intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam

Chia sẻ: Tomhum999 Tomhum999 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:100

69
lượt xem
14
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm rõ lý luận thực trạng QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK khi thực hiện TTHQĐT ở Việt Nam, qua đó giúp cho ngành Hải quan Việt Nam đề ra các phương pháp thực hiện, các biện pháp quản lý hiệu quả hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ………/…….. …./…. HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN VĂN THANH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM. LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG ĐĂKLĂK, NĂM 2019
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ………/…….. …./…. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA ………/…….. …./…. HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN VĂN THANH TRẦN VĂN THANH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM. LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG Mã số: 8 34 04 03 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG Mã số: 8 34 04 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ĐĂNG QUẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ĐĂNG QUẾ ĐĂKLĂK, NĂM 2019 ĐĂKLĂK, NĂM 2019
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đề tài “Quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam” Chuyên ngành: Quản lý công. Mã ngành: 8 34 04 03 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đăng Quế - Học viện Hành chính quốc gia. Là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn độc lập, xác thực, các số liệu và các nguồn trích dẫn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch và chưa từng được công bố trong kỳ bất công trình nào khác trước đó. ĐăkLăk, ngày......tháng......năm 2019 Tác giả Trần Văn Thanh
  4. DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ STT CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT 01 ASEAN Association of South Hiệp hội các Quốc gia East Asian Nations Đông Nam Á 02 BTC Bộ Tài chính 03 BL Buôn lậu 04 CBCC Cán bộ công chức 05 CCHQ Công chức hải quan 06 CNTT Công nghệ thông tin 07 DN Doanh nghiệp 09 GLTM Gian lận thương mại 10 HĐH Hiện đại hóa 11 HQ Hải quan 12 HQĐT Hải quan điên tử 13 KTSTQ Kiểm tra sau thông quan 14 NK Nhập khẩu 15 NKHQ Người khai hải quan 16 NSNN Ngân sách Nhà nước 17 QLNN Quản lý Nhà nước 18 QLRR Quản lý rủi ro
  5. 19 TCHQ Tổng cục Hải quan 20 TQĐT Thông quan điện tử 21 TTCP Thủ tướng Chính phủ 22 TTHC Thủ tục hành chính 23 TTHQ Thủ tục hải quan 24 TTHQĐT Thủ tục hải quan điện tử 25 WCO World Customs Tổ chức Hải quan thế giới Organisize 26 WTO World Trade Tổ chức Thương mại thế Organisize giới 27 XK Xuất khẩu 28 XNK Xuất nhập khẩu
  6. DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Tên bảng Nội dung Trang So sánh Thủ tục hải quan điện tử và Thủ tục 01 Bảng 1.1 21 hải quan truyền thống Kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu thực 02 Bảng 2.1 44 hiện Thủ tục hải quan điện tử 03 Bảng 2.2 Số thu nộp ngân sách Nhà nước 45 04 Bảng 2.3 Số lượng tờ khai và tỷ lệ phân luồng 48 Kết quả công tác chống buôn lậu, gian lận 05 Bảng 2.4 50 thương mại 06 Bảng 2.5 Kết quả Kiểm tra sau thông quan 51 07 Bảng 2.6 Kết quả công tác kiểm tra, thanh tra 56
  7. MỤC LỤC MỞ ĐẦU........................................................................................................ 1 1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1 2. Tình hình nghiên cứu .................................................................................. 4 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu................................................................ 7 3.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 7 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 7 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 7 4.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 7 4.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 7 5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 8 5.1. Phương pháp luận..................................................................................... 8 5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể................................................................ 8 6. Ý nghĩa của luận văn ................................................................................... 9 6.1. Ý nghĩa lý luận ......................................................................................... 9 6.2. Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................... 9 7. Cấu trúc của luận văn .................................................................................. 9 Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCVỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ........................................................................ 10 1.1. Một số khái niệm liên quan .................................................................... 10 1.2. Quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử ......................................................................... 16 1.3. Kinh nghiêm quốc tế quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử ........................................... 29 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM THỜI GIAN QUA. ....................... 36
  8. 2.1. Khái quát về tình hình hàng hóa xuất nhập khẩu và tình hình triển khai áp dụng TTHQĐT ở Việt Nam .......................................................................... 36 2.2. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi triển khai thủ tục hải quan điện tử trong thời gian qua ............ 41 2.3. Đánh giá kết quả đạt được và hạn chế trong công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử .................................................................................................................. 57 Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TRONG THỜI GIAN TỚI. ........................................................................ 70 3.1. Dự báo tình hình và quan điểm vềcông tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử trong thời gian tới................................................................................................... 70 3.2. Một số giải pháp ..................................................................................... 75 3.3. Một số kiến nghị .................................................................................... 85 KẾT LUẬN ................................................................................................. 87
  9. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, Việt Nam đã có những bước tiến quan trọng về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; kinh tế phục hồi và liên tục tăng trưởng. Mặc dù vậy, theo đánh giá của các tổ chức quốc tế thì năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực và thế giới. Có nhiều nguyên nhân nhưng có một nguyên nhân quan trọng của những hạn chế trên là nhiều bộ, ngành chức năng chưa thật sự vào cuộc để tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa từ các cơ chế chính sách đến quy trình thủ tục giúp doanh nghiệp (DN) cởi trói để phát triển, nhất là theo yêu cầu của tình hình mới khi Việt Nam đã ký kết hàng loạt các hiệp định về tự do thương mại (FTA) trong thời gian qua cũng như sắp tới. Để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, một trong các giải pháp được đề ra trong các Nghị quyết số 19/NQ-CP của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia [14], [17], [22], [24] và Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển DN đến năm 2020 là các bộ, cơ quan, địa phương cần tập trung chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp như đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (TTHC), rút ngắn quy trình xử lý, giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính, giảm chi phí hành chính, bảo đảm công khai, minh bạch và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước,… tạo thuận lợi hơn nữa cho trao đổi thương mại, xây dựng các chương trình hỗ trợ DN. Thực hiện Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 5/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ (TTCP) về tăng cường quản lý và cải cách TTHC trong lĩnh vực Thuế, Hải quan, thời gian qua các bộ, ngành, địa phương đã và đang tích cực triển khai, từng bước nâng cao hiệu quả QLNN, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK). Một trong những cơ quan quản lý Nhà nước (QLNN) trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa là cơ quan Hải quan (CQHQ). Hải quan (HQ) Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép 1
  10. hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. [29, tr.18] Trên tinh thần Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020 theo Quyết định 448/QĐ-TTg ngày 25/3/2011 của TTCP, là xây dựng Hải quan Việt Nam hiện đại, có cơ chế, chính sách đầy đủ, minh bạch, TTHQ đơn giản, hài hòa, đạt chuẩn mực quốc tế, trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, xử lí dữ liệu tập trung và áp dụng rộng rãi phương thức quản lí rủi ro (QLRR), đạt trình độ tương đương với các nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á [9]. Trong những năm qua, nhằm đáp ứng yêu cầu tạo nguồn thu cho NSNN vừa tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động XNK, thu hút đầu tư, ngành Hải quan đã và đang thực hiện cải cách TTHC, đơn giản hóa thủ tục hải quan (TTHQ), ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin (CNTT),...Thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT) đã được Tổng cục Hải quan (TCHQ) bắt đầu triển khai thí điểm từ năm 2005, nhưng xét tổng thể vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại và so với chuẩn mực hải quan hiện đại, những gì đã đạt được của TTHQĐT chưa được như mong đợi. Đến tháng tháng 04 năm 2014, việc triển khai thành công mô hình hệ thống thông quan hàng hóa tự động là một trong những bước đột phá trong công cuộc cải cách và hiện đại hóa (HĐH) HQ Việt Nam, chuyển đổi căn bản trong phương thức quản lý của ngành, đẩy mạnh tự động hóa hải quan trong quản lý hoạt động XNK hàng hóa. Đồng thời cũng là một khâu đột phá trong việc tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, đầu tư tại Việt Nam cũng như tăng cường hiệu quả của công tác QLNN nói chung và công tác QLNN về hải quan nói riêng. Từ năm 2014 đến nay, TTHQĐT đã khẳng định tính ưu việt của phương pháp quản lý mới hiện đại, đã làm thay đổi căn bản phương thức thực hiện TTHQ, chuyển hoàn toàn sang phương thức điện tử,thay thế phương pháp quản lý thủ công truyền thống trước đây, góp phần 2
  11. quan trọng trong việc hình thành một CQHQ hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu quả. TTHQĐT đã trở thành công cụ hữu hiệu hỗ trợ HQ Việt Nam cũng như các cơ quan khác của Chính phủ triển khai thành công Cơ chế một cửa quốc gia. TTHQĐT đã được triển khai thực hiện tại tất cả các chi cục HQ trên toàn quốc. Hệ thống hỗ trợ người khai hải quan (NKHQ) tối đa trong khâu khai báo như tự động cập nhật thuế suất, tỷ giá tính thuế, tự động tính toán trị giá tính thuế, số thuế phải nộp, tự động cảnh báo với những tiêu chí khai chưa chính xác,… giúp DN hạn chế được sai sót trong quá trình nhập dữ liệu nên không phải khai đi khai lại nhiều lần; cả DN và ngành HQ giảm được việc phụ thuộc vào văn bản, giấy tờ bởi các văn bản đã được mã hóa cập nhật vào hệ thống (ví dụ như biểu thuế XNK, tỷ giá),…Hệ thống cũng tự động kiểm tra, cấp số và phân luồng tờ khai tự động 24h/7 ngày, rút ngắn thời gian thông quan, hạn chế sử dụng hồ sơ giấy thông qua áp dụng chữ ký điện tử. Lợi ích và hiệu quả rõ nét mà TTHQĐT mang lại cho DN và người làm TTHQ là giảm rất nhiều thời gian làm thủ tục so với trước, giảm thiểu tối đa hồ sơ, giấy tờ làm TTHQ, giảm TTHC, chi phí, tạo điều kiện thuận lợi cho các DN hoạt động theo quy định của pháp luật. Hệ thống thông quan tự động với tốc độ xử lý và phản hồi nhanh, độ ổn định cao đã giúp giảm thời gian thông quan đối với hàng luồng xanh chỉ còn 3 giây, trong thời gian tới Chính phủ yêu cầu ngành HQ tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cắt giảm thời gian thông quan hàng hóa ngang bằng với 4 nước là: Singapore, Malaysia, Thái Lan và Philippines trong Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN-4). Tuy nhiên, công tác QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK cũng phát sinh nhiều yêu cầu, nhiệm vụ phức tạp hơn khi thực hiện TTHQĐT như: Trình độ, năng lực một số cán bộ, công chức (CBCC) Hải quan còn hạn chế nên áp dụng một cách máy móc, chưa thực sự tiếp cận hoàn toàn với phương pháp quản lý và công nghệ mới nên tỏ ra lúng túng khi thao tác dẫn đến khó khăn cho DN trong việc hoàn thành TTHQ, gây ách tắc hàng hóa; biện pháp, kỹ thuật QLRR còn hạn chế; quy trình hướng dẫn chưa thực sự lường hết các tình huống phát sinh và quan trọng nhất là công tác thu thập, xử lý thông tin hải quan để thực hiện phương pháp QLRR, xây 3
  12. dựng tiêu chí phân luồng tờ khai chưa đảm bảo yêu cầu quản lý; sự phối hợp giữa các cơ quan, bộ ngành chưa đồng bộ, nhất là trong việc kiểm tra chuyên ngành,…dẫn đến việc một số doanh nghiệp lợi dụng chính sách ưu đãi để buôn lậu (BL), gian lận thương mại (GLTM), trốn thuế;… Quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn cho thấy, một vấn đề cấp bách hiện nay là phải nghiên cứu, làm rõ, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK khi thực hiện TTHQĐT ở Việt Nam trên tinh thần tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho DN trong hoạt động thương mại, đầu tư nhưng vẫn đảm bảo hiệu lực, hiệu quả QLNN, giảm thời gian thông quan nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát việc tuân thủ pháp luật hải quan. Chính vì vậy, học viên đã chọn đề tài “Quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam” làm luận văn Thạc sĩ. 2. Tình hình nghiên cứu Trong những năm qua, đã có nhiều tác giả nghiên cứu vấn đề thực hiện TTHQĐT của ngành Hải quan. Tác giả có nghiên cứu, tham khảo các tài liệu, văn bản, công trình nghiên cứu, cụ thể là: - Bộ Tài chính (2015), quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, Hà Nội. - Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020, Ban hành theo Quyết định 448/QĐ-TTg ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Chiến lược đề ra mục tiêu là: Xây dựng Hải quan Việt Nam hiện đại, có cơ chế, chính sách đầy đủ, minh bạch, thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa đạt chuẩn mực quốc tế, trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu tập trung và áp dụng rộng rãi phương thức quản lý rủi ro, đạt trình độ tương đương với các nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á. Xây dựng lực lượng Hải quan đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu có trang thiết bị kỹ thuật 4
  13. hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả góp phần tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại hợp pháp, phát triển du lịch, thu hút đầu tư nước ngoài, đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và nghĩa vụ hợp pháp của tổ chức, cá nhân [9, tr.1]. - Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa ngành Hải quan giai đoạn 2016 - 2020, Ban hành kèm theo Quyết định 1614/QĐ-BTC, ngày 19/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Kế hoạch có mục tiêu nâng cao năng lực của CQHQ các cấp theo hướng từng bước xây dựng cơ quan HQĐT. Tạo thuận lợi và kiểm soát trong thực hiện quản lý hải quan đối với doanh nghiệp, tổ chức cá nhân nhằm thúc đẩy an ninh và tạo thuận lợi thương mại quốc tế, đảm bảo nguồn thu, bảo vệ an ninh, an toàn xã hội và sức khỏe cộng đồng. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác QLNN về hải quan trên cơ sở thúc đẩy trao đổi thông tin và hợp tác với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước có liên quan trong thực hiện các hoạt động QLNN về hải quan [6]. - Nguyễn Thị Bích Lê (2017), Nghiên cứu sự hài lòng của người khai Hải quan đối với dịch vụ Hải quan điện tử tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng; Luận văn trên đã đề cập đến vấn đề lý luận của TTHQĐT, nhưng đề tài tập trung đi sâu, phân tích đánh giá sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ TTHQĐT, chưa có sự nghiên cứu về QLNN về HQ đối với hàng hóa XNK khi thực hiện TTHQĐT. - Trần Thị Mai Phương (2011), Thực trạng và giải pháp triển khai mô hình Hải quan điện tử ở Việt Nam, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Ngoại thương thành phố Hồ Chí Minh. Khóa luận trên cũng đã bước đầu đề cập đến những lý luận chung nhất về TTHQĐT; dự báo những thuận lợi, khó khăn của việc triển khai mô hình TTHQĐT ở nước ta và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này. 5
  14. Tuy nhiên, khóa luận chưa đề cập đến những thuận lợi, khó khăn do hoạt động XNK mang lại cần phải quản lý khi thực hiện TTHQĐT. - Quốc hội (2014), Luật Hải quan, NXB Tài chính, Hà Nội. Đây là tiền đề tạo cơ sở pháp lý cho việc hiện đại hóa toàn bộ hoạt động hải quan, đẩy mạnh tạo thuận lợi cho thương mại đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý hải quan. Các quy định của Luật Hải quan dựa trên các chuẩn mực quốc tế, đặt nền tảng cho việc áp dụng rộng rãi HQĐT, quản lý hải quan hiện đại, tiên tiến, công khai, minh bạch. - Về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020, ban hành theo Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ. Nghị quyết yêu cầu các bộ, ngành thực hiện cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình mới, bảo đảm môi trường sản xuất, kinh doanh bình đẳng [21]. - Vũ Thúy (2017), Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục Hải quan Chơn Thành, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của TTHQĐT tại Chi cục HQ Chơn Thành. Đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ TTHQĐTtại Chi cục HQ Chơn Thành. Như vậy, các đề tài trên đã đề cập đến họat động TTHQĐT trên những đối tượng, phạm vi, góc độ nghiên cứu khác nhau nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu vấn đề đứng trên góc độ QLNN. Vì vậy, đề tài “Quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam” là đề tài mới, không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào. 6
  15. 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước đối với hàng hóa XNK khi thực hiện TTHQĐT để đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN của ngành HQ Việt Nam đối với hàng hóa XNK trong thời gian tới. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau: - Nghiên cứu những vấn đề lý luận QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK khi thực hiện TTHQĐT. - Đánh giá thực trạng của ngành HQ Việt Nam từ năm 2014 đến năm 2018 trong quản lý hàng hóa XNK, rút ra những ưu điểm, những hạn chế và nguyên nhân; - Quan điểm và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK trong thực hiện TTHQĐT trong thời gian tới. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng công tác QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK khi thực hiện TTHQĐT ở Việt Nam. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Luận văn được nghiên cứu trong phạm vi cụ thể sau: - Phạm vi về thời gian: 5 năm (từ 2014 đến 2018) - Phạm vi về chủ thể: Luận văn nghiên cứu về vấn đề QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK khi thực hiện TTHQĐT ở Việt Nam. 7
  16. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp luận Luận văn nghiên cứu dựa trên quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong phát triển kinh tế hàng hóa, QLNN đối với chính sách công. 5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sẽ áp dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây: - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Học viên sử dụng phương pháp nghiên cứu hồ sơ, tài liệu từ những nguồn tài liệu của Nhà nước, ngành Hải quan và các luật, nghị định, thông tư, sách chuyên khảo, giáo trình, các công trình khoa học có liên quan đến nội dung luận văn để rút ra những vấn đề mang tính lý luận, tính hệ thống về công tác QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK khi thực hiện TTHQĐT. - Phương pháp thống kê và phân tích số liệu: Học viên sử dụng phương pháp này nhằm mục đích thu thập số liệu, diễn giải, phân tích cụ thể về tình hình, diễn biến, mức độ, hiệu quả của công tác QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK khi thực hiện TTHQĐT phục vụ cho quá trình phân tích thực trạng, dự báo tình hình hình nghiên cứu ở chương 2 và chương 3 của luận văn. - Phương pháp nghiên cứu điển hình: Bằng phương pháp này, học viên đến các cục, chi cục HQ lớn để trực tiếp nghiên cứu thực trạng của tình hình QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK khi áp dụng TTHQĐT, những thuận lợi, khó khăn và yêu cầu QLNN khi áp dụng trong thực tiễn. - Phương pháp tổng kết thực tiễn: Học viên dùng phương pháp này để khảo sát hoạt động thực tiễn của ngành HQ Việt nam, để nghiên cứu các báo cáo tổng kết theo năm, theo chuyên đề, qua đó rút ra những kinh nghiệm thực tiễn mà các đơn vị đã thực hiện, vận dụng vào luận văn trong nội dung về thực tiễn công tác QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK khi áp dụng TTHQĐT. 8
  17. 6. Ý nghĩa của luận văn 6.1. Ý nghĩa lý luận Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần hệ thống hóa và làm rõ lý luận thực trạng QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK khi thực hiện TTHQĐT ở Việt Nam, qua đó giúp cho ngành Hải quan Việt Nam đề ra các phương pháp thực hiện, các biện pháp quản lý hiệu quả hơn. 6.2. Ý nghĩa thực tiễn - Là công trình nghiên cứu đánh giá khách quan, toàn diện, khoa học về thực trạng QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK khi thực hiện TTHQĐT ở Việt Nam từ năm 2014 đến 2018. - Đề xuất những giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK khi thực hiện TTHQĐT trong thời gian tới. 7. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, phần nội dung của luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam. Chương 2: Thực trạng quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử trong thời gian qua. Chương 3: Quan điểm và giải pháp quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử trong thời gian tới. 9
  18. Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ. 1.1. Một số khái niệm liên quan 1.1.1. Hải quan Theo từ điển nghiệp vụ do Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) thì Hải quan là cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Luật Hải quan, chịu trách nhiệm thu thuế và lệ phí hàng hóa XNK, đồng thời cũng chịu trách nhiệm thi hành các luật lệ khác liên quan tới việc xuất nhập khẩu hàng hóa. Theo Luật Hải quan, HQ Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng, chống BL, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chủ trương, biện pháp QLNN về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu [29]. Như vậy, có thể khái quát: Hải quan là cơ quan QLNN đối với hoạt động XNK, xuất nhập cảnh, quá cảnh; đấu tranh chống BL hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và thực hiện thống kê nhà nước đối với hàng hóa XNK. 1.1.2. Hàng hóa xuất nhập khẩu Theo kinh tế chính trị, hàng hóa là tất cả những gì có thể trao đổi, mua bán được. Hàng hóa có thể tồn tại ở dạng hữu hình hay ở dạng vô hình (sức lao động). Ngày nay, với sự thay đổi của đời sống kinh tế, cách hiểu về hàng hóa cũng khác đi khi tiền, cổ phiếu, quyền sở hữu nói chung, quyền sở hữu trí tuệ,...cũng được xem là hàng hóa. 10
  19. Theo Luật Thương mại 2005 thì hàng hóa bao gồm tất cả các loại động sản [28]. Theo Luật Hải quan, hàng hóa bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam được XK, NK, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan. Như vậy, hàng hóa XNK là động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, được đưa ra hoặc vào lãnh thổ Việt Nam, hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam thông qua hoạt động thương mại sau khi hoàn thành các thủ tục theo quy định. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ có chính sách quản lý hàng hóa XNK như quy định danh mục hàng hóa cấm XK, cấm NK; danh mục hàng hóa XK, NK theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;... 1.1.3. Thủ tục Hải quan Một cách khái quát, TTHQ là những trình tự các bước thực hiện, thủ tục cần thiết theo quy định để hàng hóa được NK vào một quốc gia hoặc XK ra khỏi biên giới một quốc gia. Mục đích quan trọng nhất của TTHQ là để Nhà nước tiến hành thu thuế đối với hàng hóa XNK, nhằm đảm bảo cân đối và ổn định thị trường. Đồng thời, đây là cơ sở để quản lý hàng hóa, đảm bảo hàng hóa ra, vào lãnh thổ Việt Nam tuân theo chính sách quản lý hàng hóa của Nhà nước như hàng hóa cấm XNK, hàng hóa XNK có điều kiện,… Theo Luật Hải quan thì TTHQ là các công việc mà người khai hải quan (NKHQ) và công chức hải quan (CCHQ) phải thực hiện theo quy định đối với hàng hóa, phương tiện vận tải. NKHQ bao gồm: chủ hàng hóa XNK; đại lý làm TTHQ, người khác được chủ hàng hóa ủy quyền thực hiện TTHQ. NKHQ phải khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định; Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, 11
  20. phương tiện vận tải; Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan. CCHQ phải tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan; Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa; Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan; Quyết định việc thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành TTHQ. 1.1.4. Thủ tục hải quan điện tử Trên thực tế, không có khái niệm, định nghĩa thống nhất về TTHQĐT. HQ các nước trên thế giới, tùy theo quan điểm, đặc điểm, mức độ phát triển của quốc gia để tiến hành triển khai thực hiện TTHQĐT theo mô hình riêng của mình. Điều này được thể hiện thông qua cách sử dụng từ ngữ về TTHQĐT và phụ thuộc vào phạm vi, chức năng, mức độ ứng dụng như: HQ Thái Lan sử dụng E- Customs (electronic customs - là hệ thống hoàn chỉnh nhằm tạo thuận lợi cho quá trình nhập khẩu hàng hóa vào Thái Lan); HQ Nhật Bản dùng NACCS (Hệ thống thông quan). Tổ chức hải quan thế giới không có khái niệm về TTHQĐT. Ở Việt Nam, theo Nghị định số 08/2015/NĐ-CP thì: "Thủ tục hải quan điện tử” là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan" [16, tr. 1]. Như vậy, theo nghĩa hẹp, TTHQĐT là việc ứng dụng công nghệ thông tin để thông quan hàng hóa tự động. Theo nghĩa rộng, TTHQĐT là TTHQ theo đó CQHQ áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, ứng dụng CNTT và trang thiết bị hiện đại để cung cấp các dịch vụ về thông quan hàng hóa XNK cho NKHQ. 1.1.5. Rủi ro và quản lý rủi ro của Hải quan Việt Nam đã tham gia Công ước KYOTO về đơn giản hóa và hài hòa thủ tục HQ (sửa đổi 1999), trong đó tại Chương 6 về kiểm tra hải quan có nêu rõ 03 12
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2