BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
Nguyễn Thị Cẩm Vi
THIẾT KẾ, TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
KHÁNG ACETYLCHOLINESTERASE CỦA MỘT SỐ
DẪN CHẤT CHALCONE NHẰM SÀNG LỌC THUỐC MỚI
HƯỚNG ĐIỀU TRỊ BỆNH ALZHEIMER
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỮU CƠ
Thành phố Hồ Chí Minh – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
Nguyễn Thị Cẩm Vi
THIẾT KẾ, TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG KHÁNG
ACETYLCHOLINESTERASE CỦA MỘT SỐ DẪN CHẤT
CHALCONE NHẰM SÀNG LỌC THUỐC MỚI
HƯỚNG ĐIỀU TRỊ BỆNH ALZHEIMER
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Mã số: 9.44.01.14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỮU CƠ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS. TS. Trần Thành Đạo
2. PGS. TS. Thái Khắc Minh
Thành phố Hồ Chí Minh – 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân,
được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Trần Thành Đạo và PGS.
TS. Thái Khắc Minh. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích,
nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ
trong phần tài liệu tham khảo.
Ngoài ra, trong luận án còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số
liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn
gốc.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
ii
Nguyễn Thị Cẩm Vi
TÓM TẮT LUẬN ÁN
Chalcone là một nhóm phụ của flavonoid, được biết đến như là các chất
polyphenol có tác động chống oxy hóa, bắt giữ tốt các gốc tự do, do vậy có khả
năng ngăn chặn phản ứng viêm xảy ra trên não. Gần đây nhiều dẫn chất
chalcone được công bố có tác động bảo vệ gan, và hệ thần kinh, ức chế enzyme
AChE, điều này chứng tỏ chalcone là nhóm hợp chất đầy tiềm năng phát triển thuốc sử dụng điều trị Alzheimer trong tương lai. Tuy nhiên việc tổng hợp các
chalcone và thử hoạt tính kháng AChE không có định hướng trước sẽ hao phí
thời gian và kinh tế. Việc áp dụng mô hình mô tả phân tử docking để định
hướng các cấu trúc có khả năng kháng AChE tốt trước khi tổng hợp sẽ có ý
nghĩa rất lớn về mặt thực tiễn,
Trong phạm vi luận án, mô hình mô tả phân tử docking của 107 dẫn chất
chalcone (35 dẫn chất chalcone thông thường, 24 chalcone dị vòng, 32
benzylaminochalcone, 16 promazine chalcone) cùng một số nhóm flavonoid
(flavone, isoflavone, aurone) đối với AChE (pdb id: 1dX6) đã được thực hiện để
khám phá ra các cấu trúc chalcone có khả năng tác động mạnh lên
acetylcholinesterase.
64 Dẫn chất chalcone, trong đó có 20 dẫn chất chalcone thông thường, 24
dẫn chất chalcone dị vòng, 10 dẫn chất benzylaminochalcone và 10 dẫn chất
promazine chalcone được tổng hợp theo định hướng của kết quả nghiên cứu
docking tiền sàng lọc về sự liên quan cấu trúc chalcone và tác dụng kháng
acetylcholinesterase. Các dẫn chất chalcone tổng hợp được tinh khiết bằng phương
pháp kết tinh lại trong dung môi thích hợp hoặc sắc ký cột với chất mang silica gel.
Tính chất vật lý như: độ tan, nhiệt độ nóng chảy của chúng được khảo sát và ghi
nhận. Cấu trúc của các chalcone tổng hợp (có định hướng trước về cấu trúc) được
xác nhận thông qua các phổ UV, IR, 1H-NMR, 13C-NMR, và MS. Trong số các
chalcone tổng hợp, có 10 dẫn chất benzylaminochalcone và 9 promazine chalcone
là hợp chất mới chưa được công bố trong tạp chí khoa học trước đây theo kết quả
iii
tra cứu Scifinder (tính đến 10/2017).
Tất cả dẫn chất chalcone tổng hợp được thử nghiệm khả năng kháng AChE
in vitro và đánh giá sự tương quan giữa kết quả kháng AChE in vitro với mô hình
docking. Một số dẫn chất có khả năng kháng AChE rất tốt như dẫn chất (E)-3-(3,4-
dimethoxyphenyl)-1-(4-((2-hydroxybenzyl)amino)phenyl)prop-2-ene-1-one ký hiệu
A6) và (E)-3-(4-chlorophenyl)-1-(4-((2-hydroxybenzyl)amino)phenyl)prop-2-ene-
1-one (ký hiệu A3) với IC50 lần lượt là 23,02 và 23,71 µM, dẫn chất promazine
chalcone với vòng B chứa 3-Bromo (ký hiệu AC5) với IC50 24,39 µM.
Kết quả đánh giá khả năng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn trên mô hình mê
cung chữ Y và mô hình khám phá vật thể cho thấy dẫn chất có IC50 thấp nhất là A6 -
(E)-3-(3,4-dimethoxyphenyl)-1-(4-((2-hydroxybenzyl)amino)phenyl)prop-2-ene-1-
one liều 15,0 mg/kg thể trọng chuột có thể cải thiện trí nhớ ngắn hạn của chuột bị
SGTN bằng trimethyltin chloride tương đương với Galantamine liều 10,0 mg/kg thể
trọng chuột.
iv
.
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy hướng dẫn luận án của
tôi, PGS. TS. Trần Thành Đạo và PGS. TS. Thái Khắc Minh đã tạo mọi điều kiện,
động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận án này. Trong suốt quá trình nghiên
cứu, các thầy đã kiên nhẫn hướng dẫn, trợ giúp và động viên tôi rất nhiều. Sự hiểu
biết sâu sắc về khoa học, cũng như kinh nghiệm của thầy chính là tiền đề giúp tôi
đạt được những thành tựu và kinh nghiệm quý báu.
Tôi xin cám ơn Khoa Khoa Học Ứng Dụng, Trường đại học Tôn Đức Thắng
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong công tác để tôi có thể tiến hành tốt luận án.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô ở bộ môn Hóa Dược, Trường đại học Y Dược TP
HCM và Viện Công Nghệ Hóa Học Việt Nam đã hỗ trợ tôi trong nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn các em sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp đã đồng hành
cùng tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn bên tôi, cổ vũ và động viên tôi
những lúc khó khăn để có thể vượt qua và hoàn thành tốt luận án này.
v
Nghiên cứu sinh
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................. ii
TÓM TẮT LUẬN ÁN ..................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................... v
MỤC LỤC ......................................................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ....................................................................................... xiv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ......................................................................................... xviii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................... 3
1.1. Bệnh Alzheimer .......................................................................................................... 3
1.1.1. Khái quát về bệnh Alzheimer .................................................................................. 3
1.1.2. Đặc điểm bệnh Alzheimer ........................................................................................ 4
1.1.3. Nguyên nhân bệnh Alzheimer ................................................................................ 5
1.1.4. Thuốc điều trị Alzheimer ........................................................................................ 6
1.1.4.1. Các thuốc ngăn chặn, ức chế sự hình thành amyloid .......................................... 6
1.1.4.2. Các thuốc bảo vệ tế bào thần kinh ....................................................................... 7
1.1.4.3. Các thuốc kháng acetylcholinesterase .................................................................. 7
1.2. Enzyme acetylcholinesterase ................................................................................... 10
1.3. Chalcone .................................................................................................................... 13
1.3.1. Khái quát về chalcone............................................................................................ 13
1.3.2. Các phương pháp tổng hợp chalcone ................................................................. 15
1.4. Mô hình mô tả phân tử docking ............................................................................. 17
1.4.1. Giới thiệu về docking ............................................................................................. 17
vi
1.4.2. Các dạng docking ................................................................................................... 18
1.5. Khảo sát khả năng kháng AChE bằng phương pháp Ellman ........................... 21
1.6. Mô hình chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn ........................................................... 22
1.7. Các nghiên cứu trước đây của một số tác giả khác trong và ngoài nước ......... 22
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................... 26
2.1. Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu ......................................................... 26
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ................................................................... 26
2.2.1. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 26
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 27
2.3. Mô tả tiến trình thí nghiệm ...................................................................................... 28
2.3.1. Mô hình mô tả phân tử docking ............................................................................ 28
2.3.1.1. Đối tượng .............................................................................................................. 28
2.3.1.2. Các phần mềm hỗ trợ nghiên cứu ....................................................................... 28
2.3.1.3. Quy trình tiến hành mô hình mô tả phân tử docking ......................................... 28
2.3.2. Tổng hợp ................................................................................................................. 35
2.3.2.1. guyên v t liệu h a ch t ....................................................................................... 35
2.3.2.2. Trang thiết bị ......................................................................................................... 35
2.3.2.3. Tổng hợp chalcone ................................................................................................ 35
2.3.2.4. Phương pháp xác định c u trúc h a học .......................................................... 3551
2.3.3. Khảo sát hoạt tính kháng AChE ............................................................................ 52
2.3.3.1. guyên v t liệu trong khảo sát hoạt tính kháng AChE ...................................... 52
2.3.3.2. Trang thiết bị trong khảo sát hoạt tính kháng AChE ......................................... 52
2.3.3.3. Các bước tiến hành phương pháp Ellman .......................................................... 52
2.3.4. Khảo sát khả năng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn in vivo ........................... 54
2.3.4.1. guyên v t liệu khảo sát khả năng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn in vivo...... 54
vii
2.3.4.2. Trang thiết bị trong khảo sát khả năng chống SGT ngắn hạn in vivo ............... 54
2.3.4.3. Khảo sát khả năng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn ........................................ 55
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ................................................................... 59
3.1. Mô hình mô tả docking ........................................................................................... 59
3.1.1. Re-docking ligand đồng kết tinh .......................................................................... 59
3.1.1.1. Kiểu liên kết của galantamine trong c u trúc tinh thể của phức hợp TcAChE
- Galantamine .................................................................................................................... 59
3.1.1.2. Re-docking ligand đồng kết tinh ........................................................................ 59
3.1.2 Docking các dẫn chất chalcone ............................................................................. 60
3.1.2.1 Docking 35 dẫn ch t chalcone thông thường ...................................................... 60
3.1.2.2. Docking các dẫn ch t chalcone dị vòng ............................................................. 64
3.1.2.3. Docking các dẫn ch t benzylaminochalcone...................................................... 70
3.1.2.4. Docking các dẫn ch t promazine chalcone ........................................................ 76
3.2. Tổng hợp các dẫn chất chalcone ............................................................................ 80
3.2.1. Tổng hợp các dẫn chất chalcone thông thường .................................................. 80
3.2.2. Tổng hợp các dẫn chất chalcone dị vòng ............................................................ 88
3.2.3. Tổng hợp các dẫn chất benzylaminochalcone .................................................... 91
3.2.4. Tổng hợp các dẫn chất promazine chalcone: ...................................................... 97
3.2.5. Bàn luận kết quả tổng hợp ................................................................................. 104
3.2.5.1. Cơ chế phản ứng tổng hợp ................................................................................ 104
3.2.5.2. Xác định c u trúc chalcone tổng hợp ............................................................... 108
3.3. Khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất chalcone .... 121
3.3.1 Khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất chalcone thông
thường .............................................................................................................................. 121
3.3.2 Khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất chalcone dị
viii
vòng ................................................................................................................................. 128
3.3.3. Khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất
benzylaminochalcone ...................................................................................................... 130
3.3.4 Khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất promazine
chalcone ........................................................................................................................... 135
3.4. Kết quả khảo sát tác dụng chống SGTN ngắn hạn in vivo của dẫn chất
benzylaminochalcone .................................................................................................... 138
3.4.1. Mô hình mê cung chữ Y ....................................................................................... 138
3.4.2. Mô hình khám phá vật thể .................................................................................... 140
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................... 143
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 145
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA
ix
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ........................................................................................................ 152
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACh : Acetylcholine
AChE Acetylcholinesterase :
ATCI Acetylthiocholine iodide :
AD Alzheimer disease (bệnh Alzheimer) :
AMY : Amyloid
ABCG2 ATP-binding cassette sub-family G member 2 :
ABC : ATP-binding cassette
AcOH : Acetic acid
ANOVA : Analysis of Variance
BuChE : Butyrylcholinesterase
: Boron trifluoride BF3
CoA : Coenzyme A
concentrated HCl
cHCl :
DMSO : Dimethylsulfoxide
DTNB : 5,5′-Dithiobis(2-nitrobenzoic acid)
DBU : 1,8-Diazabicyclo[5.4.0]undec-7-ene
ESIMS : Electrospray ionization mass spectra
ERAB : Endoplasmic-reticulum associated binding protein
EMA : European Medicines Agenecy
EtOH : Ethanol
EtONa : Ethanolate sodium
EtOAc : Ethyl acetate
: Triethylamine Et3N
: Diethyl ether Et2O
FDA : Food and Drug Administration
Gal : Galantamine
: Nồng độ ức chế 50% (Half maximal inhibitory IC50
concentration)
x
: pIC50 - logIC50
Infrared Spectroscopy (Phổ hồng ngoại)
IR :
i.p : intraperitoneal (phúc mạc)
MeOH : Methanol
MMSE : Mini - Mental State Examination
NSAID : Non-steroidal anti-inflammatory drug
NMDA : N-Methyl-D-aspartate
Par-4 : Prostate apoptosis response - 4
Pdb : Protein data bank
Pdb id : Pdb identification code
PBS : Polybutylene succinate
: Palladium (II) acetate Pd(OAc)2
: Triphenylphosphine Ph3P
RMSD : Root mean square deviation
SGTN : Suy giảm trí nhớ
Stt : Số thứ tự
TMT : Trimethyltin chloride
TcAChE : Torpedo californica acetylcholinesterase
:
13C-NMR
UV 1H-NMR : Tử ngoại 1H – Nuclear Magnetic Resonance (Cộng hưởng từ hạt
:
nhân proton) 13C – Nuclear magnetic Resonance (Cộng hưởng từ hạt nhân 13C)
d : doublet
dd : doublet - doublet
m : mutiplet
s : singlet
xi
t : triplet
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tỷ lệ người mắc bệnh Alzheimer sau 65 tuổi...................................................... 4
Bảng 2.1. Danh sách các phần mềm ................................................................................. 29
Bảng 2.2. Các hóa chất sử dụng để tổng hợp chalcone ................................................... 36
Bảng 2.3. Trang thiết bị sử dụng trong tổng hợp, tinh chế và kiểm nghiệm .................. 37
Bảng 2.4. Nguyên liệu, điều kiện phản ứng tổng hợp 20 dẫn chất chalcone thông
thường ................................................................................................................................ 38
Bảng 2.5. Nguyên liệu, điều kiện phản ứng tổng hợp 24 dẫn chất chalcone dị vòng .... 42
Bảng 2.6. Nguyên liệu, điều kiện phản ứng tổng hợp 10 dẫn chất
benzylaminochalcone ...................................................................................................... 447
Bảng 2.7. Nguyên liệu, điều kiện phản ứng tổng hợp 10 dẫn chất promazine chalcone49
Bảng 2.8. Nguyên liệu sử dụng trong khảo sát khả năng kháng AChE.......................... 51
Bảng 2.9. Trang thiết bị sử dụng trong khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase .... 52
Bảng 2.10. Thành phần các hóa chất chứa trong mỗi loại mẫu đo của phương pháp
Ellman ................................................................................................................................ 52
Bảng 3.1. Kết quả docking lại ligand đồng kết tinh ........................................................ 60
Bảng 3.2. Hiệu suất tổng hợp, tính chất vật lý, phổ IR của 20 dẫn chất chalcone
thông thường ...................................................................................................................... 81
Bảng 3.3. Phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO–d6) của 20 dẫn chất chalcone thông
thường ............................................................................................................................... 84
Bảng 3.4. Hiệu suất tổng hợp, tính chất vật lý, phổ IR của 24 chalcone dị vòng .......... 88
Bảng 3.5. Hiệu suất tổng hợp, tính chất vật lý, phổ UV và MS của 10 dẫn chất
benzylaminochalcone ........................................................................................................ 92
1H-NMR
Bảng 3.6. Phổ chất (500 MHz, DMSO–d6) của 10 dẫn
xii
benzylaminochalcone ...................................................................................................... 94
Bảng 3.7. Phổ 13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6, δ ppm) của 10 dẫn chất
benzylaminochalcone ...................................................................................................... 96
Bảng 3.8. Hiệu suất tổng hợp, tính chất vật lý, phổ MS của 10 dẫn chất promazine
chalcone ............................................................................................................................. 98
Bảng 3.9. Phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO–d6) của 10 dẫn chất promazine chalcone
.......................................................................................................................................... 100
Bảng 3.10. Phổ 13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6, δ ppm) của 10 dẫn chất promazine chalcone ......................................................................................................................... 103
Bảng 3.11. Tóm tắt phân tích phổ 1H-NMR và 13C-NMR của A6 ............................... 115
Bảng 3.12. Tóm tắt phân tích phổ 1H-NMR và 13C-NMR của AC1 ............................ 120
Bảng 3.13. Giá trị IC50 kháng AChE của 20 dẫn chất chalcone thông thường .......... 121
Bảng 3.14. Điểm số docking của 20 dẫn chất chalcone tổng hợp ................................ 124
Bảng 3.15. Giá trị IC50 và điểm số docking của các dẫn chất chalcone theo nhóm thế126
Bảng 3.16. Giá trị IC50 kháng AChE của 24 dẫn chất chalcone dị vòng ...................... 128
Bảng 3.17. Giá trị IC50 kháng AChE của 10 benzylaminochalcone ............................. 130
Bảng 3.18. Giá trị IC50 kháng AChE của 10 promazine chalcone ................................ 136
Bảng 3.19. Tỷ lệ (%) tổ hợp khi chuột di chuyển vào các nhánh A, B, C trong thử
nghiệm mê cung chữ Y giữa các nhóm thử nghiệm ...................................................... 139
Bảng 3.20. Phần trăm khám phá vật thể của từng nhóm trong thử nghiệm mô hình
xiii
khám phá vật thể ............................................................................................................. 140
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Cấu tạo vỏ não của người bình thường và người bị bệnh Alzheimer ................. 3
Hình 1.2. Mảng protein dạng bột amyloid bám trên tế bào thần kinh ................................ 6
Hình 1.3. Cấu trúc phân tử memantine .............................................................................. 7
Hình 1.4. Cấu trúc các thuốc ức chế acetylcholinesterase ................................................ 8
Hình 1.5. Cấu trúc 3D của acetylcholinesterase .................................................................. 10
Hình 1.6. Trung tâm hoạt động của acetylcholinesterase ..................................................... 10
Hình 1.7. Cấu trúc và qui tắc đánh số của chalcone .......................................................... 14
Hình 1.8. Các phần của ligand sắp xếp vào vị trí phù hợp trong các quả cầu xếp
chồng lên nhau ở vùng tác động ....................................................................................... 19
Hình 1.9. Nguyên lý docking bằng phân mảnh cấu trúc sử dụng ................................... 20
Hình 2.1. Cấu trúc phức hợp 1dX6 biểu diễn 3D nhờ phần mềm BioSolveIT LeadIt .. 29
Hình 2.2. Chuẩn bị cấu trúc 2D và 3D của dẫn chất S28 bằng phần mềm
ChemBioOffice 2008 ........................................................................................................ 30
Hình 2.3. Tối thiểu hóa năng lượng dẫn chất S28 bằng phần mềm SYBYL-X 1.1 ....... 31
Hình 2.4. Động lực học phân tử dẫn chất S28 bằng phần mềm SYBYL-X 1.1 ............. 32
Hình 2.5. Docking dẫn chất S28 vào 1dX6 bằng phần mềm BioSolveIT LeadIt .......... 33
Hình 2.6. Phân tích tương tác giữa dẫn chất S28 và 1dX6 bằng phần mềm MOE
2008.10 .............................................................................................................................. 34
Hình 2.7. Cấu trúc tổng quát của benzylaminochalcone ................................................. 45
Hình 2.8. Cấu trúc tổng quát của promazine chalcone .................................................... 48
Hình 2.9. Mô hình mê cung chữ Y ................................................................................... 54
Hình 2.10. Mô hình khám phá vật thể .............................................................................. 54
Hình 2.11. Mô hình khám phá vật thể ngày thứ nhất ...................................................... 56
xiv
Hình 2.12. Mô hình khám phá vật thể ngày thứ hai ........................................................ 57
Hình 2.13. Mô hình khám phá vật thể ngày thứ ba ......................................................... 57
Hình 3.1. Kiểu liên kết của galantamine trong cấu trúc tinh thể của phức hợp
TcAChE - Galantamine ..................................................................................................... 59
Hình 3.2. Gióng hàng các ligand đồng kết tinh được re-dock so với các ligand có sẵn
trong phức hợp .................................................................................................................. 60
Hình 3.3. Tương tác của phân tử dẫn chất S32 và S33 với AChE (pdbid: 1dX6) ......... 61
Hình 3.4. Tương tác của dẫn chất S23 với AChE............................................................ 63
Hình 3.5. Những vị trí nhóm thế của chalcone làm tăng khả năng kháng AChE .......... 64
Hình 3.6. Những vị trí nhóm thế của chalcone làm giảm khả năng kháng AChE ......... 64
Hình 3.7. Các tương tác của dẫn chất D1 và D2 và AChE (pdb id: 1dX6) .................... 65
Hình 3.8. Mô hình mô tả phân tử docking của D5 .......................................................... 67
Hình 3.9. Mô hình mô tả phân tử docking của D8 .......................................................... 68
Hình 3.10. Mô hình mô tả phân tử docking của D20 và D21 ......................................... 69
Hình 3.11. Cấu trúc của chalcone dị vòng làm tăng khả năng kháng AChE ................. 70
Hình 3.12. Biểu đồ thể hiện điểm số docking của 32 dẫn chất benzylaminochalcone .. 71
Hình 3.13. Tương tác của phân tử dẫn chất B5 với các amino acid trong vùng tác
động của AChE ................................................................................................................. 71
Hình 3.14. Tương tác của phân tử dẫn chất B10 với các amino acid trong vùng tác
động của AChE ................................................................................................................. 72
Hình 3.15. Tương tác của phân tử dẫn chất B8 với các amino acid trong vùng tác
động của AChE ................................................................................................................. 73
Hình 3.16. Tương tác của phân tử dẫn chất B6 với các amino acid trong vùng tác
động của AChE ................................................................................................................. 73
Hình 3.17. Tương tác của phân tử dẫn chất B9 với các amino acid trong vùng tác
xv
động của AChE (pdb id: 1dX6) ........................................................................................ 75
Hình 3.18. Những vị trí nhóm thế của benzylaminochalcone làm tăng khả năng
kháng AChE ...................................................................................................................... 75
Hình 3.19. Tương tác của phân tử dẫn chất C7 với các amino acid trong vùng tác
động của AChE (pdb id: 1dX6) ........................................................................................ 76
Hình 3.20. Tương tác của phân tử dẫn chất C6 với các amino acid trong vùng tác
động của AChE (pdb id: 1dX6) ........................................................................................ 78
Hình 3.21. Tương tác của phân tử dẫn chất C8 với các amino acid trong vùng tác
động của AChE (pdb id: 1dX6) ........................................................................................ 78
Hình 3.22. Những vị trí nhóm thế của promazine chalcone làm tăng khả năng kháng
AChE (pdb id: 1dX6) ........................................................................................................ 79
Hình 3.23. Những vị trí nhóm thế của promazine chalcone làm giảm khả năng kháng
AChE (pdb id: 1dX6) ........................................................................................................ 79
Hình 3.24. Phổ MS của A6 ............................................................................................. 109
Hình 3.25. Cấu trúc của A6 ............................................................................................ 111
Hình 3.26. Phổ 1H-NMR dãn rộng của A6 .................................................................... 113
Hình 3.27. Phổ 13C-NMR dãn rộng của A6 ................................................................... 114
Hình 3.28. Phổ MS của AC1 .......................................................................................... 116
Hình 3.29. Cấu trúc của AC1.......................................................................................... 118
Hình 3.30. Mô hình mô tả phân tử docking của dẫn chất 2'-hydroxy-2,4-
dichlorochalcone (ST3) với AChE (pdb id: 1dX6) dạng 2D và 3D.............................. 124
Hình 3.31. Sự tương quan giữa điểm số docking và hoạt tính sinh học của các dẫn
chất chalcone ................................................................................................................... 125
Hình 3.32. Mô hình tương tác giữa ST1 và ST2 với AChE (pdb id: 1dX6) ............... 126
Hình 3.33. Mô hình tương tác 2D và 3D giữa ST17 và AChE (pdb id: 1dX6) ........... 127
Hình 3.34. Giá trị IC50 kháng AChE của galantamine và 24 dẫn chất chalcone dị
xvi
vòng trong nghiên cứu .................................................................................................... 129
Hình 3.35. Tương quan giữa điểm số docking và hoạt tính sinh học của các dẫn chất
benzylaminochalcone ...................................................................................................... 132
Hình 3.36. Mô hình tương tác 2D giữa A3 và AChE (pdb id: 1dX6) ......................... 133
Hình 3.37. Mô hình tương tác 2D giữa A6 và AChE (pdb id: 1dX6) .......................... 134
Hình 3.38. Mô hình tương tác 2D giữa donepezil và AChE (pdb id: 1dX6) ............... 134
Hình 3.39. Tương quan giữa điểm số docking và hoạt tính sinh học của các dẫn chất
promazine chalcone ......................................................................................................... 137
Hình 3.40. Tỷ lệ (%) tổ hợp khi chuột di chuyển vào các nhánh A, B, C trong thử
nghiệm mê cung chữ Y giữa các nhóm thử nghiệm ...................................................... 139
Hình 3.41. Phần trăm khám phá vật thể của từng nhóm trong thử nghiệm mô hình
xvii
khám phá vật thể ............................................................................................................. 141
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ xúc tác thủy phân acetylcholine ............................................................. 13
Sơ đồ 1.2. Tổng hợp chalcone dựa vào phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt .................. 15
Sơ đồ 1.3. Tổng hợp chalcone theo phương pháp Suzuki ................................................. 16
Sơ đồ 1.4. Tổng hợp chalcone dựa vào phản ứng Heck .................................................... 16
Sơ đồ 1.5. Tổng hợp chalcone dựa vào phản ứng acyl hóa Friedel-Crafts ....................... 17
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ phản ứng tạo sản phẩm màu của phương pháp Ellman ...................... 21
Sơ đồ 2.1. Phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt ............................................................ 27
Sơ đồ 2.2. Quy trình tiến hành mô hình mô tả phân tử docking ..................................... 35
Sơ đồ 2.3. Phản ứng tổng hợp các benzylaminochalcone ............................................... 45
Sơ đồ 2.4. Phản ứng tổng hợp promazine chalcone ........................................................ 45
Sơ đồ 2.5. Quy trình thử nghiệm in vivo .......................................................................... 55
Sơ đồ 3.1. Sự tạo thành enolate trong môi trường kiềm ................................................ 104
Sơ đồ 3.2. Cơ chế phản ứng tạo chalcone trong môi trường kiềm ............................... 104
Sơ đồ 3.3. Cơ chế phản ứng tạo imin từ 4'-aminoacetophenone................................... 107
xviii
Sơ đồ 3.4. Cơ chế phản ứng khử hóa imine tạo amine .................................................. 107
MỞ ĐẦU
Từ những năm 70, các nhà khoa học tìm thấy rằng mức độ của chất dẫn
truyền thần kinh acetylcholine giữ vai trò quan trọng trong tiến trình hình thành
trí nhớ ở vùng dưới đồi và não tủy, giảm rõ rệt ở những bệnh nhân Alzheimer.[1] Do đó, chất kháng acetylcholinesterase, làm chậm trễ sự phân
hủy ACh, sẽ làm tăng lượng ACh xung quanh điểm tiếp hợp của tế bào thần
kinh kết quả giúp cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ. Vì lợi ích đó, các chất
kháng AChE vẫn đang là đề tài để các nhà nghiên cứu tiếp tục tìm kiếm và
khám phá.
Mặc dù chưa hiểu rõ cơ chế gây bệnh, nhưng trong vòng 5 năm gần đây
đã có nhiều tiến bộ trong điều trị suy giảm trí nhớ nói chung và bệnh
Alzheimer nói riêng. Theo phát đồ điều trị được áp dụng phổ biến nhất hiện
nay, thuốc kháng acetylcholinesterase đóng vai trò chủ lực, bên cạnh các thuốc chống oxy hóa, các thuốc kháng viêm và thuốc bảo vệ thần kinh. [1]
Đến nay chưa có thuốc nào sở hữu đồng thời nhiều tác động dược lý vừa
kháng AChE, vừa kháng viêm, chống oxy hóa… Do vậy, tìm kiếm phân tử thể
hiện đa tác động dược lý, trong dó có tác động chủ lực kháng
acetylcholinesterase và chống oxy hóa là một ý tưởng mới cần nghiên cứu.
Chalcone là một nhóm phụ của flavonoid, được biết đến như là các chất
polyphenol có tác động chống oxy hóa, bắt giữ tốt các gốc tự do, do vậy có khả
năng ngăn chặn phản ứng viêm xảy ra trên não. Gần đây nhiều dẫn chất
chalcone được công bố có tác động bảo vệ gan, và hệ thần kinh, ức chế enzyme
AChE, điều này chứng tỏ chalcone là nhóm hợp chất đầy tiềm năng phát triển thuốc sử dụng điều trị Alzheimer trong tương lai.[2-4] Tuy nhiên việc tổng hợp
các chalcone và thử hoạt tính kháng AChE không có định hướng trước sẽ hao
phí thời gian và kinh tế. Việc áp dụng mô hình mô tả phân tử docking để định
hướng các cấu trúc có khả năng kháng AChE tốt trước khi tổng hợp sẽ có ý
nghĩa rất lớn về mặt thực tiễn,
1
Từ các cơ sở khoa học trên, đề tài nghiên cứu "Thiết kế, tổng hợp và
đánh giá tác động kháng acetylcholinesterase của một số dẫn ch t chalcone
nhằm sàng lọc thuốc mới hướng điều trị bệnh Alzheimer" được thực hiện.
Mục tiêu của đề tài
Sử dụng mô hình docking để dự đoán các cấu trúc chalcone có khả năng
kháng AChE tốt. Tổng hợp chọn lọc các chalcone dựa theo docking và thử hoạt tính
sinh học kháng AChE để tìm ra dẫn chất tiềm năng trong điều trị bệnh Alzheimer.
Nội dung đề tài
- Sử dụng mô hình mô tả phân tử docking để tìm ra cấu trúc chalcone có ưu thế
trong việc kháng acetylcholinesterase.
- Tổng hợp chọn lọc các dẫn chất chalcone theo định hướng của nghiên cứu mô
hình docking.
- Thử nghiệm khả năng kháng AChE của các dẫn chất chalcone đồng thời đánh giá
mối tương quan giữa kết quả kháng AChE in vitro và mô hình docking.
- Dẫn chất có khả năng kháng AChE mạnh nhất được khảo sát tác dụng chống suy
giảm trí nhớ ngắn hạn in vivo.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Thông qua mô hình docking phân tử hướng đến tìm kiếm mối liên hệ giữa
cấu trúc và tác động kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất chalcone để định
hướng tổng hợp chọn lọc các dẫn xuất chalcone có hoạt tính tốt trong điều trị bệnh
2
Alzhemer. Từ đó tìm ra các dẫn chất mới tiềm năng trong điều trị bệnh Alzheimer.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Bệnh Alzheimer
1.1.1. Khái quát về bệnh Alzheimer
Alzheimer là bệnh thoái hóa cả não bộ không hồi phục, gây nên chứng sa sút trí
tuệ ở người cao tuổi. Tổn thương tế bào thần kinh ở vỏ não và những cấu trúc xung
quanh làm sa sút trí nhớ, giảm phối hợp vận động, giảm cảm giác, nhận cảm sai..., cuối cùng là mất trí nhớ và chức năng tâm thần.[5]
Bệnh Alzheimer mang tên bác sĩ người Đức Alois Alzheimer. Bác sĩ
Alzheimer khám phá sự thay đổi mô não của một người phụ nữ chết vì bệnh thần
kinh bất thường và quan sát thấy những mảnh protein dạng bột amyloid “bất
thường” và các sợi mảnh protein hỗ trợ neuron “TAU” bị xoắn lại trong não. Những
mảng protein dạng bột amyloid và đám rối protein “TAU” trong não hiện nay được
xem là điểm chính của bệnh Alzheimer. Ở các bệnh nhân Alzheimer, các neuron thần
kinh chết một cách từ từ đồng thời cũng suy giảm nồng độ các chất dẫn truyền sung thần kinh acetylcholine và rối loạn các tín hiệu trrong não.[6]
Hình 1.1. Cấu tạo vỏ não của người bình thường và người bị bệnh Alzheimer[5]
Bệnh Alzheimer là bệnh thường gặp ở người cao tuổi và số lượng bệnh nhân
ngày càng gia tăng. Nghiên cứu mới đây cho thấy số lượng bệnh nhân Alzheimer
trên toàn cầu là hơn 37 triệu trong đó 16 triệu ở Mỹ, 1,5 triệu ở Nhật Bản. Khu vực
3
Châu Á - Thái Bình Dương có khoảng 4,3 triệu ca mất trí mới mỗi năm, trong đó số
lượng mắc bệnh mất trí nhớ tuổi già Alzheimer chiếm tỷ lệ lớn. Theo ước tính chi phí
tối thiểu tiêu tốn năm 2007 (trực tiếp và gián tiếp) cho bệnh nhân Alzheimer riêng ở Hoa kỳ là 100 tỷ USD.[7]
Tổ chức Y tế Thế giới ước tính rằng trong năm 2015 có 0,441% người trên thế giới mắc bệnh, và tỷ lệ sẽ tăng lên 0,556% vào năm 2030.[5] Các nghiên cứu khác
cũng cho kết luận tương tự. Các yếu tố sau đây góp phần tăng khả năng mắc bệnh
Alzheimer: tuổi, giới tính, dân tộc, bệnh liên quan về huyết áp, tăng cholesterol
máu, hội chứng Down… Trong đó, tuổi là yếu tố có nguy cơ cao nhất như trình bày ở
bảng 1.1. Bắt đầu từ tuổi 65 thì mỗi 5 năm có gấp đôi số ca bị Alzheimer và tuổi 85
thì có phân nửa số người bị bệnh Alzheimer.
Bảng 1.1. Tỷ lệ người mắc bệnh Alzheimer sau 65 tuổi[7]
Tuổi Số ca nhiễm bệnh trong 1000 người/năm
65-69 3
70-74 6
75-79 9
80-84 23
85-89 40
>90 69
1.1.2. Đặc điểm bệnh Alzheimer
Một số triệu chứng ban đầu của bệnh Alzheimer có thể không được chú ý
đến. Bệnh Alzheimer biểu hiện bằng suy giảm các khả năng trí tuệ, gây ảnh hưởng
nghiêm trọng cho lao động nghề nghiệp và giao tiếp xã hội của bệnh nhân, bao
gồm: giảm trí nhớ, rối loạn về ngôn ngữ, mất khả năng sử dụng các động tác, cũng như mất khả năng nhận biết.[6-7]
Các giai đoạn của bệnh:
Thời kỳ đầu: Một phần nhỏ trong số những bệnh nhân gặp khó khăn về ngôn
4
ngữ, khó khăn về chức năng điều hành, nhận thức, hoặc chức năng thực hiện các hoạt động.[8]
Thời kỳ giữa: Người bệnh dần dần mất các khả năng thực hiện những vận
động sinh hoạt hàng ngày, ngôn ngữ bị xáo trộn, mất khả năng đọc viết.[8]
Thời kỳ cuối: Trong giai đoạn cuối, bệnh nhân hoàn toàn phụ thuộc vào
người chăm sóc. Ngôn ngữ giảm thiểu chỉ còn các cụm từ đơn giản hoặc thậm chí là
những từ đơn, cuối cùng dẫn đến mất tiếng nói và liệt toàn thân. Người bị bệnh
Alzheimer sau đó thường sẽ chết bởi các tác nhân bên ngoài như nhiễm trùng, viêm phổi … [8]
1.1.3. Nguyên nhân bệnh Alzheimer
Nguyên nhân của bệnh Alzheimer được cho là do sự hiện diện của các mảng
protein dạng bột beta amyloid- bám ở não được trình bày trong hình 1.2 và các đám rối của protein “TAU” làm cho não bị tổn thương và chết các tế bào thần kinh.[5, 7]
Nguyên nhân đầu tiên kể đến là sự xuất hiện của một protein beta amyloid,
chúng không hòa tan nên tích tụ thành những mảng keo. Ở bệnh nhân Alzheimer,
những chất này nằm xung quanh các tế bào thần kinh chết, một loại protein có
tên amyloid precursor cũng tồn tại ở đây giúp cho hoạt động hủy hoại tế bào thần
kinh của beta amyloid. Sự có mặt quá nhiều của beta amyloid sẽ làm giảm chất
trung gian dẫn truyền thần kinh ACh cần thiết cho trí nhớ. Beta amyloid cũng ngăn chặn sự vận chuyển ion K+, Na+, Ca2+ qua màng tế bào. Ngoài ra còn có vai trò
của một số chất protein khác như ERAB (endoplasmic-reticulum associated
5
binding protein), mảng AMY (giống beta amyloid), Par-4 (prostate apoptosis response - 4).[7, 9]
Hình 1.2. Mảng protein dạng bột amyloid bám trên tế bào thần kinh[7]
Đồng thời, ở bệnh nhân Alzheimer có sự hiện diện của nhiều AChE sẽ làm
thiếu hụt chất trung gian dẫn truyền thần kinh ACh cần thiết cho trí nhớ.[8]
Một số yếu tố khác đã được xác định có liên quan Alzheimer là yếu tố gene,
homocystein, sự thiếu hụt vitamin nhóm B, trầm cảm, chấn thương đầu, nhóm người có điều kiện kinh tế kém và học vấn thấp, và một số yếu tố môi trường khác...[8]
1.1.4. Thuốc điều trị Alzheimer
Cho đến gần đây vẫn chưa có phương pháp nào thực sự điều trị cho bệnh
Alzheimer. Thuốc và chăm sóc bệnh nhân là những biện pháp chủ yếu. Hiện nay
chưa có thuốc để điều trị bệnh Alzheimer nhưng có một số thuốc được cục quản lý
thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) và cơ quan quản lý thuốc châu Âu (EMA)
công nhận có khả năng kháng AChE nhằm trì hoãn hoặc ngăn chặn sự tiến triển của bệnh.[6]
1.1.4.1. Các thuốc ngăn chặn, ức chế sự hình thành amyloid
Đây là hướng được nghiên cứu nhiều nhưng vẫn chưa có thuốc nào chứng tỏ
thật hữu hiệu. Đã có nghiên cứu bào chế vaccin sử dụng kháng thể kháng amyloid.
Hoặc có nghiên cứu sử dụng các statin (nhóm thuốc trị rối loạn lipid máu) hoặc sử
6
dụng thuốc chống viêm không steriod (NSAID) để làm giảm sự hình thành amyloid.[6]
1.1.4.2. Các thuốc bảo vệ tế bào thần kinh
Chất chống oxy hoá
Có 3 vitamin: vitamin C, vitamin E và beta-carotene (tiền vitamin A) và chất
khoáng là selen được xem là chất chống oxy hoá chống lại gốc tự do gây hại tế bào.
Ngoài ra còn có dược thảo Ginkgo biloba (chứa flavonoid), trà xanh (chứa
polyphenol) cũng có tác dụng chống oxy hoá. Tuy nhiên, sử dụng chất chống oxy hoá chỉ có tác dụng hỗ trợ chứ không thể điều trị sa sút trí tuệ.[6]
Thuốc đối kháng thụ thể N - methyl - D - aspartate (NMDA)
Trong các bệnh lý thoái hóa thần kinh có hiện tượng tăng hoạt hóa các thụ
thể glutamate, trong đó có thụ thể NMDA. Memantine là thuốc đầu tiên có tác dụng
bảo vệ tế bào chống lại sự gia tăng hoạt tính của hệ thống glutamate bằng cách ức
chế thụ thể này. Thuốc được cho phép sử dụng tại Châu Âu từ năm 2002 để điều trị các trường hợp bệnh Alzheimer mức độ trung bình và nặng (điểm MMSE 3-14).[6]
Hình 1.3. Cấu trúc phân tử memantine
1.1.4.3. Các thuốc kháng acetylcholinesterase
Cho tới nay thuốc kháng acetylcholinesterase được xem là nhóm thuốc chính
trong điều trị bệnh Alzheimer và các bệnh sa sút trí tuệ khác. Nhóm thuốc này đã
được chứng minh là có hiệu quả hơn Placebo trong việc điều trị các triệu chứng của
bệnh Alzheimer và các bệnh sa sút trí tuệ khác khi được sử dụng ở giai đoạn bệnh
mức độ nhẹ và trung bình (điểm MMSE 10-24), tuy nhiên các thuốc này không
ngăn chặn được hoàn toàn diễn tiến tự nhiên của bệnh.
Các thuốc kháng acetylcholinesterase sẽ bảo tồn hệ cholinergic giúp hoạt
7
động thần kinh tốt hơn, cải thiện được trí nhớ và nhận thức.
Có 4 thuốc được FDA chấp thuận cho sử dụng điều trị bệnh Alzheimer nhẹ và vừa:
tacrine (1993), donepezil (1996), rivastigmine (2000), galantamine (2001).
Các thuốc kháng enzyme cholinesterase được khuyến cáo sử dụng trong
hướng dẫn điều trị của NICE (National Institute of Clinical Exellence) 2006 và của
Hội Thần Kinh Hoa Kỳ nhưng không được khuyến cáo sử dụng trong điều trị các bệnh lý sa sút trí tuệ khác.[6]
Tacrine
Là thuốc kháng enzyme cholinesterase được FDA chấp thuận cho sử dụng
đầu tiên (1993), thuốc được chứng minh làm giảm tình trạng suy giảm nhận thức
trên bệnh nhân Alzheimer và làm chậm thời gian bệnh nhân phải có người chăm
sóc. Tuy nhiên hiện nay thuốc ít được sử dụng do độc tính của thuốc trên chức năng gan.[6]
Tacrine Donepezil
Rivastigmine Galantamine
Hình 1.4. Cấu trúc các thuốc ức chế acetylcholinesterase
Donepezil
Donepezil là thuốc kháng AChE thứ 2 được FDA chấp thuận cho sử dụng để
8
chữa trị bệnh Alzheimer (1996), không có độc tính với gan và không đòi hỏi thử
nghiệm gan. Nhưng nó có thể làm chậm nhịp tim dẫn đến hôn mê ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc này.[6]
Có 3 nghiên cứu chứng minh donepezil có hiệu quả ổn định tình trạng nhận
thức của bệnh nhân Alzheimer, thuốc dung nạp tốt vì ít tác dụng phụ (trong các
nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân bị tác dụng phụ tương đương với Placebo).
Donepezil không có độc tính trên chức năng gan và rất ít tương tác với các thuốc khác.[6]
Thuốc sử dụng 1 liều vào buổi tối 5 mg, sau 4-6 tuần có thể tăng tới 10 mg.
Tác dụng phụ thường gặp là rối loạn tiêu hóa và rối loạn giấc ngủ.
Rivastigmine
Rivastigmine được FDA chấp thuận cho sử dụng từ tháng 4 năm 2000.
Rivastigmine không những kháng AChE mà còn ức chế BuChE
(butyrylcholinesterase). Có thử nghiệm cho biết hoạt động của AChE giảm bớt
trong một vài vùng ở não và hoạt động của BuChE gia tăng ở những vùng đó. Tuy nhiên, rivastigmin có thể có tác dụng phụ về tiêu hóa.[16]
Rivastigmine có tác dụng chọn lọc trên vùng vỏ não hồi hải mã và vùng vỏ
não mới (neocortex), là nơi bị ảnh hưởng nhiều nhất trên bệnh nhân Alzheimer.
Với liều 6-12 mg/ ngày, rivastigmine được chứng minh có hiệu quả trong các
trường hợp Alzheimer mức độ nhẹ hoặc trung bình. Thuốc được khởi đầu điều trị
với liều 1,5 mg/ ngày 2 lần sau khi ăn và tăng dần sau 6-8 tuần để tránh tác dụng
phụ về tiêu hóa.
Galantamine
Thuốc được FDA công nhận ngày 28 tháng 2 năm 2001. Galantamine xuất
hiện trong tự nhiên ở củ cây thủy tiên hoa vàng (Narcissus pseudonarcissus).
Galantamine là một alkaloid, được coi như có tác dụng tranh đua và ức chế đảo
9
ngược được AChE. Galantamine cũng có những phản ứng phụ như nôn mửa, tiêu chảy, chán ăn, sút cân, mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ hay trầm cảm.[10]
Galantamine, ngoài cơ chế ức chế enzyme cholinesterase, còn có tác dụng
điều hòa thụ thể Nicotine. Đã có 3 công trình nghiên cứu tiền cứu (phương pháp mù
đôi và đối chứng) xác định thuốc có hiệu quả trong các trường hợp bệnh Alzheimer mức độ nhẹ và trung bình với liều 16, 24 hoặc 32 mg/ngày.[6]
Thuốc được khởi đầu điều trị với liều 4 mg/ngày hai lần uống sau ăn và tăng
dần 4 mg sau mỗi 6-8 tuần.[6]
1.2. Enzyme acetylcholinesterase
Hình 1.5. Cấu trúc 3D của acetylcholinesterase[11]
AChE là một trong hai loại enzyme thuộc nhóm cholinesterase xúc tác cho sự
thủy phân của các chất truyền thần kinh ACh thành choline và acetate. Cấu trúc 3D
của AChE được thể hiện trong hình 1.5.
Theo danh pháp quốc tế AChE mang mã số EC 3.1.1.7[11]
Lớp 3: xúc tác phản ứng thủy phân
Phân lớp 1: thủy phân liên kết ester
Nhóm 1: thủy phân liên kết carboxylester
h m phụ 7: vị trí thứ 7 trong nhóm 1 của phân lớp 1, lớp 3.
Acetylcholine trong cơ thể được phân hủy bởi acetylcholinesterase để tái lập
10
kích thích thần kinh và cho phép dẫn truyền xung động thần kinh mới. AChE xúc
tác cho quá trình này được xem là một trong những enzyme tác động nhanh nhất trong tự nhiên, với trung bình 10.000 phân tử cơ chất được phân hủy trong 1 giây.[5]
Trong cấu trúc AChE, hai vùng gắn kết quan trọng đã được nghiên cứu chi
tiết là vùng xúc tác và vùng ngoại biên.
Hình 1.6. Trung tâm hoạt động của acetylcholinesterase[12]
Vùng xúc tác chịu trách nhiệm thủy phân ACh nằm ở đáy của một khoang
tác động rộng khoảng 5 Å và sâu khoảng 20 Å. Vùng này có bộ ba xúc tác là các
amino acid Ser200, His440 và Glu327. Đây là các amino acid chìa khóa cho việc
thủy phân ACh. Ser200 cố định phần carboxyl của ACh, His440 tham gia hình
thành và thủy phân phức tứ diện trung gian bằng cách tạo 2 liên kết hydrogen với Ser200 và Glu327.[12-13]
Những thành phần cấu tạo khác của vùng xúc tác bao gồm: i/ túi “oxyanion”
với các amino acid Gly118, Gly119 và Ala201, đây là nơi ổn định phức hợp trung
gian, được hình thành bằng cách tiếp nhận oxy trên nhóm carboxyl của
acetylcholine; ii/ túi acyl với các amino acid Phe288 và Phe290, vùng kị nước này
có nhiệm vụ ổn định nhóm methyl của phần acetate trong quá trình xúc tác và đóng
11
vai trò quan trọng trong việc chọn lọc cơ chất cho enzyme. AChE chỉ thủy phân
hiệu quả các ester có khả năng định vị chuỗi amino acid kị nước trong túi này.
Ngoài ra ở vùng xúc tác của AChE còn có vùng anion thứ cấp với các amino acid
Trp84, Tyr130, Phe330 và Phe331, đây là vùng đóng góp đáng kể vào việc ổn định
điện tích dương của ligand bằng tương tác với electron π của nhân thơm Trp84 và
Phe330. Ước tính hơn 50% năng lượng ổn định chất nền đến từ vùng anion thứ cấp của AChE.[12-13]
Vùng ngoại biên (peripheral anionic site - PAS) nằm ở lối vào của khoang
tác động, vùng này liên quan đến vai trò non-cholinergic của AChE. Trong AD
vùng ngoại biên thúc đẩy sự kết tập các mảng β amyloid đồng thời biến đổi chức
năng synap của các tế bào thần kinh hải mã. Vùng này bao gồm các amino acid
Tyr70, Asp72, Tyr121, Trp279 và Tyr334 trong đó Trp279 là thành phần quan
trọng nhất. Hiện tại vẫn còn nhiều tranh cãi về vai trò của vùng ngoại biên trong việc phân hủy ACh.[12]
Năm 1991, Walo Leuzinger và cộng sự đã phân lập thành công và kết tinh
enzyme AChE từ loài cá đuối Torpedo californica thuộc bộ cá đuối Torpediniformes,
tại Đại học Columbia, New York.. Enzyme AChE của cá đuối Torpedo californica
(TcAChE) có trình tự các amino acid tương tự các amino acid trên enzyme AChE của người.[14] Những hiểu biết trên TcAChE có thể định hướng cho các hiểu biết trên
enzyme AChE người. Trong phần này, TcAChE được mô tả để giúp biện giải các kết
quả của phần nghiên cứu docking sau này.
Trong cơ thể, acetylcholine được tổng hợp từ choline coenzyme A với sự xúc
tác của choline - acetyltransferase. Sau khi tổng hợp, ACh được lưu trữ trong các
nang có đường kính khoảng 300 - 600 Å, ở ngọn sợi thần kinh cholinergic dưới thể
phức hợp không có hoạt tính. Dưới ảnh hưởng của xung động thần kinh và của ion Ca2+, ACh được giải phóng ở dạng tự do, đóng vai trò quan trọng như một chất
trung gian hóa học, tác dụng lên các receptor cholinergic ở hậu synap, rồi bị thuỷ
12
phân rất nhanh dưới tác dụng của AChE để thành choline (lại tham gia tổng hợp ACh) và acetate.[15] Sự xúc tác thủy phân ACh được tóm tắt trong sơ đồ 1.1.
Acetylcoenzyme A + Choline
choline - acetyltranferase
Acetylcholine Chất dẫn truyền thần kinh
acetylcholinesterase
Choline Acetate
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ xúc tác thủy phân acetylcholine
AChE xúc tác sự thủy phân các chất truyền xung thần kinh ACh thành choline
và acetate, phản ứng cần thiết để cho phép tế bào thần kinh trở về trạng thái nghỉ
ngơi của mình sau khi kích hoạt.
Nếu chất dẫn truyền thần kinh này không bị phá vỡ sau khi đã hoàn thành
chức năng của nó, các cơ quan sẽ không thể thư giãn, điều này có thể tạo ra co thắt, tê
liệt và một số vấn đề khác. Nhưng nếu AChE xúc tác thủy phân ACh nhiều hơn
mức độ bình thường sẽ dẫn đến sự thiếu hụt ACh, làm giảm chức năng dẫn truyền
thần kinh trong một số phần của não. Đặc biệt ở người cao tuổi thì sự thủy phân diễn ra nhiều hơn. Đây cũng được xem là nguyên nhân gây ra bệnh Alzheimer. [9,15]
Vào giữa thập niên 1970 các nhà khoa học tìm thấy rằng mức độ của ACh,
chất dẫn truyền thần kinh giữ vai trò quan trọng trong tiến trình hình thành trí nhớ ở vùng dưới đồi và não tủy, giảm rõ rệt ở những bệnh nhân Alzheimer.[9] Do đó, chất
kháng AChE làm trễ sự phân hủy ACh, sẽ làm tăng lượng ACh chung quanh điểm
tiếp hợp của tế bào thần kinh. Và vì thế tăng cường sự dẫn truyền thần kinh, giúp cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ.[9,15]
1.3. Chalcone
13
1.3.1. Khái quát về chalcone
Tên quốc tế: (E)-1,3-diphenylprop-2-en-1-one
Tên gọi khác: chalcone, chalkone, 2-propen-1-one …
Công thức phân tử khung cơ bản: C15H12O
Trọng lượng phân tử: 208,25 [g/mol]
Tỉ trọng: 1,071 g/cm3
Chalcone là một nhóm phụ của flavonoid.[16] Flavonoid là một nhóm hợp chất
tự nhiên lớn thường gặp trong thực vật. Phần lớn flavonoid có màu vàng cam,
chalcone có màu từ vàng đậm đến đỏ cam. Chalcone được nhận biết bằng phản ứng với
ammoniac hoặc sulfuric acid đậm đặc.
Chalcone có 2 vòng A và B nối với nhau bởi mạch hở 3 carbon, được đánh số
thứ tự bắt đầu từ vòng B, vòng A đánh số phụ như trong hình 1.7.
Hình 1.7. Cấu trúc và qui tắc đánh số của chalcone
Phân bố: chalcone có chủ yếu ở trong một số cây họ Cúc (Asteraceae), tập
trung nhiều nhất ở vỏ cây, gỗ lơi (keo, bạch đàn, dẻ, đậu tương, trinh nữ hoàng
cung, dương xỉ…).
Hầu hết các chalcone được tìm thấy trong tự nhiên là những chalcone truyền
thống có vòng A và B là nhân benzene. Trong các thập kỷ gần đây nhiều tác giả đã tổng hợp chalcone với vòng A và B là một nhân thơm dị vòng 5 hoặc 6 cạnh.[17] Khi
đó các hợp chất này được gọi là chalcone dị vòng.
14
Trong tự nhiên, chalcone là chất trung gian sinh tổng hợp các dẫn chất thuộc họ flavonoid như flavone, flavanone, flavonol, isoflavone, aurone….[16] Trong lĩnh
vực hóa học, chalcone là nguyên liệu tổng hợp các flavonoid nêu trên và các dẫn chất dị vòng như pyrazolin, isoxazolin, pyrimidin có tiềm năng và tác dụng sinh học.[18]
1.3.2. Các phương pháp tổng hợp chalcone
Phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt
Mặc dù có nhiều con đường để tổng hợp chalcone nhưng phương pháp phổ
biến nhất thường được sử dụng là dựa vào phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt giữa
các dẫn chất của acetophenone và benzaldehyde thích hợp. Phản ứng được tiến
hành tương đối đơn giản nhưng hiệu quả, cho phép tạo thành liên kết đôi carbon-
carbon không phụ thuộc vào độ phức tạp trong cấu trúc các phân tử tham gia ngưng tụ. Vì vậy, phản ứng này vẫn được áp dụng rộng rãi để tổng hợp chalcone.
Phản ứng này về bản chất là một phản ứng ngưng tụ giữa các dẫn chất của
acetophenone và benzaldehyde thu được các α, β - ketone không no, chất này sẽ được
loại nước để tạo thành chalcone theo Sơ đồ 1.2. Phản ứng thường thực hiện ở nhiệt độ phòng hay gia nhiệt lên đến 50 oC trong nhiều giờ. Chất xúc tác được sử dụng là hydroxyde kiềm 10-60 % hoặc sodium ethoxide (C2H5ONa).[19]
Các chất xúc tác kiềm khác như magnesium di-tert-butoxide,
potassium carbonate, barium hydroxide cũng được sử dụng nhiều trong nghiên
cứu. Ngoài ra phản ứng ngưng tụ này cũng có thể xúc tác bởi các acid như HCl,
AlCl3, BF3, Na2Br2O7, TiCl4… Bên cạnh chất xúc tác, diện tích bề mặt và nhiệt độ là các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu suất.[19]
+
Sơ đồ 1.2. Tổng hợp chalcone dựa vào phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt[19]
Phản ứng Suzuki
Có 2 con đường khác nhau để tổng hợp chalcone theo phương pháp Suzuki
15
theo sơ đồ 1.3.[19-20]
Sơ đồ 1.3. Tổng hợp chalcone theo phương pháp Suzuki[19-20]
a) Phản ứng cộng hợp giữa cinnamoyl chloride đã hoạt h a và phenylboronic acid
b) Phản ứng cộng hợp giữa benzoyl chloride đã hoạt h a và phenylvinylboronic acid Phản ứng Heck
Một vài phản ứng đã được tổng hợp dựa trên phản ứng Heck. Nguyên tắc của
phản ứng này dựa trên sự cộng hợp giữa một aryl vinyl ketone với một aryl iodide,
được trình bày trong sơ đồ 1.4.
Sơ đồ 1.4. Tổng hợp chalcone dựa vào phản ứng Heck[19]
Phản ứng acyl h a Friedel-Crafts
Các chalcone có thể được tổng hợp bằng cách acyl hóa trực tiếp nhân phenol.
Trong trường hợp này nhân phenol trở thành vòng A, trong khi tác nhân acyl hóa sẽ
trở thành vòng B và nhánh 3C, thí dụ như acyl hóa trimethoxyphenol với cinnamoyl
16
chloride với sự hiện diện của BF3-Et2O làm chất xúc tác sẽ cho ra 2'- hydroxy-3',4',5'- trimethoxychalcone, theo sơ đồ 1.5.[19]
Sơ đồ 1.5. Tổng hợp chalcone dựa vào phản ứng acyl hóa Friedel-Crafts[19]
1.4. Mô hình mô tả phân tử docking
1.4.1. Giới thiệu về docking
Trong lĩnh vực mô hình phân tử, docking là một phương pháp dự đoán định
hướng ưu tiên của một phân tử vào phân tử thứ hai khi chúng được liên kết với nhau
để tạo thành một phức hợp ổn định. Các định hướng ưu tiên lần lượt có thể sử dụng
để dự đoán sức mạnh liên kết giữa hai phân tử dựa trên điểm số docking cũng như vị trí gắn kết.[21]
Docking là phương pháp thiết kế thuốc dựa vào cấu trúc mục tiêu tác động,
nghiên cứu khả năng gắn kết một hay nhiều phân tử hợp chất (ligand) vào mô hình
điểm gắn kết (binding site - active site) của protein, enzyme, DNA.... trong không gian ba chiều.[21]
Docking có vai trò quan trọng trong việc dự đoán ái lực và hoạt tính của các
dược chất đối với protein, từ đó dự đoán khả năng hoạt hóa hoặc ức chế một protein
chức năng. Bên cạnh đó docking cũng giúp dự đoán tâm hoạt động và vị trí, cấu
hình thuận lợi của cơ chất tham gia phản ứng khi xem xét cơ chế xúc tác của enzyme (cũng là một loại protein chức năng).[22]
Docking trở thành bài toán tối ưu, tìm vị trí và cấu hình phù hợp nhất của
một cơ chất gắn kết lên protein. Về mặt nhiệt động lực học, mục tiêu của docking là
tìm ra cấu hình mà năng lượng tự do của toàn hệ thống thấp nhất. Để tìm cấu hình
phù hợp nhất cần phải liên hệ không gian cấu hình với các giá trị số đánh giá được
khả năng gắn kết của cơ chất lên protein rồi mới áp dụng được các thuật toán tìm kiếm.[22]
Khi cơ chất gắn kết lên một phân tử protein mục tiêu, hai điểm cần chú ý là
17
sự phù hợp về hình dạng, kích thước và năng lượng tương tác giữa cơ chất với
protein. Ngoài yêu cầu phù hợp về hình dạng, kích thước, giữa cơ chất và enzyme
còn những tương tác khác như tương tác Van der Waals, tương tác tĩnh điện… Tuy
nhiên, protein thường có kích thước lớn và mềm dẻo nên rất khó để khảo sát hết tất
cả các khả năng tương tác giữa protein và cơ chất. Trong docking, phân tử protein
thường được đưa vào dưới dạng cấu trúc cứng, cơ chất có thể chuyển động tương
đối so với protein và thay đổi cấu hình. Một số phần mềm docking cũng cho phép thay đổi cấu hình trên một số đơn vị amino acid.[23]
1.4.2. Các dạng docking
Docking tìm ra các tương tác giữa phân tử hợp chất và điểm tác động theo 3
hướng khác nhau: (i) xem hợp chất và protein đều là những phân tử cứng (docking
cứng, phương pháp này bỏ qua tính quan trọng của sự linh động); (ii) xem hợp chất
là phân tử linh động (docking bán linh động, phương pháp này được sử dụng phổ
biến); (iii) xem cả hợp chất và protein đều linh động (docking linh động hoàn toàn),
tuy nhiên phải lưu ý tính linh động ở giới hạn ở những chuỗi bên đặc trưng nào đó của điểm gắn kết.[21] Phương pháp này tính toán rất phức tạp, đòi hỏi phải so sánh
với các phương pháp khác.
Docking cứng:
Phối tử được xem là một cấu trúc cứng nhắc trong các docking. Chỉ quan tâm
đến độ tự do của sự tịnh tiến và quay của phối tử.[24]
Các thuật toán DOCK được xem là một trong những tiến bộ lớn ở protein ligand
docking. Phiên bản đầu tiên của thuật toán DOCK xem docking ở thể cứng nhắc và được
thiết kế để xác định các phân tử với một mức độ cao của hình dạng bổ sung cho vị trí gắn protein.[24]
Giai đoạn đầu tiên của phương pháp DOCK liên quan đến việc xây dựng một hình
ảnh giả định các vị trí liên kết chứa một loạt các hình cầu chồng chéo có bán kính khác
18
nhau, xuất phát từ bề mặt phân tử của protein.
Hình 1.8. Các phần của ligand sắp xếp vào vị trí phù hợp trong các quả cầu xếp chồng lên nhau ở vùng tác động[24]
Nguyên tử ligand được sử dụng làm trung tâm mặt cầu sao cho khoảng cách
giữa các nguyên tử tương đương với khoảng cách giữa các trung tâm hình cầu tương ứng.[25]
Cấu tạo ligand sau đó được định hướng vào các vùng liên kết. Sau khi kiểm tra để
đảm bảo rằng không có sự tương tác về không gian không thể chấp nhận, tiếp theo là
chấm điểm. Kiểu tương tác mới được hình thành bằng cách thay đổi các kiểu sắp xếp
nguyên tử ligand vào các trung tâm hình cầu. Quy trình liên tục cho đến khi tất cả các nối có thể đã được xem xét.[24]
Docking bán linh động:
Đa số các chương trình docking như Gold, FlexX, Dock, Autodock sử dụng docking bán linh động.[22] Các chương trình docking này hoạt động bằng cách đặt
các ligand trong khu vực mục tiêu tác động, sau đó định hướng các ligand này sao
cho các nhóm chức có thể tạo thành liên kết của mục tiêu tác động. Có 2 nguyên lý
19
cơ bản được áp dụng trong docking đó là nguyên lý phân mảnh cấu trúc và phép tam giác phân (triangle matching).[21]
Trong phân mảnh cấu trúc, với việc sử dụng thuật toán “xây dựng lớn dần”
(Incremental construction algorithm) chương trình docking sẽ chia ligand thành
từng mảnh cứng, docking các mảnh cứng vào túi gắn kết của protein, và dần dần lắp
ráp lại với nhau để thu được ligand. Chương trình sẽ thực hiện tính toán cách gắn kết để thu được cấu dạng ligand bền nhất.[25]
(A)
(B)
Hình 1.9. Nguyên lý docking bằng phân mảnh cấu trúc sử dụng[25]
(A) thuật toán “xây dựng lớn dần” (incremental construction algorithm)
(B) phép tam giác phân (triangle matching) đặt ligand vào điểm gắn kết của protein
Trong phép tam giác phân, mỗi vị trí gắn kết được tạo thành do sự sắp xếp thẳng
hàng của bộ ba nguyên tử trên ligand và bộ ba điểm của túi gắn kết mục tiêu. Đây là
20
quá trình xác định các trung tâm liên kết và bề mặt liên kết trên cả protein và ligand như vòng thơm, nhóm chức cho và nhận H+, liên kết ion, tương tác kỵ nước… Khi
các trung tâm và bề mặt bổ sung nhau được phủ lên nhau thì sự gắn kết được tạo
thành. Sau mỗi bước lặp, một cấu dạng bền nhất hay có mức năng lượng thấp nhất
sẽ được lựa chọn và ghi lại. Cuối cùng, chương trình docking sẽ tiến hành tổng hợp và đưa ra những cấu dạng cũng như vị trí gắn kết bền nhất.[25]
1.5. Khảo sát khả năng kháng AChE bằng phương pháp Ellman
Nguyên tắc: Các chất thử có khả năng ức chế hoạt động của AChE làm giảm lượng
AChE tham gia xúc tác phản ứng thủy phân ACh. Xác định khả năng này bằng cách định lượng AChE theo phương pháp Ellman, 1961.[26] Đây là phương pháp quang
phổ rất nhạy đã được Ellman phát minh để xác định nồng độ AChE trong dịch chiết
mô đồng nhất và dịch huyền phù tế bào.
Cơ sở khoa học của phương pháp:
Phương pháp này được tiến hành bằng việc đo độ hấp thụ quang ở bước sóng
405 nm của hợp chất có màu vàng được tạo thành giữa thiocholine (sản phẩm thủy
phân cơ chất ATCI bởi AChE) với thuốc thử Ellman (5,5′-Dithiobis(2-nitrobenzoic
acid)- DTNB) theo như Sơ đồ 1.6.
21
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ phản ứng tạo sản phẩm màu của phương pháp Ellman[27]
1.6. Mô hình chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn
Mất trí nhớ bao gồm ngắn hạn và dài hạn là một trong những triệu chứng đầu
tiên biểu hiện ở các bệnh nhân bị bệnh Alzheimer (AD). Hiện nay mô hình khảo sát
khả năng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn được sử dụng khá rộng rãi khi nghiên cứu thuốc điều trị AD.[28]
Trimethyltin chloride (TMT) là hợp chất hữu cơ của thiếc, thường được sử
dụng như là chất ổn định plastic, diệt nấm mốc trong nông nghiệp. Độc tính của TMT
chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương, tác động chủ yếu trên vùng Hippocampus của
não chuột nhắt, làm suy giảm chức năng nhận thức và trí nhớ, gây ra các triệu chứng
ngộ độc: khiếm thính, bồn chồn, dễ kích động, mất điều hòa, lú lẫn, mất định hướng,
rối loạn trí nhớ ngắn hạn và dài hạn. Hiện nay, TMT được ứng dụng như một mô hình
vừa gây tổn thương tế bào thần kinh vừa gây suy giảm trí nhớ, nhằm khảo sát các thuốc có khả năng bảo vệ tế bào thần kinh, chống suy giảm trí nhớ.[28]
Các mô hình thường được sử dụng trong khảo sát khả năng chống SGTN
ngắn hạn:
- Mô hình mê cung chữ Y (Y-maze): là một bài kiểm tra hành vi để đo sự sẵn sàng
khám phá các môi trường mới của chuột. Các loài gặm nhấm điển hình thích khám
phá ra một nhánh mới của mê cung chứ không quay lại nhánh đã đi vào trước đó.
Nhiều bộ phận của não liên quan đến việc này. Thử nghiệm thực hiện trong mê
cung hình chữ Y với 3 nhánh bằng nhựa, tạo 3 góc 120 °. Sau khi làm quen với mê
cung, chuột được phép tự do khám phá ba nhánh. Trong quá trình chuột di chuyển
vào các nhánh, ghi lại số lần chuột đi vào các nhánh và số lần chuột đi vào tổ hợp
ba nhánh để tính toán phần trăm thay đổi.[29-30]
- Mô hình khám phá vật thể lạ (Novel object recognition): được sử dụng để đánh giá
nhận thức, đặc biệt là bộ nhớ, trong các mô hình chuột bị rối loạn thần kinh trung
ương. Bài kiểm tra này dựa trên khuynh hướng tự nhiên của chuột dành nhiều thời
gian khám phá một vật lạ hơn một vật quen thuộc. Sự lựa chọn khám phá các đối
22
tượng mới phản ánh việc sử dụng bộ nhớ học tập và ghi nhớ. Mô hình này được
thực hiện trong một hộp hình chữ nhật có hai loại đồ vật khác nhau. Cả hai đồ vật
giống nhau về chiều cao và khối lượng, nhưng khác nhau về hình dáng và diện mạo.
Hai mô hình thử nghiệm này rất hữu ích trong việc đánh giá khả năng cải
thiện trí nhớ ngắn hạn của chuột.[29-30]
1.7. Các nghiên cứu trước đây của một số tác giả khác trong và ngoài nước
Sử dụng mô hình docking để dự đoán cấu trúc chalcone có khả năng kháng
AChE
Trong các năm gần đây, việc sử dụng mô hình docking để đánh giá mối liên
quan giữa cấu trúc và tác dụng sinh học đang ngày càng được quan tâm. Trong nước
và trên thế giới có một số công trình nghiên cứu sử dụng mô hình docking để thực
hiện nghiên cứu in silico dự đoán cấu trúc hợp chất có khả năng ức chế các enzyme
như lipase, histon deacetylase. Chỉ một số nghiên cứu sử dụng mô hình docking để
giải thích tương tác giữa chalcone và AChE sau khi thử hoạt tính kháng AChE in vitro.[30-31] Chưa có nghiên cứu nào sử dụng mô hình docking để dự đoán cấu trúc ưu thế chalcone về khả năng kháng AChE để tổng hợp một cách chọn lọc hơn.
Tổng hợp chalcone
20 Dẫn chất chalcone có vòng A và B là nhân benzene chứa các nhóm thế
methoxy ở các vị trí khác nhau được Doseok Hwang và cộng sự tổng hợp thông qua
phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt từ acetophenone hoặc 1-hydroxy-2-aceto-
naphthone với methoxybenzaldehyde trong ethanol theo sơ đồ 1.2. Các dữ liệu phổ NMR của 20 chalcone với nhóm thế methoxy cũng được công bố.[33]
20 Dẫn chất 2'-hydroxychalcone được Trần Thành Đạo và cộng sự tổng hợp
năm 2008 thông qua phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt từ 2'-
hydroxyacetophenone và benzaldehyde với các nhóm thế Cl, Br hoặc -OCH3 đạt
hiệu suất từ 45-80%. Cấu trúc của các chalcone này được chứng minh thông qua phổ 1H-NMR đồng thời chỉ ra các dẫn chất chalcone đều có dạng đồng phân E.[34]
8 Dẫn chất 4'-aminochalcone với vòng A chứa nhóm -NH2 ở vị trí 4' và vòng
23
B chứa các nhóm thế -Cl, -Br, -F hoặc -OCH3 được Y. Rajendra Prasad và cộng sự
tổng hợp thông qua phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt từ 4'-aminoacetophenone
và benzaldehyde tương ứng. Cấu trúc của các chalcone này được chứng minh thông qua phổ IR và 1H-NMR.[35]
12 Dẫn chất chalcone dị vòng (pyridinyl chalcone, furfuranyl chalcone và
thiophenyl chalcone) được Trần Lê Ánh Thùy và cộng sự tổng hợp thông qua phản
ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt và khảo sát tác động kháng vi khuẩn S. aureus, Strep. Faecalis, P. aeruginosae, E. coli và vi nấm C. albicans.[36] Bên cạnh đó 12 dẫn chất
chalcone dị vòng (pyridinyl chalcone, furfuranyl chalcone và thiophenyl chalcone)
khác được Đỗ Tường Hạ và cộng sự tổng hợp và khảo sát tác động kháng vi khuẩn S. aureus.[53] 24 dẫn chất chalcone này sẽ được chúng tôi tổng hợp lại để chuẩn bị dẫn
chất cho nghiên cứu khả năng kháng AChE in vitro.
40 Dẫn chất chalcone dị vòng (20 furfuranyl chalcone và 20 thiophenyl
chalcone) với các nhóm thế -OCH3 và - OH được Ki-Jun Hwang và cộng sự tổng
hợp thông qua phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt. Các dẫn chất này được xác định nhiệt độ nóng chảy và xác định cấu trúc thông qua phổ IR và 1H-NMR.[4]
Tác động kháng acetylcholinesterase in vitro
Gần đây, các nghiên cứu về hoạt tính kháng AChE của chalcone được công
bố có thể kể đến như:
Aurangzeb H. và cộng sự công bố nghiên cứu tác động kháng AChE trên một
nhóm các dẫn chất chalcone. Kết quả cho thấy nhóm 2'-hydroxyl ở vòng A đóng vai
trò quan trọng trong kháng AChE, còn những nhóm thế khác nhau như methoxy, chloro, methyl có thể làm tăng hoặc giảm hoạt tính ức chế.[20]
Farzana L.A. và cộng sự đã công bố kết quả nghiên cứu tổng hợp và đánh
giá khả năng hoạt tính sinh học của một số dẫn chất chalcone và một số chalcone có khả năng kháng AChE với IC50 < 100 µM.[37]
Rong Sheng và cộng sự công bố kết quả nghiên cứu thiết kế,
tổng hợp và đánh giá khả năng kháng AChE của 20 dẫn chất flavonoid với IC50 trong
24
khoảng 0,093-60 µM. Dựa trên IC50, tác giả đã đưa ra một số kết luận những hợp chất
có khung isoflavone thể hiện hoạt tính cao nhất, kế đến là chalcone, flavone và cuối
cùng là flavanone. Đồng thời những chất có nhóm thế aminomethyl tại vị trí para của
vòng B thể hiện hoạt tính kháng AChE tốt hơn những hợp chất mà nhóm thế ở vị trí
meta. Dẫn chất có hoạt tính kháng AChE tốt nhất là 3-(4-(1-benzylpiperidin-4-
yloxy)phenyl)-6,7-dimethoxy-4H-chromen-4-one với điểm số docking - 22,28 kJ/mol
và IC50 0,093 µM. Các dẫn chất chalcone chứa nhóm thế methoxy có IC50 trong khoảng 20 - 30 µM. [38]
Trong thời gian gần đây, nhiều nghiên cứu kháng acetylcholinesterase của
các dẫn chất phenothiazine chalcone được công bố. Một số dẫn chất của 2-
acetylphenothiazine đã được tổng hợp bởi Velusamy Saranya và Subban R bằng
phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt, thực hiện trong môi trường ethanol, đun nóng
với xúc tác NaOH. Đó là các dẫn chất của 2-acetylphenothiazine với benzaldehyde,
4-methoxybenzaldehyde, 4-chlorobenzaldehyde, 4-methylbenzaldehyde, 3-
nitrobenzaldehyde, 4-bromobenzaldehyde. Các hợp chất này có hoạt tính kháng
AChE tốt, IC50 thấp nhất xác định được là 1 µg/mL và cao nhất là 6,4 µg/mL so với neostigmin là 8,3 µg/mL.[39] Acepromazine sử dụng trong nghiên cứu để tạo ra dẫn
xuất promazine chalcone là một dẫn xuất của phenothiazine có tác dụng chống loạn
25
thần nên có nhiều triển vọng trong nghiên cứu kháng acetylcholinesterase.[40-41]
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu
Thời gian: Từ 1/11/2011 đến 01/05/2017
Địa điểm: Phòng thí nghiệm Hóa Dược, phòng thí nghiệm Vi sinh công nghệ
Dược và phòng thí nghiệm Dược lý, Khoa Dược, Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí
Minh.
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Nội dung nghiên cứu
Gần đây, nhiều nghiên cứu khám phá ra các dẫn chất chalcone có khả năng
kháng AChE tốt, có khả năng ứng dụng trong điều trị bệnh Alzheimer. Tuy nhiên,
các nghiên cứu thường tổng hợp một loạt các chalcone không có định hướng trước,
sau đó thử hoạt tính kháng AChE in vitro để tìm ra dẫn chất có khả năng kháng
AChE mạnh. Do đó, việc tổng hợp sẽ tốn khá nhiều thời gian và kinh phí. Để khắc
phục điều này, mô hình mô tả phân tử docking được chúng tôi ứng dụng để tìm ra
cấu trúc chalcone có ưu thế trong việc kháng acetylcholinesterase. Đây là một
hướng mới của nghiên cứu.
Tiếp theo, các dẫn chất chalcone sẽ được tổng hợp chọn lọc theo định hướng
của nghiên cứu mô hình docking. Phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt được sử
dụng trong nghiên cứu tổng hợp chalcone, chalcone dị vòng, benzylaminochalcone
và promazine chalcone. Trong đó, một số dẫn chất thuộc nhóm
benzylaminochalcone và acepromazine chưa được công bố trên các tạp chí khoa
học trước đây sẽ được tổng hợp.
Các dẫn chất chalcone tổng hợp được thử nghiệm khả năng kháng AChE in
26
vitro. Đồng thời việc đánh giá mối tương quan giữa kết quả kháng AChE và mô
hình docking sẽ được thực hiện để chứng minh hiệu quả của mô hình docking trong
dự đoán cấu trúc tác dụng.
Cuối cùng, dẫn chất có khả năng kháng AChE mạnh nhất được khảo sát tác
dụng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn in vivo trên chuột nhắt trắng.
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu
Mô hình mô tả phân tử docking: thực hiện docking bằng phần mềm BioSolveIT
LeadIt với mục tiêu tác động là enzyme TcAChE (pdb id: 1DX6) được tải về từ
ngân hàng dữ liệu protein (Protein data bank www.pdb.org/pdb) ngày 1/11/2011 để
dự đoán cấu trúc chalcone có ưu thế về khả năng kháng AChE.
Tổng hợp: trong các phương pháp tổng hợp chalcone tìm hiểu được trình bày ở phần
tổng quan (mục 1.3.2), chúng tôi nhận thấy phản ứng Suzuki, phản ứng Heck, phản
ứng acyl hóa Friedel - Crafts phải sử dụng các xúc tác khá tốn kém và khó tìm kiếm,
trong khi đó phương pháp ngưng tụ Claisen - Schmid sử dụng xúc tác kiềm sẽ dễ tiến
hành và có thể tạo ra số lượng lớn các dẫn chất của chalcone với hiệu suất và độ tinh
sạch cao. Vì thế, các chalcone được tổng hợp một cách chọn lọc nhờ phản ứng ngưng
tụ Claisen - Schmidt theo sơ đồ 2.1.
Sơ đồ 2.1. Phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt[19]
Các dẫn chất được tinh chế bằng cách kết tinh trong dung môi hoặc sắc ký cột.
Sau đó được kiểm tra các tính chất vật lý như: độ tan, nhiệt độ nóng chảy và đo các phổ: UV, MS, IR và phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR, 13C-NMR.
Hiệu suất tổng hợp (tính trên sản phẩm sau tinh khiết) được tính theo công thức
H =
* 100%
sau: khối lượng sản phẩm thực tế
27
khối lượng sản phẩm theo lý thuyết
Thử nghiệm khả năng kháng AChE in vitro: phương pháp Ellman được sử
dụng để xác định IC50 đối với khả năng kháng AChE của tất cả các dẫn chất
chalcone đã tổng hợp (20 dẫn chất chalcone thông thường, 4 dẫn chất chalcone dị
vòng, 10 dẫn chất benzylaminochalcone, 10 dẫn chất promazine chalcone).
Khảo sát tác dụng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn in vivo: dẫn chất có
khả năng kháng AChE mạnh nhất (A6) được khảo sát tác dụng chống suy giảm trí
nhớ ngắn hạn in vivo trên chuột nhắc trắng bằng thử nghiệm mô hình mê cung chữ
Y (Y maze recognition) và mô hình khám phá vật thể lạ (Novel object recognition) theo mô hình của Trần Phi Hoàng Yến (2007).[29]
2.3. Mô tả tiến trình thí nghiệm
2.3.1. Mô hình mô tả phân tử docking
2.3.1.1. Đối tượng
- Đối tượng docking gồm 35 dẫn chất chalcone thông thường (vòng A và vòng B là
nhân benzene), 24 dẫn chất chalcone dị vòng, 32 dẫn chất benzylaminochalcone và
16 dẫn chất promazine chalcone. Một số dẫn chất khác như flavone và isoflavone
cũng được docking. Cấu trúc tất cả các dẫn chất này được trình bày trong phụ lục 1.
Tất cả các dẫn chất đều được xây dựng cấu trúc 2D, 3D bằng phần mềm Chembio3D ultra 2008.[57] Cấu trúc phân tử 3D của các hợp chất sau đó được tối thiểu hóa năng
lượng bằng phần mềm SYBYL-X 1.1.
- Mục tiêu tác động là enzyme TcAChE (pdb id: 1DX6 xác định bằng phương pháp
nhiễu xạ tia X) được tải về từ ngân hàng dữ liệu protein (Protein data bank
www.pdb.org/pdb) ngày 1/11/2011.
28
2.3.1.2. Các phần mềm hỗ trợ nghiên cứu
Các phần mềm sử dụng cho nghiên cứu mô hình mô tả docking được trình
bày ở bảng 2.1.
Mục đích
Nguồn
Biểu diễn các tương tác phân tử Chuẩn bị ligand cho docking Docking
Chương trình ChemBioOffice 2008[57] Xây dựng cấu trúc phân tử 2D,3D http://cambridgesoft.com MOE 2008.10[58] http://www.chemcomp.com SYBYL-X 1.1[59] http://tripos.com BioSolveIT leadIT[56] http://www.biosolveit.de
Bảng 2.1 Danh sách các phần mềm
2.3.1.2. Quy trình tiến hành mô hình mô tả phân tử docking
Lựa chọn và chuẩn bị cấu trúc mục tiêu tác động
Với AChE, phần lớn cấu trúc tinh thể được thực hiện trên enzyme của cá
đuối điện (Torpedo californica acetylcholinesterase). Phức hợp TcAChE có 3 cấu dạng: cấu dạng “cổng đóng”, "cổng nửa mở”, cổng mở”.[14] Các nghiên cứu ghi
nhận rằng các phân tử chuỗi dài và cồng kềnh (như donepezil hay galantamine) chỉ
tương ứng với cấu trúc “cổng mở” của AChE. Các dẫn chất chalcone có cấu trúc
tương đối tương đồng với cấu trúc donepezil, vì vậy cấu trúc “cổng mở” là thích hợp nhất cho nghiên cứu docking các ligand này.[42]
Hình 2.1. Cấu trúc phức hợp 1dX6 biểu diễn 3D nhờ phần mềm BioSolveIT LeadIt
29
Phức hợp TcAChE (pdb id: 1DX6) được xác định bằng phương pháp nhiễu
xạ tia X với độ phân giải 2.3 Å. Phân tử phức hợp 1DX6 được tải về từ ngân hàng protein (Protein data bank www.pdb.org/pdb) vào ngày 1/11/2011.[42] Cấu trúc tinh
thể của phức hợp được biểu diễn 3D nhờ phần mềm BioSolveIT LeadIt (hình 2.1).
Vùng tác động của protein được xác định dựa trên vị trí ligand (trong vòng bán kính
4,5 Å) và sự hiện diện các amino acid quan trọng. Các phân tử nước được loại bỏ và
cấu dạng các amino acid được kiểm tra trước khi tái lập vùng tác động của enzyme.[56]
Chuẩn bị cấu trúc phân tử hợp chất
Cấu trúc hóa học 2D (cấu trúc phẳng) của các phân tử hợp chất được vẽ
chuyển đổi tự động sang cấu trúc hóa học 3D (cấu trúc không gian ba chiều) bằng
phần mềm ChemBioOffice 2008 (hình 2.2).[57]
Hình 2.2. Chuẩn bị cấu trúc 2D và 3D của dẫn chất S28 bằng phần mềm
ChemBioOffice 2008
Cấu trúc phân tử 3D của các hợp chất sau đó được tối thiểu hóa năng lượng
bằng phần mềm SYBYL-X 1.1 (hình 2.3) với mục đích sửa chữa các giá trị không
phù hợp về độ dài liên kết, góc liên kết, góc xoắn và một số tương tác không liên
30
kết bất thường do các nguyên tử ở các phần khác nhau của phân tử chiếm cùng một
khoảng trống không gian. Chương trình tối thiểu hóa năng lượng sử dụng phương
pháp Conj Grad (gradient liên hợp), lựa chọn điểm dừng là thay đổi năng lượng nhỏ hơn 0,001 kcal/mol1, điện tích từng phần Gasteiger – Huckel, số bước lặp lại tối đa
10.000 bước. Phương pháp này tích lũy thông tin về hàm năng lượng từ một bước lặp lại cho đến bước kế tiếp, thích hợp với phân tử kích thước nhỏ.[59]
Hình 2.3. Tối thiểu hóa năng lượng dẫn chất S28 bằng phần mềm SYBYL-X 1.1
Tiếp tục tiến hành động lực học phân tử để thu được cấu dạng năng lượng tối
thiểu toàn phần (năng lượng thấp nhất). Phương pháp được sử dụng trong quá trình
này là động lực học phân tử với nguyên tắc gia nhiệt mô phỏng (Simulated
Annealing) trong phần mềm Sybyl-X 1.1. Cấu trúc phân tử được gia nhiệt ở nhiệt độ cao (700 oK) trong một thời gian nhất định (1000 pico giây) để phân tử tái sắp xếp lại trạng thái hiện tại của nó, sau đó được làm lạnh đến 200 oK trong một
khoảng thời gian khác (1000 pico giây) về trạng thái ổn định để đưa ra cấu dạng
cuối cùng. Chương trình tự động lặp lại 5 lần để tìm ra nhiều cấu dạng khác nhau
cần thiết, sau đó tối thiểu hóa năng lượng lại một lần nữa để xác định năng lượng
31
không gian (steric). Bằng cách này, các cấu dạng với sự khác biệt về năng lượng được tìm ra và bền hơn cấu dạng ban đầu.[59]
Hình 2.4. Động lực học phân tử dẫn chất S28 bằng phần mềm SYBYL-X 1.1
Re-docking
Trong phức hợp TcAChE (pdb id: 1DX6) được tải về từ ngân hàng protein
(Protein data bank www.pdb.org/pdb) chứa sẵn ligand đồng kết tinh là galantamine.
Do đó, việc docking lại phân tử ligand đồng kết tinh trong cấu trúc tinh thể phức
hợp nhằm mục đích đánh giá tính phù hợp của các thông số docking. Quá trình này
được tiến hành với 3 cấu dạng ligand như sau:
(1)- Tách ligand từ phức hợp đồng kết tinh TcAChE.
(2)- Tách ligand từ phức hợp đồng kết tinh và chuẩn bị lại trong phần mềm
Sybyl-X 1.1.
(3)- Chuẩn bị phân tử ligand hoàn toàn mới (vẽ cấu trúc, tối thiểu hóa năng
lượng, động lực học phân tử).
Đánh giá giá trị RMSD (thông số cho biết mức độ sai lệch của các cấu dạng
ligand trên sau docking so với cấu dạng có sẵn trong cấu trúc tinh thể) và so sánh
các tương tác ligand có trong cấu trúc tinh thể và tương tác tạo ra sau khi docking.
32
Kết quả docking thực sự đáng tin cậy khi giá trị RMSD (Root-mean-square
deviation) < 1.5 Å và các tương tác giữa các ligand với enzyme TcAChE khác nhau không đáng kể.[56]
Docking phân tử vào mục tiêu tác động
Tiến hành quy trình docking bằng phần mềm BioSolveIT LeadIt
(www.biosolveit.de) với các tùy chọn: phương pháp đặt các mảnh ligand vào túi
gắn kết là phép tam giác phân (triangle matching); số kết quả tối đa cho mỗi bước
lặp là 1000, số kết quả tối đa cho mỗi sự phân mảnh ligand là 200, giữ lại 5 cấu
dạng tốt nhất của mỗi phân tử hợp chất trong phức hợp gắn kết, để tiếp tục phân tích
tương tác. Cấu dạng tốt nhất là cấu dạng có điểm số docking thấp nhất (Score – kJ.mol-1). Điểm số này là tổng năng lượng tiêu thụ cho sự hình thành các tương tác gắn kết giữa phân tử hợp chất với mục tiêu tác động.[23,31]
Hình 2.5. Docking dẫn chất S28 vào 1dX6 bằng phần mềm BioSolveIT LeadIt
Phân tích kết quả docking
Phân tích tương tác giữa phân tử hợp chất với mục tiêu tác động và biểu diễn
tương tác trên mặt phẳng 2D bằng phần mềm MOE 2008.10 (www.chemcomp.com)
33
(các liên kết hydrogen, tương tác -, tương tác ion, tương tác cation-). Các tương
tác bề mặt Van der Waals được phát hiện bởi sự tiếp xúc các bề mặt thân trước, kỵ
nước giữa phân tử hợp chất và điểm gắn kết.
Hình 2.6. Phân tích tương tác giữa dẫn chất S28 và 1dX6
bằng phần mềm MOE 2008.10
34
Quy trình tiến hành mô hình mô tả phân tử docking được tóm tắt ở sơ đồ 2.2.
1. Lựa chọn và chuẩn bị cấu trúc mục tiêu tác động
Lựa chọn protein trên PDB
Xác định vị trí gắn kết
2. Chuẩn bị cấu trúc phân tử hợp chất
Xây dựng cấu trúc 3D
Tối thiểu hóa năng lượng
Động lực học phân tử (Sylbyl-X 1.1)
3. Re-docking
Docking lại cấu trúc ligand đồng kết tinh trong protein
4. Docking phân tử vào mục tiêu tác động
Docking ligand trong cơ sở dữ liệu đã chuẩn bị
5. Phân tích kết quả docking
Đánh giá điểm số docking
Đánh giá tương tác ligand-protein
Sơ đồ 2.2. Quy trình tiến hành mô hình mô tả phân tử docking
2.3.2 Tổng hợp
2.3.2.1. guyên v t liệu h a ch t
Nguyên liệu sử dụng trong tổng hợp và tinh chế được mua từ các công ty cung
cấp hóa chất Merck, Guangdong Guangdua… sử dụng trực tiếp không tinh chế lại,
35
được trình bày trong bảng 2.2.
Bảng 2.2. Các hóa chất sử dụng để tổng hợp chalcone
Tên hóa chất Xuất xứ Hàm lượng
2-Hydroxyacetophenone Merck > 99 %
4'-Aminoacetophenone Merck > 99 %
Acepromazine maleate Sigma-Aldrich >98%
Boric acid Sigma-Aldrich >99%
Các dẫn chất benzaldehyde (được liệt kê Merck > 98 %
chi tiết trong phần Tổng hợp chalcone)
Potassium hydroxyde Trung Quốc > 82 %
Hydrochloric acid đậm đặc Trung Quốc 36-38 %
Trung Quốc > 99,5 % Methanol
Trung Quốc > 99,7 % Ethanol
Trung Quốc > 99,0 % Chloroform
Trung Quốc > 99,5 % Acetone
Trung Quốc > 99,5 % Dichloromethane
Trung Quốc > 97,0 % n-Hexane
Sigma-Aldrich >98% Sodium borohydride
Merck - TLC Silica gel F254
Merck > 99,0 % Bột silica gel 60 (0,015-0,040 mm)
2.3.2.2. Trang thiết bị
Trang thiết bị sử dụng trong tổng hợp, tinh chế và kiểm nghiệm được trình bày
36
trong bảng 2.3.
Bảng 2.3. Trang thiết bị sử dụng trong tổng hợp, tinh chế và kiểm nghiệm
Dụng cụ Thiết bị
Dụng cụ thủy tinh Máy khuấy từ, cá từ
Phễu và bình lọc và giấy lọc Tủ hút, tủ sấy
Cân phân tích tự động Satorius TLC Silica gel F254
Bình triển khai sắc ký Máy lọc chân không
Cột chạy sắc ký Máy cô quay chân không
Ống mao quản, pipette Buồng soi UV 254nm
Bếp đun Máy đo điểm chảy Gallenkamp
Máy đo IR FTIR 8101 của SHIMADZU
Máy Bruker (500 MHz)
2.3.2.3. Tổng hợp chalcone
Tổng hợp các dẫn chất chalcone thông thường
Thực hiện tổng hợp các dẫn chất chalcone bằng phản ứng ngưng tụ Claisen-
Schmidt giữa acetophenone và dẫn chất benzaldehyde thích hợp, các phản ứng được tiến hành ở nhiệt độ phòng, trong môi trường kiềm với dung môi là methanol.[8]
Cách tiến hành: Cho vào erlen dẫn chất acetophenone và dẫn chất
benzaldehyde với tỷ lệ mol 1:1. Đặt bình phản ứng lên bếp khuấy từ, bình phản ứng
được làm lạnh trong nước đá. Hòa tan lượng KOH tương đương 2 lần số mol dẫn
chất acetophenone với một lượng tối thiểu methanol. Sau đó, cho từ từ dung dịch
KOH vào hỗn hợp trên. Tiến hành phản ứng ở nhiệt độ lạnh trong nước đá. Theo
dõi phản ứng bằng sắc ký lớp mỏng, dung môi khai triển n-hexane: acetone (3:1)
cho đến khi phản ứng kết thúc. Acid hóa từ từ hỗn hợp phản ứng bằng HCl đậm đặc
(c-HCl) đến pH = 4. Tủa hình thành được lọc chân không, rửa bằng nước lạnh. Tủa thu được hòa trong methanol và đun nóng, đem lọc, sau đó sấy sản phẩm ở 40 oC để
thu được dẫn chất chalcone tương ứng.
37
Nguyên liệu và điều kiện phản ứng được trình bày cụ thể trong bảng 2.4.
Bảng 2.4. Nguyên liệu, điều kiện phản ứng tổng hợp 20 dẫn chất chalcone thông
thường
Thời gian
Kí
Dung môi
Dẫn chất
Nguyên liệu
phản ứng
hiệu
kết tinh
(giờ)
2-Hydroxyacetophenone (20 mmol)
2-Chloro-2'-
2-Chlorobenzaldehyde (20 mmol)
ST1
9
Ethanol
hydoxychalcone
KOH (40 mmol)
Methanol (20 mL)
2-Hydroxyacetophenone (20 mmol)
4-Chloro-2'-
4-Chlorobenzaldehyde (20 mmol)
ST2
8
Ethanol
hydroxychalcone
KOH (40 mmol)
Methanol (20 mL)
2-Hydroxyacetophenone (20 mmol)
2,4-Dichlorobenzaldehyde (20
2,4-Dichloro-2'-
ST3
mmol)
5
Ethanol
hydoxychalcone
KOH (40 mmol)
Methanol (20 mL)
2-Hydroxyacetophenone (20 mmol)
2,3-Dichlorobenzaldehyde (20
2,3-Dichloro-2'-
ST4
mmol)
7
Ethanol
hydoxychalcone
KOH (40 mmol)
Methanol (20 mL)
2-Hydroxyacetophenone (20 mmol)
2,4-dimethoxybenzaldehyde
2'-Hydroxy-2,4-
Methanol-
(20 mmol)
ST5
30
dimethoxychalcone
chloroform (1:1)
KOH (40 mmol)
Methanol (20 mL)
38
Thời gian
Kí
Dung môi
Dẫn chất
Nguyên liệu
phản ứng
hiệu
kết tinh
(giờ)
2-Hydroxyacetophenone (20 mmol)
2,3-Dimethoxybenzaldehyde
2'-Hydroxy-2,3-
Methanol-
ST6
32
(20 mmol)
dimethoxychalcone
chloroform (1:1)
KOH (40 mmol)
Methanol (30 mL)
2-Hydroxyacetophenone (20 mmol)
3,4,5-Trimethoxybenzaldehyde
Methanol-
2'-Hydroxy-3,4,5-
ST7
28
dichloromethane
(20 mmol)
trimethoxychalcone
(1:1)
KOH (40 mmol)
Methanol (30 mL)
2-Hydroxyacetophenone (20 mmol)
4-Dimethylaminobenzaldehyde
2'-Hydroxy-4-
Methanol-
(20 mmol)
ST8
32
dimethylaminochalcone
chloroform (1:1)
KOH (40 mmol)
Methanol (30 mL)
2-Hydroxy-4-methoxyacetophenone
(20 mmol)
2'-Hydroxy-2,3,4’-
2,3-Dimethoxybenzaldehyde (20
Methanol-
ST9
25
trimethoxychalcone
mmol)
chloroform (1:1)
KOH (50 mmol)
Methanol (25 mL)
2-Hydroxy-4-methoxyacetophenone
(20 mmol)
2'-Hydroxy-3,4,4’-
3,4-Dimethoxybenzaldehyde
Methanol-
ST10
30
trimethoxychalcone
(20 mmol)
chloroform (1:1)
KOH (50 mmol)
Methanol (25 mL)
39
Thời gian
Kí
Dung môi
Dẫn chất
Nguyên liệu
phản ứng
hiệu
kết tinh
(giờ)
2-Hydroxy-4-methoxyacetophenone
(20 mmol)
2'-Hydroxy-3,4,4',5-
3,4,5-Trimethoxybenzaldehyde
Methanol-
ST11
20
tetramethoxychalcone
(20 mmol)
chloroform (1:1)
KOH (50 mmol)
Methanol (25 mL)
2-Hydroxy-4-methoxyacetophenone
(20 mmol)
4-Chloro-2'-hydroxy-
Methanol-
4-Chlorobenzaldehyde (20 mmol)
3
ST12
4'-methoxychalcone
chloroform (1:1)
KOH (20 mmol)
Methanol (25 mL)
2-Hydroxy-4,6-
dimethoxyacetophenone (20 mmol)
Methanol-
2'-Hydroxy-2,4,4’,6’-
2,4-Dimethoxybenzaldehyde
dichloromethane
ST13
90
tetramethoxychalcone
(20 mmol)
(1:1)
KOH (40 mmol)
Methanol (40 mL)
2-Hydroxy-4,6-
dimethoxyacetophenone (20 mmol)
Methanol-
2'-Hhydroxy-3,4,4',6'-
3,4-dimethoxybenzaldehyde
dichloromethane
ST14
48
tetramethoxychalcone
(20 mmol)
(1:1)
KOH (40 mmol)
Methanol (40 mL)
2-Hydroxy-4,6-
dimethoxyacetophenone (20 mmol)
Methanol-
2'-Hydroxy-2,3,4,4',6'-
2,3,4-trimethoxybenzaldehyde
dichloromethane
ST15
70
pentamethoxychalcone
(20 mmol)
(1:1)
KOH (40 mmol)
Methanol (40 mL)
40
Thời gian
Kí
Dung môi
Dẫn chất
Nguyên liệu
phản ứng
hiệu
kết tinh
(giờ)
2-Hydroxy-4,6-
Methanol-
4-Chloro-2'-hydroxy-
dimethoxyacetophenone (20 mmol)
dichloromethane
ST16
4',6'-
4-chlorobenzaldehyde (20 mmol)
40
(1:1)
dimethoxychalcone
KOH (40 mmol)
Methanol (40 mL)
4-Aminoacetophenone (20 mmol)
4'-Amino-2-
2-Chlorobenzaldehyde (20 mmol)
Ethanol
ST17
7
chlorochalcone
KOH (40 mmol)
Methanol (20 mL)
4-Aminoacetophenone (20 mmol)
4'-Amino-4-
4-Chlorobenzaldehyde (20 mmol)
Ethanol
ST18
5
chlorochalcone
KOH (40 mmol)
Methanol (20 mL)
4-Aminoacetophenone (20 mmol)
4'-Amino-4-
4-nitrobenzaldehyde (20 mmol)
Methanol-
ST19
5
nitrochalcone
KOH (40 mmol)
chloroform (1:1)
Methanol (20 mL)
3-Nitroacetophenone (20 mmol)
4-Nitrobenzaldehyde (20 mmol)
Methanol-
5
ST20 3',4-dinitrochalcone
chloroform (1:1)
KOH (40 mmol)
Methanol (20 mL)
Tổng hợp các chalcone dị vòng
Trong nghiên cứu này chúng tôi tổng hợp 24 chalone dị vòng gồm 3 nhóm:
pyridinyl chalcone (D1-D7), furanyl chalcone (D8-D15) và thiophenyl chalcone (D16-D24) nhờ phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt.[19] Cách tiến hành tương tự
mục 2.3.2.3. Các chalcone dị vòng này được tổng hợp lại theo công bố của các tác giả Trần Lê Ánh Thùy và cộng sự[36], Đỗ Tường Hạ và cộng sự.[53] Nguyên liệu và
41
điều kiện phản ứng được trình bày trong bảng 2.5.
Bảng 2.5. Nguyên liệu, điều kiện phản ứng tổng hợp 24 dẫn chất chalcone dị vòng
Công thức cấu tạo
Nguyên liệu
Thời gian phản ứng
Dẫn chất
Dung môi kết tinh
(giờ)
Methanol -
2-Acetylpyridine (20 mmol) 2-Hydroxybenzaldehyde
D1
4
dichloromethane (1:1)
(20 mmol) KOH (40 mmol)
Methanol-
2-Acetylpyridine (20 mmol) 4-Hydroxybenzaldehyde
D2
4
dichloromethane (1:1)
(20 mmol) KOH (40 mmol)
2-Acetylpyridine (20 mmol) 3-Hydroxybenzaldehyde
D3
4
Methanol- dichloromethane
(1:1)
(20 mmol) KOH (40 mmol)
2-Acetylpyridine (20 mmol) 4-Dimethylaminobenzaldehyde
D4
48
Methanol
(20 mmol) KOH (40 mmol)
2-Acetylpyridine (20 mmol)
D5
48
Methanol
3,4-Dimethoxybenzaldehyde (20 mmol) KOH (40 mmol)
2-Acetylpyridine (20 mmol)
D6
27
Methanol
3,4,5-Trimethoxybenzaldehyde (20 mmol) KOH (40 mmol) 2-Acetylpyridine (20 mmol)
D7
24
Methanol
2,4-Dimethoxybenzaldehyde (20 mmol) KOH (40 mmol)
2-Acetylfuran (20 mmol)
D8
21
Methanol
3,4-Dimethoxybenzaldehyde (20 mmol) KOH (40 mmol)
42
Thời gian
Công thức cấu tạo
Nguyên liệu
Dẫn chất
Dung môi kết tinh
phản ứng (giờ)
2-Acetylfuran (20 mmol) 4-Methoxybenzaldehyde
D9
24
Methanol
(20 mmol) KOH (40 mmol)
2-Acetylfuran (20 mmol) 3,4,5-Trimethoxybenzaldehyde
D10
24
Methanol
(20 mmol) KOH (40 mmol)
2-Acetylfuran (20 mmol) 4-Hydroxybenzaldehyde
D11
24
Methanol
(20 mmol) KOH (40 mmol)
2-Acetylfuran (20 mmol) 3-Hydroxybenzaldehyde
(20
D12
47
Methanol
mmol) KOH (40 mmol)
2-Acetylfuran (20 mmol)
D13
47
Methanol
2-Hydroxybenzaldehyde (20 mmol)
KOH (40 mmol)
2-Acetylfuran (20 mmol)
(20
D14
47
Methanol
3-Nitrobenzaldehyde mmol)
KOH (40 mmol)
2-Acetylfuran (20 mmol)
D15
48
Methanol
4-Dimethylamiobenzaldehyde (20 mmol)
KOH (40 mmol)
2-Acetylthiophene (20 mmol)
D16
48
Methanol
4-Hydroxybenzaldehyde (20 mmol)
KOH (40 mmol)
43
Thời gian
Công thức cấu tạo
Nguyên liệu
Dẫn chất
Dung môi kết tinh
phản ứng (giờ)
2-Acetylthiophene (20 mmol) 3-Hydroxybenzaldehyde
(20
D17
48
Methanol
mmol) KOH (40 mmol)
2-Acetylthiophene (20 mmol) 3-Hydroxybenzaldehyde
D18
48
Methanol
(20 mmol) KOH (40 mmol)
2-Acetylthiophene (20 mmol) 4-Methoxybenzaldehyde
D19
26
Methanol
(20 mmol) KOH (40 mmol)
2-Acetylthiophene (20 mmol)
D20
26
Methanol
2,4-Dimethoxybenzaldehyde (20 mmol) KOH (40 mmol)
2-Acetylthiophene (1,26 mL)
D21
26
Methanol
3,4,5-Trimethoxybenzaldehyde (1,96 g)
KOH (40 mmol)
2-Acetylthiophene (20 mmol)
(20
D22
48
Methanol
3-Nitrobenzaldehyde mmol)
KOH (40 mmol)
(20
D23
15
Methanol
2-Acetylthiophene (20 mmol) 4-Chlorobenzaldehyde mmol)
KOH (40 mmol)
2-Acetylthiophene (20 mmol) 4-Dimethylaminobenzaldehyde
D24
48
Methanol
(20 mmol) KOH (40 mmol)
44
Tổng hợp benzylaminochalcone
Benzylaminochalcone cũng được tổng hợp nhờ phản ứng ngưng tụ Claisen- Schmidt.[19] Benzylaminochalcone bao gồm các chalcone tổng hợp có nhánh (2'-
hydroxy)benzylamino ở vị trí 4', vòng B có thể là vòng phenyl mang nhóm thế hoặc
các dị vòng.
Hình 2.7. Cấu trúc tổng quát của benzylaminochalcone
Các dẫn chất benzylaminochalcone với nhóm thế khác nhau trên vòng B
được tổng hợp qua 3 bước theo sơ đồ 2.3.
45
Sơ đồ 2.3. Phản ứng tổng hợp các benzylaminochalcone
Các bước tổng hợp cụ thể như sau:
(1) Tổng hợp 1-(4-(2-hydroxybenzylidenamino)phenyl)ethanone
Hòa tan 0,074 mol 4'-aminoacetophenone (10 g) với một lượng tối thiểu cồn
tuyệt đối. Thêm 1-2 giọt acetic acid băng xúc tác phản ứng. Thêm vào 0,111 mol
salicylaldehyde (11,82 mL). Khuấy từ hỗn hợp phản ứng ở nhiệt độ phòng (25 ºC)
trong 1 giờ. Cho hỗn hợp phản ứng vào becher chứa 300 mL nước cất, để lạnh và
lọc sản phẩm. Rửa tủa với ít nhất 100 mL nước cất đến khi nước trong. Sấy sản
phẩm ở 45-50 ºC. Tinh chế bằng cách kết tinh lại bởi hỗn hợp EtOH - H2O.
Thời gian phản ứng 1 h, hiệu suất: 86,94%.
(2) Tổng hợp 1-(4-((2-hydroxybenzyl)amino)phenyl)ethanone
Trộn hỗn hợp 0,05 mol imine (12g) với 0,05 mol boric acid (3,1 g) và 0,075
mol sodium borohydride (2,78 g). Để bình cầu ở nhiệt độ lạnh khoảng 8 ºC. Thêm
từ từ 50 mL dung môi methanol lạnh. Khuấy từ từ hỗn hợp trong tối thiểu 30 phút
cho đến khi mất màu vàng của imine. Cho hỗn hợp phản ứng vào becher chứa 200
mL nước cất, để lạnh và lọc sản phẩm. Rửa tủa với ít nhất 200 mL nước cất. Sấy
sản phẩm ở 45-50 ºC. Tinh chế bằng cách kết tinh lại bởi hỗn hợp EtOH - H2O.
Thời gian phản ứng 30 phút, hiệu suất: 92,60%
(3) Tổng hợp benzylaminochalcone
Hòa tan 8,28 mmol benzylaminoacetophenone (2,0 g) với một lượng tối thiểu cồn
tuyệt đối trong bình cầu. Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ thích hợp. Thêm vào 8 mL
dung dịch KOH 2M (16 mmol). Nhỏ từ từ các aldehyde. Khuấy từ hỗn hợp đến khi
hết nguyên liệu benzylaminoacetophenone. Cho hỗn hợp phản ứng vào becher chứa
30 mL nước cất. Khuấy từ và thêm từ từ HCl đậm đặc đến pH 6 - 7. Để lạnh và lọc
sản phẩm. Rửa tủa với ít nhất 50 mL nước cất. Sấy sản phẩm ở 45-50 ºC.
46
Các aldehyde sử dụng và điều kiện phản ứng được trình bày trong bảng 2.6.
Bảng 2.6. Nguyên liệu, điều kiện phản ứng tổng hợp 10 dẫn chất
benzylaminochalcone
Vòng B
Nguyên liệu
Dẫn chất
Thời gian phản ứng (giờ)
Dung môi kết tinh
A1
6
Ethanol
Benzaldehyde (9 mmol) KOH 2M (8 mL)
2-Chlorobenzaldehyde (9 mmol)
A2
8
Ethanol
KOH 2M (8 mL)
A3
8
Ethanol
4-Chlorobenzaldehyde (9 mmol) KOH 2M (8 mL)
A4
10
Ethanol
4-Nitrobenzaldehyde (9 mmol) KOH 2M (8 mL)
2,3-Dimethoxybenzaldehyde (9 mmol)
KOH 2M (8 mL)
A5
10
Ethanol
A6
14
Ethanol
3,4-Dimethoxybenzaldehyde (9 mmol) KOH 2M (8 mL)
2,4-Dimethoxybenzaldehyde (9 mmol)
A7
9
Ethanol
A8
5
Ethanol
KOH 2M (8 mL) 2-Carboxaldehydpyridin (9 mmol) KOH 2M (8 mL)
4-Carboxaldehydpyridin (10 mmol)
A9
5
Ethanol
KOH 2M (8 mL)
2-Carboxaldehydfuran (9 mmol)
A10
7
Ethanol
KOH 2M (8 mL)
47
Tổng hợp promazine chalcone
Áp dụng phương pháp ngưng tụ Claisen-Schmidt hỗ trợ bằng sóng siêu âm
để tổng hợp 10 dẫn chất promazine chalcone với vòng B mang các nhóm thế -Cl, F,
Br hoặc -OCH3 (hình 2.8). Nguyên liệu là acepromazine và các dẫn chất
benzaldehyde thích hợp. Phản ứng được tiến hành ở nhiệt độ phòng trong dung môi
là ethanol (EtOH) với xúc tác sodium ethanolate (EtONa) theo sơ đồ 2.4.
Hình 2.8 Cấu trúc tổng quát của promazine chalcone
Sơ đồ 2.4. Phản ứng tổng hợp promazine chalcone
Các bước tổng hợp cụ thể như sau:
+ Xử lý nguyên liệu thô acepromazine maleate: cân acepromazine cho vào becher,
hòa với nước cất. Cho một lượng vừa đủ NaOH rắn vào từ từ đến khi acepromazine
maleate được hòa tan hoàn toàn. Chiết lấy acepromazine bằng ethyl acetate
(EtOAc). Lấy dịch EtOAc đem cô quay, thu được acepromazine tinh khiết dạng
dầu.
+ Cân dẫn chất benzaldehyde thích hợp cho vào bình phản ứng cùng với
acepromazine với tỉ lệ mol 1:1. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này với một lượng
ethanol tối thiểu, làm lạnh hỗn hợp. Cân EtONa với số mol gấp đôi số mol của
48
acepromazine, cho từ từ EtONa rắn vào hỗn hợp phản ứng đã làm lạnh. Phản ứng
được thực hiện trong điều kiện siêu âm với công suất máy là 400 W. Chu kỳ phản
ứng là 5 giây và nghỉ 1 giây để hỗn hợp phản ứng nguội tránh quá tải nhiệt, làm
lạnh hỗn hợp trong suốt quá trình phản ứng. Theo dõi phản ứng bằng sắc ký lớp
mỏng với dung môi khai triển ethyl acetate - methanol (7:3) cho đến khi phản ứng
kết thúc. Làm lạnh hỗn hợp sau phản ứng và acid hóa bằng dung dịch acid HCl đậm
đặc đến pH 5-7. Để yên 24-48 giờ.
Nguyên liệu sử dụng và thời gian phản ứng được trình bày trong bảng 2.7.
Bảng 2.7. Nguyên liệu, điều kiện phản ứng tổng hợp 10 dẫn chất
promazine chalcone
Thời gian
Dẫn chất
Nguyên liệu
Ký hiệu
Dung môi kết tinh
phản ứng (giờ)
Acepromazine (20 mmol) 2-Chlorobenzaldehyde
(E)-3-(2-chlorophenyl)-1-(10- (3-(dimethylamino)propyl)-
AC1
30 phút
EtOH
(20 mmol) Sodium ethanolate (40 mmol)
10H-phenothiazin-2-yl)-3- phenylprop-2-en-1-one
Ethanol (80 mL)
Acepromazine (20 mmol)
(E)-3-(4-chlorophenyl)-1-(10-
AC2
4-Chlorobenzaldehyde (20 mmol)
30 phút
EtOH
(3-(dimethylamino)propyl)- 10H-phenothiazin-2-yl)-3-
phenylprop-2-en-1-one
Sodium ethanolate (40 mmol) Ethanol (80 mL)
(E)-3-(2,4-dichlorophenyl)-1-
Acepromazine (20 mmol)
EtOAc:MeOH
AC3
30 phút
(9:1)
(10-(3- (dimethylamino)propyl)-10H- phenothiazin-2-yl)-3-
2,4-Dichlorobenzaldehyde (20 mmol) Sodium ethanolate (40 mmol)
phenylprop-2-en-1-one
Ethanol (80 mL)
(E)-1-(10-(3-
Acepromazine (20 mmol) 4-Fluorobenzaldehyde
(20
AC4
30 phút
EtOH
(dimethylamino)propyl)-10H- phenothiazin-2-yl)-3-(4-
fluorophenyl)prop-2-en-1-one
mmol) Sodium ethanolate (40 mmol) Ethanol (80 mL)
49
Acepromazine (20 mmol)
(20
(E)-3-(3-bromophenyl)-1-(10- (3-(dimethylamino)propyl)-
EtOAc:MeOH
AC5
3-Bromobenzaldehyde mmol)
30 phút
(9:1)
10H-phenothiazin-2-yl)-3- phenylprop-2-en-1-one
Sodium ethanolate (40 mmol) Ethanol (80 mL)
(E)-3-(2-chloro-6- fluorophenyl)-1-(10-(3-
Acepromazine (20 mmol) 2-Chloro-6-fluorobenzaldehyde
AC6
30 phút
EtOAc:MeOH (9:1)
(dimethylamino)propyl)-10H- phenothiazin-2-yl)-3-
(20 mmol) Sodium ethanolate (40 mmol)
phenylprop-2-en-1-one
Ethanol (80 mL)
(E)-1-(10-(3-
Acepromazine (20 mmol)
(dimethylamino)propyl)-10H- phenothiazin-2-yl)-3-(2-
2-Trifluoromethylbenzaldehyde (80 mmol)
AC7
30 phút
EtOAc:MeOH (10:1)
trifluoromethyl)phenyl)prop- 2-en-1-one
Sodium ethanolate (40 mmol) Ethanol (80 mL)
(E)-1-(10-(3- (dimethylamino)propyl)-10H-
Acepromazine (20 mmol) 3-Methoxybenzaldehyde
EtOAc:MeOH
AC8
30 phút
(7:3)
phenothiazin-2-yl)-3-(3- methoxyphenyl)prop-2-en-1-
(20 mmol) Sodium ethanolate (40 mmol)
one
Ethanol (80 mL)
(E)-1-(10-(3- (dimethylamino)propyl)-10H-
Acepromazine (20 mmol) 4-Methoxybenzaldehyde
AC9
30 phút
EtOAc:MeOH (7:3)
phenothiazin-2-yl)-3-(4- methoxyphenyl)prop-2-en-1- one
(20 mmol) Sodium ethanolate (40 mmol) Ethanol (80 mL)
(E)-1-(10-(3-
Acepromazine (20 mmol)
EtOAc:MeOH
(dimethylamino)propyl)-10H- phenothiazin-2-yl)-3-(3,4,5-
3,4,5-Trimethoxybenzaldehyde (020 mmol)
AC10
60 phút
(10:1)
trimethoxyphenyl)prop-2-en- 1-one
Sodium ethanolate (40 mmol) Ethanol (80 mL)
2.3.2.3. Phương pháp xác định c u trúc h a học
+ Phổ tử ngoại (phổ UV)
Máy đo: UV-2010 spectrophotometer của Hitachi.
50
Dịch đo: dung dịch dẫn chất chalcone 1% trong methanol.
Các đỉnh hấp thu đặc trưng của dẫn chất xuất hiện trong các dãy: 310 - 390
nm, 225 - 260 nm, 203-215 nm.[16]
+ Phổ MS
Dựa vào các đỉnh trên phổ để đối chiếu khối lượng phân tử với chất dự kiến
tổng hợp, qua đó sơ bộ xác định được cấu trúc.
+ Phổ hồng ngoại (phổ IR)
Máy đo: FTIR 8101 của Shimadzu.
Phương pháp đo: dập viên KBr. Trộn chất thử với KBr và nghiền mịn trên
cối mã não, ép hỗn hợp trộn trên máy nén để tạo viên KBr và tiến hành đo.
+ Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
Máy đo: Bruker (500 MHz cho 1H-NMR và 125 MHz cho 13C-NMR).
Độ chuyển dịch hóa học (, ppm).
2.3.3. Khảo sát hoạt tính kháng AChE
2.3.3.1. guyên v t liệu trong khảo sát hoạt tính kháng AChE
Các nguyên liệu được sử dụng trong khảo sát khả năng kháng AChE được trình bày
trong bảng 2.8.
Bảng 2.8. Nguyên liệu sử dụng trong khảo sát khả năng kháng AChE
Tên hóa chất Xuất xứ Bảo quản Lưu ý khi sử dụng
Sigma Acetylthiocholine iodide -80 oC Hòa tan trong nước khử ion
Sigma Acetylcholinesterase -80 oC Hòa tan trong nước khử ion
Sigma 4 oC 5,5′-Dithiobis(2-nitrobenzoic acid) (DTNB) Hòa tan trong dung dịch đệm phosphate 0,1 M, pH 8
Galantamine Sigma -80 oC Tinh khiết > 94 %
pha từ NaH2PO4, Đệm phosphate 0,1M pH 8 25 oC Guangdong Guanghua
51
Methanol Merck to phòng Được Na2HPO4.12H2O, NaHCO3
2.3.3.2. Trang thiết bị trong khảo sát hoạt tính kháng AChE
Trang thiết bị sử dụng trong khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase được
trình bày trong bảng 2.9.
Bảng 2.9. Trang thiết bị sử dụng trong khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase
Dụng cụ Thiết bị
Dụng cụ thủy tinh Máy siêu âm Sonnorex
Micropippette Tủ sấy Memmert U-500
Micropipette tips Cân phân tích tự động Satorius
Eppendorf Máy vortex
Đĩa 96 giếng Máy Elisa Multiskan Ascent
2.3.3.3. Các bước tiến hành phương pháp Ellman
Chuẩn bị dung dịch chất thử nghiệm: mẫu thử chalcone được hòa tan trong
dung dịch S nồng độ 10% v/v thành dãy 5 nồng độ 500 µM, 250 µM, 125 µM, 62.5
µM, 10 µM. Dung dịch S là hỗn hợp 47.5% ethanol, 2.5% DMSO
(dimethylsulfoxide) và 50% methanol.
Galantamine tinh khiết (Sigma) được sử dụng làm mẫu đối chứng, được hòa
tan trong dung dịch S ở các nồng độ 0,625 μM, 1,25 μM, 2,5 μM, 5 μM, 10 μM.
Các phản ứng được thực hiện trên đĩa 96 giếng trong cùng điều kiện thực
hiện. Thành phần các hóa chất chứa trong mỗi mẫu đo trình bày trong bảng 2.10.
Thành phần và thứ tự một phản ứng thử nghiệm (cho vào một giếng):[42]
25 μL ATCI 15mM (pha loãng bằng nước khử ion)
25 μL dung dịch đệm phosphate 0,1M pH=8.
25 μL mẫu chalcone được hòa trong methanol ở các nồng độ khác nhau.
52
25 μL AChE 0,54 U/mL (pha loãng trong dung nước khử ion)
Ủ 15 phút, ở 25 oC. Sau khi ủ cho thêm 125 μL DTNB 3mM (pha loãng
trong dung dịch đệm phosphate 0,1 M pH8 và đệm này có thêm NaHCO3 với tỉ lệ là
NaHCO3 1,5 g/mL đệm). Tiến hành đo ở bước sóng 405 nm.
Bảng 2.10. Thành phần các hóa chất chứa trong mỗi mẫu đo của
phương pháp Ellman
ATCI DTNB Đệm phosphate Mẫu AChE Mẫu 15mM 3mM 0,1 M pH=8 chalcone 0,54 U/mL
+ + + - +
Mẫu trắng chứng có enzyme
Mẫu trắng + + + - -
Mẫu thí nghiệm + + + + +
Mẫu thí nghiệm + + + + -
trắng
+: có -: không
Mỗi thí nghiệm được lặp lại 3 lần
Công thức tính phần trăm (%) ức chế:
% I = [(A0E – A0) – (Ac – A0C)] / (A0E – A0)
Trong đó:
% I: % Ức chế
A0: Mẫu trắng
A0E: Mẫu trắng chứng có enzyme
A0C: Mẫu thí nghiệm trắng
AC: Mẫu thí nghiệm
Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính thể hiện mối tương quan giữa log
nồng độ chất khảo sát (μM) và phần trăm kháng AChE:
53
% I = a.logC + b
Từ đó tính được IC50 (nồng độ ức chế 50% AChE) của các chalcone khảo sát
theo công thức:
IC50 = 10[(50-b)/a]
2.3.4. Khảo sát khả năng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn in vivo
2.3.4.1. guyên v t liệu khảo sát khả năng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn in vivo
- Trimethyltin (TMT) chloride (146498- Sigma Aldrich), sử dụng để gây suy giảm
trí nhớ chuột nhắt trắng.
- DMSO (472301 – Sigma Aldrich), dung môi hòa tan galantamine và
benzylaminochalcone.
- Chuột nhắt trắng (đực), giống Swiss albino, trọng lượng 20-25g (khoảng 5-6 tuần
tuổi), được mua từ Viện Pasteur TP.HCM.
2.3.4.2. Trang thiết bị trong khảo sát khả năng chống SGTN ngắn hạn in vivo
- Mô hình mê cung chữ Y (Y-maze): mô hình được làm bằng nhựa PBS màu đen,
có 3 nhánh A, B, C tạo thành mê cung hình chữ Y (hình 2.9).
- Mô hình khám phá vật thể lạ (Novel object recognition): được làm bằng meca,
màu đen, dạng hình hộp chữ nhật, có 5 mặt, kích thước 50,8 cm 50,8 cm 45,7
cm (dài rộng cao) (hình 2.10).
54
Hình 2.9. Mô hình mê cung chữ Y Hình 2.10. Mô hình khám phá vật thể
2.3.4.3. Khảo sát khả năng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn
Bố trí thí nghiệm
Với mỗi mô hình mê cung chữ Y hoặc khám phá vật thể chuột được chia thành 7 lô,
mỗi lô 6 con:
Nhóm 1: (nhóm đối chứng) chỉ tiêm nước muối sinh lý, tiêm phúc mạc (i.p).
Nhóm 2: chỉ cho uống galantamine liều 10,0 mg/ kg.
Nhóm 3: Chỉ tiêm TMT i.p liều 2,4 mg/ kg.
Nhóm 4: Chuột được cho uống galantamine 10,0 mg/kg 3 ngày trước khi
tiêm TMT i.p liều 2,4 mg/kg.
Nhóm 5: Chuột được cho uống benzylaminochalcone A6 pha trong DMSO
10% liều 20,0 mg/kg 3 ngày trước khi tiêm TMT i.p liều 2,4 mg/kg chuột.
Nhóm 6: Chuột được cho uống benzylaminochalcone A6 pha trong DMSO
10% liều 15,0 mg/kg chuột 3 ngày trước khi tiêm TMT i.p liều 2,4 mg/kg chuột.
Nhóm 7: Chuột được cho uống benzylaminochalcone A6 pha trong DMSO
10% liều 10,0 mg/kg chuột 3 ngày trước khi tiêm TMT i.p liều 2,4 mg/kg chuột.
Ngày 10 Ngày 7 - 9 Ngày 1 - 3 Ngày 4 - 6
Tiến hành thử Tiêm TMT/ Galantamine Cho chuột Chuột nuôi nghiệm mô ổn định hoặc nước muối sinh lý uống thuốc
hình thử trong 3 theo từng nhóm đã quy 3 ngày,
nghiệm trí định, tiêm 1 lần vào ngày 7. 1 lần/ ngày. ngày đầu. nhớ ngắn hạn
55
Sơ đồ 2.5. Quy trình thử nghiệm in vivo
Lưu ý: Chuột được tiêm hoặc cho uống thuốc xong được giữ tránh xa tiếng
động. Thuốc được hòa tan trong lượng tối thiểu DMSO, sau đó sử dụng xi lanh bơm
vào dạ dày chuột.
Thử nghiệm mê cung chữ Y: tiến hành theo mô hình của Trần Phi Hoàng Yến (2007).[29]
Thử nghiệm trong 2 ngày: ngày 1 huấn luyện, ngày 2 thử nghiệm thu nhận
kết quả học tập của chuột trong 24 giờ trước đó. Mỗi chuột được đặt vào đầu tận
của một nhánh của mô hình (hình 2.3), cho di chuyển trong 8 phút, các đầu của mô
hình đều được đánh dấu theo trình tự là A-B-C. Đếm và ghi lại lần lượt mỗi lần
chuột di chuyển qua các nhánh.
Tính toán theo tỷ lệ: Phần trăm tổ hợp = [Số tổ hợp/(Tổng số nhánh chuột đi
vào)] 100, với "Số tổ hợp": số tổ hợp chuột đi vào các nhánh của mô hình theo tổ
hợp A,B,C. Thí dụ: trong 8 phút, chuột chạy lần lược vào các nhánh A-C-B-C-A-B
thì tổng số nhánh chuột đi vào là 6 và số tổ hợp chuột đi liên tiếp vào 3 nhánh khác
nhau là 3, phần trăm tổ hợp = (3/6) 100 = 50 %.
Thử nghiệm mô hình khám phá vật thể lạ: tiến hành theo mô hình của Trần Phi Hoàng Yến (2007).[29]
Ngày 1: chuột được cho làm quen với môi trường trong mô hình thử nghiệm
trong 10 phút.
56
Hình 2.11 Mô hình khám phá vật thể ngày thứ nhất
Ngày 2: ngày huấn luyện, chuột được cho vào hộp mở và tự do khám phá 2
vật thể trong 9 phút. Hai vật thể này có hình dạng khác nhau và màu sắc sặc sỡ khác
nhau, ghi nhận thời gian chuột khám phá từng vật thể.
Hình 2.12 Mô hình khám phá vật thể ngày thứ hai
Ngày 3: ngày thử nghiệm, chuột được cho vào hộp mở và tự do khám phá 2
vật thể một quen một lạ trong vòng 9 phút, vật lạ được thay thế cho vật thể mà trong
thử nghiệm của ngày 2 chuột tỏ ra thích khám phá hơn, thời gian chuột khám phá
từng vật thể được ghi nhận để giúp cho việc đánh giá phần trăm khám phá (%) vật
quen, vật lạ.
Hình 2.13. Mô hình khám phá vật thể ngày thứ ba
Thử nghiệm được đánh giá bằng phần trăm khám phá (%) vật thể quen
(familiar) và vật thể lạ (novel): phần trăm khám phá (%): TA100/(TA+TB) với TA là
57
thời gian khám phá vật lạ; TB là thời gian khám phá vật quen.
Phương pháp xử lý thống kê:
Các kết quả của nghiên cứu được xử lý thống kê ANOVA bằng phần mềm
58
SAS (Statistical Analysis Systems).[60]
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. Mô hình mô tả docking
3.1.1. Re-docking ligand đồng kết tinh
3.1.1.1. Kiểu liên kết của galantamine trong c u trúc tinh thể của phức hợp TcAChE
- Galantamine
Sự liên kết chặt chẽ giữa galantamine với TcAChE xuất phát từ nhiều tương
tác với protein. Mô hình tương tác giữa galantamine và mục tiêu (hình 3.1) chỉ ra
rằng hợp chất này có thể hình thành 3 tương tác với vùng xúc tác, bao gồm 2 liên
kết hydrogen với Ser200 và His440 của bộ ba xúc tác, 1 liên kết hydrogen mạnh
giữa nhóm hydroxyl với Glu199 của vùng anion thứ cấp với khoảng cách khoảng
1,5 Å. Thêm vào đó, có một sự tương tác arene-cation giữa galantamine và Phe330
của vùng anion thứ cấp trong trung tâm hoạt động của enzyme. Đây là những liên
kết quan trọng góp phần vào hoạt động mạnh mẽ của galantamine và có thể được
xem xét khi đánh giá tương tác của các chalcone với TcAChE trong nghiên cứu.
Hình 3.1. Kiểu liên kết của galantamine trong cấu trúc tinh thể của phức hợp
TcAChE - Galantamine
3.1.1.2. Re-docking ligand đồng kết tinh
Kết quả docking lại galantamine cho thấy các liên kết giữa các cấu dạng
59
ligand được re-dock với AChE tương tự như ligand đồng kết tinh trong TcAChE.
Các giá trị RMSD của các cấu dạng ligand được re-dock đều nhỏ hơn 1,5 Å (bảng
3.1) chứng tỏ mô hình mô tả phân tử có thể ứng dụng để giải thích các tương tác của
ligand mới trong vùng tác động của AChE.
Bảng 3.1. Kết quả docking lại ligand đồng kết tinh
Ligand RMSD (Å)
(1) tách ra từ phức hợp đồng kết tinh 0,4912
(2) tách ra từ phức hợp đồng kết tinh và được chuẩn bị lại 0,5184
(3) xây dựng và chuẩn bị ngay từ đầu 0,5021
Hình 3.2. Gióng hàng các ligand đồng kết tinh được re-dock so với các ligand có
sẵn trong phức hợp
3.1.2 Docking các dẫn chất chalcone
3.1.2.1 Docking 35 dẫn ch t chalcone thông thường
Mô hình mô tả phân tử docking 35 dẫn chất chalcone (phụ lục 2.1) vào cấu
trúc phức hợp AChE (pdb id: 1dX6) được tiến hành thành công với toàn bộ 35 dẫn
chất. Điểm số docking của các dẫn chất được trình bày trong phụ lục 2.
Mô hình mô tả phân tử docking cho thấy các dẫn chất từ S24 đến S35 có khả
năng gắn kết mạnh vào vùng tác động của AChE, được thể hiện ở điểm số docking
có giá trị âm lớn <-26,098 kJ/mol, trong đó dẫn chất S33 có điểm số docking âm
nhất là -36,290 kJ/mol. Các dẫn chất này hình thành được các liên kết mạnh với các
amino acid của vùng tác động AChE. Các dẫn chất còn lại có khả năng gắn kết với
60
mức độ trung bình gồm S8 đến S23 (điểm số docking -21,377 kJ/mol đến -25,672
kJ/mol) hoặc yếu đến rất yếu từ S1 đến S7 (điểm số docking -14,530 kJ/mol đến -
19,410 kJ/mol)
Trong số các dẫn chất trên, S32 và S33 thể hiện tương tác mạnh nhất với
mục tiêu tác động. Tương tác của phân tử dẫn chất S32 và S33 với các amino acid
trong vùng tác động của AChE được trình bày ở hình 3.3. Dẫn chất S32 tạo được 2
liên kết hydrogen với amino acid của bộ ba xúc tác là Ser200 ở vị trí 2'-OH và
oxygen của gốc ketone, liên kết hydrogen còn lại được tạo thành với amino acid
Glu199. Dẫn chất S33 tạo được nhiều liên kết hydrogen với vùng xúc tác: giữa NH2
và His440, oxygen của gốc ketone và các amino acid Ser200, Gly118 và Gly119
đồng thời còn tạo được tương tác giữa vòng B và amino acid trong vùng ngoại
biên Trp279. Điểm số docking của S32 là -34,46 kJ/mol và của S33 là -36,29
kJ/mol, đây là điểm số có giá trị âm nhất trong tất cả các dẫn chất chalcone tiến
hành docking.
S32 (DS = -34,46 kJ/mol) S33 (DS = -36,29 kJ/mol)
Hình 3.3. Tương tác của phân tử dẫn chất S32 và S33 với AChE (pdbid: 1dX6)
Thông qua kết quả mô hình mô tả phân tử docking, mối liên quan về cấu trúc
và khả năng ức chế enzyme acetylcholinesterase của 35 dẫn chất chalcone được rút
ra như sau:
- Các dẫn chất có định hướng cấu trúc với nhóm thể ở vòng A có xu hướng gắn kết
với vùng xúc tác và nhóm thế vòng B có xu hướng gắn kết với vùng ngoại biên sẽ
61
có hoạt tính kháng AChE cao.
- Nhóm -OH ở vị trí 2' là cần thiết để có hoạt tính cao, điều này được minh chứng
thông qua các dẫn chất S26, S28, S31, S32, S34, S35 có điểm số docking từ -27,031
kJ/mol đến -34,460 kJ/mol. Các dẫn chất trên chỉ có một nhóm -OH ở vị trí 2' vòng
A và vòng B chứa một hay nhiều nhóm thế như -OH, -Cl, -4-(N,N-dimethylamino)
thì khả năng tạo liên kết với vùng xúc tác mạnh. Tuy nhiên các dẫn chất có vòng A
chứa -OH ở vị trí 2' và thêm một nhóm thế -OH ở vị trí 4' hoặc 6' thì khả năng
tương tác với AChE lại thấp hơn như S5, S8, S9, S11 và S12 nằm trong nhóm dẫn
chất có khả năng gắn kết yếu đến trung bình (điểm số docking > -22,910 kJ/mol).
Kết quả này tương đồng với công bố của Aurangzeb H. và cộng sự trong nghiên cứu
tác động kháng AChE trên một nhóm các dẫn chất chalcone, cụ thể nhóm 2'-hydroxyl
ở vòng A đóng vai trò quan trọng trong kháng AChE, còn những nhóm thế khác nhau như methoxy, chloro, methyl có thể làm tăng hoặc giảm hoạt tính ức chế.[20]
- Các nhóm thế -Cl có mặt trong phân tử không tạo được tương tác trực tiếp với
vùng tác động nhưng sự thay đổi vị trí của các nhóm thế -Cl trên nhân thơm lại ảnh
hưởng đến sự định hướng gắn kết của phân tử với mục tiêu tác động. Nhận xét này
được rút ra khi so sánh các dẫn chất S9, S11S13, S26228 và S32S35 có nhóm -
Cl ở các vị trí khác nhau dẫn đến khả năng gắn kết với AChE khác nhau thông qua
các điểm số docking thay đổi nhiều.
- Nhóm - NH2 ở vị trí 4' có thể làm tăng hoạt tính của các hợp chất chalcone, nhưng
nếu có thêm một nhóm chức ở vị trí 4 sẽ mang lại hiệu quả ngược lại. Thí dụ S33
(4'-amino-2-chlorochalcone) có điểm số docking rất âm -36.290 kJ/mol trong khi đó
S22 (4'-amino-4-nitrochalcone) có điểm số docking là -21,234 kJ/mol.
- Nhóm -NO2 ở vòng B ảnh hưởng ít đến khả năng liên kết của chalcone và enzyme
AChE. Thí dụ các dẫn chất S22, S23, S24, S30, S31 có điểm số docking không thay
đổi nhiều khi thay đổi vị trí các nhóm -NO2 (-21,234 kJ/mol đến -27,592 kJ/mol).
- Nhóm -OCH3 ở vị trí 3 trên vòng B làm giảm hoạt tính (các dẫn chất S1, S2 có
điểm số docking kém). Đối với 2'-hydoxychalcone, khi chỉ có 1 nhóm thế trên vòng
B, sự hiện diện của nhóm -OCH3 ở vị trí 4' trên vòng A sẽ làm giảm hoạt tính như
62
S4, ở vị trí 6' thì ngược lại như S14. Ngoài ra, khi có 2 hoặc 3 nhóm thế trên vòng
B, sự hiện diện của nhóm -OCH3 ở vị trí 4' trên vòng A làm tăng hoạt động nhưng ở
vị trí 6' thì ngược lại. Tuy nhiên, nhìn chung việc có quá nhiều nhóm thế -OCH3
trên vòng A sẽ làm điểm số docking kém hơn so với chỉ có -OH hoặc -NH2 ở vị trí
2' trên vòng A.
- Khi chỉ có 1 nhóm thế trên vòng A, sự hiện diện của nhóm Cl trên vòng B có lợi
hơn so với nhóm -OCH3. Thí dụ điểm số docking của S32 (2'-hydroxy-4-
chlorochalcone) -34,460 kJ/mol và S34 (2'-hydroxy-2,4-dichlorochalcone) -29,980
kJ/mol âm hơn nhiều so với điểm số docking của S23 (2'-hydroxy-2,4-
dimethoxychalcone) -25,672 kJ/mol. S32 hình thành được nhiều liên kết với AChE
như đã mô tả trên ở hình 3.3. Nhìn vào mô hình docking của S23 trong hình 3.4
cũng thực sự cho thấy dẫn chất S23 cũng tạo được các liên kết hydrogen: giữa OH ở
vị trí 2' với amino acid Asp72 trong vùng ngoại biên của AChE, giữa -OCH3 và Ser
200, His 440 tuy nhiên có thể liên kết không mạnh bằng minh chứng thông qua
2'
điềm số docking của S23 > S32.
Hình 3.4. Tương tác của dẫn chất S23 với AChE
Tóm lại, những vị trí nhóm thế của chalcones làm tăng hoặc giảm khả năng
63
kháng AChE được tóm tắt và thể hiện trong hình 3.5 và 3.6.
-OCH3 (các 2'-hydroxychalcone có 2, 3 nhóm thế trên vòng B)
-NH2 (khi vòng B không có nhóm thế ở vị trí số 4)
vòng B: -Cl có lợi hơn -OCH3 (vòng A chỉ có 1 nhóm thế)
-OCH3 (các 2'- hydroxychalcone có 1 nhóm thế trên vòng B)
-OH (cần thiết để có hoạt tính cao)
-OCH3
-OCH3 (các 2'-hydroxychalcone có 2, 3 nhóm thế trên vòng B)
-OCH3 (các 2'-hydroxychalcone có 1 nhóm thế trên vòng B)
Hình 3.5. Những vị trí nhóm thế của chalcone làm tăng khả năng kháng AChE
Hình 3.6. Những vị trí nhóm thế của chalcone làm giảm khả năng kháng AChE
Như vậy, với việc tìm ra các vị trí nhóm thế của chalcone làm tăng và giảm
khả năng kháng AChE sẽ mang lại ý nghĩa rất lớn trong việc định hướng tổng hợp
các chalcone. Đây là tiền đề cho chúng tôi thực hiện tổng hợp các chalcone để thử
nghiệm khả năng kháng AChE in vitro hướng điều trị bệnh Alzheimer.
3.1.2.2. Docking các dẫn ch t chalcone dị vòng
Mô hình mô tả phân tử docking 24 dẫn chất chalcone dị vòng (phụ lục 1.2)
64
vào cấu trúc phức hợp 1DX6 được tiến hành bằng phần mềm BioSovel IT LeadIT.
Docking tiến hành thành công với toàn bộ 24 dẫn chất. Điểm số docking của các
dẫn chất được trình bày trong phụ lục 2.1.
Đối với các dẫn chất chalcone dị vòng có chứa nhân pyridine (D1–D7) các
nhân thơm pyridine và benzene được ổn định bởi các tương tác kỵ nước và bởi sự
tiếp xúc với các amino acid nhân thơm Phe330, Phe331, Trp84 của vùng xúc tác và
các amino acid Tyr121, Trp279 và Tyr334 của vùng ngoại biên (hình 3.7).
D2 D1
D3
Hình 3.7. Các tương tác của dẫn chất D1, D2 và D3 với AChE (pdb id: 1dX6)
Ba dẫn chất D1, D2, D3 là đồng phân của nhau và có sự tương tác khác nhau
65
với trung tâm tác động. Dẫn chất D1 và D3 có chiều hướng tương tác giống nhau,
cụ thể nhân pyridine hướng về phía vùng ngoại biên và có các tương tác arene-arene
với nhân thơm của Trp279 cùng các tương tác khác với Tyr334, Tyr 121; còn nhân
benzene hướng vào vùng xúc tác và tương tác với các amino acid Phe330, Phe331,
Trp84. Dẫn chất D2 có chiều hướng tương tác với ngược với D1, D3 và D2 có điểm
số docking -19,871 kJ/mol âm hơn D1, D3 (-17,126 kJ/mol và -18,440 kJ/mol).
Điều này có thể cho thấy chiều hướng tương tác như của dẫn chất D2 là có lợi hơn
về mặt năng lượng.
Dẫn chất D4 (1-(pyridin-2-yl)-3-[4-(dimethylamino)phenyl]-2-propene-1-
one) với điểm số docking -19,233 kJ/mol cũng có kiểu tương tác với vùng tác động
tương tự dẫn chất D2 (1-(pyridin-2-yl)-3-(4-hydroxylphenyl)-2-propene-1-one), tuy
nhiên trong nghiên cứu in vitro sau này hoạt tính sinh học lại thấp, điều này có thể
do nhóm –N(CH3)2 cồng kềnh đã hạn chế sự tương tác của nhân benzene với
Trp279, một amino acid quan trọng của vùng ngoại biên.
Hai dẫn chất D5 (1-(pyridin-2-yl)-3-(3,4-dimethoxyphenyl)-2-propene-1-
one) và D7 (1-(pyridin-2-yl)-3-(2,4-dimethoxyphenyl)-2-propene-1-one) là đồng
phân của nhau và có chiều hướng sắp xếp trong vùng tác động gần giống nhau. Tuy
nhiên dẫn chất D5 hình thành được liên kết H mạnh (2,18 Å) của nhóm –OCH3 ở vị
trí meta trong vòng benzene với amino acid Ser200 của bộ ba xúc tác, dẫn chất D7
cũng tiến gần vùng chứa các amino acid Ser200, Gly118, Gly119 nhưng không hình
thành được liên kết (hình 3.8).
Dẫn chất D6 (1-(pyridin-2-yl)-3-(3,4,5-trimethoxyphenyl)-2-propene-1-one)
có chiều hướng tương tác giống với D5, cũng hình thành được liên kết H giữa nhóm
66
–OCH3 với amino acid Ser200 và liên kết H giữa nhóm -CO với Tyr121.
2,18 Å
D5
D7
Hình 3.8. Mô hình mô tả phân tử docking của D5 và D7 với AChE (pdb id: 1dX6)
Đối với các dẫn chất chalcone dị vòng có nhân furan có điểm số docking
trong khoảng -19,721 kJ/mol đến -20,188 kJ/mol. Đa số các chất trong nhóm này có
nhân dị vòng tương tác với các amino acid vùng ngoại biên chỉ trừ các dẫn chất D11
(1-(furan-2-yl)-3-(4-hydroxylphenyl)-2-propene-1-one), D13 (1-(furan-2-yl)-3-(2-
hydroxylphenyl)-2-propene-1-one), D15 (1-(furan -2-yl)-3-[4-
(dimethylamino)phenyl]-2-propene-1-one). Dẫn chất D8 (1-(furan-2-yl)-3-(3,4-
67
dimethoxyphenyl)-2-propene-1-one) ngoài các tương tác kị nước tương đối mạnh
với vùng ngoại biên và một số tương tác yếu ở vùng xúc tác còn tạo được liên kết H
khá mạnh (2,43Å) giữa nhóm –OCH3 với Ser200 (hình 3.9). Đối với dẫn chất D14
có các tương tác kị nước mạnh ở cả vùng ngoại biên và vùng xúc tác (vùng anion
2,43Å
thứ cấp).
Hình 3.9. Mô hình mô tả phân tử docking của D8
Các dẫn chất chalcone dị vòng có chứa nhân thiophene cũng có kiểu gắn kết
với vùng tác động tương tự gồm hai nhân thơm tương tác với vùng xúc tác và vùng
ngoại biên. Các dẫn chất nhóm này có điểm số docking -20,121 kJ/mol đến -24,452
kJ/mol âm hơn hai nhóm chalcone dị vòng pyridine và furan. Trong đó, điểm số
docking của dẫn chất D20 (1-(thiophen-2-yl)-3-(3,4,-dimethoxyphenyl)-2-propene-
1-one) -23,354 kJ/mol và D21 (1-(thiophen-2-yl)-3-(3,4,5-trimethoxyphenyl)-2-
propene-1-one) -24,452 kJ/mol âm hơn hẳn các dẫn chất còn lại (hình 3.10). Đây là
hai dẫn chất có chứa nhóm –OCH3 ở nhân benzene. Như vậy, tương tự kết quả phân
tích hai nhóm chalcone dị vòng pyridine và furan, cả 3 nhóm dẫn chất chalcone dị
vòng có nhóm thế –OCH3 ở nhân benzene có khả năng kháng AChE cao hơn các
nhóm thế khác. Điều này có thể giải thích là ngoài các tương tác kỵ nước với vùng
tác động, sự có mặt của nhóm –OCH3 có thể hình thành liên kết hydrogen giữa –
OCH3 với các amino acid vùng gắn kết đặc biệt với amino acid quan trọng Ser200
68
trong bộ ba xúc tác của AChE.
D20 D21
Hình 3.10. Mô hình mô tả phân tử docking của D20 và D21
Ba dẫn chất D4 (1-(pyridin-2-yl)-3-[4-(dimethylamino)phenyl]-2-propene-1-
one), D15 (1-(furan -2-yl)-3-[4-(dimethylamino)phenyl]-2-propene-1-one), D24 (1-
(thiophen-2-yl)-3-[4-(dimethylamino)phenyl]-2-propene-1-one), cũng chỉ khác nhau
ở nhân dị vòng và có hướng tương tác với vùng tác động khá giống nhau, tuy nhiên
điểm số docking của D24 -22,158 kJ/mol âm hơn D4 là -19,233 kJ/mol và D15 -
19,034 kJ/mol chứng tỏ dị vòng thiophene giúp chalcone có khả năng kháng AChE
tốt hơn dị vòng pyridine và furan.
Tương tự, so sánh 3 dẫn chất D1 (1-(pyridin-2-yl)-3-(2-hydroxylphenyl)-2-
propene-1-one), D13 (1-(furan-2-yl)-3-(2-hydroxylphenyl)-2-propene-1-one) và
D18 (1-(thiophen-2-yl)-3-(2-hydroxylphenyl)-2-propene-1-one) cũng chỉ khác nhau
ở nhân dị vòng nhưng khả năng kháng AChE lại khác biệt đáng kể (D1 < D18 <
D13) minh chứng thông qua điểm số docking lần lượt là -17,126 kJ/mol, -19,721
kJ/mol và -20,626 kJ/mol. Điều này củng cố thêm giả thiết dị vòng thiophene giúp
chalcone có khả năng kháng AChE tốt hơn dị vòng pyridine và furan.
Tóm lại, dựa vào mô hình docking chúng tôi đã khám phá ra được đối với
các dẫn chất chalcone dị vòng nhân thiophene làm tăng khả năng ức chế AChE so
với nhân pyridine và furan. Sự hiện diện của nhiều nhóm thế methoxy trên vòng B
cũng làm tăng hoạt tính hơn so với các nhóm thế khác. Kết quả này được tóm tắt
69
trong hình 3.11.
X: dị vòng thiophen
Nhóm thế
tốt hơn dị vòng
-OCH3
pyridin, furan.
Hình 3.11. Cấu trúc của chalcone dị vòng làm tăng khả năng kháng AChE
Kết quả nghiên cứu này được chúng tôi công bố trong bài báo "Đánh giá tác
động kháng acetylcholinesterase của một số dẫn chất chalcone dị vòng" đăng trên tạp chí Y Học TP. HCM năm 2015.[44]
3.1.2.3. Docking các dẫn ch t benzylaminochalcone
Mô hình mô tả phân tử docking 32 dẫn chất benzylaminochalcone vào cấu
trúc phức hợp 1DX6 được tiến hành bằng phần mềm BioSovelIT LeadIT. Docking
tiến hành thành công với toàn bộ 32 dẫn chất.
Mô hình mô tả phân tử docking 32 dẫn chất benzylaminochalcone vào cấu
trúc phức hợp 1DX6 đã cho thấy được các dẫn chất B3, B5, B6, B8, B10, B11,
B13, B18, B19, B20, B21, B25, B26, B29, B30 có khả năng gắn kết mạnh vào vùng
tác động của AChE hơn các dẫn chất còn lại, được thể hiện ở điểm số docking có giá trị âm lớn (< -20 kJ.mol-1) và các tương tác mạnh tạo nên giữa dẫn chất này với
amino acid trong vùng tác động của AChE.
Điểm số docking của các dẫn chất benzylaminochalcone được thể hiện trong
70
đồ thị hình 3.12.
Hình 3.12. Biểu đồ thể hiện điểm số docking của 32 dẫn chất benzylaminochalcone
Trong 32 dẫn chất benzylaminochalcone, B5, B10, B8, B6 thể hiện tương tác
mạnh nhất với mục tiêu tác động, hình thành được nhiều liên kết với các amino acid
trong khoang tác động của AChE, hạn chế được khả năng hình thành phức enzyme
cơ chất giữa AChE và ACh, vì thế ức chế hoạt động của AChE. Các liên kết giữa
dẫn chất B5, B10, B8, B6 và AChE được mô tả cụ thể như sau:
Dẫn chất 4'-(2-hydroxybenzylamino)-3-hydoxychalcone (B5): điểm số
docking = -26,0672 kJ/mol.
Hình 3.13. Tương tác của phân tử dẫn chất B5 với các amino acid trong vùng
71
tác động của AChE
Dẫn chất B5 tạo được liên kết xếp chồng giữa vòng A với Phe330 và 3
liên kết hydrogen với các amino acid Phe288, Tyr130 và Gly117. Trong đó, amino
acid Phe288 thuộc túi acyl, Phe330 và Tyr130 thuộc vùng anion thứ cấp của trung tâm hoạt động AChE.[12-13]
Dẫn chất 1-(4-((2-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-(pyridin-3-yl)prop-2-
en-1-one (B10) có điểm số docking = -25,3723 kJ/mol.
Hình 3.14. Tương tác của phân tử dẫn chất B10 với các amino acid trong vùng
tác động của AChE
Dẫn chất B10 tạo được liên kết hydrogen với Tyr121 và Phe 288. Trong đó,
Tyr121 thuộc vùng ngoại biên nằm ở lối vào của khoang tác động và Phe288 thuộc vùng acyl của trung tâm hoạt động của AChE.[12-13]
Dẫn chất 1-(4-((2-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-(pyridin-4-yl)prop-2-
72
en-1-one (B8) có điểm số docking = -23,3633 kJ/mol.
Hình 3.15. Tương tác của phân tử dẫn chất B8 với các amino acid trong vùng
tác động của AChE
Dẫn chất B8 tạo được liên kết hydrogen với Glu199 và His440. Trong đó,
His440 là amino acid quan trọng thuộc bộ 3 xúc tác của AChE.[12-13]
Dẫn chất 1-(4-((2-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-(2H-pyran-2-yl)prop-
2-en-1-one (B6) có điểm số docking = -22.4188 kJ/mol.
Hình 3.16. Tương tác của phân tử dẫn chất B6 với các amino acid trong vùng
tác động của AChE
Dẫn chất B6 tạo được tương tác với Trp84 và liên kết hydrogen với
73
Phe288 và Glu199. Trong đó, Trp84 thuộc vùng anion thứ cấp và Phe288 thuộc túi acyl của trung tâm hoạt động AChE.[12-13]
Từ kết quả docking, chúng tôi rút ra các nhận xét ảnh hưởng của các nhóm
thế lên điểm số docking:
- Các dẫn chất có nhóm thế -OH ở vị trí số 2 vòng C có điểm số docking tốt.
Thí dụ các dẫn chất B5, B10, B8, B6 là các dẫn chất chứa nhóm thế -OH ở vị trí số
2'' vòng C có điểm số docking từ -22,4188 kJ/mol đến -26,0672 kJ/mol. Nhóm thế -
OH ở vị trí số 2'' vòng C giúp benzylaminochalcone tạo được liên kết H với các
amino acid quan trọng trong vùng hoạt động của AChE như Phe288, His440 hay
Glu199. Trong đó, dẫn chất B5 ngoài nhóm -OH ở vị trí số 2'' vòng C, chứa thêm
nhóm thế -OH ở vị trí số 3 của vòng B cho điểm số docking âm nhất -26,0672
kJ/mol. Hoặc các dẫn chất có nhóm -OH ở vị trí số 2'' vòng C và thêm nhóm N hoặc
O dị vòng ở bất kỳ vị trí nào ở vòng B như B10, B8 và B6 cũng cho điểm số
docking tốt (< -20 kJ/mol).
- Các dẫn chất có nhóm thế -OH ở vị trí số 2 và số 3 của vòng B (B21 và B5)
cũng có điểm số docking tốt (< -20 kJ/mol).
- Các dẫn chất có nhóm thế -OCH3 và NO2 ở vòng B tuy có điểm số docking
không âm nhiều nhưng cũng tạo được cả liên kết H và tương tác với các amino
acid trong vùng hoạt động của AChE. Thí dụ B9 (4'-(2-hydroxybenzylamino)-3,4-
dimethoxychalcone) có điểm số docking -19,3219 kJ/mol, nhưng xét mô hình tương
tác giữa B9 và AChE (hình 3.17) cho thấy B9 hình thành được liên kết Hydro với
Glu199 và liên kết - với Trp84. Trp84 là amino acid thuộc vùng anion thứ cấp
của trung tâm hoạt động AChE, là vùng đóng góp đáng kể vào việc ổn định điện tích dương của cơ chất acetylcholine trong quá trình xúc tác của enzyme.[12-13]
Nhóm -OCH3 hướng đến amino acid Phe331 để hình thành tương tác kị nước. Vùng
kị nước này đóng vai trò quan trọng trong ổn định nhóm methyl của cơ chất acetylcholine khi quá trình xúc tác của enzyme AChE diễn ra.[12-13] Do đó các dẫn
chất có nhóm thế -OCH3 và -NO2 ở vòng B cũng sẽ được tổng hợp để thử nghiệm
74
khả năng kháng AChE in vitro.
Hình 3.17. Tương tác của phân tử dẫn chất B9 với các amino acid trong vùng
tác động của AChE (pdb id: 1dX6)
Ảnh hưởng của các nhóm thế lên điểm số docking của các
- OH ở vị trí số 2 và 3 vòng B cho điểm số docking tốt
N hoặc O dị vòng đều cho điểm số docking tốt
Dẫn chất chứa nhóm thế -OCH3 và NO2 hình thành nhiều liên kết
-OH ở vị trí số 2'' cần thiết để có điểm số docking tốt
benzylaminochalcone được tổng hợp trong hình 3.18.
Hình 3.18. Những vị trí nhóm thế của benzylaminochalcone làm tăng khả năng
kháng AChE
Thông qua docking, việc tìm ra được ảnh hưởng của các nhóm thế trên
benzylaminochalcone lên điểm số docking cũng như khả năng tác động lên AChE
75
như hình 3.18 là tiền đề quan trọng cho quá trình tổng hợp sau này.
3.1.2.4. Docking các dẫn ch t promazine chalcone
Các promazine chalcone là các dẫn chất chalcone có vòng A được thay bằng
acepromazine được thiết kế với các nhóm thế khác nhau trên vòng B. Mô hình mô
tả phân tử docking 16 dẫn chất promazine chalcone vào cấu trúc phức hợp AChE
(pdb id: 1DX6) được tiến hành bằng phần mềm BioSovelIT LeadIT. Điểm số
docking của 16 dẫn chất promazine chalcone được trình bày trong phụ lục 2.3.
Trong 16 dẫn chất promazine chalcone, có 3 dẫn chất C12C14 có cấu trúc
cồng kềnh, nên không docking được trong vùng tác động 4.5 Å quanh ligand đồng
kết tinh; 6 dẫn chất (C2, C4, C7C8, C10C11) thể hiện khả năng tương tác mạnh
với AChE thông qua điểm số docking < -20 kJ/mol, còn các dẫn chất còn lại có khả
năng tương tác yếu hơn với điểm số docking > -20 kJ/mol.
Các dẫn chất có điểm số docking < -20 kJ/mol chứa nhóm thế -Cl, -Br hay
một nhóm -OCH3 trên vòng B, trong đó dẫn chất C7 (3-(3-bromophenyl)-1-(10-(3-
(dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin-2-yl)prop-2-en-1-one) với nhóm thế -Br
B
trên vòng B cho điểm số docking âm nhất -24,261 kJ/mol.
Hình 3.19. Tương tác của phân tử dẫn chất C7 với các amino acid trong vùng
76
tác động của AChE (pdb id: 1dX6)
Mô hình docking của C7 với AChE (hình 3.19) cho thấy vòng acepromazine
của C7 có thể hình thành 1 liên kết H và 2 tương tác - với các amino acid Trp84
và Phe330 trong vùng anion thứ cấp. Ngoài ra, do khả năng hút điện tử của Br làm
cho vòng B tăng tính kị nước và hướng đến hình thành tương tác kỵ nước với các
amino acid kị nước Trp279 của vùng ngoại biên và Phe290 của túi acyl.
Từ kết quả docking, chúng tôi rút ra một số nhận xét về ảnh hưởng của các
nhóm thế lên điểm số docking:
- Dẫn chất promazine chalcone không có nhóm thế nào trên vòng B sẽ không tác
động mạnh lên AChE, tiêu biểu dẫn chất C1 có điểm số docking không âm nhiều -
17,326 kJ/mol.
- Dẫn chất promazine chalcone có nhóm thế -Cl trên vòng B, vị trí ortho cho điểm
số docking tốt hơn vị trí para và meta. Cụ thể dẫn chất C2 có nhóm thế -Cl ở vị trí
ortho có điểm số docking -22,072 kJ/mol, dẫn chất C3 có nhóm thế -Cl ở vị trí para
có điểm số docking -18,455 kJ/mol. Việc xuất hiện đến 2 nhóm -Cl trên vòng B,
nhất là khi 2 nhóm ở vị trí para và meta làm khả năng tác động lên AChE yếu đi,
minh chứng là dẫn chất C5 có 2 nhóm -Cl ở vị trí para và meta có vì vậy điểm số
docking -18,442 kJ/mol.
- Dẫn chất promazine chalcone có nhóm thế -F ở vị trí para trên vòng B như dẫn
chất C6 sẽ có khả năng tác động đến AChE yếu thể hiện qua điểm số docking chỉ
đạt -18,926 kJ/mol. Hình 3.20 cho thấy dẫn chất C6 chỉ có thể tạo liên kết hydrogen
với amino acic Asp72 trong vùng ngoại biên của AChE, đây không phải là amino acid quan trọng của vùng này.[12] Tuy nhiên nếu dẫn chất có 2 nhóm thế -F và -Cl
trên 2 vị trí ortho như dẫn chất C8 sẽ có khả năng kháng AChE tốt hơn thể hiện qua
điểm số docking -21,891 kJ/mol. Điều này được chứng minh thông qua mô hình
tương tác giữa C8 và AChE (hình 3.21), vòng acepromazine của C8 có thể hình
thành liên kết hydrogen với Tyr70 trong vùng ngoại biên, ngoài ra còn có tương tác
77
cation-cation với Phe330 trong vùng anion thứ cấp.
Hình 3.20. Tương tác của phân tử dẫn chất C6 với các amino acid trong vùng
tác động của AChE (pdb id: 1dX6)
Hình 3.21. Tương tác của phân tử dẫn chất C8 với các amino acid trong vùng tác
động của AChE (pdb id: 1dX6)
- Dẫn chất promazine chalcone có nhóm thế -Br ở vị trí meta trên vòng B (dẫn chất
C7) có khả năng kháng AChE mạnh nhất với điểm số docking -24,261 kJ/mol. Mô
78
hình tương tác của dẫn chất này với AChE trình bày trong hình 3.19.
- Dẫn chất promazine chalcone có nhóm thế -CF3, -NO2 hay dị vòng N ở vòng B
(dẫn chất C9, C15 và C16) có khả năng tác động đến AChE yếu với điểm số
docking > -20 kJ/mol.
- Dẫn chất promazine chalcone có một nhóm thế -OCH3 trên vòng B của promazine
chalcone ở vị trí meta hay para (dẫn chất C10, C11) đều có khả năng ức chế AChE
với điểm số docking < -20 kJ/mol. Tuy nhiên nếu có quá nhiều nhóm thế -OCH3
trên vòng B (dẫn chất C12) hay nhóm thế -OCH2C6H5 (dẫn chất C13) hay -N(CH3)2
(dẫn chất C14) sẽ làm cho promazine chalcone có cấu trúc cồng kềnh nên không đi
vào vùng xúc tác của AChE được.
Ảnh hưởng của các nhóm thế lên điểm số docking cũng như khả năng ức chế
Nhóm thế -Cl
Nhóm thế -OCH3
Nhóm thế -Br
AChE của promazine chalcone được tổng hợp trong hình 3.22 và hình 3.23.
Nhóm thế -F khi có nhóm -Cl ở vị trí số 2 vòng B
Hình 3.22. Những vị trí nhóm thế của promazine chalcone làm tăng khả năng
Nhóm thế -Cl
Nhiều nhóm thế -OCH3 hoặc -OCH2C6H5
Nhóm thế -F, -CF3 hay dị vòng N
kháng AChE (pdb id: 1dX6)
Hình 3.23. Những vị trí nhóm thế của promazine chalcone làm giảm khả năng
79
kháng AChE (pdb id: 1dX6)
Acepromazine là một dẫn xuất của phenothiazine có tác dụng chống loạn
kết quả docking 16 dẫn chất promazine chalcone C1C16 được phân tích trên cũng
thần nên có nhiều triển vọng trong nghiên cứu kháng acetylcholinesterase.[39-40] Các
chứng minh vòng acepromazine có thể tác động đến AChE thông qua các liên kết
hình thành giữa vòng acepromazine và các amino acid trong khoang tác động của
AChE. Đồng thời với mô hình mô tả phân tử docking chúng tôi cũng đã tìm ra các
nhóm thế trên vòng B của promazine chalcone làm tăng khả năng kháng AChE
(hình 3.22). Việc tìm ra cấu trúc ưu thế của promazine chalcone sẽ giúp định hướng
cho chúng tôi trong việc tổng hợp một cách hiệu quả, kinh tế hơn.
3.2. Tổng hợp các dẫn chất chalcone
3.2.1. Tổng hợp các dẫn chất chalcone thông thường
Từ kết quả docking, chúng tôi nhận thấy các chalcone thông thường có nhóm
-OH ở vị trí 2' hoặc -NH2, -OCH3 ở vòng A và các nhóm thế Cl, -OCH3 ở vòng B
có khả năng gắn kết tốt với AChE. Do đó, chúng tôi đã tổng hợp 20 dẫn chất
chalcone theo định hướng này, kết quả tổng hợp được trình bày trong bảng 3.2 và
80
bảng 3.3.
Bảng 3.2. Hiệu suất tổng hợp, tính chất vật lý, phổ IR của
20 dẫn chất chalcone thông thường
Hiệu
Nhiệt
Ký
Dẫn chất
Tính chất vật lý
hiệu
Phổ IR ( cm-1, KBr)
suất (%)
độ nóng chảy
Bột màu vàng, không tan
1641 (υC=O)
(E)-2-chloro-2'-
trong nước, tan tốt trong
1585 (υC=C
ST1
154-156
68
hydroxychalcone
acetone, methanol, ethanol,
nhân thơm)
DMSO, dichloromethane
754 (υC-Cl)
Bột màu vàng, không tan
1639 (υC=O)
(E)-4-chloro-2'-
trong nước, tan tốt trong
1564 (υC=C
ST2
151-153
74
hydroxychalcone
acetone, methanol, ethanol,
nhân thơm)
DMSO, dichloromethane
683 (υC-Cl)
Bột màu vàng, không
tan
1641 (υC=O)
trong nước,
tan
tốt
trong
(E)-2,4-dichloro-2'-
1583 (υC=C
ST3
177-179
74
hydroxychalcone
nhân thơm)
acetone, methanol, ethanol,
710 (υC-Cl)
DMSO, dichloromethane
Bột màu vàng, không tan
1684 (υC=O)
(E)-2,3-dichloro-2'-
trong nước, tan tốt trong
1576 (υC=C
ST4
184-186
67
acetone, methanol, ethanol,
nhân thơm)
hydroxychalcone
DMSO, dichloromethane.
746 (υC-Cl)
Bột vàng, không tan trong
1638 (C=O)
(E)-2'-hydroxy-2,4-
nước, tan tốt trong
1558 (υC=C
ST5
112-114
71
dichloromethane, chloroform,
nhân thơm)
dimethoxychalcone
methanol, DMSO
1171 (C-O)
3279 (O-H)
Bột màu vàng, không tan
1639 (C=O)
(E)-2'-hydroxy-2,3-
trong nước, tan tốt trong
ST6
106-108
48
1607 (υC=C
dichloromethane, chloroform,
dimethoxychalcone
nhân thơm)
methanol, DMSO
1117 (C-O)
Bột màu vàng, không tan
1636 (C=O)
(E)-2'-hydroxy-3,4,5-
ST7
67
trong nước, tan tốt trong
156-158
1568 (C=C
trimethoxychalcone
dichloromethane, chloroform,
nhân thơm)
81
Hiệu
Nhiệt
Tính chất vật lý
Dẫn chất
Phổ IR ( cm-1, KBr)
Ký hiệu
suất (%)
độ nóng chảy
acetone, DMSO
1155 (C-O)
1622 (C=O)
Bột màu đỏ hồng, không tan
(E)-2'-hydroxy-4-
trong nước, tan tốt trong
1599 (C=C
ST8
179-181
87
dichloromethane, chloroform,
dimethylaminochalcone
nhân thơm)
methanol, DMSO
1155 (C-O)
1638 (C=O)
Bột màu vàng, không tan
(E)-2'-hydroxy-2,3,4’-
trong nước, tan tốt trong
1582 (C=C
ST9
132-134
58
dichloromethane, chloroform,
trimethoxychalcone
nhân thơm)
methanol, DMSO
1269 (C-O)
1634 (C=O)
Bột màu vàng, không tan
(E)-2'-hydroxy-3,4,4’-
trong nước, tan tốt trong
1565 (C=C
ST10
169-171
62
dichloromethane, chloroform,
trimethoxychalcone
nhân thơm)
methanol, DMSO
1126 (C-O)
1643 (C=O)
Bột màu vàng, không tan
(E)-2'-hydroxy-
trong nước, tan tốt trong
1574 (C=C
ST11
3,4,4’,5-
122-124
63
dichloromethane, chloroform,
nhân thơm)
tetramethoxychalcone
methanol, DMSO
1202 (C-O)
1635 (C=O)
Bột màu vàng, không tan
(E)-4-chloro-2'-
trong nước, tan tốt trong
1566 (C=C
ST12
hydroxy-4’-
68
142-144
dichloromethane, chloroform,
nhân thơm)
methoxychalcone
methanol, DMSO
1204 (C-O)
1549 (C=O)
Bột màu vàng, không tan
(E)-2'-hydroxy-
trong nước, tan tốt trong
1504 (C=C
ST13
2,4,4’,6’-
131-133
55
dichloromethane, chloroform,
nhân thơm)
tetramethoxychalcone
acetone, DMSO
1119 (C-O)
1622 (C=O)
Bột màu vàng, không tan
(E)-2'-hydroxy-
trong nước, tan tốt trong
1549 (C=C
ST14
3,4,4’,6’-
129-131
66
dichloromethane, chloroform,
nhân thơm)
tetramethoxychalcone
acetone, DMSO
1304 (C-O)
ST15 (E)-2'-hydroxy-
72 Bột màu vàng, không tan
133-135 1638 (C=O)
82
Hiệu
Nhiệt
Dẫn chất
Tính chất vật lý
Ký hiệu
Phổ IR ( cm-1, KBr)
suất (%)
độ nóng chảy
trong nước, tan tốt trong
2,3,4,4’,6’-
1593 (C=C
dichloromethane, chloroform,
nhân thơm)
pentamethoxychalcone
acetone, DMSO
1113 (C-O)
1630 (C=O)
Bột màu vàng, không tan
(E)-4-chloro-2'-
trong nước, tan tốt trong
1568 (C=C
ST16
hydroxy-4’,6’-
69
137-139
dichloromethane, chloroform,
nhân thơm)
dimethoxychalcone
acetone, DMSO
1290 (C-O)
3420 (υNH2)
Bột màu vàng, không tan
1653 (υC=O)
(E)-4’-amino-2-
trong nước, tan tốt trong
ST17
66
134-136
1609 (υC=C
acetone, methanol, ethanol,
chlorochalcone
nhân thơm)
DMSO, dichloromethane
687 (υC-Cl)
3460 (υNH2)
Bột màu vàng, không tan
1645 (υC=O)
(E)-4’-amino-4-
trong nước, tan tốt trong
ST18
70
113-115
1605 (υC=C
acetone, methanol, ethanol,
chlorochalcone
nhân thơm)
DMSO, dichloromethane
746 (υC -Cl)
Bột màu vàng, không tan
3489 (υNH2)
(E)-4’-amino-4-
trong nước, tan trong
1634 (υC = O)
ST19
76
173-175
dichloromethane, methanol,
nitrochalcone
1506 (υC=C
ethanol, chloroform, DMSO
nhân thơm)
Bột màu vàng, không tan
1666 (υC=O)
(E)-3’,4-
trong nước, tan trong
ST20
60
184-186
1541 (υC=C
dichloromethane, methanol,
dinitrochalcone
nhân thơm)
ethanol, DMSO
83
Bảng 3.3. Phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO – d6) của 20 dẫn chất chalcone thông thường
δ ppm (số H, mũi phổ, J Hz)
Vị trí H
ST 2
ST 8
ST 5 -
2
ST 1 -
ST 3 -
ST 4 -
ST 6 -
ST 9 -
ST 10 6,47 (1H, s)
ST 7 7,16 (2H, s, H26)
-
-
-
3
-
7,52 (1H, d, 2,0)
7,587,56 (2H, d, 8,0; H26') 7,027,00 (1H, d, 8)
7,087,06 (1H, dd, 8,5; 1,0)
6,496,48 (1H, dd, 2,5; 8,0)
6,626,60 (2H, d, 7,5, H35) -
-
-
-
-
4
7,647,62 (2H, d, 9,0; H26) 7,457,44 (2H, d, 8,5, H35) -
-
7,707,68 (1H, dd, 8,0; 1,5)
6,996,96 (1H, m)
7,047,02 (1H, dd, 1; 8)
5
7,006,96 (1H, t; 1,5)
7,127,09 (1H, t, 3,0)
7,477,44 (1H, t)
6,916,90 (1H, d, 8,0)
7,417,35 (2H, m, H54')
3,95 (3H, s) của -OCH3
7,367,34 (1H, dd, 9,0; 2,0)
7,117,08 (1H, dd, 1,5; 8,0)
6
7,747,72 (1H, d, 7,5)
6,626,60 (2H, d, 7,5, H35) 6,956,93 (1H, d, 8,0)
7,16 (2H, s, H26)
7,577,55 (1H, dd, 8,0; 1,5)
7,507,49 (1H, dd, 7,5; 1,0)
7,297,27 (1H, dd, 1,0; 8,0)
7,937,91 (1H, dd, 1,5; 7,5)
7,277,26 (1H, dd, 1,5; 8,0)
7,267,24 (1H, dd, 2,0; 8,5)
7,457,44 (2H, d, 8,5, H35) 7,647,62 (2H, d, 9,0; H26)
12,66(1H, s)
12,68 (1H, s) 12,83 (1H, s)
12,68 (1H, s) 13,17 (1H, s) 13,44 (1H, s) 13,50 (1H, s)
2'-OH 12,74 (1H, s) 12,76 (1H, s) 12,68 (1H, s)
3'
6,47 (1H, s)
7,16 (1H, d, 2,0)
7,817,79 (1H, d, 8,0)
7,087,06 (1H, d, 8,5)
7,087,06 (1H, d, 7,5)
7,757,73 (1H, d, 9,5)
7,027,00 (1H, d, 9,5)
7,087,06 (1H, dd, 8,0; 1,0)
7,006,99 (1H, dd, 1,0; 8,0)
6,716,69 (2H, dd, 2,0; 8,0; H3'5')
84
δ ppm (số H, mũi phổ, J Hz)
Vị trí H
ST 1
ST 2
ST 3
ST 4
ST 5
ST 6
ST 7
ST 8
ST 9 -
ST 10 -
4'
7,567,52 (1H, t)
6,996,98 (1H, m)
7,337,29 (1H, t)
6,986,95 (1H, m)
7,517,48 (1H, m)
7,047,00 (1H, dd, 1,0; 7,5)
6,946,90 (1H, t)
5'
7,006,97 (1H, t)
7,557,53 (1H, t, 5,0)
7,577,53 (1H, t)
7,517,47 (1H, m)
7,277,26 (1H, d, 6,0)
7,577,54 (1H, dd, 1,0; 7,5)
7,417,35 (2H, m, H54') 7,537,52 (1H, dd, 1,5; 7,0)
7,006,97 (1H, dd, 1,5; 8,0)
6,506,47 (1H, dd, 2,5; 8,5)
6'
7,957,93 (1H, d, 8,0)
8,068,04 (1H, d, 8,0)
8,258,24 (1H, d, 8,0)
7,847,82 (1H, d, 8,0)
7,957,93 (1H, dd, 8,0; 1,5)
7,927,90 (1H, dd, 8,0; 1,5)
7,927,91 (1H, dd, 8,5; 1,0)
7,927,91 (1H, dd, 1,5; 8,0)
7,83-7,81 (1H, dd, 2,0; 9,0)
α
7,68-7,65 (1H, d, 16,0)
7,697,66 (1H, d, 15,5)
7,677,64 (1H, d, 16,0)
7,667,63 (1H, d, 15,5)
7,657,62 (1H, d, 15,0)
7,817,78 (1H, d, 15,5)
7,777,74 (1H, d, 15,5)
6,716,69 (2H, dd, 2,0; 8,0; H3'5') 7,587,56 (2H, d, 8,0; H26') 7,477,44 (1H, d, 15,0)
7,447,41 (1H, d, 15,5)
β
8,358,32 (1H, d, 15,5) -
7,937,88 (1H, d, 15,5) -
8,268,23 (1H, d, 15,5) -
8,338,30 (1H, d, 16,0) -
7,90 (2H, s, Hβ) 7,90 (2H, s, Hβ) -
7,937,90 (1H, d, 15,0) -
7,867,82 (1H, d, 15,5) -
2-OCH3
8,178,14 (1H, d, 15,5) 3,91 (3H, s)
-
-
-
8,208,18 (1H, d, 15,5) 3,94 (3H, s) -
-
-
-
3-OCH3
-
-
-
8,228,18 (1H, d, 15,5) 3,92 (3H, s) 3,90 (3H, s) -
-
-
4-OCH3
-
-
-
3,86 (3H, s) -
-
-
3,95 (3H, s) 3,85 (3H, s) -
3,96 (3H, s) 3,93 (3H, s) -
3,90 (3H, s) -
-
-
-
-
-
-
-
3,06 (6H, s) -
3,86 (3H, s)
3,86 (3H, s)
4- N(CH3)2 4'- OCH3
85
δ ppm (số H, mũi phổ, J Hz)
Vị trí C chứa H
ST 13 -
ST 17 -
ST 15 -
2
ST 11 6,87 (2H, s, H26)
-
ST 14 7,307,28 (2H, dd, 7,0; 2,0; H26) -
-
3
ST 12 7,587,56 (2H, dd, 2,0; 8,5, H26') 6,48 (1H, s)
6,65 (1H, d, 2,0)
8,148,12 (1H, d, 8,5)
ST 16 7,527,50 (2H, d, 8,5, H25) 7,777,73 (2H, t, 8,5; 7,5, H36) -
ST 18 6,746,71 (2H, dd, 7,0; 2,0; H26) 7,417,39 (2H, dd, 7,0; 2,0; H35) -
ST 19 8,138,12 (2H, d, 8,5, H26) 8,308,28 (1H, dd, 2,0; 9,0; H35) -
ST 20 8,24 (2H, d, 8,0; H26) 8,328,30 (2H, d, 7,5; H35) -
4
-
-
-
-
-
-
5
6,63 6,61 (1H, dd, 2,5; 8,5)
7,037,02 (1H, d, 8,5)
6,926,91 (1H, d, 9,0)
7,537,46 (1H, m) 7,777,75 (1H, m)
6,506,47 (1H, dd, 2,5; 8,5)
6
7,50 (1H, d, 8,5)
7,817,79 (1H, d, 8,5)
7,657,63 (1H, d, 8,5)
7,467,44 (1H, d, 8,0)
6,87 (2H, s, H26)
-
7,307,28 (2H, dd, 7,0; 2,0 H26) -
-
-
7,527,50 (2H, d, 8,5, H25) 7,777,73 (2H, t, 8,5; 7,5, H36) -
-
2'
8,328,30 (2H, d, 7,5, H35) 8,24 (2H, d, 8,0 H26) 8,548,52 (1H, m)
-
3'
6,48 (1H, s)
6,14 (1H, d, 2,0)
6,166,15 (1H, d, 2,5)
6,166,15 (1H, d, 2,5)
6,176,16 (1H, d, 2,0)
-
-
-
7,967,94 (2H, dd, 9,0; 2,0 H2'6') 6,736,71 (2H, dd, 7,0; 2,0 H3'5') -
7,417,39 (2H, dd, 7; 2, H35) 6,746,71 (2H, dd, 7,0; 2,0; H26) 7,967,94 (2H, dd, 7,0; 2,0; H2'6') 7,59 (2H, dd, 6,5; 1,5, H3'5') -
8,308,28 (1H, dd, 2; 9, H35) 8,138,12 (2H, d, 8,5, H26) 7,967,95 (2H, d, 8,5, H2'6') 6,646,62 (2H, d, 9,0 H3'5') -
-
7,417,39 (2H, dd, 2,5; 8,5, H3'5') -
-
4'
5'
6,11 (1H, d, 2,0)
6,12 (1H, d, 2,5)
6,12 (1H, d, 2,5)
6,146,13 (1H, d, 2,5)
8,88-8,87 (1H, m) 7,917,89 (1H, dd, 2,5; 8,0)
6,506,48 (1H, dd, 2,5; 9,0)
-
-
-
-
6'
6,736,71 (2H, dd, 7,0; 2,0; H3'5') 7,967,94
7,59 (2H, dd, 6,5; 1,5, H3'5') 7,967,94
6,646,62 (2H, d, 9,0; H3'5') 7,967,95
8,648,62
7,417,39 (2H, dd, 2,5; 8,5, H3'5') 7,587,56
7,847,82
86
δ ppm (số H, mũi phổ, J Hz)
Vị trí C chứa H
ST 13
ST 14
ST 15
ST 16
ST 20 (1H, d, 8,0)
ST 11 (1H, dd, 2,0; 9,0)
α
β
ST 17 (2H, dd, 9,0; 2,0 H2'6') 7,347,31 (2H, d, 15,5) 7,577,54 (2H, d, 15,5) -
7,467,43 (1H, d, 16,5) 7,827,78 (1H, d, 16,5) -
ST 12 (2H, dd, 2,0; 8,5, H26') 7,557,52 (1H, d, 15,5) 7,847,80 (1H, d, 15,5) -
7,627,59 (1H, d, 15,5) 7,677,63 (1H, d, 15,5) -
ST 18 (2H, dd, 7,0; 2,0; H2'6') 7,557,52 (1H, d, 15,5) 7,767,73 (1H, d, 15,5) -
ST 19 (2H, d, 8,5, H2'6') 7,707,67 (1H, d, 15,5) 8,088,05 (1H, d, 15,5) -
7,947,92 (1H, d, 16,0) 8,228,21 (1H, d, 15,5) -
7,647,61 (1H, d, 16,0) 7,777,73 (1H, d, 16,0) -
2-OCH3
-
7,807,77 (1H, d, 16,0) 7,917,88 (1H, d, 15,5) 3,90 (3H, s) -
-
-
-
-
-
3-OCH3
-
-
-
-
-
-
4-OCH3
3,82 (3H, s) 3,82 (3H, s) -
3,90 (3H, s) -
-
-
-
-
-
7,767,73 (1H, d, 15,5) 7,827,78 (1H, d, 16,0) 3,89 (3H, s) 3,86 (3H, s) 3,85 (3H, s) -
-
5-OCH3
-
-
-
-
2'-OH
-
-
-
-
4'-OCH3
3,93 (3H, s) 3,91 (3H, s) 3,93 (3H, s) 13,43 (1H, s) 3,86 (3H, s) -
13,33 (1H, s) 3,86 (3H, s) -
13,37 (1H, s) 3,83 (3H, s) -
13,79 (1H, s) 3,84 (3H, s) -
13,31 (1H, s) 3,90 (3H, s) -
-
13,54 (1H, s) 3,82 (3H, s) -
4'-NH2
-
-
4,23 (2H, s) -
4,17 (2H, s) -
6,24 (2H, s) -
-
6'-OCH3
3,89 (3H, s)
3,82 (3H, s)
3,83 (3H, s)
3,78 (3H, s)
87
Các kết quả tổng hợp trên phù hợp với công bố của các tác giả Trần Thành
Đạo và cộng sự trong bài báo "2'-Hydroxychalcone Analogues: Synthesis and Structure-PGE2 Inhibitory Activity Relationship"[34], tác giả Doseok Hwang và cộng
sự trong bài báo "Synthesis and complete assignment of NMR data of 20 chalcones''[33]. Phổ UV, IR, 1H-NMR của các tất cả các dẫn chất chalcone (ST1-
ST20) được trình bày trong phụ lục 6. 20 dẫn chất chalcone thông thường này sẽ
được sử dụng trong nghiên cứu tiếp theo để khảo sát khả năng kháng AChE in vitro.
3.2.2. Tổng hợp các dẫn chất chalcone dị vòng
Trong nghiên cứu này, 24 dẫn chất chalcone dị vòng được tổng hợp theo
phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt đã được mô tả trong phương pháp nghiên cứu.
Sau khi tổng hợp, các dẫn chất chalcone được tiến hành tinh chế và kiểm tra bằng
phổ IR, kết quả được trình bày trong bảng 3.4.
Bảng 3.4. Hiệu suất tổng hợp, tính chất vật lý, phổ IR của 24 chalcone dị vòng
Dẫn chất
Tính chất vật lý
Ký hiệu
Phổ IR ( cm-1, KBr)
Hiệu suất (%)
Nhiệt độ nóng chảy
1641 ( C=O),
D1
56
139-140
1577 ( C=C
(E)-1-(pyridin-2-yl)-3-[2- (hydroxy)phenyl]-2- propen-1-one
nhân thơm)
1647 ( C=O)
D2
65
136-138
1583 ( C=C
(E)-1-(pyridin-2-yl)-3-[4- (hydroxy)phenyl]-2- propen-1-one
nhân thơm)
1647 ( C=O)
D3
62
129-130
1591 ( C=C
(E)-1-(pyridin-2-yl)-3-[3- (hydroxy)phenyl]-2- propen-1-one
nhân thơm)
1651 ( C=O)
D4
58
136-137
1610 ( C=C
(E)-1-(pyridin-2-yl)-3-[4- (dimethylamino)phenyl]-2- propen-1-one
nhân thơm)
Bột màu xanh, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO Bột màu xanh, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO
D5 (E)-1-(pyridin-2-yl)-3-[3,4- 52 Bột màu xanh, không tan
104-108 1666 ( C=O)
88
Dẫn chất
Tính chất vật lý
Ký hiệu
Phổ IR ( cm-1, KBr)
Hiệu suất (%)
Nhiệt độ nóng chảy
1596 ( C=C
(dimethoxy)phenyl]-2- propen-1-one
trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO
nhân thơm) 1271 ( C-O-)
1651 ( C=O)
1610 ( C=C
D6
76
158-160
(E)-1-(pyridin-2-yl)-3- [3,4,5-(trimethoxy)phenyl]- 2-propen-1-one
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO
nhân thơm) 1124 ( C-O-)
1656 ( C=O)
1606 ( C=C
D7
63
120-124
(E)-1-(pyridin-2-yl)-3-[2,4- (dimethoxy)phenyl]-2- propen-1-one
Bột màu xanh, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO
nhân thơm) 1276 ( C-O-)
1651 ( C=O)
1595 ( C=C
D8
51
103-104
(E)-1-(furan-2-yl)-3-[3,4- (dimethoxy)phenyl]-2- propen-1-one
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO
nhân thơm) 1263 ( C-O-)
1642 ( C=O)
1606 ( C=C
D9
64
88-90
(E)-1-(furan-2-yl)-3-[4- (methoxy)phenyl]-2- propen-1-one
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO
nhân thơm) 1126 ( C-O-)
1654 ( C=O)
1604 (( C=C
D10
68
157-158
(E)-1-(furan-2-yl)-3-[3,4,5- (trimethoxy)phenyl]-2- propen-1-one
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO
nhân thơm) 1122 ( C-O-)
1647 ( C=O)
1610 ( C=C
D11
50
136-140
(E)-1-(furan-2-yl)-3-[4- (hydroxy)phenyl]-2- propen-1-one
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO
nhân thơm) 3200 ( O-H)
1643 ( C=O)
1577 ( C=C
D12
54
138-140
(E)-1-(furan-2-yl)-3-[3- (hydroxy)phenyl]-2- propen-1-one
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO
nhân thơm) 3309 ( o-H)
1640 ( C=O)
D13
52
138-139
(E)-1-(furan-2-yl)-3-[2- (hydroxy)phenyl]-2-
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong
1575 ( C=C
89
Dẫn chất
Tính chất vật lý
Ký hiệu
Phổ IR ( cm-1, KBr)
Hiệu suất (%)
Nhiệt độ nóng chảy
propen-1-one
methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO
nhân thơm) 3010 ( O-H)
1656 ( C=O)
D14
54
183-184
1604 ( C=C
(E)-1-(furan-2-yl)-3-[3- (nitro)phenyl]-2-propen-1- one
nhân thơm)
1643 ( C=O)
D15
62
103-104
1612 ( C=C
(E)-1-(furan-2-yl)-3-[4- (dimethylamino)phenyl]-2- propen-1-one
nhân thơm)
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO
1643 ( C=O)
1610 ( C=C
D16
56
144-150
(E)-1-(thiophen-2-yl)-3-[4- (hydroxy)phenyl]-2- propen-1-one
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO
nhân thơm) 3172 ( O-H)
1643 ( C=O)
1577 ( C=C
D17
52
128-130
(E)-1-(thiophen-2-yl)-3-[3- (hydroxy)phenyl]-2- propen-1-one
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO
nhân thơm) 3334 ( O-H)
1647 ( C=O)
1575 ( C=C
D18
54
126-128
(E)-1-(thiophen-2-yl)-3-[2- (hydroxy)phenyl]-2- propen-1-one
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO
nhân thơm) 3323 ( O-H)
1647 ( C=O)
1585 ( C=C
D19
66
135-136
(E)-1-(thiophen-2-yl)-3-[4- (methoxy)phenyl]-2- propen-1-one
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO
nhân thơm) 979 ( C-O-)
1639 ( C=O)
1573 ( C=C
D20
52
98-100
(E)-1-(thiophen-2-yl)-3- [2,4-(dimethoxy)phenyl]-2- propen-1-one
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO
nhân thơm) 1265 ( C-O-)
1645 ( C=O),
1596 ( C=C
D21
74
155-156
(E)-1-(thiophen-2-yl)-3- [3,4,5-(trimethoxy)phenyl]- 2-propen-1-one
Bột màu trắng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO
nhân thơm), 1124 ( C-O-)
90
Dẫn chất
Tính chất vật lý
Ký hiệu
Phổ IR ( cm-1, KBr)
Hiệu suất (%)
Nhiệt độ nóng chảy
1651 ( C=O),
D22
52
157-158
1600 ( C=C
(E)-1-(thiophen-2-yl)-3-[3- (nitro)phenyl]-2-propen-1- one
nhân thơm)
1645 ( C=O),
D23
56
124-125
1583 ( C=C
(E)-1-(thiophen-2-yl)-3-[3- (nitro)phenyl]-2-propen-1- one
nhân thơm)
1633 ( C=O),
D24
60
111-113
1612 ( C=C
(E)-1-(thiophen-2-yl)-3-[4- (dimethylamino)phenyl]-2- propen-1-one
nhân thơm)
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO Bột màu hồng cam, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO
24 dẫn chất chalcone này được tổng hợp lại có các tính chất vật lý phù hợp với kết quả tổng hợp và kiểm nghiệm của một số tác giả khác đã thực hiện.[36, 53] Kết
quả kiểm tra trên sắc ký lớp mỏng trình bày ở phụ lục 12 cho thấy 24 dẫn chất
chalcone chúng tôi tổng hợp lại có Rf trùng với 24 dẫn chất chalcone dị vòng được cung cấp bởi 2 nhóm tác giả Trần Lê Ánh Thùy[36] và Đỗ Tường Hạ[53]. Vì vậy, 24
dẫn chất chalcone này đạt yêu cầu có thể sử dụng để nghiên cứu hoạt tính sinh học
kháng AChE in vitro.
3.2.3. Tổng hợp các dẫn chất benzylaminochalcone
Trong phần nghiên cứu docking, chúng tôi đã kết luận nhóm -OH ở vị trí 2''
của vòng C cần thiết cho các dẫn chất benzylaminochalcone có điểm số docking tốt.
Do đó chúng tôi tổng hợp các benzylaminochalcone với nhóm thế cố định trên vòng
C là -OH ở vị trí 2'', thay đổi các nhóm thế trên vòng B theo hướng có lợi cho sự
gắn kết với AChE như: -OCH3, -NO2 hoặc vòng B dị vòng O và dị vòng N. Từ 4'-
aminoacetophenone và các dẫn chất benzaldehyde, 10 benzylaminochalcone ký
hiệu A1 - A10 đã được tổng hợp theo các bước trình bày trong phần thực nghiệm,
91
kết quả tổng hợp cụ thể trình bày trong bảng 3.5, 3.6 và 3.7.
Bảng 3.5. Hiệu suất tổng hợp, tính chất vật lý, phổ UV và ESIMS của
10 dẫn chất benzylaminochalcone
Hiệu
Nhiệt độ
UV
Ký
suất
Dẫn chất
Tính chất vật lý
ESIMS
(λmax nm,
hiệu
(%)
nóng chảy (oC)
EtOH)
(E)-1-(4-((2-hydroxybenzyl)amino)phenyl)-3-
Bột màu vàng, tan tốt trong acetone, methanol
328,1359 [M–H]–
A1
80,9
183184 275, 338, 390
(phenyl)prop-2-en-1-one
và ethanol, kém hòa tan trong nước
(MW: 329,1416)
(E)-3-(2-chlorophenyl)-1-(4-((2-
Bột vàng đậm, tan tốt trong acetone, ít tan trong
362,0930 [M–H]–
A2
88,0
309, 383
204206
hydroxylbenzyl)amino)phenyl)prop-2-en-1-one
ethanol và methanol, kém tan trong nước
(MW: 363,1026)
(E)-3-(4-chlorophenyl)-1-(4-((2-
Bột màu vàng nhạt, tan tốt trong acetone, ít tan
362,0930 [M–H]–
A3
81,6
198200 280, 297, 354
hydroxylbenzyl)amino)phenyl)prop-2-en-1-one
trong ethanol and methanol, kém tan trong nước
(MW: 363,1026)
Bột mịn màu đỏ, tan tốt trong acetone, ít tan
(E)-3-(4-nitrophenyl)-1-(4-((2-
373,1234 [M–H]–
A4
60,0
trong ethanol and methanol, không tan trong
262,386
202203
hydroxylbenzyl)amino)phenyl)prop-2-en-1-one
(MW: 374,1267)
nước
(E)-3-(2,3-dimethoxyphenyl)-1-(4-((2-
Bột màu vàng, tan tốt trong acetone, ít tan trong
388,1514 [M–H]–
A5
hydroxybenzyl)amino)phenyl)prop-2-en-1-one
81,5
359
186188
ethanol and methanol, kém tan trong nước
(MW: 389,1627)
92
Nhiệt độ
UV
Hiệu
Ký
Dẫn chất
Tính chất vật lý
ESIMS
suất
(λmax nm,
hiệu
(%)
nóng chảy (oC)
EtOH)
(E)-3-(3,4-dimethoxyphenyl)-1-(4-((2-
Bột màu vàng, tan tốt trong acetone, ít tan trong
388,1514 [M–H]–
A6
265, 286
58,9
179180
hydroxybenzyl)amino)phenyl)prop-2-en-1-one
ethanol and methanol, kém tan trong nước
(MW: 389,1627)
(E)-3-(2,4-dimethoxyphenyl)-1-(4-((2-
Bột màu vàng,
tan
tốt
trong ethanol và
388,1514 [M–H]–
A7
245, 386
80,0
181182
hydroxybenzyl)amino)phenyl)prop-2-en-1-one
methanol, không tan trong nước
(MW: 389,1627)
(E)-1-(4-((2-hydroxybenzyl)amino)phenyl)-3-
Bột màu cam, tan tốt trong acetone, ít tan trong
329,1303 [M–H]–
A8
82,7
196198 280, 300, 392
(pyridin-2-yl)prop-2-en-1-one
ethanol and methanol, kém tan trong nước
(MW: 330,1368)
(E)-1-(4-((2-hydroxybenzyl)amino)phenyl)-3-
Bột màu đỏ, tan tốt trong ethanol và methanol, ít
329,1303 [M–H]–
A9
378, 397
69,2
229230
(pyridin-4-yl)prop-2-en-1-one
tan trong acetone, kém tan trong nước
(MW: 330,1368)
(E)-3-(furan-2-yl)-1-(4-((2-
Bột kết tinh màu vàng, tan tốt trong ethanol và
318,1359 [M–H]–
A10
269, 285
76,3
187189
hydroxybenzyl)amino)phenyl)prop-2-en-1-one
methanol, không tan trong nước
(MW: 319,1208)
93
δ ppm (số H, mũi phổ, J Hz)
Bảng 3.6. Phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO–d6) của 10 dẫn chất benzylaminochalcone
Vị trí H
2
A2 -
A7 -
A8 -
A10 -
A5 -
A6 7,47 (1H, s)
3
-
-
8,14 (1H, dd, 1,5; 8,0)
6,84 (1H, d, 8,0)
8,65 (1H, d, 4,5)
7,85 (1H, d, 7,5)
4
A3 7,49 (2H, d, 8,0, H26) 7,85 (2H, d, 8,0; H35) -
A4 8,11 (2H, d, 8,5, H26) 8,26 (2H, d, 9,0; H35) -
-
-
A9 7,77 (2H, d, 6,0, H26) 8,63 (2H, d, 5,5, H35) -
7,39 (1H, dd, 4,5; 5,0)
6,64 (1H, m)
5
7,30 (1H, d, 8,0)
7,14 (1H, d, 7,5)
6
-
7,40–7,43 (2H, m, H45) 7,40–7,43 (2H, m, H45) 7,91 (1H, d, 5,0)
7,15 (1H, d, 7,0)
6,59–6,75 (3H, m, H3’,5’5) 7,15 (1H, d, 7,0)
7,05–7,16 (5H, m, H3”,4”,5”,45) 7,05–7,16 (5H, m, H3”,4”,5”,45) 7,55 (1H, dd, 2,0; 7,0)
2'
3'
5'
A1 7,40–7,43 (3H, m, H2,46) 7,80 (2H, dd, 1,5; 7,5; H35) 7,40–7,43 (3H, m, H2,46) 7,80 (2H, dd, 1,5; 7,5; H35) 7,40–7,43 (3H, m, H2,46) 7,94 (2H, d, 8,5, H2'6’) 6,66 (2H, d, 9,0; H3’5’) 6,66 (2H, d, 9,0; H3’5’)
7,95 (2H, d, 9,0; H2'6’) 6,66 (2H, d, 9,0; H3’5’) 6,66 (2H, d, 9,0; H3’5’)
7,85 (2H, d, 8,0; H35) 7,49 (2H, d, 8, H26) 7,94 (2H, d, 8,5, H2'6’) 6,66 (2H, d, 8,5, H3’5’) 6,66 (2H, d, 8,5, H3’5’)
8,26 (2H, d, 9,0; H35) 8,11 (2H, d, 8,5, H26) 7,97 (2H, d, 8,5, H2'6’) 6,68 (2H, d, 8,5, H3’5’) 6,68 (2H, d, 8,5, H3’5’)
7,94 (2H, d, 7,5, H2'6’) 6,65 (2H, d, 8,0; H3’5’) 6,65 (2H, d, 8,0; H3’5’)
7,86 (2H, d, 8,0; H2'6’) 6,59–6,75 (3H, m, H3’,5’5) 6,59–6,75 (3H, m, H3’,5’5)
7,84–7,87 (2H, m, H56) 7,84–7,87 (2H, m, H56) 7,89 (2H, d, 7,5, H2'6’) 6,68 (2H, d, 9,0; H3’5’) 6,68 (2H, d, 9,0; H3’5’)
8, 63 (2H, d, 5,5, H35) 7,77 (2H, d, 6,0; H26) 7,96 (2H, d, 9,0; H2'6’) 6,67 (2H, d, 7,5, H3’5’) 6,67 (2H, d, 7,5, H3’5’)
7,84 (2H, d, 9,0; H2'6’) 6,65 (2H, d, 7,0; H3’5’) 6,65 (2H, d, 7,0; H3’5’)
7,92 (2H, d, 8,5, H2'6’) 6,66 (2H, d, 8,5, H3’5’) 6,66 (2H, d, 8,5, H3’5’)
94
δ ppm (số H, mũi phổ, J Hz)
Vị trí H
6'
3''
A1 7,94 (2H, d, 8,5, H2'6’) 6,84 (1H, dd, 1,0; 8,0)
A2 7,95 (2H, d, 9,0; H2'6’) 6,84 (1H, d, 8,0)
A3 7,94 (2H, d, 8,5, H2'6’) 6,84 (1H, d, 8,0)
A4 7,97 (2H, d, 8,5, H2'6’) 6,84 (1H, d, 8,0)
A6 7,94 (2H, d, 7,5, H2'6’) 6,84 (1H, d, 7,5)
A8 7,89 (2H, d, 7,5, H2'6’) 6,84 (1H, d, 7,5)
A9 7,96 (2H, d, 9,0; H2'6’) 6,84 (1H, d, 8,0)
A10 7,84 (2H, d, 9, H2'6’) 6,84 (1H, d, 8,0)
4''
7,16 (1H, t, 6,5; 8,0)
7,07 (1H, t, 8,0; 7,0)
5''
7,08 (1H, t, 7,5; 7,0)
7,15–7,19 (2H, m, H4”6”) 7,07 (1H, t, 7,0; 7,5)
6''
7,08 (2H, m, H4”5”) 7,08 (2H, m, H4”5”) 7,16 (1H, dd, 1,5; 7,5)
7,54 (1H, dd, 2; 7,5)
7,08–7,10 (2H, m, H4”5”) 7,08–7,10 (2H, m, H4”5”) 7,16 (1H, d, 7,0)
A5 7,92 (2H, d, 8,5, H2'6’) 7,05–7,16 (5H, m, H3”,4”,5”,45) 7,05–7,16 (5H, m, H3”,4”,5”,45) 7,05–7,16 (5H, m, H3”,4”,5”,45) 6,84 (1H, d, 8,0)
7,06 (2H, m, H4” 5”) 7,06 (2H, m, H4” 5”) 6,99 (1H, d, 8,0)
7,06–7,10 (2H, m, H4”5”) 7,06–7,10 (2H, m, H4”5”) 6,98 (1H, d, 1,5)
α
β
-NH
-OH -CH2-
7,6 (1H, d, 15,5) 7,85 (1H, d, 15,5) 6,74 (1H, t, 7,5) 9,61 (1H, s) 4,3 (2H, d, 6,0)
7,14 (1H, d, 15) 7,89 (1H, d, 15,5) 6,74 (1H, t, 7,5) 9,61 (1H, s) 4,3 (2H, d, 6,0)
7,58 (1H, d, 15,5) 7,88 (1H, d, 15,5) 6,74 (1H, t, 7,5) 9,61 (1H, s) 4,3 (2H, d, 5,5)
7,07–7,18 (3H, m, H4”,5”6”) 7,07-7,18 (3H, m, H4”,5”6”) 7,07–7,18 (3H, m, H4”,5”6”) 7,68 (1H, d, 15,5) 8,05 (1H, d, 15,5) 6,74 (1H, t, 7,5) 9,62 (1H, s) 4,31 (2H, d, 5,5)
7,56 (1H, d, 15,5) 7,73 (1H, d, 15,5) 6,73 (1H, t, 7,5) 9,6 (1H, s) 4,29 (2H, d, 5,5)
7,15 (2H, m, H5”6”) 7,15 (2H, m, H5”6”) 7,58 (1H, d, 15,5) 8,09 (1H, d, 15,5) 6,74 (1H, t, 7,0) 9,61 (1H, s) 4,3 (2H, d, 6,0)
7,15–7,19 (2H, m, H4” 6”) 7,54 (1H, d, 15,5) 8,07 (1H, d, 15,5) 6,74 (1H, t, 7,5) 9,62 (1H, s) 4,31 (2H, d, 6,0)
7,43 (1H, d, 15,5) 7,49 (1H, d, 15,5) 6,74 (1H, t, 7,5) 9,61 (1H, s) 4,29 (2H, d, 5,5)
A7 7,86 (2H, d, 8, H2'6’) 6,63–6,84 (2H, m, H3” 6”) 7,01–7,06 (2H, m, H4”5”) 7,01–7,06 (2H, m, H4”5”) 6,63–6,84 (2H, m, H3” 6”) 7,67 (1H, d, 15,5) 7,86 (1H, d, 15,5) 6,74 (1H, t, 8,0) 9,59 (1H, s) 4,29 (2H, d, 5,0) 3,82 (3H, s)
7,8 (1H, d, 15,5) 7,87 (1H, d, 15,5) 6,74 (1H, t, 7,5) 9,61 (1H, s) 4,3 (2H, d, 5,5) 3,77 (3H, s) 3,83 (3H, s)
- 3,88 (3H, s) 3,82 (3H, s)
- 3,88 (3H, s)
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
-
- - -
- - -
2-OCH3 3-OCH3 4-OCH3
95
Vị trí C
Bảng 3.7. Phổ 13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6, δ ppm) của 10 dẫn chất benzylaminochalcone A6
A7
A8
A1
A2
A3
A4
A5
A9 A10
1
127,8
132,8 134,4 138,6 128,7
128
116,4 149,8 142,3 151,5
2
128,8
133,9 134,16 129,4 147,9 110,5 152,8 125,1 124,9
-
3
129,9
131,1 130,2 126,7 152,7 150,7
98,3
145 150,2 145,4
4
153,1
129,9 125,2 147,7 114,4
149
162,4 125,1 128,3 112,8
5
129,9
130,2 126,7 124,7 111,5 106,1
137 150,2 114,9
-
6
128,8
128,3 124,7 129,4 123,3 125,5 129,6 125,6 124,9
-
1’
141,3
127,8 128,3 127,8 127,8
127,8 127,8 126,8 127,8
-
2'
130,9
131,3 131,0 131,2 130,9 130,8 130,6 130,9 131,2 130,7
3'
114,9 111,2 114,9 111,2 114,9 111,1 114,9 114,9 111,2
-
4’
128,2
136
153,24 153,4 153,1 152,9
155
153,3 153,4 153,1
5’
114,9 111,2 114,9 111,2 114,9 111,1 114,9 114,9 111,2
-
6’
130,9
131,3 131,0 131,2 130,9 130,8 130,6 130,9 131,2 130,7
1"
125,3
127,6 127,8 125,0 125,4 127,8 124,8
138,4 125,2
-
2''
155,0
155,3 155,0 155,0
155
155,0 159,5
155
155
155
3''
114,9
118,8
118,8 118,8 114,9 118,8 118,8 115,3
-
-
4''
128,4
128,3 128,8 128,3 128,3 128,2 128,2 128,2 124,6 128,2
5''
122,4 125,26 118,8 123,8
123,2 119,5 124,6 122,3 124,7
-
6''
118,9
124,6 115,0 118,8 119,0
120
118,8 124,3 124,9 118,8
α
124,7
125,0 123,2 124,6 124,2 124,7 125,7 127,7 127,9 128,2
β
151,5
153,3 139,9 141,8 135,4 141,8 136,1 140,6 142,3 119,30
C=O
185,9
185,5 185,7 185,4
186
185,9 186,1 185,8 185,5 185,3
40,79
40,79 40,82 40,78 40,82 40,79 40,82 40,81 40,79 40,83
-CH2-
-
-
-
-
56,05
-
55,46
-
-
-
2-OCH3
-
-
-
-
55,79 55,70
-
-
-
-
3-OCH3
-
-
-
-
-
55,56 55,22
-
-
-
4-OCH3
96
Phổ UV - Vis, 1H NMR, 13C NMR và phân tích MS của tất các dẫn chất trên
được trình bày trong phụ lục 7. Mười benzylaminochalcone này là các chất hoàn
toàn mới, chưa công bố trên các tạp chí khoa học theo kết quả tra Scifinder trình
bày ở phụ lục 8. Các kết quả tổng hợp benzylaminochalcone được chúng tôi công
bố trong bài báo "Synthesis of novel chalcones as acetylcholinesterase inhibitors" trên tạp chí Applied Sciences, 2016.[45]
3.2.4. Tổng hợp các dẫn chất promazine chalcone:
Kết quả docking giúp chúng tôi tìm ra các cấu trúc promazine chalcone có ưu
thế trong kháng AChE chứa các nhóm thế -Cl, -Br, -OCH3 trên vòng B. Do đó
chúng tôi chủ yếu tổng hợp 10 promazine chalcone AC1–AC10 theo định hướng
này, kết quả tổng hợp cụ thể trình bày trong bảng 3.8, 3.9 và 3.10.
Phổ IR, MS, 1H-NMR và 13C-NMR của tất các dẫn chất trên được trình bày
trong phụ lục 8. Chín dẫn chất acepromazine AC1-AC8 và AC10 là các chất hoàn
toàn mới, chưa công bố trên các tạp chí khoa học theo kết quả tra Scifinder (đến
97
10/2017) trình bày ở phụ lục 10.
Bảng 3.8. Hiệu suất tổng hợp, tính chất vật lý, phổ IR và MS của các dẫn chất promazine chalcone
Nhiệt độ
Ký
Hiệu
Dẫn chất
Tính chất vật lý
IR (ν cm-1, KBr)
MS
hiệu
suất
nóng chảy (oC)
(E)-3-(2-chlorophenyl)-1-(10-(3- (dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin-
Bột màu đỏ tươi, không tan trong nước, n- hexane, ít tan trong EtOH, acetonitrile, tan
81%
AC1
449,28 [M+H]+ (MW: 448,14)
224-227
2-yl)-3-phenylprop-2-en-1-one
tốt trong MeOH, EtOAc, DMSO
1658,63 (νC=O) 1598,64 (νC=C nhân thơm).
78%
AC2
-
(E)-3-(4-chlorophenyl)-1-(10-(3- (dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin-
Dạng lỏng sệt màu đỏ sậm, không tan trong nước, n-hexane, ít tan trong EtOH, tan tốt
449,08 [M+H]+ (MW: 448,14)
1733,63 (νC=O), 1590,62 (νC=C nhân thơm), 744,74 (νC-Cl)
2-yl)-3-phenylprop-2-en-1-one
trong MeOH, EtOAc, DMSO
Dạng lỏng sệt màu đỏ gạch, không tan trong
tan
(Z)-3-(2,4-dichlorophenyl)-1-(10-(3- (dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin-
AC3
62%
-
483,16 [M+H]+ (MW: 482,10)
2-yl)-3-phenylprop-2-en-1-one
1733,42 (νC=O), 1584,42 (νC=C nhân thơm)
nước, n-hexane, trong EtOH, ít acetonitrile, CHCl3, tan tốt trong MeOH, EtOAc, DMSO
(E)-1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-
AC4
57%
138-140
433,23 [M+H]+ (MW: 432,17)
phenothiazin-2-yl)-3-(4-fluorophenyl)prop- 2-en-1-one
1656,89 (νC=O), 1593,25 (νC=C nhân thơm)
Bột kết tinh màu đỏ tươi, không tan trong nước, n-hexane, ít tan trong EtOH, CH2Cl2, CHCl3, tan tốt trong MeOH, EtOAc, DMSO
AC5
51%
178-180
493,09 [M+H]+ (MW: 492,09)
(E)-3-(3-bromophenyl)-1-(10-(3- (dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin- 2-yl)-3-phenylprop-2-en-1-one
Bột màu đỏ ngói, không tan trong nước, n- hexane, ít tan trong EtOH, CHCl3, tan tốt trong MeOH, EtOAc, DMSO
1733,02 (νC=O), 1593,25-1598,74 (νC=C nhân thơm), 571,64 (νC-Br)
98
Nhiệt độ
Dẫn chất
Tính chất vật lý
IR (ν cm-1, KBr)
MS
Ký hiệu
Hiệu suất
nóng chảy (oC)
Bột kết tinh màu đỏ tươi, không tan trong trong EtOH, ít nước, n-hexane,
tan
AC6
43%
152-155
467,03 [M+H]+ (MW: 466,13)
(E)-3-(2-chloro-6-fluorophenyl)-1-(10-(3- (dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin- 2-yl)-3-phenylprop-2-en-1-one
1660,78 (νC=O), 1596,79 (νC=C nhân thơm)
acetonitrile, tan tốt trong MeOH, EtOAC, DMSO
(E)-1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H- phenothiazin-2-yl)-3-(2-
AC7
58%
-
483,18 [M+H]+ (MW: 482,16)
trifluoromethyl)phenyl)prop-2-en-1-one
Dạng lỏng sệt màu vàng cam, không tan trong nước, ít tan trong EtOH, CH2Cl2, tan tốt trong MeOH, EtOAc, DMSO
1662,64 (νC=O), 1592,49 (νC=C nhân thơm)
AC8
43%
-
(E)-1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H- phenothiazin-2-yl)-3-(3- methoxyphenyl)prop-2-en-1-one
1658,55 (νC=O), 1601,24 (νC=C nhân thơm), 1088,81 (νC-O).
Dạng lỏng sệt màu đỏ nâu, không tan trong nước, ít tan trong EtOH, tan tốt trong MeOH, EtOAc, DMSO
445,29 [M+H]+ (MW: 444,19).
(E)-1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-
AC9
41%
-
phenothiazin-2-yl)-3-(4- methoxyphenyl)prop-2-en-1-one
1655,42 (νC=O), 1593,36 (νC=C nhân thơm), 1254,93 (νC-O)
Dạng lỏng sệt màu đỏ cam, không tan trong nước, acetonitrile, ít tan trong EtOH, CHCl3, tan tốt trong MeOH, EtOAc, DMSO
445,34 [M+H]+ (MW: 444,19)
(E)-1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H- phenothiazin-2-yl)-3-(3,4,5-
AC10
51%
167-168
505,25 [M+H]+ (MW: 504,21)
trimethoxyphenyl)prop-2-en-1-one
1725,35 (νC=O), 1582,10 (νC=C nhân thơm), 1124,72 (νC-O)
Bột màu đỏ tươi, không tan trong nước, n- hexane, ít tan trong EtOH, CHCl3, tan tốt trong MeOH, EtOAc, DMSO
99
Bảng 3.9. Phổ 1H-NMR (500 MHz, CH3OD) của các dẫn chất promazine chalcone
Vị trí H
δ ppm (số H, mũi phổ, J Hz)
2
AC1 -
AC3 -
AC6 -
AC7 -
AC10 7,09 (2H, s, H2&6)
AC8 7,327,38 (3H, m, H2,4&6)
3
AC5 7,677,73 (4H, m, H2, 6, 10’&β) -
-
-
7,52 (1H, dd, 2,0; 6,0)
AC2 7,567,63 (4H, m, H2,6,9’&β) 7,35 (2H, t, 3,5; H3&5)
AC4 7,747,80 (3H, m, H2,6&α) 7,23 (2H, t, 8,5; H3&5)
7,207,25 (2H, m, H3&5’)
4
7,97-7,98 (2H, m, H9'&3) -
-
-
AC9 7,69 (2H, d, 9,0; H2&6) 6,966,98 (3H, m, H3,5&6’) -
-
5
-
7,217,26 (2H, m, H4&5’) 7,35 (1H, t, 7,5)
7,35 (2H, t, 3,5; H3&5)
7,23 (2H, t, 8,5; H3&5)
7,657,71 (2H, m, Hβ&4) 7,577,60 (1H, m)
7,327,38 (3H, m, H2,4&6) 7,027,03 (1H, m)
7,407,46 (2H, m, H4&5) 7,407,46 (2H, m, H4&5)
6
7,477,54 (3H, m, H2',3&5) 7,377,40 (1H, m) 7,477,54 (3H, m, H2',3&5) -
7,37 (1H, d, 8,0)
7,09 (2H, s, H2&6)
7,327,38 (3H, m, H2,4&6)
7,77 (1H, dd, 3,5; 7,5)
7,57 (2H, dd, 1,5; 8,0, H5&6) 7,57 (2H, dd, 1,5; 8,0, H5&6)
6,966,98 (3H, m, H3,5&6’) 7,69 (2H, d, 9,0; H2&6)
7,567,63 (4H, m, H2,6,9’&β)
7,747,80 (3H, m, H2,6&α)
7,677,73 (4H, m, H2, 6, 10’&β)
100
δ ppm (số H, mũi phổ, J Hz)
Vị trí H
2'
AC1 7,80 (1H, d, 1,5)
AC2 7,44 (1H, s)
AC3 7,78 (1H, d, 2,0)
AC4 7,54 (1H, s)
AC5 7,58 (1H, m)
AC7 7,54 (1H, d, 10,0)
AC8 7,58 (1H, d, 1,5)
AC9 7,52 (1H, d, 1,5)
AC10 7,58 (1H, d,1,5)
4'
7,03 (1H, t, 7,3)
7,02 (1H, d, 8,0)
7,02 (1H, d, 7,5)
7,05 (1H, d, 7,5)
AC6 7,477,54 (3H, m, H2',3&5) 7,06 (1H, d, 8,0)
5'
7,12 (1H, d, 8,0) 7,30 (1H, t, 7,5)
7,06 (1H, d, 7,5) 7,18 (1H, t, 7,5)
7,08 (1H, d, 7,5) 7,25 (1H, dt, 1,5; 8,5)
7,217,25 (1H, m)
7,047,06 (1H, m) 7,227,24 (1H, m)
7,217,26 (2H, m, H4&5’)
6,947,02 (2H, m, H4’&6’) 7,207,25 (2H, m, H3&5’)
6'
7,137,18 (3H, m, H5’&7’&10’) 6,98 (1H, t, 7,5)
7,05 (1H, t, 7,5)
6,99 (1H, dt, 1,0; 7,0)
6,956,98 (1H, t, 7,3)
6,987,02 (1H, m)
6,947,02 (2H, m, H4’&6’)
7'
7,22 (1H, d, 8,0)
6,906,94 (2H, m, H6’&10’) 7,12 (1H, d, 7,5)
7,107,12 (1H, m)
7,147,16 (1H, dd, 1,5; 7,5)
7,217,24 (2H, m, H9'&5’) 6,966,98 (3H, m, H3,5&6’) 7,13 (1H, dd, 1,5; 7,5)
9'
7,65 (1H, s)
7,137,18 (3H, m, H5’&7’&10’) 7,68 (1H, d, 6,0)
7,12 (1H, dd, 1,0; 6,5) 7,55 (1H, d, 8)
7,74 (1H, d, 7,0)
7,29 (1H, d, 8,0)
7,227,26 (1H, m, 1,5; 7,5) 6,967,0 (1H, dt, 1, 7,5) 7,147,16 (1H, dd, 1,5; 7,5) 7,28 (1H, d, 8,0)
6,97 (1H, dt, 1,0; 7,5) 7,16 (1H, dd, 1,5; 7,5) 7,33 (1H, d, 7,5)
10'
7,177,19 (1H, dd, 1,5; 8,0) 7,977,98 (2H, m, H9'&3) 7,82 (1H, dd, 1,5; 8,0)
8,088,10 (1H, m)
7,707,73 (2H, m, H10’&β)
7,21-7,24 (2H, m, H9'&5’) 7,64 (1H, dd, 2,0; 8,0)
15'
8,03 (1H, dd, 2,0; 8,0) 4,19 (2H, t, 6,5)
7,567,63 (4H, m, H2,6,9’&β) 6,906,94 (2H, m, H6’&10’) 3,91 (2H, d, 5,5)
4,0 (2H, m)
7,137,18 (3H, m, H5’&7’&10’) 4,04 (2H, t, 6,5)
7,677,73 (4H, m, H2, 6, 10’&β) 4,02 (2H, t, 6,0)
7,63 (1H, dd, 1,5; 8,0) 3,97 (2H, t, 7,0)
3,974,02 (2H, m)
4,044,07 (2H, t, 6,8)
4,014,04 (2H, t, 6,8)
7,737,75 (1H, dd, 1,5; 7,5) 4,044,07 (2H, t, 6,5)
101
Vị trí H
δ ppm (số H, mũi phổ, J Hz)
16'
17'
AC4 2,04 (2H, m) 2,73 (2H, t, 7,8)
α
AC1 2,24 (2H, m) 3,24 (2H, t, 8,2) 8,23 (1H, d, 15,5)
AC2 1,92 (2H, t, 6,8) 2,49 (2H, t, 7,5) 7,67 (1H, d, 16,0)
AC3 1,801,86 (2H, m) 2,35 (2H, t, 6,8) 8,26 (1H, d, 8,5)
AC5 1,972,03 (2H, m) 2,52 (2H, t, 7,5) 7,94 (1H, s)
AC6 1,791,84 (2H, m) 2,34 (2H, t, 6,8) 7,82 (1H, d, 16,0)
AC7 1,941,98 (2H, m) 2,492,53 (2H, m) 8,13 (1H, d, 15,5)
AC8 1,912,03 (2H, m) 2,542,57 (2H, t, 7,5) 7,78 (1H, d, 16,0)
AC10 1,992,04 (2H, m) 2,582,61 (2H, t, 7,8) 7,75 (1H, d, 15,5)
β
7,78 (1H, d, 15,5)
7,78 (1H, d, 15,5)
7,67 (1H, d, 15,5)
7,347,36 (1H, d, 8,0)
7,747,80 (3H, m, H2,6&α, 15,5) 7,647,67 (1H, d, 15,5)
2,28 (6H, s) 3,92 (3H, s) 3,83 (3H, s)
7,567,63 (4H, m, H2,6,9’&β) 2,20 (6H, s) - -
2,81 (6H, s) - -
2,11 (6H, s) - -
2,39 (6H, s) - -
2,10 (6H, s) - -
7,657,71 (2H, m, Hβ&4, 20,5) 2,22 (6H, d, 5,0) - -
7,77,73 (2H, m, H10’&β, 15,5) 2,24 (6H, d, 6,5) 3,87 (3H, s) -
7,677,73 (4H, m, H2, 6, 10’&β) 2,22 (6H, s) - -
- N(CH3)2 3-OCH3 4-OCH3
AC9 2,02,06 (2H, m) 2,692,72 (2H, m) 7,76 (1H, d, 15,5) 7,56 (1H, d, 15,5) 2,37 (6H, s) - 3,84 (3H, s)
3,92 (3H, s)
-
-
-
-
-
-
-
-
5-OCH3
102
Vị trí C AC1 AC2 AC3 AC4 AC5 AC6 AC7 AC8 AC9 AC10
1
134,6
134,9 135,1 129,0 138,6 122,1 134,9 133,9 128,5 128,4
2
136,5
131,1 135,6 132,7 134,4 132,1 127,2 114,6 131,7 107,5
3
134,2
130,2 129,9 132,0 124,5 123,0 129,0 138,6 115,5 154,9
4
131,3
137,4 127,1 134,0 134,1 130,9 131,3 115,9 138,9 141,8
5
129,3
130,2 127,9 115,4 132,2 114,3 134,3 131,1 115,5 154,9
6
129,2
131,1 131,4 128,5 128,6 136,4 128,4 123,2 131,7 107,5
1’
138,6
138,4 136,6 138,6 138,4 133,1 138,1 137,7 133,6 138,8
2'
117,5
117,2 116,2 115,8 117,3 115,6 117,3 117,7 117,4 117,4
4’
116,0
115,6 114,4 115,3 115,9 115,4 115,8 117,3 115,8 115,9
5’
128,6
128,9 129,5 125,5 129,0 128,0 129,9 129,0 128,9 132,1
6’
125,4
124,4 123,3 117,4 124,5 121,4 126,7 124,4 124,2 124,5
7'
128,7
128,4 128,0 124,5 128,4 127,2 129,5 128,4 128,2 129,0
9'
128,5
128,1 127,1 124,3 128,2 126,3 128,2 128,2 125,5 128,2
10'
124,7
123,4 122,3 116,9 124,0 116,1 124,2 122,4 117,4 122,3
11'
141,3
144,3 137,2 144,8 144,1 135,0 145,7 146,2 146,3 145,8
12'
125,9
125,1 125,4 122,7 125,3 122,9 127,0 125,4 124,4 125,5
13'
146,8
146,7 144,9 146,8 146,9 144,9 146,9 146,9 146,8 146,9
14'
132,8
133,7 131,0 128,3 131,8 128,9 133,7 131,1 129,0 133,9
15'
45,2
46,1
44,8
45,8
46,2
44,8
46,2
46,2
45,9
46,1
16'
23,5
25,2
24,1
24,7
25,4
24,0
25,4
25,4
24,7
25,3
17'
56,9
57,6
56,2
57,4
57,8
56,2
57,8
57,8
57,4
57,7
α
125,0
124,1 122,9 117,1 124,1 121,3 124,5 124,2 120,3 124,2
β
145,5
145,5 143,9 145,6 145,7 143,8 140,5 145,8 145,7 146,5
C=O
190,9
190,7 188,1 191,1 190,9 188,4 190,5 191,5 191,4 191,5
43,8
45,2
45,2
44,7
45,4
45,2
45,3
45,3
44,8
45,2
-N(CH3)2
-
-
-
-
-
-
125,2
Bảng 3.10. Phổ 13C-NMR (125 MHz, CH3OD, δ ppm) của 10 dẫn chất promazine chalcone
-
-
-
-CF3
-
-
-
-
-
-
-
55,9
56,8
-
3-OCH3
-
-
-
-
-
-
-
-
55,9
61,2
4-OCH3
-
-
-
-
-
-
-
-
-
56,8
5-OCH3
103
3.2.5. Bàn luận kết quả tổng hợp
3.2.5.1. Cơ chế phản ứng tổng hợp
Tổng hợp các chalcone thông thường và chalcone dị vòng
Về bản chất, phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt là phản ứng ngưng tụ chéo
giữa 2 hợp chất carbonyl khác nhau, trong đó acetophenone đóng vai trò tác nhân
nucleophile dưới dạng enol hoặc enolate, và benzaldehyde đóng vai trò tác nhân
electrophile. Đầu tiên là sự tạo thành anion enolate dưới tác dụng của kiềm (Sơ đồ
3.1). Mặc dù cả 2 loại hợp chất carbonyl đều không đối xứng nhưng chỉ có nhóm
methyl của acetophenone còn proton α, và vì vậy chỉ có vị trí này xảy ra sự enol
hóa:
Sơ đồ 3.1. Sự tạo thành enolate trong môi trường kiềm[25]
Để tạo thành sản phẩm mong muốn, enolate tạo thành tấn công vào nhóm
carbonyl của aldehyde để tạo aldol. Sản phẩm aldol này không bền, lập tức
dehydrate hóa trong môi trường kiềm theo cơ chế E1cb tạo chalcone (Sơ đồ 3.2).[18]
Sơ đồ 3.2. Cơ chế phản ứng tạo chalcone trong môi trường kiềm[25]
104
Trong môi trường kiềm (OH-), H linh động của R-CO-CH2-H bị tách ra, tạo -). Trong khi đó dẫn chất benzaldehyde có sự dịch thành carbanion (R-CO-CH2
chuyển điện tích tại nhóm carbonyl nên C mang điện tích dương (thiếu điện tử) (R- C+=O). Khi đó carbanion tấn công vào C+=O hình thành dẫn chất ngưng tụ...
Trong trường hợp này enolate tạo thành có thể tấn công vào nhóm carbonyl
của một phân tử acetophenone khác chưa được enol hóa tạo sản phẩm tự ngưng tụ.
Tuy nhiên điều này ít xảy ra hơn do nhóm carbonyl của aldehyde có mật độ điện
tích dương cao hơn nên có tính electrophile mạnh hơn và ưu tiên phản ứng với
enolate hơn.
Khi thay các nhóm thế vào nhân thơm của các nguyên liệu benzaldehyde, tùy
vào tính chất hút hoặc đẩy của các nhóm thế, mật độ điện tích trên C-carbonyl sẽ
thiếu nhiều hay ít dẫn đến ảnh hưởng đến thời gian phản ứng và hiệu suất phản ứng.
Với các nhóm thế halogen hoặc nitro, các nhóm này hút điện tử mạnh nên
làm C-carbonyl thiếu điện tử nhiều và sự tấn công của enolate sẽ mạnh mẽ hơn nên
thời gian thường ngắn và hiệu suất cũng cao hơn. Với các dẫn xuất thế halogen
phản ứng trung bình từ 3 – 9 giờ như ST1ST4, ST12, ST17ST20.
Với các nhóm đẩy điện tử như methoxy hay dimethylamino, khi gắn vào
nhân benzene của benzaldehyde sẽ đẩy điện tích về C-carbonyl nên sự thiếu điện tử
tại C này ít hơn, do vậy sự tấn công của ion enolate vào C-carbonyl của
benzaldehyde cũng sẽ yếu hơn và kết quả sẽ phải tăng thời gian phản ứng nhiều
hơn. Với các dẫn chất mang nhiều nhóm thế methoxy thời gian thường kéo dài từ
24-36 giờ hoặc lâu hơn, ví dụ các dẫn chất ST5ST11, ST13ST16.
Do phản ứng thực hiện trong môi trường kiềm, các dẫn chất có nhóm
hydroxy thường tạo phenolate tan trong nước, do vậy có thể tăng độ tan của nguyên
liệu trong dung môi methanol có thể pha với nước ở tỷ lệ thích hợp để các chất tan
hoàn toàn và phản ứng sẽ tạo sản phẩm hiệu suất cao hơn.
Tóm lại, thời gian phản ứng phụ thuộc nhiều vào các nhóm thế trên
105
benzaldehyde như sau:
- Nếu trên nhân thơm của benzaldehyde mang các nhóm hút điện tử (electron
withrawing, thí dụ halogen, nitro) thì C-carbonyl càng thiếu điện tử nên carbanion
dễ tấn công hơn dẫn đến phản ứng kết thúc nhanh hơn.
- Nếu trên nhân thơm benzaldehyde mang nhóm đẩy điện tử (electron
donating, thí dụ methoxy, dimethylamino,...) thì C-carbonyl sẽ không thiếu nhiều
điện tử nên carbanion phản ứng yếu hơn dẫn đến phản ứng kết thúc chậm hơn.
Trong số các phản ứng tổng hợp chalcone, phản ứng tổng hợp các dẫn chất
halogen chalcone dễ thực hiện, thời gian phản ứng ngắn và hiệu suất tổng hợp cao.
Sự có mặt của các nhóm thế cũng làm thay đổi màu sắc của chalcone từ trắng
ngà, vàng, cam, đỏ. Chalcone với vòng A không có nhóm thế có màu trắng ngà, khi
mang nhóm thế OH chalcone sẽ có màu vàng tươi. Thí dụ các benzylaminochalcone
đều có nhóm -OH ở vòng A nên có màu vàng hoặc đậm hơn tùy thuộc vào sự xuất
hiện thêm nhóm thế ở vòng B. Nếu chalcone có nhiều nhóm methoxy sản phẩm cho
màu vàng tươi, nhóm thế nitro tăng màu vàng cam. Minh chứng là A4 vừa có nhóm
-OH và nhóm nitro nên có màu đỏ, với kết quả đo UV phù hợp λmax = 386 nm.
Tổng hợp các benzylaminochalcone
Để tổng hợp benzylaminochalcone, benzylaminoacetophenone cho phản ứng
ngưng tụ Claisen-Schmidt cần được tạo ra từ 4'-aminoacetophenone qua 2 giai đoạn
sau:
Giai đoạn 1: Tổng hợp (E)-1-(4-((2-hydroxylbenzyliden)amino)phenyl)ethanone từ
106
4'-aminoacetophenone với cơ chế phản ứng diễn ra theo sơ đồ 3.3.
Sơ đồ 3.3. Cơ chế phản ứng tạo imine từ 4'-aminoacetophenone
Giai đoạn 2: Tổng hợp 1-(4-((2-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)ethanone nhờ phản
ứng khử hóa imine thành amine với xúc tác là boric acid và sodium borohydride
trong methanol lạnh, cơ chế phản ứng diễn ra theo sơ đồ 3.4.
Sơ đồ 3.4. Cơ chế phản ứng khử hóa imine tạo amine
Benzylaminoacetophenone tổng hợp được là nguyên liệu cho phản ứng
ngưng tụ Claisen-Schmidt với các benzaldehyde phù hợp để tạo nên 10
benzylaminochalcone mới. Cơ chế phản ứng diễn ra tương tự như đã bàn luận trong
mục 3.2.5.1. Các dẫn chất chứa nhóm thế hút điện tử trên vòng B như halogen (A1-
107
A3) phản ứng trung bình từ 6–8 h đạt hiệu suất tổng hợp trên 80%, nitro (A4) phản
ứng 10 giờ hiệu với suất tổng hợp 60%. Các dẫn chất chứa nhóm thế đẩy điện tử
trên vòng B như methoxy (A5–A7) phản ứng trung bình từ 10–14 h, hiệu suất tổng
hợp đạt tử 59 - 82%.
Tổng hợp các promazine chalcone:
Khi tổng hợp chalcone bằng phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt ở điều kiện
thường mất khoảng vài giờ, thậm chí vài ngày, nhưng các dẫn chất promazine
chalcone được tổng hợp với sự hỗ trợ của sóng siêu âm chỉ mất từ 15-150 phút.
Đồng thời, sử dụng môi trường sóng siêu âm giúp tiết kiệm dung môi và sử dụng
các dung môi an toàn. Qua đó cho thấy ưu điểm rất lớn của sóng siêu âm trong tổng
hợp hóa học, giúp tiết kiệm thời gian, công sức, dung môi, tăng hiệu quả kinh tế.
Tuy nhiên sóng siêu âm có công suất lớn nên nếu phản ứng trong một thời gian dài
sẽ sinh ra rất nhiều tạp chất, gây khó khăn cho việc tinh chế, do đó cần thiết lập chu
kỳ phản ứng ngắn (15 phút chấm sắc ký theo dõi một lần), đồng thời liên tục làm
lạnh trong quá trình phản ứng để hạn chế nhiệt tỏa ra gây phá hủy cấu trúc dẫn chất.
Bên cạnh đó pH là một yếu tố rất quan trọng để chalcone có thể kết tinh. Nếu
pH quá thấp (pH < 5) chalcone sẽ tạo thành khối nhão khó cho việc tinh chế hoặc
pH quá cao (pH > 7) chalcone tạo thành rất ít làm giảm hiệu suất.
Trên lý thuyết, tỷ lệ mol acepromazine: benzaldehyde là 1: 1, nhưng thực tế
lượng benzaldehyde cần sử dụng cao hơn, có thể 1: 1,05 đến 1: 1,2. Do
acepromazine có khung cấu trúc khá lớn và tương đồng với chalcone tạo ra, do đó
cần sử dụng sử dụng dư benzaldehyde để quá trình tinh chế dễ dàng hơn.
3.2.5.1. Xác định c u trúc chalcone tổng hợp
Đối với 20 dẫn chất chalcone thông thường và 24 dẫn chất chalcone dị vòng, đã được công bố bởi một số tác giả,[33-34,36,53] trong luận án này chỉ được tổng hợp
lại để tạo mẫu thử tác động sinh học nên việc xác định cấu trúc của sản phẩm chỉ thực hiện trên một số thông số hóa lý thông thường và các phổ IR, 1H-NMR.
Đối với các dẫn chất benzylaminochalcone và promazine chalcone chưa
108
công bố trong tài liệu tham khảo được hoặc tra cứu từ ScinFider, việc xác định cấu
trúc còn có thêm các phổ 1H-NMR, 13C-NMR, MS độ phân giải cao. Sau đây, các
dẫn chất mới này sẽ được biện giải phổ để chứng minh cấu trúc.
Biện giải phổ các dẫn chất benzylaminochalcone
Phổ MS
Từ các dữ liệu phổ khối MS [M–H]– của các dẫn chất A1 đến A10 (phụ lục 7.2)
cho thấy trên phổ đã xuất hiện các giá trị của pic ion phân tử trùng khớp với giá trị
khối lượng phân tử dự kiến.
Thí dụ xét phổ MS của dẫn chất A6 - (E)-3-(3,4-dimethoxyphenyl)-1-(4-
((2-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)prop-2-ene-1-one: dẫn chất A6 có công thức
phân tử (CTPT) dự kiến là C24H23O4N với khối lượng phân tử theo tính toán là 389,1627, tương ứng với số khối [M–H]– ứng với công thức C24H22O4N là 388,1549. Pic ion phân tử [M–H]– xuất hiện trên phổ đồ (hình 3.24) có giá trị là
388,1514 phù hợp với số khối dự kiến.
Hình 3.24. Phổ MS của A6
Tương tự cho các dẫn chất A2A10 pic ion phân tử [M–H]– xuất hiện trên
phổ đồ cho giá trị phù hợp với số khối dự kiến
Phổ NMR
Điểm quan trọng nhất để xác định cấu trúc chalcone thông qua phổ 1H-NMR
là sự có mặt của hệ thống spin AB của các proton vinylic (-CαH=CβH-). Giá trị của
109
hằng số ghép của 2 proton này xác định giúp xác định đúng cấu hình E/Z của các
chalcone tổng hợp. Với giá trị tính toán của hằng số ghép (J coupling) > 14 Hz nên tất cả các benzylaminochalcone tổng hợp đều có cấu dạng E.[46]
Sự có mặt của nhóm 2'-hydroxy tại vòng A tạo hiệu ứng vòng nội phân tử
nên proton H của nhóm OH này được nhận biết qua mũi đơn đặc biệt với độ dịch chuyển hóa học δ khoảng 12-13 ppm trên phổ 1H-NMR.
Trên phổ đồ 13C-NMR của các dẫn chất chalcone, đỉnh của C thuộc nhóm
carbonyl (C=O) cũng tạo nên đặc điểm nhận biết của các dẫn chất nhóm này với độ dịch chuyển đặc trưng trong khoảng 185-195 ppm.[46]
Ảnh hưởng giảm chắn của nhóm carbonyl trên sự cộng hưởng của proton và
carbon của vòng A và B cũng như với vị trí β của hệ thống nối đôi α, β cũng nhận biết được qua độ dịch chuyển hóa học trong phổ 1H-NMR. Theo đó, độ dịch chuyển
của H, C nêu trên sẽ tăng hơn so với H, C bình thường, thí dụ độ dịch chuyển hóa học δ của Hα, β ở khoảng 7,58,5 ppm trên phổ 1H-NMR, cao hơn so với dịch chuyển hóa học δ của H nhân thơm benzene thông thường.[33,46]
Proton của methyl ether (OCH3) được nhận biết bởi các mũi phổ có δ khoảng 3,8 ppm,[33] proton của nhân thơm benzene được nhận biết qua các mũi phổ có δ từ 6,9 – 8,0 ppm.[33,46]
Các dẫn chất chalcone sau khi tổng hợp và tinh chế đã được ghi phổ cộng hưởng từ 1H NMR, 13C NMR để xác định cấu trúc của chúng. Kết quả tổng hợp cho
thấy trên các phổ này xuất hiện đầy đủ các tín hiệu của proton và carbon đúng như
dự kiến. Các hình ảnh về phổ đồ của các dẫn chất chalcone trong phần phụ lục.
Dưới đây là thí dụ minh họa về phổ cộng hưởng từ của dẫn chất A6 thuộc nhóm
benzylaminochalcone.
Thí dụ xét phổ cộng hưởng từ của dẫn chất A6 - (E)-3-(3,4-dimethoxyphenyl)-1-
110
(4-((2-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)prop-2-ene-1-one (phụ lục 7.3)
Hình 3.25. Cấu trúc của A6
Từ phổ 1H-NMR của dẫn chất A6 (hình 3.26) cho thấy khung cấu trúc của
benzylaminochalcone với 04 proton của vòng A ở các vị trí 2', 3', 5’, 6'; 01 proton
của nhóm –OH ở vị trí 2''; 01 proton của nhóm –NH; 02 proton của nhóm –CH2; 03
proton của vòng B ở các vị trí 2, 5, 6; 04 proton của vòng C ở các vị trí 3'', 4'', 5'’, 6''
thể hiện ở độ dịch chuyển hóa học, dạng mũi phổ, cường độ pic và hằng số ghép J
(Hz). Các proton vòng A, B và C có H trong vùng 6,5 - 8,0 ppm phù hợp với dữ liệu độ dịch chuyển hóa học của proton nhân thơm.[46]
Các proton của vòng A
Proton ở vị trí 2' đối xứng với proton ở vị trí 6', cùng chịu ảnh hưởng của 1 proton
kế cận nên mũi phổ có dạng doublet, = 7,94 ppm, hằng số ghép J = 7,5 Hz.
Proton ở vị trí 3' đối xứng với proton ở vị trí 5', cùng chịu ảnh hưởng của 1 proton
kế cận nên mũi phổ có dạng doublet, = 6,65 ppm, hằng số ghép J = 8,0 Hz.
Proton của nhóm NH nằm cạnh 2 proton của nhóm -CH2 nên mũi phổ có dạng
triplet, = 6,73 ppm, hằng số ghép J = 7,07,5 Hz.
Các proton của nhóm CH2: 02 proton của nhóm -CH2 do ảnh hưởng của nhóm -NH
nên có dạng doublet, = 4,29 ppm, hằng số ghép J = 5,5 Hz.
Các proton của vòng B
Proton ở vị trí 2 không kế proton nào nên vân phổ có dạng singlet, = 7,47 ppm.
Proton ở vị trí 5 do ảnh hưởng proton ở vị trí 6 nên mũi phổ có dạng doublet, =
111
7,3 ppm, hằng số ghép J = 8,0 Hz.
Proton ở vị trí 6 do ảnh hưởng proton ở vị trí 5 nên mũi phổ có dạng doublet, =
7,15 ppm, hằng số ghép J = 7,0 Hz.
Các proton của nhóm -OCH3 ở vị trí meta của vòng B có vân phổ dạng singlet, =
3,82 ppm. Các proton của nhóm -OCH3 ở vị trí para của vòng B có vân phổ có dạng
singlet = 3,88 ppm. Kết quả này phù hợp với vùng dữ liệu từ 3,34 ppm là độ dịch chuyển hóa học của proton methyl ether.[33, 46]
Các proton của vòng C
Proton vị trí 3'' do ảnh hưởng của proton vị trí 4'' nên vân phổ có dạng doublet, =
6,84 ppm, hằng số ghép J = 7,5 Hz.
Proton vị trí 4'' ghép với proton vị trí 5'' nên vân phổ dạng multiplet, = 7,06 ppm.
Proton vị trí 6'' do ảnh hưởng của proton vị trí 5'' nên vân phổ có dạng doublet, =
6,99 ppm, hằng số ghép J = 8,0 Hz.
Proton của nhóm -OH không chịu ảnh hưởng của proton nào nên vân phổ có dạng
singlet = 9,6 ppm.
Các proton ở vị trí , :
Proton vị trí chịu ảnh hưởng của proton vị trí , do vậy H có dạng doublet, =
7,56 ppm, J = 15,5 Hz. Proton vị trí cũng có dạng doublet, = 7,73 ppm, J = 15,5
Hz. Kết quả này chứng minh các hợp chất benzylaminochalcone được tổng hợp là
đồng phân dạng (E) vì có hằng số ghép J trong khoảng 1516 Hz.[46]
Phổ 13C-NMR của A6 cũng thể hiện rõ cấu trúc của C, C của chalcone, cấu
trúc của nhóm hydroxybenzylamine với đầy đủ các tín hiệu (hình 3.27). Tín hiệu độ
dịch chuyển hóa học δ của nhóm -C=O 185,9 ppm trong vùng đặc trưng của nhóm carbonyl (185195 ppm).[46] Độ dịch chuyển hóa học δ của các C còn lại: C 124,7
ppm, C 130,9 ppm; 06 carbon của vòng B từ 110128 ppm; carbon nhóm -CH2-
112
40,79 ppm; 12 carbon của nhóm benzylamine từ 114155 ppm.
OH
OCH3 OCH3
H2' H6'
H3' H5'
H2
H4'' H5''
Hβ
CH2
Hα
H6''
H3''
H6
NH
H5
113
Hình 3.26. Phổ 1H-NMR dãn rộng của A6
OCH3 OCH3
CH2
C2' C4'',C1',C1"
C3'' C3'5'
C2"
C6"
Cβ
Cα
C5"
C5 C2
C6
C=O
C4 C4' C3
114
Hình 3.27. Phổ 13C-NMR dãn rộng của A6
Các kết quả phân tích phổ 1H-NMR và 1C-NMR của A6 được tóm tắt trong bảng
3.11.
1H-NMR (500 MHz, DMSO–d6)
13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6)
Bảng 3.11. Tóm tắt phân tích phổ 1H-NMR và 1C-NMR của A6
Vị trí Carbon Mũi phổ J, Hz δH, ppm δC, ppm
8,0 7,0 7,5 8,0 8,0 8,5 7,5
Số proton 0 1H 0 0 1H 1H 0 1H 1H 0 1H 1H 0 0 1H s d d d d d d d 7,47 7,3 7,15 7,94 6,66 6,66 7,94 6,84
2H m 7,06
1 2 3 4 5 6 1’ 2' 3’ 4’ 5’ 6’ 1” 2” 3” 4” 5” 6” α β -CH2 -OCH3 -OCH3 C=O -NH 1H 1H 1H 2H 3H 3H 1H d d d d s s t 8,0 15,5 15,5 5,5 7,3 6,99 7,56 7,73 4,29 3,88 3,82 6,74 128,0 110,5 150,7 149,0 111,6 125,6 128,0 130,8 115,0 153,0 115,0 130,8 127,8 155,0 118,8 128,3 123,2 120,0 124,8 141,8 40,79 55,7 55,6 185,9
Các dữ liệu phổ của các dẫn chất còn lại đều thể hiện các tín hiệu của cấu
115
trúc dẫn chất hydroxybenzylaminochalcone như dự kiến.
Biện giải phổ các dẫn chất promazine chalcone
Phổ MS
Từ các dữ liệu phổ khối MS [M+H]+ của các dẫn chất AC1 đến AC10 (phụ
lục 8) cho thấy trên phổ đã xuất hiện các giá trị của pic ion phân tử trùng khớp với
giá trị khối lượng phân tử dự kiến.
Thí dụ xét phổ MS của dẫn chất AC1 - (E)-3-(2-chlorophenyl)-1-(10-(3-
(dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin-2-yl)-3-phenylprop-2-en-1-one: dẫn
chất AC1 có công thức phân tử (CTPT) dự kiến là C26H25N2OSCl với khối lượng phân tử theo tính toán là 448,14, tương ứng với số khối [M+H]+ (CTPT: C26H25N2OSCl) là 449,15. Pic ion phân tử [M+H]+ xuất hiện trên phổ đồ (hình
3.28) có giá trị m/z = 449,28 tương đối phù hợp với số khối dự kiến, tuy nhiên mức
độ sai số khá cao. Cấu trúc của promazine chalcone AC1 sẽ được chứng minh thêm dựa trên phổ 1H-NMR và 13C-NMR.
Hình 3.28. Phổ MS của AC1
Tương tự cho các dẫn chất promazine chalcone còn lại, pic ion phân tử
[M+H]+ xuất hiện trên phổ đồ cho giá trị phù hợp với số khối dự kiến.
116
Phổ NMR
Điểm quan trọng nhất để xác định cấu trúc chalcone thông qua phổ 1H-NMR
là sự có mặt của hệ thống spin AB của các proton vinylic (-CαH=CβH-). Giá trị của
hằng số ghép của 2 proton này xác định giúp xác định đúng cấu dạng E/Z của
chalcone tổng hợp. Với giá trị tính toán của hằng số ghép (J coupling) > 14 Hz nên
gần như tất cả các promazine chalcone tổng hợp đều có cấu dạng E. Trừ dẫn chất AC3 có hằng số ghép J của Hα bằng 8,5 Hz nên có cấu hình Z.[46]
Trên phổ đồ 13C-NMR của các dẫn chất chalcone, đỉnh của C-carbonyl (C-1)
cũng tạo nên đặc điểm nhận biết của các dẫn chất nhóm này với độ dịch chuyển đặc
trưng trong khoảng 185195 ppm.[46]
Ảnh hưởng giảm chắn của nhóm carbonyl trên sự cộng hưởng của proton và
carbon của vòng acepromazine và vòng B cũng như với vị trí β của hệ thống nối đôi α, β cũng nhận biết được qua độ dịch chuyển hóa học trong phổ 1H-NMR. Theo đó,
độ dịch chuyển của H, C ở các vị trí nêu trên sẽ tăng hơn so với H, C bình thường, ví dụ độ dịch chuyển hóa học δ của Hα, β khoảng 7,58,5 ppm trên phổ 1H-NMR, cao hơn so với dịch chuyển hóa học δ của H nhân thơm benzene thông thường.[33,46]
Proton của methyl ether (-OCH3) được nhận biết bỡi các mũi phổ có δ khoảng 3,8 ppm,[32] proton của nhân thơm benzene được nhận biết qua các mũi từ 6,9–8,0 ppm.[33,46]
Các dẫn chất promazine chalcone sau khi tổng hợp và tinh chế đã được ghi phổ cộng hưởng từ 1H NMR, 13C NMR để xác định cấu trúc của chúng. Kết quả cho
thấy trên các phổ này xuất hiện đầy đủ các tín hiệu của proton và carbon đúng như
dự kiến. Các hình ảnh về phổ đồ của các dẫn chất promazine chalcone trong phần
phụ lục 8. Dưới đây là thí dụ minh họa về phổ cộng hưởng từ của hợp chất AC1
thuộc nhóm promazine chalcone.
Thí dụ xét phổ cộng hưởng từ của dẫn chất AC1 - (E)-3-(2-chlorophenyl)-1-(10-
(3-(dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin-2-yl)-3-phenylprop-2-en-1-one
117
(phụ lục 8.1)
Hình 3.29. Cấu trúc của AC1
Từ phổ 1H-NMR của dẫn chất AC1 (hình 3.30) cho thấy khung cấu trúc của
promazine chalcone với 04 proton của vòng B ở các vị trí 3, 4, 5, 6; 06 proton của
nhóm 2 nhóm –CH3; 7 proton của vòng acepromazine, 6 proton của 3 nhóm –CH2;
2 proton của Hα và Hβ thể hiện ở độ dịch chuyển hóa học, dạng mũi phổ, cường độ
pic và hằng số ghép J (Hz). Các proton vòng B có ở trong vùng 6,5 8,0 ppm phù hợp với dữ liệu độ dịch chuyển hóa học của proton nhân thơm.[46]
Các proton của vòng B
Proton ở vị trí 3 có mũi phổ có dạng doublet of doublet, H = 7,517,52 ppm; J1 =
2,0 Hz, J2 = 6,0 Hz.
Proton ở vị trí 4 ghép với proton ở vị trí 5, cùng chịu ảnh hưởng của 2 proton kế cận
nên mũi phổ có dạng multiplet, H = 7,407,46 ppm.
Proton ở vị trí 6 chịu ảnh hưởng của proton ở vị trí 5 nên có mũi phổ dạng doublet,
H = 7,367,38 ppm.
Các proton của vòng A
Proton ở vị trí 2' chịu ảnh hưởng của proton ở vị trí 10' nên có mũi phổ dạng
doublet, H = 7,80 ppm, J = 1,5 Hz.
Proton ở vị trí 9' có mũi phổ dạng singlet, H = 7,65 ppm.
Proton ở vị trí 10' chịu ảnh hưởng của proton ở vị trí 9', mũi phổ dạng doublet of
118
doublet, H = 8,028,04 ppm, J1 = 2,0 Hz, J2 = 7,0 Hz.
Proton ở vị trí 4' chịu ảnh hưởng của proton ở vị trí 5' nên có mũi phổ dạng doublet,
H = 7,12 ppm, J = 8,0 Hz.
Proton ở vị trí 5' chịu ảnh hưởng của proton ở vị trí 4' và 6' nên có mũi phổ dạng
triplet, H 7,287,31 ppm, J = 7,5 Hz.
Proton ở vị trí 6' chịu ảnh hưởng của proton ở vị trí 5' và 7' nên có mũi phổ dạng
triplet, H = 7,037,06 ppm, J = 7,5 Hz.
Proton ở vị trí 7' chịu ảnh hưởng của proton ở vị trí 6' nên có mũi phổ dạng doublet,
H = 7,22 ppm, J = 8,0 Hz.
Các proton của nhóm -N(CH3)2 có mũi phổ dạng singlet, H = 2,81 ppm.
Hai proton của nhóm -CH2- ở vị trí 15' bị ảnh hưởng bởi proton ở vị trí 16' nên có
mũi phổ dạng triplet, H = 4,184,20 ppm, J = 6,5 Hz.
Hai proton của nhóm -CH2- ở vị trí 16' bị ảnh hưởng bởi proton ở vị trí 15' và 17'
nên có mũi phổ dạng multiplet, H = 2,222,25 ppm.
Hai proton của nhóm -CH2- ở vị trí 17' bị ảnh hưởng bởi proton ở vị trí 16' nên có
mũi phổ dạng triplet, H = 3,223,26 ppm, J1 = 8,3 Hz.
Các proton ở vị trí , :
Proton ở vị trí ghép với proton ở vị trí , do vậy H có dạng doublet, H = 8,3
ppm, hằng số ghép J = 15,5 Hz. Proton ở vị trí cũng có dạng doublet, H = 7,78
ppm, hằng số ghép J = 15,5Hz. Kết quả này chứng minh dẫn chất promazine
chalcone AC1 được tổng hợp là đồng phân dạng (E) vì có hằng số ghép trong khoảng 15-16 Hz.[46]
Phổ 13C-NMR của AC1 cũng thể hiện rõ cấu trúc của C, C của chalcone,
cấu trúc của nhóm acepromazine với đầy đủ các tín hiệu (hình 3.31). Tín hiệu độ
119
dịch chuyển hóa học δC ppm của nhóm -C=O 190,9 ppm ở trong vùng độ dịch chuyển δ đặc trưng của nhóm ketone liên hợp (185195 ppm).[46] Độ dịch chuyển
hóa học của các C còn lại: C 124,9 ppm, C 145,5 ppm; 06 carbon của vòng B từ
129,3-136,5 ppm; 17 carbon của vòng acepromazine từ 23,4 -136,8 ppm.
Các kết quả phân tích phổ 1H-NMR và 13C-NMR của AC1 được tóm tắt
trong bảng 3.12.
1H-NMR (500 MHz, CH3OD)
13C-NMR (125 MHz, CH3OD)
Vị trí Carbon
Mũi phổ
Bảng 3.12. Tóm tắt phân tích phổ 1H-NMR và 13C-NMR của AC1
Số proton 0 0
1 2
J, Hz δH, ppm δC, ppm
3
134,6 136,5
2H
1H dd 7,51 134,2
J1 = 2,0 J2 = 6,0 8
4 5 6 1’ 2' 4’ 5’ 6’ 7' 9'
1H 0 1H 1H 1H 1H 1H 1H
m 7,43
10'
1H
d d d t t d s 7,37 7,80 7,12 7,30 7,05 7,22 7,65 131,2 129,3 129,2 138,5 117,5 115,9 128,6 125,4 128,7 128,5
8 1,5 8 7,5 7,5 J = 8 J1 = 2 J2 = 7 6,5 8 8,3 15,5 15,5
dd 8,03 124,6
11' 12' 13' 14' 15' 16' 17' α β C=O -N (CH3)2
0 0 0 0 2H 2H 2H 1H 1H 0 6H t m t d d s 4,19 2,24 3,24 8,23 7,78 2,81 141,3 125,9 146,8 132,8 45,2 23,4 56,9 124,9 145,5 190,9 43,8
Các dữ liệu phổ của các dẫn chất còn lại đều thể hiện các tín hiệu của cấu
120
trúc dẫn chất promazine chalcone như dự kiến.
3.3. Khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất chalcone
3.3.1 Khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất chalcone
thông thường
Khả năng kháng acetylcholinesterase của 20 dẫn chất chalcone thông thường
và chất đối chiếu là galantamine ở các nồng độ khác nhau được xác định theo
phương pháp Ellman (xem mục 2.3.3). Giá trị IC50 kháng AChE của 20 dẫn chất
chalcone thông thường được trình bày ở bảng 3.13.
Bảng 3.13. Giá trị IC50 kháng AChE của 20 dẫn chất chalcone thông thường
Kí
Dẫn chất
hiệu
IC50 (µM)
Điểm số docking (kJ/mol)
2-chloro-2'-
ST1
92,42
-27,33
hydroxychalcone
4-chloro-2'-
ST2
52,71
-34,46
hydroxychalcone
2,4-dichloro-2'-
ST3
51,01
-29,98
hydroxychalcone
2,3-dichloro-2'-
ST4
62,37
-23,47
hydroxychalcone
2'-hydroxy-2,4-
ST5
86,45
-26,43
dimethoxychalcone
2'-hydroxy-2,3-
ST6
> 500
-16,50
dimethoxychalcone
2'-hydroxy-3,4,5-
ST7
> 500
-17,50
trimethoxychalcone
121
Kí
Dẫn chất
IC50 (µM)
Điểm số docking (kJ/mol)
hiệu
2'-hydroxy-4-
> 500
-18,30
ST8
dimethylaminochalcone
2'-hydroxy-2,3,4’-
ST9
190,98
-24,28
trimethoxychalcone
2'-hydroxy-3,4,4’-
ST10
129,90
-25,90
trimethoxychalcone
2'-hydroxy-3,4,4’,5-
ST11
> 500
-19,41
tetramethoxychalcone
2'-hydroxy-4-chloro-4’-
ST12
> 500
-19,41
methoxychalcone
2'-hydroxy-2,4,4’,6’-
ST13
349,09
-20,27
tetramethoxychalcone
2'-hydroxy-3,4,4’,6’-
ST14
> 500
-15,40
tetramethoxychalcone
2'-hydroxy-2,3,4,4’,6’-
ST15
> 500
-18,37
pentamethoxychalcone
2'-hydroxy-4-chloro-
ST16
213,14
-20,54
4’,6’-dimethoxychalcone
4’-amino-2-
ST17
36,10
-36,29
chlorochalcone
4’-amino-4-
ST18
> 500
-14,53
chlorochalcone
ST19 4’-amino-4-nitrochalcone
> 500
-19,41
ST20 3’,4-dinitrochalcone
> 500
-21,25
-23,1
Galantamine
---
---
1,27
122
Kết quả thử hoạt tính kháng AChE của galantamine với IC50 1,27 tương đồng
với nhiều nghiên cứu[20, 27, 38] đã công bố IC50 của galantamine là 1,05 ± 0,45 µM.
Kết quả thử hoạt tính kháng AChE cho thấy rằng, so với chất đối chiếu là
galantamine, các dẫn chất chalcone tổng hợp được có hoạt tính thấp hơn do các chất
này có IC50 lớn hơn so với IC50 của galantamine. Trong các dẫn chất chalcone tổng
hợp được thì các dẫn chất chứa nhóm thế -Cl trên vòng B của 2'-hydoxychalcone
(ST1ST4) và 4’-amino-2-chlorochalcone (ST17) có khả năng kháng
acetylcholinesterase mạnh hơn dẫn chất khác.
Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của một số tác giả[20, 27, 38], các dẫn chất
chalcone có nhóm thế -OH ở vị trí 2' của vòng A thường có khả năng kháng AChE tốt. Trong nghiên cứu của Aurangzeb Hasan và các cộng sự,[20] các dẫn chất không
có nhóm thế nào trên vòng A gần như không có khả năng kháng AChE dù cho có
nhóm thế trên vòng B, các dẫn chất có nhóm thế -OH ở vị trí 2' vòng A sẽ có hoạt
tính tốt hơn các nhóm thế -Cl, -OCH3 trên vòng A, các dẫn chất chứa 12 nhóm thế
-OCH3 ở vị trí khác nhau trên vòng B của 2'-hydroxychalcone có IC50 từ 39100
µM. Trong nghiên cứu của chúng tôi, một số dẫn chất 2'-hydroxychalcone chứa 2
nhóm -OCH3 ở vòng B như ST5 cũng có IC50 86,45 µM. Các dẫn chất chứa -Cl trên
vòng B lại có IC50 thấp hơn tức khả năng kháng AChE tốt hơn các dẫn chất 2'-
hydoxychalcone chứa -OCH3 ở vòng B. Điều này có thể giải thích do nhóm halogen
làm tăng tính kỵ nước, giúp vòng B của dẫn chất chalcone tăng khả năng gắn kết
với các amino acid có trung tâm kỵ nước như phenylalanine và tyrosine (đặc biệt là
các Tyr121, Phe331…). Mô hình mô tả phân tử docking cho thấy giữa 2'-hydroxy-
2,4-dichlorochalcone (ST3) cũng như 4'-amino-2-chlorochalcone (ST 17) và 1dX6
có khả năng hình thành nhiều liên kết H và liên kết , với điểm số docking rất âm
(-36.29 kJ/mol).Cụ thể, trong hình 3.30, trong mô hình mô tả phân tử docking dạng
3D cho thấy dẫn chất ST3 đi vào khoang tác động của AChE (pdb id: 1dX6). Mô
hình 2D thể hiện các liên kết quan trọng của ST3 với AChE như: 2 liên kết H giữa
nhóm -CO và -OH với amino acid Ser200 của bộ ba xúc tác, 2 liên kết H giữa nhóm
-OH với 2 amino acid Gly118 và Gly119 của túi "oxyanion", tương tác cation-
123
giữa vòng A và amino acid His440 của bộ ba xúc tác, ngoài ra do nhóm -Cl làm
tăng tính kỵ nước giúp vòng B hướng đến amino acid Phe290 và Phe331 của vùng
kị nước để hình thành tương tác kỵ nước.
2D
3D
Hình 3.30. Mô hình mô tả phân tử docking của dẫn chất 2'-hydroxy-2,4-
dichlorochalcone (ST3) với AChE (pdb id: 1dX6) dạng 2D và 3D
Đánh giá tương quan giữa mô hình docking và hoạt tính sinh học của các dẫn
chất chalcone được nghiên cứu
Bảng 3.14. Điểm số docking của 20 dẫn chất chalcone tổng hợp
Dẫn chất
pIC50 (M) Dẫn chất
pIC50 (M)
Điểm số docking (kJ/mol) -27,33 -34,46 -29,98 -23,47 -26,43 -16,50 -17,50 -18,30 -24,28 -25,90
-1,97 -1,72 -1,71 -1,79 -1,94 -3,14 -3,15 -2,87 -2,28 -2,11
Điểm số docking (kJ/mol) -19,41 -19,41 -20,27 -15,40 -18,37 -20,54 -36,29 -14,53 -19,41 -21,25
-2,87 -2,95 -2,54 -2,86 -2,80 -2,33 -1,56 -2,77 -2,75 -2,84
ST11 ST12 ST13 ST14 ST15 ST16 ST17 ST18 ST19 ST20
ST1 ST2 ST3 ST4 ST5 ST6 ST7 ST8 ST9 ST10
So sánh mối tương quan giữa điểm số docking của 20 dẫn chất chalcone tổng
124
hợp được liệt kê trong bảng 3.14.
Kết quả nghiên cứu cho thấy có một sự tương quan giữa điểm số docking và
hoạt tính sinh học của các hợp chất chalcone nghiên cứu. Mối tương quan này được
chỉ ra trong hình 3.31.
Hình 3.31. Sự tương quan giữa điểm số docking và hoạt tính sinh học
của các hợp chất chalcone
Để làm rõ hơn sự tương quan giữa mô hình mô tả phân tử docking, chúng tôi
tổng kết giá trị IC50 và điểm số docking của các dẫn chất chalcone theo nhóm thế
trong bảng 3.15.
Trong nghiên cứu docking chúng tôi đã tìm ra quy luật: các dẫn chất 2'-
hydroxychalcone và 4'-aminochalcone có chứa nhóm -Cl trên vòng B sẽ có tác
động lên AChE tốt hơn nhóm -OCH3. Bảng 3.15 một lần nữa chứng minh điều trên,
các dẫn chất chứa nhóm thế -Cl trên vòng B là ST1, ST2, ST3, ST4, và ST17 có
khả năng liên kết mạnh mẽ với vị trí trung tâm hoạt động của AChE, minh chứng
bởi các điểm số docking rất âm và sự tương tác mạnh mẽ giữa các hợp chất này với
các amino acid tại trung tâm hoạt động đồng thời cũng có giá trị IC50 thấp hơn các
dẫn chất chứa nhóm -OCH3 như ST5, ST6, ST7. Các dẫn chất 2'hydroxychalcone
có chứa nhóm -Cl trên vòng B hình thành được liên kết hydrogen quan trọng giữa
2'-OH với Gly118, Gly119 của túi "oxyanion" và giữa nhóm -CO- và Ser200 của bộ
125
ba xúc tác (Hình 3.32).
Vị trí nhóm thế
Vị trí nhóm thế
Dẫn chất
IC50 (µM)
Dẫn chất
IC50 (µM)
ST11 > 500 ST12 > 500
Điểm số docking (kJ/mol) -19,41 -19,41
Bảng 3.15. Giá trị IC50 và điểm số docking của các chalcone theo nhóm thế
ST1 92,42 ST2 52,71
Điểm số docking (kJ/mol) -27,33 -34,46
-OCH3 ở vị trí 4’ vòng A của 2'- hydroxychalcone
-Cl ở vòng B của 2'- hydroxychalcone
ST13 349,09
-20,27
ST3 51,01
-29,98
-OCH3 ở vòng B của 2'-hydroxychalcone
vòng B
ST4 62,37 ST5 86,45 ST6 > 500 ST7 > 500 -N(CH3)2 trên vòng B ST8 > 500 ST9 190,98 -OCH3 vị trí 4’ vòng A 2'-hydroxychalcone ST10 129,90
-23,47 2 nhóm -OCH3 ở -26,43 vòng A của 2'- hydroxychalcone -16,50 -17,50 -Cl ở vòng B của 4’-aminochalcone -18,30 -24,28 nhóm thế nitro trên -25,90
ST14 > 500 ST15 > 500 ST16 213,14 ST17 36,10 ST18 > 500 ST19 > 500 ST20 > 500
-15,40 -18,37 -20,54 -36,29 -14,53 -19,41 -21,25
ST1 ST2
Hình 3.32. Mô hình tương tác giữa ST1 và ST2 với AChE (pdb id: 1dX6)
Trong các hợp chất đã nêu ở trên, ST17 cho thấy sự tương tác mạnh nhất với
AChE (hình 3.33). Hợp chất này có thể tạo nên 4 liên kết hydrogen với các amino
acid trong vùng xúc tác của AChE. Trong đó, có 2 liên kết hydrogen giữa ST17 với
2 amino acid của bộ ba xúc tác (Ser200 và His440), galantamine cũng hình thành
được 2 liên kết hydrogen này với AChE. Hai liên kết H còn lại là giữa nhóm 2'-
126
hydroxy của ST17 với 2 amino acid của túi "oxyanion" (Gly118 và Gly119). Hơn
nữa, S17 có thể tạo ra một sự tương tác - với gốc amino acid quan trọng nhất của
vị trí ngoại vi Trp279 và nhóm -Cl làm tăng tính kỵ nước giúp vòng B hướng đến
amino acid Phe290 và Phe331 của vùng kị nước để hình thành tương tác kỵ nước.
Điểm số docking của S17 -36,29 kJ/mol là giá trị âm nhất trong các hợp chất
chalcone thông thường nghiên cứu và IC50 thấp nhất 36,10 µM.
Hình 3.33. Mô hình tương tác 2D và 3D giữa ST17 và AChE (pdb id: 1dX6)
Kết luận: Thông qua mô hình docking chúng tôi đã tìm ra mối liên quan
giữa cấu trúc và khả năng kháng AChE của các dẫn chất chalcone. thông thường
Đồng thời tổng hợp và và thử hoạt tính sinh học kháng AChE của 20 dẫn chất
chalcone in vitro. Chúng tôi cũng đã chứng minh được sự tương quan giữa kết quả
kháng AChE in vitro và mô hình docking của 20 dẫn chất chalcone. Trong 20 dẫn
chất, dẫn chất ST17 ((E)-4’-amino-2-chlorochalcone) có điểm số docking âm nhất
(-36,29 kJ/mol) và IC50 thấp nhất (36.10 µM). Kết quả này được chúng tôi công bố
trong bài báo "Synthesis, In vitro Acetylcholinesterase Inhibitory Activity
127
Evaluation and Docking Investigation of Some Aromatic Chalcones" trên tạp chí MedPharmRes, 2017.54]
3.3.2 Khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất chalcone dị
vòng
Giá trị IC50 kháng AChE của các dẫn chất chalcone dị vòng và chất đối
chứng galantamine được xác định bằng phương trình tuyến tính giữa log nồng độ
chất khảo sát và phần trăm kháng AChE. Kết quả IC50 được trình bày trong bảng
3.16.
Bảng 3.16. Giá trị IC50 kháng AChE của 24 dẫn chất chalcone dị vòng
IC50 (
Dẫn chất
562,24
22,5
IC50 (mg/mL) 0,129 0,0025
D1
277,69
31,6
0,060
0,0030
D2
312,28
28,7
0,071
0,0033
D3
418,13
23,5
0,125
0,0028
D4
179,30
25,6
0,048
0,0035
D5
241,90
27,1
0,060
0,0031
D6
304,78
21,8
0,082
0,0038
D7
280,60
22,9
0,072
0,0035
D8
173,70
30,7
0,039
0,0037
D9
207,70
28,3
0,060
0,0032
D10
386,30
23,9
0,081
0,0036
D11
294,03
24,3
0,061
0,0031
D12
288,70
25,4
0,060
0,0030
D13
460,05
20,5
0,110
0,0024
D14
314,40
24,8
0,075
0,0037
D15
327,56
27,3
0,075
0,0036
D16
258,40
26,9
0,059
0,0033
D17
380,30
22,4
0,087
0,0030
D18
261,01
24,8
0,060
0,0034
D19
137,36
22,2
0,035
0,0036
D20
114,80
21,3
0,029
0,0031
D21
253,16
25,7
0,075
0,0035
D22
302,20
26,3
0,075
0,0036
D23
350,28
27,8
0,084
0,0038
D24
1,27
0,21
0,0036 0,0006
Galantamine
128
So sánh kết quả kháng AChE của các nhóm dẫn chất chalcone dị vòng
pyridin (D1D7), chalcone dị vòng furan (D8D15), chalcone dị vòng thiophen
(D16D24) thì những cấu trúc có mang 3 nhóm –OCH3 (D6, D10, D21) hoặc có 2
nhóm –OCH3 (D5, D7, D8, D20) ở vòng B đều có IC50 thấp hơn những cấu trúc
mang 1 nhóm –OH, –NO2, –N(CH3)2, –Cl… có cấu trúc dị vòng tương ứng. Trong
đó nhóm chalcone dị vòng thiophene có khả năng kháng AChE cao hơn hai nhóm
chalcone còn lại có cấu trúc tương ứng (vì có IC50 thấp hơn), điều này phù hợp với
kết quả mô hình docking. Đồng thời, những dẫn chất chalcone dị vòng mang nhiều
nhóm –OCH3 trên vòng B, sẽ cho hoạt tính kháng AChE tốt hơn những chất chỉ có
một nhóm –OH, –OCH3, hoặc nhóm khác. So sánh kết quả IC50 của galantamine và
24 dẫn chất chalcone đối với acetylcholinesterase được thể hiện qua đồ thị hình
3.34.
Hình 3.34. Giá trị IC50 kháng AChE của galantamine và 24 chalcone dị vòng
Kết luận: đối với dẫn chất chalcone dị vòng, trong 3 loại dị vòng pyridine,
furan, thiophene, chalcone chứa dị vòng thiophene có khả năng kháng AChE mạnh
mẽ nhất. Điều này được khẳng định thông qua cả mô hình docking và thử nghiệm
hoạt tính sinh học kháng AChE in vitro. Dẫn chất chalcone D21 chứa dị vòng
thiophene và 3 nhóm -OCH3 có giá trị IC50 thấp nhất trong các dị vòng là 114,8 µM.
129
Tuy nhiên, so sánh với các chalcone thông thường trong nghiên cứu trước, các
chalcone chứa dị vòng pyridine, furan, thiophene có khả năng kháng AChE in vitro
kém hơn. Việc thử nghiệm hoạt tính sinh học kháng AChE in vitro cũng như đánh
giá mối liên quan giữa hoạt tính sinh học của 24 dẫn chất chalcone dị vòng này với
cấu trúc thông qua mô hình docking được chúng tôi thực hiện đầu tiên và công bố
trong bài báo "Đánh giá tác động kháng acetylcholinesterase của một số dẫn chất chalcone dị vòng" đăng trên Tạp chí Y Học TP. HCM, năm 2015.[44]
3.3.3. Khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất
benzylaminochalcone
Các giá trị IC50 về khả năng kháng AChE của 10 dẫn chất
benzylaminochalcone được xác định và trình bày trong Bảng 3.17.
Bảng 3.17 cho thấy một số dẫn chất benzylaminochalcone mới trong nghiên
cứu có khả năng kháng AChE khá đáng kể. Tiêu biểu là các dẫn chất
benzylaminochalcone với vòng B chứa 4-chlorophenyl (A3), 4-nitrophenyl (A4),
3,4-dimethoxyphenyl (A6) và 4-pyridinyl (A9) có IC50 từ 23,0238,97 µM. Trong
đó tốt nhất là 2 dẫn chất A6 và A3 với IC50 lần lượt là 23,02 và 23,71 µM. Hoạt tính
sinh học của các benzylaminochalcone này khá triển vọng so với các nghiên cứu gần đây của một số tác giả[20,37-38,47] tìm ra các dẫn chất chalcone có IC50 đối với
AChE khoảng 28 100 µM. Các benzylaminochalcone tuy có IC50 không thấp bằng
galantamine, nhưng chúng đều thuộc họ flavonoid nên còn có khả năng chống oxy
hóa tốt hơn galantamine. Do đó các benzylaminochalcone này là các hợp chất có
triển vọng trong việc điều chế thuốc hướng điều trị bệnh Alzheimer.
Các kết quả xác định hoạt tính sinh học của benzylaminochalcone cũng được
130
công bố trong bài báo "Synthesis of novel chalcones as acetylcholinesterase inhibitors" trên tạp chí Applied Sciences, 2016.[45]
Bảng 3.17. Giá trị IC50 kháng AChE của của 10 benzylaminochalcone
Hợp chất
Vòng B
IC50 (µM)
pIC50
Điểm số docking (kJ/mol)
A1
160,33
-2,21
-18,23
A2
121,91
-2,09
-20,34
A3
23,71
-1,37
-20,55
A4
31,57
-1,50
-21,89
A5
121,61
-2,08
-20,56
A6
23,02
-1,36
-19,32
A7
147,84
-2,17
-18,34
A8
116,34
-2,07
-20,07
A9
38,97
-1,59
-21,42
89,19
-1,95
-21,22
A10
1,27
0,10
-23,1
Galantamine
_
131
Đánh giá tương quan giữa điểm số docking và hoạt tính sinh học của các dẫn
chất benzylaminochalcone
Kết quả nghiên cứu cho thấy có một sự tương quan giữa điểm số docking và
hoạt tính sinh học của các hợp chất benzylaminochalcone nghiên cứu. Mối tương
quan này được chỉ ra trong hình 3.35.
Hình 3.35. Tương quan giữa điểm số docking và hoạt tính sinh học của các dẫn
chất benzylaminochalcone
Đồ thị hình 3.35 chưa chỉ ra sự tương quan rõ giữa điểm số docking và hoạt
tính sinh học của các dẫn chất benzylaminochalcone. Tuy nhiên, bên cạnh điểm số
docking, việc đánh giá sự tương quan giữa khả năng kháng AChE in silico và in
vitro cần xét thêm các tương tác giữa dẫn chất và vùng hoạt động của AChE. Để
làm rõ hơn, chúng tôi sẽ so sánh giữa kết quả docking đối với các dẫn chất
benzylaminochalcone và kết quả thử hoạt tính sinh học như sau:
- Dẫn chất benzylaminochalcone A3 có chứa nhóm -Cl ở vòng B có điểm số
docking −20,55 kJ/mol, xuất hiện nhiều tương tác với các amino acid trong vùng
hoạt động và bề mặt khoang tác động của AChE và cũng có IC50 khá thấp là 23,71
µM. Trong hình 3.36 bên dưới cho thấy A3 có thể hình thành 2 liên kết H giữa -OH
132
với amino acid Tyr124 và giữa -CO với amino acid Phe295 ở bề mặt khoang tác
động của AChE. Đồng thời, do ảnh hưởng của nhóm hút điện tử -Cl, A3 hình thành
được 2 liên kết với các amino acid Tyr341 và Trp286 lân cận vùng acyl kị
nước của AChE.
Hình 3.36. Mô hình tương tác 2D giữa A3 và AChE (pdb id: 1dX6)
- Dẫn chất benzylaminochalcone A9 chứa vòng B dị vòng N có điểm số
docking âm hơn các benzylaminochalcone khác (-21,42 kJ/mol), cũng có kết quả
thử hoạt tính sinh học khá tốt với IC50 38,97 µM.
- Riêng dẫn chất benzylaminochalcone A6 chứa nhóm -OCH3 ở vòng B tuy
có điểm số docking không quá âm (-19,32 kJ/mol) nhưng được phát hiện ra khả
năng kháng AChE khá tốt thông qua chỉ số IC50 thấp là 23,02 µM. Điều này có thể
giải thích được khi xét mô hình tương tác giữa A6 và AChE (hình 3.37) cho thấy
A6 hình thành được liên kết H với Glu199 và liên kết - với Tr84. Cả 2 amino
acid này thuộc vùng anion thứ cấp của trung tâm hoạt động AChE. Đây là vùng
đóng góp đáng kể vào việc ổn định điện tích dương của cơ chất trong quá trình xúc
tác của enzyme. Nhóm -OCH3 hướng đến amino acid Phe331 để hình thành tương
133
tác kị nước. Vùng kị nước này đóng vai trò quan trọng trong ổn định nhóm methyl của ACh khi quá trình xúc tác diễn ra.[12-13]
Hình 3.37. Mô hình tương tác 2D giữa A6 và AChE (pdb id: 1dX6)
Các dẫn chất benzylaminochalcone nhìn chung có điểm số docking không
âm nhiều như các chalcone thông thường vì có cấu trúc khá cồng kềnh, khó lọt vào
trung tâm hoạt động của AChE để thực hiện nhiều liên kết dẫn đến điểm số docking
âm. Nhưng các benzylaminochalcone với cấu trúc cồng kềnh, chủ yếu liên kết với
các amino acid ở bề mặt vùng xúc tác sẽ che vị trí trung tâm hoạt động, ngăn cản sự
tiếp xúc giữa enzyme AChE và cơ chất dẫn đến ức chế hoạt tính enzyme AChE.
Điều này có thể minh chứng thông qua một dẫn chất có cấu trúc khá cồng kềnh,
gồm 3 vòng khá tương đồng với benzylaminochalcone là donepezil. Khi thực hiện
docking giữa thuốc donepezil và AChE điểm số docking chỉ đạt -19,76 kJ/mol. Mô
hình tương tác 2D giữa donepezil và AChE (hình 3.38) cho thấy donepezil chỉ hình
thành được một liên kết hydrogen với amino acid Asp72 thuộc vùng ngoại biên ở
lối vào của trung tâm hoạt động AChE, gây nên sự án ngữ không gian ngăn cản
134
AChE hình thành phức với cơ chất. Donepezil là một thuốc điều trị bệnh Alzheimer, có khả năng kháng AChE in vitro mạnh với IC50 là 6,2 nM.[55]
Hình 3.38. Mô hình tương tác 2D giữa donepezil và AChE (pdb id: 1dX6)
Kết luận: 10 dẫn chất benzylaminochalcone mới chưa từng được công bố
trong các tạp chí khoa học khác được tổng hợp và thử hoạt tính kháng AChE. Các
dẫn chất của 2'-hydroxy benzylaminochalcone với vòng B của 4-pyridinyl, 4-
nitrophenyl, 4-chlorophenyl và 3,4-dimethoxyphenyl thể hiện hoạt tính kháng
AChE đáng kể thông qua IC50 khá thấp. Mô hình docking cũng cho thấy các dẫn
chất này cũng có tác động kép lên vùng xúc tác và vùng ngoại biên của AChE.
Trong 10 dẫn chất benzylaminochalcone, dẫn chất (E)-3-(3,4-dimethoxyphenyl)-1-
(4-((2-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)prop-2-ene-1-one (A6) thể hiện khả năng
kháng AChE mạnh nhất với IC50 là 23,02 µM. Các kết quả xác định hoạt tính sinh
học của benzylaminochalcone cũng được chúng tôi công bố trong bài báo
"Synthesis of novel chalcones as acetylcholinesterase inhibitors" trên tạp chí Applied Sciences, 2016.[45]
3.3.4 Khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất promazine
chalcone
Các giá trị IC50 về khả năng kháng AChE in vitro của 10 dẫn chất
135
promazine chalcone được xác định và trình bày trong Bảng 3.18.
Bảng 3.18. Giá trị IC50 kháng AChE của10 promazine chalcone
Hợp chất
R
IC50 (µM)
pIC50
Điểm số docking (kJ/mol)
-1,56
-22,072
AC1
2-Chloro
35,96
-2,21
-18,455
AC2
4-Chloro
160,35
-1,70
-21,271
AC3
2,4-Dichloro
50,21
-1,95
-18,926
AC4
4-Fluoro
90,09
-24,261
AC5
3-Bromo
-1,39
24,39
-21,891
AC6
2-Chloro-6-Fluoro
-1,61
40,37
-17,721
AC7
2-Trifluoromethyl
-2,54
347,34
-20,026
AC8
3-Methoxy
-1,97
93,10
-22,567
AC9
4-Methoxy
-1,53
33,50
-2,08
AC10
3,4,5-Trimethoxy
120,64
0,10
-23,1
Galantamine
_
1,27
not
Bảng 3.18 cho thấy một số dẫn chất promazine chalcone mới được tổng hợp
có khả năng kháng AChE khá tốt. Tiêu biểu là các dẫn chất promazine chalcone với
vòng B chứa 3-bromo (AC5), 2-chloro (AC1) và 4-methoxy (AC9) có IC50 từ 24,39
35,96 µM. Đây cũng chính là các nhóm thế trên vòng B của acepromazine làm
tăng khả năng kháng AChE theo kết luận rút ra trong nghiên cứu mô hình mô tả
136
phân tử docking (hình 3.22). Trong đó tốt nhất là dẫn chất AC5 với IC50 24,39 µM.
Hoạt tính sinh học của các promazine chalcone này khá triển vọng so với các nghiên cứu gần đây của một số tác giả[20,3739] tìm ra các dẫn chất chalcone có IC50
đối với AChE khoảng 28100 µM. Các promazine chalcone tuy có IC50 không thấp
bằng galantamine, nhưng chúng đều thuộc họ flavonoid nên còn có khả năng chống
oxy hóa tốt hơn galantamine. Do đó các benzylaminochalcone promazine chalcone
này cũng như các benzylaminochalcone là các hợp chất có triển vọng trong việc
điều chế thuốc hướng điều trị bệnh Alzheimer.
Đánh giá tương quan giữa điểm số docking và hoạt tính sinh học của các
dẫn chất promazine chalcone
Kết quả nghiên cứu cho thấy có một sự tương quan giữa điểm số docking và
hoạt tính sinh học của các hợp chất promazine chalcone nghiên cứu. Mối tương
quan này được chỉ ra trong hình 3.39.
Hình 3.39. Tương quan giữa điểm số docking và hoạt tính sinh học của các dẫn
chất promazine chalcone
Đồ thị hình 3.39 chỉ ra sự tương quan rõ giữa điểm số docking và hoạt tính
sinh học của các dẫn chất promazine chalcone. Cụ thể, dẫn chất (E)-3-(3-
bromophenyl)-1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin-2-yl)-3-
137
phenylprop-2-en-1-on (AC5) có điểm số docking âm nhất trong các promazine
chalcone được khảo sát -24,261 kJ/mol và cũng có giá trị IC50 thấp nhất trong thử
nghiệm khả năng kháng AChE in vitro là 24,39 µM. Dẫn chất AC7 chứa 2-
trifluoromethyl trên vòng B có điểm số docking không âm nhiều -17,721 kJ/mol tức
khả năng tác động lên AChE kém cũng có kết quả thử nghiệm khả năng kháng
AChE in vitro kém nhất thông qua giá trị IC50 347,34 µM. Hoặc dẫn chất AC10 với
3 nhóm -OCH3 trên vòng B khá cồng kềnh, không docking được trong vùng tác
động của AChE cũng có giá trị IC50 120,64 µM thể hiện khả năng kháng AChE
kém.
Như vậy, các kết quả thử nghiệm khả năng kháng AChE in vitro được chứng
minh phù hợp với kết quả mô hình mô tả docking của các dẫn chất promazine
chalcone đã được kết luận ở hình 3.22.
Kết luận: 10 dẫn chất promazine chalcone, trong đó có 9 chất mới (AC1AC8,
AC10) chưa từng được công bố trong các tạp chí khoa học khác được tổng hợp và
thử hoạt tính kháng AChE. Các dẫn chất promazine chalcone với vòng B chứa 3-
bromo (AC5), 2-chloro (AC1) và 4-methoxy (AC9) thể hiện hoạt tính kháng AChE
đáng kể thông qua điểm số docking âm <20 kJ/mol và IC50 khá thấp 24,39 - 35,96
µM. Trong đó, dẫn chất (E)-3-(3-bromophenyl)-1-(10-(3-
(dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin-2-yl)-3-phenylprop-2-en-1-on
(AC5) thể hiện khả năng kháng AChE mạnh nhất với IC50 là 24,39 µM.
3.4. Kết quả khảo sát tác dụng chống SGTN ngắn hạn in vivo của dẫn chất
benzylaminochalcone
3.4.1. Mô hình mê cung chữ Y
Trong số các dẫn chất chalcone được tổng hợp và thử khả năng kháng AChE,
dẫn chất benzylaminochalcone A6 có khả năng kháng AChE in vitro tốt nhất (IC50
23,02 µM) sẽ được chọn khảo sát tác dụng chống SGTN ngắn hạn in vivo.
Để tiến hành thử nghiệm tác động của dẫn chất benzylaminochalcone A6 đến
trí nhớ ngắn hạn của chuột, chúng tôi tiến hành thử nghiệm bằng mô hình mê cung
138
chữ Y như đã trình bày trong phần vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Kết quả sự
thay đổi về tỷ lệ phần trăm tổ hợp khi chuột di chuyển vào các nhánh A, B, C trong
thử nghiệm mê cung chữ Y giữa các lô thử nghiệm được trình bày trong bảng 3.19.
Các kết quả được xử lý thống kê theo phương pháp ANOVA bằng phần mềm SAS
trình bày ở phụ lục 11.
Bảng 3.19. Tỷ lệ (%) tổ hợp khi chuột di chuyển vào các nhánh A, B, C trong thử
nghiệm mê cung chữ Y giữa các nhóm thử nghiệm
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5 Nhóm 6 Nhóm 7
54,35b - 45,83c
± 2,76 58,55a ± 1,93 43,15c ± 2,60 55,93ab ± 1,80 56,52ab ± 0,86 ± 1,83
Hình 3.40. Tỷ lệ (%) tổ hợp khi chuột di chuyển vào các nhánh A, B, C trong thử
nghiệm mê cung chữ Y giữa các nhóm thử nghiệm
Ghi chú: các trung bình c cùng ký tự kèm theo a,b hoặc c không khác biệt c nghĩa
ở mức ý nghĩa α = 0.05, các trung bình không c cùng ký tự khác biệt c nghĩa ở
mức ý nghĩa α = 0.05.
Từ kết quả phần trăm số tổ hợp sau khi xử lý theo phương pháp thống kê
ANOVA cho thấy nhóm tiêm trimethyltin chloride (nhóm 3) có phần trăm số tổ hợp
139
thấp hơn nhóm nước muối sinh lý (nhóm 1) có ý nghĩa thống kê, chứng tỏ
Trimethyltin chloride gây SGTN của chuột. Phần trăm số tổ hợp của nhóm nước
muối sinh lý (nhóm 1) và nhóm galantamine + trimethyltin chloride (nhóm 4)
không có sự khác biệt và đều lớn hơn 50% chứng tỏ chuột được tiêm galantamine
không bị ảnh hưởng bởi tác nhân gây độc là trimethyltin chloride do galantamine có
hoạt tính kháng acetylcholinesterase giúp chống lại sự mất trí nhớ ở chuột.
Kết quả thử nghiệm với các liều chất A6: chuột thí nghiệm ở nhóm 5 (liều
A6 20 mg/kg) sau khi uống thuốc có biểu hiện sụt ký, ít uống nước, run, giảm vận
động. Kết quả phần trăm tổ hợp ở nhóm 6 không khác biệt so với nhóm 1 và cao
hơn so với nhóm 3, chứng tỏ A6 ở liều 15 mg/kg có khả năng chống SGTN chuột
nhắt. Kết quả phần trăm tổ hợp ở liều A6 10 mg/kg (nhóm 7) thấp hơn liều 15
mg/kg (nhóm 6) và nhóm 1 đồng thời cũng thấp hơn 50%, nhưng tương đồng với
nhóm 3 chứng tỏ A6 ở liều 15 mg/kg chưa có khả năng chống SGTN chuột nhắt.
3.4.2. Mô hình khám phá vật thể
Thử nghiệm tác dụng của A6 trên mô hình khám phá vật thể lạ, đây cũng là
một mô hình thử nghiệm trí nhớ ngắn hạn phổ biến. Kết quả thu được phần trăm
khám phá vật thể lạ đã được xử lý thống kê theo phương pháp ANOVA bằng phần
mềm SAS được trình bày trong bảng 3.20 và đồ thị hình 3.41.
Bảng 3.20. Phần trăm khám phá vật thể của từng nhóm trong thử nghiệm mô hình
khám phá vật thể
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5 Nhóm 6 Nhóm 7
53,63a 57,04a 42,36c 54,86a - 51,42ab 46,78bc
140
± 1,79 ± 2,10 ± 1,17 ± 2,06 ± 2,07 ± 1,7
Hình 3.41. Phần trăm khám phá vật thể của từng nhóm trong thử nghiệm mô hình
khám phá vật thể
Ghi chú: các trung bình c cùng ký tự kèm theo a,b hoặc c không khác biệt c nghĩa
ở mức ý nghĩa α = 0.05, các trung bình không c cùng ký tự khác biệt c nghĩa ở
mức ý nghĩa α = 0.05.
Kết quả thử nghiệm khám phá vật thể lạ cho thấy nhóm chuột bị tiêm
trimethyltin chloride (nhóm 3) có phần trăm khám phá vật thể lạ thấp hơn hẳn so
với nhóm nước muối sinh lý (nhóm 1) do chuột bị SGTN sau khi tiêm trimethyltin
chloride. Phần trăm khám phá vật thể lạ của nhóm nước muối sinh lý (nhóm 1),
nhóm galantamine (nhóm 2), nhóm galantamine + trimethyltin chloride (nhóm 4)
không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê và đều lớn hơn 50% chứng tỏ chuột được
tiêm galantamine không bị ảnh hưởng bởi tác nhân gây độc là trimethyltin chloride.
Kết quả thử nghiệm với các liều dẫn chất A6: chuột thí nghiệm ở nhóm 5
(liều A6 20 mg/kg) sau khi uống thuốc có biểu hiện sụt ký, ít uống nước, run, giảm
vận động. Kết quả phần trăm khám phá của nhóm 6 (liều A6 15 mg/kg) giống với
nhóm 1,2 và 4 có ý nghĩa thống kê chứng tỏ A6 ở liều này có giảm sự mất trí nhớ
ngắn hạn ở chuột. Kết quả phần trăm khám phá ở liều 3 thấp hơn liều 2 và nhóm
nước muối sinh lý đồng thời cũng thấp hơn 50%. Kết quả phần trăm khám phá của
nhóm 7 (liều A6 10mg/kg) với giống với nhóm 3 cho thấy ở liều này chưa có tác
141
dụng cải thiện tình trạng SGTN của chuột bị tiêm trimethyltin chloride.
Kết quả khảo sát tác dụng chống SGTN ngắn hạn in vivo của dẫn chất
benzylaminochalcone được chúng tôi công bố trong bài báo "Khảo sát khả năng
142
chống oxi hóa và cải thiện trí nhớ ngắn hạn của dẫn chất benzylaminochalcone trên chuột nhắt" trên Tạp chí Dược học, 2017.[48]
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Nhìn lại mục tiêu ban đầu của luận án "Thiết kế, tổng hợp và đánh giá tác
động kháng acetylcholinesterase in vitro của một số dẫn chất chalcone nhằm sàng
lọc thuốc mới hướng điều trị bệnh Alzheimer", một số kết quả mới của luận án có
thể tóm tắt như sau:
1. Đã thực hiện mô hình mô tả phân tử docking của 107 dẫn chất chalcone
(35 chalcone thông thường, 24 chalcone dị vòng, 32 benzylaminochalcone, 16
promazine chalcone) cùng một số nhóm flavonoid (flavone, isoflavone, aurone) đối
với AChE (pdb id: 1dX6) để khám phá ra các cấu trúc chalcone có khả năng tác
động mạnh lên acetylcholinesterase.
2. Đã tổng hợp thành công 64 dẫn chất chalcone, bao gồm 20 dẫn chất
chalcone thông thường (vòng A và B là nhân benzene), 24 dẫn chất chalcone dị
vòng, 10 dẫn chất benzylaminochalcone và 10 dẫn chất promazine chalcone với
hiệu suất từ 4088 % theo định hướng của nghiên cứu docking. Trong đó, 10 dẫn
chất benzylaminochalcone và 9 promazine chalcone là chất mới.
3. Tất cả dẫn chất chalcone đã tổng hợp được thử nghiệm khả năng kháng
AChE in vitro và chứng minh được sự tương quan giữa kết quả kháng AChE in
vitro với mô hình docking. Một số dẫn chất có khả năng kháng AChE rất tốt như
benzylaminochalcone có vòng B chứa 3,4-dimethoxyphenyl (A6) và vòng B chứa 4
- chlorophenyl (A3) với IC50 lần lượt là 23,02 và 23,71 µM, dẫn chất promazine
chalcone với vòng B chứa 3-bromo (AC5) với IC50 24,39 µM.
4. Đã thực hiện đánh giá khả năng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn trên mô
hình mê cung chữ Y và mô hình khám phá vật thể cho thấy dẫn chất A6 - (E)-3-
(3,4-dimethoxyphenyl)-1-(4-((2-hydroxybenzyl)amino)phenyl)prop-2-ene-1-one
liều 15,0 mg/kg thể trọng chuột có thể cải thiện trí nhớ ngắn hạn của chuột bị SGTN
bằng trimethyltin chloride tương đương với Galantamine liều 10,0 mg/kg thể trọng
143
chuột.
KIẾN NGHỊ
Các dẫn chất benzylaminochalcone và promazine chalcone khá triển vọng,
nên được nghiên cứu kỹ hơn về khả năng chống SGTN ngắn hạn và dài hạn cũng
như tìm hiểu về độc tính của nó. Bên cạnh đó có thể mở rộng nghiên cứu khả năng
sử dụng các benzylaminochalcone trong chữa trị các bệnh khác liên quan enzyme
144
như bệnh béo phì (enzyme lipase) hoặc kháng viêm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vincent W, Delagarza, Pharmacologic treatment of Alzheimer’s disease: An
Update, American Family Physician, 2003, Vol 68, No 7, 13641372.
2. Birks J, Cholinesterase inhibitors for Alzheimer’s disease (Review), The
Cochrane Library, 2009, Issue 1.
3. Felipe H, M, Lusia Ferrandis, Synthesis and anti-inflammatory activity of
Chalcone derivatives, Bioorganic and Medicinal Chemistry Letters, 1998, 8,
11691174.
4. Kim B.T, Kwang-Joong O., Chun J.C, Hwang K.J, Synthesis of dihydroxylated
chalcone derivatives with diverse substitution patterns and their radical scavenging
ability toward DPPH free radicals, Bull. Korean Chem. Soc., 2008, 29(6),
11251130.
5. The National Institute on Aging, Alzheimer’s disease: Unraveling the Mystery,
The National Institute of Health, US Department of Health and Human Services,
2008, 5455.
6. Gasparini L, Ongini E, Wenk G, Non-steroidal anti-inflammatory drugs
(NSAIDs) in Alzheimer's disease: old and new mechanisms of action, J.
Neurochem., 2004, 91(3):52136.
7. Brookmeyer R; Johnson E; Ziegler-Graham K, Arrighi HM, Forecasting the
global burden of Alzheimer's disease, Alzheimer's and Deenzymetia, 2007, 3 (3),
186–91.
8. Francis PT, Palmer AM, Snape M, Wilcock GK, The cholinergic hypothesis of
Alzheimer's disease: a review of progress, J. Neurol. Neurosurg. Psychiatr., 1999,
66 (2): 137–47.
9. Hardy J, Allsop D, Amyloid deposition as the central event in the aetiology of
145
Alzheimer's disease, Trends Pharmacol. Sci., 1991, 12 (10), 383–88.
10. Olin J1, Schneider L, Galantamine for Alzheimer's disease, Cochrane Database
Syst Rev, 2002, (3):CD001747.
11. Dvir H, Silman I, Harel M, Rosenberry TL, Sussman JL, Acetylcholinesterase:
From 3D Structure to Function, Chemico-Biological Interactions, 2010, 187 (13),
1022.
12. Marek Bajda, Anna Więckowska, Michalina Hebda, Natalia Guzior, Christoph
A. Sotriffer and Barbara Malawska, Structure-Based Search for New Inhibitors of
Cholinesterases, Int. J. Mol. Sci., 2013, 14, 56085632.
13. Ehrlich G, Viegas-Pequignot E, Ginzberg D, Sindel L, Soreq H, Zakut H,
Mapping the human acetylcholinesterase gene to chromosome 7q22 by fluorescent
in situ hybridization coupled with selective PCR amplification from a somatic
hybrid cell, PubMed, 1992, 13(4), 11927.
14. Walo Leuzinger and A. L. Baker, Atomic structure of acetylcholinesterase from
Torpedo californica: a prototypic acetylcholine-binding protein, Science, 1991, 253
(5022), 872879.
15. Marder M, Zinczuk J, Colombo M.I, Wasowki C, Viola H, Wolfman C, Medina
J.H and Paladini A.C, Synthesis of halogenated/nitrate flavone derivatives and
evaluation of their affinity for the central benzodiazepine receptor, Bioorg. Med.
Chem. Lett., 1997, 7, 20032008.
16. Ngô Vân Thu, Bài giảng Dược liệu 1, Bộ Môn Dược Liệu, Trường Đại Học
Dược Hà Nội, 1998, 259289.
17. Moni S, Vinnita C, Chauhan Y.K., Substituted quinolinyl Chalcone and
quinolinyl pyrimidines as a new class of anti-infective agenets, Eur. J. Med. Chem.,
2009, 44, 20812091.
18. Gurubasavaraja Swamy P.M, Agasimundim Y.S., Synthesis and antimicrobial
screening of certain substituted chalcone isoxazolines bearing hydroxyl benzofuran,
146
Rasayan J. Chem., 2008, Vol 1, No.2, 421428.
19. Tran Thanh Dao, Soo Bae Kim, Kwan-Seog Sin, Hyun Pyo Kim, Haeil Park,
Synthesis and biological activity of 8-arylflavones, Archives of Pharmacal
Research, 2004, Vol. 27, No. 3, 278-282.
20. Aurangzeb H., Choudhary M.I, Atta-ur-rahman, Claudiu T.S, Synthesis and
inhibitory potential towards acetylcholinesterase and lipoxygenease of some
variably substituted chalcones, Journal of Enzyme Inhibition and Mechicinal
Chemistry, 2005, 20, 4147.
21. Holtje H. D., Sippl W., Rognan D., Folkers G., Molecular Modeling: Basic
Principles and Application, 3rd edition, Wiley-VCH, Verlag GmbH & Co. KGaA
Weinheim, 2003.
22. Tamanna Narsinghani, Mukesh C. Sharma, Sakshi Bhargav, Synthesis, docking
studies and antioxidant activity of some chalcone and aurone derivatives, Springer
Science, 2012, US.
23. Vincent Z., Aurélien G., Olivier M., Docking, virtual high throughput screening
and in silico fragment-based drug design, J. Cell. Mol. Med., 2009, Vol 13, No 2,
238248.
24. Noel O’Boyle, Protein – ligand docking, University College Cork, 2010,
Ireland.
25. Matthias R., Bernd K., Thomas L. and Gerhard K., A Fast Flexible Docking
Method using an Incremental Construction Algorithm, J. Mol. Biol., 1996, 470–
489.
26. Mohammed Saleem Ali-Shtayeh, Rana Majed Jamous, Salam Yousef Abu
Zaitoun and Iman Basem Qasem, In-vitro screening of acetylcholinesterase
inhibitory activity of extracts from Palestinian indigenous flora in relation to the
treatment of Alzheimer’s disease, Functional Foods in Health and Disease, 2014,
4(9), 381400.
27. Mohammed S.A., Shtayeh R., Majed J., Salam Y. A. Z. and Iman B.Q., In-vitro
147
screening of acetylcholinestrase inhibitory activity of extracts from Palestinian
indigeneous flora in relation to the treatment of Alzheimer's disease, Functional
Foods in Health and Disease, 2014, 4(9), 381400.
28. Jahn H, Memory loss in Alzheimer’s disease, Dialogues in Clinical
Neuroscience, 2013, 15(4), 445454.
29. Tran Phi Hoang Yen, Essential role interleukin-6 gene in the trimethyltin
induced neurotoxicity and memory impairment, Department of Pharmacy, Graduate
school Kangwon National University, 2007.
30. Susan E. Gathercole, Models Of Short-Term Memory, Psychology Press, 1st
Edition, 1996, 3942, UK.
31. Hao-ran Liu, Xian-jun Liu, Design, synthesis and pharmacological evaluation
of chalcone derivatives as acetylcholinesterase inhibitors, Bioorganic & Medicinal
Chemistry, 2014, 22, 6124–6133.
32. Fu-Chun Z., Yan W., Xiao-Jie S., Design and development of a novel chalcone
derivative as an anticholinesterase inhibitor for possible treatment of dementia,
Medical Science Monitor, 2017, 23, 33113317.
33. Doseok H., Jiye H., Geunhyeong J., Dongsoo K. and Yoongho L., Synthesis and
complete assignment of NMR data of 20 chalcones, Magnetic Resonance in
Chemistry, 2011, 49, 41–45.
34. Thanh-Dao T., Haeil P., Gerhard F. E., and Khac-Minh T., 2'-Hydroxychalcone analogues: synthesis and structure-PGE2 inhibitory activity relationship, 12th
International Electronic Conference on Synthetic Organic Chemistry (ECSOC-12),
2008.
35. Y. R. Prasad, A. S. Rao and R. Rambabu, Synthesis of some 4'-amino chalcones
and their antiinflammatory and antimicrobial activity, Asian Journal of Chemistry,
148
2009, Vol 21, No 2, 907914.
36. Trần Lê Ánh Thùy, Nguyễn Thị Thảo Như, Đỗ Tường Hạ, Võ Thị Anh Thư và
Trần Thành Đạo, Tổng hợp và hoạt tính kháng vi sinh v t một số dẫn ch t chalcone
dị vòng, Tạp chí Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, 2010, Tập 14, số 1, 110116.
37. Farzana L.A., Sumaira U., Latif H., Talat M., Sarfraz A. N., Muhammad A. L.,
Shamsun N.K., Muhammad I.C., Atta-ur-Rahman, Syntheses and biological
activities of chalcone and 1,5-benzodiazepin derivatives: Promissing new free
radical scavengers, and esterase, urease, and glucosidase inhibitors, Chemistry and
Biodiversity, 2005, 2, 487495.
38. Rong S., Shen Y., Zhang J., Dong X, He Q, Yang B, Hu Y, Synthesis and
biological evaluation of novel flavonoid derivatives as dual binding
acetylcholinesterase inhibitors, J. Enzyme. Inhib. Med. Chem., 2009, 24(2),
37280.
39. Velusamy S. and Subban R., In-vitro acetylcholinesterase inhibition activity
of chalcones with phenothiazin moiety, Research Journal of Recent Sciences, 2012,
1(12), 3440.
40. Collard J. F. , Maggs R., Clinical trial of acepromazine maleate in chronic
schizophrenia, British Medical Journal, 1958, 1(5085), 1452.
41. Joo Y.S, Lee H.J, Choi J.S, Sung K.W, Acepromazine inhibits hERG potassium
ion channels expressed in human embryonic kidney 293 cells, The Korean Journal
of Physiology & Pharmacology : Official Journal of the Korean Physiological
Society and the Korean Society of Pharmacology, 2017, 21(1), 7582.
42. RCSB Protein Data Bank - RCSB PDB, 1DX6: Structure of
acetylcholinesterase complexed with (-)-galantamine at 2.3Å resolution, available
online: http://www.rcsb.org/pdb/explore.do?structureId=1dx6 (01/11/2011).
43. Yaqiong L, Lijun W, Yongqiang C, Masayoshi S, Kohji Y, Zhihong Q and Lite
L, Isoflavone content and anti-acetylcholinesterase activity in commercial Douchi -
a traditional Chinese salt-fermented soybean food, Japan Agricultural Research
149
Quarterly, 2009, 43(4), 301307.
44. Nguyễn Thị Cẩm Vi, Trần Thị Kiều Diễm, Trần Thành Đạo, Đánh giá tác động
kháng acetylcholinesterase của một số dẫn ch t chalcone dị vòng, Tạp chí Y Học
TP. HCM, 2015, 19(3), 744750.
45. Thanh-Dao Tran, Thi-Cam-Vi Nguyen, Ngoc-Son Nguyen, Dai-Minh Nguyen,
Thi-Thu-Ha Nguyen, Minh-Tri Le, and Khac-Minh Thai, Synthesis of novel
chalcones as acetylcholinesterase inhibitors, Applied Sciences, 2016, 6(7), 198.
46. G. Gauglitz and T. Vo-Dinh, Handbook of Spectroscopy, Wiley-VCH Verlag
GmbH & Co. KGaA, 2003, Weinheim.
47. Anastasia D, Maya M, Christos A, Dimitra H.L, Panagiotis L, Natural and
synthetic 2'-hydroxy-chalcones and aurones: synthesis, chacracterization and
evaluation of the antioxydant and soybean lipoxygenease inhibitory activity,
Bioorganic & Medicinal Chemistry, 2009, 17, 80738085.
48. Nguyễn Thị Cẩm Vi, Trình Quỳnh Diệu,Trần Phi Hoàng Yến,Thái Khắc Minh,
Trần Thành Đạo, Khảo sát khả năng chống oxi h a và cải thiện trí nhớ ngắn hạn
của dẫn ch t benzylaminochalcon trên chuột nhắt, Tạp chí Dược học, 2017, 494,
1721.
49. Minh Dai Nguyen, Vi Thi Cam Nguyen, Dat Van Truong, Ha Tuong Do and
Dao Thanh Tran, Synthesis and cytotoxic activities of some heterocyclic chalcones,
The 19th International Electronic Conference on Synthetic Organic Chemistry,
2015.
50. Nguyễn Thị Cẩm Vi, Mai Hoàng Yến, Trần Thành Đạo, Khảo sát khả năng
kháng acetylcholinesterase của các dẫn ch t isoflavone bằng mô hình mô tả phân
tử docking, Tạp chí Y Học TP. HCM, 2015, 19(3), 751760.
51. Trần Hồng Thoại Nga, Nguyễn Thị Cẩm Vi, Trần Cát Đông, Trần Thành Đạo,
Khảo sát tác động kháng Salmonella và Shigella của một số phối hợp chalcone dị
vòng và kháng sinh, Tạp chí Y Học TP. HCM, 2011, 15, 431437.
52. Trần Thị Kim Thoa, Đỗ Tường Hạ, Nguyễn Thị Cẩm Vi, Trần Cát Đông, Trần
150
Thành Đạo, Tác động trên Staphylococcus aureus đề kháng methicillin của một số
flavonoid riêng rẽ và phối hợp với ciprofloxacin, Tạp chí Dược Học, 2011, 417,
2430.
53. Đỗ Tường Hạ, Nguyễn Thị Thảo Như, Võ Thị Anh Thư, Trần Thành Đạo, Tổng
hợp và tác dụng kháng Staphylococcus aureus của một số dẫn ch t chalcone dị
vòng, Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, 2010, Tập 14, số 1, trang 225230.
54. Thanh-Dao Tran, Thai-Son Tran, Thi-Cam-Vi Nguyen, Minh-Tri Le and Khac-
Minh Thai, Synthesis, In vitro acetylcholinesterase inhibitory activity evaluation
and Docking investigation of some aromatic chalcones, MedPharmRes, 2017,
Volume 1, Issue 1, 15-25.
55. Haixiao Jin, Thuy Nguyen and Mei-Lin Go, Acetylcholinesterase and
butyrylcholinesterase inhibitory properties of functionalized tetrahydroacridines
and related analogs, Med. Chem., 2014, 4, 688-696.
TÀI LIỆU THAM KHẢO TỪ TRANG WEB
56. FlexX, http://www.biosolveit.de/, 01/11/2011.
57. Chembio3D ultra 2008, http://cambridgesoft.com, 01/11/2011.
58. MOE 2008, http://www.chemcomp.com, 01/11/2011
59. SYBYL-X 1.1, http://tripos.com, 01/11/2011.
60. SAS V8,https://www.sas.com/en_us/insights/analytics/predictive-analytics.html,
151
01/11/2011.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1. Thanh-Dao Tran, Thi-Cam-Vi Nguyen, Ngoc-Son Nguyen, Dai-Minh Nguyen,
Thi-Thu-Ha Nguyen, Minh-Tri Le, and Khac-Minh Thai, Synthesis of novel
chalcones as acetylcholinesterase inhibitors, Applied Sciences, 2016, 6(7), 198.
2. Thanh-Dao Tran, Thai-Son Tran, Thi-Cam-Vi Nguyen, Minh-Tri Le and Khac-
Minh Thai, Synthesis, In vitro acetylcholinesterase inhibitory activity evaluation
and Docking investigation of some aromatic chalcones, MedPharmRes, 2017,
Volume 1, Issue 1.
3. Nguyễn Thị Cẩm Vi, Trình Quỳnh Diệu,Trần Phi Hoàng Yến,Thái Khắc Minh,
Trần Thành Đạo, Khảo sát khả năng chống oxi h a và cải thiện trí nhớ ngắn hạn
của dẫn ch t benzylaminochalcon trên chuột nhắt, Tạp chí Dược Học, 2017, 494,
17-21.
4. Minh Dai Nguyen, Vi Thi Cam Nguyen, Dat Van Truong, Ha Tuong Do and
Dao Thanh Tran, Synthesis and cytotoxic activities of some heterocyclic chalcones,
The 19th International Electronic Conference on Synthetic Organic Chemistry,
2015.
5. Nguyễn Thị Cẩm Vi, Trần Thị Kiều Diễm, Trần Thành Đạo, Đánh giá tác động
kháng acetylcholinesterase của một số dẫn ch t chalcone dị vòng, Tạp chí Y Học
TP. HCM, 2015, 19(3), 744-750.
6. Nguyễn Thị Cẩm Vi, Mai Hoàng Yến, Trần Thành Đạo, Khảo sát khả năng
kháng acetylcholinesterase của các dẫn ch t isoflavone bằng mô hình mô tả phân
tử docking, Tạp chí Y Học TP. HCM, 2015, 19(3), 751-760.
7. Trần Hồng Thoại Nga, Nguyễn Thị Cẩm Vi, Trần Cát Đông, Trần Thành Đạo,
Khảo sát tác động kháng Salmonella và Shigella của một số phối hợp chalcone dị
vòng và kháng sinh, Tạp chí Y Học TP. HCM, 2011, 15, 431-437.
8. Trần Thị Kim Thoa, Đỗ Tường Hạ, Nguyễn Thị Cẩm Vi, Trần Cát Đông, Trần
152
Thành Đạo, Tác động trên Staphylococcus aureus đề kháng methicillin của một số
flavonoid riêng rẽ và phối hợp với ciprofloxacin, Tạp chí Dược Học, 2011, 417, 24-
153
30.
PHỤ LỤC 1. CẤU TRÚC CÁC DẪN CHẤT SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
DOCKING
Phụ lục 1.1. Cấu trúc 35 dẫn chất chalcone thông thường
STT
Dẫn chất
Ký hiệu R2
R3
R4
R'2
R'4
R'5
R'6
2'-Hydroxy-3,4,4',6'-
S1
-OH
1
-OCH3
-OCH3
-OCH3
-OCH3
tetramethoxychalcone
2'-Hydroxy-2,3,4,4',6'-
S2
-OH
2
-OCH3 -OCH3
-OCH3
-OCH3
-OCH3
pentamethoxychalcone
2'-Hydroxy-2,4,4',6'-
S3
-OH
3
-OCH3
-OCH3
-OCH3
-OCH3
tetramethoxychalcone
2'-Hydroxy-4'-methoxy-2-
S4
-Cl
-OH
4
--OCH3
chlorochalcone
2',6'-Dihydroxy-4-(N,N-
S5
-OH
-OH
5
-N(CH3)
dimethylamino)chalcone
4'-Amino-4-chlorochalcone
S6
-Cl
6
4'-Amino-4-nitrochalcone
S7
7
-NO2
-NH2 -NH2
2',4'-Dihydroxy-4-
S8
-Cl
-OH
-OH
8
chlorochalcone
2',4'-Dihydroxy-2-
S9
-Cl
-OH
-OH
9
chlorochalcone
10 3-Hydoxychalcone
S10
-OH
2',4'-Dihydroxy-2,4-
S11
-Cl
-Cl
-OH
-OH
11
dichlorochalcone
2',6'-Dihydroxy-2,4-
S12
-Cl
-Cl
-OH
-OH
12
dichlorochalcone
2'-Hydroxy-4'-methoxy-2-
S13
-Cl
-OH
13
-OCH3
chlorochalcone
2'-Hydroxy-6'-methoxy-4-
S14
14
-N(CH3)2
-OH
-OCH3
(N,N dimethylamino)chalcone
2',4'-dimethoxy-4-
-Cl
S15
15
-OCH3
-OCH3
chlorochalcone
16 2',4'-Dimethoxy-2-
S16
-Cl
-OCH3
-OCH3
154
STT
Dẫn chất
Ký hiệu R2
R3
R4
R'2
R'4
R'5
R'6
chlorochalcone
2',4'-Dimethoxy-2,4-
S17
-Cl
-Cl
17
-OCH3
-OCH3
dichlorochalcone
2',4'-Dihydroxy-3-
18
S18
-OH
-OH
-OH
hydoxychalcone
2',6'-Dihydroxy-3-
19
S19
-OH
-OH
-OH
hydroxychalcone
2'-Hydroxy-3-
20
S20
-OH
-OH
hydroxychalcone
2',6'-Dihydroxy-4-
21
S21
-Cl
-OH
-OH
chlorochalcone
2',4'-Dihydroxy-4-(N,N-
22
S22
-OH
-OH
-N(CH3)2
dimethylamino)chalcone
2'-Hydroxy-2,4-
23
S23
-OH
-OCH3
-OCH3
dimethoxychalcone
2',6'-Dihydroxy-4-
24
S24
-OH
-OH
-NO2
nitrochalcone
2',4'-Dihydroxy-2-
25
S25
-OH
-OH
-NO2
nitrochalcone
2'-Hydroxy-4'methoxy-2,4-
26
S26
-Cl
-OH
-Cl
-OCH3
dichlorochalcone
27 4-Chlorochalcone
S27
-Cl
28 2'-Hydroxy-2-chlorochalcone
S28
-OH
-Cl
29 2-Nitrochalcone
S29
30 3-Nitrochalcone
S30
-NO2
31 2'-Hydroxy-4-nitrochalcone
S31
-OH
-NO2
32 2'-Hydroxy-4-chlorochalcone
S32
-NO2 -Cl
-OH
33 4'-Amino-2-chlorochalcone
S33
-Cl
-NH2
2'-Hydroxy-2,4-
34
S34
-Cl
-OH
-Cl
dichlorochalcone
2'-Hydroxy-5'-methoxy-4-
35
S35
-Cl
-OH
-OCH3
chlorochalcone
155
Phụ lục 1.2. Cấu trúc 24 dẫn chất chalcone dị vòng
Nhóm pyridinyl chalcone
Nhóm furanyl chalcone
Nhóm thiophenyl chalcone
2-hydroxy-pyridinychalcone (D1)
3,4-dimethoxy-furanychalcone (D8)
4-hydroxy-thiophenychalcone (D16)
4-hydroxy-pyridinychalcone (D2)
4-methoxy-furanychalcone (D9)
3-hydroxy-thiophenychalcone (D17)
3-hydroxy-pyridinychalcone (D3)
3,4,5-trimethoxy-furanychalcone
2-hydroxy-lthiophenychalcone (D18)
4-(N,N-dimethylamino)-
(D10)
4-methoxy-thiophenychalcone (D19)
pyridinychalcone (D4)
4-hydroxy-furanychalcone (D11)
2,4-dimethoxy-thiophenychalcone
3,4-dimethoxy-pyridinychalcone
3-hydroxy-furanychalcone (D12)
(D20)
2-hydroxy-furanychalcone (D13)
3,4,5-trimethoxy-thiophenychalcone
(D5)
3,4,5-trimethoxy-pyridinychalcone
3-nitro-furanychalcone (D14)
(D21)
4-N,N-dimethylamino-
3-nitro-thiophenychalcone (D22)
(D6)
2,4-dimethoxy-pyridinychalcone
furanychalcone (D15)
4-chlorothiophenychalcone (D23)
(D7)
4-N,N-dimethylamino-
thiophenychalcone (D24)
156
Phụ lục 1.3. Cấu trúc 32 dẫn chất benzylaminochalcone
Dẫn
Dẫn
Công thức cấu tạo
Công thức cấu tạo
chất
chất
B17
B1
4'-benzylamino-2,4-dimethoxylchalcone
4'-benzylamino-2,3-dimethoxylchalcone
B2
B18
1-(4-((3-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-
4'-benzylamino-2-chlorochalcone
(pyridin-3-yl)prop-2-en-1-one
B3
B19
1-(4-((4-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-
4'-benzylamino-4-chlorochalcone
(pyridin-4-yl)prop-2-en-1-one
B4
B20
1-(4-(4-hydroxylbenzylamino)phenyl)-3-(2h-
4'-benzylaminochalcone
pyran-4-yl)prop-2-en-1-one
B5
B21
4'-(3-hydroxylbenzylamino)-2-
4'-(2-hydroxybenzylamino)-3-
hydoxychalcone
hydoxychalcone
157
Dẫn
Dẫn
Công thức cấu tạo
Công thức cấu tạo
chất
chất
B6
B22
4'-(4-hydroxylbenzylamino)-3,4-
1-(4-(2-hydroxylbenzylamino)phenyl)-3-
dimethoxychalcone
(2h-pyran-2-yl)prop-2-en-1-one
B7
B23
4'-(2-hydroxylbenzylamino)-2,3-
4'-benzylamino-2,6-dimethoxylchalcone
dimethoxychalcone
B8
B24
1-(4-((2-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-
1-(4-((3-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-
(pyridin-4-yl)prop-2-en-1-one
(pyridin-4-yl)prop-2-en-1-one
B9
B25
4'-(2-hydroxylbenzylamino)-3,4-
1-(4-(2-hydroxylbenzylamino)phenyl)-3-(2h-
dimethoxychalcone
pyran-3-yl)prop-2-en-1-one
B10
B26
1-(4-((2-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-
4'-(2-hydroxylbenzylamino)-2,4-
(pyridin-3-yl)prop-2-en-1-one
dimethoxychalcone
158
Dẫn
Dẫn
Công thức cấu tạo
Công thức cấu tạo
chất
chất
B11
B27
1-(4-((2-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-
4'-(4-hydroxylbenzylamino)-2,4-
(pyridin-2-yl)prop-2-en-1-one
dimethoxychalcone
B12
B28
(1-(4-((3-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-
(pyridin-2-yl)prop-2-en-1-one
4'-(4-hydroxylbenzylamino)-3-nitrochalcone
B13
B29
1-(4-(4-hydroxylbenzylamino)phenyl)-3-
1-(4-((4-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-
(2h-pyran-3-yl)prop-2-en-1-one
(pyridin-2-yl)prop-2-en-1-one
B30
B14
4'-(3-hydroxylbenzylamino)-2,6-
1-(4-(2-hydroxylbenzylamino)phenyl)-3-(2h-
dimethoxychalcone
pyran-4-yl)prop-2-en-1-one
B15
B31
4'-(3-hydroxylbenzylamino)-4-
4'-(3-hydroxylbenzylamino)-2,4-
hydoxychalcone
dimethoxychalcone
159
Dẫn
Dẫn
Công thức cấu tạo
Công thức cấu tạo
chất
chất
B16
B32
4'-(4-hydroxylbenzylamino)-2,6-
4'-(4-hydroxylbenzylamino)-2-nitrochalcone
dimethoxychalcone
160
Phụ lục 1.4. Cấu trúc các16 dẫn chất promazine chalcone
Dẫn
Dẫn
Công thức cấu tạo
Công thức cấu tạo
chất
chất
C1
C9
1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-
1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-
phenothiazin-2-yl)-3-(2-
phenothiazin-2-yl)-3-phenylprop-2-en-1-
(trifluoromethyl)phenyl)prop-2-en-1-one
one
C2
C10
1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-
3-(2-chlorophenyl)-1-(10-(3-
(dimethylamino)propyl)-10H-
phenothiazin-2-yl)-3-(3-
phenothiazin-2-yl)prop-2-en-1-one
methoxyphenyl)prop-2-en-1-one
C3
C11
3-(4-chlorophenyl)-1-(10-(3-
1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-
(dimethylamino)propyl)-10H-
phenothiazin-2-yl)-3-(4-
phenothiazin-2-yl)prop-2-en-1-one
methoxyphenyl)prop-2-en-1-one
C4
C12
3-(2,4-dichlorophenyl)-1-(10-(3-
1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-
(dimethylamino)propyl)-10H-
161
phenothiazin-2-yl)prop-2-en-1-one
phenothiazin-2-yl)-3-(3,4,5-
trimethoxyphenyl)prop-2-en-1-one
C5
C13
(
3-(4-(benzyloxy)phenyl)-1-(10-(3-
3-(3,4-dichlorophenyl)-1-(10-(3-
(dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin-
(dimethylamino)propyl)-10H-
2-yl)prop-2-en-1-one
phenothiazin-2-yl)prop-2-en-1-one
C6
C14
1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-
3-(4-(dimethylamino)phenyl)-1-(10-(3-
phenothiazin-2-yl)-3-(4-
(dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin-
fluorophenyl)prop-2-en-1-one
2-yl)prop-2-en-1-one
C7
C15
3-(3-bromophenyl)-1-(10-(3-
1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-
(dimethylamino)propyl)-10H-
phenothiazin-2-yl)-3-(4-nitrophenyl)prop-2-
phenothiazin-2-yl)prop-2-en-1-one
en-1-one
C8
C16
3-(2-chloro-6-fluorophenyl)-1-(10-(3-
1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-
(dimethylamino)propyl)-10H-
phenothiazin-2-yl)-3-(pyridin-4-yl)prop-2-
phenothiazin-2-yl)prop-2-en-1-one
en-1-one
162
Phụ lục 1.5. Cấu trúc 70 dẫn chất flavone
Số
Kí
5
6
7
2'
3'
4'
5’
Dẫn chất
TT
hiệu
1
5-Hydroxyflavone
F1
-OH
2
7-Hydroxyflavone
F2
-OH
3
2'-Hydroxyflavone
F3
-OH
4
3'-Hydroxyflavone
F4
-OH
5
4'-Hydroxyflavone
F5
-OH
6
2',5-Dihydroxyflavone
F6
-OH
-OH
7
3',5-Dihydroxyflavone
F7
-OH
-OH
8
4',5 -Dihydroxyflavone
F8
-OH
-OH
9
5,7-Dihydroxyflavone
F9
-OH
-OH
10 4',5,7-Trihydroxyflavone
F10
-OH
-OH
-OH
11 2',5,7-Trihydroxyflavone
F11
-OH
-OH
-OH
12 3',5,7-Trihydroxyflavone
F12
-OH
-OH
-OH
3',4',5,7-
13
F13
-OH
-OH
-OH
-OH
Tetrahydroxyflavone
2',4',5,7-
14
F14
-OH
-OH
-OH
-OH
Tetrahydroxyflavone
2',4',5’,5,7-
15
F15
-OH
-OH
-OH
-OH
-OH
Pentahydroxyflavone
16 5,6,7-Trihydroxyflavone
F16
-OH
-OH
-OH
4',5,6,7-
17
F17
-OH
-OH
-OH
-OH
Tetrahydroxyflavone
2',5,6,7-
18
F18
-OH
-OH
-OH
-OH
Tetrahydroxyflavone
3',5,6,7-
19
F19
-OH
-OH
-OH
-OH
Tetrahydroxyflavone
20 2'-Methoxyflavone
F20
-OCH3
21 4'-Methoxyflavone
F21
-OCH3
22 5,7-Dihydroxy-2'-
F22
-OH
-OH
-OCH3
163
methoxyflavone
5,7-Dihydroxy-4'-
23
F23
-OH
-OH
-OCH3
methoxyflavone
4',5-Dihydroxy-7-
24
F24
-OH
-OH
-OCH3
methoxyflavone
2',5-Dihydroxy-7-
25
F25
-OH
-OH
-OCH3
methoxyflavone
2'-Hydroxy-5,7-
26
F26
-OH
-OCH3
-OCH3
dimethoxyflavone
4'-Hydroxy-5,7-
27
F27
-OH
-OCH3
-OCH3
dimethoxyflavone
28 2',5,7-Trimethoxyflavone
F28
-OCH3
-OCH3
-OCH3
3',5,7-Trihydroxy-4'-
29
F29
-OH
-OH
-OH
-OCH3
methoxyflavone
4',5,7-Trihydroxy-3',5’-
-
-
30
F30
-OH
-OH
-OH
dimethoxyflavone
OCH3
OCH3
4'-(N,N-
31
F31
-N(CH3)2
dimethylamino)flavone
5,7-Dihydroxy-4'-(N,N-
32
F32
-OH
-OH
-N(CH3)2
dimethylamino)flavone
5,7-Dimethoxy-4'-(N,N-
33
F33
-OCH3
-OCH3
-N(CH3)2
dimethylamino)flavone
5-Hydroxy-7-methoxy-4'-
34
(N,N-dimethylamino)
F34
-OH
-OCH3
-N(CH3)2
flavone
7-Hydroxy-5-methoxy-4'-
35
(N,N-dimethylamino)
F35
-OH
-OCH3
-N(CH3)2
flavone
5,7-Dihydroxy-2'-(N,N-
36
F36
-OH
-OH
-N(CH3)2
dimethylamino)flavone
5,7-Dimethoxy-2'-(N,N-
37
F37
-OCH3
-OCH3
-N(CH3)2
dimethylamino)flavone
5-Hydroxy-7-methoxy-2'-
38
(N,N-
F38
-OH
-OCH3
-N(CH3)2
dimethylamino)flavone
164
7-Hydroxy-5-methoxy-2'-
39
(N,N-dimethylamino)
F39
-OH
-OCH3
-N(CH3)2
flavone
2',4'-Dihydroxy-7-(N,N-
40
F40
-OH
-OH
-N(CH3)2
dimethylamino)flavone
2'-Hydroxy-4'-methoxy-
41
7-(N,N-dimethylamino)
F41
-OH
-N(CH3)2
-OCH3
flavone
4'-Hydroxy-2'-methoxy-
42
7-(N,N-
F42
-OH
-N(CH3)2
-OCH3
dimethylamino)flavone
2',4'-Dimethoxy-7-(N,N-
43
F43
-N(CH3)2
-OCH3
-OCH3
dimethylamino)flavone
44 3'-Nitroflavone
F44
-NO2
5,7-Dihydroxy-3'-
F45
45
-OH
-OH
-NO2
nitroflavone
46 2'-Nitroflavone
F46
-NO2
5,7-Dihydroxy-2'-
F47
47
-OH
-OH
-NO2
nitroflavone
48 4'-Nitroflavone
F48
-NO2
5,7-Dihydroxy-4'-
F49
49
-OH
-OH
-NO2
nitroflavone
50 5-Nitroflavone
F50
-NO2
2',4'-Dihydroxy-5-
F51
51
-OH
-OH
-NO2
nitroflavone
52 6-Nitroflavone
F52
-NO2
2',4'-Dihydroxy-6-
53
F53
-OH
-OH
-NO2
nitroflavone
54 7-Nitroflavone
F54
-NO2
2',4'-Dihydroxy-7-
55
F55
-OH
-OH
-NO2
nitroflavone
56 2'-Chloroflavone
F56
-Cl
5-Hydroxy-2'-
57
F57
-OH
-Cl
chloroflavone
7-Hydroxy-2'-
58
F58
-OH
-Cl
chloroflavone
59 5,7-Dihydroxy-2'-
F59
-OH
-OH
-Cl
165
chloroflavone
60 4'-Chloroflavone
F60
-Cl
5-Hydroxy-4'-
61
F61
-OH
-Cl
chloroflavone
7-Hydroxy-4'-
62
F62
-OH
-Cl
chloroflavone
5,7-Dihydroxy-4'-
63
F63
-OH
-OH
-Cl
chloroflavone
64 2',4'-Dichloroflavone
F64
-Cl
-Cl
5-Hydroxy-2',4'-
65
F65
-OH
-Cl
-Cl
dichloroflavone
7-Hydroxy-2',4'-
66
F66
-OH
-Cl
-Cl
dichloroflavone
5,7-Dihydroxy-2',4'-
67
F67
-OH
-OH
-Cl
-Cl
dichloroflavone
5,7-Dimethoxy-2'-
68
F68
-Cl
-OCH3
-OCH3
chloroflavone
5,7-Dimethoxy-4'-
69
F69
-Cl
-OCH3
-OCH3
chloroflavone
5,7-Dimethoxy-2',4'-
70
F70
-Cl
-Cl
-OCH3
-OCH3
dichloroflavone
166
Phụ lục 1.6. Cấu trúc 70 dẫn chất isoflavone
KÝ
STT
TÊN CHẤT
HIỆU
R5
R6
R8
R2'
R3'
R4'
R7
1 7- Hydroxylisoflavone
IS1
-OH
2 7-Chloroisoflavone
IS2
-Cl
3 7-Methoxyisoflavone
IS3
-OCH3
4 7-Mitroisoflavone
IS4
-NO2
7-(N,N-dimethylamino)
5
isoflavone
IS5
-N(CH3)2
6 2'-Hydroxylisoflavone
IS6
-OH
7 2'-Chloroisoflavone
IS7
-Cl
8 2'-Methoxyisoflavone
IS8
-OCH3
9 2'-Nitroisoflavone
IS9
-NO2
2'-( N,N-dimethylamino)
10
isoflavone
IS10
-N(CH3)2
11 5- Hydroxylisoflavone
IS11
-OH
12 5-Chloroisoflavone
IS12
-Cl
13 5-Methoxyisoflavone
IS13
-OCH3
14 5-Nitroisoflavone
IS14
-NO2
5-(N,N-dimethylamino)
15
isoflavone
IS15 -N(CH3)2
16 4'-Hydroxyisoflavone
IS16
-OH
17 4'-Chloroisoflavone
IS17
-Cl
18 4'-Methoxyisoflavone
IS18
-OCH3
19 4'-Nitroisoflavone
IS19
-NO2
4'-(N,N-dimethylamino)
20
isoflavone
IS20
-N(CH3)2
21 3'-Hydroxylisoflavone
IS21
-OH
22 3'-Chloroisoflavone
IS22
-Cl
23 3'-Methoxyisoflavone
IS23
-OCH3
167
24 3'-Nitroisoflavone
IS24
-NO2
3'-(N,N-dimethylamino)
25
isoflavone
IS25
-N(CH3)2
26 7,4'-Dihydroxylisoflavone
IS26
-OH
-OH
27 7,4'-Dimethoxyisoflavone
IS27
-OCH3
-OCH3
28 7,4'-Dichloroisoflavone
IS28
-Cl
-Cl
29 7,4'-Dinitroisoflavone
IS29
-NO2
-NO2
7,4'-Di(N,N-
30
dimethylamino) isoflavone IS30
-N(CH3)2
-N(CH3)2
7-Hydroxy-
31
4'chloroisoflavone
IS31
-OH
-Cl
7-Hydroxy-
32
4'methoxyisoflavone
IS32
-OH
-OCH3
7-Hydroxy-
33
4'nitroisoflavone
IS33
-OH
-NO2
7-Hydroxy-4'( N,N-
34
dimethylamino) isoflavone
IS34
-OH
-N(CH3)2
35 7-Chloro-4'-nitroisoflavone IS35
-Cl
-NO2
7-Chloro-4'-( N,N-
36
dimethylamino) isoflavone
IS36
-Cl
-N(CH3)2
7-Nitro-4'-( N,N-
37
dimethylamino) isoflavone
IS37
-NO2
-N(CH3)2
38 2',3'-Dihydroxyisoflavone
IS38
-OH
-OH
39 2',3'-Dichloroisoflavone
IS39
-Cl
-Cl
40 2',3'-Dimethoxyisoflavone
IS40
-OCH3
-OCH3
41 2',3'-Dinitroisoflavone
IS41
-NO2
-NO2
2',3'-Di( N,N-
42
dimethylamino) isoflavone IIS42
-N(CH3)2 -N(CH3)2
2'-Hydroxy-3'-
43
methoxyisoflavone
IS43
-OH
-OCH3
2'-Nitro-3'-( N,N-
44
dimethylamino)isoflavone
IS44
-NO2
-N(CH3)2
2'-Hydroxy-3'-
45
chloroisoflavone
IS45
-OH
-Cl
46 2',4'-Dihydroxylisoflavone
IS46
-OH
-OH
47 2',4'-Dichloroisoflavone
IS47
-Cl
-Cl
168
48 2',4'-Dimethoxyisoflavone
IS48
-OCH3
-OCH3
49 2',4'-Dinitroisoflavone
IS49
-NO2
-NO2
2',4'-Di( N,N-
50
dimethylamino) isoflavone
IS50
-N(CH3)2
-N(CH3)2
2'-Hydroxy-4'-
51
chloroisoflavone
IS51
-OH
-Cl
2'-Hydroxy-4'-
52
methoxyisoflavone
IS52
-OH
-OCH3
53 2'-Nitro-4'-chloroisoflavone IS53
-Cl
-NO2
54 6,8-Dihydroxylisoflavone
IS54
-OH
-OH
55 6,8-Dichloroisoflavone
IS55
-Cl
-Cl
56 6,8-Dimethoxyisoflavone
IS56
-OCH3
-OCH3
57 6,8-Dinitroisoflavone
IS57
-NO2
-NO2
6,8-Di(N,N-
58
dimethylamino) isoflavone
IS58
-N(CH3)2
-N(CH3)2
5,7-Dihydroxy-4'-
59
chloroisoflavone
IS59
-OH
-OH
-Cl
5,7-Dimethoxy-4'-
60
chloroisoflavone
IS60
-Cl
-OCH3
-OCH3
5,7-Dihydroxy-4'-
61
nitroisoflavone
IS61
-OH
-OH
-NO2
5,7-Dimethoxy-4'-
62
nitroisoflavone
IS62
-OCH3
-OCH3
-NO2
5,7-Dihydroxy-4'-(N,N-
63
dimethylamino) isoflavone
IS63
-OH
-OH
-N(CH3)2
5,7-Dimethoxy-4'-(N,N-
64
dimethylamino) isoflavone
IS64
-OCH3
-OCH3
-N(CH3)2
7-Hydroxy-2',4'-
65
dichloroisoflavone
IS65
-OH
-Cl
-Cl
7-Methoxy-2',4'-
66
dichloroisoflavone
IS66
-Cl
-Cl
-OCH3
7-Hydroxy-2',4'-
67
dinitroisoflavone
IS67
-OH
-NO2
-NO2
7-Methoxy-2',4'-
68
dinitroisoflavone
IS68
-OCH3
-NO2
-NO2
69 7-Hydroxy-2',4'-di(N,N-
IS69
-OH
-N(CH3)2
-N(CH3)2
169
dimethylamino) isoflavone
7-Methoxy-2',4'-di(N,N-
dimethylamino) isoflavone
IS70
-OCH3
-N(CH3)2
-N(CH3)2
70
Phụ lục 1.7. Cấu trúc 202 dẫn chất aurone
STT Tên dẫn chất
STT Tên dẫn chất
2'-(N,N-dimethylamino)-4-
3',4'-di(N,N-dimethylamino)-6-
Au1
Au103
hydroxyaurone
hydroxy-aurone
2'-(N,N-dimethylamino)-4-
3',4'-di(N,N-dimethylamino)-6-
Au2
Au104
methoxyaurone
methoxy-aurone
2'-(N,N-dimethylamino)-5-
3',4'-dihydroxy-4-(N,N-
Au3
Au105
hydroxyaurone
dimethylamino)aurone
2'-(N,N-dimethylamino)-5-
3',4'-dihydroxy-4,5,6-
Au4
Au106
methoxyaurone
trimethoxyaurone
2'-(N,N-dimethylamino)-6-
3',4'-dihydroxy-4,5-
Au5
Au107
hydroxyaurone
dihydroxyaurone
2'-(N,N-dimethylamino)-6-
Au6
Au108 3',4'-dihydroxy-4,6-dichloroaurone
methoxyaurone
2'-(N,N-dimethylamino)-7-
3',4'-dihydroxy-4,6-
Au7
Au109
hydroxyaurone
dihydroxyaurone
2'-(N,N-dimethylamino)-7-
Au8
Au110 3',4'-dihydroxy-4-chloroaurone
methoxyaurone
Au9
2'-(N,N-dimethylamino)-aurone
Au111 3',4'-dihydroxy-4-nitro-aurone
2',3',4',5'-tetra(N,N-dimethylamino)-
3',4'-dihydroxy-5-(N,N-
Au10
Au112
4-hydroxyaurone
dimethylamino)aurone
2',3',4',5'-tetra(N,N-dimethylamino)-
3',4'-dihydroxy-6-(N,N-
Au11
Au113
4-methoxyaurone
dimethylamino)aurone
170
2',3',4',5'-tetra(N,N-dimethylamino)-
3',4'-dihydroxy-6,7-
Au12
Au114
6-hydroxyaurone
dihydroxyaurone
2',3',4',5'-tetra(N,N-dimethylamino)-
Au13
Au115 3',4'-dihydroxy-6-chloroaurone
6-methoxyaurone
2',3',4'-tri(N,N-dimethylamino)-4,6-
3',4'-dihydroxy-6-hydroxy-7-
Au14
Au116
methoxyaurone
dihydroxyaurone
2',3',4'-tri(N,N-dimethylamino)-4,6-
Au15
Au117 3',4'-dihydroxy-6-hydroxyaurone
dimethoxyaurone
2',3',4'-tri(N,N-dimethylamino)-4-
3',4'-dihydroxy-7-(N,N-
Au16
Au118
hydroxyaurone
dimethylamino)aurone
2',3',4'-tri(N,N-dimethylamino)-4-
3',4'-dimethoxy-4-(N,N-
Au17
Au119
methoxyaurone
dimethylamino)aurone
2',3',4'-tri(N,N-dimethylamino)-6-
Au18
Au120 3',4'-dimethoxy-4,6-dichoroaurone
hydroxyaurone
2',3',4'-tri(N,N-dimethylamino)-6-
Au19
Au121 3',4'-dimethoxy-4-choroaurone
methoxyaurone
2',3'-di(N,N-dimethylamino)-4,6-
3',4'-dimethoxy-5-(N,N-
Au20
Au122
dihydroxyaurone
dimethylamino)aurone
2',3'-di(N,N-dimethylamino)-4,6-
Au21
Au123 3',4'-dimethoxy-5-hydroxyaurone
dimethoxyaurone
2',3'-di(N,N-dimethylamino)-4-
3',4'-dimethoxy-6-(N,N-
Au22
Au124
chloroaurone
dimethylamino)aurone
2',3'-di(N,N-dimethylamino)-4-
Au23
Au125 3',4'-dimethoxy-6-choroaurone
hydroxyaurone
2',3'-di(N,N-dimethylamino)-6-
Au24
Au126 3',4'-dimethoxy-6-hydroxyaurone
hydroxy-aurone
2',3'-di(N,N-dimethylamino)-6-
3',4'-dimethoxy-7-(N,N-
Au25
Au127
methoxy-aurone
dimethylamino)aurone
Au26 2',3'-dihydroxy-10-hydroxyaurone
Au128 3',4'-dimethoxyaurone
2',3'-dihydroxy-4-(N,N-
Au27
Au129 3'-hydroxy-2',4'-dichloroaurone
dimethylamino)aurone
Au28 2',3'-dihydroxy-4,6-dichloroaurone
Au130 3'-hydroxy-4-hydroxyaurone
3'-hydroxy-4'-methyl-6-
Au29 2',3'-dihydroxy-4-chloroaurone
Au131
chloroaurone
Au30 2',3'-dihydroxy-4-hydroxyaurone
Au132 3'-hydroxy-4-nitro-aurone
Au31 2',3'-dihydroxy-4-nitro-aurone
Au133 3'-hydroxy-6-chloroaurone
Au32 2',3'-dihydroxy-5-(N,N-
Au134 3'-hydroxy-6-hydroxyaurone
171
dimethylamino)aurone
2',3'-dihydroxy-6-(N,N-
Au135 3'-hydroxyaurone
Au33
dimethylamino)aurone
Au34 2',3'-dihydroxy-6-chloroaurone
Au136 3'-methoxyaurone
Au35 2',3'-dihydroxy-6-hydroxyaurone
Au137 3'-nitro-4-dimethylamino-aurone
2',3'-dihydroxy-7-(N,N-
Au138 3'-nitro-5-dimethylamino-aurone
Au36
dimethylamino)aurone
2',3'-dimethoxy-4-(N,N-
Au139 3'-nitro-6-dimethylamino-aurone
Au37
dimethylamino)aurone
Au38 2',3'-dimethoxy-4,6-dichloraurone
Au140 3'-nitro-7-dimethylamino-aurone
4'-(N,N-dimethylamino)-4-
Au39 2',3'-dimethoxy-4-chloraurone
Au141
hydroxyaurone
2',3'-dimethoxy-5-(N,N-
4'-(N,N-dimethylamino)-4-
Au40
Au142
dimethylamino)aurone
methoxyaurone
2',3'-dimethoxy-6-(N,N-
4'-(N,N-dimethylamino)-5-
Au41
Au143
dimethylamino)aurone
hydroxyaurone
2',3'-dimethoxy-7-(N,N-
4'-(N,N-dimethylamino)-5-
Au42
Au144
dimethylamino)aurone
methoxyaurone
4'-(N,N-dimethylamino)-6-
Au43 2',4',10-trihydroxyaurone
Au145
hydroxyaurone
2',4'-di(N,N-dimethylamino)-4,6-
4'-(N,N-dimethylamino)-6-
Au44
Au146
dihydroxyaurone
methoxyaurone
2',4'-di(N,N-dimethylamino)-4,6-
4'-(N,N-dimethylamino)-7-
Au45
Au147
dimethoxyaurone
hydroxyaurone
2',4'-di(N,N-dimethylamino)-4-
4'-(N,N-dimethylamino)-7-
Au46
Au148
hydroxy-aurone
methoxyaurone
2',4'-di(N,N-dimethylamino)-4-
Au47
Au149 4'-(N,N-dimethylamino)aurone
methoxy-aurone
2',4'-di(N,N-dimethylamino)-6-
Au48
Au150 4-(N,N-dimethylamino)aurone
hydroxy-aurone
2',4'-di(N,N-dimethylamino)-6-
Au49
Au151 4,5,6-trimethoxyaurone
methoxy-aurone
2',4'-dihydroxy-4-(N,N-
Au50
Au152 4',5,6-trimethoxyaurone
dimethylamino)aurone
Au51 2',4'-dihydroxy-4,6-dichloroaurone
Au153 4,6,2'-trimethoxy-aurone
Au52 2',4'-dihydroxy-4-chloroaurone
Au154 4,6,4'-trimethoxy-aurone
Au53 2',4'-dihydroxy-4-hydroxyaurone
Au155 4,6-dimethoxy-2'-chloraurone
172
Au54 2',4'-dihydroxy-4-nitroaurone
Au156 4,6-dimethoxy-2'-methylaurone
2',4'-dihydroxy-5-(N,N-
Au55
Au157 4,6-dimethoxy-4'-methylaurone
dimethylamino)aurone
2',4'-dihydroxy-6-(N,N-
Au56
Au158 4,6-dimethoxy-aurone
dimethylamino)aurone
Au57 2',4'-dihydroxy-6-chloroaurone
Au159 4'-chloraurone
Au58 2',4'-dihydroxy-6-hydroxyaurone
Au160 4'-chloro-10-hydroxyaurone
2',4'-dihydroxy-7-(N,N-
Au59
Au161 4'-chloro-4,6-dimethoxyaurone
dimethylamino)aurone
2',4'-dimethoxy-4-(N,N-
Au60
Au162 4'-chloro-6-hydroxyaurone
dimethylamino)aurone
4'-hydroxy-2'-methoxy-4,5,6-
Au61 2',4'-dimethoxy-4,6-dichloroaurone
Au163
trihydroxy-7-methoxyaurone
4'-hydroxy-2'-methyl-4,6-
Au62 2',4'-dimethoxy-4-chloroaurone
Au164
dichloroaurone
2',4'-dimethoxy-5-(N,N-
4'-hydroxy-2'-methyl-4-
Au63
Au165
dimethylamino)aurone
chloroaurone
2',4'-dimethoxy-6-(N,N-
4'-hydroxy-2'-methyl-6-
Au64
Au166
dimethylamino)aurone
chloroaurone
2',4'-dimethoxy-7-(N,N-
4'-hydroxy-3',5'-dimethoxy-5,7-
Au65
Au167
dimethylamino)aurone
hydroxyaurone
4'-hydroxy-3'-methyl-4,6-
Au66 2'-chloro-4,6-dimethoxyaurone
Au168
dichloroaurone
2'-dimethylamino-4,5,6,7-
4'-hydroxy-3'-methyl-4-
Au67
Au169
tetrachloroaurone
chloroaurone
2'-dimethylamino-4,5,6-
4'-hydroxy-3'-methyl-5-
Au68
Au170
trichloroaurone
chloroaurone
Au69 2'-hydroxy-2',4'-dichloroaurone
Au171 4-hydroxy-4,6-dichloroaurone
2'-hydroxy-3'-methyl-4,6-
Au70
Au172 4'-hydroxy-4,6-dihydroxyaurone
dichloroaurone
Au71 2'-hydroxy-3'-methyl-4-chloroaurone Au173 4'-hydroxy-4-hydroxyaurone
Au72 2'-hydroxy-3'-methyl-6-chloroaurone Au174 4'-hydroxy-4-nitro-aurone
Au73 2'-hydroxy-4-hydroxyaurone
Au175 4'-hydroxy-6-chloroaurone
2'-hydroxy-4-methyl-2',4'-
Au74
Au176 4'-hydroxy-6-hydroxyaurone
dichloroaurone
Au75 2'-hydroxy-4'-methyl-4-chloroaurone Au177 4'-hydroxy-6-nitro-aurone
Au76 2'-hydroxy-4-nitro-aurone
Au178 4'-hydroxyaurone
173
Au77 2'-hydroxy-6-chloroaurone
Au179 4'-methoxyaurone
Au78 2'-hydroxy-6-hydroxyaurone
Au180 4-methoxyaurone
Au79 2'-hydroxy-6-nitro-aurone
Au181 4'-methyl-4,6-dimethoxyaurone
Au80 2'-hydroxyaurone
Au182 4'-methylaurone
Au81 2'-methoxy-4,6-dimethoxyaurone
Au183 4'-nitro-4-dimethylamino-aurone
Au82 2'-methoxyaurone
Au184 4'-nitro-5-dimethylamino-aurone
2'-nitro-4-(N,N-
Au83
Au185 4'-nitro-6-dimethylamino-aurone
dimethylamino)aurone
2'-nitro-5-(N,N-
Au84
Au186 4'-nitro-7-dimethylamino-aurone
dimethylamino)aurone
2'-nitro-6-(N,N-
Au85
Au187 5-( N,N-dimethylamino)-aurone
dimethylamino)aurone
2'-nitro-7-(N,N-
5-hydroxy-4'-(N,N-
Au86
Au188
dimethylamino)aurone
dimethylamino)aurone
3'-(N,N-dimethylamino)-4-
Au87
Au189 5-hydroxyaurone
hydroxyaurone
3'-(N,N-dimethylamino)-4-
Au88
Au190 5-methoxyaurone
methoxyaurone
3'-(N,N-dimethylamino)-5-
Au89
Au191 6-( N,N-dimethylamino)-aurone
hydroxyaurone
3'-(N,N-dimethylamino)-5-
6-hydroxy-3',4'-di(N,N-
Au90
Au192
methoxyaurone
dimethylamio)aurone
3'-(N,N-dimethylamino)-6-
6-hydroxy-4'-(N,N-
Au91
Au193
hydroxyaurone
dimethylamino)-aurone
3'-(N,N-dimethylamino)-6-
Au92
Au194 6-hydroxy-4'-chloraurone
methoxyaurone
3'-(N,N-dimethylamino)-7-
Au93
Au195 6-hydroxyaurone
hydroxyaurone
3'-(N,N-dimethylamino)-7-
Au94
Au196 6-methoxyaurone
methoxyaurone
Au95 3'-(N,N-dimethylamino)aurone
Au197 6-nitro-3'-hydroxyaurone
Au96 3',4',4,6-tetra(methoxymethyl)-aurone Au198 7-( N,N-dimethylamino)-aurone
3',4',5'-trihydroxy-4,6-
Au97
Au199 7-methoxyaurone
dihydroxyaurone
4,6-dimethoxy-2-(pyridine-2-
Au98 3',4',5'-trihydroxy-6-hydroxyaurone
Au200
ylmethylen)benzofuran-3(2H)-one
Au99 3',4'-di(N,N-dimethylamino)-4,6-
Au201 4,6-dimethoxy-2-(pyridine-3-
174
dihydroxyaurone
ylmethylen)benzofuran-3(2H)-one
3',4'-di(N,N-dimethylamino)-4,6-
4,6-dimethoxy-2-(pyridine-4-
Au202
Au100
ylmethylen)benzofuran-3(2H)-one
dimethoxyaurone
3',4'-di(N,N-dimethylamino)-4-
Au101
hydroxyaurone
3',4'-di(N,N-dimethylamino)-4-
Au102
methoxy-aurone
175
PHỤ LỤC 2. KẾT QUẢ DOCKING CÁC DẪN CHẤT CHALCONE
Phụ lục 2.1 Kết quả docking 35 dẫn chất chalcone thông thường và 24 dẫn chất
chalcone dị vòng
35 dẫn chất chalcone thông thường
Dẫn chất S1 S2 S3 S4 S5 S6 S7 S8 S9 S10 S11 S12
Docking score (kJ/mol) -15,404 -18,372 -20,270 -18,440 -18,871 -14,530 -19,410 -21,377 -21,813 -22,310 -21,064 -22,910
Dẫn chất S13 S14 S15 S16 S17 S18 S19 S20 S21 S22 S23 S24
Docking score (kJ/mol) -22,967 -23,298 -23,508 -23,522 -23,545 -23,786 -23,795 -23,841 -23,945 -21,234 -25,672 -26,098
Dẫn chất S25 S26 S27 S28 S29 S30 S31 S32 S33 S34 S35 Gal
Docking score (kJ/mol) -26,626 -27,031 -27,031 -27,330 -27,534 -27,592 -27,819 -34,460 -36,290 -29,980 -30,460 -31,47
24 dẫn chất chalcone dị vòng
D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7 D8
-17,126 -19,871 -18,440 -19,233 -19,457 -19,040 -20,988 -19,721
D9 D10 D11 D12 D13 D14 D15 D16
-20,026 -20,188 -19,721 -20,098 -20,626 -19,121 -19,034 -21,177
D17 D18 D19 D20 D21 D22 D23 D24
-20,121 -21,034 -21,177 -23,354 -24,452 -21,213 -22,320 -22,158
176
Phụ lục 2.2. Kết quả docking 32 dẫn chất benzylaminochalcone
Dẫn chất Docking score
Dẫn chất
Docking score (kJ/mol)
Docking score (kJ/mol)
Dẫn chất
(kJ/mol)
B1
-18,2168
B12
B23
-18,9757
-18,7903
B2
-18,2371
B13
B24
-17,7853
-21,3307
B3 B4 B5
-20,1167 -16,0148 -26,0672
B14 B15 B16
B25 B26 B27
-21,1276 -21,1443 -17,5640
-14,5626 -16,3777 -18,0307
B6
-22,4188
B17
B28
-18,2729
-13,0124
B7 B8 B9 B10 B11
-17,9562 -23,3633 -19,3219 -25,3723 -21,4551
B18 B19 B20 B21 B22
B29 B30 B31 B32
-21,1045 -21,7898 -17,4530 -19,1153
-20,5858 -21,9784 -20,2387 -20,1291 -19,3712
Phụ lục 2.3. Kết quả docking 16 dẫn chất promazine chalcone
Dẫn chất Docking score
Dẫn chất
Docking score (kJ/mol)
Docking score (kJ/mol)
Dẫn chất
(kJ/mol)
C1
-17,326
C7
C13
not
-24,261
C2
-22,072
C8
C14
not
-21,891
C3 C4 C5
-18,455 -21,271 -18,442
C9 C10 C11
C15 C16
-18,054 -16,456
-17,721 -20,026 -22,567
C6
-18,926
C12
not
not: Không docking được vì cấu trúc dẫn chất cồng kềnh, không đi vào vùng 4.5 Å
177
quanh ligand đồng kết tinh
PHỤ LỤC 3. KẾT QUẢ DOCKING 70 DẪN CHẤT FLAVONE
Dẫn chất Docking score
Dẫn chất Docking score
Dẫn chất
Docking score (kJ/mol)
(kJ/mol)
(kJ/mol)
F1
-17,5242
F25
-21,9746
F49
-17,6211
F2 F3 F4 F5
-20,2688 -17,8530 -20,7933 -17,9186
F26 F27 F28 F29
-22,3801 -22,9002 -22,8725 -23,3639
F50 F51 F52 F53
-18,6725 -20,4012 -15,9237 -25,9024
F6
-22,2543
F30
-21,3363
F54
-18,5459
F7 F8 F9 F10 F11 F12 F13 F14 F15 F16 F17 F18 F19 F20 F21 F22 F23 F24
-20,4812 -18,8863 -19,9804 -20,0127 -20,7534 -23,8237 -20,6114 -21,1841 -20,6466 -23,7477 -25,8298 -22,2889 -22,6147 -17,3539 -19,9327 -21,3475 -22,6273 -19,5239
F31 F32 F33 F34 F35 F36 F37 F38 F39 F40 F41 F42 F43 F44 F45 F46 F47 F48
-23,1213 -16,1117 -16,8953 -19,8275 -21,9561 -16,5981 -23,7152 -18,7212 -20,9351 -15,6269 -17,2992 -18,8100 -20,4616 -17,0895 -14,9287 -15,5857
F55 F56 F57 F58 F59 F60 F61 F62 F63 F64 F65 F66 F67 F68 F69 F70
-18,0633 -24,6122 -17,6257 -17,5548 -21,4339 -23,9810 -21,0046 -20,9433 -19,9318 -22,6042 -20,4723 -20,3423 -18,1591 -21,6509 -25,9790 -17,6810 -22,3478 -21,5546
178
PHỤ LỤC 4. KẾT QUẢ DOCKING 70 DẪN CHẤT ISOFLAVONE
IS1
-20,4834
IS25
IS49
-23,2586
-19,3527
IS2
-16,9302
IS26
IS50
-21,6592
-21,4384
IS3 IS4 IS5
-20,1207 -22,0107 -18,1013
IS27 IS28 IS29
IS51 IS52 IS53
-16,7972 -18,6001 -18,4095
-19,2499 -15,9130 -24,8986
IS6
-16,5047
IS30
IS54
-25,1625
-17,7136
IS55 IS56 IS57 IS58 IS59 IS60 IS61 IS62 IS63 IS64 IS65 IS66 IS67 IS68 IS69 IS70
-16,1452 -18,1897 -27,8217 -15,9748 -20.5303 -20,8564 -22,4543 -20,0178 -23,0550 -21,9883 -18,9356 -18,3500 -24,6351 -23,5631 -23,3221 -21,4759
IS7 IS8 IS9 IS10 IS11 IS12 IS13 IS14 IS15 IS16 IS17 IS18 IS19 IS20 IS21 IS22 IS23 IS24
-16,4531 -16,2684 -18,1159 -20,8499 -19,2264 -15,4903 -17,4395 -17,9561 -17,5896 -18,6538 -16,4514 -19,9586 -21,2989 -19,0525 -22,4819 -16,6607 -21,8162 -22,0148
IS31 IS32 IS33 IS34 IS35 IS36 IS37 IS38 IS39 IS40 IS41 IS42 IS43 IS44 IS45 IS46 IS47 IS48
Dẫn chất Docking score (kJ/mol) Docking score (kJ/mol) Docking score (kJ/mol) Dẫn chất Dẫn chất
-21,1806 -20,6559 -20,6958 -26,9803 -21,0541 -19,0523 -25,1806 -23,9630 -16,2689 -18,7540 -25,6095 -17,2287 -17,5747 -21,0642 -16,6524 -18,2617 -16,4764 -18,4342
179
PHỤ LỤC 5. KẾT QUẢ DOCKING 202 CÁC DẪN CHẤT AURONE
Dẫn chất Docking score
Dẫn chất Docking score
Docking score (kJ/mol) -11,2922
Dẫn chất Au1
(kJ/mol) -15,7452
(kJ/mol) -11,859
Au71
Au141
Au2
-13,0834
-15,821
-9,596
Au72
Au142
Au73
Au143
Au74
Au144
Au3 Au4 Au5
-17,9138 -18,1089 -16,5023
-25,538 -12,186 -14,6548
-20,39 -15,9121 -12,1352
Au75
Au145
Au6
-16,0138
-22,6389
-13,4657
Au76
Au146
Au77
Au147
Au78
Au148
Au79
Au149
Au80
Au150
Au81
Au151
Au7 Au8 Au9 Au10 Au11 Au12
-18,5865 -15,1531 -16,9458 not not not
-16,6447 -21,998 -21,6927 -21,9869 -19,726 -17,6687
-18,5332 -10,7319 -17,7977 -16,7791 -20,371 -19,9007
Au82
Au152
Au13
not
-19,3309
-19,7257
Au83
Au153
Au84
Au154
Au85
Au155
Au86
Au156
Au14 Au15 Au16 Au17
not not not not
-16,6289 -20,6758 -22,6758 -17,7673
-19,9011 -20,1263 -21,6522 -18,3403
Au87
Au157
Au18
not
-19,4308
-19,4568
Au88
Au158
Au89
Au159
Au90
Au160
Au91
Au161
Au92
Au162
Au93
Au163
Au94
Au164
Au95
Au165
Au96
Au166
Au97
Au167
Au98
Au168
Au99
Au169
Au100
Au170
Au101
Au171
Au19 Au20 Au21 Au22 Au23 Au24 Au25 Au26 Au27 Au28 Au29 Au30 Au31 Au32
not -8,9123 -15,0352 -18,5817 -16,2802 -16,3142 -15,7305 -17,6149 -21,0263 -15,7842 -20,1984 -23,8787 -22,4877 -12,9994
-17,7879 -19,9414 -18,7227 -19,106 -18,2582 -18,5924 -20,9645 -17,7667 -22,5087 -23,0362 not not -8,5311 -14,8622
-15,8546 -17,5538 -15,8949 -19,8303 -24,6954 -15,5407 -16,8358 -17,5169 -19,804 -15,8185 -18,0432 -21,3406 -16,863 -20,9655
Au102
Au172
180
Au103
Au173
Au104
Au174
Au105
Au175
Au106
Au176
Au107
Au177
Au108
Au178
Au109
Au179
Au33 Au34 Au35 Au36 Au37 Au38 Au39 Au40
-24,6483 -22,4239 -24,8428 -18,835 -19,1508 -18,4731 -16,6885 -18,9079
-16,1529 -15.,3271 -24,7831 -24,4212 -21,9352 -16,9089 -23,006 -22,9045
-19,6363 -20,9709 -16,4103 -20,4178 -24,1261 -17,5575 -20,9495 -19,0149
Au110
Au180
Au41
-21,2625
-25,024
-18,3272
Au111
Au181
Au112
Au182
Au113
Au183
Au114
Au184
Au115
Au185
Au116
Au186
Au117
Au187
Au118
Au188
Au119
Au189
Au120
Au190
Au121
Au191
Au122
Au192
Au123
Au193
Au124
Au194
Au125
Au195
Au126
Au196
Au127
Au197
Au128
Au198
Au129
Au199
Au130
Au200
Au131
Au201
Au132
Au133
Au134
Au135
Au136
Au137
Au42 Au43 Au44 Au45 Au46 Au47 Au48 Au49 Au50 Au51 Au52 Au53 Au54 Au55 Au56 Au57 Au58 Au59 Au60 Au61 Au62 Au63 Au64 Au65 Au66 Au67 Au68
-19,0006 -19,5449 not not -17,3588 -15,0034 -17,8231 -16,2375 -22,9402 -16,3407 -21,908 -19,8573 -22,9045 -19,4749 -22,5685 -19,3235 -23,5621 -16,2951 -19,5443 -15,0121 -16,1024 -14,8145 -19,1655 -12,8555 -20,1274 not not
-19,3449 -23,3949 -16,5394 -19,7851 -23,3011 -24,1901 -15,3979 -19,3346 -16,6071 -16,347 -18,7049 -20,7876 -20,4145 -21,6276 -20,4901 -15,3098 -21,2516 -16,4265 -21,5389 -16,3683 -21,9332 -16,9321 -21,1213 -19,2756 -18,8587 -24,4539 -24,3623
Au202
-16,141 -23,1362 -22,5634 -23,2404 -25,5578 -18,2062 -20,3884 -22,3831 -18,8238 -16.,7253 -19,6274 -19,7742 -16,6191 -17,7564 -19,9577 -24,4771 -18,555 -17,2257 -20,7462 -22,0566 -19,887
Au138
181
Au139
-15,4543 -15,0847
-20,4128 -21,9948
Au140
Au69 Au70 Ghi chú: "not" : docking không thành công do cấu trúc dẫn chất quá cồng kềnh
182
PHỤ LỤC 6. PHỔ UV,IR, 1H-NMR CỦA CÁC DẪN CHẤT CHALCONE
Phụ lục 6.1. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST1 (2-chloro-2'hydroxychalcone)
183
Phổ UV của ST1
184
Phổ IR của ST1
185
186
Phổ 1H-NMR của ST1
Phụ lục 6.2. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST2 (4-cloro-2'hydroxychalcone)
187
Phổ UV của ST2
188
Phổ IR của ST2
189
190
Phổ 1H-NMR của ST2
3'
3
4'
2
4
2'
α
5'
5
6'
6
β
OH
H3 H5
H2 H6
Hα
Hβ
H3'
H4'
H5'
H6'
191
Phụ lục 6.3. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST3 (2,4-dicloro-2'hydroxychalcone)
192
Phổ UV của ST3
193
Phổ IR của ST3
194
Phổ 1H-NMR của ST3
195
Phụ lục 6.4. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST4 (2,3-dicloro-2'hydroxychalcone)
196
Phổ UV của ST4
197
Phổ IR của ST4
198
Phổ 1H-NMR của ST4
199
Phụ lục 6.5. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST5 (2'hydroxy-2,4-dimethoxychalcone)
200
Phổ UV của ST5
201
Phổ IR của ST5
202
Phổ 1H-NMR của ST5
203
Phụ lục 6.6. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST6 (2'hydroxy-2,3-dimethoxychalcone)
204
Phổ UV của ST6
205
Phổ IR của ST6
206
Phổ 1H-NMR của ST6
Phụ lục 6.7. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST7 (2'-Hydroxy-3,4,5-trimethoxychalcone)
PHỔ UV của ST7
207
PHỔ IR của ST7
208
PHỔ 1H-NMR của ST7
209
Phụ lục 6.8. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST8 (2'-Hydroxy-4-dimethylaminochalcone)
PHỔ UV của ST8
210
PHỔ IR của ST8
211
PHỔ 1H-NMR của ST8
212
Phụ lục 6.9. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST9 (2'-Hydroxy-2,3,4'-trimethoxychalcone)
PHỔ UV của ST9
213
PHỔ IR của ST9
214
PHỔ 1H-NMR của ST9
215
Phụ lục 6.10 Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST10 (2'-Hydroxy-3,4,4'-trimethoxychalcone)
PHỔ UV của ST10
216
PHỔ IR của ST10
217
PHỔ 1H-NMR của ST10
218
Phụ lục 6.11 Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST11 (2'-Hydroxy-3,4,4',5-tetramethoxychalcone)
PHỔ UV của ST11
219
PHỔ IR của ST11
220
PHỔ 1H-NMR của ST11
221
Phụ lục 6.12 Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST12 (4-chloro-2'-Hydroxy-4'-methoxychalcone)
PHỔ UV của ST12
222
PHỔ IR của ST12
223
PHỔ 1H-NMR của ST12
224
Phụ lục 6.13 Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST13 (2'-Hydroxy-2,4,4',6’-tetramethoxychalcone)
PHỔ UV của ST13
225
PHỔ IR của ST13
226
PHỔ 1H-NMR của ST13
227
Phụ lục 6.14 Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST14 (2'-Hydroxy-3,4,4',6’-tetramethoxychalcone)
PHỔ UV của ST14
228
PHỔ IR của ST14
229
PHỔ 1H-NMR của ST14
230
Phụ lục 6.15 Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST15 (2'-Hydroxy-2,3,4,4',6’-pentamethoxychalcone)
PHỔ UV của ST15
231
PHỔ IR của ST15
232
PHỔ 1H-NMR của ST15
233
Phụ lục 6.16 Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST16 (4-chloro-2'-Hydroxy-4',6’-dimethoxychalcone)
PHỔ UV của ST16
234
PHỔ IR của ST16
235
PHỔ 1H-NMR của ST16
236
Phụ lục 6.17. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST17 (4'-amino-2-chlorochalcone)
237
Phổ UV của ST17
238
Phổ IR của ST17
239
Phổ 1H-NMR của ST17
Phụ lục 6.18. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST18 (4'-amino-4-chlorochalcone)
240
Phổ UV của ST18
241
Phổ IR của ST18
242
Phổ 1H-NMR của ST18
Phụ lục 6.19. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST19 (4'-amino-4-nitrochalcone)
243
Phổ UV của ST19
PHỔ IR của ST19
244
PHỔ 1H-NMR của ST19
245
Phụ lục 6.20. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST20 (3',4-dinitrochalcone)
PHỔ UV của ST20
246
PHỔ IR của ST20
247
PHỔ 1H-NMR của ST20
248
PHỤ LỤC 7. PHỔ MS, UV-VIS, 1H-NMR VÀ 13C-NMR CỦA CÁC DẪN
CHẤT BENZYLAMINOCHALCONE
Phụ lục 7.1 Phổ MS của các dẫn chất benzylaminochalcone
A1
A2
249
A3
A4
A5
250
A6
A7
A8
251
A9
A10
Phụ lục 7.2 Phổ UV-Vis của các dẫn chất benzylaminochalcone
A1
252
A2
A3
A4
253
A5
A6
A7
254
A8
A9
255
A10
Phụ lục 7.3 Phổ 1H-NMR của các dẫn chất benzylaminochalcone
256
Phổ 1H-NMR của A1
257
Phổ 1H-NMR dãn rộng của A1
258
Phổ 1H-NMR của A2
259
Phổ 1H-NMR dãn rộng của A2
260
Phổ 1H-NMR của A3
261
Phổ 1H-NMR dãn rộng của A3
262
Phổ 1H-NMR của A4
263
Phổ 1H-NMR dãn rộng của A4
264
Phổ 1H-NMR của A5
265
Phổ 1H-NMR dãn rộng của A5
266
Phổ 1H-NMR của A6
Phổ 1H-NMR dãn rộng của A6
OH OH
OCH3
OCH3 OCH3
H2' H6' H2' H6'
H3' H5'
H2 H2
Hα
Phổ 1H-NMR dãn rộng của A6
H3' H5' NH
H3''
H4'' H5'' H6''
H5
Hβ Hβ
CH2 CH2
Hα
H6''
H3''
H6
NH
H5
267
H4'' H5'' H6''
268
Phổ 1H-NMR của A7
269
Phổ 1H-NMR dãn rộng của A7
270
Phổ 1H-NMR của A8
271
Phổ 1H-NMR dãn rộng của A8
272
Phổ 1H-NMR của A9
273
Phổ 1H-NMR dãn rộng của A9
274
Phổ 1H-NMR của A10
275
Phổ 1H-NMR dãn rộng của A10
Phụ lục 7.4 Phổ 13C-NMR của các dẫn chất benzylaminochalcone
276
Phổ 13C-NMR của A1
277
Phổ 13C-NMR dãn rộng của A1
278
Phổ 13C-NMR của A2
279
Phổ 13C-NMR dãn rộng của A2
280
Phổ 13C-NMR của A3
281
Phổ 13C-NMR dãn rộng của A3
282
Phổ 13C-NMR của A4
283
Phổ 13C-NMR dãn rộng của A4
284
Phổ 13C-NMR của A5
285
Phổ 13C-NMR dãn rộng của A5
286
Phổ 13C-NMR của A6
287
Phổ 13C-NMR dãn rộng của A6
288
Phổ 13C-NMR của A7
289
Phổ 13C-NMR dãn rộng của A7
290
Phổ 13C-NMR của A8
291
Phổ 13C-NMR dãn rộng của A8
292
Phổ 13C-NMR của A9
293
Phổ 13C-NMR dãn rộng của A9
294
Phổ 13C-NMR của A10
295
Phổ 13C-NMR dãn rộng của A10
PHỤ LỤC 8. PHỔ MS, IR, 1H-NMR VÀ 13C-NMR CỦA CÁC DẪN CHẤT
PROMAZINE CHALCONE
CTPT: C26H25N2OSCl PTL: 448,1376
Phụ lục 8.1. Phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR của dẫn chất AC1
PHỔ IR CỦA DẪN CHẤT AC1
296
PHỔ MS CỦA DẪN CHẤT AC1
297
PHỔ 1H-NMR CỦA DẪN CHẤT AC1
298
PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC1
299
PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC1
300
PHỔ 13C-NMR CỦA DẪN CHẤT AC1
301
PHỔ 13C-NMR CỦA DÃN RỘNG DẪN CHẤT AC1
302
PHỔ 13C-NMR CỦA DÃN RỘNG DẪN CHẤT AC1
303
PHỔ 13C-NMR CỦA DÃN RỘNG DẪN CHẤT AC1
304
CTPT: C26H25N2OSCl PTL: 448,1376
Phụ lục 8.2. Phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR của dẫn chất AC2
305
PHỔ IR CỦA DẪN CHẤT AC2
PHỔ MS CỦA DẪN CHẤT AC2
306
PHỔ 1H-NMR CỦA DẪN CHẤT AC2
307
PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC2
308
PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC2
PHỔ 13C-NMR CỦA DẪN CHẤT AC2
309
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC2
310
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC2
311
CTPT: C26H24N2OSCl2 PTL: 482,0986
Phụ lục 8.3. Phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR của dẫn chất AC3
PHỔ IR CỦA DẪN CHẤT AC3
312
PHỔ MS CỦA DẪN CHẤT AC3
313
PHỔ 1H-NMR CỦA DẪN CHẤT AC3
314
PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC3
315
PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC3
316
PHỔ 13C-NMR CỦA DẪN CHẤT AC3
317
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC3
318
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC3
319
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC3
320
CTPT: C26H25N2OSF PTL: 432,1672
Phụ lục 8.4. Phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR của dẫn chất AC4
PHỔ IR CỦA DẪN CHẤT AC4
321
PHỔ MS CỦA DẪN CHẤT AC4
322
PHỔ 1H-NMR CỦA DẪN CHẤT AC4
323
PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC4
324
PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC4
325
PHỔ 13C-NMR CỦA DẪN CHẤT AC4
326
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC4
327
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC4
328
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC4
329
CTPT: C26H25N2OSBr PTL: 492,0871
Phụ lục 8.5. Phổ MS, IR, 1H-NMR, 13C-NMR của dẫn chất AC5
PHỔ IR CỦA DẪN CHẤT AC5
330
PHỔ MS CỦA DẪN CHẤT AC5
331
PHỔ 1H-NMR CỦA DẪN CHẤT AC5
332
PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC5
333
PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC5
PHỔ 13C-NMR CỦA DẪN CHẤT AC5
334
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC5
335
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC5
336
CTPT: C26H24N2OSFCl PTL: 466,1282
Phụ lục 8.6. Phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR của dẫn chất AC6
PHỔ IR CỦA DẪN CHẤT AC6
337
PHỔ MS CỦA DẪN CHẤT AC6
338
PHỔ 1H-NMR CỦA DẪN CHẤT AC6
339
PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC6
340
PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC6
341
PHỔ 13C-NMR CỦA DẪN CHẤT AC6
342
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC6
343
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC6
344
CTPT: C27H25N2OSF3 PTL: 482,1640
Phụ lục 8.7. Phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR của dẫn chất AC7
PHỔ IR CỦA DẪN CHẤT AC7
345
PHỔ MS CỦA DẪN CHẤT AC7
346
PHỔ 1H-NMR CỦA DẪN CHẤT AC7
347
PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC7
348
PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC7
349
PHỔ 13C-NMR CỦA DẪN CHẤT AC7
350
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC7
351
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC7
352
CTPT: C27H28N2O2S PTL:444,1871
Phụ lục 8.8. Phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR của dẫn chất AC8
PHỔ IR CỦA DẪN CHẤT AC8
353
PHỔ MS CỦA DẪN CHẤT AC8
354
PHỔ 1H- NMR CỦA DẪN CHẤT AC8
355
PHỔ 1H- NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC8
356
PHỔ 1H- NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC8
357
PHỔ 13C-NMR CỦA DẪN CHẤT AC8
358
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC8
359
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC8
360
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC8
361
CTPT: C27H28N2O2S PTL: 444,1871
Phụ luc 8.9. Phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR của dẫn chất AC9
PHỔ IR CỦA DẪN CHẤT AC9
362
PHỔ MS CỦA DẪN CHẤT AC9
363
PHỔ 1H-NMR CỦA DẪN CHẤT AC9
364
PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC9
365
PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC9
366
PHỔ 13C-NMR CỦA DẪN CHẤT AC9
367
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC9
368
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC9
369
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC9
370
CTPT: C29H32N2O4S PTL: 504,2083
Phụ lục 8.10. Phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR của dẫn chất AC10
PHỔ IR CỦA DẪN CHẤT AC10
371
PHỔ MS CỦA DẪN CHẤT AC10
372
PHỔ 1H-NMR CỦA DẪN CHẤT AC10
373
PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC10
374
PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC10
375
PHỔ 13C-NMR CỦA DẪN CHẤT AC10
376
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC10
377
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC10
378
PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC10
379
PHỤ LỤC 9. KẾT QUẢ TRA SCIFINDER CỦA CÁC DẪN CHẤT
BENZYLAMINOCHALCONE
A1
380
A2
A3
381
A4
A5
382
A6
A7
383
A8
A9
384
A10
PHỤ LỤC 10. KẾT QUẢ TRA SCIFINDER CỦA CÁC DẪN CHẤT
PROMAZINE CHALCONE
AC1
385
AC2
AC3
386
AC4
AC5
387
AC6
AC7
388
AC8
AC9
389
AC10
PHỤ LỤC 11. XỬ LÝ THỐNG KÊ ANOVA KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM TÁC
ĐỘNG CỦA A6 ĐẾN TRÍ NHỚ NGẮN HẠN CỦA CHUỘT NHẮC TRẮNG
Phụ lục 11.1 Mô hình mê cung chữ Y
The SAS System 21:58 Saturday, March 17, 2017 4 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for PT NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experienzymetwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 4.2385 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range 3.663 3.834 3.937 4.006 4.053 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N N Nhóm 2 A 58.550 3 2 A Nhóm 6 B A 56.520 3 6 B A Nhóm 4 B A 55.930 3 4 B Nhóm 1 B 54.350 3 1 Nhóm 7 C 45.830 3 7 C Nhóm 3 C 43.150 3 3
Ghi chú: các trung bình c cùng ký tự kèm theo a,b hoặc c không khác biệt c nghĩa
ở mức ý nghĩa α = 0.05, các trung bình không c cùng ký tự khác biệt c nghĩa ở
390
mức ý nghĩa α = 0.05.
Phụ lục 11.2 Mô hình khám phá vật thể
The SAS System 22:25 Saturday, March 17, 2017 4 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for PT NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experienzymetwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 13.52025 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range 6.541 6.847 7.032 7.155 7.240 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N N Nhóm 2 A 57.040 3 2 A Nhóm 4 A 54.860 3 4 A Nhóm 1 A 53.630 3 1 A Nhóm 6 B A 51.420 3 6 B Nhóm 7 B C 46.780 3 7 C Nhóm 3 C 42.360 3 3
Ghi chú: các trung bình c cùng ký tự kèm theo a,b hoặc c không khác biệt c nghĩa
ở mức ý nghĩa α = 0.05, các trung bình không c cùng ký tự khác biệt c nghĩa ở
391
mức ý nghĩa α = 0.05.
PHỤ LỤC 12. SẮC KÝ LỚP MỎNG CỦA 24 DẪN CHẤT CHALCONE DỊ VÒNG
C: Chất chuẩn tương ứng với dẫn chất chalcone khảo sát.
392
D: Dẫn chất chalcone khảo sát.

