BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

…………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

MAI VÂN ANH

HIỆU QUẢ THỰC HIỆN TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ

KẾT QUẢ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - NĂM 2020

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

…………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

MAI VÂN ANH

HIỆU QUẢ THỰC HIỆN TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ

KẾT QUẢ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ CÔNG

MÃ SỐ:8340403

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN THỊ THU VÂN

HÀ NỘI - NĂM 2020

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân

tôi. Các thông tin, số liệu của luận văn được trình bày trung thực và có nguồn

gốc rõ ràng.

Việc sử dụng, trích dẫn tư liệu của một số công trình nghiên cứu đã công

bố khi đưa vào luận văn được thực hiện đúng theo quy định. Kết quả nghiên

cứu khoa học của luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào.

N n t n năm 2020

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Mai Vân Anh

LỜI CẢM ƠN

Nghiên cứu hiệu quả thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải

quyết thủ tục hành chính tại UBND quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội là một

trong những nội dung của khoa học quản lý nói chung và khoa học quản lý

hành chính nhà nước nói riêng. Công trình nghiên cứu là kết quả trong thời

gian học tập, nghiên cứu của tác giả tại Khoa Sau Đại học, Khoa Văn bản và

Công nghệ hành chính, thuộc Học viện Hành chính Quốc gia.

Với tình cảm chân thành, Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia; quí thầy, cô của Học viện;

Thầy, Cô Khoa Sau đại học, Khoa Văn bản và Công nghệ hành chính; đặc

biệt là PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Vân đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá

trình học tập, từ xây dựng đề cương, tổ chức nghiên cứu, đến phân tích số liệu

và báo cáo hoàn thành luận văn.

Xin cảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện của UBND quận Hoàng Mai, Hà

Nội. Xin cảm ơn đội ngũ cán bộ quản lý tại các cơ quan hành chính nhà nước

và đồng nghiệp đã nhiệt tình cung cấp số liệu, tham gia đóng góp ý kiến trao

đổi trực tiếp những nội dung của đề tài nghiên cứu.

Tác giả đã có nhiều nỗ lực trong quá trình nghiên cứu, song không tránh

khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được những ý kiến chỉ dẫn, đóng góp của

các thầy cô và bạn bè, đồng nghiệp để bổ sung, hoàn thiện, góp phần cung cấp

cơ sở khoa học cho việc nâng cao hiệu quả thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả

kết quả trong giải quyết thủ tục hành chính tại UBND quận Hoàng Mai, TP.

Hà Nội trong những năm tiếp theo.

N n t n năm 2020

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Mai Vân Anh

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

1. Lý do chọn đề tài luận văn ......................................................................... 1

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ............................... 3

3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn .......................................................... 4

3.1. Mục đích nghiên cứu ................................................................................ 4

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 5

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 5

4.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 5

4.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 5

5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn ............... 5

5.1. Phương pháp luận ..................................................................................... 5

5.2. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 6

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ................................................ 6

6.1. Ý nghĩa lý luận .......................................................................................... 6

6.2. Ý nghĩa thực tiễn ....................................................................................... 7

7. Kết cấu của luận văn ................................................................................... 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ THỰC HIỆN TIẾP NHẬN

HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH

CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ................................................. 8

1.1. Khái quát về giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân

Quận ................................................................................................................. 8

1.1.1. Khái niệm thủ tục hành chính và giải quyết thủ tục hành chính ....... 8

1.1.2. Đặc điểm của giải quyết thủ tục hành chính ...................................... 10

1.1.3. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân

dân Quận ........................................................................................................ 13

1.1.4. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân

Quận ............................................................................................................... 15

1.2. Hiệu quả thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải quyết

thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân Quận .......................................... 18

1.2.1. Khái niệm hiệu quả .............................................................................. 18

1.2.2. Tiêu chí xác định hiệu quả thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

trong giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân Quận ................ 23

1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tiếp nhận và trả kết quả trong giải

quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông .............. 25

1.2.4. Kinh nghiệm của một số địa phương về cải cách thủ tục hành chính ...... 28

Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 39

Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ THỰC HIỆN TIẾP NHẬN HỒ

SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN

DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................ 40

2.1. Khái quát chung về quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.................. 40

2.1.1. Về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ............................................ 40

2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ...................................................................... 40

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố

Hà Nội ............................................................................................................. 43

2.2. Khái quát về tình hình cải cách hành chính của quận Hoàng Mai ....... 45

2.2.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 45

2.2.2. Về mô hình hoạt động của bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ

tục hành chính tại Ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai ............................... 47

2.3. Hiệu quả thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính

tại Ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội .................................. 48

2.3.1. Về mức độ hài lòng của các tổ chức và công dân đối với thực hiện

thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ..................... 48

2.3.2. Về ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động của bộ

phận một cửa, một cửa liên thông ................................................................. 50

2.3.3. Về đầu tư cơ sở vật chất cho bộ phận một cửa ................................... 50

2.3.4. Về số lượng hồ sơ hành chính được giải quyết .................................. 51

2.3.5. Về đánh giá của người dân về hoạt động của bộ phận một cửa, một

cửa liên thông ................................................................................................. 52

2.4. Đánh giá chung việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục

hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại UBND quận

Hoàng Mai ...................................................................................................... 58

2.4.1. Những kết quả đạt được ...................................................................... 58

2.4.2. Hạn chế, khó khăn ............................................................................... 61

2.4.3. Nguyên nhân ........................................................................................ 65

Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 69

Chương 3: PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU

QUẢ THỰC HIỆN TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ TRONG

GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UBND QUẬN HOÀNG

MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ....................................................................... 70

3.1. Phƣơng hƣớng cải cách thủ tục hành chính tại quận Hoàng Mai,

thành phố Hà Nội .......................................................................................... 70

3.1.1. Mục tiêu ................................................................................................ 70

3.1.2. Các chỉ tiêu cụ thể ................................................................................ 71

3.1.3. Yêu cầu ................................................................................................. 73

3.2. Một số giải pháp ..................................................................................... 74

3.2.1. Đẩy mạnh cải cách thể chế hành chính nhằm nâng cao hiệu quả cải

cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ............ 74

3.2.2. Nâng cao cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa

liên thông ........................................................................................................ 75

3.2.3. Nâng cao vai trò của tổ chức bộ máy .................................................. 78

3.2.4. Đổi mới lề lối, tác phong làm việc; xây dựng văn hóa công sở ......... 81

3.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm tại

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính ................................ 82

3.2.6. Đẩy mạnh cải cách tài chính công ...................................................... 85

3.2.7. Hiện đại hóa hành chính đáp ứng yêu cầu công nghiệp 4.0 ............. 86

Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 89

KẾT LUẬN .................................................................................................... 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 92

PHỤ LỤC 1 .................................................................................................... 95

PHỤ LỤC 2 .................................................................................................... 97

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa của từ

CBCC Cán bộ công chức

CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CQHC Cơ quan hành chính

KTXH Kinh tế xã hội

HĐND Hội đồng nhân dân

QPPL Quy phạm pháp luật

TTHC Thủ tục hành chính

UBND Ủy ban nhân dân

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài luận văn

Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam đã hội nhập kinh tế, quốc tế với

Thế giới, thì cải cách hành chính là nhiệm vụ cấp bách trọng tâm, hàng đầu để

thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng và Nhà nước ta

mà đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính, nhiệm vụ cần thiết để xây dựng

một nền hành chính dân chủ, minh bạch, chuyên nghiệp lấy dân làm gốc.

Điều này được thể hiện qua những quyết sách đúng đắn của Đảng và

Nhà nước ta. Đó là: Năm 2009 sự kiện Chính phủ công bố bộ TTHC 4 cấp

chính quyền từ Trung ương đến địa phương thuộc đề án đơn giản hóa thủ tục

hành chính (Đề án 30). Xuyên suốt quá trình thực hiện đề án 30 được tiến

hành nhiều năm nay với những bước đi từ thấp đến cao, từ xây dựng quy

trình, thủ tục đến việc đơn giản hóa thủ tục hành chính. Nghị định số

63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục

hành chính; Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về

ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-

2020; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực

hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Nghị định 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/4/2020 về thực hiện hành

chính trên môi trường điện tử; Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018

của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án văn hóa công vụ.

Bắt đầu là việc cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải

quyết các công việc của cá nhân, tổ chức, đến cải cách nền hành chính Nhà

nước. Yêu cầu chung của cải cách thủ tục hành chính là giảm bớt thủ tục hành

chính rườm rà và phức tạp, chồng chéo dẫn đến gây khó khăn, phiền hà,

nhũng nhiễu và tham nhũng, cũng như gây cản trở việc giải quyết công việc

chung làm ảnh hưởng đến quan hệ giữa nhà nước và các tổ chức, cá nhân.

1

Một trong những mấu chốt của cải cách thủ tục hành chính là làm sao các thủ

tục hành chính cần phải đơn giản, tiện lợi không qua nhiều tầng, nấc và các

cấp trung gian.

Việc thực hiện cơ chế “một cửa, một cửa liên thông” là giải pháp để đổi

mới phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

các cấp, nhằm tạo chuyển biến cơ bản trong quan hệ giữa cơ quan hành chính

nhà nước với các tổ chức và công dân. Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà

nước và sự đòi hỏi của quá trình phát triển kinh tế-xã hội tại địa phương,

UBND quận Hoàng Mai đã ban hành nhiều văn bản để chỉ đạo thực hiện …

Qua quá trình chỉ đạo thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế

“một cửa, một cửa liên thông” của các cấp lãnh đạo. UBND quận Hoàng Mai

đã nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân, giảm bớt thời gian, công sức của tổ

chức, công dân khi đến giải quyết các loại hồ sơ, thủ tục hành chính. Tuy vậy,

trong thực tiễn việc thực hiện thủ tục hành chính ở địa phương gặp không ít

những khó khăn vì những quy định của pháp luật về thủ tục hành chính còn

nhiều bất cập, cơ sở vật chất bảo đảm cho thực hiện thủ tục hành chính còn

nhiều hạn chế, thực tiễn hiệu quả việc thực hiện công tác tiếp nhận hồ sơ và

trả kết quả trong giải quyết thủ tục hành chính tại UBND quận Hoàng Mai

còn hạn chế, bất cập, còn có tình trạng: chậm trễ trong giải quyết các công

việc của cá nhân, tổ chức; giải quyết các công việc không đúng thủ tục đã

được quy định; vẫn còn tình trạng gây phiền hà cho dân, từ đó làm mất lòng

tin của nhân dân vào chính quyền. Đối với cơ chế liên thông, trong xử lý các

công việc cho tổ chức, cá nhân gặp khó khăn, vẫn phải đến nhiều nơi để giải

quyết thủ tục hành chính do thực hiện liên thông giữa cácUBND quận chưa

có sự liên kết và chưa đồng bộ.

Xuất phát từ những vấn đề trên, chọn đề tài “Hiệu quả thực hiện tiếp

nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải quyết thủ tục hành chính tại UBND

2

quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội” để nghiên cứu là đáp ứng yêu cầu thực

tiễn đặt ra hiện nay ở địa phương vào làm đề tài tốt nghiệp cao học, chuyên

ngành Quản lý công.

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Vấn đề cải cách hành chính (CCHC) nhà nước nói chung và cải cách

TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đã được một số tác giả nghiên

cứu, có thể tổng quan một số công trình như sau:

- Cuốn Cải cách hành chính công ở một số nước Châu Á và bài học cho

Việt Nam (2018), do PGS.TS. Phạm Thái Quốc chủ biên, Viện Hàn Lâm

Khoa học xã hội Việt Nam.

- Học viện Hành chính Quốc gia (2006), Xây dựng mô hình một cửa

liên thông nói riêng đã được một số giải pháp để tiếp tục cải cách hành chính

về đầu tư theo mô hình một cửa tại tỉnh Bình Phước, Luận văn Thạc sỹ Quản

lý công.

- Học viện Hành chính Quốc gia (2011), Đánh giá hiệu quả thực hiện

thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn, Luận văn Thạc sĩ Quản lý Hành chính công.

- Nguyễn Văn Hậu (2015) “Cải cách hành chính và vai trò của Đảng

chính trị”, Lý luận chính trị, số 6. Bài viết khẳng định trong tiến trình đổi mới

đất nước, cải cách hành chính được đặt ra như một yêu cầu khách quan để tạo

tiền đề và thúc đẩy cải cách kinh tế. Từ thực tiễn cải cách hành chính trong

thời gian qua, tác giả đúc kết những bài học kinh nghiệm lớn cho việc tiến

hành cải cách hành chính trong giai đoạn hiện nay: cải cách hành chính là vấn

6 đề lớn, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành; nâng cao chất lượng đội ngũ

cán bộ, công chức cơ quan hành chính; cải cách thủ tục hành chính là khâu

đột phá; đề cao vai trò giám sát của nhân dân; tăng cường mối quan hệ giữa

cấp ủy với các tổ chức nhà nước, các đoàn thể chính trị- xã hội.

3

- Học viện Hành chính Quốc gia (2017), Cải cách thủ tục hành chính theo

cơ chế một cửa liên thông tại UBND huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, Luận văn

Thạc sỹ Quản lý công.

- Học viện Hành chính Quốc gia (2018), Thủ tục hành chính theo cơ

chế một cửa, một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân huyện, tỉnh Cao Bằng.

- Học viện Hành chính Quốc gia (2018), Cải cách thủ tục hành chính

theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Luận văn phân tích thực trạng công tác cải cách thủ tục hành chính tại UBND

thành phố Việt Trì, đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và

nguyên nhân của những hạn chế đó để đề xuất những giải pháp phù hợp với

đặc điểm của địa phương nhằm nâng cao hiệu quả công tác cải cách tại

UBND thành phố trong thời gian tới.

Những nghiên cứu này đã góp phần quan trọng vào việc phân tích lý

luận và thực tiễn về việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải

quyết thủ tục hành chính. Tuy nhiên, vấn đề nghiên cứu về việc thực hiện tiếp

nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải quyết thủ tục hành chính chỉ dừng lại ở

những báo cáo, tổng kết mà chưa có nghiên cứu chuyên sâu về thực tiễn hoạt

động. Trong quá trình nghiên cứu, bản thân tôi có kế thừa, có chọn lọc một số

ý tưởng trong các công trình nghiên cứu có liên quan, kết hợp với việc phân

tích, đánh giá thực trạng hiệu quả việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

trong giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động quản lý hành chính Nhà

nước nói chung và trong bối cảnh tại UBND quận Hoàng Mai nói riêng.

3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

3.1. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả thực hiện tiếp nhận hồ sơ và

trả kết quả trong giải quyết thủ tục hành chính tại UBND quận Hoàng Mai,

thành phố Hà Nội, luận văn đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu

4

quả tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải quyết thủ tục hành chính tại

UBND quận Hoàng Mai nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính trong giai

đoạn hiện nay.

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn góp phần làm rõ những vấn đề lý luận về hiệu quả thực

hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải quyết thủ tục hành chính tại

UBND quận.

Đánh giá hiệu quả thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải

quyết thủ tục hành chính tại UBND quận Hoàng Mai, chỉ ra những kết quả,

hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trên.

Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện tiếp nhận hồ

sơ và trả kết quả trong giải quyết thủ tục hành chính tại quận Hoàng Mai.

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là: những vấn đề lý luận và thực

tiễn hiệu quả thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải quyết thủ tục

hành chính tại UBND quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

4.2. Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu về hiệu quả thực hiện tiếp nhận hồ

sơ và trả kết quả trong giải quyết thủ tục hành chính.

- Về không gian: tại quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

- Về thời gian: Giai đoạn từ 2016-2020

5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn

5.1. Phương pháp luận

Phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của chủ nghĩa

Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, chủ trương của Đảng, chính

sách của Nhà nước về cải cách hành chính.

5

5.2. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:

+ Phương pháp phân tích, tổng hợp: đề tài kế thừa, tổng kết lại những

kết quả của các nghiên cứu về CCHC nói chung, cải cách TTHC theo cơ chế

một cửa, một cửa liên thông.

+ Phương pháp so sánh: thông qua một số dẫn chứng về triển khai công

tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

+ Phương pháp lịch sử: xem xét CCHC nói chung và cải cách TTHC

theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong từng giai đoạn.

+ Phương pháp thống kê: từ những kết quả thống kê, đánh giá về thực

trạng triển khai công tác cải cách TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên

thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương nói chung.

+ Phương pháp khảo sát điều tra xã hội học: bằng việc xây dựng hệ

thống bảng hỏi, lấy ý kiến của người dân tới liên hệ giải quyết công việc tại

UBND quận Hoàng Mai, tác giả đã phát 300 phiếu khảo sát về việc thực hiện

tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải quyết thủ tục hành chính, từ đó có

cách đánh giá khách quan thực trạng trên và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao

hiệu quả.

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1. Ý nghĩa lý luận

Luận văn góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan tới công

tác tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải quyết thủ tục hành chính, đánh giá

hiệu quả việc thực hiện tiếp nhận và trả kết quả trong giải quyết thủ tục hành

chính tại UBND quận Hoàng Mai. Chỉ ra những ưu điểm, thành tựu cũng như

những bất cập, hạn chế của trong công tác trên qua kinh nghiệm thực tiễn tại

UBND quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Đề xuất một số giải pháp nâng

cao hiệu quả việc thực hiện tiếp nhận và trả kết quả trong giải quyết thủ tục

hành chính nhằm xây dựng nền hành chính hiện đại trong thời gian tới.

6

6.2. Ý nghĩa thực tiễn

Với kết quả nghiên cứu, luận văn sẽ là tài liệu tham khảo phục vụ cho

việc nghiên cứu, học tập về thực hiện thủ tục hành chính và tham khảo vận

dụng vào thực tiễn, nhằm đảm bảo thực hiện tốt hơn cơ chế một cửa, một cửa

liên tong trong các dịch vụ hành chính công tại bộ phận tiếp nhận và trả kết

quả của UBND quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

7. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung

chính của luận văn có kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả

kết quả trong giải quyết thủ tục hành chính tại UBND quận.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết

quả thủ tục hành chính tại UBND quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Chương 3: Phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện

tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải quyết thủ tục hành chính tại UBND

quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

7

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ THỰC HIỆN TIẾP NHẬN HỒ SƠ

VÀ TRẢ KẾT QUẢ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN

1.1. Khái quát về giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân

dân Quận

1.1.1. Khái niệm thủ tục hành chính và giải quyết thủ tục hành chính

1.1.1.1. K n ệm t ủ tục n c ín

Thủ tục là những quy tắc, chế độ, phép tắc hay quy định chung phải

tuân theo khi thực hiện một công việc nhất định” [35, tr.12].

Trong hoạt động quản lý nói chung và trong hoạt động của cơ quan nhà

nước nói riêng, để giải quyết được bất cứ công việc nào cũng đều cần có

những thủ tục phù hợp. Nghiên cứu về vấn đề này, hiện nay có nhiều khái

niệm khác nhau về thủ tục hành chính như sau:

Theo Giáo trình thủ tục hành chính của học viện Hành chính quốc gia

thì “t ủ tục l p ươn t ức c c t ức ả qu ết côn v ệc t eo m t trìn tự

n ất địn m t t ể lệ t ốn n ất ồm m t loạt n ệm vụ l ên quan c ặt c ẽ

vớ n au n ằm đạt được kết quả mon muốn”. [2, tr.15].

Theo Điều 3, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2020 của Chính

phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, có giải thích: “T ủ tục n c ín l

trìn tự c c t ức t ực ện ồ sơ v êu cầu đ ều k ện do cơ quan n

nước n ườ có t ẩm qu ền qu địn để ả qu ết m t côn v ệc cụ t ể l ên

quan đến c n ân tổ c ức”.

Theo cuốn Thủ tục hành chính của Tác giả Nguyễn Văn Thâm và Võ

Kim Sơn thì thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật quy định trình

tự về thời gian, về khồng gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ

máy nhà nước, là cách thức giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà

8

nước trong mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân.

Như vậy có thể thấy, thủ tục hành chính là một bộ phận vô cùng quan

trọng của thể chế hành chính nhà nước với vai trò thiết lập trật tự trong quản

lý hành chính nhà nước trên các mặt, thủ tục hành chính là công cụ đắc lực để

cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình. Thủ tục hành chính

là”Trình tự, cách thức giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước

có thẩm quyền trong mối quan hệ nội bộ hành chính và mối quan hệ giữa cơ

quan hành chính nhà nước với tổ chức công dân”. Thủ tục hành chính được

quy định để các cơ quan nhà nước có thể thực hiện các hoạt động quản lý nhà

nước, bao gồm: trình tự thành lập các công sở; trình tự bổ nhiệm, bãi nhiệm,

điều động cán bộ, công chức; trình tự lập quy, áp dụng quy phạm pháp luật để

đảm bảo các quyền chủ thể, trình tự điều hành, tổ chức các tác nghiệp hành

chính... Thủ tục hành chính có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, ảnh

hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và đời sống

nhân dân. Thông qua thủ tục hành chính, các cá nhân, tổ chức thực hiện được

quyền lợi, nghĩa vụ của mình đồng thời các cơ quan hành chính nhà nước

thực hiện chức năng quản lý nhà nước.

1.1.1.2. K n ệm ả qu ết t ủ tục n c ín

Theo một nghĩa chung nhất, thuật ngữ giải quyết, trong đó có giải quyết

TTHC được hiểu “là việc xem xét, làm rõ nội dung, bản chất của vấn đề, sự

việc để đưa ra kết luận hoặc quyết định phù hợp”. Theo quan niệm ấy, để giải

quyết các vấn đề, sự việc có chất lượng, hiệu quả thì cần thiết phải tuân theo

các quy trình, cách thức, thao tác và kỹ năng cần thiết. Với nghĩa nêu trên của

thuật ngữ giải quyết, liên hệ với khái niệm TTHC, có thể đưa ra khái niệm về

giải quyết TTHC như sau: Giải quyết TTHC là việc các cơ quan nhà nước,

người có thẩm quyền xem xét, làm rõ bản chất, nội dung các vấn đề, vụ việc

hành chính theo đúng trình tự, cách thức do pháp luật hành chính quy định

9

và đưa ra các kết luận hoặc quyết định áp dụng pháp luật để giải quyết các

vấn đề, vụ việc một cách đúng đắn, hợp pháp và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu

quản lý hành chính nhà nước, phục vụ xã hội và nhân dân, bảo vệ quyền và

lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân. Điều cần lưu ý là pháp

luật hành chính trong định nghĩa trên là toàn bộ các quy phạm pháp luật

quy định TTHC. Đối với việc giải quyết các công việc liên quan đến quyền

và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức thì pháp luật hành chính ngoài các

quy phạm quy định TTHC còn có các quy phạm tạo thành pháp luật về giải

quyết TTHC.

1.1.2. Đặc điểm của giải quyết thủ tục hành chính

Từ quan niệm trên, giải quyết TTHC có những đặc điểm sau:

M t l , giải quyết TTHC là việc tiến hành những hoạt động, những

công việc nhất định do pháp luật hành chính quy định để làm rõ bản chất, nội

dung của vấn đề, vụ việc, trên cơ sở đó cơ quan, người có thẩm quyền đưa ra

quyết định giải quyết vấn đề, vụ việc một cách đúng đắn, hợp pháp, hiệu quả.

Thực tiễn cho thấy, số lượng các vấn đề, vụ việc cần phải xem xét giải quyết

theo TTHC rất phong phú, đa dạng và phức tạp, đòi hỏi cơ quan nhà nước,

người có thẩm quyền giải quyết TTHC phải tiến hành những hoạt động cần

thiết như nghiên cứu đơn, thư, hồ sơ, tài liệu; tổ chức xác minh, phân tích,

đánh giá các thông tin, chứng cứ; xác định chính xác các quy phạm pháp luật

áp dụng; kết luận và ra quyết định giải quyết theo đúng quy trình luật định.

Với các hoạt động đó đòi hỏi cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết TTHC

phải có đủ các điều kiện về tổ chức bộ máy, nhân lực, tài chính và thể chế.

Người có thẩm quyền giải quyết TTHC không những phải có đủ trình độ,

năng lực chuyên môn, nhất là sự hiểu biết pháp luật về TTHC và giải quyết

TTHC mà còn phải đáp ứng các yêu cầu về đạo đức, trách nhiệm công vụ,

kinh nghiệm và kỹ năng giải quyết TTHC.

10

Hai là, chủ thể trong giải quyết TTHC là các cơ quan nhà nước, người

có thẩm quyền trong các CQHC có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách

nhiệm được pháp luật quy định. Đây là một trong những dấu hiệu đặc trưng

để phân biệt chủ thể trong giải quyết TTHC công, mang tính quyền lực nhà

nước với các chủ thể của các phương thức giải quyết các vấn đề, vụ việc theo

trình tự, thủ tục tư pháp, trọng tài hoặc TTHC tư, mang tính xã hội, phi nhà

nước. Ví dụ, Tòa án nhân dân, thẩm phán có chức năng, nhiệm vụ, thẩm

quyền trong việc xét xử các vụ án theo trình tự tố tụng; các Trung tâm trọng

tài và trọng tài viên có chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền xem xét, giải quyết

các tranh chấp theo thủ tục trọng tài; giám đốc, tổng giám đốc các công ty,

tổng công ty có nhiệm vụ, quyền hạn xem xét và giải quyết các việc trong nội

bộ công ty, tổng công ty theo TTHC tư và các quy định nội bộ….

Chủ thể trong giải quyết TTHC cũng là người đại diện cho cơ quan nhà

nước, đại diện cho quyền lực nhà nước, một loại quyền lực do nhân dân ủy

quyền, để thực thi công vụ. Vì vậy, về nguyên lý, việc thực thi công vụ của

các chủ thể nêu trên trong giải quyết TTHC cũng đồng thời là trách nhiệm

công vụ, trách nhiệm phục vụ nhân dân và phải bảo đảm sự bình đẳng, công

khai, minh bạch, dân chủ và thuận tiện trong giải quyết thủ tục, không được

quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng.

Ba là, khách thể trong giải quyết TTHC là các quyền, lợi ích của cá

nhân, tổ chức có liên quan đến các vấn đề, vụ việc mà cơ quan nhà nước,

người có thẩm quyền giải quyết theo TTHC. Các quyền và lợi ích này rất

phong phú, đa dạng, được Hiến pháp năm 2013 ghi nhận trong Chương II về

quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và được cụ thể hóa

trong các luật chuyên ngành, như: Luật Báo chí, Luật Xuất bản; Luật Doanh

nghiệp; Luật Phá sản; Luật Hôn nhân và gia đình… Trên cơ sở của pháp luật,

các quan hệ pháp luật có thể được phát sinh, tồn tại hoặc chấm dứt xuất phát

11

từ những nhu cầu khách quan và mong muốn chủ quan của chủ thể. Tuy

nhiên, các quan hệ pháp luật này không mặc nhiên phát sinh, tồn tại hoặc

chấm dứt, mà trong hầu hết các trường hợp còn cần có sự giải quyết của cơ

quan nhà nước và người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước. Ví dụ, để kết

hôn và sống cuộc sống vợ chồng thì đôi nam nữ cần phải làm thủ tục đăng ký

kết hôn, phải được UBND giải quyết theo thủ tục đăng ký kết hôn; để lập hội,

thì những người có nguyện vọng lập hội phải thực hiện các thủ tục cần thiết

theo quy định của pháp luật về hội và phải được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải

quyết (đối với hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương) hoặc Bộ Nội vụ giải quyết (đối với hội có phạm vi hoạt động trong cả

nước hoặc liên tỉnh) theo thủ tục được pháp luật quy định. Cũng như vậy, để

thực hiện quyền tự do kinh doanh, tự do thành lập doanh nghiệp, cá nhân, tổ

chức phải thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp và phải được cơ quan nhà

nước có thẩm quyền cấp đăng ký kinh doanh, mã số thuế, thực hiện việc

thông báo trên các báo Trung ương hoặc địa phương theo quy định mới có thể

tiến hành kinh doanh hợp pháp.

Như vậy, để bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ

chức trong giải quyết TTHC không chỉ đòi hỏi các quy phạm quy định TTHC

phải đáp ứng được các nguyên tắc quy định thủ tục, phù hợp với yêu cầu

CCHC, mà còn đòi hỏi chất lượng các quy phạm điều chỉnh các quan hệ phát

sinh trong quá trình giải quyết thủ tục, tức là chất lượng pháp luật về giải

quyết TTHC.

Bốn l , đối tượng giải quyết TTHC là cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên

quan. Xuất phát từ tính phong phú, đa dạng của các quan hệ pháp luật phát

sinh trong các lĩnh vực của đời sống xã hội thuộc phạm vi quản lý hành chính

nhà nước, đối tượng giải quyết TTHC rất đông về số lượng, vừa đa dạng,

phức tạp về cơ cấu, thành phần, trình độ, địa vị xã hội... Tính nhiều vẻ và

12

phức tạp của chủ thể là đối tượng giải quyết TTHC đòi hỏi khi giải quyết

TTHC đối với mỗi chủ thể xác định, thì bên cạnh các yếu tố chung, cơ quan

nhà nước, người có thẩm quyền cần có sự tìm hiểu để nắm được thực chất

điều kiện, hoàn cảnh, năng lực của họ để có cách giải quyết đúng đắn, công

bằng và hợp lý.

Năm l , yêu cầu của giải quyết TTHC là phải bảo đảm đúng các

nguyên tắc do pháp luật quy định, trong đó có nguyên tắc bảo đảm công khai,

minh bạch, khách quan, công bằng, bảo đảm tính liên thông, kịp thời, chính

xác, không gây phiền hà và đề cao trách nhiệm của CBCC trong giải quyết

thủ tục.

1.1.3. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban

nhân dân Quận

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ

chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thì

Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận Một cửa trong giải quyết thủ tục hành

chính được quy định cụ thể như sau:

1. Nhiệm vụ

a) Công khai đầy đủ, kịp thời bằng phương tiện điện tử hoặc bằng

văn bản danh mục thủ tục hành chính được thực hiện tại Bộ phận Một cửa;

các nội dung thủ tục hành chính được công khai theo quy định của pháp

luật về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định này; hỗ trợ những trường

hợp không có khả năng tiếp cận thủ tục hành chính được công khai bằng

phương tiện điện tử;

b) Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính; tiếp nhận hồ sơ thủ tục

hành chính; giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính; trả

kết quả giải quyết thủ tục hành chính; theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải

quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; thu

phí, lệ phí (nếu có) theo quy định;

13

c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để giải quyết, trả kết quả

giải quyết cho tổ chức, cá nhân đối với trường hợp thủ tục hành chính yêu cầu

giải quyết ngay trong ngày hoặc các thủ tục hành chính được giao hoặc ủy

quyền cho công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa giải quyết; hỗ trợ tổ

chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4;

d) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan khác có

liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,

nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ hướng

dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một

cửa, một cửa liên thông;

đ) Tiếp nhận, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý phản

ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân đối với cán bộ, công

chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền liên quan đến việc hướng dẫn, tiếp

nhận, giải quyết, chuyển hồ sơ giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục

hành chính; chuyển ý kiến giải trình của cơ quan có thẩm quyền về các phản

ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đến tổ chức, cá nhân;

e) Bố trí trang thiết bị tại Bộ phận Một cửa theo quy định tại điểm b

Khoản 2 Điều 13 Nghị định này và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết về

pháp lý, thanh toán phí, lệ phí, nộp thuế, phiên dịch tiếng nước ngoài, tiếng

dân tộc (nếu cần), sao chụp, in ấn tài liệu và các dịch vụ cần thiết khác khi

tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo mức giá dịch vụ được cấp có thẩm quyền

phê duyệt;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao theo quy định của pháp luật.

2. Quyền hạn

a) Đề nghị các cơ quan có thẩm quyền và cơ quan, đơn vị có liên quan

cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác tiếp nhận, giải quyết thủ tục

hành chính;

14

b) Từ chối tiếp nhận các hồ sơ chưa đúng quy định; chủ trì theo dõi,

giám sát, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc giải quyết thủ tục

hành chính theo đúng quy trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; yêu

cầu các cơ quan có thẩm quyền thông tin về việc tiếp nhận và tiến độ giải

quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; đôn đốc các cơ quan, đơn vị

tham gia Bộ phận Một cửa xử lý hồ sơ đến hoặc quá thời hạn giải quyết;

c) Theo dõi, đôn đốc, nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

do các cơ quan có thẩm quyền cử đến công tác tại Bộ phận Một cửa về việc

chấp hành thời gian lao động, các quy định của pháp luật về chế độ công vụ,

quy chế văn hóa công sở, nội quy của cơ quan;

d) Đề xuất việc đổi mới, cải tiến, nâng cao chất lượng phục vụ, thực

hiện công vụ đúng thời hạn, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân; tổ chức hoặc

phối hợp tổ chức thông tin, tuyên truyền về việc thực hiện cơ chế một cửa,

một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

đ) Quản lý, đề xuất cấp có thẩm quyền nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng

công nghệ thông tin và phần mềm ứng dụng của các Hệ thống thông tin một

cửa điện tử; tham gia bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình khai thác, sử

dụng các Hệ thống này;

e) Thực hiện các quyền hạn khác được giao theo quy định của pháp luật.

1.1.4. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân

dân Quận

Chính phủ ban hành Nghị định số 61/2018/NĐ-CP quy định về việc

thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành

chính cho tổ chức, cá nhân. Trong đó, Nghị định quy định rõ quy trình giải

quyết thủ tục hành chính.

Tại cấp huyện, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện thực hiện

tiếp nhận hồ sơ tất cả thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc

15

liên thông giải quyết của UBND cấp huyện, một số thủ tục hành chính thuộc

thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của các cơ quan được tổ

chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương theo chỉ đạo của Thủ tướng

Chính phủ, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan

chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã được giao tiếp

nhận tại cấp huyện.

Tại cấp xã, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã tiếp nhận hồ sơ

thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã và những thủ tục

hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện được giao tiếp nhận

hồ sơ tại cấp xã.

Cách thức giải quyết

Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành

chính thông qua các cách thức theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật

quy định về thủ tục hành chính gồm: 1- Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; 2-

Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính

phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy

định của pháp luật; 3- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh.

Đối với hồ sơ được nhận theo cách thức 1,2 ở trên thì cán bộ, công

chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa phải xem xét, kiểm tra

tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật

vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của bộ, ngành, địa

phương. Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ, công chức, viên

chức tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.

Đối với hồ sơ được nộp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công cấp

bộ, cấp tỉnh, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một

cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Nếu hồ sơ của tổ

chức, cá nhân đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận

16

Một cửa tiếp nhận và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo

quy trình quy định tại Điều 18 Nghị định này.

Mỗi hồ sơ thủ tục hành chính sau khi được tiếp nhận sẽ được cấp một

Mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Tổ chức,

cá nhân sử dụng Mã số hồ sơ để tra cứu tình trạng giải quyết thủ tục hành

chính tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh.

Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định trên, cán

bộ, công chức, viên chức tiếp nhận chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền

giải quyết.

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phân công cán bộ, công chức,

viên chức xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ, trình phê duyệt kết quả giải quyết

thủ tục hành chính.

1.1.5. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân

dân Quận

Năm 2018, Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc thực

hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

cho tổ chức, cá nhân.

Nghị định 61/2018/NĐ-CP quy định cơ chế một cửa trong giải quyết

thủ tục hành chính là phương thức để tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết

quả giải quyết thủ tục hành chính, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết

thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân của một cơ quan có thẩm quyền

thông qua Bộ phận một cửa.

Cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính là phương

thức phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong tiếp nhận hồ sơ, giải quyết

và trả kết quả giải quyết một thủ tục hành chính hoặc một nhóm thủ tục hành

chính có liên quan tới nhau, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục

hành chính cho tổ chức, cá nhân thông qua tiếp nhận và trả kết quả.

17

Việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông phải tuân thủ một số

nguyên tắc sau:

- Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu

quả phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan có thẩm quyền.

- Việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo cơ chế

một cửa, một cửa liên thông được quản lý tập trung, thống nhất.

- Giải quyết thủ tục hành chính kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng

pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự

phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền.

- Quá trình giải quyết thủ tục hành chính được đôn đốc, kiểm tra, theo

dõi, giám sát, đánh giá bằng các phương thức khác nhau trên cơ sở đẩy mạnh

ứng dụng công nghệ thông tin và có sự tham gia của tổ chức, cá nhân.

- Không làm phát sinh chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức,

cá nhân ngoài quy định của pháp luật.

- Cán bộ, công chức, viên chức cơ quan có thẩm quyền thực hiện trách

nhiệm giải trình về thực thi công vụ trong giải quyết thủ tục hành chính theo

quy định của pháp luật.

- Tuân thủ các quy định của pháp luật Việc Nam và các Điều ước quốc

tế có liên quan đến thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải

quyết thủ tục hành chính mà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã

ký kết hoặc gia nhập.

1.2. Hiệu quả thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải

quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân Quận

1.2.1. Khái niệm hiệu quả

Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về hiệu quả, nhưng hiểu theo

nghĩa chung nhất, đó là sự so sánh giữa các chi phí đầu vào và giá trị của các

đầu ra, sự tăng tối đa lợi nhuận và tối thiểu chi phí, là mối tương quan giữa sử

18

dụng nguồn lực và tỷ lệ đầu ra, đầu vào. Hiệu quả còn phản ánh giá trị của các

kết quả cao hơn giá trị của các nguồn lực đã chi dùng.

Hiệu quả là kết quả cuối cùng mà hoạt động mang lại trên cơ sở tính

mối tương quan giữa chi phí và cái thu lại được (đầu vào và đầu ra). Cái thu

được (đầu ra) càng nhiều trong khi chi phí (đầu vào) càng ít thì hiệu quả càng

cao [7, tr29].

Hiệu quả quản lý hành chính nhà nước là sự so sánh, đối chiếu các kết

quả đạt được với toàn bộ các nguồn lực đã sử dụng nhằm đánh giá kết quả đạt

được với chi phí thấp nhất [7].

Có thể khái quát lại, hiệu quả chính là mối tương quan giữa kết quả thu

được với chi phí các nguồn lực nhằm đạt được kết quả đó.

Việc đánh giá hiệu quả hành chính công được thực hiện theo các

hướng sau:

- Đánh giá hiệu suất (productivity), được xác định trên cơ sở kết quả

trực tiếp (outputs) với nguồn lực (resources).

- Đánh giá quá trình thực hiện (performance), được xác định bởi thời

hạn hay các quy trình chuẩn thực hiện hoạt động nhằm hướng tới mục tiêu đề

ra, đảm bảo tính hiệu lực và chất lượng.

- Đánh giá hiệu ích (effectiveness), được xác định trên cơ sở mối tương

quan giữa kết quả với mục tiêu, nhu cầu và mong đợi của nhóm xã hội sử

dụng sản phẩm và dịch vụ công.

- Đánh giá hiệu quả kinh tế (efficiency), được xác định trên cơ sở mối

tương quan giữa kết quả và chi phí tài chính.

- Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội (social-economic efficiency) được

xác định trên cơ sở đánh giá mức độ tác động đối với toàn bộ nền kinh tế hay

xã hội nói chung.

19

- Đánh giá hiệu quả xã hội và mức độ tác động xã hội (social value of

outcomes), được xác định trên cơ sở sự gia tăng về các giá trị xã hội nói

chung và mức độ hiệu quả tác động của hệ thống quản lý đến hệ thống bị

quản lý và nhóm mục tiêu nhất định.

- Đánh giá hiệu quả chính trị (political effectiveness), được xác định

trên cơ sở sự phù hợp của kết quả với hệ tư tưởng của chế độ nhà nước, với

mục tiêu chiến lược của nhà nước, với đường lối, quan điểm, định hướng

chính trị và chuẩn mực của hệ thống quản lý mà đằng sau đó là lợi ích của

nhà nước - dân tộc, trong đó nhấn mạnh đến lợi ích của chủ thể nắm giữ

quyển lực.

- Đánh giá các kết quả cuối cùng và mức độ ảnh hưởng (outcomes),

được xác định bởi mức độ đạt được mục tiêu đề ra.

Mô hình hệ thống thể hiện việc đánh giá hiệu quả hành chính công cần

tính đến môi trường tác động đến hoạt động, bao gồm môi trường bên trong

(thể chế hành chính, bộ máy, văn hoá) và môi trường, điều kiện bên ngoài

(môi trường chính trị, pháp lý, kinh tế, xã hội, văn hoá, lịch sử, địa lý - tự

nhiên...) ảnh hưởng đến hoạt động hành chính công nói chung và mỗi tổ chức

cụ thể riêng.

Các mối liên hệ ngược là cơ chế thu thập thông tin, dữ liệu làm cơ sở

cho việc kiểm tra, đánh giá khách quan, chính xác về hiệu quả. Từ đó giúp

xác định nguyên nhân chính xác và các yếu tố cụ thể ảnh hưởng đến chỉ số

hiệu quả chung và lựa chọn các biện pháp điều chỉnh để đảm bảo việc nâng

cao hiệu quả.

Mô hình trên có tính mở, xem hiệu quả hành chính công như là động

lực phát triển của quản lý, có tính đến sự thay đổi về mục tiêu và giá trị, thích

ứng với tác động của môi trường bên trong và bên ngoài, có cơ chế tác động

qua lại với xã hội, đối tượng bị quản lý theo chiều dọc và chiều ngang. Bên

20

cạnh việc ghi nhận giá trị vượt trội của hiệu quả quản lý là xây dựng cơ cấu

bộ máy và trình tự chuẩn mực, nhưng thoát ra khỏi khuôn khổ của nó để phát

triển tiềm năng sáng tạo của người ra quyết định.

Điều quan trọng là đối với mỗi đánh giá cụ thể, cần xác định rõ nội

dung của từng yếu tố cấu thành trên cơ sở mô hình trên, từ mục tiêu, các yếu

tố đầu vào, các quá trình, chuẩn mực thực hiện và yêu cầu về kết quả đầu ra.

Mô hình trên có thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả của các chính

sách, các chương trình, các quyết định, các dịch vụ công hay hoạt động đã

thực hiện cũng như để đánh giá dự báo tác động của quyết định chuẩn bị ban

hành, dự kiến về nguồn lực, đưa ra các phương án quyết định khác nhau và

lựa chọn quyết định tối ưu. Việc đánh giá hiệu quả là vấn đề chuyển các thông

số trên phù hợp với mỗi lĩnh vực.

Mô hình hệ thống đánh giá hiệu quả hành chính công ở trên là chung theo

nghĩa là có thể áp dụng để đánh giá hiệu quả hành chính công toàn thể và hiệu

quả từng phần, hoặc hiệu quả cụ thể, tức là các quyết định thuộc hoạt động của

chủ thể quản lý trong bất cứ lĩnh vực nào của đời sống xã hội hay bất cứ cơ

quan, tổ chức nào, cũng như để đánh giá kết quả hoạt động của công chức.

Bên cạnh đó, việc phân tích hiệu quả ở các cấp độ khác nhau sẽ dẫn

đến đòi hỏi sự tập trung chú ý hơn vào những khía cạnh này và có thể bỏ qua

khía cạnh khác. Ví dụ, đánh giá hiệu quả của các quyết định, chính sách vĩ mô

cần tính đến vai trò của các nhân tố chính trị - tư tưởng và chiến lược chung

của nhà nước. Ở cấp tiểu hệ thống - đó là kinh tế, xã hội, pháp lý. Đối tượng

trực tiếp của phân tích là các nhân tố gắn với tính đặc thù của mục tiêu, chiến

lược và hình thức tổ chức bộ máy chính quyền và quản lý các tiểu hệ thống và

cấp tương ứng. Khi phân tích hiệu quả hành chính công ở cấp độ tổ chức, nên

tập trung nghiên cứu từ góc độ giải thích mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả của

các phương thức, phương pháp và phương tiện cụ thể của hoạt động quản lý.

21

Vai trò của các nhân tố hệ thống chung và đặc thù sẽ được làm rõ thông qua

phân tích các điều kiện môi trường bên ngoài của tổ chức, cơ chế quản lý, quy

mô tổ chức.

Trên thực tế, xét về một góc độ hay cấp độ đánh giá là có hiệu quả,

nhưng ở góc độ hay cấp độ khác lại không có hiệu quả. Công chức có thể

được đánh giá là làm việc hiệu quả nhưng chưa hẳn đã dẫn đến hiệu quả hoạt

động của tổ chức. Hay hiệu quả tài chính của một dự án không đồng nghĩa với

hiệu quả kinh tế - xã hội, chính trị - xã hội nếu đánh giá ở bình diện tổng thể

quốc gia.

Nhiệm vụ chính trong lĩnh vực nghiên cứu về hiệu quả là liên kết các

bảng hình thái khác nhau để có thể đánh giá tổng hợp về hiệu quả hành chính

công. Bên cạnh đó, có thể tuỳ thuộc vào mục đích đánh giá mà lựa chọn nội

dung và tiêu chí cụ thể để đánh giá. Ví dụ, nếu cần đánh giá hiệu quả kinh tế

thuần túy, cần nghiên cứu của sự phụ thuộc giữa chi phí và kết quả trực tiếp.

Việc lựa chọn nội dung đánh giá cũng có thể phụ thuộc vào đối tượng cung

cấp kết quả đánh giá. Chẳng hạn, đối với cơ quan mà nguồn tài chính tương

đối ổn định, lãnh đạo quan tâm nhiều hơn đến kết quả. Còn lãnh đạo đơn vị,

bộ phận quan tâm nhiều hơn đến kết quả trực tiếp và năng suất lao động. Cơ

quan có thẩm quyền phê duyệt ngân sách lại chú ý đến kết quả cuối cùng đạt

được trong phạm vi chi phí được cho là hợp lý nhất. Còn người dân quan tâm

đến tính hiệu ích. Để thông qua các chính sách vĩ mô thì các tác động kinh tế -

xã hội ở nhiều chiều, nhiều lĩnh vực, nhiều nhóm xã hội là vấn đề không thể

không xem xét.

Tương ứng với từng nội dung đánh giá hiệu quả cần xây dựng bộ chỉ số

hay tiêu chuẩn, tức là yêu cầu của kết quả đầu ra để làm căn cứ đánh giá và

yêu cầu chất lượng đầu vào, chuẩn mực thực hiện quá trình. Mỗi nội dung và

cấp độ đánh giá cũng đòi hỏi phương pháp và hình thức đánh giá phù hợp.

22

1.2.2. Tiêu chí xác định hiệu quả thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết

quả trong giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân Quận

Thông thường, để có thể đánh giá được đúng thực trạng của hoạt động

quản lý hành chính nhà nước thì cần phải xây dựng các tiêu chí đánh giá và

các chỉ số cụ thể. Có thể hiểu, tiêu chí là thước đo, là cơ sở để làm căn cứ để

phân loại, đánh giá các sự việc, hoạt động của tổ chức, đơn vị… Các mục tiêu

khác nhau thì các tiêu chí đánh giá thực hiện cũng không giống nhau.

Thực tế, việc đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý hành chính nhà nước

là vô cùng khó khăn và phức tạp, phần lớn được thực hiện ở việc đánh giá

định tính hoặc đánh giá một cách chung chung hoặc chỉ định lượng được 1 bộ

phận nhỏ trong đơn vị. Để có thể đánh giá được hiệu quả công tác tiếp nhận

và trả kết quả hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông cần xây

dựng các tiêu chí cụ thể như:

M t l , chất lượng giải quyết công việc cho các tổ chức, cá nhân của bộ

phận một cửa, một cửa liên thông

Để đánh giá đúng hiệu quả của cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên

thông cần phải xem xét chất lượng công việc giải quyết cho các tổ chức,

người dân. Một số khía cạnh cần xem xét cụ thể như: số vụ việc được giải

quyết đúng quy định của pháp luật, số vụ việc giải quyết đúng thủ tục, đúng

thẩm quyền, đúng thời hạn giải quyết hồ sơ. Ngoài ra cũng cần căn cứ vào số

vụ có đơn thư khiếu nại, số vụ việc có ý kiến phản ánh đến các cấp có thẩm

quyền, đến các cơ quan giám sát, đến các phương tiện thông tin đại chúng về

việc giải quyết công việc cho người dân. Đồng thời, cũng cần phải đánh giá

được ý thức, trách nhiệm, năng lực, trình độ của người công chức trong việc

phục vụ nhân dân.

T ứ a , mức độ hài lòng của các tổ chức và công dân đối với thực hiện

thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

23

Mục tiêu của thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một

cửa liên thông chính là nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu giải quyết công việc

của các cá nhân, tổ chức. Do đó, đánh giá hiệu quả của cơ chế này trước hết

phải dưa trên cơ sở mức độ hài lòng, sự thỏa mãn của các cá nhân, tổ chức khi

họ được cơ quan nhà nước phục vụ. Để đánh giá chính xác, khách quan cần

phải thu thập những nhận xét, đánh giá và ý kiến đóng góp của các cá nhân, tổ

chức về việc thực hiện cơ chế này. Có thể thông qua điều tra, khảo sát hoặc

thông qua các buổi họp tổ dân phố để đánh giá mức độ hài lòng của người dân

đối với hoạt động của cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại địa phương.

T ứ ba mức độ đóng góp vào việc giải quyết các mục tiêu và nhiệm

vụ cải cách thủ tục hành chính nói riêng và cải cách nền hành chính nhà

nước nói chung.

Việc đánh giá hiệu quả của cơ chế một cửa, một cửa liên thông không

tách rời những đóng góp của nó vào việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm cụ

cải cách thủ tục hành chính. Đóng góp đó đã tạo được những chuyển biến căn

bản trong quan hệ về thủ tục giải quyết công việc cho các cá nhân và tổ chức

của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước. Những khía cạnh cần đánh giá là:

tính đơn giản, thuận tiện của các thủ tục giải quyết công việc cho cá nhân, tổ

chức; mức độ công khai hóa, minh bạch hóa thủ tục hành chính qua việc niêm

yết công khai đầy đủ mọi thủ tục, trình tự giải quyết, lệ phí, lịch công tác tại

trụ sở làm việc; thời gian giải quyết có đảm bảo nghiêm túc thời gian làm để

người dân tiếp cận thuận lợi, không phải chờ đợi; thời gian giải quyết nhanh;

T ứ tư, đánh giá mức độ đóng góp hiệu quả xã hội của thực hiện thủ

tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

Khi xem xét việc đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước, chúng ta cần

phải tính đến hiệu quả xã hội. Nếu làm đúng nguyên tắc, mục tiêu của mình,

việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông sẽ giúp tiết kiệm thời gian

24

và chi phí, đồng thời làm tăng năng suất lao động, hình thành một phương

pháp làm việc thực sự khoa học cho đội ngũ công chức. Tối ưu hóa thực hiện

thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin thỏa mãn yêu cầu của tổ

chức và công dân về dịch vụ hành chính công, góp phần hoàn thiện thể chế,

kiện toàn tổ chức, đáp ứng nhiệm vụ quản lý nhà nước. Vì vậy, khi đánh giá

cơ chế một cửa, một cửa liên thông cần phải xem xét nó đã đóng góp như thế

nào vào những vấn đề trên. Đặc biệt, về hiệu quả xã hội thì đánh giá cơ chế

một cửa, một cửa liên thông còn phải đánh giá mức độ làm tăng lòng tin của

người dân vào các cơ quan công quyền và sự tác động tích cực đến quá trình

phát triển kinh tế - xã hội tại cơ sở, giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã hội.

1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tiếp nhận và trả kết quả

trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông

1.2.3.1. Yếu tố k c quan

- Hệ thống thể chế quản lý nhà nước

Chất lượng của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về trình tự,

thủ tục thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông cũng như các văn bản

quy định trình tự, thủ tục, nội dung giải quyết công việc cho các cá nhân, tổ

chức. Nếu các văn bản này được xây dựng có chất lượng, có tính khả thi cao

sẽ tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ thống nhất cho việc áp dụng giải quyết công việc

cho các cá nhân, tổ chức theo đúng quy định của pháp luật. Do đó, để thực

hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông cần rà soát, điều chỉnh lại các quy

định về thủ tục hành chính theo hướng bỏ bớt những thủ tục không cần thiết,

không phù hợp, không đúng thẩm quyền, không đúng chức năng, giảm phiền

hà cho dân, đồng thời cần chú trọng xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động

của các phòng, ban chuyên môn; xác định mối quan hệ giữa các phòng, ban

với nhau.

- Điều kiện cơ sở vật chất – kỹ thuật

25

Địa điểm, trụ sở thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính: đây là một

trong những yếu tố tác động lớn tới hiệu quả của cơ chế một cửa, một cửa liên

thông. Nếu giải quyết công việc cho tổ chức, công dân theo cơ chế một cửa, một

cửa liên thông được bố trí ở địa điểm hợp lý, có trụ sở làm việc rộng rãi, thoáng

mát, tiện lợi trong đó các thủ tục hành chính được niêm yết công khai, dễ thấy,

dễ đọc, dễ tra cứu, giúp cho các cá nhân, tổ chức khi đến làm việc với các cơ

quan công quyền không thấy lúng túng, được cảm thấy thoải mái, thuận tiện.

Trang thiết bị văn phòng: bàn ghế, tủ hồ sơ, máy tính, máy in, kinh phí

duy trì hoạt động văn phòng. Đây là những điều kiện, trang thiết bị cần thiết

nhằm hỗ trợ cho hoạt động phục vụ nhân dân được tốt hơn.

Ứng dụng công nghệ thông tin: hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống

xếp hàng tự động, hệ thống tra cứu thông tin sẽ giúp và tạo điều kiện cho tổ

chức, cá nhân giải quyết công việc quản lý, theo dõi hồ sơ công việc được

thuận lợi, chính xác, nhanh chóng và hiệu quả hơn.

- Cơ chế chính sách đối với công chức

Chế độ chính sách đối với công chức làm việc tại bộ phận một cửa, một

cửa liên thông bao gồm các chính sách về lương, chế độ phụ cấp, chế độ phúc

lợi, chế độ đào tạo bồi dưỡng và các chế độ khác. Với việc tổ chức cơ chế một

cửa, một cửa liên thông, danh mục công việc của các phòng chuyên môn

không giảm đi nhưng tính chất và cường độ làm việc thì tăng lên, do đó một

chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ hợp lý sẽ là yếu tố đảm bảo cho

người công chức làm công tác tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông yên

tâm gắn bó, tận tâm, tận lực với công việc được giao. Đồng thời, điều đó còn

tác động một cách tích cực đến đạo đức nghề nghiệp của người công chức, là

một trong những giải pháp nhằm hạn chế những hành vi tiêu cực, tham nhũng

của đội ngũ công chức.

26

1.2.3.2. Yếu tố c ủ quan

- Cá nhân và tổ chức: là đối tượng được phục vụ, được thụ hưởng chất

lượng dịch vụ thì vấn đề nhận thức, hiểu biết pháp luật và thói quen, tâm thế

chính là những yếu tố tác động đến chất lượng của cơ chế một cửa, một cửa

liên thông. Nếu người dân có nhận thức, hiểu biết tốt về sự cần thiết của cải

cách thủ tục hành chính, nắm được các quy định pháp luật về vấn đề cần giải

quyết, có thói quen tôn trọng các cơ quan công quyền thì một mặt họ sẽ phối

hợp tốt với các cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết công việc của

chính họ, mặt khác họ có khả năng giám sát hoạt động cũng như chất lượng

giải quyết công việc cho dân của đội ngũ công chức góp phần ngăn chặn tệ

cửa quyền, quan liêu, sách nhiễu và tham nhũng trong các cơ quan hành chính

nhà nước.

- Công chức thực thi công vụ, đó là những người trực tiếp thực hiện

trình tự, thủ tục và giải quyết công việc cho người dân, tổ chức theo cơ chế

một cửa, một cửa liên thông. Có hai yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả của

cơ chế này, đó là trình độ chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ và tinh thần thái

độ, trách nhiệm, đạo đức công vụ của công chức.

Khi một công chức có chuyên môn, có kỹ năng nghiệp vụ tốt, có tinh

thần trách nhiệm, nhiệt tình phục vụ nhân dân thì chất lượng giải quyết công

việc cho các cá nhân, tổ chức sẽ được nâng cao, đáp ứng tốt yêu cầu của nhân

dân, từ đó nâng cao mức độ hài lòng của nhân dân đối với việc cung ứng dịch

vụ công. Do đó, đội ngũ công chức tham gia vào quy trình giải quyết công

việc theo mô hình một cửa, một cửa liên thông luôn cần phải được tập huấn

nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu công việc. Thái độ,

phong cách làm việc, tiếp xúc với người dân cũng như quan hệ công tác trong

nội bộ cơ quan của công chức phải thay đổi nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu

của công việc. Công chức làm ở bộ phận một cửa, một cửa liên thông phải

27

đeo thẻ công chức để người dân có thể góp ý cụ thể, trực tiếp cho từng

người và có thể phản ánh những mặt tích cực, tiêu cực của công chức đến

cấp trên. Trong quá trình triển khai, các cơ quan, tổ chức áp dụng mô hình

một cửa, một cửa liên thông cần theo dõi, đánh giá để sắp xếp, bố trí công

chức cho hợp lý, tạo động lực thúc đẩy công chức nâng cao trình độ và đạo

đức công vụ.

- Công chức lãnh đạo: mức độ quan tâm, sát sao trong công tác chỉ đạo,

thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh giá, thực hiện tốt công tác thi đua, khen

thưởng chính là yếu tố tác động đến hiệu quả của cơ chế một cửa, một cửa

liên thông. Do đó, để nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông

cần phân định rành mạch trách nhiệm cá nhân, tập thể. Tăng cường vai trò của

cá nhân người đứng đầu tổ chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chống các

hiện tượng tiêu cực như quan liêu, cửa quyền xẩy ra.

1.2.4. Kinh nghiệm của một số địa phương về cải cách thủ tục hành chính

1.2.4.1. M t số k n n ệm từ ả qu ết t ủ tục n c ín ở c c

quận tạ T n p ố ồ C í M n

Việc giải quyết thủ tục hành chính được các quận tuân thủ theo đúng

quy trình. Các quận đã ban hành Quy chế kiểm tra, rà soát, đơn giản thủ tục

hành chính trên địa bàn nhằm hạn chế tối thiểu tình trạng gây phiền hà, giảm

bớt thời gian của tổ chức, công dân khi đến giải quyết các loại hồ sơ, thủ tục

hành chính.

Côn t c cả c c t ủ tục n c ín n ìn c un được t ực ện đún

t eo qu địn .

Các quận đã thực hiện tốt việc công khai thủ tục hành chính: tiến hành

tổ chức niêm yết công khai các quy trình, thủ tục hành chính trong từng lĩnh

vực theo đúng các quy định hiện hành tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

quận và UBND phường với đa dạng, linh hoạt các hình thức niêm yết, giúp

28

người dân thuận tiện tra cứu, tìm hiểu. Ở UBND Quận 1, bên cạnh việc tra

cứu trên trang tin của quận, người dân, doanh nghiệp có thể hoặc trực tiếp tìm

kiếm, tra cứu trên màn hình cảm ứng tại phòng tiếp nhận và trả kết quả

UBND quận. Các thủ tục được công bố, niêm yết theo quy định của UBND

Thành phố, như nhà đất, lao động, kinh tế, y tế, v.v..

Về cả c c tổ c ức b m n c ín các quận thường xuyên tổ chức

rà soát, kiện toàn, củng cố tổ chức bộ máy; Cơ chế một cửa được triển khai

đồng bộ, trong đó chú trọng nâng cao chất lượng thực hiện để giải quyết công

việc của tổ chức và công dân.

Các UBND quận thường xuyên tổ chức rà soát, kiện toàn, củng cố lại

các ban chỉ đạo, hội đồng, tổ công tác của quận và phường theo hướng tinh

gọn, phù hợp, kịp thời, nâng cao trách nhiệm của cơ quan thường trực, chú

trọng việc phối hợp giữa các ban ngành để hoàn thành nhiệm vụ. Từ năm

2015 đến 6 tháng đầu năm 2019, các UBND quận đã ban hành hơn 2.235

quyết định (quyết định thành lập, kiện toàn, công nhận, bổ sung và thay thế,

quyết định giao bổ sung chỉ tiêu biên chế…) nhằm thực hiện xây dựng tổ

chức bộ máy trong sạch vững mạnh, gắn liền CCHC với mục tiêu xây dựng

chính quyền đô thị.

Cơ c ế m t cửa t ếp tục được tr ển k a đồn b tại các UBND quận,

trong đó chú trọng nâng cao chất lượng thực hiện để giải quyết tốt công việc

của tổ chức và công dân. Đến nay, tất cả các quận thuộc cụm thi đua 1 đã áp

dụng cơ chế “một cửa” trong giải quyết các thủ tục hành chính của cá nhân, tổ

chức và doanh nghiệp trên địa bàn theo thẩm quyền quy định. Hầu hết các

lĩnh vực áp dụng cơ chế “một cửa” đều được xây dựng quy trình có hướng

dẫn chi tiết, toàn bộ quy trình, thủ tục, thời hạn giải quyết công việc của

người dân và doanh nghiệp đều niêm yết công khai tại bảng hướng dẫn và

trang website của các cơ quan. Việc thực hiện giải quyết hồ sơ hành chính

29

thực hiện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các quận - huyện chủ yếu trên

các lĩnh vực kinh tế, lao động, xây dựng, cấp số nhà, đất đai, hộ tịch và y tế.

Về t c ín côn : các quận tiếp tục triển khai các chính sách cải cách

về thuế, thu nhập, tiền lương, tiền công và các chính sách an sinh xã hội theo

quy định.

CCHC công trong thời gian qua đã làm tăng tính hiệu quả của chi tiêu

công, hạn chế tham nhũng, lãng phí trong sử dụng ngân sách nhà nước, góp

phần tăng cường kỷ luật tài chính, từng bước tăng tính minh bạch và trách

nhiệm giải trình trong thực hiện ngân sách. Các khoản chi ưu tiên cho các

nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội được bảo đảm; giảm thiểu các khoản chi

mang tính bao cấp; các thủ tục cấp phát ngân sách được đơn giản hóa; công

tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tài chính được tăng cường; bội chi ngân sách

cơ bản được khống chế.

Tuy vậy, nền hành chính ở các quận Thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn

những yếu kém, bất cập: Về thể chế: Quy trình, thủ tục hành chính tuy đã

được rà soát, điều chỉnh và có tiến bộ nhưng vẫn còn gây phiền hà cho nhân

dân và doanh nghiệp khi đến liên hệ, giải quyết công việc với cơ quan quản lý

nhà nước, nhất là lĩnh vực liên quan đến nhiều ngành. Về tổ chức bộ máy

hành chính: Cơ chế một cửa liên thông đã được thực hiện, nhưng chỉ mới

bước đầu, chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của người dân. Về chất lượng

đội ngũ cán bộ công chức, việc tinh giản đội ngũ cán bộ công chức và tinh

gọn bộ máy vẫn còn chậm. Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tuy có được

nâng cao hơn trước, nhưng số lượng cán bộ công chức có trình độ, kỹ năng

chuyên môn, tính chuyên nghiệp chưa nhiều. Về tài chính công: Tuy 100%

đơn vị đã thực hiện giao quyền tự chủ đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

nhưng một số đơn vị khi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ chưa quy định cụ

thể rõ ràng về nội dung chi, mức chi, thiếu các biện pháp quản lý tăng thu và

30

tiết kiệm chi, do đó, hạn chế tính chủ động và hiệu quả của quy chế chi tiêu

nội bộ.

1.2.4.2. M t số k n n ệm tron cả c c n c ín tạ T n p ố

Đ Nẵn

T ứ n ất, sự chỉ đạo xuyên suốt, quyết liệt, kiên trì và quyết tâm của cả

hệ thống chính trị từ lãnh đạo Thành uỷ, Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban

nhân dân (UBND) thành phố đến lãnh đạo các cấp, các ngành. Đây là yếu tố

tiên quyết dẫn đến thành công trong công tác cải cách hành chính.

Sự quan tâm lãnh đạo của Thành ủy, UBND đối với công tác cải cách

hành chính được cụ thể hoá bằng nhiều văn bản, gần đây nhất là Chỉ thị số 29-

CT/TU ngày 06/11/2013 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng về tiếp tục

đẩy mạnh CCHC, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, xây dựng đội ngũ cán bộ,

công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu xây dựng thành phố trong tình hình mới.

Nội dung Chỉ thị này nhằm tập trung cải cách công chức-công vụ, định hướng

cụ thể cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện nội dung

các chuẩn mực về “5 xâ ” ồm: tr c n ệm c u ên n ệp trun t ực kỷ

cươn ươn mẫu v “3 c ốn ” l : quan l êu t êu cực bện ìn t ức.

Có thể nói, tốc độ, kết quả và hiệu quả của quá trình cải cách hành

chính phụ thuộc rất lớn vào mức độ quyết tâm của lãnh đạo các cấp. Thực tế

cho thấy, ở đâu người đứng đầu quan tâm, sâu sát, chỉ đạo quyết liệt trong

công tác cải cách hành chính thì ở đó đơn vị thường được xếp ở vị thứ cao

trong bảng đánh giá, xếp hạng kết quả cải cách hành chính hàng năm của

thành phố.

T ứ a , để có được những kết quả, sản phẩm cụ thể như mong muốn

về cải cách hành chính, phải thực sự quan tâm và coi trọng đến yêu cầu về

thời gian, nội dung và chất lượng của việc xây dựng kế hoạch thực hiện

CCHC từ thành phố đến các sở ban ngành, quận huyện và phường xã.

31

Phải căn cứ vào mục tiêu tổng quát, nội dung và lộ trình thực hiện

Chương trình tổng thể Cải cách hành chính nhà nước để xây dựng kế hoạch

10 năm, 5 năm và hàng năm về CCHC của thành phố. Từ đó hàng năm, Sở

Nội vụ đều chủ động tham mưu cho UBND thành phố ban hành Kế hoạch

công tác cải cách hành chính của Đà Nẵng cho năm sau ngay từ cuối năm

trước; trong đó xác định cụ thể nội dung công việc cần thực hiện, phân công

cơ quan chủ trì và phối hợp, xác định rõ thời gian bắt đầu và kết thúc, dự kiến

kết quả hoặc sản phẩm cụ thể sẽ đạt được, dự toán và cân đối nguồn lực để

triển khai. Đồng thời, Sở Nội vụ có văn bản hướng dẫn cụ thể các biểu mẫu

và tập huấn nghiệp vụ lập kế hoạch cải cách hành chính cho các cơ quan, đơn

vị, yêu cầu từng cơ quan, đơn vị thường xuyên theo dõi, kiểm tra, cập nhật

tiến độ thực hiện và báo cáo kết quả trực tuyến qua mạng về Sở Nội vụ.

T ứ ba, công tác theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra về CCHC phải

được tiến hành thường xuyên, có thể lặp đi lặp lại ở những đơn vị còn nhiều

hạn chế, yếu kém nhằm tạo kết quả chuyển biến thực sự và rõ nét về kỷ luật, kỷ

cương hành chính, năng lực quản lý, điều hành và chất lượng dịch vụ công.

Không chỉ tiến hành các cuộc kiểm tra thường xuyên, đột xuất tại cơ

sở, Sở Nội vụ còn tham mưu nhiều hình thức theo dõi, kiểm tra bằng việc đẩy

mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), thông qua các phần mềm cải cách

hành chính tại địa chỉ www.cchc.danang.gov.vn, phần mềm quản lý văn bản, điều

hành, phần mềm một cửa điện tử tập trung tại địa chỉ www.egov.danang.gov.vn …

góp phần nâng cao tính hiệu quả, toàn diện, kịp thời của công tác này. Nhờ đó,

những hạn chế, tồn tại trong công tác cải cách hành chính tại các đơn vị, địa

phương được phát hiện kịp thời và khắc phục nhanh chóng, từng bước củng

cố, cải thiện, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác cải cách hành chính.

T ứ tư, cần phải có công cụ làm đòn bẩy, tạo động lực thúc đẩy làm

chuyển biến tích cực, mạnh mẽ tình hình, kết quả công tác cải cách hành

32

chính đối với mỗi cấp chính quyền và tại từng cơ quan, đơn vị trên địa bàn

thành phố.

Thực tế đã minh chứng, công cụ hữu hiệu mà Đà Nẵng tiến hành từ

nhiều năm nay là kết quả của quá trình dày công nghiên cứu, xây dựng và ban

hành thực hiện hệ thống chỉ số theo dõi, đánh giá, xếp hạng về kết quả cải

cách hành chính. Hằng năm việc làm này đã được tiến hành đối với tất cả sở,

ban, ngành, UBND các quận, huyện, phường, xã và một số cơ quan Trung

ương đóng trên địa bàn thành phố.

Việc sớm ban hành và thực hiện Quy định của UBND thành phố về quy

trình, phương pháp và tiêu chí đánh giá, xếp hạng về CCHC hàng năm đã

thực sự tạo ra hiệu ứng và sức lan toả rộng khắp, tạo động lực thúc đẩy cạnh

tranh lành mạnh giữa các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, ngày càng phát huy

được vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu và của tập thể trong việc phấn

đấu thực hiện kế hoạch, chương trình công tác cải cách hành chính đã đề ra.

Từ đó, lãnh đạo ở từng đơn vị thực sự quan tâm, đầu tư nhiều thời gian,

nguồn lực hơn và kịp thời cải thiện những yếu kém đã được chỉ rõ, phân tích

từ kết quả chỉ số cải cách hành của đơn vị mình hằng năm đã được công bố

công minh.

T ứ năm, trong công tác cải cách hành chính, cần phải xác định rõ

trọng tâm, trọng điểm và tạo được điểm nhấn trong từng thời đoạn và thời

điểm; có giải pháp cụ thể, mô hình mới, có tính đột phá, tạo ra hiệu ứng, sức

lan tỏa và hiệu quả trên thực tế, tạo ra được những chuyển biến rõ nét và có

sức thuyết phục.

Cùng với việc triển khai các quy định của Trung ương, Đà Nẵng đã có

nhiều mô hình, cách làm phù hợp, thiết thực và hiệu quả, được tuyên truyền

phổ biến, nhân rộng vượt ra khỏi phạm vi thành phố, tạo nên hình ảnh về một

Đà Nẵng năng động, đổi mới và hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành về CCHC.

33

Thành phố đã ngày càng tạo nhiều thuận lợi hơn cho nhân dân trên mọi mặt

của đời sống xã hội. “Cu c vận đ n 3 ơn - n an ơn ợp lý ơn t ân

t ện ơn tron cả c c n c ín ” “T tu ển c ức dan lãn đạo quản

lý” “Mô ìn đ n côn c ức t eo kết quả v ệc l m ” “V n dan công

c ức v ên c ức t êu b ểu xuất sắc” “Mô ìn m t cửa đ ện tử tập trun ”

“K ảo s t trực tu ến mức đ lòn của côn dân tổ c ức đố vớ côn

c ức v ên c ức l m v ệc tạ B p ận t ếp n ận v trả kết quả ồ sơ t ủ tục

n c ín v c ất lượn dịc vụ n c ín côn của đơn vị” “X c t ực v

sử dụn ồ sơ đ ện tử của côn dân c n b côn c ức v ên c ức tron v ệc

t ực ện c c ao dịc n c ín ” “T ực ện cơ c ế l ên kết tron ả

qu ết t ủ tục n c ín về cấp ấ p ép k n doan có đ ều k ện ữa c c

sở ban n n ” “Dịc vụ c u ển p t n an kết quả ả qu ết ồ sơ t ủ tục

n c ín t eo địa c ỉ êu cầu của côn dân tổ c ức”… là những mô hình

mới, cách làm sáng tạo, đột phá của thành phố Đà Nẵng được nhiều địa

phương trong cả nước đến tham quan, trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm.

T ứ s u, cải cách hành chính phải gắn với thực hiện Quy chế dân chủ ở

cơ sở tại từng cơ quan, địa phương, đơn vị; phát huy sức mạnh tập thể, tạo sự

đồng thuận cao trong thực hiện, giám sát, kiểm tra, đấu tranh với các biểu

hiện và hành vi quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, tạo sự đồng tình, ủng hộ

trong nhân dân. Trong đó, tuyên truyền, phổ biến, đối thoại, công khai, minh

bạch kế hoạch, chương trình, nội dung hoạt động cải cách hành chính nhà

nước ở địa phương là việc làm rất cần thiết để thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở.

Chỉ khi công khai, minh bạch cho “dân b ết” thì mới tạo cơ sở cho việc

“dân b n dân l m dân k ểm tra”. Tại Đà Nẵng, 100% thủ tục hành đã được

công khai thông qua nhiều hình thức như niêm yết tại Bộ phận tiếp nhận và

trả kết quả, đăng tải trên trang thông tin điện tử của thành phố và trên website

của từng cơ quan, đơn vị. Ngoài ra, ngày càng nhiều kênh thông tin khác ra

34

đời hỗ trợ đẩy mạnh công khai thủ tục hành chính và các quy định pháp luật

đến người dân. Đáng chú ý nhất là Trung tâm Thông tin dịch vụ công thuộc

Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng, đóng vai trò trun tâm ỗ

trợ t ôn t n về dịc vụ n c ín côn đa p ươn d ện, là nơi mà các tổ

chức công dân có thể truy vấn về tình trạng xử lý hồ sơ; thực hiện đánh giá

mức độ hài lòng của tổ chức, công dân khi tham gia các dịch vụ công trực

tuyến của thành phố; tiếp nhận mọi thông tin của người dân (khiếu nại, tố cáo,

phản ánh thực trạng hạ tầng kỹ thuật, đời sống của người dân…) chuyển cho

các cơ quan có thẩm quyền liên quan xử lý một cách nhanh chóng, kịp thời.

T ứ bả , sự vào cuộc khá đồng bộ và tích cực của các cơ quan thông

tin đại chúng đã góp phần không nhỏ vào kết quả, hiệu quả của công tác cải

cách hành chính Nhà nước ở địa phương.

Bên cạnh việc thành phố chủ động phối hợp với các cơ quan thông tin

đại chúng xây dựng chuyên mục, chuyên trang về CCHC, các cơ quan thông

tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình của địa phương và Trung ương luôn

đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tuyên truyền các chủ trương, chính

sách, giải pháp về cải cách hành chính của chính quyền thành phố đến đông

đảo người dân và doanh nghiệp để biết, thực hiện, giám sát; đồng thời đã gián

tiếp thông tin, phản ánh tâm tư, nguyện vọng của người dân, doanh nghiệp,

nhà đầu tư đến với các cơ quan nhà nước.

Trong những năm qua, công tác cải cách hành chính tại Thành phố Đà

Nẵng luôn có sự đồng hành của các cơ quan truyền thông như Đài Phát

thanhvà Truyền hình Đà Nẵng, Đài Truyền hình Việt Nam tại Đà Nẵng, Báo

Đà Nẵng, Báo Công an Đà Nẵng, Cổng Thông tin điện tử thành phố và một số

báo, đài Trung ương đặt tại thành phố như Tuổi trẻ, Thanh niên, Dân trí.…

Những chương trình, chuyên mục như “Cùn c ún tô đố t oạ ” “Cả c c

n c ín ” “Lăn kín côn vụ” “5 xâ 3 c ốn ”… đã và đang góp phần

35

thiết thực, hiệu quả vào hiệu ứng lan tỏa của công tác cải cách hành chính đến

đông đảo người dân và doanh nghiệp.

1.2.4.3. M t số k n n ệm đẩ mạn cả c c n c ín của thành

p ố ả P òn

Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường

Hải Phòng có vị trí địa lý thuận lợi, có cảng biển lâu đời, hội tụ đủ 5

loại hình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, hàng không, đường sắt và

đường hàng hải. Lợi thế đó đã đưa Hải Phòng trở thành đầu mối giao thông

quan trọng, cửa ngõ chính của cả miền Bắc, kết nối với các tỉnh ven biển

duyên hải Bắc Bộ và Thủ đô Hà Nội.

Trong những năm qua, nỗ lực đẩy mạnh CCHC đã giúp Hải Phòng bứt

phá đi lên, đạt được những thành tựu to lớn và tương đối toàn diện trên tất cả

các lĩnh vực. Năm 2017, Hải Phòng xếp thứ 5 về chỉ số CCHC, xếp thứ 9 về

chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Nền kinh tế của TP tăng trưởng nhanh với

cơ cấu hợp lý và đúng định hướng với tốc độ tăng trưởng năm 2017 tăng

14,01%.

Môi trường đầu tư kinh doanh của Thành phố được cải thiện rõ rệt, thu

hút doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội

tăng nhanh. Thành phố luôn tạo điều kiện tối đa cho người dân và doanh

nghiệp phát triển.

Trong lĩnh vực tư pháp, công tác xây dựng thể chế được đẩy mạnh.

Thành phố tổ chức giao ban hàng tháng về công tác xây dựng văn bản quy

phạm pháp luật để đánh giá, xác định rõ trách nhiệm của lãnh đạo, cán bộ

trong công tác này, từ đó đảm bảo tiến độ xây dựng và chất lượng các văn

bản. Các mặt công tác khác như thí điểm chế định Thừa phát lại, chế định về

hòa giải cũng được làm khá tốt.

36

Nhờ những kết quả đáng khích lệ đó, diện mạo đô thị được quy hoạch,

chỉnh trang theo hướng văn minh, hiện đại, an ninh - quốc phòng và trật tự an

toàn xã hội cơ bản được giữ vững. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân

dân từng bước được nâng lên với thu nhập bình quân đầu người là 3.770

USD/năm, cao gấp 1,5 thu nhập bình quân cả nước.

Thành phố luôn quan tâm tới công tác an sinh xã hội, phát triển kinh tế

gắn với chăm lo đời sống cho người dân và bảo vệ môi trường. Tuy là 1 trong

10 địa phương có sức hút về đầu tư tốt nhất cả nước nhưng Hải Phòng chủ

trương kiên quyết từ chối các dự án ảnh hưởng môi trường và không chấp

nhận sự phát triển thiếu bền vững”.

Xây dựng chính quyền điện tử hiện đại

Được triển khai thí điểm tại UBND quận Hồng Bàng, mô hình “Một

cửa điện tử hiện đại” được đánh giá là vận hành rất hiệu quả, là thước đo năng

lực, trách nhiệm và thái độ của cán bộ đối với người dân, đồng thời tạo cơ chế

giám sát của người dân với chính quyền. “Bộ phận một cửa không có kính

che, giúp xóa bỏ khoảng cách và tạo sự thân thiện giữa cán bộ và người dân,

đây là điểm rất mới của mô hình này”.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại tiếp nhận hồ sơ theo 2 hình

thức là tiếp nhận trực tiếp và qua hệ thống mạng Internet, trả kết quả theo 2

hình thức là trả trực tiếp và trả qua Bưu điện. Toàn bộ hồ sơ được liên thông 2

chiều, hồ sơ sẽ được chuyển trực tiếp qua hệ thống các phòng, ban, chuyên

môn chuyển tới UBND các phường xử lý và ngược lại.

Công dân có thể nhắn tin để biết tình trạng xử lý hồ sơ của thủ tục hành

chính (TTHC) đã đăng ký. Từ 1/1/2018 đến nay, Bộ phận tiếp nhận và trả kết

quả hiện đại quận đã có hơn 9.782 hồ sơ. Qua thống kê kết quả đánh giá mức

độ của khách hàng trên hệ thống đánh giá tự động, 100% khách hàng tham gia

đánh giá đều hài lòng.

37

Cùng với đó còn có Hệ thống Dịch vụ hành chính công trực tuyến được

tích hợp trên Cổng giao tiếp điện tử quận, có liên kết sử dụng dịch vụ tiếp

nhận và trả kết quả hồ sơ qua bưu chính công ích và liên thông với Cổng dịch

vụ hành chính công trực tuyến của Thành phố. Hệ thống áp dụng 121 TTHC

đạt ở mức độ 3, 4. Từ 1/1/2018 – 31/8/2018, tiếp nhận và xử lý 285 hồ sơ

đăng ký trực tuyến, trong đó có 31 hồ sơ trả kết quả qua bưu điện.

Tại bộ phận một cửa điện tử, phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch có

chức năng quản lý sổ khai sinh điện tử, cho phép chỉnh sửa thông tin khai sinh

khi có sai sót trong quá trình cập nhật dữ liệu, cho phép thực hiện cải chính,

thay đổi, bổ sung thông tin. Từ 1/1/2018 đến nay, hệ thống phần mềm đã thực

hiện tiếp nhận 24 trường hợp trong đó khai sinh có 1 trường hợp, đăng ký kết

hôn 23 trường hợp.

38

Tiểu kết chƣơng 1

Trong chương 1, tác giả đã trình bày và phân tích các vấn đề lý luận

chung về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính, quy trình giải

quyết thủ tục hàn chính. Cụ thể, chương 1 đã phân tích khái niệm liên quan

đến thủ tục hành chính, đặc điểm của thủ tục hành chính, phân loại thủ tục

hành chính, quy trình giải quyết thủ tục hành chính, vai trò của thủ tục hành

chính trong quản lý nhà nước và đời sống xã hội; Tiếp đến nghiên cứu chức

năng, nhiệm vụ của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính

UBND cấp quận, hiệu quả thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,

một cửa liên thông, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tiếp nhận và trả kết

quả trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên

thông, kinh nghiệm của một số địa phương về cải cách thủ tục hành chính.

Kết quả nghiên cứu của chương 1 là căn cứ khoa học lý luận để tác giải

tiến hành nghiên cứu, khảo sát và phân tích thực trạng việc thực hiện tiếp

nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải quyết thủ tục hành chính tại UBND quận

Hoàng Mai được trình bày cụ thể ở chương 2.

39

Chương 2:

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ THỰC HIỆN TIẾP NHẬN

HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN

NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Khái quát chung về quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

2.1.1. Về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

Địa giới hành chính quận Hoàng Mai:

- Phía Đông giáp huyện Gia Lâm, Đông Bắc giáp quận Long Biên

- Phía Tây và Nam giáp huyện Thanh Trì.

- Phía Bắc giáp quận Hai Bà Trưng, Tây Bắc giáp quận Thanh Xuân.

Quận Hoàng Mai là một vùng đất nằm ở phía đông nam thành phố Hà

Nội, có diện tích tự nhiên là 4.104,1 ha (41 km²) với tổng số dân là

365.759 người với 14 đơn vị hành chính trực thuộc là 14 phường, được hình

thành trên cơ sở toàn bộ 9 xã và một phần xã Tứ Hiệp của huyện Thanh Trì,

cùng với 5 phường của quận Hai Bà Trưng.

Quận Hoàng Mai có đường giao thông thuỷ trên sông Hồng. Quận có

các đường giao thông quan trọng đi qua gồm: Quốc lộ 1A, đường vành đai

2,5, đường vành đai 3, đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ, cầu Thanh Trì.

2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

Theo báo cáo của UBND quận Hoàng Mai trình tại kỳ họp, năm 2018,

cả 14 chỉ tiêu kinh tế-xã hội của quận đều hoàn thành kế hoạch, trong đó, có 5

chỉ tiêu hoàn thành vượt kế hoạch. Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ

yếu của quận ước đạt trên 34,5 nghìn tỷ đồng, tăng 13,69% so với cùng kỳ

(vượt kế hoạch đề ra là 13,67%). Các ngành kinh tế đều duy trì tăng trưởng,

trong đó, thương mại, dịch vụ tăng cao nhất, với 18,25%. Cơ cấu kinh tế quận

chuyển dịch tích cực. Hiện nay, tỷ trọng ngành thương mại, dịch vụ chiếm

50,01%; công nghiệp, xây dựng chiếm 49,7% và nông nghiệp còn 0,29%.

40

Đáng chú ý, năm 2018 quận Hoàng Mai được Thành phố giao chỉ tiêu

thu ngân sách nhà nước 7.049,2 tỷ đồng, cao hơn 57% so với dự toán năm

2017. Quận đã triển khai đồng bộ các giải pháp thu ngân sách, ước cả năm

2018 sẽ hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ Thành phố giao. Chi ngân sách quận

ước đạt 2.278 tỷ đồng, bằng 95% dự toán.

Các lĩnh vực quản lý đô thị, đất đai, trật tự xây dựng có chuyển biến rõ

nét. Tính đến ngày 15/12/2018, các lực lượng chức năng quận đã kiểm tra

toàn bộ 1.425 công trình xây dựng phát sinh, phát hiện 61 công trình vi phạm

(bằng 31% số công trình vi phạm trong năm 2017), đã xử lý 54 trường hợp,

trong đó cưỡng chế 16 trường hợp, tự khắc phục 21 trường hợp, bổ sung giấy

phép 17 trường hợp... xử phạt hành chính trên 1 tỷ đồng.

Quận cũng cấp được 342 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 265 giấy

xác nhận đăng ký đất đai; đã phê duyệt 1.535 phương án bồi thường, hỗ trợ và

tái định cư với số tiền 340 tỷ đồng, thu hồi 23 ha đất phục vụ thi công các dự

án trọng điểm như đường 2,5, đường Nguyễn Tam Trinh... Cũng trong năm

2018, tỷ lệ giải ngân xây dựng cơ bản vốn Thành phố và quận đạt 90%, trong

đó, các dự án sử dụng vốn ngân sách quận đã hoàn thành 38 dự án, đưa vào sử

dụng 20 dự án.

UBND quận Hoàng Mai đánh giá, với những kết quả thực hiện của 3

năm 2016-2018 và dự báo 2 năm tới, việc thực hiện 11 chỉ tiêu phát triển kinh

tế - xã hội theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận lần thứ III sẽ hoàn thành 1

chỉ tiêu trước thời hạn 2 năm (tỷ lệ hộ nghèo), 9 chỉ tiêu hoàn thành đúng kế

hoạch và 1 chỉ tiêu cần tập trung phấn đấu (tỷ lệ trường chuẩn quốc gia).

Tại kỳ họp, bên cạnh việc đánh giá cao kết quả thực hiện nhiệm vụ phát

triển kinh tế - xã hội năm 2018, HĐND quận Hoàng Mai cũng chỉ ra những

điểm còn tồn tại, hạn chế cần tập trung khắc phục, như công tác đấu giá quyền

41

sử dụng đất và thu hồi nợ đọng thuế còn khó khăn; xử lý vi phạm về quản lý

đất đai, trật tự xây dựng có một số vụ chưa dứt điểm; còn tình trạng quá tải

trường lớp cục bộ; ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường của bộ phận người dân

chưa cao, còn tái diễn tình trạng lấn chiếm vỉa hè, lòng đường...

Trên cơ sở đó, trong năm 2019, quận Hoàng Mai đề ra 8 nhóm nhiệm

vụ, giải pháp trọng tâm để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện.

Trong đó, tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; tháo gỡ khó khăn,

tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hiệu

quả; tăng cường kỷ luật, kỷ cương ngân sách, chống thất thu, buôn lậu, gian

lận thương mại; tập trung đẩy nhanh tiến độ các dự án sử dụng vốn ngoài

ngân sách đầu tư các chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn; đôn đốc GPMB,

triển khai 6 dự án giao thông trọng điểm, 7 dự án xây dựng trường học và các

dự án nhà tái định cư...

Có thể thấy, với điều kiện là một quận mới được thành lập nhưng sự

tăng trưởng về điều kiện kinh tế xã hội khá nhanh điều đó tạo ra nhiều áp lực

trong hoạt động quản lý nói chung đối với các cơ quan quản lý hành chính

nhà nước trên địa bàn quận. Với số lượng dân lớn, đa dạng và khác phức tạp,

yêu cầu trong hoạt động giải quyết các thủ tục hành chính của cá nhân và tổ

chức, doanh nghiệp tại địa bàn khá lớn, vì vậy đặt ra nhiều yêu cầu đối với cơ

quan quản lý nhà nước cần phải tăng cường hoạt động quản lý nói chung và

nâng cao hiệu quả của bộ phận giải quyết thủ tục hành chính, từ đó tạo niềm

tin của nhân dân đối với cơ quan nhà nước.

42

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai, thành

phố Hà Nội

Biểu đồ 2.1. Biểu đồ thể hiện cơ cấu các phòng, ban của UBND

quận Hoàng Mai

Theo Điều 3 của Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 24/10/2016

của UBND quận Hoàng Mai quy định trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải

quyết công việc của UBND quận, cụ thể:

43

- UBND quận giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ quy định

tại Luật tổ chức chính quyền địa phương. UBND quận thảo luận tập thể và

quyết định theo đa số đối với các vấn đề được quy định tại Điều 49 Luật Tổ

chức chính quyền địa phương năm 2015 và những vấn đề quan trọng khác mà

pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND quận.

- Điều hành giải quyết công việc của UBND quận:

+ Thảo luận và quyết định từng vấn đề tại phiên họp UBND quận

thường kỳ hoặc bất thường.

+ Đối với những vấn đề không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể

hoặc vấn đề do yêu cầu cấp bách, không có điều kiện tổ chức họp tập thể

UBND quận, thì theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND quận, Văn phòng HĐND

và UBND quận gửi toàn bộ hồ sơ, đề án và phiếu lý ý kiến đến từng thành

viên UBND quận để xin ý kiến.

Thời hạn để các thành viên UBND có ý kiến trả lời tùy thuộc vào tính

chất cấp bách, mức độ phức tạp của vấn đề cần xin ý kiến và phải được nêu rõ

trong văn bản xin ý kiến nhưng không được quá 05 ngày làm việc. Sau thời

hạn xin ý kiến, các thành viên UBND quận không có ý kiến thì coi như đồng

ý và chịu trách nhiệm với UBND quận về việc đó.

Nếu trên 50%thành viên UBND quận nhất trí, thì cơ quan chủ trì hoàn

chỉnh văn bản. Văn phòng HĐND và UBND quận kiểm tra, trình Chủ tịch

UBND quận thay mặt UBND quận quyết định và báo cáo kết quả với UBND

quận tại phiên họp gần nhất.

Nếu trên 50% các thành viên UBND quận không nhất trí thì Văn phòng

HĐND và UBND quận báo cáo Chủ tịch UBND quận xe xét, xử lý cụ thể.

- Các quyết định tập thể của UBND quận phải được trên 50% tổng số

thành viên UBND quận đồng ý thông qua. Khi biết quyết tại phiên họp cũng

như khi dùng Phiếu lấy ý kiến, nếu số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng

nhau thì quyết định theo ý kiến mà Chủ tịch UBND quận đã biểu quyết. Các

44

thành viên UBND được thảo luận dân chủ và có quyền bảo lưu ý kiến nhưng

phải thực hiện theo quyết định của UBND quận.

2.2. Khái quát về tình hình cải cách hành chính của quận Hoàng Mai

2.2.1. Kết quả đạt được

Hoàng Mai là một trong những quận của Hà Nội có tốc độ đô thị hóa

cao, tốc độ tăng dân số cơ học nhanh, trong khi hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã

hội còn thiếu đồng bộ. Do đó, các giao dịch hành chính của các tổ chức, cá

nhân ngày càng lớn, các vấn đề mới cần giải quyết không ngừng phát sinh.

Xác định công khai, minh bạch về nội dung và quy trình giải quyết

TTHC, lấy mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp là thước đo cho

công tác CCHC, quận Hoàng Mai đã công khai quy trình và tình trạng giải

quyết các TTHC đầy đủ trên Cổng thông tin điện tử và Bộ phận tiếp nhận và

trả kết quả giải quyết hồ sơ hành chính để người dân tiện theo dõi. Bên cạnh

đó, Bộ phận một cửa tại quận và phường đều có đủ cán bộ đảm bảo tiếp nhận

toàn bộ TTHC từ thứ 2 đến thứ 7.

Côn t c cả c c n c ín của quận o n Ma dần đ v o c ều sâu đạt ệu quả cao.

45

Đến nay, quận Hoàng Mai đã thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ

3 đối với 10 TTHC cấp quận; 13 thủ tục thuộc lĩnh vực tư pháp, hộ tịch tại

các phường. Quận cũng đã xây dựng chế độ trách nhiệm giữa Bộ phận một

cửa của quận và phường. Nhờ vậy, chỉ trong 2 năm (từ năm 2016 đến năm

2018), quận Hoàng Mai đã giải quyết hơn 440.000 hồ sơ đúng hạn, đạt

99,57%.

Riêng trong 6 tháng đầu năm 2018, con số này là hơn 94.000 hồ sơ, đạt

99,9%. Theo kết quả của đoàn khảo sát việc thực hiện Chương trình 03 của

Quận ủy về đẩy mạnh CCHC, phường Yên Sở là đơn vị thực hiện tốt việc

niêm yết công khai các TTHC, lấy ý kiến người dân, lập hòm thư góp ý cũng

như thường xuyên cập nhật hệ thống quản lý.

Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính, ngay đầu năm

2018, quận Hoàng Mai đã xây dựng một hệ thống gồm 15 quy trình để giải

quyết công việc nội bộ của quận, như: Quy trình kê khai tài sản thu nhập hàng

năm; đánh giá chấm điểm thực hiện chỉ số CCHC đối với các phòng, ban

chuyên môn; kiểm điểm, kỷ luật cán bộ; tổng hợp hồ sơ đánh giá cán bộ hàng

tháng… Nhờ xây dựng một quy trình chuẩn cho các công việc nội bộ mà tiến

độ giải quyết văn bản, kết quả công việc cũng như trình độ, năng lực của cán

bộ được thể hiện rất rõ. Trong đó, công việc có hiệu quả rõ nét nhất nhờ thực

hiện theo quy trình này là công tác thi đua khen thưởng và quy trình bổ nhiệm

lại cán bộ quản lý các đơn vị thuộc quận.

Tuy nhiên, hiện nay công tác phối hợp, tham mưu, giải quyết các vấn

đề có tính chất liên ngành, liên thông giữa các phòng, ban, đơn vị còn hạn chế

nhất định, đặc biệt là trong công tác quản lý đất đai, trật tự xây dựng, giải

phóng mặt bằng, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, giải quyết các TTHC

liên thông trong lĩnh vực tư pháp tại phường. Vì thế, dẫn tới hiệu quả thực

hiện CCHC trong các lĩnh vực này chưa cao, gặp nhiều khó khăn về tiến độ

46

giải quyết thủ tục. Do đó, trong thời gian tới, quận sẽ tiếp tục rà soát, cập nhật

Bộ quy trình tiếp nhận, giải quyết TTHC quận, phường.

Hoàn thành việc xây dựng cơ chế liên thông trong tiếp nhận, giải quyết,

trả kết quả giải quyết các TTHC liên ngành, liên thông thuộc lĩnh vực quản lý

đất đai, quản lý xây dựng đô thị… Đồng thời, tiếp tục xây dựng đội ngũ cán

bộ, công chức có phẩm chất đạo đức, có năng lực trình đô, chuyên môn

nghiệp vụ, tăng cường khả năng phối hợp trong giải quyết công việc, từ đó,

góp phần xây dựng nền hành chính quận Hoàng Mai ngày một chuyên nghiệp,

vì dân phục vụ.

2.2.2. Về mô hình hoạt động của bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết

quả thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai

Hiện nay, việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành

chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại UBND quận Hoàng Mai

trong thời gian qua đang hoạt động theo mô hình chuyên trách. Bộ phận này

trực thuộc Văn phòng HĐND và UBND quận Hoàng Mai do một Phó Chánh

văn phòng làm trưởng bộ phận. Công chức làm việc tại bộ phận một cửa, một

cửa liên thông thuộc biên chế của Văn phòng HĐND và UBND quận và làm

việc theo chế độ chuyên trách. Số lượng công chức được biên chế chính thức

tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông khá ổn định gồm 7 biên chế.

UBND quận Hoàng Mai đã ban hành và tổ chức thực hiện các Kế

hoạch về triển khai công tác kiểm soát thủ tục hành chính; Kế hoạch về rà

soát, đảnh giá quy định thủ tục hành chính; Kế hoạch tổ chức triển khai các

nhiệm vụ thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ

công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư;.... Thường xuyên

quan tâm chỉ đạo việc rà soát, cập nhật, công khai các thủ tục "hành chính

theo hướng ngày càng đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện. Công khai các

quy trình tiếp nhận, giải quyết TTHC đầy đủ, đúng quy định trên công thông

47

tin điện tử và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ hành chính.

Tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát nội bộ đảm bảo thường xuyên, độc lập,

khách quan, khắc phục tình trạng khép kín, thiếu công khai, minh bạch trong

việc giải quyết các TTHC; công khai tình trạng giải quyết hồ sơ hành chính

trên trang Web của Quận để tổ chức, công dân theo dõi, nắm bắt về tình hình

thụ lý giải quyết hồ sơ hành chính.

Thực hiện tốt việc tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ

chức về quy định hành chính.

Rà soát, chuyển giao đảm bảo đúng quy định, kịp thời việc thực hiện

chức năng, nhiệm vụ liên quan công tác kiểm soát TTHC từ phòng Tư pháp

sang Văn phòng HĐND và UBND quận; Đã thường kiểm tra, rà soát, đánh

giá các TTHC thuộc thẩm quyền, thống kê các TTHC có sửa đổi, bổ sung, bãi

bỏ, các TTHC còn gặp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, tập

trung một số lĩnh vực: đăng ký kinh doanh, công thương, tư pháp,...

Thông qua hoạt động rà soát, xây dựng, công khai quy trình giải quyết

TTHC đã tạo điều kiện thuận lợi cho công dân, tổ chức nắm bắt, hiểu rõ về

TTHC, từ đó nhận thức được trách nhiệm, quyền hạn của mình trong quá

trình giải quyết TTHC, đồng thời giám sát việc tổ chức thực thi pháp luật của

các cơ quan hành chính, hạn chế những biểu hiện tiêu cực, những nhiễu của

cán bộ, công chức trong giải quyết TTHC.

2.3. Hiệu quả thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành

chính tại Ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội

2.3.1. Về mức độ hài lòng của các tổ chức và công dân đối với thực

hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông

Mức độ hài lòng của tổ chức, công dân đối với việc thực hiện tiếp nhận

hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính tại UBND quận Hoàng Mai là một

trong những tiêu chí đặc trưng đánh giá hiệu quả của hoạt động này. Tiêu chí

48

này là tổng hợp của nhiều tiêu chí khác như về tính đơn giản hóa, sự tiết kiệm

về thời gian, tiết kiệm về chi phí, lợi ích tạo ra... của quá trình tiếp nhận hồ sơ

và trả kết quả thủ tục hành chính. Khi các tổ chức và cá nhân nhận thấy trong

mỗi thủ tục hành chính số lượng hồ sơ, giấy tờ đơn giản, rút ngắn có thể thay

thế cho nhau, quy trình ngắn gọn, ít bước, ít khâu, đi lại không quá nhiều lần,

thời gian giải quyết nhanh chóng, chi phi giảm như vậy là đã cảm thấy hài

lòng về chất lượng dịch vụ công chúng ta đang sử dụng.

Kết quả khảo sát cho thấy số lượng tổ chức, cá nhân hài lòng với dịch

vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính tại Bộ phận một cửa của

UBND quận Hoàng Mai từ năm 2016-2018 là 83,3%, trong khi đó chỉ có là

0,33% không hài lòng. Những trường hợp không hài lòng với hoạt động trên

của UBND quận thường gặp ở các lĩnh vực xây dựng, đất đai số lượng hồ sơ

giải quyết trễ hạn, hồ sơ các lĩnh vực nay tương đối phức tạp, đòi hỏi người

dân phải làm lại, hoàn thiện hồ sơ nhiều lần, mất nhiều thời gian đi lại, hoặc

thái độ của đội ngũ công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thờ

ơ, hách dịch khiến tâm lý của họ không hài lòng và tạo sự khó chịu của người

dân. Mức độ hài lòng của người dân tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực như

Đăng ký hộ kinh doanh, tư pháp hộ tịch, lao động tiền lương, an toàn vệ sinh

thực phẩm,... Nguyên nhân chính các lĩnh vực này đã đạt được mức độ hài

lòng cao xuất phát từ kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nhiều loại thủ tục

luôn đạt 100% hồ sơ được giải quyết đúng hạn.

Qua kết quả khảo sát trên nhận thấy, việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ và

trả kết quả thủ tục hành chính tại UBND quận Hoàng Mai đã đạt được kết quả

đáng kể, đặc biệt là sự hài lòng của các tổ chức, cá nhân khi tới làm việc, điều

này tạo động lực phấn khởi cho đội ngũ công chức trong quá trình thực thi

công vụ của mình, giúp hiệu quả hoạt động quản lý ngày càng được tăng cao.

49

2.3.2. Về ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động của

bộ phận một cửa, một cửa liên thông

Thực tế cho thấy hiện nay bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành

chính của quận Hoàng Mai đều ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả

phục vụ cho hoạt động của bộ phận một cửa, một cửa liên thông. Trong đó, hệ

thống mạng, máy chủ và các phần mềm ứng dụng đều được đầu tư trang bị

tương đối động bộ và hiện đại, Tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông của

UBND quận Hoàng Mai đều thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến từ

mức độ 1 đến mức độ 3. Bộ phận công nghệ thông tin có từ 1 đến 2 công chức

chuyên trách phụ trách và thuộc Văn phòng HĐND và UBND quận Hoàng

Mai. Các công chức này đều có trình độ chuyên môn kỹ thuật và đáp ứng tốt

các yêu cầu để thực hiện tốt các công việc được giao tại Bộ phận này.

Thực hiện cơ chế liên thông và áp dụng công nghệ thông tin trong cung

ứng dịch vụ công theo mức độ 3 đối với 10 thủ tục hành chính thuộc thẩm

quyền giải quyết tại UBND quận; 13 thủ tục thuộc lĩnh vực tư pháp, hộ tịch

tại các phường. Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn để

công dân, tổ chức nắm rõ mục đích, lợi ích, cách thức thực hiện thủ tục hành

chính theo mức độ 3; kết quả đã in, cấp phát hơn 90.000 tờ rơi tuyên truyền,

hướng dẫn đến toàn bộ các hộ gia đình trên địa bàn quận..

2.3.3. Về đầu tư cơ sở vật chất cho bộ phận một cửa

Cơ sở vật chất, các trang thiết bị từng bước được đầu tư theo hướng

khang trang, hiện đại; nội quy, quy chế, hệ thống văn bản hướng dẫn TTHC

thường xuyên được rà soát, bổ sung, chỉnh sửa kịp thời; đội ngũ cán bộ tiếp

nhận hồ sơ hành chính được đào tạo, bồi dưỡng có đủ năng lực, trình độ

chuyên môn, có kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Đã thiết lập hệ thống

camera theo dõi, giám sát hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính

tại UBND quận Hoàng Mai và toàn bộ các phường thuộc Quận.

50

2.3.4. Về số lượng hồ sơ hành chính được giải quyết

Tăng cường cơ chế trách nhiệm, phối hợp trong giải quyết và thực hiện

TTHC, thực hiện tốt quy chế họp giao ban, chế độ trách nhiệm giữa Bộ phận

Tiếp nhận hồ sơ hành chính các phường và Bộ phận tiếp nhận TTHC quận;

Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính quận, phường ngoài việc thực hiện tốt

nhiệm vụ tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC còn có vai trò quan trọng

trong kiểm soát việc thụ lý, giải quyết hồ sơ của các phòng, ban chuyên môn

về mặt thời hạn, quy trình giải quyết, qua đó tăng cường trách nhiệm, kỷ

cương của công chức thụ lý hồ sơ, giải quyết hồ sơ, hạn chế tỷ lệ hồ sơ giải

quyết quá hẹn.

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ năm 2016 đến năm 2018 được

cụ thể như sau;

Stt Đơn vị Số hồ sơ Số hồ sơ đã Số hồ sơ giải Tỷ lệ giải

tiếp nhận giải quyết quyết đúng quyết đúng

hạn hẹn (%)

1 Cấp quận 19985 19615 19330 98,5%

2 Cấp phường 423067 423010 421395 99,6%

Tổng số 443052 442625 440725 99,57%

N uồn: UBND quận o n Ma

51

Biểu đồ 2.1. Biểu đồ thể hiện giải quyết thủ tục hành chính năm2016- 2018

của UBND quận Hoàng Mai

Qua biểu đồ trên có thể thấy, từ năm 2016 đến năm 2018 tổng số hồ sơ

tiếp nhận của UBND quận Hoàng Mai là 19985 hồ sơ, trong đó số lượng hồ

sơ đã được giải quyết là 19615 hồ sơ, hồ sơ giải quyết đúng hạn là 19330 hồ

sơ chiếm tỷ lệ 98,5%. Qua số liệu trên, thực tế công tác tiếp nhận hồ sơ và trả

kết quả giải quyết thủ tục hành chính của UBND quận Hoàng Mai đã đạt

được kết quả đáng kể, có thể giải quyết kịp thời các thủ tục hành chính do

người dân nộp và đảm bảo đúng hạn, đúng thời gian quy định, điều này tạo

được lòng tin và sự hài lòng của người đối với cơ quan nhà nước. Qua đây

cũng đánh giá được chất lượng công chức làm công tác tại Bộ phận một cửa

nói riêng và công chức của UBND quận Hoàng Mai nói riêng không chỉ có

năng lực chuyên môn mà còn có thái độ và trách nhiệm trong công việc để

góp phần cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong thời

gian tới.

2.3.5. Về đánh giá của người dân về hoạt động của bộ phận một cửa,

một cửa liên thông

- Về thời gian giải quyết thủ tục hành chính

Hầu hết người dân đều cho rằng thời gian giải quyết hồ sơ hành chính

theo từng lĩnh vực được công khai tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông là

52

phù hợp. Tuy nhiên, người dân mong muốn rút được ngắn hơn nữa thì càng

tốt. Thực tế cho thấy số lượng hồ sơ hành chính trong những năm qua được

trả đúng hẹn đã làm hài lòng người dân, tuy nhiên còn một tỷ lệ nhỏ không

hài lòng do phát sinh thêm các yêu cầu về thủ tục khi giải quyết hồ sơ mà cần

phải bổ sung. Tỷ lệ này thường cao đối với những loại hồ sơ thuộc lĩnh vực

đất đai, cấp phép xây dựng và ở những phường có sự biến động lớn trên địa

bàn Quận.

- Về công khai quy trình thủ tục hành chính

Công khai thủ tục hành chính và quy trình giải quyết được thực hiện

bằng các hình thức: niêm yết công khai tại Bộ phận một cửa, một cửa liên

thông; in ấn đặt tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông; trên hệ thống công

nghệ thông tin cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Thực tế khảo sát người dân

đánh giá tỷ lệ công khai quy trình thủ tục hành chính tại Bộ phận một cửa của

UBND quận Hoàng Mai đạt việc công khai quy trình này đều nhận được sự

hài lòng của người dân.

Biều đồ 2. 2. Biểu đồ đánh giá của người dân đối với việc công khai quy trình, thủ tục

hành chính tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông tại UBND quận Hoàng Mai

53

- Hiểu biết của người dân về cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại

UBND quận Hoàng Mai, nhận thấy 89% người dân biết đến cơ chế một cửa,

một cửa liên thông cấp quận khi đến giải quyết công việc, 5% người dân biết

qua phương tiện thông tin đại chúng, còn lại người dân được biết thông qua

các hoạt động sinh hoạt tại cộng đồng hoặc qua người thân và bạn bè.

Người dân cũng cho rằng họ biết về bộ phận một cửa không phải duy

nhất từ một kênh thông tin mà có thể biết từ nhiều kênh thông tin khác nhau.

Điều này cho thấy công tác thông tin, tuyên truyền đã được quan tâm và thực

hiện tốt.

Biều đồ 2.3. Biểu đồ đánh giá của ngƣời dân đối với việc hiểu biết của

ngƣời dân về Bộ phận một cửa, một cửa liên thông tại UBND

quận Hoàng Mai

- Về mức thu phí, lệ phí

Mức thu phí, lệ phí giải quyết hồ sơ hành chính được niêm yết công

khai tại bộ phận một cửa. Việc thu các loại phí hiện nay được người dân đồng

thuận, tuy nhiên vẫn còn số ít cho rằng mức thu này còn cao và không hợp lý.

54

- Về thái độ của công chức khi cá nhân, tổ chức đến giải quyết thủ tục

hành chính tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông

Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông đã từng bước thay đổi

thói quen giao tiếp của công chức khi giải quyết công việc cho người dân. Kỹ

năng giao tiếp là một trong những yêu cầu bắt buộc với công chức làm nhiệm

vụ tại đây. Đánh giá của người dân về thái độ của công chức làm việc tại bộ

phận một cửa, một cửa liên thông phần lớn cho rằng công chức nhiệt tình,

trách nhiệm. Tuy nhiên, vẫn còn có những ý kiến đánh giá là thiếu nhiệt tình.

Biều đồ 2.4. Biểu đồ đánh giá của ngƣời dân về tinh thần, thái độ phục vụ

của công chức tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông tại UBND

quận Hoàng Mai

- Về trình độ, kỹ năng công chức làm việc tại bộ phận một cửa, một cửa

liên thông

Thực tế trong những năm qua, công chức làm việc tại bộ phận một cửa,

một cửa liên thông đã giải quyết dược công việc đảm bảo chất lượng và thời

gian. Tính chuyên nghiệp ngày càng cao. Tuy nhiên, theo người dân thì yêu

cầu về kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phối hợp trong giải quyết công việc của

công chức là rất quan trọng, nó tạo ra mối quan hệ gần gũi giữa người dân và

55

cơ quan công quyền. Chính vì vậy, cần phải được quan tâm thực hiện thường

xuyên hơn để chất lượng hoạt động của bộ phận này ngày càng cao.

- Về điều kiện cơ sở vật chất tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông

Hiện nay, việc đầu tư về cơ sở vật chất cho bộ phận một cửa, một cửa

liên thông tại UBND quận Hoàng Mai về cơ bản được đồng bộ và hiện đại.

Phần lớn người dân đều đánh giá hài lòng và đề cao sự đầu tư cơ sở vật chất,

phương tiện làm việc của công chức, phương tiện phục vụ nhân dân tại bộ

phận một cửa của UBND quận.

Biều đồ 2.5. Biểu đồ đánh giá của ngƣời dân về cơ sở vật chất tại

Bộ phận một cửa, một cửa liên thông tại UBND quận Hoàng Mai

- Về chất lượng hoạt động của bộ phận một cửa, một cửa liên thông

Đánh giá của người dân về chất lượng hoạt động tiếp nhận hồ sơ và trả

kết quả trong giải quyết thủ tục hành chính tại UBND quận Hoàng Mai phần

lớn cho rằng hiệu quả tốt, đáp ứng các yêu cầu của người dân ở mức độ cao.

Người dân đang dần hài lòng về hoạt động của bộ phận một cửa, một cửa liên

56

thông của UBND quận Hoàng Mai khi có những công việc cần giải quyết. Ho

mong muốn rằng chính quyền quận Hoàng Mai luôn duy trì được chất lượng

hoạt động của bộ phận một cửa, một cửa liên thông như hiện nay và ngày

càng mở rộng hơn nữa các lĩnh vực công việc được giải quyết tại đây cũng

như liên thông trong giải quyết các thủ tục hành chính.

- Những hoạt động cần tập trung thực hiện nhằm nâng cao chất lượng

hoạt động của bộ phận một cửa

Phần lớn người dân cho rằng cần nâng cao và thường xuyên hơn trong

công tác tuyên truyền về cải cách hành chính nhà nước, cập nhật thường

xuyên hơn các thay đổi về quy trình thủ tục hành chính công khai tại bộ phận

một cửa để người dân kịp thời nắm bắt và thực hiện. Công chức làm việc tại

bộ phận một cửa cần được thường xuyên tập huấn kỹ năng giao tiếp. Cần

nghiên cứu rút ngắn thời gian giải quyết các hồ sơ hành chính thêm nữa. Đẩy

mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính và đặc

biệt là thực hiện ở mức độ 3. Giảm chi phí khi nộp và nhận hồ sơ qua dịch vụ

bưu chính. Đó là những hoạt động cần tập trung thực hiện để nâng cao hơn

nữa chất lượng hoạt động của bộ phận một cửa, một cửa liên thông của

UBND quận Hoàng Mai.

- Đánh giá của về mức độ phù hợp giữa chuyên môn được đào tạo và

công việc được giao

Việc lựa chọn công chức làm việc tại bộ phận một cửa, một cửa liên

thông trong quá trình thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại UBND

quận Hoàng Mai được đánh giá là một trong những nhiệm vụ được quan tâm

và đặt lên hàng đầu. Chính vì vậy, công chức làm việc tại bộ phận này được

lựa chọn là những công chức có chuyên môn đào tạo phù hợp với yêu cầu

công việc được giao.

57

Biều đồ 2.6. Biểu đồ Đánh giá của về mức độ phù hợp giữa chuyên môn

đƣợc đào tạo và công việc đƣợc giao tại Bộ phận một cửa, một cửa liên

thông tại UBND quận Hoàng Mai

Tổng hợp kết quả khảo sát có khoảng gần 80% công chức có trình độ

chuyên môn phù hợp với công việc được giao phụ trách tại bộ phận này.

2.4. Đánh giá chung việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại UBND

quận Hoàng Mai

2.4.1. Những kết quả đạt được

Trong thời gian qua việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ

tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại UBND quận

Hoàng Mai đã đạt được nhiều kết quả đáng kể, cụ thể:

Thứ nhất, việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải quyêt

thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đã nâng cao chất

lượng giải quyết hồ sơ hành chính, hạn chế hồ sơ trễ hẹn và tồn đọng, tránh

tình trạng công chức đùn đẩy trách nhiệm, kéo dài thời gian giải quyết vụ

việc. Nhờ thực hiện theo mô hình hiện đại, tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính

58

đúng hẹn cho nhân dân đã được nâng lên, qua đó đã góp phần nâng cao tỷ lệ

hài lòng của tổ chức, công dân đối với dịch vụ công tại UBND quận Hoàng

Mai. Cùng với đó, việc thực hiện theo mô hình một cửa, một cửa liên thông

mức độ 3 cũng giúp từng bước tối ưu hóa hoạt động cung ứng dịch vụ hành

chính công của các cơ quan nhà nước đối với tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải

quyết thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân có thêm

kênh thông tin trao đổi với chính quyền quận về các công việc cần giải quyết.

Qua đó, góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ và kỹ năng

hành chính của công chức, tăng cường cơ chế phối hợp giữa các cơ quan hành

chính cùng cấp trong việc thẩm tra, xác minh và giải quyết các thủ tục hành

chính được công khai minh bạch theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ

hành chính của UBND quận Hoàng Mai.

Thứ hai, công tác tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa

liên thông tương đối ổn định và đi vào nề nếp. Công việc được giải quyết theo

đúng trình tự, bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu đặt ra là giảm phiền hà cho

tổ chức, công dân, nâng cao tính minh bạch, hiệu quả trong giải quyết thủ tục

hành chính. Các hoạt động khác về cải cách thể chế, nâng cao chất lượng đội

ngũ công chức, cải cách tài chính công, ứng dụng công nghệ thông tin thường

xuyên được quan tâm, triển khai nghiêm túc và có hiệu quả.

Thứ ba, việc xây dựng được một phần mềm hoàn chỉnh, phù hợp với

quy trình giải quyết công việc, đồng thời hiện đại hóa cơ sở vật chất cần thiết

để nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công. Việc thực hiện tiếp nhận hồ

sơ và trả kết quả trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa hiện

đại giúp tập trung công việc về một đầu mối, người dân chỉ cần đến một địa

chỉ sẽ được phục vụ theo phương châm “4 công khai”, đó là công khai về thủ

tục, về thời gian, về lệ phí và công khai về người thực hiện. Các thủ tục hành

chính cũng được đăng tải và cập nhật thường xuyên trên Trang thông tin điện

59

tử của UBND quận Hoàng Mai để công dân, tổ chức và các doanh nghiệp có

thể thuận tiện trong quá trình giao dịch.

Thứ tư, trách nhiệm, quyền hạn, quyền lợi của tổ chức, công dân và

công chức cũng như các phòng ban chuyên môn rõ ràng hơn. Việc tiếp nhận

hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên

thông đã giúp cho tổ chức, công dân biết được các quyền lợi và nghĩa vụ của

mình, được biết rõ các nơi cần đến làm thủ tục, thời gian giải quyền giải quyết

hồ sơ của mình. Đồng thời, cơ chế này cũng cho phép tổ chức, công dân dễ

dàng tham gia giám sát hoạt động của công chức và hoạt động của cơ quan

nhà nước thông qua việc công khai các quy trình giải quyết công việc, quy

chế làm việc và trách nhiệm của công chức được niêm yết công khai tại Bộ

phận tiếp nhận hồ sơ hành chính của UBND quận Hoàng Mai.

Thứ năm, năng lực của đội ngũ công chức tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ

hành chính tại UBND quận Hoàng Mai ngày càng được nâng cao, đáp ứng

được những yêu cầu mới đặt ra của nền hành chính. Trình độ, năng lực nhận

thức của công chức phụ trách các lĩnh vực được nâng cao và chuyên nghiệp hơn,

có khả năng giao tiếp ứng xử khéo léo, đúng mực tạo điều kiện để người dân đến

làm việc được thoải mái, có cảm giác được tôn trọng. Mỗi năm, công chức tại

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính đều được tập huấn và bồi dưỡng để nâng

cao chuyên môn, nghiệp vụ. Ngoài ra, công chức làm việc tại bộ phận một cửa

cũng được trang bị đầy đủ đồng phục, thẻ công chức, trang bị các phương tiện

làm việc hiện đại như máy tính, máy in... Nhờ vậy, đã động viên kịp thời tinh

thần làm việc của họ, thái độ, tác phong, trách nhiệm với công việc được cải

thiện. Bên cạnh đó, hoạt động theo cơ chế mới bắt buộc công chức phải nỗ lực

phấn đấu để nâng cao trình độ, đáp ứng được yêu cầu công việc.

Thứ sáu, quy chế phối hợp hoạt động giữa các phòng ban về cơ bản

đảm bảo chặt chẽ, phù hợp với điều kiện thực tế của UBND quận Hoàng Mai.

60

Cơ chế giám sát, đôn đốc, kiểm tra cũng được lãnh đạo quận thực hiện khá tốt

trong thời gian qua. Trách nhiệm của các phòng, ban chuyên môn phối hợp đã

được rõ ràng hơn, cơ chế mới đã xác định rõ vai trò, trách nhiệm độc lập của

từng bộ phận, từng cá nhân trong từng giai đoạn của quá trình giải quyết hồ

sơ hành chính. Nếu phòng ban nào chậm trễ sẽ bị xem xét trách nhiệm. Trong

mối quan hệ công tác nội bộ của các cơ quan hành chính, việc thực hiện tiếp

nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa

liên thông đã giúp đơn giản hóa các quy trình còn trùng lặp trong xử lý công

việc, do đó, nhằm giúp tiết kiệm thời gian của các cơ quan chuyên môn thuộc

UBND quận Hoàng Mai. Cùng với công tác cải cách thủ tục hành chính Lãnh

đạo UBND quận cũng đã tăng cường công tác kỷ luật, kỷ cương hành chính

để xử lý các tình trạng vi phạm cần thiết.

2.4.2. Hạn chế, khó khăn

Mặc dù việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải quyết

thủ tục hành chính tại UBND quận Hoàng Mai đã có nhiều tiến bộ, nhưng

trong quá trình thực hiện vẫn còn một số tồn tại, hạn chế dẫn đến việc chưa

đạt được hiệu quả như mong muốn, cụ thể:

Một là, công tác tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải quyết thủ tục

hành chính tại UBND quận Hoàng Mai vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong quá

trình thực hiện, một số cơ quan, đơn vị vẫn còn lúng túng trong việc vận dụng

các quy định pháp lý mới. Mặt khác việc thực hiện chế độ thông tin báo cáo ở

một số đơn vị chưa được đầy đủ, chưa đảm bảo chất lượng và thời gian đã

ảnh hưởng đến công tác tổng hợp và tham mưu trong chỉ đạo, điều hành chính

của UBND quận.

Hai là, hệ thống văn bản pháp luật do các cơ quan trung ương ban hành

liên tục thay đổi dẫn đến các thủ tục, hướng dẫn, biểu mẫu cũng thay đổi gây

không ít khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện ở cơ sở. Một số TTHC

61

trong lĩnh vực đất đai liên quan tới nhiều ngành, nhiều cấp khi thực hiện các

TTHC thuộc danh mục một cửa liên thông ở mỗi ngành có tính chất đặc thù

riêng, vẫn còn những nội dung chưa đồng nhất nên khó khăn cho các cơ quan

đầu mối khi giải quyết TTHC. Mặc dù trong thời gian vừa qua, được sự chỉ

đạo thống nhất của Trung ương cũng như của Thành phố trong công tác rà

soát và sửa đổi các thủ tục hành chính rườm rà, gây cản trở cho việc thực hiện

cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, nhưng nhìn chung trong quá

trình thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính vẫn còn rườm rà, không cần

thiết, biểu mẫu hồ sơ thay đổi liên tục khiến cho người dân lúng túng trong

quá trình hoàn thiện hồ sơ hành chính.

Ba là, cách thức tổ chức, hoạt động của Bộ phận tiếp nhận thủ tục hành

chính chưa rõ ràng, chưa độc lập chuyên trách, còn phụ thuộc vào bộ phận

chuyên môn. Văn bản có giá trị pháp lý cao nhất quy định về việc thực hiện

cơ chế một cửa ở cấp quận, huyện là Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg của Thủ

tướng Chính phủ. Tuy nhiên, trong quyêt định này chỉ các định những nguyên

tắc cho việc thực hiện cơ chế một cửa và những nguyên tắc phối hợp giữa các

cơ quan trong nước có liên quan. Nhưng trên thực tế triển khai, mô hình một

cửa tại UBND quận Hoàng Mai mới chỉ đơn thuần là giải quyết vấn đề tiếp

nhận hồ sơ và trả hồ sơ tại một địa điểm, còn về quy trình làm việc tại các

phòng chuyên môn cũng như trách nhiệm phối hợp của từng bộ phận cụ thể

khi có yêu cầu, chế tài khi giải quyết hồ sơ không đúng hạn vẫn chưa được

chính chỉnh.

Bốn là, sự phối hợp của các phòng chuyên môn với Bộ phận tiếp nhận

và trả kết quả hồ sơ hành chính thuộc Văn phòng HĐND và UBND quận

trong công tác giải quyết hồ sơ hành chính cũng như rà soát, thống kê các thủ

tục hành chính chưa có sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng, trách nhiệm cho

từng khâu trong giải quyết hồ sơ hành chính của công dân còn chưa rõ ràng,

62

điều này ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ giải quyết hồ sơ hành chính cho

công dân. Hiện nay, mặc dù đã có nhiều văn bản chỉ đạo tuyên truyền, triển

khai, hướng dẫn việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải quyết thủ tục hành

chính theo cơ chế một cửa, tức người dân chỉ cần nộp và nhận kết quả tại một

đầu mối, việc xử lý, giải quyết hồ sơ thuộc về trách nhiệm của các cơ quan, đơn

vị có liên quan. Tuy nhiên, thực tế tình trạng người dân đi lại nhiều nơi, gõ nhiều

cửa khi cần giải quyết thủ tục hành chính, thậm chí có trường hợp lẽ ra thuộc về

trách nhiệm giải quyết giữa các cơ quan nhà nước với nhau nhưng do tính chất

phức tạp của hồ sơ hoặc ngại khó của cơ quan, đơn vị đùn đẩy cho người dân

thực hiện, sau khi có kết quả bước đầu mới tiếp nhận hồ sơ và giải quyết tiếp tục.

Bên cạnh đó, một số cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện chưa nghiêm về thời

gian giải quyết thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị mình, trong khi đó đơn vị

đề nghị phối hợp chưa chủ động trong việc đôn đốc, nhắc nhở nên kéo dài thời

gian giải quyết hồ sơ, công việc của tổ chức, công dân.

Năm là, cách thức tổ chức và quản lý nhân sự của Bộ phận tiếp nhận và

trả kết quả còn có những bất cập, chưa chặt chẽ. Công chức tại Bộ phận này

chủ yếu là điều động kiêm nhiệm từ các phòng, ban, vừa chịu sự quản lý của

phụ trách bộ phận, vừa chịu sự quản lý của phòng chuyên môn nên gây khó

khăn trong công tác quản lý. Điều này tạo ra kẽ hở trong việc quản lý nhân sự

và tạo tâm lý chưa thật sự yên tâm công tác của công chức. Bên cạnh đó một

bộ phận công chức tại Bộ phận này vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu công việc

do bố trí không đúng chuyên môn, một công chức phụ trách giải quyết nhiều

lĩnh vực.

Hệ thống văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của công tác tại Bộ

phận tiếp nhận và trả kết quả hành chính chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy,

quá trình hoạt động còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng. Trên thực tế, công

chức bộ phận này chủ yếu có nhiệm vụ thẩm tra về tính hợp lệ và đầy đủ của

63

các giấy tờ cần thiết để thực hiện thủ tục hành chính. Nhưng để gỉaỉ quyết

được hồ sơ cho công dân đòi hỏi phải qua bộ phận chuyên môn thẩm định,

tham mưu cho UBND quận, nên không ít trường hợp đến ngày hẹn, công dân

vẫn chưa nhận được kết quả. Bên cạnh đó, tình trạng không gắn trách nhiệm

cụ thể đối với công chức trong việc tiếp nhận, trả hồ sơ hành chính sẽ tạo tâm

lý thờ ơ đối với công việc bởi trách nhiệm thuộc thẩm quyền giải quyết của

các phòng ban chuyên môn, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hành chính chỉ

có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ.

Sáu là, việc kiểm tra, giám sát hoạt động và sự phân công công chức

trực của các phòng, ban chuyên môn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chưa

được lãnh đạo các đơn vị thực hiện thường xuyên, chưa kịp thời chấn chỉnh

việc giải quyết hồ sơ chậm, kéo dài.

Bảy là, ý thức trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, công vụ, thái độ phục

vụ nhân dân của đa số công chức đã có chuyển biến nhưng còn chậm. Một số

công chức còn thiếu trách nhiệm, chưa quan tâm đầy đủ đến thời hạn đã hẹn

trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nên vẫn còn hiện tượng hồ sơ còn tồn đọng,

kéo dài, có trường hợp gây sách nhiễu, phiền hà cho nhân dân. Ngoài ra, trình

độ của công chức trực tiếp thụ lý hồ sơ còn hạn chế về chuyên môn, nghiệp

vụ, kỹ năng tiếp dân còn chưa tốt nên ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ

thực hiện nhiệm vụ.

Tám là, công tác tuyên truyền về cải cách TTHC chưa được sâu rộng

trong công chức và công dân. Công chức vẫn chưa nhận thức được đầy đủ ý

nghĩa của cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, dẫn đến chưa thực

sự quan tâm đúng mức đến việc triển khai thực hiện cải cách TTHC. Công

dân không hiểu được các thủ tục hành chính, quyền và nghĩa vụ của mình nên

vừa không thực hiện được quyền vừa không giám sát được hoạt động của

công chức trong quán trình thực hiện nhiệm vụ.

64

Chín là, cơ sở vật chất, trang thiết bị tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết

quả chưa thực sự được trang bị đầy đủ, hiện đại do kinh phí trang bị còn thiếu

nên một số trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác hiện đại hóa nền hành

chính còn thiếu ảnh hưởng tới việc thực hiện các chương trình, kế hoạch về

cải cách TTHC đã được xây dựng. Việc hiện đại hóa công sở không đồng bộ,

dẫn tới manh mún, phân tán. Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong giải

quyết TTHC vẫn còn hạn chế bởi kỹ năng của công chức còn gặp nhiều lúng

túng. Trong khi đó, việc tổ chức các lớp đào tạo, nâng cao kiến thức và kỹ

năng ứng dụng công nghệ thông tin cho công chức tại Bộ phận tiếp nhận và

trả kết quả tại UBND quận Hoàng Mai trong quán lý hành chính và xử lý

công vụ chưa được quan tâm đúng mức.

2.4.3. Nguyên nhân

2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan

Hệ thống văn bản pháp luật về cải cách hành chính nói chung và cải

cách TTHC nói riêng chưa thực sự đồng bộ và hoàn thiện. Cụ thể, qua nhiều

lần rà soát, đánh giá tác động của TTHC, hiện nay số lượng TTHC phải giải

quyết ở cấp quận còn quá nhiều. Bên cạnh đó, việc thường xuyên sửa đổi, bổ

sung, thay thế, thay thế một phần các TTHC sao cho phù hợp với thời điểm

hiện tại làm cho các cơ quan nhà nước cũng khó kiểm soát, thống kê và thực

hiện. Đồng thời, gây khó khăn trong việc nắm bắt thông tin của người dân về

yêu cầu giải quyết các thủ tục hành chính của họ.

Việc ban hành thủ tục hành chính còn tùy tiện, thiếu khoa học. Trước

khi ban hành TTHC đã không đánh giá tác động hoặc đánh giá mang tính

hình thức, thiếu tính thực tế. Dẫn đến khi thủ tục hành chính ban hành ra gây

khó khăn, tốn kém, ảnh hưởng tiêu cực không chỉ đến đời sống nhân dân mà

còn làm khó ngay chính cho các cơ quan nhà nước khi thực thi nhiệm vụ.

65

Việc phân cấp trong công tác quản lý nhà nước còn nhiều bất cập,

chống chéo. Việc phân cấp quản lý giữa trung ương và địa phương, giữa các

cấp chính quyền ở địa phương chưa hợp lý, chưa xuất phát từ lợi ích của

người dân, của doanh nghiệp. Dẫn đến nhiều công việc địa phương làm tốt,

thuận lợi cho nhân dân thì không được trao quyền. Nhiều ngành, nhiều cấp

cùng tham gia quản lý một lĩnh vực, dẫn đến có nhiều cơ quan có thẩm quyền

ban hành thủ tục hành chính, hay một thủ tục hành chính có nhiều cơ quan

cùng tham gia thực hiện. Nhiều cấp, nhiều ngành cùng tham gia giải quyết

một công việc, dẫn tới tình trạng chồng chéo, khó thực hiện, gây phiền hà,

mất nhiều thời gian cho người dân.

Chế độ chính sách đối với công chức làm việc tại Bộ phận một cửa còn

thấp. Ngoài chế độ lương quy định theo bậc lương của công chức ra thì họ

không được hưởng thêm nhiều phụ cấp khác dẫn tới việc chưa tạo được động

lực làm việc cho đội ngũ này.

Chưa chú trọng hướng đến xây dựng cơ quan hành chính hiện đại.

Thực tế cho thấy, một bộ phận công chức trong thực thi công vụ vẫn quen tư

duy làm việc theo lối truyền thống thủ công mà không chịu áp dụng khoa học

công nghệ để cải tiến, sáng tạo trong quản lý công việc. Không thấy được hết

vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong cải cách hành

chính, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính. Chính phủ điện tử là công cụ, là

phương tiện giúp người dân thuận lợi nhất trong việc bảo vệ quyền và lợi ích

hợp pháp của mình, tham gia quản lý nhà nước và giúp cơ quan nhà nước

thực hiện có hiệu quả hoạt động quản lý, điều hành và phục vụ của mình.

Nguồn kinh phí chi cho hoạt động cải cách hành chính còn hạn chế, đặc

biệt là đầu tư cho xây dnwjg nhà làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết

quả còn hạn hẹp. Việc đầu tư xây dựng Bộ phân tiếp nhận và trả kết quả hiện

đại, cũng như các trang thiết bị phục vụ cho cá nhân, tổ chức đến liên hệ giải

quyết TTHC chưa được các cấp lãnh đạo chú trọng.

66

2.4.3.2. N u ên n ân c ủ quan

Do hạn chế về nhận thức người đứng đầu một số cơ quan, đơn vị chưa

thấy hết tầm quan trọng và tính cấp thiết của công tác cải cách TTHC. Cụ thể,

người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chưa chủ động, gương mẫu, quyết liệt

trong chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nói chung

và cải cách TTHC nói riêng, chưa gắn kết chặt chẽ cải cách hành chính với

nhiệm vụ chính trị, với quy chế dân chủ cơ sở; còn buông lỏng trong lãnh đạo,

chỉ đạo, tổ chức thực hiện; chưa xác định rõ mục tiêu, kết quả cụ thể phải đạt

được, chưa gắn với trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức chủ trì thực hiện.

Bên cạnh đó, công tác chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra, sơ kết, tổng

kết đánh giá hoạt động cải cách hành chính ở một số đơn vị chưa được triển

khai thường xuyên; công tác kiểm tra, giám sát, chấn chỉnh sau kiểm tra chưa

được quan tâm đúng mức, nên việc phát hiện những thiếu sót, sai phạm của

công chức chưa kịp thời.

Năng lực thực thi công vụ, tinh thần làm việc và thái độ phục vụ của

công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chưa đáp ứng được yêu cầu

nên hiệu quả trong việc thực hiện mô hình một cửa chưa cao. Công chức tại

Bộ phận này là nơi kiểm tra đầu tiên về tính đầy đủ hợp pháp, phù hợp của

các văn bản trong hồ sơ hành chính, phải thường xuyên tiếp xúc, giải thích

tuyên truyền với người dân nên đòi hỏi trình độ chuyên môn sâu và kỹ năng

giao tiếp tốt. Tuy nhiên, vẫn còn hiện tượng một bộ phận công chức thiếu

kiến thức về kỹ năng hành chính và các trình tự thủ tục, cách tiếp cận người

dân để giải quyết công việc còn thiếu nhiệt tình, chưa phát huy hết trách

nhiệm của mình, còn xẩy ra trường hợp sách nhiễu, tiêu cực. Công chức còn

tâm lý e ngại góp ý phê bình khi hồ sơ bị giải quyết trễ hẹn hoặc không phản

ánh các trường hợp bị trễ hẹn nhiều lần với lãnh đạo cơ quan thụ lý hồ sơ, đây

cũng là vấn đề góp phần làm hạn chế việc phát hiện công chức nhũng nhiễu,

tiêu cực.

67

Quá trình tham gia giám sát của công dân, tổ chức vào hoạt động của

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chưa hiệu quả. Khi có nhu cầu giải quyết

TTHC vẫn còn một bộ phận công dân sử dụng các mối quan hệ bên ngoài cơ

quan hành chính để được việc họ không quan tâm tới Bộ phận tiếp nhận và trả

kết quả. Khi người dân gặp những hiện tượng tiêu cực phát sinh trong quá

trình giải quyết thủ tục hành chính, người dân vẫn còn e ngại, không mạnh

dạn đấu tranh để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình. Chính điều

này làm cho mô hình một cửa chưa phát huy hết được ý nghĩa, tác dụng trên

thực tế.

Việc bố trí công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vẫn

còn nhiều bất cập. Hiện tại, tại UBND quận Hoàng Mai do nhận thức của

Lãnh đạo UBND quận coi đây là công việc đơn giản, chỉ đơn thuần là nhận

hồ sơ và trả kết quả nên thường bố trí các công chức ở Bộ phận này là công

chức mới tuyển dụng, mới thử việc, làm hợp đồng hoặc những công chức có

trình độ không cao... đã gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cải cách

TTHC theo cơ chế một cửa. Bên cạnh đó, việc bố trí công chức làm việc tại

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả không ổn định, thường xuyên thay đổi; chất

lượng công việc của bộ phận công chức chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được

giao ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hoạt động của công tác cải cách

hành chính.

68

Tiểu kết chƣơng 2

Với đặc thù riêng của mình, thực trạng thực hiện tiếp nhận và trả kết

quả trong giải quyết thủ tục hành chính tại UBND quận Hoàng Mai là một

bức tranh khá phong phú, rõ nét với những kết quả của sự nỗ lực, phấn đấu và

những hạn chế cần được khắc phục kịp thời.

Những thành tựu cơ bản đạt được trong hoạt động thực hiện tiếp nhận

hồ sơ và trả kết quả trong giải quyết thủ tục hành chíh đã góp phần khẳng

định vị thế, vai trò của công tác giải quyết thủ tục hành chính và đảm bảo

việc giải quyết thủ tục hành chính cho người dân đảm bảo đúng quy trình về

thời gian, trình tự theo luật định, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và

khuyến khích người dân tích cực thực hiện các quy định về giải quyết thủ

tục hành chính.

Bên cạnh đó, việc thực hiện tiếp nhận và trả kết quả trong giải quyết

thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại UBND quận

Hoàng Mai đã gặp phải những vướng mắc từ các quy định của pháp luật hiện

hành và vẫn còn một số hạn chế trong công tác tổ chức bộ máy, công tác chỉ

đạo, đầu tư cơ sở vật chất cũng như tăng cường tính chuyên nghiệp trong

công tác tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải quyết thủ tục hành chính.

Để khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên, các cơ quan có thẩm

quyền cần có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả thực hiện tiếp

nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải quyết thủ tục hành chính tại UBND quận

Hoàng Mai, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.

69

Chương 3:

PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

THỰC HIỆN TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ TRONG GIẢI

QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UBND QUẬN HOÀNG MAI,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Phƣơng hƣớng cải cách thủ tục hành chính tại quận Hoàng

Mai, thành phố Hà Nội

Thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ

ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020;

Quyêt định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê

duyệt Kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch số 158/KH-

UBND ngày 24/8/2016 của UBND Thành phố về cải cách hành chính nhà

nước của thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020; Chương trình số 03-

CTr/QU ngày 12/5/2016 của Quận ủy Hoàng Mai về “Đây mạnh cải cách

hành chính, tăng cường kỷ cương, kỷ luật, nâng cao ý thức trách nhiệm và

chất lượng phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quận

Hoàng Mai giai đoạn 2016-2020”, UBND quận Hoàng Mai xây dựng Kế

hoạch triển khai công tác cải cách hành chính tại quận trong thời gian tới cụ

thể như sau:

3.1.1. Mục tiêu

Xác định nhiệm vụ trọng tâm, đột phá cải cách hành chính giai đoạn

2016-2020 là xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên

chức; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tăng tính công khai, minh bạch;

củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy hành chính hoạt động hiệu quả nhằm đáp

ứng tốt nhất yêu cầu phục vụ nhân dân, doanh nghiệp, góp phần thực hiện

thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận lần thứ V.

70

Xây dựng nền hành chính dân chủ, năng động, trong sạch, vững mạnh,

hiện đại hoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nước

pháp quyền XHCN; tăng cường kỷ cương, nâng cao chất lượng dịch vụ hành

chính, chất lượng giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); thúc đẩy phát triển

kinh tế, xã hội của quận. Trong đó tập trung:

- Ưu tiên cải cách TTHC nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh,

tạo thuận lợi tối đa phục vụ người dân và doanh nghiệp, giảm thiểu thời gian

và chỉ phí thực hiện TTHC. Nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công và

chất lượng dịch vụ công, đặc biệt trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa,

thể dục thể thao; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong

quản lý, điều hành và cung câp dịch vụ công trực tuyến.

- Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về kỷ luật, kỷ cương, ý thức, trách

nhiệm, chât lượng phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức, viên

chức, trước hết là cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý các cấp. Rà

soát, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng

lực, trình độ đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, tổ chức và doanh nghiệp.

- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ đã được rà soát xác định cùng với

TTHC và quy trình giải quyết công việc, thực hiện kiện toàn tổ chức bộ máy

hành chính đảm bảo đồng bộ, thông suốt, tỉnh gọn, hiệu lực, hiệu quả từ quận

tới cơ sở; tăng cường tính mỉnh bạch và trách nhiệm giải trình của các cơ

quan hành chính.

3.1.2. Các chỉ tiêu cụ thể

3.1.2.1. Về cả c c t ể c ế

- Duy trì thường xuyên việc công khai, minh bạch quy chế làm Việc,

quy trình giải quyết công việc trong nội bộ cơ quan, đơn vị; quy trình giải

quyết công việc với nhân dân, tổ chức và doanh nghiệp.

71

- Đảm bảo công khai, minh bạch, đồng bộ, thống nhất, khả thi, dễ tiếp

cận đối với hệ thông văn bản quy phạm pháp luật và các chủ trương, chính

sách của quận.

3.1.2.2. Về cả c c t ủ tục n c ín

Đảm bảo trong, giai đoạn, hầu hết các thủ tục hành chính đảm bảo

điều kiện cung cấp trực tuyến sẽ được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, 4.

Đến năm 2020 cung cấp từ 70% - 80% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4

tại quận, phường.

Đảm bảo sự hài lòng của công dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ

quan hành chính nhà nước và giải quyêt TTHC đạt trên mức 80% hàng năm

và đạt trên mức 90% vào năm 2020.

Năm 2019, phần đấu có trên 25% số lượng TTHC được tỉnh gọn, đơn

giản hóa về thành phần hồ sơ, quy trình, rút ngắn thời gian và tiết giảm chỉ

phí tuân thủ TTHC, tập trung vào các nhóm TTHC vê đầu tư, kinh doanh, xây

dựng, đất đai, hạ tầng kỹ thuật đô thị, giải quyết thủ tục hành chính theo mô

hình hành chính điện tử.

Duy trì thường xuyên việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa

liên thông đối với tất cả các TTHC có liên quan đến tổ chức và cá nhân;

TTHC phải được chuẩn hóa, kịp thời công bố, công khai trên cơ sở dữ liệu

quốc gia về TTHC và niêm yết đồng bộ, thống nhất tại nơi tiếp nhận, giải

quyết TTHC. Phần đấu 100% số lượng hồ sơ hành chính được giải quyết

đúng hạn hoặc trước hạn.

3.1.2.3. Về cả c c tổ c ức b m n c ín

Cuối năm 2020, tỷ lệ tinh giảm biên chế tại các cơ quan, đơn vị tối

thiểu đạt 10% biên chế ƯBND Thành phố giao năm 2015.

Về tài chính công: Đến năm 2020, phấn đấu giảm cơ cấu chi thường

xuyên xuống còn 50% - 52% tông chỉ ngân sách địa phương.

72

3.1.2.4. Về ện đạ óa n c ín v côn n ệ t ôn t n

Năm 2020, toàn bộ các cơ quan hành chính phường có hệ thống mạng

thông tin nội bộ; các văn bản, tài liệu chính thức (trừ các văn bản không

chuyên qua mạng theo quy định) trao đổi giữa các cơ quan hành chính được

giao dịch hoàn toàn dưới đạng điện tử.

100% các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện nộp bảo hiểm xã hội, bảo

hiểm y tế bằng hình thức giao dịch điện tử.

Đến năm 2020, hoàn thành kế hoạch đầu tư xây dựng mới, nâng cấp,

cải tạo, sửa chữa trụ sở cấp phường đạt chuẩn theo quy định.

3.1.3. Yêu cầu

Cải cách hành chính, trước hết vì mục tiêu tự thân là xây dựng nền

hành chính dân chủ, hiệu lực, hiệu quả, đảm bảo ôn định trật tự xã hội, an

ninh chính trị; nhưng mục đích cuối cùng phải gắn với việc phát huy nhân tố

con người, xây dựng môi trường văn hóa xã hội lành mạnh; tạo chuyển biến

mạnh hơn trong việccải thiện môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh, đây

mạnh phát triển kinh tế trên địa bản.

Cải cách hành chính phải là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị của

quận và phát huy được sức mạnh tông hợp của các tằng lớp nhân dân.

Cải cách hành chính nói chung, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính

phải đảm bảo tạo thuận lợi nhất cho nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp; phải

được tiến hành triệt để theo hướng công khai, minh bạch, đơn giản hóa, dễ

hiểu, dễ thực hiện và góp phần tích cực chống quan liêu, phòng và chống

tham những, lãng phí.

Tổ chức bộ máy tinh gọn, phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan,

giữa tập thể và người đứng đầu; hoạt động có kỷ luật, kỷ cương và nâng cao

hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

73

Cải cách hành chính phải đáp ứng yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ,

công chức có phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tỉnh thần

trách nhiệm cao và tận tụy phục vụ nhân dân.

Cơ chế quản lý, sử dụng tài chính công hiệu quả, minh bạch; tăng

cường xã hội hoá các ngành, các lĩnh vực dịch vụ công có thể chuyển giao

cho khu vực ngoài nhà nước thực hiện.

Đẩy mạnh ứng dụng có hiệu quả thành tựu phát triển của khoa học

công nghệ nhất là công nghệ thông tin trong quản lý lý hành chính. Ứng dụng

công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý, điều hành, quy định xử lý công

việc trên hệ thống mạng; tăng cường các hình thức hội nghị, họp trực tuyến,

kiên quyết cắt giảm các cuộc họp không cần thiết. Nâng cấp và quản lý hiệu

quả Cổng thông tin điện tử, các trang tin điện tử; từng bước nâng cao số

lượng chất lượng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 đáp ứng

yêu cầu, mục tiêu đề ra.

3.2. Một số giải pháp

3.2.1. Đẩy mạnh cải cách thể chế hành chính nhằm nâng cao hiệu

quả cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông

Thường xuyên rà soát, kiện toàn chức năng quản lý nhà nước của các

cơ quan quản lý thuộc Quận theo đúng quy định của pháp luật và theo hướng

thu gọn đầu mối; đồng thời rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc của

từng cơ quan, đơn vị đảm bảo xác định rõ người, rõ trách nhiệm, thẩm quyền

của mỗi tổ chức và cá nhân; xây dựng cơ chế điều hành linh hoạt, hiệu quả

giữa Quận và cơ sở theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, phân

cấp triệt để những việc cơ quan, cơ sở làm tốt.

Thực hiện đồng bộ cải cách thủ tục hành chính với cải cách tư pháp,

đặc biệt trong công tác soạn thảo, ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm

pháp luật: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong quá trình

74

xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Đổi mới quy trình xây dựng

và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, thực hiện tốt công tác rà soát các

văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành. Tập trung nâng cao

kỹ năng, năng lực của các cơ quan, đơn vị trực thuộc trong hoạt động xây

dựng, ban hành văn bản. Đảm bảo tất cả các lĩnh vực quản lý trên địa bàn

Quận đều được thể chế hoá bởi các văn bản, các quy định quản lý. Nội

dung các văn bản gọn, dễ hiểu, sát với hoàn cảnh thực tế, có tính khả thi

cao. Kịp thời công bố các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm công khai

và tạo điều kiện thuận lợi cho công dân, tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận các

văn bản pháp quy.

Thường xuyên rà soát, hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa UBND các cấp

với các tổ chức chính trị - xã hội; giữa các ngành, các cấp đặc biệt trong việc

xây dựng, trình duyệt, thực hiện và kiểm tra đối với các quy hoạch, kế hoạch,

dự án, giải quyết thủ tục hành chính liên quan tới các lĩnh vực đầu tư xây

dựng công trình, quyên sử dụng đất,..

Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền phổ biến, giáo dục

pháp luật, bảo đảm việc tổ chức thực thi pháp luật nghiêm minh của cơ quan

Nhà nước, của cán bộ, công chức, viên chức; mở rộng hoạt động dịch vụ tư

vấn pháp luật cho nhân dân, cho người nghèo, người thuộc diện chính sách,

đặc biệt làm tốt công tác tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực bức xúc như:

quản lý đất đai, trật tự xây dựng...

3.2.2. Nâng cao cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,

một cửa liên thông

Thứ nhất, tăng cường cơ chế kiểm soát thủ tục hành chính, trong đó tập

trung thực hiện tốt các nội dung cơ bản sau:

- Thường xuyên rà soát, kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính theo

hướng đơn giản hóa thành phần hồ sơ, rút ngắn thời gian giải quyết để tạo

75

thuận lợi cho cá nhân, tổ chức thực hiện; đồng thời đảm bảo và tăng cường

yêu cầu quản lý nhà nước theo quy định. Tập trung các TTHC liên thông, liên

ngành, các TTHC liên quan đến lĩnh vực dân sinh bức xúc, những lĩnh vực

nhạy cảm, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội tại địa

phương: quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý đất đai, xây dựng, sở hữu

nhà ở; giải phóng mặt bằng; y tế, giáo dục, các vấn đề phúc lợi và chính sách

xã hội,... đặc biệt là các TTHC ở cấp phường.

- Xác định rõ thẩm quyền, phạm vi trách nhiệm, thời hạn và khả năng

phối kết hợp giữa các cấp, các ngành; giữa cán bộ, công chức, viên chức tại

một đơn vị trong việc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục

hành chính.

- Kịp thời công khai TTHC mới ban hành hoặc được sửa đổi, bổ sung,

thay thể, bãi bỏ, hủy bỏ theo quy định của pháp luật. Tăng cường công khai,

minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng nhiều hình thức thiết thực và

thích hợp: trên website, qua hệ thống truyền thanh phường, qua công tác

tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật;... Công khai các chuẩn mực, các

quy định hành chính để nhân dân giám sát việc thực hiện.

- Thực hiện và đẩy mạnh ứng dụng hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý

phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết

TTHC tại các cơ quan, đơn vị. Đầu tư phương tiện và triển khai phần mềm

ứng dụng CNTT để hỗ trợ người dân và doanh nghiệp có thể theo dõi, giám

sát quá trình giải quyết TTHC, đảm bảo hiệu quả, thuận tiện, kịp thời, chính

xác. Kịp thời tháo gỡ, giải quyết các vướng mắc của người dân, doanh nghiệp

trong việc thực hiện TTHC.

Thứ hai, tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa

liên thông theo hướng chuyên nghiệp hoá, hiện đại hóa

- Toàn bộ các thủ tục hành chính có liên quan đến tổ chức và cá nhân

đều được thực hiện thông qua cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Các thông

76

tin về thủ tục hành chính phải được các cơ quan, đơn vị công khai đầy đủ,

thường xuyên, rõ ràng, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác sử dụng bằng

các hình thức phong phú, thiết thực, thích hợp và có hiệu quả. Các cơ quan,

đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải tổ chức

hướng dẫn và tư vấn miễn phí cho các tổ chức, cá nhân đến giao dịch giải

quyết thủ tục hành chính. Thực hiện chủ trương của Thành phố trong việc áp

dụng cơ chế một cửa trong việc cung cấp dịch vụ công tại một số đơn vị sự

nghiệp công lập.

- Lãnh đạo UBND quận cần thường xuyên quan tâm kiện toàn đội ngũ

công chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động của Bộ phận tiếp

nhận và trả kết quả giải quyết TTHC quận, phường; tăng cường tính chất phục

vụ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

- Đảm bảo bố trí cán bộ chuyên trách tiếp nhận hồ sơ hành chính theo

đúng yêu cầu của Chính phủ và Thành phố; quan tâm bố trí cán bộ có trình độ

chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng; phù hợp với chuyên môn, lĩnh vực giải

quyết thủ tục hành chính, hơn nữa cần có phẩm chất đạo đức tốt; có kỹ năng

giao tiếp hành chính thành thạo,...

- Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bỗ sung các văn bản quy định về tổ

chức, quy chế hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đảm bảo cập

nhật kịp thời quy định mới, phù hợp với thực tiễn hoạt động và phân công

nhiệm vụ của Bộ phận.

- Tăng cường đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất tại Bộ phận tiếp nhận

và trả kêt quả, gắn với chủ trương tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin

trong hoạt động tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết TTHC.

Thứ ba, công khai tiến trình, kết quả giải quyết TTHC qua các ứng

dụng, phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin và xác định là cơ chế giám sát

trách nhiệm của mỗi đơn vị, cá nhân liên quan trong việc thực hiện thủ tục

hành chính.

77

Thứ tư, tăng cường cơ chế tiếp nhận, xử lý vướng mắc, kiến nghị về

TTHC của công dân, tổ chức, doanh nghiệp; đa dạng hoá các phương thức

thu thập ý kiến phản hồi của công dân, tổ chức; phát huy và xử lý hiệu quả

thông tin phản ánh của nhân dân trong công tác rà soát, kiến nghị đơn giản

hoá TTHC.

Thứ năm, tăng cường thực hiện việc xin ý kiến đánh giá mức độ hài

lòng của công dân, tổ chức, doanh nghiệp về thủ tục hành chính và kết quả

giải quyết TTHC.

Thứ sáu, xây dựng cơ chế liên thông trong giải quyết đối với toàn bộ

các TTHC có tính chất liên ngành, liên thông; đảm bảo phân định rõ trách

nhiệm của các đơn vị liên quan và tổ chức thực hiện có hiệu quả; trước mắt

tập trung trong lĩnh vực tư pháp, hộ tịch; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất, các thủ tục liên quan giải quyêt chế độ, chính sách người có công,...

Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật CNTT để hệ thống phần mềm

một cửa vận hành thông suốt, nhanh chóng và đảm bảo tính liên thông giữa

các cơ quan, đơn vị.

Thứ bảy, ứng dụng CNTT để có nhiều TTHC được giải quyết ở mức độ

3, mức độ 4. Công bố danh mục TTHC được tiếp nhận, giải quyết theo cơ chế

một cửa, cơ - chế một cửa liên thông trực tuyến qua mạng từ mức độ 3 trở lên.

Thứ tám, quan tâm kiện toàn Ban tiếp công dân, bố trí cán bộ, công

chức có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tốt; Tăng cường hiệu quả công tác

giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, nhất là ngay từ cấp cơ sở; tập trung giải

quyết dứt điểm một số vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài; thực hiện

có hiệu quả các kết luận sau thanh tra.

3.2.3. Nâng cao vai trò của tổ chức bộ máy

Thực hiện nghiêm mô hình tổ chức bộ máy cấp quận, phường theo quy

định của Nhà nước.

78

Trên cơ sở Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, các Nghị

định, Thông tư hướng dẫn, thực hiện kiện toàn, sắp xếp lại tổ chức bộ máy

các cơ quan hành chính nhằm khắc phục sự chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng

lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo hướng tập trung, thống nhất,

đồng bộ.

Rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy các đơn vị sự nghiệp công

lập thuộc quận, tránh sự chồng lẫn giữa chức năng quản lý nhà nước và dịch

vụ sự nghiệp công. Trong đó, tập trung rà soát các đơn vị như trung tâm dạy

nghề, giáo dục thường xuyên, trung tâm văn hóa, thể dục thể thao,... theo

hướng tập trung, thống nhất, tinh gọn bộ máy, tránh chồng chéo; rà soát, đề

nghị sắp xếp lại hoặc giải thể đối với đơn vị hoạt động hiệu quả thấp hoặc hết

nhiệm vụ. Tăng cường cơ chế tự chủ để tinh giản biên chế và tiết kiệm ngân

sách nhà nước. Đẩy mạnh xã hội hóa các đơn vị sự nghiệp công lập có khả

năng tự đảm bảo chi phí hoạt động và khuyến khích thành lập các tổ chức

cung ứng dịch vụ công thuộc các thành nhần ngoài nhà nước, nhất là lĩnh vực

giáo dục - đào tạo, y tế.

Không ngừng quan tâm củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy đảm bảo đủ

số lượng, chất lượng cán bộ, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Xem xét đề nghị

việc chia tách đơn vị hành chính cấp phường tại những đơn vị có diện tích

lớn, dân số đông, tốc độ đô thị hoá nhanh để thành lập các phường mới, qua

đó tăng cường và đảm bảo hiệu quả quản lý hành chính nhà nước trên mọi

lĩnh vực.

Thường xuyên rà soát chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn,

các đơn vị trực thuộc quận, đảm bảo tổ chức bộ máy tinh, gọn, không trùng

chéo chức năng, nhiệm vụ; hoạt động hiệu quả, hiệu lực, phân định rõ trách

nhiệm, thẩm quyền nhưng có khả năng phối hợp công tác tốt trong giải quyết

các vấn đề có tính chất liên ngành. Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các

phòng chuyên môn thuộc quận với UBND các phường.

79

Hoàn thiện quy chế làm việc của cơ quan hành chính nhà nước các cấp

để xác định rõ trách nhiệm, rõ người, rõ việc, thực hiện nghiêm kỷ cương

hành chính. Tất cả các cơ quan, đơn vị phải thực hiện nghiêm túc các quy chế,

quy trình và phân công rõ trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ

quan, đơn vị; xây dựng các quy định cụ thể về những việc được làm, không

được làm cho từng bộ phận, từng cơ quan, đơn vị.

Quan tâm rà soát chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp trực

thuộc, đặc biệt các đơn vị sự nghiệp giáo dục, chia tách, thành lập mới các

nhà trường, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu, thực hiện hiệu quả chủ trương,

chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước.

Thực hiện có hiệu quả Đề án vị trí việc làm tại các phòng ban chuyên

môn, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; thực hiện hiệu quả chủ trương của

Chính phủ về tinh giảm biên chế hành chính, sự nghiệp.

Kiện toàn và xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại theo

quy định của Bộ Nội vụ và Thành phố.

Thường xuyên quan tâm kiện toàn, sắp xếp hệ thống tổ chức chính trị,

chính trị - xã hội tại khu đân cư, tổ dân phố theo đúng quy định.

Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động cung ứng dịch vụ công: giáo dục, y

tế, văn hoá, thể dục thể thao,... nhưng đồng thời phải đảm bảo quản lý hành

chính nhà nước hiệu quả đối với hoạt động của các đơn vị, tổ chức tư nhân

tham gia cung ứng dịch vụ công.

Tăng cường nghiên cứu đề nghị phân cấp, ủy quyền giải quyết một số

công việc, một số thủ tục hành chính mà cơ quan hành chính cấp phường có

đủ điều kiện về năng lực, cơ sở vật chất và cơ sở pháp lý đề thực hiện, đặc

biệt trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội.

Triển khai áp dụng theo chủ trương của Thành phố về cơ chế, phương

pháp đánh giá tổ chức, bộ máy.

80

Tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày

09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan

hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

3.2.4. Đổi mới lề lối, tác phong làm việc; xây dựng văn hóa công sở

Tiếp tục đổi mới phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà

nước; tăng cường kỷ cương, kỷ luật, nâng cao ý thức trách nhiệm và chất

lượng phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ; bảo đảm sự hài lòng của công

dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt trên

mức 80% hàng năm và đạt trên mức 90% vào năm 2020.

Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu, đảm bảo

giải quyết công việc dứt điểm, hiệu quả. Thực hiện đúng nguyên tắc, cấp trên

không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho

cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng

cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao.

Tăng cường tiếp xúc đối thoại trực tiếp với dân, sâu sát cơ sở nhất là

những nơi bức xúc. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban

nhân dân quận phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân

dân, kiểm tra, năm tình hình thực tế; kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn,

vướng mắc mới phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm.

Xây dựng nếp sống văn minh công sở; Quán triệt và chỉ đạo thực hiện

nghiêm Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ

máy chính quyền địa phương, cụ thể trong việc chấp hành các chuẩn mực xử

sự của cán bộ, công chức, viên chức; chấp hành các quyết định của cấp có

thẩm quyền; chấp hành quy định trong giải quyết các yêu cầu của cơ quan,

đơn vị, tổ chức và công dân; các quy định trong giao tiếp hành chính; những

việc được làm, không được làm trong quan hệ xã hội, ứng xử nơi công cộng.

81

Tạo bước chuyển mạnh về kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao ý

thức phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức, nhất là cán

bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

3.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm

tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính

Không ngừng quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm

chất, đạo đức chính trị vững vàng; có năng lực trình độ, chuyên môn nghiệp

vụ tốt. Thực hiện đúng các quy định của Nhà nước trong công tác tuyển dụng,

điều động, bổ nhiệm, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách

đối với cán bộ, công chức, viên chức.

3.2.5.1. Côn t c quản lý bố trí sử dụn c n b côn c ức

Xây dựng cơ cấu công chức gắn với vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức

danh ở các cơ quan, đơn vị làm cơ sở cho phân bổ chỉ tiêu biên chế, tuyển

dụng, quản lý, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

Hoàn thành Đề án cơ cấu, vị trí việc làm đối với các đơn vị sự nghiệp

công lập; tiếp tục hoàn thiện cơ cấu, vị trí việc làm tại các cơ quan hành

chính. Trên cơ sở đó, xác định rõ chức trách, nhiệm vụ, xây dựng bộ tiêu chí

ứng xử nhằm đề cao trách nhiệm và đạo đức công vụ, trách nhiệm xã hội, siết

chặt kỹ luật, kỷ cương trong chỉ đạo, điều hành và thực thi công vụ của đội

ngũ cán bộ, công chức, viên chức từ quận đến cơ sở; xây dựng, cụ thể hóa các

quy định về những việc được làm, không được làm nhằm chấn chỉnh thái độ,

tác phong của cán bộ, công chức, viên chức.

Thực hiện tốt các khâu trong công tác cán bộ, đảm bảo sự lãnh đạo của

cấp ủy Đảng, đúng quy định của pháp luật, đồng thời phát huy dân chủ, lựa

chọn và giới thiệu được người có đủ phẩm chất và năng lực để bầu cử, bổ

nhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản lý cơ quan hành chính nhà nước

82

Tiếp tục thực hiện nghiêm cơ chế tuyển dụng cán bộ, công chức thông

qua thi tuyển, xét tuyển, bảo đảm chuẩn hoá ngay từ đầu vào; xem xét áp

dụng cơ chế tuyển dụng trên chuẩn. Thực hiện cơ chế tự chủ trong sử dụng,

quản lý viênchức tại các đơn vị sự nghiệp. Trong bố trí, phân công nhiệm vụ

cho cán bộ, công chức cần bảo đảm sự ổn định để chuyên môn hoá, đồng thời

có sự điều chuyển cần thiết đề đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và phòng ngừa tiêu

cực. Tổ chức thực hiện chủ trương tuyển chọn lãnh đạo, quản lý theo hướng

dẫn, chỉ đạo của Trung ương, Thành phố. Ứng dụng CNTT, các mô hình,

phương pháp, công nghệ hiện đại trong công tác tuyển dụng, đánh giá cán bộ,

công chức, viên chức.

Quan tâm sắp xếp, kiện toàn đội ngũ cán bộ đảm bảo đủ số lượng, nâng

cao chất lượng. Đặc biệt đối với đội ngũ cán bộ chủ chốt, cán bộ tiếp nhận hồ

sơ hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, cán bộ tiếp dân, giải

quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo,...

Thực hiện tốt việc quy hoạch cán bộ, công chức; đánh giá cán bộ, công

chức theo hiệu quả công việc; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trước khi bổ nhiệm;

tiếp tục thực hiện chế độ luân chuyển cán bộ, công chức tại một số vị trí công

tác theo định kỳ.

Đẩy mạnh triển khai Kế hoạch của UBND Thành phố, Kế hoạch của

UBND quận về chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số

108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ.

Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra công vụ, chấp hành kỷ cương,

kỷ luật hành chính; công tác tổ chức, quản lý, sử dụng biên chế. Thủ trưởng

cơ quan hành chính quận, phường chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc

thực hiện công vụ và chịu trách nhiệm về những vi phạm trong thực thi công

vụ của cán bộ, công chức thuộc phạm vi mình quản lý. Có chế tài xử lý kỷ

luật nghiêm đi với người đứng đầu cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức

83

có hành vi vi phạm, thiếu trách nhiệm hoặc gây phiền hà, sách nhiễu nhân

dân. Gắn công tác thanh, kiểm tra với việc tổ chức thực hiện tốt Luật Phòng,

chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Thực hiện tốt công tác đánh giá, phân loại, khen thưởng, kỷ luật đối với

cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật. Việc đánh giá,

phân loại, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức phải theo các tiêu chí cụ

thể, gắn với chất lượng, hiệu quả công việc. Tiếp tục ứng dụng CNTT để quản

lý, giám sát quá trình thực thi công vụ của công chức, viên chức. Thực hiện

chế độ tiền thưởng hợp lý đối với cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành

xuất sắc nhiệm vụ. Tăng cường hiệu quả, chất lượng công tác bình xét thi đua,

khen thưởng.

Đảm bảo thực hiện nghiêm túc, đúng, đầy đủ và kịp thời theo quy định

của Trung ương, Thành phố về việc giải quyết chế độ, chính sách đối với cán

bộ, công chức, viên chức thuộc quận; xây dựng cơ chế và thực hiện phụ cấp

ưu đãi của quận đối với cán bộ tiếp nhận hồ sơ hành chính phường. Trang bị

cho cán bộ, công chức, viên chức có đủ phương tiện, công cụ để làm việc có

hiệu quả và chất lượng.

3.2.5.2. Côn t c đ o tạo bồ dưỡn c n b côn c ức

Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức,

đặc biệt là đào tạo nguồn; tập trung các nội dung nâng cao năng lực quản lý

điều hành, kỹ năng nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị đối với cán bộ, công

chức, viên chức; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ, năng lực

đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh

công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập. Có

cơ chế khuyến khích các hình thức tự đào tạo nâng cao. Đẩy mạnh cải cách

công tác xây dựng nội dung chương trình khoá đào tạo, bồi dưỡng, đảm bảo

bám sát thực tiễn; nội dung đào tạo phải vì mục đích, hiệu quả sử dụng cán

bộ, công chức.

84

Đẩy mạnh cải cách công tác xây dựng nội dung chương trình khoá đào

tạo, bồi dưỡng, đảm bảo bám sát thực tiễn; nội dung đào tạo phải vì mục

đích, hiệu quả sử dụng. Nghiêm túc thực hiện tốt công tác kiểm duyệt nội

dung của các khoá đào tạo, bồi dưỡng. Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng

dạy, kết hợp giảng dạy lý luận với thực tiễn, xu hướng chung là cần tăng

dần thời lượng thảo luận, hoạt động thực tiễn kiểm nghiệm lý luận trong

các khoá đào tạo, bồi dưỡng. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý lớp học,

xây dựng cơ chế thu thập thông tin phản hồi, đánh giá hiệu quả từ các khoá

đào tạo, bồi dưỡng...

Thực hiện hiệu quả theo phân cấp trong công tác đào tạo, sử dụng nguồn

nhân lực chất lượng cao, nhằm xây dựng đội ngũ công chức, viên chức

chuyên nghiệp, đủ năng lực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, công vụ trong tình

hình mới; tiếp tục đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về pháp luật, văn

hóa công sở, hội nhập quốc tế, CNTT, quy trình giải quyết công việc cụ thể.

Triển khai bộ chỉ số đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công

chức, viên chức theo chỉ đạo của Thành phố.

3.2.6. Đẩy mạnh cải cách tài chính công

Thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về chế độ quản lý tài chính. Nâng

cao tính minh bạch, công khai, dân chủ trong quản lý ngân sách nhà nước.

Trên cơ sở phân biệt rõ cơ quan hành chính công quyền với tổ chức sự

nghiệp, dịch vụ công, thực hiện cấp kinh phí theo kết quả và chất lượng hoạt

động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chỉ tiêu của cơ quan hành

chính, đổi mới hệ thống định mức chỉ tiêu cho đơn giản hơn, tăng quyền chủ

động của cơ quan sử dụng ngân sách.

Thực hiện chủ trương của Thành phố về thí điểm xác định kinh phí chi từ

ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo

dục - đào tạo và y tế trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ; cơ chế tự chủ một

phần trong cơ cấu thu, chi của một số đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng

85

tự chủ từng bước các khoản chi đối với tiền lương nhằm tinh giảm biên chế và

tiết kiệm chi ngân sách nhà nước. Áp dụng quy định cụ thể về tiêu chí, quy

trình, đơn giá đối với khoán chi trong các cơ quan hành chính và sự nghiệp

công lập.Thực hiện chủ trương của Thành phố việc thuê, mua sắm chung trụ

sở và phương tiện làm việc.

Tăng cường chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và

kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính

phủ; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 và Thông tư số

71/2014/TTLT- BTC-BNV ngày 30/5/2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Nội

vụ; Tiếp tục triển khai cơ chế hoạt động tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập

gắn với lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công theo Nghị định số

16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ. Tăng cường hướng dẫn,

kiểm tra việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế

và kinh phí theo quy định.

Xác định rõ định mức chi tiêu ở các lĩnh vực cụ thể. Áp dụng cơ chế

khoán chi hành chính theo kết quả công việc được giao, tạo điều kiện nâng

cao thu nhập hợp lý (ngoài lương) để cán bộ, công chức yên tâm công tác và

thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại các cơ quan hành chính

nhà nước của Quận.

Đẩy mạnh thực hiện công tác xã hội hoá các lĩnh vực: giáo dục, y tế, văn

hoá thông tin, thể dục thể thao.

Phát huy và sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước cho hoạt

động của bộ máy hành chính và đầu tư có trọng điềm các mục tiêu phát triển

kinh tế xã hội. Tăng cường công tác quản lý tài chính để ngân sách nhà nước

trở thành một công cụ quan trọng hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội của quận.

3.2.7. Hiện đại hóa hành chính đáp ứng yêu cầu công nghiệp 4.0

Triển khai Kế hoạch của Thành phố về việc thực hiện Nghị quyết

36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử, Nghị

86

quyết số 15/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố về Chương trình

mục tiêu phát triển và ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà

nước thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020; đảm bảo, việc ứng dụng hệ

thống công nghệ thông tin một cách đồng bộ, thông suốt, kết nối và liên thông

văn bản điện tử, dữ liệu điện tử từ Thành phó đến quận, phường nhằm phục

vụ công tác chỉ đạo, điều hành và phục vụ người dân, tổ chức, doanh nghiệp;

công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước trên môi trường

mạng; tạo lập môi trường điện tử để người dân giám sát và đóng góp cho hoạt

động của cơ quan hành chính.

Thực hiện theo chủ trương của Thành phố về xây dựng cơ sở dữ liệu về

dân cư, kiến trúc, quy hoạch, đầu tư, hạ tầng kỹ thuật đô thị (điện, cấp thoát

nước...) để phục vụ chính quyền điện tử. Triển khai cơ sở dữ liệu dân cư và

dịch vụ công theo lộ trình tại các phường.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động

của cơ quan hành chính nhà nước, đảm bảo các văn bản, tài liệu chính thức

trao đổi giữa các cơ quan hành chính được thực hiện dưới dạng điện tử; bảo

đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong các cơ quan; hầu hết

các giaodịch của các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện trên môi

trường điện tử; hầu hết các thủ tục hành chính đảm bảo điều kiện cung cấp

trực tuyến sẽ được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, 4. Thực hiện trả kết quả

giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ bưu chính công ích. Triển

khai theo chủ trương của Thành phố về hình thức thuê doanh nghiệp công

nghệ thông tin thực hiện dịch vụ cho thuê từng phần hoặc thuê trọn gói (phần

cứng, phần mềm, đường truyền, giải pháp) để cơ quan nhà nước cung cấp

dịch vụ công trực tuyến.

Tăng cường áp dụng các phần mềm quản lý, xử lý công việc trong các

quy trình giải quyết công việc, thủ tục hành chính. Tập trung vào các lĩnh

87

vực: Quản lý quy hoạch, đất đai, xây dựng đô thị; quản lý hoạt động tiếp

nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết TTHC. Đẩy mạnh đầu tư các phương

tiện hỗ trợ cho việc tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC theo hướng hiện

đại hoá, tin học hoá, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân, tổ chức. Thực hiện

có hiệu quả Đề án: “Bố trí camera giám sát hoạt động giao dịch tại bộ phận

tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính. Đầu tư máy móc,

trang thiết bị công nghệ thông tin đồng bộ cho UBND cấp phường nhằm thực

hiện tốt công tác cải cách hành chính”. Thực hiện kết nối các phần mềm có

liên quan đến thẻ y tế, bảo hiểm, hộ nghèo, chính sách người có công, người

trên 80 tuổi... Thống nhất, kết nối phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công

việc; xây dựng phần mềm quản lý toàn bộ các doanh nghiệp và hộ kinh doanh

cá thể, phần mềm quản lý học sinh trên địa bàn.

Tăng cường hiệu quả việc áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO

9001-2008 và chuyển đổi phù hợp hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu

chuẩn ISO 9001:2008 sang ISO 9001:2015. Quy trình hóa việc giải quyết

công việc của cơ quan hành chính theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin

kết hợp với hệ thống quản lý chất lượng ISO (ISO điện tử).

Đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan hành chính theo hướng hiện đại, theo mô

hình chung ở các phường còn có hạn chế về trụ sở, trang bị, cơ sở vật chất.

Tăng cường đầu tư trang thiết bị hành chính, đảm bảo tính trang nghiêm của

cơ quan công quyền; tăng cường tính chuyên nghiệp.

Từng bước thực hiện việc hiện đại hóa cơ quan hành chính và các hoạt

động quản lý hành chính nhà nước, trên cơ sở đổi mới phương thức, lề lối làm

việc của cán bộ, công chức, viên chức. Hạn chế hội họp, ban hành giấy tờ

hành chính; mở rộng việc giao ban, hội họp trực tuyến.

88

Tiểu kết chƣơng 3

Từ thực trạng đánh giá hiệu quả việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả

kết quả trong giải quyết thủ tục hành chính tại UBND quận Hoàng Mai, thành

phố Hà Nội trong thời gian qua có thể khẳng định quan điểm chỉ đạo trong

xây dựng và thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải quyết thủ tục

hành chính của UBND quận là phải nhận thức đúng đắn về công tác giải quyết

các thủ tục hành chính. Thủ tục hành chính hiện nay có rất nhiều loại khác

nhau với nhiều thủ tục và trình tự giải quyết không giống nhay, vì vậy cần

phải nhận thức đúng đắn về quy trình thủ tục hành chính không chỉ đối với

đội ngũ công chức làm công tác giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận một

cửa của UBND quận.

Để đánh giá hiệu quả thực hiện tiếp nhận và trả kết quả trong giải quyết

thủ tục hành chính tại UBND quận Hoàng Mai trong thời gian tới cần thực

hiện đồng bộ các giải pháp như:Đẩy mạnh công tác cải cách thể chế hành

chính nhằm nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một

cửa, một cửa liên thông; Nâng cao công tác cải cách thủ tục hành chính theo

cơ chế một cửa, một cửa liên thông; Nâng cao vai trò của tổ chức bộ máy; Đổi

mới lề lối, tác phong làm việc; Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công

chức, viên chức làm tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính;

Đẩy mạnh công tác cải cách tài chính công; Hiện đại hóa hành chính đáp ứng

yêu cầu công nghiệp 4.0.

Mỗi một giai đoạn khác nhau thì cần chú trọng tới từng giải pháp cụ thể

nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải

quyết thủ tục hành chính của UBND quận Hoàng Mai để trong thời gian tới

góp phần quan trọng vào việc đẩy mạnh cải cách hành chính nói chung và cải

cách thủ tục hành chính nói riêng, đưa nền hành chính từng bước hiện đại hóa

và đạt được hiệu quả cao.

89

KẾT LUẬN

Thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải quyết thủ tục hành

chính là một trong những hoạt động tưởng trừng như đơn giản nhưng lại vô

cùng phức tạp và rất nhạy cảm vì nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi và

nghĩa vụ của công dân. Đây là một hoạt động đầu tiên, quyết định tính đúng

sai của nội dung giải quyết thủ tục, cũng như việc xác định rõ ràng thời gian

giải quyết công việc và tính chất phức tạp của nội dung công việc đó, và nó là

nhiệm vụ không thể thiếu được trong hoạt động quản lý nhà nước và là công

việc hàng ngày, hàng giờ của chính quyền cơ sở. Thông qua hoạt động giải

quyết thủ tục hành chính của người Nhà nước có thể quản lý được tất cả mọi

hoạt động của cá nhân, tổ chức trong tất cả các ngành, nghề lĩnh vực tại địa

phương mình quản lý.

Trong những năm qua, công tác thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

trong giải quyết TTHC tại UBND quận Hoàng Mai , thành phố Hà Nội đã đạt

được những kết quả khả quan. Tuy nhiên bên cạnh đó, còn có những hạn chế, bất

cập trong việc điều hành hệ thống quản lý trong công tác giải quyết thủ tục hành

chính cấp quận. Dù có những tiến bộ, nhưng về tổng thể công tác giải quyết thủ

tục hành chính chưa hoàn toàn tương xứng với vị trí, vai trò quan trọng vốn có

của nó. Hiệu quả trong công tác giải quyết thủ tục hành chính hiện nay chưa cao

bởi sự bất cập của hệ thống pháp luật và những hạn chế trên nhiều phương diện

từ cách thức tổ chức bộ máy, con người, phương thức quản lý…

Giải quyết những hạn chế, bất cập nhằm tiến tới đổi mới công tác quản lý

nhà nước trong giải quyết thủ tục hành chính là trách nhiệm của cơ quan, người

có thẩm quyền bằng một hệ thống giải pháp tổng thể nhưng phải xác định được

trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình phù hợp với tình hình địa phương.

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã đưa ra hệ thống giải pháp cụ thể:

Đẩy mạnh công tác cải cách thể chế hành chính nhằm nâng cao hiệu quả cải

90

cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; Nâng cao

công tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;

Nâng cao vai trò của tổ chức bộ máy; Đổi mới lề lối, tác phong làm việc;

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm tại Bộ phận

Tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính; Đẩy mạnh công tác cải cách tài

chính công; Hiện đại hóa hành chính đáp ứng yêu cầu công nghiệp 4.0.

Việc đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà

nước nói chung và trong công tác tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giải

quyết thủ tục hành chính tại UBND quận Hoàng Mai có ý nghĩa quan trọng

góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tại quận Hoàng

Mai, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.

91

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Thông tin Truyền thông (2017), Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT

ngày 23/6/2017 Quy định một số nội dung và biện pháp thi hành Quyết

định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng

Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành

chính qua dịch vụ bưu chính công ích;

2. Chính phủ (2018), Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của

Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong

giải quyết thủ tục hành chính;

3. Chính phủ (2018), Quyết định 985/QĐ-TTg năm 2018 về Kế hoạch

thực hiện Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một

cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

4. Chính phủ, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính

phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính;

5. Chính phủ, Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ

về ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai

đoạn 2011-2020;

6. Đỗ Mạnh Cường ( năm 2013), Mô hình “Một cửa” trong thực hiện thủ

tục hành chính tại UBND cấp huyện tỉnh Hưng Yên, Luận văn Thạc sĩ

Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội;

7. Tô Tử Hạ (2003), Từ điển hành chính, Nxb Chính trị Quốc gia, hà Nội

8. Nguyễn Ngọc Hiến chủ biên (2001), “Các giải pháp thúc đẩy cải cách

hành chính ở Việt Nam”, Học viện Hành chính Quốc gia, NXB Chính

trị Quốc gia, Hà Nội.

9. Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Nhà

nước và pháp luật (2007), Tài liệu học tập và nghiên cứ môn Lý luận

chung về Nhà nước và pháp luật, tập 1, Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội.

92

10. Lương Thị Thu Huỳnh (2017), Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế

một cửa liên thông tại UBND thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn, Luận

văn Thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội;

11. Mai Hữu Khuê và PGS.TS. Bùi Văn Nhơn(1996) “Một số vấn đề về cải

cách thủ tục hành chính” Nxb. Chính trị Quốc gia.

12. Phạm Thị Mai Liên (2018), Thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,

một cửa liên thông tại UBND huyện, tỉnh Cao Bằng, Luận văn Thạc sĩ

Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội;

13. Hoàng Phê (Chủ biên) (1995), Từ đ ển T ến V ệt Nxb ĐàNẵng.

14. Thang Văn Phúc (2001), “Cải cách hành chính nhà nước – Thực trạng,

nguyên nhân và giải pháp” Nxb xuất bản KHXH.

15. Nguyễn Văn Thâm và TS. Võ Kim Sơn (2002), Nxb Chính trị Quốc

gia, “Thủ tục hành chính – Lý luận và thực tiễn;

16. Thành phố Hà Nội, Kế hoạch số 158/KH-UBND ngày 24/8/2016 của

UBND Thành phố về cải cách hành chính nhà nước Thành phố giai

đoạn 2016- 2020;

17. Lê Trung (2018), Kiểm soát thủ tục hành chính tại UBND quận Bắc

Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Học viện

Hành chính Quốc gia, Hà Nội;

18. Trường Đại học Luật Hà Nội (2009), Giáo trình Lý luận nhà nước và

pháp luật, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội;

19. Trường Đại học Quốc gia Hà Nội (2005), Giáo trình Lý luận chung về

Nhà nước và pháp luật, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội;

20. UBND quận Hoàng Mai, Báo cáo tổng kết công tác năm 2018, phương

hướng nhiệm vụ năm 2019;

21. UBND quận Hoàng Mai, Báo cáo tổng kết công tác năm 2019, phương

hướng nhiệm vụ năm 2020;

93

22. UBND quận Hoàng Mai, Báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm

soát thủ tục hành chính năm 2018;

23. UBND quận Hoàng Mai, Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày

24/10/2016 của UBND quận Hoàng Mai ban hành quy chế làm việc của

UBND quận Hoàng Mai nhiệm kỳ 2016-2021;

24. UBND quận Hoàng Mai, Quyết định số 175/QĐ-UBND ngày

19/01/2017 của UBND quận Hoàng Mai về việc kiện toàn đầu mối thực

hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại UBND quận và UBND

các phường trên địa bàn quận Hoàng Mai;

25. UBND quận Hoàng Mai, Báo cáo số 186/BC-UBND của UBND ngày

29/6/2018 của UBND quận Hoàng Mai về sơ kết thực hiện Chương

trình số 03-CTr/QU của Quận ủy về “Đẩy mạnh cải cách hành chính,

tăng cường kỷ cương, kỷ luật, nâng cao ý thức trách nhiệm và chất

lượng phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quận

Hoàng Mai giai đoạn 2016-2020”;

26. UBND Thành phố Hà Nội, Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Quy

định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải

quyết công việc của cá nhân, tổ chức tại các cơ quan hành chính nhà

nước thuộc thành phố Hà Nội;

27. UBND Thành phố Hà Nội, Quyết định số 522/QĐ-UBND ngày

25/01/2017 về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức,

viên chức người lao động trong các cơ quan thuộc thành phố Hà Nội;

28. Website.

94

PHỤ LỤC 1

PHIẾU PHỎNG VẤN

(Dành cho ngƣời dân)

I. Thông tin cá nhân

- Người phỏng vấn:

- Người trả lời phỏng vấn:

- Tuổi :

II. Nội dung phỏng vấn (Số phiếu phát ra là 300 phiếu)

Câu 1. Ông, bà đánh giá nhƣ thế nào về việc công khai quy trình,

thủ tục hành chính tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND

quận Hoàng Mai?

- Hài lòng

- Bình thường

- Không hài lòng

Câu 2. Ông, bà đánh giá nhƣ thế nào về kênh thông tin giúp ngƣời

dân, tổ chức hiểu biết về cơ chế một cửa, một cửa liên thông của UBND

quận Hoàng Mai?

- Đến giải quyết công việc

- Qua phương tiện thông tin

- Qua sinh hoạt tại cộng đồng

- Qua người thân bạn bè

Câu 3. Ông, bà đánh giá nhƣ thế nào về tinh thần thái độ phục vụ

của công chức tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND quận

Hoàng Mai?

- Nhiệt tình

- Bình thường

- Thiếu nhiệt tình

95

Câu 4. Ông, bà đánh giá nhƣ thế nào về cơ sở vật chất tại Bộ phận

một cửa, một cửa liên thông của UBND quận Hoàng Mai?

- Đầy đủ, hiện đại

- Trung bình

- Cần đầu tư thêm

Câu 5. Ông, bà đánh giá nhƣ thế nào về sự phù hợp chuyên môn

nghiệp vụ đƣợc đào tạo và công việc đảm nhận tại Bộ phận một cửa, một

cửa liên thông của UBND quận Hoàng Mai?

- Phù hợp

- Không phù hợp lắm

- Hoàn toàn không phù hợp

Câu 6. Mức độ hài lòng của ông, bà đối với hoạt động tiếp nhận hồ

sơ và trả kết quả thủ tục hành chính của UBND quận Hoàng Mai?

- Rất hài lòng

- Bình thường

- Không hài lòng

96

PHỤ LỤC 2

KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU

(Dành cho ngƣời dân)

Stt Nội dung Mức độ

1 Hài lòng 300

Bình thường Không hài lòng

Công khai quy trình, thủ tục hành chính 280 15 5

300

2 Về kênh thông tin giúp người dân Qua sinh hoạt tại cộng đồng

Đến giải quyết công việc Qua phương tiện thông tin Qua người thân, bạn bè

10 10 265 15

300

Nhiệt tình Bình thường Thiếu nhiệt tình

3 Về tinh thần thái độ phục vụ của công chức 270 20 10

300 4

Về cơ sở vật chất Đầy đủ, hiện đại Trung bình Cần đầu tư thêm

240 35 25

Phù hợp Không phù 300

hợp lắm

Hoàn toàn không phù hợp

235 50 15

5 Về sự phù hợp chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo và công việc đảm nhận

6 Mức độ hài lòng 300

Rất hài lòng Bình thường Không hài lòng

250 40 10

đối với hoạt động tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính

97