
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
PHẠM THỊ THANH HUYỀN
CÁC LỐI DIỄN ĐẠT THỂ ĐỐI LẬP
TRONG TIẾNG PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ
Người hướng dẫn: GS.TS. ĐINH VĂN ĐỨC
HÀ NỘI - 2008

iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ............................................................................................................ i
Lời cam đoan ........................................................................................................ ii
Mục lục.................................................................................................................iii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn .................................................. 3
4. Phƣơng pháp và tƣ liệu nghiên cứu ............................................................... 4
CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I.1. Lý thuyết lập luận ......................................................................................... 5
I.1.1. Khái niệm lập luận ........................................................................................ 5
I.1.2. Cấu trúc lập luận ........................................................................................... 7
I.1.2.1. Các luận cứ của lập luận ............................................................................ 7
I.1.2.2. Kết luận của lập luận.................................................................................. 9
I.1.3. Lẽ thường - cơ sở của lập luận ..................................................................... 11
I.1.4. Các quan hệ liên kết giữa các luận cứ và kết luận trong lập luận .................. 12
I.1.4.1 Quan hệ bổ sung ........................................................................................ 12
I.1.4.1 Quan hệ thời gian ...................................................................................... 13
I.1.4.1 Quan hệ nguyên nhân ................................................................................ 13
I.1.4.1 Quan hệ đối lập ......................................................................................... 14
I.1.5. Kết tử lập luận và một số vấn đề liên quan đến kết tử lập luận ..................... 15
I.1.5.1. Kết tử lập luận .......................................................................................... 15
I.1.5.2 Một số vấn đề liên quan đến kết tử lập luận. .............................................. 15
I.2. Một số vấn đề về quan hệ đối lập và các phƣơng tiện ngôn ngữ thể hiện
quan hệ đối lập ................................................................................................... 20
I.2.1. Khái niệm đối lập ........................................................................................ 20
I.2.2. Các kiểu quan hệ đối lập trong lập luận ....................................................... 22
I.2.3. Các phương tiện ngôn ngữ thể hiện quan hệ đối lập trong lập luận .............. 25
Tiểu kết chƣơng I ............................................................................................... 28

iv
CHƢƠNG II
QUAN HỆ ĐỐI LẬP VÀ CÁC KẾT TỬ CHỈ DẪN QUAN HỆ ĐỐI LẬP
TRONG TIẾNG PHÁP
II.1. Các kiểu quan hệ đối lập ............................................................................ 30
II.1.1. Quan hệ tương phản ............................................................................. 30
II.1.2. Quan hệ nhượng bộ .............................................................................. 33
II.1.3. Quan hệ bác bỏ - đính chính ................................................................. 36
II.2. Các kết tử chỉ dẫn quan hệ đối lập phổ biến trong tiếng Pháp ................ 39
II.2.1 Mais - kết tử chỉ dẫn quan hệ ngược hướng phổ biến nhất trong tiếng
Pháp ............................................................................................................... 40
II.2.2. Quoique và bien que - kết tử chỉ dẫn quan hệ nhượng bộ điển hình ..... 52
II.2.3. Or - kết tử vừa chỉ dẫn quan hệ ngược hướng và đồng hướng ............... 57
II.2.4. Pourtant, cependant, néanmoins, toutefois – nhóm kết tử chỉ dẫn quan
hệ ngược hướng đồng nghĩa “tuy nhiên”, “tuy vậy” ........................................ 62
II.2.5. Par contre, en revanche, au contraire – nhóm kết tử chỉ dẫn quan hệ
ngược hướng đồng nghĩa “trái lại”, “ngược lại” .............................................. 77
Tiểu kết chƣơng II .............................................................................................. 88
CHƢƠNG III
CÁC KẾT TỬ TƢƠNG ĐƢƠNG TRONG TIẾNG VIỆT VÀ VIỆC
CHUYỂN DỊCH CÁC KẾT TỬ CHỈ DẪN QUAN HỆ ĐỐI LẬP GIỮA
TIẾNG PHÁP VÀ TIẾNG VIỆT
III.1. Các kết tử tƣơng đƣơng trong tiếng Việt ................................................. 91
III.1.1. Các kết tử nhưng, mà, còn ................................................................. 91
III.1.2. Kết tử mặc dù ..................................................................................... 98
III.1.3. Kết tử tuy nhiên ................................................................................ 103
III.1.4. Kết tử vậy mà/thế mà ........................................................................ 108
III.1.5. Kết tử ngược lại ................................................................................ 109
III.2. Việc chuyển dịch các kết tử chỉ dẫn quan hệ đối lập giữa tiếng Pháp và
tiếng Việt ........................................................................................................... 114
III.2.1. Lưu ý về một số vấn đề thường gặp ở người Việt Nam khi sử dụng các
kết tử trong tiếng Pháp .................................................................................. 114
III.2.2. Đề xuất về trình tự các bước thực hiện khi chuyển dịch các kết tử đối
lập ................................................................................................................ 120
Tiểu kết chƣơng III .......................................................................................... 122
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 124
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN

1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu đề tài
Đối lập trước hết là một khái niệm của lôgìc học. Nhưng đó cũng là một
khái niệm quan trọng được sử dụng trong ngôn ngữ học, đặc biệt trong lý
thuyết lập luận. Việc tạo ra thế đối lập giữa các luận cứ và kết luận trong lập
luận giúp cho người nghe so sánh, đánh giá các lì lẽ, thấy được « sự có lý »
trong quan điểm người nói và nhờ đó người nói có thể thuyết phục được người
nghe.
Trên thế giới đã có những công trính nghiên cứu về các phương tiện ngôn
ngữ được sử dụng để thể hiện thế đối lập trong lập luận. Tuy nhiên, đa phần
tập trung xem xét liên từ « nhưng » (mais trong tiếng Pháp hay but trong
tiếng Anh). Hơn nữa, cũng chưa có một nghiên cứu nào về các phương tiện
ngôn ngữ này trong tiếng Pháp từ góc độ của người học ngoại ngữ này và trên
cơ sở đối chiếu với một ngôn ngữ thuộc một loại hính khác với tiếng Pháp.
Mặt khác, từ góc độ của người làm công tác giảng dạy ngoại ngữ và dịch
thuật, chúng tôi cũng nhận thấy sự khác biệt về số lượng, bản chất cũng như
phương thức sử dụng các phương tiện ngôn ngữ chỉ dẫn quan hệ đối lập trong
tiếng Pháp so với tiếng Việt đã đặt ra nhiều khó khăn cho người học và người
dịch trong việc lựa chọn cách diễn đạt tương đương trong ngôn ngữ kia. Riêng
đối với phương tiện kết tử, học sinh Việt Nam rất ìt khi chủ động sử dụng các
phương tiện này khi nói và viết tiếng Pháp. Các em cũng mắc nhiều lỗi ngữ
pháp, ngữ dụng khi sử dụng các kết tử này trong thực hành và dịch thuật.
Chẳng hạn, nếu phải chuyển dịch sang tiếng Pháp hai câu ở thế đối lập
sau :“Hoa muốn làm y tá. Chị cô thì ngược lại muốn làm kinh doanh”, các bạn
sinh viên đã đưa ra các khả năng :
(a) Hoa veut devenir infirmière. Sa soeur, par contre, veut faire du business
(b) Hoa veut devenir infirmière. Sa soeur, en revanche, veut faire du business

2
(c) *Hoa veut devenir infirmière. Sa soeur, au contraire, veut faire du business
Sở dĩ các em sinh viên đưa ra các giải pháp này rất đơn giản là ví «ngược
lại » trong tiếng Việt có thể được chuyển dịch sang tiếng Pháp là « par
contre », « en revanche », hay « au contraire ». Thế nhưng nếu nghiên cứu
về các đặc trưng ngữ nghĩa, ngữ dụng của các kết tử này, thí sẽ dễ dàng nhận
thấy giải pháp c không được chấp nhận. Nếu muốn sử dụng kết tử au
contraire, nội dung mệnh đề sau đó phải có sự thay đổi, chẳng hạn :
(d) Hoa veut devenir infirmière. Sa soeur, au contraire, n‟aime pas la médecine, elle
veut faire du business. (Hoa muốn trở thành y tá. Chị cô ây thí ngược lại không
thìch ngành y mà muốn làm kinh doanh)
Việc lựa chọn kết tử chỉ dẫn quan hệ ngược hướng này thay ví kết tử
khác phụ thuộc vào đặc trưng cú pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng của các kết tử
cũng như vào phong cách văn bản và ngữ cảnh giao tiếp.
Nghiên cứu đề tài «Các lối diễn đạt thế đối lập trong tiếng Pháp” sẽ góp
phần giải quyết được những vấn đề nêu trên.
2. Mục đích, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Để tạo ra thế đối lập trong lập luận nhằm mục đìch thuyết phục dẫn dắt
người nghe, làm người nghe chấp nhận quan điểm của mính, người nói có thể
sử dụng nhiều phương tiện ngôn ngữ khác nhau như: các phương thức ngữ
pháp (như danh cách (gerondif), bàng thái cách (subjonctif) trong tiếng Pháp),
biểu thức điều kiện, một số cấu trúc đặc thù, các yếu tố từ vựng hàm nghĩa
quan hệ đối lập và đặc biệt là các kết tử lập luận chỉ dẫn quan hệ ngƣợc
hƣớng.
Luận văn không có tham vọng đề cập đến tất cả các phương tiện ngôn
ngữ có thể thể hiện thế đối lập trong tiếng Pháp ví đây là đề tài có phạm vi
nghiên cứu rộng. Do vậy, luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu một số kết tử
lập luận chỉ dẫn quan hệ đối lập phổ biến trong tiếng Pháp trên cơ sở có
sự đối chiếu với tiếng Việt.

