ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM NGỌC CƯỜNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC VÀ NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH LOÀI CÂY ĐẲNG SÂM BẮC (Codonopsis pilosula (FRANCH.) NANNF.) TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM NGỌC CƯỜNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC VÀ NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH LOÀI CÂY ĐẲNG SÂM BẮC (Codonopsis pilosula (FRANCH.) NANNF.) TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM Ngành: Lâm học Mã ngành: 8.62.02.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN CÔNG HOAN THÁI NGUYÊN, NĂM 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi, các số liệu và kết quả thực hiện trình bày trong khóa luận là quá trình theo
dõi, điều tra tại cơ sở thực tập hoàn toàn trung thực, khách quan.
Thái Nguyên, tháng10 năm 2020
XÁC NHẬN CỦA GVHD NGƯỜI CAM ĐOAN
TS. Nguyễn Công Hoan Phạm Ngọc Cường
ii
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện luận văn tốt nghiệp rất quan trọng và cần thiết để tạo điều kiện cho
học viên tiếp xúc với thực tế, củng cố kiến thức đã học. Được sự nhất trí của nhà
trường, ban chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp và giáo viên hướng dẫn, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và nhân giống
vô tính loài cây Đẳng sâm bắc (Codonopsis pilosula (Franch.) Nannf.) tại Viện
nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp, trường Đại học Nông Lâm”
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Công Hoan người đã
giành nhiều thời gian chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình trong quá trình em thực hiện
đề tài. Tôi xin trân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Lâm nghiệp cùng
các thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, những người đã
truyền đạt tri thức và phương pháp học tập, tìm hiểu và nghiên cứu khoa học
trong suốt thời gian học tập tại nơi đây.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo cùng các cán bộ tại
Viện NC&PT Lâm nghiệp đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ tôi trong quá trình
thực tập tại đơn vị. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã tạo
điều kiện và động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện nghiên cứu do trình độ và thời gian có
hạn, bước đầu được làm quen với thực tế và phương pháp nghiên cứu vì thế bản
luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận được
được sự góp ý, phê bình của quý thầy cô để được hoàn thiện tốt hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2020
Sinh viên
Phạm Ngọc Cường
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................... ii
MỤC LỤC ..............................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ................................................. vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1. Đặt vấn đề ............................................................................................ 1
2. Mục tiêu đề tài ..................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................ 3
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Trên Thế giới .................................................................................... 4
1.1.1. Phân loại thực vật .......................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm hình thái ........................................................................ 4
1.1.3. Đặc điểm phân bố .......................................................................... 4
1.1.4. Công dụng của cây Đẳng sâm ....................................................... 5
1.1.5. Các nghiên cứu về cây Đẳng sâm ................................................. 7
1.2. Ở Việt Nam ...................................................................................... 8
1.2.1. Phân loại thực vật .......................................................................... 8
1.2.2. Đặc điểm hình thái ........................................................................ 8
1.2.3. Đặc điểm phân bố .......................................................................... 9
1.2.4. Công dụng của cây Đẳng sâm ....................................................... 9
1.2.5. Các nghiên cứu về cây Đẳng sâm ............................................... 11
1.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu ...................................................... 16
1.3.1. Điều kiện tự nhiên huyện Vị Xuyên ........................................... 16
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Vị Xuyên ................................ 17
1.3.3. Tổng quan về Viện Nghiên cứu và phát triển Lâm nghiệp ......... 19
iv
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................... 21
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................. 21
2.2. Nội dung nghiên cứu ...................................................................... 21
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................ 21
2.3.1. Cách tiếp cận: Để nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và sinh thái
cây Đẳng sâm bắc, cách tiếp cận của đề tài là tổng hợp, đa ngành và kế
thừa các kết quả nghiên cứu đã có. ....................................................... 21
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu chung .................................................. 22
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu cụ thể .................................................. 22
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................... 27
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............. 29
3.1. Đặc điểm nông sinh học của loài cây Đẳng sâm bắc tại huyện Vị
Xuyên, tỉnh Hà Giang .......................................................................... 29
3.1.1. Đặc điểm thân Đẳng sâm bắc ................................................... 29
3.1.2. Đặc điểm lá Đẳng sâm bắc ....................................................... 30
3.1.3. Đặc điểm hoa, quả Đẳng sâm bắc ............................................... 31
3.2. Đặc điểm sinh thái học của loài cây Đẳng sâm bắc ....................... 32
3.2.1. Tổ thành tầng cây gỗ nơi cây Đẳng sâm bắc phân bố ................ 32
3.2.2. Đặc điểm về tái sinh của Đẳng sâm bắc ..................................... 33
3.2.3. Độ tàn che các OTC nơi Đẳng sâm bắc phân bố ........................ 34
3.2.4. Đặc điểm phẫu diện đất khu vực loài Đẳng sâm bắc phân bố .... 35
3.2.5. Đặc điểm phân bố của Đẳng sâm bắc tại các OTC ..................... 37
3.3. Kết quả lựa chọn cây mẹ loài Đẳng sâm bắc (Codonopsis pilosula
(Franch.) Nannf) để nhân giống bằng phương pháp giâm hom ............ 40
3.3.1. Xây dựng tiêu chí cây Đẳng sâm bắc .......................................... 40
v
3.3.2. Kết quả chọn lọc các cây Đẳng sâm bắc vượt trội về kích thước
chiều cao trung bình .............................................................................. 41
3.4. Kết quả giâm hom cây Đẳng sâm bắc ............................................ 42
3.4.1. Ảnh hưởng của loại hom đến khả năng nhân giống ................... 42
3.4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến kết quả giâm hom cây Đẳng
sâm bắc .................................................................................................. 48
3.4.3. Ảnh hưởng của chất kích thích và chế phẩm kết quả giâm hom cây
Đẳng sâm bắc ........................................................................................ 53
3.4.4. Ảnh hưởng của thời vụ đến kết quả giâm hom cây Đẳng sâm
bắc ......................................................................................................... 59
3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác nhân
giống vô tính loài Đẳng sâm bắc bằng phương pháp giâm hom .......... 60
3.5.1. Giải pháp bảo tồn và phát triển ................................................... 60
3.5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả nhân giống cây Đẳng sâm bắc ...... 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 64
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả đo đường kính cổ rễ thân cây Đẳng sâm bắc . 29
Bảng 3.2. Kết quả đo trung bình lá cây Đẳng sâm bắc ................. 30
Bảng 3.3. Công thức tổ thành tầng cây gỗ lâm phần có cây Đẳng sâm
bắc phân bố ...................................................................... 32
Bảng 3.4. Tái sinh Đẳng sâm bắc ngoài tự nhiên ............................. 34
Bảng 3.5. Độ tàn che trong OTC nơi Đẳng sâm bắc phân bố .......... 35
Bảng 3.6. Đặc điểm đất dưới tán rừng tự nhiên nơi loài Đẳng sâm bắc
phân bố tại Vị Xuyên ....................................................... 36
Bảng 3.7. Kết quả điều phân bố Đẳng sâm bắc theo OTC ............... 37
Bảng 3.8. Tổng hợp các kiểu trạng thái rừng/ sinh cảnh gặp trên tuyến
điều tra .............................................................................. 39
Bảng 3.9. Tiêu chuẩn cây Đẳng sâm bắc đầu dòng .......................... 40
Bảng 3.10. Kết quả tuyển chọn sơ bộ cây Đẳng sâm bắc .................. 41
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của loại hom đến kết quả giâm hom cây Đẳng
sâm bắc ............................................................................. 43
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của giá thể đến kết quả giâm hom cây Đẳng sâm
bắc .................................................................................... 48
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của các chất kích thích đến kết quả giâm hom
cây Đẳng sâm bắc ............................................................ 54
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của thời vụ đến kết quả nhân giống cây Đẳng
sâm bắc ............................................................................. 59
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 3.1. Đường kính cổ rễ Đẳng sâm bắc .................................... 30
Hình 3.2: Đo kích thước lá Đẳng sâm bắc ........................................ 31
Hình 3.3. Hoa, Quả cây Đẳng sâm bắc ............................................. 31
Hình 3.4. Biểu đồ cấu trúc tổ thành loài rừng nơi phân bố cây Đẳng
sâm bắc tại Vị Xuyên, Hà Giang ...................................... 33
Hình 3.5. Biểu đồ so sánh phân bố số cây Đẳng sâm theo 3 vị trí ... 38
Hình 3.6. Kết quả về đặc điểm phân bố Đẳng sâm bắc. ................... 39
Hình 3.7. Cây Đẳng sâm bắc lựa chọn sơ bộ .................................... 40
Hình 3.8. Biểu đồ so sánh cây Đẳng sâm bắc trội tại các huyện Hà
Giang ................................................................................ 42
Hình 3.9. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ hom sống theo thời gian .............. 43
Hình 3.10. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % số hom ra rễ theo thời gian ..... 44
Hình 3.11. Biểu đồ biểu diễn số rễ trung bình/hom ........................... 45
Hình 3.12. Biểu đồ biểu diễn chiều dài rễ trung bình/hom ................ 46
Hình 3.13. Biểu đồ biểu diễn chỉ số ra rễ theo thời gian .................... 47
Hình 3.14. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ hom sống ..................................... 49
Hình 3.15. Biểu đồ tỷ lệ hom ra rễ trên các giá thể khác nhau .......... 50
Hình 3.16. Biểu đồ biểu diễn số rễ trung bình/hom ở các CT thí
nghiệm ............................................................................... 51
Hình 3.17. Biểu đồ biểu diễn chiều dài rễ trung bình/hom ................ 52
Hình 3.18. Biểu đồ biểu diễn chỉ số ra rễ ........................................... 53
Hình 3.19. Biểu đồ tỷ lệ hom sống và tỷ lệ hom ra rễ ........................ 55
Hình 3.20. Biểu đồ số rễ trung bình/hom ........................................... 56
Hình 3.21. Biểu đồ chiều dài rễ trung bình/hom ................................ 57
Hình 3.22. Biểu đồ biểu diễn chỉ số ra rễ ........................................... 58
Hình 3.23. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ hom sống và tỷ lệ hom ra rễ ........ 59
Hình 3.24. Biểu đồ biểu diễn số ngày trung bình bật chồi ................. 60
viii
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Phát triển dược liệu trở thành một trong những mục tiêu chiến lược của
Đảng và Nhà nước ta, đã được cụ thể hóa trong các văn bản và quyết định như:
Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt qui hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến
năm 20301; Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 08/04/2014 của Thủ tướng Chính
phủ về quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2020
và định hướng đến năm 20302; Thông báo số 164/TB-VPCP ngày 16/06/2010
của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn
Thiện Nhân tại Hội nghị phát triển dược liệu và sản phẩm thuốc quốc gia năm
2010.
Một vấn đề quan trọng là hiện nay dược liệu sản xuất trong nước phần
lớn chưa tuân thủ quy trình sản xuất dược liệu sạch theo tiêu chí GACP-WHO.
Năm 2009, Bộ Y tế đã có thông tư hướng dẫn sản xuất dược liệu theo tiêu chí
GACP-WHO, song cho đến nay số loài dược liệu được trồng theo quy trình
hướng dẫn của GACP-WHO trên cả nước chưa nhiều, mới chỉ tập trung vào
một số loài cây như: Đinh lăng, Dây thìa canh, Diệp hạ châu, Rau đắng đất,
Chè dây, v.v. Do đó, chưa đáp ứng được về chất lượng và số lượng dược liệu
phục vụ sản xuất trong nước và tiến tới xuất khẩu.
Đẳng sâm bắc có tên khoa học là Codonopsis pilosula (Franch.) Nannf.,
thuộc họ Hoa chuông Campanulaceae. Là cây thảo sống nhiều năm, thân leo,
dài 2-3m, phân nhánh nhiều. Toàn cây có nhựa mủ màu trắng. Rễ củ hình trụ
dài, phân nhánh, nạc, màu vàng nhạt. Tại Việt Nam, Đẳng sâm bắc có phân bố
1 Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. 2 Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 08/04/2014 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
2
tự nhiên tại một số tỉnh như: Lai Châu (Sìn Hồ, Phong Thổ), Điện Biên (Tủa
Chùa), Lào Cai (Sapa, Bát Xát, Than Uyên), Sơn La (Mộc Châu, Mường La), Yên
Bái (Mù Cang Chải), Hà Giang (Quản Bạ, Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh), Cao
Bằng (Trùng Khánh, Trà Lĩnh), Bắc Kạn (Bạch Thông), Thái Nguyên (Tam
Đảo),....... Trên thế giới, Đẳng sâm có phân bố ở một số quốc gia như: Ấn Độ,
Trung Quốc, Mianma, Lào, Thái Lan, Inđônêxia.
Tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, cây Đẳng sâm bắc có phân bố trong
tự nhiên trong các trạng thái rừng tự nhiên, song do người dân khai thác một cách
tự phát nhiều năm, nên hiện nay số lượng cây mọc tự nhiên đã giảm. Mặt khác
theo chiến lược quy hoạch phát triển dược liệu của tỉnh Hà Giang giai đoạn 2020-
2030, huyện Vị Xuyên sẽ là khu vực được ưu tiên phát triển cây dược liệu trong
đó có cây Đẳng sâm bắc.
Như vậy, từ thực trạng trên cho thấy tiềm năng phát triển cây Đẳng
sâm bắc của huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang là rất lớn, đồng thời các yếu tố
về điều kiện tự nhiên (địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu,..) và xã hội phụ hợp
cho phát triển cây dược liệu Đẳng sâm trở thành cây mũi nhọn, có thể trồng
với diện tích lớn tạo thành vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, phục vụ cho
sản xuất các sản phẩm từ loài cây này trong tương lai đáp ứng nhu cầu của
thị trường trong và ngoài tỉnh.
Vì vậy, đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và nhân
giống vô tính loài cây Đẳng sâm bắc (Codonopsis pilosula (Franch.) Nannf.)
tại Viện nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp, trường Đại học Nông Lâm”
được thực hiện là một nhiệm vụ rất cần thiết nhằm phát triển bền vững các lợi
ích kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Mục tiêu đề tài
- Đánh giá được thực trạng phân bố, sinh thái và tái sinh tự nhiên của cây
Đẳng sâm bắc trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
3
- Đánh giá được ảnh hưởng của kỹ thuật nhân giống đến tỷ lệ sống, sinh
trưởng của cây Đẳng sâm Bắc (Codonopsis pilosula (Franch.) Nannf.) tại
trường Đại học nông lâm Thái Nguyên.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm bảo tồn, phát triển và hiệu quả
công tác nhân giống loài Đẳng sâm Bắc bằng phương pháp vô tính.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để sản xuất và phát triển
trồng cây Đẳng sâm bắc đạt hiệu quả cao nhất, đồng thời góp bảo tồn nguồn
gen và đa dạng sinh vật học tại địa phương.
Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ xung thêm tài liệu cho công tác nghiên
cứu khoa học, tài liệu tham khảo về cây Đẳng sâm.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Về kinh tế: Nhu cầu sử dụng các loại thảo dược để chữa bệnh, nâng cao
sức khỏe hiện nay ngày càng tăng. Quỹ đất trồng và nguồn lao động miền núi
rất lớn, đây là cơ hội để người dân miền núi sản xuất cây Đẳng sâm theo hướng
hàng hóa, cải thiện và phát triển kinh tế hộ gia đình.
- Về xã hội: Từ kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần sản xuất cây
Đẳng sâm chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu làm dược liệu mà thực tiễn đặt ra.
- Về môi trường: Sử dụng hợp lý các nguồn đầu vào nhằm giảm thiểu
đến môi trường sinh thái khi sản xuất cây Đẳng sâm.
4
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Trên Thế giới
1.1.1. Phân loại thực vật
Theo hệ thống thực vật, Đẳng sâm được phân loại như sau: Giới
(regnum): Plantae Lớp (Class): Magnoliopsida Bộ (ordo): Campanulales Họ
(Family): Campanulaceae Chi (genus): Codonopsis Loài (species): Codonopsis
javanica (Blume). Đẳng sâm bắc có tên khoa học là Codonopsis pilosula
(Franch.) Nannf.), là một loài cây sống lâu năm, mọc xung quanh các bờ suối
hay các cánh rừng thưa dưới bóng các cây to. Loài cây này là dạng cây bụi rậm
rạp, có xu hướng leo bằng thân quấn, với các lá hình tim, hoa hình chuông màu
lục với 5 đầu cánh hoa cùng các gân màu tía nhạt hay vàng. Loài cây này có
thể cao tới 2,4-3m (8-10 ft) và rễ dài 10-45cm, dày 1-3cm. Loài Codonopsis
pilosula có lá gần như lá Đẳng sâm Nam của Việt Nam, nhưng mép lá nguyên,
hoa cũng như vậy, bầu chỉ có 3 ngăn (Shanga Xiaofei và cộng sự, 2011).
1.1.2. Đặc điểm hình thái
Đẳng sâm loài cây này là dạng cây bụi rậm rạp, có xu hướng leo bằng
thân quấn, với các lá hình tim, hoa hình chuông màu lục với 5 đầu cánh hoa
cùng các gân màu tía nhạt. Loài cây này có thể cao tới 2,4-3m và rễ dài 10-45
cm, dày 1-3cm. Quả nang có 5 cạnh, khi chín màu tím mang đài hoa tồn tại.
Hạt tròn nhỏ, màu nâu (Jiang Xiang Hui và cộng sự, 2012).
1.1.3. Đặc điểm phân bố
Đẳng sâm phân bố tự nhiên chủ yếu tập trung ở các nước Châu Á và tập
trung nhiều ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Việt Nam Cây có
nguồn gốc ở khu vực Đông Bắc châu Á và bán đảo Triều Tiên, hiện nay cây
phân bố nhiều tại Trung Quốc, cây Đẳng sâm phần lớn cũng còn mọc hoang
dại nơi sản xuất chính hiện nay là ở tỉnh Tứ Xuyên, Cam Túc, Sơn Tây, Vân
5
Nam, Thiểm Tây, Cát Lâm, Hắc Long Giang, Hồ bắc, Quý Châu, Hà Nam,
Ninh Hạ, Thanh Hải, Liêu Ninh (Shanga Xiaofei và cộng sự, 2011).
Đẳng sâm bắc thích nghi ở những vùng có khí hậu mát mẻ quanh năm,
thường ở ven rừng thứ sinh, trong các savan cỏ ở độ cao 900-2.200m. Nhiệt độ
thích hợp là 18-25oC. Lượng mưa trung bình 1.500mm. Đất trồng cây thích hợp ở
nơi cao ráo, xốp, thoát nước, nhiều mùn, giàu chất dinh dưỡng. Các triền đồi thoai
thoải, ruộng bậc thang hay chân ruộng cao là thích hợp nhất. Đẳng sâm trồng được
2 vụ vào xuân hè (tháng 2-4) và thu đông (tháng 9-10).
1.1.4. Công dụng của cây Đẳng sâm
Rễ của Đẳng sâm bắc được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Hoa để
hạ huyết áp, tăng hồng cầu và bạch cầu, điều trị chứng biếng ăn do tì vị hư nhược,
khí huyết thiếu, tăng cường hệ miễn dịch và tăng lực.
Theo Chen K. N. (2014), Đẳng sâm đã được sử dụng làm thuốc trong y
học cổ truyền Trung Quốc từ thời cổ đại. Trong nghiên cứu đã đánh giá tác dụng
hạ insulin huyết và chống oxy hóa của cao chiết Đẳng sâm trên mô hình động
vật kháng insulin (IR) gây bởi chế độ ăn bổ sung fructose lâu dài. Chuột cống
trắng chủng SpragueDawley, 24 tuần tuổi được chia ngẫu nhiên thành các nhóm,
bao gồm nhóm chứng sinh lý (chuột được ăn chế độ cơ bản); nhóm chứng bệnh
lý (chế độ ăn bổ sung fructose 10 %, w/v) và nhóm chuột được ăn chế độ bổ sung
fructose sau đó được điều trị bằng cao chiết Đẳng sâm (Fru + Cod). Sau 8 tuần
chuột được ăn chế độ bổ sung fructose, mức độ insulin huyết (2,6 ± 0,45 μg/lít)
và diện tích insulin dưới đường cong đã tăng nhanh, đạt ý nghĩa thống kê
(P<0,001) trên mô hình chuột IR. Tuy nhiên, nhóm chuột Fru + Cod có mức độ
insulin giảm đáng kể kết hợp với mức độ dung nạp glucose được cải thiện. Trọng
lượng chuột ở nhóm Fru + Cod giảm đạt ý nghĩa thống kê (p < 0,01) so với nhóm
chứng bệnh lý. Hơn nữa, giảm mức độ tăng peroxy hóa lipid nhóm chuột điều
trị Đẳng sâm được đánh giá thông qua việc giảm tăng hàm lượng MDA. Những
kết quả này đã cho thấy việc ăn chế độ bổ sung fructose mãn tính có thể kích
6
thích kháng insulin và tổn thương oxy hóa, có thể cải thiện bằng cách các chất
chống oxy hóa. Theo đó, chúng tôi đã chỉ ra rằng Đẳng sâm có tác dụng cải thiện
hoạt tính các enzym chống oxy hóa, bao gồm superoxide dismutase, glutathione
peroxidase và glutathione reductase trong gan. Chúng tôi đã chỉ ra rằng việc giảm
insulin huyết gây bởi chế độ ăn bổ sung fructose trên chuột là kết hợp với stress
oxy hóa có thể bị giảm do được điều trị bằng cao chiết rễ Đẳng sâm.
Theo Shergis J. L. (2015), đã tổng quan hệ thống, phân tích tổng hợp
đánh giá hiệu quả và an toàn của chế phẩm từ Đẳng sâm (Codonopsis pilosula
(Franch.) Nannf.) để điều trị bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính (COPD). Dữ liệu
Tiếng Anh và Tiếng Hoa được tìm kiếm và 48 mẫu chứng thử nghiệm ngẫu
nhiên được thu nhận. Công thức chế phẩm có Đẳng sâm cải thiện dung tích thở
ra bắt buộc của chức năng phổi trong 1 giây so với dược lý trị liệu truyền thống
(CP) (sự khác biệt trung bình (MD) 0,22 lít, độ tin cậy 95% (CI) 0,13 - 0,31, p
< 0,001, I (2) = 5%) và cải thiện chất lượng cuộc sống (St Georges Respiratory
Questionnaire) so với giả dược (MD -7,19, CI 95% - 10,82 - 3,56, p < 0,001, I
(2) = 0%) và khi kết hợp với CP so với chỉ dùng CP đơn lẻ (MD - 9,05, 95%
CI - 12,72 - 5,38, p < 0,001, I (2) = 89%). Công thức chế phẩm có Đẳng sâm
còn làm tăng đoạn đường đi bộ trong 6 phút khi kết hợp với CP so với chỉ dùng
CP đơn lẻ (MD 51,43 m, 95% CI 30,06 - 72,80, p <0,001, I (2) = 27%) và giảm
tần suất/ngày triệu chứng hay dấu hiệu cảnh báo cơn COPD trầm trọng. Nguy
cơ sai lệch đã được đánh giá bằng cách sử dụng công cụ Cochrane. Sự khiếm
khuyết về phương pháp học đã được xác định. Tác dụng không mong muốn
thấp và không khác nhau giữa các nhóm can thiệp và đối chứng. Có 33 trường
hợp được báo cáo, bao gồm khó chịu đường tiêu hóa, khô miệng và mất ngủ.
Chế phẩm từ Đẳng sâm cho thấy khuynh hướng cải thiện COPD. Tuy nhiên, về
phương pháp luận, các bằng chứng hiện tại chưa đủ để hỗ trợ việc sử dụng
thường xuyên của các công thức có Đẳng sâm trong thực tế và cần tiếp tục
nghiên cứu thêm.
7
Trong thành phần của cây Đẳng sâm có các chất như: Polysaccharides,
Phenylpropanoids, Alkaloids và Triterpenoids. Đẳng sâm được sử dụng để
cải thiện chức năng tiêu hóa, tăng miễn dịch, tăng lực, cân bằng áp huyết
(WHO, 2003).
1.1.5. Các nghiên cứu về cây Đẳng sâm
Theo Sun N. X. và cộng sự (2008), thuộc Trường Đại học Nông nghiệp
Cam Túc, Trung Quốc đã gieo hạt giống Codonopsis tangshen Oliv. Vào cuối
mùa xuân và đầu mùa hè trên giá thể phối trộn compost được bổ sung
gibberellin trong nhà màng, thường xuyên giữ ẩm, sau 4-6 tuần ở nhiệt độ 20oC
hạt bắt đầu nảy mầm. Mặt khác, khi tiến hành nghiên cứu về nhân giống cây
Đẳng sâm đã thiết lập được quy trình vi nhân giống Đẳng sâm bắc bằng nhân
chồi bên. Môi trường MS chứa 1 hoặc 4 μM BA và 1μM NAA cho hiệu quả
nhân chồi cao nhất từ đoạn nuôi cấy ban đầu. Chồi ra rễ đạt cao nhất > 98%
trong môi trường có MS chứa sucrose (60 g/L) và 5 μM IAA, tỷ lệ cây sống
sau khi chuyển ra nhà ươm đạt 90%.
Theo Slupski W. và cộng sự (2011), đã nhân giống nuôi cấy mô Đẳng
sâm bắc bằng tạo cụm chồi và tái sinh cây. Môi trường MS bổ sung BAP (1.0
mg/l), NAA (0,5 mg/l), Tỷ lệ chồi ra rễ đạt 100%.
Công trình nghiên cứu của giáo sư Zhang Y. H. và cộng sự (2011), đã tiến
hành nhân giống in vitro loài Codonopsis pilosola Franch bằng cách nuôi cấy chồi
đỉnh và ghi nhận vai trò của chất kích thích IBA và NAA trong việc nhân nhanh
cụm chồi in vitro. Do vậy, khi tiến hành trồng Đẳng sâm bắc theo tiêu chí GACP
và đánh giá chất lượng dược liệu bằng hàm lượng Lobetyolin. Kết quả nghiên cứu
cho thấy, hàm lượng Lobetyolin dao động trong 10 lô thí nghiệm từ 0,07% đến
0,18%. Đây là kết quả quan trọng làm cơ sở khoa học để nhóm nghiên cứu tiếp
tục thí nghiệm trồng Đảng sẩm ở nhiều vùng khác nhau và từ đó chọn được vùng
trồng, kỹ thuật trồng cho hàm lượng Lobetyolin cao nhất.
8
Theo Huang P. và cộng sự (1999), đã ghi nhận trong điều kiện canh tác,
năng suất và đường kính củ trung bình loài Codonopsis pilosula Franch có mối
tương quan thuận với bón phân N ở mức cao. Năng suất đạt 3.750 kg/ha, đường
kính cổ rễ trung bình > 1,5cm. Ảnh hưởng của 3 loại phân bón chính lên năng
suất và đường kính củ là K >P>N. Lượng phân bón 155kg N, 250kg P2O5 và
60 kg K2O tính cho 1 ha (1:1,6:0,4) sẽ đạt năng suất cao. Phân bón có ảnh
hưởng tích cực đến năng suất trồng trọt cây Đẳng sâm.
1.2. Ở Việt Nam
1.2.1. Phân loại thực vật
Theo tác giả Đỗ Tất Lợi (2006), Đẳng sâm bắc có tên khoa học là Codonopsis
pilosula (Franch.) Nannf., thuộc họ Hoa Chuông (Campanulaceae), là một loài cây
sống lâu năm, mọc xung quanh các bờ suối hay các cánh rừng thưa dưới bóng
các cây to. Loài cây này là dạng cây bụi rậm rạp, có xu hướng leo bằng thân
quấn.
Theo tác giả Võ Văn Chi và Trần Hợp (2002), Đẳng sâm có các tên gọi
khác là Sâm leo, Phòng Đẳng sâm, Đùi gà, Mằn rày cáy (Tày), Cang hô
(H‘Mông) phân bố nhiều ở các tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Sơn La,
Yên Bái, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn vào tới các tỉnh Kon Tum, Lâm
Đồng, Quảng Nam.
Trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), cây Đẳng sâm được xếp vào danh sách
loài “sẽ nguy cấp” (bậc V), phân hạng VU A1a,c,d + 2 c,d.
1.2.2. Đặc điểm hình thái
Đẳng sâm là loài cây cỏ, sống lâu năm, leo bằng thân quấn. Rễ hình tru
dài, đường kính có thể đạt 1,5-2cm, phân nhánh, đầu rễ phình to có nhiều vết
sẹo lồi của thân củ, thường chỉ có một rễ trụ mà không có rễ nhánh, càng nhỏ
về phía đuôi, lúc tươi màu trắng, sau khô thì rễ có màu vàng, có nếp nhăn (Phạm
Hoàng Hộ, 2006).
9
Thân mọc thành từng cụm vào mùa xuân, bò trên mặt đất hay leo vào
cây khác, thân màu tím sẫm, có lông thưa, phần ngọn không lông. Lá mọc cách
hình trứng hay hình trứng tròn, đuôi lá nhọn, phần gần cuống hình tim, màu
xanh hơi pha vàng, mặt trên có lông nhung, mặt dưới mầu trắng xám nhẵn hoặc
có lông rải rác, dài 3-8cm, rộng 2-4cm (Phạm Hoàng Hộ, 2006).
Hoa màu xanh nhạt, mọc riêng lẻ ở kẽ nách lá, có cuống dài 2-6cm, đài
tràng hình chuông, gồm 5 phiến hẹp, 5 cánh có vân màu tím ở họng, lúc sắp
rụng trở thành màu vàng nhạt, chia làm 5 thùy, nhụy 5, chỉ nghụy hơi dẹt, bao
phấn đính gốc (Phạm Hoàng Hộ, 2006).
Quả bổ đôi, hình chùy tròn, 3 tâm bì, đầu hơi bằng, có đài ngắn, lúc chín
thì nứt ra. Có nhiều hạt màu nâu nhẵn bóng. Rễ hình trụ tròn hơi uốn cong, dài
10-35cm, đường kính 0,4-2cm. Bề ngoài có màu vàng nhạt đến vàng xám nâu,
phía trên của rễ có vết thân lõm xuống hình tròn, đoạn dưới có nhiều nếp vân
ngang. Toàn rễ có nhiều nếp nhăn dọc và rải rác có bì khổng. Rễ dẻo, mặt cắt
ít bằng phẳng, phần vỏ có màu vàng nhạt, phần lõi màu trắng ngà. Mùi thơm
dịu, vị ngọt (Phạm Hoàng Hộ, 2006).
1.2.3. Đặc điểm phân bố
Ở Việt Nam Đẳng sâm mọc rải rác ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Trước
đây có nhiều ở một số tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Sơn La, Yên Bái,
Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn. Các tỉnh phía Nam chỉ thấy tập trung ở
cao nguyên Langbian (tỉnh Lâm Đồng) và xung quanh chân núi Ngọc Linh
(Đắc Glây, Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum và Quảng Nam - Đà Nẵng). Tại Kon
Tum, Sâm dây phân bố chủ yếu ở vùng Ngọc Linh thuộc huyện Tu Mơ Rông
và Đăkglei (Phạm Hoàng Hộ, 2006).
1.2.4. Công dụng của cây Đẳng sâm
Theo tác giả Đỗ Tất Lợi (2006), Đẳng sâm được xem là “nhân sâm của
người nghèo” vì đây là một loài dược liệu quý, có tác dụng chữa bệnh như nhân
10
sâm nhưng giá lại rẻ hơn. Thành phần hoá học trong lá Ðẳng sâm non chứa
nước 77,5%, protid 4,2%, glucid 13,1%, xơ 3,3%, caroten 3,6mg%, vitamin C
85,5mg%. Sơ bộ thấy trong rễ cây có đường, chất béo; không có saponin. Còn
có tinh dầu, glucosid sentellarin.
Đẳng sâm là một loại thuốc bổ khí thông dụng, là đầu vị của hầu hết các
bài thuốc bổ khí huyết, bổ tỳ vị, chữa bệnh mạn tính, suy nhược cơ thể, thích nghi
với mọi lứa tuổi, giới tính. Ðảng sâm với liều cao có thể dùng thay thế nhân sâm,
nên người ta thường ví Đẳng sâm là “Nhân sâm của người nghèo”. Theo kinh
nghiệm sử dụng trong nhiều năm qua, dược liệu Đẳng sâm của ta hoàn toàn có
khả năng thay thế được Đẳng sâm Trung Quốc, vừa hiệu quả, vừa an toàn hơn rất
nhiều. Có thể dùng Đẳng sâm như Nhân sâm, để thay Nhân sâm khi thiếu, hoặc
có Nhân sâm nhưng vẫn dùng Đẳng sâm trong trường hợp tỳ hư, ăn kém, mệt mỏi,
phế hư do phiền khát hoặc thiếu máu, vàng da, phù chân, tiểu đục. Dùng riêng
hoặc dùng rộng rãi phối hợp với các vị thuốc khác trong các bài: Tứ Quân Tử
Thang, Thập Toàn Đại Bổ Thang, Bát Vị Địa Hoàng Hoàn.
Trần Công Định và cộng sự (2017), khi nghiên cứu về kiến thức bản địa sử
dụng loài Đẳng sâm (Codonopsis javanica (blume) Hook. f.) của cộng đồng người
Cơ tu ở huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam cho thấy, phần lớn người dân tộc Cơ
Tu có cuộc sống gắn liền với cây Đẳng sâm từ nhiều đời nay, trong số họ đang lưu
truyền rất nhiều kinh nghiệm và kiến thức có giá trị trong việc nhận biết về đặc
điểm sinh thái và phân bố, cách thức khai thác, sử dụng, gây trồng và chăm sóc
loài Đẳng sâm phù hợp với điều kiện tự nhiên ở các xã miền núi ở huyện Tây
Giang, tỉnh Quảng Nam.
Cây Đẳng sâm, ngoài nhu cầu về số lượng rất lớn, giá trị kinh tế cao,
còn có nhiều ưu thế như địa bàn phân bố rộng, thời gian có thể thu hoạch chỉ
18-20 tháng, rất thích hợp với đồng bào miền núi có thể trồng đại trà hoặc
xen canh với các loài cây khác như (như cây ngô) trên các nương rẫy để góp
phần tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo… Hiện nay, nhu cầu về Đẳng sâm
11
trên thị trường dược liệu trong nước rất lớn, theo ước tính có thể trên 1.000
tấn mỗi năm (khoảng 2% tổng lượng dược liệu tiêu thụ). Hầu hết (trên 95%)
Đẳng sâm chúng ta đang sử dụng đều nhập từ Trung Quốc theo đường buôn
bán tiểu ngạch nên rất khó quản lý về giá cả và chất lượng (các loại Đẳng sâm
Trung Quốc trôi nổi có độ ẩm rất cao nhưng để lâu không mốc mọt có khả năng
tẩm chất bảo quản không kiểm soát được). Chỉ trong vòng 2-3 năm gần đây,
giá Đẳng sâm Trung Quốc trên thị trường tăng chóng mặt gấp 4-5 lần, nên có
nhiều bệnh viện không mua được để cung ứng cho bệnh nhân (Đỗ Tất Lợi,
2006).
1.2.5. Các nghiên cứu về cây Đẳng sâm
Trong những năm gần đây, những nghiên cứu về đặc điểm hình thái,
phân bố, nhân giống và gây trồng một số cây dược liệu đã được quan tâm trong
đó có cây Đẳng sâm, các nghiên cứu tập trung vào vấn đề như sau:
* Những nghiên cứu về đặc điểm sinh thái và phân bố cây Đẳng sâm
Theo Trần Công Định, Huỳnh Kim Tân, Nguyễn Thị Lãnh (2015) khi
nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố loài Đẳng sâm (Codonopsis javanica
(blume) Hook.f) tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam cho thấy, Đẳng sâm là
cây dây leo thân thảo sống nhiều năm, phần trên mặt đất (thân mang lá) lụi tàn
vào mùa đông hàng năm, phần dưới mặt đất (rễ củ) vẫn sống và lớn dần theo thời
gian. Hàng năm, sau mùa quả chín từ tháng 2-3 các bộ phận sinh dưỡng trên mặt
đất bắt đầu vàng úa, lụi tàn. Từ tháng 3-4 phần đầu rễ củ sẽ phát sinh chồi mới
và sinh trưởng, phát triển mạnh trong những tháng mùa khô. Đến tháng 7-8 cây ra
hoa, kết quả và kết thúc một chu kỳ sinh trưởng. Cây mọc đơn lẻ hoặc thành từng
đám nhỏ gồm nhiều cá thể có tuổi khác nhau ở ven rừng, trên nương rẫy đã bỏ
hóa, lẫn trong cây bụi dọc theo đường đi, trên các hốc đá có mùn. Cây phát triển
mạnh trên đất tơi xốp, giàu mùn. Ở độ cao từ 700-1.500m có tìm thấy Đẳng sâm
mọc tự nhiên, khả năng sinh trưởng, tái sinh tự nhiên tăng dần theo độ cao. Đẳng
sâm là loài cây ưa ẩm nhưng không chịu ngập nước, nếu ngập nước sẽ thối rễ củ
12
làm chết cây. Đây là loài ưa sáng, rất hiếm khi tìm thấy cây mọc trong rừng tự
nhiên có độ che phủ cao. Trong những năm gần đây đã được người Cơ‘tu trên địa
bàn huyện Tây Giang gây trồng.
Đinh Thị Hoa, Đoàn Thị Thuỳ Linh, (2013) khi nghiên cứu đặc điểm
phân bố loài Đẳng sâm (Codonopsis javanica (blume) Hook. f. et thoms, 1855)
tại Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La cho thấy,
Đẳng sâm phân bố tại 6 dạng sinh cảnh là rừng trồng, nương rẫy, rừng phục
hồi, rừng nguyên sinh trên núi đất, rừng núi đá, trảng cỏ và chủ yếu ở đai cao
≤ 1000m (từ 685-1.000m), có 48/71 cây, chiếm 67,61%. Đai cao 1.000m có tỷ
lệ phân bố của Đẳng sâm chỉ chiếm 32,39%. Ngoài ra, ở vị trí sườn và chân núi
(vị trí sườn chiếm tới 46,48% tổng số cây điều tra, tiếp đến là vị trí chân có
38,03% số cây). Trong khi, tại vị trí đỉnh núi có số cây phân bố thấp nhất là
11/71 cây, chiếm 15,49%.
Nhóm tác giả Trương Thị Bích Quân và cộng sự (2013) khi tiến hành đánh
giá trữ lượng Đẳng sâm (Codonopsis javanica - Campanulaceae) tại vườn quốc
gia Bidoup - Núi Bà, Lâm Đồng cho thấy, Đẳng sâm phân bố chính ở rừng thông
ba lá và chúng phân bố không đều. Trong phân khu phục hồi sinh thái và phân
khu dịch vụ hành chính, số lượng cây Đẳng sâm tập trung nhiều ở khu vực Klong
Klanh (tiểu khu 91) và Đưng Ia Giêng (tiểu khu 80, 96, 98). Khu vực Núi Bà (tiểu
khu 76 và 113B) có số lượng cây thấp nhưng số lượng cây trưởng thành có hoa,
quả là nhiều nhất. Mật độ Đẳng sâm tự nhiên tại VQG còn khá cao với 2.570 dây
trên tổng số 30 OTC khảo sát. Mật độ trung bình của Đẳng sâm trên tổng số 30
OTC là 2142 cây/ha. Tuy nhiên, số cây trưởng thành chỉ có 757/2570, chiếm
29,5% tổng số cây với mật độ tương ứng là 632 cây/ha.
* Những nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống vô tính cây Đẳng sâm
Trần Thị Thu (2018) khi tiến hành nghiên cứu nhân giống In - Vitro
cây Đẳng sâm (Codonopsis javanica (Blume) Hook.f &Thomson) cho thấy,
13
khi khử trùng Đẳng sâm bằng HgCl2 0,1% trong 5 phút cho kết quả cao nhất
với tỷ lệ mẫu sạch còn sống lần lượt là 78,33%. Môi trường thích hợp cho
tái sinh chồi Đẳng sâm: MS + Inositol 100mg/l + đường 30g/l + agar 6g/l,
pH: 5,6-5,8, tỷ lệ mẫu tái sinh đạt 77,78%. Môi trường MS + Inositol
100mg/l + đường 30g/l + agar 6g/l + NAA 1,0mg/l khi bổ sung IAA với
nồng độ 0,5mg/l, pH: 5,6-5,8 thì khả năng ra rễ tốt nhất với số rễ/cây là 4,4,
chất lượng rễ tốt.
Theo Phạm Thanh Huyền và cộng sự (2012), đã tiến hành nghiên cứu nhân
giống Đẳng sâm bằng phương pháp gieo hạt, giâm hom đã cho kết quả như sau:
- Phương pháp nhân giống từ hạt: Hạt làm sạch, ngâm trong nước 8 giờ
sau đó đem gieo ủ trong túi vải 12 giờ đem gieo cho thấy: thời gian nảy mầm
sau khi gieo của hạt giống từ 10 đến 15 ngày và đạt tỷ lệ nảy mầm (87%).
- Phương pháp nhân giống từ hom: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của
nồng độ chất kích thích sinh trưởng đến tỷ lệ sống của hom thân cho thấy nồng
độ thích hợp nhất để giâm hom thân Đẳng sâm là IBA 1.000 ppm và NAA
1.500 ppm. Nồng độ chất kích thích sinh trưởng thích hợp nhất để nhân giống
đầu củ Đẳng sâm là IBA 500 ppm và NAA 1.000 ppm.
Bùi Văn Thắng, Cao Thị Việt Nga, Bùi Văn Kiên, Nguyễn Văn Việt,
(2016) trong đề tài nghiên cứu nhân giống cây Đẳng sâm (Codonopsis
javanica (blume) Hook. f. et thoms) bằng kỹ thuật nuôi cấy mô đã tìm ra được
giải pháp thích hợp để nhân giống Đẳng sâm hiệu quả là dùng chất kích thích
sinh trưởng IBA hoặc NAA với các nồng độ khác nhau trên các loại vật liệu
khác nhau. Nghiên cứu này đã giải quyết vấn đề cấp bách hiện nay là nhân
nhanh giống Đẳng sâm để đáp ứng nhu cầu cây giống cho sản xuất. Tuy nhiên,
tỷ lệ ra chồi và ra rễ của hom thân đạt khá cao (30,02% và 87,67%). Vấn đề
là tác giả chưa xác định được tỷ lệ sống của hom thân và quan trọng hơn là tỷ
lệ cây con xuất vườn để cung ứng cho sản xuất. Như vậy, thân cây Đẳng sâm
có rất nhiều nhựa mũ nên tỷ lệ sống của cây giâm hom sẽ thấp. Vấn đề đặt ra
14
là nên hay không nên khuyến cáo áp dụng kỹ thuật giâm hom thân đối với cây
Đẳng sâm.
Theo tác giả Hoàng Thị Thùy Dương (2015), khi nghiên cứu kỹ thuật nhân
giống loài cây Đẳng sâm bắc rừng (Lonicera bournei Hemsl. ex Forb & Hemsl.)
bằng hạt, tác giả đã đưa ra được phương pháp xử lý hạt giống đơn giản, dễ làm,
dễ áp dụng là ngâm trong nước 8 giờ và ủ tiếp 12 giờ đem gieo đạt tỷ lệ nẩy mầm
87%. Nhiệt độ và thời gian bảo quản là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nẩy mầm
của hạt giống, nên chúng tôi tiếp tục nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ nước
xử lý hạt giống và thời gian bảo quản đến tỷ lệ nẩy mầm của hạt giống.
* Những nghiên cứu về AND và hoạt chất có trong cây Đẳng sâm
Theo tác giả Nguyễn Thị Thanh Nga (2012) khi đánh giá đa dạng di
truyền một số loài cây dược liệu Việt Nam thuộc chi Đẳng sâm (Codonopsis
sp) bằng kỹ thuật AND mã vạch cho thấy, đây là nghiên cứu đầu tiên ứng
dụng mã vạch ADN trong phân tích đa dạng di truyền các loài Codonopsis ở
Việt Nam, kết quả nghiên khẳng định vùng gen ITS và matK có thể giúp
nhận diện loài và dưới loài như một mã vạch phân tử, đồng thời công nghệ
này có thể được dùng cho các nghiên cứu tiếp theo về tiến hóa học phân tử
và nghiên cứu bảo tồn nguồn gen của loài dược liệu quý.
Trương Hoàng Duy và cộng sự (2011) khi tiến hành thí nghiệm thu nhận
dịch Saponin thô từ Đẳng sâm (Codonopsis javanica (blume) Hook. f.) bằng
enzyme alpha amylase cho thấy rằng, khi tiến hành trích ly bang Enzyme alpha-
amylase với pH 5,5; ủ ở 85°C trong thời gian tối ưu 1,9 giờ; hàm lượng Enzyme
sử dụng là 0,47% thì hàm lượng Saponin tổng thu được 1557,23 mg/100g cao
hom 1,5 lan khi không sử dụng enzyme ở cùng điều kiện.
Trần Thanh Hà, Đỗ Thị Hà, Hà Vân Oanh (2016) khi nghiên cứa thành
phần hóa học của phân đoạn chiết bằng n-butanol rễ loài Đẳng sâm Việt Nam
(Codonopsis javanica (Blume) Hook.f.) cho thấy, bằng các phương pháp sắc
ký kết hợp với các phương pháp phổ, đã phân lập và nhận dạng cấu trúc bốn
hợp chất từ cao chiết cồn của rễ Đẳng sâm. Trong đó hai hợp chất adenosin
15
(3), β-D-fructofuranose (2→1) β-D-fructofuranose (2→1) β-D-
fructofuranose (2→1) α-D-glucopyranose (4←1) α-L-(6-acetyl-
rhamnopyranose) (4) lần đầu tiên được phân lập từ cây này. Kết quả này
cung cấp thêm cơ sở khoa học quan trong việc triết, tách các hợp chất trong
bộ phận cây Đẳng sâm để sử dụng làm thuốc là rất cần thiết.
* Nghiên cứu về năng suất và chất lượng củ cây Đẳng sâm
Theo nhóm nghiên cứu của tác giả Trương Thị Bích Quân và cộng sự
(2013) khi đánh giá trữ lượng Đẳng sâm (Codonopsis javanica -
Campanulaceae) trong tự nhiên tại vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm
Đồng cho thấy, về sinh khối của loài qua khảo sát thu được 6.050g (6,05kg) củ
đạt tiêu chuẩn trên tổng số 30 OTC. Trung bình trữ lượng củ mỗi OTC chỉ đạt
200g, trung bình mỗi củ đạt 8g và ước tính trữ lượng củ chỉ 0,5g/m2 (5kg/ha). So
sánh mật độ Đẳng sâm giữa các sinh cảnh cho thấy ở rừng lá kim, mật độ Đẳng
sâm cao nhất với 2.276 dây/ha, kế đến là ở rừng lá rộng với 375 dây/ha và thấp
nhất là ở rừng hỗn giao lá rộng - lá kim với 150 dây/ha. Phân chia theo tiểu khu,
mật độ và sinh khối của loài ở tiểu khu 96 cao nhất, tiếp theo là tiểu khu 80 và
tiểu khu 91. Tiểu khu 98, 76 có mật độ loài thấp nhất trong tất cả các tiểu khu
khảo sát. Tuy mật độ cây trưởng thành không lớn, trữ lượng củ ít nhưng mật độ
cây tái sinh lại tương đối lớn đạt 1.500 cây/ha nên trước mắt nguồn Đẳng sâm
tương lai vẫn được đảm bảo.
Đoàn Trọng Đức, Trần Văn Minh (2015), đã nghiên cứu ảnh hưởng của
nguồn gốc giống, phương thức trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của
cây Đẳng sâm Việt Nam tại Kon Tum cho thấy, năng suất lý thuyết của vườn
trồng cây giống Đẳng sâm nhân giống từ củ đạt cao nhất là 4.805,40 kg/ha và
năng suất thực thu đạt 4.180,30 kg/ha; vườn trồng cây nhân giống từ mầm củ
cho năng suất lý thuyết tương đối cao là 4.256,10 kg/ha, song năng suất thực thu
lại đạt thấp nhất là 1.765,70 kg/ha do số củ trên bụi ít và chiều dài củ ngắn. Mặc
dù cho số củ trung bình trên bụi là lớn nhất 3,1 củ/bụi, nhưng vườn trồng cây
16
Đẳng sâm nhân giống từ nuôi cấy mô cho năng suất thực thu đạt khá cao
(2.932,50 kg/ha) là do chiều dài củ và đường kính củ thấp nhất chỉ đạt trung bình
15,00 cm và 15,30 mm. Vườn Đẳng sâm trồng bằng cây nhân giống từ hạt cho
năng suất lý thuyết là 3.193,30 kg/ha và năng suất thực thu đạt 2.812,50 kg/ha,
cao hơn so với vườn trồng bằng cây giống nhân từ mầm củ, song lại thấp hơn
vườn trồng bằng cây giống nhân từ củ và nuôi cấy mô.
1.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.3.1. Điều kiện tự nhiên huyện Vị Xuyên
a.) Vị trí địa lý
Vị Xuyên là một huyện miền núi biên giới phía Bắc Việt Nam,
nằm bao quanh thành phố Hà Giang, có quốc lộ 4C và quốc lộ 2 chạy qua.
Huyện Vị Xuyên nằm ở vị trí địa lý 22°39′58″ đến 23°2′30″ vĩ độ
Bắc, 104°58′50″ đến 105°30′ độ kinh Đông. Trung tâm huyện lị cách thành phố
Hà Giang 20 km về phía nam, huyện có địa giới hành chính như sau:
- Phía Đông giáp thành phố Hà Giang và huyện Na Hang (Tuyên Quang).
- Phía Tây giáp huyện Malipho, tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và
huyện Hoàng Su Phì.
- Phía Nam giáp huyện Bắc Quang.
- Phía Bắc giáp huyện Quản Bạ.
b) Địa hình
Địa hình huyện Vị Xuyên khá phức tạp, phần lớn là đồi núi thấp, sườn
thoải xen kẽ những thung lũng tạo thành những cánh đồng rộng lớn cùng với
hệ thống những sông suối, ao hồ, thích hợp cho việc phát triển nông nghiệp.
Độ cao trung bình từ 300-400 m so với mặt nước biển, phía Tây có núi Tây
Côn Lĩnh cao 2.419 m, sông Lô chảy qua địa phận huyện với chiều dài 70km
có diện tích lưu vực khoảng 8.700 km2. Vị Xuyên có quốc lộ 4C và quốc lộ
2 chạy qua.
c.) Khí hậu, thời tiết
17
Vị Xuyên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông
lạnh, nhiệt độ trung bình khoảng từ 18 - 250C. Khí hậu ở Vị Xuyên chia làm hai
mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, oi bức bất thường, mưa gió đột
ngột. Lượng mưa trung bình khá lớn, vào khoảng 2.000 mm/năm. Tập trung vào
các tháng 6,7,8,9. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, khô hanh, giá buốt.
Sự khắc nghiệt của khí hậu đã gây nên nhiều khó khăn cho nhân dân các dân tộc
trong lĩnh vực sinh hoạt, sản xuất, an ninh và gia lưu văn hóa.
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Vị Xuyên
a) Dân số
Huyện Vị Xuyên có dân số 122.350 người (năm 2018). Vị Xuyên là nơi
sinh sống của 19 dân tộc gồm: Tày, Dao, Kinh, Nùng…Trong đó người Tày
chiếm đa số, người Tày ở Vị Xuyên sống trong những ngôi nhà sàn có cột làm
bằng gỗ xẻ vuông và thấp. Mỗi ngôi nhà sàn thường có 5 gian, ở đầu hồi, ngay
sát cầu thang lên xuống thường được làm thêm sàn để phơi lúa, gạo... Dưới
chân cầu thang có sàn nhỏ để dặt các ống nước hoặc bắc máng nước để rửa tay
chân, mặt mũi trước khi lên nhà.
b) Tiềm năng kinh tế
Do địa hình tương đối bằng phẳng và lượng mưa nhiều nên Vị Xuyên rất
thích hợp cho các loại cây công nghiệp phát triển, đặc biệt là cây chè. Vị Xuyên
là địa phương có diện tích chè lớn nhất tỉnh Hà Giang, ngoài chè, Vị Xuyên
còn trồng các loại cây như: thảo quả, cam, quýt, lạc, đậu tương, ngô, khoai, su
hào, bắp cải, súp lơ, cà chua… và chăn nuôi trâu, bò, dê, lợn, gia cầm. Mặc dù
là huyện vùng cao, diện tích cho trồng trọt ít nhưng huyện Vị Xuyên cũng đã
đạt được tổng sản lượng lương thực khoảng 53.403,8 tấn (năm 2014), giữ vững
được an ninh lương thực. Bên cạch đó, nhờ có của khẩu Thanh Thủy nên cũng
đã có một số cơ sở công nghiệp tại huyện được xây dựng như nhà máy lắp ráp
ô tô, khung xe máy, quy hoạch khu công nghiệp "Làng Vàng" trên địa phận
Thôn Vàng xã Đạo Đức. khai thác mỏ chì, kẽm tại Na Sơn xã Tùng Bá, mỏ sắt
tại Thuận Hòa Đầu năm 2008, tỉnh Hà Giang cũng vừa quyết định xây dựng
nhà máy thủy điện Nậm Ngần, tại suối Nậm Ngần thuộc xã Thượng Sơn.
18
c) Sản xuất nông - lâm nghiệp
Trong những năm qua, được sự quan tâm đầu tư của Trung ương, của
tỉnh, cùng với sự chỉ đạo sâu sát của huyện đối với nông nghiệp, nông thôn và
nông dân, Chương trình xây dựng NTM đã đạt được những kết quả bước đầu.
Khu vực nông thôn Vị Xuyên có tới trên 90% dân số và lao động. Lĩnh vực
nông nghiệp nông thôn của huyện đã thu được những kết quả khá tích cực:
Tổng sản lượng lương thực có hạt đến năm 2013 đạt trên 53.403,8 tấn, tỷ trọng
ngành nông, lâm nghiệp chiếm 29,43% tổng giá trị nền kinh tế toàn huyện; bình
quân lương thực đầu người đạt 516 kg góp phần đảm bảo an ninh lương thực.
Công tác ứng dụng khoa học kỹ thuật trong trong lĩnh vực nông nghiệp được
chú trọng, đặc biệt kỹ thuật thâm canh ngày càng được nâng cao; các chương
trình, dự án được tập trung đầu tư vào nông, lâm nghiệp. Nhiều doanh nghiệp,
các làng nghề đã và đang đầu tư phát triển, chế biến vào lĩnh vực nông, lâm
nghiệp; toàn huyện hiện có: 104 HTX, trong đó có 13 hợp tác xã hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp, 15 trang trại; kết cấu hạ tầng được tăng cường,
nhiều công trình phục vụ nông nghiệp, nông thôn được đầu tư xây dựng. Các
hoạt động văn hoá - văn nghệ, thể dục - thể thao ngày càng được đẩy mạnh;
chất lượng giáo dục, y tế được nâng lên; công tác giảm nghèo, giải quyết việc
làm, xoá nhà tạm đạt kết quả khá; hệ thống chính trị tiếp tục được củng cố; an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội nông thôn được đảm bảo. Ngoài ra, công
tác đào tạo, dạy nghề và tạo việc làm cho người lao động ở nông thôn được chú
trọng phát triển đã góp phần xóa đói giảm nghèo trên địa bàn của huyện….
Tuy nhiên trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, huyện còn bộc lộ một số
tồn tại, hạn chế đó là: Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch thiếu đồng bộ; quản
lý, khai thác tài nguyên đạt kết quả chưa cao; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao
động còn chậm; tỷ lệ lao động được đào tạo đạt thấp, kinh tế hàng hoá phát triển
chưa mạnh; việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế; thu
nhập bình quân đầu người còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo còn cao (hộ nghèo
4.577 hộ chiếm 19,74%, cận nghèo 4.276 hộ); hệ thống đường giao thông nông
19
thôn, giao thông nội đồng, thuỷ lợi, trường học, điểm bưu điện, trạm y tế, cơ sở vật
chất về văn hóa - thể thao, chợ nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu của cuộc
sống; việc giữ gìn phát huy các giá trị văn hoá truyền thống trong các cộng đồng
dân cư còn nhiều hạn chế; chất lượng làng văn hoá, giáo dục - đào tạo, chăm sóc
sức khoẻ cho nhân dân một số mặt chưa đạt kết quả tốt.
d) Giao thông
Huyện Vị Xuyên có gần 30 km đường Quốc lộ 2 chạy qua địa phận
huyện, tạo điều kiện cho thông thương và giao lưu hàng hoá với các vùng miền.
Các xã, thị trấn đều có đường ôtô về đến trung tâm 100% các xã, thị trấn có
điện lưới quốc gia, số hộ có điện chiếm trên 70%, tỷ lệ phủ sóng truyền hình
đạt 90%. Huyện cũng là nơi có sông Lô chảy qua, và cũng là nơi có cửa khẩu
Thanh Thủy đi sang Vân Nam, Trung Quốc.
1.3.3. Tổng quan về Viện Nghiên cứu và phát triển Lâm nghiệp
Viện Nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp là tổ chức khoa học công
nghệ trực thuộc Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên trên cơ sở chuyển đổi
và nâng cấp từ Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp vùng núi phía Bắc. Từ ngày đầu
thành lập Viện chỉ có 3 cán bộ, đến nay đã có 108 cán bộ, trong đó trình độ Đại học
trở lên là trên 80%, Có đội ngũ chuyên gia đầu nghành trong các lĩnh vực lâm
nghiệp, môi trường, giống cây trồng. Là một Viện hoạt động hoàn toàn theo cơ
chế tự chủ tự chịu trách nhiệm ngay từ ngày mới thành lập. Hiện nay Viện đã
xây dựng được các vườn giống, rừng giống, vườn đầu dòng có chất lượng cao
đáp ứng được nhu cầu sản xuất giống chất lượng cao. Viện có diện tích gần 200
ha phục vụ cho công tác nghiên cứu, khảo nghiệm và lưu trữ giống và sản xuất
kinh doanh giống. Hàng năm Viện cung cấp từ 8-10 triệu cây giống chất lượng
cao gồm lâm nghiệp, dược liệu, đặc sản, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao từ
nuôi cây mô tế bào, giâm hom và ghép. Hiện tại Viện là một địa điểm tin cây
trong việc sản xuất và cung cấp giống cây lâm nghiệp và dược liệu chất lượng
cao trong nước. Giai đoạn 2010-2015, Viện được Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn đánh giá cao là đơn vị có thành tích xuất sắc trong việc cung cấp
giống cây trồng chất lượng cao phục vụ cho công tác phát triển rừng trong
20
những năm vừa qua. Đến nay Viện đã hợp tác toàn diện với 18 viện, trường trong
nước, hợp tác toàn diện với 4 tỉnh: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, Quảng
Nam và 12 tổ chức quốc tế. Đối với tỉnh Hà Giang từ năm 2016 đến nay Viện đã
hợp tác, giúp tỉnh sản xuất, cung cấp giống cây lâm nghiệp chất lượng cao, đào tạo
được 45 cán bộ KHCN, thành lập doanh nghiệp KHCN tại huyện Vị Xuyên.
Qua kết quả hợp tác đã làm thay đổi lớn tư duy, nhận thức của cán bộ, nhân dân
trong việc ứng dụng các tiến bộ KHCN vào sản xuất.
21
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là cây Đẳng sâm bắc phân bố tự nhiên trong
các thảm thực vật rừng thứ sinh tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi nghiên cứu: Đối với nội dung nghiên cứu về đặc điểm hình
thái, phân bố tự nhiên cây Đẳng sâm bắc đề tài tập trung nghiên cứu tại huyện
Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Đối với nội dung nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống
vô tính cây Đẳng sâm bắc được thực hiện tại Viện nghiên cứu và Phát triển
Lâm nghiệp, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học của cây Đẳng sâm bắc tại khu vực
nghiên cứu.
- Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của cây Đẳng sâm bắc tại khu vực
nghiên cứu.
- Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây Đẳng sâm bắc.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Cách tiếp cận: Để nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và sinh thái cây
Đẳng sâm bắc, cách tiếp cận của đề tài là tổng hợp, đa ngành và kế thừa các kết
quả nghiên cứu đã có.
- Thu thập thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế xã
hội của các địa bàn nghiên cứu từ các báo cáo, số liệu thống kê, những văn bản
liên quan của các địa phương và các ban ngành có liên quan.
- Tiếp cận cơ quan, cán bộ ngành, người dân trong các khu vực nghiên
cứu; nghiên cứu về thực trạng phân bố, đặc điểm hình thái của đối tượng nghiên
cứu được xác định thông qua việc điều tra thu thập thông tin từ Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Hạt lâm nghiệp của huyện. Tại xã các trọng điểm đã
điều tra thu thập thông tin từ Uỷ ban nhân dân xã và hộ gia đình, kết hợp tổ
22
chức các cuộc thảo luận tại mỗi điểm nghiên cứu.
- Thu thập các tài liệu nghiên cứu liên quan tới nghiên cứu về đối tượng
nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước qua thư viện, thư viện điện tử
và cơ quan nghiên cứu.
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu chung
- Sử dụng phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có
về cây Đẳng sâm bắc ở trong và ngoài nước (về đặc điểm sinh thái, khả năng
sinh trưởng, chọn giống, các biện pháp kỹ thuật gieo ươm, kỹ thuật gây trồng
và chăm sóc …).
- Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa: Khảo sát theo
các tuyến điều tra, lập các ÔTC điển hình tạm thời và điều tra chi tiết trong
ÔTC, lấy mẫu, xác định đặc điểm cấu trúc quần xã có loài Đẳng sâm bắc phân
bố… nhằm thu thập các thông tin về một số đặc điểm nông sinh học, sinh thái
của cây Đẳng sâm bắc.
- Bố trí các thí nghiệm xử lý chất kích thích giâm hom, mùa vụ giâm
hom, hỗn hợp giá thể và loại hom giâm theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, 3 lần
lặp và đủ dung lượng mẫu theo tiêu chuẩn công nhận giống 04-TCN-147-
2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Nội dung 1: Nghiên cứu đặc điểm sinh học của cây Đẳng sâm bắc
* Phương pháp điều tra, khảo sát cây Đẳng sâm bắc tại tỉnh Vị Xuyên
Để khảo sát toàn bộ vùng dược liệu có cây Đẳng sâm bắc trên địa bàn
huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang đề tài đã thực hiện các bước như sau.
a.) Nội dung khảo sát gồm
- Xác định sự phân bố cây Đẳng sâm bắc như: Vị trí, diện tích, mặt bằng,
độ dốc, độ che phủ, độ ẩm.
- Xác định, nhận dạng loài Đẳng sâm bắc: Lấy mẫu tươi tại các địa điểm
điều trah, ép các mẫu thu được cố định bằng cồn 700.
23
- Chụp ảnh tư liệu cây Đẳng sâm bắc ngoài hiện trường.
b.) Các chỉ tiêu sử dụng để phân loại, định danh
- Các đặc điểm của lá (cách mọc lá, màu sắc, số lá chét, chiều dài, chiều
rộng, cuống là, lông trên lá, lá kèm...) và các đặc điểm của tua cuốn.
- Các đặc điểm của hoa (mùa ra hoa, màu sắc, số lượng và tính chất của
nhị, nhụy, bao phấn, số lượng hoa, kiểu hoa...) và đặc điểm của quả.
- Các đặc điểm của thân (màu sắc, chiều dài, hình dạng, kích thước, kiểu
phân nhánh...) và đặc điểm của rễ cây.
Nội dung 2: Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của cây Đẳng sâm bắc
* Phương pháp điều tra cấu trúc rừng có Đẳng sâm bắc phân bố tự nhiên
- Điều tra theo tuyến: Dựa vào kết quả điều tra sơ bộ, lập 9 tuyến điều
tra với độ rộng của tuyến điều tra là 3 mét theo các dạng sinh cảnh khác nhau:
Rừng tự nhiên, rừng trồng, rừng phục hồi, trảng cỏ, nương rẫy. Trên các tuyến
điều tra tiến hành thu thập các thông tin về số lượng các thể, tình hình sinh
trưởng, phát triển và các yếu tố sinh thái.
- Điều tra theo OTC: Để thu thập số liệu ngoài hiện trường, đề tài áp dụng
phương pháp điều tra thực nghiệm sinh thái thông qua hệ thống ô tiêu chuẩn tạm
thời và bán định vị được bố trí trên các điều kiện lập địa, địa hình, độ dốc khác
nhau để nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên các trạng thái rừng có
loài Đẳng sâm bắc xuất hiện. Tại khu vực nghiên cứu, tiến hành lập 9 OTC tạm
thời theo vị trí (chân, sườn, đỉnh), mỗi OTC có diện tích 1.000 m2 (25x40m).
Trong ô tiêu chuẩn, tiến hành xác định độ dốc, độ cao và định vị bằng máy GPS.
Trong mỗi ô tiêu chuẩn, tiến hành điều tra tầng cây gỗ với D > 6cm để xác định
cấu trúc tổ thành loài cây của lâm phần. Ngoài ra tiến hành điều tra về số lượng
cá thể Đẳng sâm bắc, tình hình sinh trưởng của các cá thể trưởng thành và đặc
điểm tái sinh đề tài sử dụng phương pháp điều tra bằng ô thứ cấp 25m2 (5x5m),
trong đó:
24
- Những cây có chiều cao các nhánh dưới 1m được coi là cây tái sinh.
Với các cây này tiến hành đếm số nhánh/cây, phân cấp theo chiều cao và chất
lượng cây tái sinh, giá thể leo.
- Những cây trưởng thành tiến hành đo đếm về số nhánh/cây, phân cấp
chất lượng sinh trưởng, giá thể leo, đặc điểm vật hậu.
- Xác định các chỉ tiêu:
+ Chiều cao cây tái sinh: Đo bằng thước dây.
+ Chất lượng sinh trưởng của cây được phân thành 4 cấp: A, B, C, D.
Trong đó: Cây cấp A là những cây có thân và nhánh phát triển tốt, lá xanh tươi,
không bị sâu bệnh; Cấp B là những cây thân cành, lá phát triển bình thường,
cây trung bình; Cây cấp C là những cây còi cọc, bị sâu bệnh nhưng không chết;
Cây cấp D là những cây thân, nhánh, lá vàng úa, còi cọc và bị sâu bệnh nặng
sẽ chết.
- Thu thập lấy mẫu cây Đẳng sâm bắc: Cây trong ô tiêu chuẩn được
định vị, thu thập các thông tin về đặc điểm phân bố và tiến hành lấy mẫu để
xác định đặc điểm hình thái (thân, tua, lá, hoa và quả), cách thu mẫu như sau:
Cắt 1 đoạn thân có chiều dài từ 30-40cm nên chọn đoạn thân bánh tẻ, sau đó
được ép vào giấy báo theo phương pháp ép khô mẫu tiêu bản. Trên mẫu ép
được ghi tên loài Đẳng sâm bắc, thứ tự mẫu, nguồn gốc, ngày điều tra, người
điều tra. Sau đó, mẫu được bảo quản trong phòng thí nghiệm ở nhiệt độ bình
thường.
* Phương pháp điều tra về lập địa/đất: Xác định điều kiện lập địa mỗi ô
tiêu chuẩn bằng cách đào 1 phẫu diện đất, từ mô tả theo hướng dẫn trong giáo
trình Đất Lâm nghiệp của trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam.
* Phương pháp phỏng vấn người dân về kinh nghiệm thu hái, sử dụng
Đối tượng được phỏng vấn là những người dân trong cộng đồng có sự
hiểu biết, kinh nghiệm thu hái, chế biến, bảo quản cây Đẳng sâm bắc. Trong
phỏng vấn, chúng tôi sử dụng hai phương pháp là PRA và RRA thông qua bộ
câu hỏi.
Nội dung 3: Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính cây Đẳng sâm bắc
25
3.1. Chọn hom và kỹ thuật cắt hom
a) Chuẩn bị hom giâm: Hom trong các thí nghiệm được lấy từ cây Đẳng
sâm bắc được trồng tại Vườn giống gốc của Viện nghiên cứu và Phát triển Lâm
nghiệp, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Thời điểm lấy hom khi cây con
trên 12 tháng tuổi, có chiều cao từ 1,8-2,2m, sinh trưởng tốt, không bị sâu bệnh.
Hom được cắt vào buổi sáng, cành lấy hom là cành bánh tẻ.
b) Xử lý hom giâm: Dùng dao hoặc kéo sắc cắt cả cành dài từ 10-15cm, chọn
những cành là cành chồi vượt có các đoạn hom mập và mọc thẳng đứng. Cành mang
hom đã cắt được ngâm ngay vào nước và để ở nơi râm mát. Khi cắt cành phải để
lại ít nhất 2 lá hoặc 2 chồi ngủ. Phần gốc hom được cắt nghiêng một góc 450. Hom
sau khi cắt được ngâm ngay trong dung dịch Benlat nồng độ 0,15% trong 15 phút
để diệt nấm. Sau đó bó các hom lại rồi nhúng phần gốc hom vào chất điều hòa sinh
trưởng có nồng độ khác nhau trong thời gian 15 phút.
c) Cắm hom: Trước khi cắm hom cần tưới nước đủ ẩm cho giá thể, dùng
que nhỏ chọc lỗ có độ sâu 2-3cm để đặt hom vào.
d) Chăm sóc hom sau khi giâm: Sau khi giâm hom, tiến hành phủ kín
luống giâm bằng nilon trắng để giữ ẩm, tránh sự thoát hơi nước của hom mới
giâm. Hàng ngày tưới nước bằng bình phun sương tạo ẩm 2 lần vào buổi sáng
và chiều tối, những ngày nắng nóng có thể tưới đến 3-4 để đảm bảo độ ẩm đạt
trên 90%. Nước dùng để tưới phải sạch, không mang nấm bệnh.
3.2. Kỹ thuật nhân giống cây Đẳng sâm bắc
* Ảnh hưởng của giá thể đến hình thành cây con Đẳng sâm bắc
Để đánh giá ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ sống và sinh trưởng của
cây con Đẳng sâm bắc, bố trí 6 công thức thí nghiệm theo khối ngẫu nhiên
đầy đủ 3 lần lặp, 30 hom/công thức/lần lặp, từ đó chọn được giá thể trội nhất.
Tổng số cây thí nghiệm 540.
- Công thức 1: 70% đất tầng A + 30% sơ dừa.
- Công thức 2: 50% đất tầng A + 50% sơ dừa.
- Công thức 3: 70% đất tầng A + 30% cát sông.
26
- Công thức 4: 50% đất tầng A + 50% cát sông.
- Công thức 5: 100% đất tầng A.
- Công thức 6: 100% cát sông.
Sau khi cắt, hom được cấy trực tiếp vào giá thể theo công thức thí nghiệm
đã bố trí. Trong thời gian bố trí thí nghiệm, các công thức thí nghiệm được sử
dụng biện pháp kỹ thuật chăm sóc như nhau, cây được giâm trong vườn ươm
có độ che sáng 50%, tưới nước bằng bình phun sương đảm bảo cây đủ nước.
Định kỳ theo dõi phòng trừ cỏ dại và sâu bệnh. Số liệu được thu thập 15
ngày/lần xác định tỷ lệ hom sống (chết), tỷ lệ hom ra rễ, số rễ/hom. Từ đó
chọn loại giá thể có ảnh hưởng tốt nhất đến cây hom.
* Ảnh hưởng của loại hom đến hình thành cây con Đẳng sâm bắc
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ 3 lần lặp, 30
hom/công thức/lần lặp. Tổng số hom thí nghiệm là 270.
- Công thức 1: Hom non.
- Công thức 2: Hom bánh tẻ.
- Công thức 3: Hom già.
Trong thời gian bố trí thí nghiệm, các công thức thí nghiệm được sử dụng
biện pháp kỹ thuật chăm sóc như nhau, cây được giâm trong vườn ươm có độ
che sáng 50%, tưới nước bằng bình phun sương đảm bảo cây đủ nước. Định kỳ
theo dõi phòng trừ cỏ dại và sâu bệnh. Số liệu được thu thập 15 ngày/lần xác
định tỷ lệ hom sống (chết), tỷ lệ hom ra rễ, số rễ/hom. Từ đó chọn loại giá thể
có ảnh hưởng tốt nhất đến cây hom.
* Ảnh hưởng của chất kích thích hình thành cây con Đẳng sâm bắc
Để đánh giá ảnh hưởng của loại chất và nồng độ tới kết quả giâm hom
cây Đẳng sâm bắc, thí nghiệm đã sử dụng 2 loại chất kích thích ra rễ là: IBA
(axit indol butiric) và NAA (axit naphtalen axetic). Mỗi chất kích thích ra rễ thí
nghiệm với 5 nồng độ khác nhau tương ứng với 10 công thức thí nghiệm và 1
công thức đối chứng không sử dụng chất kích thích như trên:
- Công thức 1: Sử dụng IBA nồng độ 100 ppm.
- Công thức 2: Sử dụng IBA nồng độ 200 ppm.
27
- Công thức 3: Sử dụng IBA nồng độ 300 ppm.
- Công thức 4: Sử dụng IBA nồng độ 400 ppm.
- Công thức 5: Sử dụng IBA nồng độ 500 ppm.
- Công thức 6: Sử dụng NAA nồng độ 100 ppm.
- Công thức 7: Sử dụng NAA nồng độ 200 ppm.
- Công thức 8: Sử dụng NAA nồng độ 300 ppm.
- Công thức 9: Sử dụng NAA nồng độ 400 ppm.
- Công thức 10: Sử dụng NAA nồng độ 500 ppm.
- Công thức đối chứng: Không sử dụng hóa chất.
Các thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ 3 lần lặp, 30
hom/công thức/lần lặp. Các công thức thí nghiệm được tiến hành trong cùng một
điều kiện môi trường. Tổng số hom thí nghiệm là 990. Số liệu được thu thập 15
ngày/lần xác định tỷ lệ hom sống (chết), tỷ lệ hom ra rễ, số rễ/hom. Từ đó chọn loại
thuốc có nồng độ tốt nhất để thực hiện công tác nhân giống cho loài cây này.
* Ảnh hưởng của thời vụ giâm hom đến hình thành cây con Đẳng sâm bắc
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ 3 lần lặp, 30
hom/công thức/lần lặp. Tổng số hom thí nghiệm là 360.
+ Công thức 1: Vụ Xuân
+ Công thức 2: Vụ Hè
+ Công thức 3: Vụ Thu
+ Công thức 3: Vụ Đông
Trong thời gian bố trí thí nghiệm, các công thức thí nghiệm được sử dụng
biện pháp kỹ thuật chăm sóc như nhau, cây được giâm trong vườn ươm có độ
che sáng 50%, tưới nước bằng bình phun sương đảm bảo cây đủ nước. Định kỳ
theo dõi phòng trừ cỏ dại và sâu bệnh. Số liệu được thu thập 15 ngày/lần xác
định tỷ lệ hom sống (chết), tỷ lệ hom ra rễ, số rễ/hom. Từ đó chọn loại giá thể
có ảnh hưởng tốt nhất đến cây hom.
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng phương pháp phân tích phương sai 1 nhân tố với
m lần lặp trên phần mềm Microsoft Excel.
28
So sánh các mẫu về lượng: sử dụng phương pháp phân tích phương sai 1
nhân tố, 3 lần lặp để đánh giá mức độ biến động giữa các công thức thí nghiệm.
Sử dụng tiêu chuẩn t (Student) để chọn công thức thí nghiệm tốt nhất.
29
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đặc điểm nông sinh học của loài cây Đẳng sâm bắc tại huyện Vị
Xuyên, tỉnh Hà Giang
3.1.1. Đặc điểm thân Đẳng sâm bắc
Kết quả đo đường kính cổ rễ thân cây Đẳng sâm bắc tại 9 ô tiêu chuẩn
được tổng hợp tại bảng 3.1.
Bảng 3.1. Kết quả đo đường kính cổ rễ thân cây Đẳng sâm bắc
Đường kính nhỏ Đường kính lớn Đường kính trung OTC nhất (cm) nhất (cm) bình (cm)
1 0,30 1,30 0,80
2 0,50 1,20 0,85
3 0,35 0,90 0,63
4 0,40 1,20 0,80
5 0,40 1,40 0,90
6 0,55 0,90 0,73
7 0,30 1,00 0,65
8 0,35 1,30 0,83
9 0,50 1,40 0,95
0,79 Trung bình
Kết quả nghiên cứu cho thấy thân Đẳng sâm bắc thuộc dạng thân leo, thân
có đường kính cổ rễ dao động từ 0,3 - 1,4 cm, đường kính cổ rễ trung bình 0,79
cm; Chiều cao cây phụ thuộc vào cây giá thể mà nó leo (30 - 75 cm). Thân cây có
màu tím sẫm, phủ lông thưa và ở phần ngọn không có lông. Thân mọc thành từng
cụm vào mùa xuân, bò trên mặt đất hay leo vào cây khác.
30
Hình 3.1. Đường kính cổ rễ Đẳng sâm bắc
Cây Đẳng sâm bắc rễ có thể dài từ 0,7 - 1 m. Những rễ chính thường to
và đây là bộ phận chính để bào chế dược liệu quý quan trọng nhất của cây Đẳng
sâm bắc. Rễ hình tru dài, đường kính có thể đạt 1,5-2 cm, phân nhánh, đầu rễ
phình to có nhiều vết sẹo lồi của thân cũ, thường chỉ có một rễ trụ mà không có
rễ nhánh, càng nhỏ về phía đuôi, lúc tươi màu trắng, sau khô thì rễ có màu vàng,
có nếp nhăn.
3.1.2. Đặc điểm lá Đẳng sâm bắc
Trên mỗi OTC ngắt ngẫu nhiên 30 lá để đo về kích thước cuống lá, chiều
dài, chiều rộng mỗi lá. Kết quả trung bình của 270 lá trên tổng cộng 9 OTC
được trình bày tại bảng sau:
Bảng 3.2. Kết quả đo trung bình lá cây Đẳng sâm bắc
Chiều dài lá Chiều rộng lá Tiêu chí Chiều dài cuống lá (cm) (cm) (cm)
Nhỏ nhất 0,9 2,8 0,7
Lớn nhất 3,2 7 4,8
Trung bình 2,9 4,75 3,7
31
Hình 3.2: Đo kích thước lá Đẳng sâm bắc
Lá cây hình trứng hay hình trứng tròn, phần đuôi nhọn, mép nguyên.
Trên mặt lá có lông nhung và lá màu xanh hơi ngả vàng, còn mặt dưới thì có
lông nằm rải rác, màu lá trắng hoặc xám nhẵn. Lá mọc đối, so le hoặc có khi
gần như mọc vòng. Cuống lá dài 0,9-3,2 cm, phiến lá hình tim hoặc hình trứng
dài, đuôi lá nhọn, chiều dài lá 2,8-7 cm, chiều rộng lá 0,7-4,8 cm, mép nguyên
hoặc hơi lượn sóng, hoặc có răng cưa, mặt trên lá có màu xanh nhạt, mặt dưới
màu trắng xám, nhẵn hoặc có lông rải rác.
3.1.3. Đặc điểm hoa, quả Đẳng sâm bắc
Hoa Đẳng sâm có xanh nhạt, rất đẹp mắt, lúc hoa sắp rụng có màu vàng
nhạt. Đài hoa có hình chuông, chính vì vậy Đẳng sâm được xếp vào họ hoa
Chuông. Quả Đẳng sâm không quá lớn, có 3 tâm bì và có đài ngắn. Khi chín
thì nứt ra có màu xanh đậm, hạt bóng màu nâu.
Hình 3.3. Hoa, Quả cây Đẳng sâm bắc
32
Hoa màu xanh nhạt, mọc riêng lẻ ở kẽ nách lá, có cuống dài 2-6cm, đài
tràng hình chuông, gồm 5 phiến hẹp, 5 cánh có vân màu tím ở họng, lúc sắp rụng
trở thành màu vàng nhạt, chia làm 5 thùy, 5 nhị, chỉ nhị hơi dẹt, bao phấn đính
gốc, bầu hình cầu có 5 ô. chính vì vậy Đẳng sâm được xếp vào họ hoa Chuông.
Quả Đẳng sâm không quá lớn, có 3 tâm bì và có đài ngắn. Quả Đẳng sâm có màu
xanh, hình chùy với kích thước rơi vào khoảng 1 - 2cm. Khi chín chúng chuyển
màu xanh đậm, nứt ra để lộ những hạt màu nâu, nhẵn bóng.
3.2. Đặc điểm sinh thái học của loài cây Đẳng sâm bắc
3.2.1. Tổ thành tầng cây gỗ nơi cây Đẳng sâm bắc phân bố
Cây Đẳng sâm bắc thường sống dưới tán rừng và chúng leo nhờ vào giá
đỡ là các cây rừng vì thế tổ thành rừng có ảnh hưởng nhất định đến sự phát triển
của cây này. Hệ số tổ thành của tầng cây gỗ nơi Đẳng sâm bắc phân bố tại 3
khu vực được tính toán và trình bày trong bảng 3.3.
Bảng 3.3. Công thức tổ thành tầng cây gỗ lâm phần
có cây Đẳng sâm bắc phân bố
Kí hiệu TT Loài Ni N% Gi G% IV% loài cây
Pha 35 1 Phay 7.1721 0.5537 8.2931 7.73
Gig 27 2 Giẻ gai 5.5328 0.6089 9.1199 7.33
Khv 39 3 Kháo vàng 7.9918 0.4151 6.2172 7.10
Cha 29 Chẩu 4 5.9426 0.4149 6.2142 6.08
Chn 23 Chò nâu 5 4.7131 0.4863 7.2836 6.00
Sui 26 Sui 6 5.3279 0.3778 5.6591 5.49
Thn 35 7 Thành ngạnh 7.1721 0.2402 3.5976 5.38
25 8 Ràng ràng mít Rrm 5.123 0.3734 5.5931 5.36
9 Loài khác Lk 49.52
Tổng 481 100 6.677 100 100
33
Tổng hợp kết quả điều tra tại 9 ô tiêu chuẩn đã xác định được công
thức tổ thành lâm phần nơi phân bố loài cây Đẳng sâm bắc tại Vị Xuyên,
Hà Giang như sau:
7,73Pha +7,33Gig + 7,10Khv + 6,08Cha + 6.00Chn
+ 5,49Sui + 5,38Thn + 5,36Rrm + 49,52 Lk
Theo kết quả điều tra tại bảng 3.3 chỉ ra tổ thành rừng nơi phân bố cây
Đẳng sâm bắc tổng hợp từ 9 ô tiêu chuẩn điều tra có 8 loài tham gia công
thức tổ thành gồm Phay, Giẻ gai, Kháo vàng, Chẩu, Chò nâu, Sui, Thành
ngạnh, Ràng ràng mít..
Hình 3.4. Biểu đồ cấu trúc tổ thành loài rừng nơi phân bố
cây Đẳng sâm bắc tại Vị Xuyên, Hà Giang
Mức độ tham gia các loài cây trong tổ thành khá đồng đều không khác
biệt về tỷ lệ IV%, bởi đây hầu hết là rừng phục hồi.
3.2.2. Đặc điểm về tái sinh của Đẳng sâm bắc
Nghiên cứu đặc điểm về tái sinh của cây Đẳng sâm bắc ngoài tự nhiên là
cơ sở khoa học để xây dựng các biện pháp kỹ thuật trong bảo tồn và gây trồng.
Kết quả nghiên cứu được trình bày tại bảng 3.4.
34
Bảng 3.4. Tái sinh Đẳng sâm bắc ngoài tự nhiên
Nguồn gốc Chiều cao (m) Chất lượng Số cây OTC tái sinh Hạt Chồi < 0,5 0,5-1 Tốt TB Xấu
1 5 5 3 2 4 1
2 3 3 3 2 1
3 7 7 5 2 6 1
4 12 10 2 8 4 9 3
5 8 8 8 4 4
6 13 10 3 11 2 10 1 2
7 4 4 4 2 2
8 9 9 9 8 1
9 10 10 1 9 1 6 3 1
71 60 11 17 65 51 6 3
Tổng Về mật độ cây tái sinh: Số cây tái sinh ở 9 OTC tương ứng là 71 cây
tương ứng 79 cây/ha. Về nguồn gốc cây tái sinh kết quả điều tra cho thấy Đẳng
sâm bắc tái sinh chủ yếu bằng hạt (91,5%) có sự chênh lệch lớn so với tái sinh
từ chồi. Về chất lượng cây tái sinh kết quả phân cấp chất lượng cây tái sinh
phần lớn là tốt với 71,83% số cây tái sinh, tiếp theo là cây có chất lượng trung
bình chiếm 23, 94% và cây có chất lượng kém chỉ chiểm 4,23%.
3.2.3. Độ tàn che các OTC nơi Đẳng sâm bắc phân bố
Đẳng sâm là loài cây mọc leo dưới tán rừng nên chúng có ảnh hưởng rất
lớn bởi độ tàn che của rừng. Để nghiên cứu về độ tàn che của rừng nơi có sự
phân bố của cây Đẳng sâm bắc tại Vị Xuyên, Hà Giang. Bằng phương pháp
điều tra đã trình bày ở chương 2, tiến hành đo độ tàn che tại 9 OTC được lập
tại Vị Xuyên. Theo TCVN 12511:2018 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục tiêu chuẩn Đo
lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Độ tàn
che (Canopy cover) là mức độ che kín của tán cây rừng theo phương thẳng
đứng trên một đơn vị diện tích rừng được biểu thị bằng tỷ lệ phần mười.
35
Kết quả điều tra về độ tàn che của các OTC nơi có cây Đẳng sâm bắc
phân bố được biểu thị tại bảng 3.5.
Bảng 3.5. Độ tàn che trong OTC nơi Đẳng sâm bắc phân bố
Độ tàn che tại các vị trí đo trên OTC (phần 10) OTC Điểm 1 Điểm 2 Điểm 3 Điểm 4 Điểm 5 Trung bình
0,57 1 0,35 0,44 0,39 0,57 0,46
0,68 2 0.54 0,38 0,42 0,55 0,51
0,55 3 0,74 0,65 0,65 0,43 0,60
0,72 4 0,64 0,35 0,57 0,61 0,58
0,42 5 0,45 0,42 0,82 0,58 0,54
0,41 6 0,38 0,55 0,55 0,34 0,45
0,56 7 0,44 0,61 0,43 0,81 0,57
0,61 8 0,51 0,42 0,62 0,49 0,53
0,38 9 0,62 0,57 0,44 0,45 0,49
Độ tàn che trung bình: 0,58
Từ bảng 3.5 cho thấy độ tàn che trung bình nơi Đẳng sâm bắc phân bố là
khoảng 0,58. Như vậy có thể nhận xét sơ bộ Đẳng sâm bắc là loài cây ưa sáng.
Do đó khi mật độ tầng cây gỗ lớn, độ tàn che lớn sẽ ảnh hưởng đến tái sinh và
sinh trưởng phát triển của cây Đẳng sâm bắc.
3.2.4. Đặc điểm phẫu diện đất khu vực loài Đẳng sâm bắc phân bố
Đất là nhân tố quyết định đến sinh trưởng và khả năng phân bố của
các loài thực vật trong đó có cây Đẳng sâm bắc. Kết quả điều tra, phân tích
phẫu diện lý tính đất tại khu vực có cây Đẳng sâm bắc phân bố được trình
bày tại bảng 3.6.
36
Bảng 3.6. Đặc điểm đất dưới tán rừng tự nhiên nơi loài Đẳng sâm bắc
phân bố tại Vị Xuyên
Tầng đất Độ sâu tầng đất (cm) Mô tả phẫu diện
Nâu; độ ẩm cao, gồm nhiều vật rụng đang ở A0 1 - 9 trạng thái phân hủy, xốp
Nâu; thịt trung bình; hơi ẩm; hạt mịn; hơi A1 9 -15 xốp; có lẫn rễ to; chuyển lớp rõ.
Nâu; thịt trung bình đến sét; hơi ẩm; hạt mịn;
A2 15 - 30 có nhiều rễ cây to nhỏ khác nhau; ít hang hốc;
chuyển lớp từ từ.
Nâu sáng; thịt nặng đến sét; cấu trúc hạt B1 30 - 75 tương đối mịn; còn ít rễ cây; chuyển lớp rõ.
Nâu sáng; nhiều kết von nhỏ màu nâu và nâu
sáng; tỷ lệ kết von >5%; kết von bở, có thể
bóp bằng tay; kết von màu tím hơi hồng cứng
B2 75 - 125 hơn kết von tầng B1; thỉnh thoảng có những
cục đá hình dạng không xác định, kích thước
từ 5-7cm; đất khô; cấu trúc hạt tương đối
mịn; chuyển lớp rõ.
Theo kết quả điều tra bảng 3.6 cho thấy tầng đất rừng ở nơi có Đẳng
sâm bắc rừng phân bố có độ dầy tầng đất tương đối dầy: Tầng thảm mục (A0)
trung bình 4,5cm, tầng tích lũy mùn (A1) trung bình 12cm, tầng đất rửa trôi
(A2) trung bình 22,5cm, tầng tích tụ (B1) trung bình là 52,5cm và tầng tích tụ
điển hình (B2) có độ dầy trung bình là 100cm. Đất các tầng có màu sắc thay
đổi, ở tầng A có màu nâu, đất ẩm, kết cấu đất xốp do có nhiều chất hữu cơ,
mùn, chất dinh dưỡng. Ở tầng này hạt mịn, ít lẫn đá. Ở tầng B đất chuyển sang
màu nâu sáng, đất khô và có cấu trúc hạt tương đối mịn, có đá lẫn, kết von. Ở
37
nơi có cây Đẳng sâm bắc phân bố ta thấy không có đá lộ đầu. Nhìn chung đất
nơi Đẳng sâm bắc phân bố là đất ẩm, tơi xốp và tỷ lệ đá lẫn ít. Điều tra về
thành phần lý tính của đất sẽ là cơ sở để lựa chọn đất trồng phù hợp để cho
cây sinh trưởng và phát triển.
3.2.5. Đặc điểm phân bố của Đẳng sâm bắc tại các OTC
Quá trình lập OTC đã tiến hành lập 3 OTC chân đồi, 3 OTC ở sườn và 3
OTC ở đỉnh đồi. Kết quả điều tra phân bố Đẳng sâm bắc theo các OTC tại Vị
Xuyên được tổng hợp ở bảng 3.7.
Bảng 3.7. Kết quả điều phân bố Đẳng sâm bắc theo OTC
Số lượng cây/khóm Số cây ra hoa, quả OTC Vị trí OTC Đẳng sâm bắc (Cây) (cây)
3 1 Đỉnh 1
2 2 Đỉnh 1
4 3 Sườn 1
8 4 Chân 6
5 5 Sườn 2
9 6 Chân 6
3 7 Đỉnh 1
5 8 Sườn 4
9 9 Chân 6
48 Tổng 28
Kết quả bảng 3.7 cho thấy Đẳng sâm bắc xuất hiện ở tất cả các OTC điều
tra, tuy nhiên phân bố không đồng đều, vì các OTC điều tra được lập ở các kiểu
trạng thái rừng khác nhau. Do thời điểm điều tra diễn ra vào mùa ra hoa, vì vậy
tỉ lệ các khóm bụi Đẳng sâm bắc ra hoa tương đối nhiều, chỉ các khóm/bụi cây
còn nhỏ không xuất hiện hoa.
38
Tần suất xuất hiện của các cây Đẳng sâm bắc tại các OTC cũng khác
nhau ở các vị trí lập OTC như chân sườn đồi. Để thấy rõ sự khác biệt soanh
sách tần suất xuất hiện các cây Đẳng sâm bắc tại các vị trí khác nhau được biểu
diễn trên biểu đồ hình 3.5 dưới đây.
8.67
a o h a r
Số lượng cây/khóm Đẳng sâm bắc (Cây) Số cây ra hoa, quả (cây)
6.00
y â c
ố s /
4.67
n ệ i
) y â c (
2.67
2.33
h t ấ u x
1.00
y â c
ố S
10.00 9.00 8.00 7.00 6.00 5.00 4.00 3.00 2.00 1.00 0.00
Chân
Đỉnh
Sườn Vị trí lập OTC
Hình 3.5. Biểu đồ so sánh phân bố số cây Đẳng sâm theo 3 vị trí
Qua hình 3.5 cho thấy Đẳng sâm bắc cũng như nhiều loài thực vật khác đều
thích nghi sinh trưởng tốt hơn ở vị trí chân đồi và giảm dần lên đỉnh. Số lượng cây
ra hoa, quả đồng biến với số lượng cây xuất hiện trong OTC nghiên cứu. Đây là
cơ sở quan trọng để đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động.
Để thấy rõ cây Đẳng sâm bắc có ảnh hưởng chi phối bởi sinh cảnh, đề
tài đã tổng hợp các kiểu trạng thái rừng/sinh cảnh gặp trên các OTC điều tra
được tổng hợp ở bảng sau:
Qua bảng 3.8 cho thấy, Ở rừng tự nhiên có tới 66,67% có Đẳng sâm
bắc xuất hiện trong tổng số điểm quan sát nghiên cứu, ở các khu rừng trồng
thì hay gặp hơn (27,45%) số OTC nghiên cứu gặp Đẳng sâm bắc, khu vực
vườn nhà và nương rẫy thì gặp càng ít (1,96-3,92%), đặc biệt ở khu tràng cỏ,
đất trống thì không thấy cây Đẳng sâm bắc xuất hiện qua quan sát xung
quanh khu vực lập OTC.
39
Bảng 3.8. Tổng hợp các kiểu trạng thái rừng/ sinh cảnh
gặp trên tuyến điều tra
TT Sinh cảnh OTC số Tần số xuất hiện Đẳng sâm bắc Tỷ lệ (%)
1 Trảng cỏ Rất ít gặp Tổng số cây Đẳng sâm 0 0 Quan sát xung
2 Nương rẫy Ít gặp quanh khu vực 1 1,96
lập OTC 3 Vườn nhà Ít gặp 2 3,92
4 Rừng trồng Hay gặp 1,2,3,5 14 27,45
5 Rừng tự nhiên Xuất hiện nhiều 4,6,7,8,9 34 66,67
Tổng cộng 51 100
Để thấy rõ sự phân bố của cây Đẳng sâm bắc theo các trạng thái rừng đã
điều tra, qua tổng hợp từ 9 OTC theo các trạng thái rừng. Kết quả về đặc điểm
phân bố cây Đẳng sâm bắc theo tỷ lệ được thể hiện ở hình 3.6 sau:
Hình 3.6. Kết quả về đặc điểm phân bố Đẳng sâm bắc.
Từ bảng 3.8 và hình 3.6 cho thấy cây Đẳng sâm bắc phân bố chủ yếu ở
rừng tự nhiên, rừng và vườn nhà. Ở các khu vực nương rẫy và tràng cỏ thì rất
ít khi thấy sự xuất hiện của Đẳng sâm bắc tự nhiên.
40
3.3. Kết quả lựa chọn cây mẹ loài Đẳng sâm bắc (Codonopsis pilosula
(Franch.) Nannf) để nhân giống bằng phương pháp giâm hom
3.3.1. Xây dựng tiêu chí cây Đẳng sâm bắc
Căn cứ vào Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (68/2006/QH11); Căn cứ
vào đặc điểm hình thái qua kết quả điều tra ta tạm thời đưa ra tiêu chí chọn lọc cây
Đẳng sâm bắc đầu dòng đáp ứng về hình thái (chưa nói đến hàm lượng hoạt chất
dược liệu) như sau: Cây khỏe mạnh, thân rễ lá đầy đủ, không nhiễm sâu bệnh; Chiều
cao cây: tính từ mặt đất tới chỗ cao nhất của cây; Lá: lá phát triển tốt, xanh tươi, không
héo úa, sâu bệnh; Hàm lượng các hoạt chất trong thân, lá, hoa cao.
Bảng 3.9. Tiêu chuẩn cây Đẳng sâm bắc đầu dòng
TT Chỉ tiêu ĐVT Mức yêu cầu Ghi chú
Đo từ mặt bầu đến 1 Chiều cao cây Cm >20 phân cành đầu tiên
2 Đường kính thân > 0,15 Đo cách gốc 2cm Cm
3 Số lá thật Lá > 5 Phát triển đầy đủ
4 Chiều rộng lá Cm > 1,7 Đo tại lá thứ 5
5 Chiều dài lá Cm > 2,5 Đo tại lá thứ 5
6 Sâu bệnh hại Cây giống không bị nhiễm sâu bệnh, dị hình
Hình 3.7. Cây Đẳng sâm bắc lựa chọn sơ bộ
41
3.3.2. Kết quả chọn lọc các cây Đẳng sâm bắc vượt trội về kích thước chiều
cao trung bình
Kê thừa những kết quả nghiên cứu của Viện NC&PTLN, trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên. Kết quả lấy mẫu Đẳng sâm bắc tại huyện Vị Xuyên
của tỉnh Hà Giang.
Từ kết quả điều tra hiện trạng của Đẳng sâm bắc tại tỉnh Hà Giang tiến
hành lựa chọn 3 mẫu/huyện vượt trội về chiều cao cây để làm vật liệu giống.
Các cây vật liệu giống được chọn là các cây sinh trưởng từ trung bình trở lên,
cây có lá xanh, thân cây to khỏe, không bị sâu bệnh.
Bảng 3.10. Kết quả tuyển chọn sơ bộ cây Đẳng sâm bắc
Cây Xuất xứ Đặc điểm lá
Chiều dài lá (cm) Chất lượng cây Chiều cao cây (cm) Chiều rộng lá (cm)
Lá xanh tốt, không
4 Vị Xuyên 24,5 5,1 2,4 sâu bệnh, phát ++
triển mạnh
Lá xanh tốt, không
5 Vị Xuyên 24,4 4,9 2,3 sâu bệnh, phát +++
triển mạnh
Lá xanh tốt, không
6 Vị Xuyên 25,5 5,2 2,5 sâu bệnh, phát +++
triển mạnh
(Nguồn: Kế thừa số liệu điều tra của Viện NC&PTLN)
Chú thích: +++ Lá có đặc điểm đặc trưng, phát triển tốt, không sâu bệnh.
++ Lá có đặc điểm đặc trưng, phát triển bình thường, không sâu bệnh.
Thông qua đánh giá về hình thái, cảm quan bằng mắt thường đã tiến hành sơ
tuyển chọn ra 3 cây Đẳng sâm bắc của huyện vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Những cây
Đẳng sâm bắc đã qua sơ tuyển đều có chiều cao lớn hơn 20 cm, lá phát triển tốt, chiều
rộng là >1,7 cm, chiều dài lá >2,5 cm, cây không bị sâu bệnh.
42
Đề tài đã tham khảo kết quả nghiên cứu chọn cây tiêu chuẩn của các
huyện khác trong tỉnh Hà giang (Đề tài cấp Bộ của Viện NC&PTLN, Trường
30.00
Chiều cao cây (cm) Chiều dài lá (cm) Chiều rộng lá (cm)
ĐH Nông Lâm) để so sánh với cây tiêu chuẩn ở Vị Xuyên như hình 3.8 sau:
)
24.80
23.87
23.73
25.00
m c (
21.50
20.00
15.00
á l g n ộ r / á l i à d
/ y â c
10.00
o a c u ề i
5.07
4.50
4.33
4.13
5.00
h C
2.40
2.17
2.07
1.83
0.00
Bắc Quang
Vị Xuyên
Bắc Mê
Mèo Vạc
Các khu vực điều tra tại Hà Giang
Hình 3.8. Biểu đồ so sánh cây Đẳng sâm bắc trội tại các huyện Hà Giang
(Nguồn: Viện NC&PTLN- Trường Đại học Nông Lâm)
Qua bảng 3.8 ta thấy chất lượng cây Đẳng sâm bắc ở huyện Vị Xuyên
nhìn chung có các chỉ tiêu chiều cao trung bình, chiều dài lá trung bình và
chiều rộng lá trung bình là lớn nhất so với các huyện còn lại, nên đề tài đã
lựa chọn cây trội ở huyện này để tiến hành nhân giống bằng phương pháp
giâm hom.
3.4. Kết quả giâm hom cây Đẳng sâm bắc
3.4.1. Ảnh hưởng của loại hom đến khả năng nhân giống
Nghiên cứu ảnh hưởng của loại hom đến nhân giống giâm hom cây Đẳng
sâm bắc, kết quả được thể hiện trong bảng 3.11.
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của loại hom đến kết quả giâm
43
hom cây Đẳng sâm bắc
Công Loại hom thức Tỷ lệ hom ra rễ
CT1 Hom non Số hom thí nghiệm 90 Tỷ lệ hom sống (%) 6,67 6,33 Số rễ TB/ hom (cái) 3,33 Chiều dài rễ TB/hom (cm) 2,23 Chỉ số ra rễ (lr) 7,48
CT2 Hom bánh tẻ 74,67 74,33 6,67 4,93 32,88 90
Qua bảng 3.11 cho thấy khi giâm 3 loại hom cho kết quả về tỉ lệ sống, tỉ
CT3 Hom già 41,00 40,67 4,33 4,63 20,05 90
lệ ra rễ và chất lượng bộ rễ khác nhau. Hom bánh tẻ cho tỷ lệ sống, tỷ lệ ra rễ
của hom là cao nhất tương ứng là 74,67% và 74,33%. Tiếp đến là hom già với
tỉ lệ sống và tỉ lệ ra rễ lần lượt là 41,00% và 40,67%. Thấp nhất là hom non cho
tỉ lệ sống và tỉ lệ ra rễ thấp nhất là 6,67% và 6,33%.
Hình 3.9. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ hom sống theo thời gian
Kết quả hình 3.9 cho thấy tỷ lệ hom sống sau 30 ngày giâm đối với hom
non, hom bánh tẻ và hom già lần lượt tương ứng là 66,38%; 88,67% và 70,33%.
44
Sau 60 ngày giâm hom tỷ lệ hom sống đối với hom non, hom bánh tẻ và hom
già lần lượt tương ứng là 35,33%; 86,67% và 65,33%. Sau 90 ngày giâm hom
tỷ lệ hom sống đối với hom non, hom bánh tẻ và hom già lần lượt tương ứng là
6,67%; 74,67% và 41,00%.
Qua phân tích phương sai một nhân tố bằng phần mềm Excell (xem ở
phụ lục) cho thấy Fthực nghiệm =0.00038432 < F0.5 = 5.143253. Như vậy giữa các
công thức có sự sai khác rõ rệt, hay nói cách khác giâm hom non, hom bánh tẻ
và hom già có sự khác nhau về tỷ lệ sống và hom bánh tẻ cho tỷ lệ cao hơn.
Hình 3.10. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % số hom ra rễ theo thời gian
Kết quả nghiên cứu về tỷ lệ phần trăm hom ra rễ tại hình 3.10 cho thấy
sau 30 ngày giâm hom non tỷ lệ 62,67%, hom bánh tẻ tỷ lệ 88,33%, hom già
67,33%; Sau 60 ngày giâm hom non tỷ lệ 33,33%, hom bánh tẻ tỷ lệ 83,67%,
hom già 62,67%; Sau 90 ngày giâm hom non tỷ lệ 6,33%, hom bánh tẻ tỷ lệ
74,33%, hom già 40,67%;
Qua phân tích phương sai một nhân tố bằng phần mềm Excell (xem ở phụ
lục) cho thấy Fthực nghiệm =0.0000961< F0.5 = 5.143253. Như vậy giữa các công thức
45
có sự sai khác rõ rệt, hay nói cách khác giâm hom non, hom bánh tẻ và hom già có
sự khác nhau về tỷ lệ ra rễ của hom và hom bánh tẻ cho tỷ lệ ra rễ cao hơn.
Cũng tại bảng 3.11 cho thấy số rễ trung bình phản ánh sức sống và chất
lượng cây hom, vì vậy nó có ý nghĩa rất lớn tới sự tồn tại và phát triển của hom.
Nếu cây hom ra nhiều rễ thì khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng tốt và ngược lại,
nếu cây hom ra rễ ít dẫn đến sức sống yếu ảnh hưởng đến chất lượng cây trước
khi xuất vườn.
Hom non Hom bánh tẻ Hom già
32.89
) i á c (
20.08
19.73
m o h n ê r t h n
ì
11.49
b g n u r t ễ r
7.44
ố S
4.59
1.11
4.00
2.88
Sau 30 ngày
Sau 90 ngày
Sau 60 ngày Thời gian theo dõi thí nghiệm
Hình 3.11. Biểu đồ biểu diễn số rễ trung bình/hom
Qua hình 3.11 cho thấy sau 30 ngày giâm hom số rễ trung bình trên hom
non là 1,38 cái/hom; ở hom bành tẻ trung bình 2,67 cái/hom và hom già trung bình
2,38cái/hom. Sau 60 ngày giâm hom số rễ trung bình trên hom non là 2,38
cái/hom; ở hom bành tẻ trung bình 5,38 cái/hom và hom già trung bình 3,67
cái/hom. Sau 90 ngày giâm hom số rễ trung bình trên hom non là 3,33 cái/hom; ở
hom bành tẻ trung bình 6,67 cái/hom và hom già trung bình 4,33 cái/hom.
Qua phân tích phương sai một nhân tố bằng phần mềm Excell (xem ở
phụ lục) cho thấy Fthực nghiệm = 0.464285714 < F0.5 = 5.143253 Như vậy giữa các
46
công thức có sự sai khác rõ rệt, hay nói cách khác giâm hom non, hom bánh tẻ
và hom già có sự khác nhau về số rễ trung bình trên hom và hom bánh tẻ cho
số rễ trung bình cao hơn.
Chiều dài rễ trung bình/hom là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh trưởng
của cây hom nhanh hay chậm. Cây hom có nhiều rễ và dài thì tốc độ sinh trưởng
tốt, nhanh và ngược lại.
Hình 3.12. Biểu đồ biểu diễn chiều dài rễ trung bình/hom
Qua hình 3.12 cho thấy sau 30 ngày giâm hom chiều dài rễ trung bình
trên hom non là 0,83 cm/hom; ở hom bành tẻ trung bình 1,50 cm/hom và hom
già trung bình 1,23 cm/hom. Sau 60 ngày giâm hom chiều dài rễ trung bình trên
hom non là 1,97 cm/hom; ở hom bành tẻ trung bình 3,70 cm/hom và hom già
trung bình 3,13 cm/hom. Sau 90 ngày giâm hom chiều dài rễ trung bình trên
hom non là 2,23 cm/hom; ở hom bành tẻ trung bình 4,93 cm/hom và hom già
trung bình 4,63 cm/hom.
Qua phân tích phương sai một nhân tố bằng phần mềm Excell (xem ở
phụ lục) cho thấy Fthực nghiệm = 0.004552352 < F0.5 = 5.143252. Như vậy giữa
47
các công thức có sự sai khác rõ rệt, hay nói cách khác giâm hom non, hom bánh
tẻ và hom già có sự khác nhau về chiều dài rễ trung bình trên hom và hom bánh
tẻ cho chỉ số chiều dài rễ trung bình cao hơn.
Để đánh giá khả năng ra rễ của hom giam thì chỉ số ra rễ phản ánh tổng thể
sinh trưởng, chất lượng của hệ rễ, nếu so sánh về chỉ tiêu ra rễ của cây hom với cùng
một tỷ lệ ra rễ như nhau công thức nào có chỉ số ra rễ cao sẽ có sức sinh trưởng
mạnh hơn. Chỉ số ra rễ được tính là tích số giữa số rễ trung bình/hom và chiều dài
rễ trung bình/hom.
Hình 3.13. Biểu đồ biểu diễn chỉ số ra rễ theo thời gian
Qua hình 3.13 cho thấy chỉ số ra rễ tăng theo thời gian thí nghiệm, tuy
nhiên giữa các loại hom giâm khác nhau cũng có chỉ số ra rễ khác nhau. Sau 30
ngày chỉ số ra rễ của hom non 1,11, hom bánh tẻ 4,00, hom già 2,88. Sau 60
ngày giâm hom chỉ số ra rễ của hom non 4,59, hom bánh tẻ 19,73 và hom già
11,49. Sau 90 ngày giâm hom chỉ số ra rễ của hom non 7,44, hom bánh tẻ 32,89
và hom già 20,08.
Qua phân tích phương sai một nhân tố bằng phần mềm Excell (xem ở
phụ lục) cho thấy Fthực nghiệm = 3.106039 < F0.5 = 5.143252. Như vậy giữa các
48
công thức có sự sai khác rõ rệt, hay nói cách khác giâm hom non, hom bánh tẻ
và hom già có sự khác nhau về chỉ số ra rễ và hom bánh tẻ cho chỉ số ra rễ trung
bình cao hơn.
Dựa vào kết quả thí nghiệm nhận thấy loại hom có ảnh hưởng rõ rệt đến
tỉ lệ sống, tỉ lệ ra rễ và chất lượng bộ rễ của hom. Hom bánh tẻ cho kết quả về
tỉ lệ sống, tỉ lệ ra rễ và chất lượng bộ rễ cao nhất. Do đó, khi tiến hành giâm
hom thân cây Đẳng sâm bắc thì chọn hom bánh tẻ là hiệu quả nhất.
3.4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến kết quả giâm hom cây Đẳng
sâm bắc
Đề tài đã lựa chọn những hom bánh tẻ cho thí nghệm này. Bố trí thí nghiệm
với 6 công thức giá thể, theo dõi sau 90 ngày kết quả thể hiện ở bảng 3.12 dưới đây:
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của giá thể đến kết quả giâm
hom cây Đẳng sâm bắc
Loại giá thể Công thức Tỷ lệ hom ra rễ Số hom thí nghiệm Tỷ lệ hom sống (%) Số rễ TB/ hom (cái) Chiều rễ TB/ hom (cm) Chỉ số ra rễ (lr)
70% Đất + 30% Xơ dừa CT1 84,81 82,96 3,70 4,63 17,15 90
50% Đất + 50% Xơ dừa CT2 69,63 69.26 3,33 3,59 11,98 90
70% Đất + 30% Cát sông CT3 62.96 57,41 2,96 4,48 13,28 90
50% Đất + 50% Cát sông CT4 44,81 44,07 1,85 3,70 6,86 90
100% Đất CT5 60,74 59,26 2,59 3,93 10,18 90
100% Cát sông CT6 5,19 5,19 2,59 0,07 0,18 90
Qua kết quả bảng 3.12 cho thấy, khi giâm hom thân Đẳng sâm bắc trên 6
loại giá thể khác nhau thì cho kết quả về tỉ lệ sống, tỉ lệ ra rễ và chất lượng bộ rễ
khác nhau. Hom giâm trên CT1 giá thể 70% Đất + 30% xơ dừa cho tỉ lệ sống và
tỉ lệ ra rễ cao nhất, tương ứng là 84,81% và 82,96%. Tiếp đến lần lượt là các
công thức giá thể: CT2 50% Đất + 50% xơ đừa cho tỉ lệ sống và tỉ lệ ra rễ tương
49
ứng là 69,63% và 69,26%; CT3 Giá thể 70% đất + 30% cát cho tỉ lệ sống và tỉ
lệ ra rễ tương ứng là 62,96% và 57,41%; CT5 Giá thể 100% đất cho tỉ lệ sống và
tỉ lệ ra rễ tương ứng là 60,74% và 59,26%; CT4 giá thể 50% đất + 50% cát cho
tỉ lệ sống và tỉ lệ ra rễ tương ứng là 44,81% và 44,07%; CT6 giá thể 100% Cát
cho tỉ lệ sống và tỉ lệ ra rễ thấp nhất lần lượt là 5,19% và 5,19%.
Để so sánh các công thức thí nghiệm khác nhau và thời gian theo dõi tỷ lệ
số và tỷ lệ ra rễ của hom giâm, đề tài đẫ tiến hành biểu diễn kết quả trên dang đồ
thị hình 3.14 dưới đây.
Hình 3.14. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ hom sống
Kết quả hình 3.14 cho thấy tỷ lệ hom sống sau 30 ngày giâm đối với CT1
cho tỷ lệ sống cao nhất là 98,52%; thấp nhất là CT6 (21,11%) Sau 60 ngày giâm
hom tỷ lệ hom sống đối với CT1 cao nhất là 84,81%; thấp nhất là CT6 (9,26%).
Sau 90 ngày giâm hom tỷ lệ hom sống đối với CT1 cũng cao nhất là 48,81%;
thấp nhất là CT6 (5,19)%.
Qua phân tích phương sai một nhân tố bằng phần mềm Excell (xem ở phụ
lục) cho thấy Fthực nghiệm = 0.00069 < F0.5 = 3.68232. Như vậy giữa các công thức
50
có sự sai khác rõ rệt, hay nói cách khác giâm hom trên các giá thể khác nhau cho
kết quả sống khác nhau và CT1 (70% Đất + 30% Xơ dừa) cho tỷ lệ hom sống cao
hơn. Cũng trong kết quả phân tích cho thấy thời gian giâm hom khác nhau có tỷ
lệ sống cũng khác nhau cụ thể sau 30 ngày tỷ lệ sống trung bình giữa các công
thức là 68,40%; Sau 60 ngày tỷ lệ trung bình giữa các công thức là 59,51% và sau
90 ngày tỷ lệ sống trung bình giữa các công thức là 54,69%.
Hình 3.15. Biểu đồ tỷ lệ hom ra rễ trên các giá thể khác nhau
Kết quả hình 3.15 cho thấy tỷ lệ hom ra rễ sau 30 ngày giâm đối với CT1
cho tỷ lệ sống cao nhất là 97,78%; thấp nhất là CT6 (17,44%) Sau 60 ngày giâm
hom tỷ lệ hom sống đối với CT1 cao nhất là 87,04%; thấp nhất là CT6
(17,44%). Sau 90 ngày giâm hom tỷ lệ hom sống đối với CT1 cũng cao nhất là
82,96%; thấp nhất là CT6 (5,19%).
Qua phân tích phương sai một nhân tố bằng phần mềm Excell (xem ở
phụ lục) cho thấy Fthực nghiệm = 0.002676 < F0.5 = 3.68232. Như vậy giữa các
công thức có sự sai khác rõ rệt, hay nói cách khác giâm hom trên các giá thể
khác nhau cho kết quả tỷ lệ ra rễ cũng khác nhau và CT1 (70% Đất + 30% Xơ
51
dừa) cho tỷ lệ ra rễ cao hơn. Cũng trong kết quả phân tích cho thấy thời gian
giâm hom khác nhau có tỷ lệ ra rễ cũng khác nhau cụ thể sau 30 ngày tỷ lệ ra
rễ trung bình giữa các công thức là 69,51%; Sau 60 ngày tỷ lệ trung bình giữa
các công thức là 58,52% và sau 90 ngày tỷ lệ ra rễ trung bình giữa các công
thức là 53,03%.
Để so sánh khả năng phát triển của hom sau khi giâm theo các công thức
khác nhau, đề tài đã tiến hành thống kê số rễ trung bình/hom của tèng công thức
thí nghiệm và được thể hiện ở hình 3.16 dưới đây.
Hình 3.16. Biểu đồ biểu diễn số rễ trung bình/hom ở các CT thí nghiệm
Kết quả hình 3.16 cho thấy số rễ trung bình sau 30 ngày giâm đối với
CT1 và CT3 cho số rễ trung bình cao nhất là 2,59 rễ; thấp nhất là các công thức
còn lại (1,85 rễ). Sau 60 ngày giâm hom số rễ trung bình đối với CT1 cao nhất
là 3,33 rễ; thấp nhất là CT4 và CT6 (2,22 rễ). Sau 90 ngày giâm hom số rễ trung
bình CT1 cũng cao nhất là 3,7 rễ; thấp nhất là CT6 2,59 rễ.
Qua phân tích phương sai một nhân tố bằng phần mềm Excell (xem ở
phụ lục) cho thấy Fthực nghiệm = 0.166667 < F0.5 = 3.68232. Như vậy giữa các
công thức có sự sai khác rõ rệt, hay nói cách khác giâm hom trên các giá thể
52
khác nhau cho kết quả số rễ cũng khác nhau và CT1 (70% Đất + 30% Xơ
dừa) cho số rễ cao hơn. Cũng trong kết quả phân tích cho thấy thời gian giâm
hom khác nhau có số rễ trung bình cũng khác nhau cụ thể sau 30 ngày tỷ lệ
ra rễ trung bình giữa các công thức là 2,1 rễ; Sau 60 ngày số rễ trung bình
giữa các công thức là 2,72 rễ và sau 90 ngày số rễ trung bình giữa các công
thức là 3,09 rễ.
Hình 3.17. Biểu đồ biểu diễn chiều dài rễ trung bình/hom
Kết quả hình 3.17 cho thấy tỷ lệ trung bình số rễ sau 30 ngày giâm đối
với CT1 cho chiều dài rễ trung bình cao nhất là 3,37cm; thấp nhất là CT6 (0.7
cm). Sau 60 ngày giâm hom chiều dài rễ trung bình đối với CT1 cao nhất là
4,26 cm; thấp nhất là CT6 (0.41 cm). Sau 90 ngày giâm hom chiều dài rễ trung
bình đối với CT1 cũng cao nhất là 4,63 cm; thấp nhất là CT6 (0.07 cm).
Qua phân tích phương sai một nhân tố bằng phần mềm Excell (xem ở phụ
lục) cho thấy Fthực nghiệm = 0.001695 < F0.5 = 3.68232. Như vậy giữa các công thức
có sự sai khác rõ rệt, hay nói cách khác giâm hom trên các giá thể khác nhau cho
kết quả ra rễ cũng khác nhau và CT1 (70% Đất + 30% Xơ dừa) cho số rễ cao hơn.
Cũng trong kết quả phân tích cho thấy thời gian giâm hom khác nhau có số rễ
53
trung bình cũng khác nhau cụ thể sau 30 ngày tỷ lệ ra rễ trung bình giữa các công
thức là 2,1 rễ; Sau 60 ngày tỷ lệ trung bình giữa các công thức là 2,72 rễ và sau 90
ngày số rễ trung bình giữa các công thức là 3,09 rễ.
Trên cơ sở nghiên cứu các chỉ tiêu ra rễ, chiều dài rễ, đề tài đã tỉnh chỉ
số ra rễ theo cách tính tích số giữa số rễ trung bình/hom nhân với chiều dài rễ
trung bình trên hom. Kết quả so sánh thể hiện tại biểu đồ 3.18 dưới đây.
Hình 3.18. Biểu đồ biểu diễn chỉ số ra rễ
Qua hình 3.18 chỉ rõ công thức 1 cho chỉ số ra rễ cao nhất (17,15) và chỉ số
ra rễ của công thức 4 thấp nhất (6,86). Như vậy để có kết quả giâm hom tốt nhất
nên lựa chọn loại giá thể CT1 giâm hom là 70% Đất + 30% xơ dừa.
3.4.3. Ảnh hưởng của chất kích thích và chế phẩm kết quả giâm hom cây
Đẳng sâm bắc
Để nghiên cứu ảnh hưởng chất kích thức đến khả năng giâm hom
của cây Đẳng sâm bắc, đề tài sử dụng chất điều hòa sinh trưởng thích hợp
được đánh giá là nhân tố quan trọng nhất trong sự thành bại của công tác
giâm hom. Tuy nhiên, mỗi loài cây chỉ phù hợp với một loại hóa chất ở
một nồng độ nhất định, thậm chí cùng loại hóa chất và nồng độ nhưng
54
phương pháp và thời gian xử lý cũng phải khác nhau mới mang lại hiệu
quả cao cho sản xuất. Chính vì vậy mà chúng tối tiến hành nghiên cứu
hiệu quả giâm hom thân cây Đẳng sâm bắc khi với 2 chất kích thích NAA
và IBA. Đây là 2 chất kích tổng hợp thường được xử dụng trong giâm hom
các loài thực vật. Đồng nhất các yếu tố: loại hom, loại giá thể, chế độ tưới.
Kết quả thu được thể hiện trong bảng 3.14.
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của các chất kích thích đến
kết quả giâm hom cây Đẳng sâm bắc
Chất kích thích ra rễ (ppm) Số hom thí nghiệm Chỉ số ra rễ (lr)
100 90 Tỷ lệ hom sống (%) 63,87 Tỷ lệ hom ra rễ (%) 59,71 Số rễ TB/ hom (cái) 2,00 Chiều dài rễ TB/hom (cm) 3,18 6,36
200 90 64,55 68,63 3,67 3,83 14,06
300 90 IBA 80,79 84,11 4,00 4,20 16,81
400 90 64,76 75,69 2,33 2,23 5,21
500 90 65,09 68,53 2,67 3,20 8,53
100 90 71,63 68,7 2,67 2,64 7,04
200 90 75,42 73,44 3,00 3,19 9,56
300 90 NAA 89,24 89,06 3,67 4,47 16,40
400 90 68,61 72,19 2,00 3,45 6,91
500 90 56,73 67,66 2,33 2,84 6,63
90 ĐC 8,55 6,83 1,33 1,72 2,29 H2O
Kết quả bảng 3.14 cho thấy các chất kích thích ra rễ có ảnh hưởng đến
kết quả nhân giống cây Đẳng sâm bắc bằng phương pháp giâm hom, cho tỉ lệ
ra rễ của hom giâm cao hơn rất nhiều so với công thức đối chứng không sử
dụng thuốc. Các chất kích thích và nồng độ khác nhau ảnh hưởng khác nhau
đến tỉ lệ ra rễ, số lượng và chất lượng rễ khi giâm giâm hom.
Đối với IBA tỉ lệ hom sống, tỷ lệ hom ra rễ cao nhất ở CT3 là 80,79%;
84,11% đối với công thức nồng độ 300ppm và thấp nhất ở công thức nồng độ
55
100ppm với tỷ lệ hom sống, hom ra rễ lần lượt là 63,87%; 59,71%. Đối với
NAA tỉ lệ hom sống, tỷ lệ hom ra rễ cao nhất là 89,24% và 89,06% với nồng
độ 300ppm và thấp nhất ở công thức nồng độ 500ppm với tỷ lệ hom sống, hom
ra rễ lần lượt là 56,73%; 67,66%. Đối với công thức đối chứng tỷ lệ hom sống,
tỷ lệ hom ra rễ rất thấp lần lượt là 8,55% và 6,83%.
Hình 3.19. Biểu đồ tỷ lệ hom sống và tỷ lệ hom ra rễ
Qua hình 3.19 cho thấy tỷ lệ hom sống ở công thức NAA300 là cao nhất
(89,24%), tiếp theo là công thức IBA300 (84,11%) và thấp nhất là công thức
đỗi chứng 8,55%. Đối với tỷ lệ hom ra rễ cao nhất công thức NAA300
(89,06%), tiếp đó là công thức IBA300 (80,79%) và thấp nhất ở công thức đối
chứng (6,83%).
Đề tài tiến hành nghiên cứu số rễ trung bình trên hom của từng công thức
thí nghiệm. Sau thời gian theo dõi kết quả được thể hiện tại hình 3.20 dưới đây.
Qua hình 3.20 cho thấy đối với IBA số rễ trung bình trên hom cao nhất
là 4,00 cái đối với công thức nồng độ 300ppm và giảm dần ở các nồng độ
56
200ppm, 500ppm, 400ppm và 100ppm. Đối với NAA số rễ trung bình trên hom
cao nhất là 3,67 cái với nồng độ 300ppm và giảm dần ở các công thức nồng độ
200ppm, 100ppm, 500ppm và 400ppm. Đối với công thức đối chứng số rễ trung
bình trên hom là 1,33 cái.
Hình 3.20. Biểu đồ số rễ trung bình/hom
Khả năng phát triển của bộ rễ đối với hom giâm là chỉ số quan trọng đánh
giá sự tác động của chất kích thích có ảnh hưởng đến hay không. Kết quả nghiên
cứu ảnh hưởng các chất lích thích đến khả năng phát triển chiều dài của rễ được
thể hiện ở hình 3.21 dưới đây.
57
Hình 3.21. Biểu đồ chiều dài rễ trung bình/hom
Kết quả nghiên cứu chiều dài trung bình của rễ trên hom tại hình 3.21
cho thấy chiều dài rễ trung bình trên hom đối với IBA cao nhất là 4,67 cm ở
công thức nồng độ 300 ppm và giảm dần ở các nồng độ 200 ppm, 100 ppm,
500 ppm và 400 ppm. Đối với NAA chiều dài rễ trung bình trên hom cao nhất
là 4,97 cm với nồng độ 300 ppm và lần lượt giảm dần ở các công thức nồng độ
400 ppm, 200 ppm, 500 ppm và 100 ppm. Đối với công thức đối chứng số rễ
trung bình trên hom là 1,91.
Qua phân tích phương sai một nhân tố bằng phần mềm Excell (xem ở
phụ lục) cho thấy Fthực nghiệm = 2.618264 < F0.5 = 3.31583. Như vậy giữa các công
thức có sự sai khác rõ rệt, hay nói cách khác giâm hom trên các công thức chất
kích thích và nồng độ khác nhau cho kết quả ra rễ cũng khác nhau và công thức
NAA300 cho số rễ cao hơn.
58
Hình 3.22. Biểu đồ biểu diễn chỉ số ra rễ
Ảnh hưởng các chất kích đến các chỉ số ra rễ thông qua các công thức thí
nghiệm tại hình 3.22 cho thấy mỗi công thức được đo đếm và tính toán cụ thể
chỉ số ra rễ. Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ số ra đối với IBA cao nhất là 16,81
ở công thức nồng độ 300ppm và giảm dần ở các nồng độ 200ppm, 500ppm,
100ppm và 400ppm. Đối với NAA chỉ số ra rễ cao nhất là 16,40với nồng độ
300ppm và lần lượt giảm dần ở các công thức nồng độ 200ppm, 100ppm,
400ppm và 500ppm.
Như vậy đối với loại thuốc kích thích ta thấy thí nghiệm bổ sung thuốc
kích thích NAA với các công thức nồng độ đều có số hom ra rễ của hom giâm
đạt mức trung bình cao hơn các công thức đối chứng. Mặt khác với công thức
nồng độ 300ppm cũng cho số hom ra rễ của hom giâm cao hơn các công thức
nồng độ còn lại. Như vậy NAA với nồng độ 300 ppm là phù hợp hơn cho tỉ lệ
ra rễ và số lượng rễ cao nhất.
59
3.4.4. Ảnh hưởng của thời vụ đến kết quả giâm hom cây Đẳng sâm bắc
Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ giâm hom đến nhân giống giâm hom
cây Đẳng sâm bắc, kết quả được thể hiện trong bảng 3.15.
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của thời vụ đến kết quả nhân giống
cây Đẳng sâm bắc
Công thức Thời vụ giâm hom Số hom thí nghiệm Tỷ lệ hom sống (%) Tỷ lệ hom ra rễ (%)
Xuân 90 93,01 89,63 Số ngày TB bật chồi (ngày) 42,3 CT1
Hè 90 65,32 61,93 51,1 CT2
Thu 90 79,65 76,42 47,8 CT3
Đông 90 63,44 49,12 54,8 CT4
Kết quả ở bảng 3.15 cho thấy thời vụ giâm ảnh hưởng đến kết quả giâm
hom thân cây Đẳng sâm bắc. Giâm hom vụ Xuân cho kết quả tỉ lệ sống, tỉ lệ ra
rễ cao nhất tương ứng là 93,01% và 89,63%. Tiếp đến là giâm vào vụ Thu cho
kết quả tỉ lệ sống và tỉ lệ ra rễ tương ứng là 79,42% và 76,42%. Giâm hom thân
Đẳng sâm bắc vào vụ Đông cho kết quả về tỉ lệ sống và tỉ lệ ra rễ thấp nhất
tương ứng là 63,44% và 49,12%.
Hình 3.23. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ hom sống và tỷ lệ hom ra rễ
60
Thời vụ giâm hom cũng ảnh hưởng đến số ngày trung hình bật chồi giâm
hom thân cây Đẳng sâm bắc. Giâm hom vụ Xuân có số ngày bật chồi trung bình
ngắn nhất là 42,3 ngày, tiếp đến là vụ Thu, vụ Hè, vụ Đông với số ngày bật
chồi trung bình tương ứng là: 47,8 ngày, 51,1 ngày và 54,8 ngày.
Hình 3.24. Biểu đồ biểu diễn số ngày trung bình bật chồi
Phân tích kết quả thu được cho thấy mùa vụ giâm hom khác nhau có ảnh
hưởng khác nhau thực sự tới kết quả nhân giống giâm hom thân cây Đẳng sâm
bắc. Để có kết quả giâm hom tốt nhất nên tiến hành giâm hom vào mùa Xuân.
3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác nhân giống
vô tính loài Đẳng sâm bắc bằng phương pháp giâm hom
Từ kết quả nghiên cứu, đề tài đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phá
triển cũng như kỹ thuật nhân giống cây Đẳng sâm như sau:
3.5.1. Giải pháp bảo tồn và phát triển
Từ kết quả nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và sinh thái học đề tài
mạnh dạn đề xuất những giải pháp cụ thể sau:
- Nguồn hạt giống loài Đẳng sâm bắc tại chỗ ít, nên cần tiến hành
nghiên cứu thử nghiệm nhân giống bằng phương pháp in vitro cây Đẳng sâm
bắc nhằm gây trồng, nhân rộng loài Đẳng sâm bắc.
61
- Dựa trên cơ sở kiến thức bản địa của người dân mở các lớp tập huấn về
kỹ thuật gây trồng cây Đẳng sâm bắc để người dân tại khu vực hiểu rõ về cách
trồng, chăm sóc và bảo vệ cây Đẳng sâm bắc tại địa phương đó.
3.5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả nhân giống cây Đẳng sâm bắc
Từ kết quả nghiên cứu nhân giống cây Đẳng sâm bắc, để nâng cao hiệu
quả nhân giống loài Đẳng sâm bắc bằng phương giâm hom:
- Giâm hom thân Đẳng sâm bắc có thể sử dụng nhiều loại hom khác nhau
nhưng nên sử dụng hom bánh tẻ để đạt hiệu quả nhân giống tốt hơn.
- Khi giâm hom thân cây Đẳng sâm bắc nên lựa chọn loại giá thể giâm
hom là 70% đất + 30% xơ dừa.
- Nên sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng NAA với nồng độ 300 ppm
khi giâm hom thân Đẳng sâm bắc.
- Khi giâm hom thân cây Đẳng sâm bắc nên tiến hành vào vụ Xuân để
đạt hiệu quả tốt hơn.
62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
* Đặc điểm nông sinh học của loài cây Đẳng sâm bắc
Kết quả nghiên cứu cho thấy thân Đẳng sâm bắc thuộc dạng thân leo,
thân có đường kính cổ rễ dao động từ 0,3 - 1,4 cm, đường kính cổ rễ trung bình
0,79 cm; Thân cây có màu tím sẫm, phủ lông thưa và ở phần ngọn không có
lông. Lá cây hình trứng hay hình trứng tròn, phần đuôi nhọn, mép nguyên. Lá
mọc đối, so le hoặc có khi gần như mọc vòng. Cuống lá dài 0,9-3,2 cm, phiến
lá hình tim hoặc hình trứng dài, đuôi lá nhọn, chiều dài lá 2,8-7 cm, chiều rộng
lá 0,7-4,8 cm, mép nguyên hoặc hơi lượn sóng, hoặc có răng cưa, mặt trên lá
có màu xanh nhạt, mặt dưới màu trắng xám, nhẵn hoặc có lông rải rác. Hoa
màu xanh nhạt, mọc riêng lẻ ở kẽ nách lá. Quả Đẳng sâm không quá lớn, có 3
tâm bì và có đài ngắn. Quả Đẳng sâm có màu xanh, hình chùy với kích thước
rơi vào khoảng 1 - 2cm.
* Một số đặc điểm nhân giống từ giâm hom
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hom sống sau 30 ngày giâm đối với
hom non, hom bánh tẻ và hom già lần lượt tương ứng là 66,38%; 88,67% và
70,33%. Sau 60 ngày giâm hom tỷ lệ hom sống đối với hom non, hom bánh tẻ
và hom già lần lượt tương ứng là 35,33%; 86,67% và 65,33%. Sau 90 ngày
giâm hom tỷ lệ hom sống đối với hom non, hom bánh tẻ và hom già lần lượt
tương ứng là 6,67%; 74,67% và 41,00%.
Kết quả nghiên cứu về tỷ lệ phần trăm hom ra rễ cho thấy sau 30 ngày
giâm hom non tỷ lệ 62,67%, hom bánh tẻ tỷ lệ 88,33%, hom già 67,33%; Sau
60 ngày giâm hom non tỷ lệ 33,33%, hom bánh tẻ tỷ lệ 83,67%, hom già
62,67%; Sau 90 ngày giâm hom non tỷ lệ 6,33%, hom bánh tẻ tỷ lệ 74,33%,
hom già 40,67%;
63
Số rễ trung bình trên hom non là 3,33 cái/hom; ở hom bành tẻ trung bình
6,67 cái/hom và hom già trung bình 4,33 cái/hom. Chiều dài rễ trung bình trên
hom non là 2,23 cm/hom; ở hom bành tẻ trung bình 4,93 cm/hom và hom già
trung bình 4,63 cm/hom. Chỉ số ra rễ của hom non 7,44, hom bánh tẻ 32,89 và
hom già 20,08.
Khi giâm hom thân Đẳng sâm bắc trên 6 loại giá thể khác nhau thì cho kết
quả về tỉ lệ sống, tỉ lệ ra rễ và chất lượng bộ rễ khác nhau. Hom giâm trên CT1
giá thể 70% Đất + 30% xơ dừa cho tỉ lệ sống và tỉ lệ ra rễ cao nhất, tương ứng là
84,81% và 82,96%. Tiếp đến lần lượt là các công thức giá thể: CT2 50% Đất +
50% xơ đừa cho tỉ lệ sống và tỉ lệ ra rễ tương ứng là 69,63% và 69,26%; CT3
Giá thể 70% đất + 30% cát cho tỉ lệ sống và tỉ lệ ra rễ tương ứng là 62,96% và
57,41%;
Đối với IBA tỉ lệ hom sống, tỷ lệ hom ra rễ cao nhất ở CT3 là 80,79%;
84,11% đối với công thức nồng độ 300ppm. Đối với NAA tỉ lệ hom sống, tỷ lệ
hom ra rễ cao nhất là 89,24% và 89,06% với nồng độ 300ppm. Giâm hom vụ
Xuân cho kết quả tỉ lệ sống, tỉ lệ ra rễ cao nhất tương ứng là 93,01% và 89,63%.
Tiếp đến là giâm vào vụ Thu cho kết quả tỉ lệ sống và tỉ lệ ra rễ tương ứng là
79,42% và 76,42%.
2. Kiến nghị
Thời gian nghiên cứu hạn chế đề tài chưa đi sâu nghiên cứu sự ảnh hưởng
đa nhân tố cùng lúc đến khả năng nhân giống Đẳng sâm bắc bằng phương pháp
giâm hom.
Đề tài chưa đi vào nghiên cứu nhân giống bằng phương pháp in vitro để
so sánh khả năng nhân giống cây Đẳng sâm bắc hiệu quả. Để có cơ sở khoa học
bảo tồn và phát triển loài Đẳng sâm bắc cần tiếp tục nghiên cứu các phương
pháp nhân giống khác nhau.
64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. TIẾNG VIỆT
1. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam,
(2007). Sách Đỏ Việt Nam, Phần II, Thực vật. Nxb Khoa học tự nhiên và
Công nghệ, Hà Nội, tr. 152-153.
2. Võ Văn Chi và Trần Hợp, (2002). Cây cỏ có ích ở Việt Nam, tập 2, Nxb
Giáo dục, trang 21.
3. Trương Hoàng Duy và cộng sự (2011), "Tối ưu hóa trích ly thu nhận
dịch Saponin thô từ Đẳng sâm (Codonopsis javanica (blume) Hook. f.)
bằng Enzyme alpha amylase", Đặc san thông tin khoa học và công nghệ
Việt Nam.
4. Hoàng Thị Thùy Dương (2015), Nghiên cứu đăc điểm sinh thái và kỹ
thuật nhân giống loài cây Đẳng sâm bắc rừng (Lonicera bournei Hemsl.
ex Forb & Hemsl.), Tạp chí dược liệu, số 3, tr. 140 - 148.
5. Trần Công Định, Huỳnh Kim Tân, Nguyễn Thị Lãnh (2015), Đặc điểm
sinh thái và phân bố loài Đẳng sâm (Codonopsis javanica(blume) Hook.f)
tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, Hội nghị khoa học toàn quốc về
Sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 5. tr. 1586-1593.
6. Trần Công Định và cộng sự (2017), "Kiến thức bản địa về loài Đẳng sâm
(Codonopsis javanica (blume) Hook. f.) của cộng đồng người Cơ tu ở
huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam", Tạp chí Khoa học & Công nghệ
Nông Nghiệp. ISSN 2588-1256, tập 1(2) - 2017, tr. 257-264.
7. Đoàn Trọng Đức và Trần Văn Minh (2015), “Nghiên cứu ảnh hưởng của
nguồn cây giống, phương thức trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng
suất của cây Đẳng sâm Việt Nam tại Kom Tum”, Tạp chí dược liệu, số 4,
tr. 247 - 255.
65
8. Trần Thanh Hà, Đỗ Thị Hà, Hà Vân Oanh (2016), Thành phần hóa học
của phân đoạn chiết bằng n-butanol rễ loài Đẳng sâm Việt Nam
(Codonopsis javanica (Blume) Hook.f.), Tạp chí Dược học, T. 56, S. 4
(2016), ISSN: 0866-7861.
9. Đinh Thị Hoa, Đoàn Thị Thuỳ Linh, (2013), Điểm phân bố loài Đẳng sâm
(Codonopsis javanica (blume) Hook. f. et thoms, 1855) tại Khu bảo tồn thiên
nhiên Copia, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, Hội nghị khoa học toàn quốc
về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 5. tr. 1036-1043.
10. Phạm Hoàng Hộ (2006), Cây có vị thuốc ở Việt Nam, Nxb Trẻ, Hà Nội.
11. Phạm Thanh Huyền và cs. (2012), “Kết quả nghiên cứu nhân giống cây
Đẳng sâm Việt Nam”, Tạp chí dược liệu, tập 17, số 6, tr. 376 - 380.
12. Đỗ Tất Lợi, (2006). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb Y học,
trang 811-812.
13. Nguyễn Thị Thanh Nga (2012), Đánh giá đa dạng di truyền một số loài
cây dược liệu Việt Nam thuộc chi Đẳng sâm (Codonopsis sp) bằng kỹ thuật
AND mã vạch, Luận văn Thạc sĩ ngành Di truyền học, trường Đại học
Khoa học Khoa học tự nhiên, Hà Nội.
14. Trương Thị Bích Quân, Lê Bửu Thạch, Nguyễn Lê Xuân Bách, Nguyễn
Thế Văn, Đặng Minh Trí, (2013), Đánh giá trữ lượng Đẳng sâm
(Codonopsis javanica - campanulaceae) tại vườn quốc gia Bidoup - Núi
Bà, Lâm Đồng, Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên
sinh vật lần thứ 5. tr. 1408-1415.
15. Bùi Văn Thắng, Cao Thị Việt Nga, Bùi Văn Kiên, Nguyễn Văn Việt, (2016),
"Nhân giống cây Đẳng sâm (Codonopsis javanica (blume) Hook. f. et thoms)
bằng kỹ thuật nuôi cấy mô", Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, số
4, chuyên đề Công nghệ sinh học và Giống cây trồng, tr. 3-9.
16. Trần Thị Thu (2018), Nghiên cứu nhân giống In - Vitro cây Đẳng sâm
(Codonopsis javanica (Blume) Hook.f.& Thomson), Khóa luận tốt nghiệp
Đại học khoa Lâm Nghiệp, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
66
17. Trần Danh Việt (2006), Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân giống
vô tính cây Đẳng sâm bắc (Codonopsis pilosula (Franch.) Nannf.), Kỷ
yếu công trình nghiên cứu Khoa học và Công nghệ 2001 - 2005, NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội, tr. 119 - 120.
B. TIẾNG ANH
18. Chen K.N. (2014), Journal of Food and Drug Analysis, 21(4): 347 - 355.
19. Huang P. (1999), the effects of fertilization on yield and root diameter of
Codonopsis pilosula var. Modesla. Zhong Yao Cai, 22(1), pp.1 - 5.
20. WHO guidelines on good agricultural and collection practices (GACP) for
medicinal plants. World Health Organization. Geneva - 2003.
21. Zhang Y. H., Gao S. F., Du T., Chen H. G., Wang H. Z., Zhu T. T., Zhang
J. W. (2011), Direct multiple shoot induction and plant regeneration from
dormant buds of Codonopsis pilosola (Franch) Nann f. African Journal of
Biotechnology, 10(51), 10.509 - 10.515.
22. Jiang Xiang Hui, She Chao Wen, Zhu Yong Hua1, Liu Xuan Ming (2012).
“Comparative study on different methods for Codonopsis pilosula
(Franch.) Nannf. micropropagation and acclimatization”, Journal of
Medicinal Plants Research, 6(27), pp. 4389-4393.
23. Shanga Xiaofei, Pana Hu, Li Maoxing, Miaoa Xiaolou, Ding Hong
(2011). “Codonopsis pilosula (Franch.) Nannf.: Ethnopharmacology,
phytochemistry and pharmacology of an important traditional Chinese
medicine”, Journal of Ethnopharmacology, 138 (2011), tr. 1-21.
24. Shergis J. L. (2015), Phytother Res, 29(2), 167- 186.
25. Sun N. X., Peng R., Li L. Y., Zhong G. Y. (2008), Study on seed
germination testing standardization of Codonopsis tangshen.
26. Slupski W., Ankanna S. and Bhuni G. (2011), Microppagation of
Codonopsis pilosola (Franch). Nannf by axillary shoot multiplication,
Acta Biologica Cracoviensia Seres Botanica, 52(2): 87 - 93.

