ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ THỊ HUYỀN
QUAN ĐIỂM CỦA PHRANXI BÊCƠN VỀ VAI TRÒ CỦA TRI THỨC KHOA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC TRONG THỜI ĐẠI HIỆN NAY
LU N ÁN TIẾN S TRIẾT HỌC
TP HỒ CHÍ MINH – Năm 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ THỊ HUYỀN
QUAN ĐIỂM CỦA PHRANXI BÊCƠN VỀ VAI TRÒ CỦA TRI THỨC KHOA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC TRONG THỜI ĐẠI HIỆN NAY
C u n n n L s tr t Mã số 62 22 80 01
LU N ÁN TIẾN S TRIẾT HỌC
N ờ ớn n o
1 PGS TS Đ n N T ạ
2 PGS TS N u ễn T n
P ản ện 1 GS TS N u ễn Tr n C u n
P ản ện 2 PGS TS N u ễn T N
P ản ện 3 PGS TS N u ễn Xu n T
P ản ện độ lập 1 PGS TS N u ễn T uý V n P ản ện độ lập 2 PGS TS N u ễn Đứ Lữ
TP HỒ CHÍ MINH - Năm 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của bản thân dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS Đinh Ngọc Thạch và
PGS.TS Nguyễn Thanh. Những tài liệu tham khảo và trích dẫn sử dụng
trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận án
Lê Thị Huyền
MU C LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
............................................................................................. 1
PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................... 13
C n 1 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CHÍNH TRỊ XÃ HỘI VÀ TIỀN ĐỀ
H NH THÀNH TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC CỦA PHRANXI BÊCƠN ...... 13
TRI T H PHR NXI BÊ ƠN ................................................................................ 13
1.2 TI N Đ L LU N V TI N Đ KHO H H NH TH NH TƢ TƢ NG
TRI T H PHRANXI BÊ ƠN ................................................................................ 23
1.3. KH I QU T U Đ I V S NGHI P PHRANXI BÊ ƠN ..................... 43
1.1. ĐI U KI N KINH T H NH TR X H I H NH TH NH TƢ TƢ NG
C n 2. NH NG TƯ TƯỞNG CƠ BẢN CỦA PHRANXI BÊCƠN
VỀ VAI TRÒ CỦA TRI THỨC KHOA HỌC TRONG ĐỜI SỐNG
2.1. N Đ I PH H I KHO H – ƢƠNG L NH PHRANXI BÊ ƠN
V V I TR TRI TH KHO H ...................................................................... 53
XÃ HỘI ......................................................................................................... 53
2.1.1 K t cấu nội dung và ngh a của ự án "Đại phục hồi khoa học" .......... 53
2.1.2. Phân loại khoa học theo tinh th n đề cao vai tr của khoa học
2.2. PHÊ PH N TRI TH KINH VI N V NG U TƢ NG NH N
TH X Y NG PHƢƠNG PH P KHO H .................................................. 81
tự nhiên thực nghiệm ........................................................................................ 69
2.2.1. Phê phán tri thức kinh viện và những ngẫu tƣ ng của nhận thức ....... 81
2.2.2. Xây dựng phƣơng pháp qui nạp khoa học .............................................. 88
TR TRI TH KHO H Đ I V I Đ I S NG X H I .................................. 95
2.3. NH NG N I UNG Ơ B N QU N ĐI M PHRANXI BÊ ƠN V V I
2.3.1. Vai tr của tri thức khoa học trong việc th p lên một ngọn đuốc
hay vai tr khai m trí tuệ thanh t y l trí ..................................................... 95
2.3.2. Vai tr hàng đ u của tri thức khoa học trong việc góp ph n phát tri n
lực lƣ ng sản xuất th c đ y nhanh nhịp độ của ti n bộ x hội ...................... 102
2.3.3. Vai trò to lớn của tri thức khoa học trong quản l x hội .................... 108
2.3.4. Vai tr của khoa học tr thành một thi t ch x hội ............................. 119
C n 3 VAI TRÒ CỦA TRI THỨC KHOA HỌC – TỪ THỜI ĐẠI
PHRANXI BÊCƠN ĐẾN KINH TẾ TRI THỨC TRONG THỜI ĐẠI
3.1. THUY T K TR V THUY T H I T – NH NG H TI P N
KH NH U V V I TR KHO H K THU T TRONG TH I Đ I
NG Y N Y ...................................................................................................................... 130
NGÀY NAY .................................................................................................... 129
3.1.1. Thuy t k trị ......................................................................................... 130
3.2. KINH TEÁ TRI THÖÙC – TÖØ DÖÏ BAÙO CUÛA PHRANXI BEÂCÔN ÑEÁN
HIEÄN THÖÏC TRONG THÔØI ÑAÏI NGAØY NAY .............................................. 148
3.1.2. Thuy t hội tụ ......................................................................................... 139
3.2.1. Kinh t tri thức – xu th phát tri n tất y u trong thời đại ngày nay ...... 149
3.2.2. Vấn đề phát tri n kinh t tri thức Việt Nam hiện nay ........................ 162
PHẦN KẾT LU N ........................................................................................ 185
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 189
DANH MỤC CÁC CÔNG TR NH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ ............. 201
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tín ấp t t ủ đề t
Phranxi Bêcơn (Francis Bacon 1561 – 1626) là nhà tri t học duy vật
Anh, ngƣời sáng lập chủ ngh a duy vật kinh nghiệm nh và đồng thời là bố
đẻ của khoa học thực nghiệm tự nhiên hiện đại. ác Mác vi t: Ngƣời bố đẻ
chính tông của chủ nghĩa duy vật Anh và của toàn bộ khoa học thực nghiệm
hiện đại là Bêcơn (63 195). Là đại bi u tiêu bi u của nền tri t học Tây u
cận đại Phranxi Bêcơn đƣ c xem là ngƣời đồng sáng lập tinh th n tri t học
mới cùng với nhà tri t học ngƣời Pháp Rơnê Đềcáctơ (René escartes, 1596
– 1650). Phranxi Bêcơn thực sự đ lại dấu ấn sâu đậm trong lịch sử tri t học
nói riêng và lịch sử tƣ tƣ ng nói chung với phong cách tƣ duy mới th hiện
bƣớc phát tri n tất y u của tƣ duy con ngƣời trƣớc những bi n đổi lớn lao của
thực tiễn. Nƣớc nh cũng nhƣ toàn th châu u th kỷ XVI – XVII diễn
ra những sự thay đổi bƣớc ngoặt trong phƣơng thức sản xuất dẫn đ n những
sự bi n chuy n trong đời sống tinh th n x hội. Đó là thời đại nối ti p tinh
th n văn hoá Phục hƣng đấu tranh chống ch độ chuyên ch phong ki n và
giáo hội từng bƣớc hình thành phƣơng thức sản xuất mới với vai tr lịch sử
của giai cấp tƣ sản đêm trƣớc của các cuộc cách mạng tƣ sản. Phranxi Bêcơn
từ đỉnh cao của một nhà chính trị vị th của một nhà tƣ tƣ ng tri t gia bằng
vốn sống và kinh nghiệm của mình bằng năng lực nhạy bén và sáng suốt của
mình đ thâu tóm đƣ c những bi n đổi của thời đại và đƣa ra những phƣơng
án cải cách đáp ứng nhu c u thực tiễn của cuộc sống.
Ông là ngƣời đ u tiên lên ti ng đ i trả lại ph m giá cho khoa học đ bị
chìm lấp trong đêm trƣờng trung cổ b i th n học. Ngay từ rất sớm (1592)
khi đang c n nấc thang danh vọng của sự nghiệp chính trị Phranxi Bêcơn
đ đƣa ra một lời hứa đƣ c coi là mục đích của cuộc đời ông đó chính là
việc cải tổ sinh hoạt khoa học nhằm xác định vai tr mục đích của khoa học
2
là hƣớng đ n phục vụ cuộc sống thực tiễn của con ngƣời. Ông đ thực hiện
một chƣơng trình đồ sộ đ Đại phục hồi khoa học (Instauratio Magna
Scientarum / The Great Instauration). Theo ông, nhiệm vụ của nhận thức là
phải đạt đ n tri thức khoa học. Tri thức khoa học phải đƣ c đƣa từ trên tháp
ngà xuống với đời thƣờng đảm đƣơng nhiệm vụ thực tiễn trang bị cho con
ngƣời ngọn đuốc trí tuệ thâm nhập vào cõi bí hi m của tự nhiên. Đ đạt đ n
tri thức khoa học là tri thức đối lập với tri thức kinh viện xa rời thực tiễn
giáo điều trống rỗng Phranxi Bêcơn chỉ ra những sai l m ngẫu tƣ ng (Idola
/ Idols) trong nhận thức và sự c n thi t phải xoá bỏ ch ng ra khỏi l trí của
con ngƣời. Trên cơ s làm sạch l trí Phranxi Bêcơn đƣa ra phƣơng pháp
nhận thức khoa học mới – phƣơng pháp thực nghiệm khoa học qui nạp (The
Inductive Scientific Empirical Method) hƣớng dẫn con ngƣời đạt đ n tri thức
hữu dụng thứ tri thức bi n thành sức mạnh gi p con ngƣời khẳng định quyền
lực của mình trƣớc tự nhiên. Trong tri t học Phranxi Bêcơn tinh th n phê
phán và tinh th n khám phá g n k t với nhau: phê phán hình thức tri thức
trung cổ và các ngẫu tƣ ng trong nhận thức phục hồi vị trí của tri thức khoa
học trong đời sống xã hội.
Tinh th n phê phán và khám phá của tri t học Phranxi Bêcơn đã ảnh
hƣ ng sâu rộng đ n nền tri t học nh và Tây u th kỷ XVII – XVIII. Đặc
biệt tuyên bố của ông Tri thức là sức mạnh đã tr thành tuyên ngôn của
thời đại. Đoạn tuyệt với tri t học kinh viện và các hình thức tri thức trung cổ
các nhà khoa học và tri t học hƣớng sự nghiên cứu của mình vào việc phục vụ
nhu c u thực tiễn. Những phát minh khoa học ra đời đƣ c ứng dụng rộng rãi,
nhằm nâng cao sức sản xuất xã hội. ác tổ chức thi t ch khoa học
(Institutions of Sciences) đƣ c thi t lập. Tri thức khoa học từng bƣớc gi p
con ngƣời nhận thức giới tự nhiên chinh phục tự nhiên khẳng định quyền lực
con ngƣời trƣớc tự nhiên. Với vai tr m đƣờng cho tinh th n tri t học mới
3
Phranxi Bêcơn đã tạo ra một thời đại sôi động và cách mạng trong tri t học
tr thành ngọn cờ tƣ tƣ ng của giai cấp tƣ sản trong cuộc đấu tranh chống lại
trật tự phong ki n và giáo hội và những uy quyền tƣ tƣ ng trung cổ.
Khẳng định của Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học trong đời
sống xã hội suốt mấy th kỷ qua vẫn ti p tục đƣ c tri n khai b i các trào lƣu
tri t học phƣơng Tây. Thuy t k trị thuy t hội tụ nhƣ hệ quả tất y u của sự
phát tri n tƣ tƣ ng của nhân loại trong việc đề cao tri thức khoa học trí tuệ
con ngƣời. Sự phát tri n xã hội g n liền với những thành tựu to lớn của khoa
học k thuật và công nghệ th hiện năng lực tƣ duy và sức sáng tạo vô tận của
con ngƣời. Sau g n 400 năm tinh th n tri t học Phranxi Bêcơn đƣ c chứng
minh một cách trọn vẹn thời đại của ch ng ta – thời đại kinh t tri thức. Vào
thập niên năm mƣơi của th kỷ XX sự phát tri n của khoa học k thuật và
công nghệ đã khẳng định một thời đại mới thời đại mà khoa học thực sự tr
thành lực lƣ ng sản xuất trực ti p góp ph n to lớn vào sự phát tri n của xã
hội. Làn sóng văn minh trí tuệ đang lan toả toàn c u kéo theo nó là sự ra đời
nền kinh t tri thức. Điều đó càng chứng tỏ giá trị bền vững của tƣ tƣ ng
Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học. Tri thức khoa học đang dƣờng
nhƣ tr thành một thứ quyền lực tối thƣ ng trong xã hội ngày nay. Vì th
việc tìm hi u quan đi m của Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học
trong đời sống x hội h t sức có ngh a đối với ch ng ta trong bối cảnh xây
dựng và phát tri n kinh t tri thức. Trên cơ s k thừa chọn lọc những giá trị
tƣ tƣ ng của nhân loại theo tinh th n của chủ ngh a duy vật biện chứng
ch ng ta nghiên cứu tƣ tƣ ng của Phranxi Bêcơn với mục đích làm rõ quan
đi m của ông về tri thức khoa học và vai tr – sức mạnh của nó trong thực
tiễn cải tạo tự nhiên và phát tri n xã hội. Qua đó chúng ta làm rõ đƣ c
ngh a to lớn của tri thức khoa học và khả năng vận dụng những thành quả trí
tuệ của con ngƣời vào quá trình xây dựng một xã hội l tƣ ng giàu mạnh dựa
4
trên quyền lực của tri thức g n liền với sự phát tri n của nền kinh t tri thức
trong thời đại ngày nay. Từ nhận thức trên tác giả chọn đề tài Quan điểm của
Phranxi Bêcơn về vai trò của tri thức khoa học và vấn đề phát triển kinh tế tri
thức trong thời đại hiện nay làm đề tài luận án ti n s tri t học của mình.
Nghiên cứu sinh cũng nhận thấy rằng trong cƣơng l nh cải tổ tri thức
khoa học đ khoa học thực hiện sứ mệnh của mình là khẳng định quyền lực
của con ngƣời trƣớc tự nhiên th c đ y sự phát tri n x hội Phranxi Bêcơn
chƣa th ti p cận đ y đủ quan đi m lịch sử - cụ th quan đi m thực tiễn do
đó những tƣ ng của ông đƣ c tri n khai theo từng tác ph m và chỉ mang
tính thông điệp hơn là những nội dung cụ th về vai tr tri thức khoa học
trong việc phát tri n kinh t trong quản l x hội trong chính trị trong văn
hoá trong giáo dục. Tính chất cụ th và sâu rộng về vai tr của tri thức khoa
học đƣ c ti p tục làm rõ các thời đại sau đặc biệt là chủ ngh a duy vật
lịch sử do .Mác và Ph.Ăngghen thực hiện.
2. Tình hình nghiên ứu đề t
Phranxi Bêcơn là đại bi u tiêu bi u của chủ ngh a duy vật nh th kỷ
XVII – XVIII. o đó các công trình nghiên cứu về lịch sử tri t học phƣơng
Tây ph n lớn đều đề cập đ n thân th sự nghiệp các tác ph m và tƣ tƣ ng tri t
học của ông. ác tác giả đều ghi nhận công lao to lớn của Phranxi Bêcơn trong
việc bảo vệ và phát tri n khoa học đ ng với chức năng và nhiệm vụ của nó.
Tại các nƣớc châu u và M di sản tƣ tƣ ng của ông đã đƣ c khai
thác tìm hi u từ nhiều góc độ khác nhau trong đó có quan đi m của Phranxi
Bêcơn về khoa học vai tr của tri thức khoa học trong đời sống xã hội. Tri t
học của Phranxi Bêcơn nói chung quan đi m của Phranxi Bêcơn về vai tr
của tri thức khoa học nói riêng đƣ c tìm hi u theo hai hƣớng. Hƣớng thứ
nhất công bố rộng rãi các tác ph m nguyên bản kèm theo giới thiệu một
cách tổng th khái quát và s c tích nội dung giá trị và hạn ch lịch sử của
5
tri t học Phranxi Bêcơn; Hƣớng thứ hai thực hiện các chuyên khảo về
Phranxi Bêcơn phân tích từng vấn đề trong học thuy t của Phranxi Bêcơn.
Hai hƣớng nghiên cứu này về Phranxi Bêcơn diễn ra song song với nhau từ
trƣớc tới nay trên th giới.
Trƣớc h t có th k đ n một số công trình về Phranxi Bêcơn của các tác
giả ngoài nƣớc nhƣ Fulton H. Anderson với tác ph m Francis Bacon – His
career and his thought, (Los Angeles, University of Southern California
Press, 1962) tác giả Loren Eiseley (1973) với The Man Who Saw Through
Time, (New York Scribners) tác giả B.Farrington (1999) với Francis Bacon
– Philosopher of Industrial Science, (New York), tác giả J.Fourastié (1957)
với A.Laleuf. Revolution ql’Quest Pari tác giả Stephen Gaukroger (2001) với
Francis Bacon and the Transformation of Early-morden Philosophy,
(Cambridge, U.K, New York, Cambridge University Press) tác giả Paolo
Rossi (1968) với Francis Bacon: from Magic to Science, (Trans, Sacha
Rabinovitch hicago University of hicago Press) tác giả Brian Vikers
(1978) với Francis Bacon, (Harlow, UK, Longman Group), Vikers, Brian, Ed
(1996) với Francis Bacon, (New York, Oxford University Press), Charles
Whitney (1986) với Francis Bacon and Mordenity, New Haven, CN, Yale
University Press…
Trong cuốn Francis Bacon – Philosopher of Industrial Science (New
York) tác giả B.Farrington đ giải thích mục đích chính của Phranxi Bêcơn
chủ y u là vấn đề thực tiễn và khoa học công nghiệp th hiện giá trị to lớn của
tƣ tƣ ng tri t học của Phranxi Bêcơn trong vấn đề phát tri n x hội. Fulton H.
nderson trong tác ph m Francis Bacon – His career and his thought trình bày
khá công phu về cuộc đời hoạt động và nghiên cứu của Phranxi Bêcơn danh
ti ng và những năm tháng ngồi vị trí quan trọng của một nhà chính trị một số
những công trình của Phranxi Bêcơn đặc biệt là The New Organon tức ông
6
cụ mới. Đây là một tác ph m đƣ c phát hành nhân kỷ niệm 400 năm ngày sinh
của Phranxi Bêcơn nhƣ là một sự tri ân đối với ngƣời đ có ảnh hƣ ng trực
ti p đ n thời đại của mình và là ngƣời m đƣờng cho tinh th n tri t học mới
của thời đại mới – thời đại tri t học và khoa học hƣớng đ n thực tiễn th hiện
vai tr và sức mạnh của mình trong thực tiễn.
Tác giả Paolo Rossi vào năm 1968 phát hành cuốn Francis Bacon:
From Magic to Science. Trong tác ph m này tác giả đ bàn về tƣ tƣ ng và
hoạt động của Phranxi Bêcơn trong bối cảnh tác động của môi trƣờng văn
hoá Tây u cũng nhƣ sự ảnh hƣ ng tr lại của tƣ tƣ ng Phranxi Bêcơn với
x hội. Tác giả đ ki m nghiệm sự ảnh hƣ ng của truyền thống không
tƣ ng và huyền thoại đối với Phranxi Bêcơn và vị trí của ông trong truyền
thống ấy, nhƣ là một nhà tự nhiên học một nhà duy vật và những khuôn
mẫu chính trị – đạo đức trong sự giải thích đ y say mê mang tính không
tƣ ng của Phranxi Bêcơn.
Loren Eiseley (1973) vi t The Man Who Saw Through Time đƣ c xem
nhƣ là sự tri ân của một ngƣời M đối với Phranxi Bêcơn. Trong cuốn sách
đƣ c vi t trau chuốt của mình Loren Eiseley nhấn mạnh rằng hơn tất cả
những ngƣời cùng thời đại Phranxi Bêcơn đ diễn giải quan đi m về vũ trụ
nhƣ là một vấn đề có th giải quy t xem xét suy tính trong hành trình của
con ngƣời hay hơn là xem vũ trụ nhƣ là một cấu tr c hoàn chỉnh có giới hạn
và bất bi n không th l giải. Ông ca ng i Phranxi Bêcơn với tƣ cách là
ngƣời mang lại một cách nhìn nhận mới về th giới với tinh th n đ y khám
phá phát hoang đ tìm đ n những vùng đất mới mà trƣớc h t là sự thay đổi
về cách tƣ duy.
harles Whitney (1986) với Francis Bacon and Mordenity đ có sự
nghiên cứu nhiều mặt về Phranxi Bêcơn một cách công phu mặc d u vẫn
dừng lại mức độ khái quát những vấn đề mà Phranxi Bêcơn kh i xƣớng.
7
Tác giả nhận định Phranxi Bêcơn đ làm cuộc cách mạng trí tuệ k t nối quá
khứ và hiện tại bằng bản l nh và tinh th n của một phong cách mới. Đây là
một tác ph m có giá trị trong việc ti p cận với tƣ tƣ ng của Phranxi Bêcơn.
Tác giả Will urant với lối vi t theo phong cách k chuyện đ nh c đ n
Phranxi Bêcơn nhƣ một huyền thoại về l ng say mê khoa học trong Câu
chuyện triết học (Nhà xuất bản Đà Nẵng 2000).
Đặc biệt ác Mác trong Gia đình th n thánh đ nhận định về Phranxi
Bêcơn với vai tr là ngƣời m đƣờng cho khoa học tự nhiên hiện đại cho
thấy Phranxi Bêcơn là một tri t gia có ảnh hƣ ng to lớn đ n sự phát tri n của
khoa học và th c đ y ti n bộ x hội.
Sau .Mác nhà tƣơng lai học nvin Tốphlơ ( nvil Toffler) là ngƣời ủng
hộ cổ s y cho những quan đi m tích cực tiên phong mang tính thực tiễn của
Phranxi Bêcơn. Ông nhiều l n nh c đi nh c lại tinh th n tri t học của Phranxi
Bêcơn Tri thức là sức mạnh . Trong tác ph m Thăng tr m quyền lực tác
giả nvin Tốphlơ cũng đ nhiều l n nh c đ n mối liên hệ lịch sử giữa Phranxi
Bêcơn và thời đại ngày nay - thời đại kinh t tri thức. Tƣơng tự trong tác
ph m sốc tƣơng lai nvin Tốphlơ đ trích dẫn câu nói đƣ c xem nhƣ
tuyên ngôn của Phranxi Bêcơn Tri thức là sức mạnh và nhấn mạnh đặc tính
thời đại của tri thức Tri thức là bi n đổi .
Tác giả cũng đ ti p cận những tác ph m gốc ti ng nh quan trọng chứa
đựng nguyên tác của Phranxi Bêcơn đóng vai tr nền tảng cho luận án gồm :
“The English Philosophers from Bacon to Mill”(The Modern Library, 1939),
The Works of Lord Bacon” (London 1995) From Descartes to Kant của
T.V.Smith và Marjorie (1994) .
Một số tài liệu bằng ti ng Nga vi t về Phranxi Bêcơn nhƣ tác ph m Bí
mật của “Átlantích mới”của Ph. Bêcơn của Putilov S. trong t/c Ngƣời cùng
thời (Путилов С. Тайны «Новой Атлантиды» Ф. Бэкона // Наш
8
современник, № 2. С.171-176, 1993). Đặc biệt quan trọng là quy n
F.Bacon, Tác phẩm gồm 2 tập (Фрэнсис Бэкон, Сочинения в двух томах.
Москва, Мысль, 1971 - 1972) in nhiều tác ph m quan trọng của Phranxi
Bêcơn nhƣ Đại phục hồi khoa học ông cụ mới Về ph m giá và sự phát
tri n của khoa học… Trong đó tác giả J.P.Mikhalencô (1975) với Ph.Bêcơn
và học thuyết của ông (Ю. П. Михаленко: Ф.Бэкон и его учение;
Издательство Наука Москва, 1975) đ có nhiều phân tích s c sảo về
Phranxi Bêcơn và đánh giá cao vai tr tƣ tƣ ng tri t học của ông.
Tại Việt Nam tƣ tƣ ng tri t học của Phranxi Bêcơn đƣ c xem xét trong
d ng chảy của lịch sử tri t học phƣơng Tây th kỷ XVII – XVIII, mà Phranxi
Bêcơn và Rơné Đềcáctơ là những ngƣời m đƣờng.
GS.TS Nguyễn Hữu Vui trong Lịch sử triết học (Nhà xuất bản Chính trị
quốc gia Hà Nội 1998) trình bày khái quát tƣ tƣ ng tri t học của Phranxi
Bêcơn về th giới quan nhận thức luận phƣơng pháp luận. Tác giả đề cập
đ n học thuy t ảo tƣ ng (ngẫu tƣ ng) của Phranxi Bêcơn và việc xây dựng
phƣơng pháp mới của ông – phƣơng pháp qui nạp khoa học.
Tác giả Lê Tôn Nghiêm trong Lịch sử tri t học Tây phƣơng do nhà xuất bản
thành phố Hồ hí Minh ấn hành năm 2000 cũng nhấn mạnh dấu ấn của Phranxi
Bêcơn trong lịch sử tƣ tƣ ng phƣơng Tây nói riêng và nhân loại nói chung.
Trong cuốn Lịch sử th giới cổ trung đại do Bộ giáo dục và Đào tạo ấn
hành năm 2004 tƣ tƣ ng tri t học Phranxi Bêcơn đƣ c xem nhƣ đi m xuất
phát cho công cuộc cải tổ môi trƣờng tri thức nh đêm trƣớc của cách mạng
tƣ sản 1640 – 1642.
Trong cuốn Đại cƣơng lịch sử tri t học phƣơng Tây (Nxb. Tổng h p
Tp. Hồ hí Minh) PGS.TS Đỗ Minh H p và PGS.TS Nguyễn Thanh cùng
TS. Nguyễn nh Tuấn bằng cách ti p cận lôgíc – lịch sử đ phân tích tƣ
9
tƣ ng tri t học Phranxi Bêcơn trong mối liên hệ với thời đại tƣ bản chủ ngh a
đồng thời nhấn mạnh dấu ấn Phranxi Bêcơn trong tƣ tƣ ng hiện đại.
Trƣớc đó vào những năm sáu mƣơi của th kỷ trƣớc vai tr của Phranxi
Bêcơn Rơné Đềcáctơ và nhiều nhà tƣ tƣ ng cận đại đƣ c nh c đ n chẳng
hạn trong cuốn Lịch sử tri t học – tri t học thời kỳ tiền tƣ bản chủ ngh a
(Nxb. Sự thật Hà Nội 1960).
Những nghiên cứu của PGS.TS Đinh Ngọc Thạch về lịch sử tri t học
phƣơng Tây trong cuốn Đại cƣơng lịch sử tri t học phƣơng Tây (Đại học
Tổng h p Tp. Hồ hí Minh 1993) và các chuyên đề tri t học sau đại học
chuyên tri t góp ph n nhìn nhận Phranxi Bêcơn không chỉ từ góc độ ngƣời
sáng lập tri t học cận đại mà c n từ góc độ sâu xa của thuy t k trị hiện đại.
Bên cạnh những tác ph m bàn về tƣ tƣ ng tri t học Phranxi Bêcơn là
những tài liệu nghiên cứu về kinh t tri thức của rất nhiều tác giả trong nƣớc
và trên th giới. ó th k đ n những báo cáo tranh luận tại các Hội thảo về
kinh t tri thức những bài vi t đăng trên các tạp chí khoa học diễn đàn
Internet…và các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học… Trong đó
Việt Nam đ có rất nhiều tác giả có uy tín nghiên cứu về kinh t tri thức nhƣ
GS Đặng Hữu với cuốn Kinh t tri thức – Thời cơ và thách thức đối với sự
phát tri n của Việt Nam Đặng Hữu (2002) Phát tri n kinh t tri thức r t
ng n quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa Tạp chí ộng sản; Hoàng Thu
H a (2001) Kinh t tri thức – Vấn đề và giải pháp; Lƣu Ngọc Trịnh (2002)
Bƣớc chuy n sang nền kinh t tri thức trên th giới (Nxb. Giáo dục Hà Nội)...
Trong các công trình nghiên cứu về Phranxi Bêcơn đ nêu trên việc
xem xét quan đi m của Phranxi Bêcơn về tri thức khoa học ảnh hƣ ng của
quan đi m đó đ n th giới hiện đại chƣa đƣ c đề cập phân tích có hệ thống.
Trên cơ s k thừa những nghiên cứu của các tác giả về Phranxi Bêcơn luận
án đi sâu vào nghiên cứu quan đi m của Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức
10
khoa học và vấn đề phát tri n kinh t tri thức trong thời đại ngày nay với tƣ
cách là một công trình nghiên cứu độc lập.
3. Mụ đí v n ệm vụ ủ đề t
Mục đích của luận án:
Thông qua việc trình bày, phân tích và làm sáng tỏ quan đi m của Phranxi
Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học luận án chỉ ra ảnh hƣ ng và ngh a lịch
sử của tƣ tƣ ng Phranxi Bêcơn đối với sự hình thành và phát tri n kinh t tri
thức trên th giới cũng nhƣ Việt Nam trong thời đại ngày nay.
Đ đạt đƣ c mục đích trên luận án giải quy t các nhiệm vụ sau:
- Phân tích điều kiện lịch sử và những tiền đề dẫn đ n sự hình thành tƣ
tƣ ng tri t học Phranxi Bêcơn nói chung và quan đi m của Phranxi Bêcơn
về tri thức khoa học nói riêng.
- Phân tích, làm rõ nội dung và ngh a của ự án Đại phục hồi khoa
học của Phranxi Bêcơn phê phán tri thức kinh viện và các ngẫu tƣ ng của
nhận thức làm rõ phƣơng pháp luận khoa học của Phranxi Bêcơn khái quát
và vạch ra ngh a của tác ph m tlantích mới qua đó th hiện tƣ tƣ ng
của Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học trong đời sống x hội.
- R t ra ngh a của quan đi m Tri thức là sức mạnh do Phranxi
Bêcơn xây dựng từ đó nêu lên mối liên hệ lịch sử giữa quan đi m về tri thức
của Phranxi Bêcơn trong d ng chảy tƣ tƣ ng của nhân loại và sự phát tri n
kinh t tri thức trong thời đại ngày nay, làm rõ tính tất y u và những vấn đề
cơ bản về kinh t tri thức phân tích và trình bày những điều kiện tiền đề
thực trạng và giải pháp phát tri n kinh t tri thức Việt Nam.
4. C sở lý luận v p n p áp n n ứu
Luận án dựa trên cơ s th giới quan và phƣơng pháp luận của chủ ngh a
duy vật biện chứng và chủ ngh a duy vật lịch sử. Đồng thời tác giả sử dụng
hệ thống các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học bao gồm phƣơng pháp phân
11
tích và tổng h p diễn dịch và qui nạp lôgíc và lịch sử hệ thống và cấu tr c
so sánh đối chi u l luận thống nhất với thực tiễn…
5. Đón óp mớ ủ luận án
Thứ nhất với sự nghiên cứu các tác ph m gốc của Phranxi Bêcơn bằng
ti ng nh và ti ng Nga luận án đ góp ph n giới thiệu tƣ tƣ ng của Phranxi
Bêcơn nói chung và hệ thống hoá toàn bộ tƣ tƣ ng của ông về vai tr của tri
thức khoa học và làm rõ quan đi m nổi ti ng Tri thức là sức mạnh của
Phranxi Bêcơn.
Thứ hai thông qua trình bày phân tích toàn bộ tƣ tƣ ng của Phranxi
Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học luận án đ chỉ ra đƣ c giá trị ảnh
hƣ ng và ngh a của tƣ tƣ ng Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học
đối với sự phát tri n x hội đặc biệt là đối với sự phát tri n kinh t tri thức
trong thời đại ngày nay.
Thứ ba từ luận giải về tính tất y u của phát tri n kinh t tri thức trên th
giới và Việt Nam luận án đ góp ph n làm rõ những điều kiện tiền đề thực
trạng và các giải pháp cho vấn đề phát tri n kinh t tri thức Việt Nam.
Thứ tƣ qua phƣơng pháp nghiên cứu lôgíc – lịch sử luận án đ chỉ rõ
d ng chảy tƣ tƣ ng xuyên suốt về vai tr của của tri thức khoa học đối với sự
phát tri n x hội trong lịch sử tƣ tƣ ng nhân loại theo tinh th n k thừa và
phát tri n.
6. Ý n lý luận v ý n t ự t ễn
Về ngh a l luận trên cơ s trình bày và phân tích quan đi m của
Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học trong đời sống x hội thông
qua dự án Đại phục hồi khoa học học thuy t về ngẫu tƣ ng về phƣơng
pháp luận qui nạp khoa học về tlantích mới luận án góp ph n làm rõ hệ
thống tri t học của ông. K t quả nghiên cứu của luận án có giá trị đối với việc
12
tìm hi u lịch sử tri t học phƣơng Tây th kỷ XVII – XVIII tri t học nh nói
chung và tƣ tƣ ng của Phranxi Bêcơn nói riêng.
Đặc biệt từ mối liên hệ giữa tƣ tƣ ng Phranxi Bêcơn với quá trình hiện thực
hóa vai tr của tri thức khoa học mà đỉnh cao là sự ra đời nền kinh t tri thức luận
án làm sáng tỏ thêm qui luật k thừa và phát tri n trong lịch sử tƣ tƣ ng nhân loại.
Luận án cung cấp những luận cứ cho vấn đề phát tri n kinh t tri thức.
Đồng thời những nghiên cứu của luận án về vai tr của tri thức khoa học
và những vấn đề l luận về kinh t tri thức có th góp ph n tạo lập cơ s cho
những chi n lƣ c sách lƣ c phát tri n kinh t tri thức Việt Nam.
Về ngh a thực tiễn luận án góp ph n làm sáng tỏ những vấn đề trong
thực tiễn xây dựng và phát tri n kinh t tri thức trên th giới nói chung và
Việt Nam nói riêng mà nổi bật là quan đi m về sự ứng dụng thành quả trí
tuệ con ngƣời vào việc xây dựng x hội văn minh phát tri n dựa trên
quyền lực tri thức.
7. K t ấu ủ luận án
Ngoài ph n m đ u k t luận và tài liệu tham khảo k t cấu luận án bao
gồm 3 chƣơng 8 ti t.
13
PHẦN NỘI DUNG
C n 1
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CHÍNH TRỊ XÃ HỘI VÀ TIỀN ĐỀ
H NH THÀNH TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC CỦA PHRANXI BÊCƠN
1.1. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CHÍNH TRỊ XÃ HỘI H NH THÀNH TƯ
TƯỞNG TRIẾT HỌC PHRANXI BÊCƠN
Quá trình phát tri n của lịch sử tri t học xét đ n cùng là do những
điều kiện kinh t – x hội qui định và phụ thuộc vào trình độ tri thức của
từng giai đoạn lịch sử khác nhau. ác d ng tri t học trong lịch sử dù là
tri t học phƣơng Đông hay phƣơng Tây, đều luôn có mối liên hệ nội tại
khách quan. Tri t học phƣơng Tây trong lịch sử phát tri n của mình th
hiện tính qui luật k thừa và phát tri n một cách đa dạng và đặc s c. Từ sự
phát tri n rực r của tri t học thời kỳ Hy Lạp – La M đ n sự thống trị uy
quyền của th n học trung cổ sự tr về với những giá trị văn hoá cổ đại của
tri t học Phục hƣng hay tinh th n tiên phong khám phá của tri t học cận
đại cho đ n các trào lƣu tri t học hiện đại sau này tất cả đều đ lại những
dấu ấn đậm nét và ảnh hƣ ng đ n sự phát tri n của đời sống văn hoá tinh
th n nói riêng và x hội nói chung.
thời kỳ của Phranxi Bêcơn nƣớc nh đang trong quá trình chuy n
bi n từ trung cổ sang cận đại ngh a là trong đời sống x hội đang diễn ra quá
trình tích lu nguyên thuỷ tƣ bản. Tuy nhiên trong trƣờng học tri t học trung
cổ vẫn đang ngự trị làm nặng nề khô cứng đời sống tƣ tƣ ng tinh th n của
x hội l c bấy giờ. Th giới quan tri t học thống trị trong sự phát tri n tinh
th n của x hội phong ki n là chủ ngh a kinh viện. hủ ngh a kinh viện mang
tính tôn giáo th n bí các nhà tri t học chủ y u là các nhà th n học. Họ đều
lấy việc chứng minh sự tồn tại của Thƣ ng đ th n thánh làm nhiệm vụ
14
trung tâm. Sự hƣng thịnh và suy vong của tri t học kinh viện g n liền với
toàn bộ ti n trình lịch sử Tây u th kỷ IX – XV và có ảnh hƣ ng to lớn
đ n nội dung tƣ tƣ ng của thời đại với tƣ cách là một nền chuyên chính tinh
th n nhƣ nhận định của Ph.Ăngghen. Hai vấn đề chi phối toàn bộ nội dung
của tri t học kinh viện là quan hệ giữa tri thức và niềm tin và cuộc tranh luận
xoay quanh khái niệm phổ bi n (universia hay genera). Những tên tuổi tiêu
bi u cho tri t học kinh viện trung cổ nhƣ Xcốt Erigơn (Scot Erig ne, 810 –
877), Tômát Đaquin (Thomas ’ quin, 1225 – 1274), Đunxcốt ( uns
Scotus, khoảng 1265 – 1308)…
Th kỷ XIII là đỉnh cao của tri t học kinh viện nhƣng đồng thời cũng
báo hiệu sự sụp đổ của nó. Ngay vào thời đi m ấy đ xuất hiện nhiều nhà
khoa học thực sự chống lại những cơ s x hội của ch độ phong ki n nói
chung thức hệ nói riêng. Tiêu bi u cho tinh th n phê phán là Rôgơ Bêcơn
(Roger Bacon, khoảng 1241 – 1292), Guyliam ccam (William O’cam,
1300 – 1350)… Theo nhận định của Phranxi Bêcơn tri t học kinh viện
trung cổ không có gì khác hơn là sự lặp lại buồn chán những chân l đ
ch t sự mô phỏng và tán dƣơng theo đồ của những cây đại thụ về tƣ
tƣ ng mà không hề có bất kỳ phát hiện nào có giá trị thực tiễn. hính thực
tiễn sinh hoạt tinh th n của x hội l c bấy giờ đ tác động mạnh m đ n sự
hình thành tƣ tƣ ng tri t học của Phranxi Bêcơn với vai tr là ngƣời m
đƣờng cho phong cách tƣ duy mới.
uối th kỷ XVI đ u th kỷ XVII nƣớc nh cũng nhƣ toàn Tây Âu,
diễn ra những thay đổi mang tính bƣớc ngoặt trong lịch sử. Trƣớc h t là sự
bi n đổi trong phƣơng thức sản xuất. Phƣơng thức sản xuất tƣ bản hình thành
từ trong l ng x hội phong ki n từng bƣớc tr thành phƣơng thức sản xuất
thống trị. Sự ra đời của nền sản xuất tƣ bản chủ ngh a g n với nhu c u phát
tri n khoa học k thuật cải ti n công cụ sản xuất. Đồng hồ cơ khí và máy hơi
15
nƣớc là hai chỉ số quan trọng của nền sản xuất với vị trí phát tri n hàng đ u
của cơ học. Phƣơng thức sản xuất tƣ bản chủ ngh a với khả năng tạo ra thị
trƣờng kinh t thống nhất đ làm tan r những cát cứ phong ki n lâu đời thời
trung cổ góp ph n phá v các quan hệ x hội lỗi thời làm đơn giản hoá môi
trƣờng giao ti p kích thích tính sáng tạo của cá nhân tạo nên hệ bi n thái mới
trong đánh giá hoạt động của con ngƣời xác lập những giá trị những chu n
mực phù h p với thời đại đang bi n đổi nhanh chóng. ó th khẳng định rằng
bằng việc th c đ y nhanh hơn ti n trình lịch sử – x hội thời đại tƣ bản tr
thành thời đại năng động nhất biện chứng nhất so với các thời đại đ qua.
ùng với sự bi n đổi của phƣơng thức sản xuất là quá trình hình thành các nhà
nƣớc chuyên ch tập quyền m đƣờng cho sự xác lập hàng loạt các quốc gia
tƣ sản hiện đại sau này góp ph n th c đ y quá trình giao lƣu h p tác về kinh
t văn hóa giữa các dân tộc với hiệu quả cao hơn trƣớc đ y mạnh khả năng
quốc t hoá toàn c u hoá kinh t mang tính chất tƣ bản chủ ngh a.
Về kinh t nƣớc nh cũng không nằm ngoài xu hƣớng vận động đó. Tại
nh từ cuối th kỷ XV đ xuất hiện bƣớc chuy n bi n m đƣờng cho quan
hệ tƣ bản chủ ngh a mà đi n hình là phong trào khoanh chi m đất. Phong
trào này đ n cuối th kỷ XVI đ u th kỷ XVII càng diễn ra quy t liệt. Điều
đó xuất phát từ hai nguyên nhân chủ y u: thứ nhất cuối th kỷ XVI công
nghiệp đ có những phát tri n nhất định làm cho nhu c u đối với các sản
ph m nông nghiệp ngày càng gia tăng dẫn đ n giá cả các loại nguyên liệu và
lƣơng thực tăng cao; thứ hai đ n đ u th kỷ XVII giữa địa tô theo tập quán
phong ki n và địa tô tƣ bản chủ ngh a có sự chênh lệch ngày càng lớn. ác
địa chủ thấy rằng đem ruộng đất cho các nhà tƣ bản nông nghiệp thuê có l i
hơn là ti n hành bóc lột phong ki n đối với nông dân.
K t quả là từ nửa sau th kỷ XVI nƣớc nh tr thành quốc gia đi n
hình về tích lu tƣ bản nguyên thuỷ và hình thành nền kinh t tƣ bản chủ
16
ngh a nông thôn tại nƣớc nh. Những địa chủ ti n hành việc khoanh chi m
đất hoặc là họ đứng ra kinh doanh nông trƣờng theo dạng tƣ bản chủ ngh a
hoặc là đem số đất đó cho các nhà tƣ bản nông nghiệp thuê đều tr thành
những ngƣời có mối liên hệ trực ti p với tƣ bản chủ ngh a tức họ tr thành
giai cấp tƣ sản. .Mác gọi những địa chủ quí tộc dạng này là t ng lớp quí
tộc mới đ phân biệt với quí tộc phong ki n.
Bên cạnh l nh vực nông nghiệp các ngành công thƣơng nghiệp cũng
diễn ra nhiều sự thay đổi. Ngành công nghiệp dệt len nỉ – một ngành công
nghiệp dân tộc của nƣớc nh từ th kỷ XVI đ xuất hiện nhân tố tƣ bản
chủ ngh a. Nhiều ngành sản xuất đ sử dụng các hình thức công trƣờng thủ
công và d n d n mang tính chất tƣ bản chủ ngh a. Sự phát tri n của công
trƣờng thủ công cũng nhƣ sự tăng trƣ ng của mậu dịch đối ngoại đ th c
đ y ngành tài chính phát tri n theo. Mặc dù công thƣơng nghiệp của nh
không phát tri n l m nhƣng sự phát tri n chung của chủ ngh a tƣ bản tại
nh n u so với các nƣớc châu u thì thành tựu của nó to lớn hơn nhiều.
Điều này là do mức độ xâm nhập nông nghiệp của chủ ngh a tƣ bản nh rất
cao mà các quốc gia khác không bằng.
Về x hội sự bi n động về kinh t dẫn đ n những thay đổi to lớn về mặt
cơ cấu giai cấp đặc biệt là nông thôn. T ng lớp quí tộc mới có khuynh
hƣớng tƣ sản hoá chi m vị trí đặc biệt trong cơ cấu chính trị - x hội của
nƣớc nh đêm trƣớc cách mạng tƣ sản. T ng lớp này đƣ c hƣ ng những
đặc quyền và địa vị giống nhƣ t ng lớp quí tộc phong ki n cũ nhƣng địa vị
kinh t cao hơn rất nhiều. N u so sánh với giai cấp tƣ sản công thƣơng
nghiệp t ng lớp quí tộc mới cũng tỏ ra ƣu th hơn vì h u h t đều đƣ c giữ
các vị trí quan chức tại địa phƣơng. Ruộng đất của t ng lớp quí tộc mới
không c n mang tính phong ki n mà chuy n d n sang tính chất tƣ sản. Kinh
t của các nhà quí tộc mới luôn hỗ tƣơng thích h p với công nghiệp tƣ bản
17
chủ ngh a vì quyền l i của họ hoàn toàn nhất trí với quyền l i của giai cấp tƣ
sản. Vì có những thành ph n quí tộc mới kiêm nhiệm việc kinh doanh công
thƣơng nghiệp cũng nhƣ vì thành ph n những quí tộc mới luôn đƣ c bổ sung
từ giới thƣơng gia cho nên giữa quí tộc mới và giai cấp tƣ sản đ tr thành
khối đồng minh. Những nghị viên quốc hội thuộc thành ph n quí tộc mới
Hạ viện l c bấy giờ cũng là ngƣời phát ngôn đại bi u cho giai cấp tƣ sản.
Trong sự liên minh giữa giai cấp tƣ sản và quí tộc mới địa vị của giới quí tộc
mới bao giờ cũng h t sức quan trọng. Bên cạnh đó những quí tộc phong ki n
không tham gia phong trào khoanh chi m đất vẫn ti p tục kinh doanh theo
ki u phong ki n tức là dựa vào sự bóc lột phong ki n đối với nông dân. Mặc
dù về kinh t những quí tộc cũ này bị suy sụp nhƣng về mặt chính trị họ vẫn
là ngƣời trong giai cấp thống trị. Số phận của họ luôn g n chặt với ch độ
phong ki n. o vậy cùng với t ng lớp tăng lữ trong giáo hội quốc giáo họ
thuộc tập đoàn phản động nhất nƣớc nh.
Trƣớc tình trạng bóc lột của giai cấp địa chủ đời sống của những ngƣời
nông dân h t sức khốn khó. Yêu c u bức x c của họ là huỷ bỏ ngay ch độ
phong ki n và nhận lại đất đai đ bị khoanh chi m. Những công nhân làm
thuê trong các công trƣờng thủ công sống ngh o khó và ngƣời lao động
thành thị cũng luôn bị áp bức về mặt chính trị của ch độ chuyên ch . Vì th
các cuộc đấu tranh của ngƣời lao động liên ti p nổ ra. Trong khi đó giai cấp
tƣ sản nh ngày càng lớn mạnh mà trƣớc h t là những nhà tƣ bản nông
nghiệp và những nhà tƣ bản công thƣơng thành phố. Theo đà phát tri n của
công trƣờng thủ công th lực của giai cấp tƣ sản công nghiệp b t đ u vƣơn
lên đặc biệt là những ngƣời hoạt động trong l nh vực tài chính. Nhìn chung
x hội nƣớc nh cuối th kỷ XVI đ u th kỷ XVII đ diễn ra những bi n đổi
mang tính cách mạng báo trƣớc sự sụp đổ của ch độ chuyên ch phong
ki n tạo tiền đề cho cuộc cách mạng tƣ sản nh 1640.
18
hính những bi n đổi trong đời sống kinh t x hội đ tác động đ n sinh
hoạt tinh th n tại nh. Mặc d u nƣớc nh theo tín ngƣ ng Thiên ch a giáo
rất sớm nhƣng đ n th kỷ XVI đ diễn ra phong trào cải cách tôn giáo dƣới
chủ trƣơng của vua Henry VIII. Trong cuộc cải cách tôn giáo này vua Henry
đ c t đứt mối quan hệ giữa các giáo hội của nƣớc nh với Giáo hoàng La
M lập ra giáo hội quốc giáo nƣớc nh. Về mặt giáo l quốc giáo nh cơ
bản giống với Thiên ch a giáo. Nhƣng thay vì quyền lực tối cao thuộc về
Giáo hoàng La M thì nay thuộc về nhà vua nƣớc nh. T ng lớp quí tộc mới
thuộc giai cấp tƣ sản ngày càng lớn mạnh d n d n cảm thấy quốc giáo không
có l i cho sự phát tri n của họ. Đ chống lại quốc giáo giai cấp tƣ sản đ lấy
giáo l sẵn có của giáo phái anvanh ( alvin) làm vũ khí đấu tranh. Giáo
phái này nh c n đƣ c gọi là Thanh giáo với ngh a là thanh trừ những
tàn tích của Thiên ch a giáo. Giáo l của Thanh giáo th hiện rõ thức hệ
của giai cấp tƣ sản. ác tín đồ Thanh giáo tuyên truyền rộng r i đạo đức tôn
giáo mới và những tổ chức chính trị của giai cấp tƣ sản. Họ đ đoàn k t giai
cấp tƣ sản và quí tộc mới trong quá trình đấu tranh chống chủ ngh a chuyên
ch . Tuy nhiên nội bộ Thanh giáo chia làm hai phái: Hội trƣ ng l o là phái
đại diện cho tập đoàn giàu có nhất bao gồm t ng lớp quí tộc mới thuộc t ng
lớp trên trong giai cấp đại tƣ sản chủ trƣơng dựa vào hình thức của giáo phái
anvanh đ cải cách triệt đ giáo hội quốc giáo và đ i hỏi những bậc trƣ ng
l o phải có tác dụng chủ y u trong giáo hội cũng nhƣ trong bộ máy quốc gia;
phái c n lại thì chủ trƣơng mỗi đoàn th tôn giáo đều phải đứng độc lập ngoài
quyền lực của quốc gia và quyền lực của giáo hội mỗi tín đồ không c n phải
phục tùng giáo hoàng và nhà vua cũng nhƣ các trƣ ng l o và các hội nghị tôn
giáo. Vì th phái này gọi là Phái độc lập gồm những ngƣời thuộc giai cấp
tƣ sản và quí tộc mới bậc trung và một số nông dân bình dân thành thị.
19
Về chính trị từ cuối th kỷ XV nƣớc nh b t đ u hình thành ch độ
chuyên ch với quyền lực tối cao thuộc về nhà vua. L c đ u ch độ chuyên
ch bảo hộ cho chủ ngh a tƣ bản vừa manh nha đặc biệt là bảo hộ cho sự tích
lu nguyên thuỷ của tƣ bản. o vậy nó nhận đƣ c sự ủng hộ của giai cấp tƣ
sản mới vừa vƣơn lên. Nhƣng sau đó khi tài sản và sức mạnh kinh t của giai
cấp tƣ sản nhất là của quí tộc mới ngày càng gia tăng thì ch độ chuyên ch
tr thành lực cản của giai cấp tƣ sản. Thông qua quốc hội giai cấp tƣ sản ti n
hành đấu tranh chống ch độ chuyên ch với mục đích cƣớp chính quyền
nhằm tạo điều kiện cho chủ ngh a tƣ bản phát tri n. n nhà vua lo s sự lớn
mạnh của t ng lớp quí tộc mới của giai cấp tƣ sản s uy hi p sự thống trị của
ch độ phong ki n nên b t đ u trấn áp sự chống đối của t ng lớp này. o đó
sự đấu tranh giữa chính phủ chuyên ch và t ng lớp quí tộc mới thuộc giai
cấp tƣ sản ngày càng chi m địa vị chủ y u b t đ u từ l c vƣơng triều Sutuart
thống trị nƣớc nh. Đó là vào năm 1603, khi vua Giêm I (James I) lên ngôi.
Tự cho mình là ngƣời đƣ c Thƣ ng đ phái xuống phàm tr n đ thống trị dân
ch ng vua Giêm đ thi hành nhiều chính sách h t sức phản động gây phẫn
nộ trong toàn th nhân dân cả nƣớc đặc biệt giai cấp tƣ sản bất m n gay g t.
Nhƣ vậy xét toàn cảnh nƣớc nh từ nửa sau th kỷ XVI xu hƣớng cải
cách chính trị x hội và đời sống tinh th n đ tr nên phổ bi n. Trong ti n trình
lịch sử đó Phranxi Bêcơn đ thực sự đ lại dấu ấn tƣ tƣ ng sâu s c th hiện
bƣớc chuy n về mọi mặt của thời đại ông. Về ph n mình những chuy n bi n
trong kinh t chính trị và x hội của Tây u và nƣớc nh tác động đáng k đ n
tính khuynh hƣớng và nội dung tƣ tƣ ng tri t học Phranxi Bêcơn trong đó có
vấn đề nhận thức luận. Trƣớc h t sự phát tri n mạnh m của lực lƣ ng sản
xuất sự hình thành quan hệ x hội mới đ đƣa đ n những bi n đổi căn bản trong
ki n tr c thƣ ng t ng nhất là quan hệ quyền lực và hệ tƣ tƣ ng. Giai cấp tƣ sản
lực lƣ ng tiên phong của các cuộc cách mạng tƣ sản cổ đi n không th chấp
20
nhận vị trí của giai cấp bị trị khi mà trong tay họ là toàn bộ sức mạnh kinh t
đang làm lay chuy n đời sống tinh th n bi n đổi cơ cấu x hội khi n cho các
giá trị hiện tồn bị hoài nghi. Tính chất cách mạng của giai cấp tƣ sản nh một
mặt tạo nên sức lan toả nhanh chóng trong x hội thu h t các lực lƣ ng x hội
khác nhau hình thành cả phong trào rộng lớn chống ch độ chuyên ch mặt
khác trung lập hoá hoặc làm suy y u và phân hoá giai cấp thống trị từ đó hình
thành t ng lớp quí tộc mới đ ng hơn quí tộc tƣ sản hoá. hính lực lƣ ng này
đ làm giá đ cho những tƣ tƣ ng tích cực ti n bộ hậu thuẫn cho những phát
minh khoa học và ứng dụng k thuật. Thứ hai những bi n động kinh t chính
trị – x hội góp ph n làm thay đổi và quy t định môi trƣờng sáng tạo văn hóa
xác lập nên hệ bi n thái giá trị mới. Những gì lạc hậu cũ xƣa không phù h p
với điều kiện x hội mới đều bị loại trừ. Tính chất thực dụng thay th cho sự phô
trƣơng hình thức trong đời sống cộng đồng. Nền văn hoá tƣ sản đ i hỏi loại bỏ
các chu n mực giá trị của ch độ phong ki n vốn mang nặng sự định ki n đẳng
cấp và quyền uy. Thực dụng và vụ l i (Pragmatism and Utilitarianism) theo
B.Rátxen (B.Russell) vốn là đặc đi m truyền thống của ngƣời nh và M ; nó
phát huy sức mạnh của mình trong buổi giao thời của lịch sử khi mà bản chất
của sự vật dƣới tác động của những qui luật khách quan đ bộc lộ mình một
cách trung thực và chính vì th rất c n sự th m định kh t khe của thực tiễn luôn
bi n đổi. Tính thực dụng do đó có ngh a tích cực trong l nh vực văn hoá nói
chung tri thức khoa học nói riêng. Về văn hoá nó phá v v ng hào quang th n
thánh (diễn đạt của .Mác – Ph.Ăngghen trong Tuyên ngôn Đảng cộng sản)
của văn hoá trung cổ vốn nặng về khuôn mẫu mực thƣớc mà xem nhẹ y u tố
sáng tạo y u tố lệch chu n và vƣ t khuôn khổ m đƣờng cho cái mới.
Điều này giải thích vì sao vào thời Ph.Bêcơn cùng với sự n rộ các học thuy t
tri t học mang tính cải cách văn học nh đ chứng ki n nhiều tên tuổi và tác
ph m lớn mang ngh a phê phán sâu s c trong đó nổi bật U.S chpia (William
21
Schekerpears). Về khoa học Phranxi Bêcơn đ chịu ảnh hƣ ng của trào lƣu
thực dụng hóa và vị l i trong cách l giải về tri thức và vai tr của nó trong
đời sống x hội. Tri thức hƣớng đ n tính hiệu quả thực tiễn l trí cũng tr thành
l trí có định hƣớng thực tiễn. ù muốn hay không thuật ngữ Utilitarianism
đ vƣ t qua cách hi u vị l i thực dụng theo ngh a hẹp đ phản ánh sự vận động
x hội hƣớng đ n ti n bộ tích cực. Khoa học tr thành một thi t ch x hội
(Social Institution) đặc trƣng thành một nhân tố không th thi u của ti n bộ x
hội. N u trƣớc đây các nhà khoa học với tính cách những nhà nghiên cứu độc
lập chịu sự ch ngự của uy quyền không th quy t định đƣ c khả năng ứng
dụng các phát minh của mình thì từ th kỷ XVI tr đi trƣớc đ i hỏi của thực
tiễn nhà nƣớc phong ki n từ Italia đ n Tây Ban Nha từ Hà Lan đ n nh đ
dành một ph n kinh phí đ u tƣ cho khoa học và sáng ch k thuật. Ngoài mục
đích làm giàu cho giới quí tộc thì việc đội ngũ những ngƣời nghiên cứu khoa
học và k thuật đƣ c quan tâm cũng tạo nên những bi n đổi tích cực trong x
hội. Nói khác đi nhà nƣớc phong ki n buộc phải đ u tƣ cho khoa học và chính
điều này góp ph n hình thành nên t ng lớp trí thức chống lại hình thức tƣ duy
trung cổ chống th n quyền và ch độ phong ki n. Về mặt hình thức điều này tỏ
ra nghịch l nhƣng lại là nghịch l tất y u. Phranxi Bêcơn R.Đềcáctơ Lépních
T.Hốpxơ và nhiều nhà tƣ tƣ ng ti n bộ đêm trƣớc của các cuộc cách mạng tƣ
sản xuất thân từ t ng lớp cao trong x hội song chính điều kiện kinh t chính
trị – x hội của thời đại đ tác động đ n chuy n bi n tƣ tƣ ng của họ. Đối với
Phranxi Bêcơn dù không th vƣ t qua tính qui định giai cấp của mình vẫn
đƣ c xem là ngƣời thức thời b i l ông bi t thâu tóm tâm trạng và khát vọng
của thời đại trong đó có khát vọng khẳng định l trí con ngƣời vào hệ thống
tri t học của ông mà nội dung trung tâm là nhận thức luận trong đó có vấn đề
nhận thức lại bản chất và vai tr của tri thức trong đời sống x hội.
22
ũng nhƣ nƣớc nh Tây u th kỷ XVI XVII diễn ra những thay đổi
quy t liệt trong đời sống kinh t x hội. Phƣơng thức sản xuất tƣ bản chủ
ngh a từng bƣớc hình thành từ Italia Hà Lan nh Pháp… và tr thành một
xu th tất y u của lịch sử không có gì ngăn cản nổi. Từ những thay đổi trong
lực lƣ ng sản xuất đ n sự phân hoá giai cấp x hội đ làm thay đổi cục diện
chính trị báo trƣớc sự sụp đổ tiêu vong của ch độ phong ki n Tây u.
Hoàn cảnh lịch sử Tây u đ tác động mạnh m đ n đời sống tinh th n của
x hội sản sinh ra những con ngƣời mà theo Ph.Ăngghen: từ xƣa tới nay
nhân loại đ trải qua đó là một thời đại c n có những con ngƣời khổng lồ và
đ sinh ra những con ngƣời khổng lồ: khổng lồ về năng lực suy ngh về nhiệt
tình và tính cách khổng lồ về mặt có l m tài l m nghề và về mặt học thức
sâu rộng [65 459-460]. Đây là thời đại mà con ngƣời không c n có th nhìn
ng m th giới trong trạng thái t nh mà phải nỗ lực đi tìm những lời giải từ
thực tiễn bằng sự ki m tìm say mê và sáng tạo. Vì vậy đặc đi m của tri t học
Tây u thời kỳ này là chủ ngh a duy l tính khoa học thái độ phê phán và
sáng tạo. Tất cả các nhà tri t học thời kỳ này đều lên án tri t học kinh viện
cũ hệ tƣ tƣ ng cũ và phát tri n hệ tƣ tƣ ng mới. Tri t học đặt ra nhiệm vụ
cao cả là giải phóng con ngƣời khỏi nhà thờ tôn giáo và những xiềng xích
uy quyền ràng buộc con ngƣời và trí tuệ con ngƣời. Nhằm mục đích th c đ y
sự phát tri n của x hội tri t học thời cận đại có quan hệ chặt ch với khoa
học trƣớc h t là khoa học tự nhiên thoát khỏi sự phụ thuộc vào th n học.
Nhiều nhà tri t học đồng thời cũng là các nhà khoa học tự nhiên nhƣ
R.Đềcáctơ G.Galilê…
Từ vị trí của nhà khai sáng có tri thức vững vàng nhất là tri thức về khoa
học thực nghiệm chịu ảnh hƣ ng của những điều kiện lịch sử x hội của nƣớc
nh cũng nhƣ Tây u Phranxi Bêcơn đ táo bạo và kiên quy t đƣa xu hƣớng
cải cách vào l nh vực nhận thức th hiện những bi n đổi bƣớc ngoặt của thời
23
đại là tri t gia tiêu bi u tiên phong cho tinh th n và phong cách tƣ duy mới
nhằm đáp ứng nhu c u của thực tiễn. phƣơng diện này Phranxi Bêcơn đ k
thừa các thành quả của l luận và khoa học tự nhiên thời Phục hƣng phát tri n
truyền thống đó trong điều kiện lịch sử cuối th kỷ XVI đ u th kỷ XVII.
1.2. TIỀN ĐỀ LÝ LU N VÀ TIỀN ĐỀ KHOA HỌC H NH THÀNH TƯ
TƯỞNG TRIẾT HỌC CỦA PH BÊCƠN1
Tiền đề l luận sâu xa của tri t học Ph.Bêcơn với tƣ cách là ngƣời m
đƣờng cho tri t học cận đại là di sản tƣ tƣ ng cổ đại Hy Lạp và văn hoá
Phục hƣng (cuối th kỷ XIV đ n th kỷ XVI) cùng với những phát minh
khoa học của thời đại góp ph n làm thay đổi tƣ duy con ngƣời. Tƣ tƣ ng
tri t học Ph.Bêcơn chịu ảnh hƣ ng sâu s c từ những thành quả của khoa học
tự nhiên và truyền thống l luận Tây u từ những g i m của Platôn (Hy
Lạp) thời cổ đại và trực ti p là truyền thống nh với những nhà tƣ tƣ ng xuất
s c nhƣ R.Bêcơn G. ccam. T.Morơ… Đó chính là chi c nôi nuôi dƣ ng
những khát vọng vƣ t thời đại của Ph.Bêcơn.
Nhƣ tất cả các nhà tri t học Tây u Ph.Bêcơn đƣ c ngọn gió lành của
văn minh Hy La dẫn d t b i những sáng tạo rực r của tƣ duy thời cổ đại. Hy
Lạp cổ đại trƣớc đây là một vùng lãnh thổ rộng lớn bao gồm ph n đất liền và
vô số h n đảo lớn nhỏ trên bi n Egie vùng duyên hải Ban căng và Ti u .
Sự thuận l i về thiên nhiên địa l đã tạo điều kiện cho Hy Lạp nhanh chóng
phát tri n tất cả các l nh vực m rộng bang giao ti p nhận nhiều giá trị văn
hoá. Vì vậy nơi đây đã hội tụ đ y đủ những điều kiện đ tƣ duy con ngƣời có
dịp bay bổng đ thoả sức sáng tạo ra những giá trị tri t học có ngh a vô
cùng quan trọng trong lịch sử tƣ tƣ ng của nhân loại. Hy Lạp xứng đáng là
chi c nôi của nền văn minh châu u và của cả nhân loại. Đ ng nhƣ
1 B t đ u từ đây ch ng tôi vi t gọn Phranxi Bêcơn thành Ph.Bêcơn
Ph.Ăngghen nhận xét: Không có ch độ nô lệ thì không có quốc gia Hy Lạp
24
không có nghệ thuật và khoa học Hy Lạp không có ch độ nô lệ thì không có
đ quốc La Mã mà không có cái cơ s là nền văn minh Hy Lạp và đ quốc La
Mã thì không có châu Âu hiện đại. Xét nhiều góc độ tƣ tƣ ng có th nói
Ph.Bêcơn chịu ảnh hƣ ng sâu s c của Platôn (Plato 427-347 TCN), nhà tri t
học cổ đại Hy Lạp. Platôn đƣ c xem là thiên tài trên nhiều l nh vực có nhiều
ngƣời coi ông là tri t gia v đại nhất mọi thời đại cùng với Xôcrát (Socrates,
Σωκράτης) là th y của ông. Sinh ra Athena ông đƣ c hấp thụ một nền giáo
dục tuyệt vời từ gia đình ông tỏ ra nổi bật trên mọi l nh vực nghệ thuật và
đặc biệt là tri t học ngành học mà ông chuyên tâm theo đuổi từ khi gặp
Xôcrát. Ông thena khoảng năm 387 TCN và sáng lập ra Viện hàn lâm -
(tên lấy theo khu vƣờn nơi ông ). Đây có th đƣ c coi là trƣờng đại học đ u
tiên trong lịch sử nhân loại nơi dành cho nghiên cứu giảng dạy khoa học và
tri t học. Platôn có câu nói nổi ti ng trong lịch sử: "Tự chinh phục mình là
chi n công v đại nhất."(Self-conquest is the greatest of victories.). Là kẻ thù
chính trị của ch độ dân chủ chủ nô ten Platôn coi ch độ qu tộc tức là
ch độ nhà nƣớc của t ng lớp thƣ ng lƣu là nhà nƣớc l tƣ ng [147].
Platôn là nhà tri t học duy tâm khách quan. Đi m nổi bật trong hệ
thống tri t học duy tâm của Platôn là học thuy t về niệm. Trong học
thuy t này ông đƣa ra hai quan niệm về th giới các sự vật cảm bi t và th
giới các niệm. Trong đó th giới các sự vật cảm bi t là không chân thực
không đ ng đ n vì các sự vật không ngừng sinh ra và mất đi luôn thay đổi
và vận động không ổn định không bền vững không hoàn thiện; c n th
giới niệm là th giới phi cảm tính phi vật th là th giới đ ng đ n chân
thực các sự vật cảm bi t chỉ là cái bóng của niệm. Nhận thức của con
ngƣời không phải là phản ánh các sự vật cảm bi t của th giới khách quan
mà là nhận thức về niệm. Th giới niệm có trƣớc th giới cảm bi t sinh
ra th giới cảm bi t. Từ quan niệm trên Platôn đã đƣa ra khái niệm "tồn tại"
25
và "không tồn tại". "Tồn tại" theo ông là cái phi vật chất cái nhận bi t đƣ c
bằng trí tuệ siêu tự nhiên, là cái có tính thứ nhất. n "không tồn tại" là vật
chất cái có tính thứ hai so với cái tồn tại phi vật chất. Về mặt nhận thức
luận Platôn cũng mang tính duy tâm. Theo ông tri thức là cái có trƣớc các
sự vật chứ không phải là sự khái quát kinh nghiệm trong quá trình nhận thức
các sự vật đó. Nhận thức con ngƣời không phản ánh các sự vật của th giới
khách quan mà chỉ là nhớ lại hồi tƣ ng lại của linh hồn những cái đã quên
trong quá khứ. Theo Platôn tri thức đƣ c phân làm hai loại: Tri thức hoàn
toàn đ ng đ n và tri thức mờ nhạt. Loại thứ nhất là tri thức niệm có đựơc
nhờ hồi tƣ ng. Loại thứ hai là tri thức nhận đƣ c nhờ vào nhận thức cảm
tính lẫn lộn đ ng sai không có chân lí.
Ph.Bêcơn đ ti p thu và phát tri n một số y u tố trong nhận thức luận
của Platôn trên lập trƣờng của chủ ngh a duy vật. Trong đó học thuy t về các
khái niệm niệm (idea eidos idols) nhƣ là cơ s đ Ph.Bêcơn đƣa ra
phƣơng án phê phán các ngẫu tƣ ng trong nhận thức. ách l giải về th giới
qua hình ảnh Cái hang của Platôn đ đƣ c Ph.Bêcơn tri n khai nhƣ là một
loại ngẫu tƣ ng dẫn đ n tri thức sai l m của con ngƣời.
Tiêu bi u trong học thuy t tri t học của Platôn là tƣ tƣ ng về nhà nƣớc lí
tƣ ng trong đó sự tồn tại và phát tri n của nhà nƣớc lí tƣ ng dựa trên sự phát
tri n của sản xuất vật chất sự phân công hài h a các ngành nghề và giải
quy t các mâu thuẫn xã hội. Huyền thoại về Átlantích ( tlantis ) mà
Platôn nh c đ n trong Timaớt ( Timaues ) và ritiát ( ritias ) với
Nền cộng hoà hay c n gọi là Nhà nƣớc ( Politia ) có th nói là chất liệu
g i m khát vọng đ Ph.Bêcơn vi t tlantích mới ( New tlantis ). hính
từ cách xem xét mô hình x hội l tƣ ng từ những góc độ khác nhau đ th
hiện rằng với dấu ấn thời đại Platôn ông là không tƣ ng chính trị nhƣng
vào thời đại Ph.Bêcơn khi tri thức của con ngƣời đ và đang tạo ra nhiều sự
26
bi n đổi sâu rộng thì đó là không tƣ ng khoa học. tlantích và tlantích
mới là sự vận động nối ti p theo chiều lịch sử th hiện sự phát tri n về mặt
tƣ tƣ ng của nhân loại.
Một trong những đặc đi m của tƣ duy không tƣ ng là tiên đoán tƣơng
lai vƣ t xa hiện thực đôi khi chứa đựng cả y u tố phi logic, song lại có
ngh a tích cực không chỉ th hiện ƣớc muốn của con ngƣời về những điều tốt
đẹp hơn so với hiện tại mà c n đóng vai tr tác nhân kích thích cho những
nỗ lực của họ trong đời sống x hội nhằm đạt đ n mục tiêu đó. Không tƣ ng
chính trị của Platôn đƣ c ông trình bày trong Nền cộng h a Timaớt
ritiát đã cho thấy điều đó. những tác ph m này có khá nhiều đi m phi
lôgíc thậm chí bảo thủ song lại đặt ra hàng loạt vấn đề mà thời đại sau ti p
nhận giải quy t trong điều kiện lịch sử mới. Tác ph m mang tính không
tƣ ng của Platôn đƣ c x p vào loại tác ph m không tƣ ng chính trị.
Đ n nay câu chuyện về tlantích bị giới khoa học xem hoặc nhƣ một
huyền thoại tri t học do Platôn ngh ra hoặc huyền thoại đƣ c hình thành
trên cơ s g i nhớ về một thảm họa có thực vào thời cổ đại. Trong cách hi u
khá g n với ti p cận khoa học thì tlantích là đối tƣ ng của giả thi t giàu
tƣ ng tƣ ng nhất. Ngày nay có hẳn một ngành nghiên cứu về hiện tƣ ng này
– Átlantích học. Hiện tƣ ng tlantích cũng tr thành đối tƣ ng phổ bi n của
sáng tạo văn học nghệ thuật.
Tóm lại tlantích của Platôn h n đảo huyền thoại này đ hiện hữu và
đánh thức tâm tƣ ng của bao th hệ về khát vọng vƣơn lên xây dựng một x
hội với cuộc sống phồn vinh thịnh vƣ ng đâu đó trên trái đất này. Và
Platôn đ một l n nữa làm sáng tỏ thêm tƣ tƣ ng của mình qua tác ph m
Nền cộng hoà với một sự trình bày chi ti t hệ thống về một ch độ x hội
mà ông cho là l tƣ ng nhất trong lịch sử.
27
Khi nhận định về tác ph m "Nền cộng h a" của Platôn, có nhiều ngƣời
đã cho rằng n u tất cả các thƣ viện sách trên th giới cháy h t thì chỉ c n c n
lại "Nền cộng h a" là đủ giá trị cho mọi cuốn sách. Sự cƣờng điệu này ph n
nào nói lên giá trị to lớn của tác ph m.
hủ đề xuyên suốt tác ph m mà Platôn muốn trình bày là đƣa ra cách
xác định phạm trù "công bằng" hay "công l " nhƣ một phạm trù đạo đức.
Nhƣng toàn bộ tác ph m th hiện nội dung h t sức phong ph đề cập đ n
nhiều vấn đề nhƣ niệm "sự tồn tại đích thực" niệm "l i ích" niệm về
các mối quan hệ về nguồn gốc nhà nƣớc và phân t ng xã hội đặc biệt là mô
hình nhà nƣớc ki u mẫu hay nhà nƣớc hoàn thiện bàn đ n chủ th điều hành
nhà nƣớc cách điều hành sử dụng hệ thống giáo dục nghệ thuật cách thức
tổ chức đời sống xã hội…
Khi xây dựng nhà nƣớc trong tác ph m Nền cộng h a Platôn lƣu đó
không phải là sự mô tả nhà nƣớc Hy Lạp hay một nhà nƣớc nào đó tồn tại
trong thực t . Đó là mô hình nhà nƣớc l tƣ ng ngh a là thứ nhà nƣớc c n
phải tồn tại nhƣng cho đ n nay chƣa hề có và chƣa tồn tại đâu. Nói khác
đi đó là tác ph m không tƣ ng Utopia xuất phát từ nguyên gốc Hy Lạp
Topos là vị trí U là không suy ra Utopia có ngh a là vị trí không có
đâu cả không có trong thực t . Không tƣ ng chính trị của Platôn cũng nhƣ
bất cứ học thuy t không tƣ ng nào khác chứa đựng hai y u tố g n k t với
nhau: y u tố phê phán và y u tố xây dựng. Thứ nhất đ hƣớng tới một nhà
nƣớc l tƣ ng c n vạch ra hạn ch của nhà nƣớc hiện tồn từ đó đặt ra khả
năng loại bỏ những đặc tính tiêu cực của nó thay th bằng các đặc tính mới
phù h p hơn hoàn thiện hơn. Tinh th n hoài nghi phê phán là điều kiện đ đi
đ n sáng tạo cái mới cả trong l luận lẫn trong thực tiễn. Sự phê phán của
Platôn đối với nền dân chủ chủ nô và các ki u nhà nƣớc khác xuyên tạc nhà
nƣớc hoàn thiện th hiện tinh th n này. Thứ hai y u tố tích cực xây dựng
28
g n liền với những dự án cải tổ đời sống chính trị xác định cái c n có trong
nhà nƣớc tƣơng lai. o chỗ học thuy t không tƣ ng mong muốn thay th cái
hiện tồn bằng cái mới đƣ c tƣ ng tƣ ng ra nên nó mang tính chất hoang
tƣ ng tính chất tƣ ng tƣ ng (imaginative). Tuy nhiên y u tố hoang tƣ ng
của học thuy t không tƣ ng không hoàn toàn tách khỏi thực tiễn b i nó xuất
phát từ sự đánh giá lại thực tiễn. Học thuy t không tƣ ng không phải là sự
tƣ ng tƣ ng thu n t y hay dựa trên cơ s của tƣ ng tƣ ng thu n t y. Tƣ ng
tƣ ng có th tách khỏi hiện thực nhƣng trong một học thuy t không tƣ ng
mà đây là không tƣ ng chính trị sự tƣ ng tƣ ng về cái c n có mang
ngh a của khát vọng con ngƣời căn cứ vào điều kiện sinh hoạt chính trị hiện
tại. Nó là sự phản ứng đối với thực tại đang khủng hoảng. iện mạo đƣờng
nét hình ảnh của học thuy t không tƣ ng khác với diện mạo đƣờng nét hình
ảnh của đời sống hiện thực nhƣng sự vƣ t qua hiện thực trong l luận lại góp
ph n th c đ y hành động con ngƣời vƣ t qua những rào cản những định ch
và cả những định ki n chính trị hƣớng đ n cái tốt đẹp và hoàn thiện hơn.
Không tƣ ng – đó là sự phê phán đi tới phủ nhận thực tiễn hiện có của x
hội sự phản ánh những đặc trƣng hiện thực nào đó của nó từ vị th của vị
quan t a. ơ s của cái đƣ c tƣ ng tƣ ng là thực tiễn chỗ dựa của những
suy tƣ ng là th giới tr n tục hiện thực.
Y u tố phê phán th hiện mạnh m trong quan đi m về nhà nƣớc của
Platôn. Ông không chỉ mô tả ki u nhà nƣớc l tƣ ng đi n hình mà trực ti p
đối lập nó với các ki u nhà nƣớc tiêu cực đ và đang tồn tại. Platôn cho rằng
có bốn hình thức khác nhau thuộc về ki u nhà nƣớc tiêu cực: ph hào
(timokratia) hoạt đ u hay quả đ u đ u sỏ chính trị… (oligarchea) dân chủ
(demokratia) độc tài (tyrania) [162 327 – 359]. Bốn hình thức này không
đơn giản là các bi n tƣớng của ki u nhà nƣớc tiêu cực. Khi so sánh với nhà
29
nƣớc hoàn thiện mỗi hình thức trong số ch ng là nấc thang của những chuy n
hóa sự xấu đi hay sự xuyên tạc hình thức hoàn thiện.
Platôn đem đối lập các hình thức nhà nƣớc không hoàn thiện ấy với dự
án của mình về nhà nƣớc l tƣ ng ki u mẫu. ũng nhƣ trong ch độ hoạt
đ u nhà nƣớc Platôn đƣ c cai trị b i số ít. Song, khác với ch độ hoạt đ u số
ít ấy phải là những ngƣời thực sự có khả năng l nh đạo nhà nƣớc nhờ tƣ chất
và tài năng thiên ph cũng nhƣ quá trình tích lũy kinh nghiệm chính trị lâu
dài. hỉ các tri t gia mới hội đủ những điều kiện ấy xứng đáng làm ngƣời
đứng đ u nhà nƣớc ki u mẫu. Theo Platôn các tri t gia là những ngƣời có
khả năng đạt đ n cái đồng nhất v nh cửu với chính mình [162 261]. Điều
kiện và nguyên t c chủ y u của nhà nƣớc hoàn thiện là công bằng. Nó th
hiện chỗ mỗi công dân đƣ c dành cho một công việc hay một vị trí phù
h p. Nơi nào đạt đƣ c điều này nơi đó thực hiện quá trình đƣa những cái tản
mác về sự thống nhất và hài h a.
Nhà cai trị – tri t gia là mẫu mực của chủ th quyền lực trong nhà nƣớc l
tƣ ng. hừng nào tri t gia chƣa đóng vai tr l nh đạo nhà nƣớc thì quyền lực
c n chƣa đạt đƣ c sự thống nhất và nhà nƣớc chƣa đƣ c giải thoát khỏi cái ác
[162 252]. ông bằng làm nên ph m hạnh thứ tƣ của nhà nƣớc l tƣ ng. Nó
xuất phát từ điều độ và chịu sự quy định của điều độ. L công bằng đƣ c hi u
là mỗi ngƣời c n làm một công việc có ích trong nhà nƣớc tùy theo khả năng
và thiên hƣớng của mình không can thiệp vào công việc của ngƣời khác [162
204 - 205]. ông bằng do đó là sự đảm bảo trật tự tự nhiên của sự vật. N u
điều này bị vi phạm chẳng hạn th thủ công làm công việc của chi n binh
thậm chí tham gia điều hành nhà nƣớc thì tai họa s đ n đối với nhà nƣớc.
Một trong những nội dung đƣ c đề cao trong nhà nƣớc l tƣ ng là giáo
dục và đào tạo. Đặc biệt là việc giáo dục đào tạo những nhà cai trị. Điều này
th hiện tƣ tƣ ng chi n lƣ c của Platôn về xây dựng nhà nƣớc. Quan đi m
30
giáo dục của Platôn là phải b t đ u từ l c nhỏ theo phƣơng pháp chơi mà
học học nhƣ một cuộc chơi đ từ đó đánh giá và chọn lựa những ngƣời có
năng lực nhất thông minh nhất. Những ngƣời trƣ ng thành đ n tuổi 20 phải
đạt đ n khả năng tổng quan về tất cả các khoa học n m vững và vận dụng
phép biện chứng. Đối với nhà cai trị trƣớc h t họ phải nghiên cứu tri t học
và sau những thử thách họ sẵn sàng gánh vác công việc chung của xã hội vì
họ thấy điều đó là c n thi t. Platôn đƣa ra chủ trƣơng khá bài bản về quá trình
xây dựng đội ngũ quan chức từ việc giáo dục đào tạo sử dụng bổ nhiệm và
đ i ngộ nhằm tuy n dụng và tôn vinh ngƣời có năng lực và trách nhiệm ti n
tới xây dựng x hội công bằng văn minh. Đây là một trong những tƣ tƣ ng
ti n bộ của Platôn có ngh a sâu s c và ảnh hƣ ng đ n nhận thức của nhân
loại trong vấn đề xây dựng x hội l tƣ ng trong lịch sử.
Tóm lại với phong cách truyền đạt tƣ tƣ ng qua hình thức đối thoại tác
ph m "Nhà nƣớc" hay "Nền cộng h a" của Platôn là một tác ph m không
tƣ ng chính trị rõ nét. Trên cơ s chứng ki n sự lụi tàn của nền dân chủ chủ
nô Platôn muốn xây dựng một mô hình xã hội mới trên nền tảng cộng h a
nhằm mang lại công bằng cho mọi ngƣời. Mặc d u không th tránh khỏi
những hạn ch lịch sử và quan đi m giai cấp nhƣng Platôn đã đ lại cho nhân
loại những giá trị tƣ tƣ ng có ngh a ti p tục ảnh hƣ ng rộng rãi và sâu s c
cho đ n ngày nay.
Nhƣ vậy có th nói Ph.Bêcơn đ thổi một luồng gió mới đ y sức sáng
tạo thời đại vào những tƣ ng v đại của bậc tiền bối Platôn những vấn đề
cơ bản trong hệ thống tri t học của mình. Nhận thức luận Ph.Bêcơn là nhận
thức luận duy vật khoa học và không tƣ ng x hội của Ph.Bêcơn là không
tƣ ng khoa học thay cho nhận thức luận mang đậm th giới quan duy tâm và
không tƣ ng chính trị của Platôn. Việc nhấn mạnh tƣ tƣ ng chính trị không
tƣ ng của Platôn nhƣ tiền đề l luận sâu xa đối với tƣ tƣ ng Ph.Bêcơn là điều
31
c n thi t tất y u b i mối liên hệ lịch sử giữa hai nhà tri t học này trong quan
đi m về hình ảnh cái hang trong nhận thức luận và từ mô hình x hội l
tƣ ng tlantích đ n mô hình tlantích mới trong tƣ tƣ ng chính trị - x hội.
Sau Platôn các nhà tri t học trung cổ và Phục hƣng cũng đ lại những
dấu ấn đáng k trong tri t học Ph.Bêcơn nói chung nhận thức luận và quan
đi m về tri thức của Ph.Bêcơn nói riêng.
Qua thời kỳ cực thịnh đ n th kỷ XIII chủ ngh a kinh viện đ đi vào
giai đoạn suy thoái với sự ra đời của khoa học thực nghiệm mà đại bi u tiêu
bi u là Rôgơ Bêcơn và sự phát tri n mạnh m của chủ ngh a duy danh với
học thuy t của G. ccam đ tạo điều kiện thuận l i cho tri t học và khoa học
chuy n sang giai đoạn phát tri n mới.
Rôgơ Bêcơn (Roger Bacon khoảng 1214 – 1294 vi t t t là R.Bêcơn),
nhà tƣ tƣ ng cách tân nƣớc nh thời trung đại đƣ c coi là ngƣời đặt viên
gạch đ u tiên cho khoa học thực nghiệm hiện đại và là ngƣời đề xƣớng v đại
cho tinh th n khoa học mới chống tri thức kinh viện. R.Bêcơn đ đƣa ra một
quan niệm mới về đối tƣ ng của tri t học có ngh a quan trọng trong cuộc
đấu tranh chống tri t học kinh viện m đƣờng cho mối quan hệ giữa tri t học
và các khoa học bộ phận. Theo ông tri t học là khoa học l luận chung giải
thích mối quan hệ giữa khoa học bộ phận và đem lại cho các khoa học đó
những quan đi m cơ bản và bản thân tri t học đƣ c xây dựng trên thành quả
của các khoa học đó. Ông phê phán gay g t chủ ngh a kinh viện giáo hội và
nhà nƣớc phong ki n. Đấu tranh chống lại tƣ tƣ ng kinh viện sách v và tính
chất vô dụng của phƣơng pháp kinh viện phản đối sự sùng bái mù quáng
trƣớc những quyền uy giả tạo đang thống trị x hội R.Bêcơn đƣa ra phƣơng
pháp nghiên cứu giới tự nhiên bằng thực nghiệm khoa học thực hiện những
công trình nghiên cứu khoa học độc lập xác định mục đích của khoa học là
tăng cƣờng quyền lực của con ngƣời đối với tự nhiên. R.Bêcơn cho rằng
32
nguồn gốc của nhận thức là uy tín l trí và thực nghiệm; kinh nghiệm là tiêu
chu n của chân l là thƣớc đo của l luận. Ông là ngƣời h t sức coi trọng tri
thức khoa học do đó ông cho rằng không có sự nguy hi m nào lớn hơn sự
ngu dốt và không có gì vinh quang hơn sự nghiên cứu học tập thông minh.
Ông hƣớng sự nghiên cứu của mình vào khoa học tự nhiên. Ông coi khoa học
thực nghiệm là ch a t của khoa học. Những tƣ tƣ ng của R.Bêcơn về tri t
học khoa học cũng nhƣ chính trị là một trong những sự công phá vào dinh
lu của ch độ phong ki n Tây u góp ph n giải phóng khoa học và tri t học
ra khỏi sự thống trị của th n học. Ph.Bêcơn đ chịu sự ảnh hƣ ng trực ti p tƣ
tƣ ng cách mạng trong tri t học và khoa học của R.Bêcơn. Ti p bƣớc ngƣời
đồng hƣơng của mình Ph.Bêcơn đ thực hiện một sự cải cách rộng r i hệ
thống sâu s c đối với tri t học và khoa học. R.Bêcơn là một trong những nhà
tƣ tƣ ng đặt nền móng cho sự phát tri n rực r của khoa học và tri t học thời
Phục hƣng và cận đại.
Guyliam ccam (William of Occam khoảng 1300 – 1349) nhà th n
học nhà tri t học kinh viện nhà văn nhà chính trị nổi ti ng ngƣời nh thời
trung đại đại bi u cho giai cấp phong ki n th tục chống lại những tham
vọng của Giáo hoàng về sự thống trị của giáo hội ơ đốc giáo trên toàn th
giới. Giải quy t một trong những vấn đề cơ bản nhất của tri t học trung cổ
Tây Âu – vấn đề quan hệ giữa trí tuệ và niềm tin tôn giáo giữa l trí và tình
cảm – trên cơ s phát tri n tƣ tƣ ng các bậc tiền bối mà trực ti p là Đun
Xcốt ông cho rằng l trí không quan hệ với niềm tin tri t học không có
quan hệ với tôn giáo. Vì th ông đ i hỏi khoa học c n phải đƣ c giải phóng
ra khỏi th n học phải có sự tự do cho nhận thức khoa học. Từ đó ông xây
dựng học thuy t khoa học của mình về tính h p l và tính hiện thực của
khoa học. Tính hiện thực của khoa học là xem xét niệm khái niệm về
phƣơng diện ch ng quan hệ với các sự vật đơn nhất tồn tại trong hiện thực.
33
Tính h p l của khoa học là phƣơng diện ch ng không chỉ quan hệ với
các sự vật đơn nhất mà c n quan hệ với các khái niệm khác. Qua đó chủ
ngh a duy danh của G. ccam bi u hiện tính chất hai mặt: một mặt ông đ
phát tri n quan đi m coi k t quả của kinh nghiệm nhƣ là nguồn gốc của
nhận thức; mặt khác ông lại hạn ch phƣơng pháp nhận thức bằng những
k hiệu về sự vật tức là những danh từ khái niệm và quan hệ giữa danh
từ và khái niệm. Tƣ tƣ ng coi phƣơng pháp nhận thức không phải là nhận
thức các sự vật hiện thực vốn có mà là nhận thức những k hiệu của sự
vật thậm chí nhận thức k hiệu của k hiệu tạo tiền đề cho sự phát tri n
sau này của lôgíc học trên tinh th n của chủ ngh a duy tâm và chủ ngh a
lôgíc hình thức. Tính chất hai mặt của chủ ngh a duy danh G. ccam đ ảnh
hƣ ng đ n tinh th n tri t học nh thời đại sau… và th hiện rõ nét trong
tri t học Ph.Bêcơn. Ti p thu quan đi m đề cao tri thức kinh nghiệm của
G. ccam trong chƣơng trình Đại phục hồi khoa học của mình, khi bàn
đ n phƣơng pháp nhận thức khoa học Ph.Bêcơn xây dựng phƣơng pháp qui
nạp thực nghiệm khoa học và th hiện rõ sự ảnh hƣ ng của th giới quan
duy vật kinh nghiệm cơ s đ Ph.Bêcơn đi đ n chỗ sáng lập ra chủ ngh a
kinh nghiệm duy vật nh th kỷ XVII.
Sự ra đời của phƣơng thức sản xuất mới – phƣơng thức sản xuất tƣ bản
chủ ngh a mà quan niệm mới về nhiệm vụ của khoa học cả về mặt l luận và
thực tiễn kh i đ u từ Rôgơ Bêcơn và Guyliam ccam mới d n d n giải
phóng khoa học và những tƣ tƣ ng ti n bộ ra khỏi đêm trƣờng trung cổ. Tính
tiên phong của R.Bêcơn về khoa học tự nhiên k thuật thực nghiệm khoa
học và sự phản kháng đối với cơ s của x hội phong ki n cùng với chủ ngh a
duy danh có xu hƣớng duy vật của G. ccam đ ảnh hƣ ng sâu rộng nh
và nhiều nƣớc Tây u góp ph n khai tử chủ ngh a kinh viện m đƣờng cho
sự phát tri n của tri t học và khoa học tự nhiên Phục hƣng và cận đại.
34
Tômát Morơ (Thomas More 1478 – 1535) nhà nhân đạo duy l chủ
ngh a nổi ti ng ngƣời nh một trong những nhà sáng lập chủ ngh a cộng sản
không tƣ ng đ lại dấu ấn nhất định trong tƣ tƣ ng Ph.Bêcơn nhất là tính
chất không tƣ ng trong việc xác lập một x hội l tƣ ng vƣ t qua trạng thái
hiện có của nƣớc nh thời kỳ tích lu nguyên thuỷ tƣ bản chủ ngh a. Morơ
mơ ƣớc về một ch độ x hội tốt đẹp trong tác ph m nổi ti ng Utôpia .
Nguồn tƣ liệu của Utopia là là các tác ph m của Platôn nhƣ Nền cộng
hoà ( τ Politeia) Kritiát (Κρ τ ς ritias) Timaớt (Τ μ ς
Timaios, Timaeus) các cuốn ti u thuy t về những chuy n du hành vƣ t đại
dƣơng vào đ u th kỷ XVI trong đó có cuốn Quatuor Navigationes của
Americus Vespucius (1454 – 1512), ngƣời Italia nói về Lục địa mới (châu
M ) do ông khám phá qua những chuy n du hành từ Phlôrenxơ cũng nhƣ
các cuốn sách trƣớc đó của hai nhà thơ ngƣời nh là Geoffrey haucer
(khoảng 1343 – 1400) và William Langland (khoảng 1331). Utôpia của
T.Morơ là sự không tƣ ng về chính trị với những cải cách chính trị – x hội.
Tính chất không tƣ ng ấy cũng th hiện tlantích mới ( New tlantis )
hay c n gọi là ph n ứng dụng trong trong hệ thống tri t học của Ph.Bêcơn.
Trong Không tƣ ng hay Đảo Không tƣ ng (có bản dịch là Địa
đàng tr n gian ) T.Morơ đã lấy những sự kiện và con ngƣời có thật làm bối
cảnh cho một câu chuyện không tƣ ng trong đó tất cả tên ngƣời chức danh
và địa danh đều do ông tạo ra từ gốc ngôn ngữ Hy Lạp và đều có ngh a là
không có thật là tƣ ng tƣ ng. Utôpia là một h n đảo có đƣờng kính khoảng
năm trăm dặm đƣ c miêu tả nhƣ hình lƣ i liềm rất cong có hai mỏm chóp chỉ
cách nhau b i một eo bi n rộng xấp xỉ mƣời dặm. Thành phố cũng nhƣ nông
thôn của Utôpia đều đƣ c qui hoạch hoàn toàn h p l khoa học và khang
trang [76, 39]. Mô hình ch độ xã hội mà T.Morơ xây dựng đƣ c coi là đất
nƣớc tốt đẹp nhất th giới chính là mô hình nhà nƣớc cộng h a dựa trên ch
35
độ công hữu. Utôpia nơi không có tƣ hữu con ngƣời thực hiện những
nhiệm vụ của mình một cách nghiêm túc thực sự.
Trong tác ph m của mình T.Morơ cố g ng so sánh đ làm nổi bật sự
công bằng xã hội Utôpia với cái gọi là công l các nƣớc tƣ bản chủ ngh a.
Ông khẳng định rằng, s không tìm thấy một mảy may dấu v t nào của công
lý và công bằng ngoài Utôpia [76 85].
T.Morơ đồng tình với Platôn trong quan niệm về tƣ hữu: …tôi hoàn
toàn tin rằng s không bao giờ có phân phối x hội công bằng hoặc một cách
tổ chức đời sống nhân sinh thoả đáng n u không xoá bỏ hoàn toàn tƣ hữu…
khi nó còn tồn tại tƣ hữu thì đại đa số nhân loại và là đại đa số ƣu t s c n
phải l m than dƣới gánh nặng ngh o đói và lo âu [76 34] .
Nói rằng T.Morơ ảnh hƣ ng trực ti p đ n Ph.Bêcơn là chƣa thực sự
xác đáng nhƣng tinh th n cải tổ đời sống x hội dựa trên việc phát huy
thức tự chủ của con ngƣời lại khơi g i cách ti p cận vƣ t qua hiện thực
hƣớng đ n mục tiêu nhân văn của x hội. Với suy ngh nhƣ th Ph.Bêcơn
không chỉ là sự k t nối lịch sử với T.Morơ mà c n là sự chuy n hƣớng táo
bạo trong tƣ tƣ ng không tƣ ng từ không tƣ ng chính trị (political utopia)
sang không tƣ ng khoa học (sciential utopia) nhƣng mang ngh a chính
trị khi ông tuyệt đối hoá quyền lực của các nhà khoa học mô hình nhà
nƣớc Bexalem trong tlantích mới.
uối cùng xét một cách tổng th tƣ tƣ ng đổi mới của tri t học
Ph.Bêcơn nói chung quan đi m Ph.Bêcơn về tri thức khoa học nói riêng
đƣ c cổ su b i tinh th n Phục hƣng văn hoá mà Ph.Bêcơn là sự k t th c
của tinh th n đó đồng thời cũng là sự b t đ u của thời đại mới.
Phục hƣng (ti ng Italia: Rinascimento ti ng nh và ti ng Pháp:
Renaissance) là thuật ngữ dùng đ chỉ hoạt động văn hóa khá phổ bi n diễn
ra tại các nƣớc Tây u trong một thời kỳ lịch sử trƣớc khi nổ ra các cuộc
36
cách mạng tƣ sản nhằm khôi phục k thừa và phát tri n các giá trị văn hóa
cổ đại Hy lạp La M từng bị l ng quên dƣới thời trung cổ do sự phong tỏa
của thức hệ phong ki n và nhà thờ Kitô giáo. Về mặt lịch sử đó là thời kỳ
chuy n ti p từ ch độ phong ki n sang x hội tƣ sản. Theo quan đi m chung
thời Phục hƣng b t đ u từ th kỷ cuối cùng của thời trung cổ và đạt đ n cực
thịnh vào th kỷ XV – XVI. Italia quá trình này diễn ra sớm hơn từ giữa
th kỷ XIV mà trung tâm là Phơlorenxơ (Florence) nơi đƣ c xem là thủ đô
của thời đại Phục hƣng. Truyền thống tri t học cổ đại (và một ph n trung cổ)
tìm thấy trong thời Phục hƣng tƣ ng mới đƣ c sử dụng nhằm giải quy t
những vấn đề mới.
Phong trào văn hóa Phục hƣng đƣ c th c đ y b i những chuy n bi n
kinh t chính trị x hội thời kỳ chuy n ti p. Trƣớc h t là những m m mống
của phƣơng thức sản xuất tƣ bản hình thành ngay trong l ng ch độ phong
ki n với sự ra đời công xƣ ng thủ công thay th cho phƣờng hội vốn là lối
tổ chức khép kín mang nặng tính huy t thống h t sức chật hẹp chỉ phù h p
với nền kinh t tự cung tự cấp. Tại các thành phố lớn nhƣ Phơlorenxơ Milan
Giơnoa Vơnidơ Bôlônhơ Pida…các trung tâm thƣơng mại s m uất ra đời và
bành trƣớng mạnh m m rộng môi trƣờng trao đổi từng bƣớc phá v hàng
rào ngăn cách giữa các vùng. Về chính trị – x hội ch độ phong ki n đang
bƣớc vào thời kỳ mới với những điều chỉnh nhất định trong đƣờng lối của
mình giảm bớt những cấm đoán trong các hoạt động sáng tạo thậm chí đ u
tƣ cho sự phát tri n một số ngành nghề phục vụ đời sống con ngƣời. Một số
nền cộng h a đƣ c xác lập tại Italia mô phỏng cộng h a Rôma thời cổ đại
với những cải cách nhất định mặc dù quyền lực vẫn nằm trong tay các d ng
họ qu tộc lâu đời. ơ cấu x hội thay đổi giai cấp tƣ sản và cùng với nó là
lực lƣ ng tiền thân của giai cấp vô sản đ hình thành dù c n non y u. T ng
lớp trí thức phi tôn giáo vốn xuất thân từ nhiều thành ph n khác nhau tập
37
trung trong các nghiệp đoàn tự do tích cực truyền bá tƣ tƣ ng tích cực ti n
bộ giữa các t ng lớp x hội. Họ chính là những nhà nhân văn tiêu bi u của
thời đại đóng vai tr to lớn trong việc th hiện diện mạo văn hóa Phục hƣng
th c đ y cá nhân phát huy tƣ chất của mình trong một x hội mà quyền uy
của Giáo hội đ không c n vững mạnh nhƣ trƣớc.
Thời Phục hƣng c n đƣ c bi t thông qua những phát minh khoa học
ứng dụng k thuật phát ki n địa l th c đ y quá trình tích lũy tƣ bản và xâm
chi m thực dân m rộng thị trƣờng. Ba phát minh đƣ c xem là tiêu bi u của
thời Phục hƣng là máy in la bàn thuốc s ng nhƣng chỉ xét khía cạnh ứng
dụng. n nhiều khám phá khoa học khác tạo nên sự đảo lộn trong thức
con ngƣời thách thức cả chân l ngàn năm làm lung lay nền chuyên chính
tinh th n của nhà thờ đặc biệt trong l nh vực thiên văn học với cuộc cách
mạng trên trời của N. ôpécníc.
Xu hƣớng th tục hóa sinh hoạt x hội cải cách một ph n hệ thống giáo
dục và định ch luật pháp không chỉ làm lành mạnh hoá và đơn giản hóa các
quan hệ x hội mà c n th c đ y hơn nữa nhu c u sáng tạo và hƣ ng thụ văn
hóa của con ngƣời. Phong trào văn hoá Phục hƣng diễn ra đ u tiên sau
đó lan rộng ra toàn Tây u. Đantê ngƣời m đ u cho văn hoá Phục hƣng với
những v n thơ tràn ngập tình yêu ca ng i quê hƣơng xứ s . Sau hơn hai th
kỷ phát tri n phong trào đ khép lại với những sáng tác cuối cùng của
U.S chxpia nhà soạn kịch nổi ti ng của nƣớc nh và cũng là ngôi sao rực
r lung linh nhất trên b u trời Phục hƣng. Những tác ph m nhƣ Đôn
Kihôtê của Xécvantéc (1547 – 1616) Gácgang huya và ngƣời con
Păngtaruyen của Phơrăngxoa Rabơle Ôtenlô Hămlét Rômêô và
Giuliét … của S chxpia hay những bức danh hoạ nổi ti ng của Lêôna Đờ
Vanhxi, Raphaen… đ say sƣa ca ng i vẻ đẹp của con ngƣời ca ng i cuộc
sống con ngƣời chốn tr n gian phê phán các th lực phong ki n giáo hội.
38
ác nhà Phục hƣng đ đóng góp to lớn trong việc giải phóng con ngƣời khỏi
những ràng buộc của phong ki n và những mê hoặc của giáo hội. L n đ u
tiên quyền con ngƣời đƣ c đề cao sự sáng tạo và tài trí đƣ c ngƣ ng mộ đ
tạo cho x hội và mỗi con ngƣời một sức sống mới một chất lƣ ng mới. Vì
th sức sản xuất mới ngày càng phát tri n mạnh m th c đ y các cuộc cách
mạng chính trị bùng nổ đ đi tới sự chi n th ng đối với ch độ cũ nhƣ sự
bừng tỉnh sau đêm trƣờng trung cổ .
Theo các nhà nghiên cứu lịch sử tƣ tƣ ng thời Phục hƣng có th xem
nhƣ thời đại con ngƣời tr về với chính mình hay nói cách khác con ngƣời
đƣ c sáng tạo ra một l n nữa. Vì l đó tƣ tƣ ng nhân văn tr thành nội dung
nổi bật và xuyên suốt của văn hóa Phục hƣng. Ngh a chung của nó áp dụng
cho nhiều thời đại th hiện chỗ xem con ngƣời là đi m xuất phát giải
phóng con ngƣời là mục đích chung cuộc. Thuật ngữ chủ ngh a nhân văn
(humanism) có nguồn gốc sâu xa từ humanus (con ngƣời) và humanitas
(nhân tính). Song, ngƣời đ u tiên sử dụng thành công từ nhân tính bình
diện văn hóa là nhà tƣ tƣ ng cổ đại La M Xixêrông ( iceron) chính ông đ
khái quát thành quả văn hóa của ngƣời Hy Lạp và xem đó là mẫu mực của
sáng tạo. Humanitas do đó bi u thị không chỉ phục hồi mà c n tôn vinh
con ngƣời. Từ nửa sau th kỷ XVIII tr đi thuật ngữ chủ ngh a nhân văn tr
thành một trong những từ phổ bi n đề cập đ n các l nh vực đạo đức văn
hóa chính trị mang những thông điệp l tƣ ng về quyền con ngƣời. Đối với
thời Phục hƣng tƣ tƣ ng nhân văn bao hàm hai ngh a chính đó là: đề cao
nhân tính ca ng i những giá trị đích thực của con ngƣời lấy hình ảnh con
ngƣời ti n lên tự do làm trung tâm; hƣớng đ n thi t lập một x hội tốt đẹp
nhất dành cho con ngƣời hay nói nhƣ các nhà nhân văn Phục hƣng thay sự
thống trị của Thƣ ng đ bằng sự thống trị của con ngƣời xây dựng một
thiên đƣờng trên mặt đất b i con ngƣời và cho con ngƣời.
39
Tƣ tƣ ng nhân văn Phục hƣng từ l nh vực văn chƣơng nghệ thuật đ lan
rộng sang tri t học và tƣ tƣ ng chính trị với ngọn cờ chống th n quyền chống
tƣ tƣ ng phản nhân văn phác thảo dự án cải tổ x hội trên cơ s n m b t các
thành tựu khoa học k thuật và sự phát tri n lực lƣ ng sản xuất của thời đại.
Văn hoá Phục hƣng chƣa th phá v ngay tƣ tƣ ng Kitô giáo và th n
quyền nhƣng nó đ đƣa khoa học và giáo dục mang tính th tục lên vị trí
hàng đ u nhấn mạnh thái độ phủ nhận đối với tri thức kinh viện th n học.
Tƣ tƣ ng chủ đạo của phong trào văn hoá Phục hƣng là chủ ngh a nhân văn.
Đặc trƣng chung quan trọng nhất của hệ tƣ tƣ ng này là hƣớng sự quan tâm
đ n quyền cá nhân những quyền từng bị nền đạo đức tôn giáo và phong ki n
phản động xem nhẹ hoặc chà đạp và đ i hỏi sự phát tri n toàn diện và hài
hoà của cá nhân. h ng ta có th nhận thấy dấu ấn văn hoá Phục hƣng trong
chƣơng trình Đại phục hồi khoa học của Ph.Bêcơn. Từ Picô Đela Miradôla
(Pico ella Mirandola) đ n Ph.Bêcơn là một quá trình từng bƣớc khẳng định
cái Tôi con ngƣời trong cuộc đấu tranh vƣ t qua cái gọi là tƣ duy chu n
mực của thời Trung cổ.
Ti p thu tinh th n của chủ ngh a nhân văn tri t học Ph.Bêcơn th hiện
tƣ tƣ ng tôn vinh đề cao con ngƣời xem con ngƣời là đi m xuất phát và
mục đích cuối cùng của mình. Ph.Bêcơn chủ ngh a nhân văn g n với vấn
đề khẳng định quyền lực của con ngƣời trƣớc tự nhiên và việc giải phóng con
ngƣời khỏi những uy quyền tƣ tƣ ng của thời đại.
Sự th hiện ti p theo của th giới quan mới và những đột phá căn bản
trong đời sống x hội th hiện phong trào cải cách tôn giáo một phong trào
từng giáng đ n mạnh m vào Thiên ch a giáo và chủ ngh a th y tu. thức hệ
của phong trào cải cách th kỷ XVI về hình thức là sự phản kháng chống lại
tổ chức giáo hội và hệ tƣ tƣ ng của Thiên ch a giáo trung cổ c n về nội
dung thì chống lại trật tự chính trị x hội phong ki n đang tồn tại. Nó phản
40
ánh trƣớc h t khát vọng của giai cấp tƣ sản thoát ra khỏi xiềng xích của Thiên
ch a giáo nhƣ vũ khí của trật tự của phong ki n và từ đó h p thức giáo hội
riêng mang đậm tính tƣ sản.
Phong trào cải cách tôn giáo Tây u đ ảnh hƣ ng đ n sinh hoạt tôn
giáo nh. Từ đó hình thành Ph.Bêcơn quan đi m về sự dung h a tri thức
và niềm tin khoa học và tôn giáo nhƣng nhấn mạnh vai tr của tri thức trong
thực tiễn c n niềm tin theo Ph.Bêcơn có tác dụng trong quá trình đạo đức.
Xét phƣơng diện tích cực Ph.Bêcơn đ ti p tục tinh th n phê phán và đấu
tranh cƣơng quy t chống lại những xiềng xích của Giáo hội và Th n học đối
với nhận thức của con ngƣời. Phong trào cải cách tôn giáo nhƣ giá đ cho
ông trong sự nghiệp cải cách tri t học và khoa học là động lực cho ông trong
cuộc hành trình chống lại tri thức kinh viện tìm ki m hƣớng đi mới cho tri t học và khoa học nhấn mạnh tính ứng dụng của tri thức trong thực tiễn.
Mặt khác cùng với văn hoá Phục hƣng và những bi n đổi tích cực trong
đời sống tinh th n những thành quả của khoa học tự nhiên là tiền đề quan trọng cho cách ti p cận mới về tri thức trong tri t học Ph.Bêcơn.
Sự phát tri n của Thiên văn học thời Phục hƣng mang lại cho con ngƣời
những hi u bi t hoàn toàn khác với các quan niệm thống trị trong x hội
trƣớc đây về vũ trụ tạo tiền đề cho tinh th n khám phá khoa học bác bỏ các luận thuy t của tôn giáo và th n học hƣớng con ngƣời đ n nhu c u thực tiễn.
Nicôlai ôpécníc (Nicolas opernic nhà bác học v đại ngƣời Ba Lan
1473 – 1543) là một trong những ngƣời đ u tiên nhận thấy thuy t Địa tâm
rixtốt – Ptôlêmê giả thuy t cho rằng trái đất là trung tâm của hệ mặt trời
chẳng những không giải thích đƣ c nhiều hiện tƣ ng thiên văn học mà c n
là chỗ dựa cho th n học và giáo hội chống lại khoa học. K thừa quan đi m
của rixtác xứ Samos ( ristarche e Samos 310 – 230 T N) về sự đứng
yên của mặt trời trong vũ trụ và trái đất quay quanh mình và quay xung
41
quanh mặt trời N. ôpécníc đƣa ra thuy t Nhật tâm coi mặt trời là trung tâm
của vũ trụ. Thuy t Nhật tâm của N. ôpécníc đ giáng đ n nặng nhất vào
th n học vào th giới quan tôn giáo vào những truyền thuy t của tôn giáo.
.Mác gọi phát minh của N. ôpécníc là cuộc cách mạng trên trời báo
trƣớc một cuộc cách mạng trong l nh vực các quan hệ x hội. Thuy t Nhật
tâm có ngh a to lớn đối với sự phát tri n của tri t học và khoa học thời kỳ
này. Ph.Ăngghen vi t: Hành vi cách mạng mà khoa học tự nhiên dùng đ
tuyên bố sự độc lập của mình… chính là việc xuất bản tác ph m trong đó
N.Côpécníc, - tuy với một thái độ rụt r … đ thách thức quyền uy của giáo
hội trong các vấn đề của giới tự nhiên. Từ đó tr đi khoa học tự nhiên mới b t đ u đƣ c giải phóng khỏi th n học… [65 461].
Gioócđanô Brunô (1548-1600) nhà tri t học nhà khoa học tự nhiên
ngƣời đ ti p tục đấu tranh và bảo vệ thuy t Nhật tâm của N. ôpécníc.
hính những tƣ tƣ ng khoa học chân chính của ông mà toà án giáo hội đ quy t án tử hình và thiêu sống ông trên quảng trƣờng hoa La M .
Đặc biệt ngƣời có những đóng góp h t sức to lớn cho sự phát tri n của
tri t học và khoa học là nhà thiên văn học tri t học vật l học v đại ngƣời
Ý, Galilêô Galilê (Galileo Galilei, 1564 – 1642) ngƣời cùng thời với
Ph.Bêcơn. Ông phê phán sự sùng bái mù quáng trƣớc uy tín của rixtốt phê
phán chủ ngh a kinh viện giáo điều và là ngƣời đ u tiên áp dụng một cách có
hệ thống thực nghiệm khoa học dƣới hình thức mô hình hoá toán học đặc
biệt là mô hình hoá hình học các hiện tƣ ng của tự nhiên. ác phát ki n khoa
học của G.Galilê có ngh a tri t học sâu s c góp ph n to lớn cho cuộc đấu
tranh chống lại các tín điều tôn giáo. Với việc phát hiện ra các th vật chất
trên mặt trăng và những khám phá về sao Kim mặt trời… ông đ đƣa ra k t
luận về tính thống nhất vật chất của th giới và chứng minh bằng những cứ
42
liệu khoa học cho thuy t Nhật tâm của N. ôpécníc đ nó tr thành học thuy t thực sự khoa học.
Một nhà bác học khác đóng vai tr to lớn trong việc phát tri n và đƣa đ n
th ng l i cuối cùng của thuy t Nhật tâm là Giôhan Képlơ (Johanes Kepler 1571
– 1630). ông lao của G.Képlơ là chỗ đ đƣa vào hệ thống N. ôpécníc sự
điều chỉnh quan trọng giải phóng nó khỏi quan niệm sai l m mà N. ôpécníc đ
vay mƣ n rixtốt về sự vận động cân bằng theo hình c u của hành tinh;
G.Képlơ cũng đ thành công trong việc khám phá các qui luật vận động của các
hành tinh của Mặt trời. Nhấn mạnh thành quả của thiên văn học Ph.Ăngghen
vi t: Trong khoa thiên văn về hệ thống mặt trời G.Képlơ đ phát hiện ra những
qui luật vận động của các hành tinh c n I.Niutơn thì đ nêu ch ng dƣới góc độ của các qui luật vận động chung của vật chất [65 462].
Sự vận động của tƣ tƣ ng đƣ c tri n khai trong l nh vực khoa học tự
nhiên k thuật đƣa đ n sự giải phóng thực t tƣ duy con ngƣời khỏi quyền
lực của th n học tạo nên nguồn gốc và cơ s cho các tƣ tƣ ng l luận mới
cũng nhƣ tạo tiền đề cho sự sáng lập các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học
mà Ph.Bêcơn là một trong những đại diện của nó. Bên cạnh đó sự phát tri n
mạnh m của sản xuất vật chất đ trang bị cho các nhà nghiên cứu những
phƣơng tiện khác nhau nhằm phục vụ cho nghiên cứu khoa học. Những thành
tựu rực r của khoa học tự nhiên nhƣ những ngọn hải đăng thôi th c
Ph.Bêcơn thực hiện khát vọng đ i lại ph m giá cho khoa học trả lại bản chất
đích thực của nó đ tri thức khoa học phục vụ đ c lực cho công cuộc chinh
phục tự nhiên của con ngƣời.
Với t m nhìn của một nhà tri t học Ph.Bêcơn sáng suốt trong việc chỉ ra
rằng cách tƣ duy theo lối m n và l tính thi u phê phán chính là y u tố cản
tr sự phát tri n của khoa học và đời sống tinh th n l c bấy giờ. Thói nệ cổ
chủ ngh a giáo điều tƣ duy thi u tinh th n phê phán bị chi phối b i uy quyền
43
tƣ tƣ ng dẫn đ n khoa học dẫm chân tại chỗ không có tri thức mới mang giá
trị phục vụ thực tiễn không đáp ứng đƣ c nhu c u bi n đổi lớn lao của thực
tiễn. Đó là l do mà ông xác định phải tìm con đƣờng khác với những con
đƣờng mà ngƣời đƣơng thời đang đi. ùng với R.Đềcáctơ Ph.Bêcơn phải lên
ti ng rằng phải hoài nghi tất cả hoài nghi phổ bi n hoài nghi mang tính chất
phƣơng pháp luận đ tìm ra chân l và thà không đi tìm chân l nào cả hơn
là làm việc đó mà không có phƣơng pháp. ũng nhƣ R.Đềcáctơ Ph.Bêcơn
nhấn mạnh việc tìm ki m một phƣơng pháp khoa học mới có khả năng mang
lại cho con ngƣời tri thức đ ng đ n tri thức khoa học tri thức có sức mạnh
cải tạo hiện thực. Bằng tất cả nỗ lực cho sự nghiệp cách tân khoa học
Ph.Bêcơn tr thành ngƣời tiên phong cho tinh th n tri t học mới đại bi u tiêu
bi u của tri t học Tây u thời đại Khai sáng.
ó th nói khát vọng khám phá cuộc đấu tranh chống thức hệ phong
ki n trung cổ những phát minh trong khoa học tự nhiên văn hoá nhân văn và
phong trào cải cách tôn giáo là những y u tố tác động đ n sự hình thành tƣ tƣ ng Ph.Bêcơn nói chung quan niệm về vai tr của tri thức khoa học nói riêng.
1.3. KHÁI QUÁT CUỘC ĐỜI VÀ S NGHIỆP CỦA PH BÊCƠN Phranxi Bêcơn (Francis Bacon) sinh ngày 22/1/1561 tại Luân Đôn trong
gia đình thuộc d ng dõi quí tộc nh. Bố của ông Nicôlai Bêcơn là Quan giữ ấn (Lord Keeper of The Seal) của Nữ hoàng Elidabet I.
Năm 1573 l c ông 12 tuổi Ph.Bêcơn đƣ c gửi tới học ambridge.
Vào thời đi m này ambridge và Oxford là hai trung tâm tri thức lớn xuất
hiện nhiều y u tố th tục phi tôn giáo trong sinh hoạt học thuật bên cạnh hệ
thống giáo dục kinh viện xƣa cũ. Tuy nhiên theo học đây ba năm khi từ giã Ph.Bêcơn lại mang thái độ thù địch với tri t học rixtốt.
Đ n năm mƣời sáu tuổi 1577 gia đình Ph.Bêcơn gửi ông sang Pháp học
với định muốn ông tr thành nhà hoạt động chính trị. Đây là những năm
44
tháng Ph.Bêcơn b t đ u sự nghiệp hoạt động ngoại giao. Ông đã tới nhiều
nƣớc nhƣ Đức Tây Ban Nha Balan Thụy Đi n Đan Mạch… hính sự trải nghiệm này đã giúp Ph.Bcơn có t m nhìn của thời đại.
Tháng 2/1579 bố ông Nicolai Bêcơn đột ngột qua đời ông tr lại nƣớc
nh. Mặc d u xuất thân từ gia đình quí tộc nhƣng vì là con thứ trong gia
đình nên Ph.Bêcơn chỉ nhận đƣ c ph n gia sản thừa k ít ỏi. Ti p tục việc
học hành Ph.Bêcơn chọn ngành học tri t học và luật học mà ông cho là có
tính hữu dụng thuận l i cho việc ti n thân trên con đƣờng công danh sự
nghiệp. Thời kỳ này đ lại dấu ấn sâu đậm trong tâm trí Ph.Bêcơn. hính
những năm tháng nghiên cứu của thời sinh viên đã giúp Ph.Bêcơn l nh hội
đƣ c nhiều tri thức quí giá cũng nhƣ những kinh nghiệm bài học nhiều chiều cho bản thân. Đặc biệt ông sớm quan tâm đ n vai tr của tri thức khoa học.
Năm 1584 Ph.Bêcơn vi t tác ph m tri t học đ u tiên của mình – Sự
sản sinh kỳ v của thời gian (Temporis Partus Maximas). Tuy chỉ là sự kh i
đ u của một quá trình nhƣng trong tác ph m đó Ph.Bêcơn đ đƣa ra tƣ ng
về sự ki m chứng chân l bằng thực nghiệm khoa học nhằm chống lại tri thức kinh viện.
Năm 1586 Ph.Bêcơn tr thành luật sƣ tập sự b t đ u cuộc sống mới với
ngôi nhà mới ti n hành vi t sách. Nguồn gốc xuất thân từ d ng dõi quí tộc
thực sự giúp ông trên con đƣờng thăng ti n. Đ n năm 1593 ông đƣ c b u vào dân bi u.
Năm 1597 Ph.Bêcơn xuất bản tác ph m tạo ảnh hƣ ng lớn cho tên tuổi
của ông cuốn Khảo luận hay những chỉ dẫn về đạo đức và chính trị . Tác
ph m này đƣ c giới nghiên cứu liên tƣ ng đ n Khảo luận của nhà tƣ tƣ ng
Pháp thời Phục hƣng M.Môngten (Montaigne) về k t cấu và chủ đề song nội
dung g n liền với những vấn đề của x hội nƣớc nh qua cách th hiện sống động và sâu s c của Ph.Bêcơn.
45
Năm 1603 Ph.Bêcơn vi t ẫn luận giải thích về tự nhiên trong đó
ông nói về mục đích và k hoạch của đời mình là tìm ki m phƣơng pháp
thích h p khám phá tự nhiên và khẳng định quyền lực của con ngƣời. Khi
đánh giá bản thân ông cho rằng chẳng có gì thích h p đối với ông ngoài việc
tìm hi u chân l b i l trí tuệ đủ sinh động và đa dạng đ n m đƣ c
những tƣơng đồng của sự vật và đồng thời cũng đủ s c sảo đ nhận ra và làm rõ những khác biệt nhỏ nhất của ch ng [156 57].
Năm 1605 Ph.Bêcơn ti p tục công bố tác ph m "Về ngh a và thành
công của tri thức tri thức thánh th n và tri thức của con ngƣời"…
Năm 1607 Ph.Bêcơn n m giữ chức ố vấn Pháp luật (Officer of Solicitor) Năm 1609 Ph.Bêcơn xuất bản tập sách "Về sự thông thái của ngƣời xƣa".
Năm 1612 Ph.Bêcơn giữ chức vụ hƣ ng l ( ttorney General) chức
vụ cao nhất trong hàng luật sƣ hoàng gia. Đây là thời gian ông bận rộn với nhiều vai trò vừa làm luật sƣ vừa là nghị s và vừa vi t sách.
Năm 1614 vua Giêm I (James I) chủ trƣơng giải tán Quốc hội nh tự
điều hành đất nƣớc trong v ng bảy năm. Năm 1616 Ph.Bêcơn đƣ c b u làm
thành viên của Hội đồng cơ mật. Năm 1617 Ph.Bêcơn đƣ c phong chức
Quan giữ ấn chức vụ trƣớc đây bố của ông n m giữ. Năm 1618 Ph.Bêcơn
tr thành Đại pháp quan (Lord hancellor) và đƣ c phong tƣớc là Nam tƣớc Verulam. Nhà vua nhìn nhận Ph.Bêcơn là nhà cai trị tốt bụng.
Năm 1621 Vua Giêm I triệu tập lại Quốc hội nh. ác đại bi u quốc
hội th hiện thái độ bất bình trƣớc nạn độc quyền gia tăng và đ i thanh tra
hoạt động chính phủ. K t quả là Ph.Bêcơn có liên quan và bị buộc tội nhận
hối lộ. Mặc d u bị xử phạt sau đó đƣ c tự do đƣ c mời tham gia Quốc hội
nhƣng Ph.Bêcơn đã từ chối và dành qu ng đời c n lại cho nghiên cứu khoa học và đời sống gia đình.
46
Năm 1620 Ph.Bêcơn công bố tác ph m tri t học chủ y u " ông cụ mới"
(Novum Organum). tƣ ng của Ph.Bêcơn là xây dựng phƣơng pháp khoa
học nhằm phục vụ cho sự nghiệp giải phóng con ngƣời khỏi nền quân chủ
trong khoa học khỏi sự phong toả của tri thức kinh viện gi p họ vƣơn đ n tri
thức hữu dụng hiện thực hoá tuyên ngôn tri thức là sức mạnh (ti ng
Latinh: Scientia potential est). Trong Novum Organum Ph.Bêcơn th hiện
mình nhƣ ngƣời m đƣờng cho phƣơng pháp khoa học cận đại ( phƣơng
diện lý luận về phương pháp). Ph.Bêcơn cho rằng cơ s của nhận thức khoa
học là qui nạp (induction) và thực nghiệm (experiment).
Ti p đó năm 1623 ông nhanh chóng gây sự ch đối với những ngƣời
có cùng tƣ tƣ ng cải tổ khoa học bằng tác ph m "Về ph m giá và sự phát
tri n của khoa học". Những năm c n lại Ph.Bêcơn ti p tục với tác ph m
"Átlantích mới" (tác ph m này đ đƣ c Ph.Bêcơn b t tay vào vi t từ 1614
xuất bản 1627 ngh a là sau khi ông mất) vi t về một thành phố không tƣ ng
thịnh vƣ ng trên nền tảng của tri thức khoa học. Mặc d u tác ph m chƣa có
ph n k t th c nhƣng đã nói lên trọn vẹn khát vọng của Ph.Bêcơn. Ph.Bêcơn
mô tả một cộng đồng không tƣ ng của các nhà bác học chịu trách nhiệm tập
h p và nghiên cứu các dữ kiện cho việc nâng cao khả năng của con ngƣời
nhờ tri thức . Nội dung của tác ph m tƣơng thích với ph n ba của dự án đại
phục hồi khoa học. tlantích mới là một ch độ ƣu việt về x hội và văn
hoá tồn tại trên đảo Bensalem ngoài khơi Thái Bình ƣơng. Hình ảnh tiêu
bi u nhất là ngôi nhà Xôlômôn nơi cho ra đời ứng dụng tri thức khoa học cho
con ngƣời và cũng là nơi trƣng bày những k t quả của phát minh khoa học.
Đôi khi ngƣời ta cho rằng chính ngôi nhà Xôlômôn là hình mẫu cho Hội khoa học Hoàng gia nh đƣ c xác lập năm 1662 dƣới triều đại vua Karl Đệ nhị.
47
Ngày 09/04/1626 Ph.Bêcơn qua đời do một cơn cảm lạnh dẫn đ n viêm
ph quản nghiêm trọng. Ông qua đời khi đang ki m chứng quá trình bi n đổi
của cơ th dƣới tác động của khí lạnh.
Các công trình nghiên cứu của Ph.Bêcơn có th phân thành hai nhóm.
Nhóm thứ nhất bàn về sự phát tri n của khoa học và nhận thức khoa học
gồm các tác ph m g n liền với dự án "Đại phục hồi khoa học" và tác ph m
" ông cụ mới". Nhóm thứ hai gồm các tác ph m về các vấn đề xã hội hoặc
mang tính tổng th nhƣ " tlantích mới" "Ti u luận đạo đức kinh t và chính trị" "Lịch sử triều đại vua Henry VII" " ác nguyên lý và cơ s " v..v…
Toàn bộ hệ thống tri t học của Ph.Bêcơn đ lại dấu ấn trong lịch sử tƣ
tƣ ng nhân loại với những nội dung mới mẻ sáng tạo kiên quy t và đ y khát
vọng bao gồm các vấn đề bản th luận nhận thức luận nhân sinh – x hội
trong đó vấn đề bản th luận đƣ c ông phân tích không nhằm trả lời cho câu
hỏi về sự tồn tại mà là ngh a của tồn tại của th giới giới tự nhiên đối với
con ngƣời. Những vấn đề nổi bật trong hệ thống tri t học Ph.Bêcơn là vấn đề
nhận thức luận phƣơng pháp luận vai tr của tri thức khoa học trong đời
sống x hội mối quan hệ giữa tri t học và tôn giáo vấn đề cải tổ tri thức và
xây dựng một x hội l tƣ ng dựa trên quyền lực tri thức. Khái quát tri t học
Ph.Bêcơn có th chia thành ba ph n cơ bản: ph n phê phán (ph n phủ định)
ph n thi t k (xây dựng phƣơng pháp khoa học) và ph n ứng dụng (vận dụng tri thức khoa học vào việc xây dựng một x hội l tƣ ng).
Ph.Bêcơn không chỉ là ngƣời sáng lập tri t học cận đại mà c n là nhà
cải tổ tri thức ngƣời dự báo những bi n đổi có tính cách mạng trong khoa
học. Ph.Bêcơn đ đ lại cho nhân loại những giá trị lớn lao trong sự nghiệp
của mình. Thứ nhất tạo nên một trƣờng phái tri t học đặc thù của nh – chủ
ngh a kinh nghiệm duy vật nh th kỷ XVII với các đại bi u lớn là Giôn
Lốccơ (John Lockes) Tômát Hốpxơ (Thomas Hobbes)… th hiện một cách
48
ti p cận riêng trong điều kiện tri t học Tây u chịu tác động của những thay
đổi trong khoa học tự nhiên và đời sống x hội; Thứ hai sáng lập một
phƣơng pháp luận khoa học mang ngh a ti n bộ trong cuộc đấu tranh chống
chủ ngh a kinh viện và những hạn ch của nhận thức – phƣơng pháp luận
kinh nghiệm – qui nạp; Thứ ba sự c n thi t vận dụng tri thức khoa học vào
việc xây dựng x hội l tƣ ng dựa trên việc chỉ ra quyền lực của tri thức qua đó đ dự báo khả năng của kinh t tri thức trong thời đại ngày nay.
Đối với đóng góp thứ nhất có th nói Ph.Bêcơn đ đặt nền móng cho chủ
ngh a kinh nghiệm duy vật nh th kỷ XVII và làm nên tiền đề quan trọng cho
sự ra đời của chủ ngh a duy vật nh và Pháp th kỷ XVIII cũng nhƣ chủ
ngh a duy vật nhân bản L.Phoiơb c (Ludwig Feuerbach, 1804 - 1872) th kỷ
XIX. ác tên tuổi lớn trong th kỷ XVIII nhƣ G.Tôlan (Jonh Toland 1670 –
1772), G.Prétxly (Joseph Priestley, 1733 – 1804) ngƣời nh .Điđờrô ( enis
Diderot, 1713 – 1784) B.Hônbách (Baron d’Honbach . .Hênvêtu t ( laude
Adrien Helvétius, 1715 – 1789) ngƣời Pháp đ k thừa và làm sâu s c thêm
nguyên t c cơ bản của chủ ngh a duy vật Ph.Bêcơn (cảm giác kinh nghiệm là
nguồn gốc của tri thức con ngƣời là đ y tớ và kẻ giải thích giới tự nhiên ) sử
dụng nguyên t c đó không chỉ trong nhận thức luận mà cả trong quan đi m
nhân sinh – x hội. .Điđờrô B.Hônbách . .Hênvêtu t không chỉ là những
nhà duy vật mà c n là những nhà khai sáng tiêu bi u của thời đại. hính họ đ
cùng các nhà khai sáng Pháp nêu ra và luận chứng các quyền và giá trị cơ bản
của con ngƣời – Tự do – Bình đẳng – Bác ái – bi n thành những tiêu chí cơ
bản của cách mạng Pháp 1789. Trong phạm vi chủ ngh a kinh nghiệm duy vật
nh th kỷ XVII sau Ph.Bêcơn là hai tên tuổi lớn g n với những chuy n bi n
lịch sử quan trọng của nƣớc nh sau cách mạng tƣ sản. Tômát Hốpxơ
(Thomas Hobbes, 1588 – 1679) là ngƣời hệ thống hoá chủ ngh a duy vật
Ph.Bêcơn đồng thời làm cho Ph.Bêcơn và R.Đềcáctơ g n với nhau hơn về
49
phƣơng pháp luận (đề cao vai tr của toán học lôgíc học đánh giá cao phép
diễn dịch phƣơng pháp phân tích tổng h p…). phƣơng diện x hội ông đ
chứng ki n một nƣớc nh lâm vào nội chi n huynh đệ tƣơng tàn với tình cảnh
chi n tranh của tất cả chống lại tất cả ngƣời với ngƣời là chó sói . Điều
này khi n ông không dừng lại vấn đề cải tổ tri thức nhƣ Ph.Bêcơn mà ch
trọng đ n vấn đề ổn định môi trƣờng x hội. Nhân tố đảm bảo sự ổn định ấy là
một quyền lực chính trị tập trung mạnh hình ảnh Lêviathan (Thuỷ quái trong
Kinh thánh Thiên ch a giáo) có sức mạnh vạn năng thâu tóm chí của muôn
ngƣời vào một Đấng ch a t . Đó là bi u tƣ ng của nền quân chủ chuyên ch mà T.Hốpxơ muốn xây dựng.
Khác với T.Hốpxơ Giôn Lốccơ (Jonh Lockes 1632 - 1704) là ngƣời phát
tri n chủ ngh a kinh nghiệm Ph.Bêcơn thành duy cảm luận (sensualism). Ông
làm sâu s c hơn mệnh đề của T.Hốpxơ không có cái gì trong trí tuệ n u
không có trƣớc h t trong cảm giác đƣa ra hình ảnh tabula rasa (tấm bảng
tr ng) ngụ về quá trình tích lu tri thức dựa vào hoạt động thực tiễn – kinh
nghiệm của con ngƣời. phƣơng diện x hội G.Lốccơ thuộc về thời kỳ sau
nội chi n ổn định và phát tri n sau cuộc cách mạng quang vinh (Glorious
Revolution) hay theo đánh giá của .Mác ông là đứa con của sự thoả hiệp
giai cấp 1688 . Điều kiện nƣớc nh hoà bình tác động đ n quan đi m kh ƣớc
x hội của ông. N u T.Hốpxơ đề cao hoà bình ổn định nhƣng hy sinh các
quyền công dân trong đó có tự do thì G.Lốccơ lại nhấn mạnh sự thống nhất
quyền con ngƣời và quyền công dân chỉ ra bốn quyền cơ bản là những quyền
bất khả xâm phạm đó là; quyền sống quyền tự do quyền đƣ c hạnh ph c
quyền s hữu. Tất cả các quyền con ngƣời đều đƣ c G.Lốccơ xem nhƣ những
quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm vì xuất phát từ Thƣ ng đ . hẳng hạn
trong Khảo luận thứ hai về chính quyền (Second Tract of Government)
G.Lốccơ vi t: Thượng đế đã hào phóng cho chúng ta mọi thứ… là đ hưởng
50
thụ ch ng… Thƣ ng đ và l trí của bản thân đ ra lệnh cho anh ta (con
ngƣời) khai kh n trái đất này tức là phải cải thiện cho nó vì l i ích của cuộc
sống… nh này (con ngƣời) theo mệnh lệnh nhƣ th của Thƣ ng đ đ khai
hoang cày xới gieo hạt… từ đây mà đ sáp nhập vào nó cái đ là sở hữu của
anh ta mà ngƣời khác không có tƣ cách gì… Thƣ ng đ đ ra lệnh… buộc
ngƣời ta phải lao động. Đó là s hữu của một ngƣời là cái không th bị tƣớc
khỏi anh ta bất kỳ đâu… Thƣ ng đ bằng mệnh lệnh khai kh n đất đai cũng
đ trao ra một th m quyền xa hơn là chiếm giữ nó… nhất thi t đƣa đ n chiếm hữu tư nhân [61 67-68-69-71].
Nhƣ vậy từ Ph.Bêcơn đ n G.Lốccơ quan đi m cải tổ đ có những bi n
chuy n tích cực với nội dung ngày càng phong ph . N u Ph.Bêcơn do điều
kiện lịch sử của mình ch trọng trƣớc tiên đ n cải tổ tri thức thanh t y l
trí thì T.Hốpxơ nhân chứng của cách mạng tƣ sản và nội chi n lại ch trọng
đ n khía cạnh tồn tại cá nhân chủ trƣơng ổn định x hội và đề cao l i ích con
ngƣời. Đ n G.Lốccơ trong điều kiện lịch sử mới sau khi k t th c nội chi n
và thực hiện cách mạng quang vinh (Glorious Revolution) nhu c u cải tổ
đời sống x hội theo tinh th n thống nhất quyền con ngƣời (nhân quyền) và
quyền công dân (dân quyền) đƣ c đề cao đồng thời đ y chủ ngh a kinh nghiệm sang thái cực khác – duy cảm luận (sensualism).
Nhìn tổng th , toàn bộ hệ thống tƣ tƣ ng tri t học Ph.Bêcơn gồm ba ph n,
có liên hệ hữu cơ với nhau: phê phán (hay phủ định) thi t k (hay xây dựng)
và ứng dụng thực tiễn (thực ra cũng chỉ là dự định mang tính x hội th hiện
trong tác ph m cuối đời – tlantích mới ). Lôgíc của sự tri n khai tƣ tƣ ng
nhƣ sau: trƣớc h t c n thực hiện thanh t y l trí loại bỏ những chƣớng ngại
trên con đƣờng nhận thức chân l ; ti p đó xây dựng phƣơng pháp khoa học nhờ
đó con ngƣời đạt đƣ c tri thức đ ng thực sự hiệu quả không chỉ giải thích tự
nhiên mà c n khẳng định quyền lực của mình trƣớc tự nhiên ( tri thức là sức
51
mạnh ); sau cùng là vận dụng thành công tri thức khoa học vào thực tiễn x hội xây dựng một x hội tốt đẹp dựa trên quyền lực của tri thức.
i sản mà Ph.Bêcơn đ lại cho thời đại sau không đồ sộ nhƣ một số nhà
tƣ tƣ ng khác nhƣng những tƣ ng mà ông g i m về sự c n thi t cải tổ tri
thức vƣ t qua nền quân chủ trong khoa học vƣ t qua uy quyền đ khẳng
định tinh th n khám phá của con ngƣời – những tƣ ng ấy thực sự m
đƣờng cho sự vận động của lịch sử nhân loại trong cuộc vận động ti n về
phía trƣớc khẳng định quyền lực của con ngƣời không chỉ trƣớc tự nhiên mà cả trƣớc các lực lƣ ng tự phát của x hội.
KẾT LU N CHƯƠNG 1
thức con ngƣời là sự phản ánh th giới khách quan và bao giờ cũng
chịu sự qui định của những điều kiện lịch sử x hội nhất định. Ph.Bêcơn là
một trong những nhà tƣ tƣ ng th hiện rõ nét dấu ấn lịch sử của thời đại
mình thời đại chuy n bi n của mọi l nh vực trong đời sống x hội thời đại
báo hiệu sự ra đời của phƣơng thức sản xuất tƣ bản chủ ngh a với những đột
phá mạnh m và quy t liệt nhằm phát tri n sức sản xuất và ti n bộ x hội.
Nhƣ một nấc thang trong ti n trình phát tri n lịch sử tƣ tƣ ng của nhân
loại Ph.Bêcơn đ ti p thu và k thừa những giá trị g i m của những ngƣời
đi trƣớc và thổi vào đó chất liệu của thời đại và tinh th n khám phá vƣ t thời
đại của mình. Từ tƣ tƣ ng khơi nguồn trí tuệ của mảnh đất Hy Lạp cổ đại mà
trực ti p là tƣ tƣ ng tri t học của Platôn về những vấn đề nhận thức luận và
khát vọng về một nhà nƣớc công bằng trong một x hội văn minh tốt đẹp cho
đ n những tƣ tƣ ng tiên phong của R.Bêcơn G. ccam…về khoa học thực
nghiệm về chủ ngh a duy l và tiêu bi u là tƣ tƣ ng không tƣ ng của
T.Morơ trong Đảo không tƣ ng cùng với ảnh hƣ ng những giá trị của văn
hoá Phục hƣng và các thành quả của khoa học tự nhiên l c bấy giờ đ tr
52
thành kích thích tố th c đ y sự hình thành và phát tri n tƣ tƣ ng Ph.Bêcơn.
Mô hình x hội l tƣ ng dựa trên sự phát tri n của khoa học và ứng dụng tri
thức của Ph.Bêcơn trong tlantích mới là bƣớc chuy n từ không tƣ ng
chính trị sang không tƣ ng khoa học th hiện bƣớc chuy n tƣ duy của thời
đại Khai sáng thời đại đề cao l trí l tính con ngƣời.
Trên nền tảng của tƣ tƣ ng nhân loại Ph.Bêcơn đ tạo ra một thời đại
với phong cách tƣ duy mới và thực hiện cuộc cách mạng thứ hai trong tri t
học nhằm thay đổi vai tr vị trí của tri t học khoa học và nhận thức của con
ngƣời. Ông đ sáng lập chủ ngh a duy vật kinh nghiệm nh và xây dựng
phƣơng pháp luận qui nạp khoa học mới. Ph.Bêcơn tr thành nhà tri t học có
ảnh hƣ ng sâu s c đ n lịch sử tƣ tƣ ng nhân loại trong nhiều th kỷ qua với
vai tr tiên phong đề cao tri thức khoa học đặc biệt là khoa học thực nghiệm.
53
C n 2
NH NG TƯ TƯỞNG CƠ BẢN CỦA PH BÊCƠN VỀ VAI TRÒ
CỦA TRI THỨC KHOA HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
2.1. D ÁN “ĐẠI PHỤC HỒI KHOA HỌC” – CƯƠNG L NH CỦA
PH BÊCƠN VỀ VAI TRÒ CỦA TRI THỨC KHOA HỌC
2.1.1. K t ấu nộ un v ý n ủ Dự án "Đạ p ụ ồ o "
ự án ‘Đại phục hồi khoa học đƣ c hình thành trong điều kiện x hội
của nƣớc nh thời kỳ chuy n ti p khi mâu thuẫn giữa l luận và thực tiễn
ngày càng tr nên gay g t. ái cũ chƣa bị loại trừ hẳn và cái mới chƣa th
chi n th ng vì th c n có những ngƣời tiên phong thực hiện cải tổ trong l nh
vực nhận thức m đƣờng cho những bi n đổi tích cực trong l nh vực hoạt
động thực tiễn của con ngƣời. Ph.Bêcơn là một trong những ngƣời tiên phong
trong quá trình này.
Từ giữa th kỷ XVII tại nh đã diễn ra quá trình tích lu tƣ bản ban đ u
bất chấp những hậu quả đau thƣơng của nó đối với dân ngh o vẫn là quá
trình không đảo ngƣ c. Ngƣời dân đón chờ những sự kiện chính trị lớn lao
th c đ y kinh t phát tri n nhanh hơn đồng thời hạn ch sự can thiệp của các
th lực bên ngoài. Nói cách khác trong đời sống x hội đ xuất hiện những
nhân tố báo trƣớc sự k t th c của nền quân chủ. Về chính trị sự k t h p giữa
giai cấp tƣ sản và t ng lớp qu tộc mới đ tạo nên một phong trào rộng lớn
đấu tranh chống th n quyền và lực lƣ ng bảo hoàng. Về văn hoá những sáng
tạo mang tính nhân văn đề cao giá trị con ngƣời chống th n quyền đ làm
lung lay nền chuyên ch tinh th n tại nh và nhiều nƣớc Tây u khác. Tuy
nhiên trong sinh hoạt khoa học đang ngự trị một nền quân chủ khác đó là sự
thống trị của uy quyền tƣ tƣ ng. ác giáo sƣ đại học trong l nh vực tri t học
chỉ lặp đi lặp lại những chân l lỗi thời những bài học tƣ duy sáo m n của
54
tri t học kinh viện. K t quả là khoa học dẫm chân tại chỗ thậm chí bị nhiễm
độc . Là ngƣời từng đỉnh cao quyền lực với kinh nghiệm thực tiễn và ƣớc
muốn cải tổ môi trƣờng khoa học Ph.Bêcơn b t tay xây dựng dự án Đại
phục hồi khoa học .
Đại phục hồi khoa học tức là phải thực hiện một cách đồng thời sâu
rộng nhanh chóng và hiệu quả công cuộc khôi phục vai tr vị trí danh dự
của khoa học hay bản chất thực sự của khoa học đ khoa học từ trên chín
t ng trời đ n với tự nhiên với sự vật hoàn thành nhiệm vụ thực tiễn của
mình. Tƣ tƣ ng Đại phục hồi khoa học xuyên suốt trên toàn bộ sự nghiệp
sáng tạo của Ph.Bêcơn đƣ c trình bày dƣới những hình thức khác nhau với
tất cả tính kiên trì và l ng nhiệt thành đáng khâm phục. Mục đích của Đại
phục hồi khoa học là khôi phục lại vị trí của khoa học trong đời sống x hội
xác định nhiệm vụ của khoa học trong điều kiện lịch sử mới chỉ ra khả năng
của th giới trí tuệ phù h p với những bi n đổi to lớn đang diễn ra trong x
hội xác lập phƣơng pháp khoa học gi p con ngƣời đi tới khám phá cõi bí
hi m của tự nhiên m ra th giới mới của mình. Mục đích cao nhất của tri
thức khoa học xét đ n cùng là đem đ n cho con ngƣời phƣơng tiện hiện
thực và năng lực bi n đổi th giới. Theo Ph.Bêcơn hai khát vọng của con
ngƣời – khát vọng tri thức và khát vọng quyền lực – đều ngang bằng nhau.
ó tri thức t có quyền lực sức mạnh. Tri thức là sức mạnh là tƣ tƣ ng chủ
đạo của tri t học Ph.Bêcơn cũng là tuyên ngôn của thời đại mới. Đại phục
hồi khoa học cũng chính là nhằm làm sao đ tri thức khoa học thực sự tr
thành sức mạnh hữu dụng đối với con ngƣời.
Nhƣ vậy là việc thanh t y l trí phục hồi vị trí vai tr của khoa học
trong đời sống x hội tr thành nhu c u cấp bách. Theo Ph.Bêcơn đ thực
hiện cải tổ tri thức thanh t y l trí con ngƣời c n bám vào sự chuy n bi n
của x hội đồng thời xem tự nhiên là đối tƣ ng đ con ngƣời th hiện khả
55
năng của mình. Phải trả lại cho tri thức khoa học vai tr dẫn d t con ngƣời
trong quá trình hƣớng đ n chân l (ngọn đuốc trí tuệ) khẳng định quyền lực
của con ngƣời.
… on ngƣời - đ y tớ và kẻ giải thích tự nhiên … chi n th ng đƣ c tự
nhiên chỉ khi nào b t nó khuất phục ... Hai khát vọng của con ngƣời – khát vọng
tri thức và khát vọng quyền lực – trên thực t là nhất trí cùng một đi m .
Thất bại trong thực tiễn là do không nhận thức đƣ c nguyên nhân [155 79].
Ph.Bêcơn tin tƣ ng rằng với ngọn đuốc trí tuệ đƣ c th p sáng một l n
nữa với sự hỗ tr của hoạt động khoa học thực nghiệm sự nghiệp Đại phục
hồi khoa học s thành công đ y lùi tri thức kinh viện ra khỏi đ u óc con
ngƣời khôi phục trật tự tự nhiên trong khoa học một trật tự mà nhờ tuân thủ
nó ngƣời Hy Lạp đ đạt đƣ c những thành quả to lớn.
Tự bạch của Ph.Bêcơn trong Đại phục hồi khoa học th hiện mục đích
của sự nghiệp cao cả: Nhận thức đƣ c rằng l trí con ngƣời tạo ra những khó
khăn cho mình không sử dụng một cách lành mạnh và tinh t những phƣơng
tiện hỗ tr đ ng đ n nằm trong quyền lực con ngƣời mà k t quả là đ xuất
hiện vô số sự l m lẫn về sự vật gây ra không bi t bao nhiêu tổn thất kẻ h n
mọn này thấy c n thi t bằng tất cả sức lực mong muốn với cách thức nào đó
phục hồi nguyên vẹn hay ít ra cải thiện mối quan hệ giữa giữa trí tuệ và sự vật
đ nó g n k t với mảnh đất tr n tục hay có tính chất tr n tục [155 5].
Bằng tất cả sự hi u bi t và tinh th n nhiệt huy t với khoa học với mong
muốn đƣa khoa học phục vụ cho cuộc sống tốt đẹp của con ngƣời Ph.Bêcơn
đ phác thảo chƣơng trình Đại phục hồi khoa học với sáu nội dung:
1. Phân loại khoa học;
2. ông cụ mới hay những chỉ dẫn cho việc giải thích tự nhiên;
3. ác hiện tƣ ng của th giới hay lịch sử tự nhiên và lịch sử thực
nghiệm dành cho cơ s của tri t học;
56
4. Cây thang lý trí;
5. Trƣớc ngƣ ng cửa tri t học thứ hai (tri t học mới);
6. Tri t học thứ hai (đệ nhị tri t học) hay khoa học hữu dụng [155 14].
(The Instauration includes six Parts:
1. The Divisions of the Sciences
2. The New Organon; or Directions concerning the Interpretation of
Nature
3. The Phenomena of the Universe; or a Natural and Experimental
History for the Foundation of Philosophy
4. The Ladder of the Intellect
5. The Forerunners; or Anticipations of the New Philosophy
6. The New Philosophy; or Active Science)
Ph.Bêcơn thực hiện các ph n vừa nêu bằng những tác ph m tƣơng ứng
với tƣ ng mỗi ph n:
Ph n 1: Ph m giá của khoa học ( e ignitate et ugmentis
Scientiarum)
Ph n 2: ông cụ mới (Novum Organum Scientiarum)
Ph n 3: Những tác ph m những trích đoạn liên quan đ n lịch sử tự
nhiên các hiện tƣ ng và các quá trình tự nhiên.
Ph n 4: Những trích đoạn.
Ph n 5: Những trích đoạn.
Ph n 6: Mới chỉ là dự định chƣa kịp thực hiện. Tuy nhiên tƣ ng của
ph n này thật rõ ràng dứt khoát nói lên mục đích cuối cùng của Đại phục
hồi khoa học [155 14 – 22].
57
ƣơng l nh hay dự án Đại phục hồi khoa học đƣ c Ph.Bêcơn giải
thích về trật tự và k hoạch làm việc qua sáu nội dung và th hiện mục đích
của ông qua chƣơng trình này.
Ph n thứ nhất – Phân loại khoa học trình bày một bản tóm t t hay mô
tả chung về tri thức hiện có của nhân loại. Theo Ph.Bêcơn nên ngẫm lại
những gì đ đƣ c thừa nhận qua đó dễ dàng hơn trong việc làm cho cái cũ
tr nên hoàn hảo và làm cho cái mới dễ ti p nhận hơn. Vì th k hoạch của
ông là s ti n hành một cuộc du hành quanh các b i bi n của nghệ thuật và
khoa học đ đƣ c công nhận và tiện th mang lại cho ch ng những điều hữu
ích. nội dung này Ph.Bêcơn nêu quan đi m của mình một cách thẳng th n:
Khi vạch ra sự phân chia về các khoa học tôi đ nghiên cứu không những các
điều đ đƣ c phát minh và đ đƣ c bi t đ n rồi mà cả những điều vốn phải có
nhƣng đ bị bỏ qua. B i vì ch ng ta thấy có những vùng đất l ng phí cũng nhƣ
các vùng đất đ khai hoang trong cả l nh địa trí tuệ lẫn trên cả địa c u. Nên,
không ngạc nhiên gì n u tôi đôi l c buộc phải kh i hành từ những sự phân
chia thông thƣờng. Vì khi thêm vào cho cái toàn bộ thì tất y u bạn s bi n đổi
cái bộ phận và các phân khu; và những sự phân chia đ đƣ c thừa nhận của
các khoa học chỉ phù h p với một số đ đƣ c thừa nhận nhƣ ch ng đang có
ngày nay thôi. [155 14]. Ph.Bêcơn nhận thấy bên cạnh những tri thức chân
chính mà nhân loại đ đạt đƣ c vẫn hiện diện một sự khi m khuy t và sai l m
trong nhận thức và tƣ duy. Khoa học chƣa đ y đủ chƣa đáp ứng đƣ c nhu c u
của cuộc sống cũng nhƣ chƣa khai thác đƣ c sức mạnh của con ngƣời.
Ph n thứ hai – ông cụ mới hay những chỉ dẫn cho việc giải thích tự
nhiên Ph.Bêcơn đƣa ra học thuy t về sự sử dụng l tính con ngƣời một cách
tốt hơn và hoàn hảo hơn trong việc ti p cận các sự vật và những sự gi p đ
đích thực cho sự hi u bi t đ qua đó trong những chừng mực cho phép trí
tuệ có th đƣ c nâng lên và đƣa lên vị trí cao và có th vƣ t qua những khó
58
khăn và tr ngại của tự nhiên. Sự l giải tự nhiên của ông là một loại lôgíc
học theo ông so với lôgíc thông thƣờng trên thực t vô cùng khác nhau.
Lôgíc thông thƣờng tự cho là đ tạo ra và chu n bị những sự tr gi p và
những lính canh cho sự hi u bi t đi m này giống với lôgíc của tôi. Nhƣng
lôgíc học của tôi khác với nó đặc biệt ba đi m – đó là mục tiêu nh m đ n
trình tự chứng minh và xuất phát đi m nghiên cứu [155 15]. ông cụ mới
(Novum Organum) chính là cách gọi phƣơng pháp của tri t học Ph.Bêcơn.
Ông dành hẳn một công trình riêng đ xây dựng phƣơng pháp qui nạp dựa
trên những thành tựu của khoa học thực nghiệm thời đại. Tên gọi ông cụ
mới ngụ rằng Ph.Bêcơn không dừng lại cách ti p cận truyền thống nhất
là phƣơng pháp của rixtốt ( ristotle nguyên gốc ti ng Hy Lạp phiên ra
ti ng La Tinh: Aristoteles).
Mục tiêu của Ph.Bêcơn là phát minh ra các khoa học chứ không phải
phát minh ra các lập luận; không phải phát minh ra các sự vật phù h p với
các nguyên t c mà phát minh ra chính các nguyên t c; không phải về các lập
luận ch c ch n mà là phát minh ra các sự thi t k và các hƣớng dẫn cho công
việc. Trên thực t xuất phát từ đồ khác nhau nên dẫn đ n k t quả khác
nhau. Một bên k t quả là ngƣời ta s vƣ t qua một đối thủ trong tranh luận;
c n lại k t quả là ngƣời ta s chi phối trong tự nhiên trong hành động
không dừng lại câu chữ trống không. Đây cũng chính là mục đích của
Ph.Bêcơn trong việc trả lại ph m giá đích thực cho tri thức đ tri thức thực
sự có giá trị hữu dụng trong đời sống. Phù h p mục tiêu này theo Ph.Bêcơn
cũng chính là bản tính và trình tự của những sự chứng minh. Khi bàn đ n sự
chứng minh Ph.Bêcơn phê phán hình thức tam đoạn luận thi u chặt ch .
Mặc dù không ai nghi ngờ rằng những điều phù h p trong một hạn từ trung
gian thì cũng phù h p với nhau (đây là một mệnh đề về tính ch c ch n toán
học). Tuy nhiên nó bỏ cửa ngõ cho sự lừa gạt tức là: tam đoạn luận gồm các
59
mệnh đề – các mệnh đề của các từ; và các từ đều là những dấu hiệu và k
hiệu của các khái niệm. Bây giờ n u chính các khái niệm của tâm trí (tức
linh hồn của các từ và cơ s của toàn bộ cấu tr c) là đƣ c trừu tƣ ng hoá một
cách không đ ng và quá hấp tấp từ các sự kiện vốn mơ hồ không đủ xác
định sai l m – tóm lại trên nhiều phƣơng diện toà nhà s sụp đổ [155 16].
o đó khi xử l bản tính của các sự vật Ph.Bêcơn quy t định sử dụng
phƣơng pháp qui nạp xuyên suốt trong các thứ đề cũng nhƣ trong chính đề
vì ông cho rằng phƣơng pháp qui nạp là hình thức chứng minh chứng thực
cho giác quan đ n đƣ c g n với tự nhiên và g n nhƣ có th giải quy t đƣ c
vấn đề n u không thực sự xử l nó. K hoạch của ông là ti n hành một cách
đều đặn và d n d n từ tiên đề này đ n tiên đề khác đ cái chung nhất đ n
cuối cùng mới đạt đƣ c và khi đạt đƣ c rồi ch ng không phải là những khái
niệm trống rỗng mà đ đƣ c xác định đ y đủ. Đó là tất cả những gì tự nhiên
hẳn s thực sự thừa nhận nhƣ những nguyên t c đ u tiên của nó đƣ c r t ra
từ độ sâu của trí tuệ và từ chính cốt lõi của tự nhiên [155 16]. Với hoài b o
xây dựng một cách nhìn mới về th giới thật sự khách quan Ph.Bêcơn đồng
thời chỉ ra những hạn ch trong các khả năng nhận thức của con ngƣời
những hạn ch đó không chỉ dẫn đ n những sai l m vụn vặt và nhất thời mà
những sai l m nghiêm trọng không th tránh khỏi của con ngƣời trong nhận
thức. Ông gọi ch ng là các ảo tƣ ng (Idola / Idols theo ti ng cổ Hi Lạp
ngh a là hình ảnh bị xuyên tạc). Đ nhận thức chân l và kh c phục đƣ c các
ảo tƣ ng phải vạch ra cơ ch và bản chất của ch ng. o vậy Ph.Bêcơn coi
học thuy t về các ngẫu tƣ ng tựa nhƣ ph n đ m đ u trong nhận thức và
phƣơng pháp luận của mình.
ph n thứ ba chứa đựng các hiện tƣ ng của vũ trụ tức là kinh
nghiệm thuộc mỗi loại và một lịch sử tự nhiên có th đóng vai tr nền tảng
đ xây dựng tri t học. Ph.Bêcơn thổ lộ: Tôi không chỉ dựng lên k hoạch đ
60
trình bày và vạch ra các con đƣờng mà c n bƣớc vào những con đƣờng ấy
[155 18] th hiện sự dấn thân mình vào thực hiện các k hoạch đ đƣ c
vạch ra. Ph.Bêcơn phê phán mạnh m sự hi u bi t với những chất liệu rất tệ
về tự nhiên lại là cơ s cho tri t học và các khoa học hiện thời. Theo ông hy
vọng duy nhất cho mọi thăng ti n hay ti n bộ v đại hơn nằm một sự tái
thi t các khoa học. Đối với sự tái thi t này ta phải xây dựng nền tảng trong
lịch sử tự nhiên và nền tảng ấy phải thuộc một loại mới và đƣ c tập h p trên
một nguyên t c mới… Việc c n thi t là phải trang bị cho trí tuệ phù h p với
vấn đề mà nó đang thực hiện nhƣ bằng những sự bảo vệ đ hƣớng dẫn hoạt
động của nó [155 19]. Với khát vọng g i m cho trí tuệ con ngƣời những
chân trời mới trong sự khám phá giới tự nhiên Ph.Bêcơn đ xây dựng lịch sử
tự nhiên của mình một cách hoàn toàn mới về cả mục tiêu và chức năng về
phƣơng diện cấu tạo và tập h p về phƣơng pháp thí nghiệm đ đạt tri thức
đ ng đ n phù h p với bản chất của đối tƣ ng nghiên cứu…
Ph n thứ tƣ Nấc thang trí tuệ chính là ph n ứng dụng ph n thứ hai một
cách chi ti t và trọn vẹn tức là việc phê phán các ảo tƣ ng cản tr con đƣờng
nhận thức và xác lập phƣơng pháp nhận thức mới cho khoa học đ gi p con
ngƣời đạt đ n tri thức khoa học. Khẳng định sự nỗ lực của mình Ph.Bêcơn
đ vi t: Tôi đ bao quanh trí tuệ với những sự tr gi p và những lính gác
đáng tin và đ tập h p ch ng lại thành một đoàn quân th n thánh có qui củ
với những sự lựa chọn c n thận nhất [155 21]. Việc đƣa ra các ví dụ mẫu
mực làm tiền đề cho nhận thức sự vật đ từ đó làm tiền đề cho nhận thức
khoa học nói chung của Ph.Bêcơn thực sự đ g i m cho việc xác định đối
tƣ ng của các khoa học và xây dựng mô hình cho từng loại khoa học là một
đóng góp vƣ t bậc của ông thời đại bấy giờ.
Ph n thứ năm - Trƣớc ngƣ ng cửa của tri t học thứ hai - với mục đích
dành cho sự sử dụng tạm thời làm đối trọng cho sự hoàn tất ph n c n lại
61
Ph.Bêcơn đƣa vào ph n này những điều mà chính ông khám phá chứng minh
bằng sự hi u bi t trong việc nghiên cứu và khám phá không phải theo những
qui t c và phƣơng pháp thông thƣờng. Ph.Bêcơn hy vọng những ki n giải của
ông s là một nấc thang hữu ích cho ti n trình nhận thức của nhân loại những
ki n giải không mệt mỏi trên con đƣờng phục hồi khoa học [155 22].
Ph n thứ sáu của chƣơng trình Đại phục hồi khoa học với tên gọi Tri t
học thứ hai hay khoa học hữu dụng (so với ph n này những ph n c n lại chỉ
có tính phụ thuộc và tr gi p) chính là nội dung th hiện tƣ tƣ ng v đại của
Ph.Bêcơn về xây dựng một hệ thống tri t học mới. Tuy nhiên ông cho rằng,
sự hoàn tất việc vạch tr n và trình bày tri t học ấy bằng ti n trình nghiên cứu
chính đáng giản dị và nghiêm ngặt mà ông đ giải thích phát tri n và xác lập
đ y đủ là vƣ t lên trên sức lực lẫn hy vọng của ông. Ph.Bêcơn hy vọng rằng
ông đ đƣa ra đƣ c một sự kh i đ u cho công việc một sự kh i đ u không
phải không quan trọng và s đƣ c ti p tục tri n khai khi thực tiễn chứng
minh về sự nảy sinh các vấn đề buộc con ngƣời phải l giải. Ông cho rằng:
on ngƣời chỉ là ngƣời h u và là ngƣời l giải của tự nhiên: điều mà họ làm
cái mà họ bi t chỉ là cái mà họ đ quan sát về trật tự của tự nhiên trong thực
t hoặc trong tƣ tƣ ng; vƣ t khỏi điều ấy họ chẳng bi t gì và chẳng th làm
đƣ c gì. Vì chuỗi nguyên nhân không th làm chùng lại hoặc bị c t đứt bằng
bất kỳ sức mạnh nào và tự nhiên không th bị khuất phục ngoại trừ việc tuân
theo nó. Vì vậy hai đối tƣ ng song sinh này tức nhận thức và năng lực của
con ngƣời thực sự k t h p lại làm một; và chính sự vô tri về các nguyên
nhân mà sự vận hành ch ng bị thất bại [155 22-23]. Ph.Bêcơn mong muốn
những ngƣời đƣơng thời và th hệ mai sau quan tâm đ n sự phát tri n của
khoa học và làm điều đó vì l i ích của cuộc sống và thực tiễn vì l i ích và
ph m giá của con ngƣời.
62
ự án Đại phục hồi khoa học đƣ c Ph.Bêcơn kh i xƣớng vào năm
1592 và chính thức in ấn xuất bản vào năm 1620 th hiện sự cống hi n v đại
của ông đối với khoa học đ đ lại dấu ấn sâu s c trong lịch sử tƣ tƣ ng Tây
Âu nói riêng và lịch sử nhân loại nói chung. ự án Đại phục hồi khoa học
đặt ra nhiều vấn đề đối với sự phát tri n khoa học của nhân loại.
h ng ta hẳn c n nhớ bƣớc chuy n đ u tiên hay cuộc cách mạng l n thứ
nhất trong lịch sử tri t học với vai tr tiên phong của Prôtago (Protagoras) khi
tuyên bố on ngƣời là thƣớc đo của vạn vật và nỗ lực lớn lao của Xôcrát
(Socrates) đ hƣớng tri t học tr về với đời sống x hội và con ngƣời bằng
lời kêu gọi con ngƣời H y nhận thức chính mình . Những câu hỏi truyền
thống nhƣ Th giới b t đ u từ đâu và quay về đâu đƣ c bổ sung bằng sự đi
tìm lời giải đáp cho câu hỏi Ta là ai Ta tồn tại nhƣ th nào? Đâu là
ngh a đích thực của cuộc sống? . N u Xôcrát chủ trƣơng chuy n sự quan tâm
từ vũ trụ sang con ngƣời thì các nhà tri t học Hy Lạp cổ đại sau Xôcrát theo
truyền thống đề cao giá trị của con ngƣời nhƣ chủ th sáng tạo và tràn đ y
khát vọng chinh phục th giới đ bi t k t h p bƣớc chuy n ấy với nỗ lực m
rộng l nh vực nghiên cứu từ bản th luận đ n nhân sinh quan từ giới tự
nhiên đ n th giới của chính con ngƣời. Tri t học phải phục vụ con ngƣời và
cuộc sống của con ngƣời là công cụ phƣơng tiện đ mang lại sức mạnh cho
con ngƣời trong hoạt động thực tiễn. Hơn mƣời th kỷ sau Tây u cận đại
một l n nữa Ph.Bêcơn với dự án Đại phục hồi khoa học đ thực hiện cuộc
cách mạng l n thứ hai trong tri t học. Đêm trƣờng trung cổ đ đ nặng xiềng
xích phong ki n và tôn giáo lên toàn bộ mọi mặt của đời sống x hội tri t
học cũng nhƣ khoa học cùng chịu chung số phận. Tri t học kinh viện với uy
quyền chuyên ch đặt nền quân chủ trong khoa học đ làm xơ cứng toàn bộ
tri thức của nhân loại kìm h m sự thăng ti n của khoa học tƣớc đi ph m giá
chân chính của khoa học. Đại phục hồi khoa học là một k hoạch đồ sộ đ y
63
quy t tâm của Ph.Bêcơn nhằm cải tổ môi trƣờng khoa học đ i lại ph m giá
cho khoa học đƣa khoa học từ trên chín t ng mây về với mảnh đất ngƣời đời.
Với tinh th n phê phán và khám phá mạnh m Đại phục hồi khoa học là
một bƣớc đột phá khai m một tinh th n mới cho thời đại. Đó là tinh th n đấu
tranh nhằm mang lại địa vị mới cho tri thức và nghiên cứu khoa học. Tri thức
không phải chỉ đ tri thức không th là thứ tri thức thu n tu ki u kinh
viện. Thông qua việc loại bỏ những ảo tƣ ng trong nhận thức Ph.Bêcơn phê
phán nền quân chủ trong khoa học phê phán uy quyền tƣ tƣ ng hạ bệ th n
tƣ ng của tri thức kinh viện là rixtốt. Ông nhấn mạnh tri thức phải là tri
thức khoa học hƣớng đ n thực tiễn thâm nhập vào hoạt động của con ngƣời
khơi g i tinh th n khám phá phát minh. Việc đổi mới các định hƣớng trong
tri thức khoa học tri t học cũng nhƣ văn hoá châu u đ b t đ u từ chính
Ph.Bêcơn. hính vì th Đại phục hồi khoa học của ông cho tới nay vẫn
không lỗi thời. Nó là bất thƣờng táo bạo thời đại Ph.Bêcơn.
Trên thực t Ph.Bêcơn không phải là nhà khoa học tự nhiên ông là một
nhà chính trị nhƣng với cống hi n v đại của mình ông tr thành ngƣời xác
lập chƣơng trình mang tính định hƣớng cho hoạt động khoa học thời đại
mình. Từ chỗ bị xem nhƣ là sự tiêu phí thời gian và vô bổ khoa học d n d n
có địa vị quan trọng bậc nhất có địa vị cao sang nhất của con ngƣời. Xét về
phƣơng diện này nhiều nhà tri t học và khoa học cận đại đ đi theo con
đƣờng của Ph.Bêcơn: thay th cho sự uyên bác kinh viện vốn tách rời khỏi
thực tiễn và nhận thức tự nhiên họ đ tạo dựng khoa học có liên hệ mật thi t
với tri t học và đồng thời cũng dựa trên những kinh nghiệm và thí nghiệm
đặc biệt [123 354]. ùng thời với Ph.Bêcơn Galilêô Galilê (1564 – 1642),
là một nhà toán học thiên văn học vật l học và là nhà tri t học ngƣời m
đ u cho sự phát tri n khoa học thực nghiệm và toán học cận đại với nhiều
phát minh quan trọng. Tƣơng tự nhƣ Ph.Bêcơn ông khẳng định vai tr của
64
khoa học trong việc gi p con ngƣời khám phá ra những qui luật của giới tự
nhiên nhận thức bản chất đích thực của ch ng. Khoa học không dựa trên sự
diễn giải câu chữ mà phải bằng sự quan sát thực nghiệm và tƣ duy l tính.
Đặc biệt mặc d u không phải là nhà khoa học nhƣng do n m b t đƣ c xu th
của thời đại Ph.Bêcơn đ m đƣờng cho việc xác lập l luận phƣơng pháp
khoa học. Từ thời Ph.Bêcơn tri t học và khoa học tr thành liên minh bền
chặt hữu cơ. Sự phát tri n của tri t học g n k t chặt ch với sự phát tri n của
khoa học tự nhiên. Nhiều nhà tri t học đồng thời là nhà khoa học nhƣ Đềcáctơ
( escartes) Niutơn (Newton) Páxtcan (Pascan) hoặc có những am hi u sâu
s c về khoa học. Đ c k t những thành tựu của khoa học tự nhiên và trình độ
nhận thức chung của thời đại các nhà tri t học đ xác lập bức tranh vật l mới
về th giới n m b t những tính qui luật khách quan của nó đào sâu một số vấn
đề bản th luận mà trƣớc đây chƣa từng bi t đ n. Nhƣ vậy Đại phục hồi khoa
học của Ph.Bêcơn đ thổi vào đời sống sinh hoạt tinh th n thời đại ông một
luồng gió mới làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt của khoa học xác lập một thứ
tri t học mới mang tính ứng dụng thực tiễn sâu s c.
Xác định dấu ấn ra đời cũng nhƣ nhấn mạnh vai tr h t sức to lớn của
những thành tựu của l nh vực khoa học tự nhiên Ph.Ăngghen cho rằng
khoa học tự nhiên hiện đại b t đ u từ chính thời đại khi giai cấp tƣ sản đập
tan sức mạnh của ch độ phong ki n từ thời đại khi mà nền quân chủ lớn
đƣ c xác lập châu u đ phá tan nền chuyên chính tinh th n của giáo hội.
Đó là thời đại v đại nhất từ các cuộc cách mạng mà trái đất từng trải qua từ
trƣớc tới nay [65 458 - 459].
ự án hay cƣơng l nh Đại phục hồi khoa học của ông mang một
thông điệp nổi bật về vai tr của tri thức khoa học. Tri thức phải là tài sản vô
giá của nhân loại gi p con ngƣời vƣơn lên làm chủ tự nhiên làm chủ x hội
và làm chủ bản thân mình. Theo Ph.Bêcơn tri thức là sức mạnh (ti ng La
65
tinh: Scientia potentia est; ti ng nh: Knowledge is Power). on ngƣời n u
không hi u đƣ c tự nhiên s bị lệ thuộc vào nó. Vì th muốn tr thành chủ
nhân của th giới con ngƣời phải có tri thức. Tri thức mang lại sức mạnh trí
tuệ cho con ngƣời hƣớng đ n hành động trong việc cải tạo th giới. Thái độ
của ch ng ta đối với tri thức phải đƣ c xem xét đ khai thác sức mạnh của
nó. Điều đó có ngh a là c n phải có những phƣơng án thi t thực đ con ngƣời
có th đạt đ n những tri thức hữu dụng thực sự là nguồn sức mạnh to lớn của
con ngƣời trong ti n trình chinh phục và cải tạo th giới phục vụ cho cuộc
sống tốt đẹp của mình. Tính tiên phong của Ph.Bêcơn c n th hiện chỗ khi
khẳng định vai tr của tri thức khoa học ông đề cập đ n việc xây dựng khoa
học nhƣ một thi t ch x hội và hiện thực hoá đ khoa học tr thành lực
lƣ ng sản xuất trực ti p tạo nên sức mạnh cải tạo hiện thực. o vậy ông
nhấn mạnh sự c n thi t cải tổ môi trƣờng hoạt động khoa học theo hƣớng ứng
dụng thực tiễn. Qua đó Đại phục hồi khoa học đ đáp ứng nhu c u nhận
thức của x hội đang đi vào giai đoạn phát tri n mới đó là nhu c u về mối
quan hệ giữa hoạt động khoa học và ti n bộ x hội giữa khoa học và đời
sống giữa các l nh vực khoa học khác nhau. Điều quan trọng mà Ph.Bêcơn
muốn gửi g m trong Đại phục hồi khoa học là c n phải đặt khoa học vào
đ ng vị trí của nó đ nó không bị ô nhiễm không bị xơ cứng đ nó phát
huy sức mạnh và tác dụng của mình trong đời sống x hội. Đặc biệt c n kh c
phục những uy quyền chuyên ch hay nền quân chủ trong khoa học đ các
nhà khoa học có điều kiện th hiện khả năng của mình phục vụ cho l i ích
chung của x hội.
Ph.Bêcơn bằng những nỗ lực tâm huy t với khoa học đặc biệt khoa học
thực nghiệm tr thành ngƣời g n k t những thành quả của tri t học và khoa
học tự nhiên thực nghiệm. ự án Đại phục hồi khoa học của Ph.Bêcơn với
những nội dung đ y ngh a đ có tác động lớn đ n sự ra đời và phổ bi n xu
66
hƣớng liên minh tri t học – khoa học này. Nƣớc nh thời Ph.Bêcơn đang
giai đoạn tích lu tƣ bản ban đ u với quá trình ứng dụng các thành quả của
khoa học thực nghiệm. Sự phát tri n nhƣ vũ b o của khoa học đ i hỏi quá
trình khái quát hoá tri t học ngh a là c n một không gian khác với khoa học
chuyên biệt đ có th thâu tóm những thành quả khoa học trong một hệ thống
th giới quan phƣơng pháp luận chặt ch . Thao tác luận nhƣ vậy vốn b t đ u
từ thời cổ đại khi mà tri thức chuyên biệt vẫn c n dạng phôi thai. Tuy
nhiên từ rixtốt đ n th kỷ XVII nhân loại đ ti n những bƣớc dài khi n
cho sự khái quát ki u rixtốt đ không c n phù h p nữa một số luận đi m
của ông xét từ góc độ tri thức luận tr nên lỗi thời. Vì th cùng với G.Galilê
Ph.Bêcơn đ xác lập l luận về khoa học tự nhiên thực nghiệm và cùng với
nó là cách ti p cận tri t học về phƣơng pháp tạo nên một khuynh hƣớng lớn
trong nhận thức luận cận đại (đồng thời với một khuynh hƣớng khác g n với
R.Đêcáctơ và các nhà duy l ).
Nhƣ vậy tại nh đ hình thành một phƣơng pháp luận khoa học nhấn
mạnh vai tr của khoa học thực nghiệm cảm giác nhƣ nguồn gốc đáng tin
cậy của tri thức khoa học. Ph.Bêcơn đ m ra thời kỳ thống trị của chủ ngh a
kinh nghiệm duy vật (Experience Materialism) tại nh th kỷ XVII một
trƣờng phái vốn có mối liên hệ hữu cơ với sự phát tri n của khoa học tự
nhiên nhất là khoa học thực nghiệm tạo nên cả một khuynh hƣớng lớn trong
l luận nhận thức Tây u cận đại – khuynh hƣớng thực nghiệm khoa học
(Scientific Empiricism).
hủ ngh a kinh nghiệm nhƣ một trào lƣu (thậm chí có th gọi là khuynh
hƣớng) g n liền với các thành quả của khoa học tự nhiên thực nghiệm đƣ c
hình thành tại và Hà Lan ngay từ th kỷ XVI tại nh th kỷ XVII. Là
trung tâm kinh t và văn hóa châu u nƣớc nh cũng là nơi khai sinh ra chủ
ngh a kinh nghiệm duy vật nh g n liền với tên tuổi Ph.Bêcơn.
67
Nhƣ vậy sự phát tri n của khoa học tự nhiên và xu th toán học hoá tƣ
duy thời Phục hƣng đ tạo tiền đề cho bƣớc chuy n tƣ duy thời cận đại mà
Ph.Bêcơn là một trong những đại bi u tiêu bi u. N m b t đƣ c xu hƣớng
phát tri n tất y u của khoa học mà trƣớc h t là khoa học tự nhiên ông tr
thành ngƣời đi đ u trong việc đề cao tri thức khoa học g n với thực nghiệm
từ đó chủ trƣơng xây dựng phƣơng pháp qui nạp khoa học trong nhận thức.
hƣơng trình Đại phục hồi khoa học nhấn mạnh sự c n thi t xác lập phƣơng
pháp nhận thức khoa học có hiệu quả đ con ngƣời vƣơn lên làm chủ x hội
làm chủ tự nhiên. ó th nói Ph.Bêcơn phƣơng pháp khoa học đƣ c hi u
nhƣ chìa khoá gi p con ngƣời thâm nhập cõi bí hi m của tự nhiên cải tạo và
bi n đổi nó vì mục đích của con ngƣời. Đây cũng là một nét đột phá của
Ph.Bêcơn thời đại ông thực sự tạo ra sự thay đổi lớn của thời đại trong
nhận thức lẫn hoạt động thực tiễn.
ự án Đại phục hồi khoa học của Ph.Bêcơn cho đ n nay vẫn c n đ
lại những giá trị to lớn cho nhận thức và hành động của nhân loại. Sau g n
400 năm tinh th n tri t học Ph.Bêcơn đƣ c chứng minh một cách trọn vẹn
thời đại của ch ng ta – thời đại kinh t tri thức. Đại phục hồi khoa học đ
truyền cảm hứng cho nvin Tốphlơ ( nvil Toffler) khi bàn về quyền lực của
tri thức đ làn sóng thứ ba này lan toả kh p toàn c u hình thành một nền
văn minh mới của nhân loại – văn minh trí tuệ. Vào thập niên năm mƣơi của
th kỷ XX sự phát tri n của khoa học k thuật và công nghệ đ khẳng định
một thời đại mới thời đại mà khoa học thực sự tr thành lực lƣ ng sản xuất
trực ti p góp ph n to lớn vào sự phát tri n của x hội. Làn sóng văn minh trí
tuệ đang lan toả toàn c u kéo theo nó là sự ra đời nền kinh t tri thức. Điều
đó càng chứng tỏ giá trị bền vững của tƣ tƣ ng tri t học của Ph.Bêcơn về vai
tr của tri thức khoa học. Tri thức khoa học đang thực sự tr thành quyền lực
tối thƣ ng trong x hội ngày nay. Vì th việc tìm hi u dự án Đại phục hồi
68
khoa học của Ph.Bêcơn h t sức có ngh a đối với ch ng ta trong bối cảnh
xây dựng và phát tri n kinh t tri thức.
Những vấn đề đặt ra từ Đại phục hồi khoa học ti p tục có ngh a đối
với ch ng ta trong thời đại ngày nay. N u xu th toàn c u hoá ngày càng
mạnh m và phát tri n kinh t tri thức là tất y u khách quan càng đ i hỏi
ch ng ta có thái độ đ ng đ n đối với khoa học. Thứ nhất c n kh c phục
những khuynh hƣớng sai l m trong nhận thức đặc biệt là xoá bỏ tính giáo
điều trong tƣ tƣ ng tạo điều kiện khách quan cho khoa học phát tri n. Thứ
hai khoa học phải đảm bảo tính sáng tạo khám phá hữu ích cho cuộc sống
của con ngƣời không phải là những công trình x p trong ngăn kéo không có
tính ứng dụng trong thực tiễn. Thứ ba, các nhà khoa học c n có tâm huy t và
bản l nh trên con đƣờng gian nan gai góc của sự tìm ki m tri thức hữu dụng
cho con ngƣời. Thứ tư x hội c n tổ chức khoa học một cách khoa học tạo
môi trƣờng cho hoạt động khoa học đ các nhà khoa học có th phát huy khả
năng của mình một cách tối ƣu nhất đạt đ n tri thức khoa học và ứng dụng
nó vào trong đời sống x hội. Khoa học phải tr thành lực lƣ ng sản xuất trực
ti p bi n tri thức khoa học thành sức mạnh quyền lực của con ngƣời khai
thác vai tr của nó đ xây dựng x hội tốt đẹp văn minh dựa trên sự phát
tri n của kinh t tri thức.
ó th nói rằng với Đại phục hồi khoa học cũng nhƣ toàn bộ tƣ
tƣ ng tri t học của ông Ph.Bêcơn xứng đáng đƣ c nhân loại bi t đ n nhƣ
một ngƣời thực hiện cuộc cách mạng thứ hai trong tri t học ngƣời sáng lập
tinh th n tri t học mới của thời cận đại m ra một thời đại mới cho sự phát
tri n của tri t học và khoa học. Tinh th n phê phán và khám phá khoa học
của ông ti p tục ảnh hƣ ng đ n ch ng ta trong thời đại ngày nay thời đại của
sự hiện thực hoá quyền lực tri thức.
69
2 1 2 P n loạ o t eo t n t ần đề o v trò ủ o
tự n n t ự n ệm
Nhiệm vụ đ u tiên trong dự án chính là phân loại khoa học. Ph.Bêcơn
hi u từ khoa học theo ngh a truyền thống rất rộng (scientia, Science), bao
quát toàn bộ khả năng của con ngƣời. Ông đƣa các khả năng ấy vào ba nhóm:
k ức tƣ ng tƣ ng l trí và tƣơng ứng với ch ng là ba l nh vực: lịch sử thơ
ca và tri t học.
Thứ nhất nhóm khoa học lịch sử đƣ c chia thành lịch sử tự nhiên
(historia naturalis) và lịch sử công dân (historia civilis). Lịch sử tự nhiên mô
tả các hiện tƣ ng đa dạng của tự nhiên. Theo ông những l nh vực cấu thành
l nh vực tự nhiên là tr n thuật và qui nạp gồm Lịch sử các hiện tƣ ng thƣờng
nhật Lịch sử các hiện tƣ ng đặc biệt và Lịch sử nghệ thuật. Trong lịch sử các
hiện tƣ ng thƣờng nhật có Lịch sử các hiện tƣ ng trên b u trời Lịch sử sao
băng Lịch sử đất liền và bi n Lịch sử sƣu tập lớn Lịch sử sƣu tập nhỏ. Lịch
sử công dân mô tả các hiện tƣ ng của đời sống x hội gồm lịch sử tôn giáo
lịch sử khoa học và lịch sử công dân đặc thù. Trong đó Lịch sử tôn giáo gồm
Lịch sử nhà thờ Lịch sử những tiên tri (sấm ngôn) và Lịch sử sự trừng phạt.
Lịch sử khoa học… Lịch sử công dân đặc thù đƣ c Ph.Bêcơn tri n khai h t
sức chi ti t gồm nhiều hệ bộ phận cấu thành nhƣ ph n Kỷ niệm gồm h
giải và Liệt kê; ph n Lịch sử đối chi u gồm Thông tin thời gian Ti u sử và
Tƣờng thuật trong Thông tin thời gian lại gồm Lịch sử chung Lịch sử đặc
thù Biên niên sử và Nhật k ; ph n ổ đại Lịch sử thu n khi t và Lịch sử
hỗn tạp. Ngoài ra Ph.Bêcơn c n đƣa vào nhóm khoa học Lịch sử ph n Bổ tr
lịch sử gồm Ngôn ngữ hữ vi t và ách ngôn.
Thứ hai Ph.Bêcơn cũng x p thơ ca vào l nh vực khoa học vì nó th hiện
khả năng của con ngƣời – khả năng tƣ ng tƣ ng (phantasia) gồm Sử thi
Kịch và Parabol (parabolitos).
70
Thứ ba ph n quan trọng nhất đƣ c Ph.Bêcơn tri n khai k nhất chi ti t
nhất là tri t học. hịu ảnh hƣ ng của quan niệm tri t học là khoa học của mọi
khoa học – quan niệm thống trị suốt thời cổ đại Ph.Bêcơn hi u tri t học theo
ngh a rộng. Theo ông tri t học là tổng th các tri thức l luận của con ngƣời
về Thƣ ng đ về giới tự nhiên và về bản thân con ngƣời. Từ đó Ph.Bêcơn
phân loại tri t học ra những l nh vực khác nhau gồm Th n học tự nhiên (học
thuy t về th n) Tri t học tự nhiên (học thuy t về tự nhiên) Tri t học thứ
nhất hay Đệ nhất tri t học mà trọng tâm là tri t học con ngƣời (học thuy t
về con ngƣời). Nhƣ vậy, đối tƣ ng của tri t học theo Ph.Bêcơn là: Thƣ ng
đ tự nhiên và con ngƣời. Trong đó học thuy t về Thƣ ng đ đƣ c coi là
Th n học nhƣng chỉ có bộ phận th n học tự nhiên l giải Thƣ ng đ dƣới
góc độ khoa học vạch ra những khía cạnh h p l của nó mới thuộc về tri t
học c n bộ phận th n học Thƣ ng đ xem xét l giải Thƣ ng đ dƣới góc
độ tôn giáo thuộc về l nh vực tôn giáo tín ngƣ ng… Học thuy t về tự nhiên
trong tri t học đƣ c Ph.Bêcơn g n nhƣ đồng nhất với các khoa học tự nhiên.
Học thuy t về con ngƣời đƣ c coi là nhân bản học. Theo Ph.Bêcơn khác với
bộ môn lịch sử và các dạng nhận thức nghệ thuật đơn thu n chỉ dựa vào khả
năng trí nhớ hay bi u tƣ ng của con ngƣời tri t học và khoa học mang tính
l luận và khái quát cao mang tính trí tuệ cao nhất.
Bản thân Ph.Bêcơn hi u tri t học theo hai cách. Tri t học theo ngh a
rộng đồng nhất với các khoa học bao trùm các khoa học khác. Tri t học theo
ngh a hẹp là bộ phận cơ bản nhất trong tổng th các khoa học đƣ c
Ph.Bêcơn gọi là tri t học thứ nhất là nền tảng và cơ s của các khoa học
khác. Nhƣng ngay khi bản thân tri t học hi u theo ngh a hẹp nó cũng đ bao
quát toàn bộ các l nh vực khoa học tự nhiên.
Bảng phân loại khoa học của Ph.Bêcơn đề cập đ n mối quan hệ giữa
th n học và tri t học. lằn ranh giữa hai thời đại tại nh trong sinh hoạt
71
tinh th n vẫn ngự trị quan niệm hai chân l . Điều này cho thấy Ph.Bêcơn
th hiện một thái độ uy n chuy n c n thi t đối với th n học vừa chỉ ra vai tr
của th n học và tôn giáo trong đời sống x hội vừa nhấn mạnh vị th danh dự
của khoa học với tính cách là phƣơng tiện gi p con ngƣời vƣơn lên làm chủ
tự nhiên qua đó làm chủ chính bản thân mình...
Với tính cách là nhà chính trị giàu kinh nghiệm Ph.Bêcơn không th
không tính đ n vai tr của th n học do đó ông chủ trƣơng dung h a khoa học
và th n học với chủ trƣơng hai chân l một quan niệm đƣ c G. ccam
(1285-1349) và một số nhà duy danh th kỷ 14 trình bày và xa hơn một ch t
là Averroes (Ibn Rushd, 1126-1198), Avicenna (Ibn Sina, 908-1037).
Theo Ph.Bêcơn th n học mặc khải hay th n học thiêng liêng th
hiện chí Thƣ ng đ . Thậm chí ông c n tuyên bố rằng th n học mặc khải
là đi m hoàn thiện của tri thức là b n cảng mà từ đó tỏa đi những suy tƣ của
con ngƣời. Ph.Bêcơn thừa nhận uy quyền nhất định của tôn giáo xem nó nhƣ
hình thức c n thi t bảo đảm ổn định x hội. Thậm chí tƣ ng về một x hội
mà mọi ngƣời dân đều theo ơ đốc giáo đ đƣ c nêu ra trong tlantích
mới ( New tlantis ); thi t ch khoa học lớn nhất của quốc gia Benxalem
(Bensalem) gọi là Nhà Xôlômôn (Solomon) hay Hội đồng sáu ngày sáng th .
Ph.Bêcơn thƣờng xuyên tham dự vào những nghi lễ tôn giáo. ũng nhƣ
Đantê ( ante) dù không có thiện cảm với dị giáo Ph.Bêcơn vẫn dành sự
kính trọng cho những ngƣời chƣa bi t đ n niềm tin vào Thiên ch a nhƣng
đ đóng góp tích cực vào nền văn hoá chung của nhân loại nhất là những
ngƣời Hy Lạp từ Talét (Thales) đ n Đêmôcrít ( emocritos) từ Xôcrát
(Socrates) đ n các nhà kh c kỷ.
Nhƣ vậy thông qua l luận hai chân l Ph.Bêcơn ch trọng đ n khả
năng cùng tồn tại giữa tôn giáo và khoa học. Đƣơng nhiên h a lẫn tôn giáo
72
và khoa học đều có hại cả cho tôn giáo lẫn khoa học nhƣng có th dung h a
ch ng vì l i ích con ngƣời.
Với tính cách là nhà tri t học chủ trƣơng cách tân mong muốn gi p con
ngƣời vƣơn lên làm chủ bản thân khám phá tự nhiên Ph.Bêcơn quan tâm
đ n việc bảo vệ khoa học và các nhà bác học khỏi sự truy bức tôn giáo khẳng
định quyền tự chủ của con ngƣời.
Ph.Bêcơn phân biệt th n học mặc khải (quan niệm về tính chất không
th nhận thức đƣ c Thƣ ng đ ) và th n học tự nhiên là thứ th n học cố
g ng làm rõ khái niệm Thƣ ng đ thậm chí nhân đó đƣa vào th n học cả
một số đặc trƣng của tự nhiên. Trong trƣờng h p này Ph.Bêcơn ti p cận
với Tômát quinát (Thomas quinas St. Thomas). Trong tác ph m Về
ph m giá và sự phát tri n của khoa học Ph.Bêcơn gọi th n học tự nhiên là
tri t học th n thánh .
n nói thêm rằng học thuy t hai chân l đem đ n cho Ph.Bêcơn
phƣơng tiện loại trừ th n học ra khỏi hệ thống tri thức. hẳng hạn chớ nên
xét đoán về những phép bí hi m của đức tin và t m muốn bi t bằng cách
nào phép bí hi m này đƣ c thực hiện . ác nhà th n học trong khi toan tính
thực hiện điều này bằng sinh lực y u ớt của trí tuệ con ngƣời đ hàm lẫn
một cách dối trá th n thánh và con ngƣời .
một chỗ khác ông lại cho rằng th n học đem đ n hi m họa cái độc
hại làm nảy sinh nhiều bất h a nó l m lẫn đánh chệch hƣớng trí tuệ và sức
mạnh con ngƣời ra khỏi khoa học tự nhiên.
Sự phân chia ti p theo liên quan đ n học thuy t về tự nhiên hay tri t học tự
nhiên. Trong tri t học hậu cổ đại và trung cổ một số lớn các nhà tri t học xem
siêu hình học nhƣ hạt nhân l luận tƣ biện của tri t học không ít trƣờng h p
đồng nhất với chính tri t học. Ph.Bêcơn thì cụ th hóa siêu hình học hơn nữa lại
g n k t nó với vật l học và thực hiện chức năng nhận thức tự nhiên hiện thực.
73
rixtốt siêu hình học là tri t học thứ nhất. Ph.Bêcơn dù có xem xét lại siêu
hình học nhƣng vẫn giữ khái niệm tri t học thứ nhất hay khoa học phổ quát
(scientia universalism) gọi nó là mẹ đẻ chung của tất cả các khoa học .
Với tính cách đó nó đi trƣớc tất cả các bộ phận tri t học đi trƣớc học
thuy t về Thƣ ng đ về tự nhiên và về con ngƣời. Ph.Bêcơn chia tri t học tự
nhiên ra thành tri t học l thuy t (siêu hình học vật l học) và tri t học thực
hành (cơ học ma thuật). Toán học đƣ c Ph.Bêcơn xem nhƣ bổ sung lớn cho
tri t học tự nhiên l thuy t và tri t học tự nhiên thực hành . Nhờ sử dụng
kinh nghiệm mang ánh sáng nhƣ phƣơng tiện của mình mà tri t học l
thuy t đạt đƣ c nhiều thành quả trong việc làm sáng tỏ nguyên nhân của các
hiện tƣ ng tự nhiên. Nhờ sử dụng kinh nghiệm mang thành quả nhƣ
phƣơng tiện của mình mà tri t học thực hành cụ th hoá các khám phá của
tri t học l thuy t phục vụ l i ích của con ngƣời. Tri t học thực hành không
tuyệt đối hoá khía cạnh ứng dụng; nó c n đặt ra nhiệm vụ xác lập một cách
trực ti p những sự vật nhân tạo ngh a là những gì không có trong thiên
nhiên hoang dã.
Tri t học về con ngƣời chi m vị trí quan trọng trong bảng phân loại khoa
học của Ph.Bêcơn. V ng ngoài cùng: học thuy t về con ngƣời tri n khai
thành học thuy t về bản tính tự nhiên và trạng thái của con ngƣời gồm học
thuy t về nhân cách (cá nhân) ngƣời (đi m mạnh đi m y u) học thuy t về
mối liên hệ giữa linh hồn và cơ th . V ng thứ hai: tri t học con ngƣời tri n
khai thành học thuy t về cơ th gồm y học nghệ thuật trang đi m
(cosmetica), môn điền kinh nghệ thuật thƣ ng thức hƣ ng thụ. V ng thứ ba:
tri t học về linh hồn tri n khai thành học thuy t về linh hồn cảm thụ th n
thánh học thuy t về linh hồn cảm giác học thuy t về thực th và các năng
lực của linh hồn bổ sung cho học thuy t về các năng lực của linh hồn. V ng
thứ tƣ: học thuy t về cách sử dụng và các khách th của các năng lực linh
74
hồn gồm khoa học công dân (lại gồm nhiều bộ phận cụ th ) đạo đức học
(chú trọng ph c l i) lôgíc học (gồm nhiều bộ phận nhƣ nghệ thuật khám
phá nghệ thuật phán đoán nghệ thuật ghi nhớ nghệ thuật truyền đạt… rồi
thậm chí có cái gọi là bổ sung cho nghệ thuật truyền đạt gồm môn phê
bình môn sƣ phạm).
Nhƣ vậy con ngƣời với tính cách là cá th là đối tƣ ng của nhân học
(nhân loại học nhân chủng học philosophia humana) c n với tính cách
thành viên x hội con ngƣời là đối tƣ ng của tri t học công dân (philosophia
civilis) hay chính trị. Nhân loại học tìm hi u cơ th và linh hồn con ngƣời
những y u tố tác động đ n tính cách và lối sống của con ngƣời. Ph n cuối
cùng đƣ c Ph.Bêcơn ch đặt biệt – đó là tâm l học và lôgíc học khoa học
về tƣ duy khám phá chân l .
Lôgíc học rixtốt đ kinh viện hóa không kích thích khả năng khám phá
mà chỉ xoay quanh chứng minh cái sẵn có. Giờ đây trƣớc m t tri t học là một
nhiệm vụ rất nặng nề – khám phá những chân l mà trƣớc đó chƣa hề bi t
đ n nhất là những chân l gi p khẳng định quyền lực của mình trƣớc tự
nhiên. Vấn đề mà Ph.Bêcơn suy ngh là tìm ki m một phƣơng pháp nhận
thức các chân l khách quan hữu dụng. Vấn đề này đƣ c trình bày trong
ông cụ mới (Novum Organum) mà trong đó Ph.Bêcơn đ xác lập phƣơng
pháp nhận thức mới – phƣơng pháp thực nghiệm qui nạp khoa học.
Hình thức Trung cổ của tri thức đƣ c xây dựng trong phạm vi một
thức hệ đ đƣ c thừa nhận tức trong phạm vi quan niệm Th n là trung tâm
(Theocentrism). Thuy t Th n là trung tâm dựa vào quyền uy Giáo hội. Giáo
hội xây dựng nên một hệ thống đẳng cấp thống nhất hoàn chỉnh nhất: hủ
ngh a kinh viện không c n nghi ngờ gì nữa phục vụ cho sự thống trị của
Giáo hội trong sự liên hệ khăng khít với hệ thống đẳng cấp. đây vai tr
quy t định thuộc về sự diễn giải các tín điều của Giáo hội c n các văn bản
75
đ y rẫy sự tâng bốc c n biên tập cóp nhặt ch giải là các thuộc tính không
tách rời của hình thức tri thức trung cổ. ó th nói tri thức kinh viện là một
thứ th n học đặc trƣng là kẻ đ y tớ tận tụy của Giáo hội. n từ góc độ tri t
học nó lại là b y tôi của Th n học. Đó chính là liên minh giữa kinh viện và
tôn giáo thứ liên minh mà Ph.Bêcơn đ chỉ ra một cách chính xác trong tác
ph m Những kinh nghiệm hay những chỉ dẫn về đạo đức và chính trị . ác
nhà kinh viện miêu tả các hàng loạt định đề khéo léo và rối r m trong l luận
đ cứu lấy thực t tôn giáo và do đó cứu luôn bản thân họ. hừng nào liên
minh c n bền vững thì kinh viện c n thịnh vƣ ng nó bền vững trên căn bản
chân l của mình. hừng nào liên minh chấm dứt thì nó đi vào suy tàn.
Quyền lực Giáo hội với sự gi p đ của Luận thuy t chính thống ngh a
là chủ ngh a kinh viện ki m soát l trí con ngƣời b t nó khuất phục những
tín điều tôn giáo mà điều đó có ngh a là nó tƣớc đi nơi con ngƣời sự tự do và
hoạt động sáng tạo quyền con ngƣời đƣ c bày tỏ quan đi m của mình. Và
không đơn giản có th sự thống trị của tri t học kinh viện trong đời sống tinh
th n tr thành hiện tƣ ng tai họa đối với lịch sử nhân loại b i l trong nền
tảng đạo l của các trƣờng phái các hàn lâm viện các hội đồng khoa học và
các tổ chức tƣơng tự đƣ c dùng làm nơi dừng chân của các học giả và đ
phục vụ cho cái gọi là sự uyên bác tất cả đều đối lập với sự vận động ti n lên
của khoa học. h ng ta nhận thấy thái độ nhƣ vậy của tri t học kinh viện
trung cổ đối với con ngƣời đối với nhân cách và l trí của con ngƣời d n
d n đƣa con ngƣời đ n chỗ suy thoái b i vì nói nhƣ Ph.Bêcơn cái gì không
đem đ n cho con ngƣời l i ích thực tiễn và hạnh ph c thì không có quyền
tồn tại. Th n học kinh viện bi n nhận thức con ngƣời thành tù binh dƣới
hai uy quyền: sự thống trị của Giáo hội và sự thống trị của trƣờng phái chính
thống đem phƣơng pháp của mình vào việc giáo dục l ng tin mù quáng vào
những cây đại thụ tƣ tƣ ng cổ đại và đƣ c xem nhƣ v nh cửu và tuyệt đối.
76
Nhƣng đ đ n l c mà những xiềng xích thời trung cổ b t đ u bị rạn nứt và
nhận thức con ngƣời bƣớc vào công cuộc đổi mới toàn diện. Ph.Bêcơn không
phải là ngƣời đ u tiên đ chỉ ra và phê phán những nhƣ c đi m của hình thức
tƣ duy thời trung cổ; ông ti p nối truyền thống thời Phục hƣng và phân tích
nó dƣới hoàn cảnh mới. Tuy nhiên ch ng ta không th đồng với những
ki n đánh giá không h t ngh a của sự phê phán của Ph.Bêcơn đối với chủ
ngh a kinh viện và ki u khoa học thời đó.
Trên cơ s phân loại khoa học Ph.Bêcơn nhấn mạnh rằng tri thức phải
là tri thức khoa học chứ không phải là tri thức kinh viện trung cổ thứ tri
thức đ thống trị suốt thời gian dài trong nhận thức của con ngƣời – thực
trạng chung của nhận thức l c bấy giờ đ và đang là đối tƣ ng thanh t y của
những nhà khoa học và tri t học ti n bộ. Trong đó Ph.Bêcơn là ngƣời tiên
phong lên ti ng loại bỏ tri thức kinh viện tri thức giáo điều trống rỗng tri
thức kinh viện sách v đƣa khoa học tr lại vị trí danh dự của nó đƣa tri
thức khoa học đ n với cuộc sống và bi n tri thức thành sức mạnh quyền lực
của con ngƣời trong quá trình vƣơn lên làm chủ tự nhiên làm chủ x hội và
làm chủ bản thân mình. Đ thực hiện mục đích cao cả đó việc đ u tiên là phê
phán tri thức kinh viện và ảo tƣ ng trong nhận thức đ từ đó xác lập phƣơng
pháp nhận thức khoa học.
Trong ông cụ mới Ph.Bêcơn vi t: on ngƣời là đ y tớ và là kẻ giải
thích giới tự nhiên có th hành động và nhận thức ngày càng sâu s c hơn chỉ
khi nào anh ta quan sát trong thực t hay trong tƣ tƣ ng về ti n trình của tự
nhiên [155 28]. Tuy nhiên vào thời ấy khoa học chịu nhiều thử thách từ tôn
giáo. Phân tích điều này Ph.Bêcơn đi đ n k t luận rằng Thƣ ng đ không
nghiêm cấm việc tìm hi u tự nhiên. Ngƣ c lại Thƣ ng đ ban cho con ngƣời
trí tuệ khao khát nhận thức giới tự nhiên vũ trụ. on ngƣời chỉ c n phải bi t
rằng có hai loại nhận thức: nhận thức cái thiện và cái ác và nhận thức về sự
77
vật do Thƣ ng đ sáng tạo nên. Đ giải thích đ ng tự nhiên theo Ph.Bêcơn
c n n m vững phƣơng pháp khoa học. Đ có phƣơng pháp khoa học c n b t
đ u từ tinh th n hoài nghi và phê phán đối với các chƣớng ngại cản tr nhận
thức con ngƣời. o đó hình thức tri thức trung cổ phải đƣ c thay th bằng tri
thức khoa học thực sự gi p con ngƣời vƣơn lên làm chủ tự nhiên.
Trong ngôn ngữ hiện đại khái niệm tri thức và khoa học là hai khái
niệm có nội hàm riêng biệt nhƣng g n k t với nhau. Tri thức là sản ph m của
hoạt động lao động x hội và tƣ duy của con ngƣời làm tái hiện trong tƣ
tƣ ng dƣới hình thức ngôn ngữ những mối liên hệ khách quan h p qui luật
của th giới khách quan đang đƣ c cải bi n trong thực t [117 596 – 597],
hay tri thức là sự phản ánh chân thực dƣới dạng lôgíc trừu tƣ ng về th giới
đ đƣ c ki m nghiệm qua thực tiễn [8 448]. Khoa học là l nh vực hoạt động
nghiên cứu nhằm mục đích sản xuất ra những tri thức mới về tự nhiên x hội
và tƣ duy và bao gồm tất cả những điều kiện và những y u tố của sự sản xuất:
những nhà khoa học với những tri thức và những năng lực trình độ và kinh
nghiệm của họ với sự phân công và h p tác lao động khoa học; những cơ
quan khoa học những trang bị thực nghiệm và thí nghiệm; những phƣơng
pháp của công tác nghiên cứu khoa học hệ thống khái niệm và phạm trù hệ
thống thông tin khoa học cũng nhƣ toàn bộ tổng số những tri thức hiện có
với tƣ cách hoặc là tiền đề hoặc là phƣơng tiện hoặc là k t quả của sản xuất
khoa học. Khoa học đƣ c coi là một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm một tƣơng
quan cơ động trong lịch sử giữa các bộ phận: giữa tự nhiên học và khoa học
nghiên cứu x hội giữa tri t học và khoa học tự nhiên giữa phƣơng pháp và
l luận giữa nghiên cứu l luận và nghiên cứu ứng dụng [117 278 - 279].
Nhƣng tại sao Ph.Bêcơn lại dùng cụm từ tri thức khoa học ? Trong cụm
từ đó khoa học đóng vai tr là tính từ tri thức là danh từ. Đƣa ra cụm từ Tri
thức khoa học (Scientific Knowledge) Ph.Bêcơn đem đối lập nó với tri thức
78
kinh viện (Scholatics Knowledge) mà ông gọi là thứ tri thức giả hiệu thu n tu
sách v xa rời cuộc sống. hính vì th chẳng phải ngẫu nhiên mà Ph.Bêcơn đ i
hỏi phải g n vào đôi cánh tri thức hai quả tạ đ nó g n với mặt đất phục vụ cho
cuộc sống của con ngƣời [155 71]. Ngày nay ch ng ta hi u khái niệm tri thức
khoa học là sự hi u bi t đƣ c tích lu có hệ thống nhờ hoạt động nghiên cứu
khoa học một cách tự giác tích cực loại hoạt động đƣ c vạch sẵn theo một mục
đích định trƣớc và đƣ c ti n hành bằng các phƣơng pháp khoa học. Tri thức
khoa học là sự khái quát những sự kiện đ đƣ c ki m chứng nhằm tìm ra cái tất
y u qui luật và những mối liên hệ bản chất n dấu đằng sau cái ngẫu nhiên cái
hiện tƣ ng bề mặt cái chung nằm sau cái cá biệt và cái riêng. Tri thức khoa học
là y u tố cơ bản nhất cốt lõi nhất đ tạo ra bức tranh chung về th giới tự nhiên
x hội và tƣ duy trong thức loài ngƣời gi p ch ng ta chinh phục th giới theo
mục đích của mình một cách có hiệu quả nhất. Tri thức khoa học là k t quả của
quá trình nhận thức hiện thực đ đƣ c ki m nghiệm b i hoạt động thực tiễn có
tính lịch sử – x hội và đƣ c chứng minh b i lôgíc học phản ánh hiện thực một
cách tƣơng ứng trong đ u óc con ngƣời dƣới dạng các quan niệm khái niệm
phán đoán l luận.
Với Ph.Bêcơn tri thức khoa học là tri thức có ý nghĩa thực tiễn và khoa
học nói chung là khoa học thực tiễn; thƣớc đo của khoa học là cuộc sống con
ngƣời ph m giá của khoa học là l i ích con ngƣời. Ph.Bêcơn hi u khoa học nhƣ
khoa học của l trí có tính thực tiễn. hân l – đó là cái gì phục vụ cho mục đích
thực tiễn của l trí. Khoa học không xác lập mục đích tự thân mà xác lập
phƣơng tiện dành cho mục đích. Mục đích là sự thống trị của con ngƣời phƣơng
tiện là sự khám phá phát minh phƣơng tiện dành cho phát minh là khoa học. Sự
khám phá và phát minh càng tri n khai mạnh thì nó càng tỏ ra v đại thì khoa
học quan hệ với nó càng nhiều càng mạnh. Mọi khoa học không mang lại l i
ích theo Ph.Bêcơn không có bất kỳ ph m giá nào. Đối với l trí thực tiễn có
79
định hƣớng thì không có một học thuy t nào xa lạ với cuộc sống. Trong cuộc
sống của con ngƣời không có cái gì không đáng đ nghiên cứu. Vì vậy sự làm
sạch l trí luôn g n liền với cải tổ khoa học c n phải hƣớng khoa học đ n với
cuộc sống tr n tục và bi n nó thành lực lƣ ng x hội. Ph.Bêcơn thƣờng nh c đi
nh c lại Tri thức là sức mạnh ( Knowledge is power ) tri thức phải tr thành
công cụ của con ngƣời dùng đ nhận thức bất cứ sự vật nào tồn tại trong tự
nhiên và trong th giới của loài ngƣời. Sự tìm t i thứ chân l ấy là sự thực hiện
tự do của trí tuệ con ngƣời b i vì con ngƣời đƣ c giao cho thiên chức ki m soát
th giới bao la và bằng sự khám phá bằng trí tuệ chân chính của mình b t th
giới phục vụ cho nhu c u của mình.
Vào thời Ph.Bêcơn tại nh trong đời sống thực tiễn đ diễn ra nhiều
thay đổi tích cực. Quá trình tích lu tƣ bản ban đ u bất chấp những hậu quả
đau thƣơng của nó đối với dân ngh o vẫn là quá trình không đảo ngƣ c.
Ngƣời dân đón chờ những sự kiện chính trị lớn lao th c đ y kinh t phát
tri n nhanh hơn đồng thời hạn ch sự can thiệp của các th lực bên ngoài.
Nói cách khác trong đời sống x hội đ xuất hiện những nhân tố báo trƣớc sự
k t th c của nền quân chủ. Tuy nhiên trong sinh hoạt khoa học đang ngự trị
một nền quân chủ khác – uy quyền tƣ tƣ ng. ác giáo sƣ đại học trong l nh
vực tri t học chỉ lặp đi lặp lại những chân l lỗi thời những bài học tƣ duy
sáo m n của tri t học kinh viện. K t quả là khoa học dẫm chân tại chỗ thậm
chí bị nhiễm độc . Là ngƣời từng đỉnh cao quyền lực với kinh nghiệm
thực tiễn và ƣớc muốn cải tổ môi trƣờng khoa học Ph.Bêcơn b t tay xây
dựng dự án Đại phục hồi khoa học (The Great Instauration).
Ph.Bêcơn tin tƣ ng rằng với ngọn đuốc trí tuệ đƣ c th p sáng một l n
nữa với sự hỗ tr của hoạt động khoa học thực nghiệm sự nghiệp Đại phục
hồi khoa học s thành công đ y lùi tri thức kinh viện ra khỏi đ u óc con
80
ngƣời khôi phục trật tự tự nhiên trong khoa học một trật tự mà nhờ tuân thủ
nó ngƣời Hy Lạp đ đạt đƣ c những thành quả to lớn.
Vào thời Ph.Bêcơn ƣớc muốn thâm nhập vào cõi bí hi m của tự nhiên
tr nên m nh liệt. Quá trình lịch sử g n với sự hình thành nhân cách có đ y
đủ lối suy ngh mới x c cảm mới và tinh th n mới. Khoa học tự nhiên thừa
hƣ ng những truyền thống tốt đẹp nhất của thời cổ đại và Phục hƣng ti p tục
tạo cho mình những đặc trƣng của sự phát tri n. Tuy nhiên, trong l nh vực
khoa học x hội sự thay đổi này diễn ra chậm chạp. Hình thức tri thức khoa
học thời trung cổ vẫn chƣa từ bỏ vũ đài mƣu toan bằng mọi giá làm hƣ
hỏng l trí con ngƣời. Nhiệm vụ đ u tiên đƣ c đƣa vào cái gọi là ph n phủ
định phá huỷ của học thuy t Ph.Bêcơn là bóc tr n bộ mặt thật của tri t
học kinh viện tính chất nguy hi m và thậm chí độc hại đối với nhận thức con
ngƣời và thay vào sự thống trị của Thƣ ng đ là sự thống trị của con ngƣời.
Sự phê phán của Ph.Bêcơn đối với tri thức kinh viện thực chất là công
việc của một ngƣời trên con đƣờng tìm t i hƣớng đi đ ng cho tri t học và
khoa học buộc phải chống chọi với quan niệm trì trệ và giáo điều đang c n
đ y rẫy trong thức hệ của nhiều ngƣời và bám chặt vào môi trƣờng văn
hoá x hội chính trị. ó th khẳng định rằng sự đột phá của Ph.Bêcơn với
tƣ cách là nhà cách tân tƣ tƣ ng đ là bƣớc phát tri n mới của tinh th n Phục
hƣng. Thời Phục hƣng về căn bản đ thay đổi quan niệm của con ngƣời về
cuộc sống giải phóng con ngƣời khỏi thứ quyền lực kh c nghiệt thời trung
cổ và xác lập nên một thứ nhƣ sự đối lập tinh th n trƣớc hệ tƣ tƣ ng trung
cổ. Khi ngọn lửa Phục hƣng bùng cháy và lan rộng thì mọi dự báo về con
đƣờng phát tri n ti p theo của nhân loại tr thành hiện thực. h ng ta bi t
rằng nhiệm vụ chủ y u của thời trung cổ là xác lập và ca ng i cái vƣơng
quốc của Thƣ ng đ trên tr n gian mà nhờ các thi t ch chặt ch của mình đ
sai khi n và trói buộc các cá nhân; nhiệm vụ chủ y u của thời Phục hƣng th
81
hiện sự ca ng i con ngƣời sự v đại vinh quang và sức mạnh sự tự do tự
nhiên vô hạn của con ngƣời. N u nhƣ có một thời đại nào đó khi mà niềm tin
vào thiên tài toàn diện của con ngƣời vào sức mạnh và sự diệu kỳ của con
ngƣời sản sinh ra những cá nhân có tính cách m nh liệt thì đó ch c ch n là
thời đại Phục hƣng. Toàn bộ của thời đại tựu trung sức mạnh tiềm tàng
đang trỗi dậy và tài năng của con ngƣời.
L tƣ ng nhân văn thời Phục hƣng ti p tục phát tri n vào th kỷ XVI-
XVII và trong tri t học Ph.Bêcơn vang lên nhƣ một lời kêu gọi sự tự khẳng
định của con ngƣời. Những l tƣ ng nhân văn v đại của thời Phục hƣng và
cuộc cải cách ti n bộ trong đời sống tinh th n đ khai thông con đƣờng mà
thời cận đại c n phải ti p tục. Ngay khi con ngƣời vừa thoát khỏi nền chuyên
chính tinh th n của những giáo điều lập tức tập trung toàn bộ sức mạnh đ
khẳng định quyền lực của mình trƣớc tự nhiên và toàn bộ vũ trụ. Nhƣng
buộc tự nhiên phục vụ chính mình chỉ có th thực hiện đƣ c khi con ngƣời
n m b t đƣ c qui luật của nó.
2.2 PHÊ PHÁN TRI THỨC KINH VIỆN VÀ CÁC “NGẪU TƯỢNG” CỦA
NH N THỨC XÂY D NG PHƯƠNG PHÁP KHOA HỌC
Ph.Bêcơn trình bày sự phê phán đối với tri thức kinh viện và các ngẫu
tƣ ng của nhận thức từ đó xác lập phƣơng pháp luận khoa học mới của mình
trong dự án Đại phục hồi khoa học tập trung trong tác ph m Novum
Organum c n gọi là Novum Organum Scientarium đƣ c in ấn nh năm
1620. Sau này đƣ c dịch ra ti ng nh là New Organon (hay New Organon
of the Sciences ) và phát hành năm 1855. New Organon tức ông cụ mới là
ph n thứ hai trong dự án Đại phục hồi khoa học của Ph.Bêcơn.
2.2.1 P p án tr t ứ n v ện v n ữn “n u t ợn ” ủ n ận t ứ
Với hoài b o xây dựng một cách nhìn mới về th giới thật sự khách
quan Ph.Bêcơn đồng thời chỉ ra những hạn ch trong khả năng nhận thức của
82
con ngƣời những hạn ch đó không chỉ dẫn đ n những sai l m vụn vặt và
nhất thời mà những sai l m nghiêm trọng không th tránh khỏi của con
ngƣời trong nhận thức. Ông gọi ch ng là các ngẫu tƣ ng hay ảo tƣ ng (Idola
/ Idols theo ti ng cổ Hi Lạp ngh a là hình ảnh bị xuyên tạc). Đ nhận thức
chân l và kh c phục đƣ c các ngẫu tƣ ng phải vạch ra cơ ch và bản chất
của ch ng. o vậy Ph.Bêcơn coi học thuy t về các ngẫu tƣ ng tựa nhƣ ph n
m đ u trong nhận thức và phƣơng pháp luận của mình thực hiện nhiệm vụ
thứ nhất nhiệm vụ phá hủy hay phê phán bác bỏ nhằm t y rửa l tính đ có
th đạt đ n chân l .
Khi đƣa khái niệm Idola vào tri t học Ph.Bêcơn nhằm thực hiện
chƣơng trình thanh t y l trí. Ông xem Idola nhƣ những khái niệm bền
vững phong toả tƣ duy con ngƣời. Ph.Bêcơn đƣa ra bốn phạm trù idola: idola
tribus (tộc loài) idola specus (hang động) idola fori (quảng trƣờng hay giao
ti p) idola theatri (nhà hát sân khấu).
Th nào là idola? Thực chất là những chƣớng ngại cản tr sự ti n bộ trí
tuệ làm lệch lạc quá trình nhận thức của con ngƣời. Hình ảnh bóng ma hay
ngẫu tƣ ng cho thấy một thực t là trong quá trình nhận thức nhiều ngƣời bị
ám ảnh b i những sai l m nhƣng khó xác định là những sai l m gì vì th
không tìm ra đƣ c phƣơng thức kh c phục. Hơn th nữa do chỗ khá nhiều
ngƣời không nhận thấy mình bị ma đƣa lối quỷ dẫn đƣờng nên ngh rằng
mình vẫn trạng thái bình thƣờng. Những tù nhân tự nguyện ấy của hoàn
cảnh c n đƣ c thanh t y đ u óc thoát khỏi ngẫu tƣ ng tr lại cuộc sống
lành mạnh. Sự thanh t y b t đ u từ các nhà khoa học đang bị chi phối b i chủ
ngh a giáo điều kinh viện.
Tri t học kinh viện (scholatique hay scholatics) hay c n gọi là tri t học
Kytôgiáo tri t học nhà trƣờng là tri t học tìm cách đặt cơ s l luận cho th
giới quan tôn giáo. ơ s của tri t học kinh viện là những tƣ tƣ ng của tri t
83
học cổ đại chủ y u là Platôn và rixtốt mà tri t học kinh viện làm cho các
quan đi m của họ thích ứng với những mục đích của nó. Tri t học kinh viện
chi m vị trí độc tôn trong hệ thống học đƣờng và đƣ c xem nhƣ tƣ duy chu n
mực. Liên minh với th n học và nhà thờ Kytô giáo tri t học kinh viện tạo
nên rào ch n vững ch c đối với khát vọng muốn thay đổi đời sống tinh th n
của x hội đặc biệt là giới trí thức.
Trong mƣời th kỷ tồn tại tri t học kinh viện Trung cổ đ đ lại những
dấu ấn đậm nét trong sinh hoạt tinh th n ảnh hƣ ng đ n phƣơng pháp tƣ duy
cũng nhƣ thói quen thức của con ngƣời. Là ngƣời phụng sự cho nhà thờ
Kytôgiáo liên minh chặt ch với Th n học tri t học kinh viện có nhiệm vụ
chứng minh cho chân l có sẵn theo sự dẫn d t của niềm tin. Trên cơ s
thức hệ tôn giáo tri t học kinh viện trung cổ đƣ c xây dựng trên nguyên l
mặc khải (revelation) và nhất th n (monotheism). o đó Kinh thánh
Kytôgiáo chi phối tri t học cả ba bình diện: bản th luận nhận thức luận và
đạo đức. Th n học c n đ n các khái niệm tri t học và trong phạm vi th n học
tri t học chủ y u hoàn thành vai tr kẻ phụng sự chỉ có nhiệm vụ ti p
nhận ch giải phân tích những chân l mặc khải có sẵn. hính vì vậy tri t
học kinh viện trung cổ mang nặng tính giáo huấn bảo thủ hay chủ ngh a
truyền thống. Sự thống trị của Th n học dẫn tới những gì mang tính khám
phá mới mẻ xa lạ với tôn giáo nhất th n đều bị coi là bi u hiện của tà giáo.
hủ ngh a phổ quát Kytôgiáo không có chỗ cho cái mới cái độc đáo cá nhân
bị hoà tan vào x hội và x hội ngày càng trì trệ ngƣng đọng.
Tính lịch sử của quan niệm về những ngẫu tƣ ng của nhận thức xuất
hiện từ xa xƣa ngay từ những bƣớc đi ban đ u của con ngƣời tìm hi u th
giới. Ph.Bêcơn đ đem đ n cho khái niệm này một ngh a nhận thức luận
rộng hơn. Theo Ph.Bêcơn các ngẫu tƣ ng một ph n cố hữu trí tuệ con
ngƣời tự trong bản chất một ph n xuất hiện trong lịch sử nhận thức một
84
ph n trong sự phát tri n cá nhân của con ngƣời. Ph.Bêcơn cho rằng: trí tuệ
con ngƣời tự đặt ra chƣớng ngại vật và cạm bẫy cho mình… vì các ngẫu
tƣ ng thƣờng xuyên ám ảnh con ngƣời tạo nên cho nó những tƣ tƣ ng và ảo
ảnh giả dối xuyên tạc bộ mặt thật của th giới. [155 14]. Phê phán các ngẫu
tƣ ng chính là phê phán thức đời thƣờng và tri t học kinh viện.
ác ngẫu tƣ ng thƣờng xuyên ám ảnh bám đuổi con ngƣời tạo nên
trong con ngƣời những quan niệm và những tƣ ng sai l m xuyên tạc diện
mạo thực của tự nhiên cản tr con ngƣời thâm nhập vào chiều sâu bí hi m
của tự nhiên. Ph.Bêcơn chỉ ra bốn loại ngẫu tƣ ng nhƣ những chƣớng ngại
cản tr nhận thức đích thực của con ngƣời.
Thứ nhất là ngẫu tƣ ng tộc loài (idola tribus / Idols of Tribe):
Đây là loại ngẫu tƣ ng cố hữu tự bản tính con ngƣời l trí lẫn tình
cảm. Nó sinh ra do việc loài ngƣời thƣờng xuyên nh m lẫn bản chất của trí
tuệ của mình với bản chất khách quan của sự vật. ảm giác hoặc không gi p
gì ch ng ta khi đánh tuột khỏi t m quản ch của mình các hệ thống và các sự
vật tự nhiên hoặc đánh lừa ch ng ta. Ph.Bêcơn cho rằng: ác ngẫu tƣ ng
tộc loài có cơ s trong chính bản thân loài ngƣời b i vì thật là sai l m khi
khẳng định rằng các cảm giác cảm tính của ch ng ta là thƣớc đo các sự vật.
Ngƣ c lại tất cả các giác quan cũng nhƣ trí tuệ đều đƣ c dựa trên sự tƣơng
đồng của con ngƣời chứ không phải dựa trên sự tƣơng đồng của th giới. Trí
tuệ con ngƣời cũng tƣơng tự nhƣ chi c gƣơng méo khi nó pha trộn bản chất
của mình với bản chất của sự vật thì nó phản ánh các sự vật dƣới dạng bị
xuyên tạc bóp méo. [155 34].
Bi u hiện rõ nhất của loại ngẫu tƣ ng này là sự l giải tự nhiên theo
con ngƣời chứ không theo tự nhiên áp đặt cho tự nhiên một khuynh
hƣớng một mục đích. Đó là căn bệnh chủ quan duy chí trong nhận thức
và hành động. Bên cạnh đó là sự tham lam của ngƣời đời. Họ ham muốn
85
nhiều mà khả năng hạn ch khi n cho những nhận định khái quát không tập
h p đƣ c những dữ liệu c n thi t. Ph.Bêcơn cho rằng: L tính con ngƣời
thật tham lam [161 2, 22].
Theo Ph.Bêcơn loại ngẫu tƣ ng này có cơ s từ chính hoạt động của
con ngƣời nên ổn định là loại ngẫu tƣ ng khó loại trừ nhƣng có th trung
h a hạn ch bớt hi m họa do nó gây ra. S d có loại ngẫu tƣ ng này theo
Ph.Bêcơn, là do các giác quan cũng nhƣ trí tuệ của con ngƣời c n chƣa thật
hoàn thiện. Một trong những bi u hiện của ngẫu tƣ ng này là chỗ ngƣời ta
thƣờng hay bảo thủ coi ki n và suy ngh chủ quan của mình là thƣớc đo tất
cả mọi vật. Ngẫu tƣ ng tộc loài vì vậy rất bền vững. Đ hạn ch loại ngẫu
tƣ ng này con ngƣời c n phải hoàn thiện các phƣơng tiện nhận thức của con
ngƣời nhƣ thực nghiệm…v.v…
Thứ hai là ngẫu tƣ ng cái hang (idola specus / Idols of ave):
Theo Ph.Bêcơn mỗi ngƣời có một cái hang đặc thù của mình làm
suy y u và lệch lạc ánh sáng tự nhiên [161, 2, 19].
Điều kiện và môi trƣờng nảy sinh là những đặc tính tâm l và sinh l
tạo nên tính cách riêng của mỗi nguời thành ph n xuất thân và điều kiện giáo
dục. Nền giáo dục Trung cổ từng giam h m con ngƣời trong cái hang chật
chội của nó nhƣng không phải ai cũng nhận ra. K t quả là nền giáo dục ấy
tồn tại dai dẳng gây nên tâm l e ngại cái mới thói quen chấp nhận lối tƣ
duy mang tính giáo huấn một chiều. Điều đáng ngại nhất là môi trƣờng x c
cảm và chí mù quáng tính bảo thủ và sự h n nhát thi u bản l nh.
Ph.Bêcơn vi t: Lý tính con ngƣời không phải là ánh sáng đơn điệu nó
bị chí và dục vọng vây bọc chính điều này nảy sinh ra trong khoa học sự
tuỳ hứng. on ngƣời thƣờng tin vào tính chân thực của cái mà mình thích…
ục vọng làm ô nhiễm và thui chột l trí [161 22]. Thực chất của ngẫu
tƣ ng cái hang chính là ngẫu tƣ ng tộc loài nhƣng bi u hiện mỗi ngƣời cụ
86
th mức độ và hình thức khác nhau. Gọi là ngẫu tƣ ng cái hang vì
Ph.Bêcơn mƣ n câu chuyện của Platôn về hang động. Ph.Bêcơn ví trí tuệ của
mỗi ngƣời tựa nhƣ hang động méo mó của Platôn mà trong đó th hiện cái
bóng của các sự kiện diễn ra bên ngoài.
n kh c phục nó nhƣ th nào? Ph.Bêcơn nêu ra ba hƣớng kh c phục
k t h p với nhau là: ti p cận sự vật kinh nghiệm tập th đƣờng lối giáo dục
thích h p kích thích sáng tạo cá nhân.
Thứ ba là ngẫu tƣ ng giao ti p hay quảng trƣờng (idola fori / Idols of
Market-place):
Loại ngẫu tƣ ng này sinh ra trong quá trình giao ti p ngôn ngữ. Ngƣời ta tƣ ng rằng trong giao ti p l tính của họ điều khi n từ ngữ của họ [161,2,
25] nhƣng thực ra ngƣ c lại.
Đây là quan niệm nảy sinh tự phát trong môi trƣờng của những ti p x c
va chạm giữa con ngƣời và con ngƣời một cách trực ti p trong mạng lƣới của
sự giao ti p giữa ngƣời và ngƣời. Trong môi trƣờng này tƣ duy có tính chất
phổ bi n. h ng ta ngh về một cái gì đó nhƣ th mà không khác đi b i vì
xung quanh ta và trƣớc ta ngƣời ta vẫn ngh th . Đó là những tƣ duy chu n
mực xuất phát từ thói quen x hội và từ chỗ những ngƣời xung quanh muốn
ta ngh nhƣ vậy tƣ duy nhƣ vậy chứ không đƣ c khác đi. Đó là những tƣ
duy chu n mực định sẵn chứ không phải là tƣ duy đặc s c nguyên gốc
thuộc về năng lực tƣ duy của bản thân. ngẫu tƣ ng công cộng có th xem nhƣ
bi u hiện của tha hóa thức rất khó nhận bi t thâm nhập vào thức con
ngƣời xuyên tạc lôgíc của phán quy t lập luận. Tôi nói vì ngƣời khác nói
nhƣ th tôi xét đoán sự vật theo dƣ luận tôi chấp nhận một chiều chân l
sẵn có mà không tìm hi u thấu đáo nói khác đi tôi thi u tinh th n hoài
nghi và phê phán; tôi đ đánh mất cái tôi thức.
87
Thông qua hình ảnh ngẫu tƣ ng công cộng Ph.Bêcơn phê phán những
hạn ch của thói quen thức tính chất không hoàn thiện của tƣ duy đời
thƣờng dƣ luận và cả tệ sính chữ: tranh luận triền miên vô bổ về ngôn từ.
ách kh c phục tốt nhất là thƣờng xuyên trau dồi tri thức tăng cƣờng tính
độc lập trong suy ngh tinh th n hoài nghi phê phán khoa học.
Thứ tƣ là ngẫu tƣ ng sân khấu hay rạp hát (idola theatri / Idols of Theatre):
Loại ngẫu tƣ ng này sinh ra do l ng tin mù quáng vào uy quyền nhất là
vào các học thuy t và hệ thống tri t học truyền thống đƣ c dàn dựng theo
ki u sân khấu tri t học . Vấn đề là chỗ lịch sử nhân loại th hiện ra trƣớc
ch ng ta nhƣ một sân khấu mà đó ch ng ta tƣ duy theo sự mách bảo của
truyền thống. Trong số các uy quyền truyền thống Ph.Bêcơn phê phán
ristốt nặng nề nhất vì tƣ tƣ ng của nhà tri t học Hy lạp này nhất là tam
đoạn luận không c n phù h p với nhu c u phát tri n tri thức song lại đƣ c
tuyên truyền ồn ào trong các trƣờng học tạo nên nền quân chủ trong sinh
hoạt tinh th n Trung cổ đ lại dấu ấn nặng nề trong thức của nhiều th hệ
các nhà khoa học k cả các nhà khoa học hiện tại. Suốt hàng ngàn năm
ngƣời ta chỉ lặp đi lặp lại những chân l cũ xƣa mà không tạo ra bất kỳ khám
phá nào. Nguyên nhân trực ti p của thực trạng khoa học dẫm chân tại chỗ là
sự ch ngự của uy quyền tƣ tƣ ng.
Thuộc về ngẫu tƣ ng sân khấu c n có kẻ thù của tri t học tự nhiên nhƣ
mê tín l ng nhiệt thành tôn giáo mù quáng thi u cân nh c [161 51]. Phê
phán uy quyền và chủ ngh a giáo điều Ph.Bêcơn vi t: hân l là đứa con
của thời gian chứ không phải của uy quyền [161 2, 46].
Đ kh c phục ngẫu tƣ ng sân khấu nhà khoa học c n tự tin hơn trong
nghiên cứu xoá bỏ mặc cảm chủ động ti p thu cái mới thay th cho cái cũ.
Ph.Bêcơn nhận thấy vấn đề vƣ t qua uy quyền không đơn giản vì c n phụ
thuộc vào nhiều y u tố trong đó có y u tố tâm l nữa.
88
Phê phán tri t học kinh viện trung cổ và những sai l m trong nhận thức
làm nên ph n phủ định của tri t học Ph.Bêcơn. Ông cho rằng, tệ lớn nhất là
con ngƣời quen suy ngh dƣới bóng cây đại thụ tinh th n mà không dám tự
mình định đoạt tƣ duy của mình. Vì th không th nảy sinh những tƣ tƣ ng
sáng tạo cá nhân và cản tr ti n bộ x hội. Ph.Bêcơn đ y p chất men đấu
tranh chống lại truyền thống giáo điều uy quyền tƣ tƣ ng.
2 2 2 X ựn p n p áp qu nạp o
Xây dựng phƣơng pháp luận khoa học đƣ c coi là ph n thứ hai trong dự
án Đại phục hồi khoa học của Ph.Bêcơn sau ph n phê phán các ảo tƣ ng
làm sạch l trí soi sáng nhận thức đ đi tới tri thức khoa học. ùng với
R.Đềcáctơ với phƣơng pháp duy l khoa học Ph.Bêcơn tr thành một trong
nhà tƣ tƣ ng sáng lập phƣơng pháp nhận thức mới cho khoa học – phƣơng
pháp thực nghiệm qui nạp khoa học.
N u nhƣ đi m kh i đ u của tri t học R.Đềcáctơ là việc đƣa ra tính chất
giả tạo của mọi tri thức theo cách Tôi hoài nghi tất cả những quan đi m phổ
quát thì Ph.Bêcơn lại muốn b t đ u từ việc làm sạch trí tuệ con ngƣời khỏi
những quan niệm thiên ki n và l m lẫn cản tr sự nghiên cứu tự nhiên một
cách vô tƣ. Ph.Bêcơn nói chung không đề cập đ n sự tồn tại của th giới
Thƣ ng đ hay đại loại những vấn đề của siêu hình học ông đ i hỏi nghiên
cứu sự vật hiện hữu nhƣ một cái gì đó đ đƣ c đƣa ra chứ không nhất thi t
đƣ c đào sâu dƣới một góc độ phổ quát nhƣ R.Đềcáctơ. đây ch ng ta thấy
rằng sự hoài nghi của R.Đềcáctơ đi xa hơn nhƣng hƣớng khác lại ít thấy
chất phê phán hơn Ph.Bêcơn. R.Đềcáctơ mong muốn với sự tr gi p của hoài
nghi tiên quy t dọn sạch con đƣờng cho l trí đ rồi sau đó có th tin tƣ ng
hoàn toàn vào sự dẫn d t của nó; l trí đối với R.Đềcáctơ là nguồn gốc thu n
tu của ánh sáng tri thức. ái ‘Lumen naturale – ánh sáng tự nhiên ấy với
ki n thức rõ ràng và chính xác của nó đối với R.Đềcáctơ chung qui lại là cơ
89
s đáng tin cậy chống lại chủ ngh a hoài nghi. Ngƣ c lại Ph.Bêcơn mặc d u
đôi khi cũng nói đ n Lumen naturale tuy nhiên không thiên về việc quá tin
vào quá trình nhận thức nhờ ánh sáng tự nhiên ki u R.Đềcáctơ. Ông bi t
rằng l trí con ngƣời hay bị l m lẫn xét về bản chất của nó hơn nữa nó cũng
dễ bị nhiễm b i thứ kinh nghiệm quá đơn giản. Ông cũng không chấp nhận
thứ l trí tự thân. Đ l trí đạt đƣ c mục tiêu cuả mình c n trang bị cho nó
một công cụ hữu hiệu. ái công cụ ấy không gì khác hơn là phƣơng pháp
khoa học đ ng đ n điều này th hiện ƣu th ti n bộ trong quan đi m của
Ph.Bêcơn. Đ đạt đƣ c những k t quả khoa học căn bản mà không c n
phƣơng pháp mà lại c n sự ngẫu nhiên và tài năng b m sinh – phƣơng pháp
đ ng đ n loại trừ cả hai thứ đó: nhờ sự gi p đ của phƣơng pháp khoa học
mà con ngƣời có năng lực bình thƣờng có th đạt đƣ c cái mà trƣờng h p
thi u phƣơng pháp chỉ có ngƣời tài năng kiệt xuất l m mới đạt đƣ c. Ông
vi t trong tác ph m ông cụ mới : N u nhƣ ngƣời nào đó có định dƣới
sự gi p đ của bàn tay vững ch i và năng lực của đôi m t mà v đƣ c đƣờng
thẳng hay v ng tr n khá hơn ngƣời khác thì đây đề cập đ n sự so sánh các
năng lực. Nhƣng n u nhƣ ai đó tuyên bố rằng nhờ thƣớc kẻ hay compa có th
vạch đƣ c đƣờng thẳng hay v đƣ c v ng tr n hoàn chỉnh hơn ngƣời khác
chỉ nhờ năng lực của m t và tay thì anh ta l cố nhiên không phải là tay nói
phét [161 2, 75-76]. ái gì trong trƣờng h p này là thƣớc kẻ và compa thì
trong khoa học là phƣơng pháp.
Đ xác lập công cụ khoa học mới điều trƣớc tiên theo Ph.Bêcơn là loại
trừ ảnh hƣ ng của tam đoạn luận và phƣơng pháp kinh nghiệm của rixtốt
(Aristotes). Trong tri t học của rrixtốt học thuy t tam đoạn luận là phƣơng
pháp suy l diễn dịch – phƣơng pháp suy l tam đoạn luận đi từ cái chung
đ n cái riêng. rixtốt cho rằng không th nhận thức đƣ c cái chung khi chỉ
dựa vào nhận thức cảm tính. Qui nạp chƣa phải là sự chứng minh khoa học
90
nhƣng là y u tố c n thi t cho tƣ duy khoa học. Qui nạp vạch hƣớng ti n đ n
cái chung nhƣng chƣa trạng thái luận giải cái chung. Sự luận giải này phải
đƣ c thực hiện bằng cách chứng minh suy diễn – chứng minh tam đoạn luận.
Theo rixtốt suy l qui nạp cho ta tri thức về cái đơn nhất và không vạch ra
đƣ c nguyên nhân của các sự vật hiện tƣ ng c n suy l diễn dịch cho ta tri
thức khoa học về cái chung và vạch ra đƣ c nguyên nhân của sự vật hiện
tƣ ng. o vậy ông x p tƣ duy l luận vị trí hàng đ u c n kinh nghiệm vị
trí thứ hai và phƣơng pháp diễn dịch đứng trƣớc phƣơng pháp qui nạp. Tuy
nhiên rixtốt chƣa bao giờ xem qui nạp và diễn dịch là hai y u tố loại trừ
nhau trong quá trình nhận thức. Ông cho rằng trong sự hình thành cái chung
tức là đ có đƣ c tri thức khoa học về cái tất y u trong tự nhiên luôn có cả
hai quá trình k t h p là qui nạp và diễn dịch.
Tam đoạn luận của rixtốt đƣ c tri t học kinh viện hoàn thiện nâng lên
thành tƣ duy tƣ biện về toàn bộ thực tại k cả tự nhiên. Phƣơng pháp luận
này dù đảm bảo tính lôgíc chặt ch song theo Ph.Bêcơn vẫn chỉ cấp độ
ngữ ngh a chứ không phải cấp độ vật th . Hàng loạt những mệnh đề chặt ch
về lôgíc nhƣng lại không đƣ c ki m chứng bằng thực nghiệm do đó tr nên
vô bổ. Tam đoạn luận theo Ph.Bêcơn c n lâu nó mới tƣơng xứng đƣ c với
qui mô và đ i hỏi của giới tự nhiên. ho nên nó qui phục ki n của dƣ luận
chứ không phải là các sự vật [156 13]. Đối lập với lôgíc học rixtốt đ kinh
viện hoá Ph.Bêcơn nêu ra lôgíc học qui nạp mới nhƣ khoa học gi p con
ngƣời thâm nhập sâu hơn vào tự nhiên. Ông vi t: Lôgíc học của ch ng ta
dạy và hƣớng dẫn l trí đ n chỗ nó không cố đạt đ n sự trừu tƣ ng hoá sự vật
bằng những mánh khóe khôn ngoan (nhƣ điều mà lôgíc học vẫn thƣờng làm)
mà chủ trƣơng thâm nhập vào tự nhiên và khám phá các thuộc tính và vận
động của các vật th và những quy luật nhất định của ch ng trong vật chất…
91
suy ra khoa học này xuất phát không chỉ từ bản tính của trí tuệ mà cả từ bản
tính của sự vật [156 220].
Sai l m nghiêm trọng nhất của chủ ngh a kinh viện là bám rất sát vào
mệnh đề lôgíc nhƣng không bám sát sự vật tự nhiên. Phê phán cách ti p cận
này Ph.Bêcơn vi t: Sự tinh t của giới tự nhiên hơn hẳn sự tinh t của lập
luận sự tinh t của cảm giác và l trí [161,2, 13-15]. Theo Ph.Bêcơn
phép diễn dịch không căn cứ vào dữ kiện là phép diễn dịch trống rỗng.
Đối với loại tam đoạn luận có sử dụng nhiều dữ kiện Ph.Bêcơn tỏ thái
độ thận trọng hơn. Ph.Bêcơn không phản bác những dữ kiện và tri thức kinh
nghiệm nào đƣa ta tới nhận định khái quát nhƣng Ph.Bêcơn phản bác thứ
nhận định vội vàng thi u cân nh c do không quan sát đ y đủ các hiện tƣ ng.
Những kinh nghiệm đƣ c xây dựng theo lối quan sát phi n diện là không bền
vững thi u cơ s .
n thay dự đoán bằng l giải thay diễn dịch tam đoạn luận bằng thực
nghiệm - qui nạp. Phƣơng pháp luận của Ph.Bêcơn là phƣơng pháp luận thực
nghiệm – qui nạp và đó cũng là công lao v đại của Ph.Bêcơn trong việc liên
k t các vấn đề của tri t học với trình độ của khoa học đƣơng đại. L cố nhiên
Ph.Bêcơn không phải là ngƣời đ u tiên xác lập phép qui nạp. Xôcrát
(Socrates) từng dùng qui nạp trong đạo đức học duy l nhƣ một trong những
bƣớc quan trọng trên con đƣờng vƣơn đ n cái Thiện cao nhất. rixtốt sử
dụng thuật ngữ này đ chỉ phƣơng pháp nghiên cứu đi từ cái đơn nhất tới cái
chung. Vào thời Trung cổ phép qui nạp đƣ c một số nhà tri t học sử dụng
nhƣng đa ph n họ vẫn theo phƣơng pháp diễn dịch – tam đoạn luận. Phƣơng
pháp qui nạp là phƣơng pháp nghiên cứu đi từ cái riêng đ n cái chung từ
những sự vật cá biệt tới nguyên l phổ bi n khác với phƣơng pháp diễn dịch
đi từ cái chung đ n cái riêng từ cái phổ bi n đ n cái đặc thù. Qui nạp đƣ c
phân thành hai loại chủ y u là qui nạp đ y đủ và qui nạp không đ y đủ. Qui
92
nạp đ y đủ là phƣơng pháp dựa trên sự liệt kê đ y đủ các tiền đề bao quát
mọi trƣờng h p của hiện tƣ ng đ từ đó r t ra k t luận ch c ch n. Qui nạp
không đ y đủ là ki u suy l đi từ tiền đề không bao quát mọi trƣờng h p của
hiện tƣ ng đ từ đó r t ra một k t luận chung. Qui nạp đ y đủ đƣ c ứng dụng
hạn ch trong thực tiễn khoa học c n qui nạp không đ y đủ đƣ c ứng dụng
rất rộng r i nhƣng đi m y u của nó là k t luận đƣ c r t ra không phải là k t
luận ch c ch n chỉ có xác suất đ ng nhất định. hính vì vậy phƣơng pháp
qui nạp c n đ n sự bổ sung của phƣơng pháp diễn dịch.
Ph.Bêcơn nhận thấy trƣớc ông có hai loại qui nạp:
- Qui nạp hoàn toàn nhƣng chỉ tập h p các dữ liệu của tƣ duy thi u nội
dung thực tiễn không có ngh a đối với đời sống con ngƣời.
- Qui nạp không hoàn toàn ngh a là thứ qui nạp dựa trên cơ s quan sát
một ph n dữ kiện nào đó và r t ra nhận định từ những cái không đi n hình
không th hiện bản chất sự vật với l do là không ai có th quan sát đƣ c h t
tất cả. Đó là qui nạp thông qua sự liệt kê đơn giản là nấc thang thấp trong sự
phát tri n của phép qui nạp.
Ph.Bêcơn nhấn mạnh sự c n thi t sử dụng qui nạp khoa học hay qui nạp
chân l đƣa ra nhiều k t luận xác thực và mới mẻ. đây sự xác lập các dữ
kiện không c n là quan sát thụ động đơn giản mà là thí nghiệm. Nó đ i hỏi
sự can thiệp tích cực của chủ th – nhà nghiên cứu vào quá trình quan sát
loại bỏ một số điều kiện và xác lập một số khác cho phép đạt tới chân l
khách quan thực sự. ó th nói Ph.Bêcơn là ngƣời đ u tiên khám phá ra
phƣơng pháp qui nạp loại trừ phƣơng pháp mà điều kiện đặt ra là các tiền đề
đƣa vào qui nạp phải đƣ c ki m nghiệm. Theo ông đi m xuất phát của
phƣơng pháp qui nạp khoa học là th p lên một ngọn đuốc trí tuệ soi đƣờng
ti p đó thực hiện các bƣớc theo một trình tự h p lý:
93
Bƣớc thứ nhất (bƣớc chu n bị): thu thập dữ liệu có trong tự nhiên
(khoáng vật kim loại…) n m sơ bộ những thuộc tính chung nhất đơn giản
nhất của sự vật.
Bƣớc thứ hai (bƣớc phân tích phân loại): ti n hành quan sát tỉ mỉ c n
trọng ghi dấu tìm ra những liên hệ giữa các sự vật hiện tƣ ng xác lập ba
bảng tùy theo k t quả quan sát:
- Bảng hiện diện ví dụ: các đặc tính nhiệt trong ánh n ng mặt trời trong
lửa trong thủy tinh nóng chảy trong cơ th sinh vật…
- Bảng khuy t diện: cũng những đặc tính đó nhƣng không diện diện
một số sự vật; ví dụ: không có tính nhiệt ánh sáng mặt trăng chất không
bị nung nóng nhựa của thực vật…
- Bảng mức độ hiện diện ví dụ: nhiệt của cơ th sinh vật thay đổi tùy
thuộc vào vận động nhiệt chỗ này ít hơn chỗ khác điều kiện này hay
điều kiện khác v..v…
Bƣớc thứ ba (bƣớc xác lập ki m chứng nhận định): chỉ khi nào sự ki m
chứng đ thực hiện xong mới có th yên tâm về k t quả đ đạt đƣ c. K t
luận chung cuộc là k t quả của quá trình nghiên cứu nghiêm t c và thận
trọng. Nhƣ vậy có th nói Ph.Bêcơn đ đoán trƣớc phƣơng pháp nghiên cứu
thực nghiệm mà vào giữa th kỷ XIX phát tri n khá r m rộ.
Ph.Bêcơn so sánh ba loại qui nạp nhƣ sau :
Thứ nhất qui nạp ki u con nhện đó là toan tính r t ra chân l từ thức
thu n tu không căn cứ vào các sự kiện và toàn bộ hiện thực nói chung;
những k t luận của nó mang tính chất giả thi t có th chân l có th giả tạo.
Những kẻ giáo điều và những nhà duy l sử dụng phƣơng pháp này. Giống
nhƣ con nhện họ dệt nên màng lƣới tƣ tƣ ng từ chính trí tuệ. Phê phán
phƣơng pháp này Ph.Bêcơn khẳng định: không cho phép các tiền đề đƣ c
94
suy diễn ra bằng sự suy ngh tƣ duy diễn giải… vì qui mô t m c của giới
tự nhiên đồ sộ và có ƣu th hơn t m c của mọi sự diễn giải [156 15].
Thứ hai qui nạp ki u con ki n đó là thứ chủ ngh a kinh nghiệm (duy
nghiệm) thi n cận chỉ ch trọng đ n việc tập h p sự kiện. ác nhà duy
nghiệm tựa nhƣ những con ki n rất siêng năng tập h p những sự kiện tách
biệt nhau nhƣng không bi t khái quát ch ng. Phƣơng pháp nhận thức này
cũng tỏ ra phi n diện b i l nó không gi p nhà nghiên cứu đi sâu vào bản
chất của đối tƣ ng.
Thứ ba qui nạp ki u con ong là phƣơng pháp liên k t mặt tích cực của
hai phƣơng pháp trƣớc tránh đƣ c những hạn ch của ch ng. Ph.Bêcơn cho
rằng: Những tiền đề đƣ c suy ra từ những sự kiện bằng chứng xác thực đ n
lƣ t mình cũng dễ dàng chỉ ra và xác định những bằng chứng mới và bằng
phƣơng pháp đó mọi ngƣời làm cho khoa học tr thành hiện thực [156 15].
Nhờ phƣơng pháp này mà nhà nghiên cứu thực hiện bƣớc đột phá từ kinh
nghiệm sang l luận. Né tránh phƣơng pháp này s tr lại phƣơng pháp của
con ki n phƣơng pháp thi u ch c ch n và dễ dẫn ta đ n sai l m; c n sự vội
v lại có nguy cơ sa vào phƣơng pháp của con nhện . Đ kh c phục cả hai
thái cực ấy c n tuân thủ tính kiên trì có hệ thống và tính trình tự nghiêm t c
th hiện nguyên t c thống nhất cái cảm tính và l tính.
Học thuy t qui nạp g n k t hữu cơ với bản th luận tri t học của
Ph.Bêcơn với phƣơng pháp phân tích với học thuy t về các thuộc tính đơn
giản và các hình thức của ch ng với nguyên t c nhân quả. Ph.Bêcơn tr
thành ngƣời sáng lập nên phƣơng án đ u tiên của lôgíc qui nạp thực hiện
bƣớc đột phá quan trọng trong khoa học lôgíc góp ph n kh c phục quan
đi m hình thức và duy danh. Lôgíc học đƣ c hi u nhƣ hệ thống giải thích
ngh a là nhƣ hệ thống với ngữ ngh a học định trƣớc luôn luôn có tiền đề bản
th luận nào đó và đƣ c xác lập nhƣ mô hình lôgíc của một số k t cấu bản
95
th luận. Ph.Bêcơn từng tuyên bố rằng lôgíc học c n xuất phát không chỉ từ bản
tính của trí tuệ mà c n từ bản tính của sự vật. Phƣơng pháp qui nạp với tính cách
là phƣơng pháp của khám phá c n đƣ c ứng dụng theo các quy t c nghiêm ngặt
nhằm đƣa đ n những k t luận ch c ch n và xác thực. ách ti p cận này đƣ c
Ph.Bêcơn trình bày một cách hình tƣ ng: c n đem đ n cho l trí không phải đôi
cánh rộng mà là quả chì và một vật nặng đ h m bớt bƣớc nhảy và bay của nó.
Lời chỉ dẫn đó chứng tỏ thái độ thận trọng của Ph.Bêcơn trong việc tìm kị m một
phƣơng pháp thích h p đối với nhận thức chân l . Thái độ đó rõ ràng không thừa
căn cứ vào những bi n động trong sinh hoạt khoa học thời Ph.Bêcơn.
ũng nhƣ G.Galilê I.Niutơn và một số nhà khoa học khác th kỷ XVII
XVIII Ph.Bêcơn đề cao phƣơng pháp qui nạp sau khi phê phán phƣơng pháp
diễn dịch tam đoạn luận của rixốt. Tri t học Mác – Lênin ra đời đ kh c phục sự
nhận thức phi n diện này cho thấy rõ vai tr của cả hai phƣơng pháp và sự c n
thi t phải k t h p qui nạp và diễn dịch một cách chặt ch trong quá trình nhận
thức đ đạt tới tri thức khoa học đạt tới chân l .
2.3. NH NG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUAN ĐIỂM PH BÊCƠN VỀ VAI TRÒ
CỦA TRI THỨC KHOA HỌC ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
Từ những phân tích về ph n một và ph n hai của hệ thống Ph.Bêcơn –
ph n phủ định và ph n xây dựng ch ng ta có th thấy ngay vai tr của tri thức
khoa học chính là vai tr thức tỉnh con ngƣời đánh thức họ thoát ra khỏi tình
trạng nhận thức giáo điều n m lấy những vận hội mới. Vai tr của tri thức khoa
học càng thêm sáng tỏ khi đọc tác ph m tlantích mới nhƣ ph n ứng dụng
của tri t học Ph.Bêcơn.
2 3 1 V trò ủ tr t ứ o tron v ệ “t ắp l n một n n
đuố ” v trò mở trí tuệ “t n t ” lý trí
Ph.Bêcơn nhấn mạnh vai tr th p lên một ngọn đuốc của tri thức khoa học
phải đƣ c đề cập trƣớc tiên cách mạng l trí báo trƣớc cách mạng thực tiễn.
96
Th p lên một ngọn đuốc ngh a là vạch hƣớng cho con ngƣời vƣ t qua những
cản ngại trên con đƣờng khám phá cõi bí hi m của tự nhiên làm chủ tự nhiên
làm chủ x hội. Theo lôgíc của sự trình bày th p lên một ngọn đuốc g n với
việc xua tan những bóng đen vây bọc trí tuệ con ngƣời. Ph.Bêcơn đ thành
công khi xác lập cƣơng l nh hay dự án Đại phục hồi khoa học cụ th hoá nó
qua việc phê phán tri thức kinh viện các ngẫu tƣ ng của nhận thức đi đ n xây
dựng phƣơng pháp luận kinh nghiệm – qui nạp nhƣ đ phân tích trên.
Xét toàn cục thì l luận Idola hay phê phán các ngẫu tƣ ng của nhận
thức có chức năng giáo dục x hội. Mục đích của nó là chu n bị cho l trí
một điều kiện đ làm cho nó khỏi bị vấy b n m rộng không gian cho trí tuệ
con ngƣời. đây nói đ n việc xác lập cơ ch x hội mới dành cho từng cá
nhân những nguyên l mới về cách đặt vấn đề đối với sự phát tri n khoa học
về việc bảo đảm những điều kiện tâm l – x hội những điều kiện không c n
thi t phải đ y đủ hoàn toàn nhƣng ít ra là với tƣ cách là những điều kiện kh i
đ u c n thi t và h p l ng ngƣời. ƣơng l nh làm sạch l trí của Ph.Bêcơn
một mức độ nào đó nhằm chống lại cái lực lƣ ng x hội đang cố tình làm suy
y u lu mờ l trí của con ngƣời cũng nhƣ năng lực sáng tạo của nó. ó ngh a
là Ph.Bêcơn xem xét ngẫu tƣ ng nhƣ sự l m lẫn trong nhận thức chịu sức đ
nén của một hệ thống giáo dục tách rời khỏi thực tiễn. ho nên nhiệm vụ đặt
ra trƣớc Ph.Bêcơn và các nhà tri t học khác th kỷ XVII – XVIII đƣ c qui
định một ph n do công việc có tính phê phán của họ cái hoạt động t y rửa
này dù sao thì vẫn chỉ đ khẳng định những cơ s tích cực bi u hiện sự tồn
tại của con ngƣời nhƣ mảnh đất vững ch i cơ s bền vững của sự tƣ duy
tri t học ti p theo. on đƣờng dẫn đ n sự làm sạch l trí đ đƣ c hình thành
từ G.Brunô đ n G.Galilê nhƣng chính Ph.Bêcơn đ đ y nó lên với tƣ cách là
một cƣơng l nh rõ ràng. K t th c sự phân tích của mình về ngẫu tƣ ng
Ph.Bêcơn nhấn mạnh với niềm hy vọng rằng tất cả các ngẫu tƣ ng c n phải
97
bị loại trừ và bị vứt đi thẳng thừng bằng một quy t định cứng r n và dứt
khoát… và l trí c n phải đƣ c giải phóng và đƣ c làm sạch khỏi ngẫu
tƣ ng [161 2, 34]. H y đ cho lối vào vƣơng quốc của con ngƣời đƣ c xây
dựng trên khoa học s tƣơng tự nhƣ lối vào vƣơng quốc thiên đƣờng.
Ph.Bêcơn nhƣ ch ng ta bi t chƣa phải là nhà phát minh ra phƣơng
pháp thực nghiệm trong khoa học cũng không phải là ngƣời tiên phong
trong việc vận dụng nó vào khoa học mới. Tuy nhiên ch ng ta đánh giá
Ph.Bêcơn nhƣ ngƣời xây dựng phƣơng pháp luận chung của việc nghiên
cứu thực nghiệm tự nhiên. Ph.Bêcơn không phải là nhà tri t học theo ngh a
thu n tu của từ đó. Ông – nhà chính trị cấp cao và từ đỉnh cao của mình
ông thức đƣ c yêu c u của thời đại và bi t điều gì c n phải làm cho l i ích
con ngƣời. Ông xây dựng phƣơng pháp thực nghiệm phƣơng pháp khả d
phù h p với tinh th n khám phá của thời đại. Lôgíc của sự phát minh
đƣ c hi u nhƣ cơ s của nhận thức một mặt và nghệ thuật khám phá – mặt
khác đó chính là mục tiêu cao nhất n u không đem lại k t quả trƣớc m t
thì ít ra cũng tạo ra bƣớc ngoặt trong thức con ngƣời của thời đại mới.
Đánh giá về Ph.Bêcơn .Mác vi t: Trong học thuy t của ông cảm giác là
hoàn toàn đáng tin cậy và là nguồn gốc của mọi hi u bi t. Khoa học là khoa
học thực nghiệm và là chỗ dùng phƣơng pháp l tính đ xem xét tài liệu
cảm tính. Qui nạp phân tích so sánh quan sát thực nghiệm đấy là những
điều kiện chủ y u của phƣơng pháp l tính [63, 195].
Những thành quả của khoa học thực nghiệm và xu th toán học hoá tƣ
duy tạo tiền đề hình thành hai khuynh hƣớng chủ đạo trong nhận thức: duy l
và kinh nghiệm mà ngƣời m đƣờng là R.Đềcáctơ và Ph.Bêcơn. N u nhƣ
khuynh hƣớng thứ nhất coi kinh nghiệm cảm giác là nguồn gốc đáng tin cậy
của tri thức thì khuynh hƣớng thứ hai coi nguồn gốc của tri thức là chính
năng lực tự thân của trí tuệ trực giác. Trong đó luận đi m có tính nguyên t c
98
của khuynh hƣớng thứ nhất là đ nhận thức sự vật c n ti p cận sự vật do đó
đề cao vai tr của chất liệu cảm tính nhận thức cảm tính c n luận đi m có
tính nguyên t c của khuynh hƣớng thứ hai cho rằng đ có tri thức phân minh
rõ ràng, c n loại trừ các y u tố ngẫu nhiên của kinh nghiệm cảm giác từ đó
đề cao vai tr của trừu tƣ ng hoá và nhận thức l tính. Một đi m khác nhau
nữa của hai khuynh hƣớng trên là n u thực nghiệm khoa học xem l tính chỉ
là quá trình hỗ tr cho nhận thức cảm tính nhƣ G.Lốccơ (John Locke) tuyên
bố: Không có gì trong tƣ duy n u không có trong cảm giác thì duy l khoa
học lại coi nhận thức cảm tính chẳng qua là nhận thức l tính chƣa hoàn
thiện. Trên tinh th n đề cao tri thức khoa học g n với thực nghiệm Bêcơn đ
kh i xƣớng khuynh hƣớng thực nghiệm khoa học và chủ trƣơng xác lập
phƣơng pháp qui nạp khoa học (Induction Method). Ngƣ c lại khuynh
hƣớng duy l do R.Đềcáctơ sáng lập đƣa ra phƣơng pháp diễn dịch
( eduction Method). Phƣơng pháp nhận thức của R.Đềcáctơ trái ngƣ c với
phƣơng pháp nhận thức của Ph.Bêcơn. hủ ngh a duy l mà ông xác lập dựa
trên cơ s cho rằng tính phổ bi n và tính tất y u nhận thức những dấu hiệu
lôgíc của tri thức xác thực chỉ có th thu nhận đƣ c từ bản thân trí tuệ hoặc
từ những khái niệm b m sinh của trí tuệ hay từ những khái niệm chỉ tồn tại
dƣới dạng thu n tu . ả hai khuynh hƣớng đều hƣớng đ n mục đích chung là
cải tổ khoa học xây dựng phƣơng pháp mới gi p con ngƣời vƣơn lên làm
chủ giới tự nhiên và bản thân mình. Tuy nhiên khuynh hƣớng thứ nhất g n
với tên tuổi Ph.Bêcơn đề cao vai tr của khoa học thực nghiệm và khuynh
hƣớng thứ hai g n với tên tuổi R.Đềcáctơ nhấn mạnh vai tr của toán học và
các khoa học l thuy t. Nƣớc nh thời Ph.Bêcơn đang giai đoạn tích lu
tƣ bản ban đ u với quá trình ứng dụng các thành quả của khoa học thực
nghiệm. hính thực t này đ hình thành chủ ngh a duy vật kinh nghiệm nh
th kỷ XVII và lan sang các trƣờng phái tri t học khác vào th kỷ XVIII. N u
99
Ph.Bêcơn kh i xƣớng khuynh hƣớng thực nghiệm thì T.Hốpxơ là ngƣời hệ
thống và G.Lốccơ đ phát tri n thành khuynh hƣớng duy cảm luận duy vật.
Nhƣ vậy tại nh đ hình thành một phƣơng pháp luận khoa học nhấn
mạnh vai tr của khoa học thực nghiệm coi cảm giác nhƣ là nguồn gốc đáng
tin cậy của tri thức khoa học. Ph.Bêcơn đ m ra thời kỳ thống trị của chủ
ngh a duy vật kinh nghiệm (Experience Materialism) tại nh th kỷ XVII
một trƣờng phái vốn có mối liên hệ hữu cơ với sự phát tri n của khoa học tự
nhiên nhất là khoa học thực nghiệm tạo nên cả một khuynh hƣớng lớn trong
l luận nhận thức Tây u cận đại – khuynh hƣớng thực nghiệm khoa học
(Scientific Empiricism).
Sự phát tri n của khoa học tự nhiên và xu th toán học hoá tƣ duy thời
Phục hƣng đ tạo tiền đề cho bƣớc chuy n tƣ duy thời cận đại mà Ph.Bêcơn
là một trong những đại bi u tiêu bi u. N m b t đƣ c xu hƣớng phát tri n tất
y u của khoa học mà trƣớc h t là khoa học tự nhiên ông tr thành ngƣời đi
đ u trong việc đề cao tri thức khoa học g n với thực nghiệm từ đó chủ
trƣơng xây dựng phƣơng pháp qui nạp khoa học trong nhận thức.
Học thuy t về phƣơng pháp của Ph.Bêcơn là sự th hiện cơ s tri t học
của l trí thực tiễn đƣ c vận dụng trong việc khẳng định quyền lực con
ngƣời trƣớc tự nhiên. L trí đó qui định tính chất của nghiên cứu khoa học
sự nghiên cứu mong muốn xác định những qui t c cho việc thu nhận tri thức
có hiệu quả. Trong công việc này vai tr hàng đ u thuộc về Ph.Bêcơn và
R.Đềcáctơ. Ph.Bêcơn đƣa vào khoa học phƣơng pháp qui nạp nhận thức khoa
học và phân tích những thiên ki n của con ngƣời. R.Đềcáctơ khác với
Ph.Bêcơn đơn giản là xác lập các qui t c hƣớng dẫn trí tuệ . ác qui t c
đóng vai tr là quan niệm cơ s và có tính chất chỉ đạo l trí x hội. Đó là các
qui t c qui định tính chất của l trí nghiên cứu khoa học. Điều tƣơng tự có th
100
tìm thấy Ph.Bêcơn trong l luận và phƣơng pháp bảng so sánh. Trong
những qui t c ấy đ th hiện sự hình thành quan niệm mới về khoa học.
hẳng phải ngẫu nhiên mà Ph.Bêcơn từng nhấn mạnh: phƣơng pháp
khoa học là công cụ hiệu quả nhất đ kh c phục ngẫu tƣ ng phƣơng pháp đó
có đƣ c bằng kinh nghiệm khoa học và phƣơng pháp nhận thức tối ƣu là
phƣơng pháp qui nạp khoa học (Inductive scientific method).. Ph.Bêcơn
khẳng định: Khoa học là khoa học kinh nghiệm và thực chất đó là áp dụng
phƣơng pháp h p l vào trong các tƣ liệu cảm tính [126 142]. Trí tuệ và
cảm tính không nên đ ch ng dạng nguyên sơ. Ph.Bêcơn về thực chất
chính là ngƣời đặt viên gạch đ u tiên cho phƣơng pháp mới đ ng hơn là
quan niệm mới về ngh a và chức năng của phƣơng pháp. ông lao của ông
là chỗ ông là ngƣời kh i xƣớng tƣ tƣ ng về sự c n thi t phải xây dựng một
hệ thống phƣơng pháp luận mới phù h p với sự phát tri n của khoa học thời
cận đại. Hơn nữa ông phê phán tƣ tƣ ng chỉ nghiên cứu các nguyên l của
giới tự nhiên nhƣ ch ng đ hoàn toàn hoàn thiện chứ không phải là ch ng
đang hoạt động [156 40]. Điều này đóng vai tr quan trọng đối với sự phát
tri n khoa học sau này. Không hài l ng với thực trạng của tri t học Ph.Bêcơn
muốn xây dựng một tri t học mới có tính chất định hƣớng thực tiễn. Tri t học
là công cụ thực sự và không bao giờ buộc con ngƣời lại trong một giới hạn
nhất định không bị kiềm ch b i các trƣờng phái b i cái gọi là tính phổ bi n
và sự hoàn thiện của l luận. Ph.Bêcơn đ vi t: h ng ta đ quy t thử xem
liệu ch ng ta có th đạt đƣ c một cơ s vững ch c cho sức mạnh và sự v đại
thực sự của con ngƣời và m rộng ranh giới của nó hay không [161 2, 70].
Nhƣng đ đem đ n cho con ngƣời một công cụ tin cậy đ cải tạo th giới
xung quanh c n phải loại trừ các chƣớng ngại trên con đƣờng nhận thức th
giới đó ngh a là c n phải t y sạch trí tuệ con ngƣời khỏi những l m lẫn và
lu n qu n đƣa nó đ n g n trạng thái Tabula rasa. Từ đây cƣơng l nh nổi
101
ti ng của Ph.Bêcơn về sự t y sạch l trí cái cƣơng l nh đƣ c bi t đ n b i tính
chính xác về cơ cấu và sự ti n hành và hàm chứa một nội dung mang tính
chất thực tiễn cụ th - lịch sử và l luận chung. Bản thân Ph.Bêcơn gọi ph n
thứ nhất của Novum Organum là Pars destruens và điều đó hoàn toàn
lôgíc: Ông muốn phá bỏ tất cả những gì trái với l trí trƣớc khi đƣa ra sự l
giải tự nhiên thay vào chỗ mô tả tự nhiên. Sau Ph.Bêcơn vấn đề giải phóng
l trí khỏi ảnh hƣ ng tai hại của dục vọng những thiên hƣớng chủ quan
những thói quen những thiên ki n truyền thống đ đƣ c R.Đềcáctơ
T.Hốpxơ Xpinôda… ( escartes Hobbes Spinoza…) ti p tục nghiên cứu.
B i l khía cạnh chung đối với tri t học th kỷ XVII-XVIII quy t định
phong cách tƣ duy của thời đại là quan niệm về l trí nhƣ năng lực của con
ngƣời cái năng lực đóng vai tr chủ y u giữa các năng lực các hình thức và
phƣơng thức khác của sinh hoạt của con ngƣời.
Lý tính với tƣ cách là sự qui định bản chất của con ngƣời c n phải tr
nên đồng ngh a với tính chất độc lập tính tích cực của sự tự do nơi mỗi nhân
cách. ƣới tuyên ngôn đó các nhà tƣ tƣ ng tiên phong của thời cận đại theo
tinh th n khôi phục sự hài hoà giữa l trí và sự vật cố g ng kh c phục các
th lực hàng mấy th kỷ đ phá v sự hài hoà đó làm thui chột và xuyên tạc
bóp méo qui luật của sự vật . Tâm trạng lo l ng của Ph.Bêcơn là hoàn toàn
có cơ s b i l theo ông cho đ n nay chƣa tìm thấy và chƣa tập h p đƣ c
sự phong ph của những y u tố khả d đem tri thức đ n cho l tính… xét về
chu n mực số lƣ ng chủng loại và tính xác định đều trọn vẹn [161 2, 60]
Ph.Bêcơn nhấn mạnh việc phải ti n hành những cải cách cƣơng quy t
không khoan nhƣ ng trong toàn bộ l nh vực rộng lớn của tƣ duy và nhận thức
của con ngƣời theo cách mới hƣớng tới sự vật với những phƣơng tiện tối ƣu
nhất và thực hiện việc khôi phục các khoa học và nghệ thuật cũng nhƣ toàn
bộ tri thức loài ngƣời nói chung đƣ c khẳng định trên những cơ s c n con
102
ngƣời. Nhiệm vụ này không dễ dàng con đƣờng của nhận thức cũng không
dễ dàng. Sự nghiệp Đại phục hồi khoa học chỉ có th thực hiện đƣ c khi
nào con ngƣời nghiên cứu một cách nghiêm t c các nguyên l của nhận thức.
on ngƣời với tƣ cách là chủ th sáng tạo thực th có l trí c n phải từ bỏ
các l luận và kinh nghiệm không đ ng đ n.
Tóm lại cùng với những bi n chuy n của x hội Ph.Bêcơn đ có những
thay đổi bƣớc ngoặt trong nhận thức tạo ra một thời đại mới với một đời
sống tinh th n đ y l trí mà trong đó nổi bật lên với dự án Đại phục hồi khoa
học và khát vọng phát tri n khoa học theo hƣớng phục vụ thực tiễn. Tƣ tƣ ng
tri t học của Ph.Bêcơn về Đại phục hồi khoa học về phê phán những ngẫu
tƣ ng trong nhận thức về việc xác lập phƣơng pháp nhận thức mới qui nạp
khoa học về ph m giá và vai tr của khoa học… vẫn có giá trị l luận và
thực tiễn trong thời đại ngày nay.
2.3.2 V trò n đầu ủ tr t ứ o tron v ệ óp p ần
p át tr ển lự l ợn sản xuất t ú đ n n n p độ ủ t n ộ xã ộ
Nƣớc nh vào thời Ph.Bêcơn đang bƣớc vào thời kỳ đ y bi n động với
quá trình tích lu nguyên thuỷ m đƣờng cho sự phát tri n tƣ bản chủ ngh a
(14 năm sau khi Ph.Bêcơn mất tại nh b t đ u cuộc cách mạng tƣ sản). N m
b t nhu c u thực tiễn đó Ph.Bêcơn đ đi tiên phong trong công cuộc cải tổ tri
thức nhằm loại bỏ ảnh hƣ ng của tri t học kinh viện và những ngẫu tƣ ng
của nhận thức. Một khi tri thức bi n thành sức mạnh nó s phát huy sức
mạnh đó chính trong quá trình thực tiễn trong việc th c đ y sự phát tri n của
lực lƣ ng sản xuất đ y nhanh nhịp độ của ti n bộ x hội. Vì ông thuộc về
giới qu tộc c n bị ràng buộc giai cấp nên ông không th chống lại trực ti p
cả một bộ máy quyền lực hùng mạnh của ch độ quân chủ nh. ách tốt nhất
là gửi thông điệp về xu th vận động của lịch sử qua một hình thức khác.
tlantic mới’ là sự lựa chọn đ th hiện thông điệp của Ph.Bêcơn.
103
tlantic mới’ tác ph m đƣ c Ph.Bêcơn vi t vào năm 1626 trƣớc khi
ông qua đời nhằm thực hiện nhiệm vụ thứ ba của chƣơng trình Đại phục hồi
khoa học" với ngh a là sự vận dụng phƣơng pháp nhận thức khoa học vào
việc tạo ra những thành quả hữu ích phục vụ cho cuộc sống tr n gian của con
ngƣời. Trong tác ph m dang d này Ph.Bêcơn tƣ ng tƣ ng về một x hội
với những thành quả khoa học – k thuật mà vào thời đại hiện nay đ không
c n xa lạ nói khác đi Ph.Bêcơn đ đoán trƣớc xu th của lịch sử bình diện
tri thức. Đảo Benxalem đƣ c Ph.Bêcơn hình dung nhƣ một x hội l tƣ ng
có khả năng tổ chức hoạt động khoa học trình độ cao bi t vận dụng tối đa
các phát minh khoa học vào việc quản l x hội và làm giàu cho các cƣ dân.
on ngƣời tr nên minh mẫn về trí tuệ hoàn thiện về nhân cách tự mình xây
dựng nên một vƣơng quốc của hạnh ph c và thịnh vƣ ng. hẳng phải ngẫu
nhiên mà vào nửa sau th kỷ XVII khi xây dựng Viện khoa học Hoàng gia
Luân Đôn ngƣời ta kh c ghi tên ông trên bia đá nhƣ sự tri ân ngƣời đ g i
m tƣ ng về sự c n thi t tổ chức hoạt động khoa học quy mô quốc gia đ
tập trung sức mạnh của tri thức khoa học vì ti n bộ x hội.
Ph.Bêcơn muốn xây dựng một x hội mà nghệ thuật quyền lực đạt tới
trình độ l tƣ ng nhờ khoa học. tlantích mới là tác ph m tƣ ng tƣ ng
nhƣng lại chứa đựng tƣ tƣ ng của Ph.Bêcơn về vai tr của khoa học trong
việc khẳng định quyền lực của con ngƣời.
tlantích mới k trong suốt một năm r ng trong chuy n hải hành đi
từ Peru đ n Trung Quốc và Nhật Bản đoàn tàu gồm 51 thành viên bị bão làm
lệch hƣớng ghé vào một h n đảo trên vùng bi n Thái Bình ƣơng và phát
hiện đây có cuộc sống ƣu việt hơn hẳn các nƣớc châu u. Tính ƣu việt
đƣ c mô tả các bình diện chính trị x hội tôn giáo văn hóa giáo dục – tất
cả đều nhằm khẳng định thông điệp của Ph.Bêcơn đã đƣ c nêu trong ph n
thứ hai của hệ thống – ph n thi t k . Tên hòn đảo là Benxalem g i nhớ về
104
lịch sử bi hùng của cộng đồng từ thu xa xƣa. Về mặt chính trị quyền lực
đƣ c trao cho ngƣời uyên bác nhất; ngƣời này lập nên các bộ phận chức năng
đ quản l đảo. vùng đất này không có nhà tù không có đảng phái chính
trị không có những cuộc chi n tranh và xung đột b i l cƣ dân đạt đƣ c sự
đồng thuận trong các vấn đề liên quan đ n l i ích chung. Lực lƣ ng ph ng vệ
đƣ c tạo ra chỉ nhằm bảo vệ đảo khỏi sự tấn công của các lực lƣ ng bên
ngoài chứ không chống cƣ dân. Về xã hội sự đồng thuận và tính tích cực
của các cƣ dân đƣ c xem là nền tảng của đời sống xã hội. Nền văn hóa trên
đảo Benxalem là sự k t h p sức mạnh của tính chu n mực và sự sáng tạo.
Mục đích của vƣơng quốc tƣ ng tƣ ng đó theo Ph.Bêcơn là sự m rộng
ranh giới của vƣơng quốc loài ngƣời đ n giới hạn có th . Về tôn giáo cộng
đồng dân cƣ đảo đều theo Kytô giáo rất mộ đạo và giàu l ng nhân ái. Có
th xem phƣơng thức cai trị trên đảo bi u hiện cho một nền quân chủ khai
sáng, hình thức quyền lực mà Ph.M.Vônte đề cập sau này.
Những thành quả không ngờ tới của đảo Bensalem đã đƣ c giới thiệu tại
cuộc gặp giữa một trong những ngƣời đứng đ u Ngôi nhà Sôlômôn và tác
giả. N u G.Galilê ngƣời cùng thời với Ph.Bêcơn nhấn mạnh mục đích của
khoa học là khám phá quy n sách bí mật của tự nhiên thì Ph.Bêcơn ch
trọng tri thức về các nguyên nhân và sự vận động bí n của vạn vật . Ngôi
nhà Sôlômôn đƣ c mô tả nhƣ một thi t ch xã hội đặc biệt nơi tập trung
toàn bộ sức mạnh trí tuệ của đảo. Đây là sự khác biệt lớn giữa trung cổ và cận
đại khi mà tri thức khoa học ngày càng g n k t với ti n trình lịch sử - xã hội
các nhà khoa học đƣ c tạo điều kiện phát tri n khả năng của mình sáng tạo
cái mới đ phụng sự xã hội. Thông qua việc mô tả về Ngôi nhà Xôlômôn
Ph.Bêcơn vạch ra tác động của khoa học đ n mọi mặt của đời sống xã hội. Sự
giàu có của Ngôi nhà Xôlômôn th hiện trƣớc h t khả năng con ngƣời tác
động và bi n đổi giới tự nhiên làm ra những sản ph m vƣ t qua điều kiện của
105
thời đại Ph.Bêcơn. Sự tƣ ng tƣ ng của Ph.Bêcơn về những thành quả khoa
học trong tƣơng lai từ hình ảnh Ngôi nhà Xôlômôn và những thành quả khoa
học trong thời đại ngày nay cho thấy t m nhìn của ông về ti n bộ của nhân loại
nhờ tri thức khoa học chứ không đơn thu n là một loại không tƣ ng.
Khả năng sáng tạo kỳ diệu của con ngƣời đƣ c ngƣời đứng đ u Ngôi
nhà Xôlômôn liệt kê khá phong ph đa dạng: các công cụ dùng cho việc
đông lạnh dự trữ bảo quản các th sống sản xuất ra nhiều kim loại mới bằng
sự phối h p các nguyên liệu ch tạo thuốc kéo dài tuổi thọ các đài thiên văn
các hồ lọc nƣớc ngọt từ nƣớc mặn và ngƣ c lại nhà máy thủy điện công cụ
sản xuất nƣớc thiên đƣờng bổ ích cho sức khoẻ và kéo dài tuổi thọ điều
chỉnh nhịp độ sinh trƣ ng của cây ăn trái tạo giống mới trong cây trồng và
vật nuôi bi n đổi gien của sinh vật phƣơng tiện chuy n tải âm thanh theo
đƣờng ống với những khoảng cách và con đƣờng khác nhau.
Thực ra dù các nhà nghiên cứu đều xem những mô tả của Ph.Bêcơn là
không tƣ ng khoa học song một số tƣ ng của ông đã đƣ c bi t đ n thậm
chí bi t đ n sớm hơn sự tƣ ng tƣ ng của Ph.Bêcơn. Những khám phá khoa
học của Lêônađô Đờ Vinxi (Leonardo da Vinci) và Nicôlai ôpécníc
(Nicolaus opernicus) đã chứng tỏ điều này. Lêônađô Đờ Vinxi đã thi t k
các mô hình máy bay, ôtô, tàu bi n tàu ng m máy chi u và nhiều phƣơng
tiện khác c n Nicôlai ôpécníc thì đã tạo nên cuộc đảo lộn lớn trong khoa
học về trái đất và b u trời làm lung lay nền chuyên chính tinh th n của nhà
thờ. Sự mô tả của Ph.Bêcơn về các thành quả khoa học trên đảo Bensalem
cho thấy sự tƣơng thích giữa khả năng của con ngƣời và khát vọng của thời
đại xu th vận động của tri thức khoa học trong ti n trình lịch sử - xã hội.
Cho nên những hình ảnh nhƣ ngôi nhà hƣơng thơm các thành tựu (tƣ ng
tƣ ng) trong k thuật quân sự thi t bị bay trên không tàu thuyền lặn dƣới
nƣớc ngôi nhà đánh lừa giác quan hoàn toàn không chỉ do Ph.Bêcơn ngh
106
ra mà g n liền với tinh th n sáng tạo của thời đại đƣ c kích thích b i những
bi n đổi to lớn của kinh t xã hội.
Những gì mà Ph.Bêcơn tƣ ng tƣ ng trong tlantích mới đều là sự th
hiện quan đi m tri thức là sức mạnh của ông một quan đi m mang ngh a
thông điệp x hội hơn là tiền đề của thuy t k trị (technocracy) sau này.
Ngƣời ta chỉ liên tƣ ng đ n thuy t k trị khi g n những vấn đề của tlantích
mới với cách thức tổ chức đời sống x hội và hệ thống phân t ng quyền lực
trên đảo Benxalem. S d các nhà phân tích nhận thấy tlantic mới hình
ảnh của một nền quân chủ khai sáng hình ảnh mà sau này đƣ c tái hiện
Ph.M.Vônte (F.M.Voltaire) của thời kỳ Khai sáng Pháp đ u th kỷ XVIII là
vì, thứ nhất quyền lực tập trung vào tay một ngƣời (tƣơng tự nhà vua trong
ch độ quân chủ) nhƣ đại diện tối cao của toàn bộ cƣ dân ngƣời uyên bác
nhất và đƣ c tôn trọng nhất thứ hai ngƣời đứng đ u vƣơng quốc ấy cai trị x
hội không bằng hệ thống quyền lực nhà nƣớc thông thƣờng theo ki u vƣơng
quốc nh đƣơng thời không thông qua mạng lƣới cảnh sát hi n binh quân
đội thƣờng trực nhà tù mà bằng sự tri n khai tự nguyện trách nhiệm công
dân với sự phân công rõ ràng minh bạch giữa các bộ phận các thi t ch x
hội. Mục đích của x hội là l i ích chung phát tri n trí tuệ hạnh phúc và
thịnh vƣ ng cho mọi ngƣời. Đó là tinh th n khai sáng thực sự; nó đƣ c ti p
tục phổ bi n trong tri t l chính trị sau Ph.Bêcơn nhất là G.Lốccơ.
Ti p tục theo dõi câu chuyện của tác giả trong tlantích mới ch ng ta
thấy rằng toàn bộ công việc mà các thành viên Ngôi nhà Sôlômôn đảm
nhiệm đều là cách thức th hiện phƣơng pháp luận kinh nghiệm – qui nạp của
Ph.Bêcơn. ác thương nhân ánh sáng đƣ c giao nhiệm vụ giao lƣu học hỏi
tri thức của các nƣớc khác; họ không trao đổi vật ph m mà trao đổi sách v
các mô hình thi t k . ác nhóm khác thực hiện một loạt công việc nhằm
thâm nhập sâu hơn vào cõi bí hi m của tự nhiên giải thích đ ng bản chất của
107
sự vật b t đ u từ việc quan sát các sự vật hiện tƣ ng đ n quá trình tập h p
lập bảng bi u chọn lọc đối tƣ ng thực hiện các thí nghiệm đƣa ra giả thi t
và ki m chứng các giả thi t ấy ứng dụng vào nhận thức và hoạt động thực
tiễn. Mỗi một thành quả đạt đƣ c lại m ra cơ hội hình thành các thí nghiệm
các bƣớc ki m chứng mới. Tất cả đều diễn ra nhƣ cách mà Ph.Bêcơn mô tả
tác ph m ông cụ mới . Là ngƣời m đƣờng về mặt l luận của khoa học tự
nhiên thực nghiệm hiện đại cả trong ông cụ mới lẫn tlantic mới
Ph.Bêcơn đều nhấn mạnh vai tr của ngọn đuốc trí tuệ gi p con ngƣời không
chỉ giải thích đ ng tự nhiên mà c n tạo ra kháng th trƣớc các hiện tƣ ng.
Sức mạnh của đảo Benxalem chính là sự hiện thực hoá dự án cải tổ tri
thức của Ph.Bêcơn làm cho tri thức khoa học phát huy cao nhất giá trị của
mình trong mọi l nh vực của đời sống x hội. Hơn nữa tri thức mà đạt đƣ c
mỗi thời đại không phải là cái đặc thù riêng có của thời đại ấy mà là sự k
thừa truyền thống sáng tạo của những ngƣời đi trƣớc. Ph.Bêcơn vi t: …
h ng ta có hai nhà lƣu trữ rất đẹp và dài. một ngôi nhà ch ng ta đặt các
mô hình và ki u mẫu nhiều loại phát minh xuất s c và độc đáo. ngôi nhà
khác ch ng ta đặt tƣ ng tất cả các nhà phát minh lớn đó là tƣ ng ôlômbô
( olumbus) ngƣời phát hiện ra Tây Ấn cũng là nhà phát minh ra tàu thuỷ;
bên cạnh đó là tƣ ng các nhà phát minh ra quy t c (nhận thức các nguyên
nhân) thuốc s ng âm nhạc chữ vi t in ấn thuỷ tinh lụa rƣ u b p và bánh
mỳ đƣờng… [127]
Nhƣ vậy toàn bộ tác ph m " tlantích mới" dẫn d t ch ng ta đi vào một
th giới mà đó hiện hữu những gì tốt đẹp nhất của thành tựu khoa học k
thuật những điều mà thời đại Ph.Bêcơn là không tƣ ng thì ngày nay đang
tr thành hiện thực trong cuộc sống của x hội loài ngƣời. Tác ph m th hiện
mơ ƣớc khao khát của Ph.Bêcơn về sự ứng dụng phƣơng pháp nhận thức
khoa học vào thực tiễn sự hữu dụng hóa vai tr của tri thức khoa học sự khai
108
thác năng lực trí tuệ năng lực thực tiễn của con ngƣời. Ph.Bêcơn nhận thấy
khả năng vô tận của con ngƣời trong việc chinh phục tự nhiên khai thác tự
nhiên phục vụ cho nhu c u ngày càng phát tri n của con ngƣời trên nền tảng
tri thức khoa học đặc biệt là phƣơng pháp nhận thức khoa học. h ng ta thấy
qui trình tổ chức s p x p phân công của x hội " tlantích mới" phƣơng
diện khoa học h t sức chặt ch từ việc thâm nhập ra bên ngoài đ ti p cận
thành tựu mới đ n việc giải thích tập h p nghiên cứu và ứng dụng… hức
năng nhiệm vụ của từng nhóm ngƣời từng bộ phận đƣ c phân công cụ th
rõ ràng. Phạm vi nghiên cứu ứng dụng thực tiễn bao quát mọi l nh vực của
đời sống x hội từ phát tri n kinh t đ n môi trƣờng y t sức khỏe và công
bằng x hội. Đồng thời ch ng ta cũng nhận thấy sự đ u tƣ và thái độ tôn
trọng h t sức nghiêm t c đối với những thành viên thực hiện hoạt động khoa
học cho cộng đồng.
Qua sự dẫn d t của tác giả ch ng ta cũng dễ dàng nhận thấy một cuộc
sống dễ chịu nhƣ Thiên đƣờng dƣới tr n gian h n đảo này. Mặc d u sự
phân chia địa vị khá rõ ràng nhƣng thái độ giữa các t ng lớp cƣ dân bình
đẳng và thân thiện. đây không có tình trạng quan cách hách dịch hối lộ
nhũng nhiễu nụ cƣời và tinh th n hỗ tr luôn sẵn sàng bất cứ ai từ chủ
nhân của h n đảo cho đ n ngƣời hƣớng dẫn phục vụ. Tại sao có th có đƣ c
sự vô tƣ trong công việc của họ? Theo Ph.Bêcơn b i vì nhà nƣớc đ đáp ứng
đủ cho họ những gì c n thi t cho cuộc sống. Tƣ tƣ ng phát tri n kinh t làm
nền tảng đ phát tri n văn hóa văn minh nâng cao đời sống vật chất tinh
th n cho con ngƣời mang lại cuộc sống hiện thực tốt đẹp cho con ngƣời trên
tr n th của Ph.Bêcơn thật sự ti n bộ và tích cực.
2.3.3. Vai trò to lớn ủ tr t ứ o tron quản lý xã ộ
Vào thời cổ đại b t đ u từ Platôn vấn đề cải tổ đời sống chính trị đƣ c
đặc biệt ch trọng xuất phát từ sự khủng hoảng của nền dân chủ chủ nô. Nền
109
dân chủ đó sau thời kỳ hƣng thịnh vào nửa sau th kỷ I (trƣớc công nguyên)
đ rơi vào tình trạng suy thoái dƣới tác động của các cuộc xung đột nội bộ và
chi n tranh giữa các thị quốc nhất là cuộc chi n tranh giữa liên minh ten và
liên minh Xpácta đƣ c bi t đ n với tên gọi chi n tranh Nepôlônesơ. Thất bại
của ten đánh dấu sự cáo chung của nền dân chủ chủ nô – sự th nghiệm đ u
tiên mô hình nhà nƣớc dân chủ trên th giới. Tuy nhiên không tƣ ng chính
trị của Platôn lại là bƣớc lùi về ti n trình lịch sử b i l ông mong muốn thay
th nền dân chủ bằng nhà nƣớc quí tộc thƣ ng đẳng nhƣ sự dung h p mô
hình quả đ u của Xpácta và thời vàng son trong quá khứ của ten. Trong
Bản thảo kinh t – tri t học năm 1844 .Mác đ phê phán thứ chủ ngh a
cộng sản bình quân thô lỗ san phẳng tính độc đáo của sáng tạo cá nhân bi n
ngƣời phụ nữ thành nạn m i dâm chung và nô tỳ của sự hoan lạc [66
164-165]. ùng với Platôn trong thời cổ đại các quan đi m không tƣ ng c n
đề cập đ n các l nh vực khác của đời sống x hội. Những quan đi m đó
thƣờng nhuốm màu s c tôn giáo ít đƣ c phổ bi n.
Tuy nhiên phải đ n thời Phục hƣng và cận đại các học thuy t không
tƣ ng mới b t đ u quan tâm đ n những vấn đề mới trong sinh hoạt khoa học.
Quá trình này chịu sự chi phối của điều kiện kinh t chính trị của thời đại.
Vào th kỷ XVII những ngƣời m đƣờng cho nền tri t học mới –
Ph.Bêcơn và R.Đềcáctơ – đ xem khoa học là phƣơng tiện duy nhất đ đạt
đƣ c sự hoàn thiện x hội. L cố nhiên xét từ quan đi m mácxít đây là cách
ti p cận phi n diện. Song, ngh a tích cực của nó là không th phủ nhận.
Trong tlantích mới của Ph.Bêcơn ch ng ta nhìn thấy không những ƣớc
mơ về một nền văn minh tƣơi sáng mà c n là quan niệm đặc thù về nền văn
minh ấy ngh a là sự tri n khai và sự vận dụng tinh th n của Đại phục hồi
khoa học vào hoạt động thực tiễn của con ngƣời. Theo Hêghen
(G.W.F.Hegel) quan đi m không tƣ ng là bi u hiện của sự chối bỏ hiện
110
thực hay vƣ t qua hiện thực đạt đ n sự phản tỉnh và thức tỉnh hoạt động con
ngƣời. Vào thời Phục hƣng với ngh a phục hồi các giá trị văn hoá cổ đại
từng bị l ng quên dƣới thời trung cổ các nhà tƣ tƣ ng đặc biệt g i ra những
tƣ ng mới vƣ t qua hiện thực nhƣ cách hi u của Hêghen. ó th nói,
vào thời này, đ diễn ra toàn bộ quá trình th tục hoá thức. Quá trình này
đ i hỏi các nhà tƣ tƣ ng vƣ t qua thức hệ trung cổ đ khẳng định quyền
con ngƣời hoạt động sáng tạo vì l i ích thi t thân của mình ngay trên mảnh
đất tr n tục hiện thực vì hạnh ph c tr n tục chứ không phải vì những giá trị
ảo th giới bên kia. khía cạnh dự phóng tƣ tƣ ng (Ideal Project) vào thời
Phục hƣng đ hình thành các học thuy t không tƣ ng khác nhau trong đó nổi
bật học thuy t không tƣ ng của Tômát Morơ (Thomas More) và Tômasơ
ămpanela (Tomaso ampanella). Đi m đặc biệt của hai học thuy t này là
những tƣ ng về cải cách chính trị x hội đ bƣớc đ u đƣ c xác lập trên cơ
s ti n bộ khoa học k thuật. hẳng hạn trong Đảo không tƣ ng (hay
Không tƣ ng ) của T.Morơ các cƣ dân không tƣ ng ch đƣ c công cụ
dùng đ n m b t chính xác sự chuy n động của mặt trời mặt trăng các vì
tinh t dự đoán thời ti t hi u đƣ c nguồn gốc của tự nhiên và vũ trụ [75
118]. Sinh trƣớc Ph.Bêcơn 83 năm Morơ đ đƣa ra nhiều tƣ ng có th tìm
thấy trong tlantích mới . Giữa Đảo không tƣ ng và tlantích mới có
hàng loạt đi m tƣơng đồng và khác biệt th hiện sự vận động đi lên của nƣớc
nh thời kỳ đ u và cuối Phục hƣng. ả Đảo không tƣ ng và tlantích
mới đều đƣ c vi t theo môtíp chuyện k về một chuy n hải hành lạc vào
h n đảo xa lạ có nền văn minh khác thƣờng. Đảo không tƣ ng nhân vật
k chuyện là Raphain c n tlantích mới là chính tác giả. ƣ dân Đảo
không tƣ ng và tlantích mới ph n lớn là tín đồ Kitôgiáo mặc d u tự do
tín ngƣ ng đƣ c tôn trọng. ả hai tác ph m không tƣ ng đều mô tả cuộc
sống hạnh ph c sung t c và an bình của ngƣời dân trên đảo… Tuy nhiên
111
không tƣ ng của T.Morơ thiên về khía cạnh chính trị – x hội c n không
tƣ ng Ph.Bêcơn đƣ c liệt vào không tưởng khoa học. Mối quan tâm hàng đ u
của T.Morơ là cải tổ đời sống chính trị qua tấm gƣơng của Đảo không tƣ ng
c n mối quan tâm của Ph.Bêcơn là làm thế nào để tri thức khoa học được vận
dụng tốt nhất trong thực tiễn xã hội. Những vấn đề chính trị – x hội đƣ c
T.Morơ đề cập khá đa dạng từ việc loại bỏ sự chi m hữu tƣ nhân đối với tƣ
liệu sản xuất xoá d n ranh giới giữa thành thị và nông thôn giữa lao động trí
óc và lao động chân tay đ n hệ thống b u cử tổ chức (theo ki u trại lính) k
hoạch hoá dân số v.v… tuy nhiên do chịu ảnh hƣ ng của chủ ngh a cộng
sản bình quân và mô hình nhà nƣớc Platôn cùng với điều kiện kinh t của
nƣớc nh thời kỳ tiền tƣ bản mà trong học thuy t không tƣ ng của T.Morơ
vẫn c n chứa đựng những y u tố ấu tr nhất là phƣơng diện kinh t – k
thuật. Đối với ông nhu c u sinh hoạt giải trí chỉ c n mức vừa đủ lao động
chỉ mang ngh a sinh tồn mà không vƣơn đ n tính chất sáng tạo [75 96-97].
Ông chỉ bi t đ n hai ngành chính là thủ công và nông nghiệp và coi ch ng là
y u tố cơ bản của nền kinh t . Vàng bạc châu báu không có tính năng nào
khác ngoài việc trang trí nhƣng độ bền của ch ng kém xa s t thép [75 112-
115]. Ngƣ c lại hoàn toàn với T.Morơ Ph.Bêcơn dự báo trƣớc hàng trăm
năm những thành quả khoa học với mục đích duy nhất là khẳng định vai tr
của tri thức khoa học trong đời sống x hội.
Vấn đề đặt ra đây là Ph.Bêcơn quan niệm nhƣ th nào về ti n bộ x
hội? Quan niệm này có cơ s trong không tƣ ng khoa học của ông hay
không? đây thấy rõ ngh a x hội và thiên chức của khoa học nhƣ sức
mạnh mà nhờ đó x hội ti n về phía trƣớc. Tất cả đều b t đ u từ cơ s từ
gốc. ái gốc đây là hoạt động kinh t của con ngƣời sự hoạt động tự nó
c n đ n tri thức khoa học k thuật đ n quá trình nhận thức. Khoa học đối
với Ph.Bêcơn tr thành một nhân tố hữu cơ của quá trình lịch sử tạo nên một
112
trong những tiêu chu n của ti n bộ x hội. X hội tr nên năng động nhờ sự
tìm t i tích cực một thứ tri thức khả d có th m ra mọi khả năng chinh phục
tự nhiên. Trong cái thiên hƣớng này và mục đích này, tƣ duy không tƣ ng giả
định rằng nó có khả năng giải quy t bất kỳ vấn đề nào của sự tồn tại của con
ngƣời sự giải quy t những vấn đề ấy thuộc về tƣơng lai. hỗ dựa duy nhất
của tƣ duy không tƣ ng là phƣơng pháp nhận thức cho phép vạch ra khả
năng và bản chất của tƣơng lai đối với cuộc sống hiện tại của con ngƣời. N u
Ph.Bêcơn trong Instauratio Magna Scientiarum đ đƣa ra cách ti p cận về
tri thức khoa học nhƣ cái c n đƣ c vật chất hoá qua hoạt động của con
ngƣời thành thi t ch x hội thì .Mác trong Tƣ bản bằng sự tổng k t
những thành quả của lực lƣ ng sản xuất từ th kỷ XVII tr đi khi khoa học
phát huy vai tr tích cực của nó trong đời sống x hội đ xác lập quan đi m
khoa học tr thành lực lƣ ng sản xuất trực ti p. Sự luận chứng của .Mác về
vai tr của khoa học căn cứ trên thực tiễn phát tri n của x hội tƣ sản th kỷ
XIX khác với quan hệ tƣ bản chủ ngh a vào thời đại Ph.Bêcơn khi mà nó
đƣơng đ u không chỉ với quan hệ sản xuất phong ki n lạc hậu mà cả với
toàn bộ ki n tr c thƣ ng t ng phản động.
Vào th kỷ XVII – XVIII tri thức khoa học không tách biệt với k thuật
nhƣng mối liên hệ giữa ch ng với nhau lại mang tính một chiều. Một số vấn
đề vốn xuất hiện trong quá trình phát tri n của k thuật đ tr thành đối
tƣ ng nghiên cứu của khoa học thậm chí tạo ra đi m xuất phát cho hàng loạt
ngành khoa học… Bản thân khoa học đem đ n cho hoạt động thực tiễn nhƣ
k thuật y học nông nghiệp quá ít chất x c tác. Đ n th kỷ XIX tình th đ
khác hẳn. Hệ thống tƣ bản chủ ngh a bằng nhịp độ phát tri n nhanh chóng
của mình đ đem tri thức khoa học từ những ph ng thí nghiệm đ n các l nh
vực của hoạt động thực tiễn. Nhƣ vậy khoa học không chỉ tồn tại nhƣ một
y u tố độc lập nào đó một thi t ch x hội đặc trƣng mà nó th hiện ra nhƣ
113
lực lƣ ng sản xuất thông qua con ngƣời thông qua lao động của con ngƣời. Từ
góc độ nhận thức có th thấy rằng khoa học với tính cách là lực lƣ ng sản
xuất trực ti p g n liền với các công đoạn thí nghiệm – ứng dụng trong nền sản
xuất với thực tiễn khoa học với việc hình thành các mẫu thi t k trên cơ s
đó k thuật sản xuất đƣ c tri n khai phổ bi n. Tất cả ch ng là sản ph m của
lao động con ngƣời là chất liệu tự nhiên đ bi n thành khí quan của chí con
ngƣời làm chủ tự nhiên hay khí quan của trí óc con ngƣời đƣ c tạo ra bằng
đôi tay ngƣời là sức mạnh vật hoá của tri thức. Từ góc độ thực tiễn sản xuất
vật chất có th thấy rằng cách hi u khoa học nhƣ lực lƣ ng sản xuất trực ti p
đ làm cho sự khác biệt giữa cái trí tuệ tinh th n (tri thức khoa học) và cái vật
chất (sản xuất) ngày càng giảm bớt đi. Điều đó cũng có ngh a là khoa học tác
động ngày càng nhanh chóng đ n sự thay đổi đời sống và nhận thức.
Những gì Ph.Bêcơn g i ra ông cụ mới và tlantích mới đ đƣ c
th m định bằng nỗ lực của nhiều th hệ. Những gì Ph.Bêcơn chỉ là những
nét phác thảo thậm chí là những tƣ ng tƣ ng nên khá xa lạ với thời đại
mình đ đƣ c ghi nhận khẳng định và tri n khai sâu rộng thời đại sau.
tlantích mới đƣ c Ph.Bêcơn xem nhƣ là ph n ứng dụng phƣơng
pháp khoa học vào trong đời sống x hội. Đọc tác ph m chƣa kịp hoàn thành
này có th thấy đồ của Ph.Bêcơn khá rõ ràng. Đó là một ph n của chƣơng
trình Đại phục hồi khoa học th hiện quan đi m cải cách của Ph.Bêcơn
nhƣng không phải là cải cách chính trị – x hội mà là thay đổi quan niệm về
vai tr của tri thức khoa học trong đời sống x hội b i l về thực chất mô
hình x hội mà Ph.Bêcơn mô tả h n đảo tlantích mới hay nhà nƣớc
Benxalem chỉ là bản sao mô hình nhà nƣớc quân chủ của nh. đi m này
Ph.Bêcơn khác với bậc tiền bối T.Morơ. I.Mikhalencô vi t: Ph.Bêcơn không
hƣớng đ n việc giải phóng con ngƣời về mặt x hội mà vẫn tỏ ra thụt lùi so
với ngay cả các nhà cộng sản không tƣ ng trong vấn đề này chẳng hạn so
114
với ngƣời đồng hƣơng v đại của mình là T.Morơ. Ông hi u sự hài hoà x hội
từ góc độ sự thống trị của luật pháp tƣ sản. Ph.Bêcơn đi trƣớc thời đại mình
trong việc xác lập tƣ tƣ ng về sự thống trị của khoa học – k thuật trƣớc tự
nhiên nhƣng không vƣ t qua đƣ c quyền l i của tƣ sản [164 235]. Tuy
nhiên nền quân chủ của Ph.Bêcơn g n với nền quân chủ khai sáng hơn là
quân chủ chuyên ch tại nh th kỷ XVI. Điều này th hiện hình ảnh ngƣời
đứng đ u nhà nƣớc và cơ ch quyền lực. Quyền lực công cộng không đƣ c
xác lập theo mô típ cha truyền con nối ch độ đẳng cấp và tính thừa k mà
chỉ dựa trên tiêu chí duy nhất là trình độ tri thức. Điều này phù h p với s i
chỉ đỏ xuyên suốt trong tƣ tƣ ng của Ph.Bêcơn. Không th áp đặt cho
Ph.Bêcơn điều mà thời đại ông không th làm đƣ c. Hơn nữa cái mà
Mikhalencô gọi là quyền l i tƣ sản thì lại chứng minh điều tốt đẹp hơn cho
Ph.Bêcơn: ông đ vƣ t qua cái lốt qu tộc của mình đ đi xa hơn về phía tƣ
sản là lực lƣ ng ti n bộ l c đó! ho nên xâu chuỗi lôgíc của sự trình bày
học thuy t Ph.Bêcơn ta thấy rất rõ là quan đi m về tri thức khoa học của ông
đều hƣớng tới môi trƣờng x hội. Ngay phƣơng pháp qui nạp mà ông rất tâm
đ c cũng nhằm làm cho tri thức bám sát vào nhu c u dẫn d t và định hƣớng
hoạt động của con ngƣời – một cách gián ti p nói về quản l x hội từ cách
g i m của nhà tƣ tƣ ng. Ph.Bêcơn không bàn trực ti p về quản l x hội
nhƣng ông g i m cách thức ti p cận khoa học trong việc xác lập bộ máy
quản l x hội. Ông cho rằng cách tốt nhất đ con ngƣời phụng sự x hội là
gi p họ tự đánh thức giá trị và tiềm năng tri thức của mình đồng thời hƣớng
nó đ n l i ích. Theo ông trong mỗi con ngƣời đều có ba tham vọng đó là
của cải quyền lực và tri thức trong đó tham vọng tri thức luôn luôn đƣ c
xem là tham vọng chân chính.
Ph.Bêcơn xuất thân từ t ng lớp quí tộc nên thật dễ hi u tại sao trong cái
x hội l tƣ ng " tlantích mới" ấy vẫn c n sự phân chia đẳng cấp và địa vị.
115
ù với một tinh th n chi n đấu không mệt mỏi cho khoa học ông vẫn không
th vƣ t ra khỏi khuôn khổ lập trƣờng giai cấp thống trị của mình. Nhƣng
điều mới mẻ Ph.Bêcơn là những ngƣời cai trị x hội l tƣ ng không phải là
phong ki n tƣ sản hay Giáo hội mà vai tr đứng đ u x hội thuộc về những
ngƣời trí tuệ anh minh và có ph m chất tốt đẹp. Đây thật sự là th giới của sự
vinh danh khoa học th giới mà đó các nhà khoa học đƣ c đề cao trọng
dụng và làm chức năng quản l x hội.
Ngoài tác ph m tlantích mới nơi mà thành quả của khoa học đ
đƣ c vận dụng vào việc quản l x hội một cách ƣu việt với thành cƣ dân có
thức cao đồng thuận phụng sự l i ích chung các công chức (có th nói
nhƣ vậy theo cách hi u hiện đại) làm đ ng chức phận của mình với một sự vô
tƣ đáng kinh ngạc không có nhà tù không có hi n binh v.v... trong nhiều bài
vi t khác Ph.Bêcơn đều đánh giá cao sự quản l x hội dựa trên sự hi u bi t
công việc con ngƣời. Đi n hình nhất là sự khảo cứu đánh giá của Ph.Bêcơn
về triều đại vua Henrry VII với chân dung một nhà cai trị thông minh s c
sảo. Đ đƣa ra tƣ tƣ ng cải cách về tri thức Ph.Bêcơn đ thực hiện việc khảo
cứu lịch sử nƣớc nh chỉ ra sự tác động của môi trƣờng x hội đ n cải tổ
môi trƣờng tri thức. Đ n 1600 nƣớc nh đ có những đổi thay cơ bản nhất
định về đời sống x hội nhất là quá trình tích lu nguyên thuỷ tƣ bản chủ
ngh a hay c n gọi tích lu tƣ bản ban đ u. Trong khoảng thời gian đó
Ph.Bêcơn vi t Lịch sử của triều đại Vua Henry VII theo Ph.Bêcơn với
triều Henry VII, tính cách nhà vua – chi n binh hiệp s đ mất d n ƣớc
muốn làm giàu tr thành kích thích tố cơ bản. Đối với nhà vua chi n tranh
luôn là đối tƣ ng của nhà buôn với mục đích thu l i nhiều nhất [157 81-90].
Vua Henry VII thực thi đƣờng lối giảm d n một cách có hệ thống quí tộc
phong ki n nhằm củng cố quyền lực nhà vua. Ph.Bêcơn đặc biệt ch trọng
hoạt động lập pháp của vua Henry VII b i l hệ thống luật pháp đ tạo nên
116
bức tranh của thời đại . Hệ thống lập pháp của Henry VII nhằm chống lại
giới quí tộc phong ki n loại d n các thủ tục nghiêm cấm việc b t cóc phụ nữ
áp dụng bạo lực trong quan hệ giữa ngƣời với ngƣời những qui định ấy theo
Ph.Bêcơn rất c n trong thời gian này. Mặt khác luật pháp do nhà vua qui định
cũng chống lại nhân dân bị áp bức. ó th thấy rằng đƣờng lối của vua Henry
VII phù h p với quan đi m của Ph.Bêcơn ngƣời từng tuyên bố quyền lực nhà
vua c n thâu tóm cả quí tộc phong ki n lẫn dân ch ng trong khi dựa vào tƣ
sản và giới quí tộc nhỏ và trung lƣu. hính vì th cải cách tri thức mà
Ph.Bêcơn nêu ra không nhằm thay đổi ch độ chính trị nƣớc nh mà chủ y u
đ y nhanh phát tri n kinh t bằng cách ứng dụng tri thức nhằm làm giàu cho
giai cấp thống trị. Trong tác ph m Khảo luận Ph.Bêcơn khẳng định rằng
t ng lớp quan trọng nhất trong nhà nƣớc là thƣơng gia. Đó là đi m quy t định
trên cơ th chính trị mà thi u nó nhà nƣớc không th phát tri n thịnh vƣ ng.
Ph.Bêcơn cũng thừa nhận vai tr quan trọng của quí tộc nhỏ là t ng lớp trực
ti p liên hệ với quảng đại qu n ch ng. Quí tộc thƣ ng lƣu theo Ph.Bêcơn n u
số lƣ ng quá đông s làm cho đất nƣớc bị phân hoá với các loại sƣu cao thu
nặng và hơn nữa quí tộc thƣ ng lƣu là nguồn gốc của sự thù hận trong nhà
nƣớc. Ph.Bêcơn ch trọng vấn đề về ngăn chặn và đàn áp cách kh i ngh a của
nông dân vì theo ông các cuộc kh i ngh a ấy s làm suy kiệt đất nƣớc tác
động xấu đ n công nghiệp và thƣơng mại. Đ điều hoà mối quan hệ giữa quí
tộc trung lƣu và tƣ sản Ph.Bêcơn cho rằng quan trọng là sử dụng nghị viện đ
các đại bi u bày tỏ sự không hài l ng và những đề xuất của mình. hính vì th
J.P.Mikhalencô đ nhận xét: Bêcơn là ngƣời chủ trƣơng cải cách triệt đ đổi
mới khoa học lẫn k thuật giáo dục và quyền công dân nhƣng ông bảo thủ
trong vấn đề ch độ nhà nƣớc. Ông chỉ ngh đ n việc làm sao đ các hình thức
truyền thống thích ứng với những điều kiện mới [164 57].
117
Với tƣ cách nhà hoạt động chính trị Ph.Bêcơn nhấn mạnh nhiệm vụ củng
cố an ninh quốc gia và th giới tự do thƣơng mại tính nghiêm minh của pháp
luật. Ông thiên về chủ ngh a trọng thƣơng là đƣờng lối đề cao tích lu của cải
và tiền bạc. Ph.Bêcơn đặc biệt đề cao vai tr của hàng hải và hải quân vì ch ng
làm gia tăng ảnh hƣ ng của nƣớc nh và m rộng l nh thổ. Nhƣ vậy
Ph.Bêcơn chủ trƣơng khuy n khích chủ ngh a thực dân nh và bi n các nƣớc
khác thành thuộc địa của mình. Ông phân tích tri n vọng bi n nƣớc nh thành
cƣờng quốc th giới vƣ t lên trên những th lực khác. Việc bi n vƣơng quốc
nh thành cƣờng quốc th giới theo Ph.Bêcơn c n phải diễn ra bằng con
đƣờng thực dân hoá. đây một l n nữa tính ứng dụng tri thức khoa học đƣ c
Ph.Bêcơn đề cao trong vai tr th c đ y sự phát tri n x hội. Với sự tác động
của khoa học x hội s có những chuy n bi n tích cực mà trƣớc h t là kinh t .
Vai tr của khoa học đối với phát tri n kinh t chỉ đƣ c Ph.Bêcơn l giải
phi n diện một phía là lực lƣ ng sản xuất bỏ qua vai tr của nó trong quan
hệ sản xuất. Theo quan đi m mácxít .Mác chỉ ra lực lƣ ng sản xuất có th
phát tri n và phá v quan hệ sản xuất dẫn đ n sự thay đổi x hội.
Tƣơng tự nhƣ vậy đối với quan đi m luật pháp của Ph.Bêcơn ông nói
đ n sự già cỗi của hệ thống luật pháp hiện thời với những phong tục tập quán
cũ xƣa và đ i hỏi phải loại bỏ ch ng. Luật pháp nhà nƣớc, theo Ph.Bêcơn,
không chỉ nhằm th hiện sức mạnh của quyền lực của nhà vua đối với tình
trạng vô chính phủ và sự lệ thuộc của các toà án địa phƣơng đối với hệ thống
thống nhất đem đ n cho nhân dân khả năng bảo vệ nhà vua khỏi quyền lực
của toà án và đồng thời hạn ch bớt quyền lực của nhà vua bằng luật pháp.
Luật pháp chứ không phải quyền lực chuyên ch của nhà vua đóng vai tr
điều ti t quan hệ giữa vua và th n dân. nƣớc nh l c ấy, sức mạnh của tƣ
sản và t ng lớp quí tộc mới tập trung Hạ viện ngày càng đƣ c củng cố.
Việc thừa nhận sức mạnh này nằm việc đem đ n cho giai cấp hữu sản hàng
118
loạt quyền tự do tự do cá nhân tự do buôn bán tự do bày tỏ ki n trong
nghị viện đóng vai tr là trung tâm quyền lực của đất nƣớc trƣớc h t là
quyền lập pháp và quyền xét xử. Ph.Bêcơn nhìn thấy một dấu hiệu đáng xem
xét trong phƣơng thức cai trị hiện thời là chỗ luật mới chƣa th đƣ c thông
qua c n luật cũ thì bị loại bỏ mà không c n đ n sự chấp thuận của nghị viện.
hính nghị viện tr thành trung tâm tổ chức các lực lƣ ng của giai cấp tƣ sản
chống quyền lực của nhà vua. Việc chống lại quyền lực của nhà vua của giai
cấp quí tộc mới trong thức pháp quyền của Ph.Bêcơn th hiện chỗ ông
muốn mọi thứ phải đặt đ ng chỗ của nó mà không vƣ t qua giới hạn cho
phép. Ph.Bêcơn cũng xem xét nghị viện nhƣ vị trí thoả hiệp giữa chính quyền
nhà vua và lực lƣ ng x hội mới. Ph.Bêcơn cho rằng đ làm cho hệ thống
luật pháp không mâu thuẫn với thực tiễn x hội thì trƣớc h t những ngƣời
làm luật phải có tri thức hi u bi t sâu rộng và phải có nghệ thuật và phải có
tính h p l trong điều ti t thu nhập. Nhƣ vậy dù không nói nhiều đ n vai tr
của tri thức khoa học trong quản l nhà nƣớc trong điều kiện của mình
Ph.Bêcơn đ đề cập đ n tri thức trong quyền lực nhà nƣớc
rixtốt từng khẳng định nhà nƣớc là sản ph m tự nhiên. Sự xuất hiện tự
nhiên của quyền lực nhà nƣớc theo Ph.Bêcơn là do sự phân hoá gia đình hoặc
do thôn tính. ơ s của luật pháp theo Ph.Bêcơn là chỗ thừa nhận nhau
một cách công bằng. Quan đi m nhƣ th của Ph.Bêcơn là xem nhẹ bản chất
giai cấp của nhà nƣớc và luật pháp song căn cứ vào lịch sử Ph.Bêcơn cho
rằng luật pháp là đối tƣ ng đấu tranh giữa các lực lƣ ng x hội khác nhau.
Ph.Bêcơn bƣớc đ u đ chỉ ra sự c n thi t quản l x hội một cách sáng
suốt và có tri thức nhƣng ông không hề có cải tạo x hội thay th ch độ
chính trị hiện tại của nƣớc nh. Ph.Bêcơn là ngƣời m đƣờng cho thời đại
mới nhƣng không phải là ngƣời tạo tiền đề cho cách mạng tƣ sản nh về l
luận. ẫu sao thái độ của ông đối với cải cách x hội trong khuôn khổ ch độ
119
hiện tại cũng góp ph n phá v ch độ ấy từ bên trong vì nó báo trƣớc tính
không tƣơng thích của những định ch truyền thống đối với ti n bộ x hội.
2.3.4 V trò ủ o trở t n một t t xã ộ
Trƣớc h t có th thấy rằng vào thời Ph.Bêcơn cũng nhƣ trƣớc và sau
đó tƣ duy không tƣ ng về một x hội tốt đẹp hoàn thiện luôn chi m vị trí
xứng đáng. Nó th hiện sinh động chủ ngh a nhân văn Kytô giáo Eraxơm t
(Erasmus Roterodamus) và Muynxơ (Munzer) hoài nghi luận x hội
Môngten (Montaigne) chủ ngh a cộng sản không tƣ ng T.Morơ và
ămpanenla ( ampanella) thời Phục hƣng phƣơng án Kh ƣớc x hội của
Hốpxơ phong trào Khai sáng Pháp th kỷ XVIII và chủ ngh a cộng sản
không tƣ ng đ u th kỷ XIX – nguồn gốc l luận trực ti p của chủ ngh a x
hội khoa học. Đặc đi m chung của tƣ duy không tƣ ng trong đó có tƣ duy
không tƣ ng Ph.Bêcơn là từ cuộc sống hiện thực căn cứ vào xu th vận
động của lịch sử và khả năng của con ngƣời dự báo về cái s diễn ra trong
tƣơng lai. Tính đa dạng của các dự án không tƣ ng phản ánh tính đa chiều đa
dạng của đời sống và các nhu c u của con ngƣời. Không tƣ ng khoa học của
Ph.Bêcơn do đó có ngh a g i m và kích thích đối với khát vọng của con
ngƣời th c đ y sự vận động của x hội.
Học thuy t không tƣ ng của Ph.Bêcơn bám sát vào thành quả của khoa
học th kỷ XVII vào trình độ nhận thức chung. Vào th kỷ XVII khoa học
từ chỗ là hoạt động nghiên cứu tự do d n d n tr thành thiết chế xã hội một
thành tố không th thi u trong đời sống của một quốc gia. Khi tr thành một
thi t ch trong hệ thống vận hành của x hội thì khoa học cũng thâm nhập
vào các l nh vực khác nhau ngoài kinh t chính trị c n có văn hoá tƣ tƣ ng.
hẳng hạn khi mô tả nhà nƣớc Benxalem trên đảo tlantích Ph.Bêcơn đ
cho chúng ta thấy việc tổ chức đời sống x hội thông qua việc cùng chung
hƣ ng thụ thành quả khoa học nhƣ th nào con ngƣời tr nên đồng thuận ra
120
sao. ó th thấy Ph.Bêcơn đ lấy khoa học làm toạ độ của toàn bộ hệ thống
x hội. Ngƣời đứng đ u nhà nƣớc là ngƣời bi t điều phối sử dụng các thành
quả khoa học vì l i ích chung. Ngôi nhà Xôlômôn là gì n u không phải là
một thi t ch x hội nơi quy tụ những gì ƣu t nhất từ các phát minh khoa
học rồi đƣa nó vào hệ thống x hội với sự s p x p h p l ? ác nhà khoa học
bƣớc đ u liên k t với nhau trong nỗ lực khẳng định vị th và sức mạnh của
con ngƣời. ũng chính đây th hiện t m nhìn xa của ông về cái c n có
trong x hội tƣơng lai dƣới ánh sáng của ti n bộ khoa học k thuật. Sau khi
Ph.Bêcơn mất Tây u đ bƣớc sang kỷ nguyên mới g n liền với những ti n
bộ khoa học – k thuật và những đổi thay tích cực trong đời sống x hội. ác
tổ chức khoa học t m quốc gia và quốc t đ l n lƣ t ra đời. Năm 1662 tại
Luân Đôn Viện khoa học Hoàng gia chính thức đi vào hoạt động. Năm 1666
đ n lƣ t Viện Hàn lâm khoa học tự nhiên Pari công bố chƣơng trình tổng th
của mình. Ti p đó các Viện hàn lâm khoa học xuất hiện tại Thuỵ Đi n Hà
Lan Đức Nga và nhiều nƣớc khác. Mong ƣớc của Ph.Bêcơn đƣa tri thức
khoa học vào thực tiễn qua tuyên bố tri thức là sức mạnh đ tr thành hiện
thực. Không c n một tlantic mới cô đơn giữa bi n khơi nữa; giờ đây
khoa học đem đ n nhiều điều kỳ diệu đ y nhanh nhịp độ của sự vận động
lịch sử – x hội. Tri thức con ngƣời đang đi từ những dự án trong đ u nhà tƣ
tƣ ng đ n các công xƣ ng nhà máy khẳng định quyền lực của đôi bàn tay
và khối óc con ngƣời. Xét từ góc độ đó quan đi m của Ph.Bêcơn về sự ứng
dụng tri thức khoa học và vai tr của nó trong thực tiễn x hội đ báo trƣớc
kỷ nguyên mới – kỷ nguyên phát tri n mạnh m của khoa học và công nghệ
khẳng định quyền lực thực sự của tri thức trong cuộc sống của ch ng ta.
Trong tri t học của mình Ph.Bêcơn nhìn cuộc sống bằng đôi m t của nhà
tri t học và nhà chính trị. Từ kinh nghiệm quyền lực của một ngƣời từng làm
đ n chức Thủ tƣớng Ph.Bêcơn n m b t khá đ y đủ và chính xác những đ i
121
hỏi bức thi t của x hội đồng thời lại dung hoà những ƣớc muốn h p l với
trật tự chính trị – x hội hiện hành. h độ chính trị tại Benxalem (Bensalem)
là bản sao của nƣớc nh chỉ khác chỗ chủ th quyền lực là giới khoa học
các chuyên gia k thuật. h độ đó cũng mô phỏng một ph n mô hình nhà
nƣớc l tƣ ng của Platôn nhƣng không chi ti t hoá các quan hệ quyền lực và
phƣơng thức tổ chức đời sống cộng đồng. Đi m chung giữa Ph.Bêcơn và
Platôn là sự đề cao vai tr của tri thức khoa học và quyền lực của tri thức .
Mô hình nhà nƣớc l tƣ ng của Platôn nhấn mạnh vị trí hàng đ u của tri t
gia l c ấy đƣ c xem là ngƣời đại diện cho trí tuệ của quốc gia. Ph.Bêcơn
cũng vậy tính chất phi đảng phái hay trung lập của nhà nƣớc Benxalem là
chỗ các nhà khoa học n m trong tay quyền lực tối thƣ ng lấy danh dự của
tri thức làm sự đảm bảo cho sự bình đẳng x hội. Nhƣng xét đ n cùng cả
Platôn thời cổ đại lẫn Ph.Bêcơn thời cận đại đều th hiện lập trƣờng của một
lực lƣ ng x hội mặc dù đƣ c che đậy trong vỏ bọc của một nền chính trị tôn
vinh các nhà khoa học. phƣơng diện này Platôn đại diện cho t ng lớp quí
tộc chủ nô c n Ph.Bêcơn theo Mikhalencô thông qua hình ảnh tlantic
mới đ cổ su cho lực lƣ ng tƣ sản – quí tộc mới đang d n d n chi m vị trí
thống trị tại nh đêm trƣớc của cuộc cách mạng tƣ sản 1640. Bối cảnh lịch
sử của thời cổ đại và thời đại các cuộc cách mạng tƣ sản làm nên sự khác biệt
giữa hai nhà tri t học lớn; điều này cho phép giải thích tên gọi của tác ph m
tlantic mới do Ph.Bêcơn nêu ra đ phân biệt với đảo tlantic từng đƣ c
Platôn nh c đ n trong đối thoại Timaớt và Nền cộng hoà nhƣ nhà nƣớc
hoàn thiện. tlantic liên tƣ ng đ n vùng Đại Tây ƣơng c n tlantic
mới thật khó hình dung nhƣng ch c hẳn không trùng lặp với h n đảo của
Platôn. o đó n u nhà nƣớc l tƣ ng của Platôn là không tƣ ng chính trị thì
nhà nƣớc l tƣ ng của Ph.Bêcơn là không tƣ ng khoa học phù h p với tuyên
ngôn bất hủ của th kỷ XVII – XVIII – tri thức là sức mạnh . Hơn th nữa
122
Platôn nêu ra mô hình nhà nƣớc l tƣ ng đ chống lại nền dân chủ c n
Ph.Bêcơn thông qua tlantic mới nhấn mạnh sự chi n th ng của l trí
trƣớc cái phi l của khoa học trƣớc chủ ngh a giáo điều phản khoa học.
Không tƣ ng khoa học của Ph.Bêcơn là thông điệp của lực lƣ ng x hội mới
đƣ c th hiện dƣới hình thức một tác ph n văn chƣơng – tri t học. hính
hình thức này thông qua những chất liệu thực tiễn của thời đại Ph.Bêcơn đ
tạo nên ki u chủ ngh a lạc quan đặc trƣng – niềm tin vào khả năng sáng tạo
vô biên của con ngƣời.
Từ góc độ nhà tri t học – nhà cách tân Ph.Bêcơn cổ vũ cho tinh th n
khám phá khoa học dành cho mình nhiệm vụ đánh thức tiềm năng sáng tạo
trong mỗi con ngƣời. Ph.Bêcơn nhấn mạnh: cũng nhƣ ôlômbô khám phá ra
châu M (Ph.Bêcơn gọi là Tây Ấn) ch ng ta s khám phá ra những vùng đất
mới trong khoa học. Tinh th n khám phá đó cho phép con ngƣời m rộng đ n
vô tận vƣơng quốc của mình.
Bức tranh x hội của tlantích mới c n làm nổi bật vai tr hoà giải
của khoa học; xem khoa học là c u nối h a bình và hữu nghị giữa các dân
tộc. huy n giao công nghệ và chuy n giao tri thức giữa các quốc gia – tƣ
tƣ ng đó đƣ c thai nghén trong tlantic mới dù chỉ là những dự phóng
còn chƣa rõ nét. ngh a nhân văn – khai sáng của tlantích mới là chỗ
bằng trí tƣ ng tƣ ng phong ph Ph.Bêcơn đ tiên đoán về thời đại kinh t tri
thức về thời đại mà đó tri thức tr thành tài sản vô giá của nhân loại chỉ ra
sự thống nhất giữa tri thức và quyền lực nhấn mạnh tƣ tƣ ng cốt lõi sau đây:
một x hội muốn tồn tại và phát tri n bình thƣờng c n phải quan tâm đ n l i
ích con ngƣời những nguyện vọng s trƣờng và thiên hƣớng cá nhân của họ.
Nội dung của không tƣ ng khoa học trong tlantích mới với vai tr
hàng đ u của khoa học tự nhiên thực nghiệm là xuất phát từ cơ s th giới
quan duy vật của Ph.Bêcơn. Vấn đề là chỗ trong quan đi m tri t học của
123
ông giới tự nhiên có tính tích cực nội tại vận động theo qui luật khách quan
mà con ngƣời chỉ nhận thức đƣ c nó khám phá bí mật của nó làm chủ nó
n u đƣ c trang bị một năng lực giải thích đ ng bản chất sự vật một
phƣơng pháp khoa học. Phƣơng pháp đó là phƣơng pháp qui nạp. Ph.Bêcơn
hi u phƣơng pháp qui nạp khoa học là thứ qui nạp ki u con ong chứ không
phải con ki n (qui nạp không đ y đủ và thi u tinh t ) hay con nhện (qui
nạp của tri thức kinh viện và thuật giả kim xuyên tạc bản chất của sự vật).
Nhƣ vậy tri t học Ph.Bêcơn từ ph n l thuy t đ n ph n thực hành từ ph n
phê phán đ n ph n thi t k đều tuân theo một nguyên t c thống nhất đó là:
đ làm chủ giới tự nhiên con ngƣời c n ti p cận nó giải thích đ ng về nó; đ
giải thích đ ng về nó c n xác lập phƣơng pháp nhận thức mới vƣ t qua lối
m n truyền thống; mà đ có đƣ c điều này không có gì khác hơn là loại bỏ
mọi chƣớng ngại do tri thức kinh viện đ lại hƣớng con ngƣời đ n cách hi u
mới về tri thức và vai tr thực sự chân chính của nó trong đời sống.
tlantích mới là sự k t th c lôgíc tƣ duy ấy của Ph.Bêcơn ngƣời xứng
đáng đƣ c .Mác ví nhƣ bố đẻ chính tông của khoa học tự nhiên thực
nghiệm hiện đại . S không ngạc nhiên n u trong tlantích mới Ph.Bêcơn
đặc biệt ch trọng đ n cái mà ông gọi là kinh nghiệm mang ánh sáng chứ
không phải là kinh nghiệm mang k t quả ngh a là theo Ph.Bêcơn tri thức
b t đ u từ kinh nghiệm nhƣng phải là kinh nghiệm khoa học (Scientific
Experience) nhƣ một ngọn đuốc soi đƣờng dẫn lối. hính kinh nghiệm loại
đó mà tạo cơ s cho ra những k t quả hữu ích. n n u nhƣ thi u cái gốc cái
nền tảng thì k t quả chỉ là nhất thời không bền vững. Một x hội l tƣ ng
nhƣ tlantích mới phải đƣ c định hƣớng b i ánh sáng trí tuệ.
Tuy nhiên một khi Ph.Bêcơn đề cập tri thức khoa học nhƣ một thi t ch
x hội thì cách đặt vấn đề của Ph.Bêcơn về vai tr của khoa học trong đời
sống x hội lại không tránh khỏi tính phi n diện th hiện dự báo về xu
124
hƣớng k trị một xu hƣớng tuyệt đối hoá ti n bộ khoa học – k thuật và công
nghệ che khuất hoặc giảm nhẹ các nhân tố khác nhƣ chính trị văn hoá tƣ
tƣ ng xuất hiện vào nửa đ u th kỷ XX và vẫn c n phổ bi n trong thời đại
hiện nay. Thực t cuộc sống cho thấy rằng những thành quả của khoa học –
k thuật và công nghệ không phải là phƣơng thuốc vạn năng có th chữa
lành mọi v t thƣơng x hội rằng ti n trình lịch sử – x hội không diễn ra một
chiều mà trên cơ s tổng hoà các nhân tố khác nhau và rằng đạt đ n quyền
lực chính trị c n có sự k t h p giữa tri thức bản l nh và kinh nghiệm mà
trƣớc h t là sự hi u bi t về bản chất con ngƣời. phƣơng diện này
N.Machiavelli chính là ngƣời m đƣờng ngƣời đ b t đ u xem xét nhà
nƣớc bằng đôi m t ngƣời đ đặt nền móng cho khoa học chính trị hiện đại.
Từ việc nghiên cứu quan đi m của Ph.Bêcơn về phƣơng pháp khoa học
về phục hồi khoa học nhƣ nhu c u thi t y u của thời đại sự hiện thực hóa
vai tr của tri thức khoa học trong đời sống x hội ch ng ta r t ra những bài
học có giá trị lịch sử nhƣ sau:
Thứ nhất c n phê phán bác bỏ xu hƣớng nhận thức giáo điều một
chiều máy móc đ đang là một thực trạng trong x hội hiện nay. Thực trạng
này dẫn đ n một hệ quả là thụ động b t chƣớc chỉ dựa trên những gì có sẵn
không sáng tạo đổi mới tất y u kìm h m sự phát tri n. Muốn đạt đ n tri thức
khoa học trƣớc h t phải thông qua giáo dục x hội đ cải tạo và d n đi đ n
làm sạch l trí t y rửa l trí theo cách nói của Ph.Bêcơn. Ti p đó xây dựng
những định hƣớng mới của x hội và của cả cá nhân đƣa ra những qui t c
ti p cận mới với việc nghiên cứu và phát tri n khoa học là việc bảo đảm
những điều kiện tâm l x hội c n thi t nghiên cứu cho khoa học.
Thứ hai ch ng ta c n có quan đi m đ ng đ n về tri thức nói riêng và
khoa học nói chung. Tức là tri thức phải là tri thức mang ngh a thực tiễn
tri thức khoa học; khoa học phải hƣớng đ n thực tiễn mục đích của khoa học
125
là phục vụ cuộc sống của con ngƣời. hỉ với quan đi m nhƣ th mới làm cho
tri thức tr thành nhân tố tất y u của sự phát tri n x hội. thời đại
Ph.Bêcơn tri thức khoa học giữ vị trí quan trọng đóng vai tr hàng đ u đối
với sự phát tri n x hội.
Thứ ba xuất phát từ chỗ có quan đi m đ ng đ n đối với tri thức c n
phải có chi n lƣ c phát tri n khoa học. Trƣớc h t phải có những dự án lâu
dài về con ngƣời và điều kiện cơ s vật chất - k thuật trang thi t bị cho
nghiên cứu khoa học. Đặc biệt có chính sách đ u tƣ thích đáng cho nghiên
cứu khoa học b i khoa học công nghệ là "then chốt" của sự phát tri n.
Thông qua giáo dục đào tạo tập h p đội ngũ các nhà khoa học tạo điều kiện
cho các nhà khoa học hoạt động nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa
học vào cuộc sống. Phải cải tạo sinh hoạt khoa học đ u tƣ cho môi trƣờng
khoa học từ đó đ phát tri n khoa học.
Thứ tư tri thức khoa học phải đƣ c vận dụng vào thực tiễn bi n nó thành
sức mạnh khẳng định quyền lực của con ngƣời gi p con ngƣời làm chủ tự
nhiên làm chủ x hội và làm chủ bản thân mình. on ngƣời là chủ th sáng
tạo phải phát huy năng lực sáng tạo con ngƣời qua hoạt động thực tiễn bi n
những tri thức khoa học thành những công trình thi t thực có ngh a cho cuộc
sống của con ngƣời. Hồ hí Minh từng nh c nh : Một dân tộc dốt là một dân
tộc y u. Thi u và y u về khoa học k thuật công nghệ ch c ch n sức mạnh
kinh t non kém đời sống x hội không th hiện đại văn minh. n phải khám
phá và ứng dụng những tri thức mới vào thực tiễn cuộc sống đang ngày càng
đ i hỏi con ngƣời khả năng giải quy t vấn đề sâu rộng tối ƣu hơn.
Thứ năm trong bối cảnh toàn c u hóa kinh t và quốc t hóa đời sống x
hội cùng với sự phát tri n nhƣ vũ b o của cuộc cách mạng khoa học - công
nghệ nền kinh t tri thức đang hình thành và phát tri n h u h t các quốc
gia tri thức đang đóng vai tr "c u nối" "sứ giả h a bình" giữa các quốc gia
126
dân tộc vì mục tiêu h p tác h a bình và phát tri n. Đó là một thuận l i thời
cơ cho những ai bi t tận dụng tối đa cơ hội nhằm r t ng n con dƣờng phát
tri n của mình với một tinh th n phê phán chọn lọc và ti p thu xây dựng
không mệt mỏi. nh sáng trí tuệ phải dẫn d t mọi con đƣờng đ đạt đ n đỉnh
cao của sự phát tri n.
Từ huyền thoại về tlantích của Platôn đ n tlantích mới của
Ph.Bêcơn cho ch ng ta thấy rõ nét sự k thừa tƣ duy không tƣ ng về một x
hội tốt đẹp cho con ngƣời trên trái đất. Và Ph.Bêcơn với tƣ tƣ ng đề cao vai
tr của khoa học đ xây dựng nên một mô hình l tƣ ng cho sự phát tri n
của x hội. Xuất phát từ điều kiện lịch sử và giới hạn quan đi m giai cấp mà
nhà nƣớc Benxalem của Ph.Bêcơn trong tlantích mới vẫn chỉ là mô hình
nhà nƣớc quân chủ nh mặc d u ngƣời đứng đ u là nhà bác học. Tuy nhiên,
ch ng ta cũng thấy cố g ng của Ph.Bêcơn mong muốn xây dựng một nhà
nƣớc dân chủ. Tƣ tƣ ng đề cao khoa học của Ph.Bêcơn là sự phôi thai của tƣ
tƣ ng k trị mà đ n th kỷ XX đ thực sự tr thành một học thuy t có ảnh
hƣ ng lớn đ n sự phát tri n của nhận thức và thực tiễn. Ngày nay ch ng ta
đang thời đại kinh t tri thức thời đại mà tri thức đang tr thành y u tố
động và mang lại l i ích thực tiễn lớn lao cho con ngƣời và chi phối sự phát
tri n của các quốc gia dân tộc. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hƣớng
chung đó ch ng ta đang xây dựng kinh t tri thức. Trong kinh t tri thức
những bài học lịch sử do Ph.Bêcơn nêu ra từng bƣớc đƣ c th hiện trong
cuộc sống ngày càng rõ nét.
Nhƣ vậy toàn bộ học thuy t tri t học của Ph.Bêcơn nổi bật với tinh th n
đấu tranh không mệt mỏi và đ y sáng tạo đ giành lại địa vị của tri thức khoa
học trong thực tiễn và khẳng định ngh a cải tạo thực tiễn của tri thức khoa
học kiên quy t và sáng suốt trong việc xây dựng dự án Đại phục hồi khoa
học. oi trọng tri thức khoa học Ph.Bêcơn tuyên bố "Tri thức là sức mạnh".
127
KẾT LU N CHƯƠNG 2
Ph.Bêcơn là một nhà chính trị nhƣng với tất cả khát vọng định hƣớng
con ngƣời trong công cuộc cải tạo chinh phục tự nhiên và x hội ông tr
thành ngƣời tiên phong cho tinh th n mới của một thời đại mới tinh th n
khám phá sáng tạo và ứng dụng tri thức khoa học vào thực tiễn. ó th nói
toàn bộ di sản tƣ tƣ ng mà Ph.Bêcơn đ lại đề cập nhiều l nh vực khác nhau
nhƣng xuyên suốt học thuy t tri t học của ông là tinh th n đề cao tri thức
khoa học và tính thực tiễn của nó. Bằng tất cả tâm huy t của mình Ph.Bêcơn
đề ra một dự án kiên quy t đ phục hồi khoa học bao gồm k hoạch gồm ba
ph n từ phủ định bác bỏ các ngẫu tƣ ng sai l m trong nhận thức đ n chủ
trƣơng xây dựng thi t k một phƣơng pháp nhận thức khoa học mới với tƣ
cách là công cụ phƣơng tiện đ đạt đ n tri thức khoa học và cuối cùng là vận
dụng hiện thực hoá những tri thức của con ngƣời vào thực tiễn xây dựng x
hội phồn vinh ti n bộ văn minh và tốt đẹp.
Thông qua những dự án k hoạch và chủ trƣơng của mình Ph.Bêcơn
mong muốn x hội phải coi trọng khoa học và nhận thức đ ng về vai tr vị
trí của tri thức khoa học mà trƣớc h t là phải làm sạch l trí đƣa l trí thoát
khỏi những rào cản của nhận thức mà thực chất là những định ch của x hội
l c bấy giờ. Tri thức khoa học chỉ có th đạt đƣ c khi l trí không c n bị ám
ảnh b i những bóng ma ngẫu tƣ ng và chỉ với một phƣơng pháp nhận thức
mới là phƣơng pháp qui nạp khoa học. Đối với Ph.Bêcơn thay th tri thức
kinh viện bằng tri thức khoa học s mang lại cho x hội những bƣớc phát
tri n mới. Tri thức khoa học s đóng vai tr th p lên ngọn đuốc định hƣớng
nhận thức cho l trí con ngƣời góp ph n mạnh m th c đ y các nhân tố của
sản xuất tham gia hiệu quả vào quản l x hội và tr thành một thi t ch x
hội quan trọng không th thi u nhằm bi n quyền lực tri thức thành sức mạnh
hiện thực ti n tới xây dựng x hội l tƣ ng dựa trên quyền lực tri thức.
128
Từ g i m mang tính tuyên ngôn của Ph.Bêcơn về vai tr của tri thức khoa
học nhân loại đ từng bƣớc tri n khai tinh th n coi trọng khoa học k thuật
công nghệ và ứng dụng tri thức khoa học trong thực tiễn và cho đ n nay nền
kinh t dựa vào quyền lực tri thức đ ra đời và phát tri n mang lại hiệu quả kinh
t vô cùng to lớn cho các quốc gia và th giới. Vì vậy mặc d u Ph.Bêcơn không
phải là ngƣời đề xƣớng kinh t tri thức nhƣng ông chính là ngƣời tiên phong
cho tinh th n đề cao tri thức khoa học và vận dụng tri thức khoa học vào thực
tiễn đời sống x hội đ th c đ y x hội phát tri n văn minh hiện đại.
129
C n 3
VAI TRÒ CỦA TRI THỨC KHOA HỌC – TỪ THỜI ĐẠI PH BÊCƠN
ĐẾN KINH TẾ TRI THỨC TRONG THỜI ĐẠI NGÀY NAY
ùng với R.Đềcáctơ Ph.Bêcơn đóng vai tr là một trong những ngƣời
sáng lập tri t học phƣơng Tây cận đại. Là một trong những ngƣời kh i xƣớng
tƣ tƣ ng cải tổ tri thức Ph.Bêcơn nhấn mạnh sự vận dụng tri thức khoa học
vào đời sống x hội trong đó đề cập đ n việc xây dựng x hội l tƣ ng dựa
trên quyền lực của tri thức khoa học. Tuy nhiên tƣ ng đó của Ph.Bêcơn
vừa có mặt tích cực đồng thời có cả mặt hạn ch th hiện: thứ nhất
Ph.Bêcơn không bàn đ n sự thay đổi ch độ chính trị mà chủ y u nhấn mạnh
việc cải tổ tri thức khoa học; thứ hai x hội l tƣ ng mà ông chủ trƣơng xây
dựng là dựa trên quyền lực của khoa học. Điều đó cho thấy giữa Ph.Bêcơn
và thời đại ngày nay có mối liên hệ lịch sử. Mối liên hệ này không hẳn th
hiện chỗ những tƣ tƣ ng của Ph.Bêcơn đƣ c áp dụng trong thời đại ngày
nay mà sự hiện diện trong thực t những vấn đề ông nêu ra th kỷ XVI
XVII. Mặc d u hình thành trong điều kiện mới nhƣng tƣ tƣ ng bao giờ cũng
nảy sinh dựa trên những mối liên hệ lịch sử nhất định. Không nằm ngoài tính
qui luật ấy Ph.Bêcơn cũng đ lại dấu ấn lịch sử và là dấu ấn lịch sử đậm nét
trong thời đại của ch ng ta sau thời đại ông g n 400 năm. Tuyên bố ‘Tri thức
là sức mạnh của Ph.Bêcơn và con đƣờng nhân loại đang đi cùng với quá
trình xây dựng kinh t tri thức đ cho ch ng ta nhận thấy mối liên hệ đó mặc
d u Ph.Bêcơn không phải là tác giả của kinh t tri thức. Thuy t Hội tụ là học
thuy t khẳng định sự dung h p giữa các ch độ x hội dựa trên chỉ số phát
tri n kinh t xem nhẹ các nhân tố nhƣ các quan hệ x hội các quan hệ giai
cấp trong phát tri n x hội. Bản thân Ph.Bêcơn cũng không đề cập đ n thay
đổi ch độ chính trị mà đề cập đ n mô hình một x hội phồn thịnh văn minh
130
phát tri n dựa trên quyền lực của khoa học không phân biệt giai cấp, do các
nhà khoa học điều hành quản l . Nhà tƣơng lai học theo khuynh hƣớng k trị
nvin Tốphlơ trong tác ph m Thăng tr m quyền lực đ nói đ n tƣ ng
của Ph.Bêcơn và con đƣờng quyền lực bằng tri thức trong thời đại ngày nay.
Trong tác ph m Làn sóng thứ ba ông cho rằng cách mạng tháng Mƣời Nga
là sự thay th làn sóng văn minh nông nghiệp bằng làn sóng văn minh công
nghiệp có ngh a là bên cạnh những g i m có tính tích cực của k trị hội tụ
về việc ch trọng vận dụng tri thức khoa học vào thực tiễn phát tri n x hội
ch ng ta thấy rõ những hạn ch và r t ra những bài học h t sức ngh a đặc
biệt khi đối chi u với tƣ tƣ ng của Ph.Bêcơn.
Đối với Việt Nam việc phát tri n kinh t tri thức trong quá trình đi lên
chủ ngh a x hội một mặt k thừa tất y u những thành quả của nhân loại mà
trong chiều sâu lịch sử Ph.Bêcơn là một đi n hình cho những g i m giá trị.
Tuy nhiên n u Ph.Bêcơn và các nhà k trị hiện đại nhìn vấn đề một cách
phi n diện ch ng ta luôn xác định mục tiêu chính trị của dân tộc trong quá
trình công nghiệp hoá hiện đại hoá và phát tri n kinh t tri thức. Đây là vấn
đề có tính tất y u vì qui luật k thừa của tƣ tƣ ng cho thấy mối liên hệ giữa
lịch sử và hiện đại luôn mang tính phát tri n.
3 1 THUYẾT KỸ TRỊ VÀ THUYẾT HỘI TỤ – NH NG CÁCH TIẾP C N
KHÁC NHAU VỀ VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC KỸ THU T TRONG THỜI ĐẠI
NGÀY NAY
3 1 1 T u t ỹ tr
Những tƣ ng mà Ph.Bêcơn nêu ra trong hệ thống tri t học của mình
nhất là vấn đề vai tr của tri thức khoa học trong đó có phƣơng pháp thực
nghiệm cũng nhƣ sự ứng dụng tri thức vào đời sống x hội đƣ c đặt ra cách
đây g n 400 năm song sự g i m của Ph.Bêcơn vẫn ti p tục đ lại những dấu
ấn và bài học quí giá trong thời đại hiện nay – thời đại kinh t tri thức.
131
Phép biện chứng duy vật luôn nhấn mạnh y u tố k thừa phát tri n của
nhận thức qua các thời đại. Trong Bút ký triết học V.I.Lênin đ chỉ ra
những v ng tr n hay v ng khâu (v ng xoáy ốc) sống động k ti p nhau
ngày càng m rộng trong sự phát tri n của tri thức qua các thời đại. Tri t học
Ph.Bêcơn và đặc biệt quan đi m của ông về tri thức khoa học – ph n trung
tâm xuyên suốt và tâm huy t nhất của tƣ tƣ ng Ph.Bêcơn đ là một thành tố
gia nhập vào những v ng khâu v ng tr n sống động ấy.
ùng với việc tạo ra trƣờng phái nh trong chủ ngh a duy vật th kỷ
XVII – XVIII tri t học Ph.Bêcơn cụ th là l luận nhận thức trong đó có vấn
đề tri thức khoa học th hiện xu th vận động của tƣ tƣ ng thời đại mới.
Chúng ta có th nhận thấy mối liên hệ lịch sử giữa g i m của Ph.Bêcơn về x
hội l tƣ ng đƣ c xác lập dựa trên quyền lực của tri thức với sự hình thành
các học thuy t k trị (Technocracy) trong th kỷ XX khi khoa học phát tri n
nhƣ vũ b o làm thay đổi tƣ duy con ngƣời cách thức ti p cận về tiêu chu n
của ti n bộ x hội. ấu ấn Ph.Bêcơn trong các học thuy t k trị tr nên rõ ràng
từ những năm 20 của th kỷ XX. Vào những năm 1950 – 1960 thuy t k trị
đƣ c phổ bi n thông qua những phƣơng án nhƣ thiên đƣờng công nghệ ba
làn sóng hội tụ … Điều này chứng tỏ dấu ấn của tƣ tƣ ng Ph.Bêcơn về tri
thức khoa học trong thời đại hiện nay nhất là tại các nƣớc phƣơng Tây.
ác quan đi m sùng bái sức mạnh vạn năng của khoa học k thuật đƣ c
tập h p trong thuy t k trị (Technocracy xuất phát từ ti ng Hy Lạp Techn
là nghề nghiệp công việc và Kratos là quyền lực).
Theo ngh a rộng k trị là tổng th các quan đi m chính trị – x hội tôn
vinh vai tr tổ chức x hội của các nhà khoa học theo đó x hội đƣ c quản
l b i các nhà bác học và các chuyên gia k thuật xuất phát từ nguyên t c về
tính h p l và tính chu n xác của khoa học – k thuật. ác nhà k trị đƣ c
xem là những chuyên gia trình độ cao trong l nh vực k thuật và công nghệ;
132
họ cho rằng ph n lớn các vấn đề x hội quan trọng có th đƣ c giải quy t với
sự tr gi p của các phƣơng pháp đƣ c định hƣớng b i ti n bộ của khoa học –
công nghệ. Nhà bác học ngƣời Ph n Lan Viện s Guna Neixơn (Gunnar K. .
Najlson) đƣa ra tƣ ng cho rằng các nhà k trị trƣớc h t là những ngƣời
quan tâm đ n l i ích x hội sau đó mới đ n l i ích cá nhân. Vì vậy họ là
những ngƣời có năng lực quản l tốt k t h p với ph m chất vô tƣ không vụ
l i xứng đáng với vai tr quản l x hội trong điều kiện bùng nổ thông tin.
Trong tƣ tƣ ng chính trị truyền thống k trị có lịch sử lâu dài. Vào th
kỷ XVII Ph.Bêcơn và T. ămpanenla ti p tục phát tri n luận đi m này trong
tlantích mới và Thành phố mặt trời . Sau đó Xanh Ximông đ tạo tiền
đề cho thuy t k trị thông qua các nhận định ƣu việt của một x hội đƣ c xây
dựng trên cơ s tôn vinh và sử dụng các thành quả khoa học k thuật. Thuật
ngữ Technocracy đƣ c ông W.H.Xmít (William Henry Smith) sử dụng vào
năm 1919 trong bài vi t K trị – con đƣờng và phƣơng pháp đạt đƣ c nền
dân chủ công nghiệp (Technocracy – Ways and Means to Gain Industrial
emocracy) đăng trên tạp chí Quản l công nghiệp (Industrial
Management). Tuy nhiên W.H.Xmít chỉ hƣớng đ n nền dân chủ công
nghiệp chứ không xem xét vấn đề t m mức x hội. Thuật ngữ này chính
thức đƣ c sử dụng nhằm chỉ ra phƣơng thức giải quy t các vấn đề trong quản
l dựa vào khoa học k thuật năm 1932. Mặt khác theo sử liệu học ngƣời
đ u tiên đƣa ra quan đi m k trị nhƣ quyền lực của các k sƣ là T.Veblen
(Thorstein Veblen, 1867 – 1929) trong tác ph m không tƣ ng x hội ác k
sƣ và các hệ thống giá trị (The Engineers và The price Systems 1921). Tại
M vào những năm 1930 đ xuất hiện cả một phong trào k trị sau khi cuốn
sách của T.Veblen ra đời. ác trào lƣu tri t học cũng đ quan tâm đ n phong
trào này và đ có những đánh giá bƣớc đ u từ góc độ tích cực lẫn những hạn
ch và hệ quả x hội của nó. Từ M phong trào k trị lan rộng sang châu u
133
đặc biệt là nh và Pháp. Từ cuối th kỷ XX và b t đ u thiên niên kỷ mới
trong tƣ tƣ ng chính trị thuật ngữ Technocracy đ mang ngh a mới g n liền
với xu th vận động của nhân loại đó là quá trình kinh t tri thức. Technocracy
đ mang ngh a mới đƣ c xem là học thuy t chính trị chi phối phƣơng thức
ti p nhận giải pháp chính trị trên cơ s phân tích toàn diện tình huống chính trị
x hội và dự báo hậu quả của giải pháp chính trị đƣ c ti p nhận bổ sung bằng
công cụ phân tích tin học hiện đại. Khái niệm mới này về k trị đ đƣ c phản
ánh trong Tuyên ngôn của Đảng k trị (1998) Phản cách mạng k trị và
một số tác ph m khác của J. .Môrôdốp (J. .Morozov) tại Nga. Italia vào
tháng 12 năm 2004 cũng đ hình thành một phong trào tƣơng tự.
Trƣớc thềm thiên niên kỷ mới có khá nhiều công trình dự báo tri n
vọng của nhân loại trong đó vấn đề đƣ c bàn đ n nhiều nhất là ti n bộ khoa
học – công nghệ và hậu quả x hội – chính trị của nó. J.L.Pêtécsơn
(J.L.Peterson) trong tác ph m on đƣờng đi đ n năm 2015 đ nêu ra hàng
loạt vấn đề c n quan tâm: công nghệ phi thƣờng an ninh môi trƣờng bùng
nổ dân số những chuy n bi n lớn về năng lƣ ng những thay đổi lớn trong
giao thông vận tải sức khoẻ đặc biệt thang giá trị x hội những thay đổi
chính trị. Tác giả tỏ ra lo ngại về xung đột x hội xu hƣớng co cụm s c tộc
sự mất đi mối quan hệ cộng đồng và cuối cùng là phân hoá toàn c u nhƣ
một lời cảnh báo về tƣơng lai không xa của nhân loại. Tác giả vi t: ác
nhóm tôn giáo và dân tộc đang đi theo hƣớng ngày càng tr nên bảo thủ –
hƣớng về những thời kỳ và những công cụ đ tỏ ra có tác dụng trong quá
khứ hơn là hƣớng về tƣơng lai (62 382).
Trƣớc đó J.Naixbít (J.Naisbitt) trong Tám xu hƣớng phát tri n của
châu đang làm thay đổi th giới xuất bản bằng ti ng Việt cách đây 11
năm đ nêu ra 8 xu hƣớng lớn: từ các nhà nƣớc quốc gia đ n các mạng lƣới
từ xuất kh u làm trọng đ n ngƣời tiêu dùng chi phối từ ảnh hƣ ng phƣơng
134
Tây đ n cách thức châu từ chính phủ ki m soát đ n thị trƣờng chi phối từ
các làng x đ n các siêu thành phố từ tăng cƣờng lao động đ n công nghệ
cao từ sự thống trị của phái nam đ n sự nổi lên của phái nữ từ Tây sang
Đông. Đặc biệt trong mục thứ nhất: từ các nhà nƣớc quốc gia đ n các mạng
lƣới tác giả khẳng định rằng dù c n vƣớng m c vào mô hình cũ song Trung
Quốc th hiện sức mạnh toàn c u Hoa Kiều tr thành một th lực c n Nhật
Bản tr nên rối ren và đi xuống (59 16-22). Nhiều nhận định của J.Naixbít tỏ
ra xác đáng ngay từ đ u đ tạo nên sự quan tâm to lớn không chỉ của giới
học thuật mà cả các nhà chính trị.
ó bốn luận đi m cơ bản của thuy t k trị đƣ c đ c k t lại trong đó
chứa đựng những mặt tích cực lẫn những điều c n tranh luận đặc biệt là tiêu
chu n của ti n bộ x hội. ác tác giả sau khi phân tích các vấn đề thời đại về
mặt kinh t k thuật đ dự báo xu th vận động của x hội theo hƣớng đề
cao nền chính trị k trị
Thứ nhất nhờ có bƣớc ngoặt diễn ra trong l nh vực chọn lọc và xử l
thông tin trong tổ chức quản l mà ti n bộ khoa học – công nghệ tr nên có
tính chất vạn năng tạo thành toạ độ của sự phát tri n x hội. Theo quan đi m
đó việc xét đoán sự ti n bộ hay lạc hậu của nƣớc này hay nƣớc khác dân tộc
này hay dân tộc khác xác định vị trí của nhân loại trong không gian tự nhiên
và thời gian lịch sử theo chỉ số này.
Z.Brzezinski trong cuốn Giữa hai thời kỳ. Vai tr của M trong kỷ
nguyên công nghệ điện tử (Between two ages. American role in the
techotronic era) đ vi t: Giờ đây những nƣớc công nghiệp phát tri n nhất
trƣớc tiên là M b t đ u chuy n từ thời kỳ công nghiệp của sự phát tri n
sang thời đại mới khi mà công nghệ cụ th điện tử tr thành nhân tố chủ
y u qui định những chuy n bi n x hội sự thay đổi phong hoá cơ cấu x
hội giá trị toàn x hội nói chung [131 19].
135
.Belơ ( .Bell) trong The post industrial society: Evolution of an idea
vi t: ơ s của mọi học thuy t x hội học là đồ thức luận… ác khái niệm
ch độ phong ki n chủ ngh a tƣ bản và chủ ngh a x hội là hệ quả đồ
thức luận của chủ ngh a Mác mà trục của nó là các quan hệ s hữu… Trục
s hữu tạo nên sự khác biệt căn bản giữa M và Liên Xô. Trục sản xuất và k
thuật qui định sự đồng nhất của ch ng nhƣ những x hội công nghiệp. Khái
niệm X hội hậu công nghiệp nhấn mạnh vị trí trung tâm của tri thức k
thuật là cái trục mà quanh nó tập trung những k thuật mới sự tăng trƣ ng
kinh t và sự phân t ng x hội [128 158].
Theo .Belơ không nên định ngh a một cách đ y đủ về x hội xuất phát
từ một đặc trƣng đi n hình nào đó và .Mác đ không xác đáng khi xác
định một hệ thống nhƣ hệ thống tƣ bản chủ ngh a r t ra những quan hệ khác
– văn hoá tôn giáo chính trị – từ cơ s hạ t ng này [128 159]. .Belơ cho
rằng c n có những hệ thống xác định khác nhau. Nhƣng nhƣ ta thấy phê
phán và sữa chữa .Mác .Belơ tri n khai sự phân tích của mình theo một
hƣớng khác lấy cách ti p cận phi hình thái cách ti p cận công nghiệp thay
cho cách ti p cận hình thái kinh t – x hội. Toàn bộ lịch sử nhân loại hình
thành theo đồ thức sau: tiền công nghiệp – công nghiệp – hậu công nghiệp.
Thứ hai cách mạng khoa học k thuật đ làm cho việc bi n khả năng
thành hiện thực ti n tri n nhanh hơn. hính cách mạng khoa học – k thuật
đ đƣa đ n sự thay đổi sâu s c trong cơ cấu sản xuất và góp ph n giải quy t
những vấn đề x hội chuyển trọng tâm từ sản xuất hàng hoá sang sản xuất
phương tiện dịch vụ. L nh vực dịch vụ d n d n đƣ c m rộng do sự phát tri n
của y t giáo dục nghiên cứu khoa học quản l ngh a là về thực chất toàn
bộ công việc x hội mà đó không sản xuất của cải vật chất mặc d u gián
ti p nhƣng thông qua các y u tố trung gian nó tác động rất tích cực đ n sản
xuất vật chất. Từ thực t trên các đại bi u thuy t k trị đƣa ra hai k t luận:
136
Một là với sự m rộng không ngừng của mình l nh vực dịch vụ n m b t
nhu c u công ăn việc làm đang tăng lên và bằng cách đó nó có khả năng thu
h t toàn bộ lao động dƣ thừa do quá trình tự động hoá trong công nghiệp và
ứng dụng các phát minh công nghệ – k thuật vào nông nghiệp. Điều này có
ngh a bài toán về thất nghiệp và các vấn đề an sinh x hội có th đƣ c giải
quy t từng bƣớc từ sự m rộng này.
Hai là cơ ch kinh t đƣ c xác lập trong điều kiện cách mạng khoa học
– k thuật tự nó điều hoà thu nhập và d n d n đƣa đ n sự quân bình tăng
trƣ ng trong thu nhập của ngƣời dân (cùng giàu lên).
Tuy nhiên ch ng ta thấy rằng thứ hai của các nhà k trị tỏ ra không
mấy thực t b i vì những gì diễn ra hôm nay trong dịch vụ và đời sống trong
sản xuất và tiệu thụ trong phân phối và chi m hữu đ bác bỏ suy ngh thi u
thuy t phục đó.
Thứ ba do chỗ chức năng quản l sản xuất có ngh a ngày càng lớn
hơn so với chi m hữu tƣ bản (thời kỳ chủ ngh a tƣ bản tự do cạnh tranh) và
nhờ sự khu ch tán của cái cuối cùng (phân ra những xí nghiệp vừa và nhỏ
g n với sự phổ bi n tƣ bản cổ ph n) vấn đề s hữu mất đi tính chất gay g t
trƣớc đây và tác động ngày càng ít hơn đ n quá trình phát tri n x hội.
Ngay từ những năm 50 của th kỷ XX giới x hội học phƣơng Tây đ
đƣa ra luận đi m cho rằng sự ki m soát tƣ bản và g n với nó là chức năng
thống trị kinh t đ chuy n sang tay các nhà k trị. J.Fourastié vi t : Qu n
ch ng ngày càng thấm nhu n rằng k thuật tr thành cái quy t định đối với
văn minh chứ không phải nhân tố pháp luật và chính trị s hữu quan hệ sản
xuất sự thống trị quân sự hay chính trị [139 8]. . rơn ( . ron) thì cho
rằng chủ ngh a tƣ bản khác với chủ ngh a x hội đi đ n k hoạch hoá
không cực quyền rằng k hoạch hoá toàn diện ki u Liên Xô là một sự ảo
137
tƣ ng rằng cuộc tranh luận đề cập đ n s hữu x hội hay s hữu cá nhân về
tƣ liệu sản xuất chỉ có ngh a tƣ tƣ ng [125 193].
Thứ tư k t quả của những bi n đổi do cách mạng khoa học – k thuật mang
lại là trong cơ cấu x hội những ngƣời lao động trí óc b t đ u chi m ƣu th .
Belơ phân chia các t ng lớp x hội theo đƣờng trục tri thức: a) t ng lớp
những chuyên gia trình độ cao trong đó có các nhà bác học các chuyên gia
(k sƣ nhà kinh t bác s ) các nhà quản l các nhà hoạt động văn hoá; b)
k thuật viên trung cấp; c) nhân viên văn ph ng và thƣơng mại; d) th thủ
công và công nhân áo xanh . ả x hội có bốn t ng lớp chính. Đó là xu th
vận động của x hội đang th hiện d n d n trong x hội hậu công nghiệp .
Trong bảng phân t ng ấy không thấy bóng dáng nhà tƣ sản nào hay nhà chính
trị nào. hƣa h t n u kinh doanh và dịch vụ là c n thi t trong x hội của
Belơ thì tại sao trong ph n một của đồ thức phân t ng không đề cập đ n nhà
kinh doanh? Liệu các nhà quản l với các nhà kinh doanh có đồng nhất với
nhau không? Bảng phân t ng của Belơ do đó đ bỏ qua khá nhiều y u tố
đặc biệt là y u tố chính trị – x hội giai cấp. Một thực t mà ai cũng thấy là:
trên 50% sản ph m quốc dân tại các nƣớc đang bƣớc vào x hội hậu công
nghiệp tập trung vào trong tay các tập đoàn tƣ bản lớn.
Đồ thức luận của x hội hậu công nghiệp nhấn mạnh sự hiện diện của
kinh doanh nhƣng không dành chỗ cho nhà kinh doanh – đó chƣa phải đi m
y u của nó. Quan trọng hơn là đồ thức này không đem đ n lời đáp cho vấn đề
mà bất kỳ sự phân tích x hội nào cũng phải trả lời đó là vấn đề nguyên t c
quan hệ lẫn nhau giữa các t ng lớp x hội đƣ c qui định b i vị trí của ch ng
trong hệ thống sản xuất x hội quan hệ đối với tƣ liệu sản xuất quan hệ đối
với qui mô và phƣơng thức phân phối sản ph m x hội.
Thứ năm những thay đổi trong cơ cấu x hội dẫn đ n những thay đổi
trong nội dung quyền lực nhà nƣớc: các nhà chuyên môn giới thƣ ng lƣu x
138
hội tr thành lực lƣ ng l nh đạo chính trị. Nguồn gốc của luận đi m này là
thuy t ách mạng của những nhà quản l do J.Bơnhem (J.Burnham) tham
gia đề xƣớng ngay từ những năm 1940 theo đó trong x hội tƣ bản hiện đại
một x hội dƣờng nhƣ không c n hƣớng đ n chỉ mỗi thị trƣờng và vận dụng
những phƣơng pháp h p l vào việc quản l nền kinh t dựa trên những
thành tựu mới nhất của khoa học và k thuật việc phân bố hiện thực tƣ bản
chuy n vào tay các chuyên gia các nhà quản l theo ngh a rộng là các nhà
k trị. J.Bơnhem khẳng định rằng cũng nhƣ trong thời kỳ chuy n ti p từ ch
độ nông nô sang chủ ngh a tƣ bản không phải giai cấp nông dân bị áp bức
mà một giai cấp hoàn toàn mới thay th cho t ng lớp quí tộc phong ki n.
Giai cấp vô sản không thay th cho giai cấp tƣ sản mà nó s buộc cùng với
giai cấp tƣ sản nhƣờng quyền lực cho những nhà quản l . ách ti p cận này
đƣ c các nhà tƣơng lai học phƣơng Tây đón nhận những mức độ khác
nhau. Tuy nhiên những đại diện tả khuynh mới đ phê phán quan đi m mà
họ cho là sặc mùi quân chủ trong khoa học này. Vì th đ có sự điều chỉnh.
.Belơ giải thích thêm rằng xu hƣớng chung trong x hội hậu công nghiệp
không phải là k trị mà thƣ ng lƣu trí thức trị. Điều hành x hội là những
ngƣời tài trí có ph m chất đạo đức tốt và có năng lực tổ chức cao. Họ là hình
ảnh của x hội tƣơng lai.
Nhƣ vậy cũng nhƣ Ph.Bêcơn trƣớc đây các nhà k trị ch đ n y u tố
công nghệ – tri thức nhƣ y u tố qui định ch độ x hội. N u xem công nghệ
k thuật dựa trên những thành quả của tri thức khoa học là tác nhân nền tảng
đ u tàu của phát tri n thì đây là quan đi m đ ng phù h p với điều kiện lịch
sử hiện nay. Nhƣng vấn đề là chỗ các nhà k trị nhấn mạnh đƣờng lối
chính trị k trị ngh a là gạt bỏ các quan hệ x hội khác gạt bỏ cách mạng x
hội nhƣ động lực của phát tri n. Tính chất biện hộ đ rõ ràng. ùng với
thuy t k trị thuy t hội tụ cũng nhấn mạnh vai tr quy t định của sự phát
139
tri n kinh t của các thành quả khoa học song tri n khai rộng hơn mang
tính toàn c u. Nó hƣớng đ n vai tr hoà giải hai hệ thống chính trị đối lập
nhau trong thời kỳ chi n tranh lạnh – hệ thống x hội chủ ngh a và hệ thống
tƣ bản chủ ngh a.
3 1 2 T u t ộ tụ
Thuy t hội tụ (Theory of onvergence) theo ti ng Latinh onvergo có
ngh a là tƣơng đồng làm cho g n nhau h p lại với nhau. Thuy t Hội tụ là
một quan niệm tri t học x hội và chính trị học theo nó việc quốc t hoá
hoạt động kinh t chính trị văn hoá và sự hiện diện một loạt khía cạch cấu
tr c và chức năng chung x hội công nghiệp phát tri n (áp dụng khoa học
vào sản xuất k thuật hoá h p l hoá và quan liêu hoá đời sống x hội và
kinh t tạo ra nền sản xuất đại ch ng và x hội tiêu thụ san bằng học vấn
thu nhập và mức sống s đƣa tới việc làm cho các hệ thống khác nhau về
chính trị và x hội – chủ ngh a tƣ bản và chủ ngh a x hội – xích lại g n nhau
với khả năng h p nhất của ch ng trong tƣơng lai thành một x hội hoà h p
x hội tổng h p trong mình những mặt tốt của mỗi x hội [118 496]. Thuy t
Hội tụ phổ bi n trong x hội phƣơng Tây vào những năm 1950 – 1960, sau
cuộc chi n tranh th giới l n thứ hai với mong muốn giảm bớt những mâu
thuẫn giữa hai hệ thống trong thời kỳ chi n tranh lạnh .
ác nhà k trị l giải về cơ s của sự k t h p hội tụ qua ba luận đi m cơ
bản dựa trên những tính chất tƣơng đồng.
Thứ nhất xuất phát từ tính chất lịch sử của sự tồn tại ngƣời. ác tác giả
nhấn mạnh các hiện tƣ ng và hình thức của đời sống x hội g n liền với
những điều kiện chung của sự hình thành loài ngƣời nền văn minh và gọi đó
là những đặc trƣng đồng nhất đƣ c lƣu giữ.
Thứ hai căn cứ vào sự phát tri n văn hoá vật chất và văn hoá tinh th n
của loài ngƣời sự ti n bộ của sản xuất và khoa học k thuật và công nghệ
140
văn chƣơng và nghệ thuật. Sự ti n bộ này xét đ n cùng là k t quả của hoạt
động sáng tạo của tất cả các dân tộc đ đóng góp vào kho báu tri thức kinh
nghiệm và cùng sử dụng ch ng. Việc làm sâu s c thêm sự phân công lao
động quốc t những vấn đề nhân loại chung xuất hiện vào thời đại hiện nay
(ngăn chặn chi n tranh hạt nhân bảo vệ môi trƣờng xung quanh kh c phục
khoảng cách về trình độ phát tri n giữa các nƣớc…) sự ti n bộ nhanh chóng
trong thông tin liên lạc và giao thông tất cả những quá trình này cho phép
tăng cƣờng phổ bi n và trao đổi các giá trị văn hoá; đó là những đặc trưng
đồng nhất phát triển.
Thứ ba bi u hiện của sự vay mƣ n lẫn nhau từ ngôn ngữ đ n các thành
quả khoa học k thuật công nghệ. Th giới mà ch ng ta đang sống là th
giới m vì vậy thật khó hình dung một thành quả ti n bộ nào đó lại chỉ đƣ c
sử dụng trong phạm vi quá hẹp và mang tính khép kín.
Tuy nhiên cũng nhƣ các nhà k trị những đại diện của thuy t hội tụ khi
đề cập đ n khả năng hội tụ hoà h p các hệ thống chính trị – x hội đ thực
hiện sự xoá bỏ vô nguyên t c tính đặc thù trong sự lựa chọn con đƣờng phát
tri n của các dân tộc.
Xét về thực chất thuy t k trị và thuy t hội tụ đều là những học thuy t
đề cao quyền lực của tri thức khoa học k thuật và công nghệ coi đó là chìa
khoá vạn năng đ giải quy t những vấn đề chung của x hội. Một trong
những nhà tƣơng lai học k trị đ phát tri n tƣ ng của Ph.Bêcơn về quyền
lực của tri thức trong x hội là nvin Tốphlơ ( lvin Toffler) với bộ ba tác
ph m: sốc tƣơng lai (Future Shock 1970) Làn sóng thứ ba (The third
Wave 1980) và Thăng tr m quyền lực (Powershift 1990). Trong Thăng
tr m quyền lực nhà tƣơng lai học ngƣời M dự báo về một thời đại mà cơ
cấu quyền lực thay đổi cùng với sự phát tri n và ứng dụng các thành tựu khoa
học công nghệ. Vào năm 1990 khi công bố tác ph m Thăng tr m quyền
141
lực tác giả dự báo rằng trong vài thập niên tới quan niệm thông thƣờng về
chính trị s thay đổi cùng với sự thay đổi cơ cấu giai cấp cơ cấu phân công
lao động x hội trƣớc sự phát tri n nhƣ vũ b o của khoa học công nghệ.
nvin Tốphlơ cho rằng Khi nói đ n quyền lực trong tâm thức ch ng ta
không khỏi có ấn tƣ ng xấu vì nhân loại có khuynh hƣớng lạm dụng quyền
lực nhƣng bản thân quyền lực vốn không tốt không xấu. Trái lại con ngƣời
có mối liên hệ chặt ch với quyền lực và không th trốn khỏi nó đƣ c [105
1, 19]. Bản chất quyền lực theo nvin Tốphlơ đ thay đổi vào thời đại
ch ng ta và ông gọi thời đại ngày nay là thời đại chuy n đổi quyền lực .
N u trƣớc đó hơn 300 năm Bêcơn đ tuyên bố tri thức là sức mạnh thì
nvin Tốphlơ nhấn mạnh: ph m chất quyền lực cao nhất là h y vận dụng tri
thức. Từ xuất phát đi m này ông so sánh ba công cụ dẫn đ n quyền lực
trong đó có hai công cụ thuộc về truyền thống là bạo lực và của cải. Vậy
công cụ thứ ba theo nvin Tốphlơ là gì? Đó chính là tri thức! Ông vi t: Bạo
lực của cải và tri thức là ba nhân tố quy t định sự phân phối quyền lực trong
x hội [105 1, 32] và ông nhấn mạnh hữu dụng hơn h t vẫn là tri thức .
Ông l giải: tri thức có tính chất khác biệt với tiền của và bạo lực. N u nhƣ
tôi đang dùng một cây s ng thì không th cùng l c anh cũng dùng chính cây
s ng ấy cũng nhƣ vậy n u tôi đang dùng một số tiền thì không th cùng l c
anh cũng dùng số tiền giống nhƣ vậy. Nhƣng ch ng ta lại có th cùng một l c
dùng một tri thức nhƣ nhau đ duy trì hay đả kích đối phƣơng thậm chí nhân
đó c n có th khích động xuất phát nhiều tri thức mới. Tri thức có tính chất
lấy không bao giờ h t đƣ c [105 1, 41]. nvin Tốphlơ đi đ n k t luận về vai
tr của tri thức: Tri thức chuy n mình bi n thành ph m chất quyền lực tối
cao ngày nay nó thay đổi vị trí phụ thuộc vào tiền bạc và bạo lực mà thành
ra vai tr cốt tuỷ của quyền lực thậm chí nó c n m rộng nguyên t c tối cao
của hai sức mạnh trƣớc là bạo lực và của cải [105 1, 38]. Xác định vai tr
142
tuyệt đối của tri thức nvin Tốphlơ đƣa ra tri n vọng phát tri n của tri thức:
Những nhƣ c đi m quan trọng của các nƣớc kém phát tri n vẫn là tri thức
liên quan đ n kinh t . on đƣờng quyền lực và phát tri n kinh t của th kỷ
XXI không c n là con đƣờng khai phát từ nguyên liệu và gân cốt của con
ngƣời. Mà nhƣ ch ng ta đ thấy là phải vận dụng con đƣờng Tâm Trí mà
thôi… N u không thấu triệt đƣ c vai tr mới mẻ của tri thức trong hệ thống
sáng tạo của cải và theo đó mà không đ y hiệu lực tăng nhanh thì bất cứ
chi n lƣ c phát tri n kinh t nào cũng đều không có ngh a gì cả [105 316].
Trong Làn sóng thứ ba nvin Tốphlơ mô tả sự hình thành và phát
tri n của văn minh nhân loại qua hình ảnh các làn sóng của nền văn minh.
Làn sóng thứ nhất – làn sóng văn minh nông nghiệp b t đ u từ khoảng 8000
năm trƣớc công nguyên đ n khoảng 1650 – 1750 sau công nguyên. Bi u
tƣ ng của làn sóng thứ nhất là cái cuốc. Khi đời sống nông nghiệp đƣ c hình
thành thì văn minh nông nghiệp cũng b t đ u nảy n . uộc cách mạng nông
nghiệp nó c n hàng ngàn năm mới hình thành nhƣng trong quá trình tồn tại
không có đối thủ. M i đ n sau cách mạng tƣ sản nh làn sóng thứ nhất mới
mất d n động lực khi làn sóng thứ hai dấy lên. Quan đi m của nvin Tốphlơ
về làn sóng thứ nhất chủ y u th hiện các nội dung kinh t chính trị và gia
đình; Làn sóng thứ hai – làn sóng văn minh công nghiệp b t đ u từ năm 1650
và đ n thập niên 50 của th kỷ XX thì đạt đ n đỉnh cao. Bi u tƣ ng của làn
sóng thứ hai là nhà máy. uộc cách mạng công nghiệp chỉ c n 300 năm là
hoàn thành. nvin Tốphlơ đ mô tả phân tích làn sóng thứ hai trên nhiều mặt
với nhiều bi u hiện phong ph đa dạng. Đặc biệt về kinh t năng lƣ ng
thông tin mục đích sản xuất thị trƣờng là những đặc trƣng nổi bật của làn
sóng thứ hai; Làn sóng thứ ba – làn sóng văn minh hậu công nghiệp b t đ u
từ năm 1950 tại M . Ngƣời ta thấy rằng l n đ u tiên số lƣ ng ngƣời làm việc
văn ph ng và làm dịch vụ vƣ t trội hơn số lƣ ng công nhân. ũng trong thập
143
kỷ này máy tính máy bay vận tải phân lực thuốc ngừa thai những phát
minh có hiệu quả cao l n lƣ t ra đời từ M lan sang nh Pháp Thụy Đi n
Đức Nhật… với những thời gian khác nhau. Bi u tƣ ng của làn sóng thứ ba
là chi c máy vi tính. nvin Tốphlơ đ phân tích về làn sóng thứ ba và cho
rằng nó s nhanh hơn s tràn qua lịch sử và diễn ra trong v ng vài thập kỷ.
Làn sóng thứ ba s xé tan gia đình của ch ng ta ra từng mảnh làm rung
chuy n nền kinh t làm tê liệt hệ thống chính trị làm đảo lộn những giá
trị … thách đố mọi quan hệ quyền lực cũ… mang theo một ki u sống mới
dựa trên những nguồn năng lƣ ng tái sinh đa dạng trên những phƣơng thức
sản xuất s làm cho những dây chuyền sản xuất tr thành lỗi thời trên những
gia đình mới không có hạt nhân trên những th ch mới có th gọi là nhà
tranh điện tử và trên những trƣờng học công ty bị thay đổi cơ bản của
tƣơng lai… đƣa ch ng ta vƣ t qua sự tiêu chu n hoá tập quyền hoá… gạt bỏ
hệ thống quan liêu hạ bớt vai tr quốc gia và làm tăng những nền kinh t bán
tự trị trong một th giới hậu đ quốc… b t đ u hàn g n mối bất hoà giữa
ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu thụ làm nổi lên nền kinh t sản – tiêu của
ngày mai. Đây có th là nền văn minh nhân đạo nhất của lịch sử [106 15-16].
nvin Tốphlơ gọi làn sóng thứ ba là một bƣớc nhảy kỳ diệu với sự bi n đổi
x hội sâu s c nhất và với sự cấu tr c lại rất sáng tạo của mọi thời đại. Một
nền văn minh rất cách mạng thách đố tất cả những gì ch ng ta cho là đ ng
trong quá khứ những suy ngh cũ những công thức cũ giáo điều [106 10].
N u nhƣ trong làn sóng thứ hai những nhân tố chủ y u của sản xuất là đất
đai nguyên liệu và vốn là những nguồn lực quan trọng nhƣng có giới hạn thì
trong làn sóng thứ ba nguồn lực trung tâm là tri thức. nvin Tốphlơ nhận
định: Tri thức dƣới dạng định ngh a rộng r i nhất đây bao gồm dữ liệu
thông tin, hình ảnh k hiệu hệ tƣ tƣ ng và giá trị [108 83]. Theo ông tri
thức tr thành th ph m toàn năng tối hậu . Xét về mọi phƣơng diện nó là
144
nguồn tài nguyên không th khai thác cạn kiệt đƣ c. Với vai tr mới của tri
thức nền kinh t làn sóng thứ ba tạo ra khả năng giảm đ n mức tối ƣu các
y u tố đ u vào của sản xuất. o đó giá trị kinh t ngoài những tài sản có th
đo lƣờng định lƣ ng đƣ c thì c n phụ thuộc vào ph n lớn những giá trị
không th trực cảm đƣ c. Nó thuộc về các tƣ ng nội cảm và thông tin
cũng nhƣ năng lực mà mỗi nhà sản xuất mỗi công ty thu thập sáng tạo phân
phối và ứng dụng các tri thức [108 84].
Xét thực chất th giới quan trong học thuy t ba làn sóng văn minh của
mình nvin Tốphlơ k thừa từ chủ ngh a Mác-Lênin hai luận đi m nền tảng:
thứ nhất là luận đi m về vai tr quy t định của cơ s hạ t ng đối với ki n tr c
thƣ ng t ng của hoạt động kinh t đối với các l nh vực khác trong đời sống
x hội; thứ hai là quan đi m về tính k thừa và phủ định biện chứng trong
phát tri n th hiện qua hình ảnh các làn sóng nối ti p nhau gối đ u và lan
tỏa về tính không đồng đều trong sự phát tri n các dân tộc các quốc gia.
Nhƣ vậy ta có th hình dung trong tƣ tƣ ng của nvin Tốphlơ có sự k thừa
từ trong ti p cận của Ph.Bêcơn đ n quan đi m mác xít về vai tr của sự phát
tri n kinh t khoa học k thuật đối với sự phát tri n x hội nhƣng nvin
Tốphlơ lại xem y u tố kinh t k thuật hay tính ứng dụng của khoa học làm
trục chính của sự phát tri n là mặt phi n diện trong tƣ tƣ ng của ông cũng
đồng thời là mặt phi n diện của Ph.Bêcơn. hẳng hạn nvin Tốphlơ xem
th ng l i của cách mạng tháng Mƣời Nga là th ng l i của làn sóng thứ hai
trƣớc làn sóng thứ nhất. nvin Tốphlơ nhận xét về cách mạng tháng Mƣời:
Nó đƣ c chi n đấu không phải chủ y u cho chủ ngh a cộng sản, mà là cho
vấn đề công nghiệp. Khi những ngƣời Bônsêvích quét sạch những dấu v t
cuối cùng của ch độ nông nô và nền quân chủ phong ki n họ đ y nông
nghiệp ra phía sau và tăng tốc hệ thống công nghiệp qui mô lớn. Họ tr thành
Đảng của Làn sóng thứ hai [106 23].
145
Trên lập trƣờng mácxít ch ng ta nhận thấy rõ ràng trong l luận về vai
tr của tri thức khoa học hiệu quả x hội do tri thức khoa học đem đ n cách
ti p cận k trị xuất phát từ Ph.Bêcơn k thừa phát tri n phổ bi n trong
thuy t k trị hiện đại không tránh khỏi những phi n diện lệch lạc. Khuynh
hƣớng k trị hay hội tụ đều tuyệt đối hoá vai tr của khoa học k thuật và
công nghệ coi đó là chìa khoá vạn năng đ giải quy t các vấn đề x hội. ác
tác giả k trị đ gạt bỏ vấn đề quan hệ giai cấp – x hội khi x hội đang c n
giai cấp bất bình đẳng do địa vị kinh t – x hội qui định. Trong sự luận giải
về cấu tr c x hội và sự phát tri n các hình thái kinh t – x hội tri t học
Mác – Lênin đ chỉ rõ tính qui luật khách quan của sự phát tri n x hội mà
cho đ n nay chƣa có học thuy t nào thay th đƣ c. Điều đó càng cho thấy
tính ảo tƣ ng phi lịch sử của khuynh hƣớng k trị khi cho rằng đ đ n l c
các nhà khoa học cai trị x hội. Tác giả Tr n Xuân Trƣờng trong bài vi t
Tƣơng lai học dƣới con m t nhà tƣơng lai học nvin Tốphlơ đ có những
đánh giá xác đáng về quan đi m k trị của nvin Tốphlơ. Tuy nhiên, xét
một cách tổng th sự g i m của Ph.Bêcơn cũng nhƣ cách đặt vấn đề của các
nhà k trị cận đại cũng nhƣ của Ph.Bêcơn về vai tr của tri thức có ngh a
thi t thực trong thời đại ngày nay – thời đại kinh t tri thức. Sâu xa hơn nữa
nvin Tốphlơ c n chỉ ra vai tr của tri thức trong việc mang lại cho con
ngƣời một thứ quyền lực văn minh ngoài quyền lực tiền bạc và của cải –
quyền lực tri thức là thứ quyền lực s thuộc về số đông vì l i ích chung của
toàn x hội chứ không c n là quyền lực của một nhóm ít ngƣời nào đó. Đây
cũng là một trong những khía cạnh tốt đẹp của kinh t tri thức nền kinh t
đƣa loài ngƣời lên chủ ngh a x hội và chủ ngh a cộng sản nhƣ theo nhận
định của .Mác về sự phát tri n mạnh m của tri thức khoa học tr thành lực
lƣ ng sản xuất trực ti p làm chuy n bi n quan hệ sản xuất x hội và theo
phân tích của nhiều nhà nghiên cứu Việt Nam về cơ s chung và sự phát
146
tri n tất y u của kinh t tri thức. Nhƣ vậy trong d ng lịch sử .Mác chính là
ngƣời đ chứng minh cho tƣ tƣ ng của Ph.Bêcơn khi chỉ ra rằng thiên nhiên
không ch tạo ra máy móc đ u máy xe lửa đƣờng s t…mà tất cả ch ng đều
là sản ph m lao động của con ngƣời đều là sức mạnh đ vật hoá của tri thức.
Khi bàn đ n sự chuy n bi n mạnh m của tƣ bản cố định trong nền sản xuất
tƣ bản chủ ngh a với tƣ cách là điều kiện gia tăng giá trị thặng dƣ .Mác
vi t Sự phát tri n của tƣ bản cố định là chỉ số cho thấy tri thức x hội phổ
bi n [wissen knowledge] đ chuy n hoá đ n mức độ nào đó thành lực lƣ ng
sản xuất trực ti p do đó nó cũng là chỉ số cho thấy những điều kiện của
chính quá trình sống của x hội đ phục tùng đ n mức độ nào sự ki m soát
của trí tuệ phổ bi n và đ đƣ c cải tạo đ n mức độ nào cho phù h p với quá
trình ấy; những lực lƣ ng sản xuất x hội đ đƣ c tạo ra đ n mức độ nào
không những dƣới hình thức tri thức mà cả nhƣ là những cơ quan thực hành
x hội trực ti p những cơ quan của quá trình sống hiện thực [67, 372-373].
N u thời Ph.Bêcơn l tính của con ngƣời đang chuy n mình trƣớc những
bi n đổi lớn lao của thực tiễn thì đ n thời đại của .Mác với tinh th n tự do
sáng tạo của giai cấp tƣ sản đ th c đ y mạnh m phƣơng thức sản xuất tƣ
bản chủ ngh a trí tuệ con ngƣời thực sự th hiện sức mạnh của mình trong
việc giải thích và ch ngự giới tự nhiên. Sức mạnh của trí tuệ con ngƣời của
tri thức từ tuyên bố của Ph.Bêcơn đ đƣ c .Mác chỉ ra trong sự chuy n hoá
thành lực lƣ ng sản xuất trực ti p thành động lực phát tri n x hội. Vì vậy
sau C.Mác, xu hƣớng đề cao vai tr của tri thức khoa học k thuật nhƣ các
học thuy t nêu trên là một tất y u của lịch sử. Rõ ràng lực lƣ ng sản xuất
đóng vai trò là nền tảng của sự phát tri n x hội trong đó ngƣời lao động và
tƣ liệu sản xuất là những y u tố làm nên nội dung của nền sản xuất x hội.
Khi trình độ của con ngƣời đạt đ n những mức độ nhất định s chuy n hoá
năng lực trí tuệ vào các y u tố của quá trình sản xuất. Sự ra đời của các loại
147
máy móc phƣơng tiện vật liệu cùng với những biện pháp k thuật công
nghệ ngày càng tiên ti n tr thành y u tố quy t định năng lực sản xuất quy t
định phát tri n kinh t x hội. Vai tr to lớn của tri thức của trí tuệ con
ngƣời là điều không th phủ nhận do đó bất kỳ quốc gia dân tộc nào muốn
phát tri n đều phải coi trọng việc sáng tạo và ứng dụng tri thức đề cao khoa
học. Nhƣng n u tuyệt đối hoá vai tr quy t định sự phát tri n x hội của tri
thức khoa học k thuật là phi n diện sai l m nhằm xoá nhoà những giới hạn
về giai cấp – x hội b i tri thức không th tự sản sinh mà nó phụ thuộc vào
điều kiện kinh t chính trị x hội từng thời kỳ lịch sử. Hơn nữa tự thân tri
thức không tạo nên sự bi n đổi vì sức mạnh to lớn của tri thức bị chi phối
b i những năng lực chuy n hoá hiện thời nhƣ là trình độ của con ngƣời cơ
s vật chất k thuật của x hội th ch chính sách của giai cấp n m chính
quyền… Vì th tính hai mặt của thuy t k trị hội tụ là một vấn đề đ i hỏi
chúng ta xem xét khách quan và biện chứng có phê phán theo tinh th n của
tri t học mácxít trên phƣơng diện giá trị.
Từ quan đi m của Ph.Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học trong đời
sống x hội ch ng ta r t ra ba bài học lịch sử nhƣ sau:
Thứ nhất ch ng ta c n có quan đi m đ ng đ n về tri thức nói riêng và
khoa học nói chung. Tức là tri thức phải là tri thức mang ngh a thực tiễn
tri thức khoa học; khoa học phải hƣớng đ n thực tiễn mục đích của khoa học
là phục vụ cuộc sống của con ngƣời. hỉ với quan đi m nhƣ th mới làm cho
tri thức tr thành nhân tố tất y u của sự phát tri n x hội. thời đại
Ph.Bêcơn tri thức khoa học giữ vị trí quan trọng đóng vai tr hàng đ u đối
với sự phát tri n x hội.
Thứ hai xuất phát từ chỗ có quan đi m đ ng đối với tri thức c n phải
có chi n lƣ c phát tri n khoa học. Trƣớc h t phải tập h p đƣ c đội ngũ các
nhà khoa học tạo điều kiện cho các nhà khoa học hoạt động nghiên cứu và
148
ứng dụng các thành tựu khoa học vào cuộc sống. Phải cải tạo sinh hoạt khoa
học đ u tƣ cho môi trƣờng khoa học từ đó đ phát tri n khoa học.
Thứ ba tri thức khoa học phải đƣ c vận dụng vào thực tiễn bi n nó
thành sức mạnh khẳng định quyền lực của con ngƣời gi p con ngƣời làm
chủ tự nhiên làm chủ x hội và làm chủ bản thân mình.
Ngày nay ch ng ta đang thời đại kinh t tri thức. Việt Nam cũng
không nằm ngoài xu hƣớng chung đó ch ng ta đang xây dựng kinh t tri
thức. Trong kinh t tri thức những bài học lịch sử do Ph.Bêcơn nêu ra từng
bƣớc đƣ c th hiện trong cuộc sống ngày càng rõ nét.
3 2 KINH TẾ TRI THỨC – TỪ D BÁO CỦA PH BÊCƠN ĐẾN HIỆN TH C
TRONG THỜI ĐẠI NGÀY NAY
Xuyên suốt toàn bộ học thuy t tri t học của Ph. Bêcơn từ dự án Đại
phục hồi khoa học đ n " ông cụ mới" xây dựng phƣơng pháp khoa học và
" tlantic mới" là khát vọng của ông về một x hội mà đó những thành quả
của khoa học và k thuật tr thành tiêu chu n hàng đ u th m định trình độ
phát tri n của một quốc gia một x hội phát tri n dựa trên nền tảng của sự
ứng dụng tri thức vào thực tiễn với tuyên bố "Tri thức là sức mạnh" nhƣ một
sự g i m đ y ngh a.
Sau Ph.Bêcơn giữa th kỷ XIX qua việc nghiên cứu tƣ bản .Mác đ chỉ
ra vai tr to lớn của tri thức khoa học đối với sự phát tri n của x hội hiện đại.
Ngày nay vai tr của tri thức đ và đang đƣ c khẳng định đặc biệt khi cuộc
cách mạng khoa học công nghệ phát tri n nhƣ vũ b o th c đ y kinh t tri
thức từng bƣớc hình thành trên toàn c u chứng minh hùng hồn cho tƣ tƣ ng
vƣ t thời đại của Ph.Bêcơn. Những g i m của ông đang tr thành hiện thực
hơn nữa c n vƣ t xa sự tƣ ng tƣ ng của ông khi th giới chuy n mình mạnh
m vào nền văn minh trí tuệ g n với phát tri n kinh t tri thức nền kinh t mà
tri thức thực sự đóng vai tr quy t định cho sự phát tri n.
149
3.2.1. K n t tr t ứ – xu t p át tr ển tất u tron t ờ đạ n n
Th giới đã trải qua hai cuộc cách mạng k thuật. uộc cách mạng k
thuật l n thứ nhất diễn ra nh cuối th kỷ XVIII và hoàn thành vào giữa
th kỷ XX với nội dung chủ y u là cơ khí hóa thay th lao động thủ công
bằng lao động sử dụng máy móc. uộc cách mạng k thuật l n thứ hai c n
gọi là cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại xuất hiện vào những
năm 50 của th kỷ XX. uộc cách mạng khoa học và công nghệ đã làm nên
sự thay đổi to lớn trên nhiều l nh vực của đời sống kinh t chính trị và xã
hội với năm nội dung chủ y u: về tự động hóa năng lƣ ng vật liệu mới
công nghệ sinh học điện tử và tin học. uộc cách mạng khoa học và công
nghệ dẫn đ n k t quả là khoa học đã tr thành lực lƣ ng sản xuất trực ti p
gồm cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội với tốc độ phát tri n nhanh
chóng của tri thức khoa học cũng nhƣ khả năng ứng dụng càng m rộng. Đấy
chính là sự hiện thực hóa vai tr của tri thức khoa học trong đời sống xã hội
mà Ph.Bêcơn đã g i m cách đây g n 400 năm…
Đặc biệt từ những năm 1980 đ n nay do tác động của cuộc cách mạng
khoa học công nghệ hiện đại đặc biệt là công nghệ thông tin công nghệ sinh
học công nghệ vật liệu mới… nền kinh t th giới đang bi n đổi sâu s c
nhanh chóng về cơ cấu chức năng phƣơng thức hoạt động.
X hội hậu công nghiệp là thuật ngữ do các nhà tƣ tƣ ng tƣ sản nêu ra
từ những năm 1950 của th kỷ XX phân biệt giai đoạn phát tri n mới về chất
so với x hội công nghiệp truyền thống. Vì th trên thực t nền kinh t tri
thức đang đƣ c xác lập. Điều đó khẳng định vai tr của tri thức trong thực tiễn.
Một trong những nét đặc trƣng cơ bản của cuộc cách mạng khoa học –
công nghệ hiện đại là cuộc cách mạng tri thức là cuộc cách mạng trong công
nghệ k thuật kinh t và cũng là cuộc cách mạng trong các khái niệm. Với
cách mạng tri thức con ngƣời dễ dàng truy cập khai thác sử dụng tri thức
150
mới vào mục đích phát tri n. Việc tạo ra truy cập sử dụng tri thức tr thành
một y u tố cơ bản nhất của cạnh tranh toàn c u.
Đ gọi tên nền kinh t mới đang hình thành và phát tri n trên th giới đã
sử dụng nhiều thuật ngữ khác nhau nhƣ:
Nền kinh t số ( igital Economy) hoặc nền kinh t mạng (Network)
nhằm nhấn mạnh vai tr của công nghệ thông tin của việc tạo ra và truyền
tải thông tin so với sản xuất và phân phối hàng hóa vật chất và dịch vụ
thông thƣờng;
Nền kinh t thông tin (Information Economy) nhấn mạnh y u tố quan
trọng hàng đ u hiện nay trong phát tri n kinh t - x hội không phải là tài
nguyên vật th mà là thông tin – tri thức;
Nền kinh t học hỏi (Learning Economy) nhấn mạnh đ n yêu c u học
tập vai tr của giáo dục với việc nâng cao trình độ và làm giàu tri thức của
mỗi thành viên x hội nhằm góp ph n tích cực vào phát tri n kinh t - xã hội:
Nền kinh t mới (New Economy) nhấn mạnh sự phân biệt với các nền
kinh t đã đang tồn tại trong lịch sử…
Theo định ngh a của tổ chức h p tác và phát tri n OE và PE thì
một nền kinh t trong đó sự sản sinh ra truyền bá và sử dụng tri thức là động
lực chủ y u của sự tăng trƣ ng tạo ra của cải tạo ra việc làm trong tất cả các
ngành kinh t đƣ c gọi là kinh t tri thức (Knowledge Economy).
Kinh t tri thức là sự phát tri n tất y u của nền sản xuất x hội trong ti n
trình phát tri n của lịch sử. Sự phát tri n mạnh m của lực lƣ ng sản xuất và
sự gia tăng của lao động tri thức là cơ s dẫn đ n ra đời kinh t tri thức. Từ
văn minh nông nghiệp với nền kinh t nông nghiệp chuy n lên trình độ văn
minh công nghiệp với nền kinh t công nghiệp và văn minh trí tuệ phát tri n
cho ra đời nền kinh t tri thức. Vấn đề đặt ra đây là đâu là sự khác nhau của
ba nền hình thức kinh t ? Nhƣ ch ng ta bi t nền kinh tế nông nghiệp đƣ c
151
đặc trƣng b i nền tảng kinh t của toàn x hội là nông nghiệp. Đây là nền
kinh t chủ y u sản xuất ra lƣơng thực và thực ph m mà trƣớc h t đáp ứng
nhu c u sinh tồn của x hội. Phƣơng thức sản xuất của kinh t nông nghiệp là
kinh t ti u nông. o đó sản xuất mang tính khép kín tự cấp tự t c mang
tính gia trƣ ng dựa vào k thuật thủ công và truyền thống nông nghiệp là
cốt lõi bao trùm đơn thu n mang tính tự nhiên chƣa xuất hiện nhu c u giao
ti p x hội về kinh t . hính vì vậy sản ph m hạn ch về số lƣ ng và chủng
loại chỉ tho m n nhu c u tất y u của con ngƣời chƣa có hoặc có rất ít sản
ph m thặng dƣ. ó th nói qui luật sinh tồn là qui luật kinh t cơ bản của
kinh t nông nghiệp. Kinh t nông nghiệp là trình độ kinh t mà năng lực
kinh t và sức sản xuất x hội thấp kém không có sự tham gia của khoa học
và tri thức vào trong sản xuất. ông cụ lao động tiêu bi u nhất cho nền kinh
t nông nghiệp là chi c cuốc cày và sức lao động cơ b p của con ngƣời.
uộc cách mạng công nghiệp và phƣơng thức sản xuất tƣ bản chủ ngh a ra
đời chuy n nền sản xuất x hội lên trình độ công nghiệp. Trong kinh tế công
nghiệp với cuộc cách mạng công nghiệp đ chuy n từ ti u thủ công nghiệp
sang đại công nghiệp cơ khí với vai tr của máy móc và các phƣơng tiện k
thuật khác. uộc cách mạng công nghiệp làm bi n đổi sâu s c nền kinh t từ
phƣơng diện k thuật cho đ n sự thay đổi k t cấu nền kinh t đặc biệt là tách
công nghiệp thành ngành sản xuất độc lập hình thành k t cấu kinh t gồm
kinh t công nghiệp kinh t nông nghiệp và kinh t dịch vụ. Qui mô sản xuất
của kinh t công nghiệp ngày càng lớn quan hệ thị trƣờng ra đời. Nền kinh t
công nghiệp g n liền với kinh t thị trƣờng sản xuất hàng hoá. Trong kinh t
công nghiệp hiệu quả kinh t tăng cao nhờ phát tri n lực lƣ ng sản xuất bằng
cách tăng cƣờng các y u tố khoa học k thuật và trình độ ngƣời lao động
năng suất lao động tăng nhanh tăng sản lƣ ng và chủng loại hàng hóa, có
khả năng thoả m n nhu c u phong ph đa dạng của x hội. Nhà tƣơng lai học
152
nvin Tốphlơ gọi hình ảnh các ống khói nhà máy chọc trời là bi u tƣ ng của
văn minh công nghiệp. ùng với sự phát tri n và thay đổi của phƣơng thức
sản xuất mà trƣớc h t là sự bi n đổi mạnh m của lực lƣ ng sản xuất nhân
loại bƣớc sang thời đại hậu công nghiệp mà đại diện của nó là nền kinh t tri
thức ra đời. Kinh tế tri thức hình thành tiêu bi u với ba quá trình: quá trình
chuy n sang kinh t thị trƣờng hiện đại quá trình cách mạng trong tri thức
(cách mạng khoa học – công nghệ) và quá trình xác lập nền kinh t toàn c u.
Tri thức khoa học – công nghệ hiện đại tr thành lực lƣ ng sản xuất và
chuy n hoá thành kinh t tri thức. Đặc biệt trong kinh t tri thức sản ph m
tri thức tức khoa học – công nghệ hiện đại tr thành hàng hoá. o đó hình
thành thị trƣờng đ u vào đóng vai tr cơ bản và quy t định là thị trƣờng hàng
hoá tri thức khoa học – công nghệ. Xét về k t cấu kinh t cùng với kinh t
dịch vụ kinh t công nghiệp và kinh t nông nghiệp kinh t tri thức đóng vai
tr nền tảng là chỉnh th là trục xuyên suốt chi phối toàn bộ sự phát tri n.
Hiện nay tỷ trọng của ngành kinh t tri thức chi m khoảng 60% - 70% GDP
của nền kinh t . Kinh t tri thức phản ánh trình độ phát tri n cao của lực
lƣ ng sản xuất bi u hiện sự gia tăng của lao động trí óc và giảm xuống của
lao động chân tay trong từng sản ph m cũng nhƣ trong tổng sản ph m quốc
dân. Không phải chỉ đ n kinh t tri thức thì tri thức mới đƣ c sử dụng mà
ngay từ đ u nền sản xuất x hội trong kinh t nông nghiệp và kinh t công
nghiệp con ngƣời đ sử dụng tri thức vào sản xuất. Nhƣng n u trong kinh t
nông nghiệp những y u tố cơ bản quan trọng là đất đai và sức lao động và
trong kinh t công nghiệp là tƣ bản và lao động thì trong kinh t tri thức tri
thức là y u tố cơ bản đ u tiên quy t định sự phát tri n. Nhƣ vậy trong lịch sử
phát tri n của nền sản xuất x hội tri thức tăng theo hàm mũ thời gian. Sự
bùng nổ thông tin tri thức xảy ra càng mạnh m và đƣ c ứng dụng trong mọi
khâu mọi qui trình mọi phƣơng tiện của sản xuất một cách sâu rộng tất y u
153
dẫn đ n ra đời nền kinh t tri thức. hính vì vậy nvin Tốphlơ đ nhận định
bi u tƣ ng của nền kinh t tri thức là chi c máy tính công cụ phổ bi n trong
mọi l nh vực của đời sống x hội. Mặc dù cách quan niệm và ti p cận hơi
khác nhau nhƣng đều thống nhất bản chất của nền kinh t tri thức là khẳng
định vai tr quy t định hàng đ u của tri thức trong sự phát tri n kinh t - xã
hội của mỗi quốc gia trên toàn c u.
Trong nền kinh t này các ngành kinh t mũi nhọn tạo động lực cho mọi
thay đổi đều dựa vào những thành tựu mới nhất của tri thức khoa học công
nghệ hiện đại. Nổi bật là các ngành công nghệ cao nhƣ công nghệ thông tin
công nghệ sinh học công nghệ vật liệu công nghệ nano… và cả những
ngành truyền thống nhƣ công nghiệp nông nghiệp đƣ c ứng dụng tri thức
khoa học công nghệ cao. Trong kinh t tri thức vốn và lao động là y u tố c n
thi t nhƣng động lực quan trọng nhất cho phát tri n kinh t là tri thức. ơ cấu
và phƣơng thức hoạt động kinh t có nhiều bi n đổi sâu s c nhanh chóng. Sự
chuy n dịch cơ cấu kinh t theo hƣớng gia tăng các ngành kinh t có giá trị
dựa nhiều vào tri thức. Đổi mới sáng tạo và học tập là nhiệm vụ trung tâm
của x hội. Học đ làm đ sử dụng và học suốt đời. Sáng tạo tr thành động
lực trực ti p của sự phát tri n đồng thời quy t định việc tạo ra cái mới có
chất lƣ ng cao hơn và có sức cạnh tranh. Việc học hỏi đào tạo liên tục và
suốt đời đ không ngừng phát tri n tri thức đi đ n sáng tạo và làm chủ tri
thức thích nghi nhanh với sự thay đổi và x hội học tập là nền tảng của kinh
t tri thức. Sự phát tri n của kinh t tri thức liên quan đ n toàn c u hoá kinh
t và tác động nhiều mặt đối với các quốc gia nhờ mạng thông tin mang tính
toàn c u. Trong kinh t tri thức nền sản xuất đƣ c tổ chức linh hoạt uy n
chuy n với xu hƣớng giảm các y u tố đ u vào nhờ tri thức. oanh nghiệp là
nhân tố trung tâm th c đ y tăng trƣ ng kinh t . Bên cạnh các sản ph m nông
nghiệp công nghiệp c n có các sản ph m là các mặt hàng tri thức bản
154
quyền phát minh hay bí quy t. Sự chuy n dịch lao động theo hƣớng tăng lao
động xử l thông tin dịch vụ và giảm lao động trực ti p. Lao động tri thức
c n gọi là công nhân cổ tr ng đóng vai tr cơ bản trong sản xuất. Nhƣ vậy
trong nền kinh t tri thức tri thức khoa học đóng vai tr then chốt qui định sự
vận động và phát tri n của x hội mới. Vì th giáo dục suốt đời là cơ s đ
cung cấp tri thức năng lƣ ng cho nền kinh t này. ác quốc gia muốn phát
tri n phải đặc biệt ch đ n phát tri n giáo dục đào tạo đảm bảo chất lƣ ng
tri thức theo kịp th giới. Nền kinh t tri thức là sự khẳng định hùng hồn
tuyên bố của Ph.Bêcơn cách đây 400 năm về vai tr sức mạnh của tri thức
khoa học trong đời sống x hội.
Kinh t tri thức có một số đặc trƣng cơ bản đƣ c các nhà nghiên cứu
đ c k t lại nhƣ sau:
Đặc trƣng thứ nhất: Nền kinh t chủ y u dựa vào tri thức. Đây là đặc
trƣng cơ bản nhất. Trong nền kinh t tri thức của cải dựa vào tri thức nhiều
hơn là dựa vào tài nguyên thiên nhiên và sức lao động cơ b p mặc d u vốn
và lao động là những y u tố cơ bản không th thi u. N u nhƣ giá trị sản xuất
truyền thống gồm giá trị tƣ liệu sản xuất và sức lao động thì ngày nay giá trị
đƣ c tạo ra từ tri thức chi m tỷ trọng chủ y u th hiện khi sử dụng công
nghệ mới và tri thức quản l mới giá trị tăng gấp nhiều l n mà chi phí vật
chất không tăng giá trị gia tăng là do tri thức tạo ra. Ví dụ n u ngành cơ khí
truyền thống chuy n lên tự động hóa sử dụng công nghệ số tự động hóa
quang điện tử … thì tr thành ngành kinh t tri thức.
ó th nhận thức cơ bản về nền kinh t tri thức qua sự chuy n dịch cơ
cấu kinh t theo hƣớng gia tăng các ngành kinh t có giá trị gia tăng cao dựa
nhiều vào tri thức gồm các ngành công nghiệp thông tin công nghiệp công
nghệ cao các ngành dịch vụ dựa vào xử l công nghệ thông tin, tài chính,
ngân hàng, giáo dục đào tạo nghiên cứu phát tri n công nghệ…
155
Đặc trƣng thứ hai: Kinh t tri thức có tốc độ hoạt động nhanh và đổi mới
nhanh trong đó sáng tạo là động lực trực ti p của sự phát tri n. Bi u hiện
của nó v ng đời của công nghệ sản ph m từ l c mới nảy sinh phát tri n và
tiêu vong ngày càng r t ng n sự thay th diễn ra từng năm từng tháng nhất
là công nghệ thông tin.
Trong nền kinh t nông nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh chủ y u
bằng cách hoàn thiện các y u tố sẵn có một cách tối ƣu. Trong nền kinh t tri
thức y u tố quy t định của sức cạnh tranh là sự tiên phong trong sáng tạo
thông tin tri thức mới cho ra đời những sản ph m mới có chất lƣ ng cao hơn
và đi nhanh vào tiêu dùng sớm nhất. Vì vậy "phát minh tr thành nghề đặc
biệt" nhƣ .Mác từng nhận định.
Đặc trƣng thứ ba: Mạng thông tin tr thành cơ s hạ t ng quan trọng
nhất của xã hội và trong nền kinh t . Mạng thông tin là phƣơng tiện thi t y u
không th thi u đƣ c trong nền kinh t tri thức. Nhờ nó mà tri thức đƣ c phổ
bi n rộng rãi một cách nhanh chóng trực ti p giúp cho quản l kinh t - xã
hội nhanh nhạy dễ dàng hiệu quả.
Thông qua sự phát tri n mạng lƣới công nghệ thông tin tri thức mới
luôn đƣ c cập nhật hình thành xu th n m b t thông tin trao đổi thông tin
h p tác sản xuất giảm chi phí giao dịch… Internet làm thay đổi cách tƣ duy
suy ngh cách học tập cách tổ chức quản l sản xuất cách kinh doanh cũng
nhƣ thay đổi lối sống thói quen giao ti p… Mạng thông tin tr thành môi
trƣờng tốt nhất cho sự sáng tạo.
Đặc trƣng thứ tƣ: Tổ chức sản xuất tr nên linh hoạt hơn. Trong nền
kinh t cũ sản xuất mang tính đồng loạt hàng loạt theo những qui trình ổn
định. Trong nền kinh t tri thức sản xuất mang tính linh hoạt sản ph m đ n
tận tay ngƣời tiêu dùng. Nền kinh t chuy n từ mô hình tổ chức sản xuất kinh
doanh có đẳng cấp quan liêu sang cấu tr c mạng và liên k t.
156
Đặc trƣng thứ 5: Nhân tố trung tâm th c đ y đổi mới công nghệ tăng
trƣ ng kinh t là doanh nghiệp.
Đặc trƣng thứ sáu: Nền kinh t tri thức là nền kinh t toàn c u hóa.
Trong nền kinh t tri thức việc sản sinh truyền bá sử dụng tri thức không
th giới hạn trong biên giới quốc gia mà phổ bi n rộng rãi trên toàn th giới.
Quá trình phát tri n khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin
phát tri n kinh t tri thức quá trình phát tri n thƣơng mại thị trƣờng và quá
trình toàn c u hóa nhất th hóa các nền kinh t là những quá trình không th
tách rời chúng g n k t với nhau tác động qua lại th c đ y nhau phát tri n.
Đặc trƣng thứ bảy: Sản ph m ngày càng có xu hƣớng phi trọng lƣ ng.
Ngày nay, chíp vi điện tử (microchip) là sản ph m chủ y u khác với kinh t
truyền thống đ u vào của sản xuất là năng lƣ ng và nguyên liệu. M G P
trong nửa th kỷ qua tăng năm l n trong khi tổng trọng lƣ ng vật l của sản
ph m không tăng vì họ đã chuy n từ sản ph m ch tác sang sản ph m dựa
vào tri thức giảm tỷ lệ trọng lƣ ng so với giá trị.
Đặc trƣng thứ tám: Nền kinh t tri thức là nền kinh t học hỏi. Xã hội
học tập là nền tảng của nền kinh t tri thức. Mọi ngƣời học suốt đời không
ngừng ti p cận tri thức mới phát tri n tri thức nâng cao k năng sức sáng
tạo thích nghi với sự phát tri n th c đ y đổi mới.
Đặc trƣng thứ chín: Sự bi n đổi xã hội. Đi đôi với sự chuy n dịch về cơ
cấu kinh t là sự chuy n dịch về cơ cấu lao động. Lực lƣ ng lao động tri thức
– công nhân tri thức tăng nhanh và tr thành lực lƣ ng chủ y u. Sự bi n đổi
cơ cấu xã hội – dân cƣ ngày càng tác động mạnh m đ n các vấn đề chính trị
và pháp lý.
Qua những đặc trƣng trên đây của nền kinh t tri thức nổi bật một số
vấn đề c n lƣu :
157
Thứ nhất trong nền kinh t tri thức tri thức tr thành lực lƣ ng sản xuất
trực ti p là vốn quí nhất là nguồn lực quan trọng hàng đ u quy t định sự
tăng trƣ ng và phát tri n kinh t .
Thứ hai trong nền kinh t tri thức cơ cấu tổ chức và phƣơng thức hoạt
động kinh t có những bi n đổi sâu s c nhanh chóng các ngành kinh t dựa
vào tri thức dựa vào thành tựu mới nhất của khoa học và công nghệ ngày
càng tăng và chi m đa số.
Thứ ba trong nền kinh t tri thức công nghệ thông tin đƣ c ứng dụng
rộng rãi trong mọi l nh vực và thi t lập đƣ c các mạng thông tin đa phƣơng
tiện phủ kh p nƣớc nối với h u h t các tổ chức các gia đình. Thông tin tr
thành tài nguyên quan trọng nhất của nền kinh t .
Thứ tƣ trong nền kinh t tri thức nguồn nhân lực nhanh chóng đƣ c tri
thức hóa; sự sáng tạo đổi mới học tập tr thành yêu c u thƣờng xuyên đối với
mọi ngƣời và phát tri n con ngƣời tr thành nhiệm vụ trung tâm của xã hội.
Thứ năm trong nền kinh t tri thức mọi hoạt động đều có liên quan đ n
toàn c u hóa kinh t có tác động tích cực hoặc tiêu cực sâu rộng tới nhiều
mặt của đời sống xã hội trong mỗi quốc gia và trên toàn th giới.
Qua thực trạng phát tri n kinh t tri thức của các quốc gia trên th giới
các nhà nghiên cứu và các tổ chức quốc t đều thống nhất trong việc nhìn
nhận về các yêu c u với tƣ cách là các trụ cột của kinh t tri thức gồm bốn
trụ cột chính: giáo dục phát minh sáng ch cơ s hạ t ng công nghệ thông
tin và truyền thông và hệ thống th ch các chính sách kinh t . Điều đó có
ngh a là một quốc gia muốn chuy n sang nền kinh t tri thức c n hình thành
bốn trụ cốt chính này.
Thứ nhất có nền giáo dục tiên ti n đào tạo theo tiêu chu n chất lƣ ng
quốc t đ đáp ứng nhu c u xây dựng nguồn nhân lực chất lƣ ng cao năng
158
động sáng tạo không ngừng nâng cao ki n thức và k năng. Hình thành ch
độ học tập suốt đời x hội học tập.
Thứ hai năng lực khoa học công nghệ đủ mạnh đ cho ra đời những sản
ph m khoa học công nghệ có khả năng phát minh sáng ch có đội ngũ cán
bộ khoa học năng động sáng tạo đủ sức làm chủ các thành tựu khoa học công
nghệ mới ứng dụng nhanh vào thực tiễn; có khả năng sáng tạo những công
nghệ mới c n thi t cho đất nƣớc. Thi t lập hệ thống đổi mới sáng tạo trên
phạm vi quốc gia.
Thứ ba phát tri n mạnh hạ t ng công nghệ thông tin và công nghệ
truyền thông (I T). ng dụng và phát tri n I T trong tất cả các l nh vực. oi
I T là động lực cho đổi mới và phát tri n nhân lên sức mạnh tinh th n vật
chất trí tuệ là mũi nhọn của kinh t tri thức. X hội thông tin là tiền đề cho
nền kinh t tri thức.
Thứ tƣ th ch chính sách tổ chức quản l thực sự dân chủ phát huy
quyền làm chủ của nhân dân phát huy mọi năng lực sản xuất mọi khả năng
sáng tạo m đƣờng cho kinh t tri thức phát tri n. Đây là y u tố quy t định
nhất trong khi ba y u tố c n lại đóng vai tr là tiềm năng của kinh t tri thức.
Thực t cho thấy n u quốc gia nào đảm bảo tạo lập đƣ c bốn trụ cột trên
đều phát tri n kinh t tri thức hiệu quả và ngƣ c lại n u thi u hoặc phát tri n
không đồng bộ một trong những trụ cột trên đều không th đáp ứng đƣ c
những tiêu chí của kinh t tri thức.
Tuy vẫn c n nhiều nghiên cứu tranh luận nhƣng có th nêu một số chỉ
tiêu của các tổ chức quốc t nhƣ sau về kinh t tri thức nhƣ sau:
Theo OE có bốn y u tố đ làm căn cứ đo lƣờng mức độ phát tri n
nền kinh t tri thức gồm:
159
Một là đ u vào của tri thức (sản xuất tri thức) gồm chi phí cho nghiên
cứu và tri n khai sử dụng cán bộ khoa học công nghệ số lƣ ng bằng sáng
ch cân bằng quốc t về chi trả cho công nghệ.
Hai là đ u ra của tri thức (sử dụng tri thức) th hiện giá trị gia tăng
của các ngành công nghiệp dựa vào công nghệ cao số việc làm c n k năng
cao và đƣ c thu nhập cao (những ngành đƣ c coi là công nghệ cao gồm các
ngành máy tính viễn thông bán dẫn dƣ c ph m hàng không vũ trụ).
Ba là mạng tri thức (phân phối qu ng bá tri thức) là sự đánh giá về hệ
thống đổi mới quốc gia trong việc g n k t nghiên cứu với sản xuất kinh
doanh cũng nhƣ hệ thống thông tin truyền thông…
Bốn là tri thức và học tập kinh t tri thức là kinh t học tập bao gồm
các chỉ số về trình độ học vấn về đào tạo nghề nhất là vấn đề vừa làm việc
vừa học tập học tập suốt đời phát tri n nghề không ngừng…
PE đƣa ra một hệ thống chỉ tiêu cụ th gồm:
Thứ nhất về doanh nghiệp đổi mới th hiện tổng chi phí cho R&
của các doanh nghiệp so với G P số lƣ ng sáng ch doanh thu qua thƣơng
mại điện tử mức độ liên k t với các doanh nghiệp khác các trƣờng đại học
các viện nghiên cứu.
Thứ hai về cơ s tri thức th hiện chỉ số H I số ngƣời đi học trên 1000
dân số cán bộ làm R& trên 1000 dân số thƣ viện báo chí radio tivi trên
1000 dân và tỷ lệ ph n trăm công nhân tri thức so với tổng lực lƣ ng lao động.
Thứ ba về cơ s hạ t ng I T th hiện số lƣ ng máy tính trên 1000
dân số điện thoại và số điện thoại di động trên 1000 dân tỷ lệ số ngƣời nối
mạng số ngƣời sử dụng Internet sử dụng e-com.
Thứ tƣ về cơ cấu kinh t bao gồm đ u tƣ trực ti p nƣớc ngoài tính theo
ph n trăm G P tổng chi phí cho R& tính theo ph n trăm G P xuất kh u
160
sản ph m công nghệ cao tính theo ph n trăm tổng giá trị xuất kh u và giá trị
các ngành kinh t tri thức tính theo ph n trăm G P.
Thứ năm về vai tr chính phủ th hiện yêu c u về tính dân chủ công
khai chính sách cạnh tranh th c đ y sáng tạo và mức độ số hoá chính phủ.
Ngân hàng th giới cũng xác định hệ thống gồm 64 chỉ tiêu đánh giá
kinh t tri thức theo bốn nhóm: môi trƣờng kinh doanh khoa học và công
nghệ giáo dục và đào tạo công nghệ thông tin và truyền thông.
Trong khi đó M cũng đƣa ra 21 chỉ tiêu chung và cụ th cho từng bang
hƣớng vào các vấn đề: việc làm dựa vào tri thức mức độ toàn c u hoá tính
năng động và cạnh tranh của nền kinh t kinh t thông tin và năng lực đổi mới.
Mặc d u có nhiều tiêu chí chỉ tiêu khác nhau đ đánh giá kinh t tri
thức nhƣng có th khái quát lại ba vấn đề trọng tâm chủ y u. Thứ nhất xét
về nguồn nhân lực phải có 60% - 70% trình độ đại học trong tổng nhân lực;
thứ hai xét về giá trị tri thức trong sản ph m phải đạt từ 70% - 80% trong
toàn bộ giá trị sản ph m; thứ ba xét về khả năng ứng dụng công nghệ hiện
đại phải thực hiện từ 60% tr lên trong toàn bộ nền kinh t .
đây do giới hạn nghiên cứu chỉ trao đổi kinh nghiệm và thành tựu
của một số nƣớc trên th giới trong quá trình phát tri n kinh t tri thức.
Những năm 1990 các nƣớc phát tri n và đang phát tri n rất quan tâm đ n
nền kinh t tri thức. các nƣớc phát tri n do chuy n nhanh cơ cấu và phát
tri n công nghệ thông tin và công nghệ cao nên đi vào kinh t tri thức một
cách tự nhiên. Hiện nay những nƣớc đƣ c đánh giá về cơ bản đ tr thành
kinh t tri thức là Ôxtrâylia anađa Nhật Bản M Niu ilân…vì tại các
nƣớc này y u tố tri thức thực sự tr thành y u tố cơ bản quy t định nhất đối
với nền kinh t . Trong các nền kinh t này giá trị do các ngành kinh t tri
thức chi m hơn 50% G P nền giáo dục tiên ti n chuy n d n sang hệ thống
giáo dục suốt đời nhiều chi n lƣ c phát tri n I T điều chỉnh chính sách
161
kinh t v mô hệ thống đổi mới quốc gia hoạt động hiệu quả đổi mới là đặc
trƣng cơ bản của nền kinh t .
Hiện nay nhiều quốc gia trong Liên minh châu u nhƣ Đức nh
Pháp… cũng đ đạt đƣ c nhiều thành tựu trong phát tri n kinh t tri thức. Ví
dụ nƣớc Đức các ngành kinh t dựa vào tri thức chi m trên 50% G P đ u
tƣ cho tri thức chi m 8% đ u tƣ cho công nghệ thông tin và viễn thông
chi m g n 7%. B c u và Pháp đ u tƣ cho các nguồn lực vô hình từ 9 % -
10% cao nhất th giới. châu u số hộ gia đình có máy tính là 24%. Giáo
dục đạt trình độ cao tỷ lệ vào đại học cao đẳng của thanh niên là 74 6%. Tỷ
trọng các ngành công nghệ cao tăng nhanh. Liên minh châu u ch trọng bốn
nguyên t c cho phát tri n kinh t tri thức bao gồm m rộng môi trƣờng kinh
doanh tạo điều kiện cho công nghệ thông tin và truyền thông đ u tƣ cho
tƣơng lai đ phát tri n tri thức và các nguồn lực ƣu tiên hƣớng tới ngƣời dân
trong môi trƣờng x hội thông tin và chấp nhận thách thức toàn c u theo tinh
th n tuân thủ các tiêu chu n quốc t h p tác và hoà nhập.
Nhƣ vậy từ tinh th n đề cao khoa học và ứng dụng tri thức khoa học
vào thực tiễn x hội thời đại Ph.Bêcơn ngày nay th giới đ và đang thực
hiện sâu rộng tinh th n đó trên mọi l nh vực mà trƣớc h t là l nh vực kinh
t phát tri n kinh t tri thức. Nhƣ một xu th tất y u đ phát tri n các quốc
gia căn cứ vào đặc đi m điều kiện của mình đ có phƣơng thức phát tri n
kinh t tri thức hiệu quả.
Những nƣớc đang phát tri n nhận thức khoảng cách về phát tri n chính
là khoảng cách về tri thức. Từ đó nhiều quốc gia đ có những chi n lƣ c đi
t t đón đ u bằng cách phát tri n nguồn lực con ngƣời vốn tri thức thông qua
đ u tƣ mạnh m cho giáo dục đào tạo nâng cao năng lực khoa học công
nghệ hội nhập quốc t n m b t và ứng dụng nhanh và hiệu quả các thành
tựu tri thức của nhân loại.
162
Những vấn đề này đ i hỏi Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nƣớc nhất thi t phải tranh thủ ứng dụng càng nhiều càng
cao phổ bi n những thành tựu công nghệ hiện đại và tri thức mới phải g n
với phát tri n kinh t tri thức phát tri n mạnh các ngành và sản ph m kinh t
có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức k t h p sử dụng vốn tri thức của
con ngƣời Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại; k t h p phát tri n
tu n tự với đi t t đón đ u; từng bƣớc phát tri n kinh t tri thức đ vừa phát
tri n xã hội nhanh bền vững vừa rút ng n đƣ c khoảng cách với các quốc gia
trong khu vực và quốc t .
3 2 2 Vấn đề p át tr ển n t tr t ứ ở V ệt N m ện n
Quan niệm của Ph.Bêcơn về tri thức khoa học với tuyên bố mang tính
thời đại ‘tri thức là sức mạnh đ góp ph n tạo nên sự bi n đổi quan trọng
trong phong cách tƣ duy phản ánh tâm trạng và khát vọng của con ngƣời sau
đêm trƣờng Trung cổ. Quan niệm ấy ti p tục đƣ c chứng minh trong thời đại
ngày nay và đƣ c xem là sự th hiện tính qui luật tất y u của ti n trình lịch
sử. Là một nƣớc đang bƣớc vào quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá xây
dựng và phát tri n kinh t tri thức chủ động hội nhập kinh t quốc t Việt
Nam cũng không nằm ngoài tính qui luật chung ấy.
Sự phát tri n của x hội luôn bao hàm trong nó không chỉ sự k thừa
những thành tựu từ mọi mặt của đời sống x hội mà c n từ những tiền đề tƣ
tƣ ng l luận có tính đột phá của các nhà tƣ tƣ ng trên hành trình tìm ki m
chân l . Vì th x hội hiện đại tất y u dựa vào những chỉ dẫn về mặt l luận
đ soi sáng cho việc giải quy t những vấn đề trong thực tiễn. Không th nói
rằng tƣ tƣ ng của Ph.Bêcơn ảnh hƣ ng trực ti p đ n quá trình xây dựng và
phát tri n kinh t tri thức Việt Nam nhƣng rõ ràng tƣ tƣ ng của ông về vai
tr sức mạnh quyền lực của tri thức đối với sự phát tri n x hội đ lan toả chi
phối và m đƣờng cho những xu hƣớng đề cao khoa học k thuật trong lịch sử
163
nhân loại và ảnh hƣ ng sâu rộng đ n sự phát tri n của nhiều quốc gia dân tộc.
Nền kinh t tri thức ra đời là minh chứng cho tinh th n của tri t học Ph.Bêcơn.
Việt Nam nhiều nhà nghiên cứu đ ch tri n khai tƣ tƣ ng của Ph.Bêcơn
từ nhiều góc độ rộng hẹp khác nhau nhƣng đều đánh giá cao tƣ tƣ ng của ông
trong vấn đề nhận thức luận. Ph.Bêcơn đ làm một cuộc cách mạng trong tri t
học nhằm thay đổi thói quen tƣ duy truyền thống vƣ t lên những uy quyền tƣ
tƣ ng đ tự do khám phá sáng tạo. Sự phê phán bóng ma ngẫu tƣ ng nhằm
thanh t y l trí khát vọng tìm ki m chân l bằng xây dựng phƣơng pháp nhận
thức mới cho khoa học l tƣ ng về một x hội văn minh tốt đẹp…của
Ph.Bêcơn đặt ra cho ch ng ta nhiều suy ngh và trăn tr . Điều đó cho thấy tri t
học Ph.Bêcơn có ngh a và giá trị sâu s c đối với sự phát tri n nhân loại nói
chung và Việt Nam nói riêng mà trƣớc h t là hiện thực xây dựng và phát tri n
kinh t tri thức từ g i m của ông cách đây g n 400 năm.
Việt Nam, từ năm 1975 cả nƣớc ti n hành công cuộc xây dựng kinh
t – x hội trong điều kiện đất nƣớc c n nhiều khó khăn hậu quả chi n tranh
nặng nề. Tình trạng nền kinh t lạc hậu và những sai l m trong cơ ch quản l
kinh t đ làm chậm bƣớc phát tri n của đất nƣớc. Sự nghiệp đổi mới hơn hai
mƣơi năm đ đƣa nƣớc ta thoát ra khỏi tình trạng ngh o nàn và lạc hậu tăng
trƣ ng kinh t ổn định cơ ch từng bƣớc đƣ c đổi mới th và lực ngày càng
đƣ c tăng cƣờng. Trong bối cảnh th giới chuy n mình mạnh m đi vào kinh
t tri thức nƣớc ta muốn phát tri n tất y u phải xây dựng kinh t tri thức.
Việc xây dựng và phát tri n kinh t tri thức Việt Nam có nhiều thuận
l i đồng thời gặp những khó khăn nhất định. Xét về mặt thuận l i trên cơ s
phát huy năng lực nội sinh với năng lực l nh đạo sáng suốt của Đảng vai tr
quản l của nhà nƣớc tinh th n quy t tâm xây dựng đất nƣớc giàu mạnh của
nhân dân dựa trên những tiền đề kinh t đ tạo dựng đƣ c ch ng ta có th
tranh thủ đi t t đón đ u b t kịp các y u tố thành tựu của thời đại học hỏi k
164
thừa kinh nghiệm của các quốc gia đ phát tri n kinh t tri thức. Nƣớc ta xây
dựng và phát tri n kinh t tri thức trong điều kiện chính trị – x hội ổn định
kinh t tăng trƣ ng cao nguồn nhân lực dồi dào tiềm lực đ u tƣ cho khoa
học công nghệ đƣ c coi trọng. Bên cạnh đó xu th toàn c u hoá và cuộc cách
mạng khoa học công nghệ tạo ra thời cơ đ nƣớc ta ti p cận với thành quả
ti n bộ của th giới. Bối cảnh lịch sử cho phép ch ng ta m rộng giao lƣu
h p tác quốc t theo phƣơng thức đa phƣơng hoá và đa dạng hoá là môi
trƣờng thuận l i đ phát tri n kinh t cũng nhƣ các l nh vực khác. Nhất là
trong l nh vực phát tri n khoa học công nghệ ch ng ta có th vừa tự nghiên
cứu đổi mới vừa h p tác nghiên cứu chuy n giao công nghệ từ các nƣớc
tiên ti n. Qua đó ch ng ta xây dựng đƣ c đội ngũ cán bộ khoa học công
nghệ và tạo dựng đƣ c nền tảng cơ s vật chất cho phát tri n kinh t tri thức.
Đặc biệt bằng những định hƣớng chủ trƣơng táo bạo độc đáo của Đảng và
Nhà nƣớc ch ng ta có th đi nhanh vào hiện đại theo phƣơng thức đi t t đón
đ u bƣớc ti n của nhân loại. Tuy nhiên bên cạnh những thuận l i nói trên
nƣớc ta đƣơng đ u với những hạn ch và khó khăn trong quá trình phát tri n
kinh t tri thức. Trƣớc h t xuất phát đi m của nƣớc ta trình độ thấp từ một
nƣớc chủ y u trình độ nông nghiệp đi lên kinh t tri thức. Điều đó có ngh a
là đồng thời cùng một l c nƣớc ta phải giải quy t hai nhiệm vụ lớn: vừa
chuy n đổi nền kinh t nông nghiệp sang kinh t công nghiệp vừa chuy n
đổi kinh t công nghiệp sang kinh t tri thức. Trên thực trạng đó cơ s vật
chất – k thuật lạc hậu trung bình là nguyên nhân chính trong việc ti p cận
công nghệ hiện đại. Trình độ của đội ngũ cán bộ chuyên môn và quản l khoa
học công nghệ c n hạn ch ảnh hƣ ng đ n khả năng nghiên cứu chuy n
giao và đổi mới công nghệ. Hơn nữa do khả năng tích lu chƣa cao dẫn đ n
vấn đề thi u vốn đ u tƣ cho phát tri n kinh t và khoa học công nghệ đặc
biệt là chậm xây dựng k t cấu hạ t ng kinh t và hạ t ng x hội. Nhà nƣớc
165
mặc d u đ có những đổi mới trong cơ ch quản l nhƣng vẫn th hiện nhiều
y u kém và bất cập trong quản l kinh t – x hội dẫn đ n cản tr việc hình
thành những tiền đề cho phát tri n kinh t tri thức. Nền dân chủ x hội chủ
ngh a chƣa thực sự đƣ c phát huy bộ máy nhà nƣớc c n nhiều bi u hiện
tham nhũng không minh bạch. o đó có những vấn đề mang tính tất y u mà
Việt Nam phải đáp ứng đ phát tri n kinh t tri thức mà theo các nhà nghiên
cứu c n phải nhanh chóng tri n khai. Ngoài ra Việt Nam có chung một tình
trạng với các nƣớc ngh o các nƣớc kém phát tri n là sự thi u hụt tri thức
hay c n gọi là ngh o tri thức. Sự thi u hụt tri thức ngh o tri thức bi u hiện:
thứ nhất sự ngh o năng lực sáng tạo, thu nhận tri thức, năng lực thu h t và
hấp thụ tri thức sẵn có của th giới, tức là thi u khả năng sản xuất tri thức
mới cũng nhƣ thi u con đƣờng ti p nhận tri thức mà nguyên nhân chủ y u là
từ nguồn vốn nhân lực từ th ch đối với việc sáng tạo và nhập kh u tri thức;
thứ hai là ngh o năng lực giao lƣu tri thức tức là khả năng truyền bá chuy n
tải tri thức lan tỏa trong x hội đ n với dân cƣ mà nguyên nhân là do điều
kiện cơ s vật chất phục vụ truyền thông kém phát tri n chƣa đ y đủ hoặc
do biện pháp truyền thông chƣa khoa học. Vấn đề này liên quan đ n nguồn
nhân lực chất lƣ ng cao là điều kiện tiên quy t của kinh t tri thức. Thật sự
ch ng ta chƣa có đội ngũ trí thức và công nhân tri thức đáp ứng nhu c u phát
tri n của kinh t tri thức. Đó là những ngƣời làm việc bằng bộ óc của mình
sáng tạo sử dụng tri thức mới đ tạo ra giá trị mới. Họ là những ngƣời c n
thi t phải có một môi trƣờng thực sự tự do dân chủ đƣ c ti p cận các nguồn
thông tin đƣ c tự do tƣ tƣ ng đƣ c trình bày tranh luận phản biện và bảo
vệ ki n của mình không bị ai áp đặt trấn áp qui chụp. hỉ trong môi
trƣờng đó đội ngũ trí thức mới có th sáng tạo tìm ra cái mới tri thức mới
tạo động lực cho sự phát tri n. nƣớc ta hiện nay vẫn c n thi u một môi
trƣờng nhƣ th cho đội ngũ trí thức các nhà khoa học. Điều đó càng chứng tỏ
166
tinh th n cách mạng trong tri t học của Ph.Bêcơn cho đ n nay vẫn c n
nguyên giá trị. N u ch ng ta không c i bỏ những uy quyền tƣ tƣ ng sự áp
đặt giáo điều tâm l đám đông…s không th có sáng tạo không th có tri
thức mới và nhƣ vậy ch ng ta luôn ngh o tri thức không th phát tri n kinh
t tri thức. Trong nhiều l nh vực ảnh hƣ ng đ n vấn đề này thì giáo dục và
đào tạo là môi trƣờng tiên quy t trong việc sáng tạo tri thức mới phát minh
mới. Trên thực t Việt Nam giáo dục vẫn theo tính chất truyền thống lạc
hậu cả về nội dung và phƣơng pháp chạy theo thành tích không trung thực.
Trong nền kinh t thị trƣờng giáo dục chỉ đƣ c xem nhƣ địa hạt kinh doanh
thu l i nhuận không ch trọng mục đích chức năng nhiệm vụ của giáo dục.
Những ngƣời làm công tác giáo dục cũng nhƣ các nhà khoa học, thƣờng là
giảng giải thuy t minh những gì đ đƣ c mặc định trong sách v thi u tinh
th n phản biện thi u kích thích tố cho tự do sáng tạo. hính vì th ch ng ta
thi u tri thức mới tri thức tiên ti n tri thức mang sức mạnh thực tiễn th c
đ y sự phát tri n của đất nƣớc. Hơn nữa đ u tƣ cho nghiên cứu và phát tri n
(R+ ) của ch ng ta quá thấp khó có th đáp ứng các điều kiện làm việc cho
các phát minh sáng ch ra đời cũng nhƣ hạn ch khả năng ứng dụng.
Đ xây dựng và phát tri n kinh t tri thức Việt Nam c n phải phát huy
năng lực tự lực tự cƣờng k t h p với tinh th n học hỏi những kinh nghiệm
của th giới và sức sáng tạo của dân tộc. Mục tiêu tối thƣ ng của xây dựng
kinh t tri thức là đất nƣớc phồn vinh nhân dân ấm no tự do hạnh ph c. o
đó muốn xây dựng kinh t tri thức Việt Nam phải có chi n lƣ c xây dựng
lực lƣ ng sản xuất và cơ cấu kinh t hiện đại quan hệ sản xuất tiên ti n x
hội dân chủ và văn minh. Định hƣớng của Việt Nam là đ n năm 2020 nâng tỷ
lệ đóng góp của y u tố công nghệ chất xám trong giá trị sản ph m bằng các
nƣớc trên th giới năng suất lao động đóng góp vào G P gia tăng 85% và
công nghệ đóng góp cũng khoảng 85% vào tăng năng suất lao động G P
167
bình quân đ u ngƣời đạt mức khoảng 3000 đôla M cùng với việc giữ tỷ lệ
đói ngh o và thất nghiệp mức cho phép. Đ n năm 2020 Việt Nam phấn
đấu tr thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại. Quá trình xây dựng
kinh t tri thức c n tri n khai có trọng tâm trọng đi m và kịp thời. Với thuận
l i là nƣớc đi sau Việt Nam có th bỏ qua các khâu công nghệ trung gian
đi vào công nghệ cao công nghệ tiên ti n. o điều kiện của đất nƣớc phát
tri n kinh t tri thức nƣớc ta không phải chuy n ngay sang các ngành công
nghệ cao mà là chi n lƣ c phát tri n dựa vào tri thức vận dụng tri thức vào
tất cả các ngành kinh t . Nhiệm vụ đ u tiên là nhanh chóng đổi mới hệ
thống giáo dục trong đó coi trọng nghiên cứu khoa học công nghệ phát
tri n nguồn nhân lực và các sản ph m chủ lực có l i th cạnh tranh. Đặc
biệt c n có chính sách thu h t nhân tài và sớm xây dựng các khu trung tâm
công nghệ cao.
ũng nhƣ các nƣớc trên th giới Việt Nam phải hội đủ các điều kiện với
vai tr là các y u tố c n thi t đ phát tri n kinh t tri thức bao gồm:
+ Việt Nam phải có ba lực lƣ ng tham gia phát tri n kinh t tri thức đủ
mạnh và có tinh th n trách nhiệm cao gồm Nhà nƣớc và đội ngũ doanh
nghiệp mạnh đội ngũ trí thức có trình độ cao và có l ng yêu nƣớc nồng nàn
và lực lƣ ng lao động sáng tạo. Nhà nƣớc có vai tr quan trọng đối với việc
phát tri n kinh t tri thức Việt Nam. Nhà nƣớc phải hiện đại và tài giỏi xác
định đ ng trách nhiệm của mình đối với quá trình phát tri n đất nƣớc nói
chung và phát tri n kinh t nói riêng trƣớc h t là đƣờng lối phát tri n kinh t
tri thức với tinh th n dân tộc tự lực tự cƣờng và tinh th n học hỏi sáng tạo.
Đồng thời nhà nƣớc phải có k hoạch xây dựng đội ngũ trí thức của đất nƣớc
nhất là k hoạch hình thành đội ngũ nhân tài thông qua chính sách tuy n
chọn thu h t và sử dụng nhân tài. Đ phát tri n kinh t tri thức nhà nƣớc
phải cải cách triệt đ và mạnh m nền giáo dục quốc gia hình thành hệ thống
168
đánh giá chất lƣ ng quốc gia hình thành hệ thống sáng tạo quốc gia và xây
dựng các tiền đề trọng y u với tƣ cách là trụ cột của kinh t tri thức.
mọi thời đại kinh t đội ngũ trí thức đều có vai tr to lớn đối với sự
phát tri n x hội nhƣng hơn bao giờ h t trong thời đại kinh t tri thức họ là
bộ phận cực kỳ quan trọng. Đội ngũ trí thức quy t định sức sản xuất của x
hội quy t định trình độ của lực lƣ ng sản xuất đi đ u trong sự nghiệp sáng
tạo phát minh dẫn d t x hội trong phát tri n và hội nhập. Đội ngũ trí thức là
lực lƣ ng n ng cốt trong quản l l nh đạo đất nƣớc và tham mƣu cho hoạch
định chính sách đƣờng lối phát tri n đất nƣớc. Đây là lực lƣ ng tiên phong
n ng cốt trong phát tri n nguồn nhân lực sáng tạo văn hoá và hội nhập quốc
t . o đó phải đổi mới toàn diện quan niệm về đội ngũ trí thức có chính
sách chi n lƣ c cho việc đào tạo sử dụng nhân tài. Đồng thời c n có hệ
thống đánh giá hiệu suất và đóng góp đ tôn vinh đội ngũ trí thức.
Lực lƣ ng thứ ba là doanh nghiệp đảm nhận nhiệm vụ quan trọng trong
quá trình phát tri n kinh t tri thức Việt Nam. oanh nghiệp là lực lƣ ng
trực ti p tạo ra sản ph m x hội và cấu thành thực lực kinh t của quốc gia
quy t định sức sống của nền kinh t . oanh nghiệp không chỉ dừng lại phạm
vi hoạt động trong nƣớc mà ngày càng mang tính quốc t đ tham gia cạnh
tranh trên thị trƣờng th giới. Vì vậy vấn đề xây dựng các doanh nghiệp với
tƣ cách là các tập đoàn quốc t cũng nhƣ việc thu h t các tập đoàn xuyên
quốc gia vào hoạt động là một nhu c u c n thi t.
Ba lực lƣ ng nêu trên là những lực lƣ ng quan trọng quy t định và phát
tri n kinh t tri thức. N u thi u một trong ba lực lƣ ng trên s không th xây
dựng đƣ c kinh t tri thức. Vì vậy Việt Nam muốn phát tri n kinh t tri thức
c n phải sớm có biện pháp phát huy hiệu quả hoạt động của nhà nƣớc đội
ngũ trí thức và hệ thống doanh nghiệp tạo lập đồng bộ các nhân tố mũi nhọn
đáp ứng yêu c u của sự phát tri n.
169
+ ơ cấu kinh t điều chỉnh theo hƣớng hiện đại hiệu quả và bền vững.
h trọng l nh vực tƣ vấn thi t k tham gia phân phối sản ph m là những
l nh vực mang lại giá trị lớn. n phát tri n l nh vực chuyên gia tƣ vấn luật
pháp tƣ vấn thi t k và phát tri n tƣ vấn hoạch định chính sách… trƣớc m t
tận dụng và thu h t chuyên gia quốc t giỏi.
+ Nhanh chóng tham gia hệ thống sáng tạo toàn c u hình thành những
trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ cao và xây dựng các tập đoàn kinh
t mạnh h p tác hữu hiệu với các trung tâm sáng tạo quốc t .
+ Đảm bảo đủ nguồn lực đáp ứng nhu c u của kinh t tri thức bao gồm
nguồn lực trong nƣớc và nƣớc ngoài. Trong đó việc sử dụng nguồn lực cho
nghiên cứu khoa học công nghệ ứng dụng công nghệ hiện đại và xây dựng
đội ngũ trí thức vô cùng quan trọng đối với phát tri n kinh t tri thức.
Nền kinh t tri thức là nền kinh t đƣ c hình thành dựa trên bốn trụ cột
chính. Đó là nguồn nhân lực hệ thống đổi mới k t cấu hạ t ng và th ch
chính sách. Vì vậy Việt Nam muốn phát tri n kinh t tri thức phải nhanh
chóng tạo dựng đƣ c bốn trụ cột này cụ th :
Thứ nhất là nguồn nhân lực chất lƣ ng cao năng động sáng tạo
không ngừng nâng cao ki n thức và k năng. ó nền giáo dục tiên ti n đào
tạo theo tiêu chu n chất lƣ ng quốc t . Hình thành ch độ học tập suốt đời
x hội học tập.
Thứ hai là đội ngũ cán bộ khoa học năng động sáng tạo đủ sức làm chủ
các thành tựu khoa học công nghệ mới ứng dụng nhanh vào thực tiễn có khả
năng sáng tạo những công nghệ mới c n thi t cho đất nƣớc. Thi t lập hệ
thống đổi mới sáng tạo trên phạm vi quốc gia.
Thứ ba là phát tri n mạnh hạ t ng công nghệ thông tin và truyền thông
(I T) ứng dụng và phát tri n I T trong tất cả các l nh vực. oi I T là động
lực cho đổi mới và phát tri n nhân lên sức mạnh tinh th n vật chất và trí tuệ
170
của dân tộc là mũi nhọn xung kích vào kinh t tri thức. X hội thông tin là
tiền đề cho kinh t tri thức.
Thứ tƣ là th ch chính sách tổ chức quản l thực sự dân chủ phát huy
cao độ quyền làm chủ của nhân dân tạo môi trƣờng kinh doanh sội động
phát huy mọi năng lực sản xuất mọi khả năng sáng tạo m đƣờng cho kinh
t tri thức phát tri n. Đây là y u tố quy t định nhất n u thi u nó thì ba y u tố
trên chỉ là tiềm năng của kinh t tri thức.
ựa trên cơ s những trụ cột chính c n thi t của nền kinh t tri thức đ i
hỏi ch ng ta phải tạo lập đƣ c những tiền đề cho xây dựng và phát tri n kinh
t tri thức nƣớc ta:
Xây dựng k t cấu hạ t ng kinh t – x hội đủ sức đáp ứng yêu c u của công
cuộc phát tri n bao gồm k t cấu kinh t hạ t ng cứng và k t cấu hạ t ng mềm.
K t cấu hạ t ng cứng hay k t cấu hạ t ng kinh t bao gồm giao thông vận tải
mạng lƣới điện nƣớc… trong đó ch trọng phát tri n giao thông vận tải với t m
nhìn chi n lƣ c lâu dài. K t cấu hạ t ng mềm hay k t cấu hạ t ng x hội gồm y
t giáo dục bảo hi m thông tin liên lạc luật pháp… trong đó đ u tƣ phát tri n
giáo dục và thông tin là điều kiện tất y u đ phát tri n kinh t tri thức.
Về nguồn nhân lực và đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ ch ng ta c n
hình thành đƣ c nguồn nhân lực chất lƣ ng cao bao gồm những chuyên gia
l luận tài giỏi là tinh hoa của đất nƣớc những chuyên gia hoạch định chi n
lƣ c chính sách tài ba những chuyên gia đ u ngành đứng đ u các l nh vực
và đội ngũ công nhân lành nghề có trình độ k năng đáp ứng đ i hỏi phát
tri n của công nghệ cao.
Đối với hệ thống nhà nƣớc và chính sách pháp luật trƣớc h t c n nâng
cao hiệu lực hiệu quả quản l Nhà nƣớc vì chỉ với một Nhà nƣớc mạnh mới
có th có một nền kinh t mạnh. Nhà nƣớc phải hiện đại và tài giỏi đủ năng
lực quản trị quốc gia. Muốn vậy phải xây dựng bộ máy nhà nƣớc hiệu quả và
171
đội ngũ công chức giỏi mà trƣớc h t là giới tinh hoa tức các nhà l nh đạo.
Đồng thời ch ng ta c n xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật pháp chính
sách kích thích năng lực sáng tạo của x hội xây dựng một đội ngũ cán bộ
công chức nhà nƣớc trong sạch vững mạnh mà tiêu chu n đ đánh giá là
công khai minh bạch trừ bí mật quốc gia.
Nhƣ vậy đ phát tri n kinh t tri thức Việt Nam c n xác định rõ yêu
c u điều kiện tiền đề tất y u phải có và nhanh chóng đáp ứng đ có th đi
vào kinh t tri thức. Hiện nay theo nhiều nghiên cứu thực trạng phát tri n
kinh t tri thức Việt Nam đƣ c đánh giá nhƣ sau:
Nền kinh t nƣớc ta vẫn là nền kinh t chủ y u dựa vào tài nguyên và lao
động theo ki u truyền thống năng suất lao động thấp giá trị do tri thức tạo ra
chƣa lớn. Tỷ lệ đóng góp cho tăng trƣ ng kinh t vẫn là do vốn chi m 64%.
Nhân tố năng suất tổng h p (Total factory productivity - TFP) chỉ đóng góp
19%. ơ cấu kinh t vẫn nặng về nông nghiệp chi m 20% trong G P (trong
khi bình quân th giới là 5%). Giá trị dịch vụ chỉ chi m 38% nói lên tính kém
hiệu quả của nền kinh t (bình quân th giới là 65%). Giá trị xuất kh u cao
nhƣng hiệu quả kém. Sản ph m xuất kh u chủ y u là nông sản và nguyên
liệu thô tỷ lệ sản ph m qua ch bi n chỉ chi m 24%, so với Trung Quốc là
88%. Sản ph m sử dụng công nghệ cao không nhiều. Theo đánh giá của
Viện nghiên cứu Ngân hàng th giới chỉ số phát tri n kinh t tri thức của
Việt Nam (Knowlegde Economy Index – KEI) năm 2005 là 2 9 thuộc nhóm
trung bình kém. Hiện nay các y u tố trụ cột của kinh t tri thức c n non
kém tốc độ đổi mới chậm hệ thống đổi mới chƣa hình thành. Tỷ lệ đ u tƣ
cho đổi mới của các doanh nghiệp chỉ khoảng 0 2 – 0 3% doanh thu (Ấn Độ
là 5% và Hàn Quốc là 10%).
Về phát tri n và ứng dụng khoa học và công nghệ đ nâng cao hàm lƣ ng
kinh t tri thức nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trƣớc h t là thực
172
trạng phát tri n đội ngũ khoa học và công nghệ đ u tƣ tài chính cho l nh vực
này. Xét về nguồn nhân lực theo thống kê năm 2006 nƣớc ta có khoảng
2.600.000 ngƣời có trình độ đại học và cao đẳng trên 20.000 thạc s và 16.000
ti n s và ti n s khoa học 7.000 Phó giáo sƣ và 1.200 Giáo sƣ. Bình quân
nhân lực có trình độ đại học và cao đẳng đạt 325 ngƣời/1 vạn dân cán bộ khoa
học và công nghệ đạt khoảng 6 ngƣời/1 vạn dân. Từ năm 2007 đ n nay bình
quân mỗi năm nƣớc ta đƣ c bổ sung thêm hơn 200.000 ngƣời có trình độ đại
học và cao đẳng. Xét về cơ s vật chất – k thuật và nguồn lực tài chính cho
khoa học và công nghệ những năm g n đây nhà nƣớc đ tập trung đ u tƣ
chiều sâu cho các cơ quan nghiên cứu khoa học từ nguồn đ u tƣ phát tri n và
từ kinh phí sự nghiệp khoa học. Từ năm 2000 đ n nay tổng kinh phí đ u tƣ
cho khoa học và công nghệ tăng lên 2% chi ngân sách nhà nƣớc. Trong khi
các nƣớc đ công nghiệp hoá thành công nguồn vốn chi cho khoa học và công
nghệ của nhà nƣớc chỉ chi m khoảng 30% và của doanh nghiệp là 70% thì
Việt Nam kinh phí đ u tƣ chủ y u vẫn từ ngân sách nhà nƣớc chi m khoảng
60%. Tại các doanh nghiệp tỷ lệ kinh phí đ u tƣ cho khoa học và công nghệ
chi m khoảng 60% vốn đ u tƣ của doanh nghiệp.
Về k t quả hiệu quả ứng dụng khoa học và công nghệ nƣớc ta đ có
những thành công đáng k . Việt Nam bƣớc đ u đ thi t k ch tạo đƣ c một
số công nghệ thi t bị máy móc có trình độ công nghệ tiên ti n chi phí thấp.
Nhiều ngành đ ứng dụng phát tri n công nghệ mới nhƣ dệt may cơ khí
nông nghiệp thuỷ sản điện tử – viễn thông công nghệ thông tin hoá dƣ c
điện tử y sinh… có sức cạnh tranh trên thị trƣờng. ả nƣớc đ có nhiều ứng
dụng ti n bộ khoa học và công nghệ chuy n giao nhiều công nghệ nhập
kh u một số doanh nghiệp đổi mới công nghệ nhập đ y nhanh tốc độ đổi
mới và nâng cao trình độ công nghệ. Tuy nhiên nhìn chung nƣớc ta mới chỉ
đáp ứng đƣ c một ph n nhỏ nhu c u đ u tƣ phát tri n công nghệ.
173
Xem xét mức độ ảnh hƣ ng của khoa học và công nghệ với tăng trƣ ng
kinh t và hàm lƣ ng kinh t tri thức tăng trƣ ng của Việt Nam vẫn chủ y u
dựa vào vốn ít tạo việc làm và hiệu quả chƣa cao. Năng lực cạnh tranh của
Việt Nam vẫn chƣa đƣ c cải thiện. Khả năng hội nhập của Việt Nam đối với
thị trƣờng nƣớc ngoài c n thấp. Tính giá trị gia tăng công nghiệp (MV ) tức
chỉ số th hiện hàm lƣ ng tri thức trong sản xuất công nghiệp Việt Nam đạt
cao nhất trong khu vực giai đoạn 2001 – 2007 nhƣng xét G P năm 2007 chỉ
đạt 52 5 tỷ US nên giá trị MV của Việt Nam chỉ bằng hơn 50% của
Philippin và 20% của Thái Lan. Đ nâng cao hàm lƣ ng kinh t tri thức trong
các sản ph m công nghiệp c n thay đổi mạnh m về đ u tƣ phát tri n công
nghệ nhất là tăng tốc độ sản ph m xuất kh u bằng công nghệ cao và công
nghệ trung bình.
Thực trạng trên đây cho thấy nguyên nhân của những hạn ch y u kém
về phát tri n kinh t tri thức nƣớc ta trƣớc h t là chƣa ch trọng đ ng mức
chi n lƣ c đ u tƣ phát tri n khoa học và công nghệ theo định hƣớng phát
tri n kinh t tri thức nhất là chƣa phát tri n thị trƣờng vốn hoàn chỉnh đ tạo
kênh dẫn vốn cho doanh nghiệp đ u tƣ cho khoa học và công nghệ. Th ch
kinh t thị trƣờng chƣa hoàn thiện dẫn đ n nhiều bất cập trong quản l kinh
t . Nhà nƣớc chƣa có những chủ trƣơng mạnh m đ xây dựng đội ngũ trí
thức và nguồn nhân lực chất lƣ ng cao thi u những nhà chi n lƣ c khoa học
công nghệ. Môi trƣờng cạnh tranh kinh t chƣa lành mạnh c n bao cấp độc
quyền kìm h m cản tr khả năng thay đổi công nghệ theo hƣớng tích cực
không phát huy đƣ c năng lực sáng tạo của x hội. oanh nghiệp thi u vốn
thi u thông tin về công nghệ chậm và không mạnh dạn đổi mới công nghệ.
ác y u tố tiền đề trụ cột cho kinh t tri thức chƣa hình thành đồng bộ tri
thức khoa học chƣa thực sự đƣ c coi trọng và ứng dụng trong thực tiễn.
174
Những nguyên nhân trên c n phải sớm đƣ c kh c phục mới đảm bảo mục
tiêu phát tri n kinh t tri thức của nƣớc ta.
Bất kỳ quốc gia nào muốn phát tri n đều phải trải qua quá trình công
nghiệp hoá. các nƣớc tƣ bản phát tri n công nghiệp hóa diễn ra vào cuối
th kỷ XVIII. Đó là một quá trình tất y u nhằm xây dựng cơ s vật chất - k
thuật hiện đại cho x hội phát tri n lực lƣ ng sản xuất tăng năng suất lao
động quy t định sự phát tri n của x hội. Tuỳ theo đặc đi m hoàn cảnh lịch
sử của từng quốc gia và th giới mà công nghiệp hoá mỗi nƣớc đƣ c ti n
hành theo những lộ trình khác nhau.
Việt Nam Đảng ta quan niệm: ông nghiệp hoá hiện đại hoá là quá
trình chuy n đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch
vụ và quản l kinh t – x hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính
sang sử dụng một cách phổ bi n sức lao động với công nghệ phƣơng tiện
phƣơng pháp tiên ti n hiện đại dựa trên sự phát tri n công nghiệp và ti n bộ
khoa học công nghệ tạo ra năng suất lao động cao [31 4]. nƣớc ta quá
trình này c n phải k t h p chặt ch hai nội dung công nghiệp hoá và hiện đại
hoá trong sự phát tri n. Vì th ch ng ta vừa phát tri n công nghiệp vừa
chuy n dịch cơ cấu trong từng ngành từng l nh vực và toàn bộ nền kinh t
quốc dân theo hƣớng k thuật và công nghệ hiện đại. ùng một l c ch ng ta
phải vừa thực hiện cơ giới hoá tự động hoá tin học hoá đồng thời vừa sử
dụng thủ công truyền thống với công nghệ hiện đại nhƣng phải tranh thủ đi
nhanh vào công nghệ hiện đại những khâu có th mạnh và mang tính quy t
định. Mục tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá nƣớc ta hiện nay là xây dựng
nƣớc ta thành nƣớc công nghiệp có cơ s vật chất k thuật hiện đại cơ cấu
kinh t h p l quan hệ sản xuất ti n bộ phù h p với quá trình phát tri n của
trình độ lực lƣ ng sản xuất đời sống vật chất và tinh th n cao quốc ph ng an
175
ninh vững ch c dân giàu nƣớc mạnh x hội công bằng dân chủ văn minh
xây dựng nền kinh t độc lập tự chủ.
hi n lƣ c phát tri n kinh t của nƣớc ta hiện nay là dựa vào tri thức.
Nội dung công nghiệp hoá hiện đại hoá của nƣớc ta là vận dụng các y u tố
của kinh t tri thức. Nhƣ nhận định của Đảng: Th kỷ XXI s ti p tục có
nhiều bi n đổi. Khoa học và công nghệ s có bƣớc ti n nhảy vọt. Kinh t tri
thức có vai tr ngày càng nổi bật trong quá trình phát tri n lực lƣ ng sản xuất
[33 13]. Về vai tr của tri thức khoa học trong đời sống x hội Đảng cũng đ
khẳng định: Khoa học và công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin và công
nghệ sinh học, ti p tục có những bƣớc nhảy vọt ngày càng tr thành lực lƣ ng
sản xuất trực ti p th c đ y sự phát tri n kinh t tri thức làm chuy n dịch
nhanh cơ cấu kinh t và bi n đổi sâu s c các l nh vực của đời sống x hội. Tri
thức và s hữu trí tuệ có vai tr ngày càng quan trọng. Trình độ làm chủ thông
tin tri thức có ngh a quy t định sự phát tri n [33 156 –157].
Ti n hành công nghiệp hoá hiện đại hoá trong điều kiện cuộc cách
mạng khoa học công nghệ trên th giới phát tri n nhƣ vũ b o do đó ch ng ta
thực hiện chi n lƣ c đi t t đón đ u ti p thu học tập những thành quả của văn
minh nhân loại trong đó có thành quả của tri thức nói chung. Đó là sự hiện
thực hoá những tƣ tƣ ng của Ph.Bêcơn trong điều kiện mới. Trong Báo cáo
chính trị tại Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam toàn quốc l n thứ IX nêu rõ:
Phát triển kinh tế, công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nhiệm vụ trung tâm.
Con đƣờng công nghiệp hoá hiện đại hoá của nƣớc ta c n và có th r t ng n
thời gian so với các nƣớc đi trƣớc vừa có những bƣớc tu n tự vừa có bƣớc
nhảy vọt. Phát huy những l i th của đất nƣớc tận dụng mọi khả năng đ đạt
trình độ công nghệ tiên ti n đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ
sinh học tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn mức cao hơn và phổ
bi n hơn những thành tựu mới về khoa học và công nghệ từng bƣớc phát
176
tri n kinh t tri thức [33 25]. Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh
th n của ngƣời Việt Nam; coi phát tri n giáo dục và đào tạo khoa học và
công nghệ là nền tảng và động lực của sự nghiệp công ngiệp hoá hiện đại
hoá. Nhƣ vậy về thực chất quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá của nƣớc
ta là sự vận dụng thành công các tri thức khoa học và công nghệ mới vào nền
kinh t quốc dân. Trong bối cảnh toàn c u hoá với sự tác động của kinh t thị
trƣờng và kinh t tri thức là thời cơ cho phép ch ng ta thực hiện đi t t đón
đ u . Trong đó việc sử dụng nguồn vốn tri thức khoa học có hiệu quả là cách
tốt nhất từng bƣớc phát tri n kinh t tri thức trong công nghiệp hoá hiện đại
hoá. Đại hội X ti p tục khẳng định quan đi m đó. Trong Báo cáo chính trị
của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá IX tại Đại hội Đảng l n thứ X đ
nhấn mạnh việc đ y mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá với phát tri n kinh
t tri thức: Tranh thủ các cơ hội thuận l i do bối cảnh quốc t tạo ra và tiềm
năng l i th của nƣớc ta đ r t ng n quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá
đất nƣớc theo định hƣớng x hội chủ ngh a g n với phát tri n kinh t tri thức
phải coi kinh t tri thức là y u tố quan trọng của nền kinh t và công nghiệp
hoá hiện đại hoá phát tri n mạnh các ngành kinh t và các sản ph m kinh t
có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức [34, 28-29]. Trên cơ s đó
Nghị quy t Đại hội Đại bi u toàn quốc l n thứ XI của Đảng cộng sản Việt
Nam ti p tục nhấn mạnh một trong những nhiệm vụ chủ y u của đất nƣớc là
Phát tri n nâng cao chất lƣ ng giáo dục và đào tạo chất lƣ ng nguồn nhân
lực; phát tri n khoa học công nghệ và kinh t tri thức [35 321]. Nhƣ vậy
có th nói Đảng ta chính thức đƣa vấn đề phát tri n kinh t tri thức vào Văn
kiện của Đảng cách đây hơn một thập niên và ngày càng bổ sung nhấn mạnh
tính tất y u của nó trong chủ trƣơng phát tri n đất nƣớc nhằm vƣơn lên trình
độ tiên ti n của th giới. Khẳng định và đánh giá đ ng đ n vị trí vai tr của
kinh t tri thức Đảng ta đ coi việc phát tri n kinh t tri thức là phƣơng
177
hƣớng số một trong tám phƣơng hƣớng cơ bản xây dựng nƣớc ta trong thời
kỳ quá độ đi lên chủ ngh a x hội coi đó là một trong những định hƣớng lớn
về khoa học công nghệ là một nội dung nhiệm vụ chủ y u trong sự nghiệp
đổi mới của nhiệm kỳ 5 năm tới của Đảng. Đây là một trong những chủ
trƣơng có tính đột phá trong các giải pháp đ r t ng n quá trình công nghiệp
hoá hiện đại hoá đất nƣớc của Đảng ta cũng là nhân tố có vai tr bảo đảm
cho sự phát tri n nhanh bền vững của nền kinh t nƣớc nhà trong tƣơng lai.
Chủ trƣơng đƣờng lối đ ng đ n sáng tạo của Đảng về phát tri n kinh t tri
thức phát tri n khoa học công nghệ tạo động lực cho phát tri n kinh t đất
nƣớc nâng cao năng lực an ninh quốc ph ng và đƣa nƣớc ta ti n lên trình độ
văn minh hiện đại.
Khác với các nƣớc phát tri n đ thực hiện công nghiệp hoá th kỷ
trƣớc và hiện nay đang đi vào nền kinh t tri thức các nƣớc đi sau trong đó
có Việt Nam không phải chờ thực hiện hoàn thành công nghiệp hoá rồi mới
chuy n sang kinh t tri thức. o đặc đi m của nƣớc ta nên công nghiệp hoá
phải đồng thời thực hiện hai nhiệm vụ lớn. Đó là vừa chuy n bi n từ kinh t
nông nghiệp sang kinh t công nghiệp vừa chuy n bi n từ kinh t công
nghiệp sang kinh t tri thức. Hai nhiệm vụ ấy phải thực hiện cùng một l c
lồng ghép vào nhau hỗ tr bổ sung cho nhau. Điều đó đ i hỏi phải n m b t
tri thức và công nghệ mới nhất của thời đại đ hiện đại hoá nông nghiệp
nông thôn cùng với sự phát tri n nhanh các ngành công nghiệp và dịch vụ
dựa vào tri thức khoa học và công nghệ chuy n dịch cơ cấu kinh t theo
hƣớng tăng nhanh các ngành kinh t tri thức.
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc tri thức khoa
học càng th hiện vai tr h t sức quan trọng. Tri thức khoa học tự nhiên tri
thức khoa học x hội và nhân văn cùng với tri thức khoa học k thuật công
nghệ đ thực sự tr thành động lực mạnh m của sự nghiệp công nghiệp hoá
178
hiện đại hoá. ác tri thức khoa học là cơ s đ hoạch định các đƣờng lối
chính sách công nghiệp hoá hiện đại hoá đồng thời cũng là cơ s đ định
hƣớng điều chỉnh ti n trình công nghiệp hoá hiện đại hoá phù h p với xu
th chung của thời đại. Trong đó tri thức khoa học tự nhiên là cơ s cho sự ra
đời của công nghệ mới góp ph n nâng cao năng suất và chất lƣ ng sản
ph m cải ti n công cụ sản xuất dự báo sự bi n đổi công nghệ trong tƣơng
lai. Tri thức khoa học x hội và nhân văn là cơ s cho việc hoạch định đƣờng
lối và chính sách công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc. Thông qua việc
theo dõi phân tích tổng k t diễn ti n của quá trình công nghiệp hoá hiện đại
hoá tri thức khoa học x hội và nhân văn tích cực góp ph n quan trọng trong
việc điều chỉnh nhịp độ bƣớc đi thích h p. Đặc biệt trong xu th hội nhập
quốc t tri thức khoa học x hội và nhân văn phải luận chứng cơ s của chi n
lƣ c đi t t đón đ u. Tuyên bố của Ph.Bêcơn Tri thức là sức mạnh đang
ngày càng th hiện rõ nét trong quá trình xây dựng kinh t tri thức trong việc
nhận thức về khoa học không chỉ nhƣ lực lƣ ng sản xuất trực ti p mà c n
nhƣ một thi t ch đặc trƣng một y u tố không tách rời x hội.
Đ hoàn thành th ng l i sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất
nƣớc thực hiện mục tiêu dân giàu nƣớc mạnh x hội công bằng dân chủ
văn minh ch ng ta c n có một trình độ tri thức hiện đại tăng cƣờng năng
lực nội sinh về khoa học công nghệ n m b t các thành tựu khoa học và
công nghệ mới nhất. Điều đó th hiện vai tr của tri thức khoa học đối với
sự phát tri n x hội.
N u x hội với vai tr tiên phong của khoa học trong nhà nƣớc Benxalem
chỉ là sự tƣ ng tƣ ng dù đó là sự tƣ ng tƣ ng dựa trên một số y u tố hiện
thực của thời đại mình thì x hội mà ch ng ta đang xây dựng có đ y đủ những
điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan đ bi n ƣớc mơ con ngƣời thành
hiện thực dƣới tác động của ti n bộ khoa học và công nghệ. Song chính cách
179
đặt vấn đề của Ph.Bêcơn về đƣờng lối phát tri n lấy khoa học làm mũi nhọn
hƣớng đ n các mục tiêu nhân văn cũng đồng thời g i m những tƣ ng vô
giá cho thời đại sau. K thừa quan đi m tích cực của Ph.Bêcơn và nhiều nhà
khoa học nhà tƣ tƣ ng khác trong lịch sử Nhà nƣớc ta đ đề ra những giải
pháp định hƣớng đối với việc tổ chức quản l và phát tri n khoa học công
nghệ trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc.
Đ phát tri n kinh t tri thức Việt Nam c n có những giải pháp vừa
hiệu quả vừa mang tính định hƣớng lâu dài trƣớc h t là những giải pháp với
tƣ cách là điều kiện c n nhƣ sau:
Thứ nhất nhà nƣớc c n đổi mới cơ ch quản l và chính sách tạo lập
khuôn khổ pháp l mới cải cách hành chính. Trƣớc tiên c n đổi mới mạnh m
cơ ch quản l kinh t tạo môi trƣờng hoạt động kinh doanh bình đẳng cạnh
tranh lành mạnh công khai minh bạch có trật tự kỷ cƣơng; nhà nƣớc đảm
bảo môi trƣờng pháp l hữu hiệu hiệu quả mà trong đó các ngành kinh t phát
tri n dựa trên khoa học và công nghệ; nhà nƣớc bảo đảm hình thành và phát
tri n hệ thống đổi mới quốc gia nhằm hỗ tr và đáp ứng nhu c u phát tri n
kinh t – x hội. n phải thi t lập khuôn khổ pháp l phù h p với sự phát
tri n của nền kinh t thị trƣờng định hƣớng x hội chủ ngh a. Đặc biệt c n
th c đ y sự hình thành thị trƣờng khoa học và công nghệ. hính sách bảo hộ
bản quyền sản ph m trí tuệ phải đƣ c thực thi nhằm tôn vinh cũng nhƣ kích
thích sức sáng tạo của các cá nhân. Hơn nữa việc đổi mới cơ ch quản l
nghiên cứu khoa học m rộng dân chủ trong học thuật và thông tin khoa học
s tạo môi trƣờng tích cực cho nghiên cứu và hoạt động khoa học. ải cách
hành chính g n với tin học hoá thực hiện chính phủ điện tử đ bộ máy nhà
nƣớc hoạt động hiệu quả hơn nhanh nhạy hơn trách nhiệm hơn dân chủ công
khai minh bạch và đảm bảo thông tin đƣ c cập nhật và xử l nhanh chóng.
Nhà nƣớc c n tạo điều kiện đ phát huy nền dân chủ x hội chủ ngh a đổi mới
180
hệ thống chính trị ti p tục đổi mới Đảng cho ngang t m nhiệm vụ mới chuy n
mạnh sang cơ ch thị trƣờng đổi mới công tác cán bộ đổi mới quản l kinh t
và thi t lập hệ thống đổi mới sáng tạo trong toàn nền kinh t .
Thứ hai c n nhanh chóng xây dựng nguồn nhân lực chất lƣ ng cao nền
tảng cơ bản nhất của kinh t tri thức. Trƣớc h t xây dựng và phát huy đội
ngũ trí thức và công nhân tri thức lực lƣ ng tiên phong và chủ lực đ phát
tri n kinh t tri thức. o đó c n phải cải cách triệt đ nền giáo dục đ nhanh
chóng đào tạo nguồn nhân lực cho kinh t tri thức. Nhà nƣớc đ u tƣ đ phát
tri n giáo dục coi việc đ u tƣ cho giáo dục đào tạo là một trong những
hƣớng chính của đ u tƣ phát tri n đổi mới cơ bản chính sách tài chính cho
giáo dục. Giáo dục đào tạo phải có môi trƣờng x hội thuận l i sử dụng và
đ i ngộ đ ng năng lực và thoả đáng. hính đ u tƣ cho giáo dục đ u tƣ cho
con ngƣời là y u tố quy t định đƣa nhanh nƣớc ta vào nền kinh t tri thức. Tri
thức là bi n đổi nhƣ nvin Tốphlơ nhận định vì vậy phải thi t lập hệ thống
học tập suốt đời hình thành môi trƣờng x hội học tập. Đ ti p cận với trình
độ giáo dục của th giới c n m rộng h p tác quốc t liên k t đào tạo m
các trƣờng chất lƣ ng cao theo tiêu chu n quốc t và cử các nhà khoa học
nghiên cứu học tập thực tập chuy n giao công nghệ những nƣớc tiên ti n.
Thứ ba tăng cƣờng năng lực khoa học và công nghệ trên phạm vi cả
nƣớc th hiện việc thực hiện các chính sách chủ trƣơng của nhà nƣớc về
khoa học công nghệ. Đó là việc tăng đ u tƣ cho khoa học công nghệ phát
tri n các khu công nghệ xây dựng và tổ chức các chƣơng trình kinh t - k
thuật đƣa ra những chính sách có tính chất khuy n khích các doanh nghiệp
ứng dụng khoa học đổi mới công nghệ đặc biệt c n có chính sách đối với
những ngành công nghệ cao tập trung nâng cấp k t cấu hạ t ng nông thôn
công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn áp dụng ti n bộ
khoa học công nghệ mới phổ cập thông tin tri thức phát tri n nông nghiệp
181
nông thôn. Khoa học và công nghệ đƣ c xác định là động lực của công
nghiệp hoá hiện đại hoá. Đây chính là y u tố quy t định l i th cạnh tranh và
tốc độ phát tri n kinh t nói chung công nghiệp hoá hiện đại hoá nói riêng.
Tiềm lực khoa học và công nghệ suy cho cùng là tiềm lực trí tuệ và sáng tạo
của cả dân tộc. Đ thực hiện giải pháp này c n nâng cao nhận thức trách
nhiệm và trình độ l nh đạo đối với khoa học và công nghệ; ti p tục hoàn
thiện môi trƣờng pháp l đổi mới tổ chức và quản l khoa học và công nghệ;
đ y mạnh phát tri n và hoàn thiện thị trƣờng khoa học và công nghệ; tri n
khai thực hiện các chính sách về thu h t đ i ngộ sử dụng trí thức xây dựng
đội ngũ trí thức đáp ứng yêu c u phát tri n kinh t tri thức.
Thứ tư đ y mạnh việc ứng dụng và phát tri n công nghệ thông tin và
truyền thông. ông nghệ thông tin là chìa khoá đ đi vào kinh t tri thức. R t
ng n khoảng cách về công nghệ thông tin chính là biện pháp đ r t ng n
khoảng cách với các nƣớc và r t ng n quá trình công nghiệp hoá hiện đại
hoá. o vậy công nghệ thông tin phải đạt mức tiên ti n so với khu vực. X
hội thông tin là tiền đề nền tảng của kinh t tri thức. o đó c n sớm phát
tri n hạ t ng công nghệ thông tin và truyền thông xây dựng đội ngũ cán bộ
chuyên môn đủ sức đáp ứng nhu c u sâu rộng của x hội trên l nh vực này.
Việt Nam phải có chi n lƣ c phát tri n hệ thống I T xem đó là động lực của
đổi mới và phát tri n là mũi nhọn xung kích của kinh t tri thức.
Thứ năm m rộng quan hệ đối ngoại mà trƣớc h t là quan hệ kinh t
quốc t . Nền kinh t tri thức là nền kinh t toàn c u hoá. Tri thức tr thành
y u tố chi phối sự phát tri n của tất cả các quốc gia trên th giới. uộc cách
mạng khoa học công nghệ phát tri n cả về chiều rộng lẫn chiều sâu tác động
mạnh m đ n xu th toàn c u hoá kinh t tạo ra mối liên hệ và phụ thuộc lẫn
nhau giữa các nền kinh t và các quốc gia. Việt Nam tất y u phát tri n kinh t
182
tri thức đ phát tri n đất nƣớc và xây dựng x hội dân chủ công bằng văn
minh. Vì vậy một mặt ch ng ta phát huy tối đa nguồn năng lực nội sinh bao
gồm các y u tố đất đai tài nguyên vốn trí tuệ con ngƣời Việt Nam… Đồng
thời đ không tụt hậu với th giới và khu vực c n ti p thu kịp thời những
thành tựu khoa học mới những tri thức khoa học của thời đại và ứng dụng
một cách có hiệu quả nhất trong công cuộc phát tri n đất nƣớc. Muốn vậy
phải có đƣờng lối đối ngoại đ ng đ n vừa đạt hiệu quả kinh t cao vừa giữ
vững đƣ c độc lập chủ quyền của dân tộc giữ vững định hƣớng x hội chủ
ngh a theo tinh th n hoà nhập nhƣng không hoà tan .
Bên cạnh những giải pháp c n thi t nêu trên Việt Nam phải có thêm
những giải pháp với tƣ cách là điều kiện đủ đó là:
M rộng dân chủ x hội tạo môi trƣờng sinh hoạt mang tính học thuật.
Đây là một trong những giải pháp không th thi u nhằm kích thích sáng tạo
tri thức th c đ y say mê nghiên cứu khoa học cho ra đời những phát minh
mới tri thức mới.
ông khai hoá minh bạch hoá các chính sách của Đảng và Nhà nƣớc tất
cả các l nh vực trừ bí mật quốc gia. Trên cơ s l i ích chung của x hội c n
phổ bi n thông tin đ tạo niềm tin nhân dân đ nhân dân có th tham gia
góp xây dựng nhằm hình thành những chính sách có hiệu quả cao nhất.
Kiên quy t chống quan liêu tham ô tham nhũng những tác nhân cản tr
sự phát tri n của x hội. n phải thực hiện mạnh m và nhất quán hoạt động
chống tiêu cực từ Trung ƣơng cho đ n địa phƣơng tạo môi trƣờng lành mạnh
cho phát tri n.
Xem xét một cách khách quan căn cứ vào những điều kiện thuận l i
Việt Nam có nhiều tri n vọng trong phát tri n kinh t tri thức. Với việc thực
hiện có hiệu quả các giải pháp trên đây ch c ch n nƣớc ta s đáp ứng đ y đủ
các yêu c u c n thi t. h ng ta hy vọng và tin tƣ ng vào Đảng và Nhà nƣớc
183
với những đƣờng lối, chi n lƣ c đ ng đ n tận dụng l i th của đất nƣớc đƣa
nƣớc ta theo kịp trình độ hiện đại của các nƣớc tiên ti n phát tri n kinh t tri
thức xây dựng đất nƣớc phồn vinh thịnh vƣ ng.
KẾT LU N CHƯƠNG 3
Từ tuyên ngôn tri thức là sức mạnh và tƣ tƣ ng tiên phong trong việc
đề cao vai tr và l i ích thực tiễn của tri thức khoa học của Ph.Bêcơn lịch sử
nhân loại đ từng bƣớc tri n khai tinh th n trên ngày càng rõ nét. ùng với sự
phát tri n của x hội là sức mạnh trí tuệ của con ngƣời đƣ c khai phá phát
huy cao độ và nhanh chóng đƣ c vận dụng trong thực tiễn. Trên th giới
các y u tố khoa học k thuật công nghệ tr thành nguồn lực to lớn đối với
sự phát tri n kinh t x hội tạo dựng nền tảng cơ s vật chất – k thuật tiên
ti n hiện đại cho các quốc gia dân tộc. Tƣ tƣ ng đề cao vai tr của tri thức
khoa học của Ph.Bêcơn đ đƣ c ti p thu k thừa và phát tri n mạnh m
trong thuy t hội tụ thuy t k trị tiêu bi u là các nhà tƣơng lai học khi bàn
về x hội hậu công nghiệp. Tri thức khoa học k thuật và công nghệ đƣ c
vật chất hoá trong sản ph m của nền kinh t với hàm lƣ ng giá trị ngày càng
áp đảo. Nền kinh t mà đó sự phát tri n chủ y u dựa vào tri thức – kinh t
tri thức đang hình thành và phát tri n đƣa văn minh nhân loại chuy n sang
thời kỳ mới – văn minh trí tuệ. Những vấn đề l luận và thực tiễn quan
trọng về kinh t tri thức đƣ c tất cả các quốc gia quan tâm nghiên cứu nhƣ
vấn đề mang tính qui luật.
ùng với sự phát tri n của th giới Việt Nam nhận thức tính tất y u
khách quan của phát tri n kinh t tri thức g n liền với công nghiệp hoá hiện
đại hoá đ phát tri n đất nƣớc. Đảng ta đ từng bƣớc xác định quá trình xây
dựng kinh t tri thức qua nghị quy t của các kỳ đại hội và các nhà khoa học
nghiên cứu các nhà l luận đ có nhiều sự nghiên cứu trao đổi về thực
184
trạng điều kiện tiền đề đƣa ra các giải pháp cơ bản đ phát tri n kinh t tri
thức Việt Nam hiện nay. Trong đó nổi bật và cấp thi t nhất là vấn đề
nguồn nhân lực trình độ cao năng lực ứng dụng khoa học công nghệ và th
ch quản l của nhà nƣớc. h ng ta tin tƣ ng rằng với truyền thống yêu
nƣớc ham học hỏi sáng tạo đổi mới Việt Nam nhanh chóng xây dựng và
phát tri n thành công kinh t tri thức mang lại phồn vinh cho dân tộc no ấm
hạnh ph c tự do cho nhân dân.
185
PHẦN KẾT LU N
Những bi n đổi mang tính bƣớc ngoặt trong lịch sử nhân loại nói chung
và nƣớc nh nói riêng sau thời kỳ Phục hƣng về kinh t cơ cấu x hội và đời
sống chính trị tinh th n đ làm thay đổi lịch sử nhân loại m đ u cho một
thời kỳ phát tri n mới – thời đại tƣ bản chủ ngh a với yêu c u vận động tất
y u của nó đ m đƣờng cho khoa học phát tri n. Tiên phong cho thời kỳ này
là những nhà cách tân khai sáng tiêu bi u nhƣ Rơnê Đềcáctơ Ph.Bêcơn…
trong đó Ph.Bêcơn – nhà tri t học nhà chính trị thực sự đ lại dấu ấn sâu
đậm với vai tr là ngƣời m đƣờng cho tinh th n mới của khoa học và tri t
học cũng nhƣ sự ảnh hƣ ng to lớn của ông trong sự phát tri n của nhân loại.
Ph.Bêcơn cho rằng: Mục đích của x hội ch ng ta là nhận thức các
nguyên nhân và mọi sức mạnh bí n của các sự vật và m rộng sự thống trị
của con ngƣời đối với tự nhiên trong chừng mực con ngƣời có th làm đƣ c
[8 490]. Bài học có ngh a lịch sử trong tƣ tƣ ng Ph.Bêcơn chính là đề cao
vai tr của tri thức khoa học. Mục đích của tri thức khoa học là phục vụ l i
ích của con ngƣời. Vì th con ngƣời c n phải đạt đ n những tri thức mang
tính khoa học tri thức thực tiễn không phải là thứ tri thức kinh viện sách v
sáo rỗng vô ngh a mà vào thời trung cổ đ thống trị con ngƣời. Đ đạt đ n tri
thức khoa học Ph.Bêcơn đƣa ra học thuy t về các ảo tƣ ng mà đ n nay vẫn
c n nhiều giá trị. Bằng sự phê phán các sai l m trong nhận thức Ph.Bêcơn
đặt nền móng cho việc xây dựng phƣơng pháp nhận thức mới – phƣơng pháp
thực nghiệm khoa học. Theo ông chỉ khi nào con ngƣời hi u đƣ c những
nguyên nhân thực sự của các hiện tƣ ng thì mới khẳng định đƣ c quyền lực
của mình và đó cũng là mục đích của khoa học. Từ tuyên bố Tri thức là sức
mạnh Ph.Bêcơn đ xây dựng nên một mô hình x hội l tƣ ng dựa trên
quyền lực của tri thức. Trong x hội đó với những phát minh v đại những
186
tri thức khoa học con ngƣời chinh phục đƣ c mọi th lực của tự nhiên và
các lực lƣ ng tự phát của x hội. Ông coi khoa học k thuật là phƣơng tiện
xoá bỏ bất công và tệ nạn x hội xây dựng cuộc sống phồn vinh. Mặc d u
vẫn không thoát ra khỏi những ảnh hƣ ng mang tính giai cấp nhƣng tƣ
tƣ ng của Ph.Bêcơn về vai tr của khoa học và tri thức khoa học khi n
ch ng ta ngƣ ng mộ và khâm phục.
Trong tlantích mới Ph.Bêcơn xem khoa học với những thành quả
của nó là phƣơng tiện hoà giải giữa các dân tộc. B i l ông cho rằng bản
thân tri thức khoa học luôn luôn đóng vai tr tích cực đối với sự phát tri n x
hội đối với việc m rộng giao lƣu hi u bi t lẫn nhau giữa các dân tộc chỉ khi
nào những thành quả đó đƣ c sử dụng với những mục đích không chân chính
thì giá trị của nó mới bị xuyên tạc.
Nghiên cứu Ph.Bêcơn cho ch ng ta thấy đƣ c tính tất y u của những nỗ
lực bứt phá về mặt nhận thức của con ngƣời trƣớc những bi n đổi của thực
tiễn. K thừa những thành quả của văn minh Hi – La nối ti p tinh th n của
văn hoá Phục hƣng Ph.Bêcơn m ra thời đại mới của Khai sáng đ từ đó ánh
sáng của trí tuệ soi đƣờng cho nhân loại trên con đƣờng ti n bộ văn minh.
Thực tiễn cho thấy chủ ngh a tƣ bản đ thừa hƣ ng đ y đủ tinh th n của thời
đại Ph.Bêcơn nhƣ ác Mác và Ph.Ăngghen nhận định trong tác ph m Tuyên
ngôn của Đảng cộng sản năm 1848: hủ ngh a tƣ bản ra đời chƣa đ y một
trăm năm mà đ tạo ra đƣ c một đống của cải vật chất khổng lồ bằng tất cả
các th hệ trƣớc đây cộng lại. Với tinh th n tự do cá nhân tự do sáng taọ x
hội tƣ bản đ phát tri n mạnh m về khoa học k thuật công nghệ và giải
phóng sức sản xuất nâng cao hiệu quả khám phá và chinh phục tự nhiên của
con ngƣời nhanh chóng hơn bao giờ h t. Tiên phong cho sự phát tri n là
những trào lƣu tƣ tƣ ng dựa trên tinh th n tri thức là sức mạnh của
Ph.Bêcơn. hủ ngh a duy l thuy t k trị thuy t hội tụ hay tƣơng lai học…
187
đều có chung một cơ s là coi trọng đề cao vai tr của tri thức k thuật
công nghệ ít nhiều phi n diện nhƣng đ hữu dụng trong thực t mang lại giá
trị thực tiễn to lớn cho con ngƣời và x hội loài ngƣời.
hủ tịch Hồ hí Minh cũng đ từng chỉ rõ: ƣới ch độ x hội chủ ngh a
khoa học là tài sản chung của toàn dân chứ không phải tài sản riêng của một
nhóm ngƣời nào [70 145-146]. h ng ta đang sống trong một th giới m khi
mà nhân loại đang đứng trƣớc những mối quan tâm chung mục tiêu chung.
Trong điều kiện đó xác định vị trí vai tr của tri thức khoa học nhƣ Ph.Bêcơn
từng đặt ra và xem nó là mục đích của đời mình càng tr nên ti p tục.
h ng ta đang những thập niên đ u tiên của th kỷ XXI chứng ki n rõ
nét nhất những bi n đổi mạnh m hơn bao giờ h t của thực tiễn x hội về mọi
mặt mà nguồn gốc nền tảng cơ s của sự bi n đổi đó là sức sáng tạo vô biên
của trí tuệ con ngƣời. uộc cách mạng khoa học công nghệ đang tác động
mạnh m th c đ y xu th toàn c u hoá kinh t . Nền kinh t tri thức đang
từng bƣớc hiện diện và ngày càng bộc lộ rõ nét ƣu th vƣ t trội của nó đối
với các nền kinh t trong lịch sử. X hội tri thức đang lớn mạnh tri thức tr
thành quyền lực có sức chi phối chủ y u đối với sự phát tri n của x hội.
Tuyên bố của Ph.Bêcơn Tri thức là sức mạnh tr thành tinh th n phổ bi n
của nhân loại. Xây dựng một x hội thực sự giàu mạnh dựa trên quyền lực
của tri thức là con đƣờng phát tri n tất y u của các quốc gia trên th giới.
ùng với bƣớc ti n của nhân loại Việt Nam chủ trƣơng chủ động hội nhập
và tạo lập những y u tố nền tảng phục vụ cho phát tri n kinh t tri thức.
Nguồn lực con ngƣời là động lực to lớn của việc xây dựng một Việt Nam
phồn vinh thịnh vƣ ng. Trong đó các nhà khoa học l luận t ng lớp trí
thức nói chung các nhà quản l kinh t và đội ngũ công nhân trình độ cao là
lực lƣ ng chủ chốt của kinh t tri thức. Vì vậy Nghị quy t Đại hội Đại bi u
toàn quốc l n thứ XI của Đảng cộng sản Việt Nam nhấn mạnh một trong
188
những nhiệm vụ chủ y u của đất nƣớc là Phát tri n nâng cao chất lƣ ng
giáo dục và đào tạo chất lƣ ng nguồn nhân lực; phát tri n khoa học công
nghệ và kinh t tri thức [35 321].
Sau g n 400 năm tinh th n tri t học mới của Ph.Bêcơn đ tr thành
hiện thực. Những tƣ tƣ ng mà ông đề xƣớng đ ảnh hƣ ng sâu s c và chi
phối sự phát tri n của nhận thức và th c đ y x hội phát tri n k từ cuộc
cách mạng bi n đổi nƣớc nh th kỷ XVII cho đ n sự bùng nổ của các
cuộc cách mạng công nghiệp k thuật công nghệ dẫn đ n sự ra đời kinh
t tri thức. Nhƣ đ đề cập Ph.Bêcơn không phải là ngƣời trực ti p kh i
xƣớng kinh t tri thức nhƣng những g i m đ y khát vọng quy t liệt
mạnh m của ông về tri thức khoa học phục hồi khoa học phƣơng pháp
nhận thức khoa học về ứng dụng tri thức khoa học trong đời sống về ti n
bộ x hội… đ đƣ c tri n khai không ngừng trong d ng chảy lịch sử của
nhân loại m ra thời đại hiện đại của văn minh trí tuệ của kinh t tri thức.
Ngày nay đ phát tri n ch ng ta trân trọng tƣ tƣ ng của Ph.Bêcơn trên
tinh th n học hỏi theo quan đi m lịch sử – cụ th g n l luận với thực tiễn
và phƣơng pháp luận biện chứng mácxít.
189
TÀI LIỆU THAM KHẢO
T l ệu t n V ệt
1. Ai sở hữu kinh tế tri thức?(2005) Sách tham khảo Nxb. hính trị quốc
gia Hà Nội.
2. Bách khoa tri thức phổ thông (2001) Nxb. Văn hoá thông tin Hà Nội.
3. Nguyễn Thành Bang (1994) “Mấy suy nghĩ về con đường hiện đại hóa
đất nước trong thời đại ngày nay”, Tạp chí ộng sản (8) tr.17-19.
4. Nguyễn Thành Bang (2000) “Xu thế phát triển khoa học và công nghệ
trong thế kỷ XXI – thách thức và thời cơ đối với Việt Nam Tạp chí
ộng sản (7) tr.21.
5. Báo Sài Gòn Giải Phóng số 10351 Thứ tƣ (19/04/2006).
6. Hoàng hí Bảo (2002) “Từ tư duy kinh nghiệm đến tư duy lý luận”,
Thông tin l luận (6) tr.54-58.
7. Hoàng hí Bảo (2002) Đổi mới nhận thức về giáo dục và đào tạo dưới
tác động và ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế và kinh tế tri thức Tạp
chí Khoa học x hội (53 tr. 15-19).
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002) Giáo trình triết học Mác-Lênin, Nxb.
hính trị Quốc gia Hà Nội.
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003) Giáo trình kinh tế - chính trị Mác-
Lênin Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Lịch sử thế giới cổ trung đại Nxb. Đại
học sƣ phạm Hà Nội.
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1997) Triết học Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004) Tài liệu tham khảo ( ùng cho lớp tập
huấn giảng viên Mác-Lênin tƣ tƣ ng Hồ hí Minh các trƣờng đại học
và cao đẳng) Hà Nội.
190
13. Bộ khoa học và công nghệ môi trƣờng (1995) 50 năm khoa học và công
nghệ Việt Nam Nxb khoa học và k thuật Hà Nội.
14. Bộ khoa học và công nghệ môi trƣờng (1996) Chiến lược công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước và cách mạng khoa học công nghệ, Nxb
chính trị quốc gia Hà Nội.
15. PGS.TS Doãn Chính – TS Đinh Ngọc Thạch (chủ biên 2003) Vấn đề
triết học trong tác phẩm của C.Mác – Ph.Ăngghen – V.I.Lênin, Nxb.
hính trị Quốc gia Hà Nội.
16. TS Doãn Chính – TS Đinh Ngọc Thạch (1999) Triết học trung cổ Tây
Âu Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.
17. Nguyễn Trọng hu n (1991) “Để cho khoa học và công nghệ trở thành
sức thúc đẩy sự phát triển của đất nước”, Tạp chí Triết học, (2), tr.3-7.
18. Nguyễn Trọng hu n (1994), “Nguồn nhân lực trong công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước” Tạp chí Tri t học (3) tr.3-7.
19. Vũ Đình ự (1996) Khoa học và công nghệ – lực lượng sản xuất hàng
đầu Nxb hính trị quốc gia Hà Nội.
20. Nguyễn Đình ửu (Biên soạn 2006): Tìm hiểu triết học tự nhiên, Nxb.
Hà Nội.
21. M.Counforth (200), Triết học mở và xã hội mở Đỗ Minh H p (dịch)
Nxb Khoa học x hội.
22. David E Cooper, (2006), Các trường phái triết học trên thế giới Nxb.
Văn hoá thông tin Hà Nội.
23. Hồ nh ũng (2002) “Để khoa học nhanh chóng trở thành lực lượng
sản xuất trực tiếp ở nước ta”, Tạp chí tri t học (2) tr.19-22.
24. J.Derrida (1994), Những bóng ma của Mác Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.
191
25. Phạm Tất ong (chủ biên 2001): Định hướng phát triển đội ngũ trí thức
Việt Nam trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nxb. hính trị Quốc gia
Hà Nội.
26. Will Durant (2000), Câu chuyện triết học Nxb. Đà Nẵng.
27. W.Durant (1974), Nguồn gốc văn minh Nguyễn Hi n Lê (dịch) Phục
Hƣng (xb) Sài G n.
28. Vũ ao Đàm (2002) Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb.
Khoa học và k thuật Hà Nội.
29. Đảng cộng sản Việt Nam (1991) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VII Nxb. Sự thật Hà Nội.
30. Đảng cộng sản Việt Nam (1994) Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban
chấp hành T.W khoá VII Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.
31. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban
chấp hành T.W khoá VIII Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.
32. Đảng cộng sản Việt Nam (1997) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VIII Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.
33. Đảng cộng sản Việt Nam (2001) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ IX Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.
34. Đảng cộng sản Việt Nam (2006) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ X Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.
35. Đảng cộng sản Việt Nam (2011) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XI Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.
36. Nguyễn Quang Đi n ( hủ biên) (2003) C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin:
Về những vấn đề triết học NXb Đại học quốc gia Tp. Hồ hí Minh.
37. PGS.TS Nguyễn Quang Đi n (chủ biên 2003) C.Mác – Ph.Ăngghen
– V.I.Lênin – Về những vấn đề triết học Nxb. Đại học quốc gia TP
Hồ hí Minh.
192
38. TS. Đỗ Minh H p TS. Nguyễn nh Tuấn PGS.TS. Nguyễn Thanh
(2006), Đại cương lịch sử triết học phương Tây Nxb. Tổng h p thành
phố Hồ hí Minh.
39. TS. Đỗ Minh H p TS. Nguyễn nh Tuấn PGS.TS. Nguyễn Thanh
(2008), Đại cương lịch sử triết học phương Tây hiện đại cuối thế kỷ XIX
– nửa đầu thế kỷ XX Nxb. Tổng h p thành phố Hồ hí Minh.
40. Albrecht Foelsing (2005), Einstein – Nhà bác học vĩ đại của nhân loại,
Ngụy Hữu Tâm dịch Nxb. Thanh niên Hà Nội.
41. D.Folcheid (1999), Các triết thuyết lớn Huyền Giang (dịch) Nxb Th
giới Hà Nội.
42. Lê Văn Giạng (2008) Sứ mạng của giáo dục Tia Sáng số 9(05/05)
43. Võ Nguyên Giáp (chủ biên) (2000) Hồ Chí Minh và con đường cách
mạng Việt Nam Nxb hính trị Quốc gia Hà Nội.
44. Tr n Văn Giàu (1997) Triết học và tư tưởng Nxb Tp. Hồ hí Minh.
45. Phạm Minh Hạc (1999) Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế
kỷ XXI Nxb hính trị quốc gia Hà Nội.
46. PGS.TS Vũ Văn Hiền – TS.Đinh Xuân L (đồng chủ biên 2003) Tư
tưởng Hồ Chí Minh với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam Nxb. hính trị
Quốc gia Hà Nội.
47. Hoàng Thu Hòa (2001), Kinh tế tri thức – Vấn đề và giải pháp, Nxb.
Thống kê Hà Nội.
48. Đỗ Minh H p (2006) Diện mạo triết học phương Tây hiện đại Nxb. Hà Nội.
49. TS. Tr n Hùng TS. Tr n hí M (2008), Lịch sử tư tưởng xã hội chủ nghĩa
trước Chủ nghĩa Mác Nxb. hính trị quốc gia Hồ hí Minh Hà Nội.
50. Nguyễn Tấn Hùng (2003) “Anbe Anhxtanh – Nhà khoa học, nhà triết
học Tạp chí Tri t học số 4 tr.58-62.
51. S.P.Hungtington (2003), Sự va chạm của các nền văn minh Nxb. Lao động.
193
52. Nguyễn Văn Huyên (chủ biên) (2000) Triết lý phát triển Nxb khoa học
x hội Hà Nội.
53. Đặng Hữu (2002) “Phát triển kinh tế tri thức rút ngắn quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa” Tạp chí ộng sản (22) tr.26-30.
54. Đặng Hữu (2004), Kinh tế tri thức – thời cơ và thách thức đối với sự
phát triển của Việt Nam Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.
55. Jean – Jacques Rousseau (1992), Bàn về khế ước xã hội Thanh Đạm
(dịch) Nxb. Tp. Hồ hí Minh.
56. Vũ Khiêu (chủ biên 1986) Triết học tư sản phương Tây hôm nay, Nxb.
Thông tin l luận Hà Nội.
57. Đặng Mộng Lân (2002) Kinh tế tri thức những khái niệm và vấn đề cơ
bản, Nxb. Thanh niên Hà Nội.
58. Lịch sử triết học – Triết học thời kỳ tiền tư bản chủ nghĩa (1960), Nxb.
Sự thật Hà Nội.
59. Lịch sử phép biện chứng mác-xít. Từ khi xuất hiện chủ nghĩa Mác đến
giai đoạn Lênin (1986) Nxb. Ti n bộ Mátxcơva.
60. Lê Bộ L nh (2002) Chủ nghĩa tư bản hiện đại: khủng hoảng kinh tế và
điều chỉnh Nxb. Khoa học x hội Hà Nội.
61. John Locke (2007), Khảo luận thứ hai về chính quyền Lê Tuấn Huy
dịch và giới thiệu Nxb. Tri thức Hà Nội.
62. .Mác và Ph.Ăngghen Toàn tập t.1 (1995) Nxb. hính trị Quốc gia
Hà Nội.
63. .Mác và Ph.Ăngghen Toàn tập t.2 (1995) Nxb. hính trị Quốc gia
Hà Nội.
64. .Mác và Ph.Ăngghen Toàn tập, t.4 (1995) Nxb. hính trị Quốc gia
Hà Nội.
194
65. C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập t.20 (1995) Nxb. hính trị Quốc gia
Hà Nội.
66. .Mác và Ph.Ăngghen Toàn tập t.23 (1993) Nxb. hính trị Quốc gia
Hà Nội.
67. .Mác và Ph.Ăngghen Toàn tập, t.43 (2000) Nxb. hính trị Quốc gia,
Hà Nội.
68. Machiavel (1971), Quân vương Phan Huy hiêm (dịch) Quán Văn
(Xb), Sài Gòn.
69. J.K.Melvil (1997), Các con đường của triết học phương Tây hiện đại Đinh
Ngọc Thạch Phạm Đình Nghiệm (biên dịch) Nxb. Giáo dục Hà Nội.
70. Hồ hí Minh Toàn tập, t.7 (2000) Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.
71. Hồ hí Minh Toàn tập, t.9 (1995-1996) Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.
72. Hồ hí Minh Toàn tập, t.10 (1995-1996) Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.
73. Hồ hí Minh Toàn tập, t.11 (1995-1996) Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.
74. Edgar Morin, Phương pháp 3 – Tri thức về tri thức (Nhân học về tri
thức) Lê iên dịch (2006) Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội.
75. Tômát Morơ (2004) Đảo không tưởng Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.
76. Tômát Morơ (2006) Địa đàng trần gian Trịnh Lữ dịch Nxb. Hội nhà
văn Hà Nội.
77. Lê Hữu Ngh a Phạm uy Hải (1998) Tư duy khoa học trong giai đoạn
cách mạng khoa học – công nghệ, Nxb hính trị quốc gia Hà Nội.
78. Nguyễn Th Ngh a (chủ biên) (1999) Đại cương lịch sử các tư tưởng
và học thuyết trên thế giới, Nxb. Khoa học x hội Hà Nội.
79. Nguyễn Th Ngh a (1997) Triết học với sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá Nxb. Khoa học x hội Hà Nội.
80. Nguyễn Th Ngh a (1995) Triết học và vấn đề đổi mới xã hội Nxb Trẻ
Tp Hồ hí Minh.
195
81. Nguyễn Th Ngh a (1997) Hiện đại hóa ở Việt Nam Nxb Giáo dục Hà Nội.
82. Nguyễn Th Ngh a (2002) Toàn cầu hóa kinh tế và vấn đề chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế Tạp chí khoa học x hội 1(53) tr.3-9.
83. Nguyễn Th Ngh a (2000) “Để khoa học và công nghệ trở thành quốc
sách hàng đầu” Tạp chí Tri t học 4(116) tr.10-12.
84. Nguyễn Th Ngh a (chủ biên) (2003) Những thành tựu khoa học xã hội
và nhân văn ở các tỉnh phía Nam trong thời kỳ đổi mới Nxb khoa học
x hội Hà Nội.
85. Lê Tôn Nghiêm, Lịch sử triết học Tây phương (trọn bộ 2000) Nxb.
Thành phố Hồ hí Minh.
86. Vũ Hữu Ngoạn (chủ biên) (2001) Tìm hiểu một số khái niệm trong văn
kiện Đại hội IX của Đảng Nxb hính trị quốc gia Hà Nội.
87. Nhiều tác giả (2008) Những vấn đề giáo dục hiện nay – Quan điểm và
giải pháp Nxb. Tri thức Hà Nội.
88. Vũ ƣơng Ninh (chủ biên) (1997) Lịch sử văn minh nhân loại, Nxb.
Giáo dục Hà Nội.
89. Hoàng Công Phong (2003), “Để khoa học và công nghệ thực sự là nền
tảng và động lực trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Tạp
chí ộng sản (29) tr.13-14.
90. Hoàng Đình Phu (1997), Lịch sử kỹ thuật và cách mạng công nghệ
đương đại Nxb Khoa học và k thuật Hà Nội.
91. Hoàng Đình Phu (1998) Khoa học và công nghệ với giá trị văn hóa,
Nxb. Khoa học và k thuật Hà Nội.
92. Nguyễn Văn Ph c (1996) “Khía cạnh đạo đức của sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay” Tạp chí Tri t học (1) tr.14-18.
93. Đỗ Nguyên Phƣơng (2004) “Bước phát triển mới của khoa học, công
nghệ nước ta” Tạp chí ộng sản tr.8-12.
196
94. Phạm Ngọc Quang (1990), “Biện chứng trong sự phát triển thời đại
ngày nay” Tạp chí Tri t học (4) tr. 9-13.
95. Nguyễn uy Quí Nhận thức thế giới vi mô (2000) Nxb. Khoa học x
hội Hà Nội.
96. Samuel Enoch Stumpf and Donald C.Abel (2004), Nhập môn triết học
phương Tây Nxb. Tổng h p TP Hồ hí Minh Lƣu Văn Hy (Biên dịch).
97. Lê Hữu T ng (1991) Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, vấn đề
nguồn gốc và động lực Nxb. Khoa học x hội Hà Nội.
98. Đinh Ngọc Thạch (1999) Triết học Hy Lạp cổ đại Nxb. hính trị Quốc
gia Hà Nội.
99. PGS.TS Nguyễn Thanh (2002), Phát triển nguồn nhân lực phục vụ
công nghiệp hóa hiện đại, hóa đất nước Nxb hính trị quốc gia Hà
Nội.
100. Lƣu Ki m Thanh Phạm Hồng Thái (dịch) (2001) Lịch sử các học
thuyết chính trị trên thế giới Nxb. Văn hóa thông tin Hà Nội.
101. Hồ Bá Thâm (1994) “Bàn về năng lực tư duy” Tạp chí Tri t học (2)
tr.7-10.
102. Đỗ nh Thƣ (Biên soạn 2006) Những kiến giải về khoa học triết học,
Nxb. Hà Nội.
103. Đặng Hữu Toàn (1999) “Vai trò của văn hóa trong sự phát triển lâu bền
theo công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Tạp chí Tri t học (2) tr.19-23.
104. Đặng Hữu Toàn (2002) Phép biện chứng duy vật và chức năng phương
pháp luận của nó đối với sự phát triển của khoa học hiện đại” Tạp chí
Khoa học x hội số 4 (56) tr.24-31.
105. Alvin Toffler (2002), Thăng trầm quyền lực, 2 tập Nxb. Thanh niên Hà Nội.
106. Alvin Toffler (1992), Làn sóng thứ ba Nxb. Thông tin l luận Hà Nội.
107. Alvin Toffler (1992) Cú sốc tương lai Nxb. Thông tin l luận Hà Nội.
197
108. Alvin Toffler và Heidi Toffler (1996), Tạo dựng một nền văn minh mới
– Chính trị của làn sóng thứ ba Nxb. hính trị Quốc gia Hà Nội.
109. Phạm Thị Ngọc Tr m (2002) “Về vai trò nền tảng, động lực của khoa
học và công nghệ đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Tạp
chí Tri t học (7) tr12-18.
110. Lê Minh Tri t (1980) Cách mạng khoa học kỹ thuật thế kỷ XX, Nxb. Tp.
Hồ hí Minh.
111. Lƣu Ngọc Trịnh (2002) Bước chuyển sang nền kinh tế tri thức trên thế
giới, Nxb. Giáo dục Hà Nội.
112. Tr n Xuân Trƣờng “Tương lai dưới con mắt nhà tương lai học Anvin
Tốphlơ Tạp chí ộng sản (7/1995) tr.14-19, (8/1995) tr.21-26,38.
113. Đỗ ông Tuấn (2004), Lý luận và phương pháp nghiên cứu khoa học,
Nxb chính trị quốc gia Hà Nội.
114. GS.TS Nguyễn K Tuấn (2004) Phát triển kinh tế tri thức – đẩy nhanh
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam Nxb. hính trị
Quốc gia Hà Nội.
115. Từ điển bách khoa Việt Nam (1995) t1 Nxb Từ đi n bách khoa Hà Nội.
116. Từ đi n bách khoa Việt Nam (2002) t2 Nxb Từ đi n bách khoa Hà Nội.
117. Từ điển triết học (1986) Nxb. Ti n bộ Mátxcơva.
118. Từ điển triết học phương Tây (1996) Nxb. Khoa học x hội Hà Nội.
119. Vũ Văn Viên (1994) “Về quá trình khoa học trở thành lực lượng sản
xuất trực tiếp” Tạp chí Nghiên cứu l luận (2) tr.24-27.
120. Vũ Văn Viên (1996) “Giả thuyết khoa học với tư cách là hình thức cơ bản
của sự phát triển tri thức khoa học” Tạp chí Tri t học 3 (91) tr.36-39.
121. GS.TS Nguyễn Hữu Vui (1998) Lịch sử triết học Nxb. hính trị Quốc
gia Hà Nội.
198
122. Lƣu Tộ Xƣơng Quang Nhân Hồng Hán Thừa Văn (chủ biên 2002): Lịch
sử thế giới cận đại (1640 – 1900) tập 3 Nxb. Thành phố Hồ hí Minh.
T l ệu t n n ớ n o
T l ệu t ng Anh
123. Anderson, F.H (1962), Francis Bacon – His career and his thought, Los
Angeles, University of Southern California Press.
124. Allen, R.E. (2006). Plato: The Republic. New Haven: Yale University Press.
125. A.Aron: Progress and Disillusion. The Dialectics of mordern society
126. F.Bacon (1958) The Works, Vol. II, London, England
127. (Francis Bacon / Utopia/ Reference Archive/ http :
"http://www.marxists"Org/reference/archive/bacon/1626/new-atlantis/).
128. D.Bell (1971), The post industrial society: evolution of an idea –
Survey, Los Angeles, No 2.
129. D.Bell (1973) The coming of post – industrial society, New York,
130. J.Burnham (1991), The Managerial revolution. What is happening in the
world, N.Y.
131. Z.Brzezinski (1970), Between two ages. American role in the
techotronic era, New York.
132. F.A.Copleston (1964), Histotry of Philosophy. Vol 4, New York.
133. Ph.D.DonathanDolhenty:A/basic/Introduction/to/the/Methods/of
/Science – Part 2/ http://radicalademy.com/essayscience2.htm"
134. Albert Einstein (1949), The wolrd as I See It, Philosophical Library,
New York.
135. Albert Einstein, (1954), Ideas and Opinions, Based on Mein Weltbild,
edited by Carl Seelig, New York, Bonzana Book.
136. Eiseley, Loren (1973), The Man Who Saw Through Time, New York,
Scribners.
199
137. Benjamin.Farrington (1999), Francis Bacon – Philosopher of Industrial
Science, New York.
138. Benjamin Farrington (1964),The Philosophy of Francis Bacon,
Chicago: University of Chicago Press.
139. J.Fourastié (1957), A.Laleuf. Revolution ql’Quest, Paris.
140. Gaukroger, Stephen (2001), Francis Bacon and the Transformation of
Early-morden Philosophy, Cambridge, U.K, New York, Cambridge
University Press.
141. http://en.wikipedia.org/wiki/atlantis
142. http://en.wikipedia.org/wiki/Francis_Bacon
143. http://en.wikipedia.otg/wiki/René_Descartes
144. http://www.constitution.org/bacon/instauration.htm
145. http://en.wikipedia.org/wiki/Knowledge_economy
146. http://en.wikipedia.org/wiki/Novum_Organum
147. http://en.wikipedia.org/wiki/Plato
148. http://en.wikipedia.org/wiki/Thomas_More
149. http://en.wikipedia.org/wiki/Utopia
150. Johnson R.S (1909), More’s Utopia, Ideal and Illusion, New Haven, Los
Angeles.
151. John V. Luce, The Literary Perspective, Trong “Atlantis, Fact or
Fiction? của Edwin S. Ramage Indian University Press 1978
152. Rossi, Paolo (1968), Francis Bacon: from Magic to Science, Trans,
Sacha Rabinovitch, Chicago, University of Chicago Press.
153. T.V.Smith and Marjorie Grene (1940), From Descartes to Kant, The
University of Chicago Press, Chicago Illinois.
154. Stanford Encyclodedia of Philosophy (2004), Albert Einstein, Philosophy
of Science, http:plato.stanford.edu/entries/einstein-philscience
200
155. The English Philosophers from Bacon to Mill (1939), The Modern Library.
156. The Works of Lord Bacon, Vol II (1955), London.
157. The Works of Lord Bacon, Vol V (1826), London.
158. Vikers, Brian (1978), Francis Bacon, Harlow, UK, Longman Group.
159. Vikers, Brian, Ed (1996), Francis Bacon, New York, Oxford University Press.
160. Whitney, Charles (1986), Francis Bacon and Mordenity, New Haven,
CN, Yale University Press.
T l ệu t n N
161. Фрэнсис Бэкон Сочинения в двух томах (1971 – 1972), 1, 2, Мысль,
Москва
162. Платон, (1999), Philebeus,Timaues, Critias, Мысль, Москва
163. Путилов С. (1993), Тайны Новой Атлантиды Ф. Бэкона // Наш
современник. № 2. С.171-176
164. Ю. П. Михаленко (1975) Ф.Бэкон и его учение; Издательство
Наука Москва
201
CÁC CÔNG TR NH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LU N ÁN
1. Ph.Bêcơn với dự án “Đại phục hồi khoa học” Tạp chí Tri t học số
2/2010
2. Francis Bacon và sự xác lập phương pháp luận qui nạp khoa học,
Tạp chí khoa học xã hội, số 2/2011
3. Ph.Bêcơn và mô hình xã hội lý tưởng “New Atlantis”, Tạp chí Đại
học Công nghiệp, số 2/2011
4. Vai trò của tri thức khoa học trong đời sống xã hội – Quan điểm của
Francis Bacon Tạp chí Đại học Sài G n số 1/2009
5. Luận văn thạc s Tri t học với đề tài “Quan điểm của Phranxi Bêcơn
về vai trò của tri thức khoa học trong đời sống xã hội” bảo vệ tại
Trƣờng Đại học KHXH & Nv Tp Hồ hí Minh tháng 8/2006

