ ế ự ữ ế ấ ộ Trên đây là nh ng v n đ c b n, ch y u đang tr c ti p tác đ ng
ự ậ ụ ươ ậ ậ ế đ n quá trình nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ấ ượ ủ ứ ủ ế ệ ả ộ ch ng c a chính y trung đoàn; tác đ ng đ n hi u qu và ch t l ự ng th c
ụ ượ ứ ệ ệ ủ ể ặ ệ hi n ch c trách, nhi m v đ c giao. Các ch th , đ c bi ộ t là đ i ngũ
ữ ư ứ ự ủ ầ ạ ậ ấ chính y trung đoàn c n nh n th c đúng th c tr ng, cũng nh nh ng v n
ể ả ự ả ồ ộ ề ặ đ đ t ra đ có gi ậ ằ i pháp đ ng b , kh thi nh m nâng cao năng l c v n
ươ ủ ứ ủ ệ ậ ậ ụ d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn hi n
nay.
121
ế ậ ươ K t lu n ch ng 2
ụ ậ ươ ệ ậ ậ ự Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ủ ể ậ ủ ủ ợ ộ ủ c a chính y trung đoàn là quá trình tác đ ng h p quy lu t c a các ch th nói
ự ủ ế ậ ằ ổ ụ chung chính y trung đoàn nói riêng nh m bi n đ i năng l c v n d ng
ươ ủ ủ ứ ệ ậ ậ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn theo h ướ ng
ứ ố ơ ấ ượ ả ớ ự đáp ng ngày càng t ệ t h n v i hi u qu , ch t l ng xây d ng trung đoàn
ạ ộ ề ạ ả ị ở ị ữ v ng m nh v chính tr và ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr các
ộ ệ ượ ự trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam. Quá trình này đ ệ c th c hi n
ụ ừ ườ ữ ụ ế ộ ơ ị liên t c t nhà tr ng đ n đ n v và ph thu c vào nh ng nhân t ố ơ ả c b n
ừ ể ụ ể ờ trong t ng th i đi m c th .
ư ạ ữ ư ứ ể ậ ế ủ Nh n th c và đánh giá đúng nh ng u đi m cũng nh h n ch c a
ự ậ ụ ệ ươ ứ ệ ậ vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ủ ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a
ự ễ ấ ủ ề ấ ậ ọ chính y trung đoàn là v n đ lý lu n và th c ti n r t quan tr ng; trên c s ơ ở
ư ữ ủ ể ế ạ ả ỉ đó ch ra nguyên nhân c a nh ng u đi m và h n ch ; có c nguyên nhân
ủ ủ ậ ứ khách quan và nguyên nhân ch quan; giúp chính y trung đoàn nh n th c
ề ầ ụ ầ ậ ươ ậ ậ ậ đúng v “t m” lý lu n, “t m” v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ộ ố ơ ở ứ ệ ệ ả ố ch ng trong cu c s ng, làm vi c; m i liên h nhân qu ; trên c s đó không
ự ừ ệ ậ ấ ặ ệ ậ ng ng hoàn thi n ph m ch t, năng l c, đ c bi ụ ự t là năng l c v n d ng
ươ ệ ươ ứ ự ậ ậ ị ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào th c hi n c ứ ng v , ch c trách
ự ứ ệ ậ ạ ỉ ượ đ ủ c giao. Vi c nh n th c đúng th c tr ng, ch ra đúng nguyên nhân c a
ự ệ ạ ầ ế ể ệ ố ự ả ề th c tr ng là đi u ki n c n thi t đ xây d ng h th ng gi ằ i pháp nh m
ụ ậ ươ ứ ệ ậ ự nâng cao năng l c v n d ng ph ủ ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a
ủ ệ chính y trung đoàn hi n nay.
ơ ở ự ứ ậ ậ ạ Trên c s nh n th c đúng th c tr ng và nguyên nhân, lu n án đã
ố ớ ề ặ ữ ệ ệ ấ phân tích làm rõ nh ng v n đ đ t ra hi n nay đ i v i vi c nâng cao năng
ụ ậ ươ ủ ủ ứ ệ ậ ậ ự l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung
122
ơ ở ể ọ ị ả ơ ả đoàn; đây là c s quan tr ng đ xác đ nh các gi i pháp c b n nâng cao
ụ ự ươ ủ ứ ậ ậ ậ năng l c v n d ng ph ủ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y
ệ ầ ẩ ấ ọ ọ ự trung đoàn góp ph n quan tr ng giúp h hoàn thi n ph m ch t, năng l c
ủ c a mình.
ươ Ch ng 3
Ơ Ả Ự Ụ Ả Ậ GI I PHÁP C B N NÂNG CAO NĂNG L C V N D NG
ƯƠ Ứ Ủ Ậ Ệ PH Ậ NG PHÁP LU N DUY V T BI N CH NG C A
Ộ Ủ CHÍNH Y TRUNG ĐOÀN TRONG QUÂN Đ I
Ệ Ệ NHÂN DÂN VI T NAM HI N NAY
ồ ưỡ ớ ổ ạ 3.1. Đ i m i công tác đào t o, b i d ng nh m ằ nâng cao năng
ụ ươ ủ ứ ệ ậ ậ ự ậ l c v n d ng ph ủ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y
ộ ệ ệ trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam hi n nay
ổ ớ ủ ạ ệ 3.1.1. Đ i m i công tác đào t o chính y trung đoàn hi n nay
ả ơ ả ệ ề ề ọ Đây là gi i pháp c b n, quan tr ng, là ti n đ cho vi c nâng cao
ụ ự ươ ủ ứ ủ ệ ậ ậ năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy bi n ch ng c a chính y trung
ộ ệ ở ẽ ỉ đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam. B i l ấ , ch có nâng cao ch t
ượ ạ ừ ườ ơ ở ủ ớ l ng đào t o t nhà tr ng, chính y trung đoàn m i có c s , nâng cao
ộ ọ ấ ư ậ ủ ứ ủ ệ ờ ớ trình đ h c v n; t duy bi n ch ng duy v t c a chính y, nh đó, m i có
ộ ọ ứ ể ệ ề ấ ả ọ đi u ki n phát tri n. Trình đ h c v n, tri th c khoa h c có nh h ưở ng
ế ự ế ị ụ ể ậ ươ ư quy t đ nh đ n s hình thành, phát tri n và v n d ng ph ng pháp t duy
ứ ệ ậ bi n ch ng duy v t.
ấ ượ ủ ạ Nâng cao ch t l ộ ng đào t o chính y trung đoàn trong quân đ i,
ướ ế ầ ọ ế ậ ứ ắ ố ọ tr ắ c h t, c n nâng cao v n tri th c khoa h c, giúp h ti p c n và n m ch c
ơ ở ự ệ ạ ậ ọ các khái ni m, ph m trù, quy lu t và các thành t u khoa h c, trên c s đó
ể ự ứ ể ố ứ ọ h có v n tri th c làm hành trang đ có th t nghiên c u, phân tích, m x ổ ẻ
123
ề ắ ậ ủ ế ớ ấ ắ ụ các v n đ , n m b t các quy lu t c a th gi ự i khách quan, áp d ng vào th c
ể ề ạ ộ ủ ễ ợ ỉ ti n đ đi u ch nh ho t đ ng c a mình cho phù h p và đó cũng là quá trình
ể ư ụ ứ ệ ậ ắ ươ ư phát tri n t duy bi n ch ng duy v t, kh c ph c ph ng pháp t duy siêu
ệ ố ụ ự ậ ạ ầ ớ ổ ố hình. Mu n v y, đ i m i công tác giáo d c đào t o c n th c hi n t t các
ệ bi n pháp sau:
124
ế ụ ụ ủ ệ ạ ộ ở M t là, ti p t c hoàn thi n m c tiêu đào t o chính y trung đoàn
ấ ượ ệ ọ ạ H c vi n Chính tr . ị Nâng cao ch t l ủ ng đào t o chính y trung đoàn trong
ộ ướ ế ầ ụ ị ươ ướ quân đ i, tr c h t c n xác đ nh rõ m c tiêu, ph ng h ở ạ ng đào t o. B i
ế ị ụ ế ạ ộ ị ẽ l ạ , xác đ nh đúng m c tiêu đào t o là khâu quy t đ nh đ n toàn b ho t
ạ ủ ụ ườ ế ị ấ ượ ế ộ đ ng giáo d c đào t o c a nhà tr ng, quy t đ nh đ n ch t l ạ ng đào t o.
ố ớ ủ ệ ạ ấ ọ ơ ị Đ i v i H c vi n Chính tr n i duy nh t đào t o chính y trung đoàn
ụ ệ ể ạ ầ ộ ệ trong quân đ i hi n nay, đ hoàn thi n m c tiêu đào t o c n bám sát ch ủ
ươ ế ủ ả ặ ị ệ ế ị tr ng, ngh quy t c a Đ ng, đ c bi t là c a ủ Bộ Ngh quy t 51/NQTW
ấ ị ươ ả ị Chính tr Ban Ch p hành Trung ng Đ ng (Khoá IX) ế , Ngh quy t 513/NQ
ự ả ỷ ươ ế ị ĐUQSTW c a ủ Đ ng u Quân s Trung ng và các ngh quy t 93, 94, 86
ự ả ỷ ươ ủ ươ ủ c a Đ ng u quân s Trung ng (nay là Quân y Trung ng) và Nghị
ế ố ủ ủ quy t s 769NQ/QUTW ngày 21 tháng 12 năm 2012 c a Quâ n y Trung
ươ ữ ự ề ạ ộ ộ ế ng v xây d ng đ i ngũ cán b giai đo n 2013 2020 và nh ng năm ti p
ụ ổ ồ ưỡ ế ạ ớ ộ theo, ti p t c đ i m i công tác đào t o, b i d ng cán b , nhân viên chuyên
ự ậ ỹ ườ ạ ọ ụ ằ môn k thu t và xây d ng nhà tr ng chính quy nh m m c tiêu đ i h c hoá
ộ ọ ơ ở ấ ộ ố ứ trình đ h c v n đ i ngũ sĩ quan làm c s hoàn thành t t ch c v đ ụ ượ c
ệ ự ế ệ ự ể ắ ộ ế ữ giao, th c hi n s chuy n ti p v ng ch c các th h cán b .
125
ụ ươ ướ ủ ằ ả ạ M c tiêu, ph ng h ng đào t o chính y trung đoàn ph i nh m đáp
ứ ề ố ượ ữ ắ ầ ộ ấ ượ ộ ủ ng m t cách v ng ch c nhu c u v s l ng và ch t l ng cán b ch trì,
ị ạ ứ ố ố ự ự ề ả ạ ỉ ể lãnh đ o ch huy “Th c s tiêu bi u v b n lĩnh chính tr , đ o đ c l i s ng,
ự ệ ạ ơ ỉ ị ố ụ ệ trí tu , có năng l c lãnh đ o, ch huy đ n v hoàn thành t t nhi m v ; có đ ủ
ể ượ ầ ấ ủ ấ ệ ẩ tiêu chu n, tín nhi m đ đ ấ ủ c b u vào c p y c p mình và tham gia c p y
ỷ ậ ắ ậ ủ ấ ấ c p trên. Ch p hành nghiêm nguyên t c t p trung dân ch , có tính k lu t và
ế ầ ươ ố tinh th n đoàn k t cao, ph ng pháp, tác phong công tác t t” [95, tr. 6]; và,
ộ ấ ơ ở ắ ữ ế ắ ậ ậ ỹ ố ớ đ i v i “cán b c p c s , n m v ng k thu t, chi n thu t, nguyên t c công
ự ễ ấ ả ỉ ổ ứ ệ ấ ự tác, nh t là năng l c th c ti n ch huy, qu n lý, t ch c hu n luy n, rèn
ệ ộ ộ ự ệ ạ ơ ị ữ luy n b đ i, xây d ng đ n v v ng m nh toàn di n” [95, tr. 7].
ớ ư ự ễ ổ ố ươ ấ Th c ti n cho th y, mu n đ i m i t duy, phong cách, ph ng pháp,
ủ ủ ề ầ ộ tác phong công tác c a chính y trung đoàn trong quân đ i, đi u c n chú ý
ả ế ụ ề ổ ệ ố ự ượ ủ ứ ự là ph i ti p t c hoàn thi n v t ch c, c ng c l c l ộ ng, xây d ng đ i
ứ ủ ệ ầ ộ ộ ngũ cán b chính y trung đoàn có trình đ cao, đáp ng yêu c u nhi m v ụ
ượ ệ ệ ủ ể ế ọ đ c giao. Trong xu th phát tri n c a khoa h c công ngh hi n nay và
ướ ự ệ ầ ạ ậ ỹ ị tr c yêu c u hi n đ i hoá trang b , vũ khí k thu t quân s , hoàn thành t ố t
ờ ỳ ớ ệ ổ ụ ả ủ ệ ạ ố ầ nhi m v b o v T qu c th i k m i. Công tác đào t o chính y c n
ệ ủ ươ ủ ủ ươ ổ quán tri ắ t sâu s c ch tr ng c a Quân y Trung ả ớ ng “Đ i m i căn b n,
ồ ưỡ ệ ạ ấ ượ ệ toàn di n công tác đào t o, b i d ng nâng cao ch t l ộ ng toàn di n đ i
ồ ưỡ ự ệ ạ ộ ngũ cán b ” [95, tr. 10]; “Th c hi n đào t o, b i d ứ ộ ng cán b theo ch c
ộ ọ ấ ươ ớ ở ấ ả ấ ụ ắ v g n v i trình đ h c v n t ứ ng ng ọ t c các c p h c” [95, tr. 10]; t
ả ế ế ụ ụ ứ ệ ề ạ ấ ủ ti p t c nghiên c u, đ xu t, c i ti n hoàn thi n m c tiêu đào t o chính y
ự ệ ẩ ạ ạ ộ ộ trung đoàn trong quân đ i; đ y m nh vi c đào t o, xây d ng đ i ngũ chính
ủ ế ậ ộ ộ y trung đoàn trong quân đ i có trình đ chuyên môn cao, ti p c n đ ượ c
ế ủ ế ớ ệ ọ ộ ớ v i trình đ khoa h c công ngh tiên ti n c a th gi ự i và khu v c, có kh ả
ạ ạ ạ ộ năng sáng t o, có tác phong công tác nh y bén, năng đ ng, sáng t o, làm t ố t
126
ụ ỉ ủ ề ệ ả ả nhi m v ch huy, qu n lý, đi u hành, ch trì công tác đ ng, công tác chính
ộ ị tr trong quân đ i.
ụ ủ ự ệ ệ ầ ạ Vi c xây d ng, hoàn thi n m c tiêu, yêu c u đào t o chính y trung
ộ ầ ả ướ ẩ ạ đoàn trong quân đ i c n ph i theo h ệ ng “chu n hóa, hi n đ i hóa”, “coi
ồ ưỡ ạ ọ ự ự ả ị tr ng đào t o, b i d ễ ng nâng cao b n lĩnh chính tr , năng l c th c ti n,
ữ ứ ế ạ ắ ạ ộ ọ ớ trình đ , ki n th c, ngo i ng và tin h c; g n đào t o chuyên ngành v i
ứ ề ụ ế ậ ế ộ ộ giáo d c pháp lu t và ki n th c v kinh t , xã h i cho cán b ” [95, tr. 10].
ứ ạ ầ ướ ắ ả Công tác đào t o ph i đáp ng yêu c u tr ả ư c m t cũng nh lâu dài, ph i
ệ ổ ự ễ ả ả ả ọ ồ ộ ớ ố ặ ứ chú tr ng đ m b o đ ng b và đáp ng v i th c ti n b o v T qu c đ t
ệ ố ụ ụ ự ệ ạ ầ ắ ra; trong đào t o c n th c hi n nguyên t c giáo d c liên t c, h th ng, c ơ
ụ ả ự ụ ề ắ ớ ả b n, chuyên sâu, ph i làm cho giáo d c và t giáo d c g n li n v i quá
ọ ậ ủ ạ ổ ớ ủ trình sinh ho t, h c t p, công tác c a chính y trung đoàn. Đ i m i hoàn
ỉ ạ ụ ệ ạ ắ ị ướ thi n m c tiêu đào t o, đó chính là nguyên t c ch đ o, đ nh h ể ng đ nâng
ề ọ ứ ệ ặ ộ ườ cao trình đ tri th c v m i m t, hoàn thi n nhân cách ng ủ i chính y
ự ụ ậ ộ ươ trung đoàn trong quân đ i và nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp
ủ ọ ứ ủ ứ ệ ậ ỏ ạ ộ lu n duy bi n ch ng c a h đáp ng đòi h i ngày càng cao c a ho t đ ng
ộ ề ự ự ự ự ự ễ ễ ị ễ th c ti n quân s , th c ti n xây d ng quân đ i v chính tr và th c ti n
ả ị công tác đ ng, công tác chính tr .
ớ ươ ươ ộ ng trình, n i dung và ph ạ ng pháp đào t o ổ Hai là, đ i m i ch
ủ ướ ự ế ọ ỹ ủ ổ chính y trung đoàn. Tr ậ c s bi n đ i nhanh chóng c a khoa h c k thu t
ẽ ủ ự ự ể ạ ộ ọ ạ quân s nói riêng và s phát tri n m nh m c a cu c cách m ng khoa h c,
ệ ệ ổ ớ ươ ươ công ngh nói chung, vi c đ i m i ch ộ ng trình, n i dung và ph ng pháp
ỏ ấ ế ế ố ủ ạ ị đào t o chính y trung đoàn là đòi h i t t y u khách quan. Ngh quy t s 769
ủ ủ ươ NQ/QUTW ngày 21 tháng 12 năm 2012 c a Quân y Trung ỉ ạ ng ch đ o, các
ườ ả ộ ỉ ệ ọ h c vi n, nhà tr ổ ng quân đ i ph i “rà soát b sung, hoàn ch nh quy trình,
ươ ệ ổ ạ ộ ớ ươ ch ng trình, n i dung đào t o” [95, tr. 10]. Trong vi c đ i m i ch ng trình,
127
ươ ả ế ụ ứ ể ạ ộ n i dung và ph ng pháp đào t o, chúng ta ph i ti p t c nghiên c u đ tìm ra
ướ ệ ổ ợ ớ ươ ươ các b c đi thích h p. Vi c đ i m i ch ộ ng trình, n i dung và ph ng pháp
ệ ố ự ủ ạ ầ ộ đào t o chính y trung đoàn c n th c hi n t t các n i dung, các khâu, các
ướ b c sau:
ề ươ ẩ ấ ộ ộ V ch ng trình, n i dung, nên l y tiêu chu n cán b làm căn c đ ứ ể
ươ ộ ợ ượ ự xây d ng ch ạ ng trình, n i dung đào t o cho phù h p, sao cho l ế ng ki n
ứ ươ ứ ứ ạ ạ ấ ớ ỉ th c, t ng ng v i đào t o theo ch c danh và theo c p lãnh đ o, ch huy,
ờ ạ ượ ả ồ ộ ọ ấ ứ ế ả qu n lý, đ ng th i đ t đ ả ặ ằ c trình đ h c v n, m t b ng ki n th c, đ m b o
ứ ủ ợ ộ ượ ệ cho chính y trung đoàn có trình đ phù h p và đáp ng đ ụ ế c nhi m v ti n
ả ị ở ấ ộ hành công tác đ ng, công tác chính tr c p trung đoàn trong Quân đ i nhân
ệ dân Vi t Nam .
ổ ớ ươ ươ Đ i m i ch ộ ng trình, n i dung và ph ả ng pháp ph i quán tri ệ t
ươ ệ ố ơ ả ạ ấ ố ph ệ ng châm đào t o “c b n, toàn di n, h th ng, th ng nh t, chuyên
ơ ả ủ ế ạ ằ ị ứ sâu”. Đào t o c b n nh m trang b cho chính y trung đoàn có ki n th c
ọ ừ ơ ả ữ ả ỹ ề ả n n t ng và k năng c b n v ng vàng, h v a có kh năng hoàn thành t ố t
ệ ố ự ừ ề ể ệ ả ụ nhi m v sau khi t t nghi p, v a có ti m l c phát tri n và kh năng thích
ữ ế ệ ạ ằ ổ ớ nghi v i nh ng bi n đ i trong công tác. Đào t o toàn di n là nh m trang b ị
ệ ố ứ ủ ề ậ ọ ỹ ự cho chính y trung đoàn h th ng tri th c v khoa h c k thu t quân s ,
ứ ự ế ệ ậ ộ ọ ọ khoa h c xã h i và nhân văn, khoa h c ngh thu t quân s , ki n th c kinh
ệ ố ậ ấ ộ ố ế t ọ ạ , văn hóa, xã h i, pháp lu t. Đào t o h th ng, th ng nh t là chú tr ng
ữ ậ ầ ạ ạ ọ ế tính liên thông gi a các b c đào t o. Đào t o chuyên sâu c n chú tr ng ki n
ự ứ ự ế ề ế ỹ ứ th c và k năng th c hành v chuyên ngành liên quan tr c ti p đ n ch c
ụ ủ ủ ứ ệ ệ ạ trách, nhi m v c a ch c danh đào t o chính y trung đoàn. Vi c trang b ị
ứ ơ ả ệ ố ệ ỉ ệ ố h th ng tri th c c b n, toàn di n, h th ng, chuyên sâu không ch có ý
ơ ở ể ệ ộ ự ậ nghĩa nâng cao trình đ trí tu , mà còn là c s đ nâng cao năng l c v n
ươ ứ ủ ệ ẽ ậ ụ d ng ph ủ ng pháp lu n duy bi n ch ng c a chính y trung đoàn. S là sai
128
ế ổ ớ ươ ươ ầ l m, n u trong đ i m i ch ộ ng trình, n i dung và ph ạ ng pháp đào t o
ệ ố ủ ặ ộ ỉ chính y trung đoàn, chúng ta tuy t đ i hoá m t m t nào đó trong tính ch nh
ệ ố ơ ả ệ ể ấ ệ ố th “c b n, toàn di n, h th ng, th ng nh t, chuyên sâu” và tránh tuy t
ủ ệ ố ứ ặ ộ ố đ i hóa m t m t nào đó c a h th ng tri th c.
ệ ậ ổ ươ ươ ớ Vì v y, đ i m i, hoàn thi n ch ộ ng trình, n i dung và ph ng pháp
ộ ế ấ ủ ạ ầ ế ợ ả ạ đào t o chính y trung đoàn, c n ph i t o ra m t k t c u lôgíc và k t h p
ẽ ữ ặ ọ ươ ả ạ ộ ch t ch gi a các b môn khoa h c. Ch ng trình gi ng d y cho các
ị ầ ả ả ờ chuyên ngành công tác đ ng, công tác chính tr c n ph i tăng thêm th i
ượ ệ ố ự ề ượ ế l ạ ng th c hành, t o đi u ki n t ọ i đa cho h c viên đ c ti p xúc, th ử
ự ề ệ ả ỹ nghi m tay ngh , tăng thêm k năng th c hành công tác đ ng, công tác
ị ở ấ ầ ọ ườ ụ ủ chính tr c p trung đoàn cho h c viên. C n tăng c ng giáo d c ch nghĩa
ể ồ ườ ố ủ ả Mác Lênin, t ư ưở t ng H Chí Minh, quan đi m, đ ng l i c a Đ ng,
ậ ủ ướ ứ ế ọ ộ chính sách, pháp lu t c a Nhà n c, các ki n th c khoa h c xã h i và nhân
ứ ố ượ ứ ế ươ văn, nghiên c u nâng t ỷ ệ l kh i l ng ki n th c đó trong ch ộ ng trình, n i
ộ ươ ế ệ dung (hi n nay chi m 23,28% trong toàn b ch ồ ạ ng trình đào t o [6]), đ ng
ữ ự ế ả ờ ố ọ ộ ớ ứ th i ph i có s cân đ i gi a ki n th c khoa h c xã h i và nhân văn v i
ứ ế ki n th c chuyên ngành khác.
ướ ự ẽ ủ ể ạ ạ ộ ọ Tr c s phát tri n m nh m c a cu c cách m ng khoa h c, công
ệ ệ ệ ạ ổ ớ ươ ươ ngh hi n đ i, vi c đ i m i ch ộ ng trình, n i dung và ph ng pháp đào
ủ ầ ặ ệ ế ậ ạ t o chính y trung đoàn c n đ c bi ệ ậ t quan tâm đ n vi c c p nh t thông tin,
ừ ứ ạ ổ ớ ộ ọ không ng ng b sung tri th c m i mà cu c cách m ng khoa h c công ngh ệ
ạ ể ượ ề ươ đem l i. Đ làm đ c đi u này, trong ch ộ ng trình, n i dung và ph ươ ng
ạ ầ ư ự ễ ể ậ ổ ể ạ ế pháp đào t o c n đ a công tác t ng k t th c ti n, phát tri n lý lu n, đ t o
ứ ể ệ ạ ự ứ s h ng thú, phát tri n tri th c kinh nghi m, tính sáng t o cho ng ườ ọ i h c.
ụ ụ ọ ậ ệ ố ệ ầ ạ H th ng giáo trình, tài li u ph c v h c t p c n biên so n sao cho
ạ ỏ ớ ừ ế ậ ợ ọ phù h p v i t ng chuyên ngành, b c h c, kiên quy t lo i b giáo trình cũ,
129
ệ ợ ươ ệ ệ không còn phù h p. Giáo trình, tài li u là ph ề ng ti n, là đi u ki n không
ế ủ ệ ạ ể ế ể ầ ọ ố ọ th thi u c a vi c d y và h c, là c u n i quan tr ng đ bi n quá trình đào
ự ế ệ ế ạ ặ ạ t o thành t ệ đào t o. N u thi u giáo trình, tài li u, ho c giáo trình, tài li u
ấ ượ ể ợ ự ọ ạ ậ l c h u không phù h p thì không th nâng cao ch t l ng t h c, không th ể
ự ư ứ ể ậ ệ ớ ậ c p nh t tri th c, phát tri n năng l c t duy, khám phá cái m i. Hi n nay, h ệ
ụ ụ ủ ệ ạ ố th ng giáo trình, tài li u ph c v cho công tác đào t o chính y trung đoàn
ứ ư ấ ượ ự ễ ỏ ủ ặ ch a đáp ng đ ượ ố ượ c s l ng và ch t l ng và đòi h i c a th c ti n đ t ra.
ị ủ ệ ố ấ ượ ệ ể ậ ả ả Vì v y, đ trang b đ h th ng giáo trình, tài li u, đ m b o ch t l ng đáp
ứ ụ ệ ầ ầ ạ ố ợ ủ ng m c tiêu yêu c u đào t o chính y trung đoàn hi n nay, c n ph i h p
ự ứ ả ạ ả ơ ộ ọ ớ v i các c quan ch c năng, l a ch n đ i ngũ gi ng viên gi ng d y lâu năm,
ộ ọ ọ ố ổ ứ ự ấ có trình đ h c v n cao, có năng l c nghiên c u khoa h c t t, t ứ ch c đi
ự ế ả ướ ể ơ ị kh o sát th c t ộ quân đ i các n c, các đ n v trong toàn quân đ nghiên
ạ ạ ệ ố ợ ớ ứ c u biên so n l ệ i h th ng giáo trình, tài li u sao cho phù h p v i xu th ế
ự ế ớ ể ủ ứ ấ ờ ạ ủ ề phát tri n c a th i đ i, c a n n quân s th gi ầ i và nh t là đáp ng yêu c u
ự ễ ự ệ th c ti n xây d ng các trung đoàn hi n nay.
ớ ổ ớ ươ ộ ổ ớ ệ Cùng v i vi c đ i m i ch ng trình, n i dung là đ i m i ph ươ ng
ạ ầ ọ ượ ặ ở pháp d y và h c, đây là yêu c u luôn đ ứ c đ t ra và ngày càng tr nên b c
ữ ể ẳ ằ ộ ị thi ế tế . Có th kh ng đ nh r ng, m t trong nh ng nguyên nhân làm cho k t
ộ ố ụ ủ ủ ữ ệ ả qu hoàn thành nhi m v c a m t s chính y trung đoàn trong nh ng năm
ư ắ ụ ữ ư ệ ầ ầ ớ qua ch a ngang t m v i yêu c u nhi m v là do ch a n m v ng ph ươ ng
ư ử ứ ứ ứ ệ ế ậ ắ pháp t ạ duy bi n ch ng duy v t nên ng x c ng nh c, thi u linh ho t,
ạ ướ ả ở ơ ổ ớ ị sáng t o tr ố c các tình hu ng n y sinh ậ đ n v . Vì v y, đ i m i ph ươ ng
ạ ằ ọ ư ủ ạ ộ pháp d y h c là nh m kích thích t duy năng đ ng, sáng t o c a ng ườ i
ươ ề ự ụ ả ấ ợ ở ọ h c. Ph ng pháp giáo d c ph i tăng tính g i m , nêu v n đ , d ng các
ạ ộ ự ự ứ ễ ố ọ ộ tình hu ng trong ho t đ ng th c ti n quân s , nghiên c u khoa h c, bu c
ườ ọ ứ ổ ả ấ ộ ợ ươ ậ ng i h c ph i huy đ ng tri th c t ng h p, nh t là ph g pháp lu n duy
130
ứ ệ ả ụ ể ự ế ễ ố ậ v t bi n ch ng vào gi i quy t các tình hu ng c th trong th c ti n quân
ự ễ ị ặ ả ự s , th c ti n công tác đ ng, công tác chính tr đ t ra.
ổ ớ ươ ặ ớ ổ ắ ầ ạ ớ ọ Đ i m i ph ng pháp d y h c c n g n ch t v i đ i m i công tác
ả ọ ậ ể ế ắ ọ ki m tra, thi, đánh giá k t qu h c t p, đây là m t khâu quan tr ng không
ắ ả ụ ể ế ượ th thi u trong giáo d c, đào t o ạ . Qua đó, giúp gi ng viên n m đ c năng
ươ ư ộ ậ ứ ả ộ ự ủ ự l c, ph ng pháp t duy, trình đ tri th c, kh năng đ c l p, t ch , sáng
ườ ọ ế ể ậ ạ ủ t o c a ng i h c... Vì v y, trong công tác thi, ki m tra đánh giá k t qu ả
ế ạ ươ ệ ườ ầ ậ ầ c n h n ch ph ng pháp tái hi n thông th ng mà c n t p trung vào các
ụ ễ ề ề ả ậ ậ ậ ậ ỏ ấ v n đ đòi h i cao v kh năng suy lu n, v n d ng, l p lu n, di n gi ả i
ư ậ ể ư ề ệ ớ ấ v n đ ; có nh v y m i kích thích phát tri n t ậ ứ duy bi n ch ng duy v t
ủ ạ ủ ọ c a h c viên đào t o chính y trung đoàn.
ộ ư ậ Ba là, nâng cao trình đ t ệ duy bi n ch ng ụ ứ duy v t, v n d ng ậ
ươ ứ ệ ậ ậ ả ộ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng cho đ i ngũ gi ng viên và cán b ộ
ủ ụ ự ụ ệ ệ ả ạ qu n lý giáo d c th c hi n nhi m v đào t o chính y trung đoàn. Gi ngả
ụ ả ộ ườ ự ế ắ ộ viên và đ i ngũ cán b qu n lý giáo d c là ng ẫ i tr c ti p d n d t các th ế
ứ ủ ọ ậ ạ ệ ọ h h c viên h c t p, khám phá, khai thác kho tàng tri th c c a nhân lo i,
ướ ứ ữ ữ ế ẩ ạ ọ ị h ự ủ ệ ng h c viên đ n nh ng tri th c hi n đ i, nh ng giá tr chu n m c c a
ể ộ ượ ằ ộ ộ ả ộ xã h i. Khó có th nói đ ả c r ng, m t đ i ngũ gi ng viên, cán b qu n lý
ị ạ ự ư ứ ụ ề ề ấ ẩ giáo d c non kém v ph m ch t chính tr , đ o đ c, v năng l c t duy
ộ ư ọ ấ ạ ứ ệ ậ ể ạ khoa h c; trình đ t duy bi n ch ng duy v t th p l ộ i có th đào t o ra đ i
ấ ầ ủ ứ ữ ủ ẩ ế ngũ chính y trung đoàn có đ đ c, tài và nh ng ph m ch t c n thi ụ t ph c
ệ ổ ự ệ ậ ả ố ộ ạ ụ ự v s nghi p xây d ng quân đ i, b o v T qu c. Vì v y, trong giai đo n
ủ ề ố ượ ế ộ ệ ầ ả hi n nay c n biên ch đ i ngũ gi ng viên có đ v s l ng, có trình đ ộ
ự ầ ủ ẩ ế ế ố ữ ộ ấ cao, có đ ph m ch t và năng l c c n thi t. M t trong nh ng y u t đó là
ộ ư ả ứ ự ệ ậ ậ ầ ố ủ ph i có đ trình đ t ệ duy bi n ch ng duy v t. Mu n v y, c n th c hi n
ầ ơ ả ố t t các yêu c u c b n sau:
131
ủ ủ ứ ơ ươ ộ Các c quan ch c năng c a Quân y Trung ố ng, B Qu c phòng,
ả ự ụ ổ ơ ị ị ơ T ng c c Chính tr ; các c quan, đ n v trong toàn quân ph i l a ch n đ ọ ượ c
ể ử ề ạ ở ọ ự ữ ủ ẩ ộ ấ nh ng cán b có đ ph m ch t, năng l c đ g i v đào t o ệ H c vi n
ị ể ở ả ọ ổ ộ ự Chính tr đ tr thành gi ng viên và l a ch n b sung vào đ i ngũ nhà giáo,
ủ ệ ể ả ả ộ ọ ọ ộ ị cán b qu n lý c a H c vi n Chính tr . Tuy n ch n đ i ngũ gi ng viên
ấ ượ ế ả ệ ướ ế ẩ ấ ph i quan tâm đ n ch t l ng toàn di n, tr ị c h t là ph m ch t chính tr ,
ự ư ề ệ ạ ạ ứ đ o đ c, ngh nghi p và năng l c t duy sáng t o.
ầ ư ữ ọ ườ ộ ỏ C n u tiên ch n nh ng ng i có trình đ chuyên môn gi i, có năng
ế ư ế ệ ề ạ ắ ọ ớ ạ khi u s ph m, có tâm huy t và nguy n v ng g n bó v i ngh đào t o,
ứ ể ả ầ ả ọ ỏ ủ tuy n ch n gi ng viên c n ph i theo đúng quy trình, đáp ng đòi h i c a
ố ợ ệ ậ ầ ả ọ ớ ọ các b c h c, các chuyên ngành. C n ph i ph i h p v i các h c vi n, nhà
ườ ở ướ ướ ể ử ả ạ tr ng trong n c và n ạ c ngoài đ g i gi ng viên đi đào t o và đào t o
ạ ữ ố ớ ộ ả ọ ơ l i. Chú tr ng h n n a đ i v i đ i ngũ gi ng viên Mác Lênin, t ư ưở ng t
ả ồ ộ ộ H Chí Minh, trong đó có đ i ngũ cán b , gi ng viên chuyên ngành tri ế t
ọ ườ ự ồ ưỡ ể ư ứ ệ ọ h c, vì h là ng ế i tr c ti p b i d ng, phát tri n t duy bi n ch ng duy
ươ ủ ệ ậ ậ ọ ậ v t, ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng cho h c viên chính y trung
ườ ồ ưỡ ứ ụ ế ệ đoàn. Th ng xuyên b i d ng ki n th c chuyên môn nghi p v cho
ồ ưỡ ứ ề ằ ả ậ ấ gi ng viên hàng năm b ng nhi u hình th c (b i d ắ ng, t p hu n ng n
ọ ơ ị ướ ướ ngày, thông tin khoa h c, đi công tác đ n v , trong n c, n c ngoài, đi
ự ế ơ ố ế ủ ứ ậ ậ ị th c t đ n v …); thông qua đó, c ng c ki n th c, c p nh t thông tin,
ự ế ế ể ề ậ ả ổ ỉ ứ ki n th c th c t , phát tri n lý lu n giúp gi ng viên đi u ch nh, b sung bài
ờ ự ủ ả ả ậ gi ng c a mình, làm cho bài gi ng có tính lý lu n cao, tăng tính th i s , tính
ễ ủ ự ặ ọ ệ ố ớ ộ ẻ ầ th c ti n c a môn h c. Đ c bi ả t, đ i v i đ i ngũ gi ng viên tr c n có k ế
ự ế ạ ầ ả ạ ơ ợ ớ ị ư ho ch đ a đi th c t ố ớ các đ n v cho phù h p v i yêu c u gi ng d y đ i v i
ủ ạ ọ h c viên đào t o chính y trung đoàn.
ờ ố ề ệ ầ ấ ầ ậ C n quan tâm nâng cao đ i s ng v t ch t, tinh th n và đi u ki n làm
ệ ủ ả ả ặ ộ ệ ả ả ạ vi c c a gi ng viên và cán b qu n lý, đ c bi t là gi ng viên gi ng d y lý
ờ ố ủ ề ệ ậ ả ặ ộ lu n. Hi n nay, đ i s ng c a cán b , gi ng viên còn g p nhi u khó khăn,
132
ị ế ủ ọ ư ượ ệ ể ề ậ ọ h ít có đi u ki n làm thêm đ tăng thu nh p, v th c a h ch a đ c coi
ầ ư ả ề ệ ậ ạ ọ ứ tr ng đúng m c. Vì v y, đ u t ệ ệ , c i thi n các đi u ki n sinh ho t làm vi c
ấ ầ ọ ế ọ ớ ư ậ cho h là r t c n thi ự ọ t, có nh v y h m i yên tâm công tác, tích c c h c
ộ ư ứ ế ồ ậ t p, trau d i ki n th c chuyên môn, nâng cao trình đ t ỹ duy, k năng s ư
ệ ố ạ ụ ệ ạ ầ ự ph m, th c hi n t ộ t các yêu c u công tác giáo d c, đào t o. Ki n toàn, đ i
ữ ể ả ộ ọ ấ ắ ngũ gi ng viên là m t trong nh ng m t khâu quan tr ng đ nâng cao ch t
ượ ủ ạ ầ ở ỏ ớ l ng đào t o chính y trung đoàn. B i vì, “th y có gi i m i có trò gi ỏ i”,
ủ ố ượ ả ấ ượ ớ ộ đ i ngũ gi ng viên có đ s l ng và ch t l ấ ể ng m i có th nâng cao ch t
ượ ứ ệ ạ ả ầ ộ l ọ ọ ng gi ng d y, nghiên c u khoa h c, góp ph n đào luy n đ i ngũ h c
ự ủ ạ ậ ộ ụ viên đào t o chính y trung đoàn có trình đ cao, có năng l c v n d ng
ươ ứ ệ ậ ậ ố ị ữ ả ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng t t, có b n lĩnh chính tr v ng vàng,
ứ ố ệ ổ ụ ả ứ ệ ố ỏ ệ ạ đ o đ c t t, đáp ng đòi h i nhi m v b o v T qu c Vi ộ t Nam xã h i
ủ ệ ch nghĩa hi n nay.
ổ ớ ồ ưỡ ủ 3.1.2. Đ i m i công tác b i d ng chính y trung đoàn ở ơ ị ệ đ n v hi n
nay
ụ ậ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l cự v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ụ ừ ế ạ ở ủ ộ ủ c a chính y trung đoàn là m t quá trình liên t c t ả k t qu đào t o nhà
ườ ồ ưỡ ệ ế ở ơ ị ơ ở ạ ộ ồ ưỡ tr ng đ n vi c b i d ng đ n v c s . Ho t đ ng b i d ng đ ượ c
ở ổ ự ủ ủ ứ ả ộ ơ ệ th c hi n b i t ch c đ ng, cán b ch trì n i chính y công tác và c ơ
ủ ưở ồ ưỡ ế ấ ướ ẫ quan, th tr ự ng c p trên tr c ti p b i d ng, h ủ ng d n cho chính y
trung đoàn.
ủ ứ ố ườ ỉ V n tri th c mà chính y trung đoàn có đ ượ ở c nhà tr ng ch là
ứ ơ ả ị ế ủ ữ ầ ơ ề ả nh ng đ n v ki n th c c b n, n n t ng ban đ u giúp cho chính y trung
ệ ố ơ ự ễ ộ ị ơ ở ể đoàn có c s đ làm vi c t ơ t h n; còn th c ti n đ n v luôn sinh đ ng,
ữ ự ễ ẹ ể ậ ả ỉ phong phú; nên đ thu h p kho ng cách gi a lý lu n và th c ti n ch có
ạ ộ ồ ưỡ ở ơ ự ọ ự ủ thông qua ho t đ ng b i d ng ị đ n v và t h c, t ủ rèn c a chính y
ạ ộ ự ễ ươ ị trung đoàn. Thông qua ho t đ ng th c ti n trên c ứ ng v , ch c trách đ ượ c
133
ạ ộ ự ủ ế ế ề ệ giao, chính y trung đoàn có đi u ki n tr c ti p ti n hành các ho t đ ng.
ộ ộ ế ả ề ế ạ ữ ữ ạ ẩ Quá trình đó, b c l ấ nh ng th m nh và nh ng h n ch c v ph m ch t
ơ ở ủ ự ơ ị ề và năng l c trong công tác c a mình; trên c s đó giúp cho đ n v có đi u
ồ ưỡ ệ ủ ữ ế ế ể ki n b i d ng nh ng đi m còn y u, còn thi u cho chính y trung đoàn.
ồ ưỡ ồ ưỡ ủ Cách b i d ng cho chính y trung đoàn là b i d ự ng tr c ti p ế thông qua
ủ ứ ủ ữ ả ố nh ng ho t đ ng ạ ộ , giúp cho chính y trung đoàn c ng c tri th c, b n lĩnh,
ự ệ ệ ơ t ự tin h n trong th c hi n công vi c.
ủ ệ ề ầ ả ố ị C n ph i có quy đ nh th ng nh t ấ v vai trò, trách nhi m c a các t ổ
ứ ở ơ ị ủ ch c, cá nhân đ n v trong b i d ồ ưỡ chính y trung đoàn ng .
ạ ộ ồ ưỡ ụ ươ Ho t đ ng b i d ự ậ ng năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ủ ứ ủ ề ệ ệ ả ả ố ế bi n ch ng c a chính y trung đoàn mu n có hi u qu , bài b n, n n n p,
ủ ổ ự ệ ề ị ứ ầ c n có s quy đ nh v vai trò, trách nhi m c a t ch c và cá nhân. Theo
ụ ể ố ớ ả ủ ự ủ ầ ơ ị đó, c n có s quy đ nh c th đ i v i đ ng y trung đoàn n i chính y là
ườ ồ ưỡ ủ ệ ủ ộ ng i ch trì trong vi c b i d ủ ng cán b ch trì c a mình; vai trò trách
ủ ơ ị ư ủ ệ ệ ả nhi m c a c quan chính tr s đoàn; vai trò trách nhi m c a đ ng y s ủ ư
ưở ủ ồ ỉ ủ ư đoàn, c a s đoàn tr ủ ng, chính y, phó chính y và các đ ng chí ch huy
ồ ưỡ ệ ướ ủ ề ấ ư s đoàn trong vi c b i d ấ ng c p d ự ẩ i c a mình v ph m ch t, năng l c
ụ ủ ồ ưỡ ự ệ ệ trong quá trình th c hi n nhi m v c a mình. Trong quá trình b i d ng,
ồ ưỡ ọ ứ ủ ề ả chú tr ng b i d ậ ủ ng tri th c căn b n v lý lu n c a ch nghĩa Mác Lênin,
ữ ề ấ ắ ả ồ t ư ưở t ng H Chí Minh và nh ng v n đ nguyên t c công tác đ ng, công tác
ụ ủ ị ắ ủ ứ ệ ớ ộ chính tr g n v i ch c trách, nhi m v c a chính y trung đoàn. N i dung
ớ ủ ự ự ữ ể ế ậ ọ ồ ưỡ b i d ễ ng chú tr ng đ n nh ng s phát tri n m i c a lý lu n và th c ti n
ụ ủ ủ ể ệ ắ ộ ớ ấ ề v tình hình nhi m v c a quân đ i, g n v i tình hình phát tri n c a đ t
ướ ế ể ề ệ ộ ộ ớ ờ n ồ c, quân đ i trong đi u ki n m i. Đ ng th i, đ khuy n khích đ i ngũ
ủ ự ộ ọ ọ ậ ặ ầ chính y t giác h c t p nâng cao trình đ m i m t, c n có tiêu chí bình
ộ ắ ự ứ ề ậ ớ ự xét, đánh giá cán b g n v i các tiêu chí v tri th c lý lu n và năng l c th c
134
ự ậ ụ ụ ứ ế ệ ệ hi n ch c trách nhi m v , trong đó chú ý đ n năng l c v n d ng ph ươ ng
ứ ệ ậ ậ ủ ọ pháp lu n duy v t bi n ch ng c a h .
ồ ưỡ ế ạ ủ ư ầ ộ Trong k ho ch b i d ng cán b hàng năm c a s đoàn c n xác
ồ ưỡ ộ ự ả ữ ế ề ấ ậ ị đ nh n i dung b i d ng năng l c gi ự i quy t nh ng v n đ lý lu n và th c
ủ ễ ti n công tác cho chính y trung đoàn.
ườ ụ ả ườ ự ế ơ Th ủ ư ng v đ ng y s đoàn mà th ng xuyên, tr c ti p là c quan
ủ ư ị ứ ệ ặ chính tr và chính y s đoàn ể ầ c n căn c vào đ c đi m tình hình, nhi m v ụ
ị ể ự ệ ế ạ ộ ị ủ ơ c a đ n v đ xây d ng k ho ch, xác đ nh n i dung, bi n pháp b i d ồ ưỡ ng
ầ ơ ả ự ủ ế ợ ạ chính y trung đoàn cho phù h p. Yêu c u c b n trong xây d ng k ho ch
ệ ố ủ ự ệ ễ ả rèn luy n th c ti n cho chính y trung đoàn là ph i có tính h th ng, tính
ả ế ế ạ ạ ạ ướ ừ giai đo n, giai đo n sau ph i k ti p giai đo n tr c. Thông qua t ng giai
ủ ệ ệ ạ ắ ắ ộ đo n, rèn luy n giúp chính y trung đoàn n m ch c các n i dung, nhi m v ụ
ữ ự ư ề ạ ổ xây d ng trung đoàn, s đoàn v ng m nh v chính tr , t ị ư ưở t ng, t ứ ch c;
ự ộ ươ ứ ế ả trình t , n i dung, ph ng th c, quy trình ti n hành công tác đ ng, công tác
ứ ệ ọ ị ươ ậ chính tr ; chú tr ng nâng cao nh n th c, rèn luy n tác phong, ph ng pháp
ả ắ ế ệ ệ ầ ọ ọ ế ớ làm vi c khoa h c cho h . Trong rèn luy n c n ph i g n k t lý thuy t v i
ự ự ự ệ ấ ấ ọ ộ ầ th c hành, l y hu n luy n th c hành làm tr ng tâm. N i dung th c hành c n
ạ ộ ộ ộ ượ ồ ưỡ đ c b i d ễ ậ ng thông qua các ho t đ ng di n t p, h i thi, h i thao dành cho
ả ữ ủ ủ ộ ườ chính y tham gia và c nh ng n i dung chính y là ng ủ i ch trì.
ồ ưỡ ệ ụ ươ ậ ậ Vi c b i d ự ậ ng năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ứ ầ ế ườ ủ ch ng cho chính y trung đoàn c n đ ượ ti n hành th c ng xuyên, nghiêm
ơ ở ọ ị ướ ị ỉ túc, khoa h c trên c s quán tri ệ ố t t ế t ngh quy t, ch th , h ủ ẫ ng d n c a
ủ ả ỷ ố ộ ổ Đ ng, c a Quân u Trung ươ , B Qu c phòng ng ụ và T ng c c Chính tr v ị ề
ủ ự ẩ ấ xây d ng ph m ch t, năng l c c a ớ ự ủ chính y trung đoàn trong tình hình m i,
ạ ộ ủ ữ ệ ề ạ ớ ự ắ g n v i đi u ki n ho t đ ng c a trung đoàn trong nh ng giai đo n th c
ủ ừ ấ ị ụ ể ệ ệ ả ắ ớ ồ hi n nhi m v nh t đ nh, g n v i kh năng c a t ng đ ng chí đ có k ế
ạ ồ ưỡ ế ạ ồ ưỡ ho ch b i d ọ ng sát đúng, khoa h c. K ho ch b i d ự ng năng l c
ươ ủ ứ ệ ậ ậ ph ả ắ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng cho chính y trung đoàn ph i g n
135
ươ ạ ộ ủ ộ ớ ừ v i t ng n i dung, ch ủ ng trình ho t đ ng c a trung đoàn nói chung, c a
ạ ộ ị ở ả ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr trung đoàn nói riêng. Hàng
ự ủ ự ể ủ ầ ộ năm, c n có s ki m tra, đánh giá trình đ năng l c c a chính y trung đoàn
ấ ể ự ế ộ ộ ủ m t cách nghiêm túc, th c ch t đ khuy n khích và đ ng viên chính y
ố ệ trung đoàn hoàn thành t ụ ủ t nhi m v c a mình.
ớ ộ ồ ưỡ ổ ủ Đ i m i n i dung b i d ng cho chính y trung đoàn theo h ướ ng
ự ậ ụ ự ế ễ ậ ớ ọ ươ ắ g n lý lu n v i th c ti n, chú tr ng đ n năng l c v n d ng ph ng pháp
ệ ậ ứ . ậ lu n duy v t bi n ch ng
ồ ưỡ ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ B i d ng năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ố ượ ớ ộ ự ổ ư ế ả ố mu n thu đ ộ ầ c k t qu nh mong mu n c n có s đ i m i n i dung m t
ể ủ ờ ự ậ ị ệ ậ ầ cách toàn di n, c p nh t k p th i s phát tri n c a tình hình và yêu c u đòi
ộ ề ự ự ệ ấ ẩ ề ỏ ề h i v ph m ch t, năng l c trong đi u ki n xây d ng quân đ i v chính tr ị
ệ hi n nay.
ớ ộ ồ ưỡ ổ ủ ệ Đ i m i n i dung b i d ầ ng cho chính y trung đoàn hi n nay c n
ề ả ố ớ ữ ứ ế ả ộ ị ả đ m b o n n t ng ki n th c đ i v i cán b chính tr đó là nh ng nguyên
ắ ơ ả ủ ủ ể lý, quan đi m, nguyên t c c b n c a ch nghĩa Mác Lênin, t ư ưở t ng H ồ
ườ ố ủ ể ả ườ ậ Chí Minh, đ ng l i, quan đi m c a Đ ng, th ậ ng xuyên c p nh t ngh ị
ớ ề ớ ủ ự ệ ế ả ậ ể quy t m i c a Đ ng và s phát tri n m i v lý lu n hi n nay; quán tri ệ t
ữ ắ ươ ậ ủ ế ọ ố ộ t t n i dung nh ng nguyên t c ph ng pháp lu n c a tri t h c Mác Lênin
ụ ụ ể ủ ụ ủ ệ ệ ớ ự ủ ắ g n v i nhi m v c th c a chính y trung đoàn, c a nhi m v xây d ng
ự ữ ề ệ ạ ị ạ trung đoàn v ng m nh toàn di n, xây d ng trung đoàn v chính tr và ho t
ả ị ộ đ ng công tác đ ng, công tác chính tr .
ồ ưỡ ộ ệ ệ ầ ọ N i dung b i d ng c n chú tr ng vi c hoàn thi n và rèn luy n s ệ ự
ạ ậ ắ ươ ậ ậ ụ thành th o trong v n d ng các nguyên t c ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ứ ả ứ ạ ủ ữ ề ế ạ ấ ch ng vào gi ạ ộ ả i quy t nh ng v n đ nh y c m, ph c t p c a ho t đ ng
ạ ả ở ệ ỉ lãnh đ o, ch huy, qu n lý ủ trung đoàn hi n nay. Hình thành cho chính y
ệ ẩ ươ ự ế ắ trung đoàn tác phong làm vi c kh n tr ng, sâu sát th c t ọ ớ , g n v i m i
136
ạ ộ ạ ủ ộ ộ ồ ưỡ ồ ờ ho t đ ng và sinh ho t c a b đ i. Đ ng th i, b i d ủ ng cho chính y
ượ ấ ạ ủ ẩ ườ trung đoàn có đ ứ c ph m ch t đ o đ c trong sáng c a ng i quân nhân
ư ệ ầ ạ ế cách m ng: “c n, ki m, liêm, chính, chí công, vô t ”, luôn quan tâm đ n
ộ ộ ả ề ậ ư ủ ầ ầ ấ ờ ố đ i s ng c a b đ i c v v t ch t cũng nh tinh th n, g n gũi, th ươ ng
ế ộ yêu cán b , chi n sĩ.
ồ ưỡ ộ ủ ầ ặ ệ N i dung b i d ng cho chính y trung đoàn c n đ c bi t quan tâm
ệ ồ ưỡ ấ ế ị ả ủ ự ệ ề ề nh t đ n vi c b i d ng v năng l c ch trì v chính tr , đ m nhi m công
ủ ứ ệ ả ị tác đ ng, công tác chính tr cho chính y theo ch c trách, nhi m v đ ụ ượ c
ồ ưỡ ừ ạ ộ ữ giao. B i d ủ ng cho chính y trung đoàn t ụ ể ắ nh ng ho t đ ng c th g n
ọ ừ ệ ứ ủ ệ ế ị ị ớ v i ch c trách c a h t vi c quán tri ế ể t ngh quy t, tri n khai ngh quy t
ế ấ ự ụ ậ ắ ớ ị ệ ấ c p trên và v n d ng vào xây d ng ngh quy t c p mình g n sát v i nhi m
ị ượ ể ượ ủ ộ ụ v chính tr đ c giao c a trung đoàn. N i dung này có th đ c ban ch ỉ
ủ ưở ự ư ế ặ ồ ưỡ ị ư huy s đoàn tr c ti p, ho c th tr ng phòng chính tr s đoàn b i d ng,
ừ ụ ệ ở ủ giáo d c hoàn thi n cho chính y trung đoàn. T đó, hình thành ủ chính y
ế ệ trung đoàn bi t cách rút kinh nghi m và hình thành tác phong t ự ọ ự h c, t rèn,
ự ỗ ầ ự ệ ệ ệ ả t ụ hoàn thi n b n thân sau m i l n th c hi n nhi m v .
ạ ộ ả ị ở Các ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr phong phú trung
ườ ỉ ạ ủ ế ề ướ ẫ đoàn ng ự i chính y đ u tr c ti p ch đ o, h ng d n và tham gia vào các
ạ ộ ệ ườ ạ ộ ỉ ạ ho t đ ng đó. Vi c th ạ ng xuyên ch đ o, theo sát các ho t đ ng lãnh đ o,
ễ ậ ự ư ủ ệ ấ ơ ỉ ị ch huy c a đ n v nh : hu n luy n, di n t p, xây d ng chính quy, rèn
ạ ộ ỷ ậ ự ữ ể ế ệ ạ ậ luy n k lu t, dã ngo i, dân v n…, là nh ng ho t đ ng tr c ti p đ cho
ủ ủ ệ ề ệ ự chính y trung đoàn hoàn thi n năng l c công tác c a mình. Đó là đi u ki n
ụ ắ ươ ậ ả ế ố ể t ữ t đ áp d ng nh ng nguyên t c ph ng pháp lu n vào gi ữ i quy t nh ng
ự ệ ệ ề ễ ậ ả ặ ộ ả ấ v n đ lý lu n, th c ti n g p ph i trong công vi c m t cách có hi u qu .
ạ ộ ỉ ạ ị ư ộ ơ ầ ủ Trong ch đ o ho t đ ng, cán b ch trì và c quan chính tr s đoàn c n
137
ự ị ả ướ ừ ỡ ướ ph i có s đ nh h ủ ng giúp đ chính y trung đoàn t ng b ệ c hoàn thi n
ươ ứ ủ ệ ậ ậ ự ậ ụ năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a mình.
ị ư ả ố ệ ầ ơ C quan chính tr s đoàn c n phát huy hi u qu t ạ ộ i đa ho t đ ng
ạ ộ ư ổ ủ ế ồ ưỡ b i d ự ữ ng cho chính y trung đoàn qua nh ng ho t đ ng nh t ng k t th c
ị ọ ậ ệ ễ ả ti n, rút kinh nghi m công tác đ ng, công tác chính tr , h c t p các chuyên
ễ ậ ỉ ạ ự ủ ư ấ ợ ề đ do s đoàn và c p trên ch trì; các đ t di n t p có s ch đ o c a c ủ ơ
ư ế ể ấ ạ ơ ợ ộ quan s đoàn, c quan c p trên và các đ t ki m tra theo k ho ch và đ t
ự ỉ ạ ủ ủ ưở ấ xu t theo s ch đ o c a th tr ấ ng c p trên.
ự ậ ể ệ ụ ươ ậ ậ Đ vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ấ ơ ị ư ự ủ ủ ứ ầ ch ng c a chính y trung đoàn đi vào th c ch t, c quan chính tr s đoàn c n
ố ướ ứ ề ậ ặ ơ ị ệ làm t ệ ị t vi c đ nh h ơ ng v nh n th c cho c quan, đ n v và đ c bi ộ t là đ i
ự ầ ủ ề ế ả ế ngũ chính y trung đoàn v vai trò, ý nghĩa và s c n thi ổ t ph i ti n hành t ng
ạ ộ ỗ ợ ự ụ ệ ệ ệ ổ ế ế k t, rút kinh nghi m sau m i đ t th c hi n nhi m v . Ho t đ ng t ng k t
ự ế ẩ ả ộ ọ ị ầ c n ph i có s chu n b công phu, nghiêm túc. Chú tr ng đ n n i dung và
ệ ư ữ ể ế ạ ọ nh ng h n ch , nguyên nhân và bài h c rút ra đ rèn luy n t duy cho chính
ủ y trung đoàn .
ổ ứ ố ợ ậ ư ủ ấ ạ ộ T ch c t t các đ t t p hu n do s đoàn ch trì. ủ Ho t đ ng này c a
ầ ượ ấ ượ ế ư s đoàn c n đ c duy trì nghiêm túc và ti n hành có ch t l ệ ng hi u qu ả
ụ ụ ể ợ ậ ừ ự ệ ệ ợ ồ ờ ấ trong t ng đ t th c hi n nhi m v c th . Đ ng th i, các đ t t p hu n
ố ữ ữ ệ ề ể ấ ấ ớ ầ c n làm t t vi c cung c p nh ng thông tin m i, nh ng v n đ phát tri n lý
ạ ộ ụ ủ ậ ậ ớ ắ lu n m i cho chính y trung đoàn n m, v n d ng vào ho t đ ng c th ụ ể ở
ạ ộ ị ủ ấ ở ơ ự ấ ậ ị ố ơ đ n v c a mình. Mu n ho t đ ng t p hu n đ n v đi vào th c ch t và
ượ ả ự ự ầ ụ ể ự ế ế ạ ả ị dành đ c k t qu th c s , c n ph i xây d ng k ho ch c th xác đ nh
ủ ấ ạ ộ ự ờ ợ ớ ồ ướ th i gian h p lý, tránh s ch ng chéo v i ho t đ ng c a c p d i và sau
ỗ ợ ậ ị ư ấ ầ ơ ộ ị m i đ t t p hu n, c quan chính tr s đoàn c n xác đ nh n i dung thu
138
ấ ủ ự ứ ệ ế ể ắ ạ ộ ộ ộ ho ch ki m tra vi c n m ki n th c th c ch t c a đ i ngũ cán b thu c
ề ủ quy n c a mình.
ệ ố ự ạ ộ ồ ưỡ ấ ướ Duy trì và th c hi n t ấ t ho t đ ng c p trên b i d ng c p d ấ i, c p
ướ ọ ấ ọ ở ồ ộ ủ ầ d ọ i h c c p trên, h c đ ng đ i và h c qu n chúng cho chính y trung
ồ ưỡ ệ ệ ấ ấ ả ạ ộ đoàn. Phát huy có hi u qu ho t đ ng c p trên hu n luy n, b i d ấ ng c p
ướ ụ ể ạ ộ ự ệ ẩ ấ ằ d i trong các ho t đ ng c th nh m hoàn thi n ph m ch t, năng l c cho
ạ ộ ồ ưỡ ủ ủ ưở ủ chính y trung đoàn. Qua ho t đ ng b i d ng c a th tr ơ ng, c quan s ư
ả ề ế ọ ậ ứ ủ ệ ề đoàn, chính y trung đoàn có đi u ki n h c t p c v ki n th c, ph ươ ng
ệ pháp, tác phong công tác trong công vi c và ng ượ ạ ấ c l ề i c p trên cũng có đi u
ệ ắ ồ ưỡ ữ ki n n m nh ng thông tin ng ượ ừ ấ ướ ủ c p d i c a mình mà b i d c t ng hoàn
ệ ặ ả ọ ườ ủ thi n cho h . M t khác, chính y trung đoàn cũng ph i là ng ủ ộ i ch đ ng
ữ ườ ồ ấ ủ ọ ừ ầ ọ ậ ấ h c t p c p trên và nh ng ng i đ ng c p c a mình và h c t qu n chúng
ệ ươ ả ố ả ề c v kinh nghi m, ph ng pháp tác phong công tác và c cách đ i nhân
ộ ố ư ệ ử ế x th trong công vi c cũng nh trong cu c s ng.
ạ ộ ồ ưỡ ụ ươ Ho t đ ng b i d ự ậ ng năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ủ ứ ệ ệ ộ ượ ế bi n ch ng cho chính y trung đoàn là m t vi c làm đ c ti n hành
ườ ụ ượ ế ở ọ ọ ơ ả ề th ng xuyên, liên t c và đ c ti n hành ậ m i lúc, m i n i c v lý lu n
ồ ưỡ ự ầ ệ ươ ặ ế ợ k t h p ch t và th c hành. Trong b i d ng c n quán tri t ph ng châm
ệ ồ ưỡ ẽ ữ ệ ớ ệ ậ ườ ch gi a vi c b i d ng lý lu n toàn di n v i vi c tăng c ậ ng các bài t p
ự ậ ụ ự ằ ươ ệ th c hành nh m rèn luy n năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ủ ứ ệ ệ ộ ị bi n ch ng cho chính y trung đoàn ợ . Các đ t quán tri ế t n i dung ngh quy t
ầ ườ ủ ế ổ ứ ủ ấ c a c p trên, c n tăng c ng khuy n khích chính y trung đoàn t ch c các
ạ ộ ự ế ơ ư ụ ậ ị ệ ho t đ ng mang tính v n d ng vào th c t đ n v , nh quán tri ậ t, v n
ị ủ ế ạ ả ộ ị ụ d ng n i dung ngh quy t vào công tác gi ng d y chính tr c a mình cũng
ư ủ ơ ủ ộ ề ộ ị nh c a c quan và c a đ i ngũ chính tr viên thu c quy n trong toàn trung
ổ ứ ủ ơ ụ ự ệ ệ ị ị đoàn; vào t ch c th c hi n nhi m v chính tr trung tâm c a đ n v . Chính
139
ủ ữ ứ ể ệ ẩ ầ ạ ụ ể ủ y trung đoàn c n đ y m nh nghiên c u nh ng bi u hi n c th c a
ắ ươ ạ ộ ứ ệ ậ ậ nguyên t c ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng trong các ho t đ ng c ụ
ể ủ ươ ị ượ ượ th c a mình trên c ứ ng v ch c trách đ c giao. Đây đ ữ c coi là nh ng
ữ ự ể ệ ấ ậ ắ ọ ộ bi n pháp r t quan tr ng, nh ng bài t p th c hành b t bu c đ nâng cao
ộ ậ ụ ươ ự ứ ậ ậ trình đ v n d ng ph ễ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào th c ti n
ả ị công tác đ ng, công tác chính tr .
ồ ưỡ ủ ự Trong công tác b i d ng cho chính y trung đoàn, c n ầ tích c c hoá
ộ ượ ắ ế ữ ủ ủ ặ vai trò c a chính y trung đoàn ho c nh ng cán b đ ệ c s p x p vào di n
ễ ậ ạ ộ ự ậ ự ộ ồ ộ ngu n trong các ho t đ ng th c hành, th c t p, di n t p, h i thao, h i thi
ệ ử ự ắ ủ ế ọ ị ộ cho chính y, chính tr viên; có s s p x p khoa h c trong vi c c cán b đi
ồ ưỡ ọ ậ ể ả ậ ộ ấ ậ t p hu n, b i d ụ ng, h c t p đ nâng cao trình đ và kh năng v n d ng
ơ ở ủ ự ệ ễ ậ ơ ị lý lu n vào th c ti n phong phú c a đ n v , trên c s đó rèn luy n năng
ụ ậ ươ ứ ủ ệ ậ ậ ự l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng cho chính y trung
đoàn.
ườ ạ ộ ự 3.2. T oạ d ng môi tr ng ho t đ ng thu n l ậ ợ ể nâng cao năng i đ
ụ ươ ứ ệ ậ ự ậ l c v n d ng ph ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a ủ chính yủ
ộ ệ ệ trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam hi n nay
ủ ứ ệ ậ 3.2.1. Nâng cao nh n th c, trách nhi m c a các ch th ủ ể ở ơ ị đ n v
ự ầ ế ự ậ ề ị v v trí, vai trò và s c n thi t ph i ụ ả nâng cao năng l c v n d ng
ươ ậ ệ ủ ủ ậ ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn
ự ự ữ ỗ ơ ể ề ạ ộ ị Đ quân đ i ta th c s v ng m nh v chính tr thì m i đ n v c s ị ơ ở
ự ự ữ ề ặ ề ả ấ ậ ị ạ trong toàn quân ph i th c s v ng m nh v chính tr . Vì v y, v n đ đ t ra
ệ ầ ả ả hàng đ u cho các trung đoàn trong toàn quân là ph i nâng cao hi u qu xây
ạ ộ ệ ề ả ị ả ự d ng trung đoàn v chính tr , hi u qu ho t đ ng công tác đ ng, công tác
ự ệ ậ ầ ả ố ị ượ ụ chính tr . Mu n v y, nhi m v hàng đ u là ph i xây d ng đ ộ c đ i ngũ
ự ự ự ả ộ ị linh h nồ cán b làm công tác đ ng, công tác chính tr có năng l c, th c s là
140
ở ơ ườ ứ ả ầ ộ ị đ n v , mà ng i đ ng đ u trong “b máy công tác đ ng, công tác chính
ị ở ủ tr ” trung đoàn chính là chính y trung đoàn.
ị ủ ơ ượ ụ ố Các đ n v c a trung đoàn có hoàn thành đ ệ c nhi m v t t hay
ạ ộ ỉ ạ ụ ả ộ ạ không ph thu c vào công tác lãnh đ o, ch đ o ho t đ ng công tác đ ng,
ị ở ụ ệ ệ ị ị công tác chính tr trung đoàn. Vi c xác đ nh nhi m v chính tr trung tâm
ụ ể ừ ể ờ ệ ụ ệ ủ c a trung đoàn trong t ng th i đi m c th và quán tri t nhi m v vào
ư ư ữ ủ ế ạ ị ế ngh quy t lãnh đ o c a trung đoàn, cũng nh đánh giá nh ng u, khuy t
ụ ủ ế ể ạ ộ ị ộ đi m trong ngh quy t lãnh đ o c a trung đoàn ph thu c vào trình đ ,
ự ủ ộ ạ ủ ủ ự năng l c và s ch đ ng, sáng t o c a chính y trung đoàn.
ạ ộ ỉ ạ ệ ể ặ ả M t khác, trong vi c tri n khai và ch đ o ho t đ ng công tác đ ng,
ị ế ề ằ ộ ơ ị ầ công tác chính tr đ n các đ n v thu c quy n nh m phát huy tinh th n
ủ ộ ộ ự ụ ủ ệ ệ ữ hăng say c a b đ i vào th c hi n nhi m v , chính y trung đoàn gi vai
ạ ộ ế ị ồ ưỡ ệ ỗ trò quy t đ nh trong chu i ho t đ ng đó. Do đó, vi c b i d ự ng năng l c
ậ ươ ứ ủ ệ ậ ậ ụ v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng cho chính y trung đoàn
ể ả ể ọ ươ ượ ụ ủ ự ế ệ đ h có th đ m đ ng đ c nhi m v c a mình trên th c t ộ đó là m t
ế ầ ệ ọ ơ ậ vi c làm có ý nghĩa quan tr ng; nên h n lúc nào h t c n nâng cao nh n
ủ ể ồ ưỡ ứ ả ấ ở ữ th c cho c nh ng ch th b i d ộ ồ ng, cán b đ ng c p ả trung đoàn, b n
ộ ấ ủ ướ ề ự ầ ế ộ thân chính y và đ i ngũ cán b c p d i v s c n thi t ph i b i d ả ồ ưỡ ng
ự ậ ụ ằ ươ ệ ậ ậ nh m nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ữ ủ ể ệ ề ệ ệ cho chính y trung đoàn trong đi u ki n hi n nay. Tránh nh ng bi u hi n
ồ ưỡ ẹ ả ơ gi n đ n, so sánh, xem nh công tác b i d ủ ng cho chính y trung đoàn
ạ ấ ủ ặ ườ ự ộ ị ho c h th p vai trò c a ng ệ i cán b chính tr trong quá trình th c hi n
ữ ụ ệ ệ ể nhi m v , vì nh ng t ư ưở t ả ng, bi u hi n đó vô hình chung đã làm gi m
ủ ế ấ ạ ả ộ ạ ứ s c m nh chi n đ u c a quân đ i và làm gi m uy tín và vai trò lãnh đ o
ả ộ ố ớ ủ c a Đ ng đ i v i quân đ i.
ủ ầ ả ị Yêu c u ngày càng cao c a công tác đ ng, công tác chính tr trong
ề ị ự ứ ả ậ ộ ỏ ứ quân đ i, đòi h i ph i có s nh n th c đúng v v trí, vai trò, ch c năng
141
ụ ủ ệ ườ ủ ộ ị nhi m v c a ng ầ i chính y, chính tr viên trong quân đ i theo tinh th n
ế ị ấ ộ ị ươ Ngh quy t 51/NQTW c a ủ B Chính tr Ban Ch p hành Trung ả ng Đ ng
ị ự ả ỷ ế (Khoá IX) và Ngh quy t 513/NQĐUQSTW c a ủ Đ ng u Quân s Trung
ươ ủ ươ ầ ố ng (nay là Quân y Trung ng) . Theo đó, c n làm t ụ t công tác giáo d c
ộ ả ặ ộ ệ ộ ủ ấ ộ cho đ i ngũ cán b , đ ng viên đ c bi t là đ i ngũ cán b ch trì các c p v ề
ụ ủ ứ ệ ườ ủ ị ị v trí, vai trò ch c năng, nhi m v c a ng i chính y, chính tr viên trong
ừ ọ ấ ượ ủ ọ ườ ộ quân đ i ta, t đó, h th y đ c vai trò quan tr ng c a ng ủ i ch trì v ề
ị ả ệ ả ị ở chính tr , đ m nhi m công tác đ ng, công tác chính tr trung đoàn; các yêu
ớ ề ụ ượ ứ ệ ẩ ấ ớ ự ắ ầ c u m i v ph m ch t, năng l c g n v i ch c trách, nhi m v đ c giao.
ụ ủ ề ị ủ ứ ệ ậ ứ Nh n th c đúng v v trí, vai trò, ch c trách, nhi m v c a chính y trung
ủ ể ồ ưỡ ủ ẽ ể đoàn, các ch th b i d ng cho chính y trung đoàn s có quan đi m đúng
ồ ưỡ ị ượ ữ ầ ộ ế trong b i d ng và xác đ nh đ c nh ng n i dung c n thi ệ t cho hoàn thi n
ụ ượ ứ ự ệ ấ ẩ ủ ủ ph m ch t, năng l c đáp ng nhi m v đ c giao c a chính y trung đoàn.
ồ ưỡ ộ ị ự ế ế ả ầ Trong xác đ nh n i dung b i d ng, c n ph i tính đ n s quy t đoán,
ạ ạ ạ ướ ầ ố ả nhanh nh y, linh ho t sáng t o tr c các tình hu ng c n gi ế ủ i quy t c a
ủ chính y trung đoàn.
ấ ề ề ị ệ ậ ấ ố ộ ứ ủ ộ Vi c th ng nh t v nh n th c c a đ i ngũ cán b các c p v v trí,
ủ ủ ủ ả ả ả ỉ vai trò c a chính y trung đoàn, đ m b o cho đ ng y, ban ch huy trung
ề ắ ơ ộ ơ ượ ứ ụ ệ ị đoàn, c quan, đ n v thu c quy n n m đ ố c ch c trách, nhi m v và m i
ệ ớ ưở ủ ữ ộ ớ quan h công tác v i trung đoàn tr ng, v i nh ng cán b khác c a trung
ị ủ ủ ể ơ ơ đoàn và các c quan đ n v c a chính y trung đoàn, đ thông qua đó phát
ệ ư ầ ế ả ồ ưỡ ủ ộ hi n s c n thi t ph i b i d ứ ng cho chính y trung đoàn n i dung tri th c
ư ươ ệ ừ cũng nh ph ố ng pháp, tác phong, m i quan h công tác; t đó giúp chính
ủ ấ ắ ụ ượ ệ ạ ỉ y trung đoàn hoàn thành xu t s c nhi m v đ c giao, lãnh đ o, ch huy,
ự ề ệ ả ắ ợ ụ ệ ọ qu n lý, đi u hành trung đoàn th c hi n th ng l ấ i m i nhi m v mà c p
trên giao phó.
142
ủ ể ề ự ầ ứ ủ ự ố ậ ấ ế S th ng nh t nh n th c c a các ch th v s c n thi ả t ph i nâng
ụ ươ ứ ậ ậ ự ậ cao năng l c v n d ng ph ủ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng cho chính y
ồ ưỡ ể ề ệ ộ ọ ị trung đoàn là đi u ki n quan tr ng đ xác đ nh các n i dung b i d ng.
ấ ừ ứ ụ ủ ủ ệ ầ Xu t phát t ả ch c trách, nhi m v c a mình, chính y trung đoàn c n ph i
ượ ươ ứ ệ ậ ậ ố có đ ự ậ ụ c năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng t t, vì đó
ề ả ọ ả ứ ố ế ọ ả là cái v n tri th c căn b n, n n t ng giúp h gi ữ i quy t khoa h c nh ng
ự ế ệ ả ặ ạ ử ề ươ ấ công vi c g p ph i trên th c t ; linh ho t x lý các v n đ , g ẫ ng m u
ờ ể ệ ệ ụ ủ ậ trong l i nói và vi c làm, tiêu bi u trong quán tri t và v n d ng ch nghĩa
ồ ườ ố ể ả Mác Lênin, t ư ưở t ng H Chí Minh, đ ng l ủ i quan đi m c a Đ ng trong
ự ễ ở th c ti n công tác trung đoàn.
ứ ệ ể ậ ấ ố Đ có nh n th c th ng nh t trong toàn quân thì vi c ti p t c ế ụ c thụ ể
ủ ủ ứ ụ ệ ệ ố hoá ch c trách, nhi m v và m i quan h công tác c a chính y trung đoàn
ệ ộ ọ ượ ụ ể là m t vi c làm có ý nghĩa quan tr ng, vì khi đ ủ c c th hóa thì chính y
ườ ậ ợ ơ ủ ộ ẽ ẽ trung đoàn s có môi tr ệ ng làm vi c thu n l i h n và s ch đ ng, linh
ụ ượ ự ứ ệ ệ ạ ạ ơ ho t, sáng t o h n trong th c hi n ch c trách, nhi m v đ c giao.
ạ ườ ậ ợ ủ T o ra môi tr ệ ng làm vi c thu n l ệ i cho chính y trung đoàn là vi c
ế ườ ự ự ủ ơ ở ạ ề ả ầ làm c n thi t, môi tr ệ ng đó ph i th c s dân ch , c i m t o đi u ki n
ụ ủ ứ ủ ệ ệ ớ cho chính y trung đoàn làm vi c đúng v i ch c năng, nhi m v c a mình.
ỉ ạ ủ ấ ủ ế ụ ế ệ ầ ạ C n ti p t c hoàn thi n quy ch lãnh đ o, ch đ o c a c p y, th tr ủ ưở ng
ư ả ủ ơ ế ệ ữ ủ ố ớ ấ c p trên; c ch , m i quan h gi a chính y, bí th đ ng y trung đoàn v i
ệ ữ ủ ủ ố ớ ưở ả đ ng y trung đoàn; m i quan h gi a chính y v i trung đoàn tr ng, các
ưở ớ ơ ớ ơ ỉ phó trung đoàn tr ng v i ban ch huy trung đoàn và v i c quan, đ n v ị
ặ ộ ệ ề ộ ơ ộ ị ề thu c quy n (đ c bi ủ t là c quan chính tr ) và cán b thu c quy n c a
ặ ệ ộ ị mình (đ c bi ệ t là đ i ngũ chính tr viên trong toàn trung đoàn). Hoàn thi n
ả ủ ế ệ ố ị ệ vi c gi i quy t các m i quan h này c n ầ tuân th theo ế Ngh quy t 51/NQ
ấ ộ ị ươ ả TW c a ủ B Chính tr Ban Ch p hành Trung ng Đ ng (Khoá IX) và Nghị
143
ế ự ả ỷ ươ quy t 513/NQĐUQSTW c a ủ Đ ng u Quân s Trung ng (nay là Quân
ủ ươ ề ệ ề ệ ả y Trung ng), đi u l nh quân đ i, ộ đi u l công tác đ ng, công tác chính
ụ ượ ứ ệ ự ủ ạ ộ ẩ tr , ị ch c trách, nhi m v đ c giao và chu n m c c a ho t đ ng quân s ự.
ủ ẽ ệ ệ ố ờ ề ọ Nh có m i quan h làm vi c khoa h c thì chính y trung đoàn s có đi u
ệ ượ ệ ươ ứ ủ ị ki n phát huy đ c vai trò trách nhi m, c ng v ch c trách c a mình và
ượ ồ ưỡ ể ự ộ ọ ệ ề ấ ẩ đ c b i d ng m t cách khoa h c đ t hoàn thi n v ph m ch t, năng
ặ ệ ụ ự ậ ươ ự ủ l c c a mình, đ c bi t là năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ứ ệ ả ụ ượ ữ ế ệ bi n ch ng trong xem xét, gi i quy t nh ng nhi m v đ c giao.
ả ấ ậ ệ ẽ ế ầ ọ Gi i quy t khoa h c các b t c p trong các quan h s góp ph n tránh
ượ ự ồ ượ ủ ổ ứ đ c s ch ng chéo và phát huy đ c vai trò c a các t ch c, cá nhân trong
ụ ự ậ ươ ứ ệ ậ ậ ồ ưỡ b i d ng năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng cho
ề ứ ự ụ ủ ệ ờ chính y trung đoàn. Nh có s phân vai v ch c trách, nhi m v mà lãnh
ẽ ủ ộ ủ ủ ấ ơ ỉ ạ đ o, ch huy c p trên c a chính y trung đoàn cũng s ch đ ng h n trong
ệ ị ướ ệ ả ủ ỡ ộ vi c đ nh h ng, giúp đ chính y trung đoàn hoàn thi n c trình đ và k ỹ
ươ ư ừ ệ năng công tác và ph ng pháp t ụ ụ ể duy trong t ng nhi m v c th .
ố ớ ơ ị ư ệ ố ầ Đ i v i c quan chính tr s đoàn, ự c n th c hi n t t vai trò h ướ ng
ạ ộ ự ệ ả ẫ d n th c hi n các ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr ớ ị và g n v i ắ
ụ ồ ưỡ ệ ự ể ủ ệ nhi m v b i d ng chính y trung đoàn; có s ki m nghi m đánh giá
ụ ươ ủ ứ ệ ậ ậ ự ậ đúng năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính
ủ ự ề ố ớ ồ ưỡ ể ỉ y trung đoàn đ có s đi u ch nh đ i v i công tác b i d ủ ng cho chính y
trung đoàn.
ơ ố ợ ữ ế Hoàn thi n cệ ch ph i h p gi a các ch th ủ ể trong quá trình th cự
ụ ủ ứ ẽ ệ ệ ầ ọ ủ hi n ch c trách, nhi m v c a chính y trung đoàn s góp ph n quan tr ng
ụ ượ ủ ệ ờ ồ giúp chính y trung đoàn hoàn thành nhi m v đ c giao; đ ng th i, giúp
ủ ượ ộ ườ ệ ố chính y trung đoàn có đ c m t môi tr ng làm vi c t t vì có đ ượ ự c s
ề ặ ứ ự ủ ệ ậ ậ ứ ồ đ ng thu n v m t nh n th c khi chính y trung đoàn th c hi n ch c
144
ụ ượ ị ả ủ ề ờ ệ trách, nhi m v đ ệ c giao. Nh đó, vai trò ch trì v chính tr , đ m nhi m
ị ủ ủ ả ượ ặ công tác đ ng, công tác chính tr c a chính y đ c nâng lên và đ t đúng v ị
ụ ủ ự ậ ươ ứ ệ ậ trí c a nó; năng l c v n d ng ph ủ ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a
ừ ủ ẽ ượ ệ chính y trung đoàn s không ng ng đ c nâng cao và hoàn thi n.
ấ ượ ớ ổ ộ ằ 3.2.2. Đ i m i, nâng cao ch t l ng công tác cán b nh m nâng
ụ ươ ứ ệ ậ ự ậ cao năng l c v n d ng ph ủ ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a
ủ ệ chính y trung đoàn hi n nay
ủ ị ủ ệ ồ Theo t ư ưở t ng c a Ch t ch H Chí Minh: Công vi c thành công hay
ấ ạ ề ự ủ ệ ự ộ ắ ọ ộ ế th t b i đ u do năng l c c a cán b . Do đó, vi c l a ch n cán b , s p x p,
ủ ể ệ ộ ồ ở ạ t o ngu n cán b phát tri n tr thành chính y trung đoàn là công vi c có ý
ế ố ữ ấ ọ ộ ế ị nghĩa r t quan tr ng; đây là m t trong nh ng y u t có vai trò quy t đ nh
ự ượ ộ ấ ượ ộ ố ứ ể đ xây d ng đ c đ i ngũ cán b có ch t l ng t t, đáp ng ngày càng t ố t
ụ ượ ệ ơ h n nhi m v đ c giao.
ế ố ự ề ộ ị Ngh quy t s 769NQ/QUTW ngày 21/12/2012 v xây d ng đ i ngũ
ữ ủ ế ạ ộ ộ ủ cán b quân đ i giai đo n 20132020 và nh ng năm ti p theo c a Quân y
ươ ề ấ ượ ủ ộ ị ị Trung ng đánh giá v ch t l ng cán b chính tr , chính y, chính tr viên
ệ ố ạ ộ ị ữ ậ ả ộ “đ i b ph n cán b có b n lĩnh chính tr v ng vàng, tuy t đ i trung thành
ấ ạ ứ ố ố ớ ổ ả ẩ ố ớ ớ v i Đ ng, v i T qu c, v i nhân dân, có ph m ch t đ o đ c, l i s ng trong
ứ ổ ứ ỷ ậ ệ ầ ạ s ch; có ý th c t ch c k lu t nghiêm, tinh th n trách nhi m cao; trình đ ộ
ụ ứ ứ ự ệ ế ạ ỉ ki n th c, năng l c lãnh đ o, ch huy, chuyên môn nghi p v , đáp ng yêu
ệ ố ơ ộ ộ ậ ụ ầ c u nhi m v ngày càng t t h n” [95, tr. 2]; tuy nhiên “M t b ph n cán b ộ
ượ ạ ơ ả ệ ố ứ ự ế ế ơ ở c s không đ c đào t o c b n, ki n th c thi u h th ng, năng l c, kinh
ộ ộ ế ệ ệ ề ấ ả ấ ỉ nghi m ch huy, hu n luy n, qu n lý b đ i còn y u” [95, tr. 3]. V n đ này
ồ ừ ơ ả ữ ề ộ ắ b t ngu n t nhi u nguyên nhân, m t trong nh ng nguyên nhân c b n quan
ử ụ ứ ư ể ạ ọ ớ ự tr ng là công tác quy ho ch, s d ng còn có đi m ch a đáp ng v i năng l c
145
ự ế ọ ầ ả ượ ạ ế ạ ơ ỉ th c t mà h c n ph i có đ c và đ t đ n trong lãnh đ o, ch huy đ n v ị ở
các trung đoàn.
ử ụ ủ ậ ạ ở Vì v y, trong công tác quy ho ch, s d ng chính y trung đoàn các
ả ừ ộ ầ ồ ừ ạ ọ ị ữ ơ đ n v trong quân đ i c n ph i v a chú tr ng, t o ngu n t nh ng cán b ộ
ử ế ố ạ ề ượ đã qua th thách trong chi n tranh (s này còn l i không nhi u) và đ c rèn
ề ệ ệ ầ ợ ớ ớ ể ư ứ ạ luy n trong đi u ki n khó khăn, ph c t p, phù h p v i yêu c u m i đ đ a
ữ ộ ự ừ ứ ụ ủ ẻ ả ộ vào gi ọ các ch c v ch trì, v a ph i “tr hóa” đ i ngũ cán b , l a ch n
ấ ạ ộ ẻ ự ố ứ ữ ẩ ấ nh ng cán b tr có ph m ch t đ o đ c, năng l c t ự t, nh t là có năng l c
ươ ứ ệ ậ ả ữ ế ậ ụ v n d ng ph ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào gi ấ i quy t nh ng v n
ừ ự ự ự ễ ơ ề ả đ n y sinh t ị ể ồ ộ th c ti n xây d ng quân đ i, xây d ng đ n v đ b i
ưỡ ư ệ ố ộ ướ ơ d ng, đ a vào di n b trí cán b có h ể ng phát tri n cao h n.
ử ụ ủ ự ệ ể ạ ọ ọ Vi c tuy n ch n, quy ho ch, l a ch n và s d ng chính y trung
ệ ặ ộ ệ ệ ọ đoàn trong quân đ i là công vi c đ c bi t quan tr ng. Kinh nghi m t ừ ự th c
ự ễ ấ ộ ườ ủ ti n xây d ng quân đ i cho th y: Th ố ệ ng xuyên chăm lo, c ng c ki n
ấ ượ ộ ơ ị ị toàn, nâng cao ch t l ộ ng c quan chính tr và đ i ngũ cán b chính tr các
ự ự ả ố ạ ộ ấ c p, th c s làm nòng c t trong ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr ị
ị ặ ữ ự ề ạ ị ệ và xây d ng các trung đoàn v ng m nh v chính tr có giá tr đ c bi t trong
ử ụ ủ ứ ệ ệ ạ ừ ự ễ vi c quy ho ch, s d ng chính y trung đoàn. Bi n ch ng t th c ti n, đòi
ử ụ ữ ể ả ạ ọ ỏ h i chúng ta ph i chăm lo, tuy n ch n, quy ho ch, s d ng nh ng cán b ộ
ươ ự ự ọ ề ự ề ơ ứ có tri th c, có ph ng pháp, năng l c th c s , đi u h v các đ n v , b ị ổ
ự ự ệ ả ả ả ộ ữ ủ nhi m, đ m b o cho đ i ngũ chính y trung đoàn th c s ph i là nh ng
ườ ự ố ẩ ặ ệ ự ậ ng ấ i có ph m ch t, năng l c t t, trong đó đ c bi ụ t là năng l c v n d ng
ươ ạ ộ ự ứ ệ ậ ậ ơ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng vào ho t đ ng xây d ng đ n v v ị ề
ạ ộ ả ị ở ị chính tr , ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr các trung đoàn.
ế ự ọ ườ ệ ệ ả ố Vì n u l a ch n đúng ng i, b trí đúng vi c, hi u qu công vi c s ệ ẽ
ể ố ủ ệ ẽ ề cao và chính y trung đoàn s có đi u ki n phát tri n t ự ủ i đa năng l c c a
146
ứ ế ả ộ mình. Ng ượ ạ c l i, n u không căn c vào ộ ủ kh năng trình đ c a cán b chính
ị ể ố ẽ ẫ ề ạ ủ ế ế ắ ị ệ tr đ b trí, s p x p, đ b t vào v trí chính y trung đoàn s d n đ n hi u
ủ ọ ể ệ ả ấ ậ qu công vi c không cao và th m chí đ lãng phí ch t xám c a h , và, năng
ụ ậ ươ ủ ứ ủ ệ ậ ậ ự l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung
ượ ủ ị ộ ẽ đoàn s không đ c nâng lên. ư Dùng “nhân” cũng nh “dùng m c”, Ch t ch
ạ ồ ả ố Ph i khéo dùng cán b H Chí Minh d y: “ ộ Không có ai cái gì cũng t t, cái
ậ ả ườ ử gì cũng hay. Vì v y, chúng ta ph i khéo dùng ng ữ ữ i, s a ch a nh ng
ủ ọ ỡ ư ể ể ế ọ ườ khuy t đi m cho h , giúp đ u đi m c a h . Th ng chúng ta không bi ế t
ườ ụ ả ợ ủ ợ ộ tùy tài mà dùng ng i. Thí d : th rèn thì b o đi đóng t ả , th m c thì b o
ử ườ ề ế ế đi rèn dao. Thành th hai ng i đ u lúng túng. N u bi t tùy tài mà dùng
ườ ườ ề ng i, thì hai ng i đ u thành công” [74, tr. 274].
ề ạ ủ ử ế ệ ầ ố Trong b trí, đ b t chính y trung đoàn c n tính đ n vi c th thách
ự ệ ệ ầ ọ ố và rèn luy n năng l c cho h , nên c n thông qua vi c b trí chính y ủ ở
ả ậ ụ ữ ữ ề ệ ơ ố ộ ọ nh ng n i có đi u ki n khó khăn, bu c h ph i v n d ng nh ng v n tri
ứ ượ ả ề ướ ế ấ ự ắ th c có đ c vào gi ữ i quy t nh ng v n đ v ệ ng m c trong th c hi n
ụ ượ ứ ệ ự ậ ụ ờ ươ ch c trách, nhi m v đ c giao; nh đó, năng l c v n d ng ph ng pháp
ẽ ừ ủ ủ ứ ệ ậ ậ lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn s t ng b ướ ượ c đ c nâng
lên.
ố ớ ủ ệ ể Đ i v i vi c luân chuy n chính y trung đoàn , không nên đ h ể ọ ở
ộ ươ ứ ự ố ị m t c ng v quá lâu, mà nên căn c vào chuyên môn, năng l c, b trí h ọ
ụ ớ ữ ữ ệ ệ ươ ị ớ ả đ m nhi m nh ng nhi m v m i, nh ng c ng v m i, qua đó h đ ọ ượ c
ụ ụ ể ể ự ế ớ ố ệ ệ ti p xúc v i các tình hu ng, các nhi m v c th khác nhau. Đ th c hi n
ụ ố ớ ủ ứ ệ ệ ớ ố t ả t ch c trách, nhi m v đ i v i công vi c m i, chính y trung đoàn ph i
ố ố ả ừ ế ụ ậ v n d ng t ứ ủ i đa v n tri th c c a mình vào gi i quy t và không ng ng t ự
ộ ể ể ỏ ố ụ ệ ọ h c h i nâng cao trình đ đ có th hoàn thành t ự t nhi m v đó. Năng l c
ươ ọ ừ ứ ủ ệ ậ ậ ụ ậ v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a h t ừ đó cũng t ng
147
ướ ượ ượ ự ơ ứ ậ b c đ c nâng lên và tránh đ c s x c ng, r p khuôn trong quá trình
ứ ự ệ ệ ụ th c hi n, ch c trách, nhi m v .
ượ ự ọ ậ ệ ươ ể ạ Đ t o đ c s tích lũy kinh nghi m và h c t p ph ng pháp, tác
ủ ườ ướ phong công tác c a ng i đi tr c, trong công tác cán b , c n ộ ầ tính toán m tộ
ề ờ ứ ệ ả ợ cách phù h p v th i gian đ m nhi m ch c v ủ ụ phó chính y trung đoàn
ướ ề ạ ủ ệ ệ ắ ổ ố tr c khi b nhi m chính y trung đoàn. Vi c b trí, cân nh c, đ b t vào
ế ố ề ủ ế ầ ẩ ị v trí chính y trung đoàn c n tính đ n các y u t ự ấ v ph m ch t, năng l c
ườ ụ ế ậ ả ộ ươ ậ ủ c a ng i cán b và chú ý đ n kh năng v n d ng ph ng pháp lu n duy
ụ ượ ứ ự ứ ệ ệ ầ ệ ậ v t bi n ch ng vào th c hi n ch c trách, nhi m v đ c giao; c n gi ữ
ủ ể ậ đúng nguyên t c ắ t p th , dân ch , công khai, minh b ch ạ trong công tác cán
b .ộ
ệ ắ ộ ầ ế ắ ớ ố ố G n v i vi c s p x p, b trí cán b , c n làm t t công tác đánh giá
ấ ạ ứ ọ ự ph mẩ ch t đ o đ c và năng l c công tác; chú tr ng năng l c ụ ự v n d ng ậ
ươ ỉ ạ ệ ậ ạ ậ ổ ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng, trong lãnh đ o, ch đ o, t ứ ch c
ệ ụ ể ấ ượ ữ ự ẫ ầ th c hi n ệ các công vi c c th , tránh nh m l n gi a ch t l ệ ng công vi c
ớ ườ ầ ọ ọ ớ ọ h hoàn thành v i tr ng l p h đã h c qua. Trong đó, c n đánh giá phân
ạ ụ ể ự ự ớ ủ ữ ữ ế ộ lo i c th nh ng chính y có tâm huy t th c s v i nh ng cán b làm
ệ ầ ủ ự ừ ầ ờ ồ ố vi c c m ch ng, trung bình ch nghĩa. Đ ng th i, c n có s đánh giá đ i
ụ ả ủ ự ủ ể ệ ệ ạ ớ ừ v i t ng nhi m v đ m nhi m c a chính y trung đoàn đ có s phân lo i
ướ ồ ưỡ ự ế ụ ể c th và có h ng b i d ng trong th c t ủ cho chính y trung đoàn.
ề ộ ướ ế Công tác cán b , công tác chính sách đ u h ệ ng đ n hoàn thi n
ấ ẩ ự ầ ph m ch t, năng l c c a ủ ự ủ chính y trung đoàn ủ . Do đó, c n có s dân ch ,
ủ ể ọ ộ ị ề ạ khách quan xem xét, tuy n ch n, đ b t cán b vào v trí chính y trung
ọ ượ ự ữ ồ ướ ể ự đoàn, đ l a ch n đ c nh ng đ ng chí có năng l c và h ể ng phát tri n
ơ ị lên v trí cao h n.
148
ổ ứ ả ườ ủ ấ ỉ T ch c đ ng, ng ả i ch huy c p trên và đ ng y trung đoàn, ng ườ i
ỉ ế ỉ ị ầ ch huy c n quán tri ệ ố t t ị ủ ấ t ngh quy t, ch th c a c p trên trong xem xét,
ạ ả ạ ằ ạ ồ ượ đánh giá, quy ho ch, qu n lý, nh m quy ho ch, t o ngu n đ ộ c đ i ngũ
ế ế ế ậ ứ ủ ộ ộ ầ cán b chính y trung đoàn k c n, k ti p có trình đ , đáp ng yêu c u
ụ ượ ệ nhi m v đ c giao.
ữ ộ ả ệ ạ ủ ọ Đây là m t trong nh ng gi ự i pháp quan tr ng c a vi c t o d ng
ự ụ ữ ề ề ậ ệ nh ng ti n đ khách quan cho vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ươ ng
ủ ủ ứ ệ ậ ậ ộ pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân
ệ ệ ử ụ ế ệ ắ ả ả dân Vi ế t Nam hi n nay. Theo k t qu kh o sát, vi c s d ng, s p x p
ồ ừ ư ắ ợ ư ể ạ ắ ọ ch a phù h p b t ngu n t ớ khâu tuy n ch n, quy ho ch, ch a g n v i
ự ế ủ ừ ủ ệ ề ấ ự năng l c th c t ự c a t ng chính y trung đoàn; đi u đó cho th y, vi c th c
ệ ố ử ụ ủ ể ắ ọ hi n t ạ t nguyên t c tuy n ch n, quy ho ch s d ng chính y trung đoàn
ứ ố ớ ự ế ự ữ ộ ố ơ ả ầ c n đáp ng t t v i năng l c th c t là m t trong nh ng nhân t c b n đ ể
ẩ ộ ố ứ ệ ủ thúc đ y đ i ngũ chính y trung đoàn hoàn thành t t ch c trách, nhi m v ụ
ượ ệ ố ự ầ ươ ự ắ ươ đ c giao. C n th c hi n t t ph ng châm: d a ch c vào ph ng pháp
ứ ệ ậ ậ ẩ ả ạ ứ ứ lu n duy v t bi n ch ng và căn c vào “s n ph m” đào t o, vào ch c
ụ ủ ừ ủ ể ệ ọ ố ị năng, nhi m v c a t ng v trí chính y trung đoàn mà tuy n ch n, b trí
ủ ợ ộ ộ ử ụ s d ng chính y trung đoàn trong quân đ i m t cách h p lý.
ớ ừ ủ ố ọ ợ Mu n ch n đúng, chính xác chính y phù h p v i t ng trung đoàn,
ặ ầ ả ắ ộ ươ ọ ứ m t m t c n ph i căn c vào nguyên t c và ph ấ ể ng châm tuy n ch n: l y
ể ể ể ể ệ ể ậ ọ quan đi m toàn di n và quan đi m phát tri n đ nhìn nh n và tuy n ch n;
ơ ở ấ ứ ể ặ ả ọ ọ m t khác, trên c s l y đ c, tài làm tr ng, chúng ta ph i tuy n ch n đ ượ c
ủ ứ ố ớ ự ế ự ậ chính y trung đoàn đáp ng t t v i năng l c th c t ụ công tác. V n d ng
ự ể ể ệ ệ ấ ậ ẩ quan đi m toàn di n đ nhìn nh n ph m ch t, năng l c, kinh nghi m lãnh
ự ứ ế ả ự ạ đ o, tri th c chuyên môn, năng l c tìm tòi suy nghĩ, năng l c ki n gi i, dám
ụ ệ ể ể ậ ị nghĩ, dám làm, dám ch u trách nhi m. V n d ng quan đi m phát tri n vào
149
ể ể ả ọ ể ộ quá trình kh o sát, tuy n ch n cán b , nghĩa là không th dùng quan đi m
ệ ố ạ ể ộ ầ ể ệ tuy t đ i tĩnh t ả i đ xem xét cán b . C n ph i tìm hi u toàn di n tình hình
ử ủ ự ế ắ ệ ể ệ ể ộ ọ ị l ch s c a cán b , coi tr ng vi c tìm hi u bi u hi n th c t ế , s p x p cán
ữ ươ ơ ộ ể ệ ạ ợ ộ ị ộ b vào nh ng c ng v thích h p đ tôi luy n, t o c h i cho đ i ngũ cán
ể ộ ượ b đ c phát tri n.
ệ ố ủ ệ ự 3.3. Hi n th c hóa nhân t ch quan trong vi c nâng cao năng
ụ ươ ứ ủ ệ ậ ậ ự ậ l c v n d ng ph ủ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y
ộ ệ ệ trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam hi n nay
ộ ậ ứ ệ 3.3.1. Nâng cao trình đ nh n th c và vai trò, trách nhi m trong
ụ ủ ứ ủ ự ệ ệ th c hi n ch c trách, nhi m v c a chính y trung đoàn
ự ậ ụ ươ ứ ệ ậ ậ Năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng không có
ự ượ ả ủ ế ẵ s n, không t nhiên hình thành, nó có đ c là do k t qu c a quá trình
ượ ệ ấ ỉ ả ụ ề ạ đ c giáo d c, đào t o, rèn luy n r t công phu, lâu dài và b n b , c trong
ưỡ ở ườ ư ở ơ ị ủ ỗ ườ ọ ậ h c t p, tu d ng nhà tr ng cũng nh đ n v c a m i ng ệ i. Hi n
ế ố ố ủ ữ ự ề th c hóa nh ng ti m năng ch quan là y u t ế c t lõi, đóng vai trò quy t
ụ ự ệ ậ ươ ị đ nh trong vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ủ ứ ủ ệ ộ ệ bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam
ệ hi n nay.
ụ ọ ộ ủ ế Coi tr ng giáo d c, đ ng viên t ư ưở t ng, khuy n khích chính y trung
ự ự ậ ụ ươ ậ ậ đoàn t giác nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ữ ự ứ ề ệ ọ ể ệ ch ng là bi n pháp quan tr ng đ hi n th c hóa nh ng ti m năng ch ủ
ụ ế ệ ứ ả ộ quan. Vi c giáo d c, đ ng viên, khuy n khích t ư ưở t ng ph i căn c vào
ủ ế ủ ữ ể ặ ườ ủ nh ng đ c đi m tâm lý ch y u c a con ng i nói chung và chính y trung
ự ượ ị ế ộ ộ ồ đoàn nói riêng. Là l c l ờ ng có v th xã h i cao trong quân đ i, đ ng th i
ữ ọ ề ủ ặ ả ở ộ gi tr ng trách n ng n c a Đ ng ộ các trung đoàn trong quân đ i nên đ i
150
ủ ộ ọ ngũ cán b nói chung, chính y trung đoàn nói riêng luôn có khát v ng
ứ ế ự ặ ứ ệ ầ ở ộ chi m lĩnh tri th c, t ụ ế đ t yêu c u m mang ki n th c là m t nhi m v .
ệ ấ ể ề ặ ợ ể ế ệ ể Đ c đi m này là đi u ki n r t có l i đ ti n hành các bi n pháp đ giáo
ứ ế ộ ọ ở ọ ấ ụ d c, đ ng viên, khuy n khích h ph n kh i, say mê nghiên c u khoa h c,
ự ư ộ ậ ệ tích c c tìm tòi, suy nghĩ, t ệ duy đ c l p, đây chính là bi n pháp có hi u
ự ậ ả ể ụ ươ ệ ậ ậ qu đ nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ủ ộ ệ cho chính y trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam.
Ở ư ổ ứ ộ các trung đoàn trong quân đ i, ngoài ch c năng là bí th t ứ ch c
ự ủ ứ ả ầ ệ ủ ả đ ng, ch c năng là chính y; chính y trung đoàn còn c n ph i th c hi n
ư ữ ứ ặ ộ ườ ả ầ ườ ư m t ch c năng đ c tr ng, nh là nh ng “ng i th y ngoài gi ng đ ng”.
ộ ổ ứ ụ ủ ự ứ ệ ậ ộ Trình đ nh n th c và trình đ t ủ ệ ch c th c hi n nhi m v c a chính y
ư ộ ấ ươ ể ế ộ ơ ị trung đoàn nh m t t m g ng đ cán b , chi n sĩ trong đ n v noi theo và
ừ ớ ư ườ ụ ừ ườ ị ậ ọ ậ h c t p. Vì v y, v a v i t cách là ng i giáo d c, v a là ng i ch u giáo
ừ ừ ừ ừ ạ ồ ự ầ d c; ụ v a là th y, v a là trò ; v a là lãnh đ o v a là đ ng chí, t ặ giác đ t
ườ ụ ớ ệ ự ụ mình là ng i giáo d c cùng v i ng ườ ượ i đ c giáo d c thì vi c t giác nâng
ự ậ ụ ươ ư ộ ứ ậ ậ cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng nh m t nhu
ự ậ ụ ỉ ươ ầ ự c u t thân. Ch có nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ủ ứ ể ệ ầ ộ ớ bi n ch ng, chính y trung đoàn trong quân đ i m i nâng t m hi u bi ế t,
ự ắ ợ ụ ượ ứ ệ ệ th c hi n th ng l i ch c trách, nhi m v đ c giao.
ủ ả ậ Công tác giáo d cụ ph i làm cho chính y trung đoàn có ứ nh n th c
ấ ướ ệ ề ầ ộ ụ ớ ủ đúng v yêu c u, nhi m v m i c a quân đ i, tình hình đ t n ự c, khu v c,
ụ ủ ứ ệ ủ ề ự ắ g n v i ớ ch c trách, nhi m v c a ng ườ ch trì v chính tr i ế ị, tr c ti p ti n ế
ả ừ ự ơ ị hành công tác đ ng, công tác chính tr ở đ n v c s ị ơ ở. T đó, xây d ng ở
ủ ệ ệ ẩ ầ ấ ả ự chính y trung đoàn trách nhi m c n ph i hoàn thi n ph m ch t, năng l c
ố ụ ượ ọ ở ọ ầ ể đ hoàn thành t ệ t m i nhi m v đ c giao; hình thành h tinh th n ham
151
ế ầ ộ ọ ỏ ủ ị ủ ồ ọ ỏ h c h i, c u ti n b , theo ư ưở t t ng c a Ch t ch H Chí Minh: “H c h i là
ả ế ụ ố ờ ả ắ ệ ề ậ ộ ớ ố ờ m t vi c ph i ti p t c su t đ i. Su t đ i ph i g n li n lý lu n v i công tác
ự ế ể ự ế ủ ồ ế ế ồ th c t . Không ai có th t cho mình đã bi t đ r i, bi t h t r i” [81, tr.
ủ ầ ả ỗ 215]. Theo đó, c n làm cho m i chính y trung đoàn ph i th y đ ấ ượ ự ầ c s c n
ế ự ọ ự ộ ọ ặ ặ ệ thi ả t t ph i h c, t rèn nâng cao trình đ m i m t, đ c bi ủ t là ch nghĩa
ồ ườ ố ủ ể ả Mác Lênin, t ư ưở t ng H Chí Minh, đ ng l i, quan đi m c a Đ ng, tri
ạ ộ ứ ệ ả ồ th c, kinh nghi m ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr ờ ị. Đ ng th i,
ả ở ủ ệ ấ ấ ộ ph i hình thành ơ chính y trung đoàn đ ng c ph n đ u, rèn luy n đúng
ự ậ ụ ừ ệ ể ươ ậ ắ đ n đ không ng ng hoàn thi n năng l c v n d ng ph ng pháp lu n duy
ứ ứ ứ ệ ệ ậ ị ậ v t bi n ch ng, nh n th c đúng v trí, vai trò, ch c năng nhi m v đ ụ ượ c
ị ấ ế ẽ ẫ ạ giao. Vì khi đã không xác đ nh đúng, t ế t y u s d n đ n tình tr ng l ườ ọ i h c
ụ ế ế ầ ằ ắ ậ ỉ ạ t p, l ứ i, thi u tinh th n và ý chí kh c ph c khó khăn, cho r ng ki n th c
ườ ả ự ọ ự ủ ầ ệ ọ ậ ở h c t p nhà tr ng là đ , không c n ph i t h c, t rèn luy n.
ầ ậ ị ươ ọ ậ ủ ế ạ Vì v y, c n xác đ nh ch ủ ng trình, k ho ch h c t p c a chính y
ươ ị ượ ự ọ ậ trung đoàn trên c ứ ng v ch c trách đ ộ c giao. N i dung t ủ h c t p c a
ủ ầ ướ ự ụ ệ ệ ế ị chính y trung đoàn c n h ng đ n th c hi n các nhi m v chính tr trung
ủ ọ ướ ữ ế ệ ỹ tâm c a h và h ng đ n hình thành nh ng k năng làm vi c, ph ươ ng
ệ ạ ả ơ ỉ ị pháp, tác phong làm vi c, phong cách lãnh đ o, ch huy, qu n lý đ n v .
ầ ườ ụ ụ ệ ố ệ Ngoài ra, c n tăng c ng h th ng giáo trình, tài li u ph c v cho quá trình
ự ộ ủ ủ ứ t ủ nghiên c u nâng cao trình đ c a chính y trung đoàn. Ngoài ra, chính y
ả ườ ươ ự ệ ẫ ầ trung đoàn c n ph i là ng i tiên phong, g ệ ng m u trong vi c th c hi n
ự ư ậ ự ụ ệ ớ t ệ phê bình và phê bình trong th c hi n các nhi m v , có nh v y, m i bi ế t
ư ố ữ ư ề ỉ ể ầ ư ệ đi u ch nh nh ng cái ch a hay, ch a t ả t, ch a đúng đ d n hoàn thi n b n
ồ ự ẽ ầ ờ thân. Đ ng th i, thông qua t ự phê bình và phê bình s góp ph n xây d ng
ườ ủ ế ầ môi tr ng dân ch và tinh th n đoàn k t trong toàn trung đoàn.
152
ủ ụ ể ộ ự ế Đ giáo d c, đ ng viên, khuy n khích chính y trung đoàn t giác
ự ậ ụ ươ ứ ệ ậ nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng, chúng
ữ ầ ủ ọ ề ộ ắ ta c n n m v ng t ư ưở t ng c a h , khéo đ ng viên, thông qua nhi u “kênh”:
ụ ụ ổ ứ ụ ệ giáo d c riêng, giáo d c thông qua t ch c, giáo d c thông qua vi c khéo
ữ ế ỉ ư ự ễ ể ạ ch ra nh ng h n ch trong t ủ duy, trong th c ti n công tác đ chính y
ự ấ ụ ự ậ ả ươ trung đoàn t th y mình ph i nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp
ầ ấ ế ứ ệ ậ ậ ộ lu n duy v t bi n ch ng đây là m t yêu c u t t y u.
ạ ủ ủ ự 3.3.2. Phát huy tính tích c c, sáng t o c a chính y trung đoàn
ệ ự ứ ươ ằ ọ trong vi c l a ch n hình th c, ph ng pháp nh m t ự nâng cao năng
ươ ủ ứ ậ ọ ự ậ ụ l c v n d ng ph ậ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính h
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ủ ỉ ượ ế ổ ộ ủ c a chính y trung đoàn ch có đ ợ ả c thông qua k t qu tác đ ng t ng h p
ừ ạ ộ ự ễ ạ ộ ạ ở ụ ườ ủ c a các ho t đ ng th c ti n. T ho t đ ng giáo d c, đào t o nhà tr ng,
ồ ưỡ ạ ứ ở ơ ị ổ ự ứ ệ ể ọ ậ h c t p b i d ng t i ch c đ n v , t ệ ch c tri n khai th c hi n nhi m
ị ế ổ ứ ụ ủ ơ v c a đ n v , ti n hành công tác t ư ưở t ng, công tác t ch c, công tác cán
ạ ộ ỉ ạ ủ ệ ổ ứ ậ ộ ả b , b o v , chính sách, dân v n, ch đ o ho t đ ng c a các t ầ ch c qu n
ạ ộ ế ự ọ ậ ự ưỡ ủ ệ chúng, đ n ho t đ ng t h c t p, t tu d ả ng rèn luy n b n thân c a chính
ủ ạ ộ ứ ự ọ ậ ưỡ y trung đoàn. Trong các ho t đ ng đó, hình th c t h c t p, tu d ng, t ự
ự ệ ậ ọ ị ệ rèn luy n có v trí vai trò c c kì quan tr ng, nó luôn thâm nh p, đan quy n
ầ ạ ự ữ ế ế ộ ả và là m t trong nh ng nguyên nhân tr c ti p góp ph n t o nên k t qu ,
ấ ượ ủ ườ ứ ự ọ ậ ộ ự ưỡ ch t l ng, uy tín c a ng i cán b . Hình th c t h c t p, t tu d ng,
ự ễ ệ ươ ủ ế ứ ệ rèn luy n trong th c ti n là ph ng th c ch y u, là vi c làm th ườ ng
ố ờ ủ ệ ầ ừ ụ ể ỗ xuyên, liên t c, không có đi m d ng, là công vi c c n có, su t đ i c a m i
ườ ạ ộ ộ ự ế ự ự ạ ng i cán b . Đó chính là ho t đ ng t đào t o, tr c ti p t ổ ế làm bi n đ i,
ủ ể ủ ể ệ ả ế phát tri n chính b n thân c a ch th , là bi n pháp mang tính thi ự t th c, có
ụ ả ố ể ọ ỗ ờ ườ ị ậ kh năng t n d ng t i đa m i th i gian đ giúp cho m i ng ờ i k p th i
153
ụ ượ ắ ụ ề ế ữ ế ệ kh c ph c đ ộ ứ c nh ng thi u h t v ki n th c và kinh nghi m trong cu c
ở ộ ứ ủ ả ậ ộ ố s ng c a b n thân, qua đó m r ng, nâng cao trình đ nh n th c, hoàn
ự ậ ạ ộ ỹ ả ự ễ ệ ỹ ụ thi n các k năng, k x o ho t đ ng th c ti n, làm cho năng l c v n d ng
ươ ứ ủ ủ ệ ậ ậ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong quân
ượ ỏ ủ ứ ứ ộ đ i ngày càng đ ầ c nâng cao, đáp ng yêu c u đòi h i c a ch c trách,
ụ ượ ệ nhi m v đ c giao.
ứ ủ ế ế ườ Ki n th c chính y trung đoàn ti p thu đ ượ ở c nhà tr ng trong quân
ủ ọ ể ả ể ấ ờ ị ộ đ i không th có đ m i “đáp án” đ gi ề ớ ữ i đáp k p th i nh ng v n đ m i
ộ ố ứ ể ể ặ ậ do cu c s ng đ t ra. Vì v y đ chuy n hoá thành tri th c, thành ph ươ ng
ừ ủ ậ ả ự ọ ự ệ pháp lu n, chính y trung đoàn ph i không ng ng t h c, t rèn luy n k ỹ
ụ ự ậ ươ ệ ậ ậ năng nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ự ế ự ộ ủ c a mình. Th c t ủ ứ xây d ng quân đ i đã ch ng minh không ít chính y
ệ ị ề ặ ố ượ ử trung đoàn do đi u ki n l ch s ho c gia đình chi ph i, không đ ạ c đào t o
ự ọ ậ ự ự ễ ệ ủ ế ơ ả c b n mà ch y u thông qua t h c t p, t rèn luy n trong th c ti n công
ưở ứ ề ặ ố ệ ầ tác, đã tr ề ng thành v nhi u m t, đáp ng t t yêu c u, nhi m v t ụ ổ ứ ch c
ộ ố ủ ượ ơ ả ạ phân công. Trong khi đó, m t s chính y tuy đ ư c đào t o c b n nh ng
ạ ạ ọ ậ ủ ơ ườ ả b n thân l ả i ch quan, đ n gi n, ng i h c t p, l ị i suy nghĩ, không k p
ạ ậ ụ ữ ệ ế ế ờ ở ứ th i đúc rút kinh nghi m, thi u trăn tr , ng i v n d ng nh ng ki n th c
ươ ậ ả ề ặ ự ữ ễ ấ ph ng pháp lu n vào gi ạ i đáp nh ng v n đ đ t ra trong th c ti n ho t
ượ ế ạ ủ ả ườ ộ đ ng nên đã không phát huy đ c k t qu đào t o c a nhà tr ng và không
ượ ụ ượ ứ ệ ầ ứ đáp ng đ c yêu c u ch c trách, nhi m v đ c giao.
ể ệ ự ọ ự ủ ượ ự Đ vi c t h c, t ủ rèn c a chính y trung đoàn đ c th c hi n t ệ ố t,
ệ ả ế ự ầ ả ữ ế ầ ư ạ đ a l i hi u qu thi t th c c n quan tâm gi ộ i quy t nh ng yêu c u, n i
ả ự ủ ầ ỗ ỗ ự ự ọ ự dung đó là: M i chính y c n ph i t giác, n l c t h c, t ệ rèn luy n,
ứ ầ ế ầ ộ ự ọ ự ả ộ nâng cao ki n th c t m r ng, t m sâu. N i dung t h c, t rèn ph i thi ế t
ụ ự ệ ớ ươ ứ ả ị ầ th c, sát v i yêu c u nhi m v và c ệ ng v , ch c trách đang đ m nhi m,
154
ề ớ ữ ề ề ấ ạ ấ ế ữ ậ t p trung vào nh ng v n đ m i, nh ng v n đ đang còn nhi u h n ch ,
ườ ế ợ ụ ẽ ạ ậ ặ ấ ậ b t c p. Th ng xuyên v n d ng linh ho t và k t h p ch t ch các hình
ứ ươ ấ ượ ể ự ọ ự ủ th c, ph ng pháp đ nâng cao ch t l ng t h c, t ủ rèn c a chính y
ở ơ trung đoàn ị ơ ở đ n v c s .
ủ ữ ự ệ ệ ề Hi n th c hóa nh ng ti m năng ch quan trong vi c nâng cao năng
ụ ậ ươ ộ ấ ụ ứ ệ ậ ậ ự l c v n d ng ph ề ng pháp lu n duy v t bi n ch ng ph thu c r t nhi u
ệ ự ọ ự ủ ủ ệ ỹ vào vi c t h c, t ủ rèn luy n k năng c a chính y trung đoàn. Chính y
ầ ấ ế ứ ầ ậ ế ơ ở trung đoàn c n nh n th c đây là yêu c u t t y u, thi t thân, trên c s đó
ố ố ứ ể ệ mà t ự ọ ự h c, t rèn hàng ngày đ làm giàu tri th c, v n s ng, kinh nghi m, t ự
ả ề ự ễ ữ ứ ế ấ ớ ọ tin, khoa h c trong gi ầ i quy t nh ng v n đ th c ti n, đáp ng v i yêu c u
ạ ả ơ ỉ ị lãnh đ o, ch huy, qu n lý đ n v .
ồ ờ ườ ủ Đ ng th i, th ng xuyên rèn luy n ệ chính y trung đoàn trong ho tạ
ự ễ ừ ế ả ổ ị ự ộ đ ng th c ti n công tác đ ng, công tác chính tr , không ng ng t ng k t th c
ễ ậ ườ ủ ti n, khái quát lý lu n. Tăng c ng rèn luy n ệ chính y trung đoàn trong
ạ ộ ự ệ ễ ả ị ho t đ ng th c ti n công tác đ ng, công tác chính tr là bi n pháp t ố ể t đ
ể ư ậ ủ ọ ụ ứ ệ ắ ầ phát tri n t ể duy bi n ch ng duy v t c a h , góp ph n kh c ph c các bi u
ệ ủ ư ệ ệ ệ ề hi n c a t duy siêu hình là b nh kinh nghi m và b nh giáo đi u. B i l ở ẽ ,
ạ ộ ị ề ự ự ễ ả ơ ị ho t đ ng xây d ng đ n v v chính tr , th c ti n công tác đ ng, công tác
ự ự ể ệ ả ấ ị ự chính tr là m nh đ t hi n th c cho s hình thành và phát tri n năng l c trí
ệ ả ị ủ ỗ ườ ạ ộ ễ tu , b n lĩnh chính tr c a m i con ng ự i. Thông qua th c ti n ho t đ ng,
ủ ự ứ ệ ầ chính y trung đoàn t ủ hoàn thi n mình, đáp ng yêu c u ngày càng cao c a
ạ ộ ạ ặ ủ ượ ự ệ ho t đ ng quân s hi n đ i. M c dù chính y trung đoàn đ c trang b h ị ệ
ứ ơ ả ơ ở ể ứ ế ố ệ th ng ki n th c c b n làm c s đ hoàn thành các ch c trách và nhi m
ư ầ ở ủ ề ụ v ban đ u, nh ng đi u đó không có nghĩa là ọ chính y trung đoàn m i
ệ ấ vi c đã hoàn t t.
ể ể ố ụ ượ ệ Đ phát tri n và hoàn thành t t nhi m v đ c giao, ủ chính y trung
ả ế ụ ỹ ả ể ế ệ ổ ỹ ứ đoàn ph i ti p t c b sung ki n th c, rèn luy n k x o, k năng đ tinh
155
ủ ừ ế ề ệ ặ ủ thông ngh nghi p, chuyên môn c a mình. N u ch quan ho c d ng l ạ i,
ạ ộ ự ự ủ ệ ễ ế ế thi u chí ti n th , không tích c c rèn luy n trong ho t đ ng th c ti n thì
ạ ộ ả ọ ự ự ễ ẽ ễ ả chính th c ti n s đào th i h . Qua ho t đ ng th c ti n công tác đ ng,
ẽ ể ủ ủ ệ ị ậ công tác chính tr , chính y trung đoàn s ki m nghi m đúng sai c a nh n
ứ ệ ể ả ọ th c, cách nghĩ, cách làm, rút ra bài h c kinh nghi m cho b n thân, hi u rõ
ạ ủ ẻ ư ủ ữ ể ấ ơ ị ơ h n tình hình đ n v , âm m u, th đo n c a k thù, hi u rõ nh ng v n đ ề
ớ ả ầ ả ừ ế ạ ườ ấ m i n y sinh c n gi i quy t. T đó, v ch ra con đ ấ ng ph n đ u riêng cho
ữ ỗ ầ ụ ư ưở ắ ự ả mình, tránh nh ng l i l m, sai sót, kh c ph c t t ng t tho mãn, ch ủ
ạ ộ ừ ệ ạ ự ễ quan, tác phong làm vi c qua loa, áng ch ng, đ i khái. Ho t đ ng th c ti n
ả ị ườ ộ công tác đ ng, công tác chính tr là con đ ệ ữ ng lĩnh h i nh ng kinh nghi m
ử ươ ủ ế ệ ư ứ ể ạ ộ ị l ch s ho t đ ng, là ph ng th c ch y u đ rèn luy n t ứ ệ duy bi n ch ng
ạ ằ ủ ị ọ ồ duy v t c a ủ ậ ủ chính y trung đoàn ả . Ch t ch H Chí Minh d y r ng h c ph i
ứ ự ữ ế ả ầ ậ ớ ề ắ g n v i hành và không nh ng th mà c n ph i ra s c th c hành th t nhi u
ớ ườ ế ậ ượ ể m i có th nói là ng i bi t lý lu n đ c.
ế ạ ủ ệ ả Ph i quan tâm, phát hi n, khai thác th m nh c a ủ chính y trung
ộ ượ ệ ổ ị ủ ườ đoàn. Cán b đ c b nhi m vào v trí chính y trung đoàn là ng i có
ộ ọ ấ ị ấ ạ ộ trình đ h c v n nh t đ nh, năng đ ng, nh y bén, dám nghĩ, dám làm. Vì
ụ ạ ề ệ ệ ấ ầ ạ ạ ỉ ậ v y, ch huy c p trên c n m nh d n giao nhi m v , t o đi u ki n đ h ể ọ
ự ẳ ị ượ ọ ề ạ ử ứ th s c, t kh ng đ nh mình, phát huy đ ủ c m i ti m năng, sáng t o c a
ộ ượ ự ờ ế ả b n thân, tránh s nghi ng , thi u lòng tin, không cho cán b đ ả c tr i
ạ ộ ư ậ ữ ự ệ ễ nghi m trong các ho t đ ng th c ti n. Nh v y, không nh ng không phát
ượ ủ ọ ế ạ ứ ầ ộ huy đ c th m nh c a h mà còn làm mai m t tri th c và tinh th n sáng
ử ụ ế ắ ợ ớ ủ ạ t o c a h . ủ ọ C nầ s p x p, s d ng chính y trung đoàn phù h p m i phát
ượ ủ ọ ố ử ụ ả ườ huy đ c kh năng c a h . B trí, s d ng đúng ng i, đúng chuyên môn,
ở ườ ủ ọ ậ ợ ệ ấ ể ọ đúng s tr ề ng c a h là đi u ki n thu n l ệ i nh t đ h hoàn thành nhi m
ể ụ ể ọ v đ h phát tri n tài năng.
156
ườ ạ ộ ủ ự ủ ễ ầ Tăng c ả ng ho t đ ng th c ti n c a chính y trung đoàn c n ph i
ộ ề ự ự ễ ế ớ ổ ơ ị ắ g n v i công tác t ng k t th c ti n xây d ng các đ n v quân đ i v chính
ạ ộ ả tr , t ị ư ưở t ng, ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr ị và khái quát lý
ờ ườ ậ ự ể ế ễ ậ ổ lu n. Nh th ủ ng xuyên t ng k t th c ti n, phát tri n lý lu n mà chính y
ề ầ ữ ệ ề ấ ổ ỉ ữ trung đoàn phát hi n ra nh ng v n đ c n đi u ch nh b sung trong nh ng
ự ậ ụ ự ụ ệ ệ ươ ầ l n th c hi n nhi m v sau. Do đó, năng l c v n d ng ph ậ ng pháp lu n
ừ ệ ậ ứ duy v t bi n ch ng cũng t ng b ướ ượ c đ c nâng lên.
ườ ế ố ụ 3.3.3. Th ng xuyên ti n hành t ế t công tác giáo d c, khuy n
ể ự ộ khích, đ ng viên t ư ưở t ủ ng đ chính y trung đoàn t giác nâng cao năng
ươ ậ ệ ứ ậ ự ậ ụ l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ự ế ệ ợ ộ ộ Phát hi n và duy trì các đ ng l c phù h p, khuy n khích, đ ng viên
ế ợ ủ ủ ộ và quan tâm đ n l i ích c a chính y trung đoàn trong quân đ i chính là
ể ọ ự ự ữ ạ ằ ớ ứ ấ ấ ớ ộ nh m t o ra nh ng đ ng l c to l n đ h t ph n đ u, đáp ng v i yêu
ụ ủ ự ễ ệ ệ ạ ườ ầ c u ngày càng cao c a th c ti n nhi m v . Bên c nh vi c tăng c ng giáo
ủ ộ ộ ộ ự ọ ự ệ ụ ư ưở d c t t ng, đ ng viên đ i ngũ cán b ch trì t h c, t rèn luy n k ỹ
ầ ặ ệ ệ ố ộ năng, chúng ta c n đ c bi t quan tâm, khai thác h th ng các đ ng l c v ự ề
ấ ể ọ ấ ự ậ ụ ậ ầ ệ tinh th n và v t ch t đ h th y vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ươ ng
ư ộ ứ ệ ậ ậ ầ ế ế pháp lu n duy v t bi n ch ng nh m t nhu c u thi t y u.
ự ơ ả ữ ầ ả ộ ọ ộ Nh ng đ ng l c c b n quan tr ng c n ph i tác đ ng, nuôi d ưỡ ng
ả ế ố ữ ẫ ầ ầ ồ bao g m: gi i quy t t ị ế ủ ộ t mâu thu n gi a nhu c u nâng t m v th c a đ i
ế ề ế ữ ứ ủ ề ạ ớ ộ ngũ chính y trung đoàn v i nh ng h n ch v ki n th c, v trình đ ,
ụ ứ ế ậ ỹ ươ ậ ậ trong đó có ki n th c, k năng v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ứ ả ự ữ ệ ế ợ ch ng vào gi ữ ụ ụ ể ầ ạ i quy t nh ng nhi m v c th . C n t o ra s phù h p gi a
ộ ớ ứ ệ ẩ ộ ổ tiêu chu n, tiêu chí đánh giá cán b , b nhi m ch c danh cán b v i trình
ự ủ ủ ộ ả ế ố ộ đ , năng l c c a đ i ngũ chính y trung đoàn. Gi i quy t t ẫ t mâu thu n
ự ậ ụ ủ ộ ữ ự ệ ạ gi a vi c tích c c, ch đ ng, sáng t o nâng cao năng l c v n d ng ph ươ ng
157
ứ ỳ ứ ệ ậ ậ ớ ư ả pháp lu n duy v t bi n ch ng v i “s c ” trong t duy... Gi i quy t t ế ố t
ộ ệ ố ẫ ơ ả ẽ ạ ữ ữ ộ nh ng mâu thu n c b n này, chúng ta s t o ra m t h th ng nh ng đ ng
ể ệ ủ ữ ự ệ ề ự ơ ả l c c b n đ hi n th c hóa nh ng ti m năng ch quan cho vi c nâng cao
ụ ự ươ ứ ủ ậ ậ ậ năng l c v n d ng ph ủ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y
ộ ệ trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam.
ữ ữ ệ ộ ọ M t trong nh ng bài h c kinh nghi m quý trong nh ng năm qua cho
ệ ư ộ ọ ề ỹ ụ ề ấ ấ ậ ấ th y, vi c đ a tiêu chí v trình đ h c v n, v k năng v n d ng các v n
ả ề ự ữ ế ễ ẩ ấ ậ ề đ lý lu n vào gi ứ i quy t nh ng v n đ th c ti n vào tiêu chu n ch c
ứ ụ ề ạ ệ ổ ộ ắ ề ệ ớ ỉ danh cán b , g n v i vi c b nhi m ch c v , đ b t quân hàm, đi u ch nh
ự ẩ ộ ự ọ ậ ự chính sách cán b đã thúc đ y phong trào tích c c, t giác h c t p, t giác
ữ ệ ầ ỹ ế ủ ộ rèn luy n nh ng k năng c n thi ủ t c a đ i ngũ chính y trung đoàn. Cùng
ị ế ợ ị ế ế ệ ậ ấ ớ v i vi c quan tâm đ n v th chính tr , đ n l ầ i ích v t ch t, chúng ta c n
ệ ế ề ọ ộ ả ặ ph i đ c bi ầ t chú tr ng quan tâm, khuy n khích, đ ng viên v tinh th n.
ụ ở ơ ị ầ ạ ự ế ệ ệ Quá trình ti n hành th c hi n nhi m v ả ẩ đ n v , c n ph i đ y m nh công
ưở ế ưở ữ ủ tác thi đua khen th ng, khuy n khích, khen th ng nh ng chính y tích
ủ ự ệ ự ự ọ ự c c t h c, t ề rèn luy n nâng cao năng l c công tác c a mình, tuyên truy n
ữ ấ ươ ị ể ừ ể ơ nh ng t m g ộ ng đi n hình sâu r ng trong đ n v đ t đó kích thích tính
ự ấ ự ọ ậ ủ ủ ự tích c c, t ấ giác ph n đ u, t giác h c t p c a chính y trung đoàn trong
ộ ệ ả ữ ệ ố Quân đ i nhân dân Vi t Nam. Thông qua m i quan h nhân qu gi a các
ự ủ ủ ự ạ ẩ ộ ế ố y u t đó mà t o đ ng l c thúc đ y tính tích c c c a chính y trung đoàn
ạ ự ụ ạ ự ụ trong quá trình đào t o và t đào t o, giáo d c và t ệ giáo d c, làm cho vi c
ự ệ ệ ậ ụ ộ ọ ậ h c t p, rèn luy n nâng cao trình đ trí tu , nâng cao năng l c v n d ng
ươ ự ự ở ứ ệ ậ ậ ệ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng th c s tr ộ thành m t nhi m v ụ
ườ ủ ứ ự ụ ễ th ầ ng xuyên, liên t c, đáp ng yêu c u ngày càng cao c a th c ti n xây
ộ ề ạ ộ ự ả ị ễ ự d ng quân đ i v chính tr và th c ti n ho t đ ng công tác đ ng, công tác
chính tr .ị
158
ữ ả ự ằ Trên đây là nh ng gi i pháp c b n ậ ơ ả nh m nâng cao năng l c v n
ươ ủ ứ ủ ệ ậ ậ ụ d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn trong
ộ ệ ệ ỗ ả ị Quân đ i nhân dân Vi t Nam hi n nay. M i gi i pháp có vai trò, v trí riêng
ả ệ ờ ộ song các nhóm gi ứ i pháp không tách r i nhau, chúng tác đ ng bi n ch ng
ả ưở ự ể ẫ ậ ớ v i nhau, nh h ễ ng l n nhau. Vì v y, quá trình tri n khai trong th c ti n
ế ự ệ ế ộ ộ ồ ệ ứ ầ c n chú ý đ n s tác đ ng bi n ch ng đó. Ti n hành đ ng b , toàn di n,
ẽ ạ ượ ệ ố ữ ả ả ộ ớ chúng ta s t o ra đ ệ ự c h th ng nh ng đ ng l c to l n, đ m b o cho vi c
ụ ậ ươ ứ ệ ậ ự nâng cao năng l c v n d ng ph ủ ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a
ủ ộ ệ ễ ộ chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam di n ra m t cách
ườ ụ ệ ạ ả th ng xuyên, liên t c và đ t hi u qu cao.
159
ế ậ ươ K t lu n ch ng 3
ể ắ ợ ụ ủ ứ ệ Đ hoàn thành th ng l ủ i ch c trách, nhi m v c a mình, chính y
ộ ệ ừ ả trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam ph i không ng ng b i d ồ ưỡ ng
ứ ự ầ ấ ẩ ậ ụ ph m ch t, nâng t m tri th c nói chung, nâng cao năng l c v n d ng
ươ ứ ừ ệ ậ ậ ộ ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng nói riêng, đây v a là m t yêu c u t ầ ấ t
ầ ự ồ ủ ờ ế y u, đ ng th i là nhu c u t ủ thân c a chính y trung đoàn. ậ ự Năng l c v n
ụ ươ ứ ủ ủ ệ ậ ậ d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn
ệ ạ ượ ộ ộ trong Quân đ i nhân dân Vi ả t Nam không ph i là m t đ i l ấ ng b t
ớ ự ậ ự ủ ễ ế ậ ộ ộ bi n, nó luôn luôn v n đ ng cùng v i s v n đ ng c a th c ti n tình
ụ ệ ệ ộ ộ ơ ị ự ủ ụ ủ hình, nhi m v quân đ i, nhi m v c a đ n v và trình đ , năng l c c a
họ
ự ụ ậ ố ươ ậ ậ Mu n nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ộ ệ ố ự ứ ủ ủ ệ ả ầ ồ ch ng c a chính y trung đoàn c n ph i th c hi n đ ng b h th ng các
ả ồ ưỡ ạ ớ ổ gi i pháp đó là: Đ i m i công tác đào t o, b i d ng nh m ằ nâng cao năng
ụ ậ ươ ủ ứ ủ ệ ậ ậ ự l c v n d ng ph ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung
ộ ệ ả ọ đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi ệ t Nam hi n nay là gi i pháp quan tr ng vì
ố ạ ở ườ ồ ưỡ ở ơ ủ ị có làm t t công tác đào t o nhà tr ng, b i d ng đ n v chính y trung
ứ ữ ề ả ể ủ ơ ở ắ ớ ố đoàn m i có n n t ng tri th c v ng ch c, trên c s đó đ c ng c và nâng
ự ế ườ ộ ủ ọ cao trình đ c a h trong th c t ệ công vi c. C n ự ầ t oạ d ng môi tr ạ ng ho t
ự ậ ụ ươ ộ đ ng thu n l ậ ợ ể nâng cao năng l c v n d ng ph i đ ậ ậ ng pháp lu n duy v t
ủ ệ ộ ệ ứ bi n ch ng c a ủ chính y trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam . Vì
ườ ậ ợ ủ ự ệ ệ ể ề môi tr ng thu n l ứ i là đi u ki n đ chính y trung đoàn th c hi n ch c
ừ ụ ệ ưỡ ệ ấ ấ trách, nhi m v và không ng ng tu d ả ể ng, ph n đ u đ hoàn thi n b n
ệ ố ủ ủ ủ ộ ự thân. Hi n th c hóa nhân t ch quan c a chính y trung đoàn là m t trong
ữ ả ế ị ề ọ nh ng gi ế ạ ệ i pháp quan tr ng, quy t đ nh vi c phát huy ti m năng, th m nh
ế ố ữ ề ộ và nh ng y u t thu c v năng l c đ ủ ự ể chính y trung đoàn trong Quân đ iộ
ệ ự ậ ụ ươ nhân dân Vi t Nam nâng cao năng l c v n d ng ph ậ ậ ng pháp lu n duy v t
160
ự ụ ứ ứ ề ệ ầ ớ ệ bi n ch ng đáp ng v i yêu c u, nhi m v xây d ng trung đoàn v chính tr ị
ạ ộ ả ị ở ệ và ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr các trung đoàn hi n nay.
Ậ Ế K T LU N
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ 1. Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ự ủ ệ ầ ấ ẩ ọ ủ ệ góp ph n quan tr ng vào vi c hoàn thi n ph m ch t, năng l c c a chính y
ộ ệ ệ trung đoàn trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam ấ . Đây là vi c làm có ý nghĩa r t
ấ ọ ế ầ ụ ể ủ ể ằ ả quan tr ng và c p thi t nh m góp ph n c th hóa quan đi m c a Đ ng ta
ự ạ ớ ộ v ề xây d ng đ i ngũ cán b ộ c aủ quân đ i ộ trong giai đo n m i. Nâng cao
ụ ự ươ ủ ứ ậ ậ ậ năng l c v n d ng ph ủ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y
ủ ự ế ố ứ trung đoàn tr c ti p giúp chính y trung đoàn hoàn thành t t ch c trách,
ụ ệ ườ ị ả ủ ề ệ ả nhi m v là ng i ch trì v chính tr , đ m nhi m công tác đ ng, công tác
ị ở ệ chính tr trung đoàn ộ trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam .
ự ậ ụ ươ ệ ậ ậ 2. Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ự ụ ủ ậ ủ c a chính y trung đoàn là quá trình làm cho năng l c v n d ng ph ươ ng
ủ ủ ứ ệ ệ ậ ậ ạ pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn vào vi c lãnh đ o,
ỉ ạ ữ ự ề ả ạ ơ ỉ ị ch đ o, qu n lý, ch huy đ n v , xây d ng trung đoàn v ng m nh v chính
ạ ộ ả ị ở ị tr và ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr trung đoàn ngày càng t ố t
h n.ơ
ụ ậ ươ ệ ậ ậ ự Nâng cao năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ụ ề ộ ố ủ ủ c a chính y trung đoàn ph thu c vào nhi u nhân t , trong đó có các nhân t ố
ấ ượ ồ ưỡ ở ườ ị ơ ả c b n đó là: ch t l ạ ng đào t o, b i d ng nhà tr ơ ng và đ n v ; môi
ườ ễ ở ơ ố ủ ủ ủ tr ự ng th c ti n ị đ n v ; nhân t ch quan c a chính y trung đoàn. Do
ủ ể ự ụ ầ ậ ươ đó, yêu c u các ch th trong nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp
ủ ủ ứ ệ ậ ậ ượ lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn không đ ệ ố c tuy t đ i hóa
ộ ố m t nhân t nào.
161
ữ ự ễ ự ậ 3. Th c ti n trong nh ng năm qua, n ụ âng cao năng l c v n d ng
ươ ủ ủ ệ ậ ậ ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn đã đ t đ ạ ượ c
ủ ể ứ ượ ầ ữ ế ả ậ ọ nh ng k t qu quan tr ng. Các ch th đã nh n th c đ ọ c t m quan tr ng
ụ ự ệ ậ ươ ậ ậ ủ c a vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ữ ủ ứ ệ ộ ợ ch ng cho chính y trung đoàn và đã có nh ng n i dung, bi n pháp phù h p
ụ ậ ằ ươ ệ ậ ậ ả nh m làm cho kh năng v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ủ ố ơ ủ c a chính y trung đoàn ngày càng t t h n. Tuy nhiên, quá trình nâng cao
ụ ự ươ ủ ứ ậ ậ ậ năng l c v n d ng ph ủ ệ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng c a chính y
ộ ộ ấ ị ữ ạ ầ ượ ẫ trung đoàn v n còn b c l ế nh ng h n ch nh t đ nh c n đ ứ ậ c nh n th c
ả ụ đúng và có các gi ắ i pháp kh c ph c.
ơ ở ự ạ ậ ỉ ượ ữ Trên c s phân tích th c tr ng, lu n án đã ch ra đ c nh ng nguyên
ế ồ ư ủ ữ ể ạ ắ ờ nhân c a nh ng u đi m và h n ch ; đ ng th i, đã phân tích sâu s c v ề
ự ậ ề ặ ụ ữ ệ ấ ươ nh ng v n đ đ t ra trong vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp
ủ ủ ứ ệ ệ ậ ậ lu n duy v t bi n ch ng c a chính y trung đoàn hi n nay.
ự ụ ể ậ ươ ậ ậ 4. Đ nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ự ủ ủ ứ ệ ả ồ ộ ả ầ ch ng c a chính y trung đoàn c n ph i th c hi n đ ng b các gi i pháp.
ộ ố ả ủ ế ơ ả ế ị ổ ớ M t s gi i pháp c b n, ch y u quy t đ nh là: c n ầ đ i m i công tác đào
ồ ưỡ ủ ự ườ ạ t o, b i d ng cho chính y trung đoàn; t oạ d ng môi tr ạ ộ ng ho t đ ng
ậ ợ ể ự ậ ụ ươ thu n l ủ i đ chính y trung đoàn nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp
ứ ệ ậ ậ ự ệ ố ủ ủ ủ lu n duy v t bi n ch ng; hi n th c hóa nhân t ch quan c a chính y trung
ự ậ ụ ệ ươ ậ ậ đoàn trong vi c nâng cao năng l c v n d ng ph ệ ng pháp lu n duy v t bi n
ự ồ ộ ả ượ ứ ệ ch ngứ . Th c hi n đ ng b các gi ẽ i pháp trên s phát huy đ ạ c s c m nh
ủ ợ ổ ự ượ ứ ủ ơ ế ổ t ng h p c a các t ch c, các l c l ả ng, c a c ch , chính sách và b n
ủ ướ ệ thân chính y trung đoàn h ừ ừ ng vào vi c không ng ng nâng cao và t ng
ướ ự ậ ụ ệ ươ ệ ậ ậ b c hoàn thi n năng l c v n d ng ph ứ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng
ủ ủ c a chính y trung đoàn.
162
Ả Ụ Ủ DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH C A TÁC GI
Ậ Ế Ố Ề ĐÃ CÔNG B CÓ LIÊN QUAN Đ N Đ TÀI LU N ÁN
ự ậ ụ ễ ươ 1. Nguy n Thanh Tình (2006), “Nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp
ế ọ ế ả ậ lu n tri ị ủ t h c trong ti n hành công tác đ ng, công tác chính tr c a
ủ ị ở ọ ệ ộ ơ ị ơ cán b ch trì c quan, đ n v ự ệ H c vi n Chính tr quân s hi n
ố ụ ạ ậ ị nay”, T p chí giáo d c lý lu n chính tr quân s , ự s 4 (98), tr 70 72.
ễ ườ ộ ề ự 2. Nguy n Thanh Tình (2007), “ Tăng c ng xây d ng quân đ i v chính tr ị
ệ ệ ậ ạ ọ ề trong đi u ki n Vi t Nam gia nh p WTO”, T p chí Khoa h c quân
ố sự, s 3 (93), tr 59 63.
ễ ự ậ ụ ươ 3. Nguy n Thanh Tình (2007), “ Nâng cao năng l c v n d ng ph ng pháp
ủ ứ ủ ệ ậ ậ ả ộ ộ lu n duy v t bi n ch ng c a đ i ngũ cán b ch trì công tác đ ng,
ị ở ọ ụ ệ ạ ị công tác chính tr H c vi n Chính tr quân s ” ự , T p chí giáo d c lý
ậ ị ố lu n chính tr quân s ự, s 3 (103), tr. 77 80.
ễ ề ầ 4. Nguy n Thanh Tình (2007), “Góp ph n bàn v công tác t ư ưở t ậ ng, lý lu n
ộ ệ ổ ứ ươ trong quân đ i khi Vi ậ t Nam gia nh p T ch c th ạ ng m i th gi ế ớ i
163
ạ ố ư ưở t ng lý lu n (WTO)”, T p chí Thông tin công tác t ậ , s 8, tr 40 43,
48.
ễ ậ ớ ứ ệ ệ 5. Nguy n Thanh Tình (2007), “ ậ Phép bi n ch ng duy v t v i vi c nh n
ệ ổ ụ ả ứ ệ ố ệ ậ ổ th c nhi m v b o v T qu c khi Vi ứ t Nam gia nh p T ch c
ươ ạ ệ ậ ổ ứ ươ t Nam gia nh p t ch c th ạ ng m i th ế Th ng m i Th gi ế ớ Vi i”,
ớ ệ ổ ụ ả ủ ệ ố ộ ỷ ế gi i và nhi m v b o v T qu c xã h i ch nghĩa ộ (K y u H i
ệ ấ ả ộ ọ ộ ọ th o khoa h c c p H c vi n), Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i, tr.
232 242.
ồ ưỡ ề ễ ụ 6. Nguy n Thanh Tình (2014), “V công tác b i d ậ ng và v n d ng lý
ụ ủ ứ ủ ự ệ ệ ậ lu n vào th c hi n ch c trách, nhi m v c a chính y trung đoàn”,
93 - 96. ạ ố ố T p chí Qu c phòng toàn dân , s 9, tr.
Ụ Ả Ệ DANH M C TÀI LI U THAM KH O
ạ ồ ưỡ ẩ ự ộ ấ 1
Ph m Huy An (2007), “B i d ủ ộ ị ệ ậ ạ ng ph m ch t, năng l c đ i ngũ chính ụ T p chí Giáo d c lý lu n chính .
ố ự, s 6/2007
ệ ứ ủ ự 2 nhiên”,
ậ ấ ả ị ố .
ộ tr.) 451 826.
ố C.Mác và Ph.Ăngghen 3
ộ ệ T pạ duy lý lu n”, ớ ư i t . 4
ố
ừ ể ố ộ đi n bách khoa quân s , . 5
ự T đi n ừ ể ộ ộ Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i.
y, chính tr viên quân đ i ta hi n nay”, ị tr quân s C.Mác và Ph.Ăngghen (1873 1883), “Bi n ch ng c a t Ph.Ăngghen toàn t pậ , t p (t.) 20, Nhà xu t b n (Nxb) Chính tr qu c gia, Hà N i, 1994, trang ( Ph.Ăngghen (1876 1878), “Ch ng Đuyrinh”, toàn t pậ , t. 20, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 1994, tr. 9 450. ị ố ậ ừ ư ả Hoàng Chí B o (1998), “T t duy kinh nghi m t chí Thông tin lý lu nậ , s 6, 1998. B Qu c phòng (2005), Trung tâm t ự ệ bách khoa quân s Vi ọ t Nam, ệ ươ ộ ố ị ạ ng trình đào t o Ch . 6 B Qu c Phòng, H c vi n Chính tr (2014),
164
ủ ấ Hà N i.ộ
ề ệ ộ ổ ợ ể ộ ủ ư Đ án ki n toàn, phát tri n đ i ngũ nhà giáo 7
ộ ế ấ ị . 8
ộ ế c a B Chính tr ự ế .
ố ng ệ ơ ắ ớ ự ế ụ ườ ệ ị ỉ ư chính y c p trung đoàn và s đoàn binh ch ng h p thành, B T ng Tham m u, quân đ i đ n năm 2010 , s 876/TM ngày 15/6/2005. ủ ươ (2005), Ngh quy t Ban ch p hành Trung ả ệ vi c ti p t c hoàn thi n c ch lãnh đ o c a Đ ng, th c hi n ch đ ủ ệ ộ m t ng ị “Về ế ộ ạ ủ ế ộ i ch huy g n v i th c hi n ch đ chính y, chính tr viên trong
ố t Nam”
ọ ự , S 51NQ/TW. ứ ộ ơ ố ậ ệ Ch nghĩa duy v t bi n ch ng và khoa h c t nhiên , 9
ươ ể ế ứ ng pháp lu n nghiên c u th ch kinh t . 1
“Ph ộ ướ ủ ậ ạ ệ Quân đ i nhân dân Vi ủ Car p p (1957), ế ộ ơ Nxb Ti n b Mátxc va, 1961, tr. 39 46. ậ ấ Chu Văn C p (2004), ườ tr ng xã h i ch nghĩa”, ị ng đ nh h T p chí Lý lu n Chính tr ế ị th ị, số 0
ề ủ ơ ở ươ ng pháp tri . 1
ố ệ ủ ươ ủ ng pháp c a các khoa h c c ế t ọ ụ 1
ọ
ạ ễ ủ ẩ ầ ọ . 1
ế ọ ươ ủ ậ 2
ng pháp lu n tri nhiên,
Nxb Khoa h c xã h i, Hà N i. ướ ể ủ ễ ộ ế ể ữ ế ỷ ọ 9/2004. ố P.V.C pnhin (1967), “V các c s khách quan c a ph ọ ớ h c và m i quan h c a nó v i các ph ế ọ , s 6, 1967 th ”, ể T p chí Các khoa h c tri ố t h c ữ ợ Nguy n Tr ng Chu n, Tô Duy H p, Lê H u T ng ch biên (1977), t h c Mác Lênin đ i v i s phát Vai trò c a ph ọ ọ ự tri n c a khoa h c t ẩ Nguy n Tr ng Chu n (2000), “Đ v ng b ố ớ ự ộ c ti n vào th k XXI và . 1
3 ỷ ứ ạ T p chí Tri t h c thiên niên k th III”, ố ế ọ , s 1, 2001
ư ạ ồ ủ ệ ị Kinh nghi m công tác chính y, chính tr viên, Ph m H ng C (2007), . 1
4 ộ ộ Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i.
ạ ổ ớ ư Đ i m i phong cách t duy ư ươ Ph m Nh C ng (1999), Nxb Khoa h c xãọ . 1
5 ộ ộ h i, Hà N i.
ư ươ ủ ạ ơ ồ Tri ế ọ t h c Ph m Nh C ng và Iu.V. Xatr côp đ ng ch biên (1987), . 1
6 ọ ự ế ạ ọ ỹ Khoa h c t nhiên Cách m ng khoa h c k thu t ộ ậ Nxb Ti n b ,
.
ọ ườ ủ ể ủ ọ Matxc va.ơ Vũ Tr ng Dung (2000), “Con ng ế i Ch th c a m i quá trình bi n 1
7 ụ ạ ộ T p chí Giáo d c lý lu n ổ đ i xã h i”, ậ , s 1ố /2000.
165
ộ ố ơ ả ươ ể ố D ng Qu c Dũng (2006), M t s quan đi m c b n trong t ư ưở ng t 1
8 ề ế ộ ủ ồ ị ạ T p chí ủ c a Lênin và H Chí Minh v ch đ chính y, chính tr viên,
. ậ ố ự, s 2/2006.
ụ ễ ị ủ ủ ộ ọ Vai trò c a xã h i h c trong Giáo d c lý lu n chính tr quân s Nguy n Văn Dũng ch biên (2012), 1
9 ự ườ ủ ộ ệ xây d ng nhân cách ng i chính y Quân đ i nhân dân Vi t Nam ,
. ộ
ộ ộ ọ ự ả ị ạ ộ ạ ệ ể Văn ki n Đ i h i đ i bi u Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i. ệ Đ ng b H c vi n Chính tr quân s (2005), 2
0 ự ầ ứ ệ ọ ị H c vi n Chính tr quân s , l n th XIII ộ , Nxb Quân đ i nhân dân, Hà
.
ả ộ ộ ự ệ ơ ế s k t th c hi n N iộ . ủ ả Đ ng b Quân đ i, Đ ng y Quân đoàn 1, Báo cáo 2
1 ề ế ụ ủ ế ộ ị ị Ngh quy t 51NQ/TW c a B Chính tr (Khóa IX) “V ti p t c hoàn
. ệ ơ ế ế ộ ộ ạ ủ ự ệ ườ ả thi n c ch lãnh đ o c a Đ ng, th c hi n ch đ m t ng ỉ i ch huy
ế ộ ủ ự ệ ộ ị ắ ớ g n v i th c hi n ch đ chính y, chính tr viên trong Quân đ i nhân
ệ ừ ế ố dân Vi t Nam” t năm 2005 đ n nay, S 561BC/ĐUQĐ, ngày 01 tháng
ủ ả ả ộ ộ ệ ả ự ế k t qu th c hi n 11 năm 2013. Đ ng b Quân đ i, Đ ng y Quân khu 5, Báo cáo 2
2 ề ế ụ ủ ế ộ ị ị Ngh quy t 51NQ/TW c a B Chính tr (Khóa IX) “V ti p t c hoàn
. ệ ơ ế ế ộ ộ ạ ủ ự ệ ườ ả thi n c ch lãnh đ o c a Đ ng, th c hi n ch đ m t ng ỉ i ch huy
ế ộ ủ ự ệ ộ ị ắ ớ g n v i th c hi n ch đ chính y, chính tr viên trong Quân đ i nhân
ệ
t Nam” ộ ố ộ ự ủ ả , S 167BC/ĐU, ngày 26 tháng 12 năm 2013. ệ ơ ế s k t th c hi n dân Vi ả Đ ng b Quân đ i, Đ ng y Quân khu 2, Báo cáo 2
3 ề ế ụ ủ ế ộ ị ị Ngh quy t 51NQ/TW c a B Chính tr (Khóa IX) “V ti p t c hoàn
. ệ ơ ế ế ộ ộ ạ ủ ự ệ ườ ả thi n c ch lãnh đ o c a Đ ng, th c hi n ch đ m t ng ỉ i ch huy
ế ộ ủ ự ệ ộ ị ắ ớ g n v i th c hi n ch đ chính y, chính tr viên trong Quân đ i nhân
ệ
, S 165BC/ĐU, ngày 27 tháng 12 năm 2013. ạ ộ ạ t Nam” ộ ọ ệ ể ị ố dân Vi ệ ả Đ ng b H c vi n Chính tr (20 ọ 15), Văn ki n Đ i h i đ i bi u H c 2
4 ị ầ ệ vi n Chính tr , l n th X ứ V, Hà N iộ .
.
166
ả ả ệ ạ ộ ệ ả ố Văn ki n Đ i h i Đ ng toàn qu c ộ Đ ng C ng s n Vi t Nam (2001), 2
5 ố ị ầ l n th IX ứ , Nxb Chính tr qu c gia , Hà N i.ộ
ả ả ệ ạ ộ ệ ả ố Văn ki n Đ i h i Đ ng toàn qu c ộ Đ ng C ng s n Vi t Nam (2006), . 2
6 ố ị ầ l n th X ứ , Nxb Chính tr qu c gia , Hà N i.ộ
ả ả ệ ể ệ ạ ộ ạ Văn ki n Đ i h i đ i bi u toàn ộ Đ ng C ng s n Vi t Nam (2011), . 2
7 ố ầ ứ ự ậ ố ộ ị qu c l n th XI, Nxb Chính tr qu c gia S th t, Hà N i.
ả ả ệ ạ ộ ạ ệ ể ộ Đ ng C ng s n Vi t Nam (201 6), Văn ki n Đ i h i đ i bi u toàn . 2
8 ố ầ ươ ả ộ qu c l n th X ứ II, Văn phòng Trung ng Đ ng, Hà N i.
ự ả ỷ ươ ế ủ ả ỷ ị Ngh quy t c a Đ ng u Quân s ự Đ ng u Quân s Trung ng, . 2
9 ươ ể ạ ổ ứ ự ị Trung ng lãnh đ o tri n khai t ệ ch c th c hi n Ngh quy t s ế ố
. ế ụ ề ệ ủ ệ ộ ị 51/NQTW c a B Chính tr (Khoá IX) v vi c ti p t c hoàn thi n c ơ
ế ộ ộ ạ ủ ự ệ ế ả ườ ắ ỉ ch lãnh đ o c a Đ ng, th c hi n ch đ m t ng ớ i ch huy g n v i
ế ộ ự ệ ộ ỷ ị th c hi n ch đ chính u , chính tr viên trong Quân đ i nhân dân Vi ệ t
ố
ự ả ỷ ị Ngh quy t v công tác giáo Nam, s : 513/NQĐUQSTW ngày 17 tháng 11 năm 2005. ế ề ươ Đ ng u Quân s Trung ng (2007), 3
0 ạ ố ụ d c đào t o trong tình hình m i ộ ớ , s 86/NQ ĐUQSTW, Nxb Quân đ i
.
ủ ươ ề ệ Đi u l ả công tác đ ng, công tác nhân dân, Hà N i.ộ ự Đ ng ả y quân s Trung ng (2009), 3
1 ị ệ ộ chính tr trong Quân đôi nhân dân Vi t Nam, Nxb Quân đ i nhân dân ,
. ộ
ủ ạ ế ọ ộ Hà N i, 2009, tr. 6667, 71. ề ứ Ph m Văn Đ c (1995), V vai trò c a tri t h c trong công cu c công 3
2 ệ ệ ạ ạ t h c, nghi p hóa, hi n đ i hóa ở ướ n c ta , T p chí Tri ố ế ọ s 4/1995.
ề ủ ứ ữ ệ ấ I.A.Gruđinhin (1962), Nh ng v n đ c a phép bi n ch ng trong . 3
3 ự ậ ộ ộ lĩnh v c quân s ự (2 t p), Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i.
.
167
ứ ự ệ 3 ự ệ I.A.Gruđinhin (1976), Phép bi n ch ng và lĩnh v c quân s hi n
4 ộ ộ đ iạ , Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i.
ệ ở ườ ư ị ủ i chính tr viên u tú c a . 3 Song Hào (1965) Rèn luy n tr thành ng
5 ộ quân đ iộ Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i.ộ
ấ ắ ụ ườ ệ ấ ấ i chính . 3 Song Hào (1967), Ph n đ u hoàn thành xu t s c nhi m v ng
6 ủ ự ượ ộ ộ y trong l c l ng vũ trang nhân dân , Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i.
ươ ươ ị Giáo trình . 3 D ng Minh Hào và D ng Thùy Trang d ch (1986),
7 ị ủ ả ả công tác đ ng, công tác chính tr c a Quân Gi i phóng nhân dân
ươ ị ệ ề Đi u l công tác . 3 Trung Qu cố . ệ D ng Minh Hào, Tri u Anh Ba d ch (2003),
8 ả ố ị chính tr Quân gi i phóng Trung Qu c, Ban hành kèm theo thông t ư
. ủ ấ ươ ngày 05/ 12/2003 c a Ban ch p hành Trung ng ĐCS Trung Qu c ố ,
ộ
ộ ậ ự ể ồ ắ ầ ạ T p chí 3 Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i. Vũ Văn H u (2001), “Ngu n nhân l c đ đi t t đón đ u”,
9 ụ ứ Nghiên c u giáo d c th i đ i ờ ạ , s 9ố /2001.
ươ ệ ứ ệ ậ . 4 D ng Phú Hi p (1987), “Quán tri ệ ư t t ộ duy bi n ch ng duy v t và n i
0 ủ ổ ớ ư ọ ạ t h c dung quan tr ng c a đ i m i t duy ”, T p chí Tri ố ế ọ , s 2/1987.
ệ ọ ị ấ ượ ạ Nâng cao ch t l ủ ng đào t o chính y, . 4 H c vi n Chính tr (2008),
1 ộ ộ ị chính tr viên trong th i k m i ờ ỳ ớ , Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i.
ệ ọ ị ệ ẩ ạ ạ Chu n hóa, hi n đ i hóa đào t o cán b ộ . 4 H c vi n Chính tr (2012),
2 ộ ị ệ chính tr Quân đ i nhân dân Vi t Nam ộ , Nxb Quân đ i nhân dân, Hà
ệ ị ấ ượ ổ ớ Đ i m i, nâng cao ch t l ạ ng đào t o . 4 N i.ộ ọ H c vi n Chính tr (2012),
3 ư ủ ở ọ ệ chính y trung đoàn, s đoàn H c vi n Chính tr th i k m i ị ờ ỳ ớ , Nxb
ộ
ộ ệ ọ ị ể Quan đi m V.I.Lênin, t ư ưở t ồ ng H Chí . Quân đ i nhân dân, Hà N i. 4 H c vi n Chính tr (2012),
168
ộ
ọ ề ệ ị ố ộ , Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i. ề ổ ấ ấ ề ấ ớ ), M y v n đ c p bách v đ i m i 4
ủ Minh v chính y, chính tr viên ễ H c vi n Nguy n Ái Qu c (1988 ư t ộ . ậ duy lý lu n, Hà N i 5
ộ ồ ụ ọ ừ ể T đi n tri t h c ế ọ , Nxb . 4
H i đ ng khoa h c và giáo d c Liên Xô (1951), ự ậ ộ S th t, Hà N i, 1996, tr. 379. 6
ộ ồ ụ ọ Bách khoa tri t h c H i đ ng khoa h c và giáo d c Liên Xô (1961), ế ọ , T pậ . 4
ế ộ ơ 3, Nxb Ti n b Mátxc va, 1961, tr. 409. 7
ư ấ ề ế ừ ổ ng pháp t ớ duy v n đ k th a và đ i m i”, . 4
Tô Duy H p (1988), “Ph ạ T p chí Tri t h c ợ ươ ế ọ , s 1ố /1988. 8
ư ề ế ừ ấ ng pháp t ổ duy V n đ k th a và đ i . 4
t h c, ợ Tô Duy H p (1988), Ph ạ m iớ , T p chí Tri ươ ố ế ọ s 1/1988. 9
ầ ư ộ ậ ạ ươ Tr n Duy H ng (1991), t duy đ c l p và sáng t o theo đ nh h . 5
ủ ự ệ ổ ạ ố ế ị quy t đ nh c a s nghi p đ i m i ướ ị ng ố ớ , T p chí Qu c 0
ệ ộ đúng M t nhân t ố phòng toàn dân, s 4/1991. Ilencôv (2003), Lôgic bi n ch ng ứ , Nxb Văn hóa thông tin, Hà N i. ộ . 5
1
ạ ộ ủ ả ả ộ . 5
ạ ộ A.M. Ioblev (1976), Ho t đ ng c a Đ ng C ng s n Liên xô trong lĩnh ộ ự v c đào t o cán b quân đ i 2
ệ ươ ứ ậ ậ ả . 5
ủ ổ 3
ụ
ụ L ng Văn Khoan (2001), “Nâng cao hi u qu nh n th c và v n d ng ư ưở ồ ớ ng H Chí Minh trong quá trình đ i m i”, ậ , s 2ố /2001. ề ệ ạ V.I.Lênin toàn t pậ , . 5
ế ộ ch nghĩa Mác Lênin, T t ạ T p chí Giáo d c lý lu n V.I.Lênin (1908), “V vi c đánh giá cách m ng Nga”, ơ ậ . t p 17, Nxb Ti n b , Mátxc va, 1979 4
ủ ủ ệ ậ . 5 V.I.Lênin (1908), “Ch nghĩa duy v t và ch nghĩa kinh nghi m phê
169
ơ
ế ộ ộ ậ ấ ủ ồ 5
ơ phán”, V.I.Lênin toàn t pậ , t. 18, Nxb Ti n b , Mátxc va, 1980. ố V.I.Lênin (1913), “Ba ngu n g c ba b ph n c u thành ch nghĩa Mác” ế ộ V.I.Lênin toàn t pậ , t. 23, Nxb Ti n b , Mátxc va, 1980, tr. 49 58. 6
ế ọ . 5 V.I.Lênin (1895 1916), “Bút ký tri t h c”, V.I.Lênin toàn t pậ , t. 29,
ế ộ ơ Nxb Ti n b , Mátxc va, 1981. 7
ư ề ứ . 5 ữ V.I.Lênin (1917), “Nh ng b c th v sách l ượ ”, V.I.Lênin toàn t pậ , t. c
ế ộ ơ 31, Nxb Ti n b , Mátxc va, 1981, tr. 158 175. 8
ề ạ ướ . 5 ề V.I.Lênin (1921), “L i bàn v công đoàn, v tình hình tr
ồ ầ ữ ủ ơ ố ề ắ c m t và v V.I.Lênin toàn 9
ơ ậ ế ộ
ấ ả ọ ố . 6
ộ ơ 0
ố ọ ạ ộ ệ ễ . 6
ườ ươ ủ ế nh ng sai l m c a các đ ng chí T r txki và Bukharin”, t pậ , t p 42, Nxb Ti n b , Mátxc va, 1977, tr. 364 ấ ườ i hãy đ u tranh ch ng Đê ni V.I.Lênin (1919), “T t c m i ng ế kin”, V.I.Lênin toàn t pậ , t. 39, Nxb Ti n b , Mátxc va, 1977, tr. 51 74. ị ấ V.I.Lênin (1919), “Di n văn truy đi u Ia.M.XvécĐL p đ c t i h i ngh b t ng các xôvi t toàn Nga ngày 18 tháng ba ấ ng c a ban ch p hành trung 1
ế ộ ơ
ụ ủ ệ . 6 th 1919”, V.I.Lênin toàn t pậ , t. 38, Nxb Ti n b , Mátxc va, 1977, tr. 91 98. V.I.Lênin (1920), “Nhi m v c a đoàn thanh niên”, V.I.Lênin toàn t pậ , t.
ế ộ ơ 41, Nxb Ti n b , Mátxc va, 1977, tr. 354 378. 2
ị ử ứ ệ ạ . 6 1987), Nxb Ti nế
ơ L ch s phép bi n ch ng mác xít Giai đo n Lênin, ( ộ b , Mátxc va. 3
ầ ươ ư ề ự . 6 ọ duy khoa h c, đ cao t phê
ng pháp t ố ố Lê Linh (1989), C n có ph ạ bình, nói đi đôi v i làmớ , T p chí Qu c phòng toàn dân , s 3/1989. 4
ọ ễ ủ ủ . 6
ệ ệ ề ắ ổ kh c ph c b nh kinh nghi m và giáo đi u trong quá trình đ i m i t 5
ớ ư ề ổ ề ấ ấ ấ ụ ậ M y v n đ c p bách v đ i m i t duy lý lu n ố Nguy n Ng c Long (1988), “Ch ng ch nghĩa ch quan duy ý chí, ớ ư ậ , H cọ duy lý lu n”, .
ệ ễ ố ộ vi n Nguy n Ái Qu c, Hà n i, 1988.
170
ự ả ộ ụ ọ “Mô hình, m c tiêu 6
ườ ủ ỷ ế Lê Xuân L u (2008), K y u h i th o khoa h c, ạ đào t o ng i chính y trung đoàn” . 6
ơ ắ ươ ề ậ C.Mác và Ph.Ăngghen . 6 ng v Phoi b c”,
ộ ị C.Mác (1845), “Lu n c ố toàn t pậ , t. 3, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 1995, tr. 9 12. 7
C.Mác và . 6 ệ ư ưở t
ứ ng Đ c”, ộ ị ố C.Mác và Ph.Ăngghen (1845 1846), “H t Ph.Ăngghen toàn t pậ , t. 3, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 1995, tr. 15 793. 8
ự ố ế ọ ủ C.Mác và Ph.Ăngghen toàn . 6
t h c”, ộ ị ố ậ C.Mác (1847), “S kh n cùng c a tri t pậ , t p 4, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 1995, tr. 184 584. 9
ầ ờ ự ế . 7
ậ ị 0
C.Mác và Ph.Ăngghen toàn . 7 ng lĩnh Gôta”,
ị ố ậ ộ ị chính tr ”, C.Mác (1859), “L i t a góp ph n phê phán khoa kinh t ộ ố C.Mác và Ph.Ăngghen toàn t pậ , t p 13, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 1995, tr. 13 18. ươ C.Mác (1875), “Phê phán c t pậ , t p 19, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 1995, tr. 21 53. 1
ườ ủ ủ ộ Ng . 7
i chính y Quân đ i nhân dân ộ ệ ộ Chu Huy Mân (2006) ch biên, Vi t Nam, Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i. 2
ộ ố ồ ố ở ả . 7 H Chí Minh (1945), “Mu n tr thành cán b t t, ph i có tinh th n t ầ ự ỉ ch
ậ ồ ố ị 3 trích”, H Chí Minh toàn t p ộ , ậ , t p 4, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i
ử ổ ố ồ ệ H Chí Minh toàn t p, . 7 2002. ồ H Chí Minh (1947), “S a đ i l i làm vi c”, ậ t.
ố ộ ị 4 5, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 2002, tr. 229 306.
ư ử ộ ồ ị ị ồ H Chí Minh . 7 H Chí Minh (1948), “Th g i h i ngh chính tr viên”,
5 ố ộ ị toàn t p,ậ t. 5, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 2002, tr. 392 393.
ệ ạ ồ ị ổ ế ế ộ ị . 7 H Chí Minh (1950), “Bài nói chuy n t i H i ngh t ng k t chi n d ch
6 ồ ị ố ậ ồ H Chí Minh toàn t p Lê H ng Phong II”, ậ , t p 6, Nxb Chính tr qu c gia,
171
2, tr. 109.
ệ ạ ồ ườ ộ Hà N i, 200 H Chí Minh (1951), “Bài nói chuy n t i Tr ấ ị ng chính tr trung c p 7
7 ậ ồ ố ị quân đ i”, ộ H Chí Minh toàn t p ậ , t p 6, Nxb Chính tr qu c gia, Hà
2, tr. 319.
ộ ồ ệ ở ớ ấ ộ ỉ N i, 200 H Chí Minh (1953), “Bài nói chuy n ứ l p ch nh hu n cán b trí th c”, . 7
8 ị ố ậ ồ ộ H Chí Minh toàn t p ậ , t p 7, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 200 2.
ạ ớ ễ ậ ồ ọ H Chí Minh (1957), “Di n văn khai m c l p h c lý lu n khoá I . 7
9 ườ ễ ố ồ H Chí Minh toàn t p, tr ng Nguy n Ái Qu c”, ậ t. 8, Nxb Chính trị
ộ
ố ồ ứ ạ ạ ồ H Chí Minh toàn t p, qu c gia, Hà N i, 2002, tr. 492 500. H Chí Minh (1958), “Đ o đ c cách m ng”, ậ t. . 8
0 ố ộ ị 9, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 2002, tr. 282 293.
ồ ự ượ ự ề ng vũ trang nhân dân H Chí Minh (1965) V xây d ng l c l , Nxb . 8
1 ộ ộ Quân đ i nhân dân, Hà N i.
ộ ố ấ ề ươ ậ ế ọ M t s v n đ ph ng pháp lu n tri ạ t h c Mác Lênin trong ho t . 8
2 ộ ộ ộ đ ng quân s , ự Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i, 2000.
ộ ố ữ ệ ươ ư Lê H u Nghĩa (1988), M t s căn b nh trong ph ng pháp t ủ duy c a . 8
3 ạ T p chí Tri t h c ộ cán b ta, ố ế ọ , s 2/1988.
ạ ộ ạ ế ệ ể ả ộ ộ ỳ ị Ngh quy t Đ i h i đ i bi u Đ ng b quân đ i nhi m k 2015 2020 , . 8
4 ộ Hà N i, ngày 29 tháng 9 năm 2015.
ầ ư ệ ậ ổ ớ ự T duy lý lu n v i s nghi p đ i m i Tr n Nhâm (2004), ớ , Nxb Chính . 8
5 ộ ố ị tr qu c gia, Hà N i.
ề ế ọ ố ậ ố I.Pápl p toàn t p I.Pápl p (1950), “Bàn v tri t h c”, ệ ậ , t p 5, Nxb Vi n . 8
6 ọ Hàn lâm khoa h c Liên Xô, 1952, tr. 26.
ứ ủ ệ ậ ọ ự . 8 K.M.Phataliep (1978), Ch nghĩa duy v t bi n ch ng và khoa h c t
172
ộ
ễ ự ộ ị 8
ệ ồ ng H Chí Minh ư ưở t ủ Xây d ng đ i ngũ chính y, chính tr viên , Nxb Quân đ iộ 8
ự ủ ố ộ ố . 8 ự ậ nhiên Nxb S th t, Hà N i. Nguy n Quang Phát (2006), ộ trong quân đ i hi n nay theo t nhân dân, Hà N i.ộ M.V.Phrunde (1950), “Xây d ng quân đ i, c ng c qu c phòng” , Nxb
ự ơ Quân s Mátxc va. 9
ố ớ ư ứ ệ Phép bi n ch ng v i t ươ ng . 9
ứ cách là ph ơ ủ P.V.Pôp p ch biên (1978), ậ ủ ự ậ pháp lu n c a s nh n th c khoa h c, ạ ọ ọ Nxb Đ i h c, Mátxc va. 0
ớ ề ự ạ ọ ổ . 9 ệ ủ ầ Ph m Ng c Quang (1994), “Yêu c u đ i m i v năng l c trí tu c a
ệ ạ ả ạ T p chí Tri t h c Đ ng trong giai đo n hi n nay”, ố ế ọ , s 2/1994. 1
ồ ồ ề ư ưở . 9 Lê H ng Quang (2000),
ộ ạ ệ ườ ng H Chí Minh v ng ử “T t ị ị i cán b chính tr l ch s và hi n th c ị ườ i chính tr ụ ự ”, T p chí giáo d c lý 2
ị ậ
ệ ầ ộ . 9
ộ ủ ộ ư ạ ầ ộ ọ 3
ự ệ ệ ệ ằ ả ộ ị Vi .
Quân đ i nhân dân ộ Ư ủ ụ ạ ậ ị viên, ng ự lu n chính tr quân s . ự Lê Văn Quang (2007), “Yêu c u và bi n pháp nâng cao trình đ , năng l c cho cán b ch trì, cán b s ph m, cán b khoa h c đ u ngành trong ế t Nam nh m th c hi n có hi u qu Ngh quy t ự, ị T p chí giáo d c lý lu n chính tr quân s
ộ ố ấ ươ ủ ề 9 51/NQT c a B Chính tr ”, ố s 1/2007. Đinh Tích Quân (ch biên), (1996), M t s v n đ ph ậ ng pháp lu n
ự ậ ộ ộ quân s , (2 t p), Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i. 4
ủ ươ ế ề ự ộ ộ ị Ngh quy t v xây d ng đ i ngũ cán b quân . 9 ng,
ữ ế ạ Ư ố Quân y Trung ộ đ i giai đo n 2013 2020 và nh ng năm ti p theo, S 769NQ/Q TW, 5
ủ ươ ơ ế ự ế ị . 9 ng,
ị 6
ế ộ ộ ế ự ộ ả ườ ự ỉ .
ơ ệ ắ ớ i ch huy g n v i th c hi n ch ệ ộ ệ ừ ủ ị t Nam” t
ố ngày 21 tháng 12 năm 2012. ệ Báo cáo s k t th c hi n Ngh quy t 51NQ/TW Quân y Trung ạ ề ế ụ ủ c a B Chính tr (Khóa IX) “V ti p t c hoàn thi n c ch lãnh đ o ế ệ ủ c a Đ ng, th c hi n ch đ m t ng ộ năm đ chính y, chính tr viên trong Quân đ i nhân dân Vi ế 2005 đ n nay, S 561BC/ĐUQĐ, ngày 11 tháng 8 năm 2014.
173
ễ ổ ớ ư ự ệ ổ ớ ấ duy trong s nghi p đ i m i đ t 9
t h c, Nguy n Duy Quý (1998), Đ i m i t ố ế ọ s 4/1998. ạ ướ T p chí Tri c, n 7
ễ ứ ệ ề ọ . 9
Nguy n Duy Quý (1987), “Nâng cao tri th c khoa h c đi u ki n quan ộ ọ ớ ư ạ ố T p chí C ng s n ể ổ tr ng đ đ i m i t ả , s 12/1987. duy”, 8
ễ ọ ộ ổ Khoa h c xã h i và nhân văn trong 10 năm đ i Nguy n Duy Quý (1998), . 9
9 ộ ộ ọ m iớ , Nxb Khoa h c xã h i, Hà N i.
ế ụ ấ ượ ễ ế ố Nguy n Ti n Qu c (2001), “Ti p t c nâng cao ch t l ạ ả ng gi ng d y . 1
0 ả ị ộ ệ môn công tác đ ng, công tác chính tr trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam
0 ụ ạ ậ ị T p chí Giáo d c lý lu n chính tr quân s trong tình hình m i”, ớ ự, số
.
ủ ế ố ẩ ấ ự Nâng cao ph m ch t, năng l c 5/2001. ễ Nguy n Ti n Qu c (Ch biên, 2011), 1
0 ộ ỷ ị ệ ủ ộ c a đ i ngũ chính u , chính tr viên trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam
1 ệ ộ ộ hi n nay , Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i.
ừ ể ế ệ t h c M.Rodentan và Iudin (1965), T đi n Tri ả ế ọ (b n ti ng Vi t), Nxb S ự . 1
0 ậ ộ th t, Hà N i, 1976.
2
ủ ầ ầ ươ ậ ể Tìm hi u ph ng pháp lu n và Tr n Xuân S m ch biên (2000), . 1
0 ươ ộ ố ứ ẩ ọ ph ể ng pháp nghiên c u khoa h c qua m t s tác ph m kinh đi n
3 ố ộ ị mácxit, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i.
ươ ứ ệ ậ ng pháp nh n th c bi n ch ng, A.P.Séptulin (1987), Ph ứ Nxb Sách . 1
0 giáo khoa Mác Lênin, Hà N i.ộ
4
ủ ưỡ ồ B i d ự ng năng l c công tác Tô Xuân Sinh (ch biên), (2006), . 1
0 ả ộ ị ở ơ ị ủ đ ng, công tác chính tr c a đ i ngũ chính tr viên các đ n v ị
174
ế ộ ấ , Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i.
ệ ọ ấ ầ ươ ứ ậ ộ ng pháp nh n th c khoa h c ề V ph hu n luy n chi n đ u Tr n Tr ng Tân (1993), ọ Nxb 1
0 ộ ị ố Chính tr qu c gia, Hà N i.
6
ớ ư ứ ữ ệ ầ ươ Lê H u T ng (1980), “Phép bi n ch ng v i t cách là ph ậ ng pháp lu n . 1
0 ậ ạ ọ T p chí Tri t h c ứ ủ c a nh n th c khoa h c, ố ế ọ , s 3/1980
7
ử ữ ệ ầ ỗ ị ợ L ch s Phép bi n ch ng Lê H u T ng và Đ Minh H p, ứ , Nxb Chính trị . 1
0 ố ộ qu c gia, Hà N i, 1980.
8
ữ ầ ế ọ ứ Lê H u T ng (1998), Tri t h c Mác Lênin và ch c năng ph ươ ng . 1
0 ậ ủ ạ ộ ạ ộ ả ạ ứ ậ ự pháp lu n c a nó trong ho t đ ng nh n th c và ho t đ ng c i t o th c
9 t h c, ạ ti n, ễ T p chí Tri ố ế ọ s 2/1998.
ữ ạ ầ ồ Tri ế ọ ớ ự t h c v i s Ph m Thành, Lê H u T ng và H Văn Thông (1990), . 1
1 ự ậ nghi p đ i m i ộ ệ ổ ớ , Nxb S th t, Hà N i.
0
ễ ả ế ủ C i ti n tác phong công tác c a chúng ta Nguy n Chí Thanh (1997) , . 1
1 ự ậ ườ ạ ủ ự ả ộ Tăng c ng s lãnh đ o c a Đ ng và công tác Nxb S th t, Hà N i,;
1 ộ ộ ị chính tr trong quân đ i ộ , Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i.
ố ớ ầ ậ ườ ạ ộ ư Tr n Thành (2001), “T duy lý lu n đ i v i ng i cán b lãnh đ o, ch ỉ . 1
1 ự ễ ạ ậ ố T p chí Lý lu n chính tr ạ đ o th c ti n”, ị, s 2/2001.
2
ầ ế ọ ớ ổ ớ ớ ổ Tri t h c v i đ i m i và đ i m i nghiên ủ Tr n Thành ch biên (2007), . 1
1 ả ạ ố ộ ứ c u gi ng d y tri t h c, ị ế ọ Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i.
3
175
ệ ủ ự Nhâm Cao Thành (2013), Xây d ng phong cách làm vi c c a chính 1
1 ủ ệ ộ ộ ộ y trung đoàn b binh trong quân đ i hi n nay , Nxb Quân đ i nhân
4 dân, Hà N i.ộ
ồ ưỡ ễ ủ ắ Nguy n Văn Th ng (2008), B i d ng phong cách chính y, chính tr ị . 1
1 ự ứ ệ ầ ộ ạ ố T p chí Qu c viên đáp ng yêu c u xây d ng quân đ i hi n nay,
5 ố phòng toàn dân, s 7/2008.
ế ữ ế ộ ộ ơ ấ Nh ng bi n đ ng c c u xã h i giai c p ấ ở Phùng Văn Thi t (2000), . 1
1 ệ ả ưở ộ ề ủ ế ướ n c ta hi n nay và nh h ự ng c a nó đ n xây d ng quân đ i v chính
6 ự ế ậ ọ ị ệ trị, Lu n án Ti n sĩ, H c vi n Chính tr quân s , 2000.
ế ấ ạ ả ấ ớ Phùng Văn Thi ề ề ổ t (2006), M y v n đ v đ i m i gi ng d y tri ế ọ t h c . 1
1 ở ườ ệ ụ ậ ạ T p chí giáo d c lý lu n chính tr ị các nhà tr ộ ng quân đ i hi n nay,
7 ố quân sự, s 3/2006.
ế ộ ộ ưở ự ượ ng trong các l c l ng vũ M.N.Timôphêtrép (1982), Ch đ m t tr . 1
1 ễ ộ ộ ị trang Xô vi tế , Nguy n Tân d ch, Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i.
8
ễ ả ươ ứ ệ ậ Ph ớ ậ ng pháp lu n duy v t bi n ch ng v i Nguy n C nh Toàn (1997), . 1
1 ứ ệ ạ ọ ạ ọ vi c h c, d y, nghiên c u toán, ố Nxb Đ i h c Qu c gia Hà Nôi, Hà
9 N i.ộ
ụ ọ ự ụ ổ ộ ị T ng c c Chính tr (2001), Giáo d c h c quân s , Nxb Quân đ i nhân . 1
2 dân, Hà N i.ộ
0
ụ ổ ị ổ ứ ự ả ạ ủ T ch c s lãnh đ o c a Đ ng trong Quân T ng c c Chính tr (1993), . 1
2 ệ ậ ộ ộ đ i nhân dân Vi t Nam ộ , t p 3, Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i.
1
176
ụ ổ ị ệ ệ ế ị ọ ậ Tài li u h c t p quán tri t Ngh quy t 51 T ng c c Chính tr (2005), 1
2 ấ ộ ị Ươ ả B Chính tr Ban ch p hành Trung ng Đ ng khoá IX , Nxb Quân đ iộ
2 nhân dân, Hà N i.ộ
ụ ổ ị ộ ố ả ồ ưỡ ươ M t s gi i pháp b i d ng ph ng pháp, T ng c c Chính tr (2009), . 1
2 ủ ủ ơ ộ ị tác phong công tác c a đ i ngũ chính y, chính tr viên đ n v c s ị ơ ở
3 ệ ả ộ ộ H i quân hi n nay , Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i.
ươ ậ Tr ủ ộ ự ế ng Thành Trung (2005), M t s ti p c n nhân cách chính y, . 1
2 ộ ị ệ ụ ạ ậ T p chí giáo d c lý lu n chính tr viên Quân đ i nhân dân Vi t Nam,
4 ố ị chính tr quân s ự, s 6/2005.
ầ ọ ề ươ Tri ế ọ ớ ư t h c v i t cách là khoa h c v ph ng pháp Tr n Túy (2005), . 1
2 ậ ủ ươ ố ồ lu n c a y h c, ọ Nxb Ph ng Đông, Thành ph H Chí Minh.
5
Ủ ộ ệ ệ ế ọ M t sộ ố ọ y ban khoa h c xã h i Vi t Nam Vi n Tri t h c (1985), . 1
2 ề ậ ươ ờ ỳ ứ ậ ấ v n đ lý lu n và ph ng pháp lu n nghiên c u th i k quá đ ộ ở
6 ướ ộ ộ ọ n c ta , Nxb Khoa h c xã h i, Hà N i.
ệ ọ ử ứ ệ ị L ch s phép bi n ch ng Vi n hàn lâm khoa h c Liênxô (1998), (6 . 1
2 ộ ố ị ậ t p), Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i.
7
ự ệ ọ ộ ạ ứ Nâng cao đ o đ c Vi n Khoa h c xã h i nhân văn quân s (2006), . 1
2 ủ ạ ộ ộ ị ệ ộ cách m ng c a đ i ngũ cán b chính tr Quân đ i nhân dân Vi t Nam
8 ộ ộ trong tình hình m i,ớ Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i.
ự ệ ọ ộ ế ộ ủ Ch đ chính y, chính Vi n Khoa h c xã h i nhân văn quân s (2007), . 1
2 ộ ị ệ tr viên trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam, ộ Nxb Quân đ i nhân dân, Hà
9
177
ự ọ ộ ủ Chính y, chính tr ị N i. ộ ệ Vi n Khoa h c xã h i nhân văn quân s (2007), 1
3 ự ộ ệ viên trong xây d ng Quân đ i nhân dân Vi ề t Nam v chính tr , ị Nxb
0 ộ ộ Quân đ i nhân dân, Hà N i.
ự ệ ọ ộ Nâng cao văn hóa Vi n Khoa h c xã h i nhân văn quân s (2010), . 1
ạ ủ ủ ộ ị ở ơ ị ơ ở lãnh đ o c a đ i ngũ chính y, chính tr viên ộ đ n v c s Quân đ i 3
ệ ệ ộ ộ nhân dân Vi t Nam hi n nay, Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i. 1
ự ệ ộ ọ ẩ ấ ạ ứ ủ Ph m ch t đ o đ c c a Vi n Khoa h c xã h i nhân văn quân s (2011), . 1
ủ ệ ộ ị ộ chính y, chính tr viên trong quân đ i nhân dân Vi t Nam Nxb Quân đ i nhân 3
dân, Hà N i. ộ 2
ự ử ệ ị ả ị Công tác đ ng, công tác chính tr trong Vi n L ch s quân s (1976), . 1
ự ượ ắ ị các l c l ng vũ trang Liên xô 1918 1973 : Tóm t ố ử ộ t l ch s , B Qu c 3
ộ ị ộ phòng Liên xô Sách d ch, Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i 3
ế ọ ợ ố ậ Cu n sách là t p h p các bài vi ế ạ t t ộ ộ i cu c h i ệ Vi n Tri t h c (1983), . 1
ộ ộ th o,ả Nxb Khoa h c xã h i, Hà N i. ọ 3
4
ắ ầ ệ ươ ề ế ấ ậ ậ t (2004), Ph ng pháp lu n ti p c n v n đ dân ch ủ . 1
ạ ậ ố Tr n Kh c Vi trong xã h i taộ , T p chí Lý lu n Chính tr ị, s 7/2004. 3
5
ố ươ ậ Ph ụ ng pháp lu n công tác giáo d c E.V. Đ.A.Vôn côgôn p (1984), . 1
ộ ng t ộ ư ưở Nxb Quân đ i nhân dân, Hà N i. t 3
6
ữ ễ ọ ế ọ Tri t h c Mác Lênin, ạ Nguy n H u Vui và Ph m Ng c Thanh (1992), . 1
ị ư ưở ộ ử L ch s Tri t h c ế ọ , Nxb T t ng văn hoá, Hà N i. 3
7
178
ữ ễ ị ố ị ử L ch s Tri t h c Nguy n H u Vui (1998), ế ọ , Nxb Chính tr qu c gia, 1
ộ Hà N i, 1998. 3
8
ế ớ ờ ố . 1 Lê Quang Vũ (1986), “Th gi i quan Mác Lênin trong đ i s ng tinh
ầ ủ ạ ộ ố 3 th n c a nhân dân ta ”, T p chí C ng s n ả , s 6/1986.
9
ế ụ ớ ư ổ ậ ộ ỏ duy lý lu n: M t đòi h i Ngô Đình Xây (2004), Ti p t c đ i m i t . 1
ủ ấ ướ ệ ứ b c xúc hi n nay c a đ t n c và th i đ i, ờ ạ Nxb Hà N i. ộ 4
0
ễ ừ ể ế T đi n ti ng Vi t ư Nguy n Nh Ý (1996), ệ , Nxb Văn hóa thông tin, Hà . 1
ộ N i, 1996, tr. 1172. 4
1
. 1 ụ ụ Ph l c 1
4
2
. 1 ụ ụ Ph l c 2
4
3
. 1 ụ ụ Ph l c 3
4
4
. 1 ụ ụ Ph l c 4
4
5
179
ụ ụ Ph l c 5 1
4
6
.

