
Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình
và hiệu quảxuất khẩu
LỜI NÓI ĐẦU
Quản lý kinh tếnói chung và quản lý kinh tếdoanh nghiệp nói riêng trong nền kinh
tếthịtrờng với sựtồn tại và điều tiết của những quy luật kinh tếkhách quan nh: quy luật
cạnh tranh, quy luật cung cầu, giá cả… đòi hỏi phải cung cấp những thông tin một cách
kịp thời, chính xác và toàn diện vềtình hình thực hiện các nhiệm vụsản xuất kinh doanh,
tình hình quản lý và sửdụng lao động, vật t, tiền vốn trong quá trình hoạtđộng kinh
doanh, làm cơsở đề ra các chủtrơng, chính sách và biện pháp quản lý thích hợp nhằm
nâng cao hiệu quảkinh tế.
Để đạtđợc mụcđích trên, đòi hỏi chủdoanh nghiệp và các cán bộquản lý doanh
nghiệp cần phải nhận thức và áp dụng các phơng pháp quản lý hữu hiệu trong đó có phân
tích hoạtđộng kinh tế. Hoạtđộng xuất khẩu là hoạtđộng kinh tếrất phức tạp và mang tính
đặc thù. Nó liên quan và tác động đến rất nhiều ngành kinh tếkỹthuật. Đồng thời nó cũng
chịu sựtác động và ảnh hởng của nhiều ngành, nhiều yếu tốthuộc môi trờng kinh doanh.
Phạm vi hoạtđộng của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu rất rộng rãi. Do vậy nó chịu sự
cạnh tranh gay gắt của thịtrờng quốc tếtrong quan hệbuôn bán. Để có thểtồn tại và phát
triển, kinh doanh có lãi trong cơchếthịtrờng, đòi hỏi các nhà kinh doanh phải nhận thức
tầm quan trọng và thực hiện thờng xuyên phân tích các hoạtđộng kinh tế. chính vì vai trò
quan trọng của hoạtđộng phân tích mà em đã chọnđề tài: “Hoàn thiện nội dung phân
tích tình hình và hiệu quảxuất khẩu”để làm luận văn tốt nghiệp.

Qua một thời gian thực tập tại công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội, em đã đợc
tìm hiểu vềchức năng, đặcđiểm, nhiệm vụcủa công ty, tình hình thực hiện công tác phân
tích hoạtđộng kinh tếtại công ty, em đã sửdụng những lý thuyếtđã đợc họcởtrờng kết
hợp với thực tế để viết bản luận văn này. Luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I: Những vầnđề lý luận cơbản vềhoạtđộng xuất khẩu và phân tích hoạt
động xuất khẩu.
Chơng II: Thực trạng phân tích tình hình và hiệu quảxuất khẩu tại Công ty xuất
nhập khẩu Hà Nội.
Chơng III: Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình và hiệu quảxuất khẩu tại công ty
xuất nhập khẩu Hà Nội.
CHƠNG I
NHỮNG VẤNĐỀ LÝ LUẬN CƠBẢN VỀHOẠTĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ PHÂN
TÍCH HOẠTĐỘNG XUẤT KHẨU
I. KHÁI NIỆM VỀHOẠTĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ ĐẶCĐIỂM HOẠTĐỘNG
KINH DOANH XUẤT KHẨU
1/ Khái niệm xuất khẩu hàng hoá, hiệu quảxuất khẩu và đặcđiểm hoạtđộng kinh
doanh xuất khẩu
1.1/ Khái niệm vềxuất khẩu hàng hoá
Xuất khẩu hàng hoá là hoạtđộng kinh doanh ngoại thơng mà hàng hoá dịch vụcủa
quốc gia này bán cho quốc gia khác.
* Xuất khẩu hàng hoá thờng diễn ra dới các hình thức sau:
+ Hàng hoá nớc ta bán ra nớc ngoài theo hợpđồng thơng mạiđợc ký kết của các thành
phần kinh tếcủa nớc ta với các thành phần kinh tế ở nớc ngoài không thờng trú trên lãnh
thổViệt Nam.
+ Hàng hoá mà các đơn vị, dân c nớc ta bán cho nớc ngoài qua các đờng biên giới, trên
bộ, trên biển, ởhảiđảo và trên tuyến hàng không.
+ Hàng gia công chuyển tiếp
+ Hàng gia công để xuất khẩu thông qua một cơsởký hợpđồng gia công trực tiếp với
nớc ngoài.
+ Hàng hoá do các doanh nghiệp có vốnđầu t nớc ngoài bán cho ngời mua nớc
ngoài nhng giao hàng tại Việt Nam
+ Hàng hoá do các chuyên gia, ngời lao động, học sinh, ngời du lịch mang ra khỏi
nớc ta.

+ Những hàng hoá là quà biếu, đồ dùng khác của dân c thờng trú nớc ta gửi cho thân
nhân, các tổchức, huặc ngời nớc ngoài khác.
+ Những hàng hoá là viện trợ, giúp đỡ của chính phủ, các tổchức và dân c thờng trú
nớc ta gửi cho chính phủ, các tổchức, dân c nớc ngoài.
1.2 / Hiệu quảxuất khẩu
Trong điều kiện nớc ta hiện nay, kinh tế đối ngoại có vai trò ngày càng quan trọng
trong nền kinh tếquốc dân. Vì vậyĐảng và nhà nớc luôn coi trọng lĩnh vực này và nhấn
mạnh “nhiệm vụ ổnđịnh và phát triển kinh tếcũng nh sựphát triển của khoa học kỹthuật
và công ngiệp hoá của nớc ta tiến hành nhanh hay chậm, điềuđó phụthuộc một phần vào
việc mởrộng và nâng cao hiệu quảkinh tế đối ngoại”. Đảm bảo không ngừng nâng cao
hiệu quảkinh tếxuất khẩu là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳnền kinh tếnói chung và
cuảmỗi doanh nghiệp nói riêng.
Hiệu quảhoạtđộng xuất khẩu chủyếuđợc thẩmđịnh bởi thịtrờng, là phơng hớng
cơbảnđể xác định phơng hớng hoạtđộng xuất khẩu. Tuy vậy hiệu quả đó là gì? nh thế
nào là có hiệu quả? Không phải là vấnđề đã đợc thống nhất. Không thể đánh giá đợc mức
độ đạtđợc hiệu quảkinh tếcủa hoạtđộng xuất khẩu khi mà bản thân phạm trù này cha đợc
định rõ bản chất và những biểu hiện của nó. Vì vậy, hiểuđúng bản chất của hiệu quảkinh
tếxuất khẩu cũng nh mục tiêu đảm bảo hiệu quảkinh tếxuất khẩu của mỗi thời kỳlà vấn
đề có ý nghĩa thiết thực không những vềlý luận thống nhất quan niệm vềbản chất của
hiệu quảkinh tếxuất khẩu mà còn là cơsở để xác định các tiêu chuẩn và chỉtiêu đánh giá
hiệu quảkinh tếxuất khẩu, xác định yêu cầuđối với việcđề ra mục tiêu và biện pháp nâng
cao hiệu của kinh tếngoại thơng.
Cho đến nay còn có nhiều cách nhìn nhận khác nhau vềhiệu quảkinh doanh nói
chung và hiệu quảxuất khẩu nói riêng. Quan niệm phổbiến là hiệu quảkinh tếxuất khẩu
là kết quảcủa quá trình sản xuất trong nớc, nó đợc biểu hiệnởmối tơng quan giữa kết quả
thu đợc và chi phí bỏra. Trong thực tiễn cũng có ngời cho rằng hiệu quảkinh tếxuất khẩu
chính là sốlợi nhuận thu đợc thông qua xuất khẩu. Những quan niệm trên bộc lộmột số
mặt cha hợp lý.
Một là, đồng nhất hiệu quảvà kết quả. Hai là, không phân định rõ bản chất và tiêu
chuẩn hiệu quảxuất khẩu với các chỉtiêu biểu hiện bản chất và tiêu chuẩnđó.
Cần phân biệt rõ khái niệm “kết quả” và “hiệu quả”. Vềhình thức hiệu quảkinh tế
là một phạm trù so sánh thểhiện mối tơng quan giữa cái phải bỏra và cái thu về đợc. Kết

quảchỉlà yếu tốcần thiếtđể tính toán và phân tích hiệu quả. Tựbản thân mình, kết quả
cha thểhiện nó tạo ra ởmức nào và với chi phí là bao nhiêu.
Mỗi hoạtđộng trong sản xuất kinh doanh thơng mại dịch vụnói riêng là phải phấn
đấuđạtđợc kết quả, nhng không phải là kết quảbất kỳmà phải là kết quảcó mục tiêu và
có lợi ích cụthểnào đó. Nhng kết quảcó đợcởmứcđộ nào với giá nào đó chính là vấnđề
cần xem xét, vì nó là chất lợng của hoạtđộng tạo ra kết qủa. Vì vậy, đánh giá hoạtđộng
kinh tếxuất khẩu không chỉlà đánh giá kết quảmà còn là đánh giá chất lợng của hoạt
động để tạo ra kết quả đó. Vấnđề không phải chỉlà chúng ta xuất khẩuđợc bao nhiêu tỷ
đồng hàng hoá mà còn là với chi phí bao nhiêu để có đợc kim ngạch xuất khẩu nh vậy.
Mụcđích hay bản chất của hoạtđộng xuất khẩu là với chi phí xuất khẩu nhấtđịnh có thể
thu đợc lợi nhuận lớn nhất. Chính mụcđích đó nảy sinh vấnđề phải xem lựa chọn cách
nào để đạtđợc kết quảlớn nhất.
Từcách nhìn nhận trên ta thấy các chỉtiêu lợng hàng hoá xuất khẩu, tổng trịgiá
hàng hoá xuất khẩu chỉlà những chỉtiêu thểhiện kết quảcủa hoạtđộng xuất khẩu chứ
không thểcoi là hiệu quảkinh tếcủa hoạtđộng xuất khẩuđợc, nó cha thểhiện kết quả đó
đợc tạo ra với chi phí nào
Nếu chỉdừng lạiở đó thì còn rất trìu tợng và cha chính xác. Điều cốt lõi là chi phí
cái gì, bao nhiêu và kết quả đợc thểhiện nh thếnào. Trong hoạtđộng xuất khẩu, kết quả
đầu ra thểhiện bằng sốngoại tệthu đợc do xuất khẩuđem lại và chi phí đầu vào là toàn bộ
chi phí doanh nghiệpđã bỏra nhng có liên quan đến hoạtđộng xuất khẩu bao gồm chi phí
mua huặc chi phí sản xuất gia công hàng xuất khẩu, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản,
chi phí sơchế, tái chếhàng xuất khẩu và những chi phí trực tiếp huặc gián tiếp khác gắn
với hợpđồng xuất khẩu. Từnhững nhận xét trên ta có công thức tính hiệu quảxuất khẩu
nh sau:

2/ Các phơng thức kinh doanh xuất khẩu
*Phơng thức kinh doanh xuất khẩu trực tiếp:
Xuất khẩu trực tiếp là phơng thức kinh doanh mà trong đó,đơn vịtham gia hoạt
động xuất khẩu có thểtrực tiếpđàm phán, ký kết hợpđồng với nớc ngoài; trực tiếp giao
nhận hàng và thanh toán tiền hàng. Các doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu trực tiếp trên cơ
sởtựcân đối vềtài chính, có quyền tìm kiếm bạn hàng, định đoạt giá cả, lựa chọn phơng
thức thanh toán và thịtrờng, xác định phạm vi kinh doanh nhng trong khuôn khổchính
sách quản lý xuất khẩu của nhà nớc.
*Phơng thức kinh doanh xuất khẩu uỷthác
Xuất khẩu uỷthác là phơng thức kinh doanh mà trong đó,đơn vịtham gia hoạtđộng
kinh doanh xuất khẩu không đứng ra trực tiếpđàm phán với nớc ngoài mà phải nhờqua
mộtđơn vịxuất khẩu có uy tín thực hiện hoạtđộng xuất khẩu cho mình.
Đặcđiểm hoạtđộng xuất khẩu uỷthác là có hai bên tham gia trong hoạtđộng xuất
khẩu:
+ Bên giao uỷthác xuất khẩu (bên uỷthác): bên uỷthác là bên có đủ điều kiện bán
hàng xuất khẩu.
+ Bên nhận uỷthác xuất khẩu (bên nhận uỷthác): bên nhận uỷthác xuất khẩu là bên
đứng ra thay mặt bên uỷthác ký kết hợpđồng với bên nớc ngoài. Hợpđồng này đợc thực
hiện thông qua hợpđồng uỷthác và chịu sự điều chỉnh của luật kinh doanh trong nớc. Bên
nhận uỷthác sau khi ký kết hợpđồng uỷthác xuất khẩu sẽ đóng vai trò là một bên của hợp
đồng mua bán ngoại thơng.
Do vậy, bên nhận uỷthác sẽphải chịu sự điều chỉnh vềmặt pháp lý của luật kinh
doanh trong nớc, luật kinh doanh của bên đối tác và luật buôn bán quốc tế.
Theo phơng thức kinh doanh xuất khẩu uỷthác, doanh nghiệp giao uỷthác giữvai
trò là ngời sửdụng dịch vụ, còn doanh nghiệp nhận uỷthác lại giữvai trò là ngời cung cấp
dịch vụ, hởng hoa hồng theo sựthoảthuận giữa hai bên ký trong hợpđồng uỷthác.
*Xuất khẩu theo hiệpđịnh:
Bộphận hàng hoá và dịch vụxuất khẩu theo hiệpđịnh của nhà nớc ký kết với nớc
ngoài. Các doanh nghiệp thay mặt nhà nớc ký các hợpđồng cụthểvà thực hiện các hợp
đồng đó với nớc bạn.
*Xuất khẩu ngoài hiệpđịnh:

