intTypePromotion=1

Luận văn: Những giải pháp chiến lược và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngành cà phê Việt Nam trong môi trường kinh doanh quốc tế

Chia sẻ: Lala Lala | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:112

0
186
lượt xem
37
download

Luận văn: Những giải pháp chiến lược và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngành cà phê Việt Nam trong môi trường kinh doanh quốc tế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Những vấn đề cơ bản của thương mại quốc tế và môi trường kinh doanh quốc tế. Tình hình sản xuất và xu hướng xuất khẩu cà phê Việt Nam. Một số giải pháp chiến lược và kiến nghị cho ngành cà phê Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong môi trường kinh doanh quốc tế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Những giải pháp chiến lược và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngành cà phê Việt Nam trong môi trường kinh doanh quốc tế

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TE NGOẠI THƯƠNG ca * Ai ^ KHOA LUẬN TÓT NGHIẸP DÈ TẢI: NHỮNG GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC VÀ KIÊN NGHỊ NHAM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÀNH CÀ PHÊ VIỆT NAM TRONG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TÊ Người hướng dẫn : Th.s Nguyễn Thị Thu Hằng Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thu Hiền Lớp ' :PhápẢ-K35F Khoa : 35 - Hà Nội THƯ VIÊN] T R U Ô N G DAI B O c ị N G O A I THUONQ H À NỘI 12-2000 ]ka)fls2êJ
  2. mạc Lạc Lời mỏ đầu Ì C H Ư Ơ N G ì: N H Ữ N G V Ấ N Đ Ể c ơ BẢN C Ủ A T H Ư Ơ N G M Ạ I Q U Ố C T Ế V À M Ô I T R Ư Ờ N G KINH DOANH Q U Ố C T Ế 4 ì. Những vấn đề của thương mại quốc t ế 4 1. Vài nét về thương mại quốc tê 4 2. Vai trò của thương mại quốc tê 6 3. Chộc năng và nhiệm vụ của thương mại quốc tê 7 3.1. Chức năng 7 3.2. Nhiệm vụ 8 li. Những cơ hội và thách thộc của quá trình toàn cầu hoa đ ố i với môi trường kinh doanh quốc t ế 9 1. Môi trường kinh doanh quốc tế 9 1.2 Môi trường kinh tế - tài chính lo 1.3. Môi trường chỉnh trị, pháp luật 11 1.4.Môi trường khoa học công nghệ l i 1.4. Môi trường tự nhiên, văn hoa - xã hội 12 1.5. Môi trường cạnh tranh hay môi trường tác nghiệp 12 2. Những thách thộc của quá trình toàn cầu hoa đôi vói môi trường kinh doanh 16 2.1. Tính tất yếu của quá trình toàn cầu hoa 16 2.1.1. Một nền công nghệ toàn cầu đang xuất hiện 17 2.1.2. Các quan hệ kinh tế toàn cầu ngày càng phát triển 18 2.1.3. Những vấn đề kinh tế toàn cầu đang ngày càng xuất hiện nhiều 1 2.2. Những cơ hội và thách thức của quá trình toàn cầu hoa đối v i các nư c trong đó có Việt Nam 19 2.2.1. Về thị trường 29
  3. £ữ^X6ế»á /i/ỘM /sỉ/ */s////'ê/ỉ 2.2.2. Về các dòng vốn và công nghệ 21 2.2.3. Về lao động 22 2.2.4. Về văn hoa 23 2.2.5. Về thểchếpháp luật 23 3. Những thuận lợi và khó khăn của ngành C à phê Việt Nam trong bôi cảnh hiện tại 24 3.1. Những thuận l ợ i 24 3.2. Những khó khăn 26 CHƯƠNG lĩ: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHAU CÀ PHÊ VIỆT NAM 30 ì. Tống quan về ngành C à phê Việt Nam 30 1. Lịch sử ra đời và phát triển của ngành C à phê Việt Nam 30 2. VỊ trí của ngành C à phê trong nền kinh tê Việt Nam 35 li. Đ á n h giá tình hình sản xu t, xu t khẩu C à phê Việt Nam 36 1. Khái quát tình hình chung sản xu t, xu t khẩu cà phê của thế giới 36 1.1. Tình hình sản xuất cà phê thế giới 37 1.2. Tình hình nhu cầu tiên thụ cà phê thế giới 39 1.3. Tinh hình xuất khẩu cà phê thế giói 40 2. Tình hình sản xu t, xu t khẩu cà phê của Việt Nam 42 2.1. Tình hình sản xuất cà phê của Việt Nam 42 2.7.7. Về diện tích 42 2.1.2. Về năng suấsản lượng 44 2.2. Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam 46 2.2.1. Về sản lượng 46 2.2.2. Về giá cả, chất lượng và kim ngạch 47 2.2.3. Về cơ cấu cà phê xuất khẩu 49 2.2.4. Về thị trường 50
  4. Ếũ 3Z/ỉ&á /aậtttói///////'ép 2.3. Các chủ thể kinh tế và công tác tổ chức xuất khẩu cà phê tro phê Việt Nam 53 2.3.1. Các chủ thể kinh tế 53 2.3.2. Công tác tổ chức xuất khẩu cà phê của ngành Cà phê Việt Nam 54 UI. Chiến lược của ngành C à phê Việt Nam trong những n ă m tới 59 1. Mục tiêu của ngành Cà phê trong giai đoạn 2000-2010 59 1.1. Về sản xuất nông nghiệp 59 1 2 Về kim ngạch, thị trường và công tác xuất khẩu .. 60 1.3. Về công nghiệp chế biến 60 1.4. Về tiêu chuẩn hoa 61 2. Các phương hướng giải pháp cụ thể 61 2.1. Những giải pháp chiến lược dài hạn 61 2.2. Những giải pháp chiến lược mang tính tình thế, ngắn hạn 62 CHƯƠNG HI: MỘT số GIẢI PHÁP CHIÊN LƯỢC VÀ KIẾN NGHỊ CHO N G À N H C À P H Ê VIỆT N A M N H A M N Â N G C A O HIỆU QUA KINH DOANH TRONG M Ô I T R Ư Ờ N G KINH DOANH Quốc T Ế 64 ì. D ầ đoán thi trường cà phê thế giới 64 1. Triển vọng về cung 64 2. Triển vọng về cầu 65 3. Triển vọng về giá cả 66 l i . Thầc trạng khả năng cạnh tranh của cà phê Việt Nam 67 1. Khả năng cạnh tranh của cà phê Việt Nam 67 1.1. Điểm mạnh 67 1.1.1. Về điều kiện tự nhiên 67 1.1.2. Về hương vị tự nhiên của sản phẩm 69 1.1.3. Về cơ cấu sản phẩm 70
  5. /uậfí /ừ/ ///////ép 1.1.4. Vềtiềmnăng lao động 70 1.1.5. Về mùa vụ thu hoạch sản phẩm 70 1.2. Điểm yếu 71 1.2.1 .Về vấn đề giống 71 7.2.2. Về khâu thu hái chế biến 72 1.2.3. Về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm 73 1.2.4. Về công tác chuyển giao kỹ thuật 78 1.2.5. Về công tác quản lý trong ngành Cà phê 78 1.2.6. Về khả năng tài chính 79 2. Các nhân tô ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của cà phê Việt Nam 80 2.1. Đe doa từ đối thủ cạnh tranh hiện tại 80 2.2. Đe doa từ phía người mua 82 2.3. Đe doa từ các sản phẩm thay thế 83 2.4. Đe doa từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 83 HI. Một số giải pháp chủ yếu cho ngành C à phê Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong môi trường kinh doanh quốc tế. 84 1. Nâng cao khả năng cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm cà phê xuất khẩu 84 1.1. Chọn và lai tạo giống cà phê với chất lượng tốt và năng suất cao 85 1.2. Đầu tư đội mói công nghệ chế biến cà phê xuất khẩu 86 1.3 Làm tốt hơn công tác tiêu chuẩn hoa và quản lý tiêu chuẩn chất lượng 88 2. Tiếp tục đẩy mạnh trồng mới cà phê 89 3. Luôn có đôi sách linh hoạt khi có biên động về giá 90 4. Đa dạng hoa chủng loại mặt hàng cà phê có chất lượng cao 91 5. Tăng cường hoạt động Marketing 92 5.1. Tăng cường công tác thăm dò thị trường 92 5.2. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, khuyếch trương sản phẩm 93 6. Quản lý tốt mạng lưới xuất khẩu 94
  6. l i . M ộ t s ố k i ế n nghị c h ủ y ế u 96 1. Kiên nghị với N h à nước 96 1.1. Về chính sách đầu tư cho vay 96 1.2. Về chính sách thuế nông nghiệp 97 1.3. Về chính sách tiêu thụ sản phẩm cà phê 97 1.4. Về chính sách thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài 98 1.5. Về việc hội nhập cà phê Việt Nam vào A S E A N 98 1.6. Về việc thành lập quỹ hỗ trợ sản xuất và xuất khẩu cà phê 99 1.7. Về quy chế chất lượng cà phê xuất khẩu 99 1.8. Về việc thành lập cơ quan quản lý cấp Nhà nước đối với ngành Cà phê 100 2. Kiên nghị với các ban ngành liên quan 100 Kết luận loi Tài liệu t h a m k h ả o 102
  7. Ễxì J^/rrf/í /lithi tê/ ềig/i/ẾẬi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Hình 1: M ô hình 5 sức mạnh cạnh tranh của Micheal E. Porter 13 Hình 2: Sơ đồ chiến lược kinh doanh 29 Hình 3: Kim ngạch cà phê xuất khẩu của Việt Nam những năm gần đây 48 Hình 4: Dòng cà phê 55 Bảng Ì: Tỷ lệ % giá trị kim ngạch xuất khẩu cà phê trong tổng kim ngạch xuất khẩu của một số nưởc trên thế giởi từ 1985-1989 31 Bảng 2: Diễn biến diện tích và sản lượng cà phê ở Việt Nam 34 Bảng 3: Diễn biến tình hình sản xuất cà phê thế giói 37 Bảng 4: Tỷ trọng sản xuất cà phê thế giởi niên vụ 1998/1999 37 Bảng 5: Sản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giởi từ năm 1990-1999 38 Bảng 6: Diện tích, sản lượng cà phê của Việt Nam trong các năm 43 Bảng 7: Cơ cấu diện tích, sản lượng cà phê theo thành phần 45 Bảng 8: Số lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam trong những niên vụ vừa qua 47 Bảng 9: Giá cà phê Việt Nam và thế giởi 49 Bảng 10: Kết quả xuất khẩu cà phê 9 tháng từ Quý IV/1999-Quý 11/2000 50 Bảng 11: Diễn biến tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam qua một số thị trường chủ yếu 51 Bảng 12: Các thị trường chính của cà phê xuất khẩu Việt Nam năm 1999 51 Bảng 13: Thị trường xuất khẩu theo khu vực trong 6 tháng đầu vụ 1999/2000 52 Bảng 14: 10 Doanh nghiệp xuất khẩu cà phê lởn nhất của Việt Nam 57 Bảng 15: Dự báo sản lượng cà phê thế giởi 65 Bảng 16: Dự bấp tiêu thụ cà phê thế giởi (( 55 Bảng 17: Dự đoán, dự báo giá cà phê thế giói (theo USD cố định 1990) 67 Bảng 18: So sánh chất lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam qua các năm 69 Bảng 19: Tiêu chuẩn chất lượng cà phê Việt Nam TCVN 4193-93.. 74 Bảng 20: Tinh hình xuất khẩu của các nưởc sản xuất chính hiện nay 80
  8. .ý 7?///tW /trậntôi/tự/ũệft . LỜI M Ô SẦU 2ặội nhập quốc tế và toàn cầu hoa đang là xu hưởng tất yếu của mọi nền kinh tế. Nhận thức rõ vấn đề này, hơn lo n ă m qua chúng ta đã thực hiện đổi mói toàn diện vói phương châm "Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước" và đã thu được nhiều thành tựu đáng khích lệ. Trong lĩnh vực quan hộ k i n h tế quốc tế, Việt Nam đã chính thức là thành viên của Hiệp h ộ i các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), là thành viên của diỗn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương (APEC), đã ký kết Hiệp định khung với EU, Hiệp định thương m ạ i V i ệ t - M ỹ và đang nỗ lực từng bước thực hiện tiến trình gia nhập Tổ chức Thương mại T h ế giói (WTO). H ộ i nhập vói khu vực và thế giới sẽ tạo ra nhiều cơ h ộ i cho các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiếp thu công nghệ và kỹ thuật quản lí mói... Trong b ố i cảnh chung của nền k i n h tế, k h i m à chúng ta đang ở thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hoa, trình độ phát triển của các ngành còn thấp, sổ lượng các sản phẩm công nghiệp còn ít và chưa có nhiều mặt hàng công nghiệp có đủ sức cạnh tranh trên thị trường thế giói, thì xuất khẩu nông sản nói chung và cà phê nóiriêngcó ý nghĩa hết sức to lớn trong việc kết hợp giữa phát huy n ộ i lực và khai thác những điều kiện thuận l ọ i của quá trình toàn cầu hoa nhằm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoa hiện đại hoa đất nước. Ngành Cà phê V i ệ t Nam trong 20 năm trở lại đây đã có những bước phát triển đáng kể cả về diện tích, năng suất, sản lượng và lượng cà phê xuất khẩu, đã trở thành một trong những ngành có mặt hàng xuất khẩu m ũ i nhọn của đất nước. Nhất là chỉ trong thời gian 5 - 7 năm lại đây, cùng với việc tham gia ngày càng sâu rộng vào hợp tác k i n h tế thế giới, lượng cà phê của Việt Nam xuất khẩu n ă m sau luôn cao hơn n ă m trước đã đưa ngành cà phê Việt nam tiến những bước nhảy vọt, từ vị trí rất thấp trên thị trường thế giới lên vị trí là một trong những nước sản xuất cà phê quan trọng trên thế giói. Đ ó là kết quả của đường l ố i đúng đắn của Đảng và N h à nước ta sự lao động miệt mài của những nguôi lao động V i ệ t N a m cần cù sáng tạo. Tuy nhiên, ngoài nhưng thành công vang d ộ i sau những n ă m cùng cả nước tiến hành công cuộc đổi mói, ngành Cà phê V i ệ t N a m cũng còn nhiều mặt tồn tại Ì
  9. Ế=ŨL%/ỉ/>ữ /ifậfí //ứ /ỉợ/ỉ/ép và nhiều khó khăn, thách thức của quá trình toàn cầu hoa cần phải vượt qua. Với mong muốn chuẩn bị cho Việt Nam nói chung và ngành Cà phê nói riêng thành công trước những thay đổi của môi trường kinh doanh quốc tế, trong khuôn k h ổ khoa luận tốt nghiệp, tôi tìm chọn đề tài: "NHŨNG GIẢI PHÁP CHIẾN L Ư Ợ C V À KIÊN NGHỊ NHẦM N Â N G CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA N G À N H CÀ PHÊ VIỆT NAM TRONG MÔI T R Ư Ờ N G KINH DOANH QUỐC TẾ" Mục đích nghiên cứu đề tài Mục đích trước hết của luận văn là rèn luyện khả năng vận dụng lý thuyết vào việc lý giải và phân tích mễt vấn đề thực tiễn, từ đó bổ sung thêm kiến thức cho bản thân và làm quen vói nghiên cứu khoa học. Đ ồ n g thời thông qua k i ể m soát và phân tích những biến đổi của môi trường kinh doanh quốc t ế trong x u hướng toàn cầu hoa, thực tiễn hoạt đễng sản xuất kinh doanh cũng như đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của mễt ngành cụ thể, khoa luận tốt nghiệp góp phần nhỏ bé vào công tác nghiên cưu mễt số giải pháp chiến lược và kiến nghị cho hoạt đễng của ngành trong thời gian tới có hiệu qua hơn. Phục vụ những mục đích nói trên, luận văn có những nhiệm vụ sau: - Hệ thống khái quát những vấn đề lý luận về thương mại quốc tế và môi trường kinh doanh quốc tế. - Tìm hiểu phân tích thực tiễn hoạt đễng sản xuất, xuất khẩu của ngành Cà phê Việt Nam trong những năm qua, những cơ h ễ i và thách thức cũng như thực tế chiến lược của ngành trước những thay đổi của môi trường k i n h doanh quốc tế. - D ự đoán về thị trường cà phê thế giới trong thời gian t ớ i , đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của ngành Cà phê V i ệ t Nam, từ đó đề xuất mễt số giải pháp chiến lược cũng như kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt đễng kinh doanh của ngành trong môi trường kinh doanh quốc tế. Phương pháp nghiên cứu: Đ ể đạt được nhũng mục tiêu nêu trên khóa luận đã sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp phân tích tổng họp, phương pháp logic, gắn liền lý luận với thực tiễn để đi sâu nghiên cứu hoạt đễng của ngành, tổng họp các tài liệu để từ đótìmra các giải pháp chiến lược cho hoạt đễng của ngành Cà phê Việt Nam. 2
  10. £ũ' J&u)á íaỘM /ôi ng/ùẢti Nội dung và kết câu của khoa luận. Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khoa luận tốt nghiệp được kết cấu bởi 3 chương: Chương /: Những vấn đề cơ bản của thương mại quốc tế và môi trường kinh doanh quốc tế. Chươns li: Tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê V i ệ t Nam. Chương ỈU: M ộ t số giải pháp chiến lược và kiến nghị cho ngành Cà phê Việt Nam nhằm nâng cao hiệu qua kinh doanh trong môi trường kinh doanh quốc tế. Do còn nhiều hạn chế về trình độ, kiến thỹc thực tê cũng như thời gian nghiên cỹu, nên khoa luận khó tránh khỏi nhiều sai sót. Tác giả rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các bạn. Qua đây, tôi x i n chân thành cảm ơn cô giáo - Thạc sỹ Nguyễn Thị Thu Hằng, các thầy cô giáo trong khoa K i n h tế ngoại thương, trường Đ ạ i học Ngoại thương cùng gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Hà nội, tháng 12 năm 2000 Lê Thị Thu Hiền 3
  11. Ẽũẵ 3£ÁỂĨ/Í luận, tà/ n///í/^fi CHƯƠNG ĩ: NHỮNG VẤN ừ Cơ SẢM CỦA THƯƠNG MẠI Quốc Tế VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH Quốc tế ì. NHCNG VẤN ĐỂ CƠ BẢN CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 1. Vài nét về thương mai quốc tế Thương mại quốc tế là một trong những hoạt động chính và cơ bản của kinh doanh quốc tế. Thương mại quốc tế ra đời từ rất xa xưa, ban đầu chỉ là sự trao đổi hàng hoa đơn thuần giữa các thương nhân có quốc tịch khác nhau. Sự trao đổi này hết sức đan giản dựa trên cơ sở quy đổi m ộ t đơn vị giá trị của hàng hoa này sang bao nhiêu đơn vị giá trị của hàng hoa khác như m ộ t chiếc rìu bẫng bao nhiêu thóc; một mét vải bẫng bao nhiêu thép và là m ộ t hình thức của m ố i quan hệ xã hội, phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về k i n h tế giữa những người sản xuất hàng hoa riêng biệt của các quốc gia. Quốc gia cũng như các cá nhân không thể sống riêng rẽ cô lập được, thương mại quốc tế có tính chất sống còn cho sự trao đổi hàng hoa, phát triển nền kinh tế hàng hoa, tạo cơ h ộ i cho các nước tham gia vào sự vận động chung của nền kinh tế thế giới. Thương mại cho phép m ở rộng khả năng tiêu dùng của một nước, một nước tiêu dùng tất cả các mặt hàng v ớ i số lượng nhiều hơn mức có thể tiêu dùng với thế giới của khả năng sản xuất trong nước nếu thực hiện chế độ tự cung tự cấp. Tiền đề cơ bản về sự ra đời của thương mại quốc tế là sự ra đời và phát triển của phân công lao động quốc tế. Trong thời đầu, thương m ạ i quốc tế xuất phát từ sự khác nhau về điều kiện tự nhiên của tòng nước. Những điều kiện tự nhiên khác nhau tức là sự khác nhau về tài nguyên thiên nhiên, về khoáng sản khí hậu là tiền đề tự nhiên của phân công lao động quốc tế m à ngay từ đầu đã là cơ sở cho việc trao đổi hàng hoa giữa các ngành và các quốc gia. Sự khác nhau về điều kiện sản xuất giải thích được m ộ t số việc buôn bán giữa các nước. Song chúng ta được biết phần lớn số lượng thương m ạ i l ạ i thuộc những mặt hàng không xuất phát từ những điều kiện tự nhiên v ố n có của 4
  12. Cữ ~K/ts/á ỈỈ/SỈJI iáí na/ùên - sản xuất. Mỹ sản xuất được ôtô tại sao lại phải nhập xe của Nhật. Các nước đang phát triển có trình độ khoa học kỹ thuật còn nhiều hạn chếlại vẫn có thể hy vọng thu được lợi nhuận thông qua buôn bán với các nước phát triển có nhiều lợi thế khoa học kỹ thuật trên thế giới. Thương mại quốc tế và chuyên môn hoa tăng nhanh đặt ra câu hỏi lý do kinh tế để buôn bán là gì? Đ ể trả lời câu hỏi này, năm 1817 nhà kinh tế học David Ricardo (người Anh) đã đưa ra lý thuyết về lợi thế tương đối hay quy luật lọi thế so sánh. Quy luật lợi thếso sánh nhấn mạnh sị khác nhau về phí sản xuất, coi đó là chìa khoa của các phương thức thương mại. Lý thuyết này khẳng định nếu mỗi nước chuyên môn hoa vào các sản phẩm mà nước đó có lợi thế so sánh (hoặc có kế quả sản xuất cao nhất) thì thương mại sẽ có lợi cho cả hai bên. t Như vậy ta thấy rõ ràng rằng cơ sở lý luận của thương mại quốc tế chính là lý thuyế về lợi thếso sánh. Điều kiện có thương mại quốc tế đó là sị trao đổi t và chuyên môn hoa sản xuất dịa trên cơ sở lợi thế so sánh. Không ai có thể sản xuất tất cả các loại hàng hoa mà mình cần, mà nếu có sản xuất được đi chăng nữa thì phải hao tổn một chi phí rất lớn, sản xuất sẽ không có hiệu quả kinh tế. Nguồn gốc của thương mại quốc tế cũng liên quan đế việc giảm chi phí n sản xuất, mở rộng sản xuất và chuyên môn hoa. Ngoài ra còn nhiều lý do khác khiến thương mại quốc tế rất quan trọng trong thế giới hiện đại, một trong các lý do đó là thương mại quốc tế tối cần thiết cho việc thịc hiện chuyên môn hoa sâu để có thể đạt được hiệu quả kinh tế cao trong nhiều ngành công nghiệp hiện đại. Thương mại quốc tế được hiểu là hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoa và dịch vụ giữa các quốc gia, lấy tiền tệ làm môi giới trên nguyên tắc ngang giá. Như vậy ta có thể thấy thương mại quốc tế có những đặc điểm nổi bật khác với kinh doanh trong nước ở một vài điểm sau: > M ộ t là: Hoạt động buôn bán vượt ra ngoài biên giới quốc gia. Hàng hoa có thể di chuyểntònước này qua nước khác. Tuy nhiên khái niệm này cũng chỉ mang tính chất tương đối bởi vì khi bán hàng hoa cho người nước ngoài hiện đang sinh sống ở một quốc gia cũng được coi là hoạt động xuất nhập khẩu. Hoạt động thương mại này chịu sị quản lý của các đơn vị hải quan, cửa khẩu giữa các quốc gia tham gia kinh doanh. > Hai là : Tham gia vào thương mại quốc tế là những người có quốc 5
  13. ÉO 3&u>á íaé*i tôi tiữ/ùỂẠi tịch khác nhau. > Ba là : Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một bên hay cả hai bên. 2. Vai trò của thương mại quốc tế Thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng và phát triển của bất kỳ một quốc gia nào. K i n h nghiệm cho thấy những nước nào đi nhanh trên con đường tăng trưởng và phát triển đều là những nước có nền ngoại thương phát triển nhanh, năng động. Do đó vai trò của thương m ạ i quốc tếthể hiện ở những điểm sau: - T h ứ nhất, hoạt động thương mại quốc tế với chặc năng chủ yế là n xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoa mang lại nguồn tài chính rất lớn cho đất nước. Đ ặ c biệt những nước còn nghèo như nước ta, đó là m ộ t trong những nguồn chủ yế để đầu tư phát triển các ngành nông công nghiệp và cơ sở hạ u tầng... tăng cường điều kiện tái sản xuất cho đất nước. - Thứ hai, thương mại quốc tế còn mở rộng khả năng sản xuất và tiêu dùng của mỗi nước đồng thòi hòa nhập nền kinh tếmỗi nước vào nền kinh tế thế giói. Thương mại quốc tế có thể làm tăng lượng hàng hoa tiêu dùng trong nước bằng hai con đường: > Cho phép k h ố i lượng hàng tiêu dùng trong nước khác v ớ i số hàng sản xuất ra. > Cho phép sự thay đổi có l ợ i trong các đặc điểm của sản xuất dẫn tới khả năng sản xuất cao hơn tạo ra k h ố i lượng hàng tiêu dùng nhiều hơn. Nếu không có thương mại quốc tế, chỉ những hàng hoa sản xuất ra m ớ i là hàng hoa được tiêu dùng, nhưng k h i có thương mại quốc tế thì chúng có thể thay đổi cho nhau để phản ánh giá trị tương đối của sản phẩm trên thị trường t h ếgiới. - T h ứ ba, thương mại quốc tế còn có vai trò thúc đẩy chuyên m ô n hoa tăng cường hiệu quả sản xuất của từng quốc gia. K h o a học kỹ thuật càng phát triển thì phân công lao động càng sâu sắc, chuyên m ô n hoa sản xuất càng cao thậm chí sự phân công này còn m ở rộng ra ở quy m ô quốc tế . Chẳng hạn v ớ i một loại hàng hoa người ta nghiên cặu, thiế t k ế ở nước thặ nhất, c h ế tạoỏ nước thặ hai, lắp đặt ở nước thặ ba, tiêu thụ ở nước thặ tư và thanh toán ở nước thặ năm. N h ư vậy hàng hoa sản xuất ra ở m ộ t nước sẽ được tiêu thụ ở nhiều nước khác nhau cho thấy tác động ngược trở lại của thương m ạ i quốc tế đối với chuyên m ô n hoa sản xuất, tăng cường khả năng sản xuất ở m ỗ i quốc gia. 6
  14. EO -X/uuí luân tài n/]Jt/ẽjỉ - Thứ tư, với đặc điểm của đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một bên hay cả hai bên, thương mại quốc tế góp phần làm tăng d ự trữ ngoại tệ cho quốc gia. Nhất là với những nước nghèo, đồng tiền có giá trị thấp thì đó là m ộ t nhân tố tác động rất tích cực đến điều tiết cung cầu ngoại tệ, giảm lãi suất tạo điều kiện cho nền sản xuất hàng hoa ở trong nước. V à như vứy thương m ạ i quốc tế ở lĩnh vực nhứp khẩu đã tạo lứp nên cán cân thương m ạ i cho quốc gia và cán cân thanh toán quốc tế - một tham số vĩ m ô cơ bản đánh giá m ộ t cách tổng thể trình độ phát triển kinh tế của một nước và vị trí của nước đó trong nền kinh tế thế giới. - Thứ năm, thương mại quốc tế có vai trò làm thoa m ã n nhu cầu, sở thích hết sức đa dạng của con người. D ù xuất khẩu hay nhứp khẩu, thương m ạ i quốc tế vẫn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu con người. 3. Chức năng và nhiệm vụ của thương mại quốc tế 3.1. Chức năng Hoạt động thương mại quốc tế với các n ộ i dung mua bán hàng hoa vói nước ngoài bao gồm xuất khẩu nhứp khẩu có k è m theo các dịch vụ như lắp ráp, bảo hành, cung cấp phụ tùng thay thế, gia công thuê cho nước ngoài, xuất khẩu tại chỗ và tái xuất khẩu. N ộ i dung và hình thức của nó ngày càng đa dạng hơn thể hiện sự phát triển của phân công lao động quốc tế. Vì vứy thương mại quốc tế đã chiếm lĩnh vị trí trung tâm trong các hoạt động k i n h tế đối ngoại và thực hiện các chức năng cơ bản sau đây: > Chức năng lưu thông hàng hoa trong nước và nước ngoài. T u y nhiên, chúng ta cần phân biệt quá trình lưu thông hàng hoa với tư cách là m ộ t khâu trong quá trình tái sản xuất xã hội với chức năng lưu thông hàng hoa của ngoại thương là m ộ t ngành kinh tế hoạt động độc lứp cấu thành nên hạng mục thường xuyên của cán cân thanh toán quốc tế của m ỗ i quốc gia. > Chức năng tạo vốn và kỹ thuật bên ngoài có l ợ i cho quá trình tăng cường v ố n cho quá trình sản xuất trong nước. K h u vực xuất khẩu hàng hoa mang lại nguồn ngoai tệ cho đất nước tạo ra nguồn vứt chất cần thiết cho hiện đại hoa và công nghiệp hoa đất nước. Trong k h i đó hoạt động nhứp khẩu có thể mang về những dây chuyền công nghệ, kỹ thuứt sản xuất tiên tiến làm tăng hiệu quả nền sản xuất n ộ i địa. > Thương mại quốc tế có thể làm chuyển hoa giá trị sử dụng, làm thay đổi cơ cấu vứt chất của tổng sản phẩm xã h ộ i và tổng thu nhứp quốc 7
  15. £Q 3?Á f>f/ /r/ếỉ/t tái iig/uỂíi dân nhằm thích ứng chúng với nhu cầu tiêu dùng và tích lũy. Thương m ạ i quốc tế thúc đẩy khoa học kỹ thuật phát triển làm tăng C- giá trị m á y móc, thiết bị, cấu thành giá trị hàng hoa và làm giảm V- giá trị lao động cấu thành giá trị hàng hoa. ^Thương mại quốc tế còn có chức năng làm tăng hiệu quả của nền kinh té'bằng việc tạo ra một môi trưổng kinh doanh thuận l ợ i cho sản xuất k i n h doanh cũng như góp phần khai thác lợi thế của m ộ t quốc gia. Thông qua hoạt động kinh doanh trao đổi quốc tế, những thành tựu, tiến bộ về khoa học kỹ thuật của nhân loại cũng đựoc trao đổi giữa các quốc gia làm cho nền k i n h tế của từng quốc gia phát triển vững chắc hơn, tăng trưởng nhanh hơn tạo ra cơ sở cho sự h ộ i nhập vào nền kinh tế thế giới. Từ phân tích trên chúng ta có thể rút ra chức năng cơ bản của thương mại quốc tế là tổ chức chủ yếu của quá trình lưu thông, thông qua mua bán trao đổi để n ố i liền hữu cơ theo k ế hoạch giữa thị trưổng thế giới, thoa m ã n nhu cầu của sản xuất và n ộ i dung của hàng hoa theo số lượng, chất lượng địa điểm, thổi gian phù họp với chi phí thấp nhất. 3.2. N h i ệ m vụ Trong quá trình đổi mới của Việt Nam thì thương m ạ i quốc tế có những nhiệm vụ như sau: > Thông qua hoạt động xuất khẩu hàng hoa, dịch vụ, thương m ạ i quốc tế có nhiệm vụ tạo ra lượng vốn ngoại tệ cần thiết đủ để nhập khẩu kỹ thuật vật tư, thiết bị cho xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao kết cấu hạ tầng góp phần đẩy nhanh quá trình hiện đại hoa và công nghiệp hoa đất nước. Trên cơ sở đó có thể đáp ứng được những nhu cầu khác của nền k i n h tế. > Hoạt động thương mại quốc tế cần được đẩy nhanh và phát triển hơn nữa nhằm qua đó sẽ phát huy và sử dụng tốt hơn những nguồn lực của một quốc gia. M ộ t quốc gia có nguồn tài nguyên khoáng sản hay lực lượng lao động có kiến thức, chẳng hạn như Việt Nam k h i tham gia thương m ạ i quốc tế có thể trở thành m ộ t nước xuất khẩu cạnh tranh tiềm tàng về m ộ t hoặc m ộ t vài sản phẩm nào đó trên thị trưổng thế giới vì thương m ạ i quốc tế có thể đ e m l ạ i nguồn tài chính và vật chất cần thiết để nước này khai thác được nguồn lực của mình, kết họp với những lợi thế so sánh của thế giói... đ e m lại nhiều l ợ i ích cho quốc gia, tăng giá trị ngày công, tăng thu nhập quốc dân, tạo đà cho sự tăng trưởng và phát triển. 8
  16. Ể3 Ị&MỈ /iu/Jt /éỉ fts//ỉ/'ẽ/s > Thương mại quốc tế phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi m ớ i của Đảng, k ế hoạch phát triển kinh tế của Nhà nước, mục tiêu nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, tạo điều kiện cho quốc gia h ộ i nhập nhanh chóng vào nền kinh tế thế giới, tìm ra chở đứng vững chắc cho V i ệ t Nam trên trường quốc tế. n. NHÔNG Cơ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA QUÁ TRÌNH TOÀN CẦU HOÁ ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ 1. Môi trường kinh doanh quốc tế Doanh thương quốc tế khác doanh thương quốc n ộ i ở điểm là m ộ t cơ sở kinh doanh hoạt động vượt ra ngoài biên giới quốc gia phải đối phó với những lực lượng của ba loại môi trường: quốc nội, quốc ngoại, và quốc tế. Ngược lại một công ty chỉ hoạt động trong phạm v i biên giới chỉ phải quan tâm tới môi trường quốc n ộ i m à thôi. Tuy nhiên không một cơ sở kinh doanh quốc n ộ i nào được hoàn toàn thoát khỏi các lực lượng môi trường quốc tế vì luôn phải đối phó với sự cạnh tranh của hàng nhập hay các đối thủ cạnh tranh nước ngoài thiết lập cơ sở hoạt động tại chính thị trường của mình. Do hoạt động trong môi trường k i n h doanh như vậy, tất cả m ọ i công ty đều phải nghiên cứu, phân tích môi trường kinh doanh quốc tế nhằm chỉ ra cho mình những cơ h ộ i thuận l ợ i trong k i n h doanh, những cơ h ộ i thâm nhập thị trường. Doanh nghiệp cũng không phải hoàn toàn chỉ chấp nhận môi trường kinh doanh đó m ộ t cách thụ động m à còn phải tự điều chỉnh hành v i của mình cho phù hợp với môi trường và thậm chí có thể tác động trở lại làm cải tạo điều kiện môi trường k i n h doanh cho thuận lợi. Những kết quả nghiên cứu phân tích môi trường k i n h doanh đó sẽ cho phép các nhà quản lý, các nhà tác nghiệp xây dựng các chiến lược k i n h doanh và các cơ sở kinh doanh có thể làm giảm được những thách thức của môi trường k i n h doanh quốc tế, tạo được thời cơ và biến đổi thời cơ đó thành hiện thực. M ỏ i trưởng kinh doanh: Môi trường kinh doanh được coi là tổng thể mọi lực lượng xung quanh ảnh hưởng tới quá trình hoạt động và phát triển của một cơ sà kinh doanh. Các lực lượng này có thể được phân chia thành lực 9
  17. lượng bên ngoài và lực lượng bên trong. Lực lượng bên ngoài được coi là lực lượng không k i ể m soát được m à ban quản lý không trực tiếp k i ể m soát. Chúng bao gồm: Ì. Môi trường kinh tế và tài chính. 2. Môi trường chính trị pháp luật. 3. Môi trường khoa học công nghệ. 4. Môi trường tự nhiên văn hoa xã hội. 5. Môi trường cạnh tranh hay môi trường tác nghiệp. Những yếu tố này là tương đối rộng, vì vậy các công ty cần chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể sẽ ảnh hưỗng trực tiếp nhất đối v ớ i công ty. M ỗ i yếu tố đều có thể tác động tới công ty theo hai khuynh hướng hoặc cơ h ộ i , hoặc nguy cơ. 1.1. Môi trường kinh tế - tài chính Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế tác động trực tiế p đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trước hết tính ổn định thể hiện ỗ sự ổn định, lành mạnh của nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát. Nền kinh tế ổn định sẽ là điều kiện tốt cho sự tăng trưỗng. K h i một nền kinh tế phát triển cao thì kéo theo mức thu nhập bình quân tăng lên dãn đế sức mua của người tiêu dùng cao. K h i đó hàng hoa bán n được nhiều hơn và là cơ hội tìm kiế l ợ i nhuận tốt của m ỗ i doanh nghiệp. M ặ t m khác nền kinh tế phát triển cũng có nghĩa là khả năng tích tụ và tập trung tư bản lớn, như vậy tốc độ đầu tư phát triển sản xuất k i n h doanh sẽ tăng lên. Đây chính là cơ h ộ i tốt cho các doanh nghiệp phát triển, m ỗ rộng quy m ô sản xuất. Doanh nghiệp nào có khả năng nắm bắt được những cơ h ộ i này thì chắc chắn sê thành công. Tuy nhiên do sự tăng trưỗng của nền kinh tế sẽ kéo theo sự tăng lên m ộ t cách nhanh chóng số lượng các doanh nghiệp tham gia thị trường và như vậy mức độ cạnh tranh sẽ trỗ nên gay gắt hơn. Đòi h ỏ i ỏ các doanh nghiệp lúc này là phải biết đón đầu x u thếcủa thị trường vì ai đi trước trong cuộc cạnh tranh này sẽ là người thắng cuộc. Nền tài chính lành mạnh hay không lành mạnh là m ộ t nhân t ố quan trọng ảnh hưỗng tới hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Ví dụ như mức lãi suất cho vay của ngân hàng. V ớ i mức lãi xuất đi vay cao, chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng sẽ tăng lên do phải trả 10
  18. £Q 3f/ĩ{HÍ /r/á/ỉ tôi ng/uêíi một phần lãi tiền vay lòn. Do vậy khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng sẽ giảm sút đặc biệt là k h i phải cạnh tranh v ớ i những đối t h ủ có tiềm lực tài chính mạnh. Các nhân tố tỷ giá h ố i đoái, tiền cồng, tiền lương...cũng ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh của tờng doanh nghiệp cũng như là mức độ cạnh tranh trên thị trường. 1.2. Môi trường chính trị pháp luật Chính trị và pháp luật là nền tảng cho phát triển k i n h tế cũng như là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất k i n h doanh trên thị trường. Luật pháp rõ ràng, chính trị ổn định là môi trường thuận l ợ i bảo đảm sự bình đẳng cho các doanh nghiệp. Sự ổn định về chính trị được biểu hiện ở chỗ: thể chế, quan điểm chính trị có được đa số nhân dân đồng tình hay không, hệ thống chính trị đặc biệt là Đảng cầm quyền có đủ uy tín và độ tin cậy đối với nhân dân, doanh nghiệp và công ty ở trong và ngoài nước hay không... M ộ t nền chính trị ổn định sẽ đ e m lại sự lành mạnh hoa xã hội, ổn định kinh tế, tạo hành lang thông thoáng cho sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp. H ệ thống luật pháp quy định và cho phép doanh nghiệp có thể tiến hành kinh doanh trên những lĩnh vực nhất đinh với những ngành hàng nhất đinh và những lĩnh vực, những hình thức, mặt hàng...doanh nghiệp không được phép tiến hành. Do đó nghiên cứu hệ thống pháp luật giúp doanh nghiệp nhận ra được hành lang và giới hạn cho phép đối v ớ i quyền tự chủ sản xuất k i n h doanh của mình. Vì thế nếu quy định rõ ràng thì sẽ tránh được những vướng mắc không đáng có và sẽ tạo ra m ộ t sân chơi thông thoáng, bình đẳng cho các doanh nghiệp. 1.3. Môi trường khoa học công nghệ Khoa học công nghệ tác động m ộ t cách mạnh mẽ đến môi trường k i n h doanh của doanh nghiệp. M ọ i kỹ thuật m ớ i đều thay thế vị trí của kỹ thuật cũ. Những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ m ớ i đã tạo ra khả năng làm biến đổi tận gốc hàng hoa và quá trình sản xuất, tác động sâu sắc đến hai yếu t ố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, đó là chất lượng sản phẩm và giá bán sản phẩm. Đ ể có thể cạnh tranh trong thời đại ngày nay, bất kỳ m ộ t doanh nghiệp nào cũng cần phải có đầy đủ, chính xác thông t i n về thị trường nhữnơ diễn li
  19. biến và động thái của thị trường cũng như các đối thủ cạnh tranh. K h o a học kỹ thuật còn cho phép thu thập, lưu trữ, xử lý thông t i n nhằm giúp cho doanh nghiệp có được những quyết đinh chính xác, hiệu quả nhất. Khoa học công nghệ m ụ i sẽ tạo hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại của nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như của từng doanh nghiệp nói riêng. Tụt hậu về mặt công nghệ so vụi các đối thủ cạnh tranh sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh đang diễn ra trên thị trường. Do đó doanh nghiệp cần hiểu rõ những biến đổi đang diễn ra của môi trường khoa học công nghệ. Phân tích môi trường khoa học công nghệ sẽ giúp doanh nghiệp nhận thức được các thay đổi của khoa học công nghệ và khả năng ứng dụng các tiến bộ đó vào hoạt động sản xuất k i n h doanh của mình. 1.4. Môi trường tự nhiên, văn hoa - xã hội Môi trường tự nhiên bao gồm những nguồn lực tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái, vị t í địa lý...Biến động nào của môi trường r này cũng đều ảnh hưởng tụi hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Tài nguyên thiên nhiên d ồ i dào, vị trí địa lý thuận l ợ i cho phép doanh nghiệp cắt giảm được nhiều chi phí và làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Phong tục tập quán, l ố i sống, thị hiếu, trình độ văn hóa tác động gián tiếp t ụ i khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua khách hàng và cơ cấu n h u cầu của thị trường. Thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng còn có ảnh hưởng rất l ụ n đến n h u cầu, vì nếu sản phẩm có chất lượng t ố t đi chăng nữa nhưng không được người tiều dùng ưa chuộng thì cũng khó được họ chấp nhận. ở những k h u vực khác nhau, từng vùng khác nhau từng thị trường khác nhau thì l ố i sống cũng như thị h i ế u p h o n g tục tập quán cũng khác nhau. Do vậy doanh nghiệp phải có sự nghiên cứu kỹ càng nghiêm túc thị trường trưục k h i thâm nhập để có những chính sách phù hợp v ụ i từng vùng cụ thể, từng thị trường riêng biệt và có sự lựa c h ọ n các kênh tiêu t h ụ thích hợp để đáp ứng m ộ t cách t ố t nhất n h u cầu của từng vùng, từng thị trường. 1.5. Môi trường cạnh tranh hay môi trường tác nghiệp (theo mô hình 5 sức mạnh của Micheal Porter): Bên cạnh những tác động mang tính chất vĩ m ô nói trên, hoạt động sản 12
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2