ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LÊ THỊ HUYỀN

QUAN ĐIỂM CỦA PHRANXI BÊCƠN VỀ VAI TRÒ CỦA TRI THỨC KHOA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC TRONG THỜI ĐẠI HIỆN NAY

LU N ÁN TIẾN S TRIẾT HỌC

TP HỒ CHÍ MINH – Năm 2012

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LÊ THỊ HUYỀN

QUAN ĐIỂM CỦA PHRANXI BÊCƠN VỀ VAI TRÒ CỦA TRI THỨC KHOA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC TRONG THỜI ĐẠI HIỆN NAY

C u n n n L s tr t Mã số 62 22 80 01

LU N ÁN TIẾN S TRIẾT HỌC

N ờ ớn n o

1 PGS TS Đ n N T ạ

2 PGS TS N u ễn T n

P ản ện 1 GS TS N u ễn Tr n C u n

P ản ện 2 PGS TS N u ễn T N

P ản ện 3 PGS TS N u ễn Xu n T

P ản ện độ lập 1 PGS TS N u ễn T uý V n P ản ện độ lập 2 PGS TS N u ễn Đứ Lữ

TP HỒ CHÍ MINH - Năm 2012

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập

của bản thân dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS Đinh Ngọc Thạch và

PGS.TS Nguyễn Thanh. Những tài liệu tham khảo và trích dẫn sử dụng

trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận án

Lê Thị Huyền

MU C LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

............................................................................................. 1

PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................... 13

C n 1 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CHÍNH TRỊ XÃ HỘI VÀ TIỀN ĐỀ

H NH THÀNH TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC CỦA PHRANXI BÊCƠN ...... 13

TRI T H PHR NXI BÊ ƠN ................................................................................ 13

1.2 TI N Đ L LU N V TI N Đ KHO H H NH TH NH TƢ TƢ NG

TRI T H PHRANXI BÊ ƠN ................................................................................ 23

1.3. KH I QU T U Đ I V S NGHI P PHRANXI BÊ ƠN ..................... 43

1.1. ĐI U KI N KINH T H NH TR X H I H NH TH NH TƢ TƢ NG

C n 2. NH NG TƯ TƯỞNG CƠ BẢN CỦA PHRANXI BÊCƠN

VỀ VAI TRÒ CỦA TRI THỨC KHOA HỌC TRONG ĐỜI SỐNG

2.1. N Đ I PH H I KHO H – ƢƠNG L NH PHRANXI BÊ ƠN

V V I TR TRI TH KHO H ...................................................................... 53

XÃ HỘI ......................................................................................................... 53

2.1.1 K t cấu nội dung và ngh a của ự án "Đại phục hồi khoa học" .......... 53

2.1.2. Phân loại khoa học theo tinh th n đề cao vai tr của khoa học

2.2. PHÊ PH N TRI TH KINH VI N V NG U TƢ NG NH N

TH X Y NG PHƢƠNG PH P KHO H .................................................. 81

tự nhiên thực nghiệm ........................................................................................ 69

2.2.1. Phê phán tri thức kinh viện và những ngẫu tƣ ng của nhận thức ....... 81

2.2.2. Xây dựng phƣơng pháp qui nạp khoa học .............................................. 88

TR TRI TH KHO H Đ I V I Đ I S NG X H I .................................. 95

2.3. NH NG N I UNG Ơ B N QU N ĐI M PHRANXI BÊ ƠN V V I

2.3.1. Vai tr của tri thức khoa học trong việc th p lên một ngọn đuốc

hay vai tr khai m trí tuệ thanh t y l trí ..................................................... 95

2.3.2. Vai tr hàng đ u của tri thức khoa học trong việc góp ph n phát tri n

lực lƣ ng sản xuất th c đ y nhanh nhịp độ của ti n bộ x hội ...................... 102

2.3.3. Vai trò to lớn của tri thức khoa học trong quản l x hội .................... 108

2.3.4. Vai tr của khoa học tr thành một thi t ch x hội ............................. 119

C n 3 VAI TRÒ CỦA TRI THỨC KHOA HỌC – TỪ THỜI ĐẠI

PHRANXI BÊCƠN ĐẾN KINH TẾ TRI THỨC TRONG THỜI ĐẠI

3.1. THUY T K TR V THUY T H I T – NH NG H TI P N

KH NH U V V I TR KHO H K THU T TRONG TH I Đ I

NG Y N Y ...................................................................................................................... 130

NGÀY NAY .................................................................................................... 129

3.1.1. Thuy t k trị ......................................................................................... 130

3.2. KINH TEÁ TRI THÖÙC – TÖØ DÖÏ BAÙO CUÛA PHRANXI BEÂCÔN ÑEÁN

HIEÄN THÖÏC TRONG THÔØI ÑAÏI NGAØY NAY .............................................. 148

3.1.2. Thuy t hội tụ ......................................................................................... 139

3.2.1. Kinh t tri thức – xu th phát tri n tất y u trong thời đại ngày nay ...... 149

3.2.2. Vấn đề phát tri n kinh t tri thức Việt Nam hiện nay ........................ 162

PHẦN KẾT LU N ........................................................................................ 185

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 189

DANH MỤC CÁC CÔNG TR NH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ ............. 201

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tín ấp t t ủ đề t

Phranxi Bêcơn (Francis Bacon 1561 – 1626) là nhà tri t học duy vật

Anh, ngƣời sáng lập chủ ngh a duy vật kinh nghiệm nh và đồng thời là bố

đẻ của khoa học thực nghiệm tự nhiên hiện đại. ác Mác vi t: Ngƣời bố đẻ

chính tông của chủ nghĩa duy vật Anh và của toàn bộ khoa học thực nghiệm

hiện đại là Bêcơn (63 195). Là đại bi u tiêu bi u của nền tri t học Tây u

cận đại Phranxi Bêcơn đƣ c xem là ngƣời đồng sáng lập tinh th n tri t học

mới cùng với nhà tri t học ngƣời Pháp Rơnê Đềcáctơ (René escartes, 1596

– 1650). Phranxi Bêcơn thực sự đ lại dấu ấn sâu đậm trong lịch sử tri t học

nói riêng và lịch sử tƣ tƣ ng nói chung với phong cách tƣ duy mới th hiện

bƣớc phát tri n tất y u của tƣ duy con ngƣời trƣớc những bi n đổi lớn lao của

thực tiễn. Nƣớc nh cũng nhƣ toàn th châu u th kỷ XVI – XVII diễn

ra những sự thay đổi bƣớc ngoặt trong phƣơng thức sản xuất dẫn đ n những

sự bi n chuy n trong đời sống tinh th n x hội. Đó là thời đại nối ti p tinh

th n văn hoá Phục hƣng đấu tranh chống ch độ chuyên ch phong ki n và

giáo hội từng bƣớc hình thành phƣơng thức sản xuất mới với vai tr lịch sử

của giai cấp tƣ sản đêm trƣớc của các cuộc cách mạng tƣ sản. Phranxi Bêcơn

từ đỉnh cao của một nhà chính trị vị th của một nhà tƣ tƣ ng tri t gia bằng

vốn sống và kinh nghiệm của mình bằng năng lực nhạy bén và sáng suốt của

mình đ thâu tóm đƣ c những bi n đổi của thời đại và đƣa ra những phƣơng

án cải cách đáp ứng nhu c u thực tiễn của cuộc sống.

Ông là ngƣời đ u tiên lên ti ng đ i trả lại ph m giá cho khoa học đ bị

chìm lấp trong đêm trƣờng trung cổ b i th n học. Ngay từ rất sớm (1592)

khi đang c n nấc thang danh vọng của sự nghiệp chính trị Phranxi Bêcơn

đ đƣa ra một lời hứa đƣ c coi là mục đích của cuộc đời ông đó chính là

việc cải tổ sinh hoạt khoa học nhằm xác định vai tr mục đích của khoa học

2

là hƣớng đ n phục vụ cuộc sống thực tiễn của con ngƣời. Ông đ thực hiện

một chƣơng trình đồ sộ đ Đại phục hồi khoa học (Instauratio Magna

Scientarum / The Great Instauration). Theo ông, nhiệm vụ của nhận thức là

phải đạt đ n tri thức khoa học. Tri thức khoa học phải đƣ c đƣa từ trên tháp

ngà xuống với đời thƣờng đảm đƣơng nhiệm vụ thực tiễn trang bị cho con

ngƣời ngọn đuốc trí tuệ thâm nhập vào cõi bí hi m của tự nhiên. Đ đạt đ n

tri thức khoa học là tri thức đối lập với tri thức kinh viện xa rời thực tiễn

giáo điều trống rỗng Phranxi Bêcơn chỉ ra những sai l m ngẫu tƣ ng (Idola

/ Idols) trong nhận thức và sự c n thi t phải xoá bỏ ch ng ra khỏi l trí của

con ngƣời. Trên cơ s làm sạch l trí Phranxi Bêcơn đƣa ra phƣơng pháp

nhận thức khoa học mới – phƣơng pháp thực nghiệm khoa học qui nạp (The

Inductive Scientific Empirical Method) hƣớng dẫn con ngƣời đạt đ n tri thức

hữu dụng thứ tri thức bi n thành sức mạnh gi p con ngƣời khẳng định quyền

lực của mình trƣớc tự nhiên. Trong tri t học Phranxi Bêcơn tinh th n phê

phán và tinh th n khám phá g n k t với nhau: phê phán hình thức tri thức

trung cổ và các ngẫu tƣ ng trong nhận thức phục hồi vị trí của tri thức khoa

học trong đời sống xã hội.

Tinh th n phê phán và khám phá của tri t học Phranxi Bêcơn đã ảnh

hƣ ng sâu rộng đ n nền tri t học nh và Tây u th kỷ XVII – XVIII. Đặc

biệt tuyên bố của ông Tri thức là sức mạnh đã tr thành tuyên ngôn của

thời đại. Đoạn tuyệt với tri t học kinh viện và các hình thức tri thức trung cổ

các nhà khoa học và tri t học hƣớng sự nghiên cứu của mình vào việc phục vụ

nhu c u thực tiễn. Những phát minh khoa học ra đời đƣ c ứng dụng rộng rãi,

nhằm nâng cao sức sản xuất xã hội. ác tổ chức thi t ch khoa học

(Institutions of Sciences) đƣ c thi t lập. Tri thức khoa học từng bƣớc gi p

con ngƣời nhận thức giới tự nhiên chinh phục tự nhiên khẳng định quyền lực

con ngƣời trƣớc tự nhiên. Với vai tr m đƣờng cho tinh th n tri t học mới

3

Phranxi Bêcơn đã tạo ra một thời đại sôi động và cách mạng trong tri t học

tr thành ngọn cờ tƣ tƣ ng của giai cấp tƣ sản trong cuộc đấu tranh chống lại

trật tự phong ki n và giáo hội và những uy quyền tƣ tƣ ng trung cổ.

Khẳng định của Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học trong đời

sống xã hội suốt mấy th kỷ qua vẫn ti p tục đƣ c tri n khai b i các trào lƣu

tri t học phƣơng Tây. Thuy t k trị thuy t hội tụ nhƣ hệ quả tất y u của sự

phát tri n tƣ tƣ ng của nhân loại trong việc đề cao tri thức khoa học trí tuệ

con ngƣời. Sự phát tri n xã hội g n liền với những thành tựu to lớn của khoa

học k thuật và công nghệ th hiện năng lực tƣ duy và sức sáng tạo vô tận của

con ngƣời. Sau g n 400 năm tinh th n tri t học Phranxi Bêcơn đƣ c chứng

minh một cách trọn vẹn thời đại của ch ng ta – thời đại kinh t tri thức. Vào

thập niên năm mƣơi của th kỷ XX sự phát tri n của khoa học k thuật và

công nghệ đã khẳng định một thời đại mới thời đại mà khoa học thực sự tr

thành lực lƣ ng sản xuất trực ti p góp ph n to lớn vào sự phát tri n của xã

hội. Làn sóng văn minh trí tuệ đang lan toả toàn c u kéo theo nó là sự ra đời

nền kinh t tri thức. Điều đó càng chứng tỏ giá trị bền vững của tƣ tƣ ng

Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học. Tri thức khoa học đang dƣờng

nhƣ tr thành một thứ quyền lực tối thƣ ng trong xã hội ngày nay. Vì th

việc tìm hi u quan đi m của Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học

trong đời sống x hội h t sức có ngh a đối với ch ng ta trong bối cảnh xây

dựng và phát tri n kinh t tri thức. Trên cơ s k thừa chọn lọc những giá trị

tƣ tƣ ng của nhân loại theo tinh th n của chủ ngh a duy vật biện chứng

ch ng ta nghiên cứu tƣ tƣ ng của Phranxi Bêcơn với mục đích làm rõ quan

đi m của ông về tri thức khoa học và vai tr – sức mạnh của nó trong thực

tiễn cải tạo tự nhiên và phát tri n xã hội. Qua đó chúng ta làm rõ đƣ c

ngh a to lớn của tri thức khoa học và khả năng vận dụng những thành quả trí

tuệ của con ngƣời vào quá trình xây dựng một xã hội l tƣ ng giàu mạnh dựa

4

trên quyền lực của tri thức g n liền với sự phát tri n của nền kinh t tri thức

trong thời đại ngày nay. Từ nhận thức trên tác giả chọn đề tài Quan điểm của

Phranxi Bêcơn về vai trò của tri thức khoa học và vấn đề phát triển kinh tế tri

thức trong thời đại hiện nay làm đề tài luận án ti n s tri t học của mình.

Nghiên cứu sinh cũng nhận thấy rằng trong cƣơng l nh cải tổ tri thức

khoa học đ khoa học thực hiện sứ mệnh của mình là khẳng định quyền lực

của con ngƣời trƣớc tự nhiên th c đ y sự phát tri n x hội Phranxi Bêcơn

chƣa th ti p cận đ y đủ quan đi m lịch sử - cụ th quan đi m thực tiễn do

đó những tƣ ng của ông đƣ c tri n khai theo từng tác ph m và chỉ mang

tính thông điệp hơn là những nội dung cụ th về vai tr tri thức khoa học

trong việc phát tri n kinh t trong quản l x hội trong chính trị trong văn

hoá trong giáo dục. Tính chất cụ th và sâu rộng về vai tr của tri thức khoa

học đƣ c ti p tục làm rõ các thời đại sau đặc biệt là chủ ngh a duy vật

lịch sử do .Mác và Ph.Ăngghen thực hiện.

2. Tình hình nghiên ứu đề t

Phranxi Bêcơn là đại bi u tiêu bi u của chủ ngh a duy vật nh th kỷ

XVII – XVIII. o đó các công trình nghiên cứu về lịch sử tri t học phƣơng

Tây ph n lớn đều đề cập đ n thân th sự nghiệp các tác ph m và tƣ tƣ ng tri t

học của ông. ác tác giả đều ghi nhận công lao to lớn của Phranxi Bêcơn trong

việc bảo vệ và phát tri n khoa học đ ng với chức năng và nhiệm vụ của nó.

Tại các nƣớc châu u và M di sản tƣ tƣ ng của ông đã đƣ c khai

thác tìm hi u từ nhiều góc độ khác nhau trong đó có quan đi m của Phranxi

Bêcơn về khoa học vai tr của tri thức khoa học trong đời sống xã hội. Tri t

học của Phranxi Bêcơn nói chung quan đi m của Phranxi Bêcơn về vai tr

của tri thức khoa học nói riêng đƣ c tìm hi u theo hai hƣớng. Hƣớng thứ

nhất công bố rộng rãi các tác ph m nguyên bản kèm theo giới thiệu một

cách tổng th khái quát và s c tích nội dung giá trị và hạn ch lịch sử của

5

tri t học Phranxi Bêcơn; Hƣớng thứ hai thực hiện các chuyên khảo về

Phranxi Bêcơn phân tích từng vấn đề trong học thuy t của Phranxi Bêcơn.

Hai hƣớng nghiên cứu này về Phranxi Bêcơn diễn ra song song với nhau từ

trƣớc tới nay trên th giới.

Trƣớc h t có th k đ n một số công trình về Phranxi Bêcơn của các tác

giả ngoài nƣớc nhƣ Fulton H. Anderson với tác ph m Francis Bacon – His

career and his thought, (Los Angeles, University of Southern California

Press, 1962) tác giả Loren Eiseley (1973) với The Man Who Saw Through

Time, (New York Scribners) tác giả B.Farrington (1999) với Francis Bacon

– Philosopher of Industrial Science, (New York), tác giả J.Fourastié (1957)

với A.Laleuf. Revolution ql’Quest Pari tác giả Stephen Gaukroger (2001) với

Francis Bacon and the Transformation of Early-morden Philosophy,

(Cambridge, U.K, New York, Cambridge University Press) tác giả Paolo

Rossi (1968) với Francis Bacon: from Magic to Science, (Trans, Sacha

Rabinovitch hicago University of hicago Press) tác giả Brian Vikers

(1978) với Francis Bacon, (Harlow, UK, Longman Group), Vikers, Brian, Ed

(1996) với Francis Bacon, (New York, Oxford University Press), Charles

Whitney (1986) với Francis Bacon and Mordenity, New Haven, CN, Yale

University Press…

Trong cuốn Francis Bacon – Philosopher of Industrial Science (New

York) tác giả B.Farrington đ giải thích mục đích chính của Phranxi Bêcơn

chủ y u là vấn đề thực tiễn và khoa học công nghiệp th hiện giá trị to lớn của

tƣ tƣ ng tri t học của Phranxi Bêcơn trong vấn đề phát tri n x hội. Fulton H.

nderson trong tác ph m Francis Bacon – His career and his thought trình bày

khá công phu về cuộc đời hoạt động và nghiên cứu của Phranxi Bêcơn danh

ti ng và những năm tháng ngồi vị trí quan trọng của một nhà chính trị một số

những công trình của Phranxi Bêcơn đặc biệt là The New Organon tức ông

6

cụ mới. Đây là một tác ph m đƣ c phát hành nhân kỷ niệm 400 năm ngày sinh

của Phranxi Bêcơn nhƣ là một sự tri ân đối với ngƣời đ có ảnh hƣ ng trực

ti p đ n thời đại của mình và là ngƣời m đƣờng cho tinh th n tri t học mới

của thời đại mới – thời đại tri t học và khoa học hƣớng đ n thực tiễn th hiện

vai tr và sức mạnh của mình trong thực tiễn.

Tác giả Paolo Rossi vào năm 1968 phát hành cuốn Francis Bacon:

From Magic to Science. Trong tác ph m này tác giả đ bàn về tƣ tƣ ng và

hoạt động của Phranxi Bêcơn trong bối cảnh tác động của môi trƣờng văn

hoá Tây u cũng nhƣ sự ảnh hƣ ng tr lại của tƣ tƣ ng Phranxi Bêcơn với

x hội. Tác giả đ ki m nghiệm sự ảnh hƣ ng của truyền thống không

tƣ ng và huyền thoại đối với Phranxi Bêcơn và vị trí của ông trong truyền

thống ấy, nhƣ là một nhà tự nhiên học một nhà duy vật và những khuôn

mẫu chính trị – đạo đức trong sự giải thích đ y say mê mang tính không

tƣ ng của Phranxi Bêcơn.

Loren Eiseley (1973) vi t The Man Who Saw Through Time đƣ c xem

nhƣ là sự tri ân của một ngƣời M đối với Phranxi Bêcơn. Trong cuốn sách

đƣ c vi t trau chuốt của mình Loren Eiseley nhấn mạnh rằng hơn tất cả

những ngƣời cùng thời đại Phranxi Bêcơn đ diễn giải quan đi m về vũ trụ

nhƣ là một vấn đề có th giải quy t xem xét suy tính trong hành trình của

con ngƣời hay hơn là xem vũ trụ nhƣ là một cấu tr c hoàn chỉnh có giới hạn

và bất bi n không th l giải. Ông ca ng i Phranxi Bêcơn với tƣ cách là

ngƣời mang lại một cách nhìn nhận mới về th giới với tinh th n đ y khám

phá phát hoang đ tìm đ n những vùng đất mới mà trƣớc h t là sự thay đổi

về cách tƣ duy.

harles Whitney (1986) với Francis Bacon and Mordenity đ có sự

nghiên cứu nhiều mặt về Phranxi Bêcơn một cách công phu mặc d u vẫn

dừng lại mức độ khái quát những vấn đề mà Phranxi Bêcơn kh i xƣớng.

7

Tác giả nhận định Phranxi Bêcơn đ làm cuộc cách mạng trí tuệ k t nối quá

khứ và hiện tại bằng bản l nh và tinh th n của một phong cách mới. Đây là

một tác ph m có giá trị trong việc ti p cận với tƣ tƣ ng của Phranxi Bêcơn.

Tác giả Will urant với lối vi t theo phong cách k chuyện đ nh c đ n

Phranxi Bêcơn nhƣ một huyền thoại về l ng say mê khoa học trong Câu

chuyện triết học (Nhà xuất bản Đà Nẵng 2000).

Đặc biệt ác Mác trong Gia đình th n thánh đ nhận định về Phranxi

Bêcơn với vai tr là ngƣời m đƣờng cho khoa học tự nhiên hiện đại cho

thấy Phranxi Bêcơn là một tri t gia có ảnh hƣ ng to lớn đ n sự phát tri n của

khoa học và th c đ y ti n bộ x hội.

Sau .Mác nhà tƣơng lai học nvin Tốphlơ ( nvil Toffler) là ngƣời ủng

hộ cổ s y cho những quan đi m tích cực tiên phong mang tính thực tiễn của

Phranxi Bêcơn. Ông nhiều l n nh c đi nh c lại tinh th n tri t học của Phranxi

Bêcơn Tri thức là sức mạnh . Trong tác ph m Thăng tr m quyền lực tác

giả nvin Tốphlơ cũng đ nhiều l n nh c đ n mối liên hệ lịch sử giữa Phranxi

Bêcơn và thời đại ngày nay - thời đại kinh t tri thức. Tƣơng tự trong tác

ph m sốc tƣơng lai nvin Tốphlơ đ trích dẫn câu nói đƣ c xem nhƣ

tuyên ngôn của Phranxi Bêcơn Tri thức là sức mạnh và nhấn mạnh đặc tính

thời đại của tri thức Tri thức là bi n đổi .

Tác giả cũng đ ti p cận những tác ph m gốc ti ng nh quan trọng chứa

đựng nguyên tác của Phranxi Bêcơn đóng vai tr nền tảng cho luận án gồm :

“The English Philosophers from Bacon to Mill”(The Modern Library, 1939),

The Works of Lord Bacon” (London 1995) From Descartes to Kant của

T.V.Smith và Marjorie (1994) .

Một số tài liệu bằng ti ng Nga vi t về Phranxi Bêcơn nhƣ tác ph m Bí

mật của “Átlantích mới”của Ph. Bêcơn của Putilov S. trong t/c Ngƣời cùng

thời (Путилов С. Тайны «Новой Атлантиды» Ф. Бэкона // Наш

8

современник, № 2. С.171-176, 1993). Đặc biệt quan trọng là quy n

F.Bacon, Tác phẩm gồm 2 tập (Фрэнсис Бэкон, Сочинения в двух томах.

Москва, Мысль, 1971 - 1972) in nhiều tác ph m quan trọng của Phranxi

Bêcơn nhƣ Đại phục hồi khoa học ông cụ mới Về ph m giá và sự phát

tri n của khoa học… Trong đó tác giả J.P.Mikhalencô (1975) với Ph.Bêcơn

và học thuyết của ông (Ю. П. Михаленко: Ф.Бэкон и его учение;

Издательство Наука Москва, 1975) đ có nhiều phân tích s c sảo về

Phranxi Bêcơn và đánh giá cao vai tr tƣ tƣ ng tri t học của ông.

Tại Việt Nam tƣ tƣ ng tri t học của Phranxi Bêcơn đƣ c xem xét trong

d ng chảy của lịch sử tri t học phƣơng Tây th kỷ XVII – XVIII, mà Phranxi

Bêcơn và Rơné Đềcáctơ là những ngƣời m đƣờng.

GS.TS Nguyễn Hữu Vui trong Lịch sử triết học (Nhà xuất bản Chính trị

quốc gia Hà Nội 1998) trình bày khái quát tƣ tƣ ng tri t học của Phranxi

Bêcơn về th giới quan nhận thức luận phƣơng pháp luận. Tác giả đề cập

đ n học thuy t ảo tƣ ng (ngẫu tƣ ng) của Phranxi Bêcơn và việc xây dựng

phƣơng pháp mới của ông – phƣơng pháp qui nạp khoa học.

Tác giả Lê Tôn Nghiêm trong Lịch sử tri t học Tây phƣơng do nhà xuất bản

thành phố Hồ hí Minh ấn hành năm 2000 cũng nhấn mạnh dấu ấn của Phranxi

Bêcơn trong lịch sử tƣ tƣ ng phƣơng Tây nói riêng và nhân loại nói chung.

Trong cuốn Lịch sử th giới cổ trung đại do Bộ giáo dục và Đào tạo ấn

hành năm 2004 tƣ tƣ ng tri t học Phranxi Bêcơn đƣ c xem nhƣ đi m xuất

phát cho công cuộc cải tổ môi trƣờng tri thức nh đêm trƣớc của cách mạng

tƣ sản 1640 – 1642.

Trong cuốn Đại cƣơng lịch sử tri t học phƣơng Tây (Nxb. Tổng h p

Tp. Hồ hí Minh) PGS.TS Đỗ Minh H p và PGS.TS Nguyễn Thanh cùng

TS. Nguyễn nh Tuấn bằng cách ti p cận lôgíc – lịch sử đ phân tích tƣ

9

tƣ ng tri t học Phranxi Bêcơn trong mối liên hệ với thời đại tƣ bản chủ ngh a

đồng thời nhấn mạnh dấu ấn Phranxi Bêcơn trong tƣ tƣ ng hiện đại.

Trƣớc đó vào những năm sáu mƣơi của th kỷ trƣớc vai tr của Phranxi

Bêcơn Rơné Đềcáctơ và nhiều nhà tƣ tƣ ng cận đại đƣ c nh c đ n chẳng

hạn trong cuốn Lịch sử tri t học – tri t học thời kỳ tiền tƣ bản chủ ngh a

(Nxb. Sự thật Hà Nội 1960).

Những nghiên cứu của PGS.TS Đinh Ngọc Thạch về lịch sử tri t học

phƣơng Tây trong cuốn Đại cƣơng lịch sử tri t học phƣơng Tây (Đại học

Tổng h p Tp. Hồ hí Minh 1993) và các chuyên đề tri t học sau đại học

chuyên tri t góp ph n nhìn nhận Phranxi Bêcơn không chỉ từ góc độ ngƣời

sáng lập tri t học cận đại mà c n từ góc độ sâu xa của thuy t k trị hiện đại.

Bên cạnh những tác ph m bàn về tƣ tƣ ng tri t học Phranxi Bêcơn là

những tài liệu nghiên cứu về kinh t tri thức của rất nhiều tác giả trong nƣớc

và trên th giới. ó th k đ n những báo cáo tranh luận tại các Hội thảo về

kinh t tri thức những bài vi t đăng trên các tạp chí khoa học diễn đàn

Internet…và các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học… Trong đó

Việt Nam đ có rất nhiều tác giả có uy tín nghiên cứu về kinh t tri thức nhƣ

GS Đặng Hữu với cuốn Kinh t tri thức – Thời cơ và thách thức đối với sự

phát tri n của Việt Nam Đặng Hữu (2002) Phát tri n kinh t tri thức r t

ng n quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa Tạp chí ộng sản; Hoàng Thu

H a (2001) Kinh t tri thức – Vấn đề và giải pháp; Lƣu Ngọc Trịnh (2002)

Bƣớc chuy n sang nền kinh t tri thức trên th giới (Nxb. Giáo dục Hà Nội)...

Trong các công trình nghiên cứu về Phranxi Bêcơn đ nêu trên việc

xem xét quan đi m của Phranxi Bêcơn về tri thức khoa học ảnh hƣ ng của

quan đi m đó đ n th giới hiện đại chƣa đƣ c đề cập phân tích có hệ thống.

Trên cơ s k thừa những nghiên cứu của các tác giả về Phranxi Bêcơn luận

án đi sâu vào nghiên cứu quan đi m của Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức

10

khoa học và vấn đề phát tri n kinh t tri thức trong thời đại ngày nay với tƣ

cách là một công trình nghiên cứu độc lập.

3. Mụ đí v n ệm vụ ủ đề t

Mục đích của luận án:

Thông qua việc trình bày, phân tích và làm sáng tỏ quan đi m của Phranxi

Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học luận án chỉ ra ảnh hƣ ng và ngh a lịch

sử của tƣ tƣ ng Phranxi Bêcơn đối với sự hình thành và phát tri n kinh t tri

thức trên th giới cũng nhƣ Việt Nam trong thời đại ngày nay.

Đ đạt đƣ c mục đích trên luận án giải quy t các nhiệm vụ sau:

- Phân tích điều kiện lịch sử và những tiền đề dẫn đ n sự hình thành tƣ

tƣ ng tri t học Phranxi Bêcơn nói chung và quan đi m của Phranxi Bêcơn

về tri thức khoa học nói riêng.

- Phân tích, làm rõ nội dung và ngh a của ự án Đại phục hồi khoa

học của Phranxi Bêcơn phê phán tri thức kinh viện và các ngẫu tƣ ng của

nhận thức làm rõ phƣơng pháp luận khoa học của Phranxi Bêcơn khái quát

và vạch ra ngh a của tác ph m tlantích mới qua đó th hiện tƣ tƣ ng

của Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học trong đời sống x hội.

- R t ra ngh a của quan đi m Tri thức là sức mạnh do Phranxi

Bêcơn xây dựng từ đó nêu lên mối liên hệ lịch sử giữa quan đi m về tri thức

của Phranxi Bêcơn trong d ng chảy tƣ tƣ ng của nhân loại và sự phát tri n

kinh t tri thức trong thời đại ngày nay, làm rõ tính tất y u và những vấn đề

cơ bản về kinh t tri thức phân tích và trình bày những điều kiện tiền đề

thực trạng và giải pháp phát tri n kinh t tri thức Việt Nam.

4. C sở lý luận v p n p áp n n ứu

Luận án dựa trên cơ s th giới quan và phƣơng pháp luận của chủ ngh a

duy vật biện chứng và chủ ngh a duy vật lịch sử. Đồng thời tác giả sử dụng

hệ thống các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học bao gồm phƣơng pháp phân

11

tích và tổng h p diễn dịch và qui nạp lôgíc và lịch sử hệ thống và cấu tr c

so sánh đối chi u l luận thống nhất với thực tiễn…

5. Đón óp mớ ủ luận án

Thứ nhất với sự nghiên cứu các tác ph m gốc của Phranxi Bêcơn bằng

ti ng nh và ti ng Nga luận án đ góp ph n giới thiệu tƣ tƣ ng của Phranxi

Bêcơn nói chung và hệ thống hoá toàn bộ tƣ tƣ ng của ông về vai tr của tri

thức khoa học và làm rõ quan đi m nổi ti ng Tri thức là sức mạnh của

Phranxi Bêcơn.

Thứ hai thông qua trình bày phân tích toàn bộ tƣ tƣ ng của Phranxi

Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học luận án đ chỉ ra đƣ c giá trị ảnh

hƣ ng và ngh a của tƣ tƣ ng Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học

đối với sự phát tri n x hội đặc biệt là đối với sự phát tri n kinh t tri thức

trong thời đại ngày nay.

Thứ ba từ luận giải về tính tất y u của phát tri n kinh t tri thức trên th

giới và Việt Nam luận án đ góp ph n làm rõ những điều kiện tiền đề thực

trạng và các giải pháp cho vấn đề phát tri n kinh t tri thức Việt Nam.

Thứ tƣ qua phƣơng pháp nghiên cứu lôgíc – lịch sử luận án đ chỉ rõ

d ng chảy tƣ tƣ ng xuyên suốt về vai tr của của tri thức khoa học đối với sự

phát tri n x hội trong lịch sử tƣ tƣ ng nhân loại theo tinh th n k thừa và

phát tri n.

6. Ý n lý luận v ý n t ự t ễn

Về ngh a l luận trên cơ s trình bày và phân tích quan đi m của

Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học trong đời sống x hội thông

qua dự án Đại phục hồi khoa học học thuy t về ngẫu tƣ ng về phƣơng

pháp luận qui nạp khoa học về tlantích mới luận án góp ph n làm rõ hệ

thống tri t học của ông. K t quả nghiên cứu của luận án có giá trị đối với việc

12

tìm hi u lịch sử tri t học phƣơng Tây th kỷ XVII – XVIII tri t học nh nói

chung và tƣ tƣ ng của Phranxi Bêcơn nói riêng.

Đặc biệt từ mối liên hệ giữa tƣ tƣ ng Phranxi Bêcơn với quá trình hiện thực

hóa vai tr của tri thức khoa học mà đỉnh cao là sự ra đời nền kinh t tri thức luận

án làm sáng tỏ thêm qui luật k thừa và phát tri n trong lịch sử tƣ tƣ ng nhân loại.

Luận án cung cấp những luận cứ cho vấn đề phát tri n kinh t tri thức.

Đồng thời những nghiên cứu của luận án về vai tr của tri thức khoa học

và những vấn đề l luận về kinh t tri thức có th góp ph n tạo lập cơ s cho

những chi n lƣ c sách lƣ c phát tri n kinh t tri thức Việt Nam.

Về ngh a thực tiễn luận án góp ph n làm sáng tỏ những vấn đề trong

thực tiễn xây dựng và phát tri n kinh t tri thức trên th giới nói chung và

Việt Nam nói riêng mà nổi bật là quan đi m về sự ứng dụng thành quả trí

tuệ con ngƣời vào việc xây dựng x hội văn minh phát tri n dựa trên

quyền lực tri thức.

7. K t ấu ủ luận án

Ngoài ph n m đ u k t luận và tài liệu tham khảo k t cấu luận án bao

gồm 3 chƣơng 8 ti t.

13

PHẦN NỘI DUNG

C n 1

ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CHÍNH TRỊ XÃ HỘI VÀ TIỀN ĐỀ

H NH THÀNH TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC CỦA PHRANXI BÊCƠN

1.1. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CHÍNH TRỊ XÃ HỘI H NH THÀNH TƯ

TƯỞNG TRIẾT HỌC PHRANXI BÊCƠN

Quá trình phát tri n của lịch sử tri t học xét đ n cùng là do những

điều kiện kinh t – x hội qui định và phụ thuộc vào trình độ tri thức của

từng giai đoạn lịch sử khác nhau. ác d ng tri t học trong lịch sử dù là

tri t học phƣơng Đông hay phƣơng Tây, đều luôn có mối liên hệ nội tại

khách quan. Tri t học phƣơng Tây trong lịch sử phát tri n của mình th

hiện tính qui luật k thừa và phát tri n một cách đa dạng và đặc s c. Từ sự

phát tri n rực r của tri t học thời kỳ Hy Lạp – La M đ n sự thống trị uy

quyền của th n học trung cổ sự tr về với những giá trị văn hoá cổ đại của

tri t học Phục hƣng hay tinh th n tiên phong khám phá của tri t học cận

đại cho đ n các trào lƣu tri t học hiện đại sau này tất cả đều đ lại những

dấu ấn đậm nét và ảnh hƣ ng đ n sự phát tri n của đời sống văn hoá tinh

th n nói riêng và x hội nói chung.

thời kỳ của Phranxi Bêcơn nƣớc nh đang trong quá trình chuy n

bi n từ trung cổ sang cận đại ngh a là trong đời sống x hội đang diễn ra quá

trình tích lu nguyên thuỷ tƣ bản. Tuy nhiên trong trƣờng học tri t học trung

cổ vẫn đang ngự trị làm nặng nề khô cứng đời sống tƣ tƣ ng tinh th n của

x hội l c bấy giờ. Th giới quan tri t học thống trị trong sự phát tri n tinh

th n của x hội phong ki n là chủ ngh a kinh viện. hủ ngh a kinh viện mang

tính tôn giáo th n bí các nhà tri t học chủ y u là các nhà th n học. Họ đều

lấy việc chứng minh sự tồn tại của Thƣ ng đ th n thánh làm nhiệm vụ

14

trung tâm. Sự hƣng thịnh và suy vong của tri t học kinh viện g n liền với

toàn bộ ti n trình lịch sử Tây u th kỷ IX – XV và có ảnh hƣ ng to lớn

đ n nội dung tƣ tƣ ng của thời đại với tƣ cách là một nền chuyên chính tinh

th n nhƣ nhận định của Ph.Ăngghen. Hai vấn đề chi phối toàn bộ nội dung

của tri t học kinh viện là quan hệ giữa tri thức và niềm tin và cuộc tranh luận

xoay quanh khái niệm phổ bi n (universia hay genera). Những tên tuổi tiêu

bi u cho tri t học kinh viện trung cổ nhƣ Xcốt Erigơn (Scot Erig ne, 810 –

877), Tômát Đaquin (Thomas ’ quin, 1225 – 1274), Đunxcốt ( uns

Scotus, khoảng 1265 – 1308)…

Th kỷ XIII là đỉnh cao của tri t học kinh viện nhƣng đồng thời cũng

báo hiệu sự sụp đổ của nó. Ngay vào thời đi m ấy đ xuất hiện nhiều nhà

khoa học thực sự chống lại những cơ s x hội của ch độ phong ki n nói

chung thức hệ nói riêng. Tiêu bi u cho tinh th n phê phán là Rôgơ Bêcơn

(Roger Bacon, khoảng 1241 – 1292), Guyliam ccam (William O’cam,

1300 – 1350)… Theo nhận định của Phranxi Bêcơn tri t học kinh viện

trung cổ không có gì khác hơn là sự lặp lại buồn chán những chân l đ

ch t sự mô phỏng và tán dƣơng theo đồ của những cây đại thụ về tƣ

tƣ ng mà không hề có bất kỳ phát hiện nào có giá trị thực tiễn. hính thực

tiễn sinh hoạt tinh th n của x hội l c bấy giờ đ tác động mạnh m đ n sự

hình thành tƣ tƣ ng tri t học của Phranxi Bêcơn với vai tr là ngƣời m

đƣờng cho phong cách tƣ duy mới.

uối th kỷ XVI đ u th kỷ XVII nƣớc nh cũng nhƣ toàn Tây Âu,

diễn ra những thay đổi mang tính bƣớc ngoặt trong lịch sử. Trƣớc h t là sự

bi n đổi trong phƣơng thức sản xuất. Phƣơng thức sản xuất tƣ bản hình thành

từ trong l ng x hội phong ki n từng bƣớc tr thành phƣơng thức sản xuất

thống trị. Sự ra đời của nền sản xuất tƣ bản chủ ngh a g n với nhu c u phát

tri n khoa học k thuật cải ti n công cụ sản xuất. Đồng hồ cơ khí và máy hơi

15

nƣớc là hai chỉ số quan trọng của nền sản xuất với vị trí phát tri n hàng đ u

của cơ học. Phƣơng thức sản xuất tƣ bản chủ ngh a với khả năng tạo ra thị

trƣờng kinh t thống nhất đ làm tan r những cát cứ phong ki n lâu đời thời

trung cổ góp ph n phá v các quan hệ x hội lỗi thời làm đơn giản hoá môi

trƣờng giao ti p kích thích tính sáng tạo của cá nhân tạo nên hệ bi n thái mới

trong đánh giá hoạt động của con ngƣời xác lập những giá trị những chu n

mực phù h p với thời đại đang bi n đổi nhanh chóng. ó th khẳng định rằng

bằng việc th c đ y nhanh hơn ti n trình lịch sử – x hội thời đại tƣ bản tr

thành thời đại năng động nhất biện chứng nhất so với các thời đại đ qua.

ùng với sự bi n đổi của phƣơng thức sản xuất là quá trình hình thành các nhà

nƣớc chuyên ch tập quyền m đƣờng cho sự xác lập hàng loạt các quốc gia

tƣ sản hiện đại sau này góp ph n th c đ y quá trình giao lƣu h p tác về kinh

t văn hóa giữa các dân tộc với hiệu quả cao hơn trƣớc đ y mạnh khả năng

quốc t hoá toàn c u hoá kinh t mang tính chất tƣ bản chủ ngh a.

Về kinh t nƣớc nh cũng không nằm ngoài xu hƣớng vận động đó. Tại

nh từ cuối th kỷ XV đ xuất hiện bƣớc chuy n bi n m đƣờng cho quan

hệ tƣ bản chủ ngh a mà đi n hình là phong trào khoanh chi m đất. Phong

trào này đ n cuối th kỷ XVI đ u th kỷ XVII càng diễn ra quy t liệt. Điều

đó xuất phát từ hai nguyên nhân chủ y u: thứ nhất cuối th kỷ XVI công

nghiệp đ có những phát tri n nhất định làm cho nhu c u đối với các sản

ph m nông nghiệp ngày càng gia tăng dẫn đ n giá cả các loại nguyên liệu và

lƣơng thực tăng cao; thứ hai đ n đ u th kỷ XVII giữa địa tô theo tập quán

phong ki n và địa tô tƣ bản chủ ngh a có sự chênh lệch ngày càng lớn. ác

địa chủ thấy rằng đem ruộng đất cho các nhà tƣ bản nông nghiệp thuê có l i

hơn là ti n hành bóc lột phong ki n đối với nông dân.

K t quả là từ nửa sau th kỷ XVI nƣớc nh tr thành quốc gia đi n

hình về tích lu tƣ bản nguyên thuỷ và hình thành nền kinh t tƣ bản chủ

16

ngh a nông thôn tại nƣớc nh. Những địa chủ ti n hành việc khoanh chi m

đất hoặc là họ đứng ra kinh doanh nông trƣờng theo dạng tƣ bản chủ ngh a

hoặc là đem số đất đó cho các nhà tƣ bản nông nghiệp thuê đều tr thành

những ngƣời có mối liên hệ trực ti p với tƣ bản chủ ngh a tức họ tr thành

giai cấp tƣ sản. .Mác gọi những địa chủ quí tộc dạng này là t ng lớp quí

tộc mới đ phân biệt với quí tộc phong ki n.

Bên cạnh l nh vực nông nghiệp các ngành công thƣơng nghiệp cũng

diễn ra nhiều sự thay đổi. Ngành công nghiệp dệt len nỉ – một ngành công

nghiệp dân tộc của nƣớc nh từ th kỷ XVI đ xuất hiện nhân tố tƣ bản

chủ ngh a. Nhiều ngành sản xuất đ sử dụng các hình thức công trƣờng thủ

công và d n d n mang tính chất tƣ bản chủ ngh a. Sự phát tri n của công

trƣờng thủ công cũng nhƣ sự tăng trƣ ng của mậu dịch đối ngoại đ th c

đ y ngành tài chính phát tri n theo. Mặc dù công thƣơng nghiệp của nh

không phát tri n l m nhƣng sự phát tri n chung của chủ ngh a tƣ bản tại

nh n u so với các nƣớc châu u thì thành tựu của nó to lớn hơn nhiều.

Điều này là do mức độ xâm nhập nông nghiệp của chủ ngh a tƣ bản nh rất

cao mà các quốc gia khác không bằng.

Về x hội sự bi n động về kinh t dẫn đ n những thay đổi to lớn về mặt

cơ cấu giai cấp đặc biệt là nông thôn. T ng lớp quí tộc mới có khuynh

hƣớng tƣ sản hoá chi m vị trí đặc biệt trong cơ cấu chính trị - x hội của

nƣớc nh đêm trƣớc cách mạng tƣ sản. T ng lớp này đƣ c hƣ ng những

đặc quyền và địa vị giống nhƣ t ng lớp quí tộc phong ki n cũ nhƣng địa vị

kinh t cao hơn rất nhiều. N u so sánh với giai cấp tƣ sản công thƣơng

nghiệp t ng lớp quí tộc mới cũng tỏ ra ƣu th hơn vì h u h t đều đƣ c giữ

các vị trí quan chức tại địa phƣơng. Ruộng đất của t ng lớp quí tộc mới

không c n mang tính phong ki n mà chuy n d n sang tính chất tƣ sản. Kinh

t của các nhà quí tộc mới luôn hỗ tƣơng thích h p với công nghiệp tƣ bản

17

chủ ngh a vì quyền l i của họ hoàn toàn nhất trí với quyền l i của giai cấp tƣ

sản. Vì có những thành ph n quí tộc mới kiêm nhiệm việc kinh doanh công

thƣơng nghiệp cũng nhƣ vì thành ph n những quí tộc mới luôn đƣ c bổ sung

từ giới thƣơng gia cho nên giữa quí tộc mới và giai cấp tƣ sản đ tr thành

khối đồng minh. Những nghị viên quốc hội thuộc thành ph n quí tộc mới

Hạ viện l c bấy giờ cũng là ngƣời phát ngôn đại bi u cho giai cấp tƣ sản.

Trong sự liên minh giữa giai cấp tƣ sản và quí tộc mới địa vị của giới quí tộc

mới bao giờ cũng h t sức quan trọng. Bên cạnh đó những quí tộc phong ki n

không tham gia phong trào khoanh chi m đất vẫn ti p tục kinh doanh theo

ki u phong ki n tức là dựa vào sự bóc lột phong ki n đối với nông dân. Mặc

dù về kinh t những quí tộc cũ này bị suy sụp nhƣng về mặt chính trị họ vẫn

là ngƣời trong giai cấp thống trị. Số phận của họ luôn g n chặt với ch độ

phong ki n. o vậy cùng với t ng lớp tăng lữ trong giáo hội quốc giáo họ

thuộc tập đoàn phản động nhất nƣớc nh.

Trƣớc tình trạng bóc lột của giai cấp địa chủ đời sống của những ngƣời

nông dân h t sức khốn khó. Yêu c u bức x c của họ là huỷ bỏ ngay ch độ

phong ki n và nhận lại đất đai đ bị khoanh chi m. Những công nhân làm

thuê trong các công trƣờng thủ công sống ngh o khó và ngƣời lao động

thành thị cũng luôn bị áp bức về mặt chính trị của ch độ chuyên ch . Vì th

các cuộc đấu tranh của ngƣời lao động liên ti p nổ ra. Trong khi đó giai cấp

tƣ sản nh ngày càng lớn mạnh mà trƣớc h t là những nhà tƣ bản nông

nghiệp và những nhà tƣ bản công thƣơng thành phố. Theo đà phát tri n của

công trƣờng thủ công th lực của giai cấp tƣ sản công nghiệp b t đ u vƣơn

lên đặc biệt là những ngƣời hoạt động trong l nh vực tài chính. Nhìn chung

x hội nƣớc nh cuối th kỷ XVI đ u th kỷ XVII đ diễn ra những bi n đổi

mang tính cách mạng báo trƣớc sự sụp đổ của ch độ chuyên ch phong

ki n tạo tiền đề cho cuộc cách mạng tƣ sản nh 1640.

18

hính những bi n đổi trong đời sống kinh t x hội đ tác động đ n sinh

hoạt tinh th n tại nh. Mặc d u nƣớc nh theo tín ngƣ ng Thiên ch a giáo

rất sớm nhƣng đ n th kỷ XVI đ diễn ra phong trào cải cách tôn giáo dƣới

chủ trƣơng của vua Henry VIII. Trong cuộc cải cách tôn giáo này vua Henry

đ c t đứt mối quan hệ giữa các giáo hội của nƣớc nh với Giáo hoàng La

M lập ra giáo hội quốc giáo nƣớc nh. Về mặt giáo l quốc giáo nh cơ

bản giống với Thiên ch a giáo. Nhƣng thay vì quyền lực tối cao thuộc về

Giáo hoàng La M thì nay thuộc về nhà vua nƣớc nh. T ng lớp quí tộc mới

thuộc giai cấp tƣ sản ngày càng lớn mạnh d n d n cảm thấy quốc giáo không

có l i cho sự phát tri n của họ. Đ chống lại quốc giáo giai cấp tƣ sản đ lấy

giáo l sẵn có của giáo phái anvanh ( alvin) làm vũ khí đấu tranh. Giáo

phái này nh c n đƣ c gọi là Thanh giáo với ngh a là thanh trừ những

tàn tích của Thiên ch a giáo. Giáo l của Thanh giáo th hiện rõ thức hệ

của giai cấp tƣ sản. ác tín đồ Thanh giáo tuyên truyền rộng r i đạo đức tôn

giáo mới và những tổ chức chính trị của giai cấp tƣ sản. Họ đ đoàn k t giai

cấp tƣ sản và quí tộc mới trong quá trình đấu tranh chống chủ ngh a chuyên

ch . Tuy nhiên nội bộ Thanh giáo chia làm hai phái: Hội trƣ ng l o là phái

đại diện cho tập đoàn giàu có nhất bao gồm t ng lớp quí tộc mới thuộc t ng

lớp trên trong giai cấp đại tƣ sản chủ trƣơng dựa vào hình thức của giáo phái

anvanh đ cải cách triệt đ giáo hội quốc giáo và đ i hỏi những bậc trƣ ng

l o phải có tác dụng chủ y u trong giáo hội cũng nhƣ trong bộ máy quốc gia;

phái c n lại thì chủ trƣơng mỗi đoàn th tôn giáo đều phải đứng độc lập ngoài

quyền lực của quốc gia và quyền lực của giáo hội mỗi tín đồ không c n phải

phục tùng giáo hoàng và nhà vua cũng nhƣ các trƣ ng l o và các hội nghị tôn

giáo. Vì th phái này gọi là Phái độc lập gồm những ngƣời thuộc giai cấp

tƣ sản và quí tộc mới bậc trung và một số nông dân bình dân thành thị.

19

Về chính trị từ cuối th kỷ XV nƣớc nh b t đ u hình thành ch độ

chuyên ch với quyền lực tối cao thuộc về nhà vua. L c đ u ch độ chuyên

ch bảo hộ cho chủ ngh a tƣ bản vừa manh nha đặc biệt là bảo hộ cho sự tích

lu nguyên thuỷ của tƣ bản. o vậy nó nhận đƣ c sự ủng hộ của giai cấp tƣ

sản mới vừa vƣơn lên. Nhƣng sau đó khi tài sản và sức mạnh kinh t của giai

cấp tƣ sản nhất là của quí tộc mới ngày càng gia tăng thì ch độ chuyên ch

tr thành lực cản của giai cấp tƣ sản. Thông qua quốc hội giai cấp tƣ sản ti n

hành đấu tranh chống ch độ chuyên ch với mục đích cƣớp chính quyền

nhằm tạo điều kiện cho chủ ngh a tƣ bản phát tri n. n nhà vua lo s sự lớn

mạnh của t ng lớp quí tộc mới của giai cấp tƣ sản s uy hi p sự thống trị của

ch độ phong ki n nên b t đ u trấn áp sự chống đối của t ng lớp này. o đó

sự đấu tranh giữa chính phủ chuyên ch và t ng lớp quí tộc mới thuộc giai

cấp tƣ sản ngày càng chi m địa vị chủ y u b t đ u từ l c vƣơng triều Sutuart

thống trị nƣớc nh. Đó là vào năm 1603, khi vua Giêm I (James I) lên ngôi.

Tự cho mình là ngƣời đƣ c Thƣ ng đ phái xuống phàm tr n đ thống trị dân

ch ng vua Giêm đ thi hành nhiều chính sách h t sức phản động gây phẫn

nộ trong toàn th nhân dân cả nƣớc đặc biệt giai cấp tƣ sản bất m n gay g t.

Nhƣ vậy xét toàn cảnh nƣớc nh từ nửa sau th kỷ XVI xu hƣớng cải

cách chính trị x hội và đời sống tinh th n đ tr nên phổ bi n. Trong ti n trình

lịch sử đó Phranxi Bêcơn đ thực sự đ lại dấu ấn tƣ tƣ ng sâu s c th hiện

bƣớc chuy n về mọi mặt của thời đại ông. Về ph n mình những chuy n bi n

trong kinh t chính trị và x hội của Tây u và nƣớc nh tác động đáng k đ n

tính khuynh hƣớng và nội dung tƣ tƣ ng tri t học Phranxi Bêcơn trong đó có

vấn đề nhận thức luận. Trƣớc h t sự phát tri n mạnh m của lực lƣ ng sản

xuất sự hình thành quan hệ x hội mới đ đƣa đ n những bi n đổi căn bản trong

ki n tr c thƣ ng t ng nhất là quan hệ quyền lực và hệ tƣ tƣ ng. Giai cấp tƣ sản

lực lƣ ng tiên phong của các cuộc cách mạng tƣ sản cổ đi n không th chấp

20

nhận vị trí của giai cấp bị trị khi mà trong tay họ là toàn bộ sức mạnh kinh t

đang làm lay chuy n đời sống tinh th n bi n đổi cơ cấu x hội khi n cho các

giá trị hiện tồn bị hoài nghi. Tính chất cách mạng của giai cấp tƣ sản nh một

mặt tạo nên sức lan toả nhanh chóng trong x hội thu h t các lực lƣ ng x hội

khác nhau hình thành cả phong trào rộng lớn chống ch độ chuyên ch mặt

khác trung lập hoá hoặc làm suy y u và phân hoá giai cấp thống trị từ đó hình

thành t ng lớp quí tộc mới đ ng hơn quí tộc tƣ sản hoá. hính lực lƣ ng này

đ làm giá đ cho những tƣ tƣ ng tích cực ti n bộ hậu thuẫn cho những phát

minh khoa học và ứng dụng k thuật. Thứ hai những bi n động kinh t chính

trị – x hội góp ph n làm thay đổi và quy t định môi trƣờng sáng tạo văn hóa

xác lập nên hệ bi n thái giá trị mới. Những gì lạc hậu cũ xƣa không phù h p

với điều kiện x hội mới đều bị loại trừ. Tính chất thực dụng thay th cho sự phô

trƣơng hình thức trong đời sống cộng đồng. Nền văn hoá tƣ sản đ i hỏi loại bỏ

các chu n mực giá trị của ch độ phong ki n vốn mang nặng sự định ki n đẳng

cấp và quyền uy. Thực dụng và vụ l i (Pragmatism and Utilitarianism) theo

B.Rátxen (B.Russell) vốn là đặc đi m truyền thống của ngƣời nh và M ; nó

phát huy sức mạnh của mình trong buổi giao thời của lịch sử khi mà bản chất

của sự vật dƣới tác động của những qui luật khách quan đ bộc lộ mình một

cách trung thực và chính vì th rất c n sự th m định kh t khe của thực tiễn luôn

bi n đổi. Tính thực dụng do đó có ngh a tích cực trong l nh vực văn hoá nói

chung tri thức khoa học nói riêng. Về văn hoá nó phá v v ng hào quang th n

thánh (diễn đạt của .Mác – Ph.Ăngghen trong Tuyên ngôn Đảng cộng sản)

của văn hoá trung cổ vốn nặng về khuôn mẫu mực thƣớc mà xem nhẹ y u tố

sáng tạo y u tố lệch chu n và vƣ t khuôn khổ m đƣờng cho cái mới.

Điều này giải thích vì sao vào thời Ph.Bêcơn cùng với sự n rộ các học thuy t

tri t học mang tính cải cách văn học nh đ chứng ki n nhiều tên tuổi và tác

ph m lớn mang ngh a phê phán sâu s c trong đó nổi bật U.S chpia (William

21

Schekerpears). Về khoa học Phranxi Bêcơn đ chịu ảnh hƣ ng của trào lƣu

thực dụng hóa và vị l i trong cách l giải về tri thức và vai tr của nó trong

đời sống x hội. Tri thức hƣớng đ n tính hiệu quả thực tiễn l trí cũng tr thành

l trí có định hƣớng thực tiễn. ù muốn hay không thuật ngữ Utilitarianism

đ vƣ t qua cách hi u vị l i thực dụng theo ngh a hẹp đ phản ánh sự vận động

x hội hƣớng đ n ti n bộ tích cực. Khoa học tr thành một thi t ch x hội

(Social Institution) đặc trƣng thành một nhân tố không th thi u của ti n bộ x

hội. N u trƣớc đây các nhà khoa học với tính cách những nhà nghiên cứu độc

lập chịu sự ch ngự của uy quyền không th quy t định đƣ c khả năng ứng

dụng các phát minh của mình thì từ th kỷ XVI tr đi trƣớc đ i hỏi của thực

tiễn nhà nƣớc phong ki n từ Italia đ n Tây Ban Nha từ Hà Lan đ n nh đ

dành một ph n kinh phí đ u tƣ cho khoa học và sáng ch k thuật. Ngoài mục

đích làm giàu cho giới quí tộc thì việc đội ngũ những ngƣời nghiên cứu khoa

học và k thuật đƣ c quan tâm cũng tạo nên những bi n đổi tích cực trong x

hội. Nói khác đi nhà nƣớc phong ki n buộc phải đ u tƣ cho khoa học và chính

điều này góp ph n hình thành nên t ng lớp trí thức chống lại hình thức tƣ duy

trung cổ chống th n quyền và ch độ phong ki n. Về mặt hình thức điều này tỏ

ra nghịch l nhƣng lại là nghịch l tất y u. Phranxi Bêcơn R.Đềcáctơ Lépních

T.Hốpxơ và nhiều nhà tƣ tƣ ng ti n bộ đêm trƣớc của các cuộc cách mạng tƣ

sản xuất thân từ t ng lớp cao trong x hội song chính điều kiện kinh t chính

trị – x hội của thời đại đ tác động đ n chuy n bi n tƣ tƣ ng của họ. Đối với

Phranxi Bêcơn dù không th vƣ t qua tính qui định giai cấp của mình vẫn

đƣ c xem là ngƣời thức thời b i l ông bi t thâu tóm tâm trạng và khát vọng

của thời đại trong đó có khát vọng khẳng định l trí con ngƣời vào hệ thống

tri t học của ông mà nội dung trung tâm là nhận thức luận trong đó có vấn đề

nhận thức lại bản chất và vai tr của tri thức trong đời sống x hội.

22

ũng nhƣ nƣớc nh Tây u th kỷ XVI XVII diễn ra những thay đổi

quy t liệt trong đời sống kinh t x hội. Phƣơng thức sản xuất tƣ bản chủ

ngh a từng bƣớc hình thành từ Italia Hà Lan nh Pháp… và tr thành một

xu th tất y u của lịch sử không có gì ngăn cản nổi. Từ những thay đổi trong

lực lƣ ng sản xuất đ n sự phân hoá giai cấp x hội đ làm thay đổi cục diện

chính trị báo trƣớc sự sụp đổ tiêu vong của ch độ phong ki n Tây u.

Hoàn cảnh lịch sử Tây u đ tác động mạnh m đ n đời sống tinh th n của

x hội sản sinh ra những con ngƣời mà theo Ph.Ăngghen: từ xƣa tới nay

nhân loại đ trải qua đó là một thời đại c n có những con ngƣời khổng lồ và

đ sinh ra những con ngƣời khổng lồ: khổng lồ về năng lực suy ngh về nhiệt

tình và tính cách khổng lồ về mặt có l m tài l m nghề và về mặt học thức

sâu rộng [65 459-460]. Đây là thời đại mà con ngƣời không c n có th nhìn

ng m th giới trong trạng thái t nh mà phải nỗ lực đi tìm những lời giải từ

thực tiễn bằng sự ki m tìm say mê và sáng tạo. Vì vậy đặc đi m của tri t học

Tây u thời kỳ này là chủ ngh a duy l tính khoa học thái độ phê phán và

sáng tạo. Tất cả các nhà tri t học thời kỳ này đều lên án tri t học kinh viện

cũ hệ tƣ tƣ ng cũ và phát tri n hệ tƣ tƣ ng mới. Tri t học đặt ra nhiệm vụ

cao cả là giải phóng con ngƣời khỏi nhà thờ tôn giáo và những xiềng xích

uy quyền ràng buộc con ngƣời và trí tuệ con ngƣời. Nhằm mục đích th c đ y

sự phát tri n của x hội tri t học thời cận đại có quan hệ chặt ch với khoa

học trƣớc h t là khoa học tự nhiên thoát khỏi sự phụ thuộc vào th n học.

Nhiều nhà tri t học đồng thời cũng là các nhà khoa học tự nhiên nhƣ

R.Đềcáctơ G.Galilê…

Từ vị trí của nhà khai sáng có tri thức vững vàng nhất là tri thức về khoa

học thực nghiệm chịu ảnh hƣ ng của những điều kiện lịch sử x hội của nƣớc

nh cũng nhƣ Tây u Phranxi Bêcơn đ táo bạo và kiên quy t đƣa xu hƣớng

cải cách vào l nh vực nhận thức th hiện những bi n đổi bƣớc ngoặt của thời

23

đại là tri t gia tiêu bi u tiên phong cho tinh th n và phong cách tƣ duy mới

nhằm đáp ứng nhu c u của thực tiễn. phƣơng diện này Phranxi Bêcơn đ k

thừa các thành quả của l luận và khoa học tự nhiên thời Phục hƣng phát tri n

truyền thống đó trong điều kiện lịch sử cuối th kỷ XVI đ u th kỷ XVII.

1.2. TIỀN ĐỀ LÝ LU N VÀ TIỀN ĐỀ KHOA HỌC H NH THÀNH TƯ

TƯỞNG TRIẾT HỌC CỦA PH BÊCƠN1

Tiền đề l luận sâu xa của tri t học Ph.Bêcơn với tƣ cách là ngƣời m

đƣờng cho tri t học cận đại là di sản tƣ tƣ ng cổ đại Hy Lạp và văn hoá

Phục hƣng (cuối th kỷ XIV đ n th kỷ XVI) cùng với những phát minh

khoa học của thời đại góp ph n làm thay đổi tƣ duy con ngƣời. Tƣ tƣ ng

tri t học Ph.Bêcơn chịu ảnh hƣ ng sâu s c từ những thành quả của khoa học

tự nhiên và truyền thống l luận Tây u từ những g i m của Platôn (Hy

Lạp) thời cổ đại và trực ti p là truyền thống nh với những nhà tƣ tƣ ng xuất

s c nhƣ R.Bêcơn G. ccam. T.Morơ… Đó chính là chi c nôi nuôi dƣ ng

những khát vọng vƣ t thời đại của Ph.Bêcơn.

Nhƣ tất cả các nhà tri t học Tây u Ph.Bêcơn đƣ c ngọn gió lành của

văn minh Hy La dẫn d t b i những sáng tạo rực r của tƣ duy thời cổ đại. Hy

Lạp cổ đại trƣớc đây là một vùng lãnh thổ rộng lớn bao gồm ph n đất liền và

vô số h n đảo lớn nhỏ trên bi n Egie vùng duyên hải Ban căng và Ti u .

Sự thuận l i về thiên nhiên địa l đã tạo điều kiện cho Hy Lạp nhanh chóng

phát tri n tất cả các l nh vực m rộng bang giao ti p nhận nhiều giá trị văn

hoá. Vì vậy nơi đây đã hội tụ đ y đủ những điều kiện đ tƣ duy con ngƣời có

dịp bay bổng đ thoả sức sáng tạo ra những giá trị tri t học có ngh a vô

cùng quan trọng trong lịch sử tƣ tƣ ng của nhân loại. Hy Lạp xứng đáng là

chi c nôi của nền văn minh châu u và của cả nhân loại. Đ ng nhƣ

1 B t đ u từ đây ch ng tôi vi t gọn Phranxi Bêcơn thành Ph.Bêcơn

Ph.Ăngghen nhận xét: Không có ch độ nô lệ thì không có quốc gia Hy Lạp

24

không có nghệ thuật và khoa học Hy Lạp không có ch độ nô lệ thì không có

đ quốc La Mã mà không có cái cơ s là nền văn minh Hy Lạp và đ quốc La

Mã thì không có châu Âu hiện đại. Xét nhiều góc độ tƣ tƣ ng có th nói

Ph.Bêcơn chịu ảnh hƣ ng sâu s c của Platôn (Plato 427-347 TCN), nhà tri t

học cổ đại Hy Lạp. Platôn đƣ c xem là thiên tài trên nhiều l nh vực có nhiều

ngƣời coi ông là tri t gia v đại nhất mọi thời đại cùng với Xôcrát (Socrates,

Σωκράτης) là th y của ông. Sinh ra Athena ông đƣ c hấp thụ một nền giáo

dục tuyệt vời từ gia đình ông tỏ ra nổi bật trên mọi l nh vực nghệ thuật và

đặc biệt là tri t học ngành học mà ông chuyên tâm theo đuổi từ khi gặp

Xôcrát. Ông thena khoảng năm 387 TCN và sáng lập ra Viện hàn lâm -

(tên lấy theo khu vƣờn nơi ông ). Đây có th đƣ c coi là trƣờng đại học đ u

tiên trong lịch sử nhân loại nơi dành cho nghiên cứu giảng dạy khoa học và

tri t học. Platôn có câu nói nổi ti ng trong lịch sử: "Tự chinh phục mình là

chi n công v đại nhất."(Self-conquest is the greatest of victories.). Là kẻ thù

chính trị của ch độ dân chủ chủ nô ten Platôn coi ch độ qu tộc tức là

ch độ nhà nƣớc của t ng lớp thƣ ng lƣu là nhà nƣớc l tƣ ng [147].

Platôn là nhà tri t học duy tâm khách quan. Đi m nổi bật trong hệ

thống tri t học duy tâm của Platôn là học thuy t về niệm. Trong học

thuy t này ông đƣa ra hai quan niệm về th giới các sự vật cảm bi t và th

giới các niệm. Trong đó th giới các sự vật cảm bi t là không chân thực

không đ ng đ n vì các sự vật không ngừng sinh ra và mất đi luôn thay đổi

và vận động không ổn định không bền vững không hoàn thiện; c n th

giới niệm là th giới phi cảm tính phi vật th là th giới đ ng đ n chân

thực các sự vật cảm bi t chỉ là cái bóng của niệm. Nhận thức của con

ngƣời không phải là phản ánh các sự vật cảm bi t của th giới khách quan

mà là nhận thức về niệm. Th giới niệm có trƣớc th giới cảm bi t sinh

ra th giới cảm bi t. Từ quan niệm trên Platôn đã đƣa ra khái niệm "tồn tại"

25

và "không tồn tại". "Tồn tại" theo ông là cái phi vật chất cái nhận bi t đƣ c

bằng trí tuệ siêu tự nhiên, là cái có tính thứ nhất. n "không tồn tại" là vật

chất cái có tính thứ hai so với cái tồn tại phi vật chất. Về mặt nhận thức

luận Platôn cũng mang tính duy tâm. Theo ông tri thức là cái có trƣớc các

sự vật chứ không phải là sự khái quát kinh nghiệm trong quá trình nhận thức

các sự vật đó. Nhận thức con ngƣời không phản ánh các sự vật của th giới

khách quan mà chỉ là nhớ lại hồi tƣ ng lại của linh hồn những cái đã quên

trong quá khứ. Theo Platôn tri thức đƣ c phân làm hai loại: Tri thức hoàn

toàn đ ng đ n và tri thức mờ nhạt. Loại thứ nhất là tri thức niệm có đựơc

nhờ hồi tƣ ng. Loại thứ hai là tri thức nhận đƣ c nhờ vào nhận thức cảm

tính lẫn lộn đ ng sai không có chân lí.

Ph.Bêcơn đ ti p thu và phát tri n một số y u tố trong nhận thức luận

của Platôn trên lập trƣờng của chủ ngh a duy vật. Trong đó học thuy t về các

khái niệm niệm (idea eidos idols) nhƣ là cơ s đ Ph.Bêcơn đƣa ra

phƣơng án phê phán các ngẫu tƣ ng trong nhận thức. ách l giải về th giới

qua hình ảnh Cái hang của Platôn đ đƣ c Ph.Bêcơn tri n khai nhƣ là một

loại ngẫu tƣ ng dẫn đ n tri thức sai l m của con ngƣời.

Tiêu bi u trong học thuy t tri t học của Platôn là tƣ tƣ ng về nhà nƣớc lí

tƣ ng trong đó sự tồn tại và phát tri n của nhà nƣớc lí tƣ ng dựa trên sự phát

tri n của sản xuất vật chất sự phân công hài h a các ngành nghề và giải

quy t các mâu thuẫn xã hội. Huyền thoại về Átlantích ( tlantis ) mà

Platôn nh c đ n trong Timaớt ( Timaues ) và ritiát ( ritias ) với

Nền cộng hoà hay c n gọi là Nhà nƣớc ( Politia ) có th nói là chất liệu

g i m khát vọng đ Ph.Bêcơn vi t tlantích mới ( New tlantis ). hính

từ cách xem xét mô hình x hội l tƣ ng từ những góc độ khác nhau đ th

hiện rằng với dấu ấn thời đại Platôn ông là không tƣ ng chính trị nhƣng

vào thời đại Ph.Bêcơn khi tri thức của con ngƣời đ và đang tạo ra nhiều sự

26

bi n đổi sâu rộng thì đó là không tƣ ng khoa học. tlantích và tlantích

mới là sự vận động nối ti p theo chiều lịch sử th hiện sự phát tri n về mặt

tƣ tƣ ng của nhân loại.

Một trong những đặc đi m của tƣ duy không tƣ ng là tiên đoán tƣơng

lai vƣ t xa hiện thực đôi khi chứa đựng cả y u tố phi logic, song lại có

ngh a tích cực không chỉ th hiện ƣớc muốn của con ngƣời về những điều tốt

đẹp hơn so với hiện tại mà c n đóng vai tr tác nhân kích thích cho những

nỗ lực của họ trong đời sống x hội nhằm đạt đ n mục tiêu đó. Không tƣ ng

chính trị của Platôn đƣ c ông trình bày trong Nền cộng h a Timaớt

ritiát đã cho thấy điều đó. những tác ph m này có khá nhiều đi m phi

lôgíc thậm chí bảo thủ song lại đặt ra hàng loạt vấn đề mà thời đại sau ti p

nhận giải quy t trong điều kiện lịch sử mới. Tác ph m mang tính không

tƣ ng của Platôn đƣ c x p vào loại tác ph m không tƣ ng chính trị.

Đ n nay câu chuyện về tlantích bị giới khoa học xem hoặc nhƣ một

huyền thoại tri t học do Platôn ngh ra hoặc huyền thoại đƣ c hình thành

trên cơ s g i nhớ về một thảm họa có thực vào thời cổ đại. Trong cách hi u

khá g n với ti p cận khoa học thì tlantích là đối tƣ ng của giả thi t giàu

tƣ ng tƣ ng nhất. Ngày nay có hẳn một ngành nghiên cứu về hiện tƣ ng này

– Átlantích học. Hiện tƣ ng tlantích cũng tr thành đối tƣ ng phổ bi n của

sáng tạo văn học nghệ thuật.

Tóm lại tlantích của Platôn h n đảo huyền thoại này đ hiện hữu và

đánh thức tâm tƣ ng của bao th hệ về khát vọng vƣơn lên xây dựng một x

hội với cuộc sống phồn vinh thịnh vƣ ng đâu đó trên trái đất này. Và

Platôn đ một l n nữa làm sáng tỏ thêm tƣ tƣ ng của mình qua tác ph m

Nền cộng hoà với một sự trình bày chi ti t hệ thống về một ch độ x hội

mà ông cho là l tƣ ng nhất trong lịch sử.

27

Khi nhận định về tác ph m "Nền cộng h a" của Platôn, có nhiều ngƣời

đã cho rằng n u tất cả các thƣ viện sách trên th giới cháy h t thì chỉ c n c n

lại "Nền cộng h a" là đủ giá trị cho mọi cuốn sách. Sự cƣờng điệu này ph n

nào nói lên giá trị to lớn của tác ph m.

hủ đề xuyên suốt tác ph m mà Platôn muốn trình bày là đƣa ra cách

xác định phạm trù "công bằng" hay "công l " nhƣ một phạm trù đạo đức.

Nhƣng toàn bộ tác ph m th hiện nội dung h t sức phong ph đề cập đ n

nhiều vấn đề nhƣ niệm "sự tồn tại đích thực" niệm "l i ích" niệm về

các mối quan hệ về nguồn gốc nhà nƣớc và phân t ng xã hội đặc biệt là mô

hình nhà nƣớc ki u mẫu hay nhà nƣớc hoàn thiện bàn đ n chủ th điều hành

nhà nƣớc cách điều hành sử dụng hệ thống giáo dục nghệ thuật cách thức

tổ chức đời sống xã hội…

Khi xây dựng nhà nƣớc trong tác ph m Nền cộng h a Platôn lƣu đó

không phải là sự mô tả nhà nƣớc Hy Lạp hay một nhà nƣớc nào đó tồn tại

trong thực t . Đó là mô hình nhà nƣớc l tƣ ng ngh a là thứ nhà nƣớc c n

phải tồn tại nhƣng cho đ n nay chƣa hề có và chƣa tồn tại đâu. Nói khác

đi đó là tác ph m không tƣ ng Utopia xuất phát từ nguyên gốc Hy Lạp

Topos là vị trí U là không suy ra Utopia có ngh a là vị trí không có

đâu cả không có trong thực t . Không tƣ ng chính trị của Platôn cũng nhƣ

bất cứ học thuy t không tƣ ng nào khác chứa đựng hai y u tố g n k t với

nhau: y u tố phê phán và y u tố xây dựng. Thứ nhất đ hƣớng tới một nhà

nƣớc l tƣ ng c n vạch ra hạn ch của nhà nƣớc hiện tồn từ đó đặt ra khả

năng loại bỏ những đặc tính tiêu cực của nó thay th bằng các đặc tính mới

phù h p hơn hoàn thiện hơn. Tinh th n hoài nghi phê phán là điều kiện đ đi

đ n sáng tạo cái mới cả trong l luận lẫn trong thực tiễn. Sự phê phán của

Platôn đối với nền dân chủ chủ nô và các ki u nhà nƣớc khác xuyên tạc nhà

nƣớc hoàn thiện th hiện tinh th n này. Thứ hai y u tố tích cực xây dựng

28

g n liền với những dự án cải tổ đời sống chính trị xác định cái c n có trong

nhà nƣớc tƣơng lai. o chỗ học thuy t không tƣ ng mong muốn thay th cái

hiện tồn bằng cái mới đƣ c tƣ ng tƣ ng ra nên nó mang tính chất hoang

tƣ ng tính chất tƣ ng tƣ ng (imaginative). Tuy nhiên y u tố hoang tƣ ng

của học thuy t không tƣ ng không hoàn toàn tách khỏi thực tiễn b i nó xuất

phát từ sự đánh giá lại thực tiễn. Học thuy t không tƣ ng không phải là sự

tƣ ng tƣ ng thu n t y hay dựa trên cơ s của tƣ ng tƣ ng thu n t y. Tƣ ng

tƣ ng có th tách khỏi hiện thực nhƣng trong một học thuy t không tƣ ng

mà đây là không tƣ ng chính trị sự tƣ ng tƣ ng về cái c n có mang

ngh a của khát vọng con ngƣời căn cứ vào điều kiện sinh hoạt chính trị hiện

tại. Nó là sự phản ứng đối với thực tại đang khủng hoảng. iện mạo đƣờng

nét hình ảnh của học thuy t không tƣ ng khác với diện mạo đƣờng nét hình

ảnh của đời sống hiện thực nhƣng sự vƣ t qua hiện thực trong l luận lại góp

ph n th c đ y hành động con ngƣời vƣ t qua những rào cản những định ch

và cả những định ki n chính trị hƣớng đ n cái tốt đẹp và hoàn thiện hơn.

Không tƣ ng – đó là sự phê phán đi tới phủ nhận thực tiễn hiện có của x

hội sự phản ánh những đặc trƣng hiện thực nào đó của nó từ vị th của vị

quan t a. ơ s của cái đƣ c tƣ ng tƣ ng là thực tiễn chỗ dựa của những

suy tƣ ng là th giới tr n tục hiện thực.

Y u tố phê phán th hiện mạnh m trong quan đi m về nhà nƣớc của

Platôn. Ông không chỉ mô tả ki u nhà nƣớc l tƣ ng đi n hình mà trực ti p

đối lập nó với các ki u nhà nƣớc tiêu cực đ và đang tồn tại. Platôn cho rằng

có bốn hình thức khác nhau thuộc về ki u nhà nƣớc tiêu cực: ph hào

(timokratia) hoạt đ u hay quả đ u đ u sỏ chính trị… (oligarchea) dân chủ

(demokratia) độc tài (tyrania) [162 327 – 359]. Bốn hình thức này không

đơn giản là các bi n tƣớng của ki u nhà nƣớc tiêu cực. Khi so sánh với nhà

29

nƣớc hoàn thiện mỗi hình thức trong số ch ng là nấc thang của những chuy n

hóa sự xấu đi hay sự xuyên tạc hình thức hoàn thiện.

Platôn đem đối lập các hình thức nhà nƣớc không hoàn thiện ấy với dự

án của mình về nhà nƣớc l tƣ ng ki u mẫu. ũng nhƣ trong ch độ hoạt

đ u nhà nƣớc Platôn đƣ c cai trị b i số ít. Song, khác với ch độ hoạt đ u số

ít ấy phải là những ngƣời thực sự có khả năng l nh đạo nhà nƣớc nhờ tƣ chất

và tài năng thiên ph cũng nhƣ quá trình tích lũy kinh nghiệm chính trị lâu

dài. hỉ các tri t gia mới hội đủ những điều kiện ấy xứng đáng làm ngƣời

đứng đ u nhà nƣớc ki u mẫu. Theo Platôn các tri t gia là những ngƣời có

khả năng đạt đ n cái đồng nhất v nh cửu với chính mình [162 261]. Điều

kiện và nguyên t c chủ y u của nhà nƣớc hoàn thiện là công bằng. Nó th

hiện chỗ mỗi công dân đƣ c dành cho một công việc hay một vị trí phù

h p. Nơi nào đạt đƣ c điều này nơi đó thực hiện quá trình đƣa những cái tản

mác về sự thống nhất và hài h a.

Nhà cai trị – tri t gia là mẫu mực của chủ th quyền lực trong nhà nƣớc l

tƣ ng. hừng nào tri t gia chƣa đóng vai tr l nh đạo nhà nƣớc thì quyền lực

c n chƣa đạt đƣ c sự thống nhất và nhà nƣớc chƣa đƣ c giải thoát khỏi cái ác

[162 252]. ông bằng làm nên ph m hạnh thứ tƣ của nhà nƣớc l tƣ ng. Nó

xuất phát từ điều độ và chịu sự quy định của điều độ. L công bằng đƣ c hi u

là mỗi ngƣời c n làm một công việc có ích trong nhà nƣớc tùy theo khả năng

và thiên hƣớng của mình không can thiệp vào công việc của ngƣời khác [162

204 - 205]. ông bằng do đó là sự đảm bảo trật tự tự nhiên của sự vật. N u

điều này bị vi phạm chẳng hạn th thủ công làm công việc của chi n binh

thậm chí tham gia điều hành nhà nƣớc thì tai họa s đ n đối với nhà nƣớc.

Một trong những nội dung đƣ c đề cao trong nhà nƣớc l tƣ ng là giáo

dục và đào tạo. Đặc biệt là việc giáo dục đào tạo những nhà cai trị. Điều này

th hiện tƣ tƣ ng chi n lƣ c của Platôn về xây dựng nhà nƣớc. Quan đi m

30

giáo dục của Platôn là phải b t đ u từ l c nhỏ theo phƣơng pháp chơi mà

học học nhƣ một cuộc chơi đ từ đó đánh giá và chọn lựa những ngƣời có

năng lực nhất thông minh nhất. Những ngƣời trƣ ng thành đ n tuổi 20 phải

đạt đ n khả năng tổng quan về tất cả các khoa học n m vững và vận dụng

phép biện chứng. Đối với nhà cai trị trƣớc h t họ phải nghiên cứu tri t học

và sau những thử thách họ sẵn sàng gánh vác công việc chung của xã hội vì

họ thấy điều đó là c n thi t. Platôn đƣa ra chủ trƣơng khá bài bản về quá trình

xây dựng đội ngũ quan chức từ việc giáo dục đào tạo sử dụng bổ nhiệm và

đ i ngộ nhằm tuy n dụng và tôn vinh ngƣời có năng lực và trách nhiệm ti n

tới xây dựng x hội công bằng văn minh. Đây là một trong những tƣ tƣ ng

ti n bộ của Platôn có ngh a sâu s c và ảnh hƣ ng đ n nhận thức của nhân

loại trong vấn đề xây dựng x hội l tƣ ng trong lịch sử.

Tóm lại với phong cách truyền đạt tƣ tƣ ng qua hình thức đối thoại tác

ph m "Nhà nƣớc" hay "Nền cộng h a" của Platôn là một tác ph m không

tƣ ng chính trị rõ nét. Trên cơ s chứng ki n sự lụi tàn của nền dân chủ chủ

nô Platôn muốn xây dựng một mô hình xã hội mới trên nền tảng cộng h a

nhằm mang lại công bằng cho mọi ngƣời. Mặc d u không th tránh khỏi

những hạn ch lịch sử và quan đi m giai cấp nhƣng Platôn đã đ lại cho nhân

loại những giá trị tƣ tƣ ng có ngh a ti p tục ảnh hƣ ng rộng rãi và sâu s c

cho đ n ngày nay.

Nhƣ vậy có th nói Ph.Bêcơn đ thổi một luồng gió mới đ y sức sáng

tạo thời đại vào những tƣ ng v đại của bậc tiền bối Platôn những vấn đề

cơ bản trong hệ thống tri t học của mình. Nhận thức luận Ph.Bêcơn là nhận

thức luận duy vật khoa học và không tƣ ng x hội của Ph.Bêcơn là không

tƣ ng khoa học thay cho nhận thức luận mang đậm th giới quan duy tâm và

không tƣ ng chính trị của Platôn. Việc nhấn mạnh tƣ tƣ ng chính trị không

tƣ ng của Platôn nhƣ tiền đề l luận sâu xa đối với tƣ tƣ ng Ph.Bêcơn là điều

31

c n thi t tất y u b i mối liên hệ lịch sử giữa hai nhà tri t học này trong quan

đi m về hình ảnh cái hang trong nhận thức luận và từ mô hình x hội l

tƣ ng tlantích đ n mô hình tlantích mới trong tƣ tƣ ng chính trị - x hội.

Sau Platôn các nhà tri t học trung cổ và Phục hƣng cũng đ lại những

dấu ấn đáng k trong tri t học Ph.Bêcơn nói chung nhận thức luận và quan

đi m về tri thức của Ph.Bêcơn nói riêng.

Qua thời kỳ cực thịnh đ n th kỷ XIII chủ ngh a kinh viện đ đi vào

giai đoạn suy thoái với sự ra đời của khoa học thực nghiệm mà đại bi u tiêu

bi u là Rôgơ Bêcơn và sự phát tri n mạnh m của chủ ngh a duy danh với

học thuy t của G. ccam đ tạo điều kiện thuận l i cho tri t học và khoa học

chuy n sang giai đoạn phát tri n mới.

Rôgơ Bêcơn (Roger Bacon khoảng 1214 – 1294 vi t t t là R.Bêcơn),

nhà tƣ tƣ ng cách tân nƣớc nh thời trung đại đƣ c coi là ngƣời đặt viên

gạch đ u tiên cho khoa học thực nghiệm hiện đại và là ngƣời đề xƣớng v đại

cho tinh th n khoa học mới chống tri thức kinh viện. R.Bêcơn đ đƣa ra một

quan niệm mới về đối tƣ ng của tri t học có ngh a quan trọng trong cuộc

đấu tranh chống tri t học kinh viện m đƣờng cho mối quan hệ giữa tri t học

và các khoa học bộ phận. Theo ông tri t học là khoa học l luận chung giải

thích mối quan hệ giữa khoa học bộ phận và đem lại cho các khoa học đó

những quan đi m cơ bản và bản thân tri t học đƣ c xây dựng trên thành quả

của các khoa học đó. Ông phê phán gay g t chủ ngh a kinh viện giáo hội và

nhà nƣớc phong ki n. Đấu tranh chống lại tƣ tƣ ng kinh viện sách v và tính

chất vô dụng của phƣơng pháp kinh viện phản đối sự sùng bái mù quáng

trƣớc những quyền uy giả tạo đang thống trị x hội R.Bêcơn đƣa ra phƣơng

pháp nghiên cứu giới tự nhiên bằng thực nghiệm khoa học thực hiện những

công trình nghiên cứu khoa học độc lập xác định mục đích của khoa học là

tăng cƣờng quyền lực của con ngƣời đối với tự nhiên. R.Bêcơn cho rằng

32

nguồn gốc của nhận thức là uy tín l trí và thực nghiệm; kinh nghiệm là tiêu

chu n của chân l là thƣớc đo của l luận. Ông là ngƣời h t sức coi trọng tri

thức khoa học do đó ông cho rằng không có sự nguy hi m nào lớn hơn sự

ngu dốt và không có gì vinh quang hơn sự nghiên cứu học tập thông minh.

Ông hƣớng sự nghiên cứu của mình vào khoa học tự nhiên. Ông coi khoa học

thực nghiệm là ch a t của khoa học. Những tƣ tƣ ng của R.Bêcơn về tri t

học khoa học cũng nhƣ chính trị là một trong những sự công phá vào dinh

lu của ch độ phong ki n Tây u góp ph n giải phóng khoa học và tri t học

ra khỏi sự thống trị của th n học. Ph.Bêcơn đ chịu sự ảnh hƣ ng trực ti p tƣ

tƣ ng cách mạng trong tri t học và khoa học của R.Bêcơn. Ti p bƣớc ngƣời

đồng hƣơng của mình Ph.Bêcơn đ thực hiện một sự cải cách rộng r i hệ

thống sâu s c đối với tri t học và khoa học. R.Bêcơn là một trong những nhà

tƣ tƣ ng đặt nền móng cho sự phát tri n rực r của khoa học và tri t học thời

Phục hƣng và cận đại.

Guyliam ccam (William of Occam khoảng 1300 – 1349) nhà th n

học nhà tri t học kinh viện nhà văn nhà chính trị nổi ti ng ngƣời nh thời

trung đại đại bi u cho giai cấp phong ki n th tục chống lại những tham

vọng của Giáo hoàng về sự thống trị của giáo hội ơ đốc giáo trên toàn th

giới. Giải quy t một trong những vấn đề cơ bản nhất của tri t học trung cổ

Tây Âu – vấn đề quan hệ giữa trí tuệ và niềm tin tôn giáo giữa l trí và tình

cảm – trên cơ s phát tri n tƣ tƣ ng các bậc tiền bối mà trực ti p là Đun

Xcốt ông cho rằng l trí không quan hệ với niềm tin tri t học không có

quan hệ với tôn giáo. Vì th ông đ i hỏi khoa học c n phải đƣ c giải phóng

ra khỏi th n học phải có sự tự do cho nhận thức khoa học. Từ đó ông xây

dựng học thuy t khoa học của mình về tính h p l và tính hiện thực của

khoa học. Tính hiện thực của khoa học là xem xét niệm khái niệm về

phƣơng diện ch ng quan hệ với các sự vật đơn nhất tồn tại trong hiện thực.

33

Tính h p l của khoa học là phƣơng diện ch ng không chỉ quan hệ với

các sự vật đơn nhất mà c n quan hệ với các khái niệm khác. Qua đó chủ

ngh a duy danh của G. ccam bi u hiện tính chất hai mặt: một mặt ông đ

phát tri n quan đi m coi k t quả của kinh nghiệm nhƣ là nguồn gốc của

nhận thức; mặt khác ông lại hạn ch phƣơng pháp nhận thức bằng những

k hiệu về sự vật tức là những danh từ khái niệm và quan hệ giữa danh

từ và khái niệm. Tƣ tƣ ng coi phƣơng pháp nhận thức không phải là nhận

thức các sự vật hiện thực vốn có mà là nhận thức những k hiệu của sự

vật thậm chí nhận thức k hiệu của k hiệu tạo tiền đề cho sự phát tri n

sau này của lôgíc học trên tinh th n của chủ ngh a duy tâm và chủ ngh a

lôgíc hình thức. Tính chất hai mặt của chủ ngh a duy danh G. ccam đ ảnh

hƣ ng đ n tinh th n tri t học nh thời đại sau… và th hiện rõ nét trong

tri t học Ph.Bêcơn. Ti p thu quan đi m đề cao tri thức kinh nghiệm của

G. ccam trong chƣơng trình Đại phục hồi khoa học của mình, khi bàn

đ n phƣơng pháp nhận thức khoa học Ph.Bêcơn xây dựng phƣơng pháp qui

nạp thực nghiệm khoa học và th hiện rõ sự ảnh hƣ ng của th giới quan

duy vật kinh nghiệm cơ s đ Ph.Bêcơn đi đ n chỗ sáng lập ra chủ ngh a

kinh nghiệm duy vật nh th kỷ XVII.

Sự ra đời của phƣơng thức sản xuất mới – phƣơng thức sản xuất tƣ bản

chủ ngh a mà quan niệm mới về nhiệm vụ của khoa học cả về mặt l luận và

thực tiễn kh i đ u từ Rôgơ Bêcơn và Guyliam ccam mới d n d n giải

phóng khoa học và những tƣ tƣ ng ti n bộ ra khỏi đêm trƣờng trung cổ. Tính

tiên phong của R.Bêcơn về khoa học tự nhiên k thuật thực nghiệm khoa

học và sự phản kháng đối với cơ s của x hội phong ki n cùng với chủ ngh a

duy danh có xu hƣớng duy vật của G. ccam đ ảnh hƣ ng sâu rộng nh

và nhiều nƣớc Tây u góp ph n khai tử chủ ngh a kinh viện m đƣờng cho

sự phát tri n của tri t học và khoa học tự nhiên Phục hƣng và cận đại.

34

Tômát Morơ (Thomas More 1478 – 1535) nhà nhân đạo duy l chủ

ngh a nổi ti ng ngƣời nh một trong những nhà sáng lập chủ ngh a cộng sản

không tƣ ng đ lại dấu ấn nhất định trong tƣ tƣ ng Ph.Bêcơn nhất là tính

chất không tƣ ng trong việc xác lập một x hội l tƣ ng vƣ t qua trạng thái

hiện có của nƣớc nh thời kỳ tích lu nguyên thuỷ tƣ bản chủ ngh a. Morơ

mơ ƣớc về một ch độ x hội tốt đẹp trong tác ph m nổi ti ng Utôpia .

Nguồn tƣ liệu của Utopia là là các tác ph m của Platôn nhƣ Nền cộng

hoà ( τ Politeia) Kritiát (Κρ τ ς ritias) Timaớt (Τ μ ς

Timaios, Timaeus) các cuốn ti u thuy t về những chuy n du hành vƣ t đại

dƣơng vào đ u th kỷ XVI trong đó có cuốn Quatuor Navigationes của

Americus Vespucius (1454 – 1512), ngƣời Italia nói về Lục địa mới (châu

M ) do ông khám phá qua những chuy n du hành từ Phlôrenxơ cũng nhƣ

các cuốn sách trƣớc đó của hai nhà thơ ngƣời nh là Geoffrey haucer

(khoảng 1343 – 1400) và William Langland (khoảng 1331). Utôpia của

T.Morơ là sự không tƣ ng về chính trị với những cải cách chính trị – x hội.

Tính chất không tƣ ng ấy cũng th hiện tlantích mới ( New tlantis )

hay c n gọi là ph n ứng dụng trong trong hệ thống tri t học của Ph.Bêcơn.

Trong Không tƣ ng hay Đảo Không tƣ ng (có bản dịch là Địa

đàng tr n gian ) T.Morơ đã lấy những sự kiện và con ngƣời có thật làm bối

cảnh cho một câu chuyện không tƣ ng trong đó tất cả tên ngƣời chức danh

và địa danh đều do ông tạo ra từ gốc ngôn ngữ Hy Lạp và đều có ngh a là

không có thật là tƣ ng tƣ ng. Utôpia là một h n đảo có đƣờng kính khoảng

năm trăm dặm đƣ c miêu tả nhƣ hình lƣ i liềm rất cong có hai mỏm chóp chỉ

cách nhau b i một eo bi n rộng xấp xỉ mƣời dặm. Thành phố cũng nhƣ nông

thôn của Utôpia đều đƣ c qui hoạch hoàn toàn h p l khoa học và khang

trang [76, 39]. Mô hình ch độ xã hội mà T.Morơ xây dựng đƣ c coi là đất

nƣớc tốt đẹp nhất th giới chính là mô hình nhà nƣớc cộng h a dựa trên ch

35

độ công hữu. Utôpia nơi không có tƣ hữu con ngƣời thực hiện những

nhiệm vụ của mình một cách nghiêm túc thực sự.

Trong tác ph m của mình T.Morơ cố g ng so sánh đ làm nổi bật sự

công bằng xã hội Utôpia với cái gọi là công l các nƣớc tƣ bản chủ ngh a.

Ông khẳng định rằng, s không tìm thấy một mảy may dấu v t nào của công

lý và công bằng ngoài Utôpia [76 85].

T.Morơ đồng tình với Platôn trong quan niệm về tƣ hữu: …tôi hoàn

toàn tin rằng s không bao giờ có phân phối x hội công bằng hoặc một cách

tổ chức đời sống nhân sinh thoả đáng n u không xoá bỏ hoàn toàn tƣ hữu…

khi nó còn tồn tại tƣ hữu thì đại đa số nhân loại và là đại đa số ƣu t s c n

phải l m than dƣới gánh nặng ngh o đói và lo âu [76 34] .

Nói rằng T.Morơ ảnh hƣ ng trực ti p đ n Ph.Bêcơn là chƣa thực sự

xác đáng nhƣng tinh th n cải tổ đời sống x hội dựa trên việc phát huy

thức tự chủ của con ngƣời lại khơi g i cách ti p cận vƣ t qua hiện thực

hƣớng đ n mục tiêu nhân văn của x hội. Với suy ngh nhƣ th Ph.Bêcơn

không chỉ là sự k t nối lịch sử với T.Morơ mà c n là sự chuy n hƣớng táo

bạo trong tƣ tƣ ng không tƣ ng từ không tƣ ng chính trị (political utopia)

sang không tƣ ng khoa học (sciential utopia) nhƣng mang ngh a chính

trị khi ông tuyệt đối hoá quyền lực của các nhà khoa học mô hình nhà

nƣớc Bexalem trong tlantích mới.

uối cùng xét một cách tổng th tƣ tƣ ng đổi mới của tri t học

Ph.Bêcơn nói chung quan đi m Ph.Bêcơn về tri thức khoa học nói riêng

đƣ c cổ su b i tinh th n Phục hƣng văn hoá mà Ph.Bêcơn là sự k t th c

của tinh th n đó đồng thời cũng là sự b t đ u của thời đại mới.

Phục hƣng (ti ng Italia: Rinascimento ti ng nh và ti ng Pháp:

Renaissance) là thuật ngữ dùng đ chỉ hoạt động văn hóa khá phổ bi n diễn

ra tại các nƣớc Tây u trong một thời kỳ lịch sử trƣớc khi nổ ra các cuộc

36

cách mạng tƣ sản nhằm khôi phục k thừa và phát tri n các giá trị văn hóa

cổ đại Hy lạp La M từng bị l ng quên dƣới thời trung cổ do sự phong tỏa

của thức hệ phong ki n và nhà thờ Kitô giáo. Về mặt lịch sử đó là thời kỳ

chuy n ti p từ ch độ phong ki n sang x hội tƣ sản. Theo quan đi m chung

thời Phục hƣng b t đ u từ th kỷ cuối cùng của thời trung cổ và đạt đ n cực

thịnh vào th kỷ XV – XVI. Italia quá trình này diễn ra sớm hơn từ giữa

th kỷ XIV mà trung tâm là Phơlorenxơ (Florence) nơi đƣ c xem là thủ đô

của thời đại Phục hƣng. Truyền thống tri t học cổ đại (và một ph n trung cổ)

tìm thấy trong thời Phục hƣng tƣ ng mới đƣ c sử dụng nhằm giải quy t

những vấn đề mới.

Phong trào văn hóa Phục hƣng đƣ c th c đ y b i những chuy n bi n

kinh t chính trị x hội thời kỳ chuy n ti p. Trƣớc h t là những m m mống

của phƣơng thức sản xuất tƣ bản hình thành ngay trong l ng ch độ phong

ki n với sự ra đời công xƣ ng thủ công thay th cho phƣờng hội vốn là lối

tổ chức khép kín mang nặng tính huy t thống h t sức chật hẹp chỉ phù h p

với nền kinh t tự cung tự cấp. Tại các thành phố lớn nhƣ Phơlorenxơ Milan

Giơnoa Vơnidơ Bôlônhơ Pida…các trung tâm thƣơng mại s m uất ra đời và

bành trƣớng mạnh m m rộng môi trƣờng trao đổi từng bƣớc phá v hàng

rào ngăn cách giữa các vùng. Về chính trị – x hội ch độ phong ki n đang

bƣớc vào thời kỳ mới với những điều chỉnh nhất định trong đƣờng lối của

mình giảm bớt những cấm đoán trong các hoạt động sáng tạo thậm chí đ u

tƣ cho sự phát tri n một số ngành nghề phục vụ đời sống con ngƣời. Một số

nền cộng h a đƣ c xác lập tại Italia mô phỏng cộng h a Rôma thời cổ đại

với những cải cách nhất định mặc dù quyền lực vẫn nằm trong tay các d ng

họ qu tộc lâu đời. ơ cấu x hội thay đổi giai cấp tƣ sản và cùng với nó là

lực lƣ ng tiền thân của giai cấp vô sản đ hình thành dù c n non y u. T ng

lớp trí thức phi tôn giáo vốn xuất thân từ nhiều thành ph n khác nhau tập

37

trung trong các nghiệp đoàn tự do tích cực truyền bá tƣ tƣ ng tích cực ti n

bộ giữa các t ng lớp x hội. Họ chính là những nhà nhân văn tiêu bi u của

thời đại đóng vai tr to lớn trong việc th hiện diện mạo văn hóa Phục hƣng

th c đ y cá nhân phát huy tƣ chất của mình trong một x hội mà quyền uy

của Giáo hội đ không c n vững mạnh nhƣ trƣớc.

Thời Phục hƣng c n đƣ c bi t thông qua những phát minh khoa học

ứng dụng k thuật phát ki n địa l th c đ y quá trình tích lũy tƣ bản và xâm

chi m thực dân m rộng thị trƣờng. Ba phát minh đƣ c xem là tiêu bi u của

thời Phục hƣng là máy in la bàn thuốc s ng nhƣng chỉ xét khía cạnh ứng

dụng. n nhiều khám phá khoa học khác tạo nên sự đảo lộn trong thức

con ngƣời thách thức cả chân l ngàn năm làm lung lay nền chuyên chính

tinh th n của nhà thờ đặc biệt trong l nh vực thiên văn học với cuộc cách

mạng trên trời của N. ôpécníc.

Xu hƣớng th tục hóa sinh hoạt x hội cải cách một ph n hệ thống giáo

dục và định ch luật pháp không chỉ làm lành mạnh hoá và đơn giản hóa các

quan hệ x hội mà c n th c đ y hơn nữa nhu c u sáng tạo và hƣ ng thụ văn

hóa của con ngƣời. Phong trào văn hoá Phục hƣng diễn ra đ u tiên sau

đó lan rộng ra toàn Tây u. Đantê ngƣời m đ u cho văn hoá Phục hƣng với

những v n thơ tràn ngập tình yêu ca ng i quê hƣơng xứ s . Sau hơn hai th

kỷ phát tri n phong trào đ khép lại với những sáng tác cuối cùng của

U.S chxpia nhà soạn kịch nổi ti ng của nƣớc nh và cũng là ngôi sao rực

r lung linh nhất trên b u trời Phục hƣng. Những tác ph m nhƣ Đôn

Kihôtê của Xécvantéc (1547 – 1616) Gácgang huya và ngƣời con

Păngtaruyen của Phơrăngxoa Rabơle Ôtenlô Hămlét Rômêô và

Giuliét … của S chxpia hay những bức danh hoạ nổi ti ng của Lêôna Đờ

Vanhxi, Raphaen… đ say sƣa ca ng i vẻ đẹp của con ngƣời ca ng i cuộc

sống con ngƣời chốn tr n gian phê phán các th lực phong ki n giáo hội.

38

ác nhà Phục hƣng đ đóng góp to lớn trong việc giải phóng con ngƣời khỏi

những ràng buộc của phong ki n và những mê hoặc của giáo hội. L n đ u

tiên quyền con ngƣời đƣ c đề cao sự sáng tạo và tài trí đƣ c ngƣ ng mộ đ

tạo cho x hội và mỗi con ngƣời một sức sống mới một chất lƣ ng mới. Vì

th sức sản xuất mới ngày càng phát tri n mạnh m th c đ y các cuộc cách

mạng chính trị bùng nổ đ đi tới sự chi n th ng đối với ch độ cũ nhƣ sự

bừng tỉnh sau đêm trƣờng trung cổ .

Theo các nhà nghiên cứu lịch sử tƣ tƣ ng thời Phục hƣng có th xem

nhƣ thời đại con ngƣời tr về với chính mình hay nói cách khác con ngƣời

đƣ c sáng tạo ra một l n nữa. Vì l đó tƣ tƣ ng nhân văn tr thành nội dung

nổi bật và xuyên suốt của văn hóa Phục hƣng. Ngh a chung của nó áp dụng

cho nhiều thời đại th hiện chỗ xem con ngƣời là đi m xuất phát giải

phóng con ngƣời là mục đích chung cuộc. Thuật ngữ chủ ngh a nhân văn

(humanism) có nguồn gốc sâu xa từ humanus (con ngƣời) và humanitas

(nhân tính). Song, ngƣời đ u tiên sử dụng thành công từ nhân tính bình

diện văn hóa là nhà tƣ tƣ ng cổ đại La M Xixêrông ( iceron) chính ông đ

khái quát thành quả văn hóa của ngƣời Hy Lạp và xem đó là mẫu mực của

sáng tạo. Humanitas do đó bi u thị không chỉ phục hồi mà c n tôn vinh

con ngƣời. Từ nửa sau th kỷ XVIII tr đi thuật ngữ chủ ngh a nhân văn tr

thành một trong những từ phổ bi n đề cập đ n các l nh vực đạo đức văn

hóa chính trị mang những thông điệp l tƣ ng về quyền con ngƣời. Đối với

thời Phục hƣng tƣ tƣ ng nhân văn bao hàm hai ngh a chính đó là: đề cao

nhân tính ca ng i những giá trị đích thực của con ngƣời lấy hình ảnh con

ngƣời ti n lên tự do làm trung tâm; hƣớng đ n thi t lập một x hội tốt đẹp

nhất dành cho con ngƣời hay nói nhƣ các nhà nhân văn Phục hƣng thay sự

thống trị của Thƣ ng đ bằng sự thống trị của con ngƣời xây dựng một

thiên đƣờng trên mặt đất b i con ngƣời và cho con ngƣời.

39

Tƣ tƣ ng nhân văn Phục hƣng từ l nh vực văn chƣơng nghệ thuật đ lan

rộng sang tri t học và tƣ tƣ ng chính trị với ngọn cờ chống th n quyền chống

tƣ tƣ ng phản nhân văn phác thảo dự án cải tổ x hội trên cơ s n m b t các

thành tựu khoa học k thuật và sự phát tri n lực lƣ ng sản xuất của thời đại.

Văn hoá Phục hƣng chƣa th phá v ngay tƣ tƣ ng Kitô giáo và th n

quyền nhƣng nó đ đƣa khoa học và giáo dục mang tính th tục lên vị trí

hàng đ u nhấn mạnh thái độ phủ nhận đối với tri thức kinh viện th n học.

Tƣ tƣ ng chủ đạo của phong trào văn hoá Phục hƣng là chủ ngh a nhân văn.

Đặc trƣng chung quan trọng nhất của hệ tƣ tƣ ng này là hƣớng sự quan tâm

đ n quyền cá nhân những quyền từng bị nền đạo đức tôn giáo và phong ki n

phản động xem nhẹ hoặc chà đạp và đ i hỏi sự phát tri n toàn diện và hài

hoà của cá nhân. h ng ta có th nhận thấy dấu ấn văn hoá Phục hƣng trong

chƣơng trình Đại phục hồi khoa học của Ph.Bêcơn. Từ Picô Đela Miradôla

(Pico ella Mirandola) đ n Ph.Bêcơn là một quá trình từng bƣớc khẳng định

cái Tôi con ngƣời trong cuộc đấu tranh vƣ t qua cái gọi là tƣ duy chu n

mực của thời Trung cổ.

Ti p thu tinh th n của chủ ngh a nhân văn tri t học Ph.Bêcơn th hiện

tƣ tƣ ng tôn vinh đề cao con ngƣời xem con ngƣời là đi m xuất phát và

mục đích cuối cùng của mình. Ph.Bêcơn chủ ngh a nhân văn g n với vấn

đề khẳng định quyền lực của con ngƣời trƣớc tự nhiên và việc giải phóng con

ngƣời khỏi những uy quyền tƣ tƣ ng của thời đại.

Sự th hiện ti p theo của th giới quan mới và những đột phá căn bản

trong đời sống x hội th hiện phong trào cải cách tôn giáo một phong trào

từng giáng đ n mạnh m vào Thiên ch a giáo và chủ ngh a th y tu. thức hệ

của phong trào cải cách th kỷ XVI về hình thức là sự phản kháng chống lại

tổ chức giáo hội và hệ tƣ tƣ ng của Thiên ch a giáo trung cổ c n về nội

dung thì chống lại trật tự chính trị x hội phong ki n đang tồn tại. Nó phản

40

ánh trƣớc h t khát vọng của giai cấp tƣ sản thoát ra khỏi xiềng xích của Thiên

ch a giáo nhƣ vũ khí của trật tự của phong ki n và từ đó h p thức giáo hội

riêng mang đậm tính tƣ sản.

Phong trào cải cách tôn giáo Tây u đ ảnh hƣ ng đ n sinh hoạt tôn

giáo nh. Từ đó hình thành Ph.Bêcơn quan đi m về sự dung h a tri thức

và niềm tin khoa học và tôn giáo nhƣng nhấn mạnh vai tr của tri thức trong

thực tiễn c n niềm tin theo Ph.Bêcơn có tác dụng trong quá trình đạo đức.

Xét phƣơng diện tích cực Ph.Bêcơn đ ti p tục tinh th n phê phán và đấu

tranh cƣơng quy t chống lại những xiềng xích của Giáo hội và Th n học đối

với nhận thức của con ngƣời. Phong trào cải cách tôn giáo nhƣ giá đ cho

ông trong sự nghiệp cải cách tri t học và khoa học là động lực cho ông trong

cuộc hành trình chống lại tri thức kinh viện tìm ki m hƣớng đi mới cho tri t học và khoa học nhấn mạnh tính ứng dụng của tri thức trong thực tiễn.

Mặt khác cùng với văn hoá Phục hƣng và những bi n đổi tích cực trong

đời sống tinh th n những thành quả của khoa học tự nhiên là tiền đề quan trọng cho cách ti p cận mới về tri thức trong tri t học Ph.Bêcơn.

Sự phát tri n của Thiên văn học thời Phục hƣng mang lại cho con ngƣời

những hi u bi t hoàn toàn khác với các quan niệm thống trị trong x hội

trƣớc đây về vũ trụ tạo tiền đề cho tinh th n khám phá khoa học bác bỏ các luận thuy t của tôn giáo và th n học hƣớng con ngƣời đ n nhu c u thực tiễn.

Nicôlai ôpécníc (Nicolas opernic nhà bác học v đại ngƣời Ba Lan

1473 – 1543) là một trong những ngƣời đ u tiên nhận thấy thuy t Địa tâm

rixtốt – Ptôlêmê giả thuy t cho rằng trái đất là trung tâm của hệ mặt trời

chẳng những không giải thích đƣ c nhiều hiện tƣ ng thiên văn học mà c n

là chỗ dựa cho th n học và giáo hội chống lại khoa học. K thừa quan đi m

của rixtác xứ Samos ( ristarche e Samos 310 – 230 T N) về sự đứng

yên của mặt trời trong vũ trụ và trái đất quay quanh mình và quay xung

41

quanh mặt trời N. ôpécníc đƣa ra thuy t Nhật tâm coi mặt trời là trung tâm

của vũ trụ. Thuy t Nhật tâm của N. ôpécníc đ giáng đ n nặng nhất vào

th n học vào th giới quan tôn giáo vào những truyền thuy t của tôn giáo.

.Mác gọi phát minh của N. ôpécníc là cuộc cách mạng trên trời báo

trƣớc một cuộc cách mạng trong l nh vực các quan hệ x hội. Thuy t Nhật

tâm có ngh a to lớn đối với sự phát tri n của tri t học và khoa học thời kỳ

này. Ph.Ăngghen vi t: Hành vi cách mạng mà khoa học tự nhiên dùng đ

tuyên bố sự độc lập của mình… chính là việc xuất bản tác ph m trong đó

N.Côpécníc, - tuy với một thái độ rụt r … đ thách thức quyền uy của giáo

hội trong các vấn đề của giới tự nhiên. Từ đó tr đi khoa học tự nhiên mới b t đ u đƣ c giải phóng khỏi th n học… [65 461].

Gioócđanô Brunô (1548-1600) nhà tri t học nhà khoa học tự nhiên

ngƣời đ ti p tục đấu tranh và bảo vệ thuy t Nhật tâm của N. ôpécníc.

hính những tƣ tƣ ng khoa học chân chính của ông mà toà án giáo hội đ quy t án tử hình và thiêu sống ông trên quảng trƣờng hoa La M .

Đặc biệt ngƣời có những đóng góp h t sức to lớn cho sự phát tri n của

tri t học và khoa học là nhà thiên văn học tri t học vật l học v đại ngƣời

Ý, Galilêô Galilê (Galileo Galilei, 1564 – 1642) ngƣời cùng thời với

Ph.Bêcơn. Ông phê phán sự sùng bái mù quáng trƣớc uy tín của rixtốt phê

phán chủ ngh a kinh viện giáo điều và là ngƣời đ u tiên áp dụng một cách có

hệ thống thực nghiệm khoa học dƣới hình thức mô hình hoá toán học đặc

biệt là mô hình hoá hình học các hiện tƣ ng của tự nhiên. ác phát ki n khoa

học của G.Galilê có ngh a tri t học sâu s c góp ph n to lớn cho cuộc đấu

tranh chống lại các tín điều tôn giáo. Với việc phát hiện ra các th vật chất

trên mặt trăng và những khám phá về sao Kim mặt trời… ông đ đƣa ra k t

luận về tính thống nhất vật chất của th giới và chứng minh bằng những cứ

42

liệu khoa học cho thuy t Nhật tâm của N. ôpécníc đ nó tr thành học thuy t thực sự khoa học.

Một nhà bác học khác đóng vai tr to lớn trong việc phát tri n và đƣa đ n

th ng l i cuối cùng của thuy t Nhật tâm là Giôhan Képlơ (Johanes Kepler 1571

– 1630). ông lao của G.Képlơ là chỗ đ đƣa vào hệ thống N. ôpécníc sự

điều chỉnh quan trọng giải phóng nó khỏi quan niệm sai l m mà N. ôpécníc đ

vay mƣ n rixtốt về sự vận động cân bằng theo hình c u của hành tinh;

G.Képlơ cũng đ thành công trong việc khám phá các qui luật vận động của các

hành tinh của Mặt trời. Nhấn mạnh thành quả của thiên văn học Ph.Ăngghen

vi t: Trong khoa thiên văn về hệ thống mặt trời G.Képlơ đ phát hiện ra những

qui luật vận động của các hành tinh c n I.Niutơn thì đ nêu ch ng dƣới góc độ của các qui luật vận động chung của vật chất [65 462].

Sự vận động của tƣ tƣ ng đƣ c tri n khai trong l nh vực khoa học tự

nhiên k thuật đƣa đ n sự giải phóng thực t tƣ duy con ngƣời khỏi quyền

lực của th n học tạo nên nguồn gốc và cơ s cho các tƣ tƣ ng l luận mới

cũng nhƣ tạo tiền đề cho sự sáng lập các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học

mà Ph.Bêcơn là một trong những đại diện của nó. Bên cạnh đó sự phát tri n

mạnh m của sản xuất vật chất đ trang bị cho các nhà nghiên cứu những

phƣơng tiện khác nhau nhằm phục vụ cho nghiên cứu khoa học. Những thành

tựu rực r của khoa học tự nhiên nhƣ những ngọn hải đăng thôi th c

Ph.Bêcơn thực hiện khát vọng đ i lại ph m giá cho khoa học trả lại bản chất

đích thực của nó đ tri thức khoa học phục vụ đ c lực cho công cuộc chinh

phục tự nhiên của con ngƣời.

Với t m nhìn của một nhà tri t học Ph.Bêcơn sáng suốt trong việc chỉ ra

rằng cách tƣ duy theo lối m n và l tính thi u phê phán chính là y u tố cản

tr sự phát tri n của khoa học và đời sống tinh th n l c bấy giờ. Thói nệ cổ

chủ ngh a giáo điều tƣ duy thi u tinh th n phê phán bị chi phối b i uy quyền

43

tƣ tƣ ng dẫn đ n khoa học dẫm chân tại chỗ không có tri thức mới mang giá

trị phục vụ thực tiễn không đáp ứng đƣ c nhu c u bi n đổi lớn lao của thực

tiễn. Đó là l do mà ông xác định phải tìm con đƣờng khác với những con

đƣờng mà ngƣời đƣơng thời đang đi. ùng với R.Đềcáctơ Ph.Bêcơn phải lên

ti ng rằng phải hoài nghi tất cả hoài nghi phổ bi n hoài nghi mang tính chất

phƣơng pháp luận đ tìm ra chân l và thà không đi tìm chân l nào cả hơn

là làm việc đó mà không có phƣơng pháp. ũng nhƣ R.Đềcáctơ Ph.Bêcơn

nhấn mạnh việc tìm ki m một phƣơng pháp khoa học mới có khả năng mang

lại cho con ngƣời tri thức đ ng đ n tri thức khoa học tri thức có sức mạnh

cải tạo hiện thực. Bằng tất cả nỗ lực cho sự nghiệp cách tân khoa học

Ph.Bêcơn tr thành ngƣời tiên phong cho tinh th n tri t học mới đại bi u tiêu

bi u của tri t học Tây u thời đại Khai sáng.

ó th nói khát vọng khám phá cuộc đấu tranh chống thức hệ phong

ki n trung cổ những phát minh trong khoa học tự nhiên văn hoá nhân văn và

phong trào cải cách tôn giáo là những y u tố tác động đ n sự hình thành tƣ tƣ ng Ph.Bêcơn nói chung quan niệm về vai tr của tri thức khoa học nói riêng.

1.3. KHÁI QUÁT CUỘC ĐỜI VÀ S NGHIỆP CỦA PH BÊCƠN Phranxi Bêcơn (Francis Bacon) sinh ngày 22/1/1561 tại Luân Đôn trong

gia đình thuộc d ng dõi quí tộc nh. Bố của ông Nicôlai Bêcơn là Quan giữ ấn (Lord Keeper of The Seal) của Nữ hoàng Elidabet I.

Năm 1573 l c ông 12 tuổi Ph.Bêcơn đƣ c gửi tới học ambridge.

Vào thời đi m này ambridge và Oxford là hai trung tâm tri thức lớn xuất

hiện nhiều y u tố th tục phi tôn giáo trong sinh hoạt học thuật bên cạnh hệ

thống giáo dục kinh viện xƣa cũ. Tuy nhiên theo học đây ba năm khi từ giã Ph.Bêcơn lại mang thái độ thù địch với tri t học rixtốt.

Đ n năm mƣời sáu tuổi 1577 gia đình Ph.Bêcơn gửi ông sang Pháp học

với định muốn ông tr thành nhà hoạt động chính trị. Đây là những năm

44

tháng Ph.Bêcơn b t đ u sự nghiệp hoạt động ngoại giao. Ông đã tới nhiều

nƣớc nhƣ Đức Tây Ban Nha Balan Thụy Đi n Đan Mạch… hính sự trải nghiệm này đã giúp Ph.Bcơn có t m nhìn của thời đại.

Tháng 2/1579 bố ông Nicolai Bêcơn đột ngột qua đời ông tr lại nƣớc

nh. Mặc d u xuất thân từ gia đình quí tộc nhƣng vì là con thứ trong gia

đình nên Ph.Bêcơn chỉ nhận đƣ c ph n gia sản thừa k ít ỏi. Ti p tục việc

học hành Ph.Bêcơn chọn ngành học tri t học và luật học mà ông cho là có

tính hữu dụng thuận l i cho việc ti n thân trên con đƣờng công danh sự

nghiệp. Thời kỳ này đ lại dấu ấn sâu đậm trong tâm trí Ph.Bêcơn. hính

những năm tháng nghiên cứu của thời sinh viên đã giúp Ph.Bêcơn l nh hội

đƣ c nhiều tri thức quí giá cũng nhƣ những kinh nghiệm bài học nhiều chiều cho bản thân. Đặc biệt ông sớm quan tâm đ n vai tr của tri thức khoa học.

Năm 1584 Ph.Bêcơn vi t tác ph m tri t học đ u tiên của mình – Sự

sản sinh kỳ v của thời gian (Temporis Partus Maximas). Tuy chỉ là sự kh i

đ u của một quá trình nhƣng trong tác ph m đó Ph.Bêcơn đ đƣa ra tƣ ng

về sự ki m chứng chân l bằng thực nghiệm khoa học nhằm chống lại tri thức kinh viện.

Năm 1586 Ph.Bêcơn tr thành luật sƣ tập sự b t đ u cuộc sống mới với

ngôi nhà mới ti n hành vi t sách. Nguồn gốc xuất thân từ d ng dõi quí tộc

thực sự giúp ông trên con đƣờng thăng ti n. Đ n năm 1593 ông đƣ c b u vào dân bi u.

Năm 1597 Ph.Bêcơn xuất bản tác ph m tạo ảnh hƣ ng lớn cho tên tuổi

của ông cuốn Khảo luận hay những chỉ dẫn về đạo đức và chính trị . Tác

ph m này đƣ c giới nghiên cứu liên tƣ ng đ n Khảo luận của nhà tƣ tƣ ng

Pháp thời Phục hƣng M.Môngten (Montaigne) về k t cấu và chủ đề song nội

dung g n liền với những vấn đề của x hội nƣớc nh qua cách th hiện sống động và sâu s c của Ph.Bêcơn.

45

Năm 1603 Ph.Bêcơn vi t ẫn luận giải thích về tự nhiên trong đó

ông nói về mục đích và k hoạch của đời mình là tìm ki m phƣơng pháp

thích h p khám phá tự nhiên và khẳng định quyền lực của con ngƣời. Khi

đánh giá bản thân ông cho rằng chẳng có gì thích h p đối với ông ngoài việc

tìm hi u chân l b i l trí tuệ đủ sinh động và đa dạng đ n m đƣ c

những tƣơng đồng của sự vật và đồng thời cũng đủ s c sảo đ nhận ra và làm rõ những khác biệt nhỏ nhất của ch ng [156 57].

Năm 1605 Ph.Bêcơn ti p tục công bố tác ph m "Về ngh a và thành

công của tri thức tri thức thánh th n và tri thức của con ngƣời"…

Năm 1607 Ph.Bêcơn n m giữ chức ố vấn Pháp luật (Officer of Solicitor) Năm 1609 Ph.Bêcơn xuất bản tập sách "Về sự thông thái của ngƣời xƣa".

Năm 1612 Ph.Bêcơn giữ chức vụ hƣ ng l ( ttorney General) chức

vụ cao nhất trong hàng luật sƣ hoàng gia. Đây là thời gian ông bận rộn với nhiều vai trò vừa làm luật sƣ vừa là nghị s và vừa vi t sách.

Năm 1614 vua Giêm I (James I) chủ trƣơng giải tán Quốc hội nh tự

điều hành đất nƣớc trong v ng bảy năm. Năm 1616 Ph.Bêcơn đƣ c b u làm

thành viên của Hội đồng cơ mật. Năm 1617 Ph.Bêcơn đƣ c phong chức

Quan giữ ấn chức vụ trƣớc đây bố của ông n m giữ. Năm 1618 Ph.Bêcơn

tr thành Đại pháp quan (Lord hancellor) và đƣ c phong tƣớc là Nam tƣớc Verulam. Nhà vua nhìn nhận Ph.Bêcơn là nhà cai trị tốt bụng.

Năm 1621 Vua Giêm I triệu tập lại Quốc hội nh. ác đại bi u quốc

hội th hiện thái độ bất bình trƣớc nạn độc quyền gia tăng và đ i thanh tra

hoạt động chính phủ. K t quả là Ph.Bêcơn có liên quan và bị buộc tội nhận

hối lộ. Mặc d u bị xử phạt sau đó đƣ c tự do đƣ c mời tham gia Quốc hội

nhƣng Ph.Bêcơn đã từ chối và dành qu ng đời c n lại cho nghiên cứu khoa học và đời sống gia đình.

46

Năm 1620 Ph.Bêcơn công bố tác ph m tri t học chủ y u " ông cụ mới"

(Novum Organum). tƣ ng của Ph.Bêcơn là xây dựng phƣơng pháp khoa

học nhằm phục vụ cho sự nghiệp giải phóng con ngƣời khỏi nền quân chủ

trong khoa học khỏi sự phong toả của tri thức kinh viện gi p họ vƣơn đ n tri

thức hữu dụng hiện thực hoá tuyên ngôn tri thức là sức mạnh (ti ng

Latinh: Scientia potential est). Trong Novum Organum Ph.Bêcơn th hiện

mình nhƣ ngƣời m đƣờng cho phƣơng pháp khoa học cận đại ( phƣơng

diện lý luận về phương pháp). Ph.Bêcơn cho rằng cơ s của nhận thức khoa

học là qui nạp (induction) và thực nghiệm (experiment).

Ti p đó năm 1623 ông nhanh chóng gây sự ch đối với những ngƣời

có cùng tƣ tƣ ng cải tổ khoa học bằng tác ph m "Về ph m giá và sự phát

tri n của khoa học". Những năm c n lại Ph.Bêcơn ti p tục với tác ph m

"Átlantích mới" (tác ph m này đ đƣ c Ph.Bêcơn b t tay vào vi t từ 1614

xuất bản 1627 ngh a là sau khi ông mất) vi t về một thành phố không tƣ ng

thịnh vƣ ng trên nền tảng của tri thức khoa học. Mặc d u tác ph m chƣa có

ph n k t th c nhƣng đã nói lên trọn vẹn khát vọng của Ph.Bêcơn. Ph.Bêcơn

mô tả một cộng đồng không tƣ ng của các nhà bác học chịu trách nhiệm tập

h p và nghiên cứu các dữ kiện cho việc nâng cao khả năng của con ngƣời

nhờ tri thức . Nội dung của tác ph m tƣơng thích với ph n ba của dự án đại

phục hồi khoa học. tlantích mới là một ch độ ƣu việt về x hội và văn

hoá tồn tại trên đảo Bensalem ngoài khơi Thái Bình ƣơng. Hình ảnh tiêu

bi u nhất là ngôi nhà Xôlômôn nơi cho ra đời ứng dụng tri thức khoa học cho

con ngƣời và cũng là nơi trƣng bày những k t quả của phát minh khoa học.

Đôi khi ngƣời ta cho rằng chính ngôi nhà Xôlômôn là hình mẫu cho Hội khoa học Hoàng gia nh đƣ c xác lập năm 1662 dƣới triều đại vua Karl Đệ nhị.

47

Ngày 09/04/1626 Ph.Bêcơn qua đời do một cơn cảm lạnh dẫn đ n viêm

ph quản nghiêm trọng. Ông qua đời khi đang ki m chứng quá trình bi n đổi

của cơ th dƣới tác động của khí lạnh.

Các công trình nghiên cứu của Ph.Bêcơn có th phân thành hai nhóm.

Nhóm thứ nhất bàn về sự phát tri n của khoa học và nhận thức khoa học

gồm các tác ph m g n liền với dự án "Đại phục hồi khoa học" và tác ph m

" ông cụ mới". Nhóm thứ hai gồm các tác ph m về các vấn đề xã hội hoặc

mang tính tổng th nhƣ " tlantích mới" "Ti u luận đạo đức kinh t và chính trị" "Lịch sử triều đại vua Henry VII" " ác nguyên lý và cơ s " v..v…

Toàn bộ hệ thống tri t học của Ph.Bêcơn đ lại dấu ấn trong lịch sử tƣ

tƣ ng nhân loại với những nội dung mới mẻ sáng tạo kiên quy t và đ y khát

vọng bao gồm các vấn đề bản th luận nhận thức luận nhân sinh – x hội

trong đó vấn đề bản th luận đƣ c ông phân tích không nhằm trả lời cho câu

hỏi về sự tồn tại mà là ngh a của tồn tại của th giới giới tự nhiên đối với

con ngƣời. Những vấn đề nổi bật trong hệ thống tri t học Ph.Bêcơn là vấn đề

nhận thức luận phƣơng pháp luận vai tr của tri thức khoa học trong đời

sống x hội mối quan hệ giữa tri t học và tôn giáo vấn đề cải tổ tri thức và

xây dựng một x hội l tƣ ng dựa trên quyền lực tri thức. Khái quát tri t học

Ph.Bêcơn có th chia thành ba ph n cơ bản: ph n phê phán (ph n phủ định)

ph n thi t k (xây dựng phƣơng pháp khoa học) và ph n ứng dụng (vận dụng tri thức khoa học vào việc xây dựng một x hội l tƣ ng).

Ph.Bêcơn không chỉ là ngƣời sáng lập tri t học cận đại mà c n là nhà

cải tổ tri thức ngƣời dự báo những bi n đổi có tính cách mạng trong khoa

học. Ph.Bêcơn đ đ lại cho nhân loại những giá trị lớn lao trong sự nghiệp

của mình. Thứ nhất tạo nên một trƣờng phái tri t học đặc thù của nh – chủ

ngh a kinh nghiệm duy vật nh th kỷ XVII với các đại bi u lớn là Giôn

Lốccơ (John Lockes) Tômát Hốpxơ (Thomas Hobbes)… th hiện một cách

48

ti p cận riêng trong điều kiện tri t học Tây u chịu tác động của những thay

đổi trong khoa học tự nhiên và đời sống x hội; Thứ hai sáng lập một

phƣơng pháp luận khoa học mang ngh a ti n bộ trong cuộc đấu tranh chống

chủ ngh a kinh viện và những hạn ch của nhận thức – phƣơng pháp luận

kinh nghiệm – qui nạp; Thứ ba sự c n thi t vận dụng tri thức khoa học vào

việc xây dựng x hội l tƣ ng dựa trên việc chỉ ra quyền lực của tri thức qua đó đ dự báo khả năng của kinh t tri thức trong thời đại ngày nay.

Đối với đóng góp thứ nhất có th nói Ph.Bêcơn đ đặt nền móng cho chủ

ngh a kinh nghiệm duy vật nh th kỷ XVII và làm nên tiền đề quan trọng cho

sự ra đời của chủ ngh a duy vật nh và Pháp th kỷ XVIII cũng nhƣ chủ

ngh a duy vật nhân bản L.Phoiơb c (Ludwig Feuerbach, 1804 - 1872) th kỷ

XIX. ác tên tuổi lớn trong th kỷ XVIII nhƣ G.Tôlan (Jonh Toland 1670 –

1772), G.Prétxly (Joseph Priestley, 1733 – 1804) ngƣời nh .Điđờrô ( enis

Diderot, 1713 – 1784) B.Hônbách (Baron d’Honbach . .Hênvêtu t ( laude

Adrien Helvétius, 1715 – 1789) ngƣời Pháp đ k thừa và làm sâu s c thêm

nguyên t c cơ bản của chủ ngh a duy vật Ph.Bêcơn (cảm giác kinh nghiệm là

nguồn gốc của tri thức con ngƣời là đ y tớ và kẻ giải thích giới tự nhiên ) sử

dụng nguyên t c đó không chỉ trong nhận thức luận mà cả trong quan đi m

nhân sinh – x hội. .Điđờrô B.Hônbách . .Hênvêtu t không chỉ là những

nhà duy vật mà c n là những nhà khai sáng tiêu bi u của thời đại. hính họ đ

cùng các nhà khai sáng Pháp nêu ra và luận chứng các quyền và giá trị cơ bản

của con ngƣời – Tự do – Bình đẳng – Bác ái – bi n thành những tiêu chí cơ

bản của cách mạng Pháp 1789. Trong phạm vi chủ ngh a kinh nghiệm duy vật

nh th kỷ XVII sau Ph.Bêcơn là hai tên tuổi lớn g n với những chuy n bi n

lịch sử quan trọng của nƣớc nh sau cách mạng tƣ sản. Tômát Hốpxơ

(Thomas Hobbes, 1588 – 1679) là ngƣời hệ thống hoá chủ ngh a duy vật

Ph.Bêcơn đồng thời làm cho Ph.Bêcơn và R.Đềcáctơ g n với nhau hơn về

49

phƣơng pháp luận (đề cao vai tr của toán học lôgíc học đánh giá cao phép

diễn dịch phƣơng pháp phân tích tổng h p…). phƣơng diện x hội ông đ

chứng ki n một nƣớc nh lâm vào nội chi n huynh đệ tƣơng tàn với tình cảnh

chi n tranh của tất cả chống lại tất cả ngƣời với ngƣời là chó sói . Điều

này khi n ông không dừng lại vấn đề cải tổ tri thức nhƣ Ph.Bêcơn mà ch

trọng đ n vấn đề ổn định môi trƣờng x hội. Nhân tố đảm bảo sự ổn định ấy là

một quyền lực chính trị tập trung mạnh hình ảnh Lêviathan (Thuỷ quái trong

Kinh thánh Thiên ch a giáo) có sức mạnh vạn năng thâu tóm chí của muôn

ngƣời vào một Đấng ch a t . Đó là bi u tƣ ng của nền quân chủ chuyên ch mà T.Hốpxơ muốn xây dựng.

Khác với T.Hốpxơ Giôn Lốccơ (Jonh Lockes 1632 - 1704) là ngƣời phát

tri n chủ ngh a kinh nghiệm Ph.Bêcơn thành duy cảm luận (sensualism). Ông

làm sâu s c hơn mệnh đề của T.Hốpxơ không có cái gì trong trí tuệ n u

không có trƣớc h t trong cảm giác đƣa ra hình ảnh tabula rasa (tấm bảng

tr ng) ngụ về quá trình tích lu tri thức dựa vào hoạt động thực tiễn – kinh

nghiệm của con ngƣời. phƣơng diện x hội G.Lốccơ thuộc về thời kỳ sau

nội chi n ổn định và phát tri n sau cuộc cách mạng quang vinh (Glorious

Revolution) hay theo đánh giá của .Mác ông là đứa con của sự thoả hiệp

giai cấp 1688 . Điều kiện nƣớc nh hoà bình tác động đ n quan đi m kh ƣớc

x hội của ông. N u T.Hốpxơ đề cao hoà bình ổn định nhƣng hy sinh các

quyền công dân trong đó có tự do thì G.Lốccơ lại nhấn mạnh sự thống nhất

quyền con ngƣời và quyền công dân chỉ ra bốn quyền cơ bản là những quyền

bất khả xâm phạm đó là; quyền sống quyền tự do quyền đƣ c hạnh ph c

quyền s hữu. Tất cả các quyền con ngƣời đều đƣ c G.Lốccơ xem nhƣ những

quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm vì xuất phát từ Thƣ ng đ . hẳng hạn

trong Khảo luận thứ hai về chính quyền (Second Tract of Government)

G.Lốccơ vi t: Thượng đế đã hào phóng cho chúng ta mọi thứ… là đ hưởng

50

thụ ch ng… Thƣ ng đ và l trí của bản thân đ ra lệnh cho anh ta (con

ngƣời) khai kh n trái đất này tức là phải cải thiện cho nó vì l i ích của cuộc

sống… nh này (con ngƣời) theo mệnh lệnh nhƣ th của Thƣ ng đ đ khai

hoang cày xới gieo hạt… từ đây mà đ sáp nhập vào nó cái đ là sở hữu của

anh ta mà ngƣời khác không có tƣ cách gì… Thƣ ng đ đ ra lệnh… buộc

ngƣời ta phải lao động. Đó là s hữu của một ngƣời là cái không th bị tƣớc

khỏi anh ta bất kỳ đâu… Thƣ ng đ bằng mệnh lệnh khai kh n đất đai cũng

đ trao ra một th m quyền xa hơn là chiếm giữ nó… nhất thi t đƣa đ n chiếm hữu tư nhân [61 67-68-69-71].

Nhƣ vậy từ Ph.Bêcơn đ n G.Lốccơ quan đi m cải tổ đ có những bi n

chuy n tích cực với nội dung ngày càng phong ph . N u Ph.Bêcơn do điều

kiện lịch sử của mình ch trọng trƣớc tiên đ n cải tổ tri thức thanh t y l

trí thì T.Hốpxơ nhân chứng của cách mạng tƣ sản và nội chi n lại ch trọng

đ n khía cạnh tồn tại cá nhân chủ trƣơng ổn định x hội và đề cao l i ích con

ngƣời. Đ n G.Lốccơ trong điều kiện lịch sử mới sau khi k t th c nội chi n

và thực hiện cách mạng quang vinh (Glorious Revolution) nhu c u cải tổ

đời sống x hội theo tinh th n thống nhất quyền con ngƣời (nhân quyền) và

quyền công dân (dân quyền) đƣ c đề cao đồng thời đ y chủ ngh a kinh nghiệm sang thái cực khác – duy cảm luận (sensualism).

Nhìn tổng th , toàn bộ hệ thống tƣ tƣ ng tri t học Ph.Bêcơn gồm ba ph n,

có liên hệ hữu cơ với nhau: phê phán (hay phủ định) thi t k (hay xây dựng)

và ứng dụng thực tiễn (thực ra cũng chỉ là dự định mang tính x hội th hiện

trong tác ph m cuối đời – tlantích mới ). Lôgíc của sự tri n khai tƣ tƣ ng

nhƣ sau: trƣớc h t c n thực hiện thanh t y l trí loại bỏ những chƣớng ngại

trên con đƣờng nhận thức chân l ; ti p đó xây dựng phƣơng pháp khoa học nhờ

đó con ngƣời đạt đƣ c tri thức đ ng thực sự hiệu quả không chỉ giải thích tự

nhiên mà c n khẳng định quyền lực của mình trƣớc tự nhiên ( tri thức là sức

51

mạnh ); sau cùng là vận dụng thành công tri thức khoa học vào thực tiễn x hội xây dựng một x hội tốt đẹp dựa trên quyền lực của tri thức.

i sản mà Ph.Bêcơn đ lại cho thời đại sau không đồ sộ nhƣ một số nhà

tƣ tƣ ng khác nhƣng những tƣ ng mà ông g i m về sự c n thi t cải tổ tri

thức vƣ t qua nền quân chủ trong khoa học vƣ t qua uy quyền đ khẳng

định tinh th n khám phá của con ngƣời – những tƣ ng ấy thực sự m

đƣờng cho sự vận động của lịch sử nhân loại trong cuộc vận động ti n về

phía trƣớc khẳng định quyền lực của con ngƣời không chỉ trƣớc tự nhiên mà cả trƣớc các lực lƣ ng tự phát của x hội.

KẾT LU N CHƯƠNG 1

thức con ngƣời là sự phản ánh th giới khách quan và bao giờ cũng

chịu sự qui định của những điều kiện lịch sử x hội nhất định. Ph.Bêcơn là

một trong những nhà tƣ tƣ ng th hiện rõ nét dấu ấn lịch sử của thời đại

mình thời đại chuy n bi n của mọi l nh vực trong đời sống x hội thời đại

báo hiệu sự ra đời của phƣơng thức sản xuất tƣ bản chủ ngh a với những đột

phá mạnh m và quy t liệt nhằm phát tri n sức sản xuất và ti n bộ x hội.

Nhƣ một nấc thang trong ti n trình phát tri n lịch sử tƣ tƣ ng của nhân

loại Ph.Bêcơn đ ti p thu và k thừa những giá trị g i m của những ngƣời

đi trƣớc và thổi vào đó chất liệu của thời đại và tinh th n khám phá vƣ t thời

đại của mình. Từ tƣ tƣ ng khơi nguồn trí tuệ của mảnh đất Hy Lạp cổ đại mà

trực ti p là tƣ tƣ ng tri t học của Platôn về những vấn đề nhận thức luận và

khát vọng về một nhà nƣớc công bằng trong một x hội văn minh tốt đẹp cho

đ n những tƣ tƣ ng tiên phong của R.Bêcơn G. ccam…về khoa học thực

nghiệm về chủ ngh a duy l và tiêu bi u là tƣ tƣ ng không tƣ ng của

T.Morơ trong Đảo không tƣ ng cùng với ảnh hƣ ng những giá trị của văn

hoá Phục hƣng và các thành quả của khoa học tự nhiên l c bấy giờ đ tr

52

thành kích thích tố th c đ y sự hình thành và phát tri n tƣ tƣ ng Ph.Bêcơn.

Mô hình x hội l tƣ ng dựa trên sự phát tri n của khoa học và ứng dụng tri

thức của Ph.Bêcơn trong tlantích mới là bƣớc chuy n từ không tƣ ng

chính trị sang không tƣ ng khoa học th hiện bƣớc chuy n tƣ duy của thời

đại Khai sáng thời đại đề cao l trí l tính con ngƣời.

Trên nền tảng của tƣ tƣ ng nhân loại Ph.Bêcơn đ tạo ra một thời đại

với phong cách tƣ duy mới và thực hiện cuộc cách mạng thứ hai trong tri t

học nhằm thay đổi vai tr vị trí của tri t học khoa học và nhận thức của con

ngƣời. Ông đ sáng lập chủ ngh a duy vật kinh nghiệm nh và xây dựng

phƣơng pháp luận qui nạp khoa học mới. Ph.Bêcơn tr thành nhà tri t học có

ảnh hƣ ng sâu s c đ n lịch sử tƣ tƣ ng nhân loại trong nhiều th kỷ qua với

vai tr tiên phong đề cao tri thức khoa học đặc biệt là khoa học thực nghiệm.

53

C n 2

NH NG TƯ TƯỞNG CƠ BẢN CỦA PH BÊCƠN VỀ VAI TRÒ

CỦA TRI THỨC KHOA HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

2.1. D ÁN “ĐẠI PHỤC HỒI KHOA HỌC” – CƯƠNG L NH CỦA

PH BÊCƠN VỀ VAI TRÒ CỦA TRI THỨC KHOA HỌC

2.1.1. K t ấu nộ un v ý n ủ Dự án "Đạ p ụ ồ o "

ự án ‘Đại phục hồi khoa học đƣ c hình thành trong điều kiện x hội

của nƣớc nh thời kỳ chuy n ti p khi mâu thuẫn giữa l luận và thực tiễn

ngày càng tr nên gay g t. ái cũ chƣa bị loại trừ hẳn và cái mới chƣa th

chi n th ng vì th c n có những ngƣời tiên phong thực hiện cải tổ trong l nh

vực nhận thức m đƣờng cho những bi n đổi tích cực trong l nh vực hoạt

động thực tiễn của con ngƣời. Ph.Bêcơn là một trong những ngƣời tiên phong

trong quá trình này.

Từ giữa th kỷ XVII tại nh đã diễn ra quá trình tích lu tƣ bản ban đ u

bất chấp những hậu quả đau thƣơng của nó đối với dân ngh o vẫn là quá

trình không đảo ngƣ c. Ngƣời dân đón chờ những sự kiện chính trị lớn lao

th c đ y kinh t phát tri n nhanh hơn đồng thời hạn ch sự can thiệp của các

th lực bên ngoài. Nói cách khác trong đời sống x hội đ xuất hiện những

nhân tố báo trƣớc sự k t th c của nền quân chủ. Về chính trị sự k t h p giữa

giai cấp tƣ sản và t ng lớp qu tộc mới đ tạo nên một phong trào rộng lớn

đấu tranh chống th n quyền và lực lƣ ng bảo hoàng. Về văn hoá những sáng

tạo mang tính nhân văn đề cao giá trị con ngƣời chống th n quyền đ làm

lung lay nền chuyên ch tinh th n tại nh và nhiều nƣớc Tây u khác. Tuy

nhiên trong sinh hoạt khoa học đang ngự trị một nền quân chủ khác đó là sự

thống trị của uy quyền tƣ tƣ ng. ác giáo sƣ đại học trong l nh vực tri t học

chỉ lặp đi lặp lại những chân l lỗi thời những bài học tƣ duy sáo m n của

54

tri t học kinh viện. K t quả là khoa học dẫm chân tại chỗ thậm chí bị nhiễm

độc . Là ngƣời từng đỉnh cao quyền lực với kinh nghiệm thực tiễn và ƣớc

muốn cải tổ môi trƣờng khoa học Ph.Bêcơn b t tay xây dựng dự án Đại

phục hồi khoa học .

Đại phục hồi khoa học tức là phải thực hiện một cách đồng thời sâu

rộng nhanh chóng và hiệu quả công cuộc khôi phục vai tr vị trí danh dự

của khoa học hay bản chất thực sự của khoa học đ khoa học từ trên chín

t ng trời đ n với tự nhiên với sự vật hoàn thành nhiệm vụ thực tiễn của

mình. Tƣ tƣ ng Đại phục hồi khoa học xuyên suốt trên toàn bộ sự nghiệp

sáng tạo của Ph.Bêcơn đƣ c trình bày dƣới những hình thức khác nhau với

tất cả tính kiên trì và l ng nhiệt thành đáng khâm phục. Mục đích của Đại

phục hồi khoa học là khôi phục lại vị trí của khoa học trong đời sống x hội

xác định nhiệm vụ của khoa học trong điều kiện lịch sử mới chỉ ra khả năng

của th giới trí tuệ phù h p với những bi n đổi to lớn đang diễn ra trong x

hội xác lập phƣơng pháp khoa học gi p con ngƣời đi tới khám phá cõi bí

hi m của tự nhiên m ra th giới mới của mình. Mục đích cao nhất của tri

thức khoa học xét đ n cùng là đem đ n cho con ngƣời phƣơng tiện hiện

thực và năng lực bi n đổi th giới. Theo Ph.Bêcơn hai khát vọng của con

ngƣời – khát vọng tri thức và khát vọng quyền lực – đều ngang bằng nhau.

ó tri thức t có quyền lực sức mạnh. Tri thức là sức mạnh là tƣ tƣ ng chủ

đạo của tri t học Ph.Bêcơn cũng là tuyên ngôn của thời đại mới. Đại phục

hồi khoa học cũng chính là nhằm làm sao đ tri thức khoa học thực sự tr

thành sức mạnh hữu dụng đối với con ngƣời.

Nhƣ vậy là việc thanh t y l trí phục hồi vị trí vai tr của khoa học

trong đời sống x hội tr thành nhu c u cấp bách. Theo Ph.Bêcơn đ thực

hiện cải tổ tri thức thanh t y l trí con ngƣời c n bám vào sự chuy n bi n

của x hội đồng thời xem tự nhiên là đối tƣ ng đ con ngƣời th hiện khả

55

năng của mình. Phải trả lại cho tri thức khoa học vai tr dẫn d t con ngƣời

trong quá trình hƣớng đ n chân l (ngọn đuốc trí tuệ) khẳng định quyền lực

của con ngƣời.

… on ngƣời - đ y tớ và kẻ giải thích tự nhiên … chi n th ng đƣ c tự

nhiên chỉ khi nào b t nó khuất phục ... Hai khát vọng của con ngƣời – khát vọng

tri thức và khát vọng quyền lực – trên thực t là nhất trí cùng một đi m .

Thất bại trong thực tiễn là do không nhận thức đƣ c nguyên nhân [155 79].

Ph.Bêcơn tin tƣ ng rằng với ngọn đuốc trí tuệ đƣ c th p sáng một l n

nữa với sự hỗ tr của hoạt động khoa học thực nghiệm sự nghiệp Đại phục

hồi khoa học s thành công đ y lùi tri thức kinh viện ra khỏi đ u óc con

ngƣời khôi phục trật tự tự nhiên trong khoa học một trật tự mà nhờ tuân thủ

nó ngƣời Hy Lạp đ đạt đƣ c những thành quả to lớn.

Tự bạch của Ph.Bêcơn trong Đại phục hồi khoa học th hiện mục đích

của sự nghiệp cao cả: Nhận thức đƣ c rằng l trí con ngƣời tạo ra những khó

khăn cho mình không sử dụng một cách lành mạnh và tinh t những phƣơng

tiện hỗ tr đ ng đ n nằm trong quyền lực con ngƣời mà k t quả là đ xuất

hiện vô số sự l m lẫn về sự vật gây ra không bi t bao nhiêu tổn thất kẻ h n

mọn này thấy c n thi t bằng tất cả sức lực mong muốn với cách thức nào đó

phục hồi nguyên vẹn hay ít ra cải thiện mối quan hệ giữa giữa trí tuệ và sự vật

đ nó g n k t với mảnh đất tr n tục hay có tính chất tr n tục [155 5].

Bằng tất cả sự hi u bi t và tinh th n nhiệt huy t với khoa học với mong

muốn đƣa khoa học phục vụ cho cuộc sống tốt đẹp của con ngƣời Ph.Bêcơn

đ phác thảo chƣơng trình Đại phục hồi khoa học với sáu nội dung:

1. Phân loại khoa học;

2. ông cụ mới hay những chỉ dẫn cho việc giải thích tự nhiên;

3. ác hiện tƣ ng của th giới hay lịch sử tự nhiên và lịch sử thực

nghiệm dành cho cơ s của tri t học;

56

4. Cây thang lý trí;

5. Trƣớc ngƣ ng cửa tri t học thứ hai (tri t học mới);

6. Tri t học thứ hai (đệ nhị tri t học) hay khoa học hữu dụng [155 14].

(The Instauration includes six Parts:

1. The Divisions of the Sciences

2. The New Organon; or Directions concerning the Interpretation of

Nature

3. The Phenomena of the Universe; or a Natural and Experimental

History for the Foundation of Philosophy

4. The Ladder of the Intellect

5. The Forerunners; or Anticipations of the New Philosophy

6. The New Philosophy; or Active Science)

Ph.Bêcơn thực hiện các ph n vừa nêu bằng những tác ph m tƣơng ứng

với tƣ ng mỗi ph n:

Ph n 1: Ph m giá của khoa học ( e ignitate et ugmentis

Scientiarum)

Ph n 2: ông cụ mới (Novum Organum Scientiarum)

Ph n 3: Những tác ph m những trích đoạn liên quan đ n lịch sử tự

nhiên các hiện tƣ ng và các quá trình tự nhiên.

Ph n 4: Những trích đoạn.

Ph n 5: Những trích đoạn.

Ph n 6: Mới chỉ là dự định chƣa kịp thực hiện. Tuy nhiên tƣ ng của

ph n này thật rõ ràng dứt khoát nói lên mục đích cuối cùng của Đại phục

hồi khoa học [155 14 – 22].

57

ƣơng l nh hay dự án Đại phục hồi khoa học đƣ c Ph.Bêcơn giải

thích về trật tự và k hoạch làm việc qua sáu nội dung và th hiện mục đích

của ông qua chƣơng trình này.

Ph n thứ nhất – Phân loại khoa học trình bày một bản tóm t t hay mô

tả chung về tri thức hiện có của nhân loại. Theo Ph.Bêcơn nên ngẫm lại

những gì đ đƣ c thừa nhận qua đó dễ dàng hơn trong việc làm cho cái cũ

tr nên hoàn hảo và làm cho cái mới dễ ti p nhận hơn. Vì th k hoạch của

ông là s ti n hành một cuộc du hành quanh các b i bi n của nghệ thuật và

khoa học đ đƣ c công nhận và tiện th mang lại cho ch ng những điều hữu

ích. nội dung này Ph.Bêcơn nêu quan đi m của mình một cách thẳng th n:

Khi vạch ra sự phân chia về các khoa học tôi đ nghiên cứu không những các

điều đ đƣ c phát minh và đ đƣ c bi t đ n rồi mà cả những điều vốn phải có

nhƣng đ bị bỏ qua. B i vì ch ng ta thấy có những vùng đất l ng phí cũng nhƣ

các vùng đất đ khai hoang trong cả l nh địa trí tuệ lẫn trên cả địa c u. Nên,

không ngạc nhiên gì n u tôi đôi l c buộc phải kh i hành từ những sự phân

chia thông thƣờng. Vì khi thêm vào cho cái toàn bộ thì tất y u bạn s bi n đổi

cái bộ phận và các phân khu; và những sự phân chia đ đƣ c thừa nhận của

các khoa học chỉ phù h p với một số đ đƣ c thừa nhận nhƣ ch ng đang có

ngày nay thôi. [155 14]. Ph.Bêcơn nhận thấy bên cạnh những tri thức chân

chính mà nhân loại đ đạt đƣ c vẫn hiện diện một sự khi m khuy t và sai l m

trong nhận thức và tƣ duy. Khoa học chƣa đ y đủ chƣa đáp ứng đƣ c nhu c u

của cuộc sống cũng nhƣ chƣa khai thác đƣ c sức mạnh của con ngƣời.

Ph n thứ hai – ông cụ mới hay những chỉ dẫn cho việc giải thích tự

nhiên Ph.Bêcơn đƣa ra học thuy t về sự sử dụng l tính con ngƣời một cách

tốt hơn và hoàn hảo hơn trong việc ti p cận các sự vật và những sự gi p đ

đích thực cho sự hi u bi t đ qua đó trong những chừng mực cho phép trí

tuệ có th đƣ c nâng lên và đƣa lên vị trí cao và có th vƣ t qua những khó

58

khăn và tr ngại của tự nhiên. Sự l giải tự nhiên của ông là một loại lôgíc

học theo ông so với lôgíc thông thƣờng trên thực t vô cùng khác nhau.

Lôgíc thông thƣờng tự cho là đ tạo ra và chu n bị những sự tr gi p và

những lính canh cho sự hi u bi t đi m này giống với lôgíc của tôi. Nhƣng

lôgíc học của tôi khác với nó đặc biệt ba đi m – đó là mục tiêu nh m đ n

trình tự chứng minh và xuất phát đi m nghiên cứu [155 15]. ông cụ mới

(Novum Organum) chính là cách gọi phƣơng pháp của tri t học Ph.Bêcơn.

Ông dành hẳn một công trình riêng đ xây dựng phƣơng pháp qui nạp dựa

trên những thành tựu của khoa học thực nghiệm thời đại. Tên gọi ông cụ

mới ngụ rằng Ph.Bêcơn không dừng lại cách ti p cận truyền thống nhất

là phƣơng pháp của rixtốt ( ristotle nguyên gốc ti ng Hy Lạp phiên ra

ti ng La Tinh: Aristoteles).

Mục tiêu của Ph.Bêcơn là phát minh ra các khoa học chứ không phải

phát minh ra các lập luận; không phải phát minh ra các sự vật phù h p với

các nguyên t c mà phát minh ra chính các nguyên t c; không phải về các lập

luận ch c ch n mà là phát minh ra các sự thi t k và các hƣớng dẫn cho công

việc. Trên thực t xuất phát từ đồ khác nhau nên dẫn đ n k t quả khác

nhau. Một bên k t quả là ngƣời ta s vƣ t qua một đối thủ trong tranh luận;

c n lại k t quả là ngƣời ta s chi phối trong tự nhiên trong hành động

không dừng lại câu chữ trống không. Đây cũng chính là mục đích của

Ph.Bêcơn trong việc trả lại ph m giá đích thực cho tri thức đ tri thức thực

sự có giá trị hữu dụng trong đời sống. Phù h p mục tiêu này theo Ph.Bêcơn

cũng chính là bản tính và trình tự của những sự chứng minh. Khi bàn đ n sự

chứng minh Ph.Bêcơn phê phán hình thức tam đoạn luận thi u chặt ch .

Mặc dù không ai nghi ngờ rằng những điều phù h p trong một hạn từ trung

gian thì cũng phù h p với nhau (đây là một mệnh đề về tính ch c ch n toán

học). Tuy nhiên nó bỏ cửa ngõ cho sự lừa gạt tức là: tam đoạn luận gồm các

59

mệnh đề – các mệnh đề của các từ; và các từ đều là những dấu hiệu và k

hiệu của các khái niệm. Bây giờ n u chính các khái niệm của tâm trí (tức

linh hồn của các từ và cơ s của toàn bộ cấu tr c) là đƣ c trừu tƣ ng hoá một

cách không đ ng và quá hấp tấp từ các sự kiện vốn mơ hồ không đủ xác

định sai l m – tóm lại trên nhiều phƣơng diện toà nhà s sụp đổ [155 16].

o đó khi xử l bản tính của các sự vật Ph.Bêcơn quy t định sử dụng

phƣơng pháp qui nạp xuyên suốt trong các thứ đề cũng nhƣ trong chính đề

vì ông cho rằng phƣơng pháp qui nạp là hình thức chứng minh chứng thực

cho giác quan đ n đƣ c g n với tự nhiên và g n nhƣ có th giải quy t đƣ c

vấn đề n u không thực sự xử l nó. K hoạch của ông là ti n hành một cách

đều đặn và d n d n từ tiên đề này đ n tiên đề khác đ cái chung nhất đ n

cuối cùng mới đạt đƣ c và khi đạt đƣ c rồi ch ng không phải là những khái

niệm trống rỗng mà đ đƣ c xác định đ y đủ. Đó là tất cả những gì tự nhiên

hẳn s thực sự thừa nhận nhƣ những nguyên t c đ u tiên của nó đƣ c r t ra

từ độ sâu của trí tuệ và từ chính cốt lõi của tự nhiên [155 16]. Với hoài b o

xây dựng một cách nhìn mới về th giới thật sự khách quan Ph.Bêcơn đồng

thời chỉ ra những hạn ch trong các khả năng nhận thức của con ngƣời

những hạn ch đó không chỉ dẫn đ n những sai l m vụn vặt và nhất thời mà

những sai l m nghiêm trọng không th tránh khỏi của con ngƣời trong nhận

thức. Ông gọi ch ng là các ảo tƣ ng (Idola / Idols theo ti ng cổ Hi Lạp

ngh a là hình ảnh bị xuyên tạc). Đ nhận thức chân l và kh c phục đƣ c các

ảo tƣ ng phải vạch ra cơ ch và bản chất của ch ng. o vậy Ph.Bêcơn coi

học thuy t về các ngẫu tƣ ng tựa nhƣ ph n đ m đ u trong nhận thức và

phƣơng pháp luận của mình.

ph n thứ ba chứa đựng các hiện tƣ ng của vũ trụ tức là kinh

nghiệm thuộc mỗi loại và một lịch sử tự nhiên có th đóng vai tr nền tảng

đ xây dựng tri t học. Ph.Bêcơn thổ lộ: Tôi không chỉ dựng lên k hoạch đ

60

trình bày và vạch ra các con đƣờng mà c n bƣớc vào những con đƣờng ấy

[155 18] th hiện sự dấn thân mình vào thực hiện các k hoạch đ đƣ c

vạch ra. Ph.Bêcơn phê phán mạnh m sự hi u bi t với những chất liệu rất tệ

về tự nhiên lại là cơ s cho tri t học và các khoa học hiện thời. Theo ông hy

vọng duy nhất cho mọi thăng ti n hay ti n bộ v đại hơn nằm một sự tái

thi t các khoa học. Đối với sự tái thi t này ta phải xây dựng nền tảng trong

lịch sử tự nhiên và nền tảng ấy phải thuộc một loại mới và đƣ c tập h p trên

một nguyên t c mới… Việc c n thi t là phải trang bị cho trí tuệ phù h p với

vấn đề mà nó đang thực hiện nhƣ bằng những sự bảo vệ đ hƣớng dẫn hoạt

động của nó [155 19]. Với khát vọng g i m cho trí tuệ con ngƣời những

chân trời mới trong sự khám phá giới tự nhiên Ph.Bêcơn đ xây dựng lịch sử

tự nhiên của mình một cách hoàn toàn mới về cả mục tiêu và chức năng về

phƣơng diện cấu tạo và tập h p về phƣơng pháp thí nghiệm đ đạt tri thức

đ ng đ n phù h p với bản chất của đối tƣ ng nghiên cứu…

Ph n thứ tƣ Nấc thang trí tuệ chính là ph n ứng dụng ph n thứ hai một

cách chi ti t và trọn vẹn tức là việc phê phán các ảo tƣ ng cản tr con đƣờng

nhận thức và xác lập phƣơng pháp nhận thức mới cho khoa học đ gi p con

ngƣời đạt đ n tri thức khoa học. Khẳng định sự nỗ lực của mình Ph.Bêcơn

đ vi t: Tôi đ bao quanh trí tuệ với những sự tr gi p và những lính gác

đáng tin và đ tập h p ch ng lại thành một đoàn quân th n thánh có qui củ

với những sự lựa chọn c n thận nhất [155 21]. Việc đƣa ra các ví dụ mẫu

mực làm tiền đề cho nhận thức sự vật đ từ đó làm tiền đề cho nhận thức

khoa học nói chung của Ph.Bêcơn thực sự đ g i m cho việc xác định đối

tƣ ng của các khoa học và xây dựng mô hình cho từng loại khoa học là một

đóng góp vƣ t bậc của ông thời đại bấy giờ.

Ph n thứ năm - Trƣớc ngƣ ng cửa của tri t học thứ hai - với mục đích

dành cho sự sử dụng tạm thời làm đối trọng cho sự hoàn tất ph n c n lại

61

Ph.Bêcơn đƣa vào ph n này những điều mà chính ông khám phá chứng minh

bằng sự hi u bi t trong việc nghiên cứu và khám phá không phải theo những

qui t c và phƣơng pháp thông thƣờng. Ph.Bêcơn hy vọng những ki n giải của

ông s là một nấc thang hữu ích cho ti n trình nhận thức của nhân loại những

ki n giải không mệt mỏi trên con đƣờng phục hồi khoa học [155 22].

Ph n thứ sáu của chƣơng trình Đại phục hồi khoa học với tên gọi Tri t

học thứ hai hay khoa học hữu dụng (so với ph n này những ph n c n lại chỉ

có tính phụ thuộc và tr gi p) chính là nội dung th hiện tƣ tƣ ng v đại của

Ph.Bêcơn về xây dựng một hệ thống tri t học mới. Tuy nhiên ông cho rằng,

sự hoàn tất việc vạch tr n và trình bày tri t học ấy bằng ti n trình nghiên cứu

chính đáng giản dị và nghiêm ngặt mà ông đ giải thích phát tri n và xác lập

đ y đủ là vƣ t lên trên sức lực lẫn hy vọng của ông. Ph.Bêcơn hy vọng rằng

ông đ đƣa ra đƣ c một sự kh i đ u cho công việc một sự kh i đ u không

phải không quan trọng và s đƣ c ti p tục tri n khai khi thực tiễn chứng

minh về sự nảy sinh các vấn đề buộc con ngƣời phải l giải. Ông cho rằng:

on ngƣời chỉ là ngƣời h u và là ngƣời l giải của tự nhiên: điều mà họ làm

cái mà họ bi t chỉ là cái mà họ đ quan sát về trật tự của tự nhiên trong thực

t hoặc trong tƣ tƣ ng; vƣ t khỏi điều ấy họ chẳng bi t gì và chẳng th làm

đƣ c gì. Vì chuỗi nguyên nhân không th làm chùng lại hoặc bị c t đứt bằng

bất kỳ sức mạnh nào và tự nhiên không th bị khuất phục ngoại trừ việc tuân

theo nó. Vì vậy hai đối tƣ ng song sinh này tức nhận thức và năng lực của

con ngƣời thực sự k t h p lại làm một; và chính sự vô tri về các nguyên

nhân mà sự vận hành ch ng bị thất bại [155 22-23]. Ph.Bêcơn mong muốn

những ngƣời đƣơng thời và th hệ mai sau quan tâm đ n sự phát tri n của

khoa học và làm điều đó vì l i ích của cuộc sống và thực tiễn vì l i ích và

ph m giá của con ngƣời.

62

ự án Đại phục hồi khoa học đƣ c Ph.Bêcơn kh i xƣớng vào năm

1592 và chính thức in ấn xuất bản vào năm 1620 th hiện sự cống hi n v đại

của ông đối với khoa học đ đ lại dấu ấn sâu s c trong lịch sử tƣ tƣ ng Tây

Âu nói riêng và lịch sử nhân loại nói chung. ự án Đại phục hồi khoa học

đặt ra nhiều vấn đề đối với sự phát tri n khoa học của nhân loại.

h ng ta hẳn c n nhớ bƣớc chuy n đ u tiên hay cuộc cách mạng l n thứ

nhất trong lịch sử tri t học với vai tr tiên phong của Prôtago (Protagoras) khi

tuyên bố on ngƣời là thƣớc đo của vạn vật và nỗ lực lớn lao của Xôcrát

(Socrates) đ hƣớng tri t học tr về với đời sống x hội và con ngƣời bằng

lời kêu gọi con ngƣời H y nhận thức chính mình . Những câu hỏi truyền

thống nhƣ Th giới b t đ u từ đâu và quay về đâu đƣ c bổ sung bằng sự đi

tìm lời giải đáp cho câu hỏi Ta là ai Ta tồn tại nhƣ th nào? Đâu là

ngh a đích thực của cuộc sống? . N u Xôcrát chủ trƣơng chuy n sự quan tâm

từ vũ trụ sang con ngƣời thì các nhà tri t học Hy Lạp cổ đại sau Xôcrát theo

truyền thống đề cao giá trị của con ngƣời nhƣ chủ th sáng tạo và tràn đ y

khát vọng chinh phục th giới đ bi t k t h p bƣớc chuy n ấy với nỗ lực m

rộng l nh vực nghiên cứu từ bản th luận đ n nhân sinh quan từ giới tự

nhiên đ n th giới của chính con ngƣời. Tri t học phải phục vụ con ngƣời và

cuộc sống của con ngƣời là công cụ phƣơng tiện đ mang lại sức mạnh cho

con ngƣời trong hoạt động thực tiễn. Hơn mƣời th kỷ sau Tây u cận đại

một l n nữa Ph.Bêcơn với dự án Đại phục hồi khoa học đ thực hiện cuộc

cách mạng l n thứ hai trong tri t học. Đêm trƣờng trung cổ đ đ nặng xiềng

xích phong ki n và tôn giáo lên toàn bộ mọi mặt của đời sống x hội tri t

học cũng nhƣ khoa học cùng chịu chung số phận. Tri t học kinh viện với uy

quyền chuyên ch đặt nền quân chủ trong khoa học đ làm xơ cứng toàn bộ

tri thức của nhân loại kìm h m sự thăng ti n của khoa học tƣớc đi ph m giá

chân chính của khoa học. Đại phục hồi khoa học là một k hoạch đồ sộ đ y

63

quy t tâm của Ph.Bêcơn nhằm cải tổ môi trƣờng khoa học đ i lại ph m giá

cho khoa học đƣa khoa học từ trên chín t ng mây về với mảnh đất ngƣời đời.

Với tinh th n phê phán và khám phá mạnh m Đại phục hồi khoa học là

một bƣớc đột phá khai m một tinh th n mới cho thời đại. Đó là tinh th n đấu

tranh nhằm mang lại địa vị mới cho tri thức và nghiên cứu khoa học. Tri thức

không phải chỉ đ tri thức không th là thứ tri thức thu n tu ki u kinh

viện. Thông qua việc loại bỏ những ảo tƣ ng trong nhận thức Ph.Bêcơn phê

phán nền quân chủ trong khoa học phê phán uy quyền tƣ tƣ ng hạ bệ th n

tƣ ng của tri thức kinh viện là rixtốt. Ông nhấn mạnh tri thức phải là tri

thức khoa học hƣớng đ n thực tiễn thâm nhập vào hoạt động của con ngƣời

khơi g i tinh th n khám phá phát minh. Việc đổi mới các định hƣớng trong

tri thức khoa học tri t học cũng nhƣ văn hoá châu u đ b t đ u từ chính

Ph.Bêcơn. hính vì th Đại phục hồi khoa học của ông cho tới nay vẫn

không lỗi thời. Nó là bất thƣờng táo bạo thời đại Ph.Bêcơn.

Trên thực t Ph.Bêcơn không phải là nhà khoa học tự nhiên ông là một

nhà chính trị nhƣng với cống hi n v đại của mình ông tr thành ngƣời xác

lập chƣơng trình mang tính định hƣớng cho hoạt động khoa học thời đại

mình. Từ chỗ bị xem nhƣ là sự tiêu phí thời gian và vô bổ khoa học d n d n

có địa vị quan trọng bậc nhất có địa vị cao sang nhất của con ngƣời. Xét về

phƣơng diện này nhiều nhà tri t học và khoa học cận đại đ đi theo con

đƣờng của Ph.Bêcơn: thay th cho sự uyên bác kinh viện vốn tách rời khỏi

thực tiễn và nhận thức tự nhiên họ đ tạo dựng khoa học có liên hệ mật thi t

với tri t học và đồng thời cũng dựa trên những kinh nghiệm và thí nghiệm

đặc biệt [123 354]. ùng thời với Ph.Bêcơn Galilêô Galilê (1564 – 1642),

là một nhà toán học thiên văn học vật l học và là nhà tri t học ngƣời m

đ u cho sự phát tri n khoa học thực nghiệm và toán học cận đại với nhiều

phát minh quan trọng. Tƣơng tự nhƣ Ph.Bêcơn ông khẳng định vai tr của

64

khoa học trong việc gi p con ngƣời khám phá ra những qui luật của giới tự

nhiên nhận thức bản chất đích thực của ch ng. Khoa học không dựa trên sự

diễn giải câu chữ mà phải bằng sự quan sát thực nghiệm và tƣ duy l tính.

Đặc biệt mặc d u không phải là nhà khoa học nhƣng do n m b t đƣ c xu th

của thời đại Ph.Bêcơn đ m đƣờng cho việc xác lập l luận phƣơng pháp

khoa học. Từ thời Ph.Bêcơn tri t học và khoa học tr thành liên minh bền

chặt hữu cơ. Sự phát tri n của tri t học g n k t chặt ch với sự phát tri n của

khoa học tự nhiên. Nhiều nhà tri t học đồng thời là nhà khoa học nhƣ Đềcáctơ

( escartes) Niutơn (Newton) Páxtcan (Pascan) hoặc có những am hi u sâu

s c về khoa học. Đ c k t những thành tựu của khoa học tự nhiên và trình độ

nhận thức chung của thời đại các nhà tri t học đ xác lập bức tranh vật l mới

về th giới n m b t những tính qui luật khách quan của nó đào sâu một số vấn

đề bản th luận mà trƣớc đây chƣa từng bi t đ n. Nhƣ vậy Đại phục hồi khoa

học của Ph.Bêcơn đ thổi vào đời sống sinh hoạt tinh th n thời đại ông một

luồng gió mới làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt của khoa học xác lập một thứ

tri t học mới mang tính ứng dụng thực tiễn sâu s c.

Xác định dấu ấn ra đời cũng nhƣ nhấn mạnh vai tr h t sức to lớn của

những thành tựu của l nh vực khoa học tự nhiên Ph.Ăngghen cho rằng

khoa học tự nhiên hiện đại b t đ u từ chính thời đại khi giai cấp tƣ sản đập

tan sức mạnh của ch độ phong ki n từ thời đại khi mà nền quân chủ lớn

đƣ c xác lập châu u đ phá tan nền chuyên chính tinh th n của giáo hội.

Đó là thời đại v đại nhất từ các cuộc cách mạng mà trái đất từng trải qua từ

trƣớc tới nay [65 458 - 459].

ự án hay cƣơng l nh Đại phục hồi khoa học của ông mang một

thông điệp nổi bật về vai tr của tri thức khoa học. Tri thức phải là tài sản vô

giá của nhân loại gi p con ngƣời vƣơn lên làm chủ tự nhiên làm chủ x hội

và làm chủ bản thân mình. Theo Ph.Bêcơn tri thức là sức mạnh (ti ng La

65

tinh: Scientia potentia est; ti ng nh: Knowledge is Power). on ngƣời n u

không hi u đƣ c tự nhiên s bị lệ thuộc vào nó. Vì th muốn tr thành chủ

nhân của th giới con ngƣời phải có tri thức. Tri thức mang lại sức mạnh trí

tuệ cho con ngƣời hƣớng đ n hành động trong việc cải tạo th giới. Thái độ

của ch ng ta đối với tri thức phải đƣ c xem xét đ khai thác sức mạnh của

nó. Điều đó có ngh a là c n phải có những phƣơng án thi t thực đ con ngƣời

có th đạt đ n những tri thức hữu dụng thực sự là nguồn sức mạnh to lớn của

con ngƣời trong ti n trình chinh phục và cải tạo th giới phục vụ cho cuộc

sống tốt đẹp của mình. Tính tiên phong của Ph.Bêcơn c n th hiện chỗ khi

khẳng định vai tr của tri thức khoa học ông đề cập đ n việc xây dựng khoa

học nhƣ một thi t ch x hội và hiện thực hoá đ khoa học tr thành lực

lƣ ng sản xuất trực ti p tạo nên sức mạnh cải tạo hiện thực. o vậy ông

nhấn mạnh sự c n thi t cải tổ môi trƣờng hoạt động khoa học theo hƣớng ứng

dụng thực tiễn. Qua đó Đại phục hồi khoa học đ đáp ứng nhu c u nhận

thức của x hội đang đi vào giai đoạn phát tri n mới đó là nhu c u về mối

quan hệ giữa hoạt động khoa học và ti n bộ x hội giữa khoa học và đời

sống giữa các l nh vực khoa học khác nhau. Điều quan trọng mà Ph.Bêcơn

muốn gửi g m trong Đại phục hồi khoa học là c n phải đặt khoa học vào

đ ng vị trí của nó đ nó không bị ô nhiễm không bị xơ cứng đ nó phát

huy sức mạnh và tác dụng của mình trong đời sống x hội. Đặc biệt c n kh c

phục những uy quyền chuyên ch hay nền quân chủ trong khoa học đ các

nhà khoa học có điều kiện th hiện khả năng của mình phục vụ cho l i ích

chung của x hội.

Ph.Bêcơn bằng những nỗ lực tâm huy t với khoa học đặc biệt khoa học

thực nghiệm tr thành ngƣời g n k t những thành quả của tri t học và khoa

học tự nhiên thực nghiệm. ự án Đại phục hồi khoa học của Ph.Bêcơn với

những nội dung đ y ngh a đ có tác động lớn đ n sự ra đời và phổ bi n xu

66

hƣớng liên minh tri t học – khoa học này. Nƣớc nh thời Ph.Bêcơn đang

giai đoạn tích lu tƣ bản ban đ u với quá trình ứng dụng các thành quả của

khoa học thực nghiệm. Sự phát tri n nhƣ vũ b o của khoa học đ i hỏi quá

trình khái quát hoá tri t học ngh a là c n một không gian khác với khoa học

chuyên biệt đ có th thâu tóm những thành quả khoa học trong một hệ thống

th giới quan phƣơng pháp luận chặt ch . Thao tác luận nhƣ vậy vốn b t đ u

từ thời cổ đại khi mà tri thức chuyên biệt vẫn c n dạng phôi thai. Tuy

nhiên từ rixtốt đ n th kỷ XVII nhân loại đ ti n những bƣớc dài khi n

cho sự khái quát ki u rixtốt đ không c n phù h p nữa một số luận đi m

của ông xét từ góc độ tri thức luận tr nên lỗi thời. Vì th cùng với G.Galilê

Ph.Bêcơn đ xác lập l luận về khoa học tự nhiên thực nghiệm và cùng với

nó là cách ti p cận tri t học về phƣơng pháp tạo nên một khuynh hƣớng lớn

trong nhận thức luận cận đại (đồng thời với một khuynh hƣớng khác g n với

R.Đêcáctơ và các nhà duy l ).

Nhƣ vậy tại nh đ hình thành một phƣơng pháp luận khoa học nhấn

mạnh vai tr của khoa học thực nghiệm cảm giác nhƣ nguồn gốc đáng tin

cậy của tri thức khoa học. Ph.Bêcơn đ m ra thời kỳ thống trị của chủ ngh a

kinh nghiệm duy vật (Experience Materialism) tại nh th kỷ XVII một

trƣờng phái vốn có mối liên hệ hữu cơ với sự phát tri n của khoa học tự

nhiên nhất là khoa học thực nghiệm tạo nên cả một khuynh hƣớng lớn trong

l luận nhận thức Tây u cận đại – khuynh hƣớng thực nghiệm khoa học

(Scientific Empiricism).

hủ ngh a kinh nghiệm nhƣ một trào lƣu (thậm chí có th gọi là khuynh

hƣớng) g n liền với các thành quả của khoa học tự nhiên thực nghiệm đƣ c

hình thành tại và Hà Lan ngay từ th kỷ XVI tại nh th kỷ XVII. Là

trung tâm kinh t và văn hóa châu u nƣớc nh cũng là nơi khai sinh ra chủ

ngh a kinh nghiệm duy vật nh g n liền với tên tuổi Ph.Bêcơn.

67

Nhƣ vậy sự phát tri n của khoa học tự nhiên và xu th toán học hoá tƣ

duy thời Phục hƣng đ tạo tiền đề cho bƣớc chuy n tƣ duy thời cận đại mà

Ph.Bêcơn là một trong những đại bi u tiêu bi u. N m b t đƣ c xu hƣớng

phát tri n tất y u của khoa học mà trƣớc h t là khoa học tự nhiên ông tr

thành ngƣời đi đ u trong việc đề cao tri thức khoa học g n với thực nghiệm

từ đó chủ trƣơng xây dựng phƣơng pháp qui nạp khoa học trong nhận thức.

hƣơng trình Đại phục hồi khoa học nhấn mạnh sự c n thi t xác lập phƣơng

pháp nhận thức khoa học có hiệu quả đ con ngƣời vƣơn lên làm chủ x hội

làm chủ tự nhiên. ó th nói Ph.Bêcơn phƣơng pháp khoa học đƣ c hi u

nhƣ chìa khoá gi p con ngƣời thâm nhập cõi bí hi m của tự nhiên cải tạo và

bi n đổi nó vì mục đích của con ngƣời. Đây cũng là một nét đột phá của

Ph.Bêcơn thời đại ông thực sự tạo ra sự thay đổi lớn của thời đại trong

nhận thức lẫn hoạt động thực tiễn.

ự án Đại phục hồi khoa học của Ph.Bêcơn cho đ n nay vẫn c n đ

lại những giá trị to lớn cho nhận thức và hành động của nhân loại. Sau g n

400 năm tinh th n tri t học Ph.Bêcơn đƣ c chứng minh một cách trọn vẹn

thời đại của ch ng ta – thời đại kinh t tri thức. Đại phục hồi khoa học đ

truyền cảm hứng cho nvin Tốphlơ ( nvil Toffler) khi bàn về quyền lực của

tri thức đ làn sóng thứ ba này lan toả kh p toàn c u hình thành một nền

văn minh mới của nhân loại – văn minh trí tuệ. Vào thập niên năm mƣơi của

th kỷ XX sự phát tri n của khoa học k thuật và công nghệ đ khẳng định

một thời đại mới thời đại mà khoa học thực sự tr thành lực lƣ ng sản xuất

trực ti p góp ph n to lớn vào sự phát tri n của x hội. Làn sóng văn minh trí

tuệ đang lan toả toàn c u kéo theo nó là sự ra đời nền kinh t tri thức. Điều

đó càng chứng tỏ giá trị bền vững của tƣ tƣ ng tri t học của Ph.Bêcơn về vai

tr của tri thức khoa học. Tri thức khoa học đang thực sự tr thành quyền lực

tối thƣ ng trong x hội ngày nay. Vì th việc tìm hi u dự án Đại phục hồi

68

khoa học của Ph.Bêcơn h t sức có ngh a đối với ch ng ta trong bối cảnh

xây dựng và phát tri n kinh t tri thức.

Những vấn đề đặt ra từ Đại phục hồi khoa học ti p tục có ngh a đối

với ch ng ta trong thời đại ngày nay. N u xu th toàn c u hoá ngày càng

mạnh m và phát tri n kinh t tri thức là tất y u khách quan càng đ i hỏi

ch ng ta có thái độ đ ng đ n đối với khoa học. Thứ nhất c n kh c phục

những khuynh hƣớng sai l m trong nhận thức đặc biệt là xoá bỏ tính giáo

điều trong tƣ tƣ ng tạo điều kiện khách quan cho khoa học phát tri n. Thứ

hai khoa học phải đảm bảo tính sáng tạo khám phá hữu ích cho cuộc sống

của con ngƣời không phải là những công trình x p trong ngăn kéo không có

tính ứng dụng trong thực tiễn. Thứ ba, các nhà khoa học c n có tâm huy t và

bản l nh trên con đƣờng gian nan gai góc của sự tìm ki m tri thức hữu dụng

cho con ngƣời. Thứ tư x hội c n tổ chức khoa học một cách khoa học tạo

môi trƣờng cho hoạt động khoa học đ các nhà khoa học có th phát huy khả

năng của mình một cách tối ƣu nhất đạt đ n tri thức khoa học và ứng dụng

nó vào trong đời sống x hội. Khoa học phải tr thành lực lƣ ng sản xuất trực

ti p bi n tri thức khoa học thành sức mạnh quyền lực của con ngƣời khai

thác vai tr của nó đ xây dựng x hội tốt đẹp văn minh dựa trên sự phát

tri n của kinh t tri thức.

ó th nói rằng với Đại phục hồi khoa học cũng nhƣ toàn bộ tƣ

tƣ ng tri t học của ông Ph.Bêcơn xứng đáng đƣ c nhân loại bi t đ n nhƣ

một ngƣời thực hiện cuộc cách mạng thứ hai trong tri t học ngƣời sáng lập

tinh th n tri t học mới của thời cận đại m ra một thời đại mới cho sự phát

tri n của tri t học và khoa học. Tinh th n phê phán và khám phá khoa học

của ông ti p tục ảnh hƣ ng đ n ch ng ta trong thời đại ngày nay thời đại của

sự hiện thực hoá quyền lực tri thức.

69

2 1 2 P n loạ o t eo t n t ần đề o v trò ủ o

tự n n t ự n ệm

Nhiệm vụ đ u tiên trong dự án chính là phân loại khoa học. Ph.Bêcơn

hi u từ khoa học theo ngh a truyền thống rất rộng (scientia, Science), bao

quát toàn bộ khả năng của con ngƣời. Ông đƣa các khả năng ấy vào ba nhóm:

k ức tƣ ng tƣ ng l trí và tƣơng ứng với ch ng là ba l nh vực: lịch sử thơ

ca và tri t học.

Thứ nhất nhóm khoa học lịch sử đƣ c chia thành lịch sử tự nhiên

(historia naturalis) và lịch sử công dân (historia civilis). Lịch sử tự nhiên mô

tả các hiện tƣ ng đa dạng của tự nhiên. Theo ông những l nh vực cấu thành

l nh vực tự nhiên là tr n thuật và qui nạp gồm Lịch sử các hiện tƣ ng thƣờng

nhật Lịch sử các hiện tƣ ng đặc biệt và Lịch sử nghệ thuật. Trong lịch sử các

hiện tƣ ng thƣờng nhật có Lịch sử các hiện tƣ ng trên b u trời Lịch sử sao

băng Lịch sử đất liền và bi n Lịch sử sƣu tập lớn Lịch sử sƣu tập nhỏ. Lịch

sử công dân mô tả các hiện tƣ ng của đời sống x hội gồm lịch sử tôn giáo

lịch sử khoa học và lịch sử công dân đặc thù. Trong đó Lịch sử tôn giáo gồm

Lịch sử nhà thờ Lịch sử những tiên tri (sấm ngôn) và Lịch sử sự trừng phạt.

Lịch sử khoa học… Lịch sử công dân đặc thù đƣ c Ph.Bêcơn tri n khai h t

sức chi ti t gồm nhiều hệ bộ phận cấu thành nhƣ ph n Kỷ niệm gồm h

giải và Liệt kê; ph n Lịch sử đối chi u gồm Thông tin thời gian Ti u sử và

Tƣờng thuật trong Thông tin thời gian lại gồm Lịch sử chung Lịch sử đặc

thù Biên niên sử và Nhật k ; ph n ổ đại Lịch sử thu n khi t và Lịch sử

hỗn tạp. Ngoài ra Ph.Bêcơn c n đƣa vào nhóm khoa học Lịch sử ph n Bổ tr

lịch sử gồm Ngôn ngữ hữ vi t và ách ngôn.

Thứ hai Ph.Bêcơn cũng x p thơ ca vào l nh vực khoa học vì nó th hiện

khả năng của con ngƣời – khả năng tƣ ng tƣ ng (phantasia) gồm Sử thi

Kịch và Parabol (parabolitos).

70

Thứ ba ph n quan trọng nhất đƣ c Ph.Bêcơn tri n khai k nhất chi ti t

nhất là tri t học. hịu ảnh hƣ ng của quan niệm tri t học là khoa học của mọi

khoa học – quan niệm thống trị suốt thời cổ đại Ph.Bêcơn hi u tri t học theo

ngh a rộng. Theo ông tri t học là tổng th các tri thức l luận của con ngƣời

về Thƣ ng đ về giới tự nhiên và về bản thân con ngƣời. Từ đó Ph.Bêcơn

phân loại tri t học ra những l nh vực khác nhau gồm Th n học tự nhiên (học

thuy t về th n) Tri t học tự nhiên (học thuy t về tự nhiên) Tri t học thứ

nhất hay Đệ nhất tri t học mà trọng tâm là tri t học con ngƣời (học thuy t

về con ngƣời). Nhƣ vậy, đối tƣ ng của tri t học theo Ph.Bêcơn là: Thƣ ng

đ tự nhiên và con ngƣời. Trong đó học thuy t về Thƣ ng đ đƣ c coi là

Th n học nhƣng chỉ có bộ phận th n học tự nhiên l giải Thƣ ng đ dƣới

góc độ khoa học vạch ra những khía cạnh h p l của nó mới thuộc về tri t

học c n bộ phận th n học Thƣ ng đ xem xét l giải Thƣ ng đ dƣới góc

độ tôn giáo thuộc về l nh vực tôn giáo tín ngƣ ng… Học thuy t về tự nhiên

trong tri t học đƣ c Ph.Bêcơn g n nhƣ đồng nhất với các khoa học tự nhiên.

Học thuy t về con ngƣời đƣ c coi là nhân bản học. Theo Ph.Bêcơn khác với

bộ môn lịch sử và các dạng nhận thức nghệ thuật đơn thu n chỉ dựa vào khả

năng trí nhớ hay bi u tƣ ng của con ngƣời tri t học và khoa học mang tính

l luận và khái quát cao mang tính trí tuệ cao nhất.

Bản thân Ph.Bêcơn hi u tri t học theo hai cách. Tri t học theo ngh a

rộng đồng nhất với các khoa học bao trùm các khoa học khác. Tri t học theo

ngh a hẹp là bộ phận cơ bản nhất trong tổng th các khoa học đƣ c

Ph.Bêcơn gọi là tri t học thứ nhất là nền tảng và cơ s của các khoa học

khác. Nhƣng ngay khi bản thân tri t học hi u theo ngh a hẹp nó cũng đ bao

quát toàn bộ các l nh vực khoa học tự nhiên.

Bảng phân loại khoa học của Ph.Bêcơn đề cập đ n mối quan hệ giữa

th n học và tri t học. lằn ranh giữa hai thời đại tại nh trong sinh hoạt

71

tinh th n vẫn ngự trị quan niệm hai chân l . Điều này cho thấy Ph.Bêcơn

th hiện một thái độ uy n chuy n c n thi t đối với th n học vừa chỉ ra vai tr

của th n học và tôn giáo trong đời sống x hội vừa nhấn mạnh vị th danh dự

của khoa học với tính cách là phƣơng tiện gi p con ngƣời vƣơn lên làm chủ

tự nhiên qua đó làm chủ chính bản thân mình...

Với tính cách là nhà chính trị giàu kinh nghiệm Ph.Bêcơn không th

không tính đ n vai tr của th n học do đó ông chủ trƣơng dung h a khoa học

và th n học với chủ trƣơng hai chân l một quan niệm đƣ c G. ccam

(1285-1349) và một số nhà duy danh th kỷ 14 trình bày và xa hơn một ch t

là Averroes (Ibn Rushd, 1126-1198), Avicenna (Ibn Sina, 908-1037).

Theo Ph.Bêcơn th n học mặc khải hay th n học thiêng liêng th

hiện chí Thƣ ng đ . Thậm chí ông c n tuyên bố rằng th n học mặc khải

là đi m hoàn thiện của tri thức là b n cảng mà từ đó tỏa đi những suy tƣ của

con ngƣời. Ph.Bêcơn thừa nhận uy quyền nhất định của tôn giáo xem nó nhƣ

hình thức c n thi t bảo đảm ổn định x hội. Thậm chí tƣ ng về một x hội

mà mọi ngƣời dân đều theo ơ đốc giáo đ đƣ c nêu ra trong tlantích

mới ( New tlantis ); thi t ch khoa học lớn nhất của quốc gia Benxalem

(Bensalem) gọi là Nhà Xôlômôn (Solomon) hay Hội đồng sáu ngày sáng th .

Ph.Bêcơn thƣờng xuyên tham dự vào những nghi lễ tôn giáo. ũng nhƣ

Đantê ( ante) dù không có thiện cảm với dị giáo Ph.Bêcơn vẫn dành sự

kính trọng cho những ngƣời chƣa bi t đ n niềm tin vào Thiên ch a nhƣng

đ đóng góp tích cực vào nền văn hoá chung của nhân loại nhất là những

ngƣời Hy Lạp từ Talét (Thales) đ n Đêmôcrít ( emocritos) từ Xôcrát

(Socrates) đ n các nhà kh c kỷ.

Nhƣ vậy thông qua l luận hai chân l Ph.Bêcơn ch trọng đ n khả

năng cùng tồn tại giữa tôn giáo và khoa học. Đƣơng nhiên h a lẫn tôn giáo

72

và khoa học đều có hại cả cho tôn giáo lẫn khoa học nhƣng có th dung h a

ch ng vì l i ích con ngƣời.

Với tính cách là nhà tri t học chủ trƣơng cách tân mong muốn gi p con

ngƣời vƣơn lên làm chủ bản thân khám phá tự nhiên Ph.Bêcơn quan tâm

đ n việc bảo vệ khoa học và các nhà bác học khỏi sự truy bức tôn giáo khẳng

định quyền tự chủ của con ngƣời.

Ph.Bêcơn phân biệt th n học mặc khải (quan niệm về tính chất không

th nhận thức đƣ c Thƣ ng đ ) và th n học tự nhiên là thứ th n học cố

g ng làm rõ khái niệm Thƣ ng đ thậm chí nhân đó đƣa vào th n học cả

một số đặc trƣng của tự nhiên. Trong trƣờng h p này Ph.Bêcơn ti p cận

với Tômát quinát (Thomas quinas St. Thomas). Trong tác ph m Về

ph m giá và sự phát tri n của khoa học Ph.Bêcơn gọi th n học tự nhiên là

tri t học th n thánh .

n nói thêm rằng học thuy t hai chân l đem đ n cho Ph.Bêcơn

phƣơng tiện loại trừ th n học ra khỏi hệ thống tri thức. hẳng hạn chớ nên

xét đoán về những phép bí hi m của đức tin và t m muốn bi t bằng cách

nào phép bí hi m này đƣ c thực hiện . ác nhà th n học trong khi toan tính

thực hiện điều này bằng sinh lực y u ớt của trí tuệ con ngƣời đ hàm lẫn

một cách dối trá th n thánh và con ngƣời .

một chỗ khác ông lại cho rằng th n học đem đ n hi m họa cái độc

hại làm nảy sinh nhiều bất h a nó l m lẫn đánh chệch hƣớng trí tuệ và sức

mạnh con ngƣời ra khỏi khoa học tự nhiên.

Sự phân chia ti p theo liên quan đ n học thuy t về tự nhiên hay tri t học tự

nhiên. Trong tri t học hậu cổ đại và trung cổ một số lớn các nhà tri t học xem

siêu hình học nhƣ hạt nhân l luận tƣ biện của tri t học không ít trƣờng h p

đồng nhất với chính tri t học. Ph.Bêcơn thì cụ th hóa siêu hình học hơn nữa lại

g n k t nó với vật l học và thực hiện chức năng nhận thức tự nhiên hiện thực.

73

rixtốt siêu hình học là tri t học thứ nhất. Ph.Bêcơn dù có xem xét lại siêu

hình học nhƣng vẫn giữ khái niệm tri t học thứ nhất hay khoa học phổ quát

(scientia universalism) gọi nó là mẹ đẻ chung của tất cả các khoa học .

Với tính cách đó nó đi trƣớc tất cả các bộ phận tri t học đi trƣớc học

thuy t về Thƣ ng đ về tự nhiên và về con ngƣời. Ph.Bêcơn chia tri t học tự

nhiên ra thành tri t học l thuy t (siêu hình học vật l học) và tri t học thực

hành (cơ học ma thuật). Toán học đƣ c Ph.Bêcơn xem nhƣ bổ sung lớn cho

tri t học tự nhiên l thuy t và tri t học tự nhiên thực hành . Nhờ sử dụng

kinh nghiệm mang ánh sáng nhƣ phƣơng tiện của mình mà tri t học l

thuy t đạt đƣ c nhiều thành quả trong việc làm sáng tỏ nguyên nhân của các

hiện tƣ ng tự nhiên. Nhờ sử dụng kinh nghiệm mang thành quả nhƣ

phƣơng tiện của mình mà tri t học thực hành cụ th hoá các khám phá của

tri t học l thuy t phục vụ l i ích của con ngƣời. Tri t học thực hành không

tuyệt đối hoá khía cạnh ứng dụng; nó c n đặt ra nhiệm vụ xác lập một cách

trực ti p những sự vật nhân tạo ngh a là những gì không có trong thiên

nhiên hoang dã.

Tri t học về con ngƣời chi m vị trí quan trọng trong bảng phân loại khoa

học của Ph.Bêcơn. V ng ngoài cùng: học thuy t về con ngƣời tri n khai

thành học thuy t về bản tính tự nhiên và trạng thái của con ngƣời gồm học

thuy t về nhân cách (cá nhân) ngƣời (đi m mạnh đi m y u) học thuy t về

mối liên hệ giữa linh hồn và cơ th . V ng thứ hai: tri t học con ngƣời tri n

khai thành học thuy t về cơ th gồm y học nghệ thuật trang đi m

(cosmetica), môn điền kinh nghệ thuật thƣ ng thức hƣ ng thụ. V ng thứ ba:

tri t học về linh hồn tri n khai thành học thuy t về linh hồn cảm thụ th n

thánh học thuy t về linh hồn cảm giác học thuy t về thực th và các năng

lực của linh hồn bổ sung cho học thuy t về các năng lực của linh hồn. V ng

thứ tƣ: học thuy t về cách sử dụng và các khách th của các năng lực linh

74

hồn gồm khoa học công dân (lại gồm nhiều bộ phận cụ th ) đạo đức học

(chú trọng ph c l i) lôgíc học (gồm nhiều bộ phận nhƣ nghệ thuật khám

phá nghệ thuật phán đoán nghệ thuật ghi nhớ nghệ thuật truyền đạt… rồi

thậm chí có cái gọi là bổ sung cho nghệ thuật truyền đạt gồm môn phê

bình môn sƣ phạm).

Nhƣ vậy con ngƣời với tính cách là cá th là đối tƣ ng của nhân học

(nhân loại học nhân chủng học philosophia humana) c n với tính cách

thành viên x hội con ngƣời là đối tƣ ng của tri t học công dân (philosophia

civilis) hay chính trị. Nhân loại học tìm hi u cơ th và linh hồn con ngƣời

những y u tố tác động đ n tính cách và lối sống của con ngƣời. Ph n cuối

cùng đƣ c Ph.Bêcơn ch đặt biệt – đó là tâm l học và lôgíc học khoa học

về tƣ duy khám phá chân l .

Lôgíc học rixtốt đ kinh viện hóa không kích thích khả năng khám phá

mà chỉ xoay quanh chứng minh cái sẵn có. Giờ đây trƣớc m t tri t học là một

nhiệm vụ rất nặng nề – khám phá những chân l mà trƣớc đó chƣa hề bi t

đ n nhất là những chân l gi p khẳng định quyền lực của mình trƣớc tự

nhiên. Vấn đề mà Ph.Bêcơn suy ngh là tìm ki m một phƣơng pháp nhận

thức các chân l khách quan hữu dụng. Vấn đề này đƣ c trình bày trong

ông cụ mới (Novum Organum) mà trong đó Ph.Bêcơn đ xác lập phƣơng

pháp nhận thức mới – phƣơng pháp thực nghiệm qui nạp khoa học.

Hình thức Trung cổ của tri thức đƣ c xây dựng trong phạm vi một

thức hệ đ đƣ c thừa nhận tức trong phạm vi quan niệm Th n là trung tâm

(Theocentrism). Thuy t Th n là trung tâm dựa vào quyền uy Giáo hội. Giáo

hội xây dựng nên một hệ thống đẳng cấp thống nhất hoàn chỉnh nhất: hủ

ngh a kinh viện không c n nghi ngờ gì nữa phục vụ cho sự thống trị của

Giáo hội trong sự liên hệ khăng khít với hệ thống đẳng cấp. đây vai tr

quy t định thuộc về sự diễn giải các tín điều của Giáo hội c n các văn bản

75

đ y rẫy sự tâng bốc c n biên tập cóp nhặt ch giải là các thuộc tính không

tách rời của hình thức tri thức trung cổ. ó th nói tri thức kinh viện là một

thứ th n học đặc trƣng là kẻ đ y tớ tận tụy của Giáo hội. n từ góc độ tri t

học nó lại là b y tôi của Th n học. Đó chính là liên minh giữa kinh viện và

tôn giáo thứ liên minh mà Ph.Bêcơn đ chỉ ra một cách chính xác trong tác

ph m Những kinh nghiệm hay những chỉ dẫn về đạo đức và chính trị . ác

nhà kinh viện miêu tả các hàng loạt định đề khéo léo và rối r m trong l luận

đ cứu lấy thực t tôn giáo và do đó cứu luôn bản thân họ. hừng nào liên

minh c n bền vững thì kinh viện c n thịnh vƣ ng nó bền vững trên căn bản

chân l của mình. hừng nào liên minh chấm dứt thì nó đi vào suy tàn.

Quyền lực Giáo hội với sự gi p đ của Luận thuy t chính thống ngh a

là chủ ngh a kinh viện ki m soát l trí con ngƣời b t nó khuất phục những

tín điều tôn giáo mà điều đó có ngh a là nó tƣớc đi nơi con ngƣời sự tự do và

hoạt động sáng tạo quyền con ngƣời đƣ c bày tỏ quan đi m của mình. Và

không đơn giản có th sự thống trị của tri t học kinh viện trong đời sống tinh

th n tr thành hiện tƣ ng tai họa đối với lịch sử nhân loại b i l trong nền

tảng đạo l của các trƣờng phái các hàn lâm viện các hội đồng khoa học và

các tổ chức tƣơng tự đƣ c dùng làm nơi dừng chân của các học giả và đ

phục vụ cho cái gọi là sự uyên bác tất cả đều đối lập với sự vận động ti n lên

của khoa học. h ng ta nhận thấy thái độ nhƣ vậy của tri t học kinh viện

trung cổ đối với con ngƣời đối với nhân cách và l trí của con ngƣời d n

d n đƣa con ngƣời đ n chỗ suy thoái b i vì nói nhƣ Ph.Bêcơn cái gì không

đem đ n cho con ngƣời l i ích thực tiễn và hạnh ph c thì không có quyền

tồn tại. Th n học kinh viện bi n nhận thức con ngƣời thành tù binh dƣới

hai uy quyền: sự thống trị của Giáo hội và sự thống trị của trƣờng phái chính

thống đem phƣơng pháp của mình vào việc giáo dục l ng tin mù quáng vào

những cây đại thụ tƣ tƣ ng cổ đại và đƣ c xem nhƣ v nh cửu và tuyệt đối.

76

Nhƣng đ đ n l c mà những xiềng xích thời trung cổ b t đ u bị rạn nứt và

nhận thức con ngƣời bƣớc vào công cuộc đổi mới toàn diện. Ph.Bêcơn không

phải là ngƣời đ u tiên đ chỉ ra và phê phán những nhƣ c đi m của hình thức

tƣ duy thời trung cổ; ông ti p nối truyền thống thời Phục hƣng và phân tích

nó dƣới hoàn cảnh mới. Tuy nhiên ch ng ta không th đồng với những

ki n đánh giá không h t ngh a của sự phê phán của Ph.Bêcơn đối với chủ

ngh a kinh viện và ki u khoa học thời đó.

Trên cơ s phân loại khoa học Ph.Bêcơn nhấn mạnh rằng tri thức phải

là tri thức khoa học chứ không phải là tri thức kinh viện trung cổ thứ tri

thức đ thống trị suốt thời gian dài trong nhận thức của con ngƣời – thực

trạng chung của nhận thức l c bấy giờ đ và đang là đối tƣ ng thanh t y của

những nhà khoa học và tri t học ti n bộ. Trong đó Ph.Bêcơn là ngƣời tiên

phong lên ti ng loại bỏ tri thức kinh viện tri thức giáo điều trống rỗng tri

thức kinh viện sách v đƣa khoa học tr lại vị trí danh dự của nó đƣa tri

thức khoa học đ n với cuộc sống và bi n tri thức thành sức mạnh quyền lực

của con ngƣời trong quá trình vƣơn lên làm chủ tự nhiên làm chủ x hội và

làm chủ bản thân mình. Đ thực hiện mục đích cao cả đó việc đ u tiên là phê

phán tri thức kinh viện và ảo tƣ ng trong nhận thức đ từ đó xác lập phƣơng

pháp nhận thức khoa học.

Trong ông cụ mới Ph.Bêcơn vi t: on ngƣời là đ y tớ và là kẻ giải

thích giới tự nhiên có th hành động và nhận thức ngày càng sâu s c hơn chỉ

khi nào anh ta quan sát trong thực t hay trong tƣ tƣ ng về ti n trình của tự

nhiên [155 28]. Tuy nhiên vào thời ấy khoa học chịu nhiều thử thách từ tôn

giáo. Phân tích điều này Ph.Bêcơn đi đ n k t luận rằng Thƣ ng đ không

nghiêm cấm việc tìm hi u tự nhiên. Ngƣ c lại Thƣ ng đ ban cho con ngƣời

trí tuệ khao khát nhận thức giới tự nhiên vũ trụ. on ngƣời chỉ c n phải bi t

rằng có hai loại nhận thức: nhận thức cái thiện và cái ác và nhận thức về sự

77

vật do Thƣ ng đ sáng tạo nên. Đ giải thích đ ng tự nhiên theo Ph.Bêcơn

c n n m vững phƣơng pháp khoa học. Đ có phƣơng pháp khoa học c n b t

đ u từ tinh th n hoài nghi và phê phán đối với các chƣớng ngại cản tr nhận

thức con ngƣời. o đó hình thức tri thức trung cổ phải đƣ c thay th bằng tri

thức khoa học thực sự gi p con ngƣời vƣơn lên làm chủ tự nhiên.

Trong ngôn ngữ hiện đại khái niệm tri thức và khoa học là hai khái

niệm có nội hàm riêng biệt nhƣng g n k t với nhau. Tri thức là sản ph m của

hoạt động lao động x hội và tƣ duy của con ngƣời làm tái hiện trong tƣ

tƣ ng dƣới hình thức ngôn ngữ những mối liên hệ khách quan h p qui luật

của th giới khách quan đang đƣ c cải bi n trong thực t [117 596 – 597],

hay tri thức là sự phản ánh chân thực dƣới dạng lôgíc trừu tƣ ng về th giới

đ đƣ c ki m nghiệm qua thực tiễn [8 448]. Khoa học là l nh vực hoạt động

nghiên cứu nhằm mục đích sản xuất ra những tri thức mới về tự nhiên x hội

và tƣ duy và bao gồm tất cả những điều kiện và những y u tố của sự sản xuất:

những nhà khoa học với những tri thức và những năng lực trình độ và kinh

nghiệm của họ với sự phân công và h p tác lao động khoa học; những cơ

quan khoa học những trang bị thực nghiệm và thí nghiệm; những phƣơng

pháp của công tác nghiên cứu khoa học hệ thống khái niệm và phạm trù hệ

thống thông tin khoa học cũng nhƣ toàn bộ tổng số những tri thức hiện có

với tƣ cách hoặc là tiền đề hoặc là phƣơng tiện hoặc là k t quả của sản xuất

khoa học. Khoa học đƣ c coi là một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm một tƣơng

quan cơ động trong lịch sử giữa các bộ phận: giữa tự nhiên học và khoa học

nghiên cứu x hội giữa tri t học và khoa học tự nhiên giữa phƣơng pháp và

l luận giữa nghiên cứu l luận và nghiên cứu ứng dụng [117 278 - 279].

Nhƣng tại sao Ph.Bêcơn lại dùng cụm từ tri thức khoa học ? Trong cụm

từ đó khoa học đóng vai tr là tính từ tri thức là danh từ. Đƣa ra cụm từ Tri

thức khoa học (Scientific Knowledge) Ph.Bêcơn đem đối lập nó với tri thức

78

kinh viện (Scholatics Knowledge) mà ông gọi là thứ tri thức giả hiệu thu n tu

sách v xa rời cuộc sống. hính vì th chẳng phải ngẫu nhiên mà Ph.Bêcơn đ i

hỏi phải g n vào đôi cánh tri thức hai quả tạ đ nó g n với mặt đất phục vụ cho

cuộc sống của con ngƣời [155 71]. Ngày nay ch ng ta hi u khái niệm tri thức

khoa học là sự hi u bi t đƣ c tích lu có hệ thống nhờ hoạt động nghiên cứu

khoa học một cách tự giác tích cực loại hoạt động đƣ c vạch sẵn theo một mục

đích định trƣớc và đƣ c ti n hành bằng các phƣơng pháp khoa học. Tri thức

khoa học là sự khái quát những sự kiện đ đƣ c ki m chứng nhằm tìm ra cái tất

y u qui luật và những mối liên hệ bản chất n dấu đằng sau cái ngẫu nhiên cái

hiện tƣ ng bề mặt cái chung nằm sau cái cá biệt và cái riêng. Tri thức khoa học

là y u tố cơ bản nhất cốt lõi nhất đ tạo ra bức tranh chung về th giới tự nhiên

x hội và tƣ duy trong thức loài ngƣời gi p ch ng ta chinh phục th giới theo

mục đích của mình một cách có hiệu quả nhất. Tri thức khoa học là k t quả của

quá trình nhận thức hiện thực đ đƣ c ki m nghiệm b i hoạt động thực tiễn có

tính lịch sử – x hội và đƣ c chứng minh b i lôgíc học phản ánh hiện thực một

cách tƣơng ứng trong đ u óc con ngƣời dƣới dạng các quan niệm khái niệm

phán đoán l luận.

Với Ph.Bêcơn tri thức khoa học là tri thức có ý nghĩa thực tiễn và khoa

học nói chung là khoa học thực tiễn; thƣớc đo của khoa học là cuộc sống con

ngƣời ph m giá của khoa học là l i ích con ngƣời. Ph.Bêcơn hi u khoa học nhƣ

khoa học của l trí có tính thực tiễn. hân l – đó là cái gì phục vụ cho mục đích

thực tiễn của l trí. Khoa học không xác lập mục đích tự thân mà xác lập

phƣơng tiện dành cho mục đích. Mục đích là sự thống trị của con ngƣời phƣơng

tiện là sự khám phá phát minh phƣơng tiện dành cho phát minh là khoa học. Sự

khám phá và phát minh càng tri n khai mạnh thì nó càng tỏ ra v đại thì khoa

học quan hệ với nó càng nhiều càng mạnh. Mọi khoa học không mang lại l i

ích theo Ph.Bêcơn không có bất kỳ ph m giá nào. Đối với l trí thực tiễn có

79

định hƣớng thì không có một học thuy t nào xa lạ với cuộc sống. Trong cuộc

sống của con ngƣời không có cái gì không đáng đ nghiên cứu. Vì vậy sự làm

sạch l trí luôn g n liền với cải tổ khoa học c n phải hƣớng khoa học đ n với

cuộc sống tr n tục và bi n nó thành lực lƣ ng x hội. Ph.Bêcơn thƣờng nh c đi

nh c lại Tri thức là sức mạnh ( Knowledge is power ) tri thức phải tr thành

công cụ của con ngƣời dùng đ nhận thức bất cứ sự vật nào tồn tại trong tự

nhiên và trong th giới của loài ngƣời. Sự tìm t i thứ chân l ấy là sự thực hiện

tự do của trí tuệ con ngƣời b i vì con ngƣời đƣ c giao cho thiên chức ki m soát

th giới bao la và bằng sự khám phá bằng trí tuệ chân chính của mình b t th

giới phục vụ cho nhu c u của mình.

Vào thời Ph.Bêcơn tại nh trong đời sống thực tiễn đ diễn ra nhiều

thay đổi tích cực. Quá trình tích lu tƣ bản ban đ u bất chấp những hậu quả

đau thƣơng của nó đối với dân ngh o vẫn là quá trình không đảo ngƣ c.

Ngƣời dân đón chờ những sự kiện chính trị lớn lao th c đ y kinh t phát

tri n nhanh hơn đồng thời hạn ch sự can thiệp của các th lực bên ngoài.

Nói cách khác trong đời sống x hội đ xuất hiện những nhân tố báo trƣớc sự

k t th c của nền quân chủ. Tuy nhiên trong sinh hoạt khoa học đang ngự trị

một nền quân chủ khác – uy quyền tƣ tƣ ng. ác giáo sƣ đại học trong l nh

vực tri t học chỉ lặp đi lặp lại những chân l lỗi thời những bài học tƣ duy

sáo m n của tri t học kinh viện. K t quả là khoa học dẫm chân tại chỗ thậm

chí bị nhiễm độc . Là ngƣời từng đỉnh cao quyền lực với kinh nghiệm

thực tiễn và ƣớc muốn cải tổ môi trƣờng khoa học Ph.Bêcơn b t tay xây

dựng dự án Đại phục hồi khoa học (The Great Instauration).

Ph.Bêcơn tin tƣ ng rằng với ngọn đuốc trí tuệ đƣ c th p sáng một l n

nữa với sự hỗ tr của hoạt động khoa học thực nghiệm sự nghiệp Đại phục

hồi khoa học s thành công đ y lùi tri thức kinh viện ra khỏi đ u óc con

80

ngƣời khôi phục trật tự tự nhiên trong khoa học một trật tự mà nhờ tuân thủ

nó ngƣời Hy Lạp đ đạt đƣ c những thành quả to lớn.

Vào thời Ph.Bêcơn ƣớc muốn thâm nhập vào cõi bí hi m của tự nhiên

tr nên m nh liệt. Quá trình lịch sử g n với sự hình thành nhân cách có đ y

đủ lối suy ngh mới x c cảm mới và tinh th n mới. Khoa học tự nhiên thừa

hƣ ng những truyền thống tốt đẹp nhất của thời cổ đại và Phục hƣng ti p tục

tạo cho mình những đặc trƣng của sự phát tri n. Tuy nhiên, trong l nh vực

khoa học x hội sự thay đổi này diễn ra chậm chạp. Hình thức tri thức khoa

học thời trung cổ vẫn chƣa từ bỏ vũ đài mƣu toan bằng mọi giá làm hƣ

hỏng l trí con ngƣời. Nhiệm vụ đ u tiên đƣ c đƣa vào cái gọi là ph n phủ

định phá huỷ của học thuy t Ph.Bêcơn là bóc tr n bộ mặt thật của tri t

học kinh viện tính chất nguy hi m và thậm chí độc hại đối với nhận thức con

ngƣời và thay vào sự thống trị của Thƣ ng đ là sự thống trị của con ngƣời.

Sự phê phán của Ph.Bêcơn đối với tri thức kinh viện thực chất là công

việc của một ngƣời trên con đƣờng tìm t i hƣớng đi đ ng cho tri t học và

khoa học buộc phải chống chọi với quan niệm trì trệ và giáo điều đang c n

đ y rẫy trong thức hệ của nhiều ngƣời và bám chặt vào môi trƣờng văn

hoá x hội chính trị. ó th khẳng định rằng sự đột phá của Ph.Bêcơn với

tƣ cách là nhà cách tân tƣ tƣ ng đ là bƣớc phát tri n mới của tinh th n Phục

hƣng. Thời Phục hƣng về căn bản đ thay đổi quan niệm của con ngƣời về

cuộc sống giải phóng con ngƣời khỏi thứ quyền lực kh c nghiệt thời trung

cổ và xác lập nên một thứ nhƣ sự đối lập tinh th n trƣớc hệ tƣ tƣ ng trung

cổ. Khi ngọn lửa Phục hƣng bùng cháy và lan rộng thì mọi dự báo về con

đƣờng phát tri n ti p theo của nhân loại tr thành hiện thực. h ng ta bi t

rằng nhiệm vụ chủ y u của thời trung cổ là xác lập và ca ng i cái vƣơng

quốc của Thƣ ng đ trên tr n gian mà nhờ các thi t ch chặt ch của mình đ

sai khi n và trói buộc các cá nhân; nhiệm vụ chủ y u của thời Phục hƣng th

81

hiện sự ca ng i con ngƣời sự v đại vinh quang và sức mạnh sự tự do tự

nhiên vô hạn của con ngƣời. N u nhƣ có một thời đại nào đó khi mà niềm tin

vào thiên tài toàn diện của con ngƣời vào sức mạnh và sự diệu kỳ của con

ngƣời sản sinh ra những cá nhân có tính cách m nh liệt thì đó ch c ch n là

thời đại Phục hƣng. Toàn bộ của thời đại tựu trung sức mạnh tiềm tàng

đang trỗi dậy và tài năng của con ngƣời.

L tƣ ng nhân văn thời Phục hƣng ti p tục phát tri n vào th kỷ XVI-

XVII và trong tri t học Ph.Bêcơn vang lên nhƣ một lời kêu gọi sự tự khẳng

định của con ngƣời. Những l tƣ ng nhân văn v đại của thời Phục hƣng và

cuộc cải cách ti n bộ trong đời sống tinh th n đ khai thông con đƣờng mà

thời cận đại c n phải ti p tục. Ngay khi con ngƣời vừa thoát khỏi nền chuyên

chính tinh th n của những giáo điều lập tức tập trung toàn bộ sức mạnh đ

khẳng định quyền lực của mình trƣớc tự nhiên và toàn bộ vũ trụ. Nhƣng

buộc tự nhiên phục vụ chính mình chỉ có th thực hiện đƣ c khi con ngƣời

n m b t đƣ c qui luật của nó.

2.2 PHÊ PHÁN TRI THỨC KINH VIỆN VÀ CÁC “NGẪU TƯỢNG” CỦA

NH N THỨC XÂY D NG PHƯƠNG PHÁP KHOA HỌC

Ph.Bêcơn trình bày sự phê phán đối với tri thức kinh viện và các ngẫu

tƣ ng của nhận thức từ đó xác lập phƣơng pháp luận khoa học mới của mình

trong dự án Đại phục hồi khoa học tập trung trong tác ph m Novum

Organum c n gọi là Novum Organum Scientarium đƣ c in ấn nh năm

1620. Sau này đƣ c dịch ra ti ng nh là New Organon (hay New Organon

of the Sciences ) và phát hành năm 1855. New Organon tức ông cụ mới là

ph n thứ hai trong dự án Đại phục hồi khoa học của Ph.Bêcơn.

2.2.1 P p án tr t ứ n v ện v n ữn “n u t ợn ” ủ n ận t ứ

Với hoài b o xây dựng một cách nhìn mới về th giới thật sự khách

quan Ph.Bêcơn đồng thời chỉ ra những hạn ch trong khả năng nhận thức của

82

con ngƣời những hạn ch đó không chỉ dẫn đ n những sai l m vụn vặt và

nhất thời mà những sai l m nghiêm trọng không th tránh khỏi của con

ngƣời trong nhận thức. Ông gọi ch ng là các ngẫu tƣ ng hay ảo tƣ ng (Idola

/ Idols theo ti ng cổ Hi Lạp ngh a là hình ảnh bị xuyên tạc). Đ nhận thức

chân l và kh c phục đƣ c các ngẫu tƣ ng phải vạch ra cơ ch và bản chất

của ch ng. o vậy Ph.Bêcơn coi học thuy t về các ngẫu tƣ ng tựa nhƣ ph n

m đ u trong nhận thức và phƣơng pháp luận của mình thực hiện nhiệm vụ

thứ nhất nhiệm vụ phá hủy hay phê phán bác bỏ nhằm t y rửa l tính đ có

th đạt đ n chân l .

Khi đƣa khái niệm Idola vào tri t học Ph.Bêcơn nhằm thực hiện

chƣơng trình thanh t y l trí. Ông xem Idola nhƣ những khái niệm bền

vững phong toả tƣ duy con ngƣời. Ph.Bêcơn đƣa ra bốn phạm trù idola: idola

tribus (tộc loài) idola specus (hang động) idola fori (quảng trƣờng hay giao

ti p) idola theatri (nhà hát sân khấu).

Th nào là idola? Thực chất là những chƣớng ngại cản tr sự ti n bộ trí

tuệ làm lệch lạc quá trình nhận thức của con ngƣời. Hình ảnh bóng ma hay

ngẫu tƣ ng cho thấy một thực t là trong quá trình nhận thức nhiều ngƣời bị

ám ảnh b i những sai l m nhƣng khó xác định là những sai l m gì vì th

không tìm ra đƣ c phƣơng thức kh c phục. Hơn th nữa do chỗ khá nhiều

ngƣời không nhận thấy mình bị ma đƣa lối quỷ dẫn đƣờng nên ngh rằng

mình vẫn trạng thái bình thƣờng. Những tù nhân tự nguyện ấy của hoàn

cảnh c n đƣ c thanh t y đ u óc thoát khỏi ngẫu tƣ ng tr lại cuộc sống

lành mạnh. Sự thanh t y b t đ u từ các nhà khoa học đang bị chi phối b i chủ

ngh a giáo điều kinh viện.

Tri t học kinh viện (scholatique hay scholatics) hay c n gọi là tri t học

Kytôgiáo tri t học nhà trƣờng là tri t học tìm cách đặt cơ s l luận cho th

giới quan tôn giáo. ơ s của tri t học kinh viện là những tƣ tƣ ng của tri t

83

học cổ đại chủ y u là Platôn và rixtốt mà tri t học kinh viện làm cho các

quan đi m của họ thích ứng với những mục đích của nó. Tri t học kinh viện

chi m vị trí độc tôn trong hệ thống học đƣờng và đƣ c xem nhƣ tƣ duy chu n

mực. Liên minh với th n học và nhà thờ Kytô giáo tri t học kinh viện tạo

nên rào ch n vững ch c đối với khát vọng muốn thay đổi đời sống tinh th n

của x hội đặc biệt là giới trí thức.

Trong mƣời th kỷ tồn tại tri t học kinh viện Trung cổ đ đ lại những

dấu ấn đậm nét trong sinh hoạt tinh th n ảnh hƣ ng đ n phƣơng pháp tƣ duy

cũng nhƣ thói quen thức của con ngƣời. Là ngƣời phụng sự cho nhà thờ

Kytôgiáo liên minh chặt ch với Th n học tri t học kinh viện có nhiệm vụ

chứng minh cho chân l có sẵn theo sự dẫn d t của niềm tin. Trên cơ s

thức hệ tôn giáo tri t học kinh viện trung cổ đƣ c xây dựng trên nguyên l

mặc khải (revelation) và nhất th n (monotheism). o đó Kinh thánh

Kytôgiáo chi phối tri t học cả ba bình diện: bản th luận nhận thức luận và

đạo đức. Th n học c n đ n các khái niệm tri t học và trong phạm vi th n học

tri t học chủ y u hoàn thành vai tr kẻ phụng sự chỉ có nhiệm vụ ti p

nhận ch giải phân tích những chân l mặc khải có sẵn. hính vì vậy tri t

học kinh viện trung cổ mang nặng tính giáo huấn bảo thủ hay chủ ngh a

truyền thống. Sự thống trị của Th n học dẫn tới những gì mang tính khám

phá mới mẻ xa lạ với tôn giáo nhất th n đều bị coi là bi u hiện của tà giáo.

hủ ngh a phổ quát Kytôgiáo không có chỗ cho cái mới cái độc đáo cá nhân

bị hoà tan vào x hội và x hội ngày càng trì trệ ngƣng đọng.

Tính lịch sử của quan niệm về những ngẫu tƣ ng của nhận thức xuất

hiện từ xa xƣa ngay từ những bƣớc đi ban đ u của con ngƣời tìm hi u th

giới. Ph.Bêcơn đ đem đ n cho khái niệm này một ngh a nhận thức luận

rộng hơn. Theo Ph.Bêcơn các ngẫu tƣ ng một ph n cố hữu trí tuệ con

ngƣời tự trong bản chất một ph n xuất hiện trong lịch sử nhận thức một

84

ph n trong sự phát tri n cá nhân của con ngƣời. Ph.Bêcơn cho rằng: trí tuệ

con ngƣời tự đặt ra chƣớng ngại vật và cạm bẫy cho mình… vì các ngẫu

tƣ ng thƣờng xuyên ám ảnh con ngƣời tạo nên cho nó những tƣ tƣ ng và ảo

ảnh giả dối xuyên tạc bộ mặt thật của th giới. [155 14]. Phê phán các ngẫu

tƣ ng chính là phê phán thức đời thƣờng và tri t học kinh viện.

ác ngẫu tƣ ng thƣờng xuyên ám ảnh bám đuổi con ngƣời tạo nên

trong con ngƣời những quan niệm và những tƣ ng sai l m xuyên tạc diện

mạo thực của tự nhiên cản tr con ngƣời thâm nhập vào chiều sâu bí hi m

của tự nhiên. Ph.Bêcơn chỉ ra bốn loại ngẫu tƣ ng nhƣ những chƣớng ngại

cản tr nhận thức đích thực của con ngƣời.

Thứ nhất là ngẫu tƣ ng tộc loài (idola tribus / Idols of Tribe):

Đây là loại ngẫu tƣ ng cố hữu tự bản tính con ngƣời l trí lẫn tình

cảm. Nó sinh ra do việc loài ngƣời thƣờng xuyên nh m lẫn bản chất của trí

tuệ của mình với bản chất khách quan của sự vật. ảm giác hoặc không gi p

gì ch ng ta khi đánh tuột khỏi t m quản ch của mình các hệ thống và các sự

vật tự nhiên hoặc đánh lừa ch ng ta. Ph.Bêcơn cho rằng: ác ngẫu tƣ ng

tộc loài có cơ s trong chính bản thân loài ngƣời b i vì thật là sai l m khi

khẳng định rằng các cảm giác cảm tính của ch ng ta là thƣớc đo các sự vật.

Ngƣ c lại tất cả các giác quan cũng nhƣ trí tuệ đều đƣ c dựa trên sự tƣơng

đồng của con ngƣời chứ không phải dựa trên sự tƣơng đồng của th giới. Trí

tuệ con ngƣời cũng tƣơng tự nhƣ chi c gƣơng méo khi nó pha trộn bản chất

của mình với bản chất của sự vật thì nó phản ánh các sự vật dƣới dạng bị

xuyên tạc bóp méo. [155 34].

Bi u hiện rõ nhất của loại ngẫu tƣ ng này là sự l giải tự nhiên theo

con ngƣời chứ không theo tự nhiên áp đặt cho tự nhiên một khuynh

hƣớng một mục đích. Đó là căn bệnh chủ quan duy chí trong nhận thức

và hành động. Bên cạnh đó là sự tham lam của ngƣời đời. Họ ham muốn

85

nhiều mà khả năng hạn ch khi n cho những nhận định khái quát không tập

h p đƣ c những dữ liệu c n thi t. Ph.Bêcơn cho rằng: L tính con ngƣời

thật tham lam [161 2, 22].

Theo Ph.Bêcơn loại ngẫu tƣ ng này có cơ s từ chính hoạt động của

con ngƣời nên ổn định là loại ngẫu tƣ ng khó loại trừ nhƣng có th trung

h a hạn ch bớt hi m họa do nó gây ra. S d có loại ngẫu tƣ ng này theo

Ph.Bêcơn, là do các giác quan cũng nhƣ trí tuệ của con ngƣời c n chƣa thật

hoàn thiện. Một trong những bi u hiện của ngẫu tƣ ng này là chỗ ngƣời ta

thƣờng hay bảo thủ coi ki n và suy ngh chủ quan của mình là thƣớc đo tất

cả mọi vật. Ngẫu tƣ ng tộc loài vì vậy rất bền vững. Đ hạn ch loại ngẫu

tƣ ng này con ngƣời c n phải hoàn thiện các phƣơng tiện nhận thức của con

ngƣời nhƣ thực nghiệm…v.v…

Thứ hai là ngẫu tƣ ng cái hang (idola specus / Idols of ave):

Theo Ph.Bêcơn mỗi ngƣời có một cái hang đặc thù của mình làm

suy y u và lệch lạc ánh sáng tự nhiên [161, 2, 19].

Điều kiện và môi trƣờng nảy sinh là những đặc tính tâm l và sinh l

tạo nên tính cách riêng của mỗi nguời thành ph n xuất thân và điều kiện giáo

dục. Nền giáo dục Trung cổ từng giam h m con ngƣời trong cái hang chật

chội của nó nhƣng không phải ai cũng nhận ra. K t quả là nền giáo dục ấy

tồn tại dai dẳng gây nên tâm l e ngại cái mới thói quen chấp nhận lối tƣ

duy mang tính giáo huấn một chiều. Điều đáng ngại nhất là môi trƣờng x c

cảm và chí mù quáng tính bảo thủ và sự h n nhát thi u bản l nh.

Ph.Bêcơn vi t: Lý tính con ngƣời không phải là ánh sáng đơn điệu nó

bị chí và dục vọng vây bọc chính điều này nảy sinh ra trong khoa học sự

tuỳ hứng. on ngƣời thƣờng tin vào tính chân thực của cái mà mình thích…

ục vọng làm ô nhiễm và thui chột l trí [161 22]. Thực chất của ngẫu

tƣ ng cái hang chính là ngẫu tƣ ng tộc loài nhƣng bi u hiện mỗi ngƣời cụ

86

th mức độ và hình thức khác nhau. Gọi là ngẫu tƣ ng cái hang vì

Ph.Bêcơn mƣ n câu chuyện của Platôn về hang động. Ph.Bêcơn ví trí tuệ của

mỗi ngƣời tựa nhƣ hang động méo mó của Platôn mà trong đó th hiện cái

bóng của các sự kiện diễn ra bên ngoài.

n kh c phục nó nhƣ th nào? Ph.Bêcơn nêu ra ba hƣớng kh c phục

k t h p với nhau là: ti p cận sự vật kinh nghiệm tập th đƣờng lối giáo dục

thích h p kích thích sáng tạo cá nhân.

Thứ ba là ngẫu tƣ ng giao ti p hay quảng trƣờng (idola fori / Idols of

Market-place):

Loại ngẫu tƣ ng này sinh ra trong quá trình giao ti p ngôn ngữ. Ngƣời ta tƣ ng rằng trong giao ti p l tính của họ điều khi n từ ngữ của họ [161,2,

25] nhƣng thực ra ngƣ c lại.

Đây là quan niệm nảy sinh tự phát trong môi trƣờng của những ti p x c

va chạm giữa con ngƣời và con ngƣời một cách trực ti p trong mạng lƣới của

sự giao ti p giữa ngƣời và ngƣời. Trong môi trƣờng này tƣ duy có tính chất

phổ bi n. h ng ta ngh về một cái gì đó nhƣ th mà không khác đi b i vì

xung quanh ta và trƣớc ta ngƣời ta vẫn ngh th . Đó là những tƣ duy chu n

mực xuất phát từ thói quen x hội và từ chỗ những ngƣời xung quanh muốn

ta ngh nhƣ vậy tƣ duy nhƣ vậy chứ không đƣ c khác đi. Đó là những tƣ

duy chu n mực định sẵn chứ không phải là tƣ duy đặc s c nguyên gốc

thuộc về năng lực tƣ duy của bản thân. ngẫu tƣ ng công cộng có th xem nhƣ

bi u hiện của tha hóa thức rất khó nhận bi t thâm nhập vào thức con

ngƣời xuyên tạc lôgíc của phán quy t lập luận. Tôi nói vì ngƣời khác nói

nhƣ th tôi xét đoán sự vật theo dƣ luận tôi chấp nhận một chiều chân l

sẵn có mà không tìm hi u thấu đáo nói khác đi tôi thi u tinh th n hoài

nghi và phê phán; tôi đ đánh mất cái tôi thức.

87

Thông qua hình ảnh ngẫu tƣ ng công cộng Ph.Bêcơn phê phán những

hạn ch của thói quen thức tính chất không hoàn thiện của tƣ duy đời

thƣờng dƣ luận và cả tệ sính chữ: tranh luận triền miên vô bổ về ngôn từ.

ách kh c phục tốt nhất là thƣờng xuyên trau dồi tri thức tăng cƣờng tính

độc lập trong suy ngh tinh th n hoài nghi phê phán khoa học.

Thứ tƣ là ngẫu tƣ ng sân khấu hay rạp hát (idola theatri / Idols of Theatre):

Loại ngẫu tƣ ng này sinh ra do l ng tin mù quáng vào uy quyền nhất là

vào các học thuy t và hệ thống tri t học truyền thống đƣ c dàn dựng theo

ki u sân khấu tri t học . Vấn đề là chỗ lịch sử nhân loại th hiện ra trƣớc

ch ng ta nhƣ một sân khấu mà đó ch ng ta tƣ duy theo sự mách bảo của

truyền thống. Trong số các uy quyền truyền thống Ph.Bêcơn phê phán

ristốt nặng nề nhất vì tƣ tƣ ng của nhà tri t học Hy lạp này nhất là tam

đoạn luận không c n phù h p với nhu c u phát tri n tri thức song lại đƣ c

tuyên truyền ồn ào trong các trƣờng học tạo nên nền quân chủ trong sinh

hoạt tinh th n Trung cổ đ lại dấu ấn nặng nề trong thức của nhiều th hệ

các nhà khoa học k cả các nhà khoa học hiện tại. Suốt hàng ngàn năm

ngƣời ta chỉ lặp đi lặp lại những chân l cũ xƣa mà không tạo ra bất kỳ khám

phá nào. Nguyên nhân trực ti p của thực trạng khoa học dẫm chân tại chỗ là

sự ch ngự của uy quyền tƣ tƣ ng.

Thuộc về ngẫu tƣ ng sân khấu c n có kẻ thù của tri t học tự nhiên nhƣ

mê tín l ng nhiệt thành tôn giáo mù quáng thi u cân nh c [161 51]. Phê

phán uy quyền và chủ ngh a giáo điều Ph.Bêcơn vi t: hân l là đứa con

của thời gian chứ không phải của uy quyền [161 2, 46].

Đ kh c phục ngẫu tƣ ng sân khấu nhà khoa học c n tự tin hơn trong

nghiên cứu xoá bỏ mặc cảm chủ động ti p thu cái mới thay th cho cái cũ.

Ph.Bêcơn nhận thấy vấn đề vƣ t qua uy quyền không đơn giản vì c n phụ

thuộc vào nhiều y u tố trong đó có y u tố tâm l nữa.

88

Phê phán tri t học kinh viện trung cổ và những sai l m trong nhận thức

làm nên ph n phủ định của tri t học Ph.Bêcơn. Ông cho rằng, tệ lớn nhất là

con ngƣời quen suy ngh dƣới bóng cây đại thụ tinh th n mà không dám tự

mình định đoạt tƣ duy của mình. Vì th không th nảy sinh những tƣ tƣ ng

sáng tạo cá nhân và cản tr ti n bộ x hội. Ph.Bêcơn đ y p chất men đấu

tranh chống lại truyền thống giáo điều uy quyền tƣ tƣ ng.

2 2 2 X ựn p n p áp qu nạp o

Xây dựng phƣơng pháp luận khoa học đƣ c coi là ph n thứ hai trong dự

án Đại phục hồi khoa học của Ph.Bêcơn sau ph n phê phán các ảo tƣ ng

làm sạch l trí soi sáng nhận thức đ đi tới tri thức khoa học. ùng với

R.Đềcáctơ với phƣơng pháp duy l khoa học Ph.Bêcơn tr thành một trong

nhà tƣ tƣ ng sáng lập phƣơng pháp nhận thức mới cho khoa học – phƣơng

pháp thực nghiệm qui nạp khoa học.

N u nhƣ đi m kh i đ u của tri t học R.Đềcáctơ là việc đƣa ra tính chất

giả tạo của mọi tri thức theo cách Tôi hoài nghi tất cả những quan đi m phổ

quát thì Ph.Bêcơn lại muốn b t đ u từ việc làm sạch trí tuệ con ngƣời khỏi

những quan niệm thiên ki n và l m lẫn cản tr sự nghiên cứu tự nhiên một

cách vô tƣ. Ph.Bêcơn nói chung không đề cập đ n sự tồn tại của th giới

Thƣ ng đ hay đại loại những vấn đề của siêu hình học ông đ i hỏi nghiên

cứu sự vật hiện hữu nhƣ một cái gì đó đ đƣ c đƣa ra chứ không nhất thi t

đƣ c đào sâu dƣới một góc độ phổ quát nhƣ R.Đềcáctơ. đây ch ng ta thấy

rằng sự hoài nghi của R.Đềcáctơ đi xa hơn nhƣng hƣớng khác lại ít thấy

chất phê phán hơn Ph.Bêcơn. R.Đềcáctơ mong muốn với sự tr gi p của hoài

nghi tiên quy t dọn sạch con đƣờng cho l trí đ rồi sau đó có th tin tƣ ng

hoàn toàn vào sự dẫn d t của nó; l trí đối với R.Đềcáctơ là nguồn gốc thu n

tu của ánh sáng tri thức. ái ‘Lumen naturale – ánh sáng tự nhiên ấy với

ki n thức rõ ràng và chính xác của nó đối với R.Đềcáctơ chung qui lại là cơ

89

s đáng tin cậy chống lại chủ ngh a hoài nghi. Ngƣ c lại Ph.Bêcơn mặc d u

đôi khi cũng nói đ n Lumen naturale tuy nhiên không thiên về việc quá tin

vào quá trình nhận thức nhờ ánh sáng tự nhiên ki u R.Đềcáctơ. Ông bi t

rằng l trí con ngƣời hay bị l m lẫn xét về bản chất của nó hơn nữa nó cũng

dễ bị nhiễm b i thứ kinh nghiệm quá đơn giản. Ông cũng không chấp nhận

thứ l trí tự thân. Đ l trí đạt đƣ c mục tiêu cuả mình c n trang bị cho nó

một công cụ hữu hiệu. ái công cụ ấy không gì khác hơn là phƣơng pháp

khoa học đ ng đ n điều này th hiện ƣu th ti n bộ trong quan đi m của

Ph.Bêcơn. Đ đạt đƣ c những k t quả khoa học căn bản mà không c n

phƣơng pháp mà lại c n sự ngẫu nhiên và tài năng b m sinh – phƣơng pháp

đ ng đ n loại trừ cả hai thứ đó: nhờ sự gi p đ của phƣơng pháp khoa học

mà con ngƣời có năng lực bình thƣờng có th đạt đƣ c cái mà trƣờng h p

thi u phƣơng pháp chỉ có ngƣời tài năng kiệt xuất l m mới đạt đƣ c. Ông

vi t trong tác ph m ông cụ mới : N u nhƣ ngƣời nào đó có định dƣới

sự gi p đ của bàn tay vững ch i và năng lực của đôi m t mà v đƣ c đƣờng

thẳng hay v ng tr n khá hơn ngƣời khác thì đây đề cập đ n sự so sánh các

năng lực. Nhƣng n u nhƣ ai đó tuyên bố rằng nhờ thƣớc kẻ hay compa có th

vạch đƣ c đƣờng thẳng hay v đƣ c v ng tr n hoàn chỉnh hơn ngƣời khác

chỉ nhờ năng lực của m t và tay thì anh ta l cố nhiên không phải là tay nói

phét [161 2, 75-76]. ái gì trong trƣờng h p này là thƣớc kẻ và compa thì

trong khoa học là phƣơng pháp.

Đ xác lập công cụ khoa học mới điều trƣớc tiên theo Ph.Bêcơn là loại

trừ ảnh hƣ ng của tam đoạn luận và phƣơng pháp kinh nghiệm của rixtốt

(Aristotes). Trong tri t học của rrixtốt học thuy t tam đoạn luận là phƣơng

pháp suy l diễn dịch – phƣơng pháp suy l tam đoạn luận đi từ cái chung

đ n cái riêng. rixtốt cho rằng không th nhận thức đƣ c cái chung khi chỉ

dựa vào nhận thức cảm tính. Qui nạp chƣa phải là sự chứng minh khoa học

90

nhƣng là y u tố c n thi t cho tƣ duy khoa học. Qui nạp vạch hƣớng ti n đ n

cái chung nhƣng chƣa trạng thái luận giải cái chung. Sự luận giải này phải

đƣ c thực hiện bằng cách chứng minh suy diễn – chứng minh tam đoạn luận.

Theo rixtốt suy l qui nạp cho ta tri thức về cái đơn nhất và không vạch ra

đƣ c nguyên nhân của các sự vật hiện tƣ ng c n suy l diễn dịch cho ta tri

thức khoa học về cái chung và vạch ra đƣ c nguyên nhân của sự vật hiện

tƣ ng. o vậy ông x p tƣ duy l luận vị trí hàng đ u c n kinh nghiệm vị

trí thứ hai và phƣơng pháp diễn dịch đứng trƣớc phƣơng pháp qui nạp. Tuy

nhiên rixtốt chƣa bao giờ xem qui nạp và diễn dịch là hai y u tố loại trừ

nhau trong quá trình nhận thức. Ông cho rằng trong sự hình thành cái chung

tức là đ có đƣ c tri thức khoa học về cái tất y u trong tự nhiên luôn có cả

hai quá trình k t h p là qui nạp và diễn dịch.

Tam đoạn luận của rixtốt đƣ c tri t học kinh viện hoàn thiện nâng lên

thành tƣ duy tƣ biện về toàn bộ thực tại k cả tự nhiên. Phƣơng pháp luận

này dù đảm bảo tính lôgíc chặt ch song theo Ph.Bêcơn vẫn chỉ cấp độ

ngữ ngh a chứ không phải cấp độ vật th . Hàng loạt những mệnh đề chặt ch

về lôgíc nhƣng lại không đƣ c ki m chứng bằng thực nghiệm do đó tr nên

vô bổ. Tam đoạn luận theo Ph.Bêcơn c n lâu nó mới tƣơng xứng đƣ c với

qui mô và đ i hỏi của giới tự nhiên. ho nên nó qui phục ki n của dƣ luận

chứ không phải là các sự vật [156 13]. Đối lập với lôgíc học rixtốt đ kinh

viện hoá Ph.Bêcơn nêu ra lôgíc học qui nạp mới nhƣ khoa học gi p con

ngƣời thâm nhập sâu hơn vào tự nhiên. Ông vi t: Lôgíc học của ch ng ta

dạy và hƣớng dẫn l trí đ n chỗ nó không cố đạt đ n sự trừu tƣ ng hoá sự vật

bằng những mánh khóe khôn ngoan (nhƣ điều mà lôgíc học vẫn thƣờng làm)

mà chủ trƣơng thâm nhập vào tự nhiên và khám phá các thuộc tính và vận

động của các vật th và những quy luật nhất định của ch ng trong vật chất…

91

suy ra khoa học này xuất phát không chỉ từ bản tính của trí tuệ mà cả từ bản

tính của sự vật [156 220].

Sai l m nghiêm trọng nhất của chủ ngh a kinh viện là bám rất sát vào

mệnh đề lôgíc nhƣng không bám sát sự vật tự nhiên. Phê phán cách ti p cận

này Ph.Bêcơn vi t: Sự tinh t của giới tự nhiên hơn hẳn sự tinh t của lập

luận sự tinh t của cảm giác và l trí [161,2, 13-15]. Theo Ph.Bêcơn

phép diễn dịch không căn cứ vào dữ kiện là phép diễn dịch trống rỗng.

Đối với loại tam đoạn luận có sử dụng nhiều dữ kiện Ph.Bêcơn tỏ thái

độ thận trọng hơn. Ph.Bêcơn không phản bác những dữ kiện và tri thức kinh

nghiệm nào đƣa ta tới nhận định khái quát nhƣng Ph.Bêcơn phản bác thứ

nhận định vội vàng thi u cân nh c do không quan sát đ y đủ các hiện tƣ ng.

Những kinh nghiệm đƣ c xây dựng theo lối quan sát phi n diện là không bền

vững thi u cơ s .

n thay dự đoán bằng l giải thay diễn dịch tam đoạn luận bằng thực

nghiệm - qui nạp. Phƣơng pháp luận của Ph.Bêcơn là phƣơng pháp luận thực

nghiệm – qui nạp và đó cũng là công lao v đại của Ph.Bêcơn trong việc liên

k t các vấn đề của tri t học với trình độ của khoa học đƣơng đại. L cố nhiên

Ph.Bêcơn không phải là ngƣời đ u tiên xác lập phép qui nạp. Xôcrát

(Socrates) từng dùng qui nạp trong đạo đức học duy l nhƣ một trong những

bƣớc quan trọng trên con đƣờng vƣơn đ n cái Thiện cao nhất. rixtốt sử

dụng thuật ngữ này đ chỉ phƣơng pháp nghiên cứu đi từ cái đơn nhất tới cái

chung. Vào thời Trung cổ phép qui nạp đƣ c một số nhà tri t học sử dụng

nhƣng đa ph n họ vẫn theo phƣơng pháp diễn dịch – tam đoạn luận. Phƣơng

pháp qui nạp là phƣơng pháp nghiên cứu đi từ cái riêng đ n cái chung từ

những sự vật cá biệt tới nguyên l phổ bi n khác với phƣơng pháp diễn dịch

đi từ cái chung đ n cái riêng từ cái phổ bi n đ n cái đặc thù. Qui nạp đƣ c

phân thành hai loại chủ y u là qui nạp đ y đủ và qui nạp không đ y đủ. Qui

92

nạp đ y đủ là phƣơng pháp dựa trên sự liệt kê đ y đủ các tiền đề bao quát

mọi trƣờng h p của hiện tƣ ng đ từ đó r t ra k t luận ch c ch n. Qui nạp

không đ y đủ là ki u suy l đi từ tiền đề không bao quát mọi trƣờng h p của

hiện tƣ ng đ từ đó r t ra một k t luận chung. Qui nạp đ y đủ đƣ c ứng dụng

hạn ch trong thực tiễn khoa học c n qui nạp không đ y đủ đƣ c ứng dụng

rất rộng r i nhƣng đi m y u của nó là k t luận đƣ c r t ra không phải là k t

luận ch c ch n chỉ có xác suất đ ng nhất định. hính vì vậy phƣơng pháp

qui nạp c n đ n sự bổ sung của phƣơng pháp diễn dịch.

Ph.Bêcơn nhận thấy trƣớc ông có hai loại qui nạp:

- Qui nạp hoàn toàn nhƣng chỉ tập h p các dữ liệu của tƣ duy thi u nội

dung thực tiễn không có ngh a đối với đời sống con ngƣời.

- Qui nạp không hoàn toàn ngh a là thứ qui nạp dựa trên cơ s quan sát

một ph n dữ kiện nào đó và r t ra nhận định từ những cái không đi n hình

không th hiện bản chất sự vật với l do là không ai có th quan sát đƣ c h t

tất cả. Đó là qui nạp thông qua sự liệt kê đơn giản là nấc thang thấp trong sự

phát tri n của phép qui nạp.

Ph.Bêcơn nhấn mạnh sự c n thi t sử dụng qui nạp khoa học hay qui nạp

chân l đƣa ra nhiều k t luận xác thực và mới mẻ. đây sự xác lập các dữ

kiện không c n là quan sát thụ động đơn giản mà là thí nghiệm. Nó đ i hỏi

sự can thiệp tích cực của chủ th – nhà nghiên cứu vào quá trình quan sát

loại bỏ một số điều kiện và xác lập một số khác cho phép đạt tới chân l

khách quan thực sự. ó th nói Ph.Bêcơn là ngƣời đ u tiên khám phá ra

phƣơng pháp qui nạp loại trừ phƣơng pháp mà điều kiện đặt ra là các tiền đề

đƣa vào qui nạp phải đƣ c ki m nghiệm. Theo ông đi m xuất phát của

phƣơng pháp qui nạp khoa học là th p lên một ngọn đuốc trí tuệ soi đƣờng

ti p đó thực hiện các bƣớc theo một trình tự h p lý:

93

Bƣớc thứ nhất (bƣớc chu n bị): thu thập dữ liệu có trong tự nhiên

(khoáng vật kim loại…) n m sơ bộ những thuộc tính chung nhất đơn giản

nhất của sự vật.

Bƣớc thứ hai (bƣớc phân tích phân loại): ti n hành quan sát tỉ mỉ c n

trọng ghi dấu tìm ra những liên hệ giữa các sự vật hiện tƣ ng xác lập ba

bảng tùy theo k t quả quan sát:

- Bảng hiện diện ví dụ: các đặc tính nhiệt trong ánh n ng mặt trời trong

lửa trong thủy tinh nóng chảy trong cơ th sinh vật…

- Bảng khuy t diện: cũng những đặc tính đó nhƣng không diện diện

một số sự vật; ví dụ: không có tính nhiệt ánh sáng mặt trăng chất không

bị nung nóng nhựa của thực vật…

- Bảng mức độ hiện diện ví dụ: nhiệt của cơ th sinh vật thay đổi tùy

thuộc vào vận động nhiệt chỗ này ít hơn chỗ khác điều kiện này hay

điều kiện khác v..v…

Bƣớc thứ ba (bƣớc xác lập ki m chứng nhận định): chỉ khi nào sự ki m

chứng đ thực hiện xong mới có th yên tâm về k t quả đ đạt đƣ c. K t

luận chung cuộc là k t quả của quá trình nghiên cứu nghiêm t c và thận

trọng. Nhƣ vậy có th nói Ph.Bêcơn đ đoán trƣớc phƣơng pháp nghiên cứu

thực nghiệm mà vào giữa th kỷ XIX phát tri n khá r m rộ.

Ph.Bêcơn so sánh ba loại qui nạp nhƣ sau :

Thứ nhất qui nạp ki u con nhện đó là toan tính r t ra chân l từ thức

thu n tu không căn cứ vào các sự kiện và toàn bộ hiện thực nói chung;

những k t luận của nó mang tính chất giả thi t có th chân l có th giả tạo.

Những kẻ giáo điều và những nhà duy l sử dụng phƣơng pháp này. Giống

nhƣ con nhện họ dệt nên màng lƣới tƣ tƣ ng từ chính trí tuệ. Phê phán

phƣơng pháp này Ph.Bêcơn khẳng định: không cho phép các tiền đề đƣ c

94

suy diễn ra bằng sự suy ngh tƣ duy diễn giải… vì qui mô t m c của giới

tự nhiên đồ sộ và có ƣu th hơn t m c của mọi sự diễn giải [156 15].

Thứ hai qui nạp ki u con ki n đó là thứ chủ ngh a kinh nghiệm (duy

nghiệm) thi n cận chỉ ch trọng đ n việc tập h p sự kiện. ác nhà duy

nghiệm tựa nhƣ những con ki n rất siêng năng tập h p những sự kiện tách

biệt nhau nhƣng không bi t khái quát ch ng. Phƣơng pháp nhận thức này

cũng tỏ ra phi n diện b i l nó không gi p nhà nghiên cứu đi sâu vào bản

chất của đối tƣ ng.

Thứ ba qui nạp ki u con ong là phƣơng pháp liên k t mặt tích cực của

hai phƣơng pháp trƣớc tránh đƣ c những hạn ch của ch ng. Ph.Bêcơn cho

rằng: Những tiền đề đƣ c suy ra từ những sự kiện bằng chứng xác thực đ n

lƣ t mình cũng dễ dàng chỉ ra và xác định những bằng chứng mới và bằng

phƣơng pháp đó mọi ngƣời làm cho khoa học tr thành hiện thực [156 15].

Nhờ phƣơng pháp này mà nhà nghiên cứu thực hiện bƣớc đột phá từ kinh

nghiệm sang l luận. Né tránh phƣơng pháp này s tr lại phƣơng pháp của

con ki n phƣơng pháp thi u ch c ch n và dễ dẫn ta đ n sai l m; c n sự vội

v lại có nguy cơ sa vào phƣơng pháp của con nhện . Đ kh c phục cả hai

thái cực ấy c n tuân thủ tính kiên trì có hệ thống và tính trình tự nghiêm t c

th hiện nguyên t c thống nhất cái cảm tính và l tính.

Học thuy t qui nạp g n k t hữu cơ với bản th luận tri t học của

Ph.Bêcơn với phƣơng pháp phân tích với học thuy t về các thuộc tính đơn

giản và các hình thức của ch ng với nguyên t c nhân quả. Ph.Bêcơn tr

thành ngƣời sáng lập nên phƣơng án đ u tiên của lôgíc qui nạp thực hiện

bƣớc đột phá quan trọng trong khoa học lôgíc góp ph n kh c phục quan

đi m hình thức và duy danh. Lôgíc học đƣ c hi u nhƣ hệ thống giải thích

ngh a là nhƣ hệ thống với ngữ ngh a học định trƣớc luôn luôn có tiền đề bản

th luận nào đó và đƣ c xác lập nhƣ mô hình lôgíc của một số k t cấu bản

95

th luận. Ph.Bêcơn từng tuyên bố rằng lôgíc học c n xuất phát không chỉ từ bản

tính của trí tuệ mà c n từ bản tính của sự vật. Phƣơng pháp qui nạp với tính cách

là phƣơng pháp của khám phá c n đƣ c ứng dụng theo các quy t c nghiêm ngặt

nhằm đƣa đ n những k t luận ch c ch n và xác thực. ách ti p cận này đƣ c

Ph.Bêcơn trình bày một cách hình tƣ ng: c n đem đ n cho l trí không phải đôi

cánh rộng mà là quả chì và một vật nặng đ h m bớt bƣớc nhảy và bay của nó.

Lời chỉ dẫn đó chứng tỏ thái độ thận trọng của Ph.Bêcơn trong việc tìm kị m một

phƣơng pháp thích h p đối với nhận thức chân l . Thái độ đó rõ ràng không thừa

căn cứ vào những bi n động trong sinh hoạt khoa học thời Ph.Bêcơn.

ũng nhƣ G.Galilê I.Niutơn và một số nhà khoa học khác th kỷ XVII

XVIII Ph.Bêcơn đề cao phƣơng pháp qui nạp sau khi phê phán phƣơng pháp

diễn dịch tam đoạn luận của rixốt. Tri t học Mác – Lênin ra đời đ kh c phục sự

nhận thức phi n diện này cho thấy rõ vai tr của cả hai phƣơng pháp và sự c n

thi t phải k t h p qui nạp và diễn dịch một cách chặt ch trong quá trình nhận

thức đ đạt tới tri thức khoa học đạt tới chân l .

2.3. NH NG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUAN ĐIỂM PH BÊCƠN VỀ VAI TRÒ

CỦA TRI THỨC KHOA HỌC ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

Từ những phân tích về ph n một và ph n hai của hệ thống Ph.Bêcơn –

ph n phủ định và ph n xây dựng ch ng ta có th thấy ngay vai tr của tri thức

khoa học chính là vai tr thức tỉnh con ngƣời đánh thức họ thoát ra khỏi tình

trạng nhận thức giáo điều n m lấy những vận hội mới. Vai tr của tri thức khoa

học càng thêm sáng tỏ khi đọc tác ph m tlantích mới nhƣ ph n ứng dụng

của tri t học Ph.Bêcơn.

2 3 1 V trò ủ tr t ứ o tron v ệ “t ắp l n một n n

đuố ” v trò mở trí tuệ “t n t ” lý trí

Ph.Bêcơn nhấn mạnh vai tr th p lên một ngọn đuốc của tri thức khoa học

phải đƣ c đề cập trƣớc tiên cách mạng l trí báo trƣớc cách mạng thực tiễn.

96

Th p lên một ngọn đuốc ngh a là vạch hƣớng cho con ngƣời vƣ t qua những

cản ngại trên con đƣờng khám phá cõi bí hi m của tự nhiên làm chủ tự nhiên

làm chủ x hội. Theo lôgíc của sự trình bày th p lên một ngọn đuốc g n với

việc xua tan những bóng đen vây bọc trí tuệ con ngƣời. Ph.Bêcơn đ thành

công khi xác lập cƣơng l nh hay dự án Đại phục hồi khoa học cụ th hoá nó

qua việc phê phán tri thức kinh viện các ngẫu tƣ ng của nhận thức đi đ n xây

dựng phƣơng pháp luận kinh nghiệm – qui nạp nhƣ đ phân tích trên.

Xét toàn cục thì l luận Idola hay phê phán các ngẫu tƣ ng của nhận

thức có chức năng giáo dục x hội. Mục đích của nó là chu n bị cho l trí

một điều kiện đ làm cho nó khỏi bị vấy b n m rộng không gian cho trí tuệ

con ngƣời. đây nói đ n việc xác lập cơ ch x hội mới dành cho từng cá

nhân những nguyên l mới về cách đặt vấn đề đối với sự phát tri n khoa học

về việc bảo đảm những điều kiện tâm l – x hội những điều kiện không c n

thi t phải đ y đủ hoàn toàn nhƣng ít ra là với tƣ cách là những điều kiện kh i

đ u c n thi t và h p l ng ngƣời. ƣơng l nh làm sạch l trí của Ph.Bêcơn

một mức độ nào đó nhằm chống lại cái lực lƣ ng x hội đang cố tình làm suy

y u lu mờ l trí của con ngƣời cũng nhƣ năng lực sáng tạo của nó. ó ngh a

là Ph.Bêcơn xem xét ngẫu tƣ ng nhƣ sự l m lẫn trong nhận thức chịu sức đ

nén của một hệ thống giáo dục tách rời khỏi thực tiễn. ho nên nhiệm vụ đặt

ra trƣớc Ph.Bêcơn và các nhà tri t học khác th kỷ XVII – XVIII đƣ c qui

định một ph n do công việc có tính phê phán của họ cái hoạt động t y rửa

này dù sao thì vẫn chỉ đ khẳng định những cơ s tích cực bi u hiện sự tồn

tại của con ngƣời nhƣ mảnh đất vững ch i cơ s bền vững của sự tƣ duy

tri t học ti p theo. on đƣờng dẫn đ n sự làm sạch l trí đ đƣ c hình thành

từ G.Brunô đ n G.Galilê nhƣng chính Ph.Bêcơn đ đ y nó lên với tƣ cách là

một cƣơng l nh rõ ràng. K t th c sự phân tích của mình về ngẫu tƣ ng

Ph.Bêcơn nhấn mạnh với niềm hy vọng rằng tất cả các ngẫu tƣ ng c n phải

97

bị loại trừ và bị vứt đi thẳng thừng bằng một quy t định cứng r n và dứt

khoát… và l trí c n phải đƣ c giải phóng và đƣ c làm sạch khỏi ngẫu

tƣ ng [161 2, 34]. H y đ cho lối vào vƣơng quốc của con ngƣời đƣ c xây

dựng trên khoa học s tƣơng tự nhƣ lối vào vƣơng quốc thiên đƣờng.

Ph.Bêcơn nhƣ ch ng ta bi t chƣa phải là nhà phát minh ra phƣơng

pháp thực nghiệm trong khoa học cũng không phải là ngƣời tiên phong

trong việc vận dụng nó vào khoa học mới. Tuy nhiên ch ng ta đánh giá

Ph.Bêcơn nhƣ ngƣời xây dựng phƣơng pháp luận chung của việc nghiên

cứu thực nghiệm tự nhiên. Ph.Bêcơn không phải là nhà tri t học theo ngh a

thu n tu của từ đó. Ông – nhà chính trị cấp cao và từ đỉnh cao của mình

ông thức đƣ c yêu c u của thời đại và bi t điều gì c n phải làm cho l i ích

con ngƣời. Ông xây dựng phƣơng pháp thực nghiệm phƣơng pháp khả d

phù h p với tinh th n khám phá của thời đại. Lôgíc của sự phát minh

đƣ c hi u nhƣ cơ s của nhận thức một mặt và nghệ thuật khám phá – mặt

khác đó chính là mục tiêu cao nhất n u không đem lại k t quả trƣớc m t

thì ít ra cũng tạo ra bƣớc ngoặt trong thức con ngƣời của thời đại mới.

Đánh giá về Ph.Bêcơn .Mác vi t: Trong học thuy t của ông cảm giác là

hoàn toàn đáng tin cậy và là nguồn gốc của mọi hi u bi t. Khoa học là khoa

học thực nghiệm và là chỗ dùng phƣơng pháp l tính đ xem xét tài liệu

cảm tính. Qui nạp phân tích so sánh quan sát thực nghiệm đấy là những

điều kiện chủ y u của phƣơng pháp l tính [63, 195].

Những thành quả của khoa học thực nghiệm và xu th toán học hoá tƣ

duy tạo tiền đề hình thành hai khuynh hƣớng chủ đạo trong nhận thức: duy l

và kinh nghiệm mà ngƣời m đƣờng là R.Đềcáctơ và Ph.Bêcơn. N u nhƣ

khuynh hƣớng thứ nhất coi kinh nghiệm cảm giác là nguồn gốc đáng tin cậy

của tri thức thì khuynh hƣớng thứ hai coi nguồn gốc của tri thức là chính

năng lực tự thân của trí tuệ trực giác. Trong đó luận đi m có tính nguyên t c

98

của khuynh hƣớng thứ nhất là đ nhận thức sự vật c n ti p cận sự vật do đó

đề cao vai tr của chất liệu cảm tính nhận thức cảm tính c n luận đi m có

tính nguyên t c của khuynh hƣớng thứ hai cho rằng đ có tri thức phân minh

rõ ràng, c n loại trừ các y u tố ngẫu nhiên của kinh nghiệm cảm giác từ đó

đề cao vai tr của trừu tƣ ng hoá và nhận thức l tính. Một đi m khác nhau

nữa của hai khuynh hƣớng trên là n u thực nghiệm khoa học xem l tính chỉ

là quá trình hỗ tr cho nhận thức cảm tính nhƣ G.Lốccơ (John Locke) tuyên

bố: Không có gì trong tƣ duy n u không có trong cảm giác thì duy l khoa

học lại coi nhận thức cảm tính chẳng qua là nhận thức l tính chƣa hoàn

thiện. Trên tinh th n đề cao tri thức khoa học g n với thực nghiệm Bêcơn đ

kh i xƣớng khuynh hƣớng thực nghiệm khoa học và chủ trƣơng xác lập

phƣơng pháp qui nạp khoa học (Induction Method). Ngƣ c lại khuynh

hƣớng duy l do R.Đềcáctơ sáng lập đƣa ra phƣơng pháp diễn dịch

( eduction Method). Phƣơng pháp nhận thức của R.Đềcáctơ trái ngƣ c với

phƣơng pháp nhận thức của Ph.Bêcơn. hủ ngh a duy l mà ông xác lập dựa

trên cơ s cho rằng tính phổ bi n và tính tất y u nhận thức những dấu hiệu

lôgíc của tri thức xác thực chỉ có th thu nhận đƣ c từ bản thân trí tuệ hoặc

từ những khái niệm b m sinh của trí tuệ hay từ những khái niệm chỉ tồn tại

dƣới dạng thu n tu . ả hai khuynh hƣớng đều hƣớng đ n mục đích chung là

cải tổ khoa học xây dựng phƣơng pháp mới gi p con ngƣời vƣơn lên làm

chủ giới tự nhiên và bản thân mình. Tuy nhiên khuynh hƣớng thứ nhất g n

với tên tuổi Ph.Bêcơn đề cao vai tr của khoa học thực nghiệm và khuynh

hƣớng thứ hai g n với tên tuổi R.Đềcáctơ nhấn mạnh vai tr của toán học và

các khoa học l thuy t. Nƣớc nh thời Ph.Bêcơn đang giai đoạn tích lu

tƣ bản ban đ u với quá trình ứng dụng các thành quả của khoa học thực

nghiệm. hính thực t này đ hình thành chủ ngh a duy vật kinh nghiệm nh

th kỷ XVII và lan sang các trƣờng phái tri t học khác vào th kỷ XVIII. N u

99

Ph.Bêcơn kh i xƣớng khuynh hƣớng thực nghiệm thì T.Hốpxơ là ngƣời hệ

thống và G.Lốccơ đ phát tri n thành khuynh hƣớng duy cảm luận duy vật.

Nhƣ vậy tại nh đ hình thành một phƣơng pháp luận khoa học nhấn

mạnh vai tr của khoa học thực nghiệm coi cảm giác nhƣ là nguồn gốc đáng

tin cậy của tri thức khoa học. Ph.Bêcơn đ m ra thời kỳ thống trị của chủ

ngh a duy vật kinh nghiệm (Experience Materialism) tại nh th kỷ XVII

một trƣờng phái vốn có mối liên hệ hữu cơ với sự phát tri n của khoa học tự

nhiên nhất là khoa học thực nghiệm tạo nên cả một khuynh hƣớng lớn trong

l luận nhận thức Tây u cận đại – khuynh hƣớng thực nghiệm khoa học

(Scientific Empiricism).

Sự phát tri n của khoa học tự nhiên và xu th toán học hoá tƣ duy thời

Phục hƣng đ tạo tiền đề cho bƣớc chuy n tƣ duy thời cận đại mà Ph.Bêcơn

là một trong những đại bi u tiêu bi u. N m b t đƣ c xu hƣớng phát tri n tất

y u của khoa học mà trƣớc h t là khoa học tự nhiên ông tr thành ngƣời đi

đ u trong việc đề cao tri thức khoa học g n với thực nghiệm từ đó chủ

trƣơng xây dựng phƣơng pháp qui nạp khoa học trong nhận thức.

Học thuy t về phƣơng pháp của Ph.Bêcơn là sự th hiện cơ s tri t học

của l trí thực tiễn đƣ c vận dụng trong việc khẳng định quyền lực con

ngƣời trƣớc tự nhiên. L trí đó qui định tính chất của nghiên cứu khoa học

sự nghiên cứu mong muốn xác định những qui t c cho việc thu nhận tri thức

có hiệu quả. Trong công việc này vai tr hàng đ u thuộc về Ph.Bêcơn và

R.Đềcáctơ. Ph.Bêcơn đƣa vào khoa học phƣơng pháp qui nạp nhận thức khoa

học và phân tích những thiên ki n của con ngƣời. R.Đềcáctơ khác với

Ph.Bêcơn đơn giản là xác lập các qui t c hƣớng dẫn trí tuệ . ác qui t c

đóng vai tr là quan niệm cơ s và có tính chất chỉ đạo l trí x hội. Đó là các

qui t c qui định tính chất của l trí nghiên cứu khoa học. Điều tƣơng tự có th

100

tìm thấy Ph.Bêcơn trong l luận và phƣơng pháp bảng so sánh. Trong

những qui t c ấy đ th hiện sự hình thành quan niệm mới về khoa học.

hẳng phải ngẫu nhiên mà Ph.Bêcơn từng nhấn mạnh: phƣơng pháp

khoa học là công cụ hiệu quả nhất đ kh c phục ngẫu tƣ ng phƣơng pháp đó

có đƣ c bằng kinh nghiệm khoa học và phƣơng pháp nhận thức tối ƣu là

phƣơng pháp qui nạp khoa học (Inductive scientific method).. Ph.Bêcơn

khẳng định: Khoa học là khoa học kinh nghiệm và thực chất đó là áp dụng

phƣơng pháp h p l vào trong các tƣ liệu cảm tính [126 142]. Trí tuệ và

cảm tính không nên đ ch ng dạng nguyên sơ. Ph.Bêcơn về thực chất

chính là ngƣời đặt viên gạch đ u tiên cho phƣơng pháp mới đ ng hơn là

quan niệm mới về ngh a và chức năng của phƣơng pháp. ông lao của ông

là chỗ ông là ngƣời kh i xƣớng tƣ tƣ ng về sự c n thi t phải xây dựng một

hệ thống phƣơng pháp luận mới phù h p với sự phát tri n của khoa học thời

cận đại. Hơn nữa ông phê phán tƣ tƣ ng chỉ nghiên cứu các nguyên l của

giới tự nhiên nhƣ ch ng đ hoàn toàn hoàn thiện chứ không phải là ch ng

đang hoạt động [156 40]. Điều này đóng vai tr quan trọng đối với sự phát

tri n khoa học sau này. Không hài l ng với thực trạng của tri t học Ph.Bêcơn

muốn xây dựng một tri t học mới có tính chất định hƣớng thực tiễn. Tri t học

là công cụ thực sự và không bao giờ buộc con ngƣời lại trong một giới hạn

nhất định không bị kiềm ch b i các trƣờng phái b i cái gọi là tính phổ bi n

và sự hoàn thiện của l luận. Ph.Bêcơn đ vi t: h ng ta đ quy t thử xem

liệu ch ng ta có th đạt đƣ c một cơ s vững ch c cho sức mạnh và sự v đại

thực sự của con ngƣời và m rộng ranh giới của nó hay không [161 2, 70].

Nhƣng đ đem đ n cho con ngƣời một công cụ tin cậy đ cải tạo th giới

xung quanh c n phải loại trừ các chƣớng ngại trên con đƣờng nhận thức th

giới đó ngh a là c n phải t y sạch trí tuệ con ngƣời khỏi những l m lẫn và

lu n qu n đƣa nó đ n g n trạng thái Tabula rasa. Từ đây cƣơng l nh nổi

101

ti ng của Ph.Bêcơn về sự t y sạch l trí cái cƣơng l nh đƣ c bi t đ n b i tính

chính xác về cơ cấu và sự ti n hành và hàm chứa một nội dung mang tính

chất thực tiễn cụ th - lịch sử và l luận chung. Bản thân Ph.Bêcơn gọi ph n

thứ nhất của Novum Organum là Pars destruens và điều đó hoàn toàn

lôgíc: Ông muốn phá bỏ tất cả những gì trái với l trí trƣớc khi đƣa ra sự l

giải tự nhiên thay vào chỗ mô tả tự nhiên. Sau Ph.Bêcơn vấn đề giải phóng

l trí khỏi ảnh hƣ ng tai hại của dục vọng những thiên hƣớng chủ quan

những thói quen những thiên ki n truyền thống đ đƣ c R.Đềcáctơ

T.Hốpxơ Xpinôda… ( escartes Hobbes Spinoza…) ti p tục nghiên cứu.

B i l khía cạnh chung đối với tri t học th kỷ XVII-XVIII quy t định

phong cách tƣ duy của thời đại là quan niệm về l trí nhƣ năng lực của con

ngƣời cái năng lực đóng vai tr chủ y u giữa các năng lực các hình thức và

phƣơng thức khác của sinh hoạt của con ngƣời.

Lý tính với tƣ cách là sự qui định bản chất của con ngƣời c n phải tr

nên đồng ngh a với tính chất độc lập tính tích cực của sự tự do nơi mỗi nhân

cách. ƣới tuyên ngôn đó các nhà tƣ tƣ ng tiên phong của thời cận đại theo

tinh th n khôi phục sự hài hoà giữa l trí và sự vật cố g ng kh c phục các

th lực hàng mấy th kỷ đ phá v sự hài hoà đó làm thui chột và xuyên tạc

bóp méo qui luật của sự vật . Tâm trạng lo l ng của Ph.Bêcơn là hoàn toàn

có cơ s b i l theo ông cho đ n nay chƣa tìm thấy và chƣa tập h p đƣ c

sự phong ph của những y u tố khả d đem tri thức đ n cho l tính… xét về

chu n mực số lƣ ng chủng loại và tính xác định đều trọn vẹn [161 2, 60]

Ph.Bêcơn nhấn mạnh việc phải ti n hành những cải cách cƣơng quy t

không khoan nhƣ ng trong toàn bộ l nh vực rộng lớn của tƣ duy và nhận thức

của con ngƣời theo cách mới hƣớng tới sự vật với những phƣơng tiện tối ƣu

nhất và thực hiện việc khôi phục các khoa học và nghệ thuật cũng nhƣ toàn

bộ tri thức loài ngƣời nói chung đƣ c khẳng định trên những cơ s c n con

102

ngƣời. Nhiệm vụ này không dễ dàng con đƣờng của nhận thức cũng không

dễ dàng. Sự nghiệp Đại phục hồi khoa học chỉ có th thực hiện đƣ c khi

nào con ngƣời nghiên cứu một cách nghiêm t c các nguyên l của nhận thức.

on ngƣời với tƣ cách là chủ th sáng tạo thực th có l trí c n phải từ bỏ

các l luận và kinh nghiệm không đ ng đ n.

Tóm lại cùng với những bi n chuy n của x hội Ph.Bêcơn đ có những

thay đổi bƣớc ngoặt trong nhận thức tạo ra một thời đại mới với một đời

sống tinh th n đ y l trí mà trong đó nổi bật lên với dự án Đại phục hồi khoa

học và khát vọng phát tri n khoa học theo hƣớng phục vụ thực tiễn. Tƣ tƣ ng

tri t học của Ph.Bêcơn về Đại phục hồi khoa học về phê phán những ngẫu

tƣ ng trong nhận thức về việc xác lập phƣơng pháp nhận thức mới qui nạp

khoa học về ph m giá và vai tr của khoa học… vẫn có giá trị l luận và

thực tiễn trong thời đại ngày nay.

2.3.2 V trò n đầu ủ tr t ứ o tron v ệ óp p ần

p át tr ển lự l ợn sản xuất t ú đ n n n p độ ủ t n ộ xã ộ

Nƣớc nh vào thời Ph.Bêcơn đang bƣớc vào thời kỳ đ y bi n động với

quá trình tích lu nguyên thuỷ m đƣờng cho sự phát tri n tƣ bản chủ ngh a

(14 năm sau khi Ph.Bêcơn mất tại nh b t đ u cuộc cách mạng tƣ sản). N m

b t nhu c u thực tiễn đó Ph.Bêcơn đ đi tiên phong trong công cuộc cải tổ tri

thức nhằm loại bỏ ảnh hƣ ng của tri t học kinh viện và những ngẫu tƣ ng

của nhận thức. Một khi tri thức bi n thành sức mạnh nó s phát huy sức

mạnh đó chính trong quá trình thực tiễn trong việc th c đ y sự phát tri n của

lực lƣ ng sản xuất đ y nhanh nhịp độ của ti n bộ x hội. Vì ông thuộc về

giới qu tộc c n bị ràng buộc giai cấp nên ông không th chống lại trực ti p

cả một bộ máy quyền lực hùng mạnh của ch độ quân chủ nh. ách tốt nhất

là gửi thông điệp về xu th vận động của lịch sử qua một hình thức khác.

tlantic mới’ là sự lựa chọn đ th hiện thông điệp của Ph.Bêcơn.

103

tlantic mới’ tác ph m đƣ c Ph.Bêcơn vi t vào năm 1626 trƣớc khi

ông qua đời nhằm thực hiện nhiệm vụ thứ ba của chƣơng trình Đại phục hồi

khoa học" với ngh a là sự vận dụng phƣơng pháp nhận thức khoa học vào

việc tạo ra những thành quả hữu ích phục vụ cho cuộc sống tr n gian của con

ngƣời. Trong tác ph m dang d này Ph.Bêcơn tƣ ng tƣ ng về một x hội

với những thành quả khoa học – k thuật mà vào thời đại hiện nay đ không

c n xa lạ nói khác đi Ph.Bêcơn đ đoán trƣớc xu th của lịch sử bình diện

tri thức. Đảo Benxalem đƣ c Ph.Bêcơn hình dung nhƣ một x hội l tƣ ng

có khả năng tổ chức hoạt động khoa học trình độ cao bi t vận dụng tối đa

các phát minh khoa học vào việc quản l x hội và làm giàu cho các cƣ dân.

on ngƣời tr nên minh mẫn về trí tuệ hoàn thiện về nhân cách tự mình xây

dựng nên một vƣơng quốc của hạnh ph c và thịnh vƣ ng. hẳng phải ngẫu

nhiên mà vào nửa sau th kỷ XVII khi xây dựng Viện khoa học Hoàng gia

Luân Đôn ngƣời ta kh c ghi tên ông trên bia đá nhƣ sự tri ân ngƣời đ g i

m tƣ ng về sự c n thi t tổ chức hoạt động khoa học quy mô quốc gia đ

tập trung sức mạnh của tri thức khoa học vì ti n bộ x hội.

Ph.Bêcơn muốn xây dựng một x hội mà nghệ thuật quyền lực đạt tới

trình độ l tƣ ng nhờ khoa học. tlantích mới là tác ph m tƣ ng tƣ ng

nhƣng lại chứa đựng tƣ tƣ ng của Ph.Bêcơn về vai tr của khoa học trong

việc khẳng định quyền lực của con ngƣời.

tlantích mới k trong suốt một năm r ng trong chuy n hải hành đi

từ Peru đ n Trung Quốc và Nhật Bản đoàn tàu gồm 51 thành viên bị bão làm

lệch hƣớng ghé vào một h n đảo trên vùng bi n Thái Bình ƣơng và phát

hiện đây có cuộc sống ƣu việt hơn hẳn các nƣớc châu u. Tính ƣu việt

đƣ c mô tả các bình diện chính trị x hội tôn giáo văn hóa giáo dục – tất

cả đều nhằm khẳng định thông điệp của Ph.Bêcơn đã đƣ c nêu trong ph n

thứ hai của hệ thống – ph n thi t k . Tên hòn đảo là Benxalem g i nhớ về

104

lịch sử bi hùng của cộng đồng từ thu xa xƣa. Về mặt chính trị quyền lực

đƣ c trao cho ngƣời uyên bác nhất; ngƣời này lập nên các bộ phận chức năng

đ quản l đảo. vùng đất này không có nhà tù không có đảng phái chính

trị không có những cuộc chi n tranh và xung đột b i l cƣ dân đạt đƣ c sự

đồng thuận trong các vấn đề liên quan đ n l i ích chung. Lực lƣ ng ph ng vệ

đƣ c tạo ra chỉ nhằm bảo vệ đảo khỏi sự tấn công của các lực lƣ ng bên

ngoài chứ không chống cƣ dân. Về xã hội sự đồng thuận và tính tích cực

của các cƣ dân đƣ c xem là nền tảng của đời sống xã hội. Nền văn hóa trên

đảo Benxalem là sự k t h p sức mạnh của tính chu n mực và sự sáng tạo.

Mục đích của vƣơng quốc tƣ ng tƣ ng đó theo Ph.Bêcơn là sự m rộng

ranh giới của vƣơng quốc loài ngƣời đ n giới hạn có th . Về tôn giáo cộng

đồng dân cƣ đảo đều theo Kytô giáo rất mộ đạo và giàu l ng nhân ái. Có

th xem phƣơng thức cai trị trên đảo bi u hiện cho một nền quân chủ khai

sáng, hình thức quyền lực mà Ph.M.Vônte đề cập sau này.

Những thành quả không ngờ tới của đảo Bensalem đã đƣ c giới thiệu tại

cuộc gặp giữa một trong những ngƣời đứng đ u Ngôi nhà Sôlômôn và tác

giả. N u G.Galilê ngƣời cùng thời với Ph.Bêcơn nhấn mạnh mục đích của

khoa học là khám phá quy n sách bí mật của tự nhiên thì Ph.Bêcơn ch

trọng tri thức về các nguyên nhân và sự vận động bí n của vạn vật . Ngôi

nhà Sôlômôn đƣ c mô tả nhƣ một thi t ch xã hội đặc biệt nơi tập trung

toàn bộ sức mạnh trí tuệ của đảo. Đây là sự khác biệt lớn giữa trung cổ và cận

đại khi mà tri thức khoa học ngày càng g n k t với ti n trình lịch sử - xã hội

các nhà khoa học đƣ c tạo điều kiện phát tri n khả năng của mình sáng tạo

cái mới đ phụng sự xã hội. Thông qua việc mô tả về Ngôi nhà Xôlômôn

Ph.Bêcơn vạch ra tác động của khoa học đ n mọi mặt của đời sống xã hội. Sự

giàu có của Ngôi nhà Xôlômôn th hiện trƣớc h t khả năng con ngƣời tác

động và bi n đổi giới tự nhiên làm ra những sản ph m vƣ t qua điều kiện của

105

thời đại Ph.Bêcơn. Sự tƣ ng tƣ ng của Ph.Bêcơn về những thành quả khoa

học trong tƣơng lai từ hình ảnh Ngôi nhà Xôlômôn và những thành quả khoa

học trong thời đại ngày nay cho thấy t m nhìn của ông về ti n bộ của nhân loại

nhờ tri thức khoa học chứ không đơn thu n là một loại không tƣ ng.

Khả năng sáng tạo kỳ diệu của con ngƣời đƣ c ngƣời đứng đ u Ngôi

nhà Xôlômôn liệt kê khá phong ph đa dạng: các công cụ dùng cho việc

đông lạnh dự trữ bảo quản các th sống sản xuất ra nhiều kim loại mới bằng

sự phối h p các nguyên liệu ch tạo thuốc kéo dài tuổi thọ các đài thiên văn

các hồ lọc nƣớc ngọt từ nƣớc mặn và ngƣ c lại nhà máy thủy điện công cụ

sản xuất nƣớc thiên đƣờng bổ ích cho sức khoẻ và kéo dài tuổi thọ điều

chỉnh nhịp độ sinh trƣ ng của cây ăn trái tạo giống mới trong cây trồng và

vật nuôi bi n đổi gien của sinh vật phƣơng tiện chuy n tải âm thanh theo

đƣờng ống với những khoảng cách và con đƣờng khác nhau.

Thực ra dù các nhà nghiên cứu đều xem những mô tả của Ph.Bêcơn là

không tƣ ng khoa học song một số tƣ ng của ông đã đƣ c bi t đ n thậm

chí bi t đ n sớm hơn sự tƣ ng tƣ ng của Ph.Bêcơn. Những khám phá khoa

học của Lêônađô Đờ Vinxi (Leonardo da Vinci) và Nicôlai ôpécníc

(Nicolaus opernicus) đã chứng tỏ điều này. Lêônađô Đờ Vinxi đã thi t k

các mô hình máy bay, ôtô, tàu bi n tàu ng m máy chi u và nhiều phƣơng

tiện khác c n Nicôlai ôpécníc thì đã tạo nên cuộc đảo lộn lớn trong khoa

học về trái đất và b u trời làm lung lay nền chuyên chính tinh th n của nhà

thờ. Sự mô tả của Ph.Bêcơn về các thành quả khoa học trên đảo Bensalem

cho thấy sự tƣơng thích giữa khả năng của con ngƣời và khát vọng của thời

đại xu th vận động của tri thức khoa học trong ti n trình lịch sử - xã hội.

Cho nên những hình ảnh nhƣ ngôi nhà hƣơng thơm các thành tựu (tƣ ng

tƣ ng) trong k thuật quân sự thi t bị bay trên không tàu thuyền lặn dƣới

nƣớc ngôi nhà đánh lừa giác quan hoàn toàn không chỉ do Ph.Bêcơn ngh

106

ra mà g n liền với tinh th n sáng tạo của thời đại đƣ c kích thích b i những

bi n đổi to lớn của kinh t xã hội.

Những gì mà Ph.Bêcơn tƣ ng tƣ ng trong tlantích mới đều là sự th

hiện quan đi m tri thức là sức mạnh của ông một quan đi m mang ngh a

thông điệp x hội hơn là tiền đề của thuy t k trị (technocracy) sau này.

Ngƣời ta chỉ liên tƣ ng đ n thuy t k trị khi g n những vấn đề của tlantích

mới với cách thức tổ chức đời sống x hội và hệ thống phân t ng quyền lực

trên đảo Benxalem. S d các nhà phân tích nhận thấy tlantic mới hình

ảnh của một nền quân chủ khai sáng hình ảnh mà sau này đƣ c tái hiện

Ph.M.Vônte (F.M.Voltaire) của thời kỳ Khai sáng Pháp đ u th kỷ XVIII là

vì, thứ nhất quyền lực tập trung vào tay một ngƣời (tƣơng tự nhà vua trong

ch độ quân chủ) nhƣ đại diện tối cao của toàn bộ cƣ dân ngƣời uyên bác

nhất và đƣ c tôn trọng nhất thứ hai ngƣời đứng đ u vƣơng quốc ấy cai trị x

hội không bằng hệ thống quyền lực nhà nƣớc thông thƣờng theo ki u vƣơng

quốc nh đƣơng thời không thông qua mạng lƣới cảnh sát hi n binh quân

đội thƣờng trực nhà tù mà bằng sự tri n khai tự nguyện trách nhiệm công

dân với sự phân công rõ ràng minh bạch giữa các bộ phận các thi t ch x

hội. Mục đích của x hội là l i ích chung phát tri n trí tuệ hạnh phúc và

thịnh vƣ ng cho mọi ngƣời. Đó là tinh th n khai sáng thực sự; nó đƣ c ti p

tục phổ bi n trong tri t l chính trị sau Ph.Bêcơn nhất là G.Lốccơ.

Ti p tục theo dõi câu chuyện của tác giả trong tlantích mới ch ng ta

thấy rằng toàn bộ công việc mà các thành viên Ngôi nhà Sôlômôn đảm

nhiệm đều là cách thức th hiện phƣơng pháp luận kinh nghiệm – qui nạp của

Ph.Bêcơn. ác thương nhân ánh sáng đƣ c giao nhiệm vụ giao lƣu học hỏi

tri thức của các nƣớc khác; họ không trao đổi vật ph m mà trao đổi sách v

các mô hình thi t k . ác nhóm khác thực hiện một loạt công việc nhằm

thâm nhập sâu hơn vào cõi bí hi m của tự nhiên giải thích đ ng bản chất của

107

sự vật b t đ u từ việc quan sát các sự vật hiện tƣ ng đ n quá trình tập h p

lập bảng bi u chọn lọc đối tƣ ng thực hiện các thí nghiệm đƣa ra giả thi t

và ki m chứng các giả thi t ấy ứng dụng vào nhận thức và hoạt động thực

tiễn. Mỗi một thành quả đạt đƣ c lại m ra cơ hội hình thành các thí nghiệm

các bƣớc ki m chứng mới. Tất cả đều diễn ra nhƣ cách mà Ph.Bêcơn mô tả

tác ph m ông cụ mới . Là ngƣời m đƣờng về mặt l luận của khoa học tự

nhiên thực nghiệm hiện đại cả trong ông cụ mới lẫn tlantic mới

Ph.Bêcơn đều nhấn mạnh vai tr của ngọn đuốc trí tuệ gi p con ngƣời không

chỉ giải thích đ ng tự nhiên mà c n tạo ra kháng th trƣớc các hiện tƣ ng.

Sức mạnh của đảo Benxalem chính là sự hiện thực hoá dự án cải tổ tri

thức của Ph.Bêcơn làm cho tri thức khoa học phát huy cao nhất giá trị của

mình trong mọi l nh vực của đời sống x hội. Hơn nữa tri thức mà đạt đƣ c

mỗi thời đại không phải là cái đặc thù riêng có của thời đại ấy mà là sự k

thừa truyền thống sáng tạo của những ngƣời đi trƣớc. Ph.Bêcơn vi t: …

h ng ta có hai nhà lƣu trữ rất đẹp và dài. một ngôi nhà ch ng ta đặt các

mô hình và ki u mẫu nhiều loại phát minh xuất s c và độc đáo. ngôi nhà

khác ch ng ta đặt tƣ ng tất cả các nhà phát minh lớn đó là tƣ ng ôlômbô

( olumbus) ngƣời phát hiện ra Tây Ấn cũng là nhà phát minh ra tàu thuỷ;

bên cạnh đó là tƣ ng các nhà phát minh ra quy t c (nhận thức các nguyên

nhân) thuốc s ng âm nhạc chữ vi t in ấn thuỷ tinh lụa rƣ u b p và bánh

mỳ đƣờng… [127]

Nhƣ vậy toàn bộ tác ph m " tlantích mới" dẫn d t ch ng ta đi vào một

th giới mà đó hiện hữu những gì tốt đẹp nhất của thành tựu khoa học k

thuật những điều mà thời đại Ph.Bêcơn là không tƣ ng thì ngày nay đang

tr thành hiện thực trong cuộc sống của x hội loài ngƣời. Tác ph m th hiện

mơ ƣớc khao khát của Ph.Bêcơn về sự ứng dụng phƣơng pháp nhận thức

khoa học vào thực tiễn sự hữu dụng hóa vai tr của tri thức khoa học sự khai

108

thác năng lực trí tuệ năng lực thực tiễn của con ngƣời. Ph.Bêcơn nhận thấy

khả năng vô tận của con ngƣời trong việc chinh phục tự nhiên khai thác tự

nhiên phục vụ cho nhu c u ngày càng phát tri n của con ngƣời trên nền tảng

tri thức khoa học đặc biệt là phƣơng pháp nhận thức khoa học. h ng ta thấy

qui trình tổ chức s p x p phân công của x hội " tlantích mới" phƣơng

diện khoa học h t sức chặt ch từ việc thâm nhập ra bên ngoài đ ti p cận

thành tựu mới đ n việc giải thích tập h p nghiên cứu và ứng dụng… hức

năng nhiệm vụ của từng nhóm ngƣời từng bộ phận đƣ c phân công cụ th

rõ ràng. Phạm vi nghiên cứu ứng dụng thực tiễn bao quát mọi l nh vực của

đời sống x hội từ phát tri n kinh t đ n môi trƣờng y t sức khỏe và công

bằng x hội. Đồng thời ch ng ta cũng nhận thấy sự đ u tƣ và thái độ tôn

trọng h t sức nghiêm t c đối với những thành viên thực hiện hoạt động khoa

học cho cộng đồng.

Qua sự dẫn d t của tác giả ch ng ta cũng dễ dàng nhận thấy một cuộc

sống dễ chịu nhƣ Thiên đƣờng dƣới tr n gian h n đảo này. Mặc d u sự

phân chia địa vị khá rõ ràng nhƣng thái độ giữa các t ng lớp cƣ dân bình

đẳng và thân thiện. đây không có tình trạng quan cách hách dịch hối lộ

nhũng nhiễu nụ cƣời và tinh th n hỗ tr luôn sẵn sàng bất cứ ai từ chủ

nhân của h n đảo cho đ n ngƣời hƣớng dẫn phục vụ. Tại sao có th có đƣ c

sự vô tƣ trong công việc của họ? Theo Ph.Bêcơn b i vì nhà nƣớc đ đáp ứng

đủ cho họ những gì c n thi t cho cuộc sống. Tƣ tƣ ng phát tri n kinh t làm

nền tảng đ phát tri n văn hóa văn minh nâng cao đời sống vật chất tinh

th n cho con ngƣời mang lại cuộc sống hiện thực tốt đẹp cho con ngƣời trên

tr n th của Ph.Bêcơn thật sự ti n bộ và tích cực.

2.3.3. Vai trò to lớn ủ tr t ứ o tron quản lý xã ộ

Vào thời cổ đại b t đ u từ Platôn vấn đề cải tổ đời sống chính trị đƣ c

đặc biệt ch trọng xuất phát từ sự khủng hoảng của nền dân chủ chủ nô. Nền

109

dân chủ đó sau thời kỳ hƣng thịnh vào nửa sau th kỷ I (trƣớc công nguyên)

đ rơi vào tình trạng suy thoái dƣới tác động của các cuộc xung đột nội bộ và

chi n tranh giữa các thị quốc nhất là cuộc chi n tranh giữa liên minh ten và

liên minh Xpácta đƣ c bi t đ n với tên gọi chi n tranh Nepôlônesơ. Thất bại

của ten đánh dấu sự cáo chung của nền dân chủ chủ nô – sự th nghiệm đ u

tiên mô hình nhà nƣớc dân chủ trên th giới. Tuy nhiên không tƣ ng chính

trị của Platôn lại là bƣớc lùi về ti n trình lịch sử b i l ông mong muốn thay

th nền dân chủ bằng nhà nƣớc quí tộc thƣ ng đẳng nhƣ sự dung h p mô

hình quả đ u của Xpácta và thời vàng son trong quá khứ của ten. Trong

Bản thảo kinh t – tri t học năm 1844 .Mác đ phê phán thứ chủ ngh a

cộng sản bình quân thô lỗ san phẳng tính độc đáo của sáng tạo cá nhân bi n

ngƣời phụ nữ thành nạn m i dâm chung và nô tỳ của sự hoan lạc [66

164-165]. ùng với Platôn trong thời cổ đại các quan đi m không tƣ ng c n

đề cập đ n các l nh vực khác của đời sống x hội. Những quan đi m đó

thƣờng nhuốm màu s c tôn giáo ít đƣ c phổ bi n.

Tuy nhiên phải đ n thời Phục hƣng và cận đại các học thuy t không

tƣ ng mới b t đ u quan tâm đ n những vấn đề mới trong sinh hoạt khoa học.

Quá trình này chịu sự chi phối của điều kiện kinh t chính trị của thời đại.

Vào th kỷ XVII những ngƣời m đƣờng cho nền tri t học mới –

Ph.Bêcơn và R.Đềcáctơ – đ xem khoa học là phƣơng tiện duy nhất đ đạt

đƣ c sự hoàn thiện x hội. L cố nhiên xét từ quan đi m mácxít đây là cách

ti p cận phi n diện. Song, ngh a tích cực của nó là không th phủ nhận.

Trong tlantích mới của Ph.Bêcơn ch ng ta nhìn thấy không những ƣớc

mơ về một nền văn minh tƣơi sáng mà c n là quan niệm đặc thù về nền văn

minh ấy ngh a là sự tri n khai và sự vận dụng tinh th n của Đại phục hồi

khoa học vào hoạt động thực tiễn của con ngƣời. Theo Hêghen

(G.W.F.Hegel) quan đi m không tƣ ng là bi u hiện của sự chối bỏ hiện

110

thực hay vƣ t qua hiện thực đạt đ n sự phản tỉnh và thức tỉnh hoạt động con

ngƣời. Vào thời Phục hƣng với ngh a phục hồi các giá trị văn hoá cổ đại

từng bị l ng quên dƣới thời trung cổ các nhà tƣ tƣ ng đặc biệt g i ra những

tƣ ng mới vƣ t qua hiện thực nhƣ cách hi u của Hêghen. ó th nói,

vào thời này, đ diễn ra toàn bộ quá trình th tục hoá thức. Quá trình này

đ i hỏi các nhà tƣ tƣ ng vƣ t qua thức hệ trung cổ đ khẳng định quyền

con ngƣời hoạt động sáng tạo vì l i ích thi t thân của mình ngay trên mảnh

đất tr n tục hiện thực vì hạnh ph c tr n tục chứ không phải vì những giá trị

ảo th giới bên kia. khía cạnh dự phóng tƣ tƣ ng (Ideal Project) vào thời

Phục hƣng đ hình thành các học thuy t không tƣ ng khác nhau trong đó nổi

bật học thuy t không tƣ ng của Tômát Morơ (Thomas More) và Tômasơ

ămpanela (Tomaso ampanella). Đi m đặc biệt của hai học thuy t này là

những tƣ ng về cải cách chính trị x hội đ bƣớc đ u đƣ c xác lập trên cơ

s ti n bộ khoa học k thuật. hẳng hạn trong Đảo không tƣ ng (hay

Không tƣ ng ) của T.Morơ các cƣ dân không tƣ ng ch đƣ c công cụ

dùng đ n m b t chính xác sự chuy n động của mặt trời mặt trăng các vì

tinh t dự đoán thời ti t hi u đƣ c nguồn gốc của tự nhiên và vũ trụ [75

118]. Sinh trƣớc Ph.Bêcơn 83 năm Morơ đ đƣa ra nhiều tƣ ng có th tìm

thấy trong tlantích mới . Giữa Đảo không tƣ ng và tlantích mới có

hàng loạt đi m tƣơng đồng và khác biệt th hiện sự vận động đi lên của nƣớc

nh thời kỳ đ u và cuối Phục hƣng. ả Đảo không tƣ ng và tlantích

mới đều đƣ c vi t theo môtíp chuyện k về một chuy n hải hành lạc vào

h n đảo xa lạ có nền văn minh khác thƣờng. Đảo không tƣ ng nhân vật

k chuyện là Raphain c n tlantích mới là chính tác giả. ƣ dân Đảo

không tƣ ng và tlantích mới ph n lớn là tín đồ Kitôgiáo mặc d u tự do

tín ngƣ ng đƣ c tôn trọng. ả hai tác ph m không tƣ ng đều mô tả cuộc

sống hạnh ph c sung t c và an bình của ngƣời dân trên đảo… Tuy nhiên

111

không tƣ ng của T.Morơ thiên về khía cạnh chính trị – x hội c n không

tƣ ng Ph.Bêcơn đƣ c liệt vào không tưởng khoa học. Mối quan tâm hàng đ u

của T.Morơ là cải tổ đời sống chính trị qua tấm gƣơng của Đảo không tƣ ng

c n mối quan tâm của Ph.Bêcơn là làm thế nào để tri thức khoa học được vận

dụng tốt nhất trong thực tiễn xã hội. Những vấn đề chính trị – x hội đƣ c

T.Morơ đề cập khá đa dạng từ việc loại bỏ sự chi m hữu tƣ nhân đối với tƣ

liệu sản xuất xoá d n ranh giới giữa thành thị và nông thôn giữa lao động trí

óc và lao động chân tay đ n hệ thống b u cử tổ chức (theo ki u trại lính) k

hoạch hoá dân số v.v… tuy nhiên do chịu ảnh hƣ ng của chủ ngh a cộng

sản bình quân và mô hình nhà nƣớc Platôn cùng với điều kiện kinh t của

nƣớc nh thời kỳ tiền tƣ bản mà trong học thuy t không tƣ ng của T.Morơ

vẫn c n chứa đựng những y u tố ấu tr nhất là phƣơng diện kinh t – k

thuật. Đối với ông nhu c u sinh hoạt giải trí chỉ c n mức vừa đủ lao động

chỉ mang ngh a sinh tồn mà không vƣơn đ n tính chất sáng tạo [75 96-97].

Ông chỉ bi t đ n hai ngành chính là thủ công và nông nghiệp và coi ch ng là

y u tố cơ bản của nền kinh t . Vàng bạc châu báu không có tính năng nào

khác ngoài việc trang trí nhƣng độ bền của ch ng kém xa s t thép [75 112-

115]. Ngƣ c lại hoàn toàn với T.Morơ Ph.Bêcơn dự báo trƣớc hàng trăm

năm những thành quả khoa học với mục đích duy nhất là khẳng định vai tr

của tri thức khoa học trong đời sống x hội.

Vấn đề đặt ra đây là Ph.Bêcơn quan niệm nhƣ th nào về ti n bộ x

hội? Quan niệm này có cơ s trong không tƣ ng khoa học của ông hay

không? đây thấy rõ ngh a x hội và thiên chức của khoa học nhƣ sức

mạnh mà nhờ đó x hội ti n về phía trƣớc. Tất cả đều b t đ u từ cơ s từ

gốc. ái gốc đây là hoạt động kinh t của con ngƣời sự hoạt động tự nó

c n đ n tri thức khoa học k thuật đ n quá trình nhận thức. Khoa học đối

với Ph.Bêcơn tr thành một nhân tố hữu cơ của quá trình lịch sử tạo nên một

112

trong những tiêu chu n của ti n bộ x hội. X hội tr nên năng động nhờ sự

tìm t i tích cực một thứ tri thức khả d có th m ra mọi khả năng chinh phục

tự nhiên. Trong cái thiên hƣớng này và mục đích này, tƣ duy không tƣ ng giả

định rằng nó có khả năng giải quy t bất kỳ vấn đề nào của sự tồn tại của con

ngƣời sự giải quy t những vấn đề ấy thuộc về tƣơng lai. hỗ dựa duy nhất

của tƣ duy không tƣ ng là phƣơng pháp nhận thức cho phép vạch ra khả

năng và bản chất của tƣơng lai đối với cuộc sống hiện tại của con ngƣời. N u

Ph.Bêcơn trong Instauratio Magna Scientiarum đ đƣa ra cách ti p cận về

tri thức khoa học nhƣ cái c n đƣ c vật chất hoá qua hoạt động của con

ngƣời thành thi t ch x hội thì .Mác trong Tƣ bản bằng sự tổng k t

những thành quả của lực lƣ ng sản xuất từ th kỷ XVII tr đi khi khoa học

phát huy vai tr tích cực của nó trong đời sống x hội đ xác lập quan đi m

khoa học tr thành lực lƣ ng sản xuất trực ti p. Sự luận chứng của .Mác về

vai tr của khoa học căn cứ trên thực tiễn phát tri n của x hội tƣ sản th kỷ

XIX khác với quan hệ tƣ bản chủ ngh a vào thời đại Ph.Bêcơn khi mà nó

đƣơng đ u không chỉ với quan hệ sản xuất phong ki n lạc hậu mà cả với

toàn bộ ki n tr c thƣ ng t ng phản động.

Vào th kỷ XVII – XVIII tri thức khoa học không tách biệt với k thuật

nhƣng mối liên hệ giữa ch ng với nhau lại mang tính một chiều. Một số vấn

đề vốn xuất hiện trong quá trình phát tri n của k thuật đ tr thành đối

tƣ ng nghiên cứu của khoa học thậm chí tạo ra đi m xuất phát cho hàng loạt

ngành khoa học… Bản thân khoa học đem đ n cho hoạt động thực tiễn nhƣ

k thuật y học nông nghiệp quá ít chất x c tác. Đ n th kỷ XIX tình th đ

khác hẳn. Hệ thống tƣ bản chủ ngh a bằng nhịp độ phát tri n nhanh chóng

của mình đ đem tri thức khoa học từ những ph ng thí nghiệm đ n các l nh

vực của hoạt động thực tiễn. Nhƣ vậy khoa học không chỉ tồn tại nhƣ một

y u tố độc lập nào đó một thi t ch x hội đặc trƣng mà nó th hiện ra nhƣ

113

lực lƣ ng sản xuất thông qua con ngƣời thông qua lao động của con ngƣời. Từ

góc độ nhận thức có th thấy rằng khoa học với tính cách là lực lƣ ng sản

xuất trực ti p g n liền với các công đoạn thí nghiệm – ứng dụng trong nền sản

xuất với thực tiễn khoa học với việc hình thành các mẫu thi t k trên cơ s

đó k thuật sản xuất đƣ c tri n khai phổ bi n. Tất cả ch ng là sản ph m của

lao động con ngƣời là chất liệu tự nhiên đ bi n thành khí quan của chí con

ngƣời làm chủ tự nhiên hay khí quan của trí óc con ngƣời đƣ c tạo ra bằng

đôi tay ngƣời là sức mạnh vật hoá của tri thức. Từ góc độ thực tiễn sản xuất

vật chất có th thấy rằng cách hi u khoa học nhƣ lực lƣ ng sản xuất trực ti p

đ làm cho sự khác biệt giữa cái trí tuệ tinh th n (tri thức khoa học) và cái vật

chất (sản xuất) ngày càng giảm bớt đi. Điều đó cũng có ngh a là khoa học tác

động ngày càng nhanh chóng đ n sự thay đổi đời sống và nhận thức.

Những gì Ph.Bêcơn g i ra ông cụ mới và tlantích mới đ đƣ c

th m định bằng nỗ lực của nhiều th hệ. Những gì Ph.Bêcơn chỉ là những

nét phác thảo thậm chí là những tƣ ng tƣ ng nên khá xa lạ với thời đại

mình đ đƣ c ghi nhận khẳng định và tri n khai sâu rộng thời đại sau.

tlantích mới đƣ c Ph.Bêcơn xem nhƣ là ph n ứng dụng phƣơng

pháp khoa học vào trong đời sống x hội. Đọc tác ph m chƣa kịp hoàn thành

này có th thấy đồ của Ph.Bêcơn khá rõ ràng. Đó là một ph n của chƣơng

trình Đại phục hồi khoa học th hiện quan đi m cải cách của Ph.Bêcơn

nhƣng không phải là cải cách chính trị – x hội mà là thay đổi quan niệm về

vai tr của tri thức khoa học trong đời sống x hội b i l về thực chất mô

hình x hội mà Ph.Bêcơn mô tả h n đảo tlantích mới hay nhà nƣớc

Benxalem chỉ là bản sao mô hình nhà nƣớc quân chủ của nh. đi m này

Ph.Bêcơn khác với bậc tiền bối T.Morơ. I.Mikhalencô vi t: Ph.Bêcơn không

hƣớng đ n việc giải phóng con ngƣời về mặt x hội mà vẫn tỏ ra thụt lùi so

với ngay cả các nhà cộng sản không tƣ ng trong vấn đề này chẳng hạn so

114

với ngƣời đồng hƣơng v đại của mình là T.Morơ. Ông hi u sự hài hoà x hội

từ góc độ sự thống trị của luật pháp tƣ sản. Ph.Bêcơn đi trƣớc thời đại mình

trong việc xác lập tƣ tƣ ng về sự thống trị của khoa học – k thuật trƣớc tự

nhiên nhƣng không vƣ t qua đƣ c quyền l i của tƣ sản [164 235]. Tuy

nhiên nền quân chủ của Ph.Bêcơn g n với nền quân chủ khai sáng hơn là

quân chủ chuyên ch tại nh th kỷ XVI. Điều này th hiện hình ảnh ngƣời

đứng đ u nhà nƣớc và cơ ch quyền lực. Quyền lực công cộng không đƣ c

xác lập theo mô típ cha truyền con nối ch độ đẳng cấp và tính thừa k mà

chỉ dựa trên tiêu chí duy nhất là trình độ tri thức. Điều này phù h p với s i

chỉ đỏ xuyên suốt trong tƣ tƣ ng của Ph.Bêcơn. Không th áp đặt cho

Ph.Bêcơn điều mà thời đại ông không th làm đƣ c. Hơn nữa cái mà

Mikhalencô gọi là quyền l i tƣ sản thì lại chứng minh điều tốt đẹp hơn cho

Ph.Bêcơn: ông đ vƣ t qua cái lốt qu tộc của mình đ đi xa hơn về phía tƣ

sản là lực lƣ ng ti n bộ l c đó! ho nên xâu chuỗi lôgíc của sự trình bày

học thuy t Ph.Bêcơn ta thấy rất rõ là quan đi m về tri thức khoa học của ông

đều hƣớng tới môi trƣờng x hội. Ngay phƣơng pháp qui nạp mà ông rất tâm

đ c cũng nhằm làm cho tri thức bám sát vào nhu c u dẫn d t và định hƣớng

hoạt động của con ngƣời – một cách gián ti p nói về quản l x hội từ cách

g i m của nhà tƣ tƣ ng. Ph.Bêcơn không bàn trực ti p về quản l x hội

nhƣng ông g i m cách thức ti p cận khoa học trong việc xác lập bộ máy

quản l x hội. Ông cho rằng cách tốt nhất đ con ngƣời phụng sự x hội là

gi p họ tự đánh thức giá trị và tiềm năng tri thức của mình đồng thời hƣớng

nó đ n l i ích. Theo ông trong mỗi con ngƣời đều có ba tham vọng đó là

của cải quyền lực và tri thức trong đó tham vọng tri thức luôn luôn đƣ c

xem là tham vọng chân chính.

Ph.Bêcơn xuất thân từ t ng lớp quí tộc nên thật dễ hi u tại sao trong cái

x hội l tƣ ng " tlantích mới" ấy vẫn c n sự phân chia đẳng cấp và địa vị.

115

ù với một tinh th n chi n đấu không mệt mỏi cho khoa học ông vẫn không

th vƣ t ra khỏi khuôn khổ lập trƣờng giai cấp thống trị của mình. Nhƣng

điều mới mẻ Ph.Bêcơn là những ngƣời cai trị x hội l tƣ ng không phải là

phong ki n tƣ sản hay Giáo hội mà vai tr đứng đ u x hội thuộc về những

ngƣời trí tuệ anh minh và có ph m chất tốt đẹp. Đây thật sự là th giới của sự

vinh danh khoa học th giới mà đó các nhà khoa học đƣ c đề cao trọng

dụng và làm chức năng quản l x hội.

Ngoài tác ph m tlantích mới nơi mà thành quả của khoa học đ

đƣ c vận dụng vào việc quản l x hội một cách ƣu việt với thành cƣ dân có

thức cao đồng thuận phụng sự l i ích chung các công chức (có th nói

nhƣ vậy theo cách hi u hiện đại) làm đ ng chức phận của mình với một sự vô

tƣ đáng kinh ngạc không có nhà tù không có hi n binh v.v... trong nhiều bài

vi t khác Ph.Bêcơn đều đánh giá cao sự quản l x hội dựa trên sự hi u bi t

công việc con ngƣời. Đi n hình nhất là sự khảo cứu đánh giá của Ph.Bêcơn

về triều đại vua Henrry VII với chân dung một nhà cai trị thông minh s c

sảo. Đ đƣa ra tƣ tƣ ng cải cách về tri thức Ph.Bêcơn đ thực hiện việc khảo

cứu lịch sử nƣớc nh chỉ ra sự tác động của môi trƣờng x hội đ n cải tổ

môi trƣờng tri thức. Đ n 1600 nƣớc nh đ có những đổi thay cơ bản nhất

định về đời sống x hội nhất là quá trình tích lu nguyên thuỷ tƣ bản chủ

ngh a hay c n gọi tích lu tƣ bản ban đ u. Trong khoảng thời gian đó

Ph.Bêcơn vi t Lịch sử của triều đại Vua Henry VII theo Ph.Bêcơn với

triều Henry VII, tính cách nhà vua – chi n binh hiệp s đ mất d n ƣớc

muốn làm giàu tr thành kích thích tố cơ bản. Đối với nhà vua chi n tranh

luôn là đối tƣ ng của nhà buôn với mục đích thu l i nhiều nhất [157 81-90].

Vua Henry VII thực thi đƣờng lối giảm d n một cách có hệ thống quí tộc

phong ki n nhằm củng cố quyền lực nhà vua. Ph.Bêcơn đặc biệt ch trọng

hoạt động lập pháp của vua Henry VII b i l hệ thống luật pháp đ tạo nên

116

bức tranh của thời đại . Hệ thống lập pháp của Henry VII nhằm chống lại

giới quí tộc phong ki n loại d n các thủ tục nghiêm cấm việc b t cóc phụ nữ

áp dụng bạo lực trong quan hệ giữa ngƣời với ngƣời những qui định ấy theo

Ph.Bêcơn rất c n trong thời gian này. Mặt khác luật pháp do nhà vua qui định

cũng chống lại nhân dân bị áp bức. ó th thấy rằng đƣờng lối của vua Henry

VII phù h p với quan đi m của Ph.Bêcơn ngƣời từng tuyên bố quyền lực nhà

vua c n thâu tóm cả quí tộc phong ki n lẫn dân ch ng trong khi dựa vào tƣ

sản và giới quí tộc nhỏ và trung lƣu. hính vì th cải cách tri thức mà

Ph.Bêcơn nêu ra không nhằm thay đổi ch độ chính trị nƣớc nh mà chủ y u

đ y nhanh phát tri n kinh t bằng cách ứng dụng tri thức nhằm làm giàu cho

giai cấp thống trị. Trong tác ph m Khảo luận Ph.Bêcơn khẳng định rằng

t ng lớp quan trọng nhất trong nhà nƣớc là thƣơng gia. Đó là đi m quy t định

trên cơ th chính trị mà thi u nó nhà nƣớc không th phát tri n thịnh vƣ ng.

Ph.Bêcơn cũng thừa nhận vai tr quan trọng của quí tộc nhỏ là t ng lớp trực

ti p liên hệ với quảng đại qu n ch ng. Quí tộc thƣ ng lƣu theo Ph.Bêcơn n u

số lƣ ng quá đông s làm cho đất nƣớc bị phân hoá với các loại sƣu cao thu

nặng và hơn nữa quí tộc thƣ ng lƣu là nguồn gốc của sự thù hận trong nhà

nƣớc. Ph.Bêcơn ch trọng vấn đề về ngăn chặn và đàn áp cách kh i ngh a của

nông dân vì theo ông các cuộc kh i ngh a ấy s làm suy kiệt đất nƣớc tác

động xấu đ n công nghiệp và thƣơng mại. Đ điều hoà mối quan hệ giữa quí

tộc trung lƣu và tƣ sản Ph.Bêcơn cho rằng quan trọng là sử dụng nghị viện đ

các đại bi u bày tỏ sự không hài l ng và những đề xuất của mình. hính vì th

J.P.Mikhalencô đ nhận xét: Bêcơn là ngƣời chủ trƣơng cải cách triệt đ đổi

mới khoa học lẫn k thuật giáo dục và quyền công dân nhƣng ông bảo thủ

trong vấn đề ch độ nhà nƣớc. Ông chỉ ngh đ n việc làm sao đ các hình thức

truyền thống thích ứng với những điều kiện mới [164 57].

117

Với tƣ cách nhà hoạt động chính trị Ph.Bêcơn nhấn mạnh nhiệm vụ củng

cố an ninh quốc gia và th giới tự do thƣơng mại tính nghiêm minh của pháp

luật. Ông thiên về chủ ngh a trọng thƣơng là đƣờng lối đề cao tích lu của cải

và tiền bạc. Ph.Bêcơn đặc biệt đề cao vai tr của hàng hải và hải quân vì ch ng

làm gia tăng ảnh hƣ ng của nƣớc nh và m rộng l nh thổ. Nhƣ vậy

Ph.Bêcơn chủ trƣơng khuy n khích chủ ngh a thực dân nh và bi n các nƣớc

khác thành thuộc địa của mình. Ông phân tích tri n vọng bi n nƣớc nh thành

cƣờng quốc th giới vƣ t lên trên những th lực khác. Việc bi n vƣơng quốc

nh thành cƣờng quốc th giới theo Ph.Bêcơn c n phải diễn ra bằng con

đƣờng thực dân hoá. đây một l n nữa tính ứng dụng tri thức khoa học đƣ c

Ph.Bêcơn đề cao trong vai tr th c đ y sự phát tri n x hội. Với sự tác động

của khoa học x hội s có những chuy n bi n tích cực mà trƣớc h t là kinh t .

Vai tr của khoa học đối với phát tri n kinh t chỉ đƣ c Ph.Bêcơn l giải

phi n diện một phía là lực lƣ ng sản xuất bỏ qua vai tr của nó trong quan

hệ sản xuất. Theo quan đi m mácxít .Mác chỉ ra lực lƣ ng sản xuất có th

phát tri n và phá v quan hệ sản xuất dẫn đ n sự thay đổi x hội.

Tƣơng tự nhƣ vậy đối với quan đi m luật pháp của Ph.Bêcơn ông nói

đ n sự già cỗi của hệ thống luật pháp hiện thời với những phong tục tập quán

cũ xƣa và đ i hỏi phải loại bỏ ch ng. Luật pháp nhà nƣớc, theo Ph.Bêcơn,

không chỉ nhằm th hiện sức mạnh của quyền lực của nhà vua đối với tình

trạng vô chính phủ và sự lệ thuộc của các toà án địa phƣơng đối với hệ thống

thống nhất đem đ n cho nhân dân khả năng bảo vệ nhà vua khỏi quyền lực

của toà án và đồng thời hạn ch bớt quyền lực của nhà vua bằng luật pháp.

Luật pháp chứ không phải quyền lực chuyên ch của nhà vua đóng vai tr

điều ti t quan hệ giữa vua và th n dân. nƣớc nh l c ấy, sức mạnh của tƣ

sản và t ng lớp quí tộc mới tập trung Hạ viện ngày càng đƣ c củng cố.

Việc thừa nhận sức mạnh này nằm việc đem đ n cho giai cấp hữu sản hàng

118

loạt quyền tự do tự do cá nhân tự do buôn bán tự do bày tỏ ki n trong

nghị viện đóng vai tr là trung tâm quyền lực của đất nƣớc trƣớc h t là

quyền lập pháp và quyền xét xử. Ph.Bêcơn nhìn thấy một dấu hiệu đáng xem

xét trong phƣơng thức cai trị hiện thời là chỗ luật mới chƣa th đƣ c thông

qua c n luật cũ thì bị loại bỏ mà không c n đ n sự chấp thuận của nghị viện.

hính nghị viện tr thành trung tâm tổ chức các lực lƣ ng của giai cấp tƣ sản

chống quyền lực của nhà vua. Việc chống lại quyền lực của nhà vua của giai

cấp quí tộc mới trong thức pháp quyền của Ph.Bêcơn th hiện chỗ ông

muốn mọi thứ phải đặt đ ng chỗ của nó mà không vƣ t qua giới hạn cho

phép. Ph.Bêcơn cũng xem xét nghị viện nhƣ vị trí thoả hiệp giữa chính quyền

nhà vua và lực lƣ ng x hội mới. Ph.Bêcơn cho rằng đ làm cho hệ thống

luật pháp không mâu thuẫn với thực tiễn x hội thì trƣớc h t những ngƣời

làm luật phải có tri thức hi u bi t sâu rộng và phải có nghệ thuật và phải có

tính h p l trong điều ti t thu nhập. Nhƣ vậy dù không nói nhiều đ n vai tr

của tri thức khoa học trong quản l nhà nƣớc trong điều kiện của mình

Ph.Bêcơn đ đề cập đ n tri thức trong quyền lực nhà nƣớc

rixtốt từng khẳng định nhà nƣớc là sản ph m tự nhiên. Sự xuất hiện tự

nhiên của quyền lực nhà nƣớc theo Ph.Bêcơn là do sự phân hoá gia đình hoặc

do thôn tính. ơ s của luật pháp theo Ph.Bêcơn là chỗ thừa nhận nhau

một cách công bằng. Quan đi m nhƣ th của Ph.Bêcơn là xem nhẹ bản chất

giai cấp của nhà nƣớc và luật pháp song căn cứ vào lịch sử Ph.Bêcơn cho

rằng luật pháp là đối tƣ ng đấu tranh giữa các lực lƣ ng x hội khác nhau.

Ph.Bêcơn bƣớc đ u đ chỉ ra sự c n thi t quản l x hội một cách sáng

suốt và có tri thức nhƣng ông không hề có cải tạo x hội thay th ch độ

chính trị hiện tại của nƣớc nh. Ph.Bêcơn là ngƣời m đƣờng cho thời đại

mới nhƣng không phải là ngƣời tạo tiền đề cho cách mạng tƣ sản nh về l

luận. ẫu sao thái độ của ông đối với cải cách x hội trong khuôn khổ ch độ

119

hiện tại cũng góp ph n phá v ch độ ấy từ bên trong vì nó báo trƣớc tính

không tƣơng thích của những định ch truyền thống đối với ti n bộ x hội.

2.3.4 V trò ủ o trở t n một t t xã ộ

Trƣớc h t có th thấy rằng vào thời Ph.Bêcơn cũng nhƣ trƣớc và sau

đó tƣ duy không tƣ ng về một x hội tốt đẹp hoàn thiện luôn chi m vị trí

xứng đáng. Nó th hiện sinh động chủ ngh a nhân văn Kytô giáo Eraxơm t

(Erasmus Roterodamus) và Muynxơ (Munzer) hoài nghi luận x hội

Môngten (Montaigne) chủ ngh a cộng sản không tƣ ng T.Morơ và

ămpanenla ( ampanella) thời Phục hƣng phƣơng án Kh ƣớc x hội của

Hốpxơ phong trào Khai sáng Pháp th kỷ XVIII và chủ ngh a cộng sản

không tƣ ng đ u th kỷ XIX – nguồn gốc l luận trực ti p của chủ ngh a x

hội khoa học. Đặc đi m chung của tƣ duy không tƣ ng trong đó có tƣ duy

không tƣ ng Ph.Bêcơn là từ cuộc sống hiện thực căn cứ vào xu th vận

động của lịch sử và khả năng của con ngƣời dự báo về cái s diễn ra trong

tƣơng lai. Tính đa dạng của các dự án không tƣ ng phản ánh tính đa chiều đa

dạng của đời sống và các nhu c u của con ngƣời. Không tƣ ng khoa học của

Ph.Bêcơn do đó có ngh a g i m và kích thích đối với khát vọng của con

ngƣời th c đ y sự vận động của x hội.

Học thuy t không tƣ ng của Ph.Bêcơn bám sát vào thành quả của khoa

học th kỷ XVII vào trình độ nhận thức chung. Vào th kỷ XVII khoa học

từ chỗ là hoạt động nghiên cứu tự do d n d n tr thành thiết chế xã hội một

thành tố không th thi u trong đời sống của một quốc gia. Khi tr thành một

thi t ch trong hệ thống vận hành của x hội thì khoa học cũng thâm nhập

vào các l nh vực khác nhau ngoài kinh t chính trị c n có văn hoá tƣ tƣ ng.

hẳng hạn khi mô tả nhà nƣớc Benxalem trên đảo tlantích Ph.Bêcơn đ

cho chúng ta thấy việc tổ chức đời sống x hội thông qua việc cùng chung

hƣ ng thụ thành quả khoa học nhƣ th nào con ngƣời tr nên đồng thuận ra

120

sao. ó th thấy Ph.Bêcơn đ lấy khoa học làm toạ độ của toàn bộ hệ thống

x hội. Ngƣời đứng đ u nhà nƣớc là ngƣời bi t điều phối sử dụng các thành

quả khoa học vì l i ích chung. Ngôi nhà Xôlômôn là gì n u không phải là

một thi t ch x hội nơi quy tụ những gì ƣu t nhất từ các phát minh khoa

học rồi đƣa nó vào hệ thống x hội với sự s p x p h p l ? ác nhà khoa học

bƣớc đ u liên k t với nhau trong nỗ lực khẳng định vị th và sức mạnh của

con ngƣời. ũng chính đây th hiện t m nhìn xa của ông về cái c n có

trong x hội tƣơng lai dƣới ánh sáng của ti n bộ khoa học k thuật. Sau khi

Ph.Bêcơn mất Tây u đ bƣớc sang kỷ nguyên mới g n liền với những ti n

bộ khoa học – k thuật và những đổi thay tích cực trong đời sống x hội. ác

tổ chức khoa học t m quốc gia và quốc t đ l n lƣ t ra đời. Năm 1662 tại

Luân Đôn Viện khoa học Hoàng gia chính thức đi vào hoạt động. Năm 1666

đ n lƣ t Viện Hàn lâm khoa học tự nhiên Pari công bố chƣơng trình tổng th

của mình. Ti p đó các Viện hàn lâm khoa học xuất hiện tại Thuỵ Đi n Hà

Lan Đức Nga và nhiều nƣớc khác. Mong ƣớc của Ph.Bêcơn đƣa tri thức

khoa học vào thực tiễn qua tuyên bố tri thức là sức mạnh đ tr thành hiện

thực. Không c n một tlantic mới cô đơn giữa bi n khơi nữa; giờ đây

khoa học đem đ n nhiều điều kỳ diệu đ y nhanh nhịp độ của sự vận động

lịch sử – x hội. Tri thức con ngƣời đang đi từ những dự án trong đ u nhà tƣ

tƣ ng đ n các công xƣ ng nhà máy khẳng định quyền lực của đôi bàn tay

và khối óc con ngƣời. Xét từ góc độ đó quan đi m của Ph.Bêcơn về sự ứng

dụng tri thức khoa học và vai tr của nó trong thực tiễn x hội đ báo trƣớc

kỷ nguyên mới – kỷ nguyên phát tri n mạnh m của khoa học và công nghệ

khẳng định quyền lực thực sự của tri thức trong cuộc sống của ch ng ta.

Trong tri t học của mình Ph.Bêcơn nhìn cuộc sống bằng đôi m t của nhà

tri t học và nhà chính trị. Từ kinh nghiệm quyền lực của một ngƣời từng làm

đ n chức Thủ tƣớng Ph.Bêcơn n m b t khá đ y đủ và chính xác những đ i

121

hỏi bức thi t của x hội đồng thời lại dung hoà những ƣớc muốn h p l với

trật tự chính trị – x hội hiện hành. h độ chính trị tại Benxalem (Bensalem)

là bản sao của nƣớc nh chỉ khác chỗ chủ th quyền lực là giới khoa học

các chuyên gia k thuật. h độ đó cũng mô phỏng một ph n mô hình nhà

nƣớc l tƣ ng của Platôn nhƣng không chi ti t hoá các quan hệ quyền lực và

phƣơng thức tổ chức đời sống cộng đồng. Đi m chung giữa Ph.Bêcơn và

Platôn là sự đề cao vai tr của tri thức khoa học và quyền lực của tri thức .

Mô hình nhà nƣớc l tƣ ng của Platôn nhấn mạnh vị trí hàng đ u của tri t

gia l c ấy đƣ c xem là ngƣời đại diện cho trí tuệ của quốc gia. Ph.Bêcơn

cũng vậy tính chất phi đảng phái hay trung lập của nhà nƣớc Benxalem là

chỗ các nhà khoa học n m trong tay quyền lực tối thƣ ng lấy danh dự của

tri thức làm sự đảm bảo cho sự bình đẳng x hội. Nhƣng xét đ n cùng cả

Platôn thời cổ đại lẫn Ph.Bêcơn thời cận đại đều th hiện lập trƣờng của một

lực lƣ ng x hội mặc dù đƣ c che đậy trong vỏ bọc của một nền chính trị tôn

vinh các nhà khoa học. phƣơng diện này Platôn đại diện cho t ng lớp quí

tộc chủ nô c n Ph.Bêcơn theo Mikhalencô thông qua hình ảnh tlantic

mới đ cổ su cho lực lƣ ng tƣ sản – quí tộc mới đang d n d n chi m vị trí

thống trị tại nh đêm trƣớc của cuộc cách mạng tƣ sản 1640. Bối cảnh lịch

sử của thời cổ đại và thời đại các cuộc cách mạng tƣ sản làm nên sự khác biệt

giữa hai nhà tri t học lớn; điều này cho phép giải thích tên gọi của tác ph m

tlantic mới do Ph.Bêcơn nêu ra đ phân biệt với đảo tlantic từng đƣ c

Platôn nh c đ n trong đối thoại Timaớt và Nền cộng hoà nhƣ nhà nƣớc

hoàn thiện. tlantic liên tƣ ng đ n vùng Đại Tây ƣơng c n tlantic

mới thật khó hình dung nhƣng ch c hẳn không trùng lặp với h n đảo của

Platôn. o đó n u nhà nƣớc l tƣ ng của Platôn là không tƣ ng chính trị thì

nhà nƣớc l tƣ ng của Ph.Bêcơn là không tƣ ng khoa học phù h p với tuyên

ngôn bất hủ của th kỷ XVII – XVIII – tri thức là sức mạnh . Hơn th nữa

122

Platôn nêu ra mô hình nhà nƣớc l tƣ ng đ chống lại nền dân chủ c n

Ph.Bêcơn thông qua tlantic mới nhấn mạnh sự chi n th ng của l trí

trƣớc cái phi l của khoa học trƣớc chủ ngh a giáo điều phản khoa học.

Không tƣ ng khoa học của Ph.Bêcơn là thông điệp của lực lƣ ng x hội mới

đƣ c th hiện dƣới hình thức một tác ph n văn chƣơng – tri t học. hính

hình thức này thông qua những chất liệu thực tiễn của thời đại Ph.Bêcơn đ

tạo nên ki u chủ ngh a lạc quan đặc trƣng – niềm tin vào khả năng sáng tạo

vô biên của con ngƣời.

Từ góc độ nhà tri t học – nhà cách tân Ph.Bêcơn cổ vũ cho tinh th n

khám phá khoa học dành cho mình nhiệm vụ đánh thức tiềm năng sáng tạo

trong mỗi con ngƣời. Ph.Bêcơn nhấn mạnh: cũng nhƣ ôlômbô khám phá ra

châu M (Ph.Bêcơn gọi là Tây Ấn) ch ng ta s khám phá ra những vùng đất

mới trong khoa học. Tinh th n khám phá đó cho phép con ngƣời m rộng đ n

vô tận vƣơng quốc của mình.

Bức tranh x hội của tlantích mới c n làm nổi bật vai tr hoà giải

của khoa học; xem khoa học là c u nối h a bình và hữu nghị giữa các dân

tộc. huy n giao công nghệ và chuy n giao tri thức giữa các quốc gia – tƣ

tƣ ng đó đƣ c thai nghén trong tlantic mới dù chỉ là những dự phóng

còn chƣa rõ nét. ngh a nhân văn – khai sáng của tlantích mới là chỗ

bằng trí tƣ ng tƣ ng phong ph Ph.Bêcơn đ tiên đoán về thời đại kinh t tri

thức về thời đại mà đó tri thức tr thành tài sản vô giá của nhân loại chỉ ra

sự thống nhất giữa tri thức và quyền lực nhấn mạnh tƣ tƣ ng cốt lõi sau đây:

một x hội muốn tồn tại và phát tri n bình thƣờng c n phải quan tâm đ n l i

ích con ngƣời những nguyện vọng s trƣờng và thiên hƣớng cá nhân của họ.

Nội dung của không tƣ ng khoa học trong tlantích mới với vai tr

hàng đ u của khoa học tự nhiên thực nghiệm là xuất phát từ cơ s th giới

quan duy vật của Ph.Bêcơn. Vấn đề là chỗ trong quan đi m tri t học của

123

ông giới tự nhiên có tính tích cực nội tại vận động theo qui luật khách quan

mà con ngƣời chỉ nhận thức đƣ c nó khám phá bí mật của nó làm chủ nó

n u đƣ c trang bị một năng lực giải thích đ ng bản chất sự vật một

phƣơng pháp khoa học. Phƣơng pháp đó là phƣơng pháp qui nạp. Ph.Bêcơn

hi u phƣơng pháp qui nạp khoa học là thứ qui nạp ki u con ong chứ không

phải con ki n (qui nạp không đ y đủ và thi u tinh t ) hay con nhện (qui

nạp của tri thức kinh viện và thuật giả kim xuyên tạc bản chất của sự vật).

Nhƣ vậy tri t học Ph.Bêcơn từ ph n l thuy t đ n ph n thực hành từ ph n

phê phán đ n ph n thi t k đều tuân theo một nguyên t c thống nhất đó là:

đ làm chủ giới tự nhiên con ngƣời c n ti p cận nó giải thích đ ng về nó; đ

giải thích đ ng về nó c n xác lập phƣơng pháp nhận thức mới vƣ t qua lối

m n truyền thống; mà đ có đƣ c điều này không có gì khác hơn là loại bỏ

mọi chƣớng ngại do tri thức kinh viện đ lại hƣớng con ngƣời đ n cách hi u

mới về tri thức và vai tr thực sự chân chính của nó trong đời sống.

tlantích mới là sự k t th c lôgíc tƣ duy ấy của Ph.Bêcơn ngƣời xứng

đáng đƣ c .Mác ví nhƣ bố đẻ chính tông của khoa học tự nhiên thực

nghiệm hiện đại . S không ngạc nhiên n u trong tlantích mới Ph.Bêcơn

đặc biệt ch trọng đ n cái mà ông gọi là kinh nghiệm mang ánh sáng chứ

không phải là kinh nghiệm mang k t quả ngh a là theo Ph.Bêcơn tri thức

b t đ u từ kinh nghiệm nhƣng phải là kinh nghiệm khoa học (Scientific

Experience) nhƣ một ngọn đuốc soi đƣờng dẫn lối. hính kinh nghiệm loại

đó mà tạo cơ s cho ra những k t quả hữu ích. n n u nhƣ thi u cái gốc cái

nền tảng thì k t quả chỉ là nhất thời không bền vững. Một x hội l tƣ ng

nhƣ tlantích mới phải đƣ c định hƣớng b i ánh sáng trí tuệ.

Tuy nhiên một khi Ph.Bêcơn đề cập tri thức khoa học nhƣ một thi t ch

x hội thì cách đặt vấn đề của Ph.Bêcơn về vai tr của khoa học trong đời

sống x hội lại không tránh khỏi tính phi n diện th hiện dự báo về xu

124

hƣớng k trị một xu hƣớng tuyệt đối hoá ti n bộ khoa học – k thuật và công

nghệ che khuất hoặc giảm nhẹ các nhân tố khác nhƣ chính trị văn hoá tƣ

tƣ ng xuất hiện vào nửa đ u th kỷ XX và vẫn c n phổ bi n trong thời đại

hiện nay. Thực t cuộc sống cho thấy rằng những thành quả của khoa học –

k thuật và công nghệ không phải là phƣơng thuốc vạn năng có th chữa

lành mọi v t thƣơng x hội rằng ti n trình lịch sử – x hội không diễn ra một

chiều mà trên cơ s tổng hoà các nhân tố khác nhau và rằng đạt đ n quyền

lực chính trị c n có sự k t h p giữa tri thức bản l nh và kinh nghiệm mà

trƣớc h t là sự hi u bi t về bản chất con ngƣời. phƣơng diện này

N.Machiavelli chính là ngƣời m đƣờng ngƣời đ b t đ u xem xét nhà

nƣớc bằng đôi m t ngƣời đ đặt nền móng cho khoa học chính trị hiện đại.

Từ việc nghiên cứu quan đi m của Ph.Bêcơn về phƣơng pháp khoa học

về phục hồi khoa học nhƣ nhu c u thi t y u của thời đại sự hiện thực hóa

vai tr của tri thức khoa học trong đời sống x hội ch ng ta r t ra những bài

học có giá trị lịch sử nhƣ sau:

Thứ nhất c n phê phán bác bỏ xu hƣớng nhận thức giáo điều một

chiều máy móc đ đang là một thực trạng trong x hội hiện nay. Thực trạng

này dẫn đ n một hệ quả là thụ động b t chƣớc chỉ dựa trên những gì có sẵn

không sáng tạo đổi mới tất y u kìm h m sự phát tri n. Muốn đạt đ n tri thức

khoa học trƣớc h t phải thông qua giáo dục x hội đ cải tạo và d n đi đ n

làm sạch l trí t y rửa l trí theo cách nói của Ph.Bêcơn. Ti p đó xây dựng

những định hƣớng mới của x hội và của cả cá nhân đƣa ra những qui t c

ti p cận mới với việc nghiên cứu và phát tri n khoa học là việc bảo đảm

những điều kiện tâm l x hội c n thi t nghiên cứu cho khoa học.

Thứ hai ch ng ta c n có quan đi m đ ng đ n về tri thức nói riêng và

khoa học nói chung. Tức là tri thức phải là tri thức mang ngh a thực tiễn

tri thức khoa học; khoa học phải hƣớng đ n thực tiễn mục đích của khoa học

125

là phục vụ cuộc sống của con ngƣời. hỉ với quan đi m nhƣ th mới làm cho

tri thức tr thành nhân tố tất y u của sự phát tri n x hội. thời đại

Ph.Bêcơn tri thức khoa học giữ vị trí quan trọng đóng vai tr hàng đ u đối

với sự phát tri n x hội.

Thứ ba xuất phát từ chỗ có quan đi m đ ng đ n đối với tri thức c n

phải có chi n lƣ c phát tri n khoa học. Trƣớc h t phải có những dự án lâu

dài về con ngƣời và điều kiện cơ s vật chất - k thuật trang thi t bị cho

nghiên cứu khoa học. Đặc biệt có chính sách đ u tƣ thích đáng cho nghiên

cứu khoa học b i khoa học công nghệ là "then chốt" của sự phát tri n.

Thông qua giáo dục đào tạo tập h p đội ngũ các nhà khoa học tạo điều kiện

cho các nhà khoa học hoạt động nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa

học vào cuộc sống. Phải cải tạo sinh hoạt khoa học đ u tƣ cho môi trƣờng

khoa học từ đó đ phát tri n khoa học.

Thứ tư tri thức khoa học phải đƣ c vận dụng vào thực tiễn bi n nó thành

sức mạnh khẳng định quyền lực của con ngƣời gi p con ngƣời làm chủ tự

nhiên làm chủ x hội và làm chủ bản thân mình. on ngƣời là chủ th sáng

tạo phải phát huy năng lực sáng tạo con ngƣời qua hoạt động thực tiễn bi n

những tri thức khoa học thành những công trình thi t thực có ngh a cho cuộc

sống của con ngƣời. Hồ hí Minh từng nh c nh : Một dân tộc dốt là một dân

tộc y u. Thi u và y u về khoa học k thuật công nghệ ch c ch n sức mạnh

kinh t non kém đời sống x hội không th hiện đại văn minh. n phải khám

phá và ứng dụng những tri thức mới vào thực tiễn cuộc sống đang ngày càng

đ i hỏi con ngƣời khả năng giải quy t vấn đề sâu rộng tối ƣu hơn.

Thứ năm trong bối cảnh toàn c u hóa kinh t và quốc t hóa đời sống x

hội cùng với sự phát tri n nhƣ vũ b o của cuộc cách mạng khoa học - công

nghệ nền kinh t tri thức đang hình thành và phát tri n h u h t các quốc

gia tri thức đang đóng vai tr "c u nối" "sứ giả h a bình" giữa các quốc gia

126

dân tộc vì mục tiêu h p tác h a bình và phát tri n. Đó là một thuận l i thời

cơ cho những ai bi t tận dụng tối đa cơ hội nhằm r t ng n con dƣờng phát

tri n của mình với một tinh th n phê phán chọn lọc và ti p thu xây dựng

không mệt mỏi. nh sáng trí tuệ phải dẫn d t mọi con đƣờng đ đạt đ n đỉnh

cao của sự phát tri n.

Từ huyền thoại về tlantích của Platôn đ n tlantích mới của

Ph.Bêcơn cho ch ng ta thấy rõ nét sự k thừa tƣ duy không tƣ ng về một x

hội tốt đẹp cho con ngƣời trên trái đất. Và Ph.Bêcơn với tƣ tƣ ng đề cao vai

tr của khoa học đ xây dựng nên một mô hình l tƣ ng cho sự phát tri n

của x hội. Xuất phát từ điều kiện lịch sử và giới hạn quan đi m giai cấp mà

nhà nƣớc Benxalem của Ph.Bêcơn trong tlantích mới vẫn chỉ là mô hình

nhà nƣớc quân chủ nh mặc d u ngƣời đứng đ u là nhà bác học. Tuy nhiên,

ch ng ta cũng thấy cố g ng của Ph.Bêcơn mong muốn xây dựng một nhà

nƣớc dân chủ. Tƣ tƣ ng đề cao khoa học của Ph.Bêcơn là sự phôi thai của tƣ

tƣ ng k trị mà đ n th kỷ XX đ thực sự tr thành một học thuy t có ảnh

hƣ ng lớn đ n sự phát tri n của nhận thức và thực tiễn. Ngày nay ch ng ta

đang thời đại kinh t tri thức thời đại mà tri thức đang tr thành y u tố

động và mang lại l i ích thực tiễn lớn lao cho con ngƣời và chi phối sự phát

tri n của các quốc gia dân tộc. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hƣớng

chung đó ch ng ta đang xây dựng kinh t tri thức. Trong kinh t tri thức

những bài học lịch sử do Ph.Bêcơn nêu ra từng bƣớc đƣ c th hiện trong

cuộc sống ngày càng rõ nét.

Nhƣ vậy toàn bộ học thuy t tri t học của Ph.Bêcơn nổi bật với tinh th n

đấu tranh không mệt mỏi và đ y sáng tạo đ giành lại địa vị của tri thức khoa

học trong thực tiễn và khẳng định ngh a cải tạo thực tiễn của tri thức khoa

học kiên quy t và sáng suốt trong việc xây dựng dự án Đại phục hồi khoa

học. oi trọng tri thức khoa học Ph.Bêcơn tuyên bố "Tri thức là sức mạnh".

127

KẾT LU N CHƯƠNG 2

Ph.Bêcơn là một nhà chính trị nhƣng với tất cả khát vọng định hƣớng

con ngƣời trong công cuộc cải tạo chinh phục tự nhiên và x hội ông tr

thành ngƣời tiên phong cho tinh th n mới của một thời đại mới tinh th n

khám phá sáng tạo và ứng dụng tri thức khoa học vào thực tiễn. ó th nói

toàn bộ di sản tƣ tƣ ng mà Ph.Bêcơn đ lại đề cập nhiều l nh vực khác nhau

nhƣng xuyên suốt học thuy t tri t học của ông là tinh th n đề cao tri thức

khoa học và tính thực tiễn của nó. Bằng tất cả tâm huy t của mình Ph.Bêcơn

đề ra một dự án kiên quy t đ phục hồi khoa học bao gồm k hoạch gồm ba

ph n từ phủ định bác bỏ các ngẫu tƣ ng sai l m trong nhận thức đ n chủ

trƣơng xây dựng thi t k một phƣơng pháp nhận thức khoa học mới với tƣ

cách là công cụ phƣơng tiện đ đạt đ n tri thức khoa học và cuối cùng là vận

dụng hiện thực hoá những tri thức của con ngƣời vào thực tiễn xây dựng x

hội phồn vinh ti n bộ văn minh và tốt đẹp.

Thông qua những dự án k hoạch và chủ trƣơng của mình Ph.Bêcơn

mong muốn x hội phải coi trọng khoa học và nhận thức đ ng về vai tr vị

trí của tri thức khoa học mà trƣớc h t là phải làm sạch l trí đƣa l trí thoát

khỏi những rào cản của nhận thức mà thực chất là những định ch của x hội

l c bấy giờ. Tri thức khoa học chỉ có th đạt đƣ c khi l trí không c n bị ám

ảnh b i những bóng ma ngẫu tƣ ng và chỉ với một phƣơng pháp nhận thức

mới là phƣơng pháp qui nạp khoa học. Đối với Ph.Bêcơn thay th tri thức

kinh viện bằng tri thức khoa học s mang lại cho x hội những bƣớc phát

tri n mới. Tri thức khoa học s đóng vai tr th p lên ngọn đuốc định hƣớng

nhận thức cho l trí con ngƣời góp ph n mạnh m th c đ y các nhân tố của

sản xuất tham gia hiệu quả vào quản l x hội và tr thành một thi t ch x

hội quan trọng không th thi u nhằm bi n quyền lực tri thức thành sức mạnh

hiện thực ti n tới xây dựng x hội l tƣ ng dựa trên quyền lực tri thức.

128

Từ g i m mang tính tuyên ngôn của Ph.Bêcơn về vai tr của tri thức khoa

học nhân loại đ từng bƣớc tri n khai tinh th n coi trọng khoa học k thuật

công nghệ và ứng dụng tri thức khoa học trong thực tiễn và cho đ n nay nền

kinh t dựa vào quyền lực tri thức đ ra đời và phát tri n mang lại hiệu quả kinh

t vô cùng to lớn cho các quốc gia và th giới. Vì vậy mặc d u Ph.Bêcơn không

phải là ngƣời đề xƣớng kinh t tri thức nhƣng ông chính là ngƣời tiên phong

cho tinh th n đề cao tri thức khoa học và vận dụng tri thức khoa học vào thực

tiễn đời sống x hội đ th c đ y x hội phát tri n văn minh hiện đại.

129

C n 3

VAI TRÒ CỦA TRI THỨC KHOA HỌC – TỪ THỜI ĐẠI PH BÊCƠN

ĐẾN KINH TẾ TRI THỨC TRONG THỜI ĐẠI NGÀY NAY

ùng với R.Đềcáctơ Ph.Bêcơn đóng vai tr là một trong những ngƣời

sáng lập tri t học phƣơng Tây cận đại. Là một trong những ngƣời kh i xƣớng

tƣ tƣ ng cải tổ tri thức Ph.Bêcơn nhấn mạnh sự vận dụng tri thức khoa học

vào đời sống x hội trong đó đề cập đ n việc xây dựng x hội l tƣ ng dựa

trên quyền lực của tri thức khoa học. Tuy nhiên tƣ ng đó của Ph.Bêcơn

vừa có mặt tích cực đồng thời có cả mặt hạn ch th hiện: thứ nhất

Ph.Bêcơn không bàn đ n sự thay đổi ch độ chính trị mà chủ y u nhấn mạnh

việc cải tổ tri thức khoa học; thứ hai x hội l tƣ ng mà ông chủ trƣơng xây

dựng là dựa trên quyền lực của khoa học. Điều đó cho thấy giữa Ph.Bêcơn

và thời đại ngày nay có mối liên hệ lịch sử. Mối liên hệ này không hẳn th

hiện chỗ những tƣ tƣ ng của Ph.Bêcơn đƣ c áp dụng trong thời đại ngày

nay mà sự hiện diện trong thực t những vấn đề ông nêu ra th kỷ XVI

XVII. Mặc d u hình thành trong điều kiện mới nhƣng tƣ tƣ ng bao giờ cũng

nảy sinh dựa trên những mối liên hệ lịch sử nhất định. Không nằm ngoài tính

qui luật ấy Ph.Bêcơn cũng đ lại dấu ấn lịch sử và là dấu ấn lịch sử đậm nét

trong thời đại của ch ng ta sau thời đại ông g n 400 năm. Tuyên bố ‘Tri thức

là sức mạnh của Ph.Bêcơn và con đƣờng nhân loại đang đi cùng với quá

trình xây dựng kinh t tri thức đ cho ch ng ta nhận thấy mối liên hệ đó mặc

d u Ph.Bêcơn không phải là tác giả của kinh t tri thức. Thuy t Hội tụ là học

thuy t khẳng định sự dung h p giữa các ch độ x hội dựa trên chỉ số phát

tri n kinh t xem nhẹ các nhân tố nhƣ các quan hệ x hội các quan hệ giai

cấp trong phát tri n x hội. Bản thân Ph.Bêcơn cũng không đề cập đ n thay

đổi ch độ chính trị mà đề cập đ n mô hình một x hội phồn thịnh văn minh

130

phát tri n dựa trên quyền lực của khoa học không phân biệt giai cấp, do các

nhà khoa học điều hành quản l . Nhà tƣơng lai học theo khuynh hƣớng k trị

nvin Tốphlơ trong tác ph m Thăng tr m quyền lực đ nói đ n tƣ ng

của Ph.Bêcơn và con đƣờng quyền lực bằng tri thức trong thời đại ngày nay.

Trong tác ph m Làn sóng thứ ba ông cho rằng cách mạng tháng Mƣời Nga

là sự thay th làn sóng văn minh nông nghiệp bằng làn sóng văn minh công

nghiệp có ngh a là bên cạnh những g i m có tính tích cực của k trị hội tụ

về việc ch trọng vận dụng tri thức khoa học vào thực tiễn phát tri n x hội

ch ng ta thấy rõ những hạn ch và r t ra những bài học h t sức ngh a đặc

biệt khi đối chi u với tƣ tƣ ng của Ph.Bêcơn.

Đối với Việt Nam việc phát tri n kinh t tri thức trong quá trình đi lên

chủ ngh a x hội một mặt k thừa tất y u những thành quả của nhân loại mà

trong chiều sâu lịch sử Ph.Bêcơn là một đi n hình cho những g i m giá trị.

Tuy nhiên n u Ph.Bêcơn và các nhà k trị hiện đại nhìn vấn đề một cách

phi n diện ch ng ta luôn xác định mục tiêu chính trị của dân tộc trong quá

trình công nghiệp hoá hiện đại hoá và phát tri n kinh t tri thức. Đây là vấn

đề có tính tất y u vì qui luật k thừa của tƣ tƣ ng cho thấy mối liên hệ giữa

lịch sử và hiện đại luôn mang tính phát tri n.

3 1 THUYẾT KỸ TRỊ VÀ THUYẾT HỘI TỤ – NH NG CÁCH TIẾP C N

KHÁC NHAU VỀ VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC KỸ THU T TRONG THỜI ĐẠI

NGÀY NAY

3 1 1 T u t ỹ tr

Những tƣ ng mà Ph.Bêcơn nêu ra trong hệ thống tri t học của mình

nhất là vấn đề vai tr của tri thức khoa học trong đó có phƣơng pháp thực

nghiệm cũng nhƣ sự ứng dụng tri thức vào đời sống x hội đƣ c đặt ra cách

đây g n 400 năm song sự g i m của Ph.Bêcơn vẫn ti p tục đ lại những dấu

ấn và bài học quí giá trong thời đại hiện nay – thời đại kinh t tri thức.

131

Phép biện chứng duy vật luôn nhấn mạnh y u tố k thừa phát tri n của

nhận thức qua các thời đại. Trong Bút ký triết học V.I.Lênin đ chỉ ra

những v ng tr n hay v ng khâu (v ng xoáy ốc) sống động k ti p nhau

ngày càng m rộng trong sự phát tri n của tri thức qua các thời đại. Tri t học

Ph.Bêcơn và đặc biệt quan đi m của ông về tri thức khoa học – ph n trung

tâm xuyên suốt và tâm huy t nhất của tƣ tƣ ng Ph.Bêcơn đ là một thành tố

gia nhập vào những v ng khâu v ng tr n sống động ấy.

ùng với việc tạo ra trƣờng phái nh trong chủ ngh a duy vật th kỷ

XVII – XVIII tri t học Ph.Bêcơn cụ th là l luận nhận thức trong đó có vấn

đề tri thức khoa học th hiện xu th vận động của tƣ tƣ ng thời đại mới.

Chúng ta có th nhận thấy mối liên hệ lịch sử giữa g i m của Ph.Bêcơn về x

hội l tƣ ng đƣ c xác lập dựa trên quyền lực của tri thức với sự hình thành

các học thuy t k trị (Technocracy) trong th kỷ XX khi khoa học phát tri n

nhƣ vũ b o làm thay đổi tƣ duy con ngƣời cách thức ti p cận về tiêu chu n

của ti n bộ x hội. ấu ấn Ph.Bêcơn trong các học thuy t k trị tr nên rõ ràng

từ những năm 20 của th kỷ XX. Vào những năm 1950 – 1960 thuy t k trị

đƣ c phổ bi n thông qua những phƣơng án nhƣ thiên đƣờng công nghệ ba

làn sóng hội tụ … Điều này chứng tỏ dấu ấn của tƣ tƣ ng Ph.Bêcơn về tri

thức khoa học trong thời đại hiện nay nhất là tại các nƣớc phƣơng Tây.

ác quan đi m sùng bái sức mạnh vạn năng của khoa học k thuật đƣ c

tập h p trong thuy t k trị (Technocracy xuất phát từ ti ng Hy Lạp Techn

là nghề nghiệp công việc và Kratos là quyền lực).

Theo ngh a rộng k trị là tổng th các quan đi m chính trị – x hội tôn

vinh vai tr tổ chức x hội của các nhà khoa học theo đó x hội đƣ c quản

l b i các nhà bác học và các chuyên gia k thuật xuất phát từ nguyên t c về

tính h p l và tính chu n xác của khoa học – k thuật. ác nhà k trị đƣ c

xem là những chuyên gia trình độ cao trong l nh vực k thuật và công nghệ;

132

họ cho rằng ph n lớn các vấn đề x hội quan trọng có th đƣ c giải quy t với

sự tr gi p của các phƣơng pháp đƣ c định hƣớng b i ti n bộ của khoa học –

công nghệ. Nhà bác học ngƣời Ph n Lan Viện s Guna Neixơn (Gunnar K. .

Najlson) đƣa ra tƣ ng cho rằng các nhà k trị trƣớc h t là những ngƣời

quan tâm đ n l i ích x hội sau đó mới đ n l i ích cá nhân. Vì vậy họ là

những ngƣời có năng lực quản l tốt k t h p với ph m chất vô tƣ không vụ

l i xứng đáng với vai tr quản l x hội trong điều kiện bùng nổ thông tin.

Trong tƣ tƣ ng chính trị truyền thống k trị có lịch sử lâu dài. Vào th

kỷ XVII Ph.Bêcơn và T. ămpanenla ti p tục phát tri n luận đi m này trong

tlantích mới và Thành phố mặt trời . Sau đó Xanh Ximông đ tạo tiền

đề cho thuy t k trị thông qua các nhận định ƣu việt của một x hội đƣ c xây

dựng trên cơ s tôn vinh và sử dụng các thành quả khoa học k thuật. Thuật

ngữ Technocracy đƣ c ông W.H.Xmít (William Henry Smith) sử dụng vào

năm 1919 trong bài vi t K trị – con đƣờng và phƣơng pháp đạt đƣ c nền

dân chủ công nghiệp (Technocracy – Ways and Means to Gain Industrial

emocracy) đăng trên tạp chí Quản l công nghiệp (Industrial

Management). Tuy nhiên W.H.Xmít chỉ hƣớng đ n nền dân chủ công

nghiệp chứ không xem xét vấn đề t m mức x hội. Thuật ngữ này chính

thức đƣ c sử dụng nhằm chỉ ra phƣơng thức giải quy t các vấn đề trong quản

l dựa vào khoa học k thuật năm 1932. Mặt khác theo sử liệu học ngƣời

đ u tiên đƣa ra quan đi m k trị nhƣ quyền lực của các k sƣ là T.Veblen

(Thorstein Veblen, 1867 – 1929) trong tác ph m không tƣ ng x hội ác k

sƣ và các hệ thống giá trị (The Engineers và The price Systems 1921). Tại

M vào những năm 1930 đ xuất hiện cả một phong trào k trị sau khi cuốn

sách của T.Veblen ra đời. ác trào lƣu tri t học cũng đ quan tâm đ n phong

trào này và đ có những đánh giá bƣớc đ u từ góc độ tích cực lẫn những hạn

ch và hệ quả x hội của nó. Từ M phong trào k trị lan rộng sang châu u

133

đặc biệt là nh và Pháp. Từ cuối th kỷ XX và b t đ u thiên niên kỷ mới

trong tƣ tƣ ng chính trị thuật ngữ Technocracy đ mang ngh a mới g n liền

với xu th vận động của nhân loại đó là quá trình kinh t tri thức. Technocracy

đ mang ngh a mới đƣ c xem là học thuy t chính trị chi phối phƣơng thức

ti p nhận giải pháp chính trị trên cơ s phân tích toàn diện tình huống chính trị

x hội và dự báo hậu quả của giải pháp chính trị đƣ c ti p nhận bổ sung bằng

công cụ phân tích tin học hiện đại. Khái niệm mới này về k trị đ đƣ c phản

ánh trong Tuyên ngôn của Đảng k trị (1998) Phản cách mạng k trị và

một số tác ph m khác của J. .Môrôdốp (J. .Morozov) tại Nga. Italia vào

tháng 12 năm 2004 cũng đ hình thành một phong trào tƣơng tự.

Trƣớc thềm thiên niên kỷ mới có khá nhiều công trình dự báo tri n

vọng của nhân loại trong đó vấn đề đƣ c bàn đ n nhiều nhất là ti n bộ khoa

học – công nghệ và hậu quả x hội – chính trị của nó. J.L.Pêtécsơn

(J.L.Peterson) trong tác ph m on đƣờng đi đ n năm 2015 đ nêu ra hàng

loạt vấn đề c n quan tâm: công nghệ phi thƣờng an ninh môi trƣờng bùng

nổ dân số những chuy n bi n lớn về năng lƣ ng những thay đổi lớn trong

giao thông vận tải sức khoẻ đặc biệt thang giá trị x hội những thay đổi

chính trị. Tác giả tỏ ra lo ngại về xung đột x hội xu hƣớng co cụm s c tộc

sự mất đi mối quan hệ cộng đồng và cuối cùng là phân hoá toàn c u nhƣ

một lời cảnh báo về tƣơng lai không xa của nhân loại. Tác giả vi t: ác

nhóm tôn giáo và dân tộc đang đi theo hƣớng ngày càng tr nên bảo thủ –

hƣớng về những thời kỳ và những công cụ đ tỏ ra có tác dụng trong quá

khứ hơn là hƣớng về tƣơng lai (62 382).

Trƣớc đó J.Naixbít (J.Naisbitt) trong Tám xu hƣớng phát tri n của

châu đang làm thay đổi th giới xuất bản bằng ti ng Việt cách đây 11

năm đ nêu ra 8 xu hƣớng lớn: từ các nhà nƣớc quốc gia đ n các mạng lƣới

từ xuất kh u làm trọng đ n ngƣời tiêu dùng chi phối từ ảnh hƣ ng phƣơng

134

Tây đ n cách thức châu từ chính phủ ki m soát đ n thị trƣờng chi phối từ

các làng x đ n các siêu thành phố từ tăng cƣờng lao động đ n công nghệ

cao từ sự thống trị của phái nam đ n sự nổi lên của phái nữ từ Tây sang

Đông. Đặc biệt trong mục thứ nhất: từ các nhà nƣớc quốc gia đ n các mạng

lƣới tác giả khẳng định rằng dù c n vƣớng m c vào mô hình cũ song Trung

Quốc th hiện sức mạnh toàn c u Hoa Kiều tr thành một th lực c n Nhật

Bản tr nên rối ren và đi xuống (59 16-22). Nhiều nhận định của J.Naixbít tỏ

ra xác đáng ngay từ đ u đ tạo nên sự quan tâm to lớn không chỉ của giới

học thuật mà cả các nhà chính trị.

ó bốn luận đi m cơ bản của thuy t k trị đƣ c đ c k t lại trong đó

chứa đựng những mặt tích cực lẫn những điều c n tranh luận đặc biệt là tiêu

chu n của ti n bộ x hội. ác tác giả sau khi phân tích các vấn đề thời đại về

mặt kinh t k thuật đ dự báo xu th vận động của x hội theo hƣớng đề

cao nền chính trị k trị

Thứ nhất nhờ có bƣớc ngoặt diễn ra trong l nh vực chọn lọc và xử l

thông tin trong tổ chức quản l mà ti n bộ khoa học – công nghệ tr nên có

tính chất vạn năng tạo thành toạ độ của sự phát tri n x hội. Theo quan đi m

đó việc xét đoán sự ti n bộ hay lạc hậu của nƣớc này hay nƣớc khác dân tộc

này hay dân tộc khác xác định vị trí của nhân loại trong không gian tự nhiên

và thời gian lịch sử theo chỉ số này.

Z.Brzezinski trong cuốn Giữa hai thời kỳ. Vai tr của M trong kỷ

nguyên công nghệ điện tử (Between two ages. American role in the

techotronic era) đ vi t: Giờ đây những nƣớc công nghiệp phát tri n nhất

trƣớc tiên là M b t đ u chuy n từ thời kỳ công nghiệp của sự phát tri n

sang thời đại mới khi mà công nghệ cụ th điện tử tr thành nhân tố chủ

y u qui định những chuy n bi n x hội sự thay đổi phong hoá cơ cấu x

hội giá trị toàn x hội nói chung [131 19].

135

.Belơ ( .Bell) trong The post industrial society: Evolution of an idea

vi t: ơ s của mọi học thuy t x hội học là đồ thức luận… ác khái niệm

ch độ phong ki n chủ ngh a tƣ bản và chủ ngh a x hội là hệ quả đồ

thức luận của chủ ngh a Mác mà trục của nó là các quan hệ s hữu… Trục

s hữu tạo nên sự khác biệt căn bản giữa M và Liên Xô. Trục sản xuất và k

thuật qui định sự đồng nhất của ch ng nhƣ những x hội công nghiệp. Khái

niệm X hội hậu công nghiệp nhấn mạnh vị trí trung tâm của tri thức k

thuật là cái trục mà quanh nó tập trung những k thuật mới sự tăng trƣ ng

kinh t và sự phân t ng x hội [128 158].

Theo .Belơ không nên định ngh a một cách đ y đủ về x hội xuất phát

từ một đặc trƣng đi n hình nào đó và .Mác đ không xác đáng khi xác

định một hệ thống nhƣ hệ thống tƣ bản chủ ngh a r t ra những quan hệ khác

– văn hoá tôn giáo chính trị – từ cơ s hạ t ng này [128 159]. .Belơ cho

rằng c n có những hệ thống xác định khác nhau. Nhƣng nhƣ ta thấy phê

phán và sữa chữa .Mác .Belơ tri n khai sự phân tích của mình theo một

hƣớng khác lấy cách ti p cận phi hình thái cách ti p cận công nghiệp thay

cho cách ti p cận hình thái kinh t – x hội. Toàn bộ lịch sử nhân loại hình

thành theo đồ thức sau: tiền công nghiệp – công nghiệp – hậu công nghiệp.

Thứ hai cách mạng khoa học k thuật đ làm cho việc bi n khả năng

thành hiện thực ti n tri n nhanh hơn. hính cách mạng khoa học – k thuật

đ đƣa đ n sự thay đổi sâu s c trong cơ cấu sản xuất và góp ph n giải quy t

những vấn đề x hội chuyển trọng tâm từ sản xuất hàng hoá sang sản xuất

phương tiện dịch vụ. L nh vực dịch vụ d n d n đƣ c m rộng do sự phát tri n

của y t giáo dục nghiên cứu khoa học quản l ngh a là về thực chất toàn

bộ công việc x hội mà đó không sản xuất của cải vật chất mặc d u gián

ti p nhƣng thông qua các y u tố trung gian nó tác động rất tích cực đ n sản

xuất vật chất. Từ thực t trên các đại bi u thuy t k trị đƣa ra hai k t luận:

136

Một là với sự m rộng không ngừng của mình l nh vực dịch vụ n m b t

nhu c u công ăn việc làm đang tăng lên và bằng cách đó nó có khả năng thu

h t toàn bộ lao động dƣ thừa do quá trình tự động hoá trong công nghiệp và

ứng dụng các phát minh công nghệ – k thuật vào nông nghiệp. Điều này có

ngh a bài toán về thất nghiệp và các vấn đề an sinh x hội có th đƣ c giải

quy t từng bƣớc từ sự m rộng này.

Hai là cơ ch kinh t đƣ c xác lập trong điều kiện cách mạng khoa học

– k thuật tự nó điều hoà thu nhập và d n d n đƣa đ n sự quân bình tăng

trƣ ng trong thu nhập của ngƣời dân (cùng giàu lên).

Tuy nhiên ch ng ta thấy rằng thứ hai của các nhà k trị tỏ ra không

mấy thực t b i vì những gì diễn ra hôm nay trong dịch vụ và đời sống trong

sản xuất và tiệu thụ trong phân phối và chi m hữu đ bác bỏ suy ngh thi u

thuy t phục đó.

Thứ ba do chỗ chức năng quản l sản xuất có ngh a ngày càng lớn

hơn so với chi m hữu tƣ bản (thời kỳ chủ ngh a tƣ bản tự do cạnh tranh) và

nhờ sự khu ch tán của cái cuối cùng (phân ra những xí nghiệp vừa và nhỏ

g n với sự phổ bi n tƣ bản cổ ph n) vấn đề s hữu mất đi tính chất gay g t

trƣớc đây và tác động ngày càng ít hơn đ n quá trình phát tri n x hội.

Ngay từ những năm 50 của th kỷ XX giới x hội học phƣơng Tây đ

đƣa ra luận đi m cho rằng sự ki m soát tƣ bản và g n với nó là chức năng

thống trị kinh t đ chuy n sang tay các nhà k trị. J.Fourastié vi t : Qu n

ch ng ngày càng thấm nhu n rằng k thuật tr thành cái quy t định đối với

văn minh chứ không phải nhân tố pháp luật và chính trị s hữu quan hệ sản

xuất sự thống trị quân sự hay chính trị [139 8]. . rơn ( . ron) thì cho

rằng chủ ngh a tƣ bản khác với chủ ngh a x hội đi đ n k hoạch hoá

không cực quyền rằng k hoạch hoá toàn diện ki u Liên Xô là một sự ảo

137

tƣ ng rằng cuộc tranh luận đề cập đ n s hữu x hội hay s hữu cá nhân về

tƣ liệu sản xuất chỉ có ngh a tƣ tƣ ng [125 193].

Thứ tư k t quả của những bi n đổi do cách mạng khoa học – k thuật mang

lại là trong cơ cấu x hội những ngƣời lao động trí óc b t đ u chi m ƣu th .

Belơ phân chia các t ng lớp x hội theo đƣờng trục tri thức: a) t ng lớp

những chuyên gia trình độ cao trong đó có các nhà bác học các chuyên gia

(k sƣ nhà kinh t bác s ) các nhà quản l các nhà hoạt động văn hoá; b)

k thuật viên trung cấp; c) nhân viên văn ph ng và thƣơng mại; d) th thủ

công và công nhân áo xanh . ả x hội có bốn t ng lớp chính. Đó là xu th

vận động của x hội đang th hiện d n d n trong x hội hậu công nghiệp .

Trong bảng phân t ng ấy không thấy bóng dáng nhà tƣ sản nào hay nhà chính

trị nào. hƣa h t n u kinh doanh và dịch vụ là c n thi t trong x hội của

Belơ thì tại sao trong ph n một của đồ thức phân t ng không đề cập đ n nhà

kinh doanh? Liệu các nhà quản l với các nhà kinh doanh có đồng nhất với

nhau không? Bảng phân t ng của Belơ do đó đ bỏ qua khá nhiều y u tố

đặc biệt là y u tố chính trị – x hội giai cấp. Một thực t mà ai cũng thấy là:

trên 50% sản ph m quốc dân tại các nƣớc đang bƣớc vào x hội hậu công

nghiệp tập trung vào trong tay các tập đoàn tƣ bản lớn.

Đồ thức luận của x hội hậu công nghiệp nhấn mạnh sự hiện diện của

kinh doanh nhƣng không dành chỗ cho nhà kinh doanh – đó chƣa phải đi m

y u của nó. Quan trọng hơn là đồ thức này không đem đ n lời đáp cho vấn đề

mà bất kỳ sự phân tích x hội nào cũng phải trả lời đó là vấn đề nguyên t c

quan hệ lẫn nhau giữa các t ng lớp x hội đƣ c qui định b i vị trí của ch ng

trong hệ thống sản xuất x hội quan hệ đối với tƣ liệu sản xuất quan hệ đối

với qui mô và phƣơng thức phân phối sản ph m x hội.

Thứ năm những thay đổi trong cơ cấu x hội dẫn đ n những thay đổi

trong nội dung quyền lực nhà nƣớc: các nhà chuyên môn giới thƣ ng lƣu x

138

hội tr thành lực lƣ ng l nh đạo chính trị. Nguồn gốc của luận đi m này là

thuy t ách mạng của những nhà quản l do J.Bơnhem (J.Burnham) tham

gia đề xƣớng ngay từ những năm 1940 theo đó trong x hội tƣ bản hiện đại

một x hội dƣờng nhƣ không c n hƣớng đ n chỉ mỗi thị trƣờng và vận dụng

những phƣơng pháp h p l vào việc quản l nền kinh t dựa trên những

thành tựu mới nhất của khoa học và k thuật việc phân bố hiện thực tƣ bản

chuy n vào tay các chuyên gia các nhà quản l theo ngh a rộng là các nhà

k trị. J.Bơnhem khẳng định rằng cũng nhƣ trong thời kỳ chuy n ti p từ ch

độ nông nô sang chủ ngh a tƣ bản không phải giai cấp nông dân bị áp bức

mà một giai cấp hoàn toàn mới thay th cho t ng lớp quí tộc phong ki n.

Giai cấp vô sản không thay th cho giai cấp tƣ sản mà nó s buộc cùng với

giai cấp tƣ sản nhƣờng quyền lực cho những nhà quản l . ách ti p cận này

đƣ c các nhà tƣơng lai học phƣơng Tây đón nhận những mức độ khác

nhau. Tuy nhiên những đại diện tả khuynh mới đ phê phán quan đi m mà

họ cho là sặc mùi quân chủ trong khoa học này. Vì th đ có sự điều chỉnh.

.Belơ giải thích thêm rằng xu hƣớng chung trong x hội hậu công nghiệp

không phải là k trị mà thƣ ng lƣu trí thức trị. Điều hành x hội là những

ngƣời tài trí có ph m chất đạo đức tốt và có năng lực tổ chức cao. Họ là hình

ảnh của x hội tƣơng lai.

Nhƣ vậy cũng nhƣ Ph.Bêcơn trƣớc đây các nhà k trị ch đ n y u tố

công nghệ – tri thức nhƣ y u tố qui định ch độ x hội. N u xem công nghệ

k thuật dựa trên những thành quả của tri thức khoa học là tác nhân nền tảng

đ u tàu của phát tri n thì đây là quan đi m đ ng phù h p với điều kiện lịch

sử hiện nay. Nhƣng vấn đề là chỗ các nhà k trị nhấn mạnh đƣờng lối

chính trị k trị ngh a là gạt bỏ các quan hệ x hội khác gạt bỏ cách mạng x

hội nhƣ động lực của phát tri n. Tính chất biện hộ đ rõ ràng. ùng với

thuy t k trị thuy t hội tụ cũng nhấn mạnh vai tr quy t định của sự phát

139

tri n kinh t của các thành quả khoa học song tri n khai rộng hơn mang

tính toàn c u. Nó hƣớng đ n vai tr hoà giải hai hệ thống chính trị đối lập

nhau trong thời kỳ chi n tranh lạnh – hệ thống x hội chủ ngh a và hệ thống

tƣ bản chủ ngh a.

3 1 2 T u t ộ tụ

Thuy t hội tụ (Theory of onvergence) theo ti ng Latinh onvergo có

ngh a là tƣơng đồng làm cho g n nhau h p lại với nhau. Thuy t Hội tụ là

một quan niệm tri t học x hội và chính trị học theo nó việc quốc t hoá

hoạt động kinh t chính trị văn hoá và sự hiện diện một loạt khía cạch cấu

tr c và chức năng chung x hội công nghiệp phát tri n (áp dụng khoa học

vào sản xuất k thuật hoá h p l hoá và quan liêu hoá đời sống x hội và

kinh t tạo ra nền sản xuất đại ch ng và x hội tiêu thụ san bằng học vấn

thu nhập và mức sống s đƣa tới việc làm cho các hệ thống khác nhau về

chính trị và x hội – chủ ngh a tƣ bản và chủ ngh a x hội – xích lại g n nhau

với khả năng h p nhất của ch ng trong tƣơng lai thành một x hội hoà h p

x hội tổng h p trong mình những mặt tốt của mỗi x hội [118 496]. Thuy t

Hội tụ phổ bi n trong x hội phƣơng Tây vào những năm 1950 – 1960, sau

cuộc chi n tranh th giới l n thứ hai với mong muốn giảm bớt những mâu

thuẫn giữa hai hệ thống trong thời kỳ chi n tranh lạnh .

ác nhà k trị l giải về cơ s của sự k t h p hội tụ qua ba luận đi m cơ

bản dựa trên những tính chất tƣơng đồng.

Thứ nhất xuất phát từ tính chất lịch sử của sự tồn tại ngƣời. ác tác giả

nhấn mạnh các hiện tƣ ng và hình thức của đời sống x hội g n liền với

những điều kiện chung của sự hình thành loài ngƣời nền văn minh và gọi đó

là những đặc trƣng đồng nhất đƣ c lƣu giữ.

Thứ hai căn cứ vào sự phát tri n văn hoá vật chất và văn hoá tinh th n

của loài ngƣời sự ti n bộ của sản xuất và khoa học k thuật và công nghệ

140

văn chƣơng và nghệ thuật. Sự ti n bộ này xét đ n cùng là k t quả của hoạt

động sáng tạo của tất cả các dân tộc đ đóng góp vào kho báu tri thức kinh

nghiệm và cùng sử dụng ch ng. Việc làm sâu s c thêm sự phân công lao

động quốc t những vấn đề nhân loại chung xuất hiện vào thời đại hiện nay

(ngăn chặn chi n tranh hạt nhân bảo vệ môi trƣờng xung quanh kh c phục

khoảng cách về trình độ phát tri n giữa các nƣớc…) sự ti n bộ nhanh chóng

trong thông tin liên lạc và giao thông tất cả những quá trình này cho phép

tăng cƣờng phổ bi n và trao đổi các giá trị văn hoá; đó là những đặc trưng

đồng nhất phát triển.

Thứ ba bi u hiện của sự vay mƣ n lẫn nhau từ ngôn ngữ đ n các thành

quả khoa học k thuật công nghệ. Th giới mà ch ng ta đang sống là th

giới m vì vậy thật khó hình dung một thành quả ti n bộ nào đó lại chỉ đƣ c

sử dụng trong phạm vi quá hẹp và mang tính khép kín.

Tuy nhiên cũng nhƣ các nhà k trị những đại diện của thuy t hội tụ khi

đề cập đ n khả năng hội tụ hoà h p các hệ thống chính trị – x hội đ thực

hiện sự xoá bỏ vô nguyên t c tính đặc thù trong sự lựa chọn con đƣờng phát

tri n của các dân tộc.

Xét về thực chất thuy t k trị và thuy t hội tụ đều là những học thuy t

đề cao quyền lực của tri thức khoa học k thuật và công nghệ coi đó là chìa

khoá vạn năng đ giải quy t những vấn đề chung của x hội. Một trong

những nhà tƣơng lai học k trị đ phát tri n tƣ ng của Ph.Bêcơn về quyền

lực của tri thức trong x hội là nvin Tốphlơ ( lvin Toffler) với bộ ba tác

ph m: sốc tƣơng lai (Future Shock 1970) Làn sóng thứ ba (The third

Wave 1980) và Thăng tr m quyền lực (Powershift 1990). Trong Thăng

tr m quyền lực nhà tƣơng lai học ngƣời M dự báo về một thời đại mà cơ

cấu quyền lực thay đổi cùng với sự phát tri n và ứng dụng các thành tựu khoa

học công nghệ. Vào năm 1990 khi công bố tác ph m Thăng tr m quyền

141

lực tác giả dự báo rằng trong vài thập niên tới quan niệm thông thƣờng về

chính trị s thay đổi cùng với sự thay đổi cơ cấu giai cấp cơ cấu phân công

lao động x hội trƣớc sự phát tri n nhƣ vũ b o của khoa học công nghệ.

nvin Tốphlơ cho rằng Khi nói đ n quyền lực trong tâm thức ch ng ta

không khỏi có ấn tƣ ng xấu vì nhân loại có khuynh hƣớng lạm dụng quyền

lực nhƣng bản thân quyền lực vốn không tốt không xấu. Trái lại con ngƣời

có mối liên hệ chặt ch với quyền lực và không th trốn khỏi nó đƣ c [105

1, 19]. Bản chất quyền lực theo nvin Tốphlơ đ thay đổi vào thời đại

ch ng ta và ông gọi thời đại ngày nay là thời đại chuy n đổi quyền lực .

N u trƣớc đó hơn 300 năm Bêcơn đ tuyên bố tri thức là sức mạnh thì

nvin Tốphlơ nhấn mạnh: ph m chất quyền lực cao nhất là h y vận dụng tri

thức. Từ xuất phát đi m này ông so sánh ba công cụ dẫn đ n quyền lực

trong đó có hai công cụ thuộc về truyền thống là bạo lực và của cải. Vậy

công cụ thứ ba theo nvin Tốphlơ là gì? Đó chính là tri thức! Ông vi t: Bạo

lực của cải và tri thức là ba nhân tố quy t định sự phân phối quyền lực trong

x hội [105 1, 32] và ông nhấn mạnh hữu dụng hơn h t vẫn là tri thức .

Ông l giải: tri thức có tính chất khác biệt với tiền của và bạo lực. N u nhƣ

tôi đang dùng một cây s ng thì không th cùng l c anh cũng dùng chính cây

s ng ấy cũng nhƣ vậy n u tôi đang dùng một số tiền thì không th cùng l c

anh cũng dùng số tiền giống nhƣ vậy. Nhƣng ch ng ta lại có th cùng một l c

dùng một tri thức nhƣ nhau đ duy trì hay đả kích đối phƣơng thậm chí nhân

đó c n có th khích động xuất phát nhiều tri thức mới. Tri thức có tính chất

lấy không bao giờ h t đƣ c [105 1, 41]. nvin Tốphlơ đi đ n k t luận về vai

tr của tri thức: Tri thức chuy n mình bi n thành ph m chất quyền lực tối

cao ngày nay nó thay đổi vị trí phụ thuộc vào tiền bạc và bạo lực mà thành

ra vai tr cốt tuỷ của quyền lực thậm chí nó c n m rộng nguyên t c tối cao

của hai sức mạnh trƣớc là bạo lực và của cải [105 1, 38]. Xác định vai tr

142

tuyệt đối của tri thức nvin Tốphlơ đƣa ra tri n vọng phát tri n của tri thức:

Những nhƣ c đi m quan trọng của các nƣớc kém phát tri n vẫn là tri thức

liên quan đ n kinh t . on đƣờng quyền lực và phát tri n kinh t của th kỷ

XXI không c n là con đƣờng khai phát từ nguyên liệu và gân cốt của con

ngƣời. Mà nhƣ ch ng ta đ thấy là phải vận dụng con đƣờng Tâm Trí mà

thôi… N u không thấu triệt đƣ c vai tr mới mẻ của tri thức trong hệ thống

sáng tạo của cải và theo đó mà không đ y hiệu lực tăng nhanh thì bất cứ

chi n lƣ c phát tri n kinh t nào cũng đều không có ngh a gì cả [105 316].

Trong Làn sóng thứ ba nvin Tốphlơ mô tả sự hình thành và phát

tri n của văn minh nhân loại qua hình ảnh các làn sóng của nền văn minh.

Làn sóng thứ nhất – làn sóng văn minh nông nghiệp b t đ u từ khoảng 8000

năm trƣớc công nguyên đ n khoảng 1650 – 1750 sau công nguyên. Bi u

tƣ ng của làn sóng thứ nhất là cái cuốc. Khi đời sống nông nghiệp đƣ c hình

thành thì văn minh nông nghiệp cũng b t đ u nảy n . uộc cách mạng nông

nghiệp nó c n hàng ngàn năm mới hình thành nhƣng trong quá trình tồn tại

không có đối thủ. M i đ n sau cách mạng tƣ sản nh làn sóng thứ nhất mới

mất d n động lực khi làn sóng thứ hai dấy lên. Quan đi m của nvin Tốphlơ

về làn sóng thứ nhất chủ y u th hiện các nội dung kinh t chính trị và gia

đình; Làn sóng thứ hai – làn sóng văn minh công nghiệp b t đ u từ năm 1650

và đ n thập niên 50 của th kỷ XX thì đạt đ n đỉnh cao. Bi u tƣ ng của làn

sóng thứ hai là nhà máy. uộc cách mạng công nghiệp chỉ c n 300 năm là

hoàn thành. nvin Tốphlơ đ mô tả phân tích làn sóng thứ hai trên nhiều mặt

với nhiều bi u hiện phong ph đa dạng. Đặc biệt về kinh t năng lƣ ng

thông tin mục đích sản xuất thị trƣờng là những đặc trƣng nổi bật của làn

sóng thứ hai; Làn sóng thứ ba – làn sóng văn minh hậu công nghiệp b t đ u

từ năm 1950 tại M . Ngƣời ta thấy rằng l n đ u tiên số lƣ ng ngƣời làm việc

văn ph ng và làm dịch vụ vƣ t trội hơn số lƣ ng công nhân. ũng trong thập

143

kỷ này máy tính máy bay vận tải phân lực thuốc ngừa thai những phát

minh có hiệu quả cao l n lƣ t ra đời từ M lan sang nh Pháp Thụy Đi n

Đức Nhật… với những thời gian khác nhau. Bi u tƣ ng của làn sóng thứ ba

là chi c máy vi tính. nvin Tốphlơ đ phân tích về làn sóng thứ ba và cho

rằng nó s nhanh hơn s tràn qua lịch sử và diễn ra trong v ng vài thập kỷ.

Làn sóng thứ ba s xé tan gia đình của ch ng ta ra từng mảnh làm rung

chuy n nền kinh t làm tê liệt hệ thống chính trị làm đảo lộn những giá

trị … thách đố mọi quan hệ quyền lực cũ… mang theo một ki u sống mới

dựa trên những nguồn năng lƣ ng tái sinh đa dạng trên những phƣơng thức

sản xuất s làm cho những dây chuyền sản xuất tr thành lỗi thời trên những

gia đình mới không có hạt nhân trên những th ch mới có th gọi là nhà

tranh điện tử và trên những trƣờng học công ty bị thay đổi cơ bản của

tƣơng lai… đƣa ch ng ta vƣ t qua sự tiêu chu n hoá tập quyền hoá… gạt bỏ

hệ thống quan liêu hạ bớt vai tr quốc gia và làm tăng những nền kinh t bán

tự trị trong một th giới hậu đ quốc… b t đ u hàn g n mối bất hoà giữa

ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu thụ làm nổi lên nền kinh t sản – tiêu của

ngày mai. Đây có th là nền văn minh nhân đạo nhất của lịch sử [106 15-16].

nvin Tốphlơ gọi làn sóng thứ ba là một bƣớc nhảy kỳ diệu với sự bi n đổi

x hội sâu s c nhất và với sự cấu tr c lại rất sáng tạo của mọi thời đại. Một

nền văn minh rất cách mạng thách đố tất cả những gì ch ng ta cho là đ ng

trong quá khứ những suy ngh cũ những công thức cũ giáo điều [106 10].

N u nhƣ trong làn sóng thứ hai những nhân tố chủ y u của sản xuất là đất

đai nguyên liệu và vốn là những nguồn lực quan trọng nhƣng có giới hạn thì

trong làn sóng thứ ba nguồn lực trung tâm là tri thức. nvin Tốphlơ nhận

định: Tri thức dƣới dạng định ngh a rộng r i nhất đây bao gồm dữ liệu

thông tin, hình ảnh k hiệu hệ tƣ tƣ ng và giá trị [108 83]. Theo ông tri

thức tr thành th ph m toàn năng tối hậu . Xét về mọi phƣơng diện nó là

144

nguồn tài nguyên không th khai thác cạn kiệt đƣ c. Với vai tr mới của tri

thức nền kinh t làn sóng thứ ba tạo ra khả năng giảm đ n mức tối ƣu các

y u tố đ u vào của sản xuất. o đó giá trị kinh t ngoài những tài sản có th

đo lƣờng định lƣ ng đƣ c thì c n phụ thuộc vào ph n lớn những giá trị

không th trực cảm đƣ c. Nó thuộc về các tƣ ng nội cảm và thông tin

cũng nhƣ năng lực mà mỗi nhà sản xuất mỗi công ty thu thập sáng tạo phân

phối và ứng dụng các tri thức [108 84].

Xét thực chất th giới quan trong học thuy t ba làn sóng văn minh của

mình nvin Tốphlơ k thừa từ chủ ngh a Mác-Lênin hai luận đi m nền tảng:

thứ nhất là luận đi m về vai tr quy t định của cơ s hạ t ng đối với ki n tr c

thƣ ng t ng của hoạt động kinh t đối với các l nh vực khác trong đời sống

x hội; thứ hai là quan đi m về tính k thừa và phủ định biện chứng trong

phát tri n th hiện qua hình ảnh các làn sóng nối ti p nhau gối đ u và lan

tỏa về tính không đồng đều trong sự phát tri n các dân tộc các quốc gia.

Nhƣ vậy ta có th hình dung trong tƣ tƣ ng của nvin Tốphlơ có sự k thừa

từ trong ti p cận của Ph.Bêcơn đ n quan đi m mác xít về vai tr của sự phát

tri n kinh t khoa học k thuật đối với sự phát tri n x hội nhƣng nvin

Tốphlơ lại xem y u tố kinh t k thuật hay tính ứng dụng của khoa học làm

trục chính của sự phát tri n là mặt phi n diện trong tƣ tƣ ng của ông cũng

đồng thời là mặt phi n diện của Ph.Bêcơn. hẳng hạn nvin Tốphlơ xem

th ng l i của cách mạng tháng Mƣời Nga là th ng l i của làn sóng thứ hai

trƣớc làn sóng thứ nhất. nvin Tốphlơ nhận xét về cách mạng tháng Mƣời:

Nó đƣ c chi n đấu không phải chủ y u cho chủ ngh a cộng sản, mà là cho

vấn đề công nghiệp. Khi những ngƣời Bônsêvích quét sạch những dấu v t

cuối cùng của ch độ nông nô và nền quân chủ phong ki n họ đ y nông

nghiệp ra phía sau và tăng tốc hệ thống công nghiệp qui mô lớn. Họ tr thành

Đảng của Làn sóng thứ hai [106 23].

145

Trên lập trƣờng mácxít ch ng ta nhận thấy rõ ràng trong l luận về vai

tr của tri thức khoa học hiệu quả x hội do tri thức khoa học đem đ n cách

ti p cận k trị xuất phát từ Ph.Bêcơn k thừa phát tri n phổ bi n trong

thuy t k trị hiện đại không tránh khỏi những phi n diện lệch lạc. Khuynh

hƣớng k trị hay hội tụ đều tuyệt đối hoá vai tr của khoa học k thuật và

công nghệ coi đó là chìa khoá vạn năng đ giải quy t các vấn đề x hội. ác

tác giả k trị đ gạt bỏ vấn đề quan hệ giai cấp – x hội khi x hội đang c n

giai cấp bất bình đẳng do địa vị kinh t – x hội qui định. Trong sự luận giải

về cấu tr c x hội và sự phát tri n các hình thái kinh t – x hội tri t học

Mác – Lênin đ chỉ rõ tính qui luật khách quan của sự phát tri n x hội mà

cho đ n nay chƣa có học thuy t nào thay th đƣ c. Điều đó càng cho thấy

tính ảo tƣ ng phi lịch sử của khuynh hƣớng k trị khi cho rằng đ đ n l c

các nhà khoa học cai trị x hội. Tác giả Tr n Xuân Trƣờng trong bài vi t

Tƣơng lai học dƣới con m t nhà tƣơng lai học nvin Tốphlơ đ có những

đánh giá xác đáng về quan đi m k trị của nvin Tốphlơ. Tuy nhiên, xét

một cách tổng th sự g i m của Ph.Bêcơn cũng nhƣ cách đặt vấn đề của các

nhà k trị cận đại cũng nhƣ của Ph.Bêcơn về vai tr của tri thức có ngh a

thi t thực trong thời đại ngày nay – thời đại kinh t tri thức. Sâu xa hơn nữa

nvin Tốphlơ c n chỉ ra vai tr của tri thức trong việc mang lại cho con

ngƣời một thứ quyền lực văn minh ngoài quyền lực tiền bạc và của cải –

quyền lực tri thức là thứ quyền lực s thuộc về số đông vì l i ích chung của

toàn x hội chứ không c n là quyền lực của một nhóm ít ngƣời nào đó. Đây

cũng là một trong những khía cạnh tốt đẹp của kinh t tri thức nền kinh t

đƣa loài ngƣời lên chủ ngh a x hội và chủ ngh a cộng sản nhƣ theo nhận

định của .Mác về sự phát tri n mạnh m của tri thức khoa học tr thành lực

lƣ ng sản xuất trực ti p làm chuy n bi n quan hệ sản xuất x hội và theo

phân tích của nhiều nhà nghiên cứu Việt Nam về cơ s chung và sự phát

146

tri n tất y u của kinh t tri thức. Nhƣ vậy trong d ng lịch sử .Mác chính là

ngƣời đ chứng minh cho tƣ tƣ ng của Ph.Bêcơn khi chỉ ra rằng thiên nhiên

không ch tạo ra máy móc đ u máy xe lửa đƣờng s t…mà tất cả ch ng đều

là sản ph m lao động của con ngƣời đều là sức mạnh đ vật hoá của tri thức.

Khi bàn đ n sự chuy n bi n mạnh m của tƣ bản cố định trong nền sản xuất

tƣ bản chủ ngh a với tƣ cách là điều kiện gia tăng giá trị thặng dƣ .Mác

vi t Sự phát tri n của tƣ bản cố định là chỉ số cho thấy tri thức x hội phổ

bi n [wissen knowledge] đ chuy n hoá đ n mức độ nào đó thành lực lƣ ng

sản xuất trực ti p do đó nó cũng là chỉ số cho thấy những điều kiện của

chính quá trình sống của x hội đ phục tùng đ n mức độ nào sự ki m soát

của trí tuệ phổ bi n và đ đƣ c cải tạo đ n mức độ nào cho phù h p với quá

trình ấy; những lực lƣ ng sản xuất x hội đ đƣ c tạo ra đ n mức độ nào

không những dƣới hình thức tri thức mà cả nhƣ là những cơ quan thực hành

x hội trực ti p những cơ quan của quá trình sống hiện thực [67, 372-373].

N u thời Ph.Bêcơn l tính của con ngƣời đang chuy n mình trƣớc những

bi n đổi lớn lao của thực tiễn thì đ n thời đại của .Mác với tinh th n tự do

sáng tạo của giai cấp tƣ sản đ th c đ y mạnh m phƣơng thức sản xuất tƣ

bản chủ ngh a trí tuệ con ngƣời thực sự th hiện sức mạnh của mình trong

việc giải thích và ch ngự giới tự nhiên. Sức mạnh của trí tuệ con ngƣời của

tri thức từ tuyên bố của Ph.Bêcơn đ đƣ c .Mác chỉ ra trong sự chuy n hoá

thành lực lƣ ng sản xuất trực ti p thành động lực phát tri n x hội. Vì vậy

sau C.Mác, xu hƣớng đề cao vai tr của tri thức khoa học k thuật nhƣ các

học thuy t nêu trên là một tất y u của lịch sử. Rõ ràng lực lƣ ng sản xuất

đóng vai trò là nền tảng của sự phát tri n x hội trong đó ngƣời lao động và

tƣ liệu sản xuất là những y u tố làm nên nội dung của nền sản xuất x hội.

Khi trình độ của con ngƣời đạt đ n những mức độ nhất định s chuy n hoá

năng lực trí tuệ vào các y u tố của quá trình sản xuất. Sự ra đời của các loại

147

máy móc phƣơng tiện vật liệu cùng với những biện pháp k thuật công

nghệ ngày càng tiên ti n tr thành y u tố quy t định năng lực sản xuất quy t

định phát tri n kinh t x hội. Vai tr to lớn của tri thức của trí tuệ con

ngƣời là điều không th phủ nhận do đó bất kỳ quốc gia dân tộc nào muốn

phát tri n đều phải coi trọng việc sáng tạo và ứng dụng tri thức đề cao khoa

học. Nhƣng n u tuyệt đối hoá vai tr quy t định sự phát tri n x hội của tri

thức khoa học k thuật là phi n diện sai l m nhằm xoá nhoà những giới hạn

về giai cấp – x hội b i tri thức không th tự sản sinh mà nó phụ thuộc vào

điều kiện kinh t chính trị x hội từng thời kỳ lịch sử. Hơn nữa tự thân tri

thức không tạo nên sự bi n đổi vì sức mạnh to lớn của tri thức bị chi phối

b i những năng lực chuy n hoá hiện thời nhƣ là trình độ của con ngƣời cơ

s vật chất k thuật của x hội th ch chính sách của giai cấp n m chính

quyền… Vì th tính hai mặt của thuy t k trị hội tụ là một vấn đề đ i hỏi

chúng ta xem xét khách quan và biện chứng có phê phán theo tinh th n của

tri t học mácxít trên phƣơng diện giá trị.

Từ quan đi m của Ph.Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học trong đời

sống x hội ch ng ta r t ra ba bài học lịch sử nhƣ sau:

Thứ nhất ch ng ta c n có quan đi m đ ng đ n về tri thức nói riêng và

khoa học nói chung. Tức là tri thức phải là tri thức mang ngh a thực tiễn

tri thức khoa học; khoa học phải hƣớng đ n thực tiễn mục đích của khoa học

là phục vụ cuộc sống của con ngƣời. hỉ với quan đi m nhƣ th mới làm cho

tri thức tr thành nhân tố tất y u của sự phát tri n x hội. thời đại

Ph.Bêcơn tri thức khoa học giữ vị trí quan trọng đóng vai tr hàng đ u đối

với sự phát tri n x hội.

Thứ hai xuất phát từ chỗ có quan đi m đ ng đối với tri thức c n phải

có chi n lƣ c phát tri n khoa học. Trƣớc h t phải tập h p đƣ c đội ngũ các

nhà khoa học tạo điều kiện cho các nhà khoa học hoạt động nghiên cứu và

148

ứng dụng các thành tựu khoa học vào cuộc sống. Phải cải tạo sinh hoạt khoa

học đ u tƣ cho môi trƣờng khoa học từ đó đ phát tri n khoa học.

Thứ ba tri thức khoa học phải đƣ c vận dụng vào thực tiễn bi n nó

thành sức mạnh khẳng định quyền lực của con ngƣời gi p con ngƣời làm

chủ tự nhiên làm chủ x hội và làm chủ bản thân mình.

Ngày nay ch ng ta đang thời đại kinh t tri thức. Việt Nam cũng

không nằm ngoài xu hƣớng chung đó ch ng ta đang xây dựng kinh t tri

thức. Trong kinh t tri thức những bài học lịch sử do Ph.Bêcơn nêu ra từng

bƣớc đƣ c th hiện trong cuộc sống ngày càng rõ nét.

3 2 KINH TẾ TRI THỨC – TỪ D BÁO CỦA PH BÊCƠN ĐẾN HIỆN TH C

TRONG THỜI ĐẠI NGÀY NAY

Xuyên suốt toàn bộ học thuy t tri t học của Ph. Bêcơn từ dự án Đại

phục hồi khoa học đ n " ông cụ mới" xây dựng phƣơng pháp khoa học và

" tlantic mới" là khát vọng của ông về một x hội mà đó những thành quả

của khoa học và k thuật tr thành tiêu chu n hàng đ u th m định trình độ

phát tri n của một quốc gia một x hội phát tri n dựa trên nền tảng của sự

ứng dụng tri thức vào thực tiễn với tuyên bố "Tri thức là sức mạnh" nhƣ một

sự g i m đ y ngh a.

Sau Ph.Bêcơn giữa th kỷ XIX qua việc nghiên cứu tƣ bản .Mác đ chỉ

ra vai tr to lớn của tri thức khoa học đối với sự phát tri n của x hội hiện đại.

Ngày nay vai tr của tri thức đ và đang đƣ c khẳng định đặc biệt khi cuộc

cách mạng khoa học công nghệ phát tri n nhƣ vũ b o th c đ y kinh t tri

thức từng bƣớc hình thành trên toàn c u chứng minh hùng hồn cho tƣ tƣ ng

vƣ t thời đại của Ph.Bêcơn. Những g i m của ông đang tr thành hiện thực

hơn nữa c n vƣ t xa sự tƣ ng tƣ ng của ông khi th giới chuy n mình mạnh

m vào nền văn minh trí tuệ g n với phát tri n kinh t tri thức nền kinh t mà

tri thức thực sự đóng vai tr quy t định cho sự phát tri n.

149

3.2.1. K n t tr t ứ – xu t p át tr ển tất u tron t ờ đạ n n

Th giới đã trải qua hai cuộc cách mạng k thuật. uộc cách mạng k

thuật l n thứ nhất diễn ra nh cuối th kỷ XVIII và hoàn thành vào giữa

th kỷ XX với nội dung chủ y u là cơ khí hóa thay th lao động thủ công

bằng lao động sử dụng máy móc. uộc cách mạng k thuật l n thứ hai c n

gọi là cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại xuất hiện vào những

năm 50 của th kỷ XX. uộc cách mạng khoa học và công nghệ đã làm nên

sự thay đổi to lớn trên nhiều l nh vực của đời sống kinh t chính trị và xã

hội với năm nội dung chủ y u: về tự động hóa năng lƣ ng vật liệu mới

công nghệ sinh học điện tử và tin học. uộc cách mạng khoa học và công

nghệ dẫn đ n k t quả là khoa học đã tr thành lực lƣ ng sản xuất trực ti p

gồm cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội với tốc độ phát tri n nhanh

chóng của tri thức khoa học cũng nhƣ khả năng ứng dụng càng m rộng. Đấy

chính là sự hiện thực hóa vai tr của tri thức khoa học trong đời sống xã hội

mà Ph.Bêcơn đã g i m cách đây g n 400 năm…

Đặc biệt từ những năm 1980 đ n nay do tác động của cuộc cách mạng

khoa học công nghệ hiện đại đặc biệt là công nghệ thông tin công nghệ sinh

học công nghệ vật liệu mới… nền kinh t th giới đang bi n đổi sâu s c

nhanh chóng về cơ cấu chức năng phƣơng thức hoạt động.

X hội hậu công nghiệp là thuật ngữ do các nhà tƣ tƣ ng tƣ sản nêu ra

từ những năm 1950 của th kỷ XX phân biệt giai đoạn phát tri n mới về chất

so với x hội công nghiệp truyền thống. Vì th trên thực t nền kinh t tri

thức đang đƣ c xác lập. Điều đó khẳng định vai tr của tri thức trong thực tiễn.

Một trong những nét đặc trƣng cơ bản của cuộc cách mạng khoa học –

công nghệ hiện đại là cuộc cách mạng tri thức là cuộc cách mạng trong công

nghệ k thuật kinh t và cũng là cuộc cách mạng trong các khái niệm. Với

cách mạng tri thức con ngƣời dễ dàng truy cập khai thác sử dụng tri thức

150

mới vào mục đích phát tri n. Việc tạo ra truy cập sử dụng tri thức tr thành

một y u tố cơ bản nhất của cạnh tranh toàn c u.

Đ gọi tên nền kinh t mới đang hình thành và phát tri n trên th giới đã

sử dụng nhiều thuật ngữ khác nhau nhƣ:

Nền kinh t số ( igital Economy) hoặc nền kinh t mạng (Network)

nhằm nhấn mạnh vai tr của công nghệ thông tin của việc tạo ra và truyền

tải thông tin so với sản xuất và phân phối hàng hóa vật chất và dịch vụ

thông thƣờng;

Nền kinh t thông tin (Information Economy) nhấn mạnh y u tố quan

trọng hàng đ u hiện nay trong phát tri n kinh t - x hội không phải là tài

nguyên vật th mà là thông tin – tri thức;

Nền kinh t học hỏi (Learning Economy) nhấn mạnh đ n yêu c u học

tập vai tr của giáo dục với việc nâng cao trình độ và làm giàu tri thức của

mỗi thành viên x hội nhằm góp ph n tích cực vào phát tri n kinh t - xã hội:

Nền kinh t mới (New Economy) nhấn mạnh sự phân biệt với các nền

kinh t đã đang tồn tại trong lịch sử…

Theo định ngh a của tổ chức h p tác và phát tri n OE và PE thì

một nền kinh t trong đó sự sản sinh ra truyền bá và sử dụng tri thức là động

lực chủ y u của sự tăng trƣ ng tạo ra của cải tạo ra việc làm trong tất cả các

ngành kinh t đƣ c gọi là kinh t tri thức (Knowledge Economy).

Kinh t tri thức là sự phát tri n tất y u của nền sản xuất x hội trong ti n

trình phát tri n của lịch sử. Sự phát tri n mạnh m của lực lƣ ng sản xuất và

sự gia tăng của lao động tri thức là cơ s dẫn đ n ra đời kinh t tri thức. Từ

văn minh nông nghiệp với nền kinh t nông nghiệp chuy n lên trình độ văn

minh công nghiệp với nền kinh t công nghiệp và văn minh trí tuệ phát tri n

cho ra đời nền kinh t tri thức. Vấn đề đặt ra đây là đâu là sự khác nhau của

ba nền hình thức kinh t ? Nhƣ ch ng ta bi t nền kinh tế nông nghiệp đƣ c

151

đặc trƣng b i nền tảng kinh t của toàn x hội là nông nghiệp. Đây là nền

kinh t chủ y u sản xuất ra lƣơng thực và thực ph m mà trƣớc h t đáp ứng

nhu c u sinh tồn của x hội. Phƣơng thức sản xuất của kinh t nông nghiệp là

kinh t ti u nông. o đó sản xuất mang tính khép kín tự cấp tự t c mang

tính gia trƣ ng dựa vào k thuật thủ công và truyền thống nông nghiệp là

cốt lõi bao trùm đơn thu n mang tính tự nhiên chƣa xuất hiện nhu c u giao

ti p x hội về kinh t . hính vì vậy sản ph m hạn ch về số lƣ ng và chủng

loại chỉ tho m n nhu c u tất y u của con ngƣời chƣa có hoặc có rất ít sản

ph m thặng dƣ. ó th nói qui luật sinh tồn là qui luật kinh t cơ bản của

kinh t nông nghiệp. Kinh t nông nghiệp là trình độ kinh t mà năng lực

kinh t và sức sản xuất x hội thấp kém không có sự tham gia của khoa học

và tri thức vào trong sản xuất. ông cụ lao động tiêu bi u nhất cho nền kinh

t nông nghiệp là chi c cuốc cày và sức lao động cơ b p của con ngƣời.

uộc cách mạng công nghiệp và phƣơng thức sản xuất tƣ bản chủ ngh a ra

đời chuy n nền sản xuất x hội lên trình độ công nghiệp. Trong kinh tế công

nghiệp với cuộc cách mạng công nghiệp đ chuy n từ ti u thủ công nghiệp

sang đại công nghiệp cơ khí với vai tr của máy móc và các phƣơng tiện k

thuật khác. uộc cách mạng công nghiệp làm bi n đổi sâu s c nền kinh t từ

phƣơng diện k thuật cho đ n sự thay đổi k t cấu nền kinh t đặc biệt là tách

công nghiệp thành ngành sản xuất độc lập hình thành k t cấu kinh t gồm

kinh t công nghiệp kinh t nông nghiệp và kinh t dịch vụ. Qui mô sản xuất

của kinh t công nghiệp ngày càng lớn quan hệ thị trƣờng ra đời. Nền kinh t

công nghiệp g n liền với kinh t thị trƣờng sản xuất hàng hoá. Trong kinh t

công nghiệp hiệu quả kinh t tăng cao nhờ phát tri n lực lƣ ng sản xuất bằng

cách tăng cƣờng các y u tố khoa học k thuật và trình độ ngƣời lao động

năng suất lao động tăng nhanh tăng sản lƣ ng và chủng loại hàng hóa, có

khả năng thoả m n nhu c u phong ph đa dạng của x hội. Nhà tƣơng lai học

152

nvin Tốphlơ gọi hình ảnh các ống khói nhà máy chọc trời là bi u tƣ ng của

văn minh công nghiệp. ùng với sự phát tri n và thay đổi của phƣơng thức

sản xuất mà trƣớc h t là sự bi n đổi mạnh m của lực lƣ ng sản xuất nhân

loại bƣớc sang thời đại hậu công nghiệp mà đại diện của nó là nền kinh t tri

thức ra đời. Kinh tế tri thức hình thành tiêu bi u với ba quá trình: quá trình

chuy n sang kinh t thị trƣờng hiện đại quá trình cách mạng trong tri thức

(cách mạng khoa học – công nghệ) và quá trình xác lập nền kinh t toàn c u.

Tri thức khoa học – công nghệ hiện đại tr thành lực lƣ ng sản xuất và

chuy n hoá thành kinh t tri thức. Đặc biệt trong kinh t tri thức sản ph m

tri thức tức khoa học – công nghệ hiện đại tr thành hàng hoá. o đó hình

thành thị trƣờng đ u vào đóng vai tr cơ bản và quy t định là thị trƣờng hàng

hoá tri thức khoa học – công nghệ. Xét về k t cấu kinh t cùng với kinh t

dịch vụ kinh t công nghiệp và kinh t nông nghiệp kinh t tri thức đóng vai

tr nền tảng là chỉnh th là trục xuyên suốt chi phối toàn bộ sự phát tri n.

Hiện nay tỷ trọng của ngành kinh t tri thức chi m khoảng 60% - 70% GDP

của nền kinh t . Kinh t tri thức phản ánh trình độ phát tri n cao của lực

lƣ ng sản xuất bi u hiện sự gia tăng của lao động trí óc và giảm xuống của

lao động chân tay trong từng sản ph m cũng nhƣ trong tổng sản ph m quốc

dân. Không phải chỉ đ n kinh t tri thức thì tri thức mới đƣ c sử dụng mà

ngay từ đ u nền sản xuất x hội trong kinh t nông nghiệp và kinh t công

nghiệp con ngƣời đ sử dụng tri thức vào sản xuất. Nhƣng n u trong kinh t

nông nghiệp những y u tố cơ bản quan trọng là đất đai và sức lao động và

trong kinh t công nghiệp là tƣ bản và lao động thì trong kinh t tri thức tri

thức là y u tố cơ bản đ u tiên quy t định sự phát tri n. Nhƣ vậy trong lịch sử

phát tri n của nền sản xuất x hội tri thức tăng theo hàm mũ thời gian. Sự

bùng nổ thông tin tri thức xảy ra càng mạnh m và đƣ c ứng dụng trong mọi

khâu mọi qui trình mọi phƣơng tiện của sản xuất một cách sâu rộng tất y u

153

dẫn đ n ra đời nền kinh t tri thức. hính vì vậy nvin Tốphlơ đ nhận định

bi u tƣ ng của nền kinh t tri thức là chi c máy tính công cụ phổ bi n trong

mọi l nh vực của đời sống x hội. Mặc dù cách quan niệm và ti p cận hơi

khác nhau nhƣng đều thống nhất bản chất của nền kinh t tri thức là khẳng

định vai tr quy t định hàng đ u của tri thức trong sự phát tri n kinh t - xã

hội của mỗi quốc gia trên toàn c u.

Trong nền kinh t này các ngành kinh t mũi nhọn tạo động lực cho mọi

thay đổi đều dựa vào những thành tựu mới nhất của tri thức khoa học công

nghệ hiện đại. Nổi bật là các ngành công nghệ cao nhƣ công nghệ thông tin

công nghệ sinh học công nghệ vật liệu công nghệ nano… và cả những

ngành truyền thống nhƣ công nghiệp nông nghiệp đƣ c ứng dụng tri thức

khoa học công nghệ cao. Trong kinh t tri thức vốn và lao động là y u tố c n

thi t nhƣng động lực quan trọng nhất cho phát tri n kinh t là tri thức. ơ cấu

và phƣơng thức hoạt động kinh t có nhiều bi n đổi sâu s c nhanh chóng. Sự

chuy n dịch cơ cấu kinh t theo hƣớng gia tăng các ngành kinh t có giá trị

dựa nhiều vào tri thức. Đổi mới sáng tạo và học tập là nhiệm vụ trung tâm

của x hội. Học đ làm đ sử dụng và học suốt đời. Sáng tạo tr thành động

lực trực ti p của sự phát tri n đồng thời quy t định việc tạo ra cái mới có

chất lƣ ng cao hơn và có sức cạnh tranh. Việc học hỏi đào tạo liên tục và

suốt đời đ không ngừng phát tri n tri thức đi đ n sáng tạo và làm chủ tri

thức thích nghi nhanh với sự thay đổi và x hội học tập là nền tảng của kinh

t tri thức. Sự phát tri n của kinh t tri thức liên quan đ n toàn c u hoá kinh

t và tác động nhiều mặt đối với các quốc gia nhờ mạng thông tin mang tính

toàn c u. Trong kinh t tri thức nền sản xuất đƣ c tổ chức linh hoạt uy n

chuy n với xu hƣớng giảm các y u tố đ u vào nhờ tri thức. oanh nghiệp là

nhân tố trung tâm th c đ y tăng trƣ ng kinh t . Bên cạnh các sản ph m nông

nghiệp công nghiệp c n có các sản ph m là các mặt hàng tri thức bản

154

quyền phát minh hay bí quy t. Sự chuy n dịch lao động theo hƣớng tăng lao

động xử l thông tin dịch vụ và giảm lao động trực ti p. Lao động tri thức

c n gọi là công nhân cổ tr ng đóng vai tr cơ bản trong sản xuất. Nhƣ vậy

trong nền kinh t tri thức tri thức khoa học đóng vai tr then chốt qui định sự

vận động và phát tri n của x hội mới. Vì th giáo dục suốt đời là cơ s đ

cung cấp tri thức năng lƣ ng cho nền kinh t này. ác quốc gia muốn phát

tri n phải đặc biệt ch đ n phát tri n giáo dục đào tạo đảm bảo chất lƣ ng

tri thức theo kịp th giới. Nền kinh t tri thức là sự khẳng định hùng hồn

tuyên bố của Ph.Bêcơn cách đây 400 năm về vai tr sức mạnh của tri thức

khoa học trong đời sống x hội.

Kinh t tri thức có một số đặc trƣng cơ bản đƣ c các nhà nghiên cứu

đ c k t lại nhƣ sau:

Đặc trƣng thứ nhất: Nền kinh t chủ y u dựa vào tri thức. Đây là đặc

trƣng cơ bản nhất. Trong nền kinh t tri thức của cải dựa vào tri thức nhiều

hơn là dựa vào tài nguyên thiên nhiên và sức lao động cơ b p mặc d u vốn

và lao động là những y u tố cơ bản không th thi u. N u nhƣ giá trị sản xuất

truyền thống gồm giá trị tƣ liệu sản xuất và sức lao động thì ngày nay giá trị

đƣ c tạo ra từ tri thức chi m tỷ trọng chủ y u th hiện khi sử dụng công

nghệ mới và tri thức quản l mới giá trị tăng gấp nhiều l n mà chi phí vật

chất không tăng giá trị gia tăng là do tri thức tạo ra. Ví dụ n u ngành cơ khí

truyền thống chuy n lên tự động hóa sử dụng công nghệ số tự động hóa

quang điện tử … thì tr thành ngành kinh t tri thức.

ó th nhận thức cơ bản về nền kinh t tri thức qua sự chuy n dịch cơ

cấu kinh t theo hƣớng gia tăng các ngành kinh t có giá trị gia tăng cao dựa

nhiều vào tri thức gồm các ngành công nghiệp thông tin công nghiệp công

nghệ cao các ngành dịch vụ dựa vào xử l công nghệ thông tin, tài chính,

ngân hàng, giáo dục đào tạo nghiên cứu phát tri n công nghệ…

155

Đặc trƣng thứ hai: Kinh t tri thức có tốc độ hoạt động nhanh và đổi mới

nhanh trong đó sáng tạo là động lực trực ti p của sự phát tri n. Bi u hiện

của nó v ng đời của công nghệ sản ph m từ l c mới nảy sinh phát tri n và

tiêu vong ngày càng r t ng n sự thay th diễn ra từng năm từng tháng nhất

là công nghệ thông tin.

Trong nền kinh t nông nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh chủ y u

bằng cách hoàn thiện các y u tố sẵn có một cách tối ƣu. Trong nền kinh t tri

thức y u tố quy t định của sức cạnh tranh là sự tiên phong trong sáng tạo

thông tin tri thức mới cho ra đời những sản ph m mới có chất lƣ ng cao hơn

và đi nhanh vào tiêu dùng sớm nhất. Vì vậy "phát minh tr thành nghề đặc

biệt" nhƣ .Mác từng nhận định.

Đặc trƣng thứ ba: Mạng thông tin tr thành cơ s hạ t ng quan trọng

nhất của xã hội và trong nền kinh t . Mạng thông tin là phƣơng tiện thi t y u

không th thi u đƣ c trong nền kinh t tri thức. Nhờ nó mà tri thức đƣ c phổ

bi n rộng rãi một cách nhanh chóng trực ti p giúp cho quản l kinh t - xã

hội nhanh nhạy dễ dàng hiệu quả.

Thông qua sự phát tri n mạng lƣới công nghệ thông tin tri thức mới

luôn đƣ c cập nhật hình thành xu th n m b t thông tin trao đổi thông tin

h p tác sản xuất giảm chi phí giao dịch… Internet làm thay đổi cách tƣ duy

suy ngh cách học tập cách tổ chức quản l sản xuất cách kinh doanh cũng

nhƣ thay đổi lối sống thói quen giao ti p… Mạng thông tin tr thành môi

trƣờng tốt nhất cho sự sáng tạo.

Đặc trƣng thứ tƣ: Tổ chức sản xuất tr nên linh hoạt hơn. Trong nền

kinh t cũ sản xuất mang tính đồng loạt hàng loạt theo những qui trình ổn

định. Trong nền kinh t tri thức sản xuất mang tính linh hoạt sản ph m đ n

tận tay ngƣời tiêu dùng. Nền kinh t chuy n từ mô hình tổ chức sản xuất kinh

doanh có đẳng cấp quan liêu sang cấu tr c mạng và liên k t.

156

Đặc trƣng thứ 5: Nhân tố trung tâm th c đ y đổi mới công nghệ tăng

trƣ ng kinh t là doanh nghiệp.

Đặc trƣng thứ sáu: Nền kinh t tri thức là nền kinh t toàn c u hóa.

Trong nền kinh t tri thức việc sản sinh truyền bá sử dụng tri thức không

th giới hạn trong biên giới quốc gia mà phổ bi n rộng rãi trên toàn th giới.

Quá trình phát tri n khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin

phát tri n kinh t tri thức quá trình phát tri n thƣơng mại thị trƣờng và quá

trình toàn c u hóa nhất th hóa các nền kinh t là những quá trình không th

tách rời chúng g n k t với nhau tác động qua lại th c đ y nhau phát tri n.

Đặc trƣng thứ bảy: Sản ph m ngày càng có xu hƣớng phi trọng lƣ ng.

Ngày nay, chíp vi điện tử (microchip) là sản ph m chủ y u khác với kinh t

truyền thống đ u vào của sản xuất là năng lƣ ng và nguyên liệu. M G P

trong nửa th kỷ qua tăng năm l n trong khi tổng trọng lƣ ng vật l của sản

ph m không tăng vì họ đã chuy n từ sản ph m ch tác sang sản ph m dựa

vào tri thức giảm tỷ lệ trọng lƣ ng so với giá trị.

Đặc trƣng thứ tám: Nền kinh t tri thức là nền kinh t học hỏi. Xã hội

học tập là nền tảng của nền kinh t tri thức. Mọi ngƣời học suốt đời không

ngừng ti p cận tri thức mới phát tri n tri thức nâng cao k năng sức sáng

tạo thích nghi với sự phát tri n th c đ y đổi mới.

Đặc trƣng thứ chín: Sự bi n đổi xã hội. Đi đôi với sự chuy n dịch về cơ

cấu kinh t là sự chuy n dịch về cơ cấu lao động. Lực lƣ ng lao động tri thức

– công nhân tri thức tăng nhanh và tr thành lực lƣ ng chủ y u. Sự bi n đổi

cơ cấu xã hội – dân cƣ ngày càng tác động mạnh m đ n các vấn đề chính trị

và pháp lý.

Qua những đặc trƣng trên đây của nền kinh t tri thức nổi bật một số

vấn đề c n lƣu :

157

Thứ nhất trong nền kinh t tri thức tri thức tr thành lực lƣ ng sản xuất

trực ti p là vốn quí nhất là nguồn lực quan trọng hàng đ u quy t định sự

tăng trƣ ng và phát tri n kinh t .

Thứ hai trong nền kinh t tri thức cơ cấu tổ chức và phƣơng thức hoạt

động kinh t có những bi n đổi sâu s c nhanh chóng các ngành kinh t dựa

vào tri thức dựa vào thành tựu mới nhất của khoa học và công nghệ ngày

càng tăng và chi m đa số.

Thứ ba trong nền kinh t tri thức công nghệ thông tin đƣ c ứng dụng

rộng rãi trong mọi l nh vực và thi t lập đƣ c các mạng thông tin đa phƣơng

tiện phủ kh p nƣớc nối với h u h t các tổ chức các gia đình. Thông tin tr

thành tài nguyên quan trọng nhất của nền kinh t .

Thứ tƣ trong nền kinh t tri thức nguồn nhân lực nhanh chóng đƣ c tri

thức hóa; sự sáng tạo đổi mới học tập tr thành yêu c u thƣờng xuyên đối với

mọi ngƣời và phát tri n con ngƣời tr thành nhiệm vụ trung tâm của xã hội.

Thứ năm trong nền kinh t tri thức mọi hoạt động đều có liên quan đ n

toàn c u hóa kinh t có tác động tích cực hoặc tiêu cực sâu rộng tới nhiều

mặt của đời sống xã hội trong mỗi quốc gia và trên toàn th giới.

Qua thực trạng phát tri n kinh t tri thức của các quốc gia trên th giới

các nhà nghiên cứu và các tổ chức quốc t đều thống nhất trong việc nhìn

nhận về các yêu c u với tƣ cách là các trụ cột của kinh t tri thức gồm bốn

trụ cột chính: giáo dục phát minh sáng ch cơ s hạ t ng công nghệ thông

tin và truyền thông và hệ thống th ch các chính sách kinh t . Điều đó có

ngh a là một quốc gia muốn chuy n sang nền kinh t tri thức c n hình thành

bốn trụ cốt chính này.

Thứ nhất có nền giáo dục tiên ti n đào tạo theo tiêu chu n chất lƣ ng

quốc t đ đáp ứng nhu c u xây dựng nguồn nhân lực chất lƣ ng cao năng

158

động sáng tạo không ngừng nâng cao ki n thức và k năng. Hình thành ch

độ học tập suốt đời x hội học tập.

Thứ hai năng lực khoa học công nghệ đủ mạnh đ cho ra đời những sản

ph m khoa học công nghệ có khả năng phát minh sáng ch có đội ngũ cán

bộ khoa học năng động sáng tạo đủ sức làm chủ các thành tựu khoa học công

nghệ mới ứng dụng nhanh vào thực tiễn; có khả năng sáng tạo những công

nghệ mới c n thi t cho đất nƣớc. Thi t lập hệ thống đổi mới sáng tạo trên

phạm vi quốc gia.

Thứ ba phát tri n mạnh hạ t ng công nghệ thông tin và công nghệ

truyền thông (I T). ng dụng và phát tri n I T trong tất cả các l nh vực. oi

I T là động lực cho đổi mới và phát tri n nhân lên sức mạnh tinh th n vật

chất trí tuệ là mũi nhọn của kinh t tri thức. X hội thông tin là tiền đề cho

nền kinh t tri thức.

Thứ tƣ th ch chính sách tổ chức quản l thực sự dân chủ phát huy

quyền làm chủ của nhân dân phát huy mọi năng lực sản xuất mọi khả năng

sáng tạo m đƣờng cho kinh t tri thức phát tri n. Đây là y u tố quy t định

nhất trong khi ba y u tố c n lại đóng vai tr là tiềm năng của kinh t tri thức.

Thực t cho thấy n u quốc gia nào đảm bảo tạo lập đƣ c bốn trụ cột trên

đều phát tri n kinh t tri thức hiệu quả và ngƣ c lại n u thi u hoặc phát tri n

không đồng bộ một trong những trụ cột trên đều không th đáp ứng đƣ c

những tiêu chí của kinh t tri thức.

Tuy vẫn c n nhiều nghiên cứu tranh luận nhƣng có th nêu một số chỉ

tiêu của các tổ chức quốc t nhƣ sau về kinh t tri thức nhƣ sau:

Theo OE có bốn y u tố đ làm căn cứ đo lƣờng mức độ phát tri n

nền kinh t tri thức gồm:

159

Một là đ u vào của tri thức (sản xuất tri thức) gồm chi phí cho nghiên

cứu và tri n khai sử dụng cán bộ khoa học công nghệ số lƣ ng bằng sáng

ch cân bằng quốc t về chi trả cho công nghệ.

Hai là đ u ra của tri thức (sử dụng tri thức) th hiện giá trị gia tăng

của các ngành công nghiệp dựa vào công nghệ cao số việc làm c n k năng

cao và đƣ c thu nhập cao (những ngành đƣ c coi là công nghệ cao gồm các

ngành máy tính viễn thông bán dẫn dƣ c ph m hàng không vũ trụ).

Ba là mạng tri thức (phân phối qu ng bá tri thức) là sự đánh giá về hệ

thống đổi mới quốc gia trong việc g n k t nghiên cứu với sản xuất kinh

doanh cũng nhƣ hệ thống thông tin truyền thông…

Bốn là tri thức và học tập kinh t tri thức là kinh t học tập bao gồm

các chỉ số về trình độ học vấn về đào tạo nghề nhất là vấn đề vừa làm việc

vừa học tập học tập suốt đời phát tri n nghề không ngừng…

PE đƣa ra một hệ thống chỉ tiêu cụ th gồm:

Thứ nhất về doanh nghiệp đổi mới th hiện tổng chi phí cho R&

của các doanh nghiệp so với G P số lƣ ng sáng ch doanh thu qua thƣơng

mại điện tử mức độ liên k t với các doanh nghiệp khác các trƣờng đại học

các viện nghiên cứu.

Thứ hai về cơ s tri thức th hiện chỉ số H I số ngƣời đi học trên 1000

dân số cán bộ làm R& trên 1000 dân số thƣ viện báo chí radio tivi trên

1000 dân và tỷ lệ ph n trăm công nhân tri thức so với tổng lực lƣ ng lao động.

Thứ ba về cơ s hạ t ng I T th hiện số lƣ ng máy tính trên 1000

dân số điện thoại và số điện thoại di động trên 1000 dân tỷ lệ số ngƣời nối

mạng số ngƣời sử dụng Internet sử dụng e-com.

Thứ tƣ về cơ cấu kinh t bao gồm đ u tƣ trực ti p nƣớc ngoài tính theo

ph n trăm G P tổng chi phí cho R& tính theo ph n trăm G P xuất kh u

160

sản ph m công nghệ cao tính theo ph n trăm tổng giá trị xuất kh u và giá trị

các ngành kinh t tri thức tính theo ph n trăm G P.

Thứ năm về vai tr chính phủ th hiện yêu c u về tính dân chủ công

khai chính sách cạnh tranh th c đ y sáng tạo và mức độ số hoá chính phủ.

Ngân hàng th giới cũng xác định hệ thống gồm 64 chỉ tiêu đánh giá

kinh t tri thức theo bốn nhóm: môi trƣờng kinh doanh khoa học và công

nghệ giáo dục và đào tạo công nghệ thông tin và truyền thông.

Trong khi đó M cũng đƣa ra 21 chỉ tiêu chung và cụ th cho từng bang

hƣớng vào các vấn đề: việc làm dựa vào tri thức mức độ toàn c u hoá tính

năng động và cạnh tranh của nền kinh t kinh t thông tin và năng lực đổi mới.

Mặc d u có nhiều tiêu chí chỉ tiêu khác nhau đ đánh giá kinh t tri

thức nhƣng có th khái quát lại ba vấn đề trọng tâm chủ y u. Thứ nhất xét

về nguồn nhân lực phải có 60% - 70% trình độ đại học trong tổng nhân lực;

thứ hai xét về giá trị tri thức trong sản ph m phải đạt từ 70% - 80% trong

toàn bộ giá trị sản ph m; thứ ba xét về khả năng ứng dụng công nghệ hiện

đại phải thực hiện từ 60% tr lên trong toàn bộ nền kinh t .

đây do giới hạn nghiên cứu chỉ trao đổi kinh nghiệm và thành tựu

của một số nƣớc trên th giới trong quá trình phát tri n kinh t tri thức.

Những năm 1990 các nƣớc phát tri n và đang phát tri n rất quan tâm đ n

nền kinh t tri thức. các nƣớc phát tri n do chuy n nhanh cơ cấu và phát

tri n công nghệ thông tin và công nghệ cao nên đi vào kinh t tri thức một

cách tự nhiên. Hiện nay những nƣớc đƣ c đánh giá về cơ bản đ tr thành

kinh t tri thức là Ôxtrâylia anađa Nhật Bản M Niu ilân…vì tại các

nƣớc này y u tố tri thức thực sự tr thành y u tố cơ bản quy t định nhất đối

với nền kinh t . Trong các nền kinh t này giá trị do các ngành kinh t tri

thức chi m hơn 50% G P nền giáo dục tiên ti n chuy n d n sang hệ thống

giáo dục suốt đời nhiều chi n lƣ c phát tri n I T điều chỉnh chính sách

161

kinh t v mô hệ thống đổi mới quốc gia hoạt động hiệu quả đổi mới là đặc

trƣng cơ bản của nền kinh t .

Hiện nay nhiều quốc gia trong Liên minh châu u nhƣ Đức nh

Pháp… cũng đ đạt đƣ c nhiều thành tựu trong phát tri n kinh t tri thức. Ví

dụ nƣớc Đức các ngành kinh t dựa vào tri thức chi m trên 50% G P đ u

tƣ cho tri thức chi m 8% đ u tƣ cho công nghệ thông tin và viễn thông

chi m g n 7%. B c u và Pháp đ u tƣ cho các nguồn lực vô hình từ 9 % -

10% cao nhất th giới. châu u số hộ gia đình có máy tính là 24%. Giáo

dục đạt trình độ cao tỷ lệ vào đại học cao đẳng của thanh niên là 74 6%. Tỷ

trọng các ngành công nghệ cao tăng nhanh. Liên minh châu u ch trọng bốn

nguyên t c cho phát tri n kinh t tri thức bao gồm m rộng môi trƣờng kinh

doanh tạo điều kiện cho công nghệ thông tin và truyền thông đ u tƣ cho

tƣơng lai đ phát tri n tri thức và các nguồn lực ƣu tiên hƣớng tới ngƣời dân

trong môi trƣờng x hội thông tin và chấp nhận thách thức toàn c u theo tinh

th n tuân thủ các tiêu chu n quốc t h p tác và hoà nhập.

Nhƣ vậy từ tinh th n đề cao khoa học và ứng dụng tri thức khoa học

vào thực tiễn x hội thời đại Ph.Bêcơn ngày nay th giới đ và đang thực

hiện sâu rộng tinh th n đó trên mọi l nh vực mà trƣớc h t là l nh vực kinh

t phát tri n kinh t tri thức. Nhƣ một xu th tất y u đ phát tri n các quốc

gia căn cứ vào đặc đi m điều kiện của mình đ có phƣơng thức phát tri n

kinh t tri thức hiệu quả.

Những nƣớc đang phát tri n nhận thức khoảng cách về phát tri n chính

là khoảng cách về tri thức. Từ đó nhiều quốc gia đ có những chi n lƣ c đi

t t đón đ u bằng cách phát tri n nguồn lực con ngƣời vốn tri thức thông qua

đ u tƣ mạnh m cho giáo dục đào tạo nâng cao năng lực khoa học công

nghệ hội nhập quốc t n m b t và ứng dụng nhanh và hiệu quả các thành

tựu tri thức của nhân loại.

162

Những vấn đề này đ i hỏi Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa,

hiện đại hóa đất nƣớc nhất thi t phải tranh thủ ứng dụng càng nhiều càng

cao phổ bi n những thành tựu công nghệ hiện đại và tri thức mới phải g n

với phát tri n kinh t tri thức phát tri n mạnh các ngành và sản ph m kinh t

có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức k t h p sử dụng vốn tri thức của

con ngƣời Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại; k t h p phát tri n

tu n tự với đi t t đón đ u; từng bƣớc phát tri n kinh t tri thức đ vừa phát

tri n xã hội nhanh bền vững vừa rút ng n đƣ c khoảng cách với các quốc gia

trong khu vực và quốc t .

3 2 2 Vấn đề p át tr ển n t tr t ứ ở V ệt N m ện n

Quan niệm của Ph.Bêcơn về tri thức khoa học với tuyên bố mang tính

thời đại ‘tri thức là sức mạnh đ góp ph n tạo nên sự bi n đổi quan trọng

trong phong cách tƣ duy phản ánh tâm trạng và khát vọng của con ngƣời sau

đêm trƣờng Trung cổ. Quan niệm ấy ti p tục đƣ c chứng minh trong thời đại

ngày nay và đƣ c xem là sự th hiện tính qui luật tất y u của ti n trình lịch

sử. Là một nƣớc đang bƣớc vào quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá xây

dựng và phát tri n kinh t tri thức chủ động hội nhập kinh t quốc t Việt

Nam cũng không nằm ngoài tính qui luật chung ấy.

Sự phát tri n của x hội luôn bao hàm trong nó không chỉ sự k thừa

những thành tựu từ mọi mặt của đời sống x hội mà c n từ những tiền đề tƣ

tƣ ng l luận có tính đột phá của các nhà tƣ tƣ ng trên hành trình tìm ki m

chân l . Vì th x hội hiện đại tất y u dựa vào những chỉ dẫn về mặt l luận

đ soi sáng cho việc giải quy t những vấn đề trong thực tiễn. Không th nói

rằng tƣ tƣ ng của Ph.Bêcơn ảnh hƣ ng trực ti p đ n quá trình xây dựng và

phát tri n kinh t tri thức Việt Nam nhƣng rõ ràng tƣ tƣ ng của ông về vai

tr sức mạnh quyền lực của tri thức đối với sự phát tri n x hội đ lan toả chi

phối và m đƣờng cho những xu hƣớng đề cao khoa học k thuật trong lịch sử

163

nhân loại và ảnh hƣ ng sâu rộng đ n sự phát tri n của nhiều quốc gia dân tộc.

Nền kinh t tri thức ra đời là minh chứng cho tinh th n của tri t học Ph.Bêcơn.

Việt Nam nhiều nhà nghiên cứu đ ch tri n khai tƣ tƣ ng của Ph.Bêcơn

từ nhiều góc độ rộng hẹp khác nhau nhƣng đều đánh giá cao tƣ tƣ ng của ông

trong vấn đề nhận thức luận. Ph.Bêcơn đ làm một cuộc cách mạng trong tri t

học nhằm thay đổi thói quen tƣ duy truyền thống vƣ t lên những uy quyền tƣ

tƣ ng đ tự do khám phá sáng tạo. Sự phê phán bóng ma ngẫu tƣ ng nhằm

thanh t y l trí khát vọng tìm ki m chân l bằng xây dựng phƣơng pháp nhận

thức mới cho khoa học l tƣ ng về một x hội văn minh tốt đẹp…của

Ph.Bêcơn đặt ra cho ch ng ta nhiều suy ngh và trăn tr . Điều đó cho thấy tri t

học Ph.Bêcơn có ngh a và giá trị sâu s c đối với sự phát tri n nhân loại nói

chung và Việt Nam nói riêng mà trƣớc h t là hiện thực xây dựng và phát tri n

kinh t tri thức từ g i m của ông cách đây g n 400 năm.

Việt Nam, từ năm 1975 cả nƣớc ti n hành công cuộc xây dựng kinh

t – x hội trong điều kiện đất nƣớc c n nhiều khó khăn hậu quả chi n tranh

nặng nề. Tình trạng nền kinh t lạc hậu và những sai l m trong cơ ch quản l

kinh t đ làm chậm bƣớc phát tri n của đất nƣớc. Sự nghiệp đổi mới hơn hai

mƣơi năm đ đƣa nƣớc ta thoát ra khỏi tình trạng ngh o nàn và lạc hậu tăng

trƣ ng kinh t ổn định cơ ch từng bƣớc đƣ c đổi mới th và lực ngày càng

đƣ c tăng cƣờng. Trong bối cảnh th giới chuy n mình mạnh m đi vào kinh

t tri thức nƣớc ta muốn phát tri n tất y u phải xây dựng kinh t tri thức.

Việc xây dựng và phát tri n kinh t tri thức Việt Nam có nhiều thuận

l i đồng thời gặp những khó khăn nhất định. Xét về mặt thuận l i trên cơ s

phát huy năng lực nội sinh với năng lực l nh đạo sáng suốt của Đảng vai tr

quản l của nhà nƣớc tinh th n quy t tâm xây dựng đất nƣớc giàu mạnh của

nhân dân dựa trên những tiền đề kinh t đ tạo dựng đƣ c ch ng ta có th

tranh thủ đi t t đón đ u b t kịp các y u tố thành tựu của thời đại học hỏi k

164

thừa kinh nghiệm của các quốc gia đ phát tri n kinh t tri thức. Nƣớc ta xây

dựng và phát tri n kinh t tri thức trong điều kiện chính trị – x hội ổn định

kinh t tăng trƣ ng cao nguồn nhân lực dồi dào tiềm lực đ u tƣ cho khoa

học công nghệ đƣ c coi trọng. Bên cạnh đó xu th toàn c u hoá và cuộc cách

mạng khoa học công nghệ tạo ra thời cơ đ nƣớc ta ti p cận với thành quả

ti n bộ của th giới. Bối cảnh lịch sử cho phép ch ng ta m rộng giao lƣu

h p tác quốc t theo phƣơng thức đa phƣơng hoá và đa dạng hoá là môi

trƣờng thuận l i đ phát tri n kinh t cũng nhƣ các l nh vực khác. Nhất là

trong l nh vực phát tri n khoa học công nghệ ch ng ta có th vừa tự nghiên

cứu đổi mới vừa h p tác nghiên cứu chuy n giao công nghệ từ các nƣớc

tiên ti n. Qua đó ch ng ta xây dựng đƣ c đội ngũ cán bộ khoa học công

nghệ và tạo dựng đƣ c nền tảng cơ s vật chất cho phát tri n kinh t tri thức.

Đặc biệt bằng những định hƣớng chủ trƣơng táo bạo độc đáo của Đảng và

Nhà nƣớc ch ng ta có th đi nhanh vào hiện đại theo phƣơng thức đi t t đón

đ u bƣớc ti n của nhân loại. Tuy nhiên bên cạnh những thuận l i nói trên

nƣớc ta đƣơng đ u với những hạn ch và khó khăn trong quá trình phát tri n

kinh t tri thức. Trƣớc h t xuất phát đi m của nƣớc ta trình độ thấp từ một

nƣớc chủ y u trình độ nông nghiệp đi lên kinh t tri thức. Điều đó có ngh a

là đồng thời cùng một l c nƣớc ta phải giải quy t hai nhiệm vụ lớn: vừa

chuy n đổi nền kinh t nông nghiệp sang kinh t công nghiệp vừa chuy n

đổi kinh t công nghiệp sang kinh t tri thức. Trên thực trạng đó cơ s vật

chất – k thuật lạc hậu trung bình là nguyên nhân chính trong việc ti p cận

công nghệ hiện đại. Trình độ của đội ngũ cán bộ chuyên môn và quản l khoa

học công nghệ c n hạn ch ảnh hƣ ng đ n khả năng nghiên cứu chuy n

giao và đổi mới công nghệ. Hơn nữa do khả năng tích lu chƣa cao dẫn đ n

vấn đề thi u vốn đ u tƣ cho phát tri n kinh t và khoa học công nghệ đặc

biệt là chậm xây dựng k t cấu hạ t ng kinh t và hạ t ng x hội. Nhà nƣớc

165

mặc d u đ có những đổi mới trong cơ ch quản l nhƣng vẫn th hiện nhiều

y u kém và bất cập trong quản l kinh t – x hội dẫn đ n cản tr việc hình

thành những tiền đề cho phát tri n kinh t tri thức. Nền dân chủ x hội chủ

ngh a chƣa thực sự đƣ c phát huy bộ máy nhà nƣớc c n nhiều bi u hiện

tham nhũng không minh bạch. o đó có những vấn đề mang tính tất y u mà

Việt Nam phải đáp ứng đ phát tri n kinh t tri thức mà theo các nhà nghiên

cứu c n phải nhanh chóng tri n khai. Ngoài ra Việt Nam có chung một tình

trạng với các nƣớc ngh o các nƣớc kém phát tri n là sự thi u hụt tri thức

hay c n gọi là ngh o tri thức. Sự thi u hụt tri thức ngh o tri thức bi u hiện:

thứ nhất sự ngh o năng lực sáng tạo, thu nhận tri thức, năng lực thu h t và

hấp thụ tri thức sẵn có của th giới, tức là thi u khả năng sản xuất tri thức

mới cũng nhƣ thi u con đƣờng ti p nhận tri thức mà nguyên nhân chủ y u là

từ nguồn vốn nhân lực từ th ch đối với việc sáng tạo và nhập kh u tri thức;

thứ hai là ngh o năng lực giao lƣu tri thức tức là khả năng truyền bá chuy n

tải tri thức lan tỏa trong x hội đ n với dân cƣ mà nguyên nhân là do điều

kiện cơ s vật chất phục vụ truyền thông kém phát tri n chƣa đ y đủ hoặc

do biện pháp truyền thông chƣa khoa học. Vấn đề này liên quan đ n nguồn

nhân lực chất lƣ ng cao là điều kiện tiên quy t của kinh t tri thức. Thật sự

ch ng ta chƣa có đội ngũ trí thức và công nhân tri thức đáp ứng nhu c u phát

tri n của kinh t tri thức. Đó là những ngƣời làm việc bằng bộ óc của mình

sáng tạo sử dụng tri thức mới đ tạo ra giá trị mới. Họ là những ngƣời c n

thi t phải có một môi trƣờng thực sự tự do dân chủ đƣ c ti p cận các nguồn

thông tin đƣ c tự do tƣ tƣ ng đƣ c trình bày tranh luận phản biện và bảo

vệ ki n của mình không bị ai áp đặt trấn áp qui chụp. hỉ trong môi

trƣờng đó đội ngũ trí thức mới có th sáng tạo tìm ra cái mới tri thức mới

tạo động lực cho sự phát tri n. nƣớc ta hiện nay vẫn c n thi u một môi

trƣờng nhƣ th cho đội ngũ trí thức các nhà khoa học. Điều đó càng chứng tỏ

166

tinh th n cách mạng trong tri t học của Ph.Bêcơn cho đ n nay vẫn c n

nguyên giá trị. N u ch ng ta không c i bỏ những uy quyền tƣ tƣ ng sự áp

đặt giáo điều tâm l đám đông…s không th có sáng tạo không th có tri

thức mới và nhƣ vậy ch ng ta luôn ngh o tri thức không th phát tri n kinh

t tri thức. Trong nhiều l nh vực ảnh hƣ ng đ n vấn đề này thì giáo dục và

đào tạo là môi trƣờng tiên quy t trong việc sáng tạo tri thức mới phát minh

mới. Trên thực t Việt Nam giáo dục vẫn theo tính chất truyền thống lạc

hậu cả về nội dung và phƣơng pháp chạy theo thành tích không trung thực.

Trong nền kinh t thị trƣờng giáo dục chỉ đƣ c xem nhƣ địa hạt kinh doanh

thu l i nhuận không ch trọng mục đích chức năng nhiệm vụ của giáo dục.

Những ngƣời làm công tác giáo dục cũng nhƣ các nhà khoa học, thƣờng là

giảng giải thuy t minh những gì đ đƣ c mặc định trong sách v thi u tinh

th n phản biện thi u kích thích tố cho tự do sáng tạo. hính vì th ch ng ta

thi u tri thức mới tri thức tiên ti n tri thức mang sức mạnh thực tiễn th c

đ y sự phát tri n của đất nƣớc. Hơn nữa đ u tƣ cho nghiên cứu và phát tri n

(R+ ) của ch ng ta quá thấp khó có th đáp ứng các điều kiện làm việc cho

các phát minh sáng ch ra đời cũng nhƣ hạn ch khả năng ứng dụng.

Đ xây dựng và phát tri n kinh t tri thức Việt Nam c n phải phát huy

năng lực tự lực tự cƣờng k t h p với tinh th n học hỏi những kinh nghiệm

của th giới và sức sáng tạo của dân tộc. Mục tiêu tối thƣ ng của xây dựng

kinh t tri thức là đất nƣớc phồn vinh nhân dân ấm no tự do hạnh ph c. o

đó muốn xây dựng kinh t tri thức Việt Nam phải có chi n lƣ c xây dựng

lực lƣ ng sản xuất và cơ cấu kinh t hiện đại quan hệ sản xuất tiên ti n x

hội dân chủ và văn minh. Định hƣớng của Việt Nam là đ n năm 2020 nâng tỷ

lệ đóng góp của y u tố công nghệ chất xám trong giá trị sản ph m bằng các

nƣớc trên th giới năng suất lao động đóng góp vào G P gia tăng 85% và

công nghệ đóng góp cũng khoảng 85% vào tăng năng suất lao động G P

167

bình quân đ u ngƣời đạt mức khoảng 3000 đôla M cùng với việc giữ tỷ lệ

đói ngh o và thất nghiệp mức cho phép. Đ n năm 2020 Việt Nam phấn

đấu tr thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại. Quá trình xây dựng

kinh t tri thức c n tri n khai có trọng tâm trọng đi m và kịp thời. Với thuận

l i là nƣớc đi sau Việt Nam có th bỏ qua các khâu công nghệ trung gian

đi vào công nghệ cao công nghệ tiên ti n. o điều kiện của đất nƣớc phát

tri n kinh t tri thức nƣớc ta không phải chuy n ngay sang các ngành công

nghệ cao mà là chi n lƣ c phát tri n dựa vào tri thức vận dụng tri thức vào

tất cả các ngành kinh t . Nhiệm vụ đ u tiên là nhanh chóng đổi mới hệ

thống giáo dục trong đó coi trọng nghiên cứu khoa học công nghệ phát

tri n nguồn nhân lực và các sản ph m chủ lực có l i th cạnh tranh. Đặc

biệt c n có chính sách thu h t nhân tài và sớm xây dựng các khu trung tâm

công nghệ cao.

ũng nhƣ các nƣớc trên th giới Việt Nam phải hội đủ các điều kiện với

vai tr là các y u tố c n thi t đ phát tri n kinh t tri thức bao gồm:

+ Việt Nam phải có ba lực lƣ ng tham gia phát tri n kinh t tri thức đủ

mạnh và có tinh th n trách nhiệm cao gồm Nhà nƣớc và đội ngũ doanh

nghiệp mạnh đội ngũ trí thức có trình độ cao và có l ng yêu nƣớc nồng nàn

và lực lƣ ng lao động sáng tạo. Nhà nƣớc có vai tr quan trọng đối với việc

phát tri n kinh t tri thức Việt Nam. Nhà nƣớc phải hiện đại và tài giỏi xác

định đ ng trách nhiệm của mình đối với quá trình phát tri n đất nƣớc nói

chung và phát tri n kinh t nói riêng trƣớc h t là đƣờng lối phát tri n kinh t

tri thức với tinh th n dân tộc tự lực tự cƣờng và tinh th n học hỏi sáng tạo.

Đồng thời nhà nƣớc phải có k hoạch xây dựng đội ngũ trí thức của đất nƣớc

nhất là k hoạch hình thành đội ngũ nhân tài thông qua chính sách tuy n

chọn thu h t và sử dụng nhân tài. Đ phát tri n kinh t tri thức nhà nƣớc

phải cải cách triệt đ và mạnh m nền giáo dục quốc gia hình thành hệ thống

168

đánh giá chất lƣ ng quốc gia hình thành hệ thống sáng tạo quốc gia và xây

dựng các tiền đề trọng y u với tƣ cách là trụ cột của kinh t tri thức.

mọi thời đại kinh t đội ngũ trí thức đều có vai tr to lớn đối với sự

phát tri n x hội nhƣng hơn bao giờ h t trong thời đại kinh t tri thức họ là

bộ phận cực kỳ quan trọng. Đội ngũ trí thức quy t định sức sản xuất của x

hội quy t định trình độ của lực lƣ ng sản xuất đi đ u trong sự nghiệp sáng

tạo phát minh dẫn d t x hội trong phát tri n và hội nhập. Đội ngũ trí thức là

lực lƣ ng n ng cốt trong quản l l nh đạo đất nƣớc và tham mƣu cho hoạch

định chính sách đƣờng lối phát tri n đất nƣớc. Đây là lực lƣ ng tiên phong

n ng cốt trong phát tri n nguồn nhân lực sáng tạo văn hoá và hội nhập quốc

t . o đó phải đổi mới toàn diện quan niệm về đội ngũ trí thức có chính

sách chi n lƣ c cho việc đào tạo sử dụng nhân tài. Đồng thời c n có hệ

thống đánh giá hiệu suất và đóng góp đ tôn vinh đội ngũ trí thức.

Lực lƣ ng thứ ba là doanh nghiệp đảm nhận nhiệm vụ quan trọng trong

quá trình phát tri n kinh t tri thức Việt Nam. oanh nghiệp là lực lƣ ng

trực ti p tạo ra sản ph m x hội và cấu thành thực lực kinh t của quốc gia

quy t định sức sống của nền kinh t . oanh nghiệp không chỉ dừng lại phạm

vi hoạt động trong nƣớc mà ngày càng mang tính quốc t đ tham gia cạnh

tranh trên thị trƣờng th giới. Vì vậy vấn đề xây dựng các doanh nghiệp với

tƣ cách là các tập đoàn quốc t cũng nhƣ việc thu h t các tập đoàn xuyên

quốc gia vào hoạt động là một nhu c u c n thi t.

Ba lực lƣ ng nêu trên là những lực lƣ ng quan trọng quy t định và phát

tri n kinh t tri thức. N u thi u một trong ba lực lƣ ng trên s không th xây

dựng đƣ c kinh t tri thức. Vì vậy Việt Nam muốn phát tri n kinh t tri thức

c n phải sớm có biện pháp phát huy hiệu quả hoạt động của nhà nƣớc đội

ngũ trí thức và hệ thống doanh nghiệp tạo lập đồng bộ các nhân tố mũi nhọn

đáp ứng yêu c u của sự phát tri n.

169

+ ơ cấu kinh t điều chỉnh theo hƣớng hiện đại hiệu quả và bền vững.

h trọng l nh vực tƣ vấn thi t k tham gia phân phối sản ph m là những

l nh vực mang lại giá trị lớn. n phát tri n l nh vực chuyên gia tƣ vấn luật

pháp tƣ vấn thi t k và phát tri n tƣ vấn hoạch định chính sách… trƣớc m t

tận dụng và thu h t chuyên gia quốc t giỏi.

+ Nhanh chóng tham gia hệ thống sáng tạo toàn c u hình thành những

trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ cao và xây dựng các tập đoàn kinh

t mạnh h p tác hữu hiệu với các trung tâm sáng tạo quốc t .

+ Đảm bảo đủ nguồn lực đáp ứng nhu c u của kinh t tri thức bao gồm

nguồn lực trong nƣớc và nƣớc ngoài. Trong đó việc sử dụng nguồn lực cho

nghiên cứu khoa học công nghệ ứng dụng công nghệ hiện đại và xây dựng

đội ngũ trí thức vô cùng quan trọng đối với phát tri n kinh t tri thức.

Nền kinh t tri thức là nền kinh t đƣ c hình thành dựa trên bốn trụ cột

chính. Đó là nguồn nhân lực hệ thống đổi mới k t cấu hạ t ng và th ch

chính sách. Vì vậy Việt Nam muốn phát tri n kinh t tri thức phải nhanh

chóng tạo dựng đƣ c bốn trụ cột này cụ th :

Thứ nhất là nguồn nhân lực chất lƣ ng cao năng động sáng tạo

không ngừng nâng cao ki n thức và k năng. ó nền giáo dục tiên ti n đào

tạo theo tiêu chu n chất lƣ ng quốc t . Hình thành ch độ học tập suốt đời

x hội học tập.

Thứ hai là đội ngũ cán bộ khoa học năng động sáng tạo đủ sức làm chủ

các thành tựu khoa học công nghệ mới ứng dụng nhanh vào thực tiễn có khả

năng sáng tạo những công nghệ mới c n thi t cho đất nƣớc. Thi t lập hệ

thống đổi mới sáng tạo trên phạm vi quốc gia.

Thứ ba là phát tri n mạnh hạ t ng công nghệ thông tin và truyền thông

(I T) ứng dụng và phát tri n I T trong tất cả các l nh vực. oi I T là động

lực cho đổi mới và phát tri n nhân lên sức mạnh tinh th n vật chất và trí tuệ

170

của dân tộc là mũi nhọn xung kích vào kinh t tri thức. X hội thông tin là

tiền đề cho kinh t tri thức.

Thứ tƣ là th ch chính sách tổ chức quản l thực sự dân chủ phát huy

cao độ quyền làm chủ của nhân dân tạo môi trƣờng kinh doanh sội động

phát huy mọi năng lực sản xuất mọi khả năng sáng tạo m đƣờng cho kinh

t tri thức phát tri n. Đây là y u tố quy t định nhất n u thi u nó thì ba y u tố

trên chỉ là tiềm năng của kinh t tri thức.

ựa trên cơ s những trụ cột chính c n thi t của nền kinh t tri thức đ i

hỏi ch ng ta phải tạo lập đƣ c những tiền đề cho xây dựng và phát tri n kinh

t tri thức nƣớc ta:

Xây dựng k t cấu hạ t ng kinh t – x hội đủ sức đáp ứng yêu c u của công

cuộc phát tri n bao gồm k t cấu kinh t hạ t ng cứng và k t cấu hạ t ng mềm.

K t cấu hạ t ng cứng hay k t cấu hạ t ng kinh t bao gồm giao thông vận tải

mạng lƣới điện nƣớc… trong đó ch trọng phát tri n giao thông vận tải với t m

nhìn chi n lƣ c lâu dài. K t cấu hạ t ng mềm hay k t cấu hạ t ng x hội gồm y

t giáo dục bảo hi m thông tin liên lạc luật pháp… trong đó đ u tƣ phát tri n

giáo dục và thông tin là điều kiện tất y u đ phát tri n kinh t tri thức.

Về nguồn nhân lực và đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ ch ng ta c n

hình thành đƣ c nguồn nhân lực chất lƣ ng cao bao gồm những chuyên gia

l luận tài giỏi là tinh hoa của đất nƣớc những chuyên gia hoạch định chi n

lƣ c chính sách tài ba những chuyên gia đ u ngành đứng đ u các l nh vực

và đội ngũ công nhân lành nghề có trình độ k năng đáp ứng đ i hỏi phát

tri n của công nghệ cao.

Đối với hệ thống nhà nƣớc và chính sách pháp luật trƣớc h t c n nâng

cao hiệu lực hiệu quả quản l Nhà nƣớc vì chỉ với một Nhà nƣớc mạnh mới

có th có một nền kinh t mạnh. Nhà nƣớc phải hiện đại và tài giỏi đủ năng

lực quản trị quốc gia. Muốn vậy phải xây dựng bộ máy nhà nƣớc hiệu quả và

171

đội ngũ công chức giỏi mà trƣớc h t là giới tinh hoa tức các nhà l nh đạo.

Đồng thời ch ng ta c n xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật pháp chính

sách kích thích năng lực sáng tạo của x hội xây dựng một đội ngũ cán bộ

công chức nhà nƣớc trong sạch vững mạnh mà tiêu chu n đ đánh giá là

công khai minh bạch trừ bí mật quốc gia.

Nhƣ vậy đ phát tri n kinh t tri thức Việt Nam c n xác định rõ yêu

c u điều kiện tiền đề tất y u phải có và nhanh chóng đáp ứng đ có th đi

vào kinh t tri thức. Hiện nay theo nhiều nghiên cứu thực trạng phát tri n

kinh t tri thức Việt Nam đƣ c đánh giá nhƣ sau:

Nền kinh t nƣớc ta vẫn là nền kinh t chủ y u dựa vào tài nguyên và lao

động theo ki u truyền thống năng suất lao động thấp giá trị do tri thức tạo ra

chƣa lớn. Tỷ lệ đóng góp cho tăng trƣ ng kinh t vẫn là do vốn chi m 64%.

Nhân tố năng suất tổng h p (Total factory productivity - TFP) chỉ đóng góp

19%. ơ cấu kinh t vẫn nặng về nông nghiệp chi m 20% trong G P (trong

khi bình quân th giới là 5%). Giá trị dịch vụ chỉ chi m 38% nói lên tính kém

hiệu quả của nền kinh t (bình quân th giới là 65%). Giá trị xuất kh u cao

nhƣng hiệu quả kém. Sản ph m xuất kh u chủ y u là nông sản và nguyên

liệu thô tỷ lệ sản ph m qua ch bi n chỉ chi m 24%, so với Trung Quốc là

88%. Sản ph m sử dụng công nghệ cao không nhiều. Theo đánh giá của

Viện nghiên cứu Ngân hàng th giới chỉ số phát tri n kinh t tri thức của

Việt Nam (Knowlegde Economy Index – KEI) năm 2005 là 2 9 thuộc nhóm

trung bình kém. Hiện nay các y u tố trụ cột của kinh t tri thức c n non

kém tốc độ đổi mới chậm hệ thống đổi mới chƣa hình thành. Tỷ lệ đ u tƣ

cho đổi mới của các doanh nghiệp chỉ khoảng 0 2 – 0 3% doanh thu (Ấn Độ

là 5% và Hàn Quốc là 10%).

Về phát tri n và ứng dụng khoa học và công nghệ đ nâng cao hàm lƣ ng

kinh t tri thức nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trƣớc h t là thực

172

trạng phát tri n đội ngũ khoa học và công nghệ đ u tƣ tài chính cho l nh vực

này. Xét về nguồn nhân lực theo thống kê năm 2006 nƣớc ta có khoảng

2.600.000 ngƣời có trình độ đại học và cao đẳng trên 20.000 thạc s và 16.000

ti n s và ti n s khoa học 7.000 Phó giáo sƣ và 1.200 Giáo sƣ. Bình quân

nhân lực có trình độ đại học và cao đẳng đạt 325 ngƣời/1 vạn dân cán bộ khoa

học và công nghệ đạt khoảng 6 ngƣời/1 vạn dân. Từ năm 2007 đ n nay bình

quân mỗi năm nƣớc ta đƣ c bổ sung thêm hơn 200.000 ngƣời có trình độ đại

học và cao đẳng. Xét về cơ s vật chất – k thuật và nguồn lực tài chính cho

khoa học và công nghệ những năm g n đây nhà nƣớc đ tập trung đ u tƣ

chiều sâu cho các cơ quan nghiên cứu khoa học từ nguồn đ u tƣ phát tri n và

từ kinh phí sự nghiệp khoa học. Từ năm 2000 đ n nay tổng kinh phí đ u tƣ

cho khoa học và công nghệ tăng lên 2% chi ngân sách nhà nƣớc. Trong khi

các nƣớc đ công nghiệp hoá thành công nguồn vốn chi cho khoa học và công

nghệ của nhà nƣớc chỉ chi m khoảng 30% và của doanh nghiệp là 70% thì

Việt Nam kinh phí đ u tƣ chủ y u vẫn từ ngân sách nhà nƣớc chi m khoảng

60%. Tại các doanh nghiệp tỷ lệ kinh phí đ u tƣ cho khoa học và công nghệ

chi m khoảng 60% vốn đ u tƣ của doanh nghiệp.

Về k t quả hiệu quả ứng dụng khoa học và công nghệ nƣớc ta đ có

những thành công đáng k . Việt Nam bƣớc đ u đ thi t k ch tạo đƣ c một

số công nghệ thi t bị máy móc có trình độ công nghệ tiên ti n chi phí thấp.

Nhiều ngành đ ứng dụng phát tri n công nghệ mới nhƣ dệt may cơ khí

nông nghiệp thuỷ sản điện tử – viễn thông công nghệ thông tin hoá dƣ c

điện tử y sinh… có sức cạnh tranh trên thị trƣờng. ả nƣớc đ có nhiều ứng

dụng ti n bộ khoa học và công nghệ chuy n giao nhiều công nghệ nhập

kh u một số doanh nghiệp đổi mới công nghệ nhập đ y nhanh tốc độ đổi

mới và nâng cao trình độ công nghệ. Tuy nhiên nhìn chung nƣớc ta mới chỉ

đáp ứng đƣ c một ph n nhỏ nhu c u đ u tƣ phát tri n công nghệ.

173

Xem xét mức độ ảnh hƣ ng của khoa học và công nghệ với tăng trƣ ng

kinh t và hàm lƣ ng kinh t tri thức tăng trƣ ng của Việt Nam vẫn chủ y u

dựa vào vốn ít tạo việc làm và hiệu quả chƣa cao. Năng lực cạnh tranh của

Việt Nam vẫn chƣa đƣ c cải thiện. Khả năng hội nhập của Việt Nam đối với

thị trƣờng nƣớc ngoài c n thấp. Tính giá trị gia tăng công nghiệp (MV ) tức

chỉ số th hiện hàm lƣ ng tri thức trong sản xuất công nghiệp Việt Nam đạt

cao nhất trong khu vực giai đoạn 2001 – 2007 nhƣng xét G P năm 2007 chỉ

đạt 52 5 tỷ US nên giá trị MV của Việt Nam chỉ bằng hơn 50% của

Philippin và 20% của Thái Lan. Đ nâng cao hàm lƣ ng kinh t tri thức trong

các sản ph m công nghiệp c n thay đổi mạnh m về đ u tƣ phát tri n công

nghệ nhất là tăng tốc độ sản ph m xuất kh u bằng công nghệ cao và công

nghệ trung bình.

Thực trạng trên đây cho thấy nguyên nhân của những hạn ch y u kém

về phát tri n kinh t tri thức nƣớc ta trƣớc h t là chƣa ch trọng đ ng mức

chi n lƣ c đ u tƣ phát tri n khoa học và công nghệ theo định hƣớng phát

tri n kinh t tri thức nhất là chƣa phát tri n thị trƣờng vốn hoàn chỉnh đ tạo

kênh dẫn vốn cho doanh nghiệp đ u tƣ cho khoa học và công nghệ. Th ch

kinh t thị trƣờng chƣa hoàn thiện dẫn đ n nhiều bất cập trong quản l kinh

t . Nhà nƣớc chƣa có những chủ trƣơng mạnh m đ xây dựng đội ngũ trí

thức và nguồn nhân lực chất lƣ ng cao thi u những nhà chi n lƣ c khoa học

công nghệ. Môi trƣờng cạnh tranh kinh t chƣa lành mạnh c n bao cấp độc

quyền kìm h m cản tr khả năng thay đổi công nghệ theo hƣớng tích cực

không phát huy đƣ c năng lực sáng tạo của x hội. oanh nghiệp thi u vốn

thi u thông tin về công nghệ chậm và không mạnh dạn đổi mới công nghệ.

ác y u tố tiền đề trụ cột cho kinh t tri thức chƣa hình thành đồng bộ tri

thức khoa học chƣa thực sự đƣ c coi trọng và ứng dụng trong thực tiễn.

174

Những nguyên nhân trên c n phải sớm đƣ c kh c phục mới đảm bảo mục

tiêu phát tri n kinh t tri thức của nƣớc ta.

Bất kỳ quốc gia nào muốn phát tri n đều phải trải qua quá trình công

nghiệp hoá. các nƣớc tƣ bản phát tri n công nghiệp hóa diễn ra vào cuối

th kỷ XVIII. Đó là một quá trình tất y u nhằm xây dựng cơ s vật chất - k

thuật hiện đại cho x hội phát tri n lực lƣ ng sản xuất tăng năng suất lao

động quy t định sự phát tri n của x hội. Tuỳ theo đặc đi m hoàn cảnh lịch

sử của từng quốc gia và th giới mà công nghiệp hoá mỗi nƣớc đƣ c ti n

hành theo những lộ trình khác nhau.

Việt Nam Đảng ta quan niệm: ông nghiệp hoá hiện đại hoá là quá

trình chuy n đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch

vụ và quản l kinh t – x hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính

sang sử dụng một cách phổ bi n sức lao động với công nghệ phƣơng tiện

phƣơng pháp tiên ti n hiện đại dựa trên sự phát tri n công nghiệp và ti n bộ

khoa học công nghệ tạo ra năng suất lao động cao [31 4]. nƣớc ta quá

trình này c n phải k t h p chặt ch hai nội dung công nghiệp hoá và hiện đại

hoá trong sự phát tri n. Vì th ch ng ta vừa phát tri n công nghiệp vừa

chuy n dịch cơ cấu trong từng ngành từng l nh vực và toàn bộ nền kinh t

quốc dân theo hƣớng k thuật và công nghệ hiện đại. ùng một l c ch ng ta

phải vừa thực hiện cơ giới hoá tự động hoá tin học hoá đồng thời vừa sử

dụng thủ công truyền thống với công nghệ hiện đại nhƣng phải tranh thủ đi

nhanh vào công nghệ hiện đại những khâu có th mạnh và mang tính quy t

định. Mục tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá nƣớc ta hiện nay là xây dựng

nƣớc ta thành nƣớc công nghiệp có cơ s vật chất k thuật hiện đại cơ cấu

kinh t h p l quan hệ sản xuất ti n bộ phù h p với quá trình phát tri n của

trình độ lực lƣ ng sản xuất đời sống vật chất và tinh th n cao quốc ph ng an

175

ninh vững ch c dân giàu nƣớc mạnh x hội công bằng dân chủ văn minh

xây dựng nền kinh t độc lập tự chủ.

hi n lƣ c phát tri n kinh t của nƣớc ta hiện nay là dựa vào tri thức.

Nội dung công nghiệp hoá hiện đại hoá của nƣớc ta là vận dụng các y u tố

của kinh t tri thức. Nhƣ nhận định của Đảng: Th kỷ XXI s ti p tục có

nhiều bi n đổi. Khoa học và công nghệ s có bƣớc ti n nhảy vọt. Kinh t tri

thức có vai tr ngày càng nổi bật trong quá trình phát tri n lực lƣ ng sản xuất

[33 13]. Về vai tr của tri thức khoa học trong đời sống x hội Đảng cũng đ

khẳng định: Khoa học và công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin và công

nghệ sinh học, ti p tục có những bƣớc nhảy vọt ngày càng tr thành lực lƣ ng

sản xuất trực ti p th c đ y sự phát tri n kinh t tri thức làm chuy n dịch

nhanh cơ cấu kinh t và bi n đổi sâu s c các l nh vực của đời sống x hội. Tri

thức và s hữu trí tuệ có vai tr ngày càng quan trọng. Trình độ làm chủ thông

tin tri thức có ngh a quy t định sự phát tri n [33 156 –157].

Ti n hành công nghiệp hoá hiện đại hoá trong điều kiện cuộc cách

mạng khoa học công nghệ trên th giới phát tri n nhƣ vũ b o do đó ch ng ta

thực hiện chi n lƣ c đi t t đón đ u ti p thu học tập những thành quả của văn

minh nhân loại trong đó có thành quả của tri thức nói chung. Đó là sự hiện

thực hoá những tƣ tƣ ng của Ph.Bêcơn trong điều kiện mới. Trong Báo cáo

chính trị tại Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam toàn quốc l n thứ IX nêu rõ:

Phát triển kinh tế, công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nhiệm vụ trung tâm.

Con đƣờng công nghiệp hoá hiện đại hoá của nƣớc ta c n và có th r t ng n

thời gian so với các nƣớc đi trƣớc vừa có những bƣớc tu n tự vừa có bƣớc

nhảy vọt. Phát huy những l i th của đất nƣớc tận dụng mọi khả năng đ đạt

trình độ công nghệ tiên ti n đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ

sinh học tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn mức cao hơn và phổ

bi n hơn những thành tựu mới về khoa học và công nghệ từng bƣớc phát

176

tri n kinh t tri thức [33 25]. Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh

th n của ngƣời Việt Nam; coi phát tri n giáo dục và đào tạo khoa học và

công nghệ là nền tảng và động lực của sự nghiệp công ngiệp hoá hiện đại

hoá. Nhƣ vậy về thực chất quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá của nƣớc

ta là sự vận dụng thành công các tri thức khoa học và công nghệ mới vào nền

kinh t quốc dân. Trong bối cảnh toàn c u hoá với sự tác động của kinh t thị

trƣờng và kinh t tri thức là thời cơ cho phép ch ng ta thực hiện đi t t đón

đ u . Trong đó việc sử dụng nguồn vốn tri thức khoa học có hiệu quả là cách

tốt nhất từng bƣớc phát tri n kinh t tri thức trong công nghiệp hoá hiện đại

hoá. Đại hội X ti p tục khẳng định quan đi m đó. Trong Báo cáo chính trị

của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá IX tại Đại hội Đảng l n thứ X đ

nhấn mạnh việc đ y mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá với phát tri n kinh

t tri thức: Tranh thủ các cơ hội thuận l i do bối cảnh quốc t tạo ra và tiềm

năng l i th của nƣớc ta đ r t ng n quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá

đất nƣớc theo định hƣớng x hội chủ ngh a g n với phát tri n kinh t tri thức

phải coi kinh t tri thức là y u tố quan trọng của nền kinh t và công nghiệp

hoá hiện đại hoá phát tri n mạnh các ngành kinh t và các sản ph m kinh t

có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức [34, 28-29]. Trên cơ s đó

Nghị quy t Đại hội Đại bi u toàn quốc l n thứ XI của Đảng cộng sản Việt

Nam ti p tục nhấn mạnh một trong những nhiệm vụ chủ y u của đất nƣớc là

Phát tri n nâng cao chất lƣ ng giáo dục và đào tạo chất lƣ ng nguồn nhân

lực; phát tri n khoa học công nghệ và kinh t tri thức [35 321]. Nhƣ vậy

có th nói Đảng ta chính thức đƣa vấn đề phát tri n kinh t tri thức vào Văn

kiện của Đảng cách đây hơn một thập niên và ngày càng bổ sung nhấn mạnh

tính tất y u của nó trong chủ trƣơng phát tri n đất nƣớc nhằm vƣơn lên trình

độ tiên ti n của th giới. Khẳng định và đánh giá đ ng đ n vị trí vai tr của

kinh t tri thức Đảng ta đ coi việc phát tri n kinh t tri thức là phƣơng

177

hƣớng số một trong tám phƣơng hƣớng cơ bản xây dựng nƣớc ta trong thời

kỳ quá độ đi lên chủ ngh a x hội coi đó là một trong những định hƣớng lớn

về khoa học công nghệ là một nội dung nhiệm vụ chủ y u trong sự nghiệp

đổi mới của nhiệm kỳ 5 năm tới của Đảng. Đây là một trong những chủ

trƣơng có tính đột phá trong các giải pháp đ r t ng n quá trình công nghiệp

hoá hiện đại hoá đất nƣớc của Đảng ta cũng là nhân tố có vai tr bảo đảm

cho sự phát tri n nhanh bền vững của nền kinh t nƣớc nhà trong tƣơng lai.

Chủ trƣơng đƣờng lối đ ng đ n sáng tạo của Đảng về phát tri n kinh t tri

thức phát tri n khoa học công nghệ tạo động lực cho phát tri n kinh t đất

nƣớc nâng cao năng lực an ninh quốc ph ng và đƣa nƣớc ta ti n lên trình độ

văn minh hiện đại.

Khác với các nƣớc phát tri n đ thực hiện công nghiệp hoá th kỷ

trƣớc và hiện nay đang đi vào nền kinh t tri thức các nƣớc đi sau trong đó

có Việt Nam không phải chờ thực hiện hoàn thành công nghiệp hoá rồi mới

chuy n sang kinh t tri thức. o đặc đi m của nƣớc ta nên công nghiệp hoá

phải đồng thời thực hiện hai nhiệm vụ lớn. Đó là vừa chuy n bi n từ kinh t

nông nghiệp sang kinh t công nghiệp vừa chuy n bi n từ kinh t công

nghiệp sang kinh t tri thức. Hai nhiệm vụ ấy phải thực hiện cùng một l c

lồng ghép vào nhau hỗ tr bổ sung cho nhau. Điều đó đ i hỏi phải n m b t

tri thức và công nghệ mới nhất của thời đại đ hiện đại hoá nông nghiệp

nông thôn cùng với sự phát tri n nhanh các ngành công nghiệp và dịch vụ

dựa vào tri thức khoa học và công nghệ chuy n dịch cơ cấu kinh t theo

hƣớng tăng nhanh các ngành kinh t tri thức.

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc tri thức khoa

học càng th hiện vai tr h t sức quan trọng. Tri thức khoa học tự nhiên tri

thức khoa học x hội và nhân văn cùng với tri thức khoa học k thuật công

nghệ đ thực sự tr thành động lực mạnh m của sự nghiệp công nghiệp hoá

178

hiện đại hoá. ác tri thức khoa học là cơ s đ hoạch định các đƣờng lối

chính sách công nghiệp hoá hiện đại hoá đồng thời cũng là cơ s đ định

hƣớng điều chỉnh ti n trình công nghiệp hoá hiện đại hoá phù h p với xu

th chung của thời đại. Trong đó tri thức khoa học tự nhiên là cơ s cho sự ra

đời của công nghệ mới góp ph n nâng cao năng suất và chất lƣ ng sản

ph m cải ti n công cụ sản xuất dự báo sự bi n đổi công nghệ trong tƣơng

lai. Tri thức khoa học x hội và nhân văn là cơ s cho việc hoạch định đƣờng

lối và chính sách công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc. Thông qua việc

theo dõi phân tích tổng k t diễn ti n của quá trình công nghiệp hoá hiện đại

hoá tri thức khoa học x hội và nhân văn tích cực góp ph n quan trọng trong

việc điều chỉnh nhịp độ bƣớc đi thích h p. Đặc biệt trong xu th hội nhập

quốc t tri thức khoa học x hội và nhân văn phải luận chứng cơ s của chi n

lƣ c đi t t đón đ u. Tuyên bố của Ph.Bêcơn Tri thức là sức mạnh đang

ngày càng th hiện rõ nét trong quá trình xây dựng kinh t tri thức trong việc

nhận thức về khoa học không chỉ nhƣ lực lƣ ng sản xuất trực ti p mà c n

nhƣ một thi t ch đặc trƣng một y u tố không tách rời x hội.

Đ hoàn thành th ng l i sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất

nƣớc thực hiện mục tiêu dân giàu nƣớc mạnh x hội công bằng dân chủ

văn minh ch ng ta c n có một trình độ tri thức hiện đại tăng cƣờng năng

lực nội sinh về khoa học công nghệ n m b t các thành tựu khoa học và

công nghệ mới nhất. Điều đó th hiện vai tr của tri thức khoa học đối với

sự phát tri n x hội.

N u x hội với vai tr tiên phong của khoa học trong nhà nƣớc Benxalem

chỉ là sự tƣ ng tƣ ng dù đó là sự tƣ ng tƣ ng dựa trên một số y u tố hiện

thực của thời đại mình thì x hội mà ch ng ta đang xây dựng có đ y đủ những

điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan đ bi n ƣớc mơ con ngƣời thành

hiện thực dƣới tác động của ti n bộ khoa học và công nghệ. Song chính cách

179

đặt vấn đề của Ph.Bêcơn về đƣờng lối phát tri n lấy khoa học làm mũi nhọn

hƣớng đ n các mục tiêu nhân văn cũng đồng thời g i m những tƣ ng vô

giá cho thời đại sau. K thừa quan đi m tích cực của Ph.Bêcơn và nhiều nhà

khoa học nhà tƣ tƣ ng khác trong lịch sử Nhà nƣớc ta đ đề ra những giải

pháp định hƣớng đối với việc tổ chức quản l và phát tri n khoa học công

nghệ trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc.

Đ phát tri n kinh t tri thức Việt Nam c n có những giải pháp vừa

hiệu quả vừa mang tính định hƣớng lâu dài trƣớc h t là những giải pháp với

tƣ cách là điều kiện c n nhƣ sau:

Thứ nhất nhà nƣớc c n đổi mới cơ ch quản l và chính sách tạo lập

khuôn khổ pháp l mới cải cách hành chính. Trƣớc tiên c n đổi mới mạnh m

cơ ch quản l kinh t tạo môi trƣờng hoạt động kinh doanh bình đẳng cạnh

tranh lành mạnh công khai minh bạch có trật tự kỷ cƣơng; nhà nƣớc đảm

bảo môi trƣờng pháp l hữu hiệu hiệu quả mà trong đó các ngành kinh t phát

tri n dựa trên khoa học và công nghệ; nhà nƣớc bảo đảm hình thành và phát

tri n hệ thống đổi mới quốc gia nhằm hỗ tr và đáp ứng nhu c u phát tri n

kinh t – x hội. n phải thi t lập khuôn khổ pháp l phù h p với sự phát

tri n của nền kinh t thị trƣờng định hƣớng x hội chủ ngh a. Đặc biệt c n

th c đ y sự hình thành thị trƣờng khoa học và công nghệ. hính sách bảo hộ

bản quyền sản ph m trí tuệ phải đƣ c thực thi nhằm tôn vinh cũng nhƣ kích

thích sức sáng tạo của các cá nhân. Hơn nữa việc đổi mới cơ ch quản l

nghiên cứu khoa học m rộng dân chủ trong học thuật và thông tin khoa học

s tạo môi trƣờng tích cực cho nghiên cứu và hoạt động khoa học. ải cách

hành chính g n với tin học hoá thực hiện chính phủ điện tử đ bộ máy nhà

nƣớc hoạt động hiệu quả hơn nhanh nhạy hơn trách nhiệm hơn dân chủ công

khai minh bạch và đảm bảo thông tin đƣ c cập nhật và xử l nhanh chóng.

Nhà nƣớc c n tạo điều kiện đ phát huy nền dân chủ x hội chủ ngh a đổi mới

180

hệ thống chính trị ti p tục đổi mới Đảng cho ngang t m nhiệm vụ mới chuy n

mạnh sang cơ ch thị trƣờng đổi mới công tác cán bộ đổi mới quản l kinh t

và thi t lập hệ thống đổi mới sáng tạo trong toàn nền kinh t .

Thứ hai c n nhanh chóng xây dựng nguồn nhân lực chất lƣ ng cao nền

tảng cơ bản nhất của kinh t tri thức. Trƣớc h t xây dựng và phát huy đội

ngũ trí thức và công nhân tri thức lực lƣ ng tiên phong và chủ lực đ phát

tri n kinh t tri thức. o đó c n phải cải cách triệt đ nền giáo dục đ nhanh

chóng đào tạo nguồn nhân lực cho kinh t tri thức. Nhà nƣớc đ u tƣ đ phát

tri n giáo dục coi việc đ u tƣ cho giáo dục đào tạo là một trong những

hƣớng chính của đ u tƣ phát tri n đổi mới cơ bản chính sách tài chính cho

giáo dục. Giáo dục đào tạo phải có môi trƣờng x hội thuận l i sử dụng và

đ i ngộ đ ng năng lực và thoả đáng. hính đ u tƣ cho giáo dục đ u tƣ cho

con ngƣời là y u tố quy t định đƣa nhanh nƣớc ta vào nền kinh t tri thức. Tri

thức là bi n đổi nhƣ nvin Tốphlơ nhận định vì vậy phải thi t lập hệ thống

học tập suốt đời hình thành môi trƣờng x hội học tập. Đ ti p cận với trình

độ giáo dục của th giới c n m rộng h p tác quốc t liên k t đào tạo m

các trƣờng chất lƣ ng cao theo tiêu chu n quốc t và cử các nhà khoa học

nghiên cứu học tập thực tập chuy n giao công nghệ những nƣớc tiên ti n.

Thứ ba tăng cƣờng năng lực khoa học và công nghệ trên phạm vi cả

nƣớc th hiện việc thực hiện các chính sách chủ trƣơng của nhà nƣớc về

khoa học công nghệ. Đó là việc tăng đ u tƣ cho khoa học công nghệ phát

tri n các khu công nghệ xây dựng và tổ chức các chƣơng trình kinh t - k

thuật đƣa ra những chính sách có tính chất khuy n khích các doanh nghiệp

ứng dụng khoa học đổi mới công nghệ đặc biệt c n có chính sách đối với

những ngành công nghệ cao tập trung nâng cấp k t cấu hạ t ng nông thôn

công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn áp dụng ti n bộ

khoa học công nghệ mới phổ cập thông tin tri thức phát tri n nông nghiệp

181

nông thôn. Khoa học và công nghệ đƣ c xác định là động lực của công

nghiệp hoá hiện đại hoá. Đây chính là y u tố quy t định l i th cạnh tranh và

tốc độ phát tri n kinh t nói chung công nghiệp hoá hiện đại hoá nói riêng.

Tiềm lực khoa học và công nghệ suy cho cùng là tiềm lực trí tuệ và sáng tạo

của cả dân tộc. Đ thực hiện giải pháp này c n nâng cao nhận thức trách

nhiệm và trình độ l nh đạo đối với khoa học và công nghệ; ti p tục hoàn

thiện môi trƣờng pháp l đổi mới tổ chức và quản l khoa học và công nghệ;

đ y mạnh phát tri n và hoàn thiện thị trƣờng khoa học và công nghệ; tri n

khai thực hiện các chính sách về thu h t đ i ngộ sử dụng trí thức xây dựng

đội ngũ trí thức đáp ứng yêu c u phát tri n kinh t tri thức.

Thứ tư đ y mạnh việc ứng dụng và phát tri n công nghệ thông tin và

truyền thông. ông nghệ thông tin là chìa khoá đ đi vào kinh t tri thức. R t

ng n khoảng cách về công nghệ thông tin chính là biện pháp đ r t ng n

khoảng cách với các nƣớc và r t ng n quá trình công nghiệp hoá hiện đại

hoá. o vậy công nghệ thông tin phải đạt mức tiên ti n so với khu vực. X

hội thông tin là tiền đề nền tảng của kinh t tri thức. o đó c n sớm phát

tri n hạ t ng công nghệ thông tin và truyền thông xây dựng đội ngũ cán bộ

chuyên môn đủ sức đáp ứng nhu c u sâu rộng của x hội trên l nh vực này.

Việt Nam phải có chi n lƣ c phát tri n hệ thống I T xem đó là động lực của

đổi mới và phát tri n là mũi nhọn xung kích của kinh t tri thức.

Thứ năm m rộng quan hệ đối ngoại mà trƣớc h t là quan hệ kinh t

quốc t . Nền kinh t tri thức là nền kinh t toàn c u hoá. Tri thức tr thành

y u tố chi phối sự phát tri n của tất cả các quốc gia trên th giới. uộc cách

mạng khoa học công nghệ phát tri n cả về chiều rộng lẫn chiều sâu tác động

mạnh m đ n xu th toàn c u hoá kinh t tạo ra mối liên hệ và phụ thuộc lẫn

nhau giữa các nền kinh t và các quốc gia. Việt Nam tất y u phát tri n kinh t

182

tri thức đ phát tri n đất nƣớc và xây dựng x hội dân chủ công bằng văn

minh. Vì vậy một mặt ch ng ta phát huy tối đa nguồn năng lực nội sinh bao

gồm các y u tố đất đai tài nguyên vốn trí tuệ con ngƣời Việt Nam… Đồng

thời đ không tụt hậu với th giới và khu vực c n ti p thu kịp thời những

thành tựu khoa học mới những tri thức khoa học của thời đại và ứng dụng

một cách có hiệu quả nhất trong công cuộc phát tri n đất nƣớc. Muốn vậy

phải có đƣờng lối đối ngoại đ ng đ n vừa đạt hiệu quả kinh t cao vừa giữ

vững đƣ c độc lập chủ quyền của dân tộc giữ vững định hƣớng x hội chủ

ngh a theo tinh th n hoà nhập nhƣng không hoà tan .

Bên cạnh những giải pháp c n thi t nêu trên Việt Nam phải có thêm

những giải pháp với tƣ cách là điều kiện đủ đó là:

M rộng dân chủ x hội tạo môi trƣờng sinh hoạt mang tính học thuật.

Đây là một trong những giải pháp không th thi u nhằm kích thích sáng tạo

tri thức th c đ y say mê nghiên cứu khoa học cho ra đời những phát minh

mới tri thức mới.

ông khai hoá minh bạch hoá các chính sách của Đảng và Nhà nƣớc tất

cả các l nh vực trừ bí mật quốc gia. Trên cơ s l i ích chung của x hội c n

phổ bi n thông tin đ tạo niềm tin nhân dân đ nhân dân có th tham gia

góp xây dựng nhằm hình thành những chính sách có hiệu quả cao nhất.

Kiên quy t chống quan liêu tham ô tham nhũng những tác nhân cản tr

sự phát tri n của x hội. n phải thực hiện mạnh m và nhất quán hoạt động

chống tiêu cực từ Trung ƣơng cho đ n địa phƣơng tạo môi trƣờng lành mạnh

cho phát tri n.

Xem xét một cách khách quan căn cứ vào những điều kiện thuận l i

Việt Nam có nhiều tri n vọng trong phát tri n kinh t tri thức. Với việc thực

hiện có hiệu quả các giải pháp trên đây ch c ch n nƣớc ta s đáp ứng đ y đủ

các yêu c u c n thi t. h ng ta hy vọng và tin tƣ ng vào Đảng và Nhà nƣớc

183

với những đƣờng lối, chi n lƣ c đ ng đ n tận dụng l i th của đất nƣớc đƣa

nƣớc ta theo kịp trình độ hiện đại của các nƣớc tiên ti n phát tri n kinh t tri

thức xây dựng đất nƣớc phồn vinh thịnh vƣ ng.

KẾT LU N CHƯƠNG 3

Từ tuyên ngôn tri thức là sức mạnh và tƣ tƣ ng tiên phong trong việc

đề cao vai tr và l i ích thực tiễn của tri thức khoa học của Ph.Bêcơn lịch sử

nhân loại đ từng bƣớc tri n khai tinh th n trên ngày càng rõ nét. ùng với sự

phát tri n của x hội là sức mạnh trí tuệ của con ngƣời đƣ c khai phá phát

huy cao độ và nhanh chóng đƣ c vận dụng trong thực tiễn. Trên th giới

các y u tố khoa học k thuật công nghệ tr thành nguồn lực to lớn đối với

sự phát tri n kinh t x hội tạo dựng nền tảng cơ s vật chất – k thuật tiên

ti n hiện đại cho các quốc gia dân tộc. Tƣ tƣ ng đề cao vai tr của tri thức

khoa học của Ph.Bêcơn đ đƣ c ti p thu k thừa và phát tri n mạnh m

trong thuy t hội tụ thuy t k trị tiêu bi u là các nhà tƣơng lai học khi bàn

về x hội hậu công nghiệp. Tri thức khoa học k thuật và công nghệ đƣ c

vật chất hoá trong sản ph m của nền kinh t với hàm lƣ ng giá trị ngày càng

áp đảo. Nền kinh t mà đó sự phát tri n chủ y u dựa vào tri thức – kinh t

tri thức đang hình thành và phát tri n đƣa văn minh nhân loại chuy n sang

thời kỳ mới – văn minh trí tuệ. Những vấn đề l luận và thực tiễn quan

trọng về kinh t tri thức đƣ c tất cả các quốc gia quan tâm nghiên cứu nhƣ

vấn đề mang tính qui luật.

ùng với sự phát tri n của th giới Việt Nam nhận thức tính tất y u

khách quan của phát tri n kinh t tri thức g n liền với công nghiệp hoá hiện

đại hoá đ phát tri n đất nƣớc. Đảng ta đ từng bƣớc xác định quá trình xây

dựng kinh t tri thức qua nghị quy t của các kỳ đại hội và các nhà khoa học

nghiên cứu các nhà l luận đ có nhiều sự nghiên cứu trao đổi về thực

184

trạng điều kiện tiền đề đƣa ra các giải pháp cơ bản đ phát tri n kinh t tri

thức Việt Nam hiện nay. Trong đó nổi bật và cấp thi t nhất là vấn đề

nguồn nhân lực trình độ cao năng lực ứng dụng khoa học công nghệ và th

ch quản l của nhà nƣớc. h ng ta tin tƣ ng rằng với truyền thống yêu

nƣớc ham học hỏi sáng tạo đổi mới Việt Nam nhanh chóng xây dựng và

phát tri n thành công kinh t tri thức mang lại phồn vinh cho dân tộc no ấm

hạnh ph c tự do cho nhân dân.

185

PHẦN KẾT LU N

Những bi n đổi mang tính bƣớc ngoặt trong lịch sử nhân loại nói chung

và nƣớc nh nói riêng sau thời kỳ Phục hƣng về kinh t cơ cấu x hội và đời

sống chính trị tinh th n đ làm thay đổi lịch sử nhân loại m đ u cho một

thời kỳ phát tri n mới – thời đại tƣ bản chủ ngh a với yêu c u vận động tất

y u của nó đ m đƣờng cho khoa học phát tri n. Tiên phong cho thời kỳ này

là những nhà cách tân khai sáng tiêu bi u nhƣ Rơnê Đềcáctơ Ph.Bêcơn…

trong đó Ph.Bêcơn – nhà tri t học nhà chính trị thực sự đ lại dấu ấn sâu

đậm với vai tr là ngƣời m đƣờng cho tinh th n mới của khoa học và tri t

học cũng nhƣ sự ảnh hƣ ng to lớn của ông trong sự phát tri n của nhân loại.

Ph.Bêcơn cho rằng: Mục đích của x hội ch ng ta là nhận thức các

nguyên nhân và mọi sức mạnh bí n của các sự vật và m rộng sự thống trị

của con ngƣời đối với tự nhiên trong chừng mực con ngƣời có th làm đƣ c

[8 490]. Bài học có ngh a lịch sử trong tƣ tƣ ng Ph.Bêcơn chính là đề cao

vai tr của tri thức khoa học. Mục đích của tri thức khoa học là phục vụ l i

ích của con ngƣời. Vì th con ngƣời c n phải đạt đ n những tri thức mang

tính khoa học tri thức thực tiễn không phải là thứ tri thức kinh viện sách v

sáo rỗng vô ngh a mà vào thời trung cổ đ thống trị con ngƣời. Đ đạt đ n tri

thức khoa học Ph.Bêcơn đƣa ra học thuy t về các ảo tƣ ng mà đ n nay vẫn

c n nhiều giá trị. Bằng sự phê phán các sai l m trong nhận thức Ph.Bêcơn

đặt nền móng cho việc xây dựng phƣơng pháp nhận thức mới – phƣơng pháp

thực nghiệm khoa học. Theo ông chỉ khi nào con ngƣời hi u đƣ c những

nguyên nhân thực sự của các hiện tƣ ng thì mới khẳng định đƣ c quyền lực

của mình và đó cũng là mục đích của khoa học. Từ tuyên bố Tri thức là sức

mạnh Ph.Bêcơn đ xây dựng nên một mô hình x hội l tƣ ng dựa trên

quyền lực của tri thức. Trong x hội đó với những phát minh v đại những

186

tri thức khoa học con ngƣời chinh phục đƣ c mọi th lực của tự nhiên và

các lực lƣ ng tự phát của x hội. Ông coi khoa học k thuật là phƣơng tiện

xoá bỏ bất công và tệ nạn x hội xây dựng cuộc sống phồn vinh. Mặc d u

vẫn không thoát ra khỏi những ảnh hƣ ng mang tính giai cấp nhƣng tƣ

tƣ ng của Ph.Bêcơn về vai tr của khoa học và tri thức khoa học khi n

ch ng ta ngƣ ng mộ và khâm phục.

Trong tlantích mới Ph.Bêcơn xem khoa học với những thành quả

của nó là phƣơng tiện hoà giải giữa các dân tộc. B i l ông cho rằng bản

thân tri thức khoa học luôn luôn đóng vai tr tích cực đối với sự phát tri n x

hội đối với việc m rộng giao lƣu hi u bi t lẫn nhau giữa các dân tộc chỉ khi

nào những thành quả đó đƣ c sử dụng với những mục đích không chân chính

thì giá trị của nó mới bị xuyên tạc.

Nghiên cứu Ph.Bêcơn cho ch ng ta thấy đƣ c tính tất y u của những nỗ

lực bứt phá về mặt nhận thức của con ngƣời trƣớc những bi n đổi của thực

tiễn. K thừa những thành quả của văn minh Hi – La nối ti p tinh th n của

văn hoá Phục hƣng Ph.Bêcơn m ra thời đại mới của Khai sáng đ từ đó ánh

sáng của trí tuệ soi đƣờng cho nhân loại trên con đƣờng ti n bộ văn minh.

Thực tiễn cho thấy chủ ngh a tƣ bản đ thừa hƣ ng đ y đủ tinh th n của thời

đại Ph.Bêcơn nhƣ ác Mác và Ph.Ăngghen nhận định trong tác ph m Tuyên

ngôn của Đảng cộng sản năm 1848: hủ ngh a tƣ bản ra đời chƣa đ y một

trăm năm mà đ tạo ra đƣ c một đống của cải vật chất khổng lồ bằng tất cả

các th hệ trƣớc đây cộng lại. Với tinh th n tự do cá nhân tự do sáng taọ x

hội tƣ bản đ phát tri n mạnh m về khoa học k thuật công nghệ và giải

phóng sức sản xuất nâng cao hiệu quả khám phá và chinh phục tự nhiên của

con ngƣời nhanh chóng hơn bao giờ h t. Tiên phong cho sự phát tri n là

những trào lƣu tƣ tƣ ng dựa trên tinh th n tri thức là sức mạnh của

Ph.Bêcơn. hủ ngh a duy l thuy t k trị thuy t hội tụ hay tƣơng lai học…

187

đều có chung một cơ s là coi trọng đề cao vai tr của tri thức k thuật

công nghệ ít nhiều phi n diện nhƣng đ hữu dụng trong thực t mang lại giá

trị thực tiễn to lớn cho con ngƣời và x hội loài ngƣời.

hủ tịch Hồ hí Minh cũng đ từng chỉ rõ: ƣới ch độ x hội chủ ngh a

khoa học là tài sản chung của toàn dân chứ không phải tài sản riêng của một

nhóm ngƣời nào [70 145-146]. h ng ta đang sống trong một th giới m khi

mà nhân loại đang đứng trƣớc những mối quan tâm chung mục tiêu chung.

Trong điều kiện đó xác định vị trí vai tr của tri thức khoa học nhƣ Ph.Bêcơn

từng đặt ra và xem nó là mục đích của đời mình càng tr nên ti p tục.

h ng ta đang những thập niên đ u tiên của th kỷ XXI chứng ki n rõ

nét nhất những bi n đổi mạnh m hơn bao giờ h t của thực tiễn x hội về mọi

mặt mà nguồn gốc nền tảng cơ s của sự bi n đổi đó là sức sáng tạo vô biên

của trí tuệ con ngƣời. uộc cách mạng khoa học công nghệ đang tác động

mạnh m th c đ y xu th toàn c u hoá kinh t . Nền kinh t tri thức đang

từng bƣớc hiện diện và ngày càng bộc lộ rõ nét ƣu th vƣ t trội của nó đối

với các nền kinh t trong lịch sử. X hội tri thức đang lớn mạnh tri thức tr

thành quyền lực có sức chi phối chủ y u đối với sự phát tri n của x hội.

Tuyên bố của Ph.Bêcơn Tri thức là sức mạnh tr thành tinh th n phổ bi n

của nhân loại. Xây dựng một x hội thực sự giàu mạnh dựa trên quyền lực

của tri thức là con đƣờng phát tri n tất y u của các quốc gia trên th giới.

ùng với bƣớc ti n của nhân loại Việt Nam chủ trƣơng chủ động hội nhập

và tạo lập những y u tố nền tảng phục vụ cho phát tri n kinh t tri thức.

Nguồn lực con ngƣời là động lực to lớn của việc xây dựng một Việt Nam

phồn vinh thịnh vƣ ng. Trong đó các nhà khoa học l luận t ng lớp trí

thức nói chung các nhà quản l kinh t và đội ngũ công nhân trình độ cao là

lực lƣ ng chủ chốt của kinh t tri thức. Vì vậy Nghị quy t Đại hội Đại bi u

toàn quốc l n thứ XI của Đảng cộng sản Việt Nam nhấn mạnh một trong

188

những nhiệm vụ chủ y u của đất nƣớc là Phát tri n nâng cao chất lƣ ng

giáo dục và đào tạo chất lƣ ng nguồn nhân lực; phát tri n khoa học công

nghệ và kinh t tri thức [35 321].

Sau g n 400 năm tinh th n tri t học mới của Ph.Bêcơn đ tr thành

hiện thực. Những tƣ tƣ ng mà ông đề xƣớng đ ảnh hƣ ng sâu s c và chi

phối sự phát tri n của nhận thức và th c đ y x hội phát tri n k từ cuộc

cách mạng bi n đổi nƣớc nh th kỷ XVII cho đ n sự bùng nổ của các

cuộc cách mạng công nghiệp k thuật công nghệ dẫn đ n sự ra đời kinh

t tri thức. Nhƣ đ đề cập Ph.Bêcơn không phải là ngƣời trực ti p kh i

xƣớng kinh t tri thức nhƣng những g i m đ y khát vọng quy t liệt

mạnh m của ông về tri thức khoa học phục hồi khoa học phƣơng pháp

nhận thức khoa học về ứng dụng tri thức khoa học trong đời sống về ti n

bộ x hội… đ đƣ c tri n khai không ngừng trong d ng chảy lịch sử của

nhân loại m ra thời đại hiện đại của văn minh trí tuệ của kinh t tri thức.

Ngày nay đ phát tri n ch ng ta trân trọng tƣ tƣ ng của Ph.Bêcơn trên

tinh th n học hỏi theo quan đi m lịch sử – cụ th g n l luận với thực tiễn

và phƣơng pháp luận biện chứng mácxít.

189

TÀI LIỆU THAM KHẢO

T l ệu t n V ệt

1. Ai sở hữu kinh tế tri thức?(2005) Sách tham khảo Nxb. hính trị quốc

gia Hà Nội.

2. Bách khoa tri thức phổ thông (2001) Nxb. Văn hoá thông tin Hà Nội.

3. Nguyễn Thành Bang (1994) “Mấy suy nghĩ về con đường hiện đại hóa

đất nước trong thời đại ngày nay”, Tạp chí ộng sản (8) tr.17-19.

4. Nguyễn Thành Bang (2000) “Xu thế phát triển khoa học và công nghệ

trong thế kỷ XXI – thách thức và thời cơ đối với Việt Nam Tạp chí

ộng sản (7) tr.21.

5. Báo Sài Gòn Giải Phóng số 10351 Thứ tƣ (19/04/2006).

6. Hoàng hí Bảo (2002) “Từ tư duy kinh nghiệm đến tư duy lý luận”,

Thông tin l luận (6) tr.54-58.

7. Hoàng hí Bảo (2002) Đổi mới nhận thức về giáo dục và đào tạo dưới

tác động và ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế và kinh tế tri thức Tạp

chí Khoa học x hội (53 tr. 15-19).

8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002) Giáo trình triết học Mác-Lênin, Nxb.

hính trị Quốc gia Hà Nội.

9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003) Giáo trình kinh tế - chính trị Mác-

Lênin Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.

10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Lịch sử thế giới cổ trung đại Nxb. Đại

học sƣ phạm Hà Nội.

11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1997) Triết học Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.

12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004) Tài liệu tham khảo ( ùng cho lớp tập

huấn giảng viên Mác-Lênin tƣ tƣ ng Hồ hí Minh các trƣờng đại học

và cao đẳng) Hà Nội.

190

13. Bộ khoa học và công nghệ môi trƣờng (1995) 50 năm khoa học và công

nghệ Việt Nam Nxb khoa học và k thuật Hà Nội.

14. Bộ khoa học và công nghệ môi trƣờng (1996) Chiến lược công nghiệp

hóa, hiện đại hóa đất nước và cách mạng khoa học công nghệ, Nxb

chính trị quốc gia Hà Nội.

15. PGS.TS Doãn Chính – TS Đinh Ngọc Thạch (chủ biên 2003) Vấn đề

triết học trong tác phẩm của C.Mác – Ph.Ăngghen – V.I.Lênin, Nxb.

hính trị Quốc gia Hà Nội.

16. TS Doãn Chính – TS Đinh Ngọc Thạch (1999) Triết học trung cổ Tây

Âu Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.

17. Nguyễn Trọng hu n (1991) “Để cho khoa học và công nghệ trở thành

sức thúc đẩy sự phát triển của đất nước”, Tạp chí Triết học, (2), tr.3-7.

18. Nguyễn Trọng hu n (1994), “Nguồn nhân lực trong công nghiệp hóa,

hiện đại hóa đất nước” Tạp chí Tri t học (3) tr.3-7.

19. Vũ Đình ự (1996) Khoa học và công nghệ – lực lượng sản xuất hàng

đầu Nxb hính trị quốc gia Hà Nội.

20. Nguyễn Đình ửu (Biên soạn 2006): Tìm hiểu triết học tự nhiên, Nxb.

Hà Nội.

21. M.Counforth (200), Triết học mở và xã hội mở Đỗ Minh H p (dịch)

Nxb Khoa học x hội.

22. David E Cooper, (2006), Các trường phái triết học trên thế giới Nxb.

Văn hoá thông tin Hà Nội.

23. Hồ nh ũng (2002) “Để khoa học nhanh chóng trở thành lực lượng

sản xuất trực tiếp ở nước ta”, Tạp chí tri t học (2) tr.19-22.

24. J.Derrida (1994), Những bóng ma của Mác Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.

191

25. Phạm Tất ong (chủ biên 2001): Định hướng phát triển đội ngũ trí thức

Việt Nam trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nxb. hính trị Quốc gia

Hà Nội.

26. Will Durant (2000), Câu chuyện triết học Nxb. Đà Nẵng.

27. W.Durant (1974), Nguồn gốc văn minh Nguyễn Hi n Lê (dịch) Phục

Hƣng (xb) Sài G n.

28. Vũ ao Đàm (2002) Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb.

Khoa học và k thuật Hà Nội.

29. Đảng cộng sản Việt Nam (1991) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc

lần thứ VII Nxb. Sự thật Hà Nội.

30. Đảng cộng sản Việt Nam (1994) Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban

chấp hành T.W khoá VII Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.

31. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban

chấp hành T.W khoá VIII Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.

32. Đảng cộng sản Việt Nam (1997) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc

lần thứ VIII Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.

33. Đảng cộng sản Việt Nam (2001) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc

lần thứ IX Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.

34. Đảng cộng sản Việt Nam (2006) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc

lần thứ X Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.

35. Đảng cộng sản Việt Nam (2011) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc

lần thứ XI Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.

36. Nguyễn Quang Đi n ( hủ biên) (2003) C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin:

Về những vấn đề triết học NXb Đại học quốc gia Tp. Hồ hí Minh.

37. PGS.TS Nguyễn Quang Đi n (chủ biên 2003) C.Mác – Ph.Ăngghen

– V.I.Lênin – Về những vấn đề triết học Nxb. Đại học quốc gia TP

Hồ hí Minh.

192

38. TS. Đỗ Minh H p TS. Nguyễn nh Tuấn PGS.TS. Nguyễn Thanh

(2006), Đại cương lịch sử triết học phương Tây Nxb. Tổng h p thành

phố Hồ hí Minh.

39. TS. Đỗ Minh H p TS. Nguyễn nh Tuấn PGS.TS. Nguyễn Thanh

(2008), Đại cương lịch sử triết học phương Tây hiện đại cuối thế kỷ XIX

– nửa đầu thế kỷ XX Nxb. Tổng h p thành phố Hồ hí Minh.

40. Albrecht Foelsing (2005), Einstein – Nhà bác học vĩ đại của nhân loại,

Ngụy Hữu Tâm dịch Nxb. Thanh niên Hà Nội.

41. D.Folcheid (1999), Các triết thuyết lớn Huyền Giang (dịch) Nxb Th

giới Hà Nội.

42. Lê Văn Giạng (2008) Sứ mạng của giáo dục Tia Sáng số 9(05/05)

43. Võ Nguyên Giáp (chủ biên) (2000) Hồ Chí Minh và con đường cách

mạng Việt Nam Nxb hính trị Quốc gia Hà Nội.

44. Tr n Văn Giàu (1997) Triết học và tư tưởng Nxb Tp. Hồ hí Minh.

45. Phạm Minh Hạc (1999) Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế

kỷ XXI Nxb hính trị quốc gia Hà Nội.

46. PGS.TS Vũ Văn Hiền – TS.Đinh Xuân L (đồng chủ biên 2003) Tư

tưởng Hồ Chí Minh với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam Nxb. hính trị

Quốc gia Hà Nội.

47. Hoàng Thu Hòa (2001), Kinh tế tri thức – Vấn đề và giải pháp, Nxb.

Thống kê Hà Nội.

48. Đỗ Minh H p (2006) Diện mạo triết học phương Tây hiện đại Nxb. Hà Nội.

49. TS. Tr n Hùng TS. Tr n hí M (2008), Lịch sử tư tưởng xã hội chủ nghĩa

trước Chủ nghĩa Mác Nxb. hính trị quốc gia Hồ hí Minh Hà Nội.

50. Nguyễn Tấn Hùng (2003) “Anbe Anhxtanh – Nhà khoa học, nhà triết

học Tạp chí Tri t học số 4 tr.58-62.

51. S.P.Hungtington (2003), Sự va chạm của các nền văn minh Nxb. Lao động.

193

52. Nguyễn Văn Huyên (chủ biên) (2000) Triết lý phát triển Nxb khoa học

x hội Hà Nội.

53. Đặng Hữu (2002) “Phát triển kinh tế tri thức rút ngắn quá trình công

nghiệp hóa, hiện đại hóa” Tạp chí ộng sản (22) tr.26-30.

54. Đặng Hữu (2004), Kinh tế tri thức – thời cơ và thách thức đối với sự

phát triển của Việt Nam Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.

55. Jean – Jacques Rousseau (1992), Bàn về khế ước xã hội Thanh Đạm

(dịch) Nxb. Tp. Hồ hí Minh.

56. Vũ Khiêu (chủ biên 1986) Triết học tư sản phương Tây hôm nay, Nxb.

Thông tin l luận Hà Nội.

57. Đặng Mộng Lân (2002) Kinh tế tri thức những khái niệm và vấn đề cơ

bản, Nxb. Thanh niên Hà Nội.

58. Lịch sử triết học – Triết học thời kỳ tiền tư bản chủ nghĩa (1960), Nxb.

Sự thật Hà Nội.

59. Lịch sử phép biện chứng mác-xít. Từ khi xuất hiện chủ nghĩa Mác đến

giai đoạn Lênin (1986) Nxb. Ti n bộ Mátxcơva.

60. Lê Bộ L nh (2002) Chủ nghĩa tư bản hiện đại: khủng hoảng kinh tế và

điều chỉnh Nxb. Khoa học x hội Hà Nội.

61. John Locke (2007), Khảo luận thứ hai về chính quyền Lê Tuấn Huy

dịch và giới thiệu Nxb. Tri thức Hà Nội.

62. .Mác và Ph.Ăngghen Toàn tập t.1 (1995) Nxb. hính trị Quốc gia

Hà Nội.

63. .Mác và Ph.Ăngghen Toàn tập t.2 (1995) Nxb. hính trị Quốc gia

Hà Nội.

64. .Mác và Ph.Ăngghen Toàn tập, t.4 (1995) Nxb. hính trị Quốc gia

Hà Nội.

194

65. C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập t.20 (1995) Nxb. hính trị Quốc gia

Hà Nội.

66. .Mác và Ph.Ăngghen Toàn tập t.23 (1993) Nxb. hính trị Quốc gia

Hà Nội.

67. .Mác và Ph.Ăngghen Toàn tập, t.43 (2000) Nxb. hính trị Quốc gia,

Hà Nội.

68. Machiavel (1971), Quân vương Phan Huy hiêm (dịch) Quán Văn

(Xb), Sài Gòn.

69. J.K.Melvil (1997), Các con đường của triết học phương Tây hiện đại Đinh

Ngọc Thạch Phạm Đình Nghiệm (biên dịch) Nxb. Giáo dục Hà Nội.

70. Hồ hí Minh Toàn tập, t.7 (2000) Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.

71. Hồ hí Minh Toàn tập, t.9 (1995-1996) Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.

72. Hồ hí Minh Toàn tập, t.10 (1995-1996) Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.

73. Hồ hí Minh Toàn tập, t.11 (1995-1996) Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.

74. Edgar Morin, Phương pháp 3 – Tri thức về tri thức (Nhân học về tri

thức) Lê iên dịch (2006) Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội.

75. Tômát Morơ (2004) Đảo không tưởng Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.

76. Tômát Morơ (2006) Địa đàng trần gian Trịnh Lữ dịch Nxb. Hội nhà

văn Hà Nội.

77. Lê Hữu Ngh a Phạm uy Hải (1998) Tư duy khoa học trong giai đoạn

cách mạng khoa học – công nghệ, Nxb hính trị quốc gia Hà Nội.

78. Nguyễn Th Ngh a (chủ biên) (1999) Đại cương lịch sử các tư tưởng

và học thuyết trên thế giới, Nxb. Khoa học x hội Hà Nội.

79. Nguyễn Th Ngh a (1997) Triết học với sự nghiệp công nghiệp hoá,

hiện đại hoá Nxb. Khoa học x hội Hà Nội.

80. Nguyễn Th Ngh a (1995) Triết học và vấn đề đổi mới xã hội Nxb Trẻ

Tp Hồ hí Minh.

195

81. Nguyễn Th Ngh a (1997) Hiện đại hóa ở Việt Nam Nxb Giáo dục Hà Nội.

82. Nguyễn Th Ngh a (2002) Toàn cầu hóa kinh tế và vấn đề chủ động hội

nhập kinh tế quốc tế Tạp chí khoa học x hội 1(53) tr.3-9.

83. Nguyễn Th Ngh a (2000) “Để khoa học và công nghệ trở thành quốc

sách hàng đầu” Tạp chí Tri t học 4(116) tr.10-12.

84. Nguyễn Th Ngh a (chủ biên) (2003) Những thành tựu khoa học xã hội

và nhân văn ở các tỉnh phía Nam trong thời kỳ đổi mới Nxb khoa học

x hội Hà Nội.

85. Lê Tôn Nghiêm, Lịch sử triết học Tây phương (trọn bộ 2000) Nxb.

Thành phố Hồ hí Minh.

86. Vũ Hữu Ngoạn (chủ biên) (2001) Tìm hiểu một số khái niệm trong văn

kiện Đại hội IX của Đảng Nxb hính trị quốc gia Hà Nội.

87. Nhiều tác giả (2008) Những vấn đề giáo dục hiện nay – Quan điểm và

giải pháp Nxb. Tri thức Hà Nội.

88. Vũ ƣơng Ninh (chủ biên) (1997) Lịch sử văn minh nhân loại, Nxb.

Giáo dục Hà Nội.

89. Hoàng Công Phong (2003), “Để khoa học và công nghệ thực sự là nền

tảng và động lực trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Tạp

chí ộng sản (29) tr.13-14.

90. Hoàng Đình Phu (1997), Lịch sử kỹ thuật và cách mạng công nghệ

đương đại Nxb Khoa học và k thuật Hà Nội.

91. Hoàng Đình Phu (1998) Khoa học và công nghệ với giá trị văn hóa,

Nxb. Khoa học và k thuật Hà Nội.

92. Nguyễn Văn Ph c (1996) “Khía cạnh đạo đức của sự nghiệp công nghiệp

hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay” Tạp chí Tri t học (1) tr.14-18.

93. Đỗ Nguyên Phƣơng (2004) “Bước phát triển mới của khoa học, công

nghệ nước ta” Tạp chí ộng sản tr.8-12.

196

94. Phạm Ngọc Quang (1990), “Biện chứng trong sự phát triển thời đại

ngày nay” Tạp chí Tri t học (4) tr. 9-13.

95. Nguyễn uy Quí Nhận thức thế giới vi mô (2000) Nxb. Khoa học x

hội Hà Nội.

96. Samuel Enoch Stumpf and Donald C.Abel (2004), Nhập môn triết học

phương Tây Nxb. Tổng h p TP Hồ hí Minh Lƣu Văn Hy (Biên dịch).

97. Lê Hữu T ng (1991) Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, vấn đề

nguồn gốc và động lực Nxb. Khoa học x hội Hà Nội.

98. Đinh Ngọc Thạch (1999) Triết học Hy Lạp cổ đại Nxb. hính trị Quốc

gia Hà Nội.

99. PGS.TS Nguyễn Thanh (2002), Phát triển nguồn nhân lực phục vụ

công nghiệp hóa hiện đại, hóa đất nước Nxb hính trị quốc gia Hà

Nội.

100. Lƣu Ki m Thanh Phạm Hồng Thái (dịch) (2001) Lịch sử các học

thuyết chính trị trên thế giới Nxb. Văn hóa thông tin Hà Nội.

101. Hồ Bá Thâm (1994) “Bàn về năng lực tư duy” Tạp chí Tri t học (2)

tr.7-10.

102. Đỗ nh Thƣ (Biên soạn 2006) Những kiến giải về khoa học triết học,

Nxb. Hà Nội.

103. Đặng Hữu Toàn (1999) “Vai trò của văn hóa trong sự phát triển lâu bền

theo công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Tạp chí Tri t học (2) tr.19-23.

104. Đặng Hữu Toàn (2002) Phép biện chứng duy vật và chức năng phương

pháp luận của nó đối với sự phát triển của khoa học hiện đại” Tạp chí

Khoa học x hội số 4 (56) tr.24-31.

105. Alvin Toffler (2002), Thăng trầm quyền lực, 2 tập Nxb. Thanh niên Hà Nội.

106. Alvin Toffler (1992), Làn sóng thứ ba Nxb. Thông tin l luận Hà Nội.

107. Alvin Toffler (1992) Cú sốc tương lai Nxb. Thông tin l luận Hà Nội.

197

108. Alvin Toffler và Heidi Toffler (1996), Tạo dựng một nền văn minh mới

– Chính trị của làn sóng thứ ba Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.

109. Phạm Thị Ngọc Tr m (2002) “Về vai trò nền tảng, động lực của khoa

học và công nghệ đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Tạp

chí Tri t học (7) tr12-18.

110. Lê Minh Tri t (1980) Cách mạng khoa học kỹ thuật thế kỷ XX, Nxb. Tp.

Hồ hí Minh.

111. Lƣu Ngọc Trịnh (2002) Bước chuyển sang nền kinh tế tri thức trên thế

giới, Nxb. Giáo dục Hà Nội.

112. Tr n Xuân Trƣờng “Tương lai dưới con mắt nhà tương lai học Anvin

Tốphlơ Tạp chí ộng sản (7/1995) tr.14-19, (8/1995) tr.21-26,38.

113. Đỗ ông Tuấn (2004), Lý luận và phương pháp nghiên cứu khoa học,

Nxb chính trị quốc gia Hà Nội.

114. GS.TS Nguyễn K Tuấn (2004) Phát triển kinh tế tri thức – đẩy nhanh

quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam Nxb. hính trị

Quốc gia Hà Nội.

115. Từ điển bách khoa Việt Nam (1995) t1 Nxb Từ đi n bách khoa Hà Nội.

116. Từ đi n bách khoa Việt Nam (2002) t2 Nxb Từ đi n bách khoa Hà Nội.

117. Từ điển triết học (1986) Nxb. Ti n bộ Mátxcơva.

118. Từ điển triết học phương Tây (1996) Nxb. Khoa học x hội Hà Nội.

119. Vũ Văn Viên (1994) “Về quá trình khoa học trở thành lực lượng sản

xuất trực tiếp” Tạp chí Nghiên cứu l luận (2) tr.24-27.

120. Vũ Văn Viên (1996) “Giả thuyết khoa học với tư cách là hình thức cơ bản

của sự phát triển tri thức khoa học” Tạp chí Tri t học 3 (91) tr.36-39.

121. GS.TS Nguyễn Hữu Vui (1998) Lịch sử triết học Nxb. hính trị Quốc

gia Hà Nội.

198

122. Lƣu Tộ Xƣơng Quang Nhân Hồng Hán Thừa Văn (chủ biên 2002): Lịch

sử thế giới cận đại (1640 – 1900) tập 3 Nxb. Thành phố Hồ hí Minh.

T l ệu t n n ớ n o

T l ệu t ng Anh

123. Anderson, F.H (1962), Francis Bacon – His career and his thought, Los

Angeles, University of Southern California Press.

124. Allen, R.E. (2006). Plato: The Republic. New Haven: Yale University Press.

125. A.Aron: Progress and Disillusion. The Dialectics of mordern society

126. F.Bacon (1958) The Works, Vol. II, London, England

127. (Francis Bacon / Utopia/ Reference Archive/ http :

"http://www.marxists"Org/reference/archive/bacon/1626/new-atlantis/).

128. D.Bell (1971), The post industrial society: evolution of an idea –

Survey, Los Angeles, No 2.

129. D.Bell (1973) The coming of post – industrial society, New York,

130. J.Burnham (1991), The Managerial revolution. What is happening in the

world, N.Y.

131. Z.Brzezinski (1970), Between two ages. American role in the

techotronic era, New York.

132. F.A.Copleston (1964), Histotry of Philosophy. Vol 4, New York.

133. Ph.D.DonathanDolhenty:A/basic/Introduction/to/the/Methods/of

/Science – Part 2/ http://radicalademy.com/essayscience2.htm"

134. Albert Einstein (1949), The wolrd as I See It, Philosophical Library,

New York.

135. Albert Einstein, (1954), Ideas and Opinions, Based on Mein Weltbild,

edited by Carl Seelig, New York, Bonzana Book.

136. Eiseley, Loren (1973), The Man Who Saw Through Time, New York,

Scribners.

199

137. Benjamin.Farrington (1999), Francis Bacon – Philosopher of Industrial

Science, New York.

138. Benjamin Farrington (1964),The Philosophy of Francis Bacon,

Chicago: University of Chicago Press.

139. J.Fourastié (1957), A.Laleuf. Revolution ql’Quest, Paris.

140. Gaukroger, Stephen (2001), Francis Bacon and the Transformation of

Early-morden Philosophy, Cambridge, U.K, New York, Cambridge

University Press.

141. http://en.wikipedia.org/wiki/atlantis

142. http://en.wikipedia.org/wiki/Francis_Bacon

143. http://en.wikipedia.otg/wiki/René_Descartes

144. http://www.constitution.org/bacon/instauration.htm

145. http://en.wikipedia.org/wiki/Knowledge_economy

146. http://en.wikipedia.org/wiki/Novum_Organum

147. http://en.wikipedia.org/wiki/Plato

148. http://en.wikipedia.org/wiki/Thomas_More

149. http://en.wikipedia.org/wiki/Utopia

150. Johnson R.S (1909), More’s Utopia, Ideal and Illusion, New Haven, Los

Angeles.

151. John V. Luce, The Literary Perspective, Trong “Atlantis, Fact or

Fiction? của Edwin S. Ramage Indian University Press 1978

152. Rossi, Paolo (1968), Francis Bacon: from Magic to Science, Trans,

Sacha Rabinovitch, Chicago, University of Chicago Press.

153. T.V.Smith and Marjorie Grene (1940), From Descartes to Kant, The

University of Chicago Press, Chicago Illinois.

154. Stanford Encyclodedia of Philosophy (2004), Albert Einstein, Philosophy

of Science, http:plato.stanford.edu/entries/einstein-philscience

200

155. The English Philosophers from Bacon to Mill (1939), The Modern Library.

156. The Works of Lord Bacon, Vol II (1955), London.

157. The Works of Lord Bacon, Vol V (1826), London.

158. Vikers, Brian (1978), Francis Bacon, Harlow, UK, Longman Group.

159. Vikers, Brian, Ed (1996), Francis Bacon, New York, Oxford University Press.

160. Whitney, Charles (1986), Francis Bacon and Mordenity, New Haven,

CN, Yale University Press.

T l ệu t n N

161. Фрэнсис Бэкон Сочинения в двух томах (1971 – 1972), 1, 2, Мысль,

Москва

162. Платон, (1999), Philebeus,Timaues, Critias, Мысль, Москва

163. Путилов С. (1993), Тайны Новой Атлантиды Ф. Бэкона // Наш

современник. № 2. С.171-176

164. Ю. П. Михаленко (1975) Ф.Бэкон и его учение; Издательство

Наука Москва

201

CÁC CÔNG TR NH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

LIÊN QUAN ĐẾN LU N ÁN

1. Ph.Bêcơn với dự án “Đại phục hồi khoa học” Tạp chí Tri t học số

2/2010

2. Francis Bacon và sự xác lập phương pháp luận qui nạp khoa học,

Tạp chí khoa học xã hội, số 2/2011

3. Ph.Bêcơn và mô hình xã hội lý tưởng “New Atlantis”, Tạp chí Đại

học Công nghiệp, số 2/2011

4. Vai trò của tri thức khoa học trong đời sống xã hội – Quan điểm của

Francis Bacon Tạp chí Đại học Sài G n số 1/2009

5. Luận văn thạc s Tri t học với đề tài “Quan điểm của Phranxi Bêcơn

về vai trò của tri thức khoa học trong đời sống xã hội” bảo vệ tại

Trƣờng Đại học KHXH & Nv Tp Hồ hí Minh tháng 8/2006