intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Luật học: Quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp tại khu kinh tế - qua thực tiễn tỉnh Thanh Hóa

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:116

10
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của đề tài là đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp tại khu kinh tế - qua thực tiễn (Khu Kinh tế Nghi Sơn) tỉnh Thanh Hóa, từ đó nhằm tới mục tiêu góp phần quản lý tốt, minh bạch đối với hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam; thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư phát triển đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Luật học: Quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp tại khu kinh tế - qua thực tiễn tỉnh Thanh Hóa

  1. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT LÊ ANH TUẤN QU¶N Lý NHµ N¦íC VÒ H¶I QUAN §èI VíI HO¹T §éNG §ÇU T¦ TRùC TIÕP T¹I KHU KINH TÕ - QUA THùC TIÔN TØNH THANH HãA Chuyên ngành: Lí luận và lịch sử nhà nƣớc và pháp luật Mã số: 60 38 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN HOÀNG ANH HÀ NỘI - 2014
  2. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận văn chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội. Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn! NGƢỜI CAM ĐOAN Lê Anh Tuấn
  3. MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục bản đồ, sơ đồ MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP TẠI KHU KINH TẾ.............................................................................. 7 1.1. Khu kinh tế và hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế .................... 7 1.1.1. Khái niệm khu kinh tế ........................................................................... 7 1.1.2. Chính sách pháp luật và thực tiễn phát triển khu kinh tế ở Việt Nam ........... 9 1.1.3. Vai trò của khu kinh tế trong thu hút đầu tƣ, phát triển kinh tế và hoàn thiện pháp luật đầu tƣ ................................................................. 16 1.1.4. Đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế ........................................................... 20 1.1.5. Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế......... 26 1.2. Quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế ...................................................................................... 33 1.2.1. Khái niệm và nội dung quản lý nhà nƣớc về hải quan ........................ 33 1.2.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế ....................................................................... 34 1.2.3. Vai trò của quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế ................................................................... 42 Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... 43
  4. Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP TẠI KHU KINH TẾ QUA THỰC TIỄN TỈNH THANH HÓA................................. 44 2.1. Khái quát chung về khu kinh tế ở Thanh Hóa và cơ quan hải quan có thẩm quyền quản lý khu kinh tế ở Thanh Hóa ............................... 44 2.1.1. Khái quát chung về khu kinh tế ở Thanh Hóa .................................... 44 2.1.2. Cơ quan hải quan có thẩm quyền quản lý khu kinh tế ở Thanh Hóa......... 45 2.2. Những kết quả đạt đƣợc trong quản lý hải quan đối với hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc tại khu kinh tế ................................................... 49 2.2.1. Về cơ chế chính sách pháp luật ........................................................... 49 2.2.2. Về công tác nghiệp vụ hải quan .......................................................... 51 2.2.3. Về công tác cải cách hành chính ......................................................... 53 2.3. Những khó khăn, bất cập trong thực tiễn quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế ....................................... 56 2.3.1. Các bất cập trong áp dụng về chính sách và pháp luật trong quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế ........ 57 2.3.2. Các bất cập trong kiểm tra, giám sát, quản lý hàng hóa ..................... 67 2.4. Nguyên nhân của những khó khăn, bất cập trong quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế ................... 71 2.4.1. Nguyên nhân từ hệ thống pháp luật .................................................... 71 2.4.2. Nguyên nhân từ cơ chế tổ chức thực hiện pháp luật ........................... 73 2.4.3. Nguyên nhân từ phía năng lực, ý thức của cán bộ công chức hải quan và nguyên nhân khác .................................................................. 73 Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................... 74 Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP TẠI KHU KINH TẾ ............................................................................................. 75
  5. 3.1. Phƣơng hƣớng nâng cao chất lƣợng quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế ............................... 75 3.1.1. Quản lý nhà nƣớc về hải quan phải khuyến khích phát triển hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế ................................................... 75 3.1.2. Quản lý nhà nƣớc về hải quan phải đảm bảo phát triển hài hòa vùng miền, kết hợp hài hòa giữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội....... 75 3.1.3. Quản lý nhà nƣớc về hải quan phải đảm bảo công khai minh bạch......... 77 3.1.4. Quản lý nhà nƣớc về hải quan phải góp phần nâng cao năng lực hiệu quả và tính chịu trách nhiệm của bộ máy hành chính ................. 78 3.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế ..................................... 78 3.2.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật ........................................................... 78 3.2.2. Giải pháp tăng cƣờng năng lực của cơ quan hải quan ........................ 86 3.2.3. Giải pháp về cơ chế phối hợp của các cơ quan ban ngành trong quản lý nhà nƣớc tại khu kinh tế ......................................................... 89 3.2.4. Giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật tới doanh nghiệp .................................................................. 92 3.2.5. Giải pháp tăng cƣờng năng lực và hiệu quả của các công cụ kiểm tra, thanh tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật, chính sách của nhà đầu tƣ ............................................................................................ 93 Kết luận chƣơng 3 ........................................................................................... 94 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 96 PHỤ LỤC
  6. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT APEC: Asia Pacific Economic Cooperation-Diễn đàn Kinh tế Châu Á Thái Bình Dƣơng ASEAN: Association of Southeast Asia Nations - Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa DN: Doanh nghiệp DWT: Deadweight tonnage - đơn vị đo năng lực vận tải an toàn của tàu thủy tính bằng tấn ĐTNN: Đầu tƣ nƣớc ngoài FDI: Foreign Direct Investment - Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài GATT: General Agreement on Tariffs and Trade - Hiệp định chung về thuế quan và thƣơng mại HQ: Hải quan HQCK: Hải quan cửa khẩu KTT: Khu kinh tế KCN: Khu công nghiệp KCX: Khu chế xuất NKD: Nhập kinh doanh. NĐT-NPT: Nhập đầu tƣ nộp thuế ODA: Official Development Assistant - (Hỗ trợ phát triển chính thức) QLNN: Quản lý nhà nƣớc TSCĐ: Tài sản cố định TNHH: Trách nhiệm hữu hạn VNACCS/VCIS: Hệ thống thông quan tự động (do Nhật Bản tài trợ) WCO: World Customs Organization -Tổ chức Hải quan thế giới. WTO: World Trade Organization - Tổ chức thƣơng mại thế giới XNC: Xuất nhập cảnh XNK: Xuất nhập khẩu
  7. DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng Trang Bảng 1.1: Các Khu KT đƣợc ƣu tiên phát triển 15 Bảng 1.2: Bảng số lƣợng Dự án cấp giấy chứng nhận đầu tƣ, vốn đầu tƣ, diện tích sử dụng đất tại KKT Nghi Sơn, (từ 2006 – 2014) 16 Bảng 1.3: Các Dự án đầu tƣ đã và đang làm thủ tục hải quan nhập khẩu máy móc thiết bị qua Đội thủ tục hải quan Cảng Nghi Sơn 22 Bảng 2.1: Tình hình năng lực và trình độ của CBCC Đội thủ tục hải quan Cảng Nghi Sơn tại 31/8/2014 51 Bảng 2.2: Kết quả thực hiện nhiệm vụ Hải quan Nghi sơn 56
  8. DANH MỤC BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ Số hiệu bản đồ, Tên bản đồ, sơ đồ Trang sơ đồ Bản đồ 1.1: Bản đồ phân bổ các KKT ven biển 12 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổng quát quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thƣơng mại (ban hành kèm theo Quyết định 988/QĐ-TCHQ, 28/3/2014) 39 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại Đội thủ tục Hải quan cảng Nghi sơn 48
  9. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thanh Hóa là một trong những tỉnh lớn của Việt Nam có đầy đủ tiềm năng và lợi thế để thu hút đầu tƣ và phát triển công nghiệp. Với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 trở thành tỉnh công nghiệp, Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVII đã xác định phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp, khu công nghệ cao là chƣơng trình kinh tế quan trọng hàng đầu trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Với những tiềm năng và lợi thế vƣợt trội, năm 2012, Khu kinh tế Nghi Sơn đã đƣợc xếp vào danh mục 5 khu kinh tế trọng điểm của cả nƣớc. Đây cũng là điều kiện thuận lợi để tỉnh Thanh Hóa tranh thủ đƣợc nguồn lực từ Trung ƣơng và cân đối nguồn lực địa phƣơng để đầu tƣ xây dựng khu kinh tế một cách đồng bộ, tạo ra sức cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tƣ. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đối với một quốc gia đang phát triển nhƣ Việt Nam nói chung và tỉnh Thanh Hóa nói riêng hiện nay, thì việc thu hút đầu tƣ nhất là đầu tƣ nƣớc ngoài nhằm tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất cho xã hội, giải quyết việc làm, ổn định đời sống chính trị - xã hội đang là vấn đề đƣợc Đảng, Nhà nƣớc hết sức quan tâm. Luật Đầu tƣ, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật quản lý thuế; Luật Hải quan và các Nghị định của Chính phủ, Thông tƣ hƣớng dẫn của các Bộ, ngành đã cởi bỏ đƣợc nhiều rào cản trong thủ tục hành chính đối với việc đăng ký thủ tục cấp chứng nhận đầu tƣ; đăng ký miễn thuế; thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận tải, phụ tùng, linh kiện đi kèm, vật tƣ chế tạo máy móc, thiết bị,... tạo tài sản cố định. Ngoài ra, công cuộc hiện đại hoá, cải cách thủ tục hành chính, sự đổi mới, phát triển về công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính, công quyền nói chung cũng nhƣ cơ quan hải quan nói riêng cùng với ý thức, tƣ tƣởng của 1
  10. những ngƣời quản lý cũng đã góp phần hết sức quan trọng, tạo thuận lợi, rút ngắn thời gian làm thủ tục, giảm chi phí cho các nhà đầu tƣ trong các thủ tục hành chính, tạo tiếng nói đồng thuận giữa các cơ quan quản lý và nhà đầu tƣ. Tuy nhiên, bên cạnh đó còn không ít những tồn tại cả chủ quan lẫn khách quan của nhà quản lý, nhà đầu tƣ và bất cập trong chính sách quản lý, đó là: Nhiều chính sách đầu tƣ, chế độ ƣu đãi miễn thuế còn chƣa rõ ràng, cụ thể và đồng bộ dẫn đến có nhiều cách hiểu khác nhau, thậm chí còn thiếu qui phạm, bất cập, chồng chéo giữa các ngành quản lý với nhau dẫn đến việc xử lý thiếu công bằng, thiếu minh bạch cho các doanh nghiệp gây khiếu kiện, khiếu nại kéo dài, ảnh hƣởng không nhỏ tới hoạt động đầu tƣ; không ít doanh nghiệp lợi dụng chính sách ƣu đãi miễn thuế để nhập khẩu máy móc, thiết bị, hàng hoá miễn thuế bán ra thị trƣờng kiếm lời, thu lợi bất chính; hoặc nhập khẩu thiết bị, công nghệ lạc hậu vào Việt Nam, một bộ phận không nhỏ cán bộ công chức làm công tác quản lý có thái độ gây sách nhiễu, phiền hà trong các thủ tục hành chính (thủ tục cấp chứng nhận đầu tƣ, thủ tục hải quan, thủ tục miễn thuế,...) để trục lợi cá nhân; việc nghiên cứu, hệ thống hoá pháp luật đầu tƣ, nhất là pháp luật về thủ tục hải quan, thủ tục ƣu đãi miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tƣ chƣa đƣợc nhiều các cấp, ngành chú trọng đầu tƣ một cách bài bản, khoa học. Trong bối cảnh đó, việc yêu cầu đơn giản và hài hòa hóa thủ tục hải quan đang là vấn đề cấp thiết đối với tỉnh Thanh Hóa, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa nói riêng, với cả nƣớc nói chung. Để có đƣợc những giải pháp khoa học, hợp lý nhằm vừa đảm bảo quản lý chặt chẽ các hoạt động đầu tƣ, đặc biệt là lĩnh vực ƣu đãi về thuế, vừa tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí cho các nhà đầu tƣ, đòi hỏi phải nhận thức đúng đắn về lý luận và đánh giá đúng thực tiễn hoạt động đầu tƣ, về hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ nói chung và về quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hoạt động đầu tƣ trực 2
  11. tiếp nói riêng, từ đó có những giải pháp thiết thực nâng cao hiệu quả quản lý đầu tƣ, trong đó có quản lý về ƣu đãi thuế đối với hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định nhằm cải thiện môi trƣờng đầu tƣ, thu hút đầu tƣ và tránh thất thu cho ngân sách nhà nƣớc. Xuất phát từ những yêu cầu trên tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp tại khu kinh tế - qua thực tiễn tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ Luật học. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu của đề tài là đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế - qua thực tiễn (Khu Kinh tế Nghi Sơn) tỉnh Thanh Hóa, từ đó nhằm tới mục tiêu góp phần quản lý tốt, minh bạch đối với hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại Việt Nam; thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tƣ phát triển đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc về hải quan. Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu đó, đề tài có các nhiệm vụ sau đây: - Khái quát một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế. - Làm rõ thực trạng quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế thông qua thực tiễn tỉnh Thanh Hóa. - Đề xuất một số phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế. 3. Tính mới và những đóng góp của đề tài Trong thời gian qua đã có các công trình nghiên cứu về pháp luật hải quan, quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về hải quan nhằm đáp ứng yêu cầu đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hiện đại hóa thủ tục hải quan, thực hiện cải cách mạnh mẽ hơn nữa thủ tục hành chính nhà nƣớc về hải quan, tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá 3
  12. cảnh, du lịch, tăng cƣờng thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài, góp phần bảo đảm thực hiện chính sách của nhà nƣớc về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học và công nghệ, hợp tác và giao lƣu quốc tế, bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nƣớc, doanh nghiệp, cá nhân. Có thể kể một số công trình quan trọng sau: - “Đổi mới và hoàn thiện pháp luật về hải quan trong điều kiện hiện nay ở nước ta”, Luận án tiến sĩ Luật học của Vũ Ngọc Anh, năm 1999. - "Tăng cường quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động hải quan ở Việt Nam hiện nay", Luận văn thạc sĩ Luật học của Trần Văn Dũng, năm 2001. - "Đổi mới và hoàn thiện pháp luật về kiểm tra và giám sát hải quan ở Việt Nam hiện nay", Luận văn thạc sĩ Luật học của Hoàng Anh Công, năm 2001. - "Tăng cường quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực hải quan ở Việt Nam hiện nay", Luật văn thạc sĩ Luật học của Bùi Văn Thịnh, năm 2003. - “Chế độ quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư” Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Lƣơng Bắc, năm 1998. - “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Vũ Thu Hƣơng, năm 2011. - “Cải cách thủ tục hải quan qua thực tiễn tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn hiện nay” Luận văn thạc sĩ Luật học của tác giả Lê Chí Hồng, năm 2012. Đây là một lĩnh vực mới mẻ nhƣng cũng đã đƣợc một số tác giả nghiên cứu với cả công trình dƣới cấp độ luận văn, luận án khoa học nghiên cứu, sách chuyên khảo...Tuy nhiên, trong các công trình nghiên cứu và các đề tài trên chƣa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện và cụ thể hoạt động quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế và đặc biệt là thông qua khảo cứu từ thực tiễn một địa bàn cụ thể - 4
  13. tỉnh Thanh Hóa, Khu Kinh tế Nghi Sơn. Là ngƣời làm công tác thực tiễn tại địa phƣơng, tác giả có điều kiện để thực hiện luận văn dựa trên những kinh nghiệm thực tiễn tại địa bàn, và đồng thời tác giả cũng có tham khảo một số ý tƣởng những tài liệu đã đƣợc công bố ở trong nƣớc và nƣớc ngoài để bổ sung cho phần cơ sở lý luận và kinh nghiệm trong nội dung đề tài. 4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là công tác quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại Khu kinh tế (Nghi Sơn) tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quản lý hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tƣ trực tiếp. Để phù hợp với chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nƣớc và pháp luật, phạm vi nghiên cứu luận văn tập trung chủ yếu dƣới góc độ pháp luật điều chỉnh về hoạt động quản lý nhà nƣớc về hải quan trong đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế, và thực tiễn áp dụng pháp luật đó tại địa phƣơng (tỉnh Thanh Hóa, Khu kinh tế Nghi Sơn), giới hạn trong khoảng thời gian từ 2010-2014. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn dựa trên phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để tiếp cận trên phƣơng diện: lý luận, thực tiễn. Luận văn còn sử dụng các phƣơng pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, mô hình hóa. 6. Dự kiến kết quả Với đề tài “Quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế - qua thực tiễn tỉnh Thanh Hóa” luận văn hƣớng tới giải quyết đƣợc một số vấn đề đó là: Tổng hợp một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế. Đánh giá những nỗ lực của Hải quan Thanh Hóa trong việc quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động đầu tƣ trực tiếp vào khu kinh tế trong việc cải tiến, 5
  14. đơn giản hóa các thủ tục hải quan tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhà đầu tƣ hoạt động có hiệu quả. Đồng thời phân tích những khó khăn, vƣớng mắc trong quá trình quản lý các doanh nghiệp trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp cụ thể đó là hàng hoá tạo tài sản cố định của các dự án đầu tƣ. Trên cơ sở đó, để giải quyết những khó khăn, vƣớng mắc trong quá trình quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp đầu tƣ trực tiếp vào khu kinh tế và trên cơ sở định hƣớng phát triển của hoạt động đầu tƣ trực tiếp, nhằm mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về hải quan trong thời gian tới, luận văn đƣa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hoạt động đầu tƣ tại Khu kinh tế Nghi Sơn nói riêng và các khu kinh tế Việt Nam nói chung. Với những đề xuất của đề tài, vừa có tính trƣớc mắt đồng thời cũng có tính lâu dài, tác giả mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào công cuộc cải cách, phát triển và hiện đại hoá ngành Hải quan, quyết tâm đƣa Hải quan Việt Nam “sánh vai” cùng các nƣớc phát triển trong khu vực, là hành động thiết thực cải thiện môi trƣờng đầu tƣ, kinh doanh trên địa bàn. 7. Kết cấu của Luận văn Luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, đƣợc chia ra 3 chƣơng nhƣ sau: Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế. Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế qua thực tiễn tỉnh Thanh Hóa. Chương 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao chất lƣợng quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế. 6
  15. Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP TẠI KHU KINH TẾ 1.1. Khu kinh tế và hoạt động đầu tƣ trực tiếp tại khu kinh tế 1.1.1. Khái niệm khu kinh tế Với một quốc gia, đặc biệt là quốc gia đang phát triển thì phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, đó là quá trình tăng tiến, toàn diện và về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội, để làm gia tăng ngân sách nhà nƣớc, kinh tế phát triển giúp đất nƣớc thoát khỏi lạc hậu, đói nghèo, giải quyết phần nào các vấn đề đời sống ngƣời dân, nâng cao cơ sở vật chất hạ tầng và triển giúp con ngƣời tiến hóa hơn. Đối với Việt Nam, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn đƣa nhiệm vụ phát triển kinh tế lên hàng đầu với quan điểm phát triển toàn diện, thực hiện kết hợp tăng trƣởng kinh tế nhanh với công bằng xã hội ngay từ đầu và trong toàn tiến trình phát triển. Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm với nhiều mô hình thu hút đầu tƣ, trong đó khu kinh tế với lợi thế của mình đã nhanh chóng khẳng định và phát huy vai trò động lực trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể: (1) Tạo giá trị gia tăng cao trong giá trị sản xuất công nghiệp, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; (2) Góp phần quan trọng trong giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập, đời sống và trình độ của ngƣời lao động; (3) Tăng thu ngân sách địa phƣơng; (4) Thúc đẩy sự phát triển các loại hình dịch vụ doanh nghiệp nhƣ dịch vụ tín dụng, vận tải, điện lực, công nghiệp dệt may…; (5) Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, tạo sự phát triển đồng đều trong tỉnh và hoàn thiện kết cấu hạ tầng xã hội, bảo vệ môi trƣờng sinh thái; (6) Phát huy nội lực các thành phần kinh tế trong nƣớc. 7
  16. Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trƣờng đầu tƣ và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tƣ, có ranh giới địa lý xác định, đƣợc thành lập theo quy định của Chính phủ. Khu kinh tế đƣợc tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cƣ, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế [17]. Điều kiện thành lập khu kinh tế, theo quy định tại khoản 1 điều 7 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP, ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế: (1) Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển khu kinh tế đã đƣợc phê duyệt; (2) Có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế khu vực (có cảng biển nƣớc sâu hoặc gần sân bay), kết nối thuận lợi với các trục giao thông huyết mạch của quốc gia và quốc tế; dễ kiểm soát và giao lƣu thuận tiện với trong nƣớc và nƣớc ngoài; có điều kiện thuận lợi và nguồn lực để đầu tƣ và phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật; (3) Có quy mô diện tích từ 10.000 ha trở lên và đáp ứng yêu cầu phát triển tổng hợp của khu kinh tế; (4) Có khả năng thu hút dự án, công trình đầu tƣ với quy mô lớn, quan trọng và có tác động tới sự phát triển kinh tế - xã hội của cả khu vực; (5) Có khả năng phát huy tiềm năng tại chỗ và tạo ảnh hƣởng phát triển lan tỏa đến các khu vực xung quanh; (6) Không tác động tiêu cực đến các khu bảo tồn thiên nhiên; không gây ảnh hƣởng xấu và làm tổn hại đến các di sản văn hóa vật 8
  17. thể, danh lam thắng cảnh, các quần thể kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học; phù hợp với bố trí quốc phòng và đảm bảo quốc phòng, an ninh; có điều kiện đảm bảo yêu cầu về môi trƣờng, môi sinh và phát triển bền vững [17, Điều 7, Khoản 1]. 1.1.2. Chính sách pháp luật và thực tiễn phát triển khu kinh tế ở Việt Nam Kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa nền kinh tế, Đảng và Nhà nƣớc đã đề ra chủ trƣơng phát triển các loại hình khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế ven biển nhƣ một trong những giải pháp quan trọng thúc đẩy sự nghiệp phát triển nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng XHCN. Năm 1997, tại Hội nghị TW 4 (khoá VIII) của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam, ý tƣởng về việc xây dựng các khu kinh tế ở Việt Nam đã đƣợc đề xuất: "Nghiên cứu xây dựng thí điểm một vài đặc khu kinh tế, khu mậu dịch tự do ở những địa bàn ven biển có đủ điều kiện" [1]. Từ đó đến nay, chúng ta đã xây dựng và có quyết định thành lập hơn 100 khu công nghiệp và khu chế xuất, hơn 60 khu kinh tế cửa khẩu. Đối với các khu kinh tế ven biển, Nghị quyết Số 09-NQ/TW ngày 09 tháng 02 năm 2007 của Hội nghị lần thứ tƣ Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa X đã xác định, để góp phần thực hiện mục tiêu cụ thể về kinh tế là: Phấn đấu đến năm 2020, kinh tế trên biển và ven biển đóng góp khoảng 53% - 55% tổng GDP của cả nƣớc. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội, cải thiện một bƣớc đáng kể đời sống nhân dân vùng biển và ven biển. Phấn đấu thu nhập bình quân đầu ngƣời cao gấp hai lần so với thu nhập bình quân chung của cả nƣớc[2]; sẽ triển khai xây dựng một số thƣơng cảng quốc tế có tầm cỡ khu vực, hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh… Xây dựng một số khu kinh tế mạnh ở ven biển; xây dựng cơ quan quản lý nhà nƣớc tổng hợp, thống nhất về biển có hiệu lực, hiệu quả; mở rộng hợp tác quốc tế trong các 9
  18. lĩnh vực về biển [2]. Nhƣ vậy, việc xây dựng các khu kinh tế, các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất ven biển gắn với phát triển các khu đô thị ven biển [2] là một trong năm lĩnh vực ƣu tiên mang tính chiến lƣợc để tạo đột phá cho sự phát triển kinh tế biển thời kỳ đến năm 2020 và xa hơn. Pháp luật quy định về khu kinh tế: “Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ” [30]. Nghị định số 29/2008/NĐ-CP, ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định số 164/2013/NĐ- CP, ngày 12/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định 29/2008/NĐ-CP Nghị định này quy định về thành lập, hoạt động, chính sách và quản lý nhà nƣớc đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu. Theo các quy định hiện hành của Luật Đầu tƣ số 59/2005/QH11; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tƣ; Nghị định số 29/2008/NĐ- CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Quyết định số 126/2009/QĐ-TTg ngày 26/10/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ ban hành cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách trung ƣơng đối với đầu tƣ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng KKT ven biển, thì các dự án đầu tƣ vào KKT ven biển đƣợc hƣởng chính sách ƣu đãi đầu tƣ nhƣ đối với các dự án đầu tƣ vào khu vực có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 15 năm; miễn 4 năm kể từ 10
  19. khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo; giảm 50% thuế thu nhập cá nhân; miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định; miễn thuế nhập khẩu 5 năm đầu đối với nguyên liệu, vật tƣ, linh kiện trong nƣớc chƣa sản xuất nhập khẩu để phục vụ sản xuất...); đƣợc ngân sách trung ƣơng hỗ trợ vốn đầu tƣ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thiết yếu nhằm đảm bảo cho sự hoạt động và phát triển của các KKT ven biển. Ngoài ra, mô hình, cơ chế và chức năng quản lý nhà nƣớc đối với KKT đƣợc chuyển từ cơ chế "ủy quyền" sang cơ chế "phân cấp và giao nhiệm vụ trực tiếp" cho Ban quản lý KKT một cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực từ đầu tƣ tới lao động, thƣơng mại - xuất nhập khẩu, xây dựng, đất đai - môi trƣờng, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính,... đối với đầu tƣ trong nƣớc và nƣớc ngoài trong KKT. Ngày 23 tháng 9 năm 2008, Thủ tƣớng Chính phủ ra Quyết định số 1353/QĐ-TTg, về việc phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển các khu kinh tế ven biển của Việt Nam đến năm 2020”, trong đó xác định rõ phƣơng hƣớng chung hình thành hệ thống 15 khu kinh tế ven biển, gồm: 1. Khu kinh tế Vân Đồn (Quảng Ninh); 2. Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải (Hải Phòng); 3. Khu kinh tế Nghi Sơn (Thanh Hóa); 4. Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An (Nghệ An); 5. Khu kinh tế Vũng Áng (Hà Tĩnh); 6. Khu kinh tế Hòn La (Quảng Bình); 7. Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô (Thừa Thiên Huế); 8. Khu kinh tế mở Chu Lai (Quảng Nam) 9. Khu kinh tế Dung Quất (Quảng Ngãi); 10. Khu kinh tế Nhơn Hội (Bình Định); 11. Khu kinh tế Nam Phú Yên (Phú Yên); 12. Khu kinh tế Vân Phong (Khánh Hòa); 11
  20. 13. Khu kinh tế Phú Quốc (Kiên Giang); 14. Khu kinh tế Định An (Trà Vinh); 15. Khu kinh tế Năm Căn (Cà Mau). Bản đồ 1.1: Bản đồ phân bổ các KKT ven biển Nguồn: BQL Khu KT Nghi Sơn 12
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2