intTypePromotion=1

Luận văn Thạc sĩ Địa lý học: Phát tiển du lịch văn hóa từ tiềm năng dân tộc ít người tỉnh Ninh Thuận (trường hợp dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái)

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:140

0
3
lượt xem
1
download

Luận văn Thạc sĩ Địa lý học: Phát tiển du lịch văn hóa từ tiềm năng dân tộc ít người tỉnh Ninh Thuận (trường hợp dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa từ tiềm năng dân tộc Raglai ở địa một phương cụ thể - huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận; phân tích tiềm năng và thực trạng khai thácgiá trị văn hóa của dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận phục vụ phát triển du lịch. Từ đó đưa ra định hướng và giải pháp khai thác, bảo tồn phát huy giá trị văn hóa của dân tộc Raglai phục vụ phát triển du lịch.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Địa lý học: Phát tiển du lịch văn hóa từ tiềm năng dân tộc ít người tỉnh Ninh Thuận (trường hợp dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Lê Ngọc Lâm PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TỪ TIỀM NĂNG DÂN TỘC ÍT NGƯỜI TỈNH NINH THUẬN (TRƯỜNG HỢP DÂN TỘC RAGLAI Ở HUYỆN BÁC ÁI ) LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2018
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Lê Ngọc Lâm PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TỪ TIỀM NĂNG DÂN TỘC ÍT NGƯỜI TỈNH NINH THUẬN (TRƯỜNG HỢP DÂN TỘC RAGLAI Ở HUYỆN BÁC ÁI ) Chuyên ngành : Địa lí học Mã số : 8310501 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHẠM XUÂN HẬU Thành phố Hồ Chí Minh - 2018
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả phân tích trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách chân thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của vấn đề nghiên cứu. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm 2018 Tác giả Lê Ngọc Lâm
  4. LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nổ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng như sự động viên, ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ. Xin chân thành cảm ơn đến NGƯT.PGS.TS Phạm Xuân Hậu, người đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô trong Khoa Địa lí và phòng Sau đại học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn. Xin chân thành cảm ơn Sở Văn hóa Thể thao và Du Lịch, Ban Dân tộc tỉnh Ninh Thuận, Phòng Văn hóa Thông tin huyện Bác Ái, ban quản lý Vườn quốc gia Phước Bình, ban quản lý Nhà truyền thống huyện Bác Ái đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ. TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm 2018 Học viên Lê Ngọc Lâm
  5. MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục biểu bảng MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ DU LỊCH VĂN HÓA ........................................................... 7 1.1. Cơ sở lý luận chung ............................................................................................... 7 1.1.1. Một số khái niệm .............................................................................................. 7 1.1.2. Ý nghĩa của văn hóa đối với phát triển du lịch ............................................... 14 1.1.3. Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa phục vụ mục đích du lịch ................................ 15 1.1.4. Những nội dung biểu hiện về văn hóa của dân tộc ......................................... 17 1.2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................... 17 1.2.1. Kinh nghiệm phát triển du lịch văn hóa ở một số nước trên thế giới và Việt Nam ....................................................................................................... 17 1.2.2. Ở Việt Nam ................................................................................................... 24 1.2.3. Ở vùng duyên hải miền Trung ....................................................................... 27 1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình khai thác văn hóa cộng đồng dân tộc ít người để phát triển du lịch ........................................................................ 30 1.3.1. Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội ........................................................................ 30 1.3.2. Nhóm nhân tố chính trị và chính sách ............................................................ 33 1.3.3. Nhóm nhân tố tự nhiên ................................................................................... 34 Chương 2. TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TỪ VĂN HÓA DÂN TỘC RAGLAI Ở HUYỆN BÁC ÁI, TỈNH NINH THUẬN .......................................................... 38 2.1. Khái quát chung về huyện Bác Ái ....................................................................... 38 2.1.1. Vị trí địa lí ....................................................................................................... 38
  6. 2.1.2. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................................... 38 2.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội................................................................................ 42 2.2. Tiềm năng của văn hóa của dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái phục vụ phát triển du lịch văn hóa ................................................................................................. 45 2.2.1. Giới thiệu chung về dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái ...................................... 45 2.2.2. Một số nét văn hóa tiêu biểu của cộng đồng dân tộc Raglai .......................... 50 2.2.3. Đánh giá của du khách về giá trị văn hóa Raglai tại huyện Bác Ái .............. 78 2.2.4. Đánh giá chung về văn hóa dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái có thể khai thác phát triển du lịch .................................................................................... 81 2.3. Thực trạng phát triển du lịch từ văn hóa của dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận.................................................................................................. 85 2.3.1. Phát triển các điểm du lịch văn hóa ............................................................... 85 2.3.2. Phát triển các loại hình du lịch theo đặc điểm văn hóa của dân tộc Raglai ............................................................................................................. 86 2.3.3. Số lượng khách du lịch .................................................................................. 89 2.3.4. Về doanh thu du ............................................................................................ 90 2.3.5. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động du lịch văn hóa vùng dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái .................................................................................. 91 Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA HUYỆN BÁC ÁI ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN 2030......................................................................................................... 94 3.1. Những căn cứ xây dựng định hướng ................................................................... 94 3.1.1. Chiến lược phát triển du lịch văn hóa Việt Nam và tỉnh Ninh Thuận .......... 94 3.1.2. Định hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận ......... 95 3.1.3. Kế hoạch phát triển du lịch huyện Bác Ái đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 ................................................................................................ 97 3.1.4. Thực trạng phát triển du lịch văn hóa dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái ....... 100 3.2. Định hướng phát triển du lịch văn hóa ở huyện Bác Ái đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 .................................................................................... 101 3.2.1. Mục tiêu phát triển du lịch huyện Bác Ái đến năm 2020 và tầm nhìn
  7. đến năm 2030 .............................................................................................. 101 3.2.2. Định hướng phát triển du lịch huyện Bác Ái đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 .............................................................................................. 102 3.3. Một số giải pháp chủ yếu................................................................................... 109 3.3.1. Về tổ chức và quản lý ................................................................................... 109 3.3.2 .Bảo tồn, duy trì các giá trị văn hóa Raglai ................................................... 110 3.3.3. Về tuyên truyền và quảng bá ........................................................................ 111 3.3.4. Về xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc khai thác văn hóa .................. 113 3.3.5. Về nguồn vốn ................................................................................................ 113 3.3.6. Về đào tạo nhân lực ...................................................................................... 114 3.3.7. Tăng cường vai trò của cộng đồng với phát triển du lịch ............................. 114 3.3.8. Một số kiến nghị ........................................................................................... 115 KẾT LUẬN ............................................................................................................. 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 118 PHỤ LỤC
  8. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Số TT Chữ viết tắt Nội dung viết tắt 1 HDV Hướng dẫn viên 2 TNDL Tài nguyên du lịch 3 Ủy ban nhân dân UBND 4 VH – TT – DL Văn hóa, Thể thao và Du lịch 5 VH – TT Văn hóa – Thông tin
  9. DANH MỤC BIỂU BẢNG Bảng 2.1. Diện tích và dân số huyện Bác Ái, năm 2017 ........................................... 43 Bảng 2.2. Số dân người Raglai ở các xã của huyện Bác Ái, năm 2017 .................... 43 Hình 2.2 . Cơ cấu dân số theo thành phần dân tộc tỉnh Ninh Thuận, năm 2017 ....... 45 Bảng 2.4. Số lượng, cơ cấu dân số theo thành phần dân tộc tỉnh Ninh Thuận, năm 2017 ................................................................................................... 46 Bảng 2.5. Các loại nhạc cụ truyền thống người Raglai ở huyện Bác Ái ................... 71 Bảng 2.6. Đánh giá về khả năng thu hút khách từ các giá trị văn hóa Raglai ........... 79 Bảng 2.7. Mức độ cảm nhận của du khách về loại hình du lịch tại các địa điểm du lịch văn hóa Raglai ở huyện Bác Ái .................................................... 88 Bảng 2.8. Số lượng khách du lịch văn hóa đến Bác Ái từ năm 2014 - 2017 ............ 89 Bảng 2.9. Doanh thu từ du lịch ở tỉnh Ninh Thuận và ở huyện Bác Ái .................... 90
  10. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Di sản văn hóa các dân tộc thiểu số rất phong phú và giàu bản sắc, đã góp phần tạo nên nền văn hóa Việt Nam đa dạng trong sự thống nhất. Di sản văn hóa là những sản phẩm vật chất và tinh thần có giá trị về lịch sử, văn hóa và khoa học bao gồm các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, các lễ hội, nếp sống truyền thống, tri thức dân gian, văn hóa cộng đồng,… Đối với mỗi dân tộc, mỗi quốc gia, di sản văn hóa được xem là báu vật thiêng liêng mà mỗi thế hệ phải có trách nhiệm phát huy và bảo tồn cho các thế hệ tiếp theo. Từ nhiều năm nay, việc bảo tồn và phát huy văn hóa các dân tộc thiểu số được Đảng và Nhà nước quan tâm chỉ đạo thực hiện từ Trung ương đến các địa phương. Tuy nhiên, công tác này hiện đang gặp nhiều khó khăn, thách thức, đòi hỏi phải có những giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả. Có nhiều phương thức tiếp cận để phát huy các giá trị văn hóa, trong đó du lịch được xem là phương thức hiệu quả nhất thông qua việc phát triển loại hình du lịch văn hóa, đặc biệt qua việc phát triển du lịch văn hóa có thể góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa. Ở nước ta, ngành du lịch luôn được Nhà nước quan tâm và văn hóa của các dân tộc thiểu số đã và đang được các nhà nghiên cứu quan tâm để phát triển du lịch. Trong những năm qua, các địa phương trong cả nước đã tận dụng khai thác vốn văn hóa phong phú của 54 dân tộc anh em để phát triển du lịch. Các yếu tố văn hóa đặc sắc của từng dân tộc, từng vùng miền kết hợp lại với nhau tạo nên bản sắc văn hóa Việt Nam thống nhất trong đa dạng. Nghĩa là bên cạnh bản sắc chung có bản sắc riêng từng dân tộc; phát huy thế mạnh của cái riêng mới có thể nói tới cái phong vị đậm đà của nền văn hóa đa dân tộc. Tuy nhiên, vấn đề khai thác các giá trị văn hóa của các dân tộc thiểu số vẫn còn nhiều việc đáng xem xét. Ở Ninh Thuận cũng như nhiều tỉnh, thành phố khác ở Việt Nam cũng có nhiều dân tộc ít người sinh sống, có thể kể đến như dân tộc Chăm, Raglai, Hoa, Cơ Ho, Chu – ru,… Những nét độc đáo trong văn hóa của các dân tộc là một trong những tiềm năng để phát triển du lịch văn hóa, trong đó có văn hóa của dân tộc Raglai, một dân tộc có bề dày văn hóa lâu đời sinh sống ở vùng núi của các tỉnh cực Nam Trung
  11. 2 Bộ. Cùng với quá trình định cư và phát triển của mình, các thế hệ người Raglai đã để lại những giá trị văn hóa đa dạng và độc đáo. Ninh Thuận là nơi có số lượng người Raglai đông nhất cả nước và huyện Bác Ái là nơi có tỉ lệ dân số là người Raglai cao nhất trong các huyện ở tỉnh Ninh Thuận. Cộng đồng người Raglai ở Bác Ái còn lưu giữ những giá trị đặc sắc, độc đáo của văn hóa Raglai nên cần phải bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa đó. Du lịch Ninh Thuận đang chịu sự cạnh tranh từ các trung tâm du lịch của các tỉnh Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên; tỉ trọng doanh thu du lịch còn chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu GDP của tỉnh Ninh Thuận. Các sản phẩm du lịch của Ninh Thuận nhìn chung còn đơn điệu, chưa khai thác hết tiềm năng du lịch, đặc biệt là tiềm năng từ các giá trị văn hóa của các dân tộc dẫn đến du lịch Ninh Thuận phát triển chưa tương xứng với tiềm năng. Vì vậy, vấn đề đặt ra là phải nhận điện đúng thế mạnh và những hạn chế trong phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch văn hóa, từ đó đưa ra các định hướng phù hợp để phát triển du lịch là yêu cầu hết sức cấp thiết. Xuất phát từ những nhận thức trên và yêu cầu từ thực tiễn đặt ra, chúng tôi chọn đề tài “Phát tiển du lịch văn hóa từ tiềm năng dân tộc ít người tỉnh Ninh Thuận (trường hợp dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái)” làm đề tài luận văn thạc sĩ, nhằm góp phần vào việc bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa Raglai và phát triển du lịch ở tỉnh Ninh Thuận nói chung và huyện Bác Ái nói riêng. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu 2.1. Mục tiêu Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa từ tiềm năng dân tộc Raglai ở địa một phương cụ thể - huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận. Phân tích tiềm năng và thực trạng khai thácgiá trị văn hóa của dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận phục vụ phát triển du lịch. Từ đó đưa ra định hướng và giải pháp khai thác, bảo tồn phát huy giá trị văn hóa của dân tộc Raglai phục vụ phát triển du lịch.
  12. 3 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Tổng quan có chọn lọc cơ sở lí luận và những vấn đề liên quan đến việc khai thác văn hóa phục vụ mục đích du lịch, vận dụng vào khai thác văn hóa dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận để phát triển du lịch văn hóa. Tìm hiểu một số kinh nghiệm thực tiễn khai thác các giá trị văn hóa phục vụ mục đích du lịch ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam. Kiểm kê, đánh giá những giá trị văn hóa độc đáo, tiêu biểu của dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận phục vụ mục đích du lịch văn hóa. Phân tích, thực trạng khai thác các giá trị văn hóa của dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận phục vụ du lịch trong thời gian qua cùng những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của nó. Đề xuất định hướng và giải pháp khai thác, bảo tồn các giá trị văn hóa của dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận phục vụ phát triển du lịch. 2.3. Giới hạn nghiên cứu Về nội dung: Tập trung nghiên cứu tiềm năng, thực trạng và định hướng khai thác, bảo tồn các giá trị văn hóa của dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận phát triển du lịch văn hóa. Về không gian: Trong phạm vi văn hóa của dân tộc Raglai trên địa bàn hyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận. Về thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng khai thác, bảo tồn các giá trị văn hóa của dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận phát triển du lịch từ 2014 – 2018, định hướng năm 2020, tầm nhìn 2030. 3. Lịch sử và những nghiên cứu có liên quan Từ trước đến nay, có nhiều công trình nghiên cứu về văn hóa của dân tộc Raglai đó là các bài viết và một số công trình nghiên cứu của Mag Mod, Nguyễn Tuấn Triết, Phan Anh, Phan Xuân Biên, Phan Văn Dốp. Năm 1991, Nguyễn Tuấn Triết xuất bản cuốn Người Raglai ở Việt Nam; Năm 1998, các tác giả Phan Xuân Biên, Phan Anh, Phan Văn Dốp, Võ Công Nguyện, Nguyễn Văn Huệ ở Viện khoa học xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh xuất bản công trình Văn hóa và xã hội người Raglai ở Việt Nam; Năm 2001, nhà nghiên cứu văn hóa dân gian Nguyễn Hải Liên
  13. 4 xuất bản cuốn Trang phục cổ truyền Raglai; Năm 2003 Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn quốc gia dưới sự chủ biên của GS.TS Phan Nhật Đăng đã cho xuất bản công trình Luật tục Chăm và lục tục Raglai; Năm 2012 TS Phan Quốc Anh cùng nhà nghiên cứu như Nguyễn Hải Liên, Đình Hy, Sử Văn Ngọc, Thập Liên Trưởng, Văn Món, Lê Xuân Lợi, Nguyễn Tuấn Triết, Phú Văn Hẳn xuất bản công trình Văn hóa Raglai; Năm 2011 Thư viện tỉnh Ninh Thuận xuất bản công trình thông tin thư mục chuyên đề “Văn hóa Raglai”. Ngoài ra còn có một số bài viết rải rác đăng trên các tạp chí khoa học. Các công trình của các tác giả nêu trên là nguồn tư liệu quí giá, những nét chấm phá, gợi mở một cách nhìn khái quát về văn hóa Raglai. Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi không đi sâu vào vấn đề lý luận của văn hóa mà chỉ thừa kế những thành tựu khoa học của những người đi trước, để quan sát văn hóa Raglai tại thực địa kết hợp tham khảo các tư liệu đã thu thập được. Qua đó, đưa ra định hướng xác đáng nhằm khai thác văn hóa Raglai phục vụ mục đích phát triển du lịch ở huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận. 4. Quan điểm nghiên cứu 4.1. Quan điểm hệ thống Văn hoá của một dân tộc đã được gìn giữ, chọn lọc, truyền dạy qua bao thế hệ. Thông qua văn hoá thể hiện tính nhân văn của một cộng đồng người. Vì vậy, khi nghiên cứu về văn hóa phải dùng quan điểm hệ thống để xem xét, đánh giá trong mối tương quan với các vấn đề khác trong một chỉnh thể thống nhất. 4.2. Quan điểm tổng hợp Tất cả các sự vật, hiện tượng đều có mối quan hệ hữu cơ với nhau nên cần có quan điểm tổng hợp để có cái nhìn tổng quát bao trùm, không tách rời nhau. Từ đó, có đánh giá sự vật, hiện tượng đa diện và tổng quát hơn. 4.3. Quan điểm lịch sử viễn cảnh Văn hóa một dân tộc đã được hình thành và phát triển từ xưa cho đến nay và vẫn còn tiếp tục phát triển đến mai sau. Trên quan điểm lịch sử, nhìn nhận vấn đề và dựa vào hiện trạng để khai thác, phục vụ cho mục đích kinh tế của con người, đó là hoạt động du lịch, dịch vụ.
  14. 5 4.4. Quan điểm lãnh thổ Nghiên cứu văn hóa của người Raglai tỉnh Ninh Thuận, được diễn ra trong một không gian cụ thể là địa bàn huyện Bác Ái. Vì vậy, phải có quan điểm lãnh thổ để giải quyết các vấn đề này. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp thu thập tài liệu Tìm tài liệu từ các tạp chí, sách báo ở thư viện, đồng thời tiếp cận các nguồn tài liệu từ các ban, ngành của tỉnh Ninh Thuận có liên quan như Sở Văn hóa – Thể Thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc, các phòng có liên quan đến đề tài tại UBND huyện Bác Ái (phòng Dân tộc, phòng Văn hóa – Thông tin, phòng Thống kê,…), ban quản lý Vườn quốc gia Phước Bình,... 5.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp Đây là phương pháp quan trọng luôn sử dụng, nhằm phân tích, tổng hợp tài liệu, thông tin có liên quan nhằm tìm ra tính chất đặc thù, đặc trưng của địa bàn nghiên cứu, khái quát hoá, mô hình hoá các yếu tố nghiên cứu trên quan điểm phát triển bền vững. 5.3. Phương pháp bản đồ Là phương pháp đặc trưng của khoa học địa lý, bản đồ không chỉ là một phương tiện phản ánh những đặc điểm không gian, về nguồn tài nguyên du lịch văn hóa, luồng khách, cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ du lịch mà còn là cơ sở để nhận được những thông tin mới và vạch ra tính qui luật hoạt động của toàn bộ hệ thống du lịch. 5.4. Phương pháp xã hội học Có ý nghĩa không kém phần quan trọng trong nghiên cứu địa lý du lịch, vì tính chất xã hội của đối tượng nghiên cứu. Phổ biến nhất là hỏi ý kiến những nhà nghiên cứu, những tri thức văn hóa Raglai, phương pháp quan sát cá nhân, nghiên cứu tài liệu (tài liệu có liên quan đến văn hóa của dân tộc Raglai nói riêng và văn hóa của các dân tộc khác có liên quan).
  15. 6 6. Đóng góp chính của luận văn - Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn phát triển du lịch văn hóa, từ đó vận dụng vào nghiên cứu ở huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận. - Đánh giá được tiềm năng và thực trạng của tài nguyên văn hóa người Raglai ở huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận. Từ đó đưa ra những thuận lợi và hạn chế của văn hóa dân tộc Raglai đối với việc phát triển du lịch văn hóa ở huyện Bác Ái. - Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm phát triển du lịch văn hóa từ tiềm năng văn hóa của dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái. 7. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phần phụ lục, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương như sau: Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch và du lịch văn hóa. Chương 2. Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch văn hóa từ văn hóa dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận. Chương 3. Định hướng và giải pháp khai thác văn hóa dân tộc Raglai ở huyện Bác Ái đến năm 2020 tầm nhìn đến 2030.
  16. 7 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ DU LỊCH VĂN HÓA 1.1. Cơ sở lý luận chung 1.1.1. Một số khái niệm * Khái niệm du lịch Thuật ngữ "du lịch" ngày nay được sử dụng phổ biến trên thế giới. Tuy nhiên, có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của thuật ngữ này. Một số học giả cho rằng, du lịch bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp “Tonos” nghĩa là đi một vòng. Thuật ngữ này được atinh hóa thành “Turnur” và sau đó thành “ Tour” (tiếng Pháp) nghĩa là đi vòng quanh, cuộc dạo chơi, còn “Touriste” là người đi dạo chơi. Trong tiếng Việt, thuật ngữ du lịch được giải nghĩa theo âm Hán – Việt: du có nghĩa là đi chơi, lịch có nghĩa là sự từng trải (Nguyễn Minh Tuệ et al., 2014). Có nhiều quan niệm không giống nhau về khái niệm du lịch: Theo I .I. Pirôgionic (năm 1985) “Du lịch là một hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan tới sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức - văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa”. Hội nghị lần thứ 27 (năm 1993) của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đã đưa ra khái niệm: “Du lịch là hoạt động về chuyến đi đến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên (usual environment) của con người và ở lại đó để tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài các hoạt động để có thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn 1 năm”. Theo Luật du lịch Việt Nam (2017), “ Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên không quá 1 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”.
  17. 8 Ngày nay, người ta đã thống nhất rằng về cơ bản, tất cả các hoạt động di chuyển của con người trong hay ngoài nước trừ việc đi cư trú chính trị, tìm việc làm và xâm lược đều mang ý nghĩa du lịch. Theo Trần Ngọc Sơn (2008): “du lịch là một khái niệm bao hàm nội dung kép. Một mặt, nó mang ý nghĩa thông thường của từ: việc đi lại của con người với mục đích nghỉ ngơi, giải trí…Mặt khác, du lịch cũng được nhìn nhận dưới góc độ khác như là hoạt động gắn chặt với những kết quả kinh tế (sản xuất, tiêu thụ) do chính nó tạo ra”. Trong điều kiện của nước ta hiện nay, quan niệm du lịch được công nhận rộng rãi là quan niệm được trình bày trong Luật Du lịch Việt Nam (2017). * Tài nguyên du lịch Du lịch là một trong những ngành có sự định hướng tài nguyên rõ rệt. TNDL ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ của ngành du lịch, đến việc hình thành, chuyên môn hóa các vùng du lịch và hiệu quả kinh tế của các hoạt động du lịch. TNDL bao gồm các thành phần và những kết hợp khác nhau của cảnh quan tự nhiên cùng cảnh quan nhân văn có thể được cho dịch vụ du lịch và thỏa mãn nhu cầu về nghỉ ngơi, chữa bệnh, tham quan hay du lịch. Về thực chất, TNDL là các điều kiện tự nhiên, các đối tượng văn hóa - lịch sử đã bị biến đổi ở mức độ nhất định dưới ảnh hưởng của nhu cầu xã hội và khả năng sử dụng trực tiếp vào mục đích du lịch. Trong ngành du lịch, đối tượng lao động là TNDL, còn dịch vụ du lịch được thể hiện như sản phẩm của quá trình lao động. Nét đặc trưng của ngành du lịch là sự trùng khớp về thời gian giữa quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ dịch vụ du lịch. TNDL là một phạm trù lịch sử, bởi vì những thay đổi cơ cấu và lượng nhu cầu đã lôi cuốn vào hoạt động du lịch những thành phần mới mang tính chất tự nhiên cũng như tính chất văn hóa - lịch sử. Nó là một phạm trù động, bởi vì khái niệm TNDL thay đổi tùy thuộc vào sự tiến bộ kỹ thuật, sự cần thiết về kinh tế, tính chất hợp lý và mức độ nghiên cứu. Khi đánh giá và xác định hướng khai thác TNDL cần phải tính đến những thay đổi trong tương lai về nhu cầu cũng như khả năng kinh tế - kỹ thuật trong việc sử dụng các loại tài nguyên này (Nguyễn Minh Tuệ et al., 2014).
  18. 9 Có nhiều định nghĩa khác nhau về tài nguyên du lịch đã được các nhà nghiên cứu đưa ra, trong các định nghĩa đó thường có điểm chung là đều đề cập đến các yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa do con người tạo ra có sức hấp dẫn với khách du lịch. Trong điều kiện của Việt Nam hiện nay, định nghĩa về TNDL được công nhận rộng rãi là định nghĩa về TNDL được nêu trong Luật Du lịch Việt Nam (năm 2017): “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa”. * Các loại hình du lịch: Hoạt động du lịch có thể phân nhóm theo các nhóm khác nhau tùy thuộc tiêu chí đưa ra. Hiện nay đa số các chuyên gia về du lịch Việt Nam phân chia các loại hình du lịch theo các tiêu chí cơ bản dưới đây: – Phân loại theo môi trường – tài nguyên: Du lịch thiên nhiên, du lịch văn hoá. – Phân loại theo mục đích chuyến đi: Du lịch tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng, khám phá, thể thao, lễ hội, tôn giáo, nghiên cứu (học tập), hội nghị, chữa bệnh, thăm thân nhân, công vụ. – Phân loại theo lãnh thổ hoạt động: Du lịch quốc tế, nội địa, quốc gia. – Phân loại theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch: Du lịch miền biển, núi, đô thị, thôn quê. – Phân loại theo phương tiện giao thông: Du lịch bằng xe đạp, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ, máy bay. – Phân loại theo loại hình lưu trú: Du lịch ở khách sạn, ở nhà trọ, ở lều trại, ở làng du lịch. – Phân loại theo lứa tuổi du lịch: Du lịch thiếu niên, thanh niên, trung niên, người cao tuổi. – Phân loại theo độ dài chuyến đi: Du lịch ngắn ngày, dài ngày. – Phân loại theo hình thức tổ chức: Du lịch tập thể, cá nhân, gia đình. – Phân loại theo phương thức hợp đồng: Du lịch trọn gói, từng phần. * Sản phẩm du lịch
  19. 10 Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách dựa trên cơ sở khai thác các tiềm năng du lịch nhằm cung cấp cho khách một khoảng thời gian thú vị, một kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và sự hài lòng. Theo Michael M. Coltman: “Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình”. Theo Luật Du lịch Việt Nam (năm 2017): “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch”. Như vậy, sản phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ sở khai thác các tài nguyên du lịch đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Điểm chung nhất mà sản phẩm du lịch mang lại cho du khách chính là sự hài lòng. Nhưng đó không phải sự hài lòng như khi ta mua sắm một hàng hóa vật chất, mà ở đây sự hài lòng là do được trải qua một khoảng thời gian thú vị, tồn tại trong kí ức của du khách khi kết thúc chuyến du lịch. Những bộ phận hợp thành sản phẩm du lịch bao gồm Sản phẩm du lịch bao gồm hai bộ phận: Dịch vụ du lịch và Tài nguyên du lịch Sản phẩm du lịch = Dịch vụ du lịch + Tài nguyên du lịch Sản phẩm du lịch gồm có: Dịch vụ lữ hành; Dịch vụ vận chuyển; Dịch vụ lưu trú, ăn uống; Dịch vụ vui chơi, giải trí; Dịch vụ mua sắm; Dịch vụ thông tin, hướng dẫn; Dịch vụ bổ sung. TNDL gồm có: Tài nguyên du lịch tự nhiên và Tài nguyên du lịch nhân văn. Những đặc điểm của sản phẩm du lịch Theo Nguyễn Minh Tuệ (2014): Sản phẩm du lịch về cơ bản là không cụ thể, không tồn tại dưới dạng vật thể. Thật ra, sản phẩm du lịch là một kinh nghiệm du lịch hơn là một món hàng cụ thể, mặc dù trong cấu thành của nó có cả hàng hóa (chiếm khoảng từ 10 – 20%). Do vậy, việc đánh giá, kiểm tra chất lượng sản phẩm du lịch rất khó khăn, vì thường mang tính chủ quan và phần lớn không phụ thuộc vào người kinh doanh, mà phụ thuộc vào khách du lịch. Chất lượng sản phẩm du lịch được xác định dựa vào sự chênh lệch ở mức độ kỳ vọng và mức độ cảm nhận về chất lượng của khách du lịch.
  20. 11 Sản phẩm du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đặc biệt của du khách (nhu cầu thưởng thức cái đẹp, nhu cầu tìm hiểu giá trị văn hóa,…). Mặc dù trong cấu thành sản phẩm du lịch có những hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ăn ở, đi lại của con người, nhưng mục đích chính của chuyến đi không nhằm vào ăn, ở mà là để giải trí, tìm hiểu, nâng cao tầm hiểu biết,… Vì vậy, cần phải chú trọng vào nhu cầu của du khách để họ thấy hài lòng. Sản phẩm du lịch được tạo ra thường gắn liền với yếu tố tài nguyên nên không thể dịch chuyển được. Trên thực tế, không thể mang sản phẩm du lịch đến nơi của du khách, mà du khách phải đến nơi có sản phẩm du lịch để thỏa mãn các nhu cầu của mình thông qua việc tiêu dùng sản phẩm du lịch. Đặc điểm này là một trong những nguyên nhân gây ra khó khăn cho các doanh nghiệp du lịch trong việc tiêu thụ sản phẩm. Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch diễn ra cùng một thời gian và địa điểm sản xuất ra chúng. Do đó, sản phẩm du lịch không thể cất đi, không thể dư trữ được như các mặt hàng khác. Do vậy, để tạo ra sự nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu dùng còn gặp nhiều khó khăn. Việc thu hút khách du lịch nhằm tiêu thụ sản phẩm du lịch là vấn đề vô cùng quan trọng đối với các nhà kinh doanh du lịch. Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch có tính thời vụ. Đây là hiện tượng lúc thì cung không thể đáp ứng được nhu cầu, lúc thì cầu lại không đáp ứng được cung. Nguyên nhân chính là trong du lịch, lượng cung khá ổn định trong thời gian dài, còn nhu cầu của du khách thì thường xuyên thay đổi, dẫn tới sự chênh lệch giữa cung và cầu. * Khái niệm về văn hóa Theo Trần Thúy Anh (2016): Văn có nghĩa gốc là làm cho đẹp hơn. Hóa có nghĩa gốc là biến đổi, biến hóa. Văn hóa là biến đổi cho thành đẹp: làm đẹp ngôn ngữ trong văn học, làm đẹp trong trang trí, kiến trúc, nghệ thuật, làm đẹp trong lối sống, cuộc sống,… Đẹp cơ thể: trang điểm, làm thơm, tập thể dục,… Đẹp món ăn: bày biện, nấu nướng,… Đẹp trang phục: quần áo, chất liệu, nghệ thuật may mặc, thiết kế,…
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2