BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-----------------------------

Nguyễn Thị Cẩm Vi

THIẾT KẾ, TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG

KHÁNG ACETYLCHOLINESTERASE CỦA MỘT SỐ

DẪN CHẤT CHALCONE NHẰM SÀNG LỌC THUỐC MỚI

HƯỚNG ĐIỀU TRỊ BỆNH ALZHEIMER

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỮU CƠ

Thành phố Hồ Chí Minh – 2018

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-----------------------------

Nguyễn Thị Cẩm Vi

THIẾT KẾ, TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG KHÁNG

ACETYLCHOLINESTERASE CỦA MỘT SỐ DẪN CHẤT

CHALCONE NHẰM SÀNG LỌC THUỐC MỚI

HƯỚNG ĐIỀU TRỊ BỆNH ALZHEIMER

Chuyên ngành: Hóa hữu cơ

Mã số: 9.44.01.14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỮU CƠ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1. PGS. TS. Trần Thành Đạo

2. PGS. TS. Thái Khắc Minh

Thành phố Hồ Chí Minh – 2018

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân,

được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Trần Thành Đạo và PGS.

TS. Thái Khắc Minh. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích,

nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ

trong phần tài liệu tham khảo.

Ngoài ra, trong luận án còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số

liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn

gốc.

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.

ii

Nguyễn Thị Cẩm Vi

TÓM TẮT LUẬN ÁN

Chalcone là một nhóm phụ của flavonoid, được biết đến như là các chất

polyphenol có tác động chống oxy hóa, bắt giữ tốt các gốc tự do, do vậy có khả

năng ngăn chặn phản ứng viêm xảy ra trên não. Gần đây nhiều dẫn chất

chalcone được công bố có tác động bảo vệ gan, và hệ thần kinh, ức chế enzyme

AChE, điều này chứng tỏ chalcone là nhóm hợp chất đầy tiềm năng phát triển thuốc sử dụng điều trị Alzheimer trong tương lai. Tuy nhiên việc tổng hợp các

chalcone và thử hoạt tính kháng AChE không có định hướng trước sẽ hao phí

thời gian và kinh tế. Việc áp dụng mô hình mô tả phân tử docking để định

hướng các cấu trúc có khả năng kháng AChE tốt trước khi tổng hợp sẽ có ý

nghĩa rất lớn về mặt thực tiễn,

Trong phạm vi luận án, mô hình mô tả phân tử docking của 107 dẫn chất

chalcone (35 dẫn chất chalcone thông thường, 24 chalcone dị vòng, 32

benzylaminochalcone, 16 promazine chalcone) cùng một số nhóm flavonoid

(flavone, isoflavone, aurone) đối với AChE (pdb id: 1dX6) đã được thực hiện để

khám phá ra các cấu trúc chalcone có khả năng tác động mạnh lên

acetylcholinesterase.

64 Dẫn chất chalcone, trong đó có 20 dẫn chất chalcone thông thường, 24

dẫn chất chalcone dị vòng, 10 dẫn chất benzylaminochalcone và 10 dẫn chất

promazine chalcone được tổng hợp theo định hướng của kết quả nghiên cứu

docking tiền sàng lọc về sự liên quan cấu trúc chalcone và tác dụng kháng

acetylcholinesterase. Các dẫn chất chalcone tổng hợp được tinh khiết bằng phương

pháp kết tinh lại trong dung môi thích hợp hoặc sắc ký cột với chất mang silica gel.

Tính chất vật lý như: độ tan, nhiệt độ nóng chảy của chúng được khảo sát và ghi

nhận. Cấu trúc của các chalcone tổng hợp (có định hướng trước về cấu trúc) được

xác nhận thông qua các phổ UV, IR, 1H-NMR, 13C-NMR, và MS. Trong số các

chalcone tổng hợp, có 10 dẫn chất benzylaminochalcone và 9 promazine chalcone

là hợp chất mới chưa được công bố trong tạp chí khoa học trước đây theo kết quả

iii

tra cứu Scifinder (tính đến 10/2017).

Tất cả dẫn chất chalcone tổng hợp được thử nghiệm khả năng kháng AChE

in vitro và đánh giá sự tương quan giữa kết quả kháng AChE in vitro với mô hình

docking. Một số dẫn chất có khả năng kháng AChE rất tốt như dẫn chất (E)-3-(3,4-

dimethoxyphenyl)-1-(4-((2-hydroxybenzyl)amino)phenyl)prop-2-ene-1-one ký hiệu

A6) và (E)-3-(4-chlorophenyl)-1-(4-((2-hydroxybenzyl)amino)phenyl)prop-2-ene-

1-one (ký hiệu A3) với IC50 lần lượt là 23,02 và 23,71 µM, dẫn chất promazine

chalcone với vòng B chứa 3-Bromo (ký hiệu AC5) với IC50 24,39 µM.

Kết quả đánh giá khả năng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn trên mô hình mê

cung chữ Y và mô hình khám phá vật thể cho thấy dẫn chất có IC50 thấp nhất là A6 -

(E)-3-(3,4-dimethoxyphenyl)-1-(4-((2-hydroxybenzyl)amino)phenyl)prop-2-ene-1-

one liều 15,0 mg/kg thể trọng chuột có thể cải thiện trí nhớ ngắn hạn của chuột bị

SGTN bằng trimethyltin chloride tương đương với Galantamine liều 10,0 mg/kg thể

trọng chuột.

iv

.

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy hướng dẫn luận án của

tôi, PGS. TS. Trần Thành Đạo và PGS. TS. Thái Khắc Minh đã tạo mọi điều kiện,

động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận án này. Trong suốt quá trình nghiên

cứu, các thầy đã kiên nhẫn hướng dẫn, trợ giúp và động viên tôi rất nhiều. Sự hiểu

biết sâu sắc về khoa học, cũng như kinh nghiệm của thầy chính là tiền đề giúp tôi

đạt được những thành tựu và kinh nghiệm quý báu.

Tôi xin cám ơn Khoa Khoa Học Ứng Dụng, Trường đại học Tôn Đức Thắng

đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong công tác để tôi có thể tiến hành tốt luận án.

Tôi xin cảm ơn các thầy cô ở bộ môn Hóa Dược, Trường đại học Y Dược TP

HCM và Viện Công Nghệ Hóa Học Việt Nam đã hỗ trợ tôi trong nghiên cứu.

Tôi xin cảm ơn các em sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp đã đồng hành

cùng tôi trong suốt thời gian qua.

Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn bên tôi, cổ vũ và động viên tôi

những lúc khó khăn để có thể vượt qua và hoàn thành tốt luận án này.

v

Nghiên cứu sinh

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................. ii

TÓM TẮT LUẬN ÁN ..................................................................................................... iii

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................... v

MỤC LỤC ......................................................................................................................... vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ....................................................................................... xiv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ......................................................................................... xviii

MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................... 3

1.1. Bệnh Alzheimer .......................................................................................................... 3

1.1.1. Khái quát về bệnh Alzheimer .................................................................................. 3

1.1.2. Đặc điểm bệnh Alzheimer ........................................................................................ 4

1.1.3. Nguyên nhân bệnh Alzheimer ................................................................................ 5

1.1.4. Thuốc điều trị Alzheimer ........................................................................................ 6

1.1.4.1. Các thuốc ngăn chặn, ức chế sự hình thành amyloid .......................................... 6

1.1.4.2. Các thuốc bảo vệ tế bào thần kinh ....................................................................... 7

1.1.4.3. Các thuốc kháng acetylcholinesterase .................................................................. 7

1.2. Enzyme acetylcholinesterase ................................................................................... 10

1.3. Chalcone .................................................................................................................... 13

1.3.1. Khái quát về chalcone............................................................................................ 13

1.3.2. Các phương pháp tổng hợp chalcone ................................................................. 15

1.4. Mô hình mô tả phân tử docking ............................................................................. 17

1.4.1. Giới thiệu về docking ............................................................................................. 17

vi

1.4.2. Các dạng docking ................................................................................................... 18

1.5. Khảo sát khả năng kháng AChE bằng phương pháp Ellman ........................... 21

1.6. Mô hình chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn ........................................................... 22

1.7. Các nghiên cứu trước đây của một số tác giả khác trong và ngoài nước ......... 22

CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................... 26

2.1. Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu ......................................................... 26

2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ................................................................... 26

2.2.1. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 26

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 27

2.3. Mô tả tiến trình thí nghiệm ...................................................................................... 28

2.3.1. Mô hình mô tả phân tử docking ............................................................................ 28

2.3.1.1. Đối tượng .............................................................................................................. 28

2.3.1.2. Các phần mềm hỗ trợ nghiên cứu ....................................................................... 28

2.3.1.3. Quy trình tiến hành mô hình mô tả phân tử docking ......................................... 28

2.3.2. Tổng hợp ................................................................................................................. 35

2.3.2.1. guyên v t liệu h a ch t ....................................................................................... 35

2.3.2.2. Trang thiết bị ......................................................................................................... 35

2.3.2.3. Tổng hợp chalcone ................................................................................................ 35

2.3.2.4. Phương pháp xác định c u trúc h a học .......................................................... 3551

2.3.3. Khảo sát hoạt tính kháng AChE ............................................................................ 52

2.3.3.1. guyên v t liệu trong khảo sát hoạt tính kháng AChE ...................................... 52

2.3.3.2. Trang thiết bị trong khảo sát hoạt tính kháng AChE ......................................... 52

2.3.3.3. Các bước tiến hành phương pháp Ellman .......................................................... 52

2.3.4. Khảo sát khả năng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn in vivo ........................... 54

2.3.4.1. guyên v t liệu khảo sát khả năng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn in vivo...... 54

vii

2.3.4.2. Trang thiết bị trong khảo sát khả năng chống SGT ngắn hạn in vivo ............... 54

2.3.4.3. Khảo sát khả năng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn ........................................ 55

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ................................................................... 59

3.1. Mô hình mô tả docking ........................................................................................... 59

3.1.1. Re-docking ligand đồng kết tinh .......................................................................... 59

3.1.1.1. Kiểu liên kết của galantamine trong c u trúc tinh thể của phức hợp TcAChE

- Galantamine .................................................................................................................... 59

3.1.1.2. Re-docking ligand đồng kết tinh ........................................................................ 59

3.1.2 Docking các dẫn chất chalcone ............................................................................. 60

3.1.2.1 Docking 35 dẫn ch t chalcone thông thường ...................................................... 60

3.1.2.2. Docking các dẫn ch t chalcone dị vòng ............................................................. 64

3.1.2.3. Docking các dẫn ch t benzylaminochalcone...................................................... 70

3.1.2.4. Docking các dẫn ch t promazine chalcone ........................................................ 76

3.2. Tổng hợp các dẫn chất chalcone ............................................................................ 80

3.2.1. Tổng hợp các dẫn chất chalcone thông thường .................................................. 80

3.2.2. Tổng hợp các dẫn chất chalcone dị vòng ............................................................ 88

3.2.3. Tổng hợp các dẫn chất benzylaminochalcone .................................................... 91

3.2.4. Tổng hợp các dẫn chất promazine chalcone: ...................................................... 97

3.2.5. Bàn luận kết quả tổng hợp ................................................................................. 104

3.2.5.1. Cơ chế phản ứng tổng hợp ................................................................................ 104

3.2.5.2. Xác định c u trúc chalcone tổng hợp ............................................................... 108

3.3. Khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất chalcone .... 121

3.3.1 Khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất chalcone thông

thường .............................................................................................................................. 121

3.3.2 Khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất chalcone dị

viii

vòng ................................................................................................................................. 128

3.3.3. Khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất

benzylaminochalcone ...................................................................................................... 130

3.3.4 Khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất promazine

chalcone ........................................................................................................................... 135

3.4. Kết quả khảo sát tác dụng chống SGTN ngắn hạn in vivo của dẫn chất

benzylaminochalcone .................................................................................................... 138

3.4.1. Mô hình mê cung chữ Y ....................................................................................... 138

3.4.2. Mô hình khám phá vật thể .................................................................................... 140

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................... 143

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 145

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA

ix

ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ........................................................................................................ 152

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ACh : Acetylcholine

AChE Acetylcholinesterase :

ATCI Acetylthiocholine iodide :

AD Alzheimer disease (bệnh Alzheimer) :

AMY : Amyloid

ABCG2 ATP-binding cassette sub-family G member 2 :

ABC : ATP-binding cassette

AcOH : Acetic acid

ANOVA : Analysis of Variance

BuChE : Butyrylcholinesterase

: Boron trifluoride BF3

CoA : Coenzyme A

concentrated HCl

cHCl :

DMSO : Dimethylsulfoxide

DTNB : 5,5′-Dithiobis(2-nitrobenzoic acid)

DBU : 1,8-Diazabicyclo[5.4.0]undec-7-ene

ESIMS : Electrospray ionization mass spectra

ERAB : Endoplasmic-reticulum associated binding protein

EMA : European Medicines Agenecy

EtOH : Ethanol

EtONa : Ethanolate sodium

EtOAc : Ethyl acetate

: Triethylamine Et3N

: Diethyl ether Et2O

FDA : Food and Drug Administration

Gal : Galantamine

: Nồng độ ức chế 50% (Half maximal inhibitory IC50

concentration)

x

: pIC50 - logIC50

Infrared Spectroscopy (Phổ hồng ngoại)

IR :

i.p : intraperitoneal (phúc mạc)

MeOH : Methanol

MMSE : Mini - Mental State Examination

NSAID : Non-steroidal anti-inflammatory drug

NMDA : N-Methyl-D-aspartate

Par-4 : Prostate apoptosis response - 4

Pdb : Protein data bank

Pdb id : Pdb identification code

PBS : Polybutylene succinate

: Palladium (II) acetate Pd(OAc)2

: Triphenylphosphine Ph3P

RMSD : Root mean square deviation

SGTN : Suy giảm trí nhớ

Stt : Số thứ tự

TMT : Trimethyltin chloride

TcAChE : Torpedo californica acetylcholinesterase

:

13C-NMR

UV 1H-NMR : Tử ngoại 1H – Nuclear Magnetic Resonance (Cộng hưởng từ hạt

:

nhân proton) 13C – Nuclear magnetic Resonance (Cộng hưởng từ hạt nhân 13C)

d : doublet

dd : doublet - doublet

m : mutiplet

s : singlet

xi

t : triplet

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Tỷ lệ người mắc bệnh Alzheimer sau 65 tuổi...................................................... 4

Bảng 2.1. Danh sách các phần mềm ................................................................................. 29

Bảng 2.2. Các hóa chất sử dụng để tổng hợp chalcone ................................................... 36

Bảng 2.3. Trang thiết bị sử dụng trong tổng hợp, tinh chế và kiểm nghiệm .................. 37

Bảng 2.4. Nguyên liệu, điều kiện phản ứng tổng hợp 20 dẫn chất chalcone thông

thường ................................................................................................................................ 38

Bảng 2.5. Nguyên liệu, điều kiện phản ứng tổng hợp 24 dẫn chất chalcone dị vòng .... 42

Bảng 2.6. Nguyên liệu, điều kiện phản ứng tổng hợp 10 dẫn chất

benzylaminochalcone ...................................................................................................... 447

Bảng 2.7. Nguyên liệu, điều kiện phản ứng tổng hợp 10 dẫn chất promazine chalcone49

Bảng 2.8. Nguyên liệu sử dụng trong khảo sát khả năng kháng AChE.......................... 51

Bảng 2.9. Trang thiết bị sử dụng trong khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase .... 52

Bảng 2.10. Thành phần các hóa chất chứa trong mỗi loại mẫu đo của phương pháp

Ellman ................................................................................................................................ 52

Bảng 3.1. Kết quả docking lại ligand đồng kết tinh ........................................................ 60

Bảng 3.2. Hiệu suất tổng hợp, tính chất vật lý, phổ IR của 20 dẫn chất chalcone

thông thường ...................................................................................................................... 81

Bảng 3.3. Phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO–d6) của 20 dẫn chất chalcone thông

thường ............................................................................................................................... 84

Bảng 3.4. Hiệu suất tổng hợp, tính chất vật lý, phổ IR của 24 chalcone dị vòng .......... 88

Bảng 3.5. Hiệu suất tổng hợp, tính chất vật lý, phổ UV và MS của 10 dẫn chất

benzylaminochalcone ........................................................................................................ 92

1H-NMR

Bảng 3.6. Phổ chất (500 MHz, DMSO–d6) của 10 dẫn

xii

benzylaminochalcone ...................................................................................................... 94

Bảng 3.7. Phổ 13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6, δ ppm) của 10 dẫn chất

benzylaminochalcone ...................................................................................................... 96

Bảng 3.8. Hiệu suất tổng hợp, tính chất vật lý, phổ MS của 10 dẫn chất promazine

chalcone ............................................................................................................................. 98

Bảng 3.9. Phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO–d6) của 10 dẫn chất promazine chalcone

.......................................................................................................................................... 100

Bảng 3.10. Phổ 13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6, δ ppm) của 10 dẫn chất promazine chalcone ......................................................................................................................... 103

Bảng 3.11. Tóm tắt phân tích phổ 1H-NMR và 13C-NMR của A6 ............................... 115

Bảng 3.12. Tóm tắt phân tích phổ 1H-NMR và 13C-NMR của AC1 ............................ 120

Bảng 3.13. Giá trị IC50 kháng AChE của 20 dẫn chất chalcone thông thường .......... 121

Bảng 3.14. Điểm số docking của 20 dẫn chất chalcone tổng hợp ................................ 124

Bảng 3.15. Giá trị IC50 và điểm số docking của các dẫn chất chalcone theo nhóm thế126

Bảng 3.16. Giá trị IC50 kháng AChE của 24 dẫn chất chalcone dị vòng ...................... 128

Bảng 3.17. Giá trị IC50 kháng AChE của 10 benzylaminochalcone ............................. 130

Bảng 3.18. Giá trị IC50 kháng AChE của 10 promazine chalcone ................................ 136

Bảng 3.19. Tỷ lệ (%) tổ hợp khi chuột di chuyển vào các nhánh A, B, C trong thử

nghiệm mê cung chữ Y giữa các nhóm thử nghiệm ...................................................... 139

Bảng 3.20. Phần trăm khám phá vật thể của từng nhóm trong thử nghiệm mô hình

xiii

khám phá vật thể ............................................................................................................. 140

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1. Cấu tạo vỏ não của người bình thường và người bị bệnh Alzheimer ................. 3

Hình 1.2. Mảng protein dạng bột amyloid bám trên tế bào thần kinh ................................ 6

Hình 1.3. Cấu trúc phân tử memantine .............................................................................. 7

Hình 1.4. Cấu trúc các thuốc ức chế acetylcholinesterase ................................................ 8

Hình 1.5. Cấu trúc 3D của acetylcholinesterase .................................................................. 10

Hình 1.6. Trung tâm hoạt động của acetylcholinesterase ..................................................... 10

Hình 1.7. Cấu trúc và qui tắc đánh số của chalcone .......................................................... 14

Hình 1.8. Các phần của ligand sắp xếp vào vị trí phù hợp trong các quả cầu xếp

chồng lên nhau ở vùng tác động ....................................................................................... 19

Hình 1.9. Nguyên lý docking bằng phân mảnh cấu trúc sử dụng ................................... 20

Hình 2.1. Cấu trúc phức hợp 1dX6 biểu diễn 3D nhờ phần mềm BioSolveIT LeadIt .. 29

Hình 2.2. Chuẩn bị cấu trúc 2D và 3D của dẫn chất S28 bằng phần mềm

ChemBioOffice 2008 ........................................................................................................ 30

Hình 2.3. Tối thiểu hóa năng lượng dẫn chất S28 bằng phần mềm SYBYL-X 1.1 ....... 31

Hình 2.4. Động lực học phân tử dẫn chất S28 bằng phần mềm SYBYL-X 1.1 ............. 32

Hình 2.5. Docking dẫn chất S28 vào 1dX6 bằng phần mềm BioSolveIT LeadIt .......... 33

Hình 2.6. Phân tích tương tác giữa dẫn chất S28 và 1dX6 bằng phần mềm MOE

2008.10 .............................................................................................................................. 34

Hình 2.7. Cấu trúc tổng quát của benzylaminochalcone ................................................. 45

Hình 2.8. Cấu trúc tổng quát của promazine chalcone .................................................... 48

Hình 2.9. Mô hình mê cung chữ Y ................................................................................... 54

Hình 2.10. Mô hình khám phá vật thể .............................................................................. 54

Hình 2.11. Mô hình khám phá vật thể ngày thứ nhất ...................................................... 56

xiv

Hình 2.12. Mô hình khám phá vật thể ngày thứ hai ........................................................ 57

Hình 2.13. Mô hình khám phá vật thể ngày thứ ba ......................................................... 57

Hình 3.1. Kiểu liên kết của galantamine trong cấu trúc tinh thể của phức hợp

TcAChE - Galantamine ..................................................................................................... 59

Hình 3.2. Gióng hàng các ligand đồng kết tinh được re-dock so với các ligand có sẵn

trong phức hợp .................................................................................................................. 60

Hình 3.3. Tương tác của phân tử dẫn chất S32 và S33 với AChE (pdbid: 1dX6) ......... 61

Hình 3.4. Tương tác của dẫn chất S23 với AChE............................................................ 63

Hình 3.5. Những vị trí nhóm thế của chalcone làm tăng khả năng kháng AChE .......... 64

Hình 3.6. Những vị trí nhóm thế của chalcone làm giảm khả năng kháng AChE ......... 64

Hình 3.7. Các tương tác của dẫn chất D1 và D2 và AChE (pdb id: 1dX6) .................... 65

Hình 3.8. Mô hình mô tả phân tử docking của D5 .......................................................... 67

Hình 3.9. Mô hình mô tả phân tử docking của D8 .......................................................... 68

Hình 3.10. Mô hình mô tả phân tử docking của D20 và D21 ......................................... 69

Hình 3.11. Cấu trúc của chalcone dị vòng làm tăng khả năng kháng AChE ................. 70

Hình 3.12. Biểu đồ thể hiện điểm số docking của 32 dẫn chất benzylaminochalcone .. 71

Hình 3.13. Tương tác của phân tử dẫn chất B5 với các amino acid trong vùng tác

động của AChE ................................................................................................................. 71

Hình 3.14. Tương tác của phân tử dẫn chất B10 với các amino acid trong vùng tác

động của AChE ................................................................................................................. 72

Hình 3.15. Tương tác của phân tử dẫn chất B8 với các amino acid trong vùng tác

động của AChE ................................................................................................................. 73

Hình 3.16. Tương tác của phân tử dẫn chất B6 với các amino acid trong vùng tác

động của AChE ................................................................................................................. 73

Hình 3.17. Tương tác của phân tử dẫn chất B9 với các amino acid trong vùng tác

xv

động của AChE (pdb id: 1dX6) ........................................................................................ 75

Hình 3.18. Những vị trí nhóm thế của benzylaminochalcone làm tăng khả năng

kháng AChE ...................................................................................................................... 75

Hình 3.19. Tương tác của phân tử dẫn chất C7 với các amino acid trong vùng tác

động của AChE (pdb id: 1dX6) ........................................................................................ 76

Hình 3.20. Tương tác của phân tử dẫn chất C6 với các amino acid trong vùng tác

động của AChE (pdb id: 1dX6) ........................................................................................ 78

Hình 3.21. Tương tác của phân tử dẫn chất C8 với các amino acid trong vùng tác

động của AChE (pdb id: 1dX6) ........................................................................................ 78

Hình 3.22. Những vị trí nhóm thế của promazine chalcone làm tăng khả năng kháng

AChE (pdb id: 1dX6) ........................................................................................................ 79

Hình 3.23. Những vị trí nhóm thế của promazine chalcone làm giảm khả năng kháng

AChE (pdb id: 1dX6) ........................................................................................................ 79

Hình 3.24. Phổ MS của A6 ............................................................................................. 109

Hình 3.25. Cấu trúc của A6 ............................................................................................ 111

Hình 3.26. Phổ 1H-NMR dãn rộng của A6 .................................................................... 113

Hình 3.27. Phổ 13C-NMR dãn rộng của A6 ................................................................... 114

Hình 3.28. Phổ MS của AC1 .......................................................................................... 116

Hình 3.29. Cấu trúc của AC1.......................................................................................... 118

Hình 3.30. Mô hình mô tả phân tử docking của dẫn chất 2'-hydroxy-2,4-

dichlorochalcone (ST3) với AChE (pdb id: 1dX6) dạng 2D và 3D.............................. 124

Hình 3.31. Sự tương quan giữa điểm số docking và hoạt tính sinh học của các dẫn

chất chalcone ................................................................................................................... 125

Hình 3.32. Mô hình tương tác giữa ST1 và ST2 với AChE (pdb id: 1dX6) ............... 126

Hình 3.33. Mô hình tương tác 2D và 3D giữa ST17 và AChE (pdb id: 1dX6) ........... 127

Hình 3.34. Giá trị IC50 kháng AChE của galantamine và 24 dẫn chất chalcone dị

xvi

vòng trong nghiên cứu .................................................................................................... 129

Hình 3.35. Tương quan giữa điểm số docking và hoạt tính sinh học của các dẫn chất

benzylaminochalcone ...................................................................................................... 132

Hình 3.36. Mô hình tương tác 2D giữa A3 và AChE (pdb id: 1dX6) ......................... 133

Hình 3.37. Mô hình tương tác 2D giữa A6 và AChE (pdb id: 1dX6) .......................... 134

Hình 3.38. Mô hình tương tác 2D giữa donepezil và AChE (pdb id: 1dX6) ............... 134

Hình 3.39. Tương quan giữa điểm số docking và hoạt tính sinh học của các dẫn chất

promazine chalcone ......................................................................................................... 137

Hình 3.40. Tỷ lệ (%) tổ hợp khi chuột di chuyển vào các nhánh A, B, C trong thử

nghiệm mê cung chữ Y giữa các nhóm thử nghiệm ...................................................... 139

Hình 3.41. Phần trăm khám phá vật thể của từng nhóm trong thử nghiệm mô hình

xvii

khám phá vật thể ............................................................................................................. 141

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ xúc tác thủy phân acetylcholine ............................................................. 13

Sơ đồ 1.2. Tổng hợp chalcone dựa vào phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt .................. 15

Sơ đồ 1.3. Tổng hợp chalcone theo phương pháp Suzuki ................................................. 16

Sơ đồ 1.4. Tổng hợp chalcone dựa vào phản ứng Heck .................................................... 16

Sơ đồ 1.5. Tổng hợp chalcone dựa vào phản ứng acyl hóa Friedel-Crafts ....................... 17

Sơ đồ 1.6. Sơ đồ phản ứng tạo sản phẩm màu của phương pháp Ellman ...................... 21

Sơ đồ 2.1. Phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt ............................................................ 27

Sơ đồ 2.2. Quy trình tiến hành mô hình mô tả phân tử docking ..................................... 35

Sơ đồ 2.3. Phản ứng tổng hợp các benzylaminochalcone ............................................... 45

Sơ đồ 2.4. Phản ứng tổng hợp promazine chalcone ........................................................ 45

Sơ đồ 2.5. Quy trình thử nghiệm in vivo .......................................................................... 55

Sơ đồ 3.1. Sự tạo thành enolate trong môi trường kiềm ................................................ 104

Sơ đồ 3.2. Cơ chế phản ứng tạo chalcone trong môi trường kiềm ............................... 104

Sơ đồ 3.3. Cơ chế phản ứng tạo imin từ 4'-aminoacetophenone................................... 107

xviii

Sơ đồ 3.4. Cơ chế phản ứng khử hóa imine tạo amine .................................................. 107

MỞ ĐẦU

Từ những năm 70, các nhà khoa học tìm thấy rằng mức độ của chất dẫn

truyền thần kinh acetylcholine giữ vai trò quan trọng trong tiến trình hình thành

trí nhớ ở vùng dưới đồi và não tủy, giảm rõ rệt ở những bệnh nhân Alzheimer.[1] Do đó, chất kháng acetylcholinesterase, làm chậm trễ sự phân

hủy ACh, sẽ làm tăng lượng ACh xung quanh điểm tiếp hợp của tế bào thần

kinh kết quả giúp cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ. Vì lợi ích đó, các chất

kháng AChE vẫn đang là đề tài để các nhà nghiên cứu tiếp tục tìm kiếm và

khám phá.

Mặc dù chưa hiểu rõ cơ chế gây bệnh, nhưng trong vòng 5 năm gần đây

đã có nhiều tiến bộ trong điều trị suy giảm trí nhớ nói chung và bệnh

Alzheimer nói riêng. Theo phát đồ điều trị được áp dụng phổ biến nhất hiện

nay, thuốc kháng acetylcholinesterase đóng vai trò chủ lực, bên cạnh các thuốc chống oxy hóa, các thuốc kháng viêm và thuốc bảo vệ thần kinh. [1]

Đến nay chưa có thuốc nào sở hữu đồng thời nhiều tác động dược lý vừa

kháng AChE, vừa kháng viêm, chống oxy hóa… Do vậy, tìm kiếm phân tử thể

hiện đa tác động dược lý, trong dó có tác động chủ lực kháng

acetylcholinesterase và chống oxy hóa là một ý tưởng mới cần nghiên cứu.

Chalcone là một nhóm phụ của flavonoid, được biết đến như là các chất

polyphenol có tác động chống oxy hóa, bắt giữ tốt các gốc tự do, do vậy có khả

năng ngăn chặn phản ứng viêm xảy ra trên não. Gần đây nhiều dẫn chất

chalcone được công bố có tác động bảo vệ gan, và hệ thần kinh, ức chế enzyme

AChE, điều này chứng tỏ chalcone là nhóm hợp chất đầy tiềm năng phát triển thuốc sử dụng điều trị Alzheimer trong tương lai.[2-4] Tuy nhiên việc tổng hợp

các chalcone và thử hoạt tính kháng AChE không có định hướng trước sẽ hao

phí thời gian và kinh tế. Việc áp dụng mô hình mô tả phân tử docking để định

hướng các cấu trúc có khả năng kháng AChE tốt trước khi tổng hợp sẽ có ý

nghĩa rất lớn về mặt thực tiễn,

1

Từ các cơ sở khoa học trên, đề tài nghiên cứu "Thiết kế, tổng hợp và

đánh giá tác động kháng acetylcholinesterase của một số dẫn ch t chalcone

nhằm sàng lọc thuốc mới hướng điều trị bệnh Alzheimer" được thực hiện.

Mục tiêu của đề tài

Sử dụng mô hình docking để dự đoán các cấu trúc chalcone có khả năng

kháng AChE tốt. Tổng hợp chọn lọc các chalcone dựa theo docking và thử hoạt tính

sinh học kháng AChE để tìm ra dẫn chất tiềm năng trong điều trị bệnh Alzheimer.

Nội dung đề tài

- Sử dụng mô hình mô tả phân tử docking để tìm ra cấu trúc chalcone có ưu thế

trong việc kháng acetylcholinesterase.

- Tổng hợp chọn lọc các dẫn chất chalcone theo định hướng của nghiên cứu mô

hình docking.

- Thử nghiệm khả năng kháng AChE của các dẫn chất chalcone đồng thời đánh giá

mối tương quan giữa kết quả kháng AChE in vitro và mô hình docking.

- Dẫn chất có khả năng kháng AChE mạnh nhất được khảo sát tác dụng chống suy

giảm trí nhớ ngắn hạn in vivo.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Thông qua mô hình docking phân tử hướng đến tìm kiếm mối liên hệ giữa

cấu trúc và tác động kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất chalcone để định

hướng tổng hợp chọn lọc các dẫn xuất chalcone có hoạt tính tốt trong điều trị bệnh

2

Alzhemer. Từ đó tìm ra các dẫn chất mới tiềm năng trong điều trị bệnh Alzheimer.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Bệnh Alzheimer

1.1.1. Khái quát về bệnh Alzheimer

Alzheimer là bệnh thoái hóa cả não bộ không hồi phục, gây nên chứng sa sút trí

tuệ ở người cao tuổi. Tổn thương tế bào thần kinh ở vỏ não và những cấu trúc xung

quanh làm sa sút trí nhớ, giảm phối hợp vận động, giảm cảm giác, nhận cảm sai..., cuối cùng là mất trí nhớ và chức năng tâm thần.[5]

Bệnh Alzheimer mang tên bác sĩ người Đức Alois Alzheimer. Bác sĩ

Alzheimer khám phá sự thay đổi mô não của một người phụ nữ chết vì bệnh thần

kinh bất thường và quan sát thấy những mảnh protein dạng bột amyloid “bất

thường” và các sợi mảnh protein hỗ trợ neuron “TAU” bị xoắn lại trong não. Những

mảng protein dạng bột amyloid và đám rối protein “TAU” trong não hiện nay được

xem là điểm chính của bệnh Alzheimer. Ở các bệnh nhân Alzheimer, các neuron thần

kinh chết một cách từ từ đồng thời cũng suy giảm nồng độ các chất dẫn truyền sung thần kinh acetylcholine và rối loạn các tín hiệu trrong não.[6]

Hình 1.1. Cấu tạo vỏ não của người bình thường và người bị bệnh Alzheimer[5]

Bệnh Alzheimer là bệnh thường gặp ở người cao tuổi và số lượng bệnh nhân

ngày càng gia tăng. Nghiên cứu mới đây cho thấy số lượng bệnh nhân Alzheimer

trên toàn cầu là hơn 37 triệu trong đó 16 triệu ở Mỹ, 1,5 triệu ở Nhật Bản. Khu vực

3

Châu Á - Thái Bình Dương có khoảng 4,3 triệu ca mất trí mới mỗi năm, trong đó số

lượng mắc bệnh mất trí nhớ tuổi già Alzheimer chiếm tỷ lệ lớn. Theo ước tính chi phí

tối thiểu tiêu tốn năm 2007 (trực tiếp và gián tiếp) cho bệnh nhân Alzheimer riêng ở Hoa kỳ là 100 tỷ USD.[7]

Tổ chức Y tế Thế giới ước tính rằng trong năm 2015 có 0,441% người trên thế giới mắc bệnh, và tỷ lệ sẽ tăng lên 0,556% vào năm 2030.[5] Các nghiên cứu khác

cũng cho kết luận tương tự. Các yếu tố sau đây góp phần tăng khả năng mắc bệnh

Alzheimer: tuổi, giới tính, dân tộc, bệnh liên quan về huyết áp, tăng cholesterol

máu, hội chứng Down… Trong đó, tuổi là yếu tố có nguy cơ cao nhất như trình bày ở

bảng 1.1. Bắt đầu từ tuổi 65 thì mỗi 5 năm có gấp đôi số ca bị Alzheimer và tuổi 85

thì có phân nửa số người bị bệnh Alzheimer.

Bảng 1.1. Tỷ lệ người mắc bệnh Alzheimer sau 65 tuổi[7]

Tuổi Số ca nhiễm bệnh trong 1000 người/năm

65-69 3

70-74 6

75-79 9

80-84 23

85-89 40

>90 69

1.1.2. Đặc điểm bệnh Alzheimer

Một số triệu chứng ban đầu của bệnh Alzheimer có thể không được chú ý

đến. Bệnh Alzheimer biểu hiện bằng suy giảm các khả năng trí tuệ, gây ảnh hưởng

nghiêm trọng cho lao động nghề nghiệp và giao tiếp xã hội của bệnh nhân, bao

gồm: giảm trí nhớ, rối loạn về ngôn ngữ, mất khả năng sử dụng các động tác, cũng như mất khả năng nhận biết.[6-7]

Các giai đoạn của bệnh:

Thời kỳ đầu: Một phần nhỏ trong số những bệnh nhân gặp khó khăn về ngôn

4

ngữ, khó khăn về chức năng điều hành, nhận thức, hoặc chức năng thực hiện các hoạt động.[8]

Thời kỳ giữa: Người bệnh dần dần mất các khả năng thực hiện những vận

động sinh hoạt hàng ngày, ngôn ngữ bị xáo trộn, mất khả năng đọc viết.[8]

Thời kỳ cuối: Trong giai đoạn cuối, bệnh nhân hoàn toàn phụ thuộc vào

người chăm sóc. Ngôn ngữ giảm thiểu chỉ còn các cụm từ đơn giản hoặc thậm chí là

những từ đơn, cuối cùng dẫn đến mất tiếng nói và liệt toàn thân. Người bị bệnh

Alzheimer sau đó thường sẽ chết bởi các tác nhân bên ngoài như nhiễm trùng, viêm phổi … [8]

1.1.3. Nguyên nhân bệnh Alzheimer

Nguyên nhân của bệnh Alzheimer được cho là do sự hiện diện của các mảng

protein dạng bột beta amyloid- bám ở não được trình bày trong hình 1.2 và các đám rối của protein “TAU” làm cho não bị tổn thương và chết các tế bào thần kinh.[5, 7]

Nguyên nhân đầu tiên kể đến là sự xuất hiện của một protein beta amyloid,

chúng không hòa tan nên tích tụ thành những mảng keo. Ở bệnh nhân Alzheimer,

những chất này nằm xung quanh các tế bào thần kinh chết, một loại protein có

tên amyloid precursor cũng tồn tại ở đây giúp cho hoạt động hủy hoại tế bào thần

kinh của beta amyloid. Sự có mặt quá nhiều của beta amyloid sẽ làm giảm chất

trung gian dẫn truyền thần kinh ACh cần thiết cho trí nhớ. Beta amyloid cũng ngăn chặn sự vận chuyển ion K+, Na+, Ca2+ qua màng tế bào. Ngoài ra còn có vai trò

của một số chất protein khác như ERAB (endoplasmic-reticulum associated

5

binding protein), mảng AMY (giống beta amyloid), Par-4 (prostate apoptosis response - 4).[7, 9]

Hình 1.2. Mảng protein dạng bột amyloid bám trên tế bào thần kinh[7]

Đồng thời, ở bệnh nhân Alzheimer có sự hiện diện của nhiều AChE sẽ làm

thiếu hụt chất trung gian dẫn truyền thần kinh ACh cần thiết cho trí nhớ.[8]

Một số yếu tố khác đã được xác định có liên quan Alzheimer là yếu tố gene,

homocystein, sự thiếu hụt vitamin nhóm B, trầm cảm, chấn thương đầu, nhóm người có điều kiện kinh tế kém và học vấn thấp, và một số yếu tố môi trường khác...[8]

1.1.4. Thuốc điều trị Alzheimer

Cho đến gần đây vẫn chưa có phương pháp nào thực sự điều trị cho bệnh

Alzheimer. Thuốc và chăm sóc bệnh nhân là những biện pháp chủ yếu. Hiện nay

chưa có thuốc để điều trị bệnh Alzheimer nhưng có một số thuốc được cục quản lý

thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) và cơ quan quản lý thuốc châu Âu (EMA)

công nhận có khả năng kháng AChE nhằm trì hoãn hoặc ngăn chặn sự tiến triển của bệnh.[6]

1.1.4.1. Các thuốc ngăn chặn, ức chế sự hình thành amyloid

Đây là hướng được nghiên cứu nhiều nhưng vẫn chưa có thuốc nào chứng tỏ

thật hữu hiệu. Đã có nghiên cứu bào chế vaccin sử dụng kháng thể kháng amyloid.

Hoặc có nghiên cứu sử dụng các statin (nhóm thuốc trị rối loạn lipid máu) hoặc sử

6

dụng thuốc chống viêm không steriod (NSAID) để làm giảm sự hình thành amyloid.[6]

1.1.4.2. Các thuốc bảo vệ tế bào thần kinh

 Chất chống oxy hoá

Có 3 vitamin: vitamin C, vitamin E và beta-carotene (tiền vitamin A) và chất

khoáng là selen được xem là chất chống oxy hoá chống lại gốc tự do gây hại tế bào.

Ngoài ra còn có dược thảo Ginkgo biloba (chứa flavonoid), trà xanh (chứa

polyphenol) cũng có tác dụng chống oxy hoá. Tuy nhiên, sử dụng chất chống oxy hoá chỉ có tác dụng hỗ trợ chứ không thể điều trị sa sút trí tuệ.[6]

 Thuốc đối kháng thụ thể N - methyl - D - aspartate (NMDA)

Trong các bệnh lý thoái hóa thần kinh có hiện tượng tăng hoạt hóa các thụ

thể glutamate, trong đó có thụ thể NMDA. Memantine là thuốc đầu tiên có tác dụng

bảo vệ tế bào chống lại sự gia tăng hoạt tính của hệ thống glutamate bằng cách ức

chế thụ thể này. Thuốc được cho phép sử dụng tại Châu Âu từ năm 2002 để điều trị các trường hợp bệnh Alzheimer mức độ trung bình và nặng (điểm MMSE 3-14).[6]

Hình 1.3. Cấu trúc phân tử memantine

1.1.4.3. Các thuốc kháng acetylcholinesterase

Cho tới nay thuốc kháng acetylcholinesterase được xem là nhóm thuốc chính

trong điều trị bệnh Alzheimer và các bệnh sa sút trí tuệ khác. Nhóm thuốc này đã

được chứng minh là có hiệu quả hơn Placebo trong việc điều trị các triệu chứng của

bệnh Alzheimer và các bệnh sa sút trí tuệ khác khi được sử dụng ở giai đoạn bệnh

mức độ nhẹ và trung bình (điểm MMSE 10-24), tuy nhiên các thuốc này không

ngăn chặn được hoàn toàn diễn tiến tự nhiên của bệnh.

Các thuốc kháng acetylcholinesterase sẽ bảo tồn hệ cholinergic giúp hoạt

7

động thần kinh tốt hơn, cải thiện được trí nhớ và nhận thức.

Có 4 thuốc được FDA chấp thuận cho sử dụng điều trị bệnh Alzheimer nhẹ và vừa:

tacrine (1993), donepezil (1996), rivastigmine (2000), galantamine (2001).

Các thuốc kháng enzyme cholinesterase được khuyến cáo sử dụng trong

hướng dẫn điều trị của NICE (National Institute of Clinical Exellence) 2006 và của

Hội Thần Kinh Hoa Kỳ nhưng không được khuyến cáo sử dụng trong điều trị các bệnh lý sa sút trí tuệ khác.[6]

 Tacrine

Là thuốc kháng enzyme cholinesterase được FDA chấp thuận cho sử dụng

đầu tiên (1993), thuốc được chứng minh làm giảm tình trạng suy giảm nhận thức

trên bệnh nhân Alzheimer và làm chậm thời gian bệnh nhân phải có người chăm

sóc. Tuy nhiên hiện nay thuốc ít được sử dụng do độc tính của thuốc trên chức năng gan.[6]

Tacrine Donepezil

Rivastigmine Galantamine

Hình 1.4. Cấu trúc các thuốc ức chế acetylcholinesterase

 Donepezil

Donepezil là thuốc kháng AChE thứ 2 được FDA chấp thuận cho sử dụng để

8

chữa trị bệnh Alzheimer (1996), không có độc tính với gan và không đòi hỏi thử

nghiệm gan. Nhưng nó có thể làm chậm nhịp tim dẫn đến hôn mê ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc này.[6]

Có 3 nghiên cứu chứng minh donepezil có hiệu quả ổn định tình trạng nhận

thức của bệnh nhân Alzheimer, thuốc dung nạp tốt vì ít tác dụng phụ (trong các

nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân bị tác dụng phụ tương đương với Placebo).

Donepezil không có độc tính trên chức năng gan và rất ít tương tác với các thuốc khác.[6]

Thuốc sử dụng 1 liều vào buổi tối 5 mg, sau 4-6 tuần có thể tăng tới 10 mg.

Tác dụng phụ thường gặp là rối loạn tiêu hóa và rối loạn giấc ngủ.

 Rivastigmine

Rivastigmine được FDA chấp thuận cho sử dụng từ tháng 4 năm 2000.

Rivastigmine không những kháng AChE mà còn ức chế BuChE

(butyrylcholinesterase). Có thử nghiệm cho biết hoạt động của AChE giảm bớt

trong một vài vùng ở não và hoạt động của BuChE gia tăng ở những vùng đó. Tuy nhiên, rivastigmin có thể có tác dụng phụ về tiêu hóa.[16]

Rivastigmine có tác dụng chọn lọc trên vùng vỏ não hồi hải mã và vùng vỏ

não mới (neocortex), là nơi bị ảnh hưởng nhiều nhất trên bệnh nhân Alzheimer.

Với liều 6-12 mg/ ngày, rivastigmine được chứng minh có hiệu quả trong các

trường hợp Alzheimer mức độ nhẹ hoặc trung bình. Thuốc được khởi đầu điều trị

với liều 1,5 mg/ ngày 2 lần sau khi ăn và tăng dần sau 6-8 tuần để tránh tác dụng

phụ về tiêu hóa.

 Galantamine

Thuốc được FDA công nhận ngày 28 tháng 2 năm 2001. Galantamine xuất

hiện trong tự nhiên ở củ cây thủy tiên hoa vàng (Narcissus pseudonarcissus).

Galantamine là một alkaloid, được coi như có tác dụng tranh đua và ức chế đảo

9

ngược được AChE. Galantamine cũng có những phản ứng phụ như nôn mửa, tiêu chảy, chán ăn, sút cân, mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ hay trầm cảm.[10]

Galantamine, ngoài cơ chế ức chế enzyme cholinesterase, còn có tác dụng

điều hòa thụ thể Nicotine. Đã có 3 công trình nghiên cứu tiền cứu (phương pháp mù

đôi và đối chứng) xác định thuốc có hiệu quả trong các trường hợp bệnh Alzheimer mức độ nhẹ và trung bình với liều 16, 24 hoặc 32 mg/ngày.[6]

Thuốc được khởi đầu điều trị với liều 4 mg/ngày hai lần uống sau ăn và tăng

dần 4 mg sau mỗi 6-8 tuần.[6]

1.2. Enzyme acetylcholinesterase

Hình 1.5. Cấu trúc 3D của acetylcholinesterase[11]

AChE là một trong hai loại enzyme thuộc nhóm cholinesterase xúc tác cho sự

thủy phân của các chất truyền thần kinh ACh thành choline và acetate. Cấu trúc 3D

của AChE được thể hiện trong hình 1.5.

Theo danh pháp quốc tế AChE mang mã số EC 3.1.1.7[11]

Lớp 3: xúc tác phản ứng thủy phân

Phân lớp 1: thủy phân liên kết ester

Nhóm 1: thủy phân liên kết carboxylester

h m phụ 7: vị trí thứ 7 trong nhóm 1 của phân lớp 1, lớp 3.

Acetylcholine trong cơ thể được phân hủy bởi acetylcholinesterase để tái lập

10

kích thích thần kinh và cho phép dẫn truyền xung động thần kinh mới. AChE xúc

tác cho quá trình này được xem là một trong những enzyme tác động nhanh nhất trong tự nhiên, với trung bình 10.000 phân tử cơ chất được phân hủy trong 1 giây.[5]

Trong cấu trúc AChE, hai vùng gắn kết quan trọng đã được nghiên cứu chi

tiết là vùng xúc tác và vùng ngoại biên.

Hình 1.6. Trung tâm hoạt động của acetylcholinesterase[12]

Vùng xúc tác chịu trách nhiệm thủy phân ACh nằm ở đáy của một khoang

tác động rộng khoảng 5 Å và sâu khoảng 20 Å. Vùng này có bộ ba xúc tác là các

amino acid Ser200, His440 và Glu327. Đây là các amino acid chìa khóa cho việc

thủy phân ACh. Ser200 cố định phần carboxyl của ACh, His440 tham gia hình

thành và thủy phân phức tứ diện trung gian bằng cách tạo 2 liên kết hydrogen với Ser200 và Glu327.[12-13]

Những thành phần cấu tạo khác của vùng xúc tác bao gồm: i/ túi “oxyanion”

với các amino acid Gly118, Gly119 và Ala201, đây là nơi ổn định phức hợp trung

gian, được hình thành bằng cách tiếp nhận oxy trên nhóm carboxyl của

acetylcholine; ii/ túi acyl với các amino acid Phe288 và Phe290, vùng kị nước này

có nhiệm vụ ổn định nhóm methyl của phần acetate trong quá trình xúc tác và đóng

11

vai trò quan trọng trong việc chọn lọc cơ chất cho enzyme. AChE chỉ thủy phân

hiệu quả các ester có khả năng định vị chuỗi amino acid kị nước trong túi này.

Ngoài ra ở vùng xúc tác của AChE còn có vùng anion thứ cấp với các amino acid

Trp84, Tyr130, Phe330 và Phe331, đây là vùng đóng góp đáng kể vào việc ổn định

điện tích dương của ligand bằng tương tác với electron π của nhân thơm Trp84 và

Phe330. Ước tính hơn 50% năng lượng ổn định chất nền đến từ vùng anion thứ cấp của AChE.[12-13]

Vùng ngoại biên (peripheral anionic site - PAS) nằm ở lối vào của khoang

tác động, vùng này liên quan đến vai trò non-cholinergic của AChE. Trong AD

vùng ngoại biên thúc đẩy sự kết tập các mảng β amyloid đồng thời biến đổi chức

năng synap của các tế bào thần kinh hải mã. Vùng này bao gồm các amino acid

Tyr70, Asp72, Tyr121, Trp279 và Tyr334 trong đó Trp279 là thành phần quan

trọng nhất. Hiện tại vẫn còn nhiều tranh cãi về vai trò của vùng ngoại biên trong việc phân hủy ACh.[12]

Năm 1991, Walo Leuzinger và cộng sự đã phân lập thành công và kết tinh

enzyme AChE từ loài cá đuối Torpedo californica thuộc bộ cá đuối Torpediniformes,

tại Đại học Columbia, New York.. Enzyme AChE của cá đuối Torpedo californica

(TcAChE) có trình tự các amino acid tương tự các amino acid trên enzyme AChE của người.[14] Những hiểu biết trên TcAChE có thể định hướng cho các hiểu biết trên

enzyme AChE người. Trong phần này, TcAChE được mô tả để giúp biện giải các kết

quả của phần nghiên cứu docking sau này.

Trong cơ thể, acetylcholine được tổng hợp từ choline coenzyme A với sự xúc

tác của choline - acetyltransferase. Sau khi tổng hợp, ACh được lưu trữ trong các

nang có đường kính khoảng 300 - 600 Å, ở ngọn sợi thần kinh cholinergic dưới thể

phức hợp không có hoạt tính. Dưới ảnh hưởng của xung động thần kinh và của ion Ca2+, ACh được giải phóng ở dạng tự do, đóng vai trò quan trọng như một chất

trung gian hóa học, tác dụng lên các receptor cholinergic ở hậu synap, rồi bị thuỷ

12

phân rất nhanh dưới tác dụng của AChE để thành choline (lại tham gia tổng hợp ACh) và acetate.[15] Sự xúc tác thủy phân ACh được tóm tắt trong sơ đồ 1.1.

Acetylcoenzyme A + Choline

choline - acetyltranferase

Acetylcholine Chất dẫn truyền thần kinh

acetylcholinesterase

Choline Acetate

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ xúc tác thủy phân acetylcholine

AChE xúc tác sự thủy phân các chất truyền xung thần kinh ACh thành choline

và acetate, phản ứng cần thiết để cho phép tế bào thần kinh trở về trạng thái nghỉ

ngơi của mình sau khi kích hoạt.

Nếu chất dẫn truyền thần kinh này không bị phá vỡ sau khi đã hoàn thành

chức năng của nó, các cơ quan sẽ không thể thư giãn, điều này có thể tạo ra co thắt, tê

liệt và một số vấn đề khác. Nhưng nếu AChE xúc tác thủy phân ACh nhiều hơn

mức độ bình thường sẽ dẫn đến sự thiếu hụt ACh, làm giảm chức năng dẫn truyền

thần kinh trong một số phần của não. Đặc biệt ở người cao tuổi thì sự thủy phân diễn ra nhiều hơn. Đây cũng được xem là nguyên nhân gây ra bệnh Alzheimer. [9,15]

Vào giữa thập niên 1970 các nhà khoa học tìm thấy rằng mức độ của ACh,

chất dẫn truyền thần kinh giữ vai trò quan trọng trong tiến trình hình thành trí nhớ ở vùng dưới đồi và não tủy, giảm rõ rệt ở những bệnh nhân Alzheimer.[9] Do đó, chất

kháng AChE làm trễ sự phân hủy ACh, sẽ làm tăng lượng ACh chung quanh điểm

tiếp hợp của tế bào thần kinh. Và vì thế tăng cường sự dẫn truyền thần kinh, giúp cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ.[9,15]

1.3. Chalcone

13

1.3.1. Khái quát về chalcone

Tên quốc tế: (E)-1,3-diphenylprop-2-en-1-one

Tên gọi khác: chalcone, chalkone, 2-propen-1-one …

Công thức phân tử khung cơ bản: C15H12O

Trọng lượng phân tử: 208,25 [g/mol]

Tỉ trọng: 1,071 g/cm3

Chalcone là một nhóm phụ của flavonoid.[16] Flavonoid là một nhóm hợp chất

tự nhiên lớn thường gặp trong thực vật. Phần lớn flavonoid có màu vàng cam,

chalcone có màu từ vàng đậm đến đỏ cam. Chalcone được nhận biết bằng phản ứng với

ammoniac hoặc sulfuric acid đậm đặc.

Chalcone có 2 vòng A và B nối với nhau bởi mạch hở 3 carbon, được đánh số

thứ tự bắt đầu từ vòng B, vòng A đánh số phụ như trong hình 1.7.

Hình 1.7. Cấu trúc và qui tắc đánh số của chalcone

Phân bố: chalcone có chủ yếu ở trong một số cây họ Cúc (Asteraceae), tập

trung nhiều nhất ở vỏ cây, gỗ lơi (keo, bạch đàn, dẻ, đậu tương, trinh nữ hoàng

cung, dương xỉ…).

Hầu hết các chalcone được tìm thấy trong tự nhiên là những chalcone truyền

thống có vòng A và B là nhân benzene. Trong các thập kỷ gần đây nhiều tác giả đã tổng hợp chalcone với vòng A và B là một nhân thơm dị vòng 5 hoặc 6 cạnh.[17] Khi

đó các hợp chất này được gọi là chalcone dị vòng.

14

Trong tự nhiên, chalcone là chất trung gian sinh tổng hợp các dẫn chất thuộc họ flavonoid như flavone, flavanone, flavonol, isoflavone, aurone….[16] Trong lĩnh

vực hóa học, chalcone là nguyên liệu tổng hợp các flavonoid nêu trên và các dẫn chất dị vòng như pyrazolin, isoxazolin, pyrimidin có tiềm năng và tác dụng sinh học.[18]

1.3.2. Các phương pháp tổng hợp chalcone

 Phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt

Mặc dù có nhiều con đường để tổng hợp chalcone nhưng phương pháp phổ

biến nhất thường được sử dụng là dựa vào phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt giữa

các dẫn chất của acetophenone và benzaldehyde thích hợp. Phản ứng được tiến

hành tương đối đơn giản nhưng hiệu quả, cho phép tạo thành liên kết đôi carbon-

carbon không phụ thuộc vào độ phức tạp trong cấu trúc các phân tử tham gia ngưng tụ. Vì vậy, phản ứng này vẫn được áp dụng rộng rãi để tổng hợp chalcone.

Phản ứng này về bản chất là một phản ứng ngưng tụ giữa các dẫn chất của

acetophenone và benzaldehyde thu được các α, β - ketone không no, chất này sẽ được

loại nước để tạo thành chalcone theo Sơ đồ 1.2. Phản ứng thường thực hiện ở nhiệt độ phòng hay gia nhiệt lên đến 50 oC trong nhiều giờ. Chất xúc tác được sử dụng là hydroxyde kiềm 10-60 % hoặc sodium ethoxide (C2H5ONa).[19]

Các chất xúc tác kiềm khác như magnesium di-tert-butoxide,

potassium carbonate, barium hydroxide cũng được sử dụng nhiều trong nghiên

cứu. Ngoài ra phản ứng ngưng tụ này cũng có thể xúc tác bởi các acid như HCl,

AlCl3, BF3, Na2Br2O7, TiCl4… Bên cạnh chất xúc tác, diện tích bề mặt và nhiệt độ là các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu suất.[19]

+

Sơ đồ 1.2. Tổng hợp chalcone dựa vào phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt[19]

 Phản ứng Suzuki

Có 2 con đường khác nhau để tổng hợp chalcone theo phương pháp Suzuki

15

theo sơ đồ 1.3.[19-20]

Sơ đồ 1.3. Tổng hợp chalcone theo phương pháp Suzuki[19-20]

a) Phản ứng cộng hợp giữa cinnamoyl chloride đã hoạt h a và phenylboronic acid

b) Phản ứng cộng hợp giữa benzoyl chloride đã hoạt h a và phenylvinylboronic acid  Phản ứng Heck

Một vài phản ứng đã được tổng hợp dựa trên phản ứng Heck. Nguyên tắc của

phản ứng này dựa trên sự cộng hợp giữa một aryl vinyl ketone với một aryl iodide,

được trình bày trong sơ đồ 1.4.

Sơ đồ 1.4. Tổng hợp chalcone dựa vào phản ứng Heck[19]

 Phản ứng acyl h a Friedel-Crafts

Các chalcone có thể được tổng hợp bằng cách acyl hóa trực tiếp nhân phenol.

Trong trường hợp này nhân phenol trở thành vòng A, trong khi tác nhân acyl hóa sẽ

trở thành vòng B và nhánh 3C, thí dụ như acyl hóa trimethoxyphenol với cinnamoyl

16

chloride với sự hiện diện của BF3-Et2O làm chất xúc tác sẽ cho ra 2'- hydroxy-3',4',5'- trimethoxychalcone, theo sơ đồ 1.5.[19]

Sơ đồ 1.5. Tổng hợp chalcone dựa vào phản ứng acyl hóa Friedel-Crafts[19]

1.4. Mô hình mô tả phân tử docking

1.4.1. Giới thiệu về docking

Trong lĩnh vực mô hình phân tử, docking là một phương pháp dự đoán định

hướng ưu tiên của một phân tử vào phân tử thứ hai khi chúng được liên kết với nhau

để tạo thành một phức hợp ổn định. Các định hướng ưu tiên lần lượt có thể sử dụng

để dự đoán sức mạnh liên kết giữa hai phân tử dựa trên điểm số docking cũng như vị trí gắn kết.[21]

Docking là phương pháp thiết kế thuốc dựa vào cấu trúc mục tiêu tác động,

nghiên cứu khả năng gắn kết một hay nhiều phân tử hợp chất (ligand) vào mô hình

điểm gắn kết (binding site - active site) của protein, enzyme, DNA.... trong không gian ba chiều.[21]

Docking có vai trò quan trọng trong việc dự đoán ái lực và hoạt tính của các

dược chất đối với protein, từ đó dự đoán khả năng hoạt hóa hoặc ức chế một protein

chức năng. Bên cạnh đó docking cũng giúp dự đoán tâm hoạt động và vị trí, cấu

hình thuận lợi của cơ chất tham gia phản ứng khi xem xét cơ chế xúc tác của enzyme (cũng là một loại protein chức năng).[22]

Docking trở thành bài toán tối ưu, tìm vị trí và cấu hình phù hợp nhất của

một cơ chất gắn kết lên protein. Về mặt nhiệt động lực học, mục tiêu của docking là

tìm ra cấu hình mà năng lượng tự do của toàn hệ thống thấp nhất. Để tìm cấu hình

phù hợp nhất cần phải liên hệ không gian cấu hình với các giá trị số đánh giá được

khả năng gắn kết của cơ chất lên protein rồi mới áp dụng được các thuật toán tìm kiếm.[22]

Khi cơ chất gắn kết lên một phân tử protein mục tiêu, hai điểm cần chú ý là

17

sự phù hợp về hình dạng, kích thước và năng lượng tương tác giữa cơ chất với

protein. Ngoài yêu cầu phù hợp về hình dạng, kích thước, giữa cơ chất và enzyme

còn những tương tác khác như tương tác Van der Waals, tương tác tĩnh điện… Tuy

nhiên, protein thường có kích thước lớn và mềm dẻo nên rất khó để khảo sát hết tất

cả các khả năng tương tác giữa protein và cơ chất. Trong docking, phân tử protein

thường được đưa vào dưới dạng cấu trúc cứng, cơ chất có thể chuyển động tương

đối so với protein và thay đổi cấu hình. Một số phần mềm docking cũng cho phép thay đổi cấu hình trên một số đơn vị amino acid.[23]

1.4.2. Các dạng docking

Docking tìm ra các tương tác giữa phân tử hợp chất và điểm tác động theo 3

hướng khác nhau: (i) xem hợp chất và protein đều là những phân tử cứng (docking

cứng, phương pháp này bỏ qua tính quan trọng của sự linh động); (ii) xem hợp chất

là phân tử linh động (docking bán linh động, phương pháp này được sử dụng phổ

biến); (iii) xem cả hợp chất và protein đều linh động (docking linh động hoàn toàn),

tuy nhiên phải lưu ý tính linh động ở giới hạn ở những chuỗi bên đặc trưng nào đó của điểm gắn kết.[21] Phương pháp này tính toán rất phức tạp, đòi hỏi phải so sánh

với các phương pháp khác.

 Docking cứng:

Phối tử được xem là một cấu trúc cứng nhắc trong các docking. Chỉ quan tâm

đến độ tự do của sự tịnh tiến và quay của phối tử.[24]

Các thuật toán DOCK được xem là một trong những tiến bộ lớn ở protein ligand

docking. Phiên bản đầu tiên của thuật toán DOCK xem docking ở thể cứng nhắc và được

thiết kế để xác định các phân tử với một mức độ cao của hình dạng bổ sung cho vị trí gắn protein.[24]

Giai đoạn đầu tiên của phương pháp DOCK liên quan đến việc xây dựng một hình

ảnh giả định các vị trí liên kết chứa một loạt các hình cầu chồng chéo có bán kính khác

18

nhau, xuất phát từ bề mặt phân tử của protein.

Hình 1.8. Các phần của ligand sắp xếp vào vị trí phù hợp trong các quả cầu xếp chồng lên nhau ở vùng tác động[24]

Nguyên tử ligand được sử dụng làm trung tâm mặt cầu sao cho khoảng cách

giữa các nguyên tử tương đương với khoảng cách giữa các trung tâm hình cầu tương ứng.[25]

Cấu tạo ligand sau đó được định hướng vào các vùng liên kết. Sau khi kiểm tra để

đảm bảo rằng không có sự tương tác về không gian không thể chấp nhận, tiếp theo là

chấm điểm. Kiểu tương tác mới được hình thành bằng cách thay đổi các kiểu sắp xếp

nguyên tử ligand vào các trung tâm hình cầu. Quy trình liên tục cho đến khi tất cả các nối có thể đã được xem xét.[24]

 Docking bán linh động:

Đa số các chương trình docking như Gold, FlexX, Dock, Autodock sử dụng docking bán linh động.[22] Các chương trình docking này hoạt động bằng cách đặt

các ligand trong khu vực mục tiêu tác động, sau đó định hướng các ligand này sao

cho các nhóm chức có thể tạo thành liên kết của mục tiêu tác động. Có 2 nguyên lý

19

cơ bản được áp dụng trong docking đó là nguyên lý phân mảnh cấu trúc và phép tam giác phân (triangle matching).[21]

Trong phân mảnh cấu trúc, với việc sử dụng thuật toán “xây dựng lớn dần”

(Incremental construction algorithm) chương trình docking sẽ chia ligand thành

từng mảnh cứng, docking các mảnh cứng vào túi gắn kết của protein, và dần dần lắp

ráp lại với nhau để thu được ligand. Chương trình sẽ thực hiện tính toán cách gắn kết để thu được cấu dạng ligand bền nhất.[25]

(A)

(B)

Hình 1.9. Nguyên lý docking bằng phân mảnh cấu trúc sử dụng[25]

(A) thuật toán “xây dựng lớn dần” (incremental construction algorithm)

(B) phép tam giác phân (triangle matching) đặt ligand vào điểm gắn kết của protein

Trong phép tam giác phân, mỗi vị trí gắn kết được tạo thành do sự sắp xếp thẳng

hàng của bộ ba nguyên tử trên ligand và bộ ba điểm của túi gắn kết mục tiêu. Đây là

20

quá trình xác định các trung tâm liên kết và bề mặt liên kết trên cả protein và ligand như vòng thơm, nhóm chức cho và nhận H+, liên kết ion, tương tác kỵ nước… Khi

các trung tâm và bề mặt bổ sung nhau được phủ lên nhau thì sự gắn kết được tạo

thành. Sau mỗi bước lặp, một cấu dạng bền nhất hay có mức năng lượng thấp nhất

sẽ được lựa chọn và ghi lại. Cuối cùng, chương trình docking sẽ tiến hành tổng hợp và đưa ra những cấu dạng cũng như vị trí gắn kết bền nhất.[25]

1.5. Khảo sát khả năng kháng AChE bằng phương pháp Ellman

Nguyên tắc: Các chất thử có khả năng ức chế hoạt động của AChE làm giảm lượng

AChE tham gia xúc tác phản ứng thủy phân ACh. Xác định khả năng này bằng cách định lượng AChE theo phương pháp Ellman, 1961.[26] Đây là phương pháp quang

phổ rất nhạy đã được Ellman phát minh để xác định nồng độ AChE trong dịch chiết

mô đồng nhất và dịch huyền phù tế bào.

Cơ sở khoa học của phương pháp:

Phương pháp này được tiến hành bằng việc đo độ hấp thụ quang ở bước sóng

405 nm của hợp chất có màu vàng được tạo thành giữa thiocholine (sản phẩm thủy

phân cơ chất ATCI bởi AChE) với thuốc thử Ellman (5,5′-Dithiobis(2-nitrobenzoic

acid)- DTNB) theo như Sơ đồ 1.6.

21

Sơ đồ 1.6. Sơ đồ phản ứng tạo sản phẩm màu của phương pháp Ellman[27]

1.6. Mô hình chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn

Mất trí nhớ bao gồm ngắn hạn và dài hạn là một trong những triệu chứng đầu

tiên biểu hiện ở các bệnh nhân bị bệnh Alzheimer (AD). Hiện nay mô hình khảo sát

khả năng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn được sử dụng khá rộng rãi khi nghiên cứu thuốc điều trị AD.[28]

Trimethyltin chloride (TMT) là hợp chất hữu cơ của thiếc, thường được sử

dụng như là chất ổn định plastic, diệt nấm mốc trong nông nghiệp. Độc tính của TMT

chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương, tác động chủ yếu trên vùng Hippocampus của

não chuột nhắt, làm suy giảm chức năng nhận thức và trí nhớ, gây ra các triệu chứng

ngộ độc: khiếm thính, bồn chồn, dễ kích động, mất điều hòa, lú lẫn, mất định hướng,

rối loạn trí nhớ ngắn hạn và dài hạn. Hiện nay, TMT được ứng dụng như một mô hình

vừa gây tổn thương tế bào thần kinh vừa gây suy giảm trí nhớ, nhằm khảo sát các thuốc có khả năng bảo vệ tế bào thần kinh, chống suy giảm trí nhớ.[28]

Các mô hình thường được sử dụng trong khảo sát khả năng chống SGTN

ngắn hạn:

- Mô hình mê cung chữ Y (Y-maze): là một bài kiểm tra hành vi để đo sự sẵn sàng

khám phá các môi trường mới của chuột. Các loài gặm nhấm điển hình thích khám

phá ra một nhánh mới của mê cung chứ không quay lại nhánh đã đi vào trước đó.

Nhiều bộ phận của não liên quan đến việc này. Thử nghiệm thực hiện trong mê

cung hình chữ Y với 3 nhánh bằng nhựa, tạo 3 góc 120 °. Sau khi làm quen với mê

cung, chuột được phép tự do khám phá ba nhánh. Trong quá trình chuột di chuyển

vào các nhánh, ghi lại số lần chuột đi vào các nhánh và số lần chuột đi vào tổ hợp

ba nhánh để tính toán phần trăm thay đổi.[29-30]

- Mô hình khám phá vật thể lạ (Novel object recognition): được sử dụng để đánh giá

nhận thức, đặc biệt là bộ nhớ, trong các mô hình chuột bị rối loạn thần kinh trung

ương. Bài kiểm tra này dựa trên khuynh hướng tự nhiên của chuột dành nhiều thời

gian khám phá một vật lạ hơn một vật quen thuộc. Sự lựa chọn khám phá các đối

22

tượng mới phản ánh việc sử dụng bộ nhớ học tập và ghi nhớ. Mô hình này được

thực hiện trong một hộp hình chữ nhật có hai loại đồ vật khác nhau. Cả hai đồ vật

giống nhau về chiều cao và khối lượng, nhưng khác nhau về hình dáng và diện mạo.

Hai mô hình thử nghiệm này rất hữu ích trong việc đánh giá khả năng cải

thiện trí nhớ ngắn hạn của chuột.[29-30]

1.7. Các nghiên cứu trước đây của một số tác giả khác trong và ngoài nước

 Sử dụng mô hình docking để dự đoán cấu trúc chalcone có khả năng kháng

AChE

Trong các năm gần đây, việc sử dụng mô hình docking để đánh giá mối liên

quan giữa cấu trúc và tác dụng sinh học đang ngày càng được quan tâm. Trong nước

và trên thế giới có một số công trình nghiên cứu sử dụng mô hình docking để thực

hiện nghiên cứu in silico dự đoán cấu trúc hợp chất có khả năng ức chế các enzyme

như lipase, histon deacetylase. Chỉ một số nghiên cứu sử dụng mô hình docking để

giải thích tương tác giữa chalcone và AChE sau khi thử hoạt tính kháng AChE in vitro.[30-31] Chưa có nghiên cứu nào sử dụng mô hình docking để dự đoán cấu trúc ưu thế chalcone về khả năng kháng AChE để tổng hợp một cách chọn lọc hơn.

 Tổng hợp chalcone

20 Dẫn chất chalcone có vòng A và B là nhân benzene chứa các nhóm thế

methoxy ở các vị trí khác nhau được Doseok Hwang và cộng sự tổng hợp thông qua

phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt từ acetophenone hoặc 1-hydroxy-2-aceto-

naphthone với methoxybenzaldehyde trong ethanol theo sơ đồ 1.2. Các dữ liệu phổ NMR của 20 chalcone với nhóm thế methoxy cũng được công bố.[33]

20 Dẫn chất 2'-hydroxychalcone được Trần Thành Đạo và cộng sự tổng hợp

năm 2008 thông qua phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt từ 2'-

hydroxyacetophenone và benzaldehyde với các nhóm thế Cl, Br hoặc -OCH3 đạt

hiệu suất từ 45-80%. Cấu trúc của các chalcone này được chứng minh thông qua phổ 1H-NMR đồng thời chỉ ra các dẫn chất chalcone đều có dạng đồng phân E.[34]

8 Dẫn chất 4'-aminochalcone với vòng A chứa nhóm -NH2 ở vị trí 4' và vòng

23

B chứa các nhóm thế -Cl, -Br, -F hoặc -OCH3 được Y. Rajendra Prasad và cộng sự

tổng hợp thông qua phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt từ 4'-aminoacetophenone

và benzaldehyde tương ứng. Cấu trúc của các chalcone này được chứng minh thông qua phổ IR và 1H-NMR.[35]

12 Dẫn chất chalcone dị vòng (pyridinyl chalcone, furfuranyl chalcone và

thiophenyl chalcone) được Trần Lê Ánh Thùy và cộng sự tổng hợp thông qua phản

ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt và khảo sát tác động kháng vi khuẩn S. aureus, Strep. Faecalis, P. aeruginosae, E. coli và vi nấm C. albicans.[36] Bên cạnh đó 12 dẫn chất

chalcone dị vòng (pyridinyl chalcone, furfuranyl chalcone và thiophenyl chalcone)

khác được Đỗ Tường Hạ và cộng sự tổng hợp và khảo sát tác động kháng vi khuẩn S. aureus.[53] 24 dẫn chất chalcone này sẽ được chúng tôi tổng hợp lại để chuẩn bị dẫn

chất cho nghiên cứu khả năng kháng AChE in vitro.

40 Dẫn chất chalcone dị vòng (20 furfuranyl chalcone và 20 thiophenyl

chalcone) với các nhóm thế -OCH3 và - OH được Ki-Jun Hwang và cộng sự tổng

hợp thông qua phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt. Các dẫn chất này được xác định nhiệt độ nóng chảy và xác định cấu trúc thông qua phổ IR và 1H-NMR.[4]

 Tác động kháng acetylcholinesterase in vitro

Gần đây, các nghiên cứu về hoạt tính kháng AChE của chalcone được công

bố có thể kể đến như:

Aurangzeb H. và cộng sự công bố nghiên cứu tác động kháng AChE trên một

nhóm các dẫn chất chalcone. Kết quả cho thấy nhóm 2'-hydroxyl ở vòng A đóng vai

trò quan trọng trong kháng AChE, còn những nhóm thế khác nhau như methoxy, chloro, methyl có thể làm tăng hoặc giảm hoạt tính ức chế.[20]

Farzana L.A. và cộng sự đã công bố kết quả nghiên cứu tổng hợp và đánh

giá khả năng hoạt tính sinh học của một số dẫn chất chalcone và một số chalcone có khả năng kháng AChE với IC50 < 100 µM.[37]

Rong Sheng và cộng sự công bố kết quả nghiên cứu thiết kế,

tổng hợp và đánh giá khả năng kháng AChE của 20 dẫn chất flavonoid với IC50 trong

24

khoảng 0,093-60 µM. Dựa trên IC50, tác giả đã đưa ra một số kết luận những hợp chất

có khung isoflavone thể hiện hoạt tính cao nhất, kế đến là chalcone, flavone và cuối

cùng là flavanone. Đồng thời những chất có nhóm thế aminomethyl tại vị trí para của

vòng B thể hiện hoạt tính kháng AChE tốt hơn những hợp chất mà nhóm thế ở vị trí

meta. Dẫn chất có hoạt tính kháng AChE tốt nhất là 3-(4-(1-benzylpiperidin-4-

yloxy)phenyl)-6,7-dimethoxy-4H-chromen-4-one với điểm số docking - 22,28 kJ/mol

và IC50 0,093 µM. Các dẫn chất chalcone chứa nhóm thế methoxy có IC50 trong khoảng 20 - 30 µM. [38]

Trong thời gian gần đây, nhiều nghiên cứu kháng acetylcholinesterase của

các dẫn chất phenothiazine chalcone được công bố. Một số dẫn chất của 2-

acetylphenothiazine đã được tổng hợp bởi Velusamy Saranya và Subban R bằng

phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt, thực hiện trong môi trường ethanol, đun nóng

với xúc tác NaOH. Đó là các dẫn chất của 2-acetylphenothiazine với benzaldehyde,

4-methoxybenzaldehyde, 4-chlorobenzaldehyde, 4-methylbenzaldehyde, 3-

nitrobenzaldehyde, 4-bromobenzaldehyde. Các hợp chất này có hoạt tính kháng

AChE tốt, IC50 thấp nhất xác định được là 1 µg/mL và cao nhất là 6,4 µg/mL so với neostigmin là 8,3 µg/mL.[39] Acepromazine sử dụng trong nghiên cứu để tạo ra dẫn

xuất promazine chalcone là một dẫn xuất của phenothiazine có tác dụng chống loạn

25

thần nên có nhiều triển vọng trong nghiên cứu kháng acetylcholinesterase.[40-41]

CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu

Thời gian: Từ 1/11/2011 đến 01/05/2017

Địa điểm: Phòng thí nghiệm Hóa Dược, phòng thí nghiệm Vi sinh công nghệ

Dược và phòng thí nghiệm Dược lý, Khoa Dược, Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí

Minh.

2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Nội dung nghiên cứu

Gần đây, nhiều nghiên cứu khám phá ra các dẫn chất chalcone có khả năng

kháng AChE tốt, có khả năng ứng dụng trong điều trị bệnh Alzheimer. Tuy nhiên,

các nghiên cứu thường tổng hợp một loạt các chalcone không có định hướng trước,

sau đó thử hoạt tính kháng AChE in vitro để tìm ra dẫn chất có khả năng kháng

AChE mạnh. Do đó, việc tổng hợp sẽ tốn khá nhiều thời gian và kinh phí. Để khắc

phục điều này, mô hình mô tả phân tử docking được chúng tôi ứng dụng để tìm ra

cấu trúc chalcone có ưu thế trong việc kháng acetylcholinesterase. Đây là một

hướng mới của nghiên cứu.

Tiếp theo, các dẫn chất chalcone sẽ được tổng hợp chọn lọc theo định hướng

của nghiên cứu mô hình docking. Phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt được sử

dụng trong nghiên cứu tổng hợp chalcone, chalcone dị vòng, benzylaminochalcone

và promazine chalcone. Trong đó, một số dẫn chất thuộc nhóm

benzylaminochalcone và acepromazine chưa được công bố trên các tạp chí khoa

học trước đây sẽ được tổng hợp.

Các dẫn chất chalcone tổng hợp được thử nghiệm khả năng kháng AChE in

26

vitro. Đồng thời việc đánh giá mối tương quan giữa kết quả kháng AChE và mô

hình docking sẽ được thực hiện để chứng minh hiệu quả của mô hình docking trong

dự đoán cấu trúc tác dụng.

Cuối cùng, dẫn chất có khả năng kháng AChE mạnh nhất được khảo sát tác

dụng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn in vivo trên chuột nhắt trắng.

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu

Mô hình mô tả phân tử docking: thực hiện docking bằng phần mềm BioSolveIT

LeadIt với mục tiêu tác động là enzyme TcAChE (pdb id: 1DX6) được tải về từ

ngân hàng dữ liệu protein (Protein data bank www.pdb.org/pdb) ngày 1/11/2011 để

dự đoán cấu trúc chalcone có ưu thế về khả năng kháng AChE.

Tổng hợp: trong các phương pháp tổng hợp chalcone tìm hiểu được trình bày ở phần

tổng quan (mục 1.3.2), chúng tôi nhận thấy phản ứng Suzuki, phản ứng Heck, phản

ứng acyl hóa Friedel - Crafts phải sử dụng các xúc tác khá tốn kém và khó tìm kiếm,

trong khi đó phương pháp ngưng tụ Claisen - Schmid sử dụng xúc tác kiềm sẽ dễ tiến

hành và có thể tạo ra số lượng lớn các dẫn chất của chalcone với hiệu suất và độ tinh

sạch cao. Vì thế, các chalcone được tổng hợp một cách chọn lọc nhờ phản ứng ngưng

tụ Claisen - Schmidt theo sơ đồ 2.1.

Sơ đồ 2.1. Phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt[19]

Các dẫn chất được tinh chế bằng cách kết tinh trong dung môi hoặc sắc ký cột.

Sau đó được kiểm tra các tính chất vật lý như: độ tan, nhiệt độ nóng chảy và đo các phổ: UV, MS, IR và phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR, 13C-NMR.

Hiệu suất tổng hợp (tính trên sản phẩm sau tinh khiết) được tính theo công thức

H =

* 100%

sau: khối lượng sản phẩm thực tế

27

khối lượng sản phẩm theo lý thuyết

Thử nghiệm khả năng kháng AChE in vitro: phương pháp Ellman được sử

dụng để xác định IC50 đối với khả năng kháng AChE của tất cả các dẫn chất

chalcone đã tổng hợp (20 dẫn chất chalcone thông thường, 4 dẫn chất chalcone dị

vòng, 10 dẫn chất benzylaminochalcone, 10 dẫn chất promazine chalcone).

Khảo sát tác dụng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn in vivo: dẫn chất có

khả năng kháng AChE mạnh nhất (A6) được khảo sát tác dụng chống suy giảm trí

nhớ ngắn hạn in vivo trên chuột nhắc trắng bằng thử nghiệm mô hình mê cung chữ

Y (Y maze recognition) và mô hình khám phá vật thể lạ (Novel object recognition) theo mô hình của Trần Phi Hoàng Yến (2007).[29]

2.3. Mô tả tiến trình thí nghiệm

2.3.1. Mô hình mô tả phân tử docking

2.3.1.1. Đối tượng

- Đối tượng docking gồm 35 dẫn chất chalcone thông thường (vòng A và vòng B là

nhân benzene), 24 dẫn chất chalcone dị vòng, 32 dẫn chất benzylaminochalcone và

16 dẫn chất promazine chalcone. Một số dẫn chất khác như flavone và isoflavone

cũng được docking. Cấu trúc tất cả các dẫn chất này được trình bày trong phụ lục 1.

Tất cả các dẫn chất đều được xây dựng cấu trúc 2D, 3D bằng phần mềm Chembio3D ultra 2008.[57] Cấu trúc phân tử 3D của các hợp chất sau đó được tối thiểu hóa năng

lượng bằng phần mềm SYBYL-X 1.1.

- Mục tiêu tác động là enzyme TcAChE (pdb id: 1DX6 xác định bằng phương pháp

nhiễu xạ tia X) được tải về từ ngân hàng dữ liệu protein (Protein data bank

www.pdb.org/pdb) ngày 1/11/2011.

28

2.3.1.2. Các phần mềm hỗ trợ nghiên cứu

Các phần mềm sử dụng cho nghiên cứu mô hình mô tả docking được trình

bày ở bảng 2.1.

Mục đích

Nguồn

Biểu diễn các tương tác phân tử Chuẩn bị ligand cho docking Docking

Chương trình ChemBioOffice 2008[57] Xây dựng cấu trúc phân tử 2D,3D http://cambridgesoft.com MOE 2008.10[58] http://www.chemcomp.com SYBYL-X 1.1[59] http://tripos.com BioSolveIT leadIT[56] http://www.biosolveit.de

Bảng 2.1 Danh sách các phần mềm

2.3.1.2. Quy trình tiến hành mô hình mô tả phân tử docking

 Lựa chọn và chuẩn bị cấu trúc mục tiêu tác động

Với AChE, phần lớn cấu trúc tinh thể được thực hiện trên enzyme của cá

đuối điện (Torpedo californica acetylcholinesterase). Phức hợp TcAChE có 3 cấu dạng: cấu dạng “cổng đóng”, "cổng nửa mở”, cổng mở”.[14] Các nghiên cứu ghi

nhận rằng các phân tử chuỗi dài và cồng kềnh (như donepezil hay galantamine) chỉ

tương ứng với cấu trúc “cổng mở” của AChE. Các dẫn chất chalcone có cấu trúc

tương đối tương đồng với cấu trúc donepezil, vì vậy cấu trúc “cổng mở” là thích hợp nhất cho nghiên cứu docking các ligand này.[42]

Hình 2.1. Cấu trúc phức hợp 1dX6 biểu diễn 3D nhờ phần mềm BioSolveIT LeadIt

29

Phức hợp TcAChE (pdb id: 1DX6) được xác định bằng phương pháp nhiễu

xạ tia X với độ phân giải 2.3 Å. Phân tử phức hợp 1DX6 được tải về từ ngân hàng protein (Protein data bank www.pdb.org/pdb) vào ngày 1/11/2011.[42] Cấu trúc tinh

thể của phức hợp được biểu diễn 3D nhờ phần mềm BioSolveIT LeadIt (hình 2.1).

Vùng tác động của protein được xác định dựa trên vị trí ligand (trong vòng bán kính

4,5 Å) và sự hiện diện các amino acid quan trọng. Các phân tử nước được loại bỏ và

cấu dạng các amino acid được kiểm tra trước khi tái lập vùng tác động của enzyme.[56]

 Chuẩn bị cấu trúc phân tử hợp chất

Cấu trúc hóa học 2D (cấu trúc phẳng) của các phân tử hợp chất được vẽ

chuyển đổi tự động sang cấu trúc hóa học 3D (cấu trúc không gian ba chiều) bằng

phần mềm ChemBioOffice 2008 (hình 2.2).[57]

Hình 2.2. Chuẩn bị cấu trúc 2D và 3D của dẫn chất S28 bằng phần mềm

ChemBioOffice 2008

Cấu trúc phân tử 3D của các hợp chất sau đó được tối thiểu hóa năng lượng

bằng phần mềm SYBYL-X 1.1 (hình 2.3) với mục đích sửa chữa các giá trị không

phù hợp về độ dài liên kết, góc liên kết, góc xoắn và một số tương tác không liên

30

kết bất thường do các nguyên tử ở các phần khác nhau của phân tử chiếm cùng một

khoảng trống không gian. Chương trình tối thiểu hóa năng lượng sử dụng phương

pháp Conj Grad (gradient liên hợp), lựa chọn điểm dừng là thay đổi năng lượng nhỏ hơn 0,001 kcal/mol1, điện tích từng phần Gasteiger – Huckel, số bước lặp lại tối đa

10.000 bước. Phương pháp này tích lũy thông tin về hàm năng lượng từ một bước lặp lại cho đến bước kế tiếp, thích hợp với phân tử kích thước nhỏ.[59]

Hình 2.3. Tối thiểu hóa năng lượng dẫn chất S28 bằng phần mềm SYBYL-X 1.1

Tiếp tục tiến hành động lực học phân tử để thu được cấu dạng năng lượng tối

thiểu toàn phần (năng lượng thấp nhất). Phương pháp được sử dụng trong quá trình

này là động lực học phân tử với nguyên tắc gia nhiệt mô phỏng (Simulated

Annealing) trong phần mềm Sybyl-X 1.1. Cấu trúc phân tử được gia nhiệt ở nhiệt độ cao (700 oK) trong một thời gian nhất định (1000 pico giây) để phân tử tái sắp xếp lại trạng thái hiện tại của nó, sau đó được làm lạnh đến 200 oK trong một

khoảng thời gian khác (1000 pico giây) về trạng thái ổn định để đưa ra cấu dạng

cuối cùng. Chương trình tự động lặp lại 5 lần để tìm ra nhiều cấu dạng khác nhau

cần thiết, sau đó tối thiểu hóa năng lượng lại một lần nữa để xác định năng lượng

31

không gian (steric). Bằng cách này, các cấu dạng với sự khác biệt về năng lượng được tìm ra và bền hơn cấu dạng ban đầu.[59]

Hình 2.4. Động lực học phân tử dẫn chất S28 bằng phần mềm SYBYL-X 1.1

 Re-docking

Trong phức hợp TcAChE (pdb id: 1DX6) được tải về từ ngân hàng protein

(Protein data bank www.pdb.org/pdb) chứa sẵn ligand đồng kết tinh là galantamine.

Do đó, việc docking lại phân tử ligand đồng kết tinh trong cấu trúc tinh thể phức

hợp nhằm mục đích đánh giá tính phù hợp của các thông số docking. Quá trình này

được tiến hành với 3 cấu dạng ligand như sau:

(1)- Tách ligand từ phức hợp đồng kết tinh TcAChE.

(2)- Tách ligand từ phức hợp đồng kết tinh và chuẩn bị lại trong phần mềm

Sybyl-X 1.1.

(3)- Chuẩn bị phân tử ligand hoàn toàn mới (vẽ cấu trúc, tối thiểu hóa năng

lượng, động lực học phân tử).

Đánh giá giá trị RMSD (thông số cho biết mức độ sai lệch của các cấu dạng

ligand trên sau docking so với cấu dạng có sẵn trong cấu trúc tinh thể) và so sánh

các tương tác ligand có trong cấu trúc tinh thể và tương tác tạo ra sau khi docking.

32

Kết quả docking thực sự đáng tin cậy khi giá trị RMSD (Root-mean-square

deviation) < 1.5 Å và các tương tác giữa các ligand với enzyme TcAChE khác nhau không đáng kể.[56]

 Docking phân tử vào mục tiêu tác động

Tiến hành quy trình docking bằng phần mềm BioSolveIT LeadIt

(www.biosolveit.de) với các tùy chọn: phương pháp đặt các mảnh ligand vào túi

gắn kết là phép tam giác phân (triangle matching); số kết quả tối đa cho mỗi bước

lặp là 1000, số kết quả tối đa cho mỗi sự phân mảnh ligand là 200, giữ lại 5 cấu

dạng tốt nhất của mỗi phân tử hợp chất trong phức hợp gắn kết, để tiếp tục phân tích

tương tác. Cấu dạng tốt nhất là cấu dạng có điểm số docking thấp nhất (Score – kJ.mol-1). Điểm số này là tổng năng lượng tiêu thụ cho sự hình thành các tương tác gắn kết giữa phân tử hợp chất với mục tiêu tác động.[23,31]

Hình 2.5. Docking dẫn chất S28 vào 1dX6 bằng phần mềm BioSolveIT LeadIt

 Phân tích kết quả docking

Phân tích tương tác giữa phân tử hợp chất với mục tiêu tác động và biểu diễn

tương tác trên mặt phẳng 2D bằng phần mềm MOE 2008.10 (www.chemcomp.com)

33

(các liên kết hydrogen, tương tác -, tương tác ion, tương tác cation-). Các tương

tác bề mặt Van der Waals được phát hiện bởi sự tiếp xúc các bề mặt thân trước, kỵ

nước giữa phân tử hợp chất và điểm gắn kết.

Hình 2.6. Phân tích tương tác giữa dẫn chất S28 và 1dX6

bằng phần mềm MOE 2008.10

34

Quy trình tiến hành mô hình mô tả phân tử docking được tóm tắt ở sơ đồ 2.2.

1. Lựa chọn và chuẩn bị cấu trúc mục tiêu tác động

Lựa chọn protein trên PDB

Xác định vị trí gắn kết

2. Chuẩn bị cấu trúc phân tử hợp chất

Xây dựng cấu trúc 3D

Tối thiểu hóa năng lượng

Động lực học phân tử (Sylbyl-X 1.1)

3. Re-docking

Docking lại cấu trúc ligand đồng kết tinh trong protein

4. Docking phân tử vào mục tiêu tác động

Docking ligand trong cơ sở dữ liệu đã chuẩn bị

5. Phân tích kết quả docking

Đánh giá điểm số docking

Đánh giá tương tác ligand-protein

Sơ đồ 2.2. Quy trình tiến hành mô hình mô tả phân tử docking

2.3.2 Tổng hợp

2.3.2.1. guyên v t liệu h a ch t

Nguyên liệu sử dụng trong tổng hợp và tinh chế được mua từ các công ty cung

cấp hóa chất Merck, Guangdong Guangdua… sử dụng trực tiếp không tinh chế lại,

35

được trình bày trong bảng 2.2.

Bảng 2.2. Các hóa chất sử dụng để tổng hợp chalcone

Tên hóa chất Xuất xứ Hàm lượng

2-Hydroxyacetophenone Merck > 99 %

4'-Aminoacetophenone Merck > 99 %

Acepromazine maleate Sigma-Aldrich >98%

Boric acid Sigma-Aldrich >99%

Các dẫn chất benzaldehyde (được liệt kê Merck > 98 %

chi tiết trong phần Tổng hợp chalcone)

Potassium hydroxyde Trung Quốc > 82 %

Hydrochloric acid đậm đặc Trung Quốc 36-38 %

Trung Quốc > 99,5 % Methanol

Trung Quốc > 99,7 % Ethanol

Trung Quốc > 99,0 % Chloroform

Trung Quốc > 99,5 % Acetone

Trung Quốc > 99,5 % Dichloromethane

Trung Quốc > 97,0 % n-Hexane

Sigma-Aldrich >98% Sodium borohydride

Merck - TLC Silica gel F254

Merck > 99,0 % Bột silica gel 60 (0,015-0,040 mm)

2.3.2.2. Trang thiết bị

Trang thiết bị sử dụng trong tổng hợp, tinh chế và kiểm nghiệm được trình bày

36

trong bảng 2.3.

Bảng 2.3. Trang thiết bị sử dụng trong tổng hợp, tinh chế và kiểm nghiệm

Dụng cụ Thiết bị

Dụng cụ thủy tinh Máy khuấy từ, cá từ

Phễu và bình lọc và giấy lọc Tủ hút, tủ sấy

Cân phân tích tự động Satorius TLC Silica gel F254

Bình triển khai sắc ký Máy lọc chân không

Cột chạy sắc ký Máy cô quay chân không

Ống mao quản, pipette Buồng soi UV 254nm

Bếp đun Máy đo điểm chảy Gallenkamp

Máy đo IR FTIR 8101 của SHIMADZU

Máy Bruker (500 MHz)

2.3.2.3. Tổng hợp chalcone

 Tổng hợp các dẫn chất chalcone thông thường

Thực hiện tổng hợp các dẫn chất chalcone bằng phản ứng ngưng tụ Claisen-

Schmidt giữa acetophenone và dẫn chất benzaldehyde thích hợp, các phản ứng được tiến hành ở nhiệt độ phòng, trong môi trường kiềm với dung môi là methanol.[8]

Cách tiến hành: Cho vào erlen dẫn chất acetophenone và dẫn chất

benzaldehyde với tỷ lệ mol 1:1. Đặt bình phản ứng lên bếp khuấy từ, bình phản ứng

được làm lạnh trong nước đá. Hòa tan lượng KOH tương đương 2 lần số mol dẫn

chất acetophenone với một lượng tối thiểu methanol. Sau đó, cho từ từ dung dịch

KOH vào hỗn hợp trên. Tiến hành phản ứng ở nhiệt độ lạnh trong nước đá. Theo

dõi phản ứng bằng sắc ký lớp mỏng, dung môi khai triển n-hexane: acetone (3:1)

cho đến khi phản ứng kết thúc. Acid hóa từ từ hỗn hợp phản ứng bằng HCl đậm đặc

(c-HCl) đến pH = 4. Tủa hình thành được lọc chân không, rửa bằng nước lạnh. Tủa thu được hòa trong methanol và đun nóng, đem lọc, sau đó sấy sản phẩm ở 40 oC để

thu được dẫn chất chalcone tương ứng.

37

Nguyên liệu và điều kiện phản ứng được trình bày cụ thể trong bảng 2.4.

Bảng 2.4. Nguyên liệu, điều kiện phản ứng tổng hợp 20 dẫn chất chalcone thông

thường

Thời gian

Dung môi

Dẫn chất

Nguyên liệu

phản ứng

hiệu

kết tinh

(giờ)

2-Hydroxyacetophenone (20 mmol)

2-Chloro-2'-

2-Chlorobenzaldehyde (20 mmol)

ST1

9

Ethanol

hydoxychalcone

KOH (40 mmol)

Methanol (20 mL)

2-Hydroxyacetophenone (20 mmol)

4-Chloro-2'-

4-Chlorobenzaldehyde (20 mmol)

ST2

8

Ethanol

hydroxychalcone

KOH (40 mmol)

Methanol (20 mL)

2-Hydroxyacetophenone (20 mmol)

2,4-Dichlorobenzaldehyde (20

2,4-Dichloro-2'-

ST3

mmol)

5

Ethanol

hydoxychalcone

KOH (40 mmol)

Methanol (20 mL)

2-Hydroxyacetophenone (20 mmol)

2,3-Dichlorobenzaldehyde (20

2,3-Dichloro-2'-

ST4

mmol)

7

Ethanol

hydoxychalcone

KOH (40 mmol)

Methanol (20 mL)

2-Hydroxyacetophenone (20 mmol)

2,4-dimethoxybenzaldehyde

2'-Hydroxy-2,4-

Methanol-

(20 mmol)

ST5

30

dimethoxychalcone

chloroform (1:1)

KOH (40 mmol)

Methanol (20 mL)

38

Thời gian

Dung môi

Dẫn chất

Nguyên liệu

phản ứng

hiệu

kết tinh

(giờ)

2-Hydroxyacetophenone (20 mmol)

2,3-Dimethoxybenzaldehyde

2'-Hydroxy-2,3-

Methanol-

ST6

32

(20 mmol)

dimethoxychalcone

chloroform (1:1)

KOH (40 mmol)

Methanol (30 mL)

2-Hydroxyacetophenone (20 mmol)

3,4,5-Trimethoxybenzaldehyde

Methanol-

2'-Hydroxy-3,4,5-

ST7

28

dichloromethane

(20 mmol)

trimethoxychalcone

(1:1)

KOH (40 mmol)

Methanol (30 mL)

2-Hydroxyacetophenone (20 mmol)

4-Dimethylaminobenzaldehyde

2'-Hydroxy-4-

Methanol-

(20 mmol)

ST8

32

dimethylaminochalcone

chloroform (1:1)

KOH (40 mmol)

Methanol (30 mL)

2-Hydroxy-4-methoxyacetophenone

(20 mmol)

2'-Hydroxy-2,3,4’-

2,3-Dimethoxybenzaldehyde (20

Methanol-

ST9

25

trimethoxychalcone

mmol)

chloroform (1:1)

KOH (50 mmol)

Methanol (25 mL)

2-Hydroxy-4-methoxyacetophenone

(20 mmol)

2'-Hydroxy-3,4,4’-

3,4-Dimethoxybenzaldehyde

Methanol-

ST10

30

trimethoxychalcone

(20 mmol)

chloroform (1:1)

KOH (50 mmol)

Methanol (25 mL)

39

Thời gian

Dung môi

Dẫn chất

Nguyên liệu

phản ứng

hiệu

kết tinh

(giờ)

2-Hydroxy-4-methoxyacetophenone

(20 mmol)

2'-Hydroxy-3,4,4',5-

3,4,5-Trimethoxybenzaldehyde

Methanol-

ST11

20

tetramethoxychalcone

(20 mmol)

chloroform (1:1)

KOH (50 mmol)

Methanol (25 mL)

2-Hydroxy-4-methoxyacetophenone

(20 mmol)

4-Chloro-2'-hydroxy-

Methanol-

4-Chlorobenzaldehyde (20 mmol)

3

ST12

4'-methoxychalcone

chloroform (1:1)

KOH (20 mmol)

Methanol (25 mL)

2-Hydroxy-4,6-

dimethoxyacetophenone (20 mmol)

Methanol-

2'-Hydroxy-2,4,4’,6’-

2,4-Dimethoxybenzaldehyde

dichloromethane

ST13

90

tetramethoxychalcone

(20 mmol)

(1:1)

KOH (40 mmol)

Methanol (40 mL)

2-Hydroxy-4,6-

dimethoxyacetophenone (20 mmol)

Methanol-

2'-Hhydroxy-3,4,4',6'-

3,4-dimethoxybenzaldehyde

dichloromethane

ST14

48

tetramethoxychalcone

(20 mmol)

(1:1)

KOH (40 mmol)

Methanol (40 mL)

2-Hydroxy-4,6-

dimethoxyacetophenone (20 mmol)

Methanol-

2'-Hydroxy-2,3,4,4',6'-

2,3,4-trimethoxybenzaldehyde

dichloromethane

ST15

70

pentamethoxychalcone

(20 mmol)

(1:1)

KOH (40 mmol)

Methanol (40 mL)

40

Thời gian

Dung môi

Dẫn chất

Nguyên liệu

phản ứng

hiệu

kết tinh

(giờ)

2-Hydroxy-4,6-

Methanol-

4-Chloro-2'-hydroxy-

dimethoxyacetophenone (20 mmol)

dichloromethane

ST16

4',6'-

4-chlorobenzaldehyde (20 mmol)

40

(1:1)

dimethoxychalcone

KOH (40 mmol)

Methanol (40 mL)

4-Aminoacetophenone (20 mmol)

4'-Amino-2-

2-Chlorobenzaldehyde (20 mmol)

Ethanol

ST17

7

chlorochalcone

KOH (40 mmol)

Methanol (20 mL)

4-Aminoacetophenone (20 mmol)

4'-Amino-4-

4-Chlorobenzaldehyde (20 mmol)

Ethanol

ST18

5

chlorochalcone

KOH (40 mmol)

Methanol (20 mL)

4-Aminoacetophenone (20 mmol)

4'-Amino-4-

4-nitrobenzaldehyde (20 mmol)

Methanol-

ST19

5

nitrochalcone

KOH (40 mmol)

chloroform (1:1)

Methanol (20 mL)

3-Nitroacetophenone (20 mmol)

4-Nitrobenzaldehyde (20 mmol)

Methanol-

5

ST20 3',4-dinitrochalcone

chloroform (1:1)

KOH (40 mmol)

Methanol (20 mL)

 Tổng hợp các chalcone dị vòng

Trong nghiên cứu này chúng tôi tổng hợp 24 chalone dị vòng gồm 3 nhóm:

pyridinyl chalcone (D1-D7), furanyl chalcone (D8-D15) và thiophenyl chalcone (D16-D24) nhờ phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt.[19] Cách tiến hành tương tự

mục 2.3.2.3. Các chalcone dị vòng này được tổng hợp lại theo công bố của các tác giả Trần Lê Ánh Thùy và cộng sự[36], Đỗ Tường Hạ và cộng sự.[53] Nguyên liệu và

41

điều kiện phản ứng được trình bày trong bảng 2.5.

Bảng 2.5. Nguyên liệu, điều kiện phản ứng tổng hợp 24 dẫn chất chalcone dị vòng

Công thức cấu tạo

Nguyên liệu

Thời gian phản ứng

Dẫn chất

Dung môi kết tinh

(giờ)

Methanol -

2-Acetylpyridine (20 mmol) 2-Hydroxybenzaldehyde

D1

4

dichloromethane (1:1)

(20 mmol) KOH (40 mmol)

Methanol-

2-Acetylpyridine (20 mmol) 4-Hydroxybenzaldehyde

D2

4

dichloromethane (1:1)

(20 mmol) KOH (40 mmol)

2-Acetylpyridine (20 mmol) 3-Hydroxybenzaldehyde

D3

4

Methanol- dichloromethane

(1:1)

(20 mmol) KOH (40 mmol)

2-Acetylpyridine (20 mmol) 4-Dimethylaminobenzaldehyde

D4

48

Methanol

(20 mmol) KOH (40 mmol)

2-Acetylpyridine (20 mmol)

D5

48

Methanol

3,4-Dimethoxybenzaldehyde (20 mmol) KOH (40 mmol)

2-Acetylpyridine (20 mmol)

D6

27

Methanol

3,4,5-Trimethoxybenzaldehyde (20 mmol) KOH (40 mmol) 2-Acetylpyridine (20 mmol)

D7

24

Methanol

2,4-Dimethoxybenzaldehyde (20 mmol) KOH (40 mmol)

2-Acetylfuran (20 mmol)

D8

21

Methanol

3,4-Dimethoxybenzaldehyde (20 mmol) KOH (40 mmol)

42

Thời gian

Công thức cấu tạo

Nguyên liệu

Dẫn chất

Dung môi kết tinh

phản ứng (giờ)

2-Acetylfuran (20 mmol) 4-Methoxybenzaldehyde

D9

24

Methanol

(20 mmol) KOH (40 mmol)

2-Acetylfuran (20 mmol) 3,4,5-Trimethoxybenzaldehyde

D10

24

Methanol

(20 mmol) KOH (40 mmol)

2-Acetylfuran (20 mmol) 4-Hydroxybenzaldehyde

D11

24

Methanol

(20 mmol) KOH (40 mmol)

2-Acetylfuran (20 mmol) 3-Hydroxybenzaldehyde

(20

D12

47

Methanol

mmol) KOH (40 mmol)

2-Acetylfuran (20 mmol)

D13

47

Methanol

2-Hydroxybenzaldehyde (20 mmol)

KOH (40 mmol)

2-Acetylfuran (20 mmol)

(20

D14

47

Methanol

3-Nitrobenzaldehyde mmol)

KOH (40 mmol)

2-Acetylfuran (20 mmol)

D15

48

Methanol

4-Dimethylamiobenzaldehyde (20 mmol)

KOH (40 mmol)

2-Acetylthiophene (20 mmol)

D16

48

Methanol

4-Hydroxybenzaldehyde (20 mmol)

KOH (40 mmol)

43

Thời gian

Công thức cấu tạo

Nguyên liệu

Dẫn chất

Dung môi kết tinh

phản ứng (giờ)

2-Acetylthiophene (20 mmol) 3-Hydroxybenzaldehyde

(20

D17

48

Methanol

mmol) KOH (40 mmol)

2-Acetylthiophene (20 mmol) 3-Hydroxybenzaldehyde

D18

48

Methanol

(20 mmol) KOH (40 mmol)

2-Acetylthiophene (20 mmol) 4-Methoxybenzaldehyde

D19

26

Methanol

(20 mmol) KOH (40 mmol)

2-Acetylthiophene (20 mmol)

D20

26

Methanol

2,4-Dimethoxybenzaldehyde (20 mmol) KOH (40 mmol)

2-Acetylthiophene (1,26 mL)

D21

26

Methanol

3,4,5-Trimethoxybenzaldehyde (1,96 g)

KOH (40 mmol)

2-Acetylthiophene (20 mmol)

(20

D22

48

Methanol

3-Nitrobenzaldehyde mmol)

KOH (40 mmol)

(20

D23

15

Methanol

2-Acetylthiophene (20 mmol) 4-Chlorobenzaldehyde mmol)

KOH (40 mmol)

2-Acetylthiophene (20 mmol) 4-Dimethylaminobenzaldehyde

D24

48

Methanol

(20 mmol) KOH (40 mmol)

44

 Tổng hợp benzylaminochalcone

Benzylaminochalcone cũng được tổng hợp nhờ phản ứng ngưng tụ Claisen- Schmidt.[19] Benzylaminochalcone bao gồm các chalcone tổng hợp có nhánh (2'-

hydroxy)benzylamino ở vị trí 4', vòng B có thể là vòng phenyl mang nhóm thế hoặc

các dị vòng.

Hình 2.7. Cấu trúc tổng quát của benzylaminochalcone

Các dẫn chất benzylaminochalcone với nhóm thế khác nhau trên vòng B

được tổng hợp qua 3 bước theo sơ đồ 2.3.

45

Sơ đồ 2.3. Phản ứng tổng hợp các benzylaminochalcone

Các bước tổng hợp cụ thể như sau:

(1) Tổng hợp 1-(4-(2-hydroxybenzylidenamino)phenyl)ethanone

Hòa tan 0,074 mol 4'-aminoacetophenone (10 g) với một lượng tối thiểu cồn

tuyệt đối. Thêm 1-2 giọt acetic acid băng xúc tác phản ứng. Thêm vào 0,111 mol

salicylaldehyde (11,82 mL). Khuấy từ hỗn hợp phản ứng ở nhiệt độ phòng (25 ºC)

trong 1 giờ. Cho hỗn hợp phản ứng vào becher chứa 300 mL nước cất, để lạnh và

lọc sản phẩm. Rửa tủa với ít nhất 100 mL nước cất đến khi nước trong. Sấy sản

phẩm ở 45-50 ºC. Tinh chế bằng cách kết tinh lại bởi hỗn hợp EtOH - H2O.

Thời gian phản ứng 1 h, hiệu suất: 86,94%.

(2) Tổng hợp 1-(4-((2-hydroxybenzyl)amino)phenyl)ethanone

Trộn hỗn hợp 0,05 mol imine (12g) với 0,05 mol boric acid (3,1 g) và 0,075

mol sodium borohydride (2,78 g). Để bình cầu ở nhiệt độ lạnh khoảng 8 ºC. Thêm

từ từ 50 mL dung môi methanol lạnh. Khuấy từ từ hỗn hợp trong tối thiểu 30 phút

cho đến khi mất màu vàng của imine. Cho hỗn hợp phản ứng vào becher chứa 200

mL nước cất, để lạnh và lọc sản phẩm. Rửa tủa với ít nhất 200 mL nước cất. Sấy

sản phẩm ở 45-50 ºC. Tinh chế bằng cách kết tinh lại bởi hỗn hợp EtOH - H2O.

Thời gian phản ứng 30 phút, hiệu suất: 92,60%

(3) Tổng hợp benzylaminochalcone

Hòa tan 8,28 mmol benzylaminoacetophenone (2,0 g) với một lượng tối thiểu cồn

tuyệt đối trong bình cầu. Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ thích hợp. Thêm vào 8 mL

dung dịch KOH 2M (16 mmol). Nhỏ từ từ các aldehyde. Khuấy từ hỗn hợp đến khi

hết nguyên liệu benzylaminoacetophenone. Cho hỗn hợp phản ứng vào becher chứa

30 mL nước cất. Khuấy từ và thêm từ từ HCl đậm đặc đến pH 6 - 7. Để lạnh và lọc

sản phẩm. Rửa tủa với ít nhất 50 mL nước cất. Sấy sản phẩm ở 45-50 ºC.

46

Các aldehyde sử dụng và điều kiện phản ứng được trình bày trong bảng 2.6.

Bảng 2.6. Nguyên liệu, điều kiện phản ứng tổng hợp 10 dẫn chất

benzylaminochalcone

Vòng B

Nguyên liệu

Dẫn chất

Thời gian phản ứng (giờ)

Dung môi kết tinh

A1

6

Ethanol

Benzaldehyde (9 mmol) KOH 2M (8 mL)

2-Chlorobenzaldehyde (9 mmol)

A2

8

Ethanol

KOH 2M (8 mL)

A3

8

Ethanol

4-Chlorobenzaldehyde (9 mmol) KOH 2M (8 mL)

A4

10

Ethanol

4-Nitrobenzaldehyde (9 mmol) KOH 2M (8 mL)

2,3-Dimethoxybenzaldehyde (9 mmol)

KOH 2M (8 mL)

A5

10

Ethanol

A6

14

Ethanol

3,4-Dimethoxybenzaldehyde (9 mmol) KOH 2M (8 mL)

2,4-Dimethoxybenzaldehyde (9 mmol)

A7

9

Ethanol

A8

5

Ethanol

KOH 2M (8 mL) 2-Carboxaldehydpyridin (9 mmol) KOH 2M (8 mL)

4-Carboxaldehydpyridin (10 mmol)

A9

5

Ethanol

KOH 2M (8 mL)

2-Carboxaldehydfuran (9 mmol)

A10

7

Ethanol

KOH 2M (8 mL)

47

 Tổng hợp promazine chalcone

Áp dụng phương pháp ngưng tụ Claisen-Schmidt hỗ trợ bằng sóng siêu âm

để tổng hợp 10 dẫn chất promazine chalcone với vòng B mang các nhóm thế -Cl, F,

Br hoặc -OCH3 (hình 2.8). Nguyên liệu là acepromazine và các dẫn chất

benzaldehyde thích hợp. Phản ứng được tiến hành ở nhiệt độ phòng trong dung môi

là ethanol (EtOH) với xúc tác sodium ethanolate (EtONa) theo sơ đồ 2.4.

Hình 2.8 Cấu trúc tổng quát của promazine chalcone

Sơ đồ 2.4. Phản ứng tổng hợp promazine chalcone

Các bước tổng hợp cụ thể như sau:

+ Xử lý nguyên liệu thô acepromazine maleate: cân acepromazine cho vào becher,

hòa với nước cất. Cho một lượng vừa đủ NaOH rắn vào từ từ đến khi acepromazine

maleate được hòa tan hoàn toàn. Chiết lấy acepromazine bằng ethyl acetate

(EtOAc). Lấy dịch EtOAc đem cô quay, thu được acepromazine tinh khiết dạng

dầu.

+ Cân dẫn chất benzaldehyde thích hợp cho vào bình phản ứng cùng với

acepromazine với tỉ lệ mol 1:1. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này với một lượng

ethanol tối thiểu, làm lạnh hỗn hợp. Cân EtONa với số mol gấp đôi số mol của

48

acepromazine, cho từ từ EtONa rắn vào hỗn hợp phản ứng đã làm lạnh. Phản ứng

được thực hiện trong điều kiện siêu âm với công suất máy là 400 W. Chu kỳ phản

ứng là 5 giây và nghỉ 1 giây để hỗn hợp phản ứng nguội tránh quá tải nhiệt, làm

lạnh hỗn hợp trong suốt quá trình phản ứng. Theo dõi phản ứng bằng sắc ký lớp

mỏng với dung môi khai triển ethyl acetate - methanol (7:3) cho đến khi phản ứng

kết thúc. Làm lạnh hỗn hợp sau phản ứng và acid hóa bằng dung dịch acid HCl đậm

đặc đến pH 5-7. Để yên 24-48 giờ.

Nguyên liệu sử dụng và thời gian phản ứng được trình bày trong bảng 2.7.

Bảng 2.7. Nguyên liệu, điều kiện phản ứng tổng hợp 10 dẫn chất

promazine chalcone

Thời gian

Dẫn chất

Nguyên liệu

Ký hiệu

Dung môi kết tinh

phản ứng (giờ)

Acepromazine (20 mmol) 2-Chlorobenzaldehyde

(E)-3-(2-chlorophenyl)-1-(10- (3-(dimethylamino)propyl)-

AC1

30 phút

EtOH

(20 mmol) Sodium ethanolate (40 mmol)

10H-phenothiazin-2-yl)-3- phenylprop-2-en-1-one

Ethanol (80 mL)

Acepromazine (20 mmol)

(E)-3-(4-chlorophenyl)-1-(10-

AC2

4-Chlorobenzaldehyde (20 mmol)

30 phút

EtOH

(3-(dimethylamino)propyl)- 10H-phenothiazin-2-yl)-3-

phenylprop-2-en-1-one

Sodium ethanolate (40 mmol) Ethanol (80 mL)

(E)-3-(2,4-dichlorophenyl)-1-

Acepromazine (20 mmol)

EtOAc:MeOH

AC3

30 phút

(9:1)

(10-(3- (dimethylamino)propyl)-10H- phenothiazin-2-yl)-3-

2,4-Dichlorobenzaldehyde (20 mmol) Sodium ethanolate (40 mmol)

phenylprop-2-en-1-one

Ethanol (80 mL)

(E)-1-(10-(3-

Acepromazine (20 mmol) 4-Fluorobenzaldehyde

(20

AC4

30 phút

EtOH

(dimethylamino)propyl)-10H- phenothiazin-2-yl)-3-(4-

fluorophenyl)prop-2-en-1-one

mmol) Sodium ethanolate (40 mmol) Ethanol (80 mL)

49

Acepromazine (20 mmol)

(20

(E)-3-(3-bromophenyl)-1-(10- (3-(dimethylamino)propyl)-

EtOAc:MeOH

AC5

3-Bromobenzaldehyde mmol)

30 phút

(9:1)

10H-phenothiazin-2-yl)-3- phenylprop-2-en-1-one

Sodium ethanolate (40 mmol) Ethanol (80 mL)

(E)-3-(2-chloro-6- fluorophenyl)-1-(10-(3-

Acepromazine (20 mmol) 2-Chloro-6-fluorobenzaldehyde

AC6

30 phút

EtOAc:MeOH (9:1)

(dimethylamino)propyl)-10H- phenothiazin-2-yl)-3-

(20 mmol) Sodium ethanolate (40 mmol)

phenylprop-2-en-1-one

Ethanol (80 mL)

(E)-1-(10-(3-

Acepromazine (20 mmol)

(dimethylamino)propyl)-10H- phenothiazin-2-yl)-3-(2-

2-Trifluoromethylbenzaldehyde (80 mmol)

AC7

30 phút

EtOAc:MeOH (10:1)

trifluoromethyl)phenyl)prop- 2-en-1-one

Sodium ethanolate (40 mmol) Ethanol (80 mL)

(E)-1-(10-(3- (dimethylamino)propyl)-10H-

Acepromazine (20 mmol) 3-Methoxybenzaldehyde

EtOAc:MeOH

AC8

30 phút

(7:3)

phenothiazin-2-yl)-3-(3- methoxyphenyl)prop-2-en-1-

(20 mmol) Sodium ethanolate (40 mmol)

one

Ethanol (80 mL)

(E)-1-(10-(3- (dimethylamino)propyl)-10H-

Acepromazine (20 mmol) 4-Methoxybenzaldehyde

AC9

30 phút

EtOAc:MeOH (7:3)

phenothiazin-2-yl)-3-(4- methoxyphenyl)prop-2-en-1- one

(20 mmol) Sodium ethanolate (40 mmol) Ethanol (80 mL)

(E)-1-(10-(3-

Acepromazine (20 mmol)

EtOAc:MeOH

(dimethylamino)propyl)-10H- phenothiazin-2-yl)-3-(3,4,5-

3,4,5-Trimethoxybenzaldehyde (020 mmol)

AC10

60 phút

(10:1)

trimethoxyphenyl)prop-2-en- 1-one

Sodium ethanolate (40 mmol) Ethanol (80 mL)

2.3.2.3. Phương pháp xác định c u trúc h a học

+ Phổ tử ngoại (phổ UV)

Máy đo: UV-2010 spectrophotometer của Hitachi.

50

Dịch đo: dung dịch dẫn chất chalcone 1% trong methanol.

Các đỉnh hấp thu đặc trưng của dẫn chất xuất hiện trong các dãy: 310 - 390

nm, 225 - 260 nm, 203-215 nm.[16]

+ Phổ MS

Dựa vào các đỉnh trên phổ để đối chiếu khối lượng phân tử với chất dự kiến

tổng hợp, qua đó sơ bộ xác định được cấu trúc.

+ Phổ hồng ngoại (phổ IR)

Máy đo: FTIR 8101 của Shimadzu.

Phương pháp đo: dập viên KBr. Trộn chất thử với KBr và nghiền mịn trên

cối mã não, ép hỗn hợp trộn trên máy nén để tạo viên KBr và tiến hành đo.

+ Phổ cộng hưởng từ hạt nhân

Máy đo: Bruker (500 MHz cho 1H-NMR và 125 MHz cho 13C-NMR).

Độ chuyển dịch hóa học (, ppm).

2.3.3. Khảo sát hoạt tính kháng AChE

2.3.3.1. guyên v t liệu trong khảo sát hoạt tính kháng AChE

Các nguyên liệu được sử dụng trong khảo sát khả năng kháng AChE được trình bày

trong bảng 2.8.

Bảng 2.8. Nguyên liệu sử dụng trong khảo sát khả năng kháng AChE

Tên hóa chất Xuất xứ Bảo quản Lưu ý khi sử dụng

Sigma Acetylthiocholine iodide -80 oC Hòa tan trong nước khử ion

Sigma Acetylcholinesterase -80 oC Hòa tan trong nước khử ion

Sigma 4 oC 5,5′-Dithiobis(2-nitrobenzoic acid) (DTNB) Hòa tan trong dung dịch đệm phosphate 0,1 M, pH 8

Galantamine Sigma -80 oC Tinh khiết > 94 %

pha từ NaH2PO4, Đệm phosphate 0,1M pH 8 25 oC Guangdong Guanghua

51

Methanol Merck to phòng Được Na2HPO4.12H2O, NaHCO3

2.3.3.2. Trang thiết bị trong khảo sát hoạt tính kháng AChE

Trang thiết bị sử dụng trong khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase được

trình bày trong bảng 2.9.

Bảng 2.9. Trang thiết bị sử dụng trong khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase

Dụng cụ Thiết bị

Dụng cụ thủy tinh Máy siêu âm Sonnorex

Micropippette Tủ sấy Memmert U-500

Micropipette tips Cân phân tích tự động Satorius

Eppendorf Máy vortex

Đĩa 96 giếng Máy Elisa Multiskan Ascent

2.3.3.3. Các bước tiến hành phương pháp Ellman

Chuẩn bị dung dịch chất thử nghiệm: mẫu thử chalcone được hòa tan trong

dung dịch S nồng độ 10% v/v thành dãy 5 nồng độ 500 µM, 250 µM, 125 µM, 62.5

µM, 10 µM. Dung dịch S là hỗn hợp 47.5% ethanol, 2.5% DMSO

(dimethylsulfoxide) và 50% methanol.

Galantamine tinh khiết (Sigma) được sử dụng làm mẫu đối chứng, được hòa

tan trong dung dịch S ở các nồng độ 0,625 μM, 1,25 μM, 2,5 μM, 5 μM, 10 μM.

Các phản ứng được thực hiện trên đĩa 96 giếng trong cùng điều kiện thực

hiện. Thành phần các hóa chất chứa trong mỗi mẫu đo trình bày trong bảng 2.10.

Thành phần và thứ tự một phản ứng thử nghiệm (cho vào một giếng):[42]

25 μL ATCI 15mM (pha loãng bằng nước khử ion)

25 μL dung dịch đệm phosphate 0,1M pH=8.

25 μL mẫu chalcone được hòa trong methanol ở các nồng độ khác nhau.

52

25 μL AChE 0,54 U/mL (pha loãng trong dung nước khử ion)

Ủ 15 phút, ở 25 oC. Sau khi ủ cho thêm 125 μL DTNB 3mM (pha loãng

trong dung dịch đệm phosphate 0,1 M pH8 và đệm này có thêm NaHCO3 với tỉ lệ là

NaHCO3 1,5 g/mL đệm). Tiến hành đo ở bước sóng 405 nm.

Bảng 2.10. Thành phần các hóa chất chứa trong mỗi mẫu đo của

phương pháp Ellman

ATCI DTNB Đệm phosphate Mẫu AChE Mẫu 15mM 3mM 0,1 M pH=8 chalcone 0,54 U/mL

+ + + - +

Mẫu trắng chứng có enzyme

Mẫu trắng + + + - -

Mẫu thí nghiệm + + + + +

Mẫu thí nghiệm + + + + -

trắng

+: có -: không

Mỗi thí nghiệm được lặp lại 3 lần

Công thức tính phần trăm (%) ức chế:

% I = [(A0E – A0) – (Ac – A0C)] / (A0E – A0)

Trong đó:

% I: % Ức chế

A0: Mẫu trắng

A0E: Mẫu trắng chứng có enzyme

A0C: Mẫu thí nghiệm trắng

AC: Mẫu thí nghiệm

Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính thể hiện mối tương quan giữa log

nồng độ chất khảo sát (μM) và phần trăm kháng AChE:

53

% I = a.logC + b

Từ đó tính được IC50 (nồng độ ức chế 50% AChE) của các chalcone khảo sát

theo công thức:

IC50 = 10[(50-b)/a]

2.3.4. Khảo sát khả năng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn in vivo

2.3.4.1. guyên v t liệu khảo sát khả năng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn in vivo

- Trimethyltin (TMT) chloride (146498- Sigma Aldrich), sử dụng để gây suy giảm

trí nhớ chuột nhắt trắng.

- DMSO (472301 – Sigma Aldrich), dung môi hòa tan galantamine và

benzylaminochalcone.

- Chuột nhắt trắng (đực), giống Swiss albino, trọng lượng 20-25g (khoảng 5-6 tuần

tuổi), được mua từ Viện Pasteur TP.HCM.

2.3.4.2. Trang thiết bị trong khảo sát khả năng chống SGTN ngắn hạn in vivo

- Mô hình mê cung chữ Y (Y-maze): mô hình được làm bằng nhựa PBS màu đen,

có 3 nhánh A, B, C tạo thành mê cung hình chữ Y (hình 2.9).

- Mô hình khám phá vật thể lạ (Novel object recognition): được làm bằng meca,

màu đen, dạng hình hộp chữ nhật, có 5 mặt, kích thước 50,8 cm  50,8 cm  45,7

cm (dài  rộng  cao) (hình 2.10).

54

Hình 2.9. Mô hình mê cung chữ Y Hình 2.10. Mô hình khám phá vật thể

2.3.4.3. Khảo sát khả năng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn

Bố trí thí nghiệm

Với mỗi mô hình mê cung chữ Y hoặc khám phá vật thể chuột được chia thành 7 lô,

mỗi lô 6 con:

Nhóm 1: (nhóm đối chứng) chỉ tiêm nước muối sinh lý, tiêm phúc mạc (i.p).

Nhóm 2: chỉ cho uống galantamine liều 10,0 mg/ kg.

Nhóm 3: Chỉ tiêm TMT i.p liều 2,4 mg/ kg.

Nhóm 4: Chuột được cho uống galantamine 10,0 mg/kg 3 ngày trước khi

tiêm TMT i.p liều 2,4 mg/kg.

Nhóm 5: Chuột được cho uống benzylaminochalcone A6 pha trong DMSO

10% liều 20,0 mg/kg 3 ngày trước khi tiêm TMT i.p liều 2,4 mg/kg chuột.

Nhóm 6: Chuột được cho uống benzylaminochalcone A6 pha trong DMSO

10% liều 15,0 mg/kg chuột 3 ngày trước khi tiêm TMT i.p liều 2,4 mg/kg chuột.

Nhóm 7: Chuột được cho uống benzylaminochalcone A6 pha trong DMSO

10% liều 10,0 mg/kg chuột 3 ngày trước khi tiêm TMT i.p liều 2,4 mg/kg chuột.

Ngày 10 Ngày 7 - 9 Ngày 1 - 3 Ngày 4 - 6

Tiến hành thử Tiêm TMT/ Galantamine Cho chuột Chuột nuôi nghiệm mô ổn định hoặc nước muối sinh lý uống thuốc

hình thử trong 3 theo từng nhóm đã quy 3 ngày,

nghiệm trí định, tiêm 1 lần vào ngày 7. 1 lần/ ngày. ngày đầu. nhớ ngắn hạn

55

Sơ đồ 2.5. Quy trình thử nghiệm in vivo

Lưu ý: Chuột được tiêm hoặc cho uống thuốc xong được giữ tránh xa tiếng

động. Thuốc được hòa tan trong lượng tối thiểu DMSO, sau đó sử dụng xi lanh bơm

vào dạ dày chuột.

Thử nghiệm mê cung chữ Y: tiến hành theo mô hình của Trần Phi Hoàng Yến (2007).[29]

Thử nghiệm trong 2 ngày: ngày 1 huấn luyện, ngày 2 thử nghiệm thu nhận

kết quả học tập của chuột trong 24 giờ trước đó. Mỗi chuột được đặt vào đầu tận

của một nhánh của mô hình (hình 2.3), cho di chuyển trong 8 phút, các đầu của mô

hình đều được đánh dấu theo trình tự là A-B-C. Đếm và ghi lại lần lượt mỗi lần

chuột di chuyển qua các nhánh.

Tính toán theo tỷ lệ: Phần trăm tổ hợp = [Số tổ hợp/(Tổng số nhánh chuột đi

vào)] 100, với "Số tổ hợp": số tổ hợp chuột đi vào các nhánh của mô hình theo tổ

hợp A,B,C. Thí dụ: trong 8 phút, chuột chạy lần lược vào các nhánh A-C-B-C-A-B

thì tổng số nhánh chuột đi vào là 6 và số tổ hợp chuột đi liên tiếp vào 3 nhánh khác

nhau là 3, phần trăm tổ hợp = (3/6) 100 = 50 %.

Thử nghiệm mô hình khám phá vật thể lạ: tiến hành theo mô hình của Trần Phi Hoàng Yến (2007).[29]

Ngày 1: chuột được cho làm quen với môi trường trong mô hình thử nghiệm

trong 10 phút.

56

Hình 2.11 Mô hình khám phá vật thể ngày thứ nhất

Ngày 2: ngày huấn luyện, chuột được cho vào hộp mở và tự do khám phá 2

vật thể trong 9 phút. Hai vật thể này có hình dạng khác nhau và màu sắc sặc sỡ khác

nhau, ghi nhận thời gian chuột khám phá từng vật thể.

Hình 2.12 Mô hình khám phá vật thể ngày thứ hai

Ngày 3: ngày thử nghiệm, chuột được cho vào hộp mở và tự do khám phá 2

vật thể một quen một lạ trong vòng 9 phút, vật lạ được thay thế cho vật thể mà trong

thử nghiệm của ngày 2 chuột tỏ ra thích khám phá hơn, thời gian chuột khám phá

từng vật thể được ghi nhận để giúp cho việc đánh giá phần trăm khám phá (%) vật

quen, vật lạ.

Hình 2.13. Mô hình khám phá vật thể ngày thứ ba

Thử nghiệm được đánh giá bằng phần trăm khám phá (%) vật thể quen

(familiar) và vật thể lạ (novel): phần trăm khám phá (%): TA100/(TA+TB) với TA là

57

thời gian khám phá vật lạ; TB là thời gian khám phá vật quen.

Phương pháp xử lý thống kê:

Các kết quả của nghiên cứu được xử lý thống kê ANOVA bằng phần mềm

58

SAS (Statistical Analysis Systems).[60]

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Mô hình mô tả docking

3.1.1. Re-docking ligand đồng kết tinh

3.1.1.1. Kiểu liên kết của galantamine trong c u trúc tinh thể của phức hợp TcAChE

- Galantamine

Sự liên kết chặt chẽ giữa galantamine với TcAChE xuất phát từ nhiều tương

tác với protein. Mô hình tương tác giữa galantamine và mục tiêu (hình 3.1) chỉ ra

rằng hợp chất này có thể hình thành 3 tương tác với vùng xúc tác, bao gồm 2 liên

kết hydrogen với Ser200 và His440 của bộ ba xúc tác, 1 liên kết hydrogen mạnh

giữa nhóm hydroxyl với Glu199 của vùng anion thứ cấp với khoảng cách khoảng

1,5 Å. Thêm vào đó, có một sự tương tác arene-cation giữa galantamine và Phe330

của vùng anion thứ cấp trong trung tâm hoạt động của enzyme. Đây là những liên

kết quan trọng góp phần vào hoạt động mạnh mẽ của galantamine và có thể được

xem xét khi đánh giá tương tác của các chalcone với TcAChE trong nghiên cứu.

Hình 3.1. Kiểu liên kết của galantamine trong cấu trúc tinh thể của phức hợp

TcAChE - Galantamine

3.1.1.2. Re-docking ligand đồng kết tinh

Kết quả docking lại galantamine cho thấy các liên kết giữa các cấu dạng

59

ligand được re-dock với AChE tương tự như ligand đồng kết tinh trong TcAChE.

Các giá trị RMSD của các cấu dạng ligand được re-dock đều nhỏ hơn 1,5 Å (bảng

3.1) chứng tỏ mô hình mô tả phân tử có thể ứng dụng để giải thích các tương tác của

ligand mới trong vùng tác động của AChE.

Bảng 3.1. Kết quả docking lại ligand đồng kết tinh

Ligand RMSD (Å)

(1) tách ra từ phức hợp đồng kết tinh 0,4912

(2) tách ra từ phức hợp đồng kết tinh và được chuẩn bị lại 0,5184

(3) xây dựng và chuẩn bị ngay từ đầu 0,5021

Hình 3.2. Gióng hàng các ligand đồng kết tinh được re-dock so với các ligand có

sẵn trong phức hợp

3.1.2 Docking các dẫn chất chalcone

3.1.2.1 Docking 35 dẫn ch t chalcone thông thường

Mô hình mô tả phân tử docking 35 dẫn chất chalcone (phụ lục 2.1) vào cấu

trúc phức hợp AChE (pdb id: 1dX6) được tiến hành thành công với toàn bộ 35 dẫn

chất. Điểm số docking của các dẫn chất được trình bày trong phụ lục 2.

Mô hình mô tả phân tử docking cho thấy các dẫn chất từ S24 đến S35 có khả

năng gắn kết mạnh vào vùng tác động của AChE, được thể hiện ở điểm số docking

có giá trị âm lớn <-26,098 kJ/mol, trong đó dẫn chất S33 có điểm số docking âm

nhất là -36,290 kJ/mol. Các dẫn chất này hình thành được các liên kết mạnh với các

amino acid của vùng tác động AChE. Các dẫn chất còn lại có khả năng gắn kết với

60

mức độ trung bình gồm S8 đến S23 (điểm số docking -21,377 kJ/mol đến -25,672

kJ/mol) hoặc yếu đến rất yếu từ S1 đến S7 (điểm số docking -14,530 kJ/mol đến -

19,410 kJ/mol)

Trong số các dẫn chất trên, S32 và S33 thể hiện tương tác mạnh nhất với

mục tiêu tác động. Tương tác của phân tử dẫn chất S32 và S33 với các amino acid

trong vùng tác động của AChE được trình bày ở hình 3.3. Dẫn chất S32 tạo được 2

liên kết hydrogen với amino acid của bộ ba xúc tác là Ser200 ở vị trí 2'-OH và

oxygen của gốc ketone, liên kết hydrogen còn lại được tạo thành với amino acid

Glu199. Dẫn chất S33 tạo được nhiều liên kết hydrogen với vùng xúc tác: giữa NH2

và His440, oxygen của gốc ketone và các amino acid Ser200, Gly118 và Gly119

đồng thời còn tạo được tương tác  giữa vòng B và amino acid trong vùng ngoại

biên Trp279. Điểm số docking của S32 là -34,46 kJ/mol và của S33 là -36,29

kJ/mol, đây là điểm số có giá trị âm nhất trong tất cả các dẫn chất chalcone tiến

hành docking.

S32 (DS = -34,46 kJ/mol) S33 (DS = -36,29 kJ/mol)

Hình 3.3. Tương tác của phân tử dẫn chất S32 và S33 với AChE (pdbid: 1dX6)

Thông qua kết quả mô hình mô tả phân tử docking, mối liên quan về cấu trúc

và khả năng ức chế enzyme acetylcholinesterase của 35 dẫn chất chalcone được rút

ra như sau:

- Các dẫn chất có định hướng cấu trúc với nhóm thể ở vòng A có xu hướng gắn kết

với vùng xúc tác và nhóm thế vòng B có xu hướng gắn kết với vùng ngoại biên sẽ

61

có hoạt tính kháng AChE cao.

- Nhóm -OH ở vị trí 2' là cần thiết để có hoạt tính cao, điều này được minh chứng

thông qua các dẫn chất S26, S28, S31, S32, S34, S35 có điểm số docking từ -27,031

kJ/mol đến -34,460 kJ/mol. Các dẫn chất trên chỉ có một nhóm -OH ở vị trí 2' vòng

A và vòng B chứa một hay nhiều nhóm thế như -OH, -Cl, -4-(N,N-dimethylamino)

thì khả năng tạo liên kết với vùng xúc tác mạnh. Tuy nhiên các dẫn chất có vòng A

chứa -OH ở vị trí 2' và thêm một nhóm thế -OH ở vị trí 4' hoặc 6' thì khả năng

tương tác với AChE lại thấp hơn như S5, S8, S9, S11 và S12 nằm trong nhóm dẫn

chất có khả năng gắn kết yếu đến trung bình (điểm số docking > -22,910 kJ/mol).

Kết quả này tương đồng với công bố của Aurangzeb H. và cộng sự trong nghiên cứu

tác động kháng AChE trên một nhóm các dẫn chất chalcone, cụ thể nhóm 2'-hydroxyl

ở vòng A đóng vai trò quan trọng trong kháng AChE, còn những nhóm thế khác nhau như methoxy, chloro, methyl có thể làm tăng hoặc giảm hoạt tính ức chế.[20]

- Các nhóm thế -Cl có mặt trong phân tử không tạo được tương tác trực tiếp với

vùng tác động nhưng sự thay đổi vị trí của các nhóm thế -Cl trên nhân thơm lại ảnh

hưởng đến sự định hướng gắn kết của phân tử với mục tiêu tác động. Nhận xét này

được rút ra khi so sánh các dẫn chất S9, S11S13, S26228 và S32S35 có nhóm -

Cl ở các vị trí khác nhau dẫn đến khả năng gắn kết với AChE khác nhau thông qua

các điểm số docking thay đổi nhiều.

- Nhóm - NH2 ở vị trí 4' có thể làm tăng hoạt tính của các hợp chất chalcone, nhưng

nếu có thêm một nhóm chức ở vị trí 4 sẽ mang lại hiệu quả ngược lại. Thí dụ S33

(4'-amino-2-chlorochalcone) có điểm số docking rất âm -36.290 kJ/mol trong khi đó

S22 (4'-amino-4-nitrochalcone) có điểm số docking là -21,234 kJ/mol.

- Nhóm -NO2 ở vòng B ảnh hưởng ít đến khả năng liên kết của chalcone và enzyme

AChE. Thí dụ các dẫn chất S22, S23, S24, S30, S31 có điểm số docking không thay

đổi nhiều khi thay đổi vị trí các nhóm -NO2 (-21,234 kJ/mol đến -27,592 kJ/mol).

- Nhóm -OCH3 ở vị trí 3 trên vòng B làm giảm hoạt tính (các dẫn chất S1, S2 có

điểm số docking kém). Đối với 2'-hydoxychalcone, khi chỉ có 1 nhóm thế trên vòng

B, sự hiện diện của nhóm -OCH3 ở vị trí 4' trên vòng A sẽ làm giảm hoạt tính như

62

S4, ở vị trí 6' thì ngược lại như S14. Ngoài ra, khi có 2 hoặc 3 nhóm thế trên vòng

B, sự hiện diện của nhóm -OCH3 ở vị trí 4' trên vòng A làm tăng hoạt động nhưng ở

vị trí 6' thì ngược lại. Tuy nhiên, nhìn chung việc có quá nhiều nhóm thế -OCH3

trên vòng A sẽ làm điểm số docking kém hơn so với chỉ có -OH hoặc -NH2 ở vị trí

2' trên vòng A.

- Khi chỉ có 1 nhóm thế trên vòng A, sự hiện diện của nhóm Cl trên vòng B có lợi

hơn so với nhóm -OCH3. Thí dụ điểm số docking của S32 (2'-hydroxy-4-

chlorochalcone) -34,460 kJ/mol và S34 (2'-hydroxy-2,4-dichlorochalcone) -29,980

kJ/mol âm hơn nhiều so với điểm số docking của S23 (2'-hydroxy-2,4-

dimethoxychalcone) -25,672 kJ/mol. S32 hình thành được nhiều liên kết với AChE

như đã mô tả trên ở hình 3.3. Nhìn vào mô hình docking của S23 trong hình 3.4

cũng thực sự cho thấy dẫn chất S23 cũng tạo được các liên kết hydrogen: giữa OH ở

vị trí 2' với amino acid Asp72 trong vùng ngoại biên của AChE, giữa -OCH3 và Ser

200, His 440 tuy nhiên có thể liên kết không mạnh bằng minh chứng thông qua

2'

điềm số docking của S23 > S32.

Hình 3.4. Tương tác của dẫn chất S23 với AChE

Tóm lại, những vị trí nhóm thế của chalcones làm tăng hoặc giảm khả năng

63

kháng AChE được tóm tắt và thể hiện trong hình 3.5 và 3.6.

-OCH3 (các 2'-hydroxychalcone có 2, 3 nhóm thế trên vòng B)

-NH2 (khi vòng B không có nhóm thế ở vị trí số 4)

vòng B: -Cl có lợi hơn -OCH3 (vòng A chỉ có 1 nhóm thế)

-OCH3 (các 2'- hydroxychalcone có 1 nhóm thế trên vòng B)

-OH (cần thiết để có hoạt tính cao)

-OCH3

-OCH3 (các 2'-hydroxychalcone có 2, 3 nhóm thế trên vòng B)

-OCH3 (các 2'-hydroxychalcone có 1 nhóm thế trên vòng B)

Hình 3.5. Những vị trí nhóm thế của chalcone làm tăng khả năng kháng AChE

Hình 3.6. Những vị trí nhóm thế của chalcone làm giảm khả năng kháng AChE

Như vậy, với việc tìm ra các vị trí nhóm thế của chalcone làm tăng và giảm

khả năng kháng AChE sẽ mang lại ý nghĩa rất lớn trong việc định hướng tổng hợp

các chalcone. Đây là tiền đề cho chúng tôi thực hiện tổng hợp các chalcone để thử

nghiệm khả năng kháng AChE in vitro hướng điều trị bệnh Alzheimer.

3.1.2.2. Docking các dẫn ch t chalcone dị vòng

Mô hình mô tả phân tử docking 24 dẫn chất chalcone dị vòng (phụ lục 1.2)

64

vào cấu trúc phức hợp 1DX6 được tiến hành bằng phần mềm BioSovel IT LeadIT.

Docking tiến hành thành công với toàn bộ 24 dẫn chất. Điểm số docking của các

dẫn chất được trình bày trong phụ lục 2.1.

Đối với các dẫn chất chalcone dị vòng có chứa nhân pyridine (D1–D7) các

nhân thơm pyridine và benzene được ổn định bởi các tương tác kỵ nước và bởi sự

tiếp xúc với các amino acid nhân thơm Phe330, Phe331, Trp84 của vùng xúc tác và

các amino acid Tyr121, Trp279 và Tyr334 của vùng ngoại biên (hình 3.7).

D2 D1

D3

Hình 3.7. Các tương tác của dẫn chất D1, D2 và D3 với AChE (pdb id: 1dX6)

Ba dẫn chất D1, D2, D3 là đồng phân của nhau và có sự tương tác khác nhau

65

với trung tâm tác động. Dẫn chất D1 và D3 có chiều hướng tương tác giống nhau,

cụ thể nhân pyridine hướng về phía vùng ngoại biên và có các tương tác arene-arene

với nhân thơm của Trp279 cùng các tương tác khác với Tyr334, Tyr 121; còn nhân

benzene hướng vào vùng xúc tác và tương tác với các amino acid Phe330, Phe331,

Trp84. Dẫn chất D2 có chiều hướng tương tác với ngược với D1, D3 và D2 có điểm

số docking -19,871 kJ/mol âm hơn D1, D3 (-17,126 kJ/mol và -18,440 kJ/mol).

Điều này có thể cho thấy chiều hướng tương tác như của dẫn chất D2 là có lợi hơn

về mặt năng lượng.

Dẫn chất D4 (1-(pyridin-2-yl)-3-[4-(dimethylamino)phenyl]-2-propene-1-

one) với điểm số docking -19,233 kJ/mol cũng có kiểu tương tác với vùng tác động

tương tự dẫn chất D2 (1-(pyridin-2-yl)-3-(4-hydroxylphenyl)-2-propene-1-one), tuy

nhiên trong nghiên cứu in vitro sau này hoạt tính sinh học lại thấp, điều này có thể

do nhóm –N(CH3)2 cồng kềnh đã hạn chế sự tương tác của nhân benzene với

Trp279, một amino acid quan trọng của vùng ngoại biên.

Hai dẫn chất D5 (1-(pyridin-2-yl)-3-(3,4-dimethoxyphenyl)-2-propene-1-

one) và D7 (1-(pyridin-2-yl)-3-(2,4-dimethoxyphenyl)-2-propene-1-one) là đồng

phân của nhau và có chiều hướng sắp xếp trong vùng tác động gần giống nhau. Tuy

nhiên dẫn chất D5 hình thành được liên kết H mạnh (2,18 Å) của nhóm –OCH3 ở vị

trí meta trong vòng benzene với amino acid Ser200 của bộ ba xúc tác, dẫn chất D7

cũng tiến gần vùng chứa các amino acid Ser200, Gly118, Gly119 nhưng không hình

thành được liên kết (hình 3.8).

Dẫn chất D6 (1-(pyridin-2-yl)-3-(3,4,5-trimethoxyphenyl)-2-propene-1-one)

có chiều hướng tương tác giống với D5, cũng hình thành được liên kết H giữa nhóm

66

–OCH3 với amino acid Ser200 và liên kết H giữa nhóm -CO với Tyr121.

2,18 Å

D5

D7

Hình 3.8. Mô hình mô tả phân tử docking của D5 và D7 với AChE (pdb id: 1dX6)

Đối với các dẫn chất chalcone dị vòng có nhân furan có điểm số docking

trong khoảng -19,721 kJ/mol đến -20,188 kJ/mol. Đa số các chất trong nhóm này có

nhân dị vòng tương tác với các amino acid vùng ngoại biên chỉ trừ các dẫn chất D11

(1-(furan-2-yl)-3-(4-hydroxylphenyl)-2-propene-1-one), D13 (1-(furan-2-yl)-3-(2-

hydroxylphenyl)-2-propene-1-one), D15 (1-(furan -2-yl)-3-[4-

(dimethylamino)phenyl]-2-propene-1-one). Dẫn chất D8 (1-(furan-2-yl)-3-(3,4-

67

dimethoxyphenyl)-2-propene-1-one) ngoài các tương tác kị nước tương đối mạnh

với vùng ngoại biên và một số tương tác yếu ở vùng xúc tác còn tạo được liên kết H

khá mạnh (2,43Å) giữa nhóm –OCH3 với Ser200 (hình 3.9). Đối với dẫn chất D14

có các tương tác kị nước mạnh ở cả vùng ngoại biên và vùng xúc tác (vùng anion

2,43Å

thứ cấp).

Hình 3.9. Mô hình mô tả phân tử docking của D8

Các dẫn chất chalcone dị vòng có chứa nhân thiophene cũng có kiểu gắn kết

với vùng tác động tương tự gồm hai nhân thơm tương tác với vùng xúc tác và vùng

ngoại biên. Các dẫn chất nhóm này có điểm số docking -20,121 kJ/mol đến -24,452

kJ/mol âm hơn hai nhóm chalcone dị vòng pyridine và furan. Trong đó, điểm số

docking của dẫn chất D20 (1-(thiophen-2-yl)-3-(3,4,-dimethoxyphenyl)-2-propene-

1-one) -23,354 kJ/mol và D21 (1-(thiophen-2-yl)-3-(3,4,5-trimethoxyphenyl)-2-

propene-1-one) -24,452 kJ/mol âm hơn hẳn các dẫn chất còn lại (hình 3.10). Đây là

hai dẫn chất có chứa nhóm –OCH3 ở nhân benzene. Như vậy, tương tự kết quả phân

tích hai nhóm chalcone dị vòng pyridine và furan, cả 3 nhóm dẫn chất chalcone dị

vòng có nhóm thế –OCH3 ở nhân benzene có khả năng kháng AChE cao hơn các

nhóm thế khác. Điều này có thể giải thích là ngoài các tương tác kỵ nước với vùng

tác động, sự có mặt của nhóm –OCH3 có thể hình thành liên kết hydrogen giữa –

OCH3 với các amino acid vùng gắn kết đặc biệt với amino acid quan trọng Ser200

68

trong bộ ba xúc tác của AChE.

D20 D21

Hình 3.10. Mô hình mô tả phân tử docking của D20 và D21

Ba dẫn chất D4 (1-(pyridin-2-yl)-3-[4-(dimethylamino)phenyl]-2-propene-1-

one), D15 (1-(furan -2-yl)-3-[4-(dimethylamino)phenyl]-2-propene-1-one), D24 (1-

(thiophen-2-yl)-3-[4-(dimethylamino)phenyl]-2-propene-1-one), cũng chỉ khác nhau

ở nhân dị vòng và có hướng tương tác với vùng tác động khá giống nhau, tuy nhiên

điểm số docking của D24 -22,158 kJ/mol âm hơn D4 là -19,233 kJ/mol và D15 -

19,034 kJ/mol chứng tỏ dị vòng thiophene giúp chalcone có khả năng kháng AChE

tốt hơn dị vòng pyridine và furan.

Tương tự, so sánh 3 dẫn chất D1 (1-(pyridin-2-yl)-3-(2-hydroxylphenyl)-2-

propene-1-one), D13 (1-(furan-2-yl)-3-(2-hydroxylphenyl)-2-propene-1-one) và

D18 (1-(thiophen-2-yl)-3-(2-hydroxylphenyl)-2-propene-1-one) cũng chỉ khác nhau

ở nhân dị vòng nhưng khả năng kháng AChE lại khác biệt đáng kể (D1 < D18 <

D13) minh chứng thông qua điểm số docking lần lượt là -17,126 kJ/mol, -19,721

kJ/mol và -20,626 kJ/mol. Điều này củng cố thêm giả thiết dị vòng thiophene giúp

chalcone có khả năng kháng AChE tốt hơn dị vòng pyridine và furan.

Tóm lại, dựa vào mô hình docking chúng tôi đã khám phá ra được đối với

các dẫn chất chalcone dị vòng nhân thiophene làm tăng khả năng ức chế AChE so

với nhân pyridine và furan. Sự hiện diện của nhiều nhóm thế methoxy trên vòng B

cũng làm tăng hoạt tính hơn so với các nhóm thế khác. Kết quả này được tóm tắt

69

trong hình 3.11.

X: dị vòng thiophen

Nhóm thế

tốt hơn dị vòng

-OCH3

pyridin, furan.

Hình 3.11. Cấu trúc của chalcone dị vòng làm tăng khả năng kháng AChE

Kết quả nghiên cứu này được chúng tôi công bố trong bài báo "Đánh giá tác

động kháng acetylcholinesterase của một số dẫn chất chalcone dị vòng" đăng trên tạp chí Y Học TP. HCM năm 2015.[44]

3.1.2.3. Docking các dẫn ch t benzylaminochalcone

Mô hình mô tả phân tử docking 32 dẫn chất benzylaminochalcone vào cấu

trúc phức hợp 1DX6 được tiến hành bằng phần mềm BioSovelIT LeadIT. Docking

tiến hành thành công với toàn bộ 32 dẫn chất.

Mô hình mô tả phân tử docking 32 dẫn chất benzylaminochalcone vào cấu

trúc phức hợp 1DX6 đã cho thấy được các dẫn chất B3, B5, B6, B8, B10, B11,

B13, B18, B19, B20, B21, B25, B26, B29, B30 có khả năng gắn kết mạnh vào vùng

tác động của AChE hơn các dẫn chất còn lại, được thể hiện ở điểm số docking có giá trị âm lớn (< -20 kJ.mol-1) và các tương tác mạnh tạo nên giữa dẫn chất này với

amino acid trong vùng tác động của AChE.

Điểm số docking của các dẫn chất benzylaminochalcone được thể hiện trong

70

đồ thị hình 3.12.

Hình 3.12. Biểu đồ thể hiện điểm số docking của 32 dẫn chất benzylaminochalcone

Trong 32 dẫn chất benzylaminochalcone, B5, B10, B8, B6 thể hiện tương tác

mạnh nhất với mục tiêu tác động, hình thành được nhiều liên kết với các amino acid

trong khoang tác động của AChE, hạn chế được khả năng hình thành phức enzyme

 cơ chất giữa AChE và ACh, vì thế ức chế hoạt động của AChE. Các liên kết giữa

dẫn chất B5, B10, B8, B6 và AChE được mô tả cụ thể như sau:

 Dẫn chất 4'-(2-hydroxybenzylamino)-3-hydoxychalcone (B5): điểm số

docking = -26,0672 kJ/mol.

Hình 3.13. Tương tác của phân tử dẫn chất B5 với các amino acid trong vùng

71

tác động của AChE

Dẫn chất B5 tạo được liên kết xếp chồng giữa vòng A với Phe330 và 3

liên kết hydrogen với các amino acid Phe288, Tyr130 và Gly117. Trong đó, amino

acid Phe288 thuộc túi acyl, Phe330 và Tyr130 thuộc vùng anion thứ cấp của trung tâm hoạt động AChE.[12-13]

 Dẫn chất 1-(4-((2-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-(pyridin-3-yl)prop-2-

en-1-one (B10) có điểm số docking = -25,3723 kJ/mol.

Hình 3.14. Tương tác của phân tử dẫn chất B10 với các amino acid trong vùng

tác động của AChE

Dẫn chất B10 tạo được liên kết hydrogen với Tyr121 và Phe 288. Trong đó,

Tyr121 thuộc vùng ngoại biên nằm ở lối vào của khoang tác động và Phe288 thuộc vùng acyl của trung tâm hoạt động của AChE.[12-13]

 Dẫn chất 1-(4-((2-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-(pyridin-4-yl)prop-2-

72

en-1-one (B8) có điểm số docking = -23,3633 kJ/mol.

Hình 3.15. Tương tác của phân tử dẫn chất B8 với các amino acid trong vùng

tác động của AChE

Dẫn chất B8 tạo được liên kết hydrogen với Glu199 và His440. Trong đó,

His440 là amino acid quan trọng thuộc bộ 3 xúc tác của AChE.[12-13]

 Dẫn chất 1-(4-((2-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-(2H-pyran-2-yl)prop-

2-en-1-one (B6) có điểm số docking = -22.4188 kJ/mol.

Hình 3.16. Tương tác của phân tử dẫn chất B6 với các amino acid trong vùng

tác động của AChE

Dẫn chất B6 tạo được tương tác với Trp84 và liên kết hydrogen với

73

Phe288 và Glu199. Trong đó, Trp84 thuộc vùng anion thứ cấp và Phe288 thuộc túi acyl của trung tâm hoạt động AChE.[12-13]

Từ kết quả docking, chúng tôi rút ra các nhận xét ảnh hưởng của các nhóm

thế lên điểm số docking:

- Các dẫn chất có nhóm thế -OH ở vị trí số 2 vòng C có điểm số docking tốt.

Thí dụ các dẫn chất B5, B10, B8, B6 là các dẫn chất chứa nhóm thế -OH ở vị trí số

2'' vòng C có điểm số docking từ -22,4188 kJ/mol đến -26,0672 kJ/mol. Nhóm thế -

OH ở vị trí số 2'' vòng C giúp benzylaminochalcone tạo được liên kết H với các

amino acid quan trọng trong vùng hoạt động của AChE như Phe288, His440 hay

Glu199. Trong đó, dẫn chất B5 ngoài nhóm -OH ở vị trí số 2'' vòng C, chứa thêm

nhóm thế -OH ở vị trí số 3 của vòng B cho điểm số docking âm nhất -26,0672

kJ/mol. Hoặc các dẫn chất có nhóm -OH ở vị trí số 2'' vòng C và thêm nhóm N hoặc

O dị vòng ở bất kỳ vị trí nào ở vòng B như B10, B8 và B6 cũng cho điểm số

docking tốt (< -20 kJ/mol).

- Các dẫn chất có nhóm thế -OH ở vị trí số 2 và số 3 của vòng B (B21 và B5)

cũng có điểm số docking tốt (< -20 kJ/mol).

- Các dẫn chất có nhóm thế -OCH3 và NO2 ở vòng B tuy có điểm số docking

không âm nhiều nhưng cũng tạo được cả liên kết H và tương tác với các amino

acid trong vùng hoạt động của AChE. Thí dụ B9 (4'-(2-hydroxybenzylamino)-3,4-

dimethoxychalcone) có điểm số docking -19,3219 kJ/mol, nhưng xét mô hình tương

tác giữa B9 và AChE (hình 3.17) cho thấy B9 hình thành được liên kết Hydro với

Glu199 và liên kết - với Trp84. Trp84 là amino acid thuộc vùng anion thứ cấp

của trung tâm hoạt động AChE, là vùng đóng góp đáng kể vào việc ổn định điện tích dương của cơ chất acetylcholine trong quá trình xúc tác của enzyme.[12-13]

Nhóm -OCH3 hướng đến amino acid Phe331 để hình thành tương tác kị nước. Vùng

kị nước này đóng vai trò quan trọng trong ổn định nhóm methyl của cơ chất acetylcholine khi quá trình xúc tác của enzyme AChE diễn ra.[12-13] Do đó các dẫn

chất có nhóm thế -OCH3 và -NO2 ở vòng B cũng sẽ được tổng hợp để thử nghiệm

74

khả năng kháng AChE in vitro.

Hình 3.17. Tương tác của phân tử dẫn chất B9 với các amino acid trong vùng

tác động của AChE (pdb id: 1dX6)

Ảnh hưởng của các nhóm thế lên điểm số docking của các

- OH ở vị trí số 2 và 3 vòng B cho điểm số docking tốt

N hoặc O dị vòng đều cho điểm số docking tốt

Dẫn chất chứa nhóm thế -OCH3 và NO2 hình thành nhiều liên kết

-OH ở vị trí số 2'' cần thiết để có điểm số docking tốt

benzylaminochalcone được tổng hợp trong hình 3.18.

Hình 3.18. Những vị trí nhóm thế của benzylaminochalcone làm tăng khả năng

kháng AChE

Thông qua docking, việc tìm ra được ảnh hưởng của các nhóm thế trên

benzylaminochalcone lên điểm số docking cũng như khả năng tác động lên AChE

75

như hình 3.18 là tiền đề quan trọng cho quá trình tổng hợp sau này.

3.1.2.4. Docking các dẫn ch t promazine chalcone

Các promazine chalcone là các dẫn chất chalcone có vòng A được thay bằng

acepromazine được thiết kế với các nhóm thế khác nhau trên vòng B. Mô hình mô

tả phân tử docking 16 dẫn chất promazine chalcone vào cấu trúc phức hợp AChE

(pdb id: 1DX6) được tiến hành bằng phần mềm BioSovelIT LeadIT. Điểm số

docking của 16 dẫn chất promazine chalcone được trình bày trong phụ lục 2.3.

Trong 16 dẫn chất promazine chalcone, có 3 dẫn chất C12C14 có cấu trúc

cồng kềnh, nên không docking được trong vùng tác động 4.5 Å quanh ligand đồng

kết tinh; 6 dẫn chất (C2, C4, C7C8, C10C11) thể hiện khả năng tương tác mạnh

với AChE thông qua điểm số docking < -20 kJ/mol, còn các dẫn chất còn lại có khả

năng tương tác yếu hơn với điểm số docking > -20 kJ/mol.

Các dẫn chất có điểm số docking < -20 kJ/mol chứa nhóm thế -Cl, -Br hay

một nhóm -OCH3 trên vòng B, trong đó dẫn chất C7 (3-(3-bromophenyl)-1-(10-(3-

(dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin-2-yl)prop-2-en-1-one) với nhóm thế -Br

B

trên vòng B cho điểm số docking âm nhất -24,261 kJ/mol.

Hình 3.19. Tương tác của phân tử dẫn chất C7 với các amino acid trong vùng

76

tác động của AChE (pdb id: 1dX6)

Mô hình docking của C7 với AChE (hình 3.19) cho thấy vòng acepromazine

của C7 có thể hình thành 1 liên kết H và 2 tương tác - với các amino acid Trp84

và Phe330 trong vùng anion thứ cấp. Ngoài ra, do khả năng hút điện tử của Br làm

cho vòng B tăng tính kị nước và hướng đến hình thành tương tác kỵ nước với các

amino acid kị nước Trp279 của vùng ngoại biên và Phe290 của túi acyl.

Từ kết quả docking, chúng tôi rút ra một số nhận xét về ảnh hưởng của các

nhóm thế lên điểm số docking:

- Dẫn chất promazine chalcone không có nhóm thế nào trên vòng B sẽ không tác

động mạnh lên AChE, tiêu biểu dẫn chất C1 có điểm số docking không âm nhiều -

17,326 kJ/mol.

- Dẫn chất promazine chalcone có nhóm thế -Cl trên vòng B, vị trí ortho cho điểm

số docking tốt hơn vị trí para và meta. Cụ thể dẫn chất C2 có nhóm thế -Cl ở vị trí

ortho có điểm số docking -22,072 kJ/mol, dẫn chất C3 có nhóm thế -Cl ở vị trí para

có điểm số docking -18,455 kJ/mol. Việc xuất hiện đến 2 nhóm -Cl trên vòng B,

nhất là khi 2 nhóm ở vị trí para và meta làm khả năng tác động lên AChE yếu đi,

minh chứng là dẫn chất C5 có 2 nhóm -Cl ở vị trí para và meta có vì vậy điểm số

docking -18,442 kJ/mol.

- Dẫn chất promazine chalcone có nhóm thế -F ở vị trí para trên vòng B như dẫn

chất C6 sẽ có khả năng tác động đến AChE yếu thể hiện qua điểm số docking chỉ

đạt -18,926 kJ/mol. Hình 3.20 cho thấy dẫn chất C6 chỉ có thể tạo liên kết hydrogen

với amino acic Asp72 trong vùng ngoại biên của AChE, đây không phải là amino acid quan trọng của vùng này.[12] Tuy nhiên nếu dẫn chất có 2 nhóm thế -F và -Cl

trên 2 vị trí ortho như dẫn chất C8 sẽ có khả năng kháng AChE tốt hơn thể hiện qua

điểm số docking -21,891 kJ/mol. Điều này được chứng minh thông qua mô hình

tương tác giữa C8 và AChE (hình 3.21), vòng acepromazine của C8 có thể hình

thành liên kết hydrogen với Tyr70 trong vùng ngoại biên, ngoài ra còn có tương tác

77

cation-cation với Phe330 trong vùng anion thứ cấp.

Hình 3.20. Tương tác của phân tử dẫn chất C6 với các amino acid trong vùng

tác động của AChE (pdb id: 1dX6)

Hình 3.21. Tương tác của phân tử dẫn chất C8 với các amino acid trong vùng tác

động của AChE (pdb id: 1dX6)

- Dẫn chất promazine chalcone có nhóm thế -Br ở vị trí meta trên vòng B (dẫn chất

C7) có khả năng kháng AChE mạnh nhất với điểm số docking -24,261 kJ/mol. Mô

78

hình tương tác của dẫn chất này với AChE trình bày trong hình 3.19.

- Dẫn chất promazine chalcone có nhóm thế -CF3, -NO2 hay dị vòng N ở vòng B

(dẫn chất C9, C15 và C16) có khả năng tác động đến AChE yếu với điểm số

docking > -20 kJ/mol.

- Dẫn chất promazine chalcone có một nhóm thế -OCH3 trên vòng B của promazine

chalcone ở vị trí meta hay para (dẫn chất C10, C11) đều có khả năng ức chế AChE

với điểm số docking < -20 kJ/mol. Tuy nhiên nếu có quá nhiều nhóm thế -OCH3

trên vòng B (dẫn chất C12) hay nhóm thế -OCH2C6H5 (dẫn chất C13) hay -N(CH3)2

(dẫn chất C14) sẽ làm cho promazine chalcone có cấu trúc cồng kềnh nên không đi

vào vùng xúc tác của AChE được.

Ảnh hưởng của các nhóm thế lên điểm số docking cũng như khả năng ức chế

Nhóm thế -Cl

Nhóm thế -OCH3

Nhóm thế -Br

AChE của promazine chalcone được tổng hợp trong hình 3.22 và hình 3.23.

Nhóm thế -F khi có nhóm -Cl ở vị trí số 2 vòng B

Hình 3.22. Những vị trí nhóm thế của promazine chalcone làm tăng khả năng

Nhóm thế -Cl

Nhiều nhóm thế -OCH3 hoặc -OCH2C6H5

Nhóm thế -F, -CF3 hay dị vòng N

kháng AChE (pdb id: 1dX6)

Hình 3.23. Những vị trí nhóm thế của promazine chalcone làm giảm khả năng

79

kháng AChE (pdb id: 1dX6)

Acepromazine là một dẫn xuất của phenothiazine có tác dụng chống loạn

kết quả docking 16 dẫn chất promazine chalcone C1C16 được phân tích trên cũng

thần nên có nhiều triển vọng trong nghiên cứu kháng acetylcholinesterase.[39-40] Các

chứng minh vòng acepromazine có thể tác động đến AChE thông qua các liên kết

hình thành giữa vòng acepromazine và các amino acid trong khoang tác động của

AChE. Đồng thời với mô hình mô tả phân tử docking chúng tôi cũng đã tìm ra các

nhóm thế trên vòng B của promazine chalcone làm tăng khả năng kháng AChE

(hình 3.22). Việc tìm ra cấu trúc ưu thế của promazine chalcone sẽ giúp định hướng

cho chúng tôi trong việc tổng hợp một cách hiệu quả, kinh tế hơn.

3.2. Tổng hợp các dẫn chất chalcone

3.2.1. Tổng hợp các dẫn chất chalcone thông thường

Từ kết quả docking, chúng tôi nhận thấy các chalcone thông thường có nhóm

-OH ở vị trí 2' hoặc -NH2, -OCH3 ở vòng A và các nhóm thế Cl, -OCH3 ở vòng B

có khả năng gắn kết tốt với AChE. Do đó, chúng tôi đã tổng hợp 20 dẫn chất

chalcone theo định hướng này, kết quả tổng hợp được trình bày trong bảng 3.2 và

80

bảng 3.3.

Bảng 3.2. Hiệu suất tổng hợp, tính chất vật lý, phổ IR của

20 dẫn chất chalcone thông thường

Hiệu

Nhiệt

Dẫn chất

Tính chất vật lý

hiệu

Phổ IR ( cm-1, KBr)

suất (%)

độ nóng chảy

Bột màu vàng, không tan

1641 (υC=O)

(E)-2-chloro-2'-

trong nước, tan tốt trong

1585 (υC=C

ST1

154-156

68

hydroxychalcone

acetone, methanol, ethanol,

nhân thơm)

DMSO, dichloromethane

754 (υC-Cl)

Bột màu vàng, không tan

1639 (υC=O)

(E)-4-chloro-2'-

trong nước, tan tốt trong

1564 (υC=C

ST2

151-153

74

hydroxychalcone

acetone, methanol, ethanol,

nhân thơm)

DMSO, dichloromethane

683 (υC-Cl)

Bột màu vàng, không

tan

1641 (υC=O)

trong nước,

tan

tốt

trong

(E)-2,4-dichloro-2'-

1583 (υC=C

ST3

177-179

74

hydroxychalcone

nhân thơm)

acetone, methanol, ethanol,

710 (υC-Cl)

DMSO, dichloromethane

Bột màu vàng, không tan

1684 (υC=O)

(E)-2,3-dichloro-2'-

trong nước, tan tốt trong

1576 (υC=C

ST4

184-186

67

acetone, methanol, ethanol,

nhân thơm)

hydroxychalcone

DMSO, dichloromethane.

746 (υC-Cl)

Bột vàng, không tan trong

1638 (C=O)

(E)-2'-hydroxy-2,4-

nước, tan tốt trong

1558 (υC=C

ST5

112-114

71

dichloromethane, chloroform,

nhân thơm)

dimethoxychalcone

methanol, DMSO

1171 (C-O)

3279 (O-H)

Bột màu vàng, không tan

1639 (C=O)

(E)-2'-hydroxy-2,3-

trong nước, tan tốt trong

ST6

106-108

48

1607 (υC=C

dichloromethane, chloroform,

dimethoxychalcone

nhân thơm)

methanol, DMSO

1117 (C-O)

Bột màu vàng, không tan

1636 (C=O)

(E)-2'-hydroxy-3,4,5-

ST7

67

trong nước, tan tốt trong

156-158

1568 (C=C

trimethoxychalcone

dichloromethane, chloroform,

nhân thơm)

81

Hiệu

Nhiệt

Tính chất vật lý

Dẫn chất

Phổ IR ( cm-1, KBr)

Ký hiệu

suất (%)

độ nóng chảy

acetone, DMSO

1155 (C-O)

1622 (C=O)

Bột màu đỏ hồng, không tan

(E)-2'-hydroxy-4-

trong nước, tan tốt trong

1599 (C=C

ST8

179-181

87

dichloromethane, chloroform,

dimethylaminochalcone

nhân thơm)

methanol, DMSO

1155 (C-O)

1638 (C=O)

Bột màu vàng, không tan

(E)-2'-hydroxy-2,3,4’-

trong nước, tan tốt trong

1582 (C=C

ST9

132-134

58

dichloromethane, chloroform,

trimethoxychalcone

nhân thơm)

methanol, DMSO

1269 (C-O)

1634 (C=O)

Bột màu vàng, không tan

(E)-2'-hydroxy-3,4,4’-

trong nước, tan tốt trong

1565 (C=C

ST10

169-171

62

dichloromethane, chloroform,

trimethoxychalcone

nhân thơm)

methanol, DMSO

1126 (C-O)

1643 (C=O)

Bột màu vàng, không tan

(E)-2'-hydroxy-

trong nước, tan tốt trong

1574 (C=C

ST11

3,4,4’,5-

122-124

63

dichloromethane, chloroform,

nhân thơm)

tetramethoxychalcone

methanol, DMSO

1202 (C-O)

1635 (C=O)

Bột màu vàng, không tan

(E)-4-chloro-2'-

trong nước, tan tốt trong

1566 (C=C

ST12

hydroxy-4’-

68

142-144

dichloromethane, chloroform,

nhân thơm)

methoxychalcone

methanol, DMSO

1204 (C-O)

1549 (C=O)

Bột màu vàng, không tan

(E)-2'-hydroxy-

trong nước, tan tốt trong

1504 (C=C

ST13

2,4,4’,6’-

131-133

55

dichloromethane, chloroform,

nhân thơm)

tetramethoxychalcone

acetone, DMSO

1119 (C-O)

1622 (C=O)

Bột màu vàng, không tan

(E)-2'-hydroxy-

trong nước, tan tốt trong

1549 (C=C

ST14

3,4,4’,6’-

129-131

66

dichloromethane, chloroform,

nhân thơm)

tetramethoxychalcone

acetone, DMSO

1304 (C-O)

ST15 (E)-2'-hydroxy-

72 Bột màu vàng, không tan

133-135 1638 (C=O)

82

Hiệu

Nhiệt

Dẫn chất

Tính chất vật lý

Ký hiệu

Phổ IR ( cm-1, KBr)

suất (%)

độ nóng chảy

trong nước, tan tốt trong

2,3,4,4’,6’-

1593 (C=C

dichloromethane, chloroform,

nhân thơm)

pentamethoxychalcone

acetone, DMSO

1113 (C-O)

1630 (C=O)

Bột màu vàng, không tan

(E)-4-chloro-2'-

trong nước, tan tốt trong

1568 (C=C

ST16

hydroxy-4’,6’-

69

137-139

dichloromethane, chloroform,

nhân thơm)

dimethoxychalcone

acetone, DMSO

1290 (C-O)

3420 (υNH2)

Bột màu vàng, không tan

1653 (υC=O)

(E)-4’-amino-2-

trong nước, tan tốt trong

ST17

66

134-136

1609 (υC=C

acetone, methanol, ethanol,

chlorochalcone

nhân thơm)

DMSO, dichloromethane

687 (υC-Cl)

3460 (υNH2)

Bột màu vàng, không tan

1645 (υC=O)

(E)-4’-amino-4-

trong nước, tan tốt trong

ST18

70

113-115

1605 (υC=C

acetone, methanol, ethanol,

chlorochalcone

nhân thơm)

DMSO, dichloromethane

746 (υC -Cl)

Bột màu vàng, không tan

3489 (υNH2)

(E)-4’-amino-4-

trong nước, tan trong

1634 (υC = O)

ST19

76

173-175

dichloromethane, methanol,

nitrochalcone

1506 (υC=C

ethanol, chloroform, DMSO

nhân thơm)

Bột màu vàng, không tan

1666 (υC=O)

(E)-3’,4-

trong nước, tan trong

ST20

60

184-186

1541 (υC=C

dichloromethane, methanol,

dinitrochalcone

nhân thơm)

ethanol, DMSO

83

Bảng 3.3. Phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO – d6) của 20 dẫn chất chalcone thông thường

δ ppm (số H, mũi phổ, J Hz)

Vị trí H

ST 2

ST 8

ST 5 -

2

ST 1 -

ST 3 -

ST 4 -

ST 6 -

ST 9 -

ST 10 6,47 (1H, s)

ST 7 7,16 (2H, s, H26)

-

-

-

3

-

7,52 (1H, d, 2,0)

7,587,56 (2H, d, 8,0; H26') 7,027,00 (1H, d, 8)

7,087,06 (1H, dd, 8,5; 1,0)

6,496,48 (1H, dd, 2,5; 8,0)

6,626,60 (2H, d, 7,5, H35) -

-

-

-

-

4

7,647,62 (2H, d, 9,0; H26) 7,457,44 (2H, d, 8,5, H35) -

-

7,707,68 (1H, dd, 8,0; 1,5)

6,996,96 (1H, m)

7,047,02 (1H, dd, 1; 8)

5

7,006,96 (1H, t; 1,5)

7,127,09 (1H, t, 3,0)

7,477,44 (1H, t)

6,916,90 (1H, d, 8,0)

7,417,35 (2H, m, H54')

3,95 (3H, s) của -OCH3

7,367,34 (1H, dd, 9,0; 2,0)

7,117,08 (1H, dd, 1,5; 8,0)

6

7,747,72 (1H, d, 7,5)

6,626,60 (2H, d, 7,5, H35) 6,956,93 (1H, d, 8,0)

7,16 (2H, s, H26)

7,577,55 (1H, dd, 8,0; 1,5)

7,507,49 (1H, dd, 7,5; 1,0)

7,297,27 (1H, dd, 1,0; 8,0)

7,937,91 (1H, dd, 1,5; 7,5)

7,277,26 (1H, dd, 1,5; 8,0)

7,267,24 (1H, dd, 2,0; 8,5)

7,457,44 (2H, d, 8,5, H35) 7,647,62 (2H, d, 9,0; H26)

12,66(1H, s)

12,68 (1H, s) 12,83 (1H, s)

12,68 (1H, s) 13,17 (1H, s) 13,44 (1H, s) 13,50 (1H, s)

2'-OH 12,74 (1H, s) 12,76 (1H, s) 12,68 (1H, s)

3'

6,47 (1H, s)

7,16 (1H, d, 2,0)

7,817,79 (1H, d, 8,0)

7,087,06 (1H, d, 8,5)

7,087,06 (1H, d, 7,5)

7,757,73 (1H, d, 9,5)

7,027,00 (1H, d, 9,5)

7,087,06 (1H, dd, 8,0; 1,0)

7,006,99 (1H, dd, 1,0; 8,0)

6,716,69 (2H, dd, 2,0; 8,0; H3'5')

84

δ ppm (số H, mũi phổ, J Hz)

Vị trí H

ST 1

ST 2

ST 3

ST 4

ST 5

ST 6

ST 7

ST 8

ST 9 -

ST 10 -

4'

7,567,52 (1H, t)

6,996,98 (1H, m)

7,337,29 (1H, t)

6,986,95 (1H, m)

7,517,48 (1H, m)

7,047,00 (1H, dd, 1,0; 7,5)

6,946,90 (1H, t)

5'

7,006,97 (1H, t)

7,557,53 (1H, t, 5,0)

7,577,53 (1H, t)

7,517,47 (1H, m)

7,277,26 (1H, d, 6,0)

7,577,54 (1H, dd, 1,0; 7,5)

7,417,35 (2H, m, H54') 7,537,52 (1H, dd, 1,5; 7,0)

7,006,97 (1H, dd, 1,5; 8,0)

6,506,47 (1H, dd, 2,5; 8,5)

6'

7,957,93 (1H, d, 8,0)

8,068,04 (1H, d, 8,0)

8,258,24 (1H, d, 8,0)

7,847,82 (1H, d, 8,0)

7,957,93 (1H, dd, 8,0; 1,5)

7,927,90 (1H, dd, 8,0; 1,5)

7,927,91 (1H, dd, 8,5; 1,0)

7,927,91 (1H, dd, 1,5; 8,0)

7,83-7,81 (1H, dd, 2,0; 9,0)

α

7,68-7,65 (1H, d, 16,0)

7,697,66 (1H, d, 15,5)

7,677,64 (1H, d, 16,0)

7,667,63 (1H, d, 15,5)

7,657,62 (1H, d, 15,0)

7,817,78 (1H, d, 15,5)

7,777,74 (1H, d, 15,5)

6,716,69 (2H, dd, 2,0; 8,0; H3'5') 7,587,56 (2H, d, 8,0; H26') 7,477,44 (1H, d, 15,0)

7,447,41 (1H, d, 15,5)

β

8,358,32 (1H, d, 15,5) -

7,937,88 (1H, d, 15,5) -

8,268,23 (1H, d, 15,5) -

8,338,30 (1H, d, 16,0) -

7,90 (2H, s, Hβ) 7,90 (2H, s, Hβ) -

7,937,90 (1H, d, 15,0) -

7,867,82 (1H, d, 15,5) -

2-OCH3

8,178,14 (1H, d, 15,5) 3,91 (3H, s)

-

-

-

8,208,18 (1H, d, 15,5) 3,94 (3H, s) -

-

-

-

3-OCH3

-

-

-

8,228,18 (1H, d, 15,5) 3,92 (3H, s) 3,90 (3H, s) -

-

-

4-OCH3

-

-

-

3,86 (3H, s) -

-

-

3,95 (3H, s) 3,85 (3H, s) -

3,96 (3H, s) 3,93 (3H, s) -

3,90 (3H, s) -

-

-

-

-

-

-

-

3,06 (6H, s) -

3,86 (3H, s)

3,86 (3H, s)

4- N(CH3)2 4'- OCH3

85

δ ppm (số H, mũi phổ, J Hz)

Vị trí C chứa H

ST 13 -

ST 17 -

ST 15 -

2

ST 11 6,87 (2H, s, H26)

-

ST 14 7,307,28 (2H, dd, 7,0; 2,0; H26) -

-

3

ST 12 7,587,56 (2H, dd, 2,0; 8,5, H26') 6,48 (1H, s)

6,65 (1H, d, 2,0)

8,148,12 (1H, d, 8,5)

ST 16 7,527,50 (2H, d, 8,5, H25) 7,777,73 (2H, t, 8,5; 7,5, H36) -

ST 18 6,746,71 (2H, dd, 7,0; 2,0; H26) 7,417,39 (2H, dd, 7,0; 2,0; H35) -

ST 19 8,138,12 (2H, d, 8,5, H26) 8,308,28 (1H, dd, 2,0; 9,0; H35) -

ST 20 8,24 (2H, d, 8,0; H26) 8,328,30 (2H, d, 7,5; H35) -

4

-

-

-

-

-

-

5

6,63 6,61 (1H, dd, 2,5; 8,5)

7,037,02 (1H, d, 8,5)

6,926,91 (1H, d, 9,0)

7,537,46 (1H, m) 7,777,75 (1H, m)

6,506,47 (1H, dd, 2,5; 8,5)

6

7,50 (1H, d, 8,5)

7,817,79 (1H, d, 8,5)

7,657,63 (1H, d, 8,5)

7,467,44 (1H, d, 8,0)

6,87 (2H, s, H26)

-

7,307,28 (2H, dd, 7,0; 2,0 H26) -

-

-

7,527,50 (2H, d, 8,5, H25) 7,777,73 (2H, t, 8,5; 7,5, H36) -

-

2'

8,328,30 (2H, d, 7,5, H35) 8,24 (2H, d, 8,0 H26) 8,548,52 (1H, m)

-

3'

6,48 (1H, s)

6,14 (1H, d, 2,0)

6,166,15 (1H, d, 2,5)

6,166,15 (1H, d, 2,5)

6,176,16 (1H, d, 2,0)

-

-

-

7,967,94 (2H, dd, 9,0; 2,0 H2'6') 6,736,71 (2H, dd, 7,0; 2,0 H3'5') -

7,417,39 (2H, dd, 7; 2, H35) 6,746,71 (2H, dd, 7,0; 2,0; H26) 7,967,94 (2H, dd, 7,0; 2,0; H2'6') 7,59 (2H, dd, 6,5; 1,5, H3'5') -

8,308,28 (1H, dd, 2; 9, H35) 8,138,12 (2H, d, 8,5, H26) 7,967,95 (2H, d, 8,5, H2'6') 6,646,62 (2H, d, 9,0 H3'5') -

-

7,417,39 (2H, dd, 2,5; 8,5, H3'5') -

-

4'

5'

6,11 (1H, d, 2,0)

6,12 (1H, d, 2,5)

6,12 (1H, d, 2,5)

6,146,13 (1H, d, 2,5)

8,88-8,87 (1H, m) 7,917,89 (1H, dd, 2,5; 8,0)

6,506,48 (1H, dd, 2,5; 9,0)

-

-

-

-

6'

6,736,71 (2H, dd, 7,0; 2,0; H3'5') 7,967,94

7,59 (2H, dd, 6,5; 1,5, H3'5') 7,967,94

6,646,62 (2H, d, 9,0; H3'5') 7,967,95

8,648,62

7,417,39 (2H, dd, 2,5; 8,5, H3'5') 7,587,56

7,847,82

86

δ ppm (số H, mũi phổ, J Hz)

Vị trí C chứa H

ST 13

ST 14

ST 15

ST 16

ST 20 (1H, d, 8,0)

ST 11 (1H, dd, 2,0; 9,0)

α

β

ST 17 (2H, dd, 9,0; 2,0 H2'6') 7,347,31 (2H, d, 15,5) 7,577,54 (2H, d, 15,5) -

7,467,43 (1H, d, 16,5) 7,827,78 (1H, d, 16,5) -

ST 12 (2H, dd, 2,0; 8,5, H26') 7,557,52 (1H, d, 15,5) 7,847,80 (1H, d, 15,5) -

7,627,59 (1H, d, 15,5) 7,677,63 (1H, d, 15,5) -

ST 18 (2H, dd, 7,0; 2,0; H2'6') 7,557,52 (1H, d, 15,5) 7,767,73 (1H, d, 15,5) -

ST 19 (2H, d, 8,5, H2'6') 7,707,67 (1H, d, 15,5) 8,088,05 (1H, d, 15,5) -

7,947,92 (1H, d, 16,0) 8,228,21 (1H, d, 15,5) -

7,647,61 (1H, d, 16,0) 7,777,73 (1H, d, 16,0) -

2-OCH3

-

7,807,77 (1H, d, 16,0) 7,917,88 (1H, d, 15,5) 3,90 (3H, s) -

-

-

-

-

-

3-OCH3

-

-

-

-

-

-

4-OCH3

3,82 (3H, s) 3,82 (3H, s) -

3,90 (3H, s) -

-

-

-

-

-

7,767,73 (1H, d, 15,5) 7,827,78 (1H, d, 16,0) 3,89 (3H, s) 3,86 (3H, s) 3,85 (3H, s) -

-

5-OCH3

-

-

-

-

2'-OH

-

-

-

-

4'-OCH3

3,93 (3H, s) 3,91 (3H, s) 3,93 (3H, s) 13,43 (1H, s) 3,86 (3H, s) -

13,33 (1H, s) 3,86 (3H, s) -

13,37 (1H, s) 3,83 (3H, s) -

13,79 (1H, s) 3,84 (3H, s) -

13,31 (1H, s) 3,90 (3H, s) -

-

13,54 (1H, s) 3,82 (3H, s) -

4'-NH2

-

-

4,23 (2H, s) -

4,17 (2H, s) -

6,24 (2H, s) -

-

6'-OCH3

3,89 (3H, s)

3,82 (3H, s)

3,83 (3H, s)

3,78 (3H, s)

87

Các kết quả tổng hợp trên phù hợp với công bố của các tác giả Trần Thành

Đạo và cộng sự trong bài báo "2'-Hydroxychalcone Analogues: Synthesis and Structure-PGE2 Inhibitory Activity Relationship"[34], tác giả Doseok Hwang và cộng

sự trong bài báo "Synthesis and complete assignment of NMR data of 20 chalcones''[33]. Phổ UV, IR, 1H-NMR của các tất cả các dẫn chất chalcone (ST1-

ST20) được trình bày trong phụ lục 6. 20 dẫn chất chalcone thông thường này sẽ

được sử dụng trong nghiên cứu tiếp theo để khảo sát khả năng kháng AChE in vitro.

3.2.2. Tổng hợp các dẫn chất chalcone dị vòng

Trong nghiên cứu này, 24 dẫn chất chalcone dị vòng được tổng hợp theo

phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt đã được mô tả trong phương pháp nghiên cứu.

Sau khi tổng hợp, các dẫn chất chalcone được tiến hành tinh chế và kiểm tra bằng

phổ IR, kết quả được trình bày trong bảng 3.4.

Bảng 3.4. Hiệu suất tổng hợp, tính chất vật lý, phổ IR của 24 chalcone dị vòng

Dẫn chất

Tính chất vật lý

Ký hiệu

Phổ IR ( cm-1, KBr)

Hiệu suất (%)

Nhiệt độ nóng chảy

1641 ( C=O),

D1

56

139-140

1577 ( C=C

(E)-1-(pyridin-2-yl)-3-[2- (hydroxy)phenyl]-2- propen-1-one

nhân thơm)

1647 ( C=O)

D2

65

136-138

1583 ( C=C

(E)-1-(pyridin-2-yl)-3-[4- (hydroxy)phenyl]-2- propen-1-one

nhân thơm)

1647 ( C=O)

D3

62

129-130

1591 ( C=C

(E)-1-(pyridin-2-yl)-3-[3- (hydroxy)phenyl]-2- propen-1-one

nhân thơm)

1651 ( C=O)

D4

58

136-137

1610 ( C=C

(E)-1-(pyridin-2-yl)-3-[4- (dimethylamino)phenyl]-2- propen-1-one

nhân thơm)

Bột màu xanh, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO Bột màu xanh, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO

D5 (E)-1-(pyridin-2-yl)-3-[3,4- 52 Bột màu xanh, không tan

104-108 1666 ( C=O)

88

Dẫn chất

Tính chất vật lý

Ký hiệu

Phổ IR ( cm-1, KBr)

Hiệu suất (%)

Nhiệt độ nóng chảy

1596 ( C=C

(dimethoxy)phenyl]-2- propen-1-one

trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO

nhân thơm) 1271 ( C-O-)

1651 ( C=O)

1610 ( C=C

D6

76

158-160

(E)-1-(pyridin-2-yl)-3- [3,4,5-(trimethoxy)phenyl]- 2-propen-1-one

Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO

nhân thơm) 1124 ( C-O-)

1656 ( C=O)

1606 ( C=C

D7

63

120-124

(E)-1-(pyridin-2-yl)-3-[2,4- (dimethoxy)phenyl]-2- propen-1-one

Bột màu xanh, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO

nhân thơm) 1276 ( C-O-)

1651 ( C=O)

1595 ( C=C

D8

51

103-104

(E)-1-(furan-2-yl)-3-[3,4- (dimethoxy)phenyl]-2- propen-1-one

Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO

nhân thơm) 1263 ( C-O-)

1642 ( C=O)

1606 ( C=C

D9

64

88-90

(E)-1-(furan-2-yl)-3-[4- (methoxy)phenyl]-2- propen-1-one

Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO

nhân thơm) 1126 ( C-O-)

1654 ( C=O)

1604 (( C=C

D10

68

157-158

(E)-1-(furan-2-yl)-3-[3,4,5- (trimethoxy)phenyl]-2- propen-1-one

Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO

nhân thơm) 1122 ( C-O-)

1647 ( C=O)

1610 ( C=C

D11

50

136-140

(E)-1-(furan-2-yl)-3-[4- (hydroxy)phenyl]-2- propen-1-one

Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO

nhân thơm) 3200 ( O-H)

1643 ( C=O)

1577 ( C=C

D12

54

138-140

(E)-1-(furan-2-yl)-3-[3- (hydroxy)phenyl]-2- propen-1-one

Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO

nhân thơm) 3309 ( o-H)

1640 ( C=O)

D13

52

138-139

(E)-1-(furan-2-yl)-3-[2- (hydroxy)phenyl]-2-

Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong

1575 ( C=C

89

Dẫn chất

Tính chất vật lý

Ký hiệu

Phổ IR ( cm-1, KBr)

Hiệu suất (%)

Nhiệt độ nóng chảy

propen-1-one

methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO

nhân thơm) 3010 ( O-H)

1656 ( C=O)

D14

54

183-184

1604 ( C=C

(E)-1-(furan-2-yl)-3-[3- (nitro)phenyl]-2-propen-1- one

nhân thơm)

1643 ( C=O)

D15

62

103-104

1612 ( C=C

(E)-1-(furan-2-yl)-3-[4- (dimethylamino)phenyl]-2- propen-1-one

nhân thơm)

Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO

1643 ( C=O)

1610 ( C=C

D16

56

144-150

(E)-1-(thiophen-2-yl)-3-[4- (hydroxy)phenyl]-2- propen-1-one

Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO

nhân thơm) 3172 ( O-H)

1643 ( C=O)

1577 ( C=C

D17

52

128-130

(E)-1-(thiophen-2-yl)-3-[3- (hydroxy)phenyl]-2- propen-1-one

Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO

nhân thơm) 3334 ( O-H)

1647 ( C=O)

1575 ( C=C

D18

54

126-128

(E)-1-(thiophen-2-yl)-3-[2- (hydroxy)phenyl]-2- propen-1-one

Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO

nhân thơm) 3323 ( O-H)

1647 ( C=O)

1585 ( C=C

D19

66

135-136

(E)-1-(thiophen-2-yl)-3-[4- (methoxy)phenyl]-2- propen-1-one

Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO

nhân thơm) 979 ( C-O-)

1639 ( C=O)

1573 ( C=C

D20

52

98-100

(E)-1-(thiophen-2-yl)-3- [2,4-(dimethoxy)phenyl]-2- propen-1-one

Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO

nhân thơm) 1265 ( C-O-)

1645 ( C=O),

1596 ( C=C

D21

74

155-156

(E)-1-(thiophen-2-yl)-3- [3,4,5-(trimethoxy)phenyl]- 2-propen-1-one

Bột màu trắng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO

nhân thơm), 1124 ( C-O-)

90

Dẫn chất

Tính chất vật lý

Ký hiệu

Phổ IR ( cm-1, KBr)

Hiệu suất (%)

Nhiệt độ nóng chảy

1651 ( C=O),

D22

52

157-158

1600 ( C=C

(E)-1-(thiophen-2-yl)-3-[3- (nitro)phenyl]-2-propen-1- one

nhân thơm)

1645 ( C=O),

D23

56

124-125

1583 ( C=C

(E)-1-(thiophen-2-yl)-3-[3- (nitro)phenyl]-2-propen-1- one

nhân thơm)

1633 ( C=O),

D24

60

111-113

1612 ( C=C

(E)-1-(thiophen-2-yl)-3-[4- (dimethylamino)phenyl]-2- propen-1-one

nhân thơm)

Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO Bột màu hồng cam, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong methanol, dichloromethane, chloroform, DMSO

24 dẫn chất chalcone này được tổng hợp lại có các tính chất vật lý phù hợp với kết quả tổng hợp và kiểm nghiệm của một số tác giả khác đã thực hiện.[36, 53] Kết

quả kiểm tra trên sắc ký lớp mỏng trình bày ở phụ lục 12 cho thấy 24 dẫn chất

chalcone chúng tôi tổng hợp lại có Rf trùng với 24 dẫn chất chalcone dị vòng được cung cấp bởi 2 nhóm tác giả Trần Lê Ánh Thùy[36] và Đỗ Tường Hạ[53]. Vì vậy, 24

dẫn chất chalcone này đạt yêu cầu có thể sử dụng để nghiên cứu hoạt tính sinh học

kháng AChE in vitro.

3.2.3. Tổng hợp các dẫn chất benzylaminochalcone

Trong phần nghiên cứu docking, chúng tôi đã kết luận nhóm -OH ở vị trí 2''

của vòng C cần thiết cho các dẫn chất benzylaminochalcone có điểm số docking tốt.

Do đó chúng tôi tổng hợp các benzylaminochalcone với nhóm thế cố định trên vòng

C là -OH ở vị trí 2'', thay đổi các nhóm thế trên vòng B theo hướng có lợi cho sự

gắn kết với AChE như: -OCH3, -NO2 hoặc vòng B dị vòng O và dị vòng N. Từ 4'-

aminoacetophenone và các dẫn chất benzaldehyde, 10 benzylaminochalcone ký

hiệu A1 - A10 đã được tổng hợp theo các bước trình bày trong phần thực nghiệm,

91

kết quả tổng hợp cụ thể trình bày trong bảng 3.5, 3.6 và 3.7.

Bảng 3.5. Hiệu suất tổng hợp, tính chất vật lý, phổ UV và ESIMS của

10 dẫn chất benzylaminochalcone

Hiệu

Nhiệt độ

UV

suất

Dẫn chất

Tính chất vật lý

ESIMS

(λmax nm,

hiệu

(%)

nóng chảy (oC)

EtOH)

(E)-1-(4-((2-hydroxybenzyl)amino)phenyl)-3-

Bột màu vàng, tan tốt trong acetone, methanol

328,1359 [M–H]–

A1

80,9

183184 275, 338, 390

(phenyl)prop-2-en-1-one

và ethanol, kém hòa tan trong nước

(MW: 329,1416)

(E)-3-(2-chlorophenyl)-1-(4-((2-

Bột vàng đậm, tan tốt trong acetone, ít tan trong

362,0930 [M–H]–

A2

88,0

309, 383

204206

hydroxylbenzyl)amino)phenyl)prop-2-en-1-one

ethanol và methanol, kém tan trong nước

(MW: 363,1026)

(E)-3-(4-chlorophenyl)-1-(4-((2-

Bột màu vàng nhạt, tan tốt trong acetone, ít tan

362,0930 [M–H]–

A3

81,6

198200 280, 297, 354

hydroxylbenzyl)amino)phenyl)prop-2-en-1-one

trong ethanol and methanol, kém tan trong nước

(MW: 363,1026)

Bột mịn màu đỏ, tan tốt trong acetone, ít tan

(E)-3-(4-nitrophenyl)-1-(4-((2-

373,1234 [M–H]–

A4

60,0

trong ethanol and methanol, không tan trong

262,386

202203

hydroxylbenzyl)amino)phenyl)prop-2-en-1-one

(MW: 374,1267)

nước

(E)-3-(2,3-dimethoxyphenyl)-1-(4-((2-

Bột màu vàng, tan tốt trong acetone, ít tan trong

388,1514 [M–H]–

A5

hydroxybenzyl)amino)phenyl)prop-2-en-1-one

81,5

359

186188

ethanol and methanol, kém tan trong nước

(MW: 389,1627)

92

Nhiệt độ

UV

Hiệu

Dẫn chất

Tính chất vật lý

ESIMS

suất

(λmax nm,

hiệu

(%)

nóng chảy (oC)

EtOH)

(E)-3-(3,4-dimethoxyphenyl)-1-(4-((2-

Bột màu vàng, tan tốt trong acetone, ít tan trong

388,1514 [M–H]–

A6

265, 286

58,9

179180

hydroxybenzyl)amino)phenyl)prop-2-en-1-one

ethanol and methanol, kém tan trong nước

(MW: 389,1627)

(E)-3-(2,4-dimethoxyphenyl)-1-(4-((2-

Bột màu vàng,

tan

tốt

trong ethanol và

388,1514 [M–H]–

A7

245, 386

80,0

181182

hydroxybenzyl)amino)phenyl)prop-2-en-1-one

methanol, không tan trong nước

(MW: 389,1627)

(E)-1-(4-((2-hydroxybenzyl)amino)phenyl)-3-

Bột màu cam, tan tốt trong acetone, ít tan trong

329,1303 [M–H]–

A8

82,7

196198 280, 300, 392

(pyridin-2-yl)prop-2-en-1-one

ethanol and methanol, kém tan trong nước

(MW: 330,1368)

(E)-1-(4-((2-hydroxybenzyl)amino)phenyl)-3-

Bột màu đỏ, tan tốt trong ethanol và methanol, ít

329,1303 [M–H]–

A9

378, 397

69,2

229230

(pyridin-4-yl)prop-2-en-1-one

tan trong acetone, kém tan trong nước

(MW: 330,1368)

(E)-3-(furan-2-yl)-1-(4-((2-

Bột kết tinh màu vàng, tan tốt trong ethanol và

318,1359 [M–H]–

A10

269, 285

76,3

187189

hydroxybenzyl)amino)phenyl)prop-2-en-1-one

methanol, không tan trong nước

(MW: 319,1208)

93

δ ppm (số H, mũi phổ, J Hz)

Bảng 3.6. Phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO–d6) của 10 dẫn chất benzylaminochalcone

Vị trí H

2

A2 -

A7 -

A8 -

A10 -

A5 -

A6 7,47 (1H, s)

3

-

-

8,14 (1H, dd, 1,5; 8,0)

6,84 (1H, d, 8,0)

8,65 (1H, d, 4,5)

7,85 (1H, d, 7,5)

4

A3 7,49 (2H, d, 8,0, H26) 7,85 (2H, d, 8,0; H35) -

A4 8,11 (2H, d, 8,5, H26) 8,26 (2H, d, 9,0; H35) -

-

-

A9 7,77 (2H, d, 6,0, H26) 8,63 (2H, d, 5,5, H35) -

7,39 (1H, dd, 4,5; 5,0)

6,64 (1H, m)

5

7,30 (1H, d, 8,0)

7,14 (1H, d, 7,5)

6

-

7,40–7,43 (2H, m, H45) 7,40–7,43 (2H, m, H45) 7,91 (1H, d, 5,0)

7,15 (1H, d, 7,0)

6,59–6,75 (3H, m, H3’,5’5) 7,15 (1H, d, 7,0)

7,05–7,16 (5H, m, H3”,4”,5”,45) 7,05–7,16 (5H, m, H3”,4”,5”,45) 7,55 (1H, dd, 2,0; 7,0)

2'

3'

5'

A1 7,40–7,43 (3H, m, H2,46) 7,80 (2H, dd, 1,5; 7,5; H35) 7,40–7,43 (3H, m, H2,46) 7,80 (2H, dd, 1,5; 7,5; H35) 7,40–7,43 (3H, m, H2,46) 7,94 (2H, d, 8,5, H2'6’) 6,66 (2H, d, 9,0; H3’5’) 6,66 (2H, d, 9,0; H3’5’)

7,95 (2H, d, 9,0; H2'6’) 6,66 (2H, d, 9,0; H3’5’) 6,66 (2H, d, 9,0; H3’5’)

7,85 (2H, d, 8,0; H35) 7,49 (2H, d, 8, H26) 7,94 (2H, d, 8,5, H2'6’) 6,66 (2H, d, 8,5, H3’5’) 6,66 (2H, d, 8,5, H3’5’)

8,26 (2H, d, 9,0; H35) 8,11 (2H, d, 8,5, H26) 7,97 (2H, d, 8,5, H2'6’) 6,68 (2H, d, 8,5, H3’5’) 6,68 (2H, d, 8,5, H3’5’)

7,94 (2H, d, 7,5, H2'6’) 6,65 (2H, d, 8,0; H3’5’) 6,65 (2H, d, 8,0; H3’5’)

7,86 (2H, d, 8,0; H2'6’) 6,59–6,75 (3H, m, H3’,5’5) 6,59–6,75 (3H, m, H3’,5’5)

7,84–7,87 (2H, m, H56) 7,84–7,87 (2H, m, H56) 7,89 (2H, d, 7,5, H2'6’) 6,68 (2H, d, 9,0; H3’5’) 6,68 (2H, d, 9,0; H3’5’)

8, 63 (2H, d, 5,5, H35) 7,77 (2H, d, 6,0; H26) 7,96 (2H, d, 9,0; H2'6’) 6,67 (2H, d, 7,5, H3’5’) 6,67 (2H, d, 7,5, H3’5’)

7,84 (2H, d, 9,0; H2'6’) 6,65 (2H, d, 7,0; H3’5’) 6,65 (2H, d, 7,0; H3’5’)

7,92 (2H, d, 8,5, H2'6’) 6,66 (2H, d, 8,5, H3’5’) 6,66 (2H, d, 8,5, H3’5’)

94

δ ppm (số H, mũi phổ, J Hz)

Vị trí H

6'

3''

A1 7,94 (2H, d, 8,5, H2'6’) 6,84 (1H, dd, 1,0; 8,0)

A2 7,95 (2H, d, 9,0; H2'6’) 6,84 (1H, d, 8,0)

A3 7,94 (2H, d, 8,5, H2'6’) 6,84 (1H, d, 8,0)

A4 7,97 (2H, d, 8,5, H2'6’) 6,84 (1H, d, 8,0)

A6 7,94 (2H, d, 7,5, H2'6’) 6,84 (1H, d, 7,5)

A8 7,89 (2H, d, 7,5, H2'6’) 6,84 (1H, d, 7,5)

A9 7,96 (2H, d, 9,0; H2'6’) 6,84 (1H, d, 8,0)

A10 7,84 (2H, d, 9, H2'6’) 6,84 (1H, d, 8,0)

4''

7,16 (1H, t, 6,5; 8,0)

7,07 (1H, t, 8,0; 7,0)

5''

7,08 (1H, t, 7,5; 7,0)

7,15–7,19 (2H, m, H4”6”) 7,07 (1H, t, 7,0; 7,5)

6''

7,08 (2H, m, H4”5”) 7,08 (2H, m, H4”5”) 7,16 (1H, dd, 1,5; 7,5)

7,54 (1H, dd, 2; 7,5)

7,08–7,10 (2H, m, H4”5”) 7,08–7,10 (2H, m, H4”5”) 7,16 (1H, d, 7,0)

A5 7,92 (2H, d, 8,5, H2'6’) 7,05–7,16 (5H, m, H3”,4”,5”,45) 7,05–7,16 (5H, m, H3”,4”,5”,45) 7,05–7,16 (5H, m, H3”,4”,5”,45) 6,84 (1H, d, 8,0)

7,06 (2H, m, H4” 5”) 7,06 (2H, m, H4” 5”) 6,99 (1H, d, 8,0)

7,06–7,10 (2H, m, H4”5”) 7,06–7,10 (2H, m, H4”5”) 6,98 (1H, d, 1,5)

α

β

-NH

-OH -CH2-

7,6 (1H, d, 15,5) 7,85 (1H, d, 15,5) 6,74 (1H, t, 7,5) 9,61 (1H, s) 4,3 (2H, d, 6,0)

7,14 (1H, d, 15) 7,89 (1H, d, 15,5) 6,74 (1H, t, 7,5) 9,61 (1H, s) 4,3 (2H, d, 6,0)

7,58 (1H, d, 15,5) 7,88 (1H, d, 15,5) 6,74 (1H, t, 7,5) 9,61 (1H, s) 4,3 (2H, d, 5,5)

7,07–7,18 (3H, m, H4”,5”6”) 7,07-7,18 (3H, m, H4”,5”6”) 7,07–7,18 (3H, m, H4”,5”6”) 7,68 (1H, d, 15,5) 8,05 (1H, d, 15,5) 6,74 (1H, t, 7,5) 9,62 (1H, s) 4,31 (2H, d, 5,5)

7,56 (1H, d, 15,5) 7,73 (1H, d, 15,5) 6,73 (1H, t, 7,5) 9,6 (1H, s) 4,29 (2H, d, 5,5)

7,15 (2H, m, H5”6”) 7,15 (2H, m, H5”6”) 7,58 (1H, d, 15,5) 8,09 (1H, d, 15,5) 6,74 (1H, t, 7,0) 9,61 (1H, s) 4,3 (2H, d, 6,0)

7,15–7,19 (2H, m, H4” 6”) 7,54 (1H, d, 15,5) 8,07 (1H, d, 15,5) 6,74 (1H, t, 7,5) 9,62 (1H, s) 4,31 (2H, d, 6,0)

7,43 (1H, d, 15,5) 7,49 (1H, d, 15,5) 6,74 (1H, t, 7,5) 9,61 (1H, s) 4,29 (2H, d, 5,5)

A7 7,86 (2H, d, 8, H2'6’) 6,63–6,84 (2H, m, H3” 6”) 7,01–7,06 (2H, m, H4”5”) 7,01–7,06 (2H, m, H4”5”) 6,63–6,84 (2H, m, H3” 6”) 7,67 (1H, d, 15,5) 7,86 (1H, d, 15,5) 6,74 (1H, t, 8,0) 9,59 (1H, s) 4,29 (2H, d, 5,0) 3,82 (3H, s)

7,8 (1H, d, 15,5) 7,87 (1H, d, 15,5) 6,74 (1H, t, 7,5) 9,61 (1H, s) 4,3 (2H, d, 5,5) 3,77 (3H, s) 3,83 (3H, s)

- 3,88 (3H, s) 3,82 (3H, s)

- 3,88 (3H, s)

- - -

- - -

- - -

- - -

- - -

-

- - -

- - -

2-OCH3 3-OCH3 4-OCH3

95

Vị trí C

Bảng 3.7. Phổ 13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6, δ ppm) của 10 dẫn chất benzylaminochalcone A6

A7

A8

A1

A2

A3

A4

A5

A9 A10

1

127,8

132,8 134,4 138,6 128,7

128

116,4 149,8 142,3 151,5

2

128,8

133,9 134,16 129,4 147,9 110,5 152,8 125,1 124,9

-

3

129,9

131,1 130,2 126,7 152,7 150,7

98,3

145 150,2 145,4

4

153,1

129,9 125,2 147,7 114,4

149

162,4 125,1 128,3 112,8

5

129,9

130,2 126,7 124,7 111,5 106,1

137 150,2 114,9

-

6

128,8

128,3 124,7 129,4 123,3 125,5 129,6 125,6 124,9

-

1’

141,3

127,8 128,3 127,8 127,8

127,8 127,8 126,8 127,8

-

2'

130,9

131,3 131,0 131,2 130,9 130,8 130,6 130,9 131,2 130,7

3'

114,9 111,2 114,9 111,2 114,9 111,1 114,9 114,9 111,2

-

4’

128,2

136

153,24 153,4 153,1 152,9

155

153,3 153,4 153,1

5’

114,9 111,2 114,9 111,2 114,9 111,1 114,9 114,9 111,2

-

6’

130,9

131,3 131,0 131,2 130,9 130,8 130,6 130,9 131,2 130,7

1"

125,3

127,6 127,8 125,0 125,4 127,8 124,8

138,4 125,2

-

2''

155,0

155,3 155,0 155,0

155

155,0 159,5

155

155

155

3''

114,9

118,8

118,8 118,8 114,9 118,8 118,8 115,3

-

-

4''

128,4

128,3 128,8 128,3 128,3 128,2 128,2 128,2 124,6 128,2

5''

122,4 125,26 118,8 123,8

123,2 119,5 124,6 122,3 124,7

-

6''

118,9

124,6 115,0 118,8 119,0

120

118,8 124,3 124,9 118,8

α

124,7

125,0 123,2 124,6 124,2 124,7 125,7 127,7 127,9 128,2

β

151,5

153,3 139,9 141,8 135,4 141,8 136,1 140,6 142,3 119,30

C=O

185,9

185,5 185,7 185,4

186

185,9 186,1 185,8 185,5 185,3

40,79

40,79 40,82 40,78 40,82 40,79 40,82 40,81 40,79 40,83

-CH2-

-

-

-

-

56,05

-

55,46

-

-

-

2-OCH3

-

-

-

-

55,79 55,70

-

-

-

-

3-OCH3

-

-

-

-

-

55,56 55,22

-

-

-

4-OCH3

96

Phổ UV - Vis, 1H NMR, 13C NMR và phân tích MS của tất các dẫn chất trên

được trình bày trong phụ lục 7. Mười benzylaminochalcone này là các chất hoàn

toàn mới, chưa công bố trên các tạp chí khoa học theo kết quả tra Scifinder trình

bày ở phụ lục 8. Các kết quả tổng hợp benzylaminochalcone được chúng tôi công

bố trong bài báo "Synthesis of novel chalcones as acetylcholinesterase inhibitors" trên tạp chí Applied Sciences, 2016.[45]

3.2.4. Tổng hợp các dẫn chất promazine chalcone:

Kết quả docking giúp chúng tôi tìm ra các cấu trúc promazine chalcone có ưu

thế trong kháng AChE chứa các nhóm thế -Cl, -Br, -OCH3 trên vòng B. Do đó

chúng tôi chủ yếu tổng hợp 10 promazine chalcone AC1–AC10 theo định hướng

này, kết quả tổng hợp cụ thể trình bày trong bảng 3.8, 3.9 và 3.10.

Phổ IR, MS, 1H-NMR và 13C-NMR của tất các dẫn chất trên được trình bày

trong phụ lục 8. Chín dẫn chất acepromazine AC1-AC8 và AC10 là các chất hoàn

toàn mới, chưa công bố trên các tạp chí khoa học theo kết quả tra Scifinder (đến

97

10/2017) trình bày ở phụ lục 10.

Bảng 3.8. Hiệu suất tổng hợp, tính chất vật lý, phổ IR và MS của các dẫn chất promazine chalcone

Nhiệt độ

Hiệu

Dẫn chất

Tính chất vật lý

IR (ν cm-1, KBr)

MS

hiệu

suất

nóng chảy (oC)

(E)-3-(2-chlorophenyl)-1-(10-(3- (dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin-

Bột màu đỏ tươi, không tan trong nước, n- hexane, ít tan trong EtOH, acetonitrile, tan

81%

AC1

449,28 [M+H]+ (MW: 448,14)

224-227

2-yl)-3-phenylprop-2-en-1-one

tốt trong MeOH, EtOAc, DMSO

1658,63 (νC=O) 1598,64 (νC=C nhân thơm).

78%

AC2

-

(E)-3-(4-chlorophenyl)-1-(10-(3- (dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin-

Dạng lỏng sệt màu đỏ sậm, không tan trong nước, n-hexane, ít tan trong EtOH, tan tốt

449,08 [M+H]+ (MW: 448,14)

1733,63 (νC=O), 1590,62 (νC=C nhân thơm), 744,74 (νC-Cl)

2-yl)-3-phenylprop-2-en-1-one

trong MeOH, EtOAc, DMSO

Dạng lỏng sệt màu đỏ gạch, không tan trong

tan

(Z)-3-(2,4-dichlorophenyl)-1-(10-(3- (dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin-

AC3

62%

-

483,16 [M+H]+ (MW: 482,10)

2-yl)-3-phenylprop-2-en-1-one

1733,42 (νC=O), 1584,42 (νC=C nhân thơm)

nước, n-hexane, trong EtOH, ít acetonitrile, CHCl3, tan tốt trong MeOH, EtOAc, DMSO

(E)-1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-

AC4

57%

138-140

433,23 [M+H]+ (MW: 432,17)

phenothiazin-2-yl)-3-(4-fluorophenyl)prop- 2-en-1-one

1656,89 (νC=O), 1593,25 (νC=C nhân thơm)

Bột kết tinh màu đỏ tươi, không tan trong nước, n-hexane, ít tan trong EtOH, CH2Cl2, CHCl3, tan tốt trong MeOH, EtOAc, DMSO

AC5

51%

178-180

493,09 [M+H]+ (MW: 492,09)

(E)-3-(3-bromophenyl)-1-(10-(3- (dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin- 2-yl)-3-phenylprop-2-en-1-one

Bột màu đỏ ngói, không tan trong nước, n- hexane, ít tan trong EtOH, CHCl3, tan tốt trong MeOH, EtOAc, DMSO

1733,02 (νC=O), 1593,25-1598,74 (νC=C nhân thơm), 571,64 (νC-Br)

98

Nhiệt độ

Dẫn chất

Tính chất vật lý

IR (ν cm-1, KBr)

MS

Ký hiệu

Hiệu suất

nóng chảy (oC)

Bột kết tinh màu đỏ tươi, không tan trong trong EtOH, ít nước, n-hexane,

tan

AC6

43%

152-155

467,03 [M+H]+ (MW: 466,13)

(E)-3-(2-chloro-6-fluorophenyl)-1-(10-(3- (dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin- 2-yl)-3-phenylprop-2-en-1-one

1660,78 (νC=O), 1596,79 (νC=C nhân thơm)

acetonitrile, tan tốt trong MeOH, EtOAC, DMSO

(E)-1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H- phenothiazin-2-yl)-3-(2-

AC7

58%

-

483,18 [M+H]+ (MW: 482,16)

trifluoromethyl)phenyl)prop-2-en-1-one

Dạng lỏng sệt màu vàng cam, không tan trong nước, ít tan trong EtOH, CH2Cl2, tan tốt trong MeOH, EtOAc, DMSO

1662,64 (νC=O), 1592,49 (νC=C nhân thơm)

AC8

43%

-

(E)-1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H- phenothiazin-2-yl)-3-(3- methoxyphenyl)prop-2-en-1-one

1658,55 (νC=O), 1601,24 (νC=C nhân thơm), 1088,81 (νC-O).

Dạng lỏng sệt màu đỏ nâu, không tan trong nước, ít tan trong EtOH, tan tốt trong MeOH, EtOAc, DMSO

445,29 [M+H]+ (MW: 444,19).

(E)-1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-

AC9

41%

-

phenothiazin-2-yl)-3-(4- methoxyphenyl)prop-2-en-1-one

1655,42 (νC=O), 1593,36 (νC=C nhân thơm), 1254,93 (νC-O)

Dạng lỏng sệt màu đỏ cam, không tan trong nước, acetonitrile, ít tan trong EtOH, CHCl3, tan tốt trong MeOH, EtOAc, DMSO

445,34 [M+H]+ (MW: 444,19)

(E)-1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H- phenothiazin-2-yl)-3-(3,4,5-

AC10

51%

167-168

505,25 [M+H]+ (MW: 504,21)

trimethoxyphenyl)prop-2-en-1-one

1725,35 (νC=O), 1582,10 (νC=C nhân thơm), 1124,72 (νC-O)

Bột màu đỏ tươi, không tan trong nước, n- hexane, ít tan trong EtOH, CHCl3, tan tốt trong MeOH, EtOAc, DMSO

99

Bảng 3.9. Phổ 1H-NMR (500 MHz, CH3OD) của các dẫn chất promazine chalcone

Vị trí H

δ ppm (số H, mũi phổ, J Hz)

2

AC1 -

AC3 -

AC6 -

AC7 -

AC10 7,09 (2H, s, H2&6)

AC8 7,327,38 (3H, m, H2,4&6)

3

AC5 7,677,73 (4H, m, H2, 6, 10’&β) -

-

-

7,52 (1H, dd, 2,0; 6,0)

AC2 7,567,63 (4H, m, H2,6,9’&β) 7,35 (2H, t, 3,5; H3&5)

AC4 7,747,80 (3H, m, H2,6&α) 7,23 (2H, t, 8,5; H3&5)

7,207,25 (2H, m, H3&5’)

4

7,97-7,98 (2H, m, H9'&3) -

-

-

AC9 7,69 (2H, d, 9,0; H2&6) 6,966,98 (3H, m, H3,5&6’) -

-

5

-

7,217,26 (2H, m, H4&5’) 7,35 (1H, t, 7,5)

7,35 (2H, t, 3,5; H3&5)

7,23 (2H, t, 8,5; H3&5)

7,657,71 (2H, m, Hβ&4) 7,577,60 (1H, m)

7,327,38 (3H, m, H2,4&6) 7,027,03 (1H, m)

7,407,46 (2H, m, H4&5) 7,407,46 (2H, m, H4&5)

6

7,477,54 (3H, m, H2',3&5) 7,377,40 (1H, m) 7,477,54 (3H, m, H2',3&5) -

7,37 (1H, d, 8,0)

7,09 (2H, s, H2&6)

7,327,38 (3H, m, H2,4&6)

7,77 (1H, dd, 3,5; 7,5)

7,57 (2H, dd, 1,5; 8,0, H5&6) 7,57 (2H, dd, 1,5; 8,0, H5&6)

6,966,98 (3H, m, H3,5&6’) 7,69 (2H, d, 9,0; H2&6)

7,567,63 (4H, m, H2,6,9’&β)

7,747,80 (3H, m, H2,6&α)

7,677,73 (4H, m, H2, 6, 10’&β)

100

δ ppm (số H, mũi phổ, J Hz)

Vị trí H

2'

AC1 7,80 (1H, d, 1,5)

AC2 7,44 (1H, s)

AC3 7,78 (1H, d, 2,0)

AC4 7,54 (1H, s)

AC5 7,58 (1H, m)

AC7 7,54 (1H, d, 10,0)

AC8 7,58 (1H, d, 1,5)

AC9 7,52 (1H, d, 1,5)

AC10 7,58 (1H, d,1,5)

4'

7,03 (1H, t, 7,3)

7,02 (1H, d, 8,0)

7,02 (1H, d, 7,5)

7,05 (1H, d, 7,5)

AC6 7,477,54 (3H, m, H2',3&5) 7,06 (1H, d, 8,0)

5'

7,12 (1H, d, 8,0) 7,30 (1H, t, 7,5)

7,06 (1H, d, 7,5) 7,18 (1H, t, 7,5)

7,08 (1H, d, 7,5) 7,25 (1H, dt, 1,5; 8,5)

7,217,25 (1H, m)

7,047,06 (1H, m) 7,227,24 (1H, m)

7,217,26 (2H, m, H4&5’)

6,947,02 (2H, m, H4’&6’) 7,207,25 (2H, m, H3&5’)

6'

7,137,18 (3H, m, H5’&7’&10’) 6,98 (1H, t, 7,5)

7,05 (1H, t, 7,5)

6,99 (1H, dt, 1,0; 7,0)

6,956,98 (1H, t, 7,3)

6,987,02 (1H, m)

6,947,02 (2H, m, H4’&6’)

7'

7,22 (1H, d, 8,0)

6,906,94 (2H, m, H6’&10’) 7,12 (1H, d, 7,5)

7,107,12 (1H, m)

7,147,16 (1H, dd, 1,5; 7,5)

7,217,24 (2H, m, H9'&5’) 6,966,98 (3H, m, H3,5&6’) 7,13 (1H, dd, 1,5; 7,5)

9'

7,65 (1H, s)

7,137,18 (3H, m, H5’&7’&10’) 7,68 (1H, d, 6,0)

7,12 (1H, dd, 1,0; 6,5) 7,55 (1H, d, 8)

7,74 (1H, d, 7,0)

7,29 (1H, d, 8,0)

7,227,26 (1H, m, 1,5; 7,5) 6,967,0 (1H, dt, 1, 7,5) 7,147,16 (1H, dd, 1,5; 7,5) 7,28 (1H, d, 8,0)

6,97 (1H, dt, 1,0; 7,5) 7,16 (1H, dd, 1,5; 7,5) 7,33 (1H, d, 7,5)

10'

7,177,19 (1H, dd, 1,5; 8,0) 7,977,98 (2H, m, H9'&3) 7,82 (1H, dd, 1,5; 8,0)

8,088,10 (1H, m)

7,707,73 (2H, m, H10’&β)

7,21-7,24 (2H, m, H9'&5’) 7,64 (1H, dd, 2,0; 8,0)

15'

8,03 (1H, dd, 2,0; 8,0) 4,19 (2H, t, 6,5)

7,567,63 (4H, m, H2,6,9’&β) 6,906,94 (2H, m, H6’&10’) 3,91 (2H, d, 5,5)

4,0 (2H, m)

7,137,18 (3H, m, H5’&7’&10’) 4,04 (2H, t, 6,5)

7,677,73 (4H, m, H2, 6, 10’&β) 4,02 (2H, t, 6,0)

7,63 (1H, dd, 1,5; 8,0) 3,97 (2H, t, 7,0)

3,974,02 (2H, m)

4,044,07 (2H, t, 6,8)

4,014,04 (2H, t, 6,8)

7,737,75 (1H, dd, 1,5; 7,5) 4,044,07 (2H, t, 6,5)

101

Vị trí H

δ ppm (số H, mũi phổ, J Hz)

16'

17'

AC4 2,04 (2H, m) 2,73 (2H, t, 7,8)

α

AC1 2,24 (2H, m) 3,24 (2H, t, 8,2) 8,23 (1H, d, 15,5)

AC2 1,92 (2H, t, 6,8) 2,49 (2H, t, 7,5) 7,67 (1H, d, 16,0)

AC3 1,801,86 (2H, m) 2,35 (2H, t, 6,8) 8,26 (1H, d, 8,5)

AC5 1,972,03 (2H, m) 2,52 (2H, t, 7,5) 7,94 (1H, s)

AC6 1,791,84 (2H, m) 2,34 (2H, t, 6,8) 7,82 (1H, d, 16,0)

AC7 1,941,98 (2H, m) 2,492,53 (2H, m) 8,13 (1H, d, 15,5)

AC8 1,912,03 (2H, m) 2,542,57 (2H, t, 7,5) 7,78 (1H, d, 16,0)

AC10 1,992,04 (2H, m) 2,582,61 (2H, t, 7,8) 7,75 (1H, d, 15,5)

β

7,78 (1H, d, 15,5)

7,78 (1H, d, 15,5)

7,67 (1H, d, 15,5)

7,347,36 (1H, d, 8,0)

7,747,80 (3H, m, H2,6&α, 15,5) 7,647,67 (1H, d, 15,5)

2,28 (6H, s) 3,92 (3H, s) 3,83 (3H, s)

7,567,63 (4H, m, H2,6,9’&β) 2,20 (6H, s) - -

2,81 (6H, s) - -

2,11 (6H, s) - -

2,39 (6H, s) - -

2,10 (6H, s) - -

7,657,71 (2H, m, Hβ&4, 20,5) 2,22 (6H, d, 5,0) - -

7,77,73 (2H, m, H10’&β, 15,5) 2,24 (6H, d, 6,5) 3,87 (3H, s) -

7,677,73 (4H, m, H2, 6, 10’&β) 2,22 (6H, s) - -

- N(CH3)2 3-OCH3 4-OCH3

AC9 2,02,06 (2H, m) 2,692,72 (2H, m) 7,76 (1H, d, 15,5) 7,56 (1H, d, 15,5) 2,37 (6H, s) - 3,84 (3H, s)

3,92 (3H, s)

-

-

-

-

-

-

-

-

5-OCH3

102

Vị trí C AC1 AC2 AC3 AC4 AC5 AC6 AC7 AC8 AC9 AC10

1

134,6

134,9 135,1 129,0 138,6 122,1 134,9 133,9 128,5 128,4

2

136,5

131,1 135,6 132,7 134,4 132,1 127,2 114,6 131,7 107,5

3

134,2

130,2 129,9 132,0 124,5 123,0 129,0 138,6 115,5 154,9

4

131,3

137,4 127,1 134,0 134,1 130,9 131,3 115,9 138,9 141,8

5

129,3

130,2 127,9 115,4 132,2 114,3 134,3 131,1 115,5 154,9

6

129,2

131,1 131,4 128,5 128,6 136,4 128,4 123,2 131,7 107,5

1’

138,6

138,4 136,6 138,6 138,4 133,1 138,1 137,7 133,6 138,8

2'

117,5

117,2 116,2 115,8 117,3 115,6 117,3 117,7 117,4 117,4

4’

116,0

115,6 114,4 115,3 115,9 115,4 115,8 117,3 115,8 115,9

5’

128,6

128,9 129,5 125,5 129,0 128,0 129,9 129,0 128,9 132,1

6’

125,4

124,4 123,3 117,4 124,5 121,4 126,7 124,4 124,2 124,5

7'

128,7

128,4 128,0 124,5 128,4 127,2 129,5 128,4 128,2 129,0

9'

128,5

128,1 127,1 124,3 128,2 126,3 128,2 128,2 125,5 128,2

10'

124,7

123,4 122,3 116,9 124,0 116,1 124,2 122,4 117,4 122,3

11'

141,3

144,3 137,2 144,8 144,1 135,0 145,7 146,2 146,3 145,8

12'

125,9

125,1 125,4 122,7 125,3 122,9 127,0 125,4 124,4 125,5

13'

146,8

146,7 144,9 146,8 146,9 144,9 146,9 146,9 146,8 146,9

14'

132,8

133,7 131,0 128,3 131,8 128,9 133,7 131,1 129,0 133,9

15'

45,2

46,1

44,8

45,8

46,2

44,8

46,2

46,2

45,9

46,1

16'

23,5

25,2

24,1

24,7

25,4

24,0

25,4

25,4

24,7

25,3

17'

56,9

57,6

56,2

57,4

57,8

56,2

57,8

57,8

57,4

57,7

α

125,0

124,1 122,9 117,1 124,1 121,3 124,5 124,2 120,3 124,2

β

145,5

145,5 143,9 145,6 145,7 143,8 140,5 145,8 145,7 146,5

C=O

190,9

190,7 188,1 191,1 190,9 188,4 190,5 191,5 191,4 191,5

43,8

45,2

45,2

44,7

45,4

45,2

45,3

45,3

44,8

45,2

-N(CH3)2

-

-

-

-

-

-

125,2

Bảng 3.10. Phổ 13C-NMR (125 MHz, CH3OD, δ ppm) của 10 dẫn chất promazine chalcone

-

-

-

-CF3

-

-

-

-

-

-

-

55,9

56,8

-

3-OCH3

-

-

-

-

-

-

-

-

55,9

61,2

4-OCH3

-

-

-

-

-

-

-

-

-

56,8

5-OCH3

103

3.2.5. Bàn luận kết quả tổng hợp

3.2.5.1. Cơ chế phản ứng tổng hợp

 Tổng hợp các chalcone thông thường và chalcone dị vòng

Về bản chất, phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt là phản ứng ngưng tụ chéo

giữa 2 hợp chất carbonyl khác nhau, trong đó acetophenone đóng vai trò tác nhân

nucleophile dưới dạng enol hoặc enolate, và benzaldehyde đóng vai trò tác nhân

electrophile. Đầu tiên là sự tạo thành anion enolate dưới tác dụng của kiềm (Sơ đồ

3.1). Mặc dù cả 2 loại hợp chất carbonyl đều không đối xứng nhưng chỉ có nhóm

methyl của acetophenone còn proton α, và vì vậy chỉ có vị trí này xảy ra sự enol

hóa:

Sơ đồ 3.1. Sự tạo thành enolate trong môi trường kiềm[25]

Để tạo thành sản phẩm mong muốn, enolate tạo thành tấn công vào nhóm

carbonyl của aldehyde để tạo aldol. Sản phẩm aldol này không bền, lập tức

dehydrate hóa trong môi trường kiềm theo cơ chế E1cb tạo chalcone (Sơ đồ 3.2).[18]

Sơ đồ 3.2. Cơ chế phản ứng tạo chalcone trong môi trường kiềm[25]

104

Trong môi trường kiềm (OH-), H linh động của R-CO-CH2-H bị tách ra, tạo -). Trong khi đó dẫn chất benzaldehyde có sự dịch thành carbanion (R-CO-CH2

chuyển điện tích tại nhóm carbonyl nên C mang điện tích dương (thiếu điện tử) (R- C+=O). Khi đó carbanion tấn công vào C+=O hình thành dẫn chất ngưng tụ...

Trong trường hợp này enolate tạo thành có thể tấn công vào nhóm carbonyl

của một phân tử acetophenone khác chưa được enol hóa tạo sản phẩm tự ngưng tụ.

Tuy nhiên điều này ít xảy ra hơn do nhóm carbonyl của aldehyde có mật độ điện

tích dương cao hơn nên có tính electrophile mạnh hơn và ưu tiên phản ứng với

enolate hơn.

Khi thay các nhóm thế vào nhân thơm của các nguyên liệu benzaldehyde, tùy

vào tính chất hút hoặc đẩy của các nhóm thế, mật độ điện tích trên C-carbonyl sẽ

thiếu nhiều hay ít dẫn đến ảnh hưởng đến thời gian phản ứng và hiệu suất phản ứng.

Với các nhóm thế halogen hoặc nitro, các nhóm này hút điện tử mạnh nên

làm C-carbonyl thiếu điện tử nhiều và sự tấn công của enolate sẽ mạnh mẽ hơn nên

thời gian thường ngắn và hiệu suất cũng cao hơn. Với các dẫn xuất thế halogen

phản ứng trung bình từ 3 – 9 giờ như ST1ST4, ST12, ST17ST20.

Với các nhóm đẩy điện tử như methoxy hay dimethylamino, khi gắn vào

nhân benzene của benzaldehyde sẽ đẩy điện tích về C-carbonyl nên sự thiếu điện tử

tại C này ít hơn, do vậy sự tấn công của ion enolate vào C-carbonyl của

benzaldehyde cũng sẽ yếu hơn và kết quả sẽ phải tăng thời gian phản ứng nhiều

hơn. Với các dẫn chất mang nhiều nhóm thế methoxy thời gian thường kéo dài từ

24-36 giờ hoặc lâu hơn, ví dụ các dẫn chất ST5ST11, ST13ST16.

Do phản ứng thực hiện trong môi trường kiềm, các dẫn chất có nhóm

hydroxy thường tạo phenolate tan trong nước, do vậy có thể tăng độ tan của nguyên

liệu trong dung môi methanol có thể pha với nước ở tỷ lệ thích hợp để các chất tan

hoàn toàn và phản ứng sẽ tạo sản phẩm hiệu suất cao hơn.

Tóm lại, thời gian phản ứng phụ thuộc nhiều vào các nhóm thế trên

105

benzaldehyde như sau:

- Nếu trên nhân thơm của benzaldehyde mang các nhóm hút điện tử (electron

withrawing, thí dụ halogen, nitro) thì C-carbonyl càng thiếu điện tử nên carbanion

dễ tấn công hơn dẫn đến phản ứng kết thúc nhanh hơn.

- Nếu trên nhân thơm benzaldehyde mang nhóm đẩy điện tử (electron

donating, thí dụ methoxy, dimethylamino,...) thì C-carbonyl sẽ không thiếu nhiều

điện tử nên carbanion phản ứng yếu hơn dẫn đến phản ứng kết thúc chậm hơn.

Trong số các phản ứng tổng hợp chalcone, phản ứng tổng hợp các dẫn chất

halogen chalcone dễ thực hiện, thời gian phản ứng ngắn và hiệu suất tổng hợp cao.

Sự có mặt của các nhóm thế cũng làm thay đổi màu sắc của chalcone từ trắng

ngà, vàng, cam, đỏ. Chalcone với vòng A không có nhóm thế có màu trắng ngà, khi

mang nhóm thế OH chalcone sẽ có màu vàng tươi. Thí dụ các benzylaminochalcone

đều có nhóm -OH ở vòng A nên có màu vàng hoặc đậm hơn tùy thuộc vào sự xuất

hiện thêm nhóm thế ở vòng B. Nếu chalcone có nhiều nhóm methoxy sản phẩm cho

màu vàng tươi, nhóm thế nitro tăng màu vàng cam. Minh chứng là A4 vừa có nhóm

-OH và nhóm nitro nên có màu đỏ, với kết quả đo UV phù hợp λmax = 386 nm.

 Tổng hợp các benzylaminochalcone

Để tổng hợp benzylaminochalcone, benzylaminoacetophenone cho phản ứng

ngưng tụ Claisen-Schmidt cần được tạo ra từ 4'-aminoacetophenone qua 2 giai đoạn

sau:

Giai đoạn 1: Tổng hợp (E)-1-(4-((2-hydroxylbenzyliden)amino)phenyl)ethanone từ

106

4'-aminoacetophenone với cơ chế phản ứng diễn ra theo sơ đồ 3.3.

Sơ đồ 3.3. Cơ chế phản ứng tạo imine từ 4'-aminoacetophenone

Giai đoạn 2: Tổng hợp 1-(4-((2-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)ethanone nhờ phản

ứng khử hóa imine thành amine với xúc tác là boric acid và sodium borohydride

trong methanol lạnh, cơ chế phản ứng diễn ra theo sơ đồ 3.4.

Sơ đồ 3.4. Cơ chế phản ứng khử hóa imine tạo amine

Benzylaminoacetophenone tổng hợp được là nguyên liệu cho phản ứng

ngưng tụ Claisen-Schmidt với các benzaldehyde phù hợp để tạo nên 10

benzylaminochalcone mới. Cơ chế phản ứng diễn ra tương tự như đã bàn luận trong

mục 3.2.5.1. Các dẫn chất chứa nhóm thế hút điện tử trên vòng B như halogen (A1-

107

A3) phản ứng trung bình từ 6–8 h đạt hiệu suất tổng hợp trên 80%, nitro (A4) phản

ứng 10 giờ hiệu với suất tổng hợp 60%. Các dẫn chất chứa nhóm thế đẩy điện tử

trên vòng B như methoxy (A5–A7) phản ứng trung bình từ 10–14 h, hiệu suất tổng

hợp đạt tử 59 - 82%.

 Tổng hợp các promazine chalcone:

Khi tổng hợp chalcone bằng phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt ở điều kiện

thường mất khoảng vài giờ, thậm chí vài ngày, nhưng các dẫn chất promazine

chalcone được tổng hợp với sự hỗ trợ của sóng siêu âm chỉ mất từ 15-150 phút.

Đồng thời, sử dụng môi trường sóng siêu âm giúp tiết kiệm dung môi và sử dụng

các dung môi an toàn. Qua đó cho thấy ưu điểm rất lớn của sóng siêu âm trong tổng

hợp hóa học, giúp tiết kiệm thời gian, công sức, dung môi, tăng hiệu quả kinh tế.

Tuy nhiên sóng siêu âm có công suất lớn nên nếu phản ứng trong một thời gian dài

sẽ sinh ra rất nhiều tạp chất, gây khó khăn cho việc tinh chế, do đó cần thiết lập chu

kỳ phản ứng ngắn (15 phút chấm sắc ký theo dõi một lần), đồng thời liên tục làm

lạnh trong quá trình phản ứng để hạn chế nhiệt tỏa ra gây phá hủy cấu trúc dẫn chất.

Bên cạnh đó pH là một yếu tố rất quan trọng để chalcone có thể kết tinh. Nếu

pH quá thấp (pH < 5) chalcone sẽ tạo thành khối nhão khó cho việc tinh chế hoặc

pH quá cao (pH > 7) chalcone tạo thành rất ít làm giảm hiệu suất.

Trên lý thuyết, tỷ lệ mol acepromazine: benzaldehyde là 1: 1, nhưng thực tế

lượng benzaldehyde cần sử dụng cao hơn, có thể 1: 1,05 đến 1: 1,2. Do

acepromazine có khung cấu trúc khá lớn và tương đồng với chalcone tạo ra, do đó

cần sử dụng sử dụng dư benzaldehyde để quá trình tinh chế dễ dàng hơn.

3.2.5.1. Xác định c u trúc chalcone tổng hợp

Đối với 20 dẫn chất chalcone thông thường và 24 dẫn chất chalcone dị vòng, đã được công bố bởi một số tác giả,[33-34,36,53] trong luận án này chỉ được tổng hợp

lại để tạo mẫu thử tác động sinh học nên việc xác định cấu trúc của sản phẩm chỉ thực hiện trên một số thông số hóa lý thông thường và các phổ IR, 1H-NMR.

Đối với các dẫn chất benzylaminochalcone và promazine chalcone chưa

108

công bố trong tài liệu tham khảo được hoặc tra cứu từ ScinFider, việc xác định cấu

trúc còn có thêm các phổ 1H-NMR, 13C-NMR, MS độ phân giải cao. Sau đây, các

dẫn chất mới này sẽ được biện giải phổ để chứng minh cấu trúc.

 Biện giải phổ các dẫn chất benzylaminochalcone

Phổ MS

Từ các dữ liệu phổ khối MS [M–H]– của các dẫn chất A1 đến A10 (phụ lục 7.2)

cho thấy trên phổ đã xuất hiện các giá trị của pic ion phân tử trùng khớp với giá trị

khối lượng phân tử dự kiến.

Thí dụ xét phổ MS của dẫn chất A6 - (E)-3-(3,4-dimethoxyphenyl)-1-(4-

((2-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)prop-2-ene-1-one: dẫn chất A6 có công thức

phân tử (CTPT) dự kiến là C24H23O4N với khối lượng phân tử theo tính toán là 389,1627, tương ứng với số khối [M–H]– ứng với công thức C24H22O4N là 388,1549. Pic ion phân tử [M–H]– xuất hiện trên phổ đồ (hình 3.24) có giá trị là

388,1514 phù hợp với số khối dự kiến.

Hình 3.24. Phổ MS của A6

Tương tự cho các dẫn chất A2A10 pic ion phân tử [M–H]– xuất hiện trên

phổ đồ cho giá trị phù hợp với số khối dự kiến

Phổ NMR

Điểm quan trọng nhất để xác định cấu trúc chalcone thông qua phổ 1H-NMR

là sự có mặt của hệ thống spin AB của các proton vinylic (-CαH=CβH-). Giá trị của

109

hằng số ghép của 2 proton này xác định giúp xác định đúng cấu hình E/Z của các

chalcone tổng hợp. Với giá trị tính toán của hằng số ghép (J coupling) > 14 Hz nên tất cả các benzylaminochalcone tổng hợp đều có cấu dạng E.[46]

Sự có mặt của nhóm 2'-hydroxy tại vòng A tạo hiệu ứng vòng nội phân tử

nên proton H của nhóm OH này được nhận biết qua mũi đơn đặc biệt với độ dịch chuyển hóa học δ khoảng 12-13 ppm trên phổ 1H-NMR.

Trên phổ đồ 13C-NMR của các dẫn chất chalcone, đỉnh của C thuộc nhóm

carbonyl (C=O) cũng tạo nên đặc điểm nhận biết của các dẫn chất nhóm này với độ dịch chuyển đặc trưng trong khoảng 185-195 ppm.[46]

Ảnh hưởng giảm chắn của nhóm carbonyl trên sự cộng hưởng của proton và

carbon của vòng A và B cũng như với vị trí β của hệ thống nối đôi α, β cũng nhận biết được qua độ dịch chuyển hóa học trong phổ 1H-NMR. Theo đó, độ dịch chuyển

của H, C nêu trên sẽ tăng hơn so với H, C bình thường, thí dụ độ dịch chuyển hóa học δ của Hα, β ở khoảng 7,58,5 ppm trên phổ 1H-NMR, cao hơn so với dịch chuyển hóa học δ của H nhân thơm benzene thông thường.[33,46]

Proton của methyl ether (OCH3) được nhận biết bởi các mũi phổ có δ khoảng 3,8 ppm,[33] proton của nhân thơm benzene được nhận biết qua các mũi phổ có δ từ 6,9 – 8,0 ppm.[33,46]

Các dẫn chất chalcone sau khi tổng hợp và tinh chế đã được ghi phổ cộng hưởng từ 1H NMR, 13C NMR để xác định cấu trúc của chúng. Kết quả tổng hợp cho

thấy trên các phổ này xuất hiện đầy đủ các tín hiệu của proton và carbon đúng như

dự kiến. Các hình ảnh về phổ đồ của các dẫn chất chalcone trong phần phụ lục.

Dưới đây là thí dụ minh họa về phổ cộng hưởng từ của dẫn chất A6 thuộc nhóm

benzylaminochalcone.

Thí dụ xét phổ cộng hưởng từ của dẫn chất A6 - (E)-3-(3,4-dimethoxyphenyl)-1-

110

(4-((2-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)prop-2-ene-1-one (phụ lục 7.3)

Hình 3.25. Cấu trúc của A6

Từ phổ 1H-NMR của dẫn chất A6 (hình 3.26) cho thấy khung cấu trúc của

benzylaminochalcone với 04 proton của vòng A ở các vị trí 2', 3', 5’, 6'; 01 proton

của nhóm –OH ở vị trí 2''; 01 proton của nhóm –NH; 02 proton của nhóm –CH2; 03

proton của vòng B ở các vị trí 2, 5, 6; 04 proton của vòng C ở các vị trí 3'', 4'', 5'’, 6''

thể hiện ở độ dịch chuyển hóa học, dạng mũi phổ, cường độ pic và hằng số ghép J

(Hz). Các proton vòng A, B và C có H trong vùng 6,5 - 8,0 ppm phù hợp với dữ liệu độ dịch chuyển hóa học của proton nhân thơm.[46]

 Các proton của vòng A

Proton ở vị trí 2' đối xứng với proton ở vị trí 6', cùng chịu ảnh hưởng của 1 proton

kế cận nên mũi phổ có dạng doublet,  = 7,94 ppm, hằng số ghép J = 7,5 Hz.

Proton ở vị trí 3' đối xứng với proton ở vị trí 5', cùng chịu ảnh hưởng của 1 proton

kế cận nên mũi phổ có dạng doublet,  = 6,65 ppm, hằng số ghép J = 8,0 Hz.

Proton của nhóm NH nằm cạnh 2 proton của nhóm -CH2 nên mũi phổ có dạng

triplet,  = 6,73 ppm, hằng số ghép J = 7,07,5 Hz.

Các proton của nhóm CH2: 02 proton của nhóm -CH2 do ảnh hưởng của nhóm -NH

nên có dạng doublet,  = 4,29 ppm, hằng số ghép J = 5,5 Hz.

 Các proton của vòng B

Proton ở vị trí 2 không kế proton nào nên vân phổ có dạng singlet,  = 7,47 ppm.

Proton ở vị trí 5 do ảnh hưởng proton ở vị trí 6 nên mũi phổ có dạng doublet,  =

111

7,3 ppm, hằng số ghép J = 8,0 Hz.

Proton ở vị trí 6 do ảnh hưởng proton ở vị trí 5 nên mũi phổ có dạng doublet,  =

7,15 ppm, hằng số ghép J = 7,0 Hz.

Các proton của nhóm -OCH3 ở vị trí meta của vòng B có vân phổ dạng singlet,  =

3,82 ppm. Các proton của nhóm -OCH3 ở vị trí para của vòng B có vân phổ có dạng

singlet  = 3,88 ppm. Kết quả này phù hợp với vùng dữ liệu  từ 3,34 ppm là độ dịch chuyển hóa học của proton methyl ether.[33, 46]

 Các proton của vòng C

Proton vị trí 3'' do ảnh hưởng của proton vị trí 4'' nên vân phổ có dạng doublet,  =

6,84 ppm, hằng số ghép J = 7,5 Hz.

Proton vị trí 4'' ghép với proton vị trí 5'' nên vân phổ dạng multiplet,  = 7,06 ppm.

Proton vị trí 6'' do ảnh hưởng của proton vị trí 5'' nên vân phổ có dạng doublet,  =

6,99 ppm, hằng số ghép J = 8,0 Hz.

Proton của nhóm -OH không chịu ảnh hưởng của proton nào nên vân phổ có dạng

singlet  = 9,6 ppm.

 Các proton ở vị trí , :

Proton vị trí  chịu ảnh hưởng của proton vị trí , do vậy H có dạng doublet,  =

7,56 ppm, J = 15,5 Hz. Proton vị trí  cũng có dạng doublet,  = 7,73 ppm, J = 15,5

Hz. Kết quả này chứng minh các hợp chất benzylaminochalcone được tổng hợp là

đồng phân dạng (E) vì có hằng số ghép J trong khoảng 1516 Hz.[46]

Phổ 13C-NMR của A6 cũng thể hiện rõ cấu trúc của C, C của chalcone, cấu

trúc của nhóm hydroxybenzylamine với đầy đủ các tín hiệu (hình 3.27). Tín hiệu độ

dịch chuyển hóa học δ của nhóm -C=O 185,9 ppm trong vùng đặc trưng của nhóm carbonyl (185195 ppm).[46] Độ dịch chuyển hóa học δ của các C còn lại: C 124,7

ppm, C 130,9 ppm; 06 carbon của vòng B từ 110128 ppm; carbon nhóm -CH2-

112

40,79 ppm; 12 carbon của nhóm benzylamine từ 114155 ppm.

OH

OCH3 OCH3

H2'  H6'

H3'  H5'

H2

H4''  H5''

CH2

H6''

H3''

H6

NH

H5

113

Hình 3.26. Phổ 1H-NMR dãn rộng của A6

OCH3 OCH3

CH2

C2' C4'',C1',C1"

C3'' C3'5'

C2"

C6"

C5"

C5 C2

C6

C=O

C4 C4' C3

114

Hình 3.27. Phổ 13C-NMR dãn rộng của A6

Các kết quả phân tích phổ 1H-NMR và 1C-NMR của A6 được tóm tắt trong bảng

3.11.

1H-NMR (500 MHz, DMSO–d6)

13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6)

Bảng 3.11. Tóm tắt phân tích phổ 1H-NMR và 1C-NMR của A6

Vị trí Carbon Mũi phổ J, Hz δH, ppm δC, ppm

8,0 7,0 7,5 8,0 8,0 8,5 7,5

Số proton 0 1H 0 0 1H 1H 0 1H 1H 0 1H 1H 0 0 1H s d d d d d d d 7,47 7,3 7,15 7,94 6,66 6,66 7,94 6,84

2H m 7,06

1 2 3 4 5 6 1’ 2' 3’ 4’ 5’ 6’ 1” 2” 3” 4” 5” 6” α β -CH2 -OCH3 -OCH3 C=O -NH 1H 1H 1H 2H 3H 3H 1H d d d d s s t 8,0 15,5 15,5 5,5 7,3 6,99 7,56 7,73 4,29 3,88 3,82 6,74 128,0 110,5 150,7 149,0 111,6 125,6 128,0 130,8 115,0 153,0 115,0 130,8 127,8 155,0 118,8 128,3 123,2 120,0 124,8 141,8 40,79 55,7 55,6 185,9

Các dữ liệu phổ của các dẫn chất còn lại đều thể hiện các tín hiệu của cấu

115

trúc dẫn chất hydroxybenzylaminochalcone như dự kiến.

 Biện giải phổ các dẫn chất promazine chalcone

Phổ MS

Từ các dữ liệu phổ khối MS [M+H]+ của các dẫn chất AC1 đến AC10 (phụ

lục 8) cho thấy trên phổ đã xuất hiện các giá trị của pic ion phân tử trùng khớp với

giá trị khối lượng phân tử dự kiến.

Thí dụ xét phổ MS của dẫn chất AC1 - (E)-3-(2-chlorophenyl)-1-(10-(3-

(dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin-2-yl)-3-phenylprop-2-en-1-one: dẫn

chất AC1 có công thức phân tử (CTPT) dự kiến là C26H25N2OSCl với khối lượng phân tử theo tính toán là 448,14, tương ứng với số khối [M+H]+ (CTPT: C26H25N2OSCl) là 449,15. Pic ion phân tử [M+H]+ xuất hiện trên phổ đồ (hình

3.28) có giá trị m/z = 449,28 tương đối phù hợp với số khối dự kiến, tuy nhiên mức

độ sai số khá cao. Cấu trúc của promazine chalcone AC1 sẽ được chứng minh thêm dựa trên phổ 1H-NMR và 13C-NMR.

Hình 3.28. Phổ MS của AC1

Tương tự cho các dẫn chất promazine chalcone còn lại, pic ion phân tử

[M+H]+ xuất hiện trên phổ đồ cho giá trị phù hợp với số khối dự kiến.

116

Phổ NMR

Điểm quan trọng nhất để xác định cấu trúc chalcone thông qua phổ 1H-NMR

là sự có mặt của hệ thống spin AB của các proton vinylic (-CαH=CβH-). Giá trị của

hằng số ghép của 2 proton này xác định giúp xác định đúng cấu dạng E/Z của

chalcone tổng hợp. Với giá trị tính toán của hằng số ghép (J coupling) > 14 Hz nên

gần như tất cả các promazine chalcone tổng hợp đều có cấu dạng E. Trừ dẫn chất AC3 có hằng số ghép J của Hα bằng 8,5 Hz nên có cấu hình Z.[46]

Trên phổ đồ 13C-NMR của các dẫn chất chalcone, đỉnh của C-carbonyl (C-1)

cũng tạo nên đặc điểm nhận biết của các dẫn chất nhóm này với độ dịch chuyển đặc

trưng trong khoảng 185195 ppm.[46]

Ảnh hưởng giảm chắn của nhóm carbonyl trên sự cộng hưởng của proton và

carbon của vòng acepromazine và vòng B cũng như với vị trí β của hệ thống nối đôi α, β cũng nhận biết được qua độ dịch chuyển hóa học trong phổ 1H-NMR. Theo đó,

độ dịch chuyển của H, C ở các vị trí nêu trên sẽ tăng hơn so với H, C bình thường, ví dụ độ dịch chuyển hóa học δ của Hα, β khoảng 7,58,5 ppm trên phổ 1H-NMR, cao hơn so với dịch chuyển hóa học δ của H nhân thơm benzene thông thường.[33,46]

Proton của methyl ether (-OCH3) được nhận biết bỡi các mũi phổ có δ khoảng 3,8 ppm,[32] proton của nhân thơm benzene được nhận biết qua các mũi từ 6,9–8,0 ppm.[33,46]

Các dẫn chất promazine chalcone sau khi tổng hợp và tinh chế đã được ghi phổ cộng hưởng từ 1H NMR, 13C NMR để xác định cấu trúc của chúng. Kết quả cho

thấy trên các phổ này xuất hiện đầy đủ các tín hiệu của proton và carbon đúng như

dự kiến. Các hình ảnh về phổ đồ của các dẫn chất promazine chalcone trong phần

phụ lục 8. Dưới đây là thí dụ minh họa về phổ cộng hưởng từ của hợp chất AC1

thuộc nhóm promazine chalcone.

Thí dụ xét phổ cộng hưởng từ của dẫn chất AC1 - (E)-3-(2-chlorophenyl)-1-(10-

(3-(dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin-2-yl)-3-phenylprop-2-en-1-one

117

(phụ lục 8.1)

Hình 3.29. Cấu trúc của AC1

Từ phổ 1H-NMR của dẫn chất AC1 (hình 3.30) cho thấy khung cấu trúc của

promazine chalcone với 04 proton của vòng B ở các vị trí 3, 4, 5, 6; 06 proton của

nhóm 2 nhóm –CH3; 7 proton của vòng acepromazine, 6 proton của 3 nhóm –CH2;

2 proton của Hα và Hβ thể hiện ở độ dịch chuyển hóa học, dạng mũi phổ, cường độ

pic và hằng số ghép J (Hz). Các proton vòng B có  ở trong vùng 6,5 8,0 ppm phù hợp với dữ liệu độ dịch chuyển hóa học của proton nhân thơm.[46]

 Các proton của vòng B

Proton ở vị trí 3 có mũi phổ có dạng doublet of doublet, H = 7,517,52 ppm; J1 =

2,0 Hz, J2 = 6,0 Hz.

Proton ở vị trí 4 ghép với proton ở vị trí 5, cùng chịu ảnh hưởng của 2 proton kế cận

nên mũi phổ có dạng multiplet, H = 7,407,46 ppm.

Proton ở vị trí 6 chịu ảnh hưởng của proton ở vị trí 5 nên có mũi phổ dạng doublet,

H = 7,367,38 ppm.

 Các proton của vòng A

Proton ở vị trí 2' chịu ảnh hưởng của proton ở vị trí 10' nên có mũi phổ dạng

doublet, H = 7,80 ppm, J = 1,5 Hz.

Proton ở vị trí 9' có mũi phổ dạng singlet, H = 7,65 ppm.

Proton ở vị trí 10' chịu ảnh hưởng của proton ở vị trí 9', mũi phổ dạng doublet of

118

doublet, H = 8,028,04 ppm, J1 = 2,0 Hz, J2 = 7,0 Hz.

Proton ở vị trí 4' chịu ảnh hưởng của proton ở vị trí 5' nên có mũi phổ dạng doublet,

H = 7,12 ppm, J = 8,0 Hz.

Proton ở vị trí 5' chịu ảnh hưởng của proton ở vị trí 4' và 6' nên có mũi phổ dạng

triplet, H 7,287,31 ppm, J = 7,5 Hz.

Proton ở vị trí 6' chịu ảnh hưởng của proton ở vị trí 5' và 7' nên có mũi phổ dạng

triplet, H = 7,037,06 ppm, J = 7,5 Hz.

Proton ở vị trí 7' chịu ảnh hưởng của proton ở vị trí 6' nên có mũi phổ dạng doublet,

H = 7,22 ppm, J = 8,0 Hz.

Các proton của nhóm -N(CH3)2 có mũi phổ dạng singlet, H = 2,81 ppm.

Hai proton của nhóm -CH2- ở vị trí 15' bị ảnh hưởng bởi proton ở vị trí 16' nên có

mũi phổ dạng triplet, H = 4,184,20 ppm, J = 6,5 Hz.

Hai proton của nhóm -CH2- ở vị trí 16' bị ảnh hưởng bởi proton ở vị trí 15' và 17'

nên có mũi phổ dạng multiplet, H = 2,222,25 ppm.

Hai proton của nhóm -CH2- ở vị trí 17' bị ảnh hưởng bởi proton ở vị trí 16' nên có

mũi phổ dạng triplet, H = 3,223,26 ppm, J1 = 8,3 Hz.

 Các proton ở vị trí , :

Proton ở vị trí  ghép với proton ở vị trí , do vậy H có dạng doublet, H = 8,3

ppm, hằng số ghép J = 15,5 Hz. Proton ở vị trí  cũng có dạng doublet, H = 7,78

ppm, hằng số ghép J = 15,5Hz. Kết quả này chứng minh dẫn chất promazine

chalcone AC1 được tổng hợp là đồng phân dạng (E) vì có hằng số ghép trong khoảng 15-16 Hz.[46]

Phổ 13C-NMR của AC1 cũng thể hiện rõ cấu trúc của C, C của chalcone,

cấu trúc của nhóm acepromazine với đầy đủ các tín hiệu (hình 3.31). Tín hiệu độ

119

dịch chuyển hóa học δC ppm của nhóm -C=O 190,9 ppm ở trong vùng độ dịch chuyển δ đặc trưng của nhóm ketone liên hợp (185195 ppm).[46] Độ dịch chuyển

hóa học của các C còn lại: C 124,9 ppm, C 145,5 ppm; 06 carbon của vòng B từ

129,3-136,5 ppm; 17 carbon của vòng acepromazine từ 23,4 -136,8 ppm.

Các kết quả phân tích phổ 1H-NMR và 13C-NMR của AC1 được tóm tắt

trong bảng 3.12.

1H-NMR (500 MHz, CH3OD)

13C-NMR (125 MHz, CH3OD)

Vị trí Carbon

Mũi phổ

Bảng 3.12. Tóm tắt phân tích phổ 1H-NMR và 13C-NMR của AC1

Số proton 0 0

1 2

J, Hz δH, ppm δC, ppm

3

134,6 136,5

2H

1H dd 7,51 134,2

J1 = 2,0 J2 = 6,0 8

4 5 6 1’ 2' 4’ 5’ 6’ 7' 9'

1H 0 1H 1H 1H 1H 1H 1H

m 7,43

10'

1H

d d d t t d s 7,37 7,80 7,12 7,30 7,05 7,22 7,65 131,2 129,3 129,2 138,5 117,5 115,9 128,6 125,4 128,7 128,5

8 1,5 8 7,5 7,5 J = 8 J1 = 2 J2 = 7 6,5 8 8,3 15,5 15,5

dd 8,03 124,6

11' 12' 13' 14' 15' 16' 17' α β C=O -N (CH3)2

0 0 0 0 2H 2H 2H 1H 1H 0 6H t m t d d s 4,19 2,24 3,24 8,23 7,78 2,81 141,3 125,9 146,8 132,8 45,2 23,4 56,9 124,9 145,5 190,9 43,8

Các dữ liệu phổ của các dẫn chất còn lại đều thể hiện các tín hiệu của cấu

120

trúc dẫn chất promazine chalcone như dự kiến.

3.3. Khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất chalcone

3.3.1 Khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất chalcone

thông thường

Khả năng kháng acetylcholinesterase của 20 dẫn chất chalcone thông thường

và chất đối chiếu là galantamine ở các nồng độ khác nhau được xác định theo

phương pháp Ellman (xem mục 2.3.3). Giá trị IC50 kháng AChE của 20 dẫn chất

chalcone thông thường được trình bày ở bảng 3.13.

Bảng 3.13. Giá trị IC50 kháng AChE của 20 dẫn chất chalcone thông thường

Dẫn chất

hiệu

IC50 (µM)

Điểm số docking (kJ/mol)

2-chloro-2'-

ST1

92,42

-27,33

hydroxychalcone

4-chloro-2'-

ST2

52,71

-34,46

hydroxychalcone

2,4-dichloro-2'-

ST3

51,01

-29,98

hydroxychalcone

2,3-dichloro-2'-

ST4

62,37

-23,47

hydroxychalcone

2'-hydroxy-2,4-

ST5

86,45

-26,43

dimethoxychalcone

2'-hydroxy-2,3-

ST6

> 500

-16,50

dimethoxychalcone

2'-hydroxy-3,4,5-

ST7

> 500

-17,50

trimethoxychalcone

121

Dẫn chất

IC50 (µM)

Điểm số docking (kJ/mol)

hiệu

2'-hydroxy-4-

> 500

-18,30

ST8

dimethylaminochalcone

2'-hydroxy-2,3,4’-

ST9

190,98

-24,28

trimethoxychalcone

2'-hydroxy-3,4,4’-

ST10

129,90

-25,90

trimethoxychalcone

2'-hydroxy-3,4,4’,5-

ST11

> 500

-19,41

tetramethoxychalcone

2'-hydroxy-4-chloro-4’-

ST12

> 500

-19,41

methoxychalcone

2'-hydroxy-2,4,4’,6’-

ST13

349,09

-20,27

tetramethoxychalcone

2'-hydroxy-3,4,4’,6’-

ST14

> 500

-15,40

tetramethoxychalcone

2'-hydroxy-2,3,4,4’,6’-

ST15

> 500

-18,37

pentamethoxychalcone

2'-hydroxy-4-chloro-

ST16

213,14

-20,54

4’,6’-dimethoxychalcone

4’-amino-2-

ST17

36,10

-36,29

chlorochalcone

4’-amino-4-

ST18

> 500

-14,53

chlorochalcone

ST19 4’-amino-4-nitrochalcone

> 500

-19,41

ST20 3’,4-dinitrochalcone

> 500

-21,25

-23,1

Galantamine

---

---

1,27

122

Kết quả thử hoạt tính kháng AChE của galantamine với IC50 1,27 tương đồng

với nhiều nghiên cứu[20, 27, 38] đã công bố IC50 của galantamine là 1,05 ± 0,45 µM.

Kết quả thử hoạt tính kháng AChE cho thấy rằng, so với chất đối chiếu là

galantamine, các dẫn chất chalcone tổng hợp được có hoạt tính thấp hơn do các chất

này có IC50 lớn hơn so với IC50 của galantamine. Trong các dẫn chất chalcone tổng

hợp được thì các dẫn chất chứa nhóm thế -Cl trên vòng B của 2'-hydoxychalcone

(ST1ST4) và 4’-amino-2-chlorochalcone (ST17) có khả năng kháng

acetylcholinesterase mạnh hơn dẫn chất khác.

Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của một số tác giả[20, 27, 38], các dẫn chất

chalcone có nhóm thế -OH ở vị trí 2' của vòng A thường có khả năng kháng AChE tốt. Trong nghiên cứu của Aurangzeb Hasan và các cộng sự,[20] các dẫn chất không

có nhóm thế nào trên vòng A gần như không có khả năng kháng AChE dù cho có

nhóm thế trên vòng B, các dẫn chất có nhóm thế -OH ở vị trí 2' vòng A sẽ có hoạt

tính tốt hơn các nhóm thế -Cl, -OCH3 trên vòng A, các dẫn chất chứa 12 nhóm thế

-OCH3 ở vị trí khác nhau trên vòng B của 2'-hydroxychalcone có IC50 từ 39100

µM. Trong nghiên cứu của chúng tôi, một số dẫn chất 2'-hydroxychalcone chứa 2

nhóm -OCH3 ở vòng B như ST5 cũng có IC50 86,45 µM. Các dẫn chất chứa -Cl trên

vòng B lại có IC50 thấp hơn tức khả năng kháng AChE tốt hơn các dẫn chất 2'-

hydoxychalcone chứa -OCH3 ở vòng B. Điều này có thể giải thích do nhóm halogen

làm tăng tính kỵ nước, giúp vòng B của dẫn chất chalcone tăng khả năng gắn kết

với các amino acid có trung tâm kỵ nước như phenylalanine và tyrosine (đặc biệt là

các Tyr121, Phe331…). Mô hình mô tả phân tử docking cho thấy giữa 2'-hydroxy-

2,4-dichlorochalcone (ST3) cũng như 4'-amino-2-chlorochalcone (ST 17) và 1dX6

có khả năng hình thành nhiều liên kết H và liên kết , với điểm số docking rất âm

(-36.29 kJ/mol).Cụ thể, trong hình 3.30, trong mô hình mô tả phân tử docking dạng

3D cho thấy dẫn chất ST3 đi vào khoang tác động của AChE (pdb id: 1dX6). Mô

hình 2D thể hiện các liên kết quan trọng của ST3 với AChE như: 2 liên kết H giữa

nhóm -CO và -OH với amino acid Ser200 của bộ ba xúc tác, 2 liên kết H giữa nhóm

-OH với 2 amino acid Gly118 và Gly119 của túi "oxyanion", tương tác cation-

123

giữa vòng A và amino acid His440 của bộ ba xúc tác, ngoài ra do nhóm -Cl làm

tăng tính kỵ nước giúp vòng B hướng đến amino acid Phe290 và Phe331 của vùng

kị nước để hình thành tương tác kỵ nước.

2D

3D

Hình 3.30. Mô hình mô tả phân tử docking của dẫn chất 2'-hydroxy-2,4-

dichlorochalcone (ST3) với AChE (pdb id: 1dX6) dạng 2D và 3D

Đánh giá tương quan giữa mô hình docking và hoạt tính sinh học của các dẫn

chất chalcone được nghiên cứu

Bảng 3.14. Điểm số docking của 20 dẫn chất chalcone tổng hợp

Dẫn chất

pIC50 (M) Dẫn chất

pIC50 (M)

Điểm số docking (kJ/mol) -27,33 -34,46 -29,98 -23,47 -26,43 -16,50 -17,50 -18,30 -24,28 -25,90

-1,97 -1,72 -1,71 -1,79 -1,94 -3,14 -3,15 -2,87 -2,28 -2,11

Điểm số docking (kJ/mol) -19,41 -19,41 -20,27 -15,40 -18,37 -20,54 -36,29 -14,53 -19,41 -21,25

-2,87 -2,95 -2,54 -2,86 -2,80 -2,33 -1,56 -2,77 -2,75 -2,84

ST11 ST12 ST13 ST14 ST15 ST16 ST17 ST18 ST19 ST20

ST1 ST2 ST3 ST4 ST5 ST6 ST7 ST8 ST9 ST10

So sánh mối tương quan giữa điểm số docking của 20 dẫn chất chalcone tổng

124

hợp được liệt kê trong bảng 3.14.

Kết quả nghiên cứu cho thấy có một sự tương quan giữa điểm số docking và

hoạt tính sinh học của các hợp chất chalcone nghiên cứu. Mối tương quan này được

chỉ ra trong hình 3.31.

Hình 3.31. Sự tương quan giữa điểm số docking và hoạt tính sinh học

của các hợp chất chalcone

Để làm rõ hơn sự tương quan giữa mô hình mô tả phân tử docking, chúng tôi

tổng kết giá trị IC50 và điểm số docking của các dẫn chất chalcone theo nhóm thế

trong bảng 3.15.

Trong nghiên cứu docking chúng tôi đã tìm ra quy luật: các dẫn chất 2'-

hydroxychalcone và 4'-aminochalcone có chứa nhóm -Cl trên vòng B sẽ có tác

động lên AChE tốt hơn nhóm -OCH3. Bảng 3.15 một lần nữa chứng minh điều trên,

các dẫn chất chứa nhóm thế -Cl trên vòng B là ST1, ST2, ST3, ST4, và ST17 có

khả năng liên kết mạnh mẽ với vị trí trung tâm hoạt động của AChE, minh chứng

bởi các điểm số docking rất âm và sự tương tác mạnh mẽ giữa các hợp chất này với

các amino acid tại trung tâm hoạt động đồng thời cũng có giá trị IC50 thấp hơn các

dẫn chất chứa nhóm -OCH3 như ST5, ST6, ST7. Các dẫn chất 2'hydroxychalcone

có chứa nhóm -Cl trên vòng B hình thành được liên kết hydrogen quan trọng giữa

2'-OH với Gly118, Gly119 của túi "oxyanion" và giữa nhóm -CO- và Ser200 của bộ

125

ba xúc tác (Hình 3.32).

Vị trí nhóm thế

Vị trí nhóm thế

Dẫn chất

IC50 (µM)

Dẫn chất

IC50 (µM)

ST11 > 500 ST12 > 500

Điểm số docking (kJ/mol) -19,41 -19,41

Bảng 3.15. Giá trị IC50 và điểm số docking của các chalcone theo nhóm thế

ST1 92,42 ST2 52,71

Điểm số docking (kJ/mol) -27,33 -34,46

-OCH3 ở vị trí 4’ vòng A của 2'- hydroxychalcone

-Cl ở vòng B của 2'- hydroxychalcone

ST13 349,09

-20,27

ST3 51,01

-29,98

-OCH3 ở vòng B của 2'-hydroxychalcone

vòng B

ST4 62,37 ST5 86,45 ST6 > 500 ST7 > 500 -N(CH3)2 trên vòng B ST8 > 500 ST9 190,98 -OCH3 vị trí 4’ vòng A 2'-hydroxychalcone ST10 129,90

-23,47 2 nhóm -OCH3 ở -26,43 vòng A của 2'- hydroxychalcone -16,50 -17,50 -Cl ở vòng B của 4’-aminochalcone -18,30 -24,28 nhóm thế nitro trên -25,90

ST14 > 500 ST15 > 500 ST16 213,14 ST17 36,10 ST18 > 500 ST19 > 500 ST20 > 500

-15,40 -18,37 -20,54 -36,29 -14,53 -19,41 -21,25

ST1 ST2

Hình 3.32. Mô hình tương tác giữa ST1 và ST2 với AChE (pdb id: 1dX6)

Trong các hợp chất đã nêu ở trên, ST17 cho thấy sự tương tác mạnh nhất với

AChE (hình 3.33). Hợp chất này có thể tạo nên 4 liên kết hydrogen với các amino

acid trong vùng xúc tác của AChE. Trong đó, có 2 liên kết hydrogen giữa ST17 với

2 amino acid của bộ ba xúc tác (Ser200 và His440), galantamine cũng hình thành

được 2 liên kết hydrogen này với AChE. Hai liên kết H còn lại là giữa nhóm 2'-

126

hydroxy của ST17 với 2 amino acid của túi "oxyanion" (Gly118 và Gly119). Hơn

nữa, S17 có thể tạo ra một sự tương tác - với gốc amino acid quan trọng nhất của

vị trí ngoại vi Trp279 và nhóm -Cl làm tăng tính kỵ nước giúp vòng B hướng đến

amino acid Phe290 và Phe331 của vùng kị nước để hình thành tương tác kỵ nước.

Điểm số docking của S17 -36,29 kJ/mol là giá trị âm nhất trong các hợp chất

chalcone thông thường nghiên cứu và IC50 thấp nhất 36,10 µM.

Hình 3.33. Mô hình tương tác 2D và 3D giữa ST17 và AChE (pdb id: 1dX6)

Kết luận: Thông qua mô hình docking chúng tôi đã tìm ra mối liên quan

giữa cấu trúc và khả năng kháng AChE của các dẫn chất chalcone. thông thường

Đồng thời tổng hợp và và thử hoạt tính sinh học kháng AChE của 20 dẫn chất

chalcone in vitro. Chúng tôi cũng đã chứng minh được sự tương quan giữa kết quả

kháng AChE in vitro và mô hình docking của 20 dẫn chất chalcone. Trong 20 dẫn

chất, dẫn chất ST17 ((E)-4’-amino-2-chlorochalcone) có điểm số docking âm nhất

(-36,29 kJ/mol) và IC50 thấp nhất (36.10 µM). Kết quả này được chúng tôi công bố

trong bài báo "Synthesis, In vitro Acetylcholinesterase Inhibitory Activity

127

Evaluation and Docking Investigation of Some Aromatic Chalcones" trên tạp chí MedPharmRes, 2017.54]

3.3.2 Khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất chalcone dị

vòng

Giá trị IC50 kháng AChE của các dẫn chất chalcone dị vòng và chất đối

chứng galantamine được xác định bằng phương trình tuyến tính giữa log nồng độ

chất khảo sát và phần trăm kháng AChE. Kết quả IC50 được trình bày trong bảng

3.16.

Bảng 3.16. Giá trị IC50 kháng AChE của 24 dẫn chất chalcone dị vòng

IC50 (

Dẫn chất

562,24

22,5

IC50 (mg/mL) 0,129 0,0025

D1

277,69

31,6

0,060

0,0030

D2

312,28

28,7

0,071

0,0033

D3

418,13

23,5

0,125

0,0028

D4

179,30

25,6

0,048

0,0035

D5

241,90

27,1

0,060

0,0031

D6

304,78

21,8

0,082

0,0038

D7

280,60

22,9

0,072

0,0035

D8

173,70

30,7

0,039

0,0037

D9

207,70

28,3

0,060

0,0032

D10

386,30

23,9

0,081

0,0036

D11

294,03

24,3

0,061

0,0031

D12

288,70

25,4

0,060

0,0030

D13

460,05

20,5

0,110

0,0024

D14

314,40

24,8

0,075

0,0037

D15

327,56

27,3

0,075

0,0036

D16

258,40

26,9

0,059

0,0033

D17

380,30

22,4

0,087

0,0030

D18

261,01

24,8

0,060

0,0034

D19

137,36

22,2

0,035

0,0036

D20

114,80

21,3

0,029

0,0031

D21

253,16

25,7

0,075

0,0035

D22

302,20

26,3

0,075

0,0036

D23

350,28

27,8

0,084

0,0038

D24

1,27

0,21

0,0036 0,0006

Galantamine

128

So sánh kết quả kháng AChE của các nhóm dẫn chất chalcone dị vòng

pyridin (D1D7), chalcone dị vòng furan (D8D15), chalcone dị vòng thiophen

(D16D24) thì những cấu trúc có mang 3 nhóm –OCH3 (D6, D10, D21) hoặc có 2

nhóm –OCH3 (D5, D7, D8, D20) ở vòng B đều có IC50 thấp hơn những cấu trúc

mang 1 nhóm –OH, –NO2, –N(CH3)2, –Cl… có cấu trúc dị vòng tương ứng. Trong

đó nhóm chalcone dị vòng thiophene có khả năng kháng AChE cao hơn hai nhóm

chalcone còn lại có cấu trúc tương ứng (vì có IC50 thấp hơn), điều này phù hợp với

kết quả mô hình docking. Đồng thời, những dẫn chất chalcone dị vòng mang nhiều

nhóm –OCH3 trên vòng B, sẽ cho hoạt tính kháng AChE tốt hơn những chất chỉ có

một nhóm –OH, –OCH3, hoặc nhóm khác. So sánh kết quả IC50 của galantamine và

24 dẫn chất chalcone đối với acetylcholinesterase được thể hiện qua đồ thị hình

3.34.

Hình 3.34. Giá trị IC50 kháng AChE của galantamine và 24 chalcone dị vòng

Kết luận: đối với dẫn chất chalcone dị vòng, trong 3 loại dị vòng pyridine,

furan, thiophene, chalcone chứa dị vòng thiophene có khả năng kháng AChE mạnh

mẽ nhất. Điều này được khẳng định thông qua cả mô hình docking và thử nghiệm

hoạt tính sinh học kháng AChE in vitro. Dẫn chất chalcone D21 chứa dị vòng

thiophene và 3 nhóm -OCH3 có giá trị IC50 thấp nhất trong các dị vòng là 114,8 µM.

129

Tuy nhiên, so sánh với các chalcone thông thường trong nghiên cứu trước, các

chalcone chứa dị vòng pyridine, furan, thiophene có khả năng kháng AChE in vitro

kém hơn. Việc thử nghiệm hoạt tính sinh học kháng AChE in vitro cũng như đánh

giá mối liên quan giữa hoạt tính sinh học của 24 dẫn chất chalcone dị vòng này với

cấu trúc thông qua mô hình docking được chúng tôi thực hiện đầu tiên và công bố

trong bài báo "Đánh giá tác động kháng acetylcholinesterase của một số dẫn chất chalcone dị vòng" đăng trên Tạp chí Y Học TP. HCM, năm 2015.[44]

3.3.3. Khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất

benzylaminochalcone

Các giá trị IC50 về khả năng kháng AChE của 10 dẫn chất

benzylaminochalcone được xác định và trình bày trong Bảng 3.17.

Bảng 3.17 cho thấy một số dẫn chất benzylaminochalcone mới trong nghiên

cứu có khả năng kháng AChE khá đáng kể. Tiêu biểu là các dẫn chất

benzylaminochalcone với vòng B chứa 4-chlorophenyl (A3), 4-nitrophenyl (A4),

3,4-dimethoxyphenyl (A6) và 4-pyridinyl (A9) có IC50 từ 23,0238,97 µM. Trong

đó tốt nhất là 2 dẫn chất A6 và A3 với IC50 lần lượt là 23,02 và 23,71 µM. Hoạt tính

sinh học của các benzylaminochalcone này khá triển vọng so với các nghiên cứu gần đây của một số tác giả[20,37-38,47] tìm ra các dẫn chất chalcone có IC50 đối với

AChE khoảng 28 100 µM. Các benzylaminochalcone tuy có IC50 không thấp bằng

galantamine, nhưng chúng đều thuộc họ flavonoid nên còn có khả năng chống oxy

hóa tốt hơn galantamine. Do đó các benzylaminochalcone này là các hợp chất có

triển vọng trong việc điều chế thuốc hướng điều trị bệnh Alzheimer.

Các kết quả xác định hoạt tính sinh học của benzylaminochalcone cũng được

130

công bố trong bài báo "Synthesis of novel chalcones as acetylcholinesterase inhibitors" trên tạp chí Applied Sciences, 2016.[45]

Bảng 3.17. Giá trị IC50 kháng AChE của của 10 benzylaminochalcone

Hợp chất

Vòng B

IC50 (µM)

pIC50

Điểm số docking (kJ/mol)

A1

160,33

-2,21

-18,23

A2

121,91

-2,09

-20,34

A3

23,71

-1,37

-20,55

A4

31,57

-1,50

-21,89

A5

121,61

-2,08

-20,56

A6

23,02

-1,36

-19,32

A7

147,84

-2,17

-18,34

A8

116,34

-2,07

-20,07

A9

38,97

-1,59

-21,42

89,19

-1,95

-21,22

A10

1,27

0,10

-23,1

Galantamine

_

131

Đánh giá tương quan giữa điểm số docking và hoạt tính sinh học của các dẫn

chất benzylaminochalcone

Kết quả nghiên cứu cho thấy có một sự tương quan giữa điểm số docking và

hoạt tính sinh học của các hợp chất benzylaminochalcone nghiên cứu. Mối tương

quan này được chỉ ra trong hình 3.35.

Hình 3.35. Tương quan giữa điểm số docking và hoạt tính sinh học của các dẫn

chất benzylaminochalcone

Đồ thị hình 3.35 chưa chỉ ra sự tương quan rõ giữa điểm số docking và hoạt

tính sinh học của các dẫn chất benzylaminochalcone. Tuy nhiên, bên cạnh điểm số

docking, việc đánh giá sự tương quan giữa khả năng kháng AChE in silico và in

vitro cần xét thêm các tương tác giữa dẫn chất và vùng hoạt động của AChE. Để

làm rõ hơn, chúng tôi sẽ so sánh giữa kết quả docking đối với các dẫn chất

benzylaminochalcone và kết quả thử hoạt tính sinh học như sau:

- Dẫn chất benzylaminochalcone A3 có chứa nhóm -Cl ở vòng B có điểm số

docking −20,55 kJ/mol, xuất hiện nhiều tương tác với các amino acid trong vùng

hoạt động và bề mặt khoang tác động của AChE và cũng có IC50 khá thấp là 23,71

µM. Trong hình 3.36 bên dưới cho thấy A3 có thể hình thành 2 liên kết H giữa -OH

132

với amino acid Tyr124 và giữa -CO với amino acid Phe295 ở bề mặt khoang tác

động của AChE. Đồng thời, do ảnh hưởng của nhóm hút điện tử -Cl, A3 hình thành

được 2 liên kết  với các amino acid Tyr341 và Trp286 lân cận vùng acyl kị

nước của AChE.

Hình 3.36. Mô hình tương tác 2D giữa A3 và AChE (pdb id: 1dX6)

- Dẫn chất benzylaminochalcone A9 chứa vòng B dị vòng N có điểm số

docking âm hơn các benzylaminochalcone khác (-21,42 kJ/mol), cũng có kết quả

thử hoạt tính sinh học khá tốt với IC50 38,97 µM.

- Riêng dẫn chất benzylaminochalcone A6 chứa nhóm -OCH3 ở vòng B tuy

có điểm số docking không quá âm (-19,32 kJ/mol) nhưng được phát hiện ra khả

năng kháng AChE khá tốt thông qua chỉ số IC50 thấp là 23,02 µM. Điều này có thể

giải thích được khi xét mô hình tương tác giữa A6 và AChE (hình 3.37) cho thấy

A6 hình thành được liên kết H với Glu199 và liên kết - với Tr84. Cả 2 amino

acid này thuộc vùng anion thứ cấp của trung tâm hoạt động AChE. Đây là vùng

đóng góp đáng kể vào việc ổn định điện tích dương của cơ chất trong quá trình xúc

tác của enzyme. Nhóm -OCH3 hướng đến amino acid Phe331 để hình thành tương

133

tác kị nước. Vùng kị nước này đóng vai trò quan trọng trong ổn định nhóm methyl của ACh khi quá trình xúc tác diễn ra.[12-13]

Hình 3.37. Mô hình tương tác 2D giữa A6 và AChE (pdb id: 1dX6)

Các dẫn chất benzylaminochalcone nhìn chung có điểm số docking không

âm nhiều như các chalcone thông thường vì có cấu trúc khá cồng kềnh, khó lọt vào

trung tâm hoạt động của AChE để thực hiện nhiều liên kết dẫn đến điểm số docking

âm. Nhưng các benzylaminochalcone với cấu trúc cồng kềnh, chủ yếu liên kết với

các amino acid ở bề mặt vùng xúc tác sẽ che vị trí trung tâm hoạt động, ngăn cản sự

tiếp xúc giữa enzyme AChE và cơ chất dẫn đến ức chế hoạt tính enzyme AChE.

Điều này có thể minh chứng thông qua một dẫn chất có cấu trúc khá cồng kềnh,

gồm 3 vòng khá tương đồng với benzylaminochalcone là donepezil. Khi thực hiện

docking giữa thuốc donepezil và AChE điểm số docking chỉ đạt -19,76 kJ/mol. Mô

hình tương tác 2D giữa donepezil và AChE (hình 3.38) cho thấy donepezil chỉ hình

thành được một liên kết hydrogen với amino acid Asp72 thuộc vùng ngoại biên ở

lối vào của trung tâm hoạt động AChE, gây nên sự án ngữ không gian ngăn cản

134

AChE hình thành phức với cơ chất. Donepezil là một thuốc điều trị bệnh Alzheimer, có khả năng kháng AChE in vitro mạnh với IC50 là 6,2 nM.[55]

Hình 3.38. Mô hình tương tác 2D giữa donepezil và AChE (pdb id: 1dX6)

Kết luận: 10 dẫn chất benzylaminochalcone mới chưa từng được công bố

trong các tạp chí khoa học khác được tổng hợp và thử hoạt tính kháng AChE. Các

dẫn chất của 2'-hydroxy benzylaminochalcone với vòng B của 4-pyridinyl, 4-

nitrophenyl, 4-chlorophenyl và 3,4-dimethoxyphenyl thể hiện hoạt tính kháng

AChE đáng kể thông qua IC50 khá thấp. Mô hình docking cũng cho thấy các dẫn

chất này cũng có tác động kép lên vùng xúc tác và vùng ngoại biên của AChE.

Trong 10 dẫn chất benzylaminochalcone, dẫn chất (E)-3-(3,4-dimethoxyphenyl)-1-

(4-((2-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)prop-2-ene-1-one (A6) thể hiện khả năng

kháng AChE mạnh nhất với IC50 là 23,02 µM. Các kết quả xác định hoạt tính sinh

học của benzylaminochalcone cũng được chúng tôi công bố trong bài báo

"Synthesis of novel chalcones as acetylcholinesterase inhibitors" trên tạp chí Applied Sciences, 2016.[45]

3.3.4 Khảo sát khả năng kháng acetylcholinesterase của các dẫn chất promazine

chalcone

Các giá trị IC50 về khả năng kháng AChE in vitro của 10 dẫn chất

135

promazine chalcone được xác định và trình bày trong Bảng 3.18.

Bảng 3.18. Giá trị IC50 kháng AChE của10 promazine chalcone

Hợp chất

R

IC50 (µM)

pIC50

Điểm số docking (kJ/mol)

-1,56

-22,072

AC1

2-Chloro

35,96

-2,21

-18,455

AC2

4-Chloro

160,35

-1,70

-21,271

AC3

2,4-Dichloro

50,21

-1,95

-18,926

AC4

4-Fluoro

90,09

-24,261

AC5

3-Bromo

-1,39

24,39

-21,891

AC6

2-Chloro-6-Fluoro

-1,61

40,37

-17,721

AC7

2-Trifluoromethyl

-2,54

347,34

-20,026

AC8

3-Methoxy

-1,97

93,10

-22,567

AC9

4-Methoxy

-1,53

33,50

-2,08

AC10

3,4,5-Trimethoxy

120,64

0,10

-23,1

Galantamine

_

1,27

not

Bảng 3.18 cho thấy một số dẫn chất promazine chalcone mới được tổng hợp

có khả năng kháng AChE khá tốt. Tiêu biểu là các dẫn chất promazine chalcone với

vòng B chứa 3-bromo (AC5), 2-chloro (AC1) và 4-methoxy (AC9) có IC50 từ 24,39

35,96 µM. Đây cũng chính là các nhóm thế trên vòng B của acepromazine làm

tăng khả năng kháng AChE theo kết luận rút ra trong nghiên cứu mô hình mô tả

136

phân tử docking (hình 3.22). Trong đó tốt nhất là dẫn chất AC5 với IC50 24,39 µM.

Hoạt tính sinh học của các promazine chalcone này khá triển vọng so với các nghiên cứu gần đây của một số tác giả[20,3739] tìm ra các dẫn chất chalcone có IC50

đối với AChE khoảng 28100 µM. Các promazine chalcone tuy có IC50 không thấp

bằng galantamine, nhưng chúng đều thuộc họ flavonoid nên còn có khả năng chống

oxy hóa tốt hơn galantamine. Do đó các benzylaminochalcone promazine chalcone

này cũng như các benzylaminochalcone là các hợp chất có triển vọng trong việc

điều chế thuốc hướng điều trị bệnh Alzheimer.

Đánh giá tương quan giữa điểm số docking và hoạt tính sinh học của các

dẫn chất promazine chalcone

Kết quả nghiên cứu cho thấy có một sự tương quan giữa điểm số docking và

hoạt tính sinh học của các hợp chất promazine chalcone nghiên cứu. Mối tương

quan này được chỉ ra trong hình 3.39.

Hình 3.39. Tương quan giữa điểm số docking và hoạt tính sinh học của các dẫn

chất promazine chalcone

Đồ thị hình 3.39 chỉ ra sự tương quan rõ giữa điểm số docking và hoạt tính

sinh học của các dẫn chất promazine chalcone. Cụ thể, dẫn chất (E)-3-(3-

bromophenyl)-1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin-2-yl)-3-

137

phenylprop-2-en-1-on (AC5) có điểm số docking âm nhất trong các promazine

chalcone được khảo sát -24,261 kJ/mol và cũng có giá trị IC50 thấp nhất trong thử

nghiệm khả năng kháng AChE in vitro là 24,39 µM. Dẫn chất AC7 chứa 2-

trifluoromethyl trên vòng B có điểm số docking không âm nhiều -17,721 kJ/mol tức

khả năng tác động lên AChE kém cũng có kết quả thử nghiệm khả năng kháng

AChE in vitro kém nhất thông qua giá trị IC50 347,34 µM. Hoặc dẫn chất AC10 với

3 nhóm -OCH3 trên vòng B khá cồng kềnh, không docking được trong vùng tác

động của AChE cũng có giá trị IC50 120,64 µM thể hiện khả năng kháng AChE

kém.

Như vậy, các kết quả thử nghiệm khả năng kháng AChE in vitro được chứng

minh phù hợp với kết quả mô hình mô tả docking của các dẫn chất promazine

chalcone đã được kết luận ở hình 3.22.

Kết luận: 10 dẫn chất promazine chalcone, trong đó có 9 chất mới (AC1AC8,

AC10) chưa từng được công bố trong các tạp chí khoa học khác được tổng hợp và

thử hoạt tính kháng AChE. Các dẫn chất promazine chalcone với vòng B chứa 3-

bromo (AC5), 2-chloro (AC1) và 4-methoxy (AC9) thể hiện hoạt tính kháng AChE

đáng kể thông qua điểm số docking âm <20 kJ/mol và IC50 khá thấp 24,39 - 35,96

µM. Trong đó, dẫn chất (E)-3-(3-bromophenyl)-1-(10-(3-

(dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin-2-yl)-3-phenylprop-2-en-1-on

(AC5) thể hiện khả năng kháng AChE mạnh nhất với IC50 là 24,39 µM.

3.4. Kết quả khảo sát tác dụng chống SGTN ngắn hạn in vivo của dẫn chất

benzylaminochalcone

3.4.1. Mô hình mê cung chữ Y

Trong số các dẫn chất chalcone được tổng hợp và thử khả năng kháng AChE,

dẫn chất benzylaminochalcone A6 có khả năng kháng AChE in vitro tốt nhất (IC50

23,02 µM) sẽ được chọn khảo sát tác dụng chống SGTN ngắn hạn in vivo.

Để tiến hành thử nghiệm tác động của dẫn chất benzylaminochalcone A6 đến

trí nhớ ngắn hạn của chuột, chúng tôi tiến hành thử nghiệm bằng mô hình mê cung

138

chữ Y như đã trình bày trong phần vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Kết quả sự

thay đổi về tỷ lệ phần trăm tổ hợp khi chuột di chuyển vào các nhánh A, B, C trong

thử nghiệm mê cung chữ Y giữa các lô thử nghiệm được trình bày trong bảng 3.19.

Các kết quả được xử lý thống kê theo phương pháp ANOVA bằng phần mềm SAS

trình bày ở phụ lục 11.

Bảng 3.19. Tỷ lệ (%) tổ hợp khi chuột di chuyển vào các nhánh A, B, C trong thử

nghiệm mê cung chữ Y giữa các nhóm thử nghiệm

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5 Nhóm 6 Nhóm 7

54,35b - 45,83c

± 2,76 58,55a ± 1,93 43,15c ± 2,60 55,93ab ± 1,80 56,52ab ± 0,86 ± 1,83

Hình 3.40. Tỷ lệ (%) tổ hợp khi chuột di chuyển vào các nhánh A, B, C trong thử

nghiệm mê cung chữ Y giữa các nhóm thử nghiệm

Ghi chú: các trung bình c cùng ký tự kèm theo a,b hoặc c không khác biệt c nghĩa

ở mức ý nghĩa α = 0.05, các trung bình không c cùng ký tự khác biệt c nghĩa ở

mức ý nghĩa α = 0.05.

Từ kết quả phần trăm số tổ hợp sau khi xử lý theo phương pháp thống kê

ANOVA cho thấy nhóm tiêm trimethyltin chloride (nhóm 3) có phần trăm số tổ hợp

139

thấp hơn nhóm nước muối sinh lý (nhóm 1) có ý nghĩa thống kê, chứng tỏ

Trimethyltin chloride gây SGTN của chuột. Phần trăm số tổ hợp của nhóm nước

muối sinh lý (nhóm 1) và nhóm galantamine + trimethyltin chloride (nhóm 4)

không có sự khác biệt và đều lớn hơn 50% chứng tỏ chuột được tiêm galantamine

không bị ảnh hưởng bởi tác nhân gây độc là trimethyltin chloride do galantamine có

hoạt tính kháng acetylcholinesterase giúp chống lại sự mất trí nhớ ở chuột.

Kết quả thử nghiệm với các liều chất A6: chuột thí nghiệm ở nhóm 5 (liều

A6 20 mg/kg) sau khi uống thuốc có biểu hiện sụt ký, ít uống nước, run, giảm vận

động. Kết quả phần trăm tổ hợp ở nhóm 6 không khác biệt so với nhóm 1 và cao

hơn so với nhóm 3, chứng tỏ A6 ở liều 15 mg/kg có khả năng chống SGTN chuột

nhắt. Kết quả phần trăm tổ hợp ở liều A6 10 mg/kg (nhóm 7) thấp hơn liều 15

mg/kg (nhóm 6) và nhóm 1 đồng thời cũng thấp hơn 50%, nhưng tương đồng với

nhóm 3 chứng tỏ A6 ở liều 15 mg/kg chưa có khả năng chống SGTN chuột nhắt.

3.4.2. Mô hình khám phá vật thể

Thử nghiệm tác dụng của A6 trên mô hình khám phá vật thể lạ, đây cũng là

một mô hình thử nghiệm trí nhớ ngắn hạn phổ biến. Kết quả thu được phần trăm

khám phá vật thể lạ đã được xử lý thống kê theo phương pháp ANOVA bằng phần

mềm SAS được trình bày trong bảng 3.20 và đồ thị hình 3.41.

Bảng 3.20. Phần trăm khám phá vật thể của từng nhóm trong thử nghiệm mô hình

khám phá vật thể

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5 Nhóm 6 Nhóm 7

53,63a 57,04a 42,36c 54,86a - 51,42ab 46,78bc

140

± 1,79 ± 2,10 ± 1,17 ± 2,06 ± 2,07 ± 1,7

Hình 3.41. Phần trăm khám phá vật thể của từng nhóm trong thử nghiệm mô hình

khám phá vật thể

Ghi chú: các trung bình c cùng ký tự kèm theo a,b hoặc c không khác biệt c nghĩa

ở mức ý nghĩa α = 0.05, các trung bình không c cùng ký tự khác biệt c nghĩa ở

mức ý nghĩa α = 0.05.

Kết quả thử nghiệm khám phá vật thể lạ cho thấy nhóm chuột bị tiêm

trimethyltin chloride (nhóm 3) có phần trăm khám phá vật thể lạ thấp hơn hẳn so

với nhóm nước muối sinh lý (nhóm 1) do chuột bị SGTN sau khi tiêm trimethyltin

chloride. Phần trăm khám phá vật thể lạ của nhóm nước muối sinh lý (nhóm 1),

nhóm galantamine (nhóm 2), nhóm galantamine + trimethyltin chloride (nhóm 4)

không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê và đều lớn hơn 50% chứng tỏ chuột được

tiêm galantamine không bị ảnh hưởng bởi tác nhân gây độc là trimethyltin chloride.

Kết quả thử nghiệm với các liều dẫn chất A6: chuột thí nghiệm ở nhóm 5

(liều A6 20 mg/kg) sau khi uống thuốc có biểu hiện sụt ký, ít uống nước, run, giảm

vận động. Kết quả phần trăm khám phá của nhóm 6 (liều A6 15 mg/kg) giống với

nhóm 1,2 và 4 có ý nghĩa thống kê chứng tỏ A6 ở liều này có giảm sự mất trí nhớ

ngắn hạn ở chuột. Kết quả phần trăm khám phá ở liều 3 thấp hơn liều 2 và nhóm

nước muối sinh lý đồng thời cũng thấp hơn 50%. Kết quả phần trăm khám phá của

nhóm 7 (liều A6 10mg/kg) với giống với nhóm 3 cho thấy ở liều này chưa có tác

141

dụng cải thiện tình trạng SGTN của chuột bị tiêm trimethyltin chloride.

Kết quả khảo sát tác dụng chống SGTN ngắn hạn in vivo của dẫn chất

benzylaminochalcone được chúng tôi công bố trong bài báo "Khảo sát khả năng

142

chống oxi hóa và cải thiện trí nhớ ngắn hạn của dẫn chất benzylaminochalcone trên chuột nhắt" trên Tạp chí Dược học, 2017.[48]

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

Nhìn lại mục tiêu ban đầu của luận án "Thiết kế, tổng hợp và đánh giá tác

động kháng acetylcholinesterase in vitro của một số dẫn chất chalcone nhằm sàng

lọc thuốc mới hướng điều trị bệnh Alzheimer", một số kết quả mới của luận án có

thể tóm tắt như sau:

1. Đã thực hiện mô hình mô tả phân tử docking của 107 dẫn chất chalcone

(35 chalcone thông thường, 24 chalcone dị vòng, 32 benzylaminochalcone, 16

promazine chalcone) cùng một số nhóm flavonoid (flavone, isoflavone, aurone) đối

với AChE (pdb id: 1dX6) để khám phá ra các cấu trúc chalcone có khả năng tác

động mạnh lên acetylcholinesterase.

2. Đã tổng hợp thành công 64 dẫn chất chalcone, bao gồm 20 dẫn chất

chalcone thông thường (vòng A và B là nhân benzene), 24 dẫn chất chalcone dị

vòng, 10 dẫn chất benzylaminochalcone và 10 dẫn chất promazine chalcone với

hiệu suất từ 4088 % theo định hướng của nghiên cứu docking. Trong đó, 10 dẫn

chất benzylaminochalcone và 9 promazine chalcone là chất mới.

3. Tất cả dẫn chất chalcone đã tổng hợp được thử nghiệm khả năng kháng

AChE in vitro và chứng minh được sự tương quan giữa kết quả kháng AChE in

vitro với mô hình docking. Một số dẫn chất có khả năng kháng AChE rất tốt như

benzylaminochalcone có vòng B chứa 3,4-dimethoxyphenyl (A6) và vòng B chứa 4

- chlorophenyl (A3) với IC50 lần lượt là 23,02 và 23,71 µM, dẫn chất promazine

chalcone với vòng B chứa 3-bromo (AC5) với IC50 24,39 µM.

4. Đã thực hiện đánh giá khả năng chống suy giảm trí nhớ ngắn hạn trên mô

hình mê cung chữ Y và mô hình khám phá vật thể cho thấy dẫn chất A6 - (E)-3-

(3,4-dimethoxyphenyl)-1-(4-((2-hydroxybenzyl)amino)phenyl)prop-2-ene-1-one

liều 15,0 mg/kg thể trọng chuột có thể cải thiện trí nhớ ngắn hạn của chuột bị SGTN

bằng trimethyltin chloride tương đương với Galantamine liều 10,0 mg/kg thể trọng

143

chuột.

KIẾN NGHỊ

Các dẫn chất benzylaminochalcone và promazine chalcone khá triển vọng,

nên được nghiên cứu kỹ hơn về khả năng chống SGTN ngắn hạn và dài hạn cũng

như tìm hiểu về độc tính của nó. Bên cạnh đó có thể mở rộng nghiên cứu khả năng

sử dụng các benzylaminochalcone trong chữa trị các bệnh khác liên quan enzyme

144

như bệnh béo phì (enzyme lipase) hoặc kháng viêm.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Vincent W, Delagarza, Pharmacologic treatment of Alzheimer’s disease: An

Update, American Family Physician, 2003, Vol 68, No 7, 13641372.

2. Birks J, Cholinesterase inhibitors for Alzheimer’s disease (Review), The

Cochrane Library, 2009, Issue 1.

3. Felipe H, M, Lusia Ferrandis, Synthesis and anti-inflammatory activity of

Chalcone derivatives, Bioorganic and Medicinal Chemistry Letters, 1998, 8,

11691174.

4. Kim B.T, Kwang-Joong O., Chun J.C, Hwang K.J, Synthesis of dihydroxylated

chalcone derivatives with diverse substitution patterns and their radical scavenging

ability toward DPPH free radicals, Bull. Korean Chem. Soc., 2008, 29(6),

11251130.

5. The National Institute on Aging, Alzheimer’s disease: Unraveling the Mystery,

The National Institute of Health, US Department of Health and Human Services,

2008, 5455.

6. Gasparini L, Ongini E, Wenk G, Non-steroidal anti-inflammatory drugs

(NSAIDs) in Alzheimer's disease: old and new mechanisms of action, J.

Neurochem., 2004, 91(3):52136.

7. Brookmeyer R; Johnson E; Ziegler-Graham K, Arrighi HM, Forecasting the

global burden of Alzheimer's disease, Alzheimer's and Deenzymetia, 2007, 3 (3),

186–91.

8. Francis PT, Palmer AM, Snape M, Wilcock GK, The cholinergic hypothesis of

Alzheimer's disease: a review of progress, J. Neurol. Neurosurg. Psychiatr., 1999,

66 (2): 137–47.

9. Hardy J, Allsop D, Amyloid deposition as the central event in the aetiology of

145

Alzheimer's disease, Trends Pharmacol. Sci., 1991, 12 (10), 383–88.

10. Olin J1, Schneider L, Galantamine for Alzheimer's disease, Cochrane Database

Syst Rev, 2002, (3):CD001747.

11. Dvir H, Silman I, Harel M, Rosenberry TL, Sussman JL, Acetylcholinesterase:

From 3D Structure to Function, Chemico-Biological Interactions, 2010, 187 (13),

1022.

12. Marek Bajda, Anna Więckowska, Michalina Hebda, Natalia Guzior, Christoph

A. Sotriffer and Barbara Malawska, Structure-Based Search for New Inhibitors of

Cholinesterases, Int. J. Mol. Sci., 2013, 14, 56085632.

13. Ehrlich G, Viegas-Pequignot E, Ginzberg D, Sindel L, Soreq H, Zakut H,

Mapping the human acetylcholinesterase gene to chromosome 7q22 by fluorescent

in situ hybridization coupled with selective PCR amplification from a somatic

hybrid cell, PubMed, 1992, 13(4), 11927.

14. Walo Leuzinger and A. L. Baker, Atomic structure of acetylcholinesterase from

Torpedo californica: a prototypic acetylcholine-binding protein, Science, 1991, 253

(5022), 872879.

15. Marder M, Zinczuk J, Colombo M.I, Wasowki C, Viola H, Wolfman C, Medina

J.H and Paladini A.C, Synthesis of halogenated/nitrate flavone derivatives and

evaluation of their affinity for the central benzodiazepine receptor, Bioorg. Med.

Chem. Lett., 1997, 7, 20032008.

16. Ngô Vân Thu, Bài giảng Dược liệu 1, Bộ Môn Dược Liệu, Trường Đại Học

Dược Hà Nội, 1998, 259289.

17. Moni S, Vinnita C, Chauhan Y.K., Substituted quinolinyl Chalcone and

quinolinyl pyrimidines as a new class of anti-infective agenets, Eur. J. Med. Chem.,

2009, 44, 20812091.

18. Gurubasavaraja Swamy P.M, Agasimundim Y.S., Synthesis and antimicrobial

screening of certain substituted chalcone isoxazolines bearing hydroxyl benzofuran,

146

Rasayan J. Chem., 2008, Vol 1, No.2, 421428.

19. Tran Thanh Dao, Soo Bae Kim, Kwan-Seog Sin, Hyun Pyo Kim, Haeil Park,

Synthesis and biological activity of 8-arylflavones, Archives of Pharmacal

Research, 2004, Vol. 27, No. 3, 278-282.

20. Aurangzeb H., Choudhary M.I, Atta-ur-rahman, Claudiu T.S, Synthesis and

inhibitory potential towards acetylcholinesterase and lipoxygenease of some

variably substituted chalcones, Journal of Enzyme Inhibition and Mechicinal

Chemistry, 2005, 20, 4147.

21. Holtje H. D., Sippl W., Rognan D., Folkers G., Molecular Modeling: Basic

Principles and Application, 3rd edition, Wiley-VCH, Verlag GmbH & Co. KGaA

Weinheim, 2003.

22. Tamanna Narsinghani, Mukesh C. Sharma, Sakshi Bhargav, Synthesis, docking

studies and antioxidant activity of some chalcone and aurone derivatives, Springer

Science, 2012, US.

23. Vincent Z., Aurélien G., Olivier M., Docking, virtual high throughput screening

and in silico fragment-based drug design, J. Cell. Mol. Med., 2009, Vol 13, No 2,

238248.

24. Noel O’Boyle, Protein – ligand docking, University College Cork, 2010,

Ireland.

25. Matthias R., Bernd K., Thomas L. and Gerhard K., A Fast Flexible Docking

Method using an Incremental Construction Algorithm, J. Mol. Biol., 1996, 470–

489.

26. Mohammed Saleem Ali-Shtayeh, Rana Majed Jamous, Salam Yousef Abu

Zaitoun and Iman Basem Qasem, In-vitro screening of acetylcholinesterase

inhibitory activity of extracts from Palestinian indigenous flora in relation to the

treatment of Alzheimer’s disease, Functional Foods in Health and Disease, 2014,

4(9), 381400.

27. Mohammed S.A., Shtayeh R., Majed J., Salam Y. A. Z. and Iman B.Q., In-vitro

147

screening of acetylcholinestrase inhibitory activity of extracts from Palestinian

indigeneous flora in relation to the treatment of Alzheimer's disease, Functional

Foods in Health and Disease, 2014, 4(9), 381400.

28. Jahn H, Memory loss in Alzheimer’s disease, Dialogues in Clinical

Neuroscience, 2013, 15(4), 445454.

29. Tran Phi Hoang Yen, Essential role interleukin-6 gene in the trimethyltin

induced neurotoxicity and memory impairment, Department of Pharmacy, Graduate

school Kangwon National University, 2007.

30. Susan E. Gathercole, Models Of Short-Term Memory, Psychology Press, 1st

Edition, 1996, 3942, UK.

31. Hao-ran Liu, Xian-jun Liu, Design, synthesis and pharmacological evaluation

of chalcone derivatives as acetylcholinesterase inhibitors, Bioorganic & Medicinal

Chemistry, 2014, 22, 6124–6133.

32. Fu-Chun Z., Yan W., Xiao-Jie S., Design and development of a novel chalcone

derivative as an anticholinesterase inhibitor for possible treatment of dementia,

Medical Science Monitor, 2017, 23, 33113317.

33. Doseok H., Jiye H., Geunhyeong J., Dongsoo K. and Yoongho L., Synthesis and

complete assignment of NMR data of 20 chalcones, Magnetic Resonance in

Chemistry, 2011, 49, 41–45.

34. Thanh-Dao T., Haeil P., Gerhard F. E., and Khac-Minh T., 2'-Hydroxychalcone analogues: synthesis and structure-PGE2 inhibitory activity relationship, 12th

International Electronic Conference on Synthetic Organic Chemistry (ECSOC-12),

2008.

35. Y. R. Prasad, A. S. Rao and R. Rambabu, Synthesis of some 4'-amino chalcones

and their antiinflammatory and antimicrobial activity, Asian Journal of Chemistry,

148

2009, Vol 21, No 2, 907914.

36. Trần Lê Ánh Thùy, Nguyễn Thị Thảo Như, Đỗ Tường Hạ, Võ Thị Anh Thư và

Trần Thành Đạo, Tổng hợp và hoạt tính kháng vi sinh v t một số dẫn ch t chalcone

dị vòng, Tạp chí Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, 2010, Tập 14, số 1, 110116.

37. Farzana L.A., Sumaira U., Latif H., Talat M., Sarfraz A. N., Muhammad A. L.,

Shamsun N.K., Muhammad I.C., Atta-ur-Rahman, Syntheses and biological

activities of chalcone and 1,5-benzodiazepin derivatives: Promissing new free

radical scavengers, and esterase, urease, and glucosidase inhibitors, Chemistry and

Biodiversity, 2005, 2, 487495.

38. Rong S., Shen Y., Zhang J., Dong X, He Q, Yang B, Hu Y, Synthesis and

biological evaluation of novel flavonoid derivatives as dual binding

acetylcholinesterase inhibitors, J. Enzyme. Inhib. Med. Chem., 2009, 24(2),

37280.

39. Velusamy S. and Subban R., In-vitro acetylcholinesterase inhibition activity

of chalcones with phenothiazin moiety, Research Journal of Recent Sciences, 2012,

1(12), 3440.

40. Collard J. F. , Maggs R., Clinical trial of acepromazine maleate in chronic

schizophrenia, British Medical Journal, 1958, 1(5085), 1452.

41. Joo Y.S, Lee H.J, Choi J.S, Sung K.W, Acepromazine inhibits hERG potassium

ion channels expressed in human embryonic kidney 293 cells, The Korean Journal

of Physiology & Pharmacology : Official Journal of the Korean Physiological

Society and the Korean Society of Pharmacology, 2017, 21(1), 7582.

42. RCSB Protein Data Bank - RCSB PDB, 1DX6: Structure of

acetylcholinesterase complexed with (-)-galantamine at 2.3Å resolution, available

online: http://www.rcsb.org/pdb/explore.do?structureId=1dx6 (01/11/2011).

43. Yaqiong L, Lijun W, Yongqiang C, Masayoshi S, Kohji Y, Zhihong Q and Lite

L, Isoflavone content and anti-acetylcholinesterase activity in commercial Douchi -

a traditional Chinese salt-fermented soybean food, Japan Agricultural Research

149

Quarterly, 2009, 43(4), 301307.

44. Nguyễn Thị Cẩm Vi, Trần Thị Kiều Diễm, Trần Thành Đạo, Đánh giá tác động

kháng acetylcholinesterase của một số dẫn ch t chalcone dị vòng, Tạp chí Y Học

TP. HCM, 2015, 19(3), 744750.

45. Thanh-Dao Tran, Thi-Cam-Vi Nguyen, Ngoc-Son Nguyen, Dai-Minh Nguyen,

Thi-Thu-Ha Nguyen, Minh-Tri Le, and Khac-Minh Thai, Synthesis of novel

chalcones as acetylcholinesterase inhibitors, Applied Sciences, 2016, 6(7), 198.

46. G. Gauglitz and T. Vo-Dinh, Handbook of Spectroscopy, Wiley-VCH Verlag

GmbH & Co. KGaA, 2003, Weinheim.

47. Anastasia D, Maya M, Christos A, Dimitra H.L, Panagiotis L, Natural and

synthetic 2'-hydroxy-chalcones and aurones: synthesis, chacracterization and

evaluation of the antioxydant and soybean lipoxygenease inhibitory activity,

Bioorganic & Medicinal Chemistry, 2009, 17, 80738085.

48. Nguyễn Thị Cẩm Vi, Trình Quỳnh Diệu,Trần Phi Hoàng Yến,Thái Khắc Minh,

Trần Thành Đạo, Khảo sát khả năng chống oxi h a và cải thiện trí nhớ ngắn hạn

của dẫn ch t benzylaminochalcon trên chuột nhắt, Tạp chí Dược học, 2017, 494,

1721.

49. Minh Dai Nguyen, Vi Thi Cam Nguyen, Dat Van Truong, Ha Tuong Do and

Dao Thanh Tran, Synthesis and cytotoxic activities of some heterocyclic chalcones,

The 19th International Electronic Conference on Synthetic Organic Chemistry,

2015.

50. Nguyễn Thị Cẩm Vi, Mai Hoàng Yến, Trần Thành Đạo, Khảo sát khả năng

kháng acetylcholinesterase của các dẫn ch t isoflavone bằng mô hình mô tả phân

tử docking, Tạp chí Y Học TP. HCM, 2015, 19(3), 751760.

51. Trần Hồng Thoại Nga, Nguyễn Thị Cẩm Vi, Trần Cát Đông, Trần Thành Đạo,

Khảo sát tác động kháng Salmonella và Shigella của một số phối hợp chalcone dị

vòng và kháng sinh, Tạp chí Y Học TP. HCM, 2011, 15, 431437.

52. Trần Thị Kim Thoa, Đỗ Tường Hạ, Nguyễn Thị Cẩm Vi, Trần Cát Đông, Trần

150

Thành Đạo, Tác động trên Staphylococcus aureus đề kháng methicillin của một số

flavonoid riêng rẽ và phối hợp với ciprofloxacin, Tạp chí Dược Học, 2011, 417,

2430.

53. Đỗ Tường Hạ, Nguyễn Thị Thảo Như, Võ Thị Anh Thư, Trần Thành Đạo, Tổng

hợp và tác dụng kháng Staphylococcus aureus của một số dẫn ch t chalcone dị

vòng, Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, 2010, Tập 14, số 1, trang 225230.

54. Thanh-Dao Tran, Thai-Son Tran, Thi-Cam-Vi Nguyen, Minh-Tri Le and Khac-

Minh Thai, Synthesis, In vitro acetylcholinesterase inhibitory activity evaluation

and Docking investigation of some aromatic chalcones, MedPharmRes, 2017,

Volume 1, Issue 1, 15-25.

55. Haixiao Jin, Thuy Nguyen and Mei-Lin Go, Acetylcholinesterase and

butyrylcholinesterase inhibitory properties of functionalized tetrahydroacridines

and related analogs, Med. Chem., 2014, 4, 688-696.

TÀI LIỆU THAM KHẢO TỪ TRANG WEB

56. FlexX, http://www.biosolveit.de/, 01/11/2011.

57. Chembio3D ultra 2008, http://cambridgesoft.com, 01/11/2011.

58. MOE 2008, http://www.chemcomp.com, 01/11/2011

59. SYBYL-X 1.1, http://tripos.com, 01/11/2011.

60. SAS V8,https://www.sas.com/en_us/insights/analytics/predictive-analytics.html,

151

01/11/2011.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA

ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1. Thanh-Dao Tran, Thi-Cam-Vi Nguyen, Ngoc-Son Nguyen, Dai-Minh Nguyen,

Thi-Thu-Ha Nguyen, Minh-Tri Le, and Khac-Minh Thai, Synthesis of novel

chalcones as acetylcholinesterase inhibitors, Applied Sciences, 2016, 6(7), 198.

2. Thanh-Dao Tran, Thai-Son Tran, Thi-Cam-Vi Nguyen, Minh-Tri Le and Khac-

Minh Thai, Synthesis, In vitro acetylcholinesterase inhibitory activity evaluation

and Docking investigation of some aromatic chalcones, MedPharmRes, 2017,

Volume 1, Issue 1.

3. Nguyễn Thị Cẩm Vi, Trình Quỳnh Diệu,Trần Phi Hoàng Yến,Thái Khắc Minh,

Trần Thành Đạo, Khảo sát khả năng chống oxi h a và cải thiện trí nhớ ngắn hạn

của dẫn ch t benzylaminochalcon trên chuột nhắt, Tạp chí Dược Học, 2017, 494,

17-21.

4. Minh Dai Nguyen, Vi Thi Cam Nguyen, Dat Van Truong, Ha Tuong Do and

Dao Thanh Tran, Synthesis and cytotoxic activities of some heterocyclic chalcones,

The 19th International Electronic Conference on Synthetic Organic Chemistry,

2015.

5. Nguyễn Thị Cẩm Vi, Trần Thị Kiều Diễm, Trần Thành Đạo, Đánh giá tác động

kháng acetylcholinesterase của một số dẫn ch t chalcone dị vòng, Tạp chí Y Học

TP. HCM, 2015, 19(3), 744-750.

6. Nguyễn Thị Cẩm Vi, Mai Hoàng Yến, Trần Thành Đạo, Khảo sát khả năng

kháng acetylcholinesterase của các dẫn ch t isoflavone bằng mô hình mô tả phân

tử docking, Tạp chí Y Học TP. HCM, 2015, 19(3), 751-760.

7. Trần Hồng Thoại Nga, Nguyễn Thị Cẩm Vi, Trần Cát Đông, Trần Thành Đạo,

Khảo sát tác động kháng Salmonella và Shigella của một số phối hợp chalcone dị

vòng và kháng sinh, Tạp chí Y Học TP. HCM, 2011, 15, 431-437.

8. Trần Thị Kim Thoa, Đỗ Tường Hạ, Nguyễn Thị Cẩm Vi, Trần Cát Đông, Trần

152

Thành Đạo, Tác động trên Staphylococcus aureus đề kháng methicillin của một số

flavonoid riêng rẽ và phối hợp với ciprofloxacin, Tạp chí Dược Học, 2011, 417, 24-

153

30.

PHỤ LỤC 1. CẤU TRÚC CÁC DẪN CHẤT SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

DOCKING

Phụ lục 1.1. Cấu trúc 35 dẫn chất chalcone thông thường

STT

Dẫn chất

Ký hiệu R2

R3

R4

R'2

R'4

R'5

R'6

2'-Hydroxy-3,4,4',6'-

S1

-OH

1

-OCH3

-OCH3

-OCH3

-OCH3

tetramethoxychalcone

2'-Hydroxy-2,3,4,4',6'-

S2

-OH

2

-OCH3 -OCH3

-OCH3

-OCH3

-OCH3

pentamethoxychalcone

2'-Hydroxy-2,4,4',6'-

S3

-OH

3

-OCH3

-OCH3

-OCH3

-OCH3

tetramethoxychalcone

2'-Hydroxy-4'-methoxy-2-

S4

-Cl

-OH

4

--OCH3

chlorochalcone

2',6'-Dihydroxy-4-(N,N-

S5

-OH

-OH

5

-N(CH3)

dimethylamino)chalcone

4'-Amino-4-chlorochalcone

S6

-Cl

6

4'-Amino-4-nitrochalcone

S7

7

-NO2

-NH2 -NH2

2',4'-Dihydroxy-4-

S8

-Cl

-OH

-OH

8

chlorochalcone

2',4'-Dihydroxy-2-

S9

-Cl

-OH

-OH

9

chlorochalcone

10 3-Hydoxychalcone

S10

-OH

2',4'-Dihydroxy-2,4-

S11

-Cl

-Cl

-OH

-OH

11

dichlorochalcone

2',6'-Dihydroxy-2,4-

S12

-Cl

-Cl

-OH

-OH

12

dichlorochalcone

2'-Hydroxy-4'-methoxy-2-

S13

-Cl

-OH

13

-OCH3

chlorochalcone

2'-Hydroxy-6'-methoxy-4-

S14

14

-N(CH3)2

-OH

-OCH3

(N,N dimethylamino)chalcone

2',4'-dimethoxy-4-

-Cl

S15

15

-OCH3

-OCH3

chlorochalcone

16 2',4'-Dimethoxy-2-

S16

-Cl

-OCH3

-OCH3

154

STT

Dẫn chất

Ký hiệu R2

R3

R4

R'2

R'4

R'5

R'6

chlorochalcone

2',4'-Dimethoxy-2,4-

S17

-Cl

-Cl

17

-OCH3

-OCH3

dichlorochalcone

2',4'-Dihydroxy-3-

18

S18

-OH

-OH

-OH

hydoxychalcone

2',6'-Dihydroxy-3-

19

S19

-OH

-OH

-OH

hydroxychalcone

2'-Hydroxy-3-

20

S20

-OH

-OH

hydroxychalcone

2',6'-Dihydroxy-4-

21

S21

-Cl

-OH

-OH

chlorochalcone

2',4'-Dihydroxy-4-(N,N-

22

S22

-OH

-OH

-N(CH3)2

dimethylamino)chalcone

2'-Hydroxy-2,4-

23

S23

-OH

-OCH3

-OCH3

dimethoxychalcone

2',6'-Dihydroxy-4-

24

S24

-OH

-OH

-NO2

nitrochalcone

2',4'-Dihydroxy-2-

25

S25

-OH

-OH

-NO2

nitrochalcone

2'-Hydroxy-4'methoxy-2,4-

26

S26

-Cl

-OH

-Cl

-OCH3

dichlorochalcone

27 4-Chlorochalcone

S27

-Cl

28 2'-Hydroxy-2-chlorochalcone

S28

-OH

-Cl

29 2-Nitrochalcone

S29

30 3-Nitrochalcone

S30

-NO2

31 2'-Hydroxy-4-nitrochalcone

S31

-OH

-NO2

32 2'-Hydroxy-4-chlorochalcone

S32

-NO2 -Cl

-OH

33 4'-Amino-2-chlorochalcone

S33

-Cl

-NH2

2'-Hydroxy-2,4-

34

S34

-Cl

-OH

-Cl

dichlorochalcone

2'-Hydroxy-5'-methoxy-4-

35

S35

-Cl

-OH

-OCH3

chlorochalcone

155

Phụ lục 1.2. Cấu trúc 24 dẫn chất chalcone dị vòng

Nhóm pyridinyl chalcone

Nhóm furanyl chalcone

Nhóm thiophenyl chalcone

2-hydroxy-pyridinychalcone (D1)

3,4-dimethoxy-furanychalcone (D8)

4-hydroxy-thiophenychalcone (D16)

4-hydroxy-pyridinychalcone (D2)

4-methoxy-furanychalcone (D9)

3-hydroxy-thiophenychalcone (D17)

3-hydroxy-pyridinychalcone (D3)

3,4,5-trimethoxy-furanychalcone

2-hydroxy-lthiophenychalcone (D18)

4-(N,N-dimethylamino)-

(D10)

4-methoxy-thiophenychalcone (D19)

pyridinychalcone (D4)

4-hydroxy-furanychalcone (D11)

2,4-dimethoxy-thiophenychalcone

3,4-dimethoxy-pyridinychalcone

3-hydroxy-furanychalcone (D12)

(D20)

2-hydroxy-furanychalcone (D13)

3,4,5-trimethoxy-thiophenychalcone

(D5)

3,4,5-trimethoxy-pyridinychalcone

3-nitro-furanychalcone (D14)

(D21)

4-N,N-dimethylamino-

3-nitro-thiophenychalcone (D22)

(D6)

2,4-dimethoxy-pyridinychalcone

furanychalcone (D15)

4-chlorothiophenychalcone (D23)

(D7)

4-N,N-dimethylamino-

thiophenychalcone (D24)

156

Phụ lục 1.3. Cấu trúc 32 dẫn chất benzylaminochalcone

Dẫn

Dẫn

Công thức cấu tạo

Công thức cấu tạo

chất

chất

B17

B1

4'-benzylamino-2,4-dimethoxylchalcone

4'-benzylamino-2,3-dimethoxylchalcone

B2

B18

1-(4-((3-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-

4'-benzylamino-2-chlorochalcone

(pyridin-3-yl)prop-2-en-1-one

B3

B19

1-(4-((4-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-

4'-benzylamino-4-chlorochalcone

(pyridin-4-yl)prop-2-en-1-one

B4

B20

1-(4-(4-hydroxylbenzylamino)phenyl)-3-(2h-

4'-benzylaminochalcone

pyran-4-yl)prop-2-en-1-one

B5

B21

4'-(3-hydroxylbenzylamino)-2-

4'-(2-hydroxybenzylamino)-3-

hydoxychalcone

hydoxychalcone

157

Dẫn

Dẫn

Công thức cấu tạo

Công thức cấu tạo

chất

chất

B6

B22

4'-(4-hydroxylbenzylamino)-3,4-

1-(4-(2-hydroxylbenzylamino)phenyl)-3-

dimethoxychalcone

(2h-pyran-2-yl)prop-2-en-1-one

B7

B23

4'-(2-hydroxylbenzylamino)-2,3-

4'-benzylamino-2,6-dimethoxylchalcone

dimethoxychalcone

B8

B24

1-(4-((2-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-

1-(4-((3-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-

(pyridin-4-yl)prop-2-en-1-one

(pyridin-4-yl)prop-2-en-1-one

B9

B25

4'-(2-hydroxylbenzylamino)-3,4-

1-(4-(2-hydroxylbenzylamino)phenyl)-3-(2h-

dimethoxychalcone

pyran-3-yl)prop-2-en-1-one

B10

B26

1-(4-((2-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-

4'-(2-hydroxylbenzylamino)-2,4-

(pyridin-3-yl)prop-2-en-1-one

dimethoxychalcone

158

Dẫn

Dẫn

Công thức cấu tạo

Công thức cấu tạo

chất

chất

B11

B27

1-(4-((2-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-

4'-(4-hydroxylbenzylamino)-2,4-

(pyridin-2-yl)prop-2-en-1-one

dimethoxychalcone

B12

B28

(1-(4-((3-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-

(pyridin-2-yl)prop-2-en-1-one

4'-(4-hydroxylbenzylamino)-3-nitrochalcone

B13

B29

1-(4-(4-hydroxylbenzylamino)phenyl)-3-

1-(4-((4-hydroxylbenzyl)amino)phenyl)-3-

(2h-pyran-3-yl)prop-2-en-1-one

(pyridin-2-yl)prop-2-en-1-one

B30

B14

4'-(3-hydroxylbenzylamino)-2,6-

1-(4-(2-hydroxylbenzylamino)phenyl)-3-(2h-

dimethoxychalcone

pyran-4-yl)prop-2-en-1-one

B15

B31

4'-(3-hydroxylbenzylamino)-4-

4'-(3-hydroxylbenzylamino)-2,4-

hydoxychalcone

dimethoxychalcone

159

Dẫn

Dẫn

Công thức cấu tạo

Công thức cấu tạo

chất

chất

B16

B32

4'-(4-hydroxylbenzylamino)-2,6-

4'-(4-hydroxylbenzylamino)-2-nitrochalcone

dimethoxychalcone

160

Phụ lục 1.4. Cấu trúc các16 dẫn chất promazine chalcone

Dẫn

Dẫn

Công thức cấu tạo

Công thức cấu tạo

chất

chất

C1

C9

1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-

1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-

phenothiazin-2-yl)-3-(2-

phenothiazin-2-yl)-3-phenylprop-2-en-1-

(trifluoromethyl)phenyl)prop-2-en-1-one

one

C2

C10

1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-

3-(2-chlorophenyl)-1-(10-(3-

(dimethylamino)propyl)-10H-

phenothiazin-2-yl)-3-(3-

phenothiazin-2-yl)prop-2-en-1-one

methoxyphenyl)prop-2-en-1-one

C3

C11

3-(4-chlorophenyl)-1-(10-(3-

1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-

(dimethylamino)propyl)-10H-

phenothiazin-2-yl)-3-(4-

phenothiazin-2-yl)prop-2-en-1-one

methoxyphenyl)prop-2-en-1-one

C4

C12

3-(2,4-dichlorophenyl)-1-(10-(3-

1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-

(dimethylamino)propyl)-10H-

161

phenothiazin-2-yl)prop-2-en-1-one

phenothiazin-2-yl)-3-(3,4,5-

trimethoxyphenyl)prop-2-en-1-one

C5

C13

(

3-(4-(benzyloxy)phenyl)-1-(10-(3-

3-(3,4-dichlorophenyl)-1-(10-(3-

(dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin-

(dimethylamino)propyl)-10H-

2-yl)prop-2-en-1-one

phenothiazin-2-yl)prop-2-en-1-one

C6

C14

1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-

3-(4-(dimethylamino)phenyl)-1-(10-(3-

phenothiazin-2-yl)-3-(4-

(dimethylamino)propyl)-10H-phenothiazin-

fluorophenyl)prop-2-en-1-one

2-yl)prop-2-en-1-one

C7

C15

3-(3-bromophenyl)-1-(10-(3-

1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-

(dimethylamino)propyl)-10H-

phenothiazin-2-yl)-3-(4-nitrophenyl)prop-2-

phenothiazin-2-yl)prop-2-en-1-one

en-1-one

C8

C16

3-(2-chloro-6-fluorophenyl)-1-(10-(3-

1-(10-(3-(dimethylamino)propyl)-10H-

(dimethylamino)propyl)-10H-

phenothiazin-2-yl)-3-(pyridin-4-yl)prop-2-

phenothiazin-2-yl)prop-2-en-1-one

en-1-one

162

Phụ lục 1.5. Cấu trúc 70 dẫn chất flavone

Số

5

6

7

2'

3'

4'

5’

Dẫn chất

TT

hiệu

1

5-Hydroxyflavone

F1

-OH

2

7-Hydroxyflavone

F2

-OH

3

2'-Hydroxyflavone

F3

-OH

4

3'-Hydroxyflavone

F4

-OH

5

4'-Hydroxyflavone

F5

-OH

6

2',5-Dihydroxyflavone

F6

-OH

-OH

7

3',5-Dihydroxyflavone

F7

-OH

-OH

8

4',5 -Dihydroxyflavone

F8

-OH

-OH

9

5,7-Dihydroxyflavone

F9

-OH

-OH

10 4',5,7-Trihydroxyflavone

F10

-OH

-OH

-OH

11 2',5,7-Trihydroxyflavone

F11

-OH

-OH

-OH

12 3',5,7-Trihydroxyflavone

F12

-OH

-OH

-OH

3',4',5,7-

13

F13

-OH

-OH

-OH

-OH

Tetrahydroxyflavone

2',4',5,7-

14

F14

-OH

-OH

-OH

-OH

Tetrahydroxyflavone

2',4',5’,5,7-

15

F15

-OH

-OH

-OH

-OH

-OH

Pentahydroxyflavone

16 5,6,7-Trihydroxyflavone

F16

-OH

-OH

-OH

4',5,6,7-

17

F17

-OH

-OH

-OH

-OH

Tetrahydroxyflavone

2',5,6,7-

18

F18

-OH

-OH

-OH

-OH

Tetrahydroxyflavone

3',5,6,7-

19

F19

-OH

-OH

-OH

-OH

Tetrahydroxyflavone

20 2'-Methoxyflavone

F20

-OCH3

21 4'-Methoxyflavone

F21

-OCH3

22 5,7-Dihydroxy-2'-

F22

-OH

-OH

-OCH3

163

methoxyflavone

5,7-Dihydroxy-4'-

23

F23

-OH

-OH

-OCH3

methoxyflavone

4',5-Dihydroxy-7-

24

F24

-OH

-OH

-OCH3

methoxyflavone

2',5-Dihydroxy-7-

25

F25

-OH

-OH

-OCH3

methoxyflavone

2'-Hydroxy-5,7-

26

F26

-OH

-OCH3

-OCH3

dimethoxyflavone

4'-Hydroxy-5,7-

27

F27

-OH

-OCH3

-OCH3

dimethoxyflavone

28 2',5,7-Trimethoxyflavone

F28

-OCH3

-OCH3

-OCH3

3',5,7-Trihydroxy-4'-

29

F29

-OH

-OH

-OH

-OCH3

methoxyflavone

4',5,7-Trihydroxy-3',5’-

-

-

30

F30

-OH

-OH

-OH

dimethoxyflavone

OCH3

OCH3

4'-(N,N-

31

F31

-N(CH3)2

dimethylamino)flavone

5,7-Dihydroxy-4'-(N,N-

32

F32

-OH

-OH

-N(CH3)2

dimethylamino)flavone

5,7-Dimethoxy-4'-(N,N-

33

F33

-OCH3

-OCH3

-N(CH3)2

dimethylamino)flavone

5-Hydroxy-7-methoxy-4'-

34

(N,N-dimethylamino)

F34

-OH

-OCH3

-N(CH3)2

flavone

7-Hydroxy-5-methoxy-4'-

35

(N,N-dimethylamino)

F35

-OH

-OCH3

-N(CH3)2

flavone

5,7-Dihydroxy-2'-(N,N-

36

F36

-OH

-OH

-N(CH3)2

dimethylamino)flavone

5,7-Dimethoxy-2'-(N,N-

37

F37

-OCH3

-OCH3

-N(CH3)2

dimethylamino)flavone

5-Hydroxy-7-methoxy-2'-

38

(N,N-

F38

-OH

-OCH3

-N(CH3)2

dimethylamino)flavone

164

7-Hydroxy-5-methoxy-2'-

39

(N,N-dimethylamino)

F39

-OH

-OCH3

-N(CH3)2

flavone

2',4'-Dihydroxy-7-(N,N-

40

F40

-OH

-OH

-N(CH3)2

dimethylamino)flavone

2'-Hydroxy-4'-methoxy-

41

7-(N,N-dimethylamino)

F41

-OH

-N(CH3)2

-OCH3

flavone

4'-Hydroxy-2'-methoxy-

42

7-(N,N-

F42

-OH

-N(CH3)2

-OCH3

dimethylamino)flavone

2',4'-Dimethoxy-7-(N,N-

43

F43

-N(CH3)2

-OCH3

-OCH3

dimethylamino)flavone

44 3'-Nitroflavone

F44

-NO2

5,7-Dihydroxy-3'-

F45

45

-OH

-OH

-NO2

nitroflavone

46 2'-Nitroflavone

F46

-NO2

5,7-Dihydroxy-2'-

F47

47

-OH

-OH

-NO2

nitroflavone

48 4'-Nitroflavone

F48

-NO2

5,7-Dihydroxy-4'-

F49

49

-OH

-OH

-NO2

nitroflavone

50 5-Nitroflavone

F50

-NO2

2',4'-Dihydroxy-5-

F51

51

-OH

-OH

-NO2

nitroflavone

52 6-Nitroflavone

F52

-NO2

2',4'-Dihydroxy-6-

53

F53

-OH

-OH

-NO2

nitroflavone

54 7-Nitroflavone

F54

-NO2

2',4'-Dihydroxy-7-

55

F55

-OH

-OH

-NO2

nitroflavone

56 2'-Chloroflavone

F56

-Cl

5-Hydroxy-2'-

57

F57

-OH

-Cl

chloroflavone

7-Hydroxy-2'-

58

F58

-OH

-Cl

chloroflavone

59 5,7-Dihydroxy-2'-

F59

-OH

-OH

-Cl

165

chloroflavone

60 4'-Chloroflavone

F60

-Cl

5-Hydroxy-4'-

61

F61

-OH

-Cl

chloroflavone

7-Hydroxy-4'-

62

F62

-OH

-Cl

chloroflavone

5,7-Dihydroxy-4'-

63

F63

-OH

-OH

-Cl

chloroflavone

64 2',4'-Dichloroflavone

F64

-Cl

-Cl

5-Hydroxy-2',4'-

65

F65

-OH

-Cl

-Cl

dichloroflavone

7-Hydroxy-2',4'-

66

F66

-OH

-Cl

-Cl

dichloroflavone

5,7-Dihydroxy-2',4'-

67

F67

-OH

-OH

-Cl

-Cl

dichloroflavone

5,7-Dimethoxy-2'-

68

F68

-Cl

-OCH3

-OCH3

chloroflavone

5,7-Dimethoxy-4'-

69

F69

-Cl

-OCH3

-OCH3

chloroflavone

5,7-Dimethoxy-2',4'-

70

F70

-Cl

-Cl

-OCH3

-OCH3

dichloroflavone

166

Phụ lục 1.6. Cấu trúc 70 dẫn chất isoflavone

STT

TÊN CHẤT

HIỆU

R5

R6

R8

R2'

R3'

R4'

R7

1 7- Hydroxylisoflavone

IS1

-OH

2 7-Chloroisoflavone

IS2

-Cl

3 7-Methoxyisoflavone

IS3

-OCH3

4 7-Mitroisoflavone

IS4

-NO2

7-(N,N-dimethylamino)

5

isoflavone

IS5

-N(CH3)2

6 2'-Hydroxylisoflavone

IS6

-OH

7 2'-Chloroisoflavone

IS7

-Cl

8 2'-Methoxyisoflavone

IS8

-OCH3

9 2'-Nitroisoflavone

IS9

-NO2

2'-( N,N-dimethylamino)

10

isoflavone

IS10

-N(CH3)2

11 5- Hydroxylisoflavone

IS11

-OH

12 5-Chloroisoflavone

IS12

-Cl

13 5-Methoxyisoflavone

IS13

-OCH3

14 5-Nitroisoflavone

IS14

-NO2

5-(N,N-dimethylamino)

15

isoflavone

IS15 -N(CH3)2

16 4'-Hydroxyisoflavone

IS16

-OH

17 4'-Chloroisoflavone

IS17

-Cl

18 4'-Methoxyisoflavone

IS18

-OCH3

19 4'-Nitroisoflavone

IS19

-NO2

4'-(N,N-dimethylamino)

20

isoflavone

IS20

-N(CH3)2

21 3'-Hydroxylisoflavone

IS21

-OH

22 3'-Chloroisoflavone

IS22

-Cl

23 3'-Methoxyisoflavone

IS23

-OCH3

167

24 3'-Nitroisoflavone

IS24

-NO2

3'-(N,N-dimethylamino)

25

isoflavone

IS25

-N(CH3)2

26 7,4'-Dihydroxylisoflavone

IS26

-OH

-OH

27 7,4'-Dimethoxyisoflavone

IS27

-OCH3

-OCH3

28 7,4'-Dichloroisoflavone

IS28

-Cl

-Cl

29 7,4'-Dinitroisoflavone

IS29

-NO2

-NO2

7,4'-Di(N,N-

30

dimethylamino) isoflavone IS30

-N(CH3)2

-N(CH3)2

7-Hydroxy-

31

4'chloroisoflavone

IS31

-OH

-Cl

7-Hydroxy-

32

4'methoxyisoflavone

IS32

-OH

-OCH3

7-Hydroxy-

33

4'nitroisoflavone

IS33

-OH

-NO2

7-Hydroxy-4'( N,N-

34

dimethylamino) isoflavone

IS34

-OH

-N(CH3)2

35 7-Chloro-4'-nitroisoflavone IS35

-Cl

-NO2

7-Chloro-4'-( N,N-

36

dimethylamino) isoflavone

IS36

-Cl

-N(CH3)2

7-Nitro-4'-( N,N-

37

dimethylamino) isoflavone

IS37

-NO2

-N(CH3)2

38 2',3'-Dihydroxyisoflavone

IS38

-OH

-OH

39 2',3'-Dichloroisoflavone

IS39

-Cl

-Cl

40 2',3'-Dimethoxyisoflavone

IS40

-OCH3

-OCH3

41 2',3'-Dinitroisoflavone

IS41

-NO2

-NO2

2',3'-Di( N,N-

42

dimethylamino) isoflavone IIS42

-N(CH3)2 -N(CH3)2

2'-Hydroxy-3'-

43

methoxyisoflavone

IS43

-OH

-OCH3

2'-Nitro-3'-( N,N-

44

dimethylamino)isoflavone

IS44

-NO2

-N(CH3)2

2'-Hydroxy-3'-

45

chloroisoflavone

IS45

-OH

-Cl

46 2',4'-Dihydroxylisoflavone

IS46

-OH

-OH

47 2',4'-Dichloroisoflavone

IS47

-Cl

-Cl

168

48 2',4'-Dimethoxyisoflavone

IS48

-OCH3

-OCH3

49 2',4'-Dinitroisoflavone

IS49

-NO2

-NO2

2',4'-Di( N,N-

50

dimethylamino) isoflavone

IS50

-N(CH3)2

-N(CH3)2

2'-Hydroxy-4'-

51

chloroisoflavone

IS51

-OH

-Cl

2'-Hydroxy-4'-

52

methoxyisoflavone

IS52

-OH

-OCH3

53 2'-Nitro-4'-chloroisoflavone IS53

-Cl

-NO2

54 6,8-Dihydroxylisoflavone

IS54

-OH

-OH

55 6,8-Dichloroisoflavone

IS55

-Cl

-Cl

56 6,8-Dimethoxyisoflavone

IS56

-OCH3

-OCH3

57 6,8-Dinitroisoflavone

IS57

-NO2

-NO2

6,8-Di(N,N-

58

dimethylamino) isoflavone

IS58

-N(CH3)2

-N(CH3)2

5,7-Dihydroxy-4'-

59

chloroisoflavone

IS59

-OH

-OH

-Cl

5,7-Dimethoxy-4'-

60

chloroisoflavone

IS60

-Cl

-OCH3

-OCH3

5,7-Dihydroxy-4'-

61

nitroisoflavone

IS61

-OH

-OH

-NO2

5,7-Dimethoxy-4'-

62

nitroisoflavone

IS62

-OCH3

-OCH3

-NO2

5,7-Dihydroxy-4'-(N,N-

63

dimethylamino) isoflavone

IS63

-OH

-OH

-N(CH3)2

5,7-Dimethoxy-4'-(N,N-

64

dimethylamino) isoflavone

IS64

-OCH3

-OCH3

-N(CH3)2

7-Hydroxy-2',4'-

65

dichloroisoflavone

IS65

-OH

-Cl

-Cl

7-Methoxy-2',4'-

66

dichloroisoflavone

IS66

-Cl

-Cl

-OCH3

7-Hydroxy-2',4'-

67

dinitroisoflavone

IS67

-OH

-NO2

-NO2

7-Methoxy-2',4'-

68

dinitroisoflavone

IS68

-OCH3

-NO2

-NO2

69 7-Hydroxy-2',4'-di(N,N-

IS69

-OH

-N(CH3)2

-N(CH3)2

169

dimethylamino) isoflavone

7-Methoxy-2',4'-di(N,N-

dimethylamino) isoflavone

IS70

-OCH3

-N(CH3)2

-N(CH3)2

70

Phụ lục 1.7. Cấu trúc 202 dẫn chất aurone

STT Tên dẫn chất

STT Tên dẫn chất

2'-(N,N-dimethylamino)-4-

3',4'-di(N,N-dimethylamino)-6-

Au1

Au103

hydroxyaurone

hydroxy-aurone

2'-(N,N-dimethylamino)-4-

3',4'-di(N,N-dimethylamino)-6-

Au2

Au104

methoxyaurone

methoxy-aurone

2'-(N,N-dimethylamino)-5-

3',4'-dihydroxy-4-(N,N-

Au3

Au105

hydroxyaurone

dimethylamino)aurone

2'-(N,N-dimethylamino)-5-

3',4'-dihydroxy-4,5,6-

Au4

Au106

methoxyaurone

trimethoxyaurone

2'-(N,N-dimethylamino)-6-

3',4'-dihydroxy-4,5-

Au5

Au107

hydroxyaurone

dihydroxyaurone

2'-(N,N-dimethylamino)-6-

Au6

Au108 3',4'-dihydroxy-4,6-dichloroaurone

methoxyaurone

2'-(N,N-dimethylamino)-7-

3',4'-dihydroxy-4,6-

Au7

Au109

hydroxyaurone

dihydroxyaurone

2'-(N,N-dimethylamino)-7-

Au8

Au110 3',4'-dihydroxy-4-chloroaurone

methoxyaurone

Au9

2'-(N,N-dimethylamino)-aurone

Au111 3',4'-dihydroxy-4-nitro-aurone

2',3',4',5'-tetra(N,N-dimethylamino)-

3',4'-dihydroxy-5-(N,N-

Au10

Au112

4-hydroxyaurone

dimethylamino)aurone

2',3',4',5'-tetra(N,N-dimethylamino)-

3',4'-dihydroxy-6-(N,N-

Au11

Au113

4-methoxyaurone

dimethylamino)aurone

170

2',3',4',5'-tetra(N,N-dimethylamino)-

3',4'-dihydroxy-6,7-

Au12

Au114

6-hydroxyaurone

dihydroxyaurone

2',3',4',5'-tetra(N,N-dimethylamino)-

Au13

Au115 3',4'-dihydroxy-6-chloroaurone

6-methoxyaurone

2',3',4'-tri(N,N-dimethylamino)-4,6-

3',4'-dihydroxy-6-hydroxy-7-

Au14

Au116

methoxyaurone

dihydroxyaurone

2',3',4'-tri(N,N-dimethylamino)-4,6-

Au15

Au117 3',4'-dihydroxy-6-hydroxyaurone

dimethoxyaurone

2',3',4'-tri(N,N-dimethylamino)-4-

3',4'-dihydroxy-7-(N,N-

Au16

Au118

hydroxyaurone

dimethylamino)aurone

2',3',4'-tri(N,N-dimethylamino)-4-

3',4'-dimethoxy-4-(N,N-

Au17

Au119

methoxyaurone

dimethylamino)aurone

2',3',4'-tri(N,N-dimethylamino)-6-

Au18

Au120 3',4'-dimethoxy-4,6-dichoroaurone

hydroxyaurone

2',3',4'-tri(N,N-dimethylamino)-6-

Au19

Au121 3',4'-dimethoxy-4-choroaurone

methoxyaurone

2',3'-di(N,N-dimethylamino)-4,6-

3',4'-dimethoxy-5-(N,N-

Au20

Au122

dihydroxyaurone

dimethylamino)aurone

2',3'-di(N,N-dimethylamino)-4,6-

Au21

Au123 3',4'-dimethoxy-5-hydroxyaurone

dimethoxyaurone

2',3'-di(N,N-dimethylamino)-4-

3',4'-dimethoxy-6-(N,N-

Au22

Au124

chloroaurone

dimethylamino)aurone

2',3'-di(N,N-dimethylamino)-4-

Au23

Au125 3',4'-dimethoxy-6-choroaurone

hydroxyaurone

2',3'-di(N,N-dimethylamino)-6-

Au24

Au126 3',4'-dimethoxy-6-hydroxyaurone

hydroxy-aurone

2',3'-di(N,N-dimethylamino)-6-

3',4'-dimethoxy-7-(N,N-

Au25

Au127

methoxy-aurone

dimethylamino)aurone

Au26 2',3'-dihydroxy-10-hydroxyaurone

Au128 3',4'-dimethoxyaurone

2',3'-dihydroxy-4-(N,N-

Au27

Au129 3'-hydroxy-2',4'-dichloroaurone

dimethylamino)aurone

Au28 2',3'-dihydroxy-4,6-dichloroaurone

Au130 3'-hydroxy-4-hydroxyaurone

3'-hydroxy-4'-methyl-6-

Au29 2',3'-dihydroxy-4-chloroaurone

Au131

chloroaurone

Au30 2',3'-dihydroxy-4-hydroxyaurone

Au132 3'-hydroxy-4-nitro-aurone

Au31 2',3'-dihydroxy-4-nitro-aurone

Au133 3'-hydroxy-6-chloroaurone

Au32 2',3'-dihydroxy-5-(N,N-

Au134 3'-hydroxy-6-hydroxyaurone

171

dimethylamino)aurone

2',3'-dihydroxy-6-(N,N-

Au135 3'-hydroxyaurone

Au33

dimethylamino)aurone

Au34 2',3'-dihydroxy-6-chloroaurone

Au136 3'-methoxyaurone

Au35 2',3'-dihydroxy-6-hydroxyaurone

Au137 3'-nitro-4-dimethylamino-aurone

2',3'-dihydroxy-7-(N,N-

Au138 3'-nitro-5-dimethylamino-aurone

Au36

dimethylamino)aurone

2',3'-dimethoxy-4-(N,N-

Au139 3'-nitro-6-dimethylamino-aurone

Au37

dimethylamino)aurone

Au38 2',3'-dimethoxy-4,6-dichloraurone

Au140 3'-nitro-7-dimethylamino-aurone

4'-(N,N-dimethylamino)-4-

Au39 2',3'-dimethoxy-4-chloraurone

Au141

hydroxyaurone

2',3'-dimethoxy-5-(N,N-

4'-(N,N-dimethylamino)-4-

Au40

Au142

dimethylamino)aurone

methoxyaurone

2',3'-dimethoxy-6-(N,N-

4'-(N,N-dimethylamino)-5-

Au41

Au143

dimethylamino)aurone

hydroxyaurone

2',3'-dimethoxy-7-(N,N-

4'-(N,N-dimethylamino)-5-

Au42

Au144

dimethylamino)aurone

methoxyaurone

4'-(N,N-dimethylamino)-6-

Au43 2',4',10-trihydroxyaurone

Au145

hydroxyaurone

2',4'-di(N,N-dimethylamino)-4,6-

4'-(N,N-dimethylamino)-6-

Au44

Au146

dihydroxyaurone

methoxyaurone

2',4'-di(N,N-dimethylamino)-4,6-

4'-(N,N-dimethylamino)-7-

Au45

Au147

dimethoxyaurone

hydroxyaurone

2',4'-di(N,N-dimethylamino)-4-

4'-(N,N-dimethylamino)-7-

Au46

Au148

hydroxy-aurone

methoxyaurone

2',4'-di(N,N-dimethylamino)-4-

Au47

Au149 4'-(N,N-dimethylamino)aurone

methoxy-aurone

2',4'-di(N,N-dimethylamino)-6-

Au48

Au150 4-(N,N-dimethylamino)aurone

hydroxy-aurone

2',4'-di(N,N-dimethylamino)-6-

Au49

Au151 4,5,6-trimethoxyaurone

methoxy-aurone

2',4'-dihydroxy-4-(N,N-

Au50

Au152 4',5,6-trimethoxyaurone

dimethylamino)aurone

Au51 2',4'-dihydroxy-4,6-dichloroaurone

Au153 4,6,2'-trimethoxy-aurone

Au52 2',4'-dihydroxy-4-chloroaurone

Au154 4,6,4'-trimethoxy-aurone

Au53 2',4'-dihydroxy-4-hydroxyaurone

Au155 4,6-dimethoxy-2'-chloraurone

172

Au54 2',4'-dihydroxy-4-nitroaurone

Au156 4,6-dimethoxy-2'-methylaurone

2',4'-dihydroxy-5-(N,N-

Au55

Au157 4,6-dimethoxy-4'-methylaurone

dimethylamino)aurone

2',4'-dihydroxy-6-(N,N-

Au56

Au158 4,6-dimethoxy-aurone

dimethylamino)aurone

Au57 2',4'-dihydroxy-6-chloroaurone

Au159 4'-chloraurone

Au58 2',4'-dihydroxy-6-hydroxyaurone

Au160 4'-chloro-10-hydroxyaurone

2',4'-dihydroxy-7-(N,N-

Au59

Au161 4'-chloro-4,6-dimethoxyaurone

dimethylamino)aurone

2',4'-dimethoxy-4-(N,N-

Au60

Au162 4'-chloro-6-hydroxyaurone

dimethylamino)aurone

4'-hydroxy-2'-methoxy-4,5,6-

Au61 2',4'-dimethoxy-4,6-dichloroaurone

Au163

trihydroxy-7-methoxyaurone

4'-hydroxy-2'-methyl-4,6-

Au62 2',4'-dimethoxy-4-chloroaurone

Au164

dichloroaurone

2',4'-dimethoxy-5-(N,N-

4'-hydroxy-2'-methyl-4-

Au63

Au165

dimethylamino)aurone

chloroaurone

2',4'-dimethoxy-6-(N,N-

4'-hydroxy-2'-methyl-6-

Au64

Au166

dimethylamino)aurone

chloroaurone

2',4'-dimethoxy-7-(N,N-

4'-hydroxy-3',5'-dimethoxy-5,7-

Au65

Au167

dimethylamino)aurone

hydroxyaurone

4'-hydroxy-3'-methyl-4,6-

Au66 2'-chloro-4,6-dimethoxyaurone

Au168

dichloroaurone

2'-dimethylamino-4,5,6,7-

4'-hydroxy-3'-methyl-4-

Au67

Au169

tetrachloroaurone

chloroaurone

2'-dimethylamino-4,5,6-

4'-hydroxy-3'-methyl-5-

Au68

Au170

trichloroaurone

chloroaurone

Au69 2'-hydroxy-2',4'-dichloroaurone

Au171 4-hydroxy-4,6-dichloroaurone

2'-hydroxy-3'-methyl-4,6-

Au70

Au172 4'-hydroxy-4,6-dihydroxyaurone

dichloroaurone

Au71 2'-hydroxy-3'-methyl-4-chloroaurone Au173 4'-hydroxy-4-hydroxyaurone

Au72 2'-hydroxy-3'-methyl-6-chloroaurone Au174 4'-hydroxy-4-nitro-aurone

Au73 2'-hydroxy-4-hydroxyaurone

Au175 4'-hydroxy-6-chloroaurone

2'-hydroxy-4-methyl-2',4'-

Au74

Au176 4'-hydroxy-6-hydroxyaurone

dichloroaurone

Au75 2'-hydroxy-4'-methyl-4-chloroaurone Au177 4'-hydroxy-6-nitro-aurone

Au76 2'-hydroxy-4-nitro-aurone

Au178 4'-hydroxyaurone

173

Au77 2'-hydroxy-6-chloroaurone

Au179 4'-methoxyaurone

Au78 2'-hydroxy-6-hydroxyaurone

Au180 4-methoxyaurone

Au79 2'-hydroxy-6-nitro-aurone

Au181 4'-methyl-4,6-dimethoxyaurone

Au80 2'-hydroxyaurone

Au182 4'-methylaurone

Au81 2'-methoxy-4,6-dimethoxyaurone

Au183 4'-nitro-4-dimethylamino-aurone

Au82 2'-methoxyaurone

Au184 4'-nitro-5-dimethylamino-aurone

2'-nitro-4-(N,N-

Au83

Au185 4'-nitro-6-dimethylamino-aurone

dimethylamino)aurone

2'-nitro-5-(N,N-

Au84

Au186 4'-nitro-7-dimethylamino-aurone

dimethylamino)aurone

2'-nitro-6-(N,N-

Au85

Au187 5-( N,N-dimethylamino)-aurone

dimethylamino)aurone

2'-nitro-7-(N,N-

5-hydroxy-4'-(N,N-

Au86

Au188

dimethylamino)aurone

dimethylamino)aurone

3'-(N,N-dimethylamino)-4-

Au87

Au189 5-hydroxyaurone

hydroxyaurone

3'-(N,N-dimethylamino)-4-

Au88

Au190 5-methoxyaurone

methoxyaurone

3'-(N,N-dimethylamino)-5-

Au89

Au191 6-( N,N-dimethylamino)-aurone

hydroxyaurone

3'-(N,N-dimethylamino)-5-

6-hydroxy-3',4'-di(N,N-

Au90

Au192

methoxyaurone

dimethylamio)aurone

3'-(N,N-dimethylamino)-6-

6-hydroxy-4'-(N,N-

Au91

Au193

hydroxyaurone

dimethylamino)-aurone

3'-(N,N-dimethylamino)-6-

Au92

Au194 6-hydroxy-4'-chloraurone

methoxyaurone

3'-(N,N-dimethylamino)-7-

Au93

Au195 6-hydroxyaurone

hydroxyaurone

3'-(N,N-dimethylamino)-7-

Au94

Au196 6-methoxyaurone

methoxyaurone

Au95 3'-(N,N-dimethylamino)aurone

Au197 6-nitro-3'-hydroxyaurone

Au96 3',4',4,6-tetra(methoxymethyl)-aurone Au198 7-( N,N-dimethylamino)-aurone

3',4',5'-trihydroxy-4,6-

Au97

Au199 7-methoxyaurone

dihydroxyaurone

4,6-dimethoxy-2-(pyridine-2-

Au98 3',4',5'-trihydroxy-6-hydroxyaurone

Au200

ylmethylen)benzofuran-3(2H)-one

Au99 3',4'-di(N,N-dimethylamino)-4,6-

Au201 4,6-dimethoxy-2-(pyridine-3-

174

dihydroxyaurone

ylmethylen)benzofuran-3(2H)-one

3',4'-di(N,N-dimethylamino)-4,6-

4,6-dimethoxy-2-(pyridine-4-

Au202

Au100

ylmethylen)benzofuran-3(2H)-one

dimethoxyaurone

3',4'-di(N,N-dimethylamino)-4-

Au101

hydroxyaurone

3',4'-di(N,N-dimethylamino)-4-

Au102

methoxy-aurone

175

PHỤ LỤC 2. KẾT QUẢ DOCKING CÁC DẪN CHẤT CHALCONE

Phụ lục 2.1 Kết quả docking 35 dẫn chất chalcone thông thường và 24 dẫn chất

chalcone dị vòng

35 dẫn chất chalcone thông thường

Dẫn chất S1 S2 S3 S4 S5 S6 S7 S8 S9 S10 S11 S12

Docking score (kJ/mol) -15,404 -18,372 -20,270 -18,440 -18,871 -14,530 -19,410 -21,377 -21,813 -22,310 -21,064 -22,910

Dẫn chất S13 S14 S15 S16 S17 S18 S19 S20 S21 S22 S23 S24

Docking score (kJ/mol) -22,967 -23,298 -23,508 -23,522 -23,545 -23,786 -23,795 -23,841 -23,945 -21,234 -25,672 -26,098

Dẫn chất S25 S26 S27 S28 S29 S30 S31 S32 S33 S34 S35 Gal

Docking score (kJ/mol) -26,626 -27,031 -27,031 -27,330 -27,534 -27,592 -27,819 -34,460 -36,290 -29,980 -30,460 -31,47

24 dẫn chất chalcone dị vòng

D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7 D8

-17,126 -19,871 -18,440 -19,233 -19,457 -19,040 -20,988 -19,721

D9 D10 D11 D12 D13 D14 D15 D16

-20,026 -20,188 -19,721 -20,098 -20,626 -19,121 -19,034 -21,177

D17 D18 D19 D20 D21 D22 D23 D24

-20,121 -21,034 -21,177 -23,354 -24,452 -21,213 -22,320 -22,158

176

Phụ lục 2.2. Kết quả docking 32 dẫn chất benzylaminochalcone

Dẫn chất Docking score

Dẫn chất

Docking score (kJ/mol)

Docking score (kJ/mol)

Dẫn chất

(kJ/mol)

B1

-18,2168

B12

B23

-18,9757

-18,7903

B2

-18,2371

B13

B24

-17,7853

-21,3307

B3 B4 B5

-20,1167 -16,0148 -26,0672

B14 B15 B16

B25 B26 B27

-21,1276 -21,1443 -17,5640

-14,5626 -16,3777 -18,0307

B6

-22,4188

B17

B28

-18,2729

-13,0124

B7 B8 B9 B10 B11

-17,9562 -23,3633 -19,3219 -25,3723 -21,4551

B18 B19 B20 B21 B22

B29 B30 B31 B32

-21,1045 -21,7898 -17,4530 -19,1153

-20,5858 -21,9784 -20,2387 -20,1291 -19,3712

Phụ lục 2.3. Kết quả docking 16 dẫn chất promazine chalcone

Dẫn chất Docking score

Dẫn chất

Docking score (kJ/mol)

Docking score (kJ/mol)

Dẫn chất

(kJ/mol)

C1

-17,326

C7

C13

not

-24,261

C2

-22,072

C8

C14

not

-21,891

C3 C4 C5

-18,455 -21,271 -18,442

C9 C10 C11

C15 C16

-18,054 -16,456

-17,721 -20,026 -22,567

C6

-18,926

C12

not

not: Không docking được vì cấu trúc dẫn chất cồng kềnh, không đi vào vùng 4.5 Å

177

quanh ligand đồng kết tinh

PHỤ LỤC 3. KẾT QUẢ DOCKING 70 DẪN CHẤT FLAVONE

Dẫn chất Docking score

Dẫn chất Docking score

Dẫn chất

Docking score (kJ/mol)

(kJ/mol)

(kJ/mol)

F1

-17,5242

F25

-21,9746

F49

-17,6211

F2 F3 F4 F5

-20,2688 -17,8530 -20,7933 -17,9186

F26 F27 F28 F29

-22,3801 -22,9002 -22,8725 -23,3639

F50 F51 F52 F53

-18,6725 -20,4012 -15,9237 -25,9024

F6

-22,2543

F30

-21,3363

F54

-18,5459

F7 F8 F9 F10 F11 F12 F13 F14 F15 F16 F17 F18 F19 F20 F21 F22 F23 F24

-20,4812 -18,8863 -19,9804 -20,0127 -20,7534 -23,8237 -20,6114 -21,1841 -20,6466 -23,7477 -25,8298 -22,2889 -22,6147 -17,3539 -19,9327 -21,3475 -22,6273 -19,5239

F31 F32 F33 F34 F35 F36 F37 F38 F39 F40 F41 F42 F43 F44 F45 F46 F47 F48

-23,1213 -16,1117 -16,8953 -19,8275 -21,9561 -16,5981 -23,7152 -18,7212 -20,9351 -15,6269 -17,2992 -18,8100 -20,4616 -17,0895 -14,9287 -15,5857

F55 F56 F57 F58 F59 F60 F61 F62 F63 F64 F65 F66 F67 F68 F69 F70

-18,0633 -24,6122 -17,6257 -17,5548 -21,4339 -23,9810 -21,0046 -20,9433 -19,9318 -22,6042 -20,4723 -20,3423 -18,1591 -21,6509 -25,9790 -17,6810 -22,3478 -21,5546

178

PHỤ LỤC 4. KẾT QUẢ DOCKING 70 DẪN CHẤT ISOFLAVONE

IS1

-20,4834

IS25

IS49

-23,2586

-19,3527

IS2

-16,9302

IS26

IS50

-21,6592

-21,4384

IS3 IS4 IS5

-20,1207 -22,0107 -18,1013

IS27 IS28 IS29

IS51 IS52 IS53

-16,7972 -18,6001 -18,4095

-19,2499 -15,9130 -24,8986

IS6

-16,5047

IS30

IS54

-25,1625

-17,7136

IS55 IS56 IS57 IS58 IS59 IS60 IS61 IS62 IS63 IS64 IS65 IS66 IS67 IS68 IS69 IS70

-16,1452 -18,1897 -27,8217 -15,9748 -20.5303 -20,8564 -22,4543 -20,0178 -23,0550 -21,9883 -18,9356 -18,3500 -24,6351 -23,5631 -23,3221 -21,4759

IS7 IS8 IS9 IS10 IS11 IS12 IS13 IS14 IS15 IS16 IS17 IS18 IS19 IS20 IS21 IS22 IS23 IS24

-16,4531 -16,2684 -18,1159 -20,8499 -19,2264 -15,4903 -17,4395 -17,9561 -17,5896 -18,6538 -16,4514 -19,9586 -21,2989 -19,0525 -22,4819 -16,6607 -21,8162 -22,0148

IS31 IS32 IS33 IS34 IS35 IS36 IS37 IS38 IS39 IS40 IS41 IS42 IS43 IS44 IS45 IS46 IS47 IS48

Dẫn chất Docking score (kJ/mol) Docking score (kJ/mol) Docking score (kJ/mol) Dẫn chất Dẫn chất

-21,1806 -20,6559 -20,6958 -26,9803 -21,0541 -19,0523 -25,1806 -23,9630 -16,2689 -18,7540 -25,6095 -17,2287 -17,5747 -21,0642 -16,6524 -18,2617 -16,4764 -18,4342

179

PHỤ LỤC 5. KẾT QUẢ DOCKING 202 CÁC DẪN CHẤT AURONE

Dẫn chất Docking score

Dẫn chất Docking score

Docking score (kJ/mol) -11,2922

Dẫn chất Au1

(kJ/mol) -15,7452

(kJ/mol) -11,859

Au71

Au141

Au2

-13,0834

-15,821

-9,596

Au72

Au142

Au73

Au143

Au74

Au144

Au3 Au4 Au5

-17,9138 -18,1089 -16,5023

-25,538 -12,186 -14,6548

-20,39 -15,9121 -12,1352

Au75

Au145

Au6

-16,0138

-22,6389

-13,4657

Au76

Au146

Au77

Au147

Au78

Au148

Au79

Au149

Au80

Au150

Au81

Au151

Au7 Au8 Au9 Au10 Au11 Au12

-18,5865 -15,1531 -16,9458 not not not

-16,6447 -21,998 -21,6927 -21,9869 -19,726 -17,6687

-18,5332 -10,7319 -17,7977 -16,7791 -20,371 -19,9007

Au82

Au152

Au13

not

-19,3309

-19,7257

Au83

Au153

Au84

Au154

Au85

Au155

Au86

Au156

Au14 Au15 Au16 Au17

not not not not

-16,6289 -20,6758 -22,6758 -17,7673

-19,9011 -20,1263 -21,6522 -18,3403

Au87

Au157

Au18

not

-19,4308

-19,4568

Au88

Au158

Au89

Au159

Au90

Au160

Au91

Au161

Au92

Au162

Au93

Au163

Au94

Au164

Au95

Au165

Au96

Au166

Au97

Au167

Au98

Au168

Au99

Au169

Au100

Au170

Au101

Au171

Au19 Au20 Au21 Au22 Au23 Au24 Au25 Au26 Au27 Au28 Au29 Au30 Au31 Au32

not -8,9123 -15,0352 -18,5817 -16,2802 -16,3142 -15,7305 -17,6149 -21,0263 -15,7842 -20,1984 -23,8787 -22,4877 -12,9994

-17,7879 -19,9414 -18,7227 -19,106 -18,2582 -18,5924 -20,9645 -17,7667 -22,5087 -23,0362 not not -8,5311 -14,8622

-15,8546 -17,5538 -15,8949 -19,8303 -24,6954 -15,5407 -16,8358 -17,5169 -19,804 -15,8185 -18,0432 -21,3406 -16,863 -20,9655

Au102

Au172

180

Au103

Au173

Au104

Au174

Au105

Au175

Au106

Au176

Au107

Au177

Au108

Au178

Au109

Au179

Au33 Au34 Au35 Au36 Au37 Au38 Au39 Au40

-24,6483 -22,4239 -24,8428 -18,835 -19,1508 -18,4731 -16,6885 -18,9079

-16,1529 -15.,3271 -24,7831 -24,4212 -21,9352 -16,9089 -23,006 -22,9045

-19,6363 -20,9709 -16,4103 -20,4178 -24,1261 -17,5575 -20,9495 -19,0149

Au110

Au180

Au41

-21,2625

-25,024

-18,3272

Au111

Au181

Au112

Au182

Au113

Au183

Au114

Au184

Au115

Au185

Au116

Au186

Au117

Au187

Au118

Au188

Au119

Au189

Au120

Au190

Au121

Au191

Au122

Au192

Au123

Au193

Au124

Au194

Au125

Au195

Au126

Au196

Au127

Au197

Au128

Au198

Au129

Au199

Au130

Au200

Au131

Au201

Au132

Au133

Au134

Au135

Au136

Au137

Au42 Au43 Au44 Au45 Au46 Au47 Au48 Au49 Au50 Au51 Au52 Au53 Au54 Au55 Au56 Au57 Au58 Au59 Au60 Au61 Au62 Au63 Au64 Au65 Au66 Au67 Au68

-19,0006 -19,5449 not not -17,3588 -15,0034 -17,8231 -16,2375 -22,9402 -16,3407 -21,908 -19,8573 -22,9045 -19,4749 -22,5685 -19,3235 -23,5621 -16,2951 -19,5443 -15,0121 -16,1024 -14,8145 -19,1655 -12,8555 -20,1274 not not

-19,3449 -23,3949 -16,5394 -19,7851 -23,3011 -24,1901 -15,3979 -19,3346 -16,6071 -16,347 -18,7049 -20,7876 -20,4145 -21,6276 -20,4901 -15,3098 -21,2516 -16,4265 -21,5389 -16,3683 -21,9332 -16,9321 -21,1213 -19,2756 -18,8587 -24,4539 -24,3623

Au202

-16,141 -23,1362 -22,5634 -23,2404 -25,5578 -18,2062 -20,3884 -22,3831 -18,8238 -16.,7253 -19,6274 -19,7742 -16,6191 -17,7564 -19,9577 -24,4771 -18,555 -17,2257 -20,7462 -22,0566 -19,887

Au138

181

Au139

-15,4543 -15,0847

-20,4128 -21,9948

Au140

Au69 Au70 Ghi chú: "not" : docking không thành công do cấu trúc dẫn chất quá cồng kềnh

182

PHỤ LỤC 6. PHỔ UV,IR, 1H-NMR CỦA CÁC DẪN CHẤT CHALCONE

Phụ lục 6.1. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST1 (2-chloro-2'hydroxychalcone)

183

Phổ UV của ST1

184

Phổ IR của ST1

185

186

Phổ 1H-NMR của ST1

Phụ lục 6.2. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST2 (4-cloro-2'hydroxychalcone)

187

Phổ UV của ST2

188

Phổ IR của ST2

189

190

Phổ 1H-NMR của ST2

3'

3

4'

2

4

2'

α

5'

5

6'

6

β

OH

H3  H5

H2  H6

H3'

H4'

H5'

H6'

191

Phụ lục 6.3. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST3 (2,4-dicloro-2'hydroxychalcone)

192

Phổ UV của ST3

193

Phổ IR của ST3

194

Phổ 1H-NMR của ST3

195

Phụ lục 6.4. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST4 (2,3-dicloro-2'hydroxychalcone)

196

Phổ UV của ST4

197

Phổ IR của ST4

198

Phổ 1H-NMR của ST4

199

Phụ lục 6.5. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST5 (2'hydroxy-2,4-dimethoxychalcone)

200

Phổ UV của ST5

201

Phổ IR của ST5

202

Phổ 1H-NMR của ST5

203

Phụ lục 6.6. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST6 (2'hydroxy-2,3-dimethoxychalcone)

204

Phổ UV của ST6

205

Phổ IR của ST6

206

Phổ 1H-NMR của ST6

Phụ lục 6.7. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST7 (2'-Hydroxy-3,4,5-trimethoxychalcone)

PHỔ UV của ST7

207

PHỔ IR của ST7

208

PHỔ 1H-NMR của ST7

209

Phụ lục 6.8. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST8 (2'-Hydroxy-4-dimethylaminochalcone)

PHỔ UV của ST8

210

PHỔ IR của ST8

211

PHỔ 1H-NMR của ST8

212

Phụ lục 6.9. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST9 (2'-Hydroxy-2,3,4'-trimethoxychalcone)

PHỔ UV của ST9

213

PHỔ IR của ST9

214

PHỔ 1H-NMR của ST9

215

Phụ lục 6.10 Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST10 (2'-Hydroxy-3,4,4'-trimethoxychalcone)

PHỔ UV của ST10

216

PHỔ IR của ST10

217

PHỔ 1H-NMR của ST10

218

Phụ lục 6.11 Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST11 (2'-Hydroxy-3,4,4',5-tetramethoxychalcone)

PHỔ UV của ST11

219

PHỔ IR của ST11

220

PHỔ 1H-NMR của ST11

221

Phụ lục 6.12 Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST12 (4-chloro-2'-Hydroxy-4'-methoxychalcone)

PHỔ UV của ST12

222

PHỔ IR của ST12

223

PHỔ 1H-NMR của ST12

224

Phụ lục 6.13 Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST13 (2'-Hydroxy-2,4,4',6’-tetramethoxychalcone)

PHỔ UV của ST13

225

PHỔ IR của ST13

226

PHỔ 1H-NMR của ST13

227

Phụ lục 6.14 Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST14 (2'-Hydroxy-3,4,4',6’-tetramethoxychalcone)

PHỔ UV của ST14

228

PHỔ IR của ST14

229

PHỔ 1H-NMR của ST14

230

Phụ lục 6.15 Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST15 (2'-Hydroxy-2,3,4,4',6’-pentamethoxychalcone)

PHỔ UV của ST15

231

PHỔ IR của ST15

232

PHỔ 1H-NMR của ST15

233

Phụ lục 6.16 Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST16 (4-chloro-2'-Hydroxy-4',6’-dimethoxychalcone)

PHỔ UV của ST16

234

PHỔ IR của ST16

235

PHỔ 1H-NMR của ST16

236

Phụ lục 6.17. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST17 (4'-amino-2-chlorochalcone)

237

Phổ UV của ST17

238

Phổ IR của ST17

239

Phổ 1H-NMR của ST17

Phụ lục 6.18. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST18 (4'-amino-4-chlorochalcone)

240

Phổ UV của ST18

241

Phổ IR của ST18

242

Phổ 1H-NMR của ST18

Phụ lục 6.19. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST19 (4'-amino-4-nitrochalcone)

243

Phổ UV của ST19

PHỔ IR của ST19

244

PHỔ 1H-NMR của ST19

245

Phụ lục 6.20. Phổ UV, IR, 1H-NMR của ST20 (3',4-dinitrochalcone)

PHỔ UV của ST20

246

PHỔ IR của ST20

247

PHỔ 1H-NMR của ST20

248

PHỤ LỤC 7. PHỔ MS, UV-VIS, 1H-NMR VÀ 13C-NMR CỦA CÁC DẪN

CHẤT BENZYLAMINOCHALCONE

Phụ lục 7.1 Phổ MS của các dẫn chất benzylaminochalcone

A1

A2

249

A3

A4

A5

250

A6

A7

A8

251

A9

A10

Phụ lục 7.2 Phổ UV-Vis của các dẫn chất benzylaminochalcone

A1

252

A2

A3

A4

253

A5

A6

A7

254

A8

A9

255

A10

Phụ lục 7.3 Phổ 1H-NMR của các dẫn chất benzylaminochalcone

256

Phổ 1H-NMR của A1

257

Phổ 1H-NMR dãn rộng của A1

258

Phổ 1H-NMR của A2

259

Phổ 1H-NMR dãn rộng của A2

260

Phổ 1H-NMR của A3

261

Phổ 1H-NMR dãn rộng của A3

262

Phổ 1H-NMR của A4

263

Phổ 1H-NMR dãn rộng của A4

264

Phổ 1H-NMR của A5

265

Phổ 1H-NMR dãn rộng của A5

266

Phổ 1H-NMR của A6

Phổ 1H-NMR dãn rộng của A6

OH OH

OCH3

OCH3 OCH3

H2'  H6' H2'  H6'

H3'  H5'

H2 H2

Phổ 1H-NMR dãn rộng của A6

H3'  H5' NH

H3''

H4''  H5'' H6''

H5

Hβ Hβ

CH2 CH2

H6''

H3''

H6

NH

H5

267

H4''  H5'' H6''

268

Phổ 1H-NMR của A7

269

Phổ 1H-NMR dãn rộng của A7

270

Phổ 1H-NMR của A8

271

Phổ 1H-NMR dãn rộng của A8

272

Phổ 1H-NMR của A9

273

Phổ 1H-NMR dãn rộng của A9

274

Phổ 1H-NMR của A10

275

Phổ 1H-NMR dãn rộng của A10

Phụ lục 7.4 Phổ 13C-NMR của các dẫn chất benzylaminochalcone

276

Phổ 13C-NMR của A1

277

Phổ 13C-NMR dãn rộng của A1

278

Phổ 13C-NMR của A2

279

Phổ 13C-NMR dãn rộng của A2

280

Phổ 13C-NMR của A3

281

Phổ 13C-NMR dãn rộng của A3

282

Phổ 13C-NMR của A4

283

Phổ 13C-NMR dãn rộng của A4

284

Phổ 13C-NMR của A5

285

Phổ 13C-NMR dãn rộng của A5

286

Phổ 13C-NMR của A6

287

Phổ 13C-NMR dãn rộng của A6

288

Phổ 13C-NMR của A7

289

Phổ 13C-NMR dãn rộng của A7

290

Phổ 13C-NMR của A8

291

Phổ 13C-NMR dãn rộng của A8

292

Phổ 13C-NMR của A9

293

Phổ 13C-NMR dãn rộng của A9

294

Phổ 13C-NMR của A10

295

Phổ 13C-NMR dãn rộng của A10

PHỤ LỤC 8. PHỔ MS, IR, 1H-NMR VÀ 13C-NMR CỦA CÁC DẪN CHẤT

PROMAZINE CHALCONE

CTPT: C26H25N2OSCl PTL: 448,1376

Phụ lục 8.1. Phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR của dẫn chất AC1

PHỔ IR CỦA DẪN CHẤT AC1

296

PHỔ MS CỦA DẪN CHẤT AC1

297

PHỔ 1H-NMR CỦA DẪN CHẤT AC1

298

PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC1

299

PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC1

300

PHỔ 13C-NMR CỦA DẪN CHẤT AC1

301

PHỔ 13C-NMR CỦA DÃN RỘNG DẪN CHẤT AC1

302

PHỔ 13C-NMR CỦA DÃN RỘNG DẪN CHẤT AC1

303

PHỔ 13C-NMR CỦA DÃN RỘNG DẪN CHẤT AC1

304

CTPT: C26H25N2OSCl PTL: 448,1376

Phụ lục 8.2. Phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR của dẫn chất AC2

305

PHỔ IR CỦA DẪN CHẤT AC2

PHỔ MS CỦA DẪN CHẤT AC2

306

PHỔ 1H-NMR CỦA DẪN CHẤT AC2

307

PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC2

308

PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC2

PHỔ 13C-NMR CỦA DẪN CHẤT AC2

309

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC2

310

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC2

311

CTPT: C26H24N2OSCl2 PTL: 482,0986

Phụ lục 8.3. Phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR của dẫn chất AC3

PHỔ IR CỦA DẪN CHẤT AC3

312

PHỔ MS CỦA DẪN CHẤT AC3

313

PHỔ 1H-NMR CỦA DẪN CHẤT AC3

314

PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC3

315

PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC3

316

PHỔ 13C-NMR CỦA DẪN CHẤT AC3

317

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC3

318

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC3

319

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC3

320

CTPT: C26H25N2OSF PTL: 432,1672

Phụ lục 8.4. Phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR của dẫn chất AC4

PHỔ IR CỦA DẪN CHẤT AC4

321

PHỔ MS CỦA DẪN CHẤT AC4

322

PHỔ 1H-NMR CỦA DẪN CHẤT AC4

323

PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC4

324

PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC4

325

PHỔ 13C-NMR CỦA DẪN CHẤT AC4

326

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC4

327

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC4

328

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC4

329

CTPT: C26H25N2OSBr PTL: 492,0871

Phụ lục 8.5. Phổ MS, IR, 1H-NMR, 13C-NMR của dẫn chất AC5

PHỔ IR CỦA DẪN CHẤT AC5

330

PHỔ MS CỦA DẪN CHẤT AC5

331

PHỔ 1H-NMR CỦA DẪN CHẤT AC5

332

PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC5

333

PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC5

PHỔ 13C-NMR CỦA DẪN CHẤT AC5

334

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC5

335

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC5

336

CTPT: C26H24N2OSFCl PTL: 466,1282

Phụ lục 8.6. Phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR của dẫn chất AC6

PHỔ IR CỦA DẪN CHẤT AC6

337

PHỔ MS CỦA DẪN CHẤT AC6

338

PHỔ 1H-NMR CỦA DẪN CHẤT AC6

339

PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC6

340

PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC6

341

PHỔ 13C-NMR CỦA DẪN CHẤT AC6

342

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC6

343

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC6

344

CTPT: C27H25N2OSF3 PTL: 482,1640

Phụ lục 8.7. Phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR của dẫn chất AC7

PHỔ IR CỦA DẪN CHẤT AC7

345

PHỔ MS CỦA DẪN CHẤT AC7

346

PHỔ 1H-NMR CỦA DẪN CHẤT AC7

347

PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC7

348

PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC7

349

PHỔ 13C-NMR CỦA DẪN CHẤT AC7

350

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC7

351

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC7

352

CTPT: C27H28N2O2S PTL:444,1871

Phụ lục 8.8. Phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR của dẫn chất AC8

PHỔ IR CỦA DẪN CHẤT AC8

353

PHỔ MS CỦA DẪN CHẤT AC8

354

PHỔ 1H- NMR CỦA DẪN CHẤT AC8

355

PHỔ 1H- NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC8

356

PHỔ 1H- NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC8

357

PHỔ 13C-NMR CỦA DẪN CHẤT AC8

358

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC8

359

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC8

360

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC8

361

CTPT: C27H28N2O2S PTL: 444,1871

Phụ luc 8.9. Phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR của dẫn chất AC9

PHỔ IR CỦA DẪN CHẤT AC9

362

PHỔ MS CỦA DẪN CHẤT AC9

363

PHỔ 1H-NMR CỦA DẪN CHẤT AC9

364

PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC9

365

PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC9

366

PHỔ 13C-NMR CỦA DẪN CHẤT AC9

367

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC9

368

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC9

369

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC9

370

CTPT: C29H32N2O4S PTL: 504,2083

Phụ lục 8.10. Phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR của dẫn chất AC10

PHỔ IR CỦA DẪN CHẤT AC10

371

PHỔ MS CỦA DẪN CHẤT AC10

372

PHỔ 1H-NMR CỦA DẪN CHẤT AC10

373

PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC10

374

PHỔ 1H-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC10

375

PHỔ 13C-NMR CỦA DẪN CHẤT AC10

376

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC10

377

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC10

378

PHỔ 13C-NMR DÃN RỘNG CỦA DẪN CHẤT AC10

379

PHỤ LỤC 9. KẾT QUẢ TRA SCIFINDER CỦA CÁC DẪN CHẤT

BENZYLAMINOCHALCONE

A1

380

A2

A3

381

A4

A5

382

A6

A7

383

A8

A9

384

A10

PHỤ LỤC 10. KẾT QUẢ TRA SCIFINDER CỦA CÁC DẪN CHẤT

PROMAZINE CHALCONE

AC1

385

AC2

AC3

386

AC4

AC5

387

AC6

AC7

388

AC8

AC9

389

AC10

PHỤ LỤC 11. XỬ LÝ THỐNG KÊ ANOVA KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM TÁC

ĐỘNG CỦA A6 ĐẾN TRÍ NHỚ NGẮN HẠN CỦA CHUỘT NHẮC TRẮNG

Phụ lục 11.1 Mô hình mê cung chữ Y

The SAS System 21:58 Saturday, March 17, 2017 4 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for PT NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experienzymetwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 4.2385 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range 3.663 3.834 3.937 4.006 4.053 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N N Nhóm 2 A 58.550 3 2 A Nhóm 6 B A 56.520 3 6 B A Nhóm 4 B A 55.930 3 4 B Nhóm 1 B 54.350 3 1 Nhóm 7 C 45.830 3 7 C Nhóm 3 C 43.150 3 3

Ghi chú: các trung bình c cùng ký tự kèm theo a,b hoặc c không khác biệt c nghĩa

ở mức ý nghĩa α = 0.05, các trung bình không c cùng ký tự khác biệt c nghĩa ở

390

mức ý nghĩa α = 0.05.

Phụ lục 11.2 Mô hình khám phá vật thể

The SAS System 22:25 Saturday, March 17, 2017 4 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for PT NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experienzymetwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 13.52025 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range 6.541 6.847 7.032 7.155 7.240 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N N Nhóm 2 A 57.040 3 2 A Nhóm 4 A 54.860 3 4 A Nhóm 1 A 53.630 3 1 A Nhóm 6 B A 51.420 3 6 B Nhóm 7 B C 46.780 3 7 C Nhóm 3 C 42.360 3 3

Ghi chú: các trung bình c cùng ký tự kèm theo a,b hoặc c không khác biệt c nghĩa

ở mức ý nghĩa α = 0.05, các trung bình không c cùng ký tự khác biệt c nghĩa ở

391

mức ý nghĩa α = 0.05.

PHỤ LỤC 12. SẮC KÝ LỚP MỎNG CỦA 24 DẪN CHẤT CHALCONE DỊ VÒNG

C: Chất chuẩn tương ứng với dẫn chất chalcone khảo sát.

392

D: Dẫn chất chalcone khảo sát.