BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
******
TRƯƠNG THỊ NHÂN HẬU
MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA TỶ
GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC HIỆU LỰC VÀ
CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ CƠ BẢN NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
******
TRƯƠNG THỊ NHÂN HẬU
MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA TỶ
GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC HIỆU LỰC VÀ
CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ CƠ BẢN NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ LIÊN HOA
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS. Nguyễn Thị Liên Hoa. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong luận văn
là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích được chính tác giả
thu thập từ các nguồn đáng tin cậy. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số đánh giá
nhận xét của các tác giả khác và đều có chú thích nguồn gốc sau mỗi trích dẫn để dễ
tra cứu, kiểm chứng.
Tác giả luận văn
Trương Thị Nhân Hậu
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...................................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ........................................................................................... vii
TÓM LƯỢC ....................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................................................ 2
1.1 Đặt vấn đề: ............................................................................................................................... 2
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ........................................................................................... 3
1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: .............................................................................................. 3
1.4 Dữ liệu nghiên cứu: .................................................................................................................. 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu:......................................................................................................... 4
1.6 Bố cục luận văn: ....................................................................................................................... 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ CƠ BẢN. ........................................................... 6
2.1 Các nghiên cứu trên thế giới về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái danh nghĩa và các yếu tố vĩ mô cơ bản. ...................................................................................................................................... 7
2.2 Những nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực và các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản: .................................................................................................................................... 12
2.3 Nhận xét chung về các kết quả nghiên cứu trên thế giới trước đây: ...................................... 21
CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................ 23
3.1 Dữ liệu nghiên cứu: ................................................................................................................ 23
3.2 Mô hình nghiên cứu: .............................................................................................................. 23
3.2.1 Kỹ thuật thực nghiệm: ..................................................................................................... 23
3.2.2 Phương pháp kinh tế lượng ............................................................................................. 26
3.3 Xây dựng biến: ....................................................................................................................... 33
3.3.1 Tỷ giá thực hiệu lực (REER) ........................................................................................... 34
3.3.2 Chênh lệch trong năng suất của nền kinh tế (PROD)...................................................... 34
3.3.3 Tỷ lệ mậu dịch (TOT) ..................................................................................................... 35
3.3.4 Chi tiêu Chính phủ (GEXP) ............................................................................................ 36
3.3.5 Độ mở của nền kinh tế (OPEN) ...................................................................................... 37
3.3.6 Tài sản nước ngoài ròng- NFA........................................................................................ 38
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 41
4.1 Dữ liệu chưa chuyển đổi ........................................................................................................ 41
4.1.1 Kết quả kiểm định tính dừng ........................................................................................... 41
4.1.2 Xác định độ trễ tối ưu:..................................................................................................... 43
4.1.3 Kiểm định đồng liên kết .................................................................................................. 45
4.2 Dữ liệu đã chuyển đổi ............................................................................................................ 47
4.2.1 Kết quả kiểm định tính dừng ........................................................................................... 49
4.2.2 Xác định độ trễ tối ưu ...................................................................................................... 50
4.2.3 Kiểm tra tính đồng liên kết .............................................................................................. 51
4.3 Kết quả hồi quy ...................................................................................................................... 53
4.3.1 Kết quả ước lượng phương trình dài hạn bằng phương pháp ARDL .............................. 53
4.3.2 Kiểm định mức độ ổn định của các hệ số ước lượng ...................................................... 56
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN CHUNG, HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG MỞ RỘNG NGHIÊN CỨU ......... 59
5.1 Kết luận chung của bài nghiên cứu ........................................................................................ 59
5.2 Hạn chế và hướng mở rộng nghiên cứu ................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Thuật toán Kỳ vọng xen kẽ có điều kiện (Alternating Conditional
ACE
Expectation)
ARDL
Phân bố trễ tự hồi quy (Autoregressive Distributed Lag)
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organisation for
OECD
Economic Cooperation and Development)
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)
IFS
Thống kê tài chính quốc tế (International Financial Statistics)
REER
Tỷ giá thực hiệu lực (Real Effective Exchange rate)
TOT
Tỷ lệ mậu dịch (Terms of Trade)
OPEN
Độ mở của nền kinh tế (Openness of economy)
PROD
Chênh lệch năng suất sản xuất (Difference in productivity)
GEXP
Chi tiêu Chính phủ (Government expenditure)
NFA
Tài sản nước ngoài ròng (Net foreign assets)
EMU
Liên minh tiền tệ Châu Âu
EU
Liên minh châu Âu
PEER
Tỷ giá cân bằng dài hạn (Permanent Equilibrium Exchange Rate)
FEER
Tỷ giá cân bằng cơ sở (Fundamental equilibrium exchange rates)
PPP
Ngang giá sức mua (purchasing power parity)
NATREX
Tỷ giá tự nhiên (Natural Rate of Exchange)
ADF
Kiểm định Dickey- Fuller mở rộng (Augmented Dickey-Fuller)
DOTS
Direction of Trade Statistics
CPI
Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index)
Tỷ giá cân bằng theo hành vi (Behavioral Equilibrium Exchange
BEER
Rate)
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
VND
Đồng Việt Nam
USD
Đô la Mỹ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trên thế giới về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái
và các nhân tố kinh tế cơ bản của nền kinh tế...........................................................19
Bảng 3.1: Nguồn dữ liệu…………………………………………………………...39
Bảng 4.1: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho các chuỗi biến gốc……………..42
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho các chuỗi sai phân bậc nhất……43
Bảng 4.3: Kết quả xác định độ trễ tối ưu cho các biến chưa chuyển đổi…………..44
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định Wald cho các biến gốc, chưa chuyển đổi…………..46
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho các chuỗi biến sau chuyển đổi chưa
lấy sai phân…………………………………………………………………............49
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho các chuỗi sai phân bậc nhất (sau
chuyển đổi)………………………………………………………….……...............50
Bảng 4.7: Kết quả lựa chọn độ trễ cho các biến sau chuyển đổi………….………50
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định Wald cho các biến sau chuyển đổi…….……………52
Bảng 4.9: Kết quả ước lượng các hệ số dài hạn theo phương pháp ARDL..............55
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 4.1: Biểu đồ phân tán giữa các biến trước và sau chuyển đổi………………..48
Hình 4.2: Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu cho các biến theo tiêu chuẩn AIC………54
Hình 4.3: Kết quả kiểm định CUSUM và CUSUMQ……………………………...57
1
TÓM LƯỢC
rong nghiên cứu này tác giả sử dụng mô hình phân phối trễ tự hồi quy
ARDL và thuật toán ACE để tìm hiểu mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá
hối đoái thực hiệu lực và các biến số vĩ mô cơ bản của nền kinh tế Việt
T
Nam giai đoạn Q1-2000 đến Q4-2013. Thuật toán ACE là một thuật toán có thể
được dùng để giải quyết vấn đề hồi quy các biến khi mối quan hệ giữa chúng không
phải là tuyến tính. Đây là một phương pháp dùng để ước lượng các biến đổi tối ưu cho hàm hồi quy bội nhằm tối đa hệ số tương quan bội R2
Kết quả của nghiên cứu cung cấp bằng chứng cho thấy tồn tại mối quan hệ phi
tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực và các yếu tố kinh tế vĩ mô cơ bản của nền
kinh tế Việt Nam được đại diện bởi các biến số: tỷ lệ mậu dịch, chênh lệch năng
suất, độ mở của nền kinh tế, chi tiêu Chính phủ và tài sản nước ngoài ròng.
Từ khóa: tỷ giá hối đoái thực hiệu lực, thuật toán ACE, đồng liên kết phi tuyến,
mô hình phân phối trễ tự hồi quy ARDL.
2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề:
Ngày nay toàn cầu hóa đã trở thành một trong những xu thế phát triển chủ yếu của
các quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại, theo đó quá trình chuyên môn hóa hợp tác giữa
các quốc gia ngày càng được thúc đẩy mạnh mẽ. Để không bị gạt ra ngoài lề của sự
phát triển, các quốc gia đều phải nỗ lực hội nhập vào xu thế chung đó và tăng cường
sức cạnh tranh kinh tế, Việt Nam cũng không ngoại lệ. Trong bối cảnh đó, việc
quản lý nền kinh tế theo hướng mở cửa và những chính sách liên quan đến hoạt
động thương mại quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng.
Tỷ giá hối đoái thực đóng một vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng của một
nền kinh tế cũng như trong việc thúc đẩy xuất khẩu và đầu tư tư nhân. Sự vận động
của tỷ giá hối đoái thực có tác động sâu sắc và mạnh mẽ tới mục tiêu và chính sách
kinh tế vĩ mô của mỗi quốc gia, biến số này được xem như là một chỉ số cho thấy
khả năng cạnh tranh trong thương mại quốc tế của một quốc gia (Robert Dauda
Korsu và Samuel Jamiru Braima, 2011). Tỷ giá hối đoái thực có ảnh hưởng đến
bảng cân đối của ngân hàng Trung ương, chi phối nhiều quyết định trong việc thực
thi chính sách tiền tệ thận trọng của NHTW (Ahmet N. Kipici và Mehtap Kesriyeli,
2000). Việc hiểu được hành vi của tỷ giá hối đoái thực là một vấn đề rất quan trọng
đối với các nhà hoạch định chính sách trong quá trình điều hành tỷ giá, đặc biệt là
xác định rõ các nhân tố nào đã tác động đến TGHĐ cũng như xác định mối quan hệ
này là tuyến tính hay phi tuyến. Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá thực và
các yếu tố cơ bản của nền kinh tế chính xác là gì rất có ý nghĩa trong việc phân tích
và lựa chọn chính sách điều hành tỷ giá thích hợp, điều này càng ý nghĩa hơn khi
ngày nay tồn tại các mối liên kết tài chính quốc tế trên thế giới (Olena Mykhaylova,
2013).
Bởi vì những vai trò quan trọng của tỷ giá thực đối với nền kinh tế đã đề cập ở trên
thôi thúc việc phải có một nghiên cứu cung cấp một cái nhìn toàn diện về các nhân
3
tố tác động đến tỷ giá hối đoái để tỷ giá hối đoái có thể trở thành một công cụ chính
sách hiệu quả trong điều hành kinh tế.
Đã có khá nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố vĩ mô
cơ bản. Một số nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái danh nghĩa
đã tìm thấy mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái danh nghĩa và các nhân tố vĩ
mô cơ bản như các nghiên cứu của Chinn (1991), Meese và Rose (1991), Yue Ma
và Kanas (2000)... Tuy nhiên, các nghiên cứu cho đến thời điểm hiện tại về mối
quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và các nhân tố vĩ mô cơ bản chỉ tập trung vào mối
liên hệ đồng liên kết tuyến tính, vẫn còn rất ít trường hợp chú ý đến mối quan hệ phi
tuyến. Trong khi đó, thực tế không có một lý thuyết nào có thể đảm bảo rằng mối
quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và các biến số vĩ mô phải là tuyến tính, việc bỏ
qua trường hợp phi tuyến có thể dẫn đến kết luận sai lệch rằng không tồn tại đồng
liên kết giữa tỷ giá hối đoái và các nhân tố vĩ mô cơ bản.
Do đó, tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá
hối đoái thực hiệu lực và các yếu tố vĩ mô cơ bản của nền kinh tế Việt Nam”,
nhằm cung cấp thêm bằng chứng mới về mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá thực và
các yếu tố vĩ mô trong thực nghiệm và góp phần giúp cho các nhà hoạch định chính
sách có thêm thông tin trong khi cân nhắc, xem xét các biện pháp khác nhau khi
điều hành tỷ giá cho phù hợp với tình hình thực tế và các mục tiêu đề ra.
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài đặt trọng tâm nghiên cứu mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá thực hiệu lực đa
phương- REER và các yếu tố kinh tế vĩ mô cơ bản nền kinh tế Việt Nam (bao gồm:
tỷ lệ mậu dịch- TOT, độ mở của nền kinh tế- OPEN, chênh lệch trong năng suất-
PROD, chi tiêu Chính phủ- GEXP và tài sản nước ngoài ròng- NFA) giai đoạn Q1-
2000 đến Q4-2013.
1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu:
Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực và các
yếu tố kinh tế vĩ mô cơ bản nền kinh tế Việt Nam cũng như đưa ra bằng chứng thực
4
nghiệm rõ ràng về mối quan hệ phi tuyến giữa hai yếu tố này. Từ kết quả nghiên
cứu này, tác giả cũng đưa ra một vài ngụ ý đối với các nhà hoạch định chính sách
trong quá trình điều hành tỷ giá
Việc thực hiện đề tài này nhằm tập trung giải đáp cho một số câu hỏi sau đây để đạt
được mục tiêu nghiên cứu trên:
Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực và các yếu tố kinh tế vĩ mô cơ
bản nền kinh tế Việt Nam là phi tuyến hay tuyến tính?
Các biến số nào được lựa chọn để đại diện cho nền kinh tế vĩ mô xét trong
mối quan hệ với tỷ giá thực, chiều hướng và mức độ tác động của từng yếu
tố vĩ mô cơ bản đến tỷ giá thực hiệu lực như thế nào?
1.4 Dữ liệu nghiên cứu:
Dựa trên cơ sở bài nghiên cứu gốc của Xiaolei Tang và Jizhong Zhou, tác giả chọn
5 biến số bao gồm: tỷ lệ mậu dịch, tài sản nước ngoài ròng, chi tiêu chính phủ, độ
mở của nền kinh tế và chênh lệch trong năng suất để kiểm định mối quan hệ phi
tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực và các nhân tố vĩ mô cơ bản của nền kinh tế.
Dữ liệu trong nghiên cứu này là dữ liệu theo quý và 5 đối tác thương mại lớn của
Việt Nam (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan) trong giai đoạn
từ Q1-2000 đến Q4-2013. Các dữ liệu được dùng để tính toán cho các biến ở trên
được lấy từ cơ sở bộ dữ liệu DOTS, Thống kê Tài chính quốc tế IFS của quỹ tiền tệ
quốc tế IMF, tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế- OECD và nguồn dữ liệu từ
datastreams.
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, thống kê dựa trên phân tích dữ
liệu của tỷ giá thực hiệu lực và các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản bao gồm: tỷ lệ mậu
dịch, độ mở của nền kinh tế, chênh lệch trong năng suất, chi tiêu Chính phủ và tài
sản nước ngoài ròng thông qua:
Phương pháp kiểm định DF mở rộng là ADF (Augemented Dickey-Fuller
test) để xác định tính dừng của các chuỗi biến,
5
Phương pháp kiểm định biên ARDL để kiểm định mối quan hệ đồng liên kết
giữa các chuỗi biến gốc và ước lượng phương trình đồng liên kết giữa tỷ giá
hối đoái thực hiệu lực và các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản.
Thuật toán ACE được dùng để chuyển đổi biến, giải quyết vấn đề hồi quy
các biến khi mối quan hệ giữa chúng không phải là tuyến tính.
Dùng phương pháp kiểm định biên ARDL để kiểm định mối quan hệ đồng
liên kết phi tuyến giữa các biến sau chuyển đổi.
Sử dụng kiểm định CUSUM và CUSUMQ để kiểm tra tính ổn định của mô
hình trong giai đoạn nghiên cứu.
Các kết quả và biểu đồ đưa ra trong nghiên cứu được tổng hợp và thực hiện
trên phần mềm Eview 7.2 và phần mềm Microfit 4.1
1.6 Bố cục luận văn:
Luận văn được trình bày thành 5 chương:
Chương 1, giới thiệu tổng quan về luận văn nghiên cứu bao gồm lý do chọn đề tài,
đối tượng và phạm vi nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, phương pháp
nghiên cứu và cấu trúc của bài luận văn.
Chương 2, trình bày tổng quan các nghiên cứu trên thế giới về mối quan hệ giữa tỷ
giá hối đoái và các yếu tố kinh tế vĩ mô cơ bản.
Chương 3, nêu phương pháp và cách thực hiện đề tài bao gồm xử lý dữ liệu và
phương thức thực hiện.
Chương 4, thực hiện phân tích dữ liệu và trình bày kết quả nghiên cứu.
Chương 5, tổng kết kết quả đạt được đồng thời nêu lên những hạn chế của luận văn
và gợi mở những hướng nghiên cứu trong tương lai.
6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ
GIỚI VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC
NHÂN TỐ VĨ MÔ CƠ BẢN.
Kể từ nghiên cứu của Balassa và Samuelson (1964) cho rằng sự gia tăng tương đối
lớn hơn trong năng suất của hàng hóa mậu dịch so với khu vực hàng hóa phi mậu
dịch dẫn đến sự đánh giá cao đồng nội tệ, hàng loạt các nghiên cứu được tiến hành
để chứng minh mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và các biến số kinh tế vĩ mô
cơ bản.
Đã có một khối lượng lớn các nghiên cứu trên thế giới về mối quan hệ tỷ giá hối
đoái và các nhân tố vĩ mô cơ bản. Những mô hình lý thuyết đầu tiên phát triển chủ
yếu vào những năm 1970 như: mô hình tiền tệ (Frenkel, 1976, 1979; Mussa, 1976;
Bilson, 1978); mô hình tiền tệ giá cứng của Dornbusch, 1976 và mô hình cân bằng
danh mục đầu tư (Dornbusch và Fischer, 1980; Campbell và Viceira, 2002). Những
mô hình thuộc "thế hệ đầu tiên" này phần lớn tập trung vào mối quan hệ tuyến tính
giữa tỷ giá hối đoái danh nghĩa và các nhân tố vĩ mô (như mức cung tiền, giá cả, sản
lượng hay tài khoản vãng lai). Tuy nhiên, qua các nghiên cứu thực nghiệm, những
mô hình thuộc "thế hệ đầu tiên" này không còn đúng đối với nghiên cứu thực
nghiệm đặc biệt là nghiên cứu tiến hành ở các nước có lạm phát tương đối thấp, kể
từ đó mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái và các nhân tố vĩ mô cơ bản đã thu
hút các nhà nghiên cứu khám phá trong thực nghiệm.
Vấn đề các nhân tố kinh tế vĩ mô cơ bản có thể giải thích sự thay đổi trong tỷ giá
hối đoái như thế nào đã thu hút khá nhiều nghiên cứu của các tác giả, tuy nhiên có
hai hướng nghiên cứu chính giải thích cho mối quan hệ này. Một theo hướng phân
tích yếu tố tỷ giá hối đoái danh nghĩa và hướng nghiên cứu còn lại tập trung vào tỷ
giá hối đoái thực. Tất cả những nghiên cứu theo hướng phân tích yếu tố tỷ giá hối
đoái danh nghĩa của các tác giả đều có một điểm chung là tìm thấy mối quan hệ phi
tuyến giữa tỷ giá hối đoái danh nghĩa và các nhân tố vĩ mô cơ bản. Tuy nhiên, xu
7
hướng của các nghiên cứu cho đến thời điểm hiện tại về mối quan hệ giữa tỷ giá hối
đoái thực và các nhân tố vĩ mô cơ bản chỉ tập trung vào mối liên hệ đồng liên kết
tuyến tính, vẫn còn rất ít trường hợp chú ý đến mối quan hệ phi tuyến. Dưới đây là
một vài nghiên cứu điển hình về mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái danh
nghĩa và các yếu tố vĩ mô cơ bản.
2.1 Các nghiên cứu trên thế giới về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái danh
nghĩa và các yếu tố vĩ mô cơ bản.
Đầu tiên, trong các nghiên cứu thực nghiệm của Meese và Rogoff (1983) đã chỉ ra
rằng mô hình bước ngẫu nhiên (random walk) cho kết quả dự báo tốt hơn so với các
mô hình tuyến tính “thế hệ đầu tiên”, phát hiện của hai tác giả này chỉ ra rằng hệ số
của các biến kinh tế vĩ mô cơ bản trong phương trình tỷ giá hối đoái của các mô
hình tiền tệ liên quan đến sự thay đổi cấu trúc thường xuyên, do đó làm cho những
mô hình thế hệ đầu tiên này không còn thích hợp cho mục đích dự báo. Kể từ sau
nghiên cứu của Meese và Rogoff (1983) phát hiện ra sự thất bại của mô hình tỷ giá
hối đoái tuyến tính, một vài nghiên cứu của rất nhiều tác giả khác cũng đã cung cấp
thêm các bằng chứng thực nghiệm về sự thất bại của mô hình tuyến tính này và tìm
thấy mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái danh nghĩa và các nhân tố vĩ mô cơ
bản.
Baxter và Stockman (1989), Flood và Rose (1995) cũng tìm thấy các bất thường
trong các mô hình tiền tệ, các tác giả này tìm thấy rằng: kể từ khi bắt đầu chế độ tỷ
giá thả nỗi sự thay đổi của tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá thực đã tăng lên đáng
kể. Đồng thời, các nghiên cứu cũng không tìm thấy được bằng chứng nào cho thấy
có sự thay đổi đáng kể của các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản như đề cập trong các
mô hình lý thuyết khi so với thời kỳ tỷ giá cố định. Điều này mâu thuẩn so với lý
thuyết của những mô hình “thế hệ đầu tiên”, trong khi lý thuyết ở những mô hình
thế hệ đầu tiên cho rằng sự thay đổi của tỷ giá hối đoái chỉ có thể gia tăng khi sự
thay đổi của các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản gia tăng. Điều này dẫn đến kết luận
rằng sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái không chịu sự tác động của các biến số kinh tế
8
vĩ mô cơ bản. Trong nghiên cứu của mình, hai tác giả Obstfeld và Rogoff, 2000
cũng xác định rằng vấn đề này là một trong 6 “câu đố” trong kinh tế vĩ mô quốc tế.
Điển hình như nghiên cứu thực nghiệm của Meese và Rose (1991) về mối quan hệ
giữa tỷ giá hối đoái danh nghĩa và các yếu tố vĩ mô cơ bản cho các nước lớn thuộc
tổ chức OECD là Canada, Đức, Nhật và Anh dựa trên dữ liệu tháng giai đoạn từ
1974- 1987. Năm mô hình lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
cũng được hai tác giả đưa ra xem xét trong bài nghiên cứu bao gồm 3 mô hình tiền
tệ “thế hệ đầu tiên”, mô hình thứ tư là mô hình của Lucas, 1982 và mô hình cuối
cùng của Hodrick, 1988 và định lượng cho mối quan hệ phi tuyến ở các mô hình
này thông qua 3 phương cách thức khác nhau. Mối quan hệ phi tuyến tiềm tàng
cũng được khám phá thông qua các kỹ thuật tham số và phi tham số khác nhau cũng
như việc sử dụng thuật toán ACE để chuyển đổi biến.
Yue Ma và Angelos Kanas (2000) đã sử dụng hai phương pháp thử nghiệm phi
tham số để kiểm định mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái danh nghĩa và các
nhân tố vĩ mô cơ bản cho hai cặp nước: Hà Lan- Đức và Pháp- Đức.
Thử nghiệm đầu tiên là kiểm định đồng liên kết phi tuyến phát triển bởi Granger và
Hallman (1991) và Breiman và Friedman (1985), kiểm định này nhằm xem xét mối
quan hệ phi tuyến dài hạn giữa tỷ giá hối đoái và các nhân tố vĩ mô cơ bản. Trong
quy trình kiểm định này, tác giả sử dụng thuật toán xen kẻ kỳ vọng có điều kiện
ACE để chuyển đổi các biến, là một phương pháp dùng để ước lượng các biến đổi tối ưu cho hàm hồi quy bội nhằm tối đa hệ số tương quan bội R2. Quy trình kiểm
định này trải qua hai giai đoạn theo đề xuất trong nghiên cứu của Granger và
Hallman, 1991. Đầu tiên, kiểm định tính dừng các biến sau chuyển đổi qua thuật
toán ACE bằng kiểm định nghiệm đơn vị. Tiếp theo, tác giả kiểm tra tính đồng liên
kết của các biến sau chuyển đổi để đi đến kết luận mối quan hệ phi tuyến của các
biến trước chuyển đổi.
Thử nghiệm thứ hai là kiểm định nhân quả phi tuyến Granger được giới thiệu bởi
Baek và Brock, 1992 và được bổ sung bởi Hiemstra và Jones, 1994, với mục đích
9
khám phá ra mối quan hệ động phi tuyến giữa tỷ giá và các nhân tố vĩ mô cơ bản
bằng cách kiểm tra xem liệu rằng các giá trị quá khứ của biến số đại diện cho các
nhân tố vĩ mô cơ bản có ảnh hưởng đến các giá trị hiện tại và tương lai của tỷ giá
hay không. Quy trình thử nghiệm thứ hai này gồm 4 bước sau:
Bước 1: Dùng kiểm định nghiệm đơn vị để xác định bậc tích hợp của các chuỗi
biến, nếu các chuỗi là không dừng, chuyển qua bước 2, ngược lại chuyển qua bước
4.
Bước 2: Kiểm tra tham số tuyến tính và đồng liên kết phi tham số theo phương
pháp của Johansen, 1988 và Bierens, 1997a, b. Nếu kết quả cho thấy không có đồng
liên kết xảy ra, các tác giả chuyển sang bước 3. Ngược lại chuyển sang bước 4.
Bước 3: Kết quả cho thấy không có đồng liên kết tuyến tính thì kiểm định tiếp đồng
liên kết phi tuyến, nếu điều này xảy ra thì đây là bằng chứng về mối quan hệ dài
hạn, ngược lại chuyển sang bước 4.
Bước 4: Áp dụng kiểm định nhân quả phi tuyến Granger theo phương pháp của
Baek và Brock, 1992 cho phần dư từ mô hình VAR. Mục đích của việc kiểm định
phần dư từ mô hình VAR là để loại bỏ tất cả các cấu trúc tuyến tính trong mô hình,
hơn nữa bởi vì kiểm định yêu cầu chuỗi phần dư phải dừng, khi đó cần xem xét kỹ
là mô hình VAR được xây dựng từ các chuỗi gốc hay chuỗi sai phân bậc 1. Dựa
trên kết quả 3 bước đầu tiên, nếu kết quả ở bước 1 cho thấy các chuỗi biến là dừng
hoặc tác giả tìm thấy có mối quan hệ đồng liên kết tuyến tính ở bước 2, tác giả sẽ
ước lượng mô hình VAR với các chuỗi biến gốc, nếu kết quả cho thấy không có
mối quan hệ đồng liên kết phi tuyến ở bước 3, tác giả sẽ ước lượng mô hình VAR
với các chuỗi sai phân bậc 1. Cuối cùng, để bác bỏ kết luận tính mối quan hệ phi
tuyến gây ra là do các bong bóng trên thị trường, tác giả sử dụng mô hình ARFIMA
để kiểm tra bậc tích hợp không nguyên cho tất cả các chuỗi thời gian. Nếu bậc tích
hợp của chuỗi biến tỷ giá hối đoái không lớn hơn bậc tích hợp của chuỗi các biến
đại diện cho các nhân tố vĩ mô cơ bản, tác giả có thể bác bỏ kết luận về sự tồn tại
của bong bóng thị trường trong việc giải thích tính phi tuyến của mối quan hệ này.
10
Hai tác giả tìm thấy mối quan hệ đồng kiên kết phi tuyến giữa tỷ giá và cung tiền
đối với trường hợp của cặp nước Hà Lan và Đức, đây có thể được hiểu như là bằng
chứng của mối quan hệ phi tuyến dài hạn giữa tỷ giá và các nhân tố vĩ mô cơ bản
giữa hai nước này.
Đối với trường hợp Pháp và Đức, hai tác giả không tìm thấy bằng chứng về đồng
liên kết phi tuyến nhưng lại tìm thấy bằng chứng cho mối quan hệ nhân quả phi
tuyến Granger của đồng France đối với tỷ giá FFr/DM. Qua đó cho thấy mối quan
hệ động phi tuyến giữa tỷ giá FFr/DM và các nhân tố vĩ mô cơ bản, phát hiện này
cũng phù hợp với giả thuyết về sự thống trị của đồng tiền Đức trong cơ chế tỷ giá
châu Âu. Hai tác giả cũng khẳng định, việc sử dụng mô hình ARFIMA cho phép họ
bác bỏ những giả thuyết rằng mối quan hệ phi tuyến được tạo ra là do các bong
bóng trên thị trường, những kết quả này mang một ý nghĩa quan trọng, nó có thể
giải thích sự thất bại của các nghiên cứu trước.
Min Qi, Yangru Wu, 2003 sử dụng mô hình “neural network” để nghiên cứu mô
hình phi tuyến trong dự báo tỷ giá hối đoái qua ngắn hạn và trung hạn của 4 đồng
tiền: yên Nhật, Mác Đức, đồng bảng Anh và đồng đô la Canada cũng như nghiên
cứu các yếu tố vĩ mô cơ bản nào giải thích sự biến động của tỷ giá 4 đồng tiền trên.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng mô hình “neural network” với các nhân tố vĩ mô
không thể đánh bại được mô hình dự báo ngẫu nhiên cho các dự báo ngoài mẫu.
Tác giả cũng kết luận rằng những nhân tố vĩ mô cơ bản có vai trò quan trọng trong
việc dự báo tỷ giá hối đoái.
Cùng với xu hướng của các nghiên cứu trên, Paul De Grauwe và Isabel
Vansteenkiste, 2006 cũng đã tiến hành kiểm tra xem liệu mối quan hệ giữa tỷ giá
hối đoái danh nghĩa và các biến số kinh tế vĩ mô căn bản là phi tuyến hay không. Để
thực hiện được điều này, hai tác giả đã phát triển mô hình tự hồi quy chuyển đổi Markov 1 giới thiệu bởi McConnell và Perez Quiros, 2000 và Dewachter, 2001 và
1 the Markov-switching autoregressive (MS-AR) models
11
áp dụng mô hình vào phân tích thực nghiệm đối với mẫu là các quốc gia có lạm
phát thấp và các quốc gia có lạm phát cao.
Để phục vụ cho việc ước lượng các mô hình, tác giả tiến hành chọn dữ liệu hàng
tháng và quý của tỷ giá hối đoái và các nhân tố vĩ mô cơ bản khác nhau thu thập từ
IFS cho các nước có lạm phát cao và các nước có lạm phát thấp.
Đối với các nước có lạm phát cao, dữ liệu về giá đồng nội tệ, cung tiền, lạm
phát, lãi suất thị trường tiền tệ (lãi suất liên ngân hàng), lãi suất cho vay của
Arhentina, Bolivia, Brazil, Columbia và Ecuador được thu thập.
Đối với các nước có lạm phát thấp, dữ liệu các biến thu thập cũng như đối với
trường hợp các nước có lạm phát cao và thu thập ở các nước Đức, Pháp, Ý,
Nhật Bản, Anh và Mỹ.
Trong bài nghiên cứu này, tác giả cũng sử dụng phương pháp ước lượng hợp lý cực
đại (maximum likelihood) có thể được thực hiện bằng cách dựa vào một số kỹ thuật
tối đa hóa hoặc thuật toán cực đại hóa kỳ vọng (Expectation-Maximization) theo
như mô tả của Hamilton, 1990 và Krolzig, 1997 để ước lượng cho mô hình chuyển
đổi Markov.
Kết quả thực nghiệm còn cho thấy, đối với các nước có lạm phát cao, mô hình tuyến
tính “thế hệ thứ nhất” dường như là mô hình thích hợp giải thích cho sự thay đổi
trong tỷ giá hối đoái của các nước, mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế cơ bản và sự
thay đổi trong tỷ giá hối đoái là ổn định và có ý nghĩa cũng như hệ số của các biến
kinh tế vĩ mô cơ bản tương đối ổn định, nhưng điều này lại không xảy ra đối với
trường hợp của các nước có lạm phát thấp. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các
nhân tố vĩ mô cơ bản ở các nước có lạm phát thấp được đặc trưng bởi trạng thái
chuyển đổi thường xuyên xảy ra, kết quả nghiên cứu tìm thấy hệ số của các biến
kinh tế vĩ mô thường xuyên thay đổi qua thời gian. Sự so sánh giữa các nước có lạm
phát thấp và cao sẽ cho chúng ta cái nhìn rõ ràng hơn về bản chất mối quan hệ giữa
tỷ giá hối đoái và các nhân tố vĩ mô cơ bản.
12
Như vậy, đã có rất nhiều các nghiên cứu đã tìm cách mô hình hóa mối quan hệ phi
tuyến tiềm tàng giữa tỷ giá hối đoái và các nhân tố vĩ mô cơ bản. Tuy nhiên chưa có
nghiên cứu nào đề cập đến hiệu ứng chuyển đổi về ảnh hưởng của các nhân tố vĩ
mô đến tỷ giá hối đoái. Đến bài nghiên cứu The Exchange Rate and
Macroeconomic Determinants: Time-Varying Transitional Dynamics của
Chunming Yuan- 2011 đã tiến hành xem xét mô hình phi tuyến về mối quan hệ
giữa biến số kinh tế vĩ mô và tỷ giá hối đoái trong bối cảnh xét đến quy trình
chuyển đổi Markov. Để đánh giá hiệu ứng chuyển đổi khác nhau của các yếu tố vĩ
mô, tác giả xem xét 4 mô hình đã được đề cập trong các nghiên cứu trước bao gồm
lý thuyết PPP, phương pháp của Mark, 1995, mô hình chênh lệch lãi suất thực RID
(Real Interest Difference) và mô hình danh mục đầu tư cân bằng (mô hình Hooper-
Morton) dựa trên dữ liệu quý cho 4 cặp tỷ giá song phương của 4 đồng tiền đô la
Úc, đô la Canada, bảng Anh và yên Nhật trong giai đoạn Q1-1973 đến Q2-2007.
Năm nhân tố vĩ mô xem xét bao gồm: cung tiền, GDP thực, CPI, lãi suất dài hạn và
ngắn hạn và cán cân thương mại.
Phương pháp ược lượng maximum likelyhood cũng được sử dụng trong bài nghiên
cứu, kết quả chỉ ra rằng ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô đến tỷ giá hối đoái theo
mối quan hệ phi tuyến thông qua xác suất chuyển đổi trong quy trình chuyển đổi
Markov.
2.2 Những nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực và các
biến số kinh tế vĩ mô cơ bản:
Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản cũng thu
hút khá nhiều nghiên cứu của các tác giả.
Alberola và cộng sự (1999) đã ước lượng tỷ giá hối đoái thực cân bằng cho tỷ giá
của nhóm các đồng tiền lớn bằng cách sử dụng phương pháp đồng liên kết và kiểm
định nghiệm đơn vị cho dữ liệu bảng. Mẫu nghiên cứu gồm 12 đồng tiền trong giai
đoạn 1980Q1-1998Q4 bao gồm đồng đô la Mỹ, đồng bảng Anh, yên Nhật, đồng đô
la Canada, Đồng Krone Đan Mạch, Đồng Krone Thụy Điển, đồng mác Đức, đồng
13
Drachma của Hy Lạp, đồng franc Pháp, đồng lira của Ý, đồng peseta của Tây Ban
Nha và đồng tiền chung châu Âu. Mô hình thực nghiệm của tác giả chỉ gồm hai
biến giải thích: khối lượng tài sản nước ngoài ròng và tỷ số giá tương đối khu vực
(tỷ số chỉ số giá tiêu dùng so với chỉ số giá sản xuất). Kết quả cho thấy tỷ giá của
bốn đồng tiền chủ chốt thuộc khối EU (đồng mác Đức, đồng franc Pháp, đồng lira
của Ý, đồng peseta của Tây Ban Nha) so với đồng euro ở mức gần với mức cân
bằng.
Couharde và Mazier (2001) xây dựng một mô hình tuyến tính theo cách tiếp cận tỷ
giá cân bằng cơ sở FEER để ước tính tỷ giá hối đoái thực cân bằng của những đồng
tiền châu Âu trong giai đoạn 1970-1998 sử dụng kỹ thuật đồng liên kết. Các yếu tố
vĩ mô ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực được đưa vào mô hình là: mức chênh lệch
giá, hiệu suất bên ngoài, khác biệt về tăng trưởng và đặc điểm của chuyên môn hóa
quốc tế trong ngoại thương. Những ước lượng của mô hình tỷ giá hối đoái cân bằng
cho phép tác giả xác định mức sai lệch của đồng đô la và những đồng tiền chính các
nước châu Âu, và mức sai lệch so với tỷ giá thực cân bằng của những đồng tiền
châu Âu tham gia vào liên minh tiền tệ châu Âu so với đồng euro.
Maeso-Fernandez và cộng sự (2002) cũng tiến hành nghiên cứu để phân tích tỷ giá
hối đoái thực hiệu lực đồng euro, bằng cách áp dụng cách tiếp cận tỷ giá cân bằng
theo hành vi và tỷ giá cân bằng dài hạn (PEER) trên cơ sở dữ liệu hàng quý tổng
hợp cho khu vực đồng Euro và mười hai đối tác thương mại chính từ năm 1975 đến
năm 1998 thông qua việc áp dụng kỹ thuật đồng liên kết Johansen. Kết quả cho
thấy: sự khác biệt trong lãi suất thực, chênh lệch trong năng suất, chính sách tài
khóa và giá dầu thực tế có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ giá thực đồng euro.
Nhận xét: tất cả những nghiên cứu trên của các tác giả chỉ tiến hành nghiên cứu cho
cỡ mẫu đến 2000Q4 và chỉ dừng lại ở việc xem xét đến mối quan hệ tuyến tính giữa
tỷ giá thực hiệu lực và các yếu tố vĩ mô cơ bản, những nghiên cứu gần đây của các
tác giả bắt đầu chú ý đến phân tích thực nghiệm mối quan hệ giữa tỷ giá thực hiệu
lực và yếu tố vĩ mô cơ bản.
14
Điển hình là nghiên cứu của Xiaolei Tang, 2012 với bài nghiên cứu Nonlinear
Relationship between Real Exchange Rate and Economic Fundamentals
Revisited: Evidence from the EMU. Bài nghiên cứu đã mở rộng mẫu quan sát đến
Q4-2009 nhằm cung cấp thêm bằng chứng về mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối
đoái thực hiệu lực của đồng euro và 10 đồng tiền riêng của các quốc gia thành viên
khối liên minh tiền tệ châu Âu. Kỹ thuật thực nghiệm trong bài nghiên cứu dựa theo
nghiên cứu của Montiel (1999), theo đó tỷ giá hối đoái thực chịu ảnh hưởng của các
biến số kinh tế vĩ mô sau: chênh lệch trong năng suất, tỷ lệ mậu dịch, chi tiêu chính
phủ, tài sản nước ngoài ròng, độ mở của nền kinh tế và chênh lệch lãi suất. Dữ liệu
trong bài nghiên cứu là dữ liệu bảng với tần suất quan sát là quý giai đoạn 1980Q1-
2009Q4. Quy trình kiểm định tương tự như quy trình của Ma & Kanas (2000) cụ thể:
(1) kiểm định nghiệm đơn vị cho dữ liệu bảng,
(2) kiểm định đồng liên kết tuyến tính,
(3) kiểm định đồng liên kết phi tuyến,
(4) kiểm định nhân quả Granger.
Kết quả cho thấy rằng với trường hợp của Phần Lan, Thụy Điển, Tây Ban Nha tỷ
giá hối đoái thực hiệu lực có mối quan hệ đồng liên kết tuyến tính với các yếu tố vĩ
mô cơ bản. Trường hợp của Áo và Đức, tác giả tìm thấy mối quan hệ đồng liên kết
phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực và các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản. Đối
với trường hợp các nước còn lại, kết quả thực nghiệm không tìm thấy bằng chứng
về mối quan hệ đồng liên kết.
Chi-Wei Su (2012) cung cấp bằng chứng về mối quan hệ giữa tỷ giá đồng nhân dân
tệ và các biến số kinh tế vĩ mô ở Trung Quốc (độ mở của nền kinh tế, chi tiêu chính
phủ, chênh lệch trong năng suất và cung tiền thực) cũng như góp phần cho những
cải cách chế độ tỷ giá đồng nhân dân tệ. Kiểm định bậc- phi tham số theo đề xuất
của Breitung, 2001 và mô hình hiệu chỉnh sai số ngưỡng TECM (threshold error-
correction model) được tác giả sử dụng trong nghiên cứu để tìm ra mối quan hệ
nhân quả phi tuyến giữa tỷ giá đồng nhân dân tệ và các biến số kinh tế vĩ mô.
15
Tác giả đã lựa chọn mô hình tỷ giá thực cân bằng (ERER: equilibrium real
exchange rate) theo đề xuất của Elbadawi (1994) trên cơ sở mô hình ERER của
Edwards (1989), mô hình này được cho là phù hợp để đo lường cho tỷ giá thực cân
bằng cho các nước đang phát triển bởi nó mô tả đầy đủ trạng thái chuyển đổi ở các
nền kinh tế này. Mô hình tỷ giá thực cân bằng đồng nhân dân tệ có dạng như sau:
RER = OPEN + GOV + PROD + M2 +
Với RER là tỷ giá hối đoái thực đồng nhân dân tệ, OPEN: độ mở nền kinh tế, GOV:
chi tiêu Chính phủ, PROD: chênh lêch năng suất, M2: cung tiền.
Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu này là dữ liệu theo quý từ Q1-1994 đến Q4-2010,
trong đó biến phụ thuộc tỷ giá thực RER được định nghĩa là tỷ giá hối đoái danh
nghĩa sau khi điều chỉnh theo tỷ lệ mức giá nước ngoài và mức giá trong nước trong
dài hạn, 4 biến độc lập bao gồm:
Độ mở của nền kinh tế (OPEN): đại diện cho chính sách ngoại thương, được
hiểu như là mức độ tự do hóa thương mại, được tính bằng tỷ lệ giữa tổng kim
ngạch xuất nhập khẩu so với GDP.
Chi tiêu Chính phủ (GOV): được tính bằng tỷ lệ tổng chi tiêu chính phủ so
với GDP, chỉ tiêu này đại diện cho chính sách tài khóa của chính phủ. GOV
tác động đến RER thông qua 2 hướng: (i) Nếu chi chính phủ bao gồm phần
lớn là hàng hóa phi ngoại thương, GOV tăng sẽ làm tăng áp lực cầu nội địa,
gia tăng giá tương đối của hàng hóa phi ngoại thương dẫn đến giảm REER.
(ii) Nếu phần lớn chi tiêu chính phủ là hàng hóa ngoại thương, GOV tăng sẽ
làm cán cân thương mại xấu đi, REER tăng.
Chênh lệch trong năng suất (PROD): đại diện cho tiến bộ trong công nghệ,
năng lực sản xuất trong nước được tập trung vào khu vực sản xuất hàng hóa
ngoại thương và khu vực sản xuất hàng hóa phi ngoại thương, nếu năng lực
sản xuất ở khu vực sản xuất hàng hóa ngoại thương tăng nhanh hơn (so với
các nước đối tác ngoại thương), REER sẽ tăng.
16
Cung tiền thực M2: đại diện cho sự phát triển tài chính, sự gia tăng trong
cung tiền dẫn đến RER sẽ giảm.
Kết quả thực nghiệm của tác giả cho thấy tồn tại mối quan hệ phi tuyến trong dài
hạn giữa tỷ giá thực đồng nhân dân tệ và các biến số kinh tế vĩ mô ở Trung Quốc
bao gồm OPEN: độ mở nền kinh tế, GOV: chi tiêu Chính phủ, PROD: chênh lêch
năng suất, M2: cung tiền.
Nghiên cứu gần đây nhất của hai tác giả Xiaolei Tang và Jizhong Zhou (2013) đã
tiến hành xem xét mối quan hệ phi tuyến tiềm tàng giữa tỷ giá hối đoái thực của hai
đồng tiền (đồng nhân dân tệ của Trung Quốc và đồng Won của Hàn Quốc) và
những nhân tố kinh tế cơ bản bằng cách sử dụng dữ liệu quý từ quý 1 năm 1980-
quý 4 năm 2009. Mô hình thực nghiệm sử dụng trong bài nghiên cứu này là một
ứng dụng của phương pháp BEER theo đó hành vi của tỷ giá hối đoái thực hiệu lực
chịu tác động của các nhân tố kinh tế cơ bản sau: chênh lệch trong năng suất, tỷ lệ
mậu dịch, chi tiêu chính phủ, độ mở của nền kinh tế và tài sản nước ngoài ròng.
Hai tác giả sử dụng phương pháp kiểm định biên ARDL được đề xuất bởi Pesaran
và Shin (1999), Pesaran và cộng sự (2001) để kiểm tra tính đồng liên kết tuyến tính
giữa tỷ giá hối đoái thực và các nhân tố vĩ mô cơ bản cũng như kiểm định đồng liên
kết phi tuyến được giới thiệu bởi Granger và Hallman (1991) để khám phá ra mối
quan hệ phi tuyến giữa các biến. Kiểm định đồng liên kết phi tuyến dựa trên thuật
toán kỳ vọng xen kẻ có điều kiện ACE giới thiệu bởi Breiman and Friedman (1985),
liên quan đến các phép biến đổi phi tham số và được dùng để giải quyết vấn đề hồi
quy các biến khi mối quan hệ giữa chúng không phải là tuyến tính.
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy: tồn tại một mối quan hệ đồng liên kết
phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực và các nhân tố kinh tế cơ bản của 2 nền kinh tế
Trung Quốc và Hàn Quốc. Ngược lại với mối quan hệ tuyến tính thông thường, độ
co dãn của TGHĐ thực với các nhân tố kinh tế cơ bản thay đổi theo thời gian theo
mối quan hệ phi tuyến. Cụ thể:
Đối với Trung Quốc:
17
o PROD có tác động đồng biến lên REER ở vùng giá trị thấp và có tác động
nghịch biến lên REER ở vùng giá trị cao hơn.
o OPEN có tác động nghịch biến lên REER ở vùng giá trị thấp và có tác động
nghịch biến ở vùng giá trị cao.
o NFA có tác động đồng biến lên REER.
o TOT có ảnh hưởng mạnh nhất đến REER và có tác động nghịch biến lên
REER.
o Đối với GEXP, hệ số của nó không có ý nghĩa thống kê, GEXPA có tác động đồng biến lên REERA, hơn nữa quan sát trên biểu đồ phân tán của biến GEXP trước và sau chuyển đổi thì GEXP và GEXPA có mối quan hệ nghịch
biến, do đó GEXP có xu hướng tác động nghịch biến lên REER.
Đối với Hàn Quốc: Tương tự như kết quả ở trường hợp của Trung Quốc
o Biến TOT đóng một vai trò quan trọng trong việc tác động lên REER so với
các biến khác và TOT có tác động đồng biến lên REER
o OPEN có tác động nghịch biến lên REER
o Hệ số của biến GEXP không có ý nghĩa thống kê
o Còn đối với hai biến NFA và PROD, biểu đồ phân tán của hai biến này so
với biến chuyển đổi của chúng khá bất thường và không theo một xu hướng
nào, do đó ảnh hưởng của những biến này lên REER là khá phức tạp, có thể
thay đổi theo thời gian.
Thêm vào đó điểm đặc biệt ở bài nghiên cứu này là việc sử dụng phân tích độ co
giãn để định lượng chính xác ảnh hưởng của các biến kinh tế vĩ mô lên tỷ giá hối
đoái thực. Hơn nữa để phục vụ cho mục đích so sánh hai tác giả còn tiến hành phân
tích ảnh hưởng của các biến số vĩ mô cơ bản đến tỷ giá hối đoái danh nghĩa neer.
Kết quả phân tích độ co giãn cho thấy:
|
Đối với CNY: |
| <|
| (x = prod, open, gexp và NFA) ngoại trừ|
|, nghĩa là tỷ giá hối đoái danh nghĩa CNY phản ứng mạnh mẽ hơn tỷ giá hối
>|
đoái thực khi có sự biến động của các yếu tố kinh tế vĩ mô ngoại trừ biến số tỷ lệ
mậu dịch tot.
18
Tuy nhiên có một chút khác biệt đối với KRW ở trường hợp của Hàn Quốc:
| và so với
|
| >|
| (x = prod, open, gexp và NFA) ngoại trừ |
| |
CNY sự khác biệt giữa độ co giãn của reer và neer là nhỏ hơn nhiều.
Và ở giác độ tổng thể, hai tác giả còn phát hiện ở cả hai trường hợp CNY và KRW
đều có độ lớn trung bình của độ co giãn neer lớn hơn reer, có nghĩa là tỷ giá hối
đoái danh nghĩa phản ứng mạnh mẽ hơn khi có sự biến động của các biến số kinh tế
vĩ mô, điều này cũng lý giải tại sao tỷ giá hối đoái danh nghĩa thường biến động hơn
so với tỷ giá hối đoái thực.
của trường hợp CNY so với KRW,
Ngoài ra khi so sánh tổng
và tổng
hai tác giả còn nhận thấy rằng tác động tổng thể của các biến số kinh tế vĩ mô đến tỷ
giá hối đoái của CNY là mạnh hơn so với trường hợp tỷ giá hối đoái KRW, điều
này hổ trợ cho quan điểm cho rằng tỷ giá hối đoái thực có xu hướng ổn định hơn
trong cơ chế tỷ giá thả nỗi hoàn toàn.
Như vậy, các kết quả nghiên cứu trên của hai tác giả cho thấy rằng mặc dù mối
quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và các biến số kinh tế vĩ mô là phi tuyến nhưng sự
phản ứng của tỷ giá hối đoái CNY và KRW với sự biến động của các biến số kinh tế
vĩ mô là khác nhau.
Tổng hợp các nghiên cứu trên thế giới về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các
nhân tố cơ bản của nền kinh tế được tác giả tóm tắt ở bảng 1.1
Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trên thế giới về mối quan hệ giữa tỷ giá hối
đoái và các nhân tố kinh tế cơ bản của nền kinh tế
19
Tác giả
Dữ liệu
Phương pháp
Kết quả
Hai phương pháp thử nghiệm phi tham số: kiểm định đồng liên kết phi tuyến & kiểm định nhân quả phi tuyến Granger
Yue Ma và Angelos Kanas (2000)
Mục tiêu, đối tượng của NC kiểm định mối quan hệ phi tuyến giữa TGHĐ danh nghĩa và các nhân tố vĩ mô cơ bản cho hai cặp nước: Hà Lan- Đức và Pháp- Đức.
Dữ liệu tháng T1-1980 đến T10- 1996 thu thập từ Datastream của tỷ giá song phương GUI/DM và FFr/DM. hai biến số kinh tế vĩ mô là cung tiền M1và sản lượng của 1 quốc gia
Sử dụng mô hình Markov- switching autoregressive MS- AR)
Paul De Grauwe và Isabel Vansteenki ste, 2006
Kiểm định mối quan hệ phi tuyến giữa TGHĐ danh nghĩa và các biến số kinh tế vĩ mô căn bản và phân tích thực nghiệm đối với mẫu là các quốc gia có lạm phát thấp và các quốc gia có lạm phát cao.
Dữ liệu tháng và quý của TGHĐ và các nhân tố vĩ mô cơ bản khác nhau thu thập từ IFS Đối với các nước có lạm phát cao, dữ liệu về giá đồng nội tệ, cung tiền, lạm phát, lãi suất thị trường tiền tệ (lãi suất liên ngân hàng), lãi suất cho vay của Arhentina, Bolivia, Brazil, Columbia và Ecuador được thu thập. Đối với các nước có lạm phát thấp, dữ liệu các biến thu thập tương tự ở trên của các nước Đức, Pháp, Ý, Nhật Bản, Anh và Mỹ.
Mô hình Markov-switching ARCH
Chunming Yuan- 2011
Xem xét mô hình phi tuyến về mối quan hệ giữa biến số kinh tế vĩ mô và tỷ giá hối đoái
-Cặp nước Hà Lan và Đức tìm thấy mối quan hệ đồng kiên kết phi tuyến giữa TGHĐ và cung tiền -Với Pháp và Đức, không có bằng chứng về đồng liên kết phi tuyến nhưng lại tìm thấy bằng chứng cho mối quan hệ nhân quả phi tuyến Granger Đối với các nước có lạm phát cao, mô hình tuyến tính “thế hệ thứ nhất” thích hợp giải thích cho sự thay đổi trong TGHĐ, mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế cơ bản và TG là ổn định và có ý nghĩa cũng như hệ số của các biến kinh tế vĩ mô cơ bản tương đối ổn định Trường hợp của các nước có lạm phát thấp, đã phát hiện ra mô hình phi tuyến dựa trên sự tồn tại của chi phí chuyển đổi, hệ số của các biến kinh tế vĩ mô thường xuyên thay đổi qua thời gian Tồn tại mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá danh nghĩa và các nhân tố vĩ mô cơ bản thông qua quá trình suất chuyển đổi trong quy trình Markov
Dữ liệu quý thu thập từ IFS của IMF cho 4 cặp tỷ giá song phương của 4 đồng tiền đô la Úc, đô la Canada, bảng Anh và yên Nhật trong giai đoạn Q1-1973 đến Q2-2007. 5 nhân tố vĩ mô xem xét bao gồm: cung tiền, GDP thực, CPI, lãi suất dài hạn và ngắn hạn và cán cân thương mại
20
Chi-Wei Su (2012)
Kiểm định mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá đồng nhân dân tệ và các biến số kinh tế vĩ mô ở Trung Quốc
Kiểm định bậc- phi tham số theo đề xuất của Breitung (2001) và mô hình hiệu chỉnh sai số ngưỡng TECM (threshold error-correction model)
Tồn tại mối quan hệ phi tuyến trong dài hạn giữa tỷ giá thực đồng nhân dân tệ và các biến số kinh tế vĩ mô ở Trung Quốc bao gồm OPEN: độ mở nền kinh tế, GOV: chi tiêu Chính phủ, PROD: chênh lêch năng suất, M2: cung tiền.
Xiaolei Tang và Jizhong Zhou (2013)
Mô hình kiểm định đồng liên kết ARDL, kiểm định đồng liên kết phi tuyến được giới thiệu bởi Granger và Hallman (1991) dựa trên thuật toán kỳ vọng xen kẻ có điều kiện ACE để biến đổi biến.
xem xét mối quan hệ phi tuyến tiềm tàng giữaTGHĐ thực của hai đồng tiền (đồng nhân dân tệ Trung Quốc và đồng Won Hàn Quốc) và những nhân tố kinh tế cơ bản
Dữ liệu quý của đồng nhân dân tệ RMB trong giai đoạn Q1-1994 đến Q4-2010 và bốn biến số kinh tế vĩ mô gồm độ mở của nền kinh tế (OPEN), chi tiêu Chính phủ (GOV), chênh lệch trong năng suất (PROD) và cung tiền thực M2. Dữ liệu được thu thập từ AREMOS, Cục thống kê quốc gia Trung Quốc- China National Bureau of Statistics Dữ liệu quý từ quý 1 năm 1980- quý 4 năm 2009 tỷ giá của 2 đồng tiền RMB và Won và 5 biến số vĩ mô cơ bản gồm: chênh lệch trong năng suất PROD, tỷ lệ mậu dịch TOT, chi tiêu chính phủ GEXP, độ mở của nền kinh tế OPEN và tài sản nước ngoài ròng NFA.
Tồn tại một mối quan hệ đồng liên kết phi tuyến giữaTGHĐ thực và các nhân tố kinh tế cơ bản của 2 nền kinh tế Trung Quốc và Hàn Quốc. Ngược lại với mối quan hệ tuyến tính thông thường, độ co dãn của TGHĐ thực với các nhân tố kinh tế cơ bản thay đổi theo thời gian theo mối quan hệ phi tuyến
21
2.3 Nhận xét chung về các kết quả nghiên cứu trên thế giới trước đây:
Tóm lại, đã có rất nhiều nghiên cứu bằng thực nghiệm hay lý thuyết nhằm chứng
minh mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế vĩ mô cơ bản. Về mặt lý
thuyết, tồn tại ba mối quan hệ có thể có giữa tỷ giá hối đoái thực và các nhân tố vĩ
mô cơ bản: đồng liên kết tuyến tính, đồng liên kết phi tuyến và không tồn tại đồng
liên kết. Một số nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái danh nghĩa
đã tìm thấy mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái danh nghĩa và các nhân tố vĩ
mô cơ bản như các nghiên cứu của Chinn (1991), Meese và Rose (1991), Ma và
Kanas (2000)…. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho đến thời điểm hiện tại về mối quan
hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và các nhân tố vĩ mô cơ bản chỉ tập trung vào mối liên
hệ đồng liên kết tuyến tính, vẫn còn rất ít trường hợp chú ý đến mối quan hệ phi
tuyến. Trong khi đó, thực tế không có một lý thuyết nào có thể đảm bảo rằng mối
quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và các biến số vĩ mô phải là tuyến tính. Việc bỏ
qua trường hợp phi tuyến có thể dẫn đến kết luận sai lệch rằng không tồn tại đồng
liên kết giữa tỷ giá hối đoái và các nhân tố vĩ mô cơ bản.
Mặc dù tồn tại nhiều bất đồng trong nền tảng lý thuyết cũng như phương pháp kinh
tế lượng nhưng hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm trước đây có một đặc điểm
chung là phần lớn tập trung vào mối quan hệ tuyến tính giữa tỷ giá hối đoái thực và
các nhân tố vĩ mô cơ bản. Một đặc điểm của mô hình tuyến tính đó là cho dù sự
thay đổi trong giá trị của các biến như thế nào, độ co giãn của các biến số đại diện
cho những nhân tố vĩ mô cơ bản so với các biến giải thích là không đổi. Tuy nhiên,
có một khó khăn phải đối mặt đó là, ngược lại so với những phân tích trong mô hình
tuyến tính, khi mà mẫu hàm đã được xác định, thì mẫu hàm trong mô hình phi tuyến
và tham số của nó lại chưa được xác định chính xác và có thể có nhiều dạng khác
nhau. Để giải quyết khó khăn này, thuật toán kỳ vọng xen kẽ có điều kiện ACE
được sử dụng cho nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực của đồng Việt
Nam và các nhân tố vĩ mô cơ bản. Lợi thế của thuật toán này chính là khả năng cho
thấy một cách chính xác mối quan hệ phi tuyến giữa các biến trong mô hình và cải
22
tiến mô hình phù hợp hơn so với các mô hình tuyến tính thông thường (Wang và
Murphy, 2004).
Dựa trên lợi thế về sự linh hoạt và khả năng ứng dụng rộng rãi, phương pháp tiếp
cận theo hành vi được lựa chọn để tìm kiếm một mô hình thực nghiệm thích hợp để
xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực. Việc lựa chọn các biến đại
diện cho các nhân tố vĩ mô cơ bản chủ yếu dựa theo Motiel (1999). Cụ thể, các biến
số được lựa chọn bao gồm: tăng trưởng trong năng suất, tỷ lệ mậu dịch, tài sản nước
ngoài ròng, độ mở của nền kinh tế và chi tiêu chính phủ. Đây cũng là cơ sở đề tài
này được thực hiện cho nền kinh tế Việt Nam, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ trả
lời cho câu hỏi liệu có tồn tại mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu
lực và các yếu tố kinh tế vĩ mô cơ bản của nền kinh tế Việt Nam. Nghiên cứu của
tác giả đã cho thấy rằng tồn tại mối quan hệ phi tuyến rõ ràng giữa tỷ giá hối đoái
thực của Việt Nam đồng và các nhân tố vĩ mô cơ bản và ẩn chứa nhiều ý nghĩa quan
trọng đối với việc hoạch định chính sách kinh tế liên quan đến yếu tố tỷ giá này.
23
CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1 Dữ liệu nghiên cứu:
Bài nghiên cứu sử dụng chuỗi dữ liệu thời gian theo quý được thu thập trong
khoảng thời gian từ quý 1 năm 2000 đến quý 4 năm 2013 của Việt Nam và 5 đối tác
thương mại lớn bao gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan.
Việc lựa chọn năm đối tác thương mại lớn này dựa trên cơ sở tổng kim ngạch
thương mại song phương (xuất khẩu + nhập khẩu) chiếm tỷ trọng lớn của các đối
tác so với Việt Nam giai đoạn Q1-2000 dến Q4-2013 tính theo nguồn dữ liệu của
Direction of Trade Statistics (IMF).
Tác giả cũng lựa chọn 5 biến số đại diện cho nền kinh tế vĩ mô là: tỷ lệ mậu dịch
TOT, tài sản nước ngoài ròng NFA, chi tiêu chính phủ GEXP, độ mở của nền kinh
tế OPEN và chênh lệch trong năng suất PROD để kiểm định mối quan hệ phi tuyến
giữa tỷ giá hối đoái thực và các nhân tố vĩ mô cơ bản dựa trên cơ sở bài nghiên cứu
của Xiaolei Tang và Jizhong Zhou, 2013.
Dữ liệu được thu thập từ cơ sở bộ dữ liệu DOTS, Thống kê Tài chính quốc tế IFS
của quỹ tiền tệ quốc tế IMF, tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế- OECD và nguồn
dữ liệu từ datastreams.
3.2 Mô hình nghiên cứu:
3.2.1 Kỹ thuật thực nghiệm:
Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái thực khá
rộng lớn, một phần trong các nghiên cứu này tập trung ở các nước phát triển, sử
dụng lý thuyết ngang giá sức mua PPP để xác định tỷ giá hối đoái thực cân bằng và
do đó chú trọng vào mức độ sai lệch tỷ giá thực cân bằng chứ không tập trung vào
các yếu tố quyết định tỷ giá hối đoái thực, một số nghiên cứu khác tập trung với
trường hợp ở các nước đang phát triển, trong đó tiên phong là nghiên cứu của
24
Edwards, 1988; và sau đó là nghiên cứu của Rodriquez, 1989, Elbadawi 1994; Froot
và Rogoff, 1995; Rogoff; 1996 và Montiel, 1997.
Những nghiên cứu thực nghiệm của tỷ giá hối đoái thực cân bằng đã sử dụng nhiều
phương pháp tiếp cận khác nhau.
Williamson, 1983 đưa ra khái niệm về tỷ giá cân bằng cơ sở (FEER) theo đó tỷ giá
cân bằng được hiểu là tỷ giá thực tế thỏa mãn đồng thời cả cân đối bên trong và bên
ngoài. Cân đối bên trong đạt được khi nền kinh tế đạt sản lượng tiềm năng còn cân
đối bên ngoài được xác định bởi một cán cân thanh toán bền vững trong trung hạn,
tức là mức thặng dư/thâm hụt tài khoản vãng lai phù hợp với dòng chảy ra/vào của
vốn trong dài hạn. Tỷ giá cân bằng FEER có xu hướng bỏ qua các yếu tố trong ngắn
hạn mang tính chu kỳ và yếu tố đầu cơ trên thị trường ngoại hối.
Một dạng khác của FEER là tỷ giá tự nhiên (NATREX) do Stein (1994, 1995,
2002) đưa ra cũng dựa trên các cân đối vĩ mô bên trong và bên ngoài. NATREX là
tỷ giá hối đoái thực cân bằng sau khi đã loại bỏ các nhân tố chu kỳ và dòng vốn đầu
cơ, tỷ lệ thất nghiệp là tự nhiên.
Trong các cách tiếp cận thực nghiệm về tỷ giá hối đoái thực cân bằng thì mô hình
của Edward, 1989 được xem là mô hình điển hình được sử dụng rộng rãi để ước
lượng tỷ giá thực cân bằng của các nền kinh tế đang phát triển. Edwards (1989) đã
xây dựng một mô hình lý thuyết nghiên cứu để giải thích các yếu tố ảnh hưởng tới
tỷ giá hối đoái thực trong ngắn hạn và dài hạn thông qua việc sử dụng mô hình tác
động cố định (fixed effect model- FEM) với dữ liệu bảng gồm 12 quan sát (Brazil,
Columbia, Elsavador, Hy Lạp, Ấn Độ, Israel, Malaysia, Philippines, Nam Phi, Sri
Lanka, Thái Lan và Nam Tư) trong giai đoạn 1962- 1985. Theo mô hình của
Edward (1989), tỷ giá thực cân bằng được định nghĩa là giá tương đối của hàng hóa
ngoại thương và phi ngoại thương, có khả năng cùng lúc đảm bảo cân bằng bên
trong và cân bằng bên ngoài của nền kinh tế có sự lưu chuyển vốn hay đó là trạng
thái cân bằng dài hạn của nền kinh tế. Theo Edward (1988), trong dài hạn, tỷ giá
thực cân bằng chịu ảnh hưởng của các biến số kinh tế nền tảng như: tỷ lệ mậu dịch
25
(terms of trade - TOT), độ mở của nền kinh tế (the openness of the economy -
OPEN), chi tiêu công (public expenditure - GOVEX), phát triển công nghệ
(technical progress - PROD) và lưu chuyển vốn (capital flows - CAPINF) và những
nhân tố khác. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng: hệ số của biến số tỷ lệ mậu
dịch là âm, hệ số của biến số tỷ lệ chi tiêu chính phủ trên GDP mang dấu âm, hệ số
của biến PROD mang dấu dương và hệ số của biến lưu chuyển vốn mang dấu âm.
Clark và Macdonald (1999) cũng đưa ra phương pháp xác định tỷ giá cân bằng gọi là tỷ giá cân bằng theo hành vi (BEER- Behavioral equilibrium exchange rates)2
đánh dấu một điểm mới trong phân tích thực nghiệm, trong đó liên hệ tỷ giá thực tế
với một nhóm các biến kinh tế vĩ mô bởi một phương trình duy nhất. Hai tác giả
xây dựng một mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực như tỷ lệ
mậu dịch (the terms of trade- tot) hoặc tỷ lệ giá trị xuất khẩu đơn vị trên giá trị nhập
khẩu đơn vị, tỷ lệ giá tương đối của hàng hóa thương mại trên giá hang hóa phi
thương mại, đại diện bởi tỷ số CPI/PPI và tài sản nước ngoài ròng trên GNP, lãi
suất, nợ công, năng suất; các biến được lựa chọn dựa trên một nền tảng lý thuyết
vững chắc. Chính đặc điểm này làm cho cách tiếp cận phương pháp xác định tỷ giá
cân bằng theo hành vi này đủ linh hoạt để cho phép ứng dụng rộng rãi trong phân
tích thực nghiệm.
Bên cạnh đó, các mô hình xác định tỷ giá hối đoái thực cân bằng sẽ dựa trên mô
hình gốc ban đầu và thay đổi nhiều biến giải thích khác nhau để xác định tỷ giá hối
đoái thực cân bằng, điển hình là mô hình của Elbadawi (1998) và Montiel (1999).
Elbadawi, 1998 đã thêm các nhân tố quan trọng trong cán cân vãng lai và cán cân
vốn của các nước đang phát triển vào mô hình (*), bao gồm: hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA), dự trữ quốc tế (international reserve - RESV), đầu tư nước ngoài ròng
(net foreign capital inflows - NKI), thu nhập nước ngoài ròng (net foreign income -
NFI). Montiel (1999) đã phát triển một mô hình tổng hợp rất nhiều phương pháp
2 Cách tiêp cận BEER được trình bày sâu hơn trong nghiên cứu của Macdonald (2000), Macdonald và Swagel (2000), Clark và Macdonald (2004)
26
tiếp cận khác nhau, theo mô hình này tác giả phân chia các biến số nền tảng có tác
động dài hạn đến biến động của tỷ giá hối đoái thực cân bằng thành 4 nhóm:
Nhóm thứ nhất liên quan đến nhân tố cung nội địa: đại diện bởi năng lực sản
xuất, đặc biệt hiệu ứng Balassa- Samuelson (1964) phát sinh từ tăng trưởng
năng lực sản xuất tập trung vào khu vực sản xuất hàng hóa ngoại thương
cùng với khu vực sản xuất hàng hóa phi ngoại thương.
Nhóm thứ hai liên quan đến chính sách tài khóa đại diện như sự thay đổi lâu
dài trong thành phần của chi tiêu Chính phủ giữa chi tiêu hàng hóa ngoại
thương và hàng hóa phi ngoại thương.
Nhóm thứ ba liên quan đến những thay đổi trong môi trường kinh tế quốc tế,
như sự thay đổi trong tỷ lệ mậu dịch của một nền kinh tế hoặc lưu chuyển
vốn.
Nhóm thứ tư liên quan đến chính sách ngoại thương ví dự như sự trợ cấp
trong xuất khẩu cũng có thể ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực trong dài
hạn.
Kỹ thuật thực nghiệm sử dụng trong bài nghiên cứu này là một ứng dụng của
phương pháp BEER và các biến số ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực được lựa
chọn theo nghiên cứu của Montiel (1999), theo đó hành vi của tỷ giá hối đoái thực
hiệu lực chịu tác động của các nhân tố kinh tế cơ bản sau:
(3.1)
REER = f(PROD, TOT, GEXP, OPEN, NFA)
Trong đó: các biến bên phải phương trình trên lần lượt đại diện cho chênh lệch
trong năng suất, tỷ lệ mậu dịch, chi tiêu chính phủ, độ mở của nền kinh tế và tài sản
nước ngoài ròng.
3.2.2 Phương pháp kinh tế lượng
3.2.2.1 Thuật toán ACE
Thuật toán ACE là một thuật toán được phát triển bởi Breiman và Friedman (1985),
là một phương pháp dùng để ước lượng các biến đổi tối ưu cho hàm hồi quy bội nhằm tối đa hệ số tương quan bội R2. Vì các phép biến đổi tối ưu trong thuật toán
27
ACE thường là phi tuyến, nên chúng ta có thể phát hiện ra tính phi tuyến hiện có
trong quá trình tạo dữ liệu.
Công thức chung của một mô hình hồi quy tuyến tính có một biến phụ thuộc y và p
biến độc lập, bao gồm x1, x2, ..., xp, có dạng như sau:
(3.2)
Yt = ∑
+
Trong đó: ,…, là các số hệ số hồi quy cần ước lượng và là sai số giới hạn.
Công thức chung của một mô hình hồi quy ACE dựa trên phương trình hồi quy
(3.2) được viết như sau:
(3.3)
f( ∑
Với f là hàm số của biến phụ thuộc y, là hàm số của các biến độc lập (i =
1,2,...,k). Bước đầu tiên trong thuật toán ACE bắt đầu bằng cách xác định những
biến đổi ngẫu nhiên có kỳ vọng bằng 0, f( và (i = 1,2,...,k). Để đạt được các biến đổi tối ưu, chúng ta cần cực đại hóa từ mô hình hồi quy như trong công thức (3.3). Dưới sự ràng buộc chuẩn hóa E[f( )]2 = 1, điều này đồng nghĩa với việc cực tiểu hóa bình phương của các phần dư được xác định theo công thức sau:
(3.4)
( )]2
Việc cực tiểu hóa e2 có liên quan đến (i = 1,2,...,k) và f(y) được tiến hành thông qua việc tối thiểu hóa các chuỗi hàm đơn lẻ, kết quả như đẳng thức sau:
(3.5)
= E{[ f( ) - ∑
( ]| }
(f, , ,…, ) = E[f( ) - ∑
28
[∑
| ]
(3.6)
f( ) =
|| [∑
| ]||
với || || [E( 2]1/2
Thuật toán bao gồm hai tiến trình cơ bản: tìm kỳ vọng có điều kiện và lặp lại nhiều
lần để đạt cực tiểu, do đó thuật toán này có tên là “Kỳ vọng có điều kiện xen kẽ”.
Trong phương trình (3.5), giữ nguyên cố định một biến và các biến còn lại được
chuyển đổi và sự chuyển đổi các biến được ước tính theo kỹ thuật phi tham số làm
trơn dữ liệu. Thuật toán sau đó được tiến hành với các biến tiếp theo. Sau khi các
ước lượng (i = 1,2,...,k), f(y) được xác định dựa trên những ước tính này
theo phương trình (3.6), bằng việc thay phương trình (3.5) vào (3.6), lặp lại cho đến (i
khi phương trình (3.4) đạt cực tiểu. Các phép biến đổi tối ưu được ký hiệu = 1,2,...,k), f*(y).
Trong không gian phép biển đổi tối ưu, các biến số có liên quan như sau:
(3.7)
f*( ∑
là sai số không được ghi nhận khi sử dụng những phép biến đổi ACE và giả
Với
định là có phân phối chuẩn và giá trị trung bình bằng 0.
Tóm lại, thuật toán ACE tiến hành các phép biến đổi phi tham số và phi tuyến của
một bộ các dữ liệu, làm cho chúng phù hợp với các phân tích hồi quy tuyến tính.
Một số nghiên cứu của Ma & Kanas, 2000; Wang và Murphy, 2004 cho thấy rằng
thuật toán ACE có khả năng cho biết chính xác mối quan hệ phi tuyến giữa các biến
và có khả năng cải tiến mô hình phù hợp hơn so với các mô hình tuyến tính thông
thường. Đây là lý do tại sao tác giả áp dụng thuật toán ACE để khám phá ra mối
quan hệ phi tuyến giữa các biến đang xem xét.
29
3.2.2.2 Đồng liên kết phi tuyến:
Theo Granger và Hallman, 1991 và Granger, 1991 những biến gốc ban đầu của yt
và xit (i=1, 2, ..., k) là đồng liên kết phi tuyến nếu tồn tại các hàm phi tuyến f(.) và
gi(.) (i=1, 2, ..., k) sao cho f(yt) và gi(xit) (i=1,2,...,k) là các chuỗi I(1) hay có liên
kết bậc 1, và tổ hợp tuyến tính của f(yt) và gi(xit) (i=1,2,...,k) là các chuỗi I(0). Như
vậy, mối quan hệ đồng liên kết tuyến tính giữa các biến chuyển đổi ACE có thể
được xem là mối quan hệ đồng liên kết phi tuyến giữa các biến gốc ban đầu.
Nhìn chung, tồn tại ba mối quan hệ dài hạn có thể có giữa các biến: thứ nhất các
biến có đồng liên kết tuyến tính với nhau, thứ hai các biến có đồng liên kết phi
tuyến với nhau và thứ ba không tồn tại đồng liên kết giữa các biến. Vì thế để tránh
có kết luận nhầm lẫn, chúng ta nên xem xét đầy đủ ba mối quan hệ này khi nghiên
cứu mối quan hệ dài hạn giữa các biến.
3.2.2.3 Phương pháp kiểm định biên ARDL:
Có nhiều phương pháp để tiến hành kiểm định đồng liên kết: phương pháp phổ biến
nhất là phương pháp dựa trên kiểm định phần dư của Engle-Granger (1987), kiểm
định của Johansen (1991; 1995) và Johansen-Juselius (1990). Tuy nhiên phương
pháp kiểm định đồng liên kết ARDL có nhiều ưu điểm nhờ cách thức tiến hành đơn
giản cũng như một vài lơi thế khác trở nên phổ biến trong những năm gần đây.
Phương pháp kinh tế lượng áp dụng trong bài nghiên cứu này là một ứng dụng của
mô hình kiểm định đồng liên kết ARDL được phát triển bởi Pesaran and Shin
(1999) và Pesaran và cộng sự (2001), quy trình kiểm định này được chia làm hai
bước chính:
Bước đầu tiên: tác giả tiến hành kiểm định mối quan hệ đồng liên kết tuyến tính
giữa các biến trong biểu thức (3.1). Nếu kết quả cho thấy đồng liên kết tuyến tính
không xảy ra, tác giả có thể đi đến kết luận giữa tỷ giá hối đoái thực và các biến
kinh tế vĩ mô đang xem xét không có mối quan hệ tuyến tính trong dài hạn.
Khi đó tác giả sẽ tiếp tục kiểm định mối quan hệ đồng liên kết phi tuyến giữa các
biến, để thực hiện kiểm định này thuật toán ACE được sử dụng để biến đổi các biến
30
trong mô hình và sau đó thực hiện kiểm định đồng liên kết giữa các biến chuyển
đổi, nếu kết quả cho thấy các biến sau khi chuyển đổi có mối quan hệ đồng liên kết
tuyến tính, tác giả có thể kết luận các biến gốc trước khi chuyển đổi có mối quan hệ
đồng liên kết phi tuyến.
Đáng chú ý là thuật toán ACE có thể khiến cho các chuỗi có sai phân bậc 1 trở
thành chuỗi có sai phân bậc 0 sau khi chuyển đổi. Vì vậy, ngay cả khi chuỗi gốc ban
đầu là chuỗi sai phân bậc 1 thì sau chuyển đổi qua thuật toán ACE có thể là một hỗn
hợp có cả chuỗi sai phân bậc 1 và chuỗi sai phân bậc 0. Lúc này, theo Pesaran và
Shin (1999) và Pesaran và cộng sự (2001) kiểm định ARDL có một vài lợi thế hơn
so với các phương pháp kiểm định đồng liên kết truyền thồng như của Engle-
Granger, 1987 và Johansen, 1988, và Johansen- Juselius, 1990.
Thứ nhất, phương pháp này có thể áp dụng hiệu quả cho các nghiên cứu có cỡ mẫu
nhỏ như nghiên cứu này của tác giả, gồm 56 quan sát
Thứ hai, trong khi kỹ thuật đồng liên kết Jonhansen đòi hỏi tất cả các biến phải có
tích hợp cùng bậc thì phương pháp đồng liên kết ARDL áp dụng cho các biến có
tích hợp bậc 1. Theo Granger và Hallman, 1991 thì một đặc điểm của thuật toán
ACE là có thể khiến cho các chuỗi có sai phân bậc 1 trở thành chuỗi có sai phân
bậc 0 sau khi chuyển đổi. Vì vậy, ngay cả khi chuỗi gốc ban đầu là chuỗi sai phân
bậc 1 thì sau chuyển đổi qua thuật toán ACE có thể là một hỗn hợp có cả chuỗi sai
phân bậc 1 và chuỗi sai phân bậc 0. Lúc này, theo Pesaran và Shin (1999) và
Pesaran và cộng sự (2001) kiểm định ARDL là phương pháp thích hợp,
Thứ ba, phương pháp này đơn giản và dễ thực hiện hơn các kỹ thuật đồng lien kết
khác,
Thứ tư, mô hình có thể ước lượng các nhân tố cả trong ngắn hạn và dài hạn một
cách đồng thời, bằng một phương trình đơn giản và dễ thực hiện.
Trình tự kiểm định đồng liên kết theo phương pháp ARDL có thể được trình bày
như sau:
Xét mô hình với biến phụ thuộc y và các biến độc lập xi (i=1, 2, …, n).
31
Bước đầu tiên trong phương pháp ARDL là ước lượng mô hình sau bằng cách sử
dụng phương pháp OLS:
yt = c + yt-1 + ∑
+ ∑
+….. +
+ ∑
(3.8)
+ ∑
+ ut
Trong đó là các hệ số nhân trong dài hạn, và là các hệ số trong ngắn
hạn
ut là nhiễu trắng, p là số lượng độ trễ tối đa mà chúng ta cần đưa vào mô hình, n là
số biến độc lập trong mô hình.
Sau khi ước lượng phương trình (3.8), tiếp theo kiểm định WALD- Test được sử
dụng để kiểm định giả thiết các hệ số nhân dài hạn của các biến trễ yt-1 và xi,t-1
(i=1,2,…,n) đều bằng 0 hay không.
Giả thuyết của kiểm định có thể được trình bày như sau:
H0: = = ……= = 0
H1: = 0 hoặc = 0
So sánh giá trị kiểm định F- statistic với bảng giá trị tới hạn được tạo ra bởi
Nayaran tính toán (2005) áp dụng cho các số lượng quan sát từ 30-80 thay vì sử
dụng bảng giá trị tới hạn do Pesaran (2001) tính toán áp dụng cho các mô hình có số
lượng quan sát lớn.
Có hai mức giá trị tới hạn trong bảng tính toán này là giá trị tới hạn trên và giá trị
tới hạn dưới, giá trị tới hạn trên được tính toán dựa trên giả định là tất cả các biến
đều có liên kết bậc 1 hay I(1), còn giá trị tới hạn dưới thể hiện mức giá trị tới hạn
trong trường hợp giả định tất cả các biến hồi quy đều có liên kết bậc 0.
Sau đó chúng ta cần so sánh giá trị F- statistics trong kiểm định so với giá trị tới hạn
trong bảng giá trị tới hạn, nếu như giá trị F được tính toán thấp hơn giá trị biên dưới
của giới hạn giá trị tiêu chuẩn thống kê F trong bảng giá trị tới hạn thì giả thuyết
phủ định H0 không có đồng liên kết sẽ không thể bị bác bỏ và ngược lại, nếu giá trị
32
thống kê F lớn hơn giá trị biên trên của giới hạn chuẩn, thì giả thuyết phủ định
không có đồng liên kết bị bác bỏ, nghĩa là có mối quan hệ đồng liên kết giữa các
biến trong mô hình, ngoài ra nếu như giá trị F nằm giữa giá trị biên trên và giá trị
biên dưới thì chúng ta không thể đưa ra kết luận về kết quả kiểm định, nguyên nhân
có thể là do bậc liên kết của các biến hồi quy, lúc này cần tiến hành kiểm định
nghiệm đơn vị để chắc chắn rằng không có biến nào có liên kết bậc 2.
Nếu kết quả kiểm định WALD cho kết luận mối quan hệ đồng liên kết giữa các biến
hồi quy, công việc tiếp theo là việc ước lượng mô hình mối quan hệ dài hạn giữa
các biến. Dạng tổng quát của một mô hình ARDL như sau:
(3.9)
= + + ∑
+ … + ∑
+
+ ∑
Phương trình trên được ký hiệu như sau ARDL (p, q1, q2,…., qn)
Trong phương trình (3.9) wt là sai số, các tham số p, q1, q2,…., qn là độ trễ tối ưu của
mô hình. Việc lựa chọn độ trễ tối ưu cho các biến của mô hình có thể được thực hiện thông qua việc xem xét các tiêu chuẩn tối đa hóa R2 hay tối thiểu hóa các tiêu
chuẩn AIC hay SBC.
Từ phương trình ước lượng trên, chúng ta sẽ ước lượng được phương trình đồng
liên kết giữa các biến, với một phương trình đồng liên kết tổng quát của các biến có
dạng:
(3.10)
= + + + + …. +
Các hệ số được tính theo công thức sau:
=
∑
=
∑
33
Với j = 1, 2,…, n. Các hệ số là các hệ số đồng liên kết trong dài hạn của các biến.
Từ phương trình đồng liên kết mới ước lượng được, chúng ta có thể phân tích mối
tương tác của các biến trong dài hạn.
∑ ∑
3.3 Xây dựng biến:
Trước khi đi vào giải thích các biến được xây dựng như thế nào, có một điểm tác
giả muốn lưu ý là cũng như cách đo lường tỷ giá hối đoái, các biến số đại diện cho
những nhân tố vĩ mô cơ bản của nền kinh tế cũng được thể hiện dưới dạng trị số
tương đối của các biến trong nước so với đối tác nước ngoài. Do đó, chỉ có sự khác
biệt giữa các biến trong và ngoài nước mới dẫn đến sự thay đổi trong tỷ giá hối
đoái. Hơn nữa, để có cái nhìn tổng quát về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực
cân bằng và các nhân tố cơ bản của nền kinh tế, tác giả sử dụng tỷ giá hối đoái thực
đa phương thay vì chỉ duy nhất tỷ giá hối đoái song phương. Do đó tương tự như
cách tính toán của tỷ giá hối đoái thực hiệu lực, những biến số đại diện cho những
nhân tố vĩ mô cơ bản của nền kinh tế cũng được thể hiện dưới dạng con số hữu
hiệu, cụ thể là, tỷ lệ của các biến trong nước so với đối tác nước ngoài, trong đó các
biến của đối tác nước ngoài là bình quân gia quyền của trị số tương ứng của một số
đối tác thương mại chính của nền kinh tế Việt Nam và các trọng số tương ứng là thị
phần của chính đối tác đó trong quan hệ ngoại thương với Việt Nam. Đặc biệt, tác
giả xác định 5 đối tác thương mại lớn nhất dựa vào tổng kim ngạch thương mại
song phương (xuất khẩu + nhập khẩu) trong giai đoạn nghiên cứu từ Q1-2000 đến
Q4-2013. Thị phần của đối tác i năm t tính theo công thức như sau:
(3.11)
Wit= FTit/TFTt
Với:
: thị phần của đối tác i trong năm t, i= 1,2,…, 5
Wit
34
: tổng kim ngạch thương mại của đối tác i trong năm t với Việt Nam.
FTit
: tổng kim ngạch ngoại thương của Việt Nam với 5 đối tác thương mại
TFTt
lớn trong năm t
Tác giả đã xác định được 5 đối tác ngoại thương lớn của Việt Nam trong giai đoạn
Q1-2000 đến Q4-2013 bao gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore,
Thái Lan. (Trong cùng một năm, các trọng số được giả định là không đổi và có tổng
bằng 1)
3.3.1 Tỷ giá thực hiệu lực (REER)
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng định nghĩa tỷ giá hối đoái theo cách số lượng
đồng ngoại tệ theo một đơn vị đồng nội tệ (tức là cách niêm yết tỷ giá gián tiếp),
theo đó một sự gia tăng trong tỷ giá thể hiện sự lên giá của đồng nội tệ. Tỷ giá thực
hiệu lực được tính theo công thức sau:
(3.12)
REERt = PtRt/∏
Trong đó:
:
tỷ giá thực hiệu lực của Việt Nam trong thời gian t
REERt
:
tỷ giá danh nghĩa VND so với USD trong thời gian t
Rt
: chỉ số giá tiêu dùng của Viêt Nam trong thời gian t
Pt
: Chỉ số giá tiêu dùng của đối tác i trong thời gian t
Pit
: Tỷ giá danh nghĩa của đồng tiền nước i so với USD trong thời gian t
Rit
3.3.2 Chênh lệch trong năng suất của nền kinh tế (PROD)
Ảnh hưởng của chênh lệch trong năng suất của nền kinh tế đến tỷ giá hối đoái thực
được biết đến thông qua hiệu ứng rất nổi tiếng: hiệu ứng Balassa- Samuelson
(Balassa, 1964 và Samuelson, 1964), theo đó lý thuyết này cho rằng năng lực sản
xuất trong nước được tập trung vào khu vực sản xuất hàng hóa ngoại thương và khu
vực sản xuất hàng hóa phi ngoại thương, lý thuyết này cũng đã dự đoán một sự gia
35
tăng tương đối lớn hơn năng lực sản xuất trong khu vực hàng hóa mậu dịch so với
khu vực hàng hóa phi mậu dịch của một nền kinh tế sẽ dẫn đến đồng nội tệ được
định giá cao hay REER tăng bởi vì lúc này giá cả hàng hóa phi mậu dịch sẽ sẽ tăng
nhanh hơn giá cả hàng hóa mậu dịch.
Một phương pháp đo lường sử dụng phổ biến trong hiệu ứng Balassa- Samuelson là
giá tương đối trong khu vực hàng hóa phi ngoại thương so với khu vực hàng hóa
ngoại thương, được đại diện bởi tỷ số CPI- PPI (PPI biểu thị cho chỉ số giá sản
xuất) hoặc bằng GDP bình quân đầu người. Theo nghiên cứu của Kim and
Korhonen, 2005 và nghiên cứu của Xiaolei Tang và Jizhong Zhou (2013) trong
nghiên cứu này tác giả cũng sẽ sử dụng GDP bình quân đầu người (PCGDP) để đo
lường cho chênh lệch trong năng suất của nền kinh tế. Công thức tính toán chênh
lệch trong năng suất nền kinh tế như sau:
(3.13)
PRODt = PCGDPt/ ∏
Với PCGDPit: GDP bình quân đầu người của đối tác i trong thời gian t
PCGDPt: GDP bình quân đầu người của Việt Nam trong thời gian t
3.3.3 Tỷ lệ mậu dịch (TOT)
Tỷ lệ mậu dịch được định nghĩa là tỷ số đo lường chênh lệch giữa giá xuất khẩu và
giá nhập khẩu của một quốc gia nhằm xác định lợi thế thương mại và được tính
bằng tỷ lệ giữa giá trị đơn vị xuất khẩu so với giá trị đơn vị nhập khẩu. Thông
thường biến số này được sử dụng để đại diện cho những thay đổi trong môi trường
kinh tế quốc tế đến hoạt động ngoại thương của một quốc gia. Tuy nhiên, theo
Edwards, 1988; Edwards và Wijnbergen, 1987, tác động của tỷ lệ mậu dịch lên tỷ
giá thực không rõ ràng do hai tác động trái ngược nhau.
Một là hiệu ứng thu nhập (income effect): một sự cải thiện trong tỷ lệ mậu dịch
TOT tức là thu nhập từ xuất khẩu sẽ được cải thiện, cầu đối với hàng hóa phi mậu
36
dịch nhiều hơn, do đó giá hàng phi mậu dịch cũng sẽ tăng lên dẫn đến sự tăng giá trị
thực của đồng nội tệ hay REER tăng.
Hai là tác động thay thế (substitution effect): Khi tỷ lệ mậu dịch TOT tăng, hàng
nhập khẩu trở nên rẻ hơn và nhu cầu đối với hàng phi mậu dịch sẽ được thay thế bởi
hàng nhập khẩu. Sản xuất trong nước sẽ chuyển sang hàng phi mậu dịch, làm giá
hàng hóa phi mậu dịch giảm xuống tương ứng, nhu cầu nội tệ để mua hàng phi mậu
dịch cũng sẽ giảm, dẫn đến sự sụt giảm giá trị thực của đồng nội tệ hay REER giảm.
Hiệu ứng nào mạnh hơn là một câu hỏi trong thực nghiệm, tùy thuộc vào độ lớn tác
động của hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế mà tỷ giá thực sẽ giảm (tác động
của hiệu ứng thu nhập lớn hơn tác động của hiệu ứng thay thế) hay tăng (tác động
của hiệu ứng thu nhập nhỏ hơn tác động của hiệu ứng thay thế) khi TOT tăng.
Công thức tính TOT:
TOTt = (
(3.14)
Trong đó MV và XV biểu thị cho giá trị đơn vị nhập khẩu và xuất khẩu
)/ ∏
3.3.4 Chi tiêu Chính phủ (GEXP)
Mối quan hệ giữa chi tiêu Chính phủ và tỷ giá hối đoái thực đã có nhiều nghiên cứu
lý thuyết cũng như thực nghiệm, như các nghiên cứu của Frenkel và Mussa, 1988;
Froot và Rogoff, 1995; Obstfeld và Rogoff, 1996; Fischer, 2004; Kim và Korhonen,
2005. Tác động của chi tiêu Chính phủ đến tỷ giá hối đoái thực cũng thông qua hai
hiệu ứng: hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế.
Một mặt, theo hiệu ứng thay thế, chi tiêu chính phủ chủ yếu cho hàng hóa phi mậu
dịch, nếu tác động lấn át của chi tiêu chính phủ là thấp (ít ảnh hưởng tới chi tiêu của
người tiêu dùng), thì một sự gia tăng trong chi tiêu chính phủ dẫn đến một sự gia
tăng trong cầu hàng hóa phi mậu dịch, do đó giá hàng hóa phi mậu dịch cũng sẽ
37
tăng lên, làm nội tệ tăng giá. Như vậy một sự gia tăng trong chi tiêu chính phủ dẫn
đến tỷ giá hối đoái thực tăng, đồng nội tệ đang bị đánh giá cao.
Mặt khác, theo hiệu ứng thu nhập, một sự gia tăng trong chi tiêu chính phủ phải
được sự tài trợ bởi mức thuế cao hơn, do đó làm giảm thu nhập khả dụng, làm nhu
cầu đối với hàng hóa phi mậu dịch giảm theo, dẫn đến đồng nội tệ giảm giá, điều
này làm giảm tỷ giá hối đoái thực.
Hơn nữa, ảnh hưởng của chi tiêu chính phủ đến tỷ giá hối đoái thực theo thời gian
cũng khác nhau. Trong ngắn hạn, chi tiêu chính phủ cao dự kiến là sẽ không ảnh
hưởng mạnh đến tỷ giá hối đoái thực, tuy nhiên chi tiêu chính phủ cao kéo dài rất có
thể sẽ làm suy yếu niềm tin vào đồng tiền, vì điều này có thể được theo sau bởi các
loại thuế ở mức cao dẫn đến những tác động tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế và
tỷ giá hối đoái thực. Do đó chi tiêu chính phủ cao trong một thời gian dài có thể gây
ra sự giảm giá đồng nội tệ.
Biến này được tính toán bằng tỷ lệ tương đối của chi tiêu chính phủ trên GDP danh
nghĩa bằng cách sử dụng công thức sau:
GEXPt = (
(3.15)
)/ ∏
3.3.5 Độ mở của nền kinh tế (OPEN)
Biến OPEN đo lường độ mở của một nền kinh tế và được tính bằng tỷ lệ giữa tỷ lệ
tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trên GDP.
Về lý thuyết, ảnh hưởng của biến độ mở nền kinh tế đến tỷ giá hối đoái thực là
không chắc chắn và không thể tiên đoán được, độ mở của nền kinh tế có thể thay
đổi thông qua biện pháp giảm thuế quan, tăng hạn ngạch, hoặc giảm thuế xuất khẩu.
Việc giảm thuế hoặc tăng hạn ngạch làm giảm giá trong nước của hàng hóa mậu
dịch, khi đó dẫn đến cả hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế.
38
Với hiệu ứng thay thế, trong một hay nhiều giai đoạn, độ mở của nền kinh tế sẽ dẫn
đến gia tăng trong nhu cầu hàng nhập khẩu, dẫn đến sự suy giảm trong cán cân
thương mại, do đó làm giảm tỷ giá hối đoái thực.
Tuy nhiên hiệu ứng thu nhập: cho thấy rằng độ mở cửa của nền kinh tế là rất khó
xác định và tùy thuộc vào thu nhập gia tang sẽ được chi tiêu thiên về hàng hóa mậu
dịch hay hàng hóa phi mậu dịch, nếu thu nhập gia tăng được chi tiêu nhiều hơn vào
khu vực hàng hóa phi mậu dịch nhiều hơn thì sẽ làm tăng giá trị thực của đồng nội
tệ, tỷ giá hối đoái thực được kỳ vọng là sẽ tang và ngược lại.
Theo nghiên cứu của Connolly và Devereux, 1995 lý giải rằng hiệu ứng thay thế
của sự mở cửa thường chi phối hiệu ứng thu nhập trong trường hợp này. Do đó, sự
gia tăng trong việc mở của trong trường hợp này có thể dẫn đến giảm tỷ giá thực
thông qua sự suy giảm trong cán cân thương mại. Trường hợp nếu việc gia tăng độ
mở của nền kinh tế thông qua giảm thuế xuất khẩu thì theo lập luận của Connolly và
Devereux 1995, hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập có xu hướng tác động cùng
hướng với sự thay đổi trong xuất khẩu. Trường hợp này cán cân thương mại sẽ
được cải thiện và dẫn đến sự tăng lên trong tỷ giá hối đoái thực.
Công thức tính toán biến OPEN như sau:
OPENt =
(3.16)
Trong đó: TFTit là tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của đối tác I trong thời gian t
/ ∏
3.3.6 Tài sản nước ngoài ròng- NFA
Tài sản nước ngoài ròng bằng tổng tài sản nước ngoài của một quốc gia trừ đi tổng
nợ nước ngoài của quốc gia đó.
Tác động của tài sản có ngoại tệ ròng lên REER được xem xét từ hai góc độ:
Theo quan điểm cân bằng danh mục đầu tư, thâm hụt trong cán cân tài khoản vãng
lai làm gia tăng nợ nước ngoài ròng của một quốc gia, mà một phần được tài trợ từ
39
các dòng vốn quốc tế. Tuy nhiên các nhà đầu tư nước ngoài thường đòi hỏi một suất
sinh lợi cao hơn để bắt đầu điều chỉnh cần thiết cho danh mục đầu tư của họ, với
mức lãi suất cho trước, điều này chỉ có thể đạt được khi đồng tiền của quốc gia nợ
bị mất giá.
Ngoài ra theo quan điểm cán cân thanh toán giả định rằng các khoản nợ nước ngoài
do thâm hụt cán cân thương mại phải được thanh toán bởi các khoản lãi suất thanh
toán (được tài trợ từ thặng dư cán cân thương mại), điều này cũng đòi hỏi một sự
mất giá của đồng tiền quốc gia đó, do đó khả năng cạnh tranh quốc tế của quốc gia
này sẽ được cũng cố và sẽ cải thiện được lượng xuất khẩu ròng. Vì vậy, sự tăng lên
của NFA thường tác động làm tăng REER và ngược lại.
Công thức tính NFA:
NFAt =
(3.17)
Với
: Tài sản nước ngoài ròng của Việt Nam trong thời gian t
NFAt
: Tổng tài sản nước ngoài và tổng nợ nước ngoài của Việt Nam trong
TFAt, TFLt
thời gian t
Tác giả cũng lưu ý rằng, trừ khi có ghi chú khác, các biến số thường biểu thị hàm
logarit của các biến tương ứng trong phân tích thực nghiệm, như reer = ln(REER).
- ∑
Bảng 3.1: Nguồn dữ liệu
STT
Dữ liệu
Ký hiệu
Nguồn dữ liệu
1
Kim ngạch xuất nhập khẩu song
Direction of Trade Statistics- IMF
phương của 5 đối tác thương mại
lớn so với Việt Nam
2
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
International Financial Statistics
Pt
(IFS)- IMF + OECD (China)
3
Tỷ giá danh nghĩa đồng tiền quốc
International Financial Statistics
Rt
40
gia so với USD (US Dollars per
(IFS)- IMF
National Currency)
4
GDP
GDP
International Financial Statistics
(IFS)- IMF + datastreams
5
Xuất khẩu đơn vị
XV
International Financial Statistics
(IFS)- IMF
6
Nhập khẩu đơn vị
MV
International Financial Statistics
(IFS)- IMF
7
Chi tiêu tiêu dùng của Chính phủ
GEX
International Financial Statistics
(IFS)- IMF
8
Tổng giá trị ngoại thương = xuất
TFT
International Financial Statistics
khẩu + nhập khẩu
(IFS)- IMF
9
Tài sản nước ngoài ròng
NFA
International Financial Statistics
(IFS)- IMF
41
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Để nghiên cứu hành vi của tỷ giá hối đoái thực Việt Nam đồng, tác giả đã tiến hành
thu thập số liệu của Việt Nam và 5 đối tác thương mại lớn của Việt Nam là Trung
Quốc, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc và Thái Lan trong giai đoạn 2000Q1-
2013Q4. Theo đó hành vi của tỷ giá hối đoái thực hiệu lực sẽ chịu chi phối của 5
biến số kinh tế vĩ mô bao gồm: tỷ lệ mậu dịch TOT, độ mở của nền kinh tế OPEN,
chênh lệch năng lực sản xuất PROD, chi tiêu Chính phủ GEXP và tài sản nước
ngoài ròng NFA.
Mô hình thực nghiệm về hành vi của tỷ giá hối đoái thực hiệu lực Việt Nam đồng
như sau:
REER = f(PROD, TOT, GEXP, OPEN, NFA)
4.1 Dữ liệu chưa chuyển đổi
4.1.1 Kết quả kiểm định tính dừng
Trước khi tiến hành kiểm định tính đồng liên kết bằng phương pháp ARDL, tác giả
đã tiến hành kiểm định nghiệm đơn vị của từng biến riêng biệt để xác định thuộc
tính dừng của chuỗi số liệu các biến quan sát. Có nhiều phương pháp kiểm tra tính
dừng của chuỗi dữ liệu như kiểm tra bằng giản đồ tự tương quan, kiểm định
Dickey–Fuller (DF), kiểm định Phillips–Perron (PP) và kiểm định Dickey và Fuller
mở rộng (ADF- Augmented Dickey- Fuller test), trong nghiên cứu này phương
pháp sử dụng phổ biến để kiểm định nghiệm đơn vị là phương pháp ADF
(Augmented Dickey-Fuller).
Phương trình của kiểm định ADF có dạng như sau:
∆yt = α0 + yt-1 + ∑
+ ɛt
(1)
∆yt = α0 + δt + yt-1 + ∑
+ ɛt
(2)
42
Mô hình (2) khác với mô hình (1) là có thêm biến xu hướng δt. Các ký hiệu trong
mô hình (1) và (2) được giải thích như sau:
∆yt = yt – yt-1
yt: chuỗi số liệu theo thời gian đang xem xét
k: chiều dài độ trễ (lag time)
ɛt: nhiễu trắng
Kết quả của kiểm định ADF thường rất nhạy cảm với sự lựa chọn chiều dài độ trễ k
nên tiêu chuẩn thông tin AIC (Akaike Information Criterion) được sử dụng để chọn
lựa k tối ưu cho mô hình ADF, cụ thể giá trị k được lựa chọn sao cho AIC nhỏ nhất.
Giải thuyết H0 (Null Hypothesis) trong kiểm định ADF là tồn tại nghiệm đơn vị (β
= 0) và nó sẽ bị bác bỏ nếu trị tuyệt đối của giá trị kiểm định ADF lớn hơn giá trị tới
hạn của nó. Trong kiểm định ADF, giá trị kiểm định ADF không tuân theo phân
phối chuẩn, vì vậy giá trị tới hạn được dựa trên bảng giá trị tính sẵn của Mackinnon
(1991). So sánh giá trị kiểm định ADF và giá trị tới hạn Mackinnon chúng ta sẽ có
được kết luận tính dừng cho các chuỗi quan sát.
Kết quả của kiểm định nghiệm đơn vị được trình bày trong bảng 4.1 và 4.2 dưới đây
(chi tiết kết quả kiểm định sẽ được trình bày trong phụ lục 2) cho thấy:
Biến NFA và tot là dừng ở bậc gốc hay I(0) với mức ý nghĩa 5%, các biến còn lại là
gexp, open, reer và prod đều không dừng ở bậc gốc, sau khi lấy sai phân bậc 1 thì
các chuỗi biến này dừng với mức ý nghĩa 1%.
Bảng 4.1: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho các chuỗi biến gốc (chưa chuyển
đổi)
reer
tot
prod
open
gexp
NFA
Giá trị kiểm định
-1.825746
-3.592645
-2.198278
-2.378327
-0.871869
-4.035484
ADF
-4.133838
-4.140858
-4.152511
-4.165756
-4.133838
-4.165756
Giá trị
1%
43
tới hạn
-3.493692
-3.496960
-3.502373
-3.508508
-3.493692
-3.508508
5%
Mackinn
on ở 3
mức ý
-3.175693
-3.177579
-3.180699
-3.184230
-3.175693
-3.184230
10%
nghĩa
0.6787
0.0400
0.4801
0.3856
0.9517
0.0140
prob
Chấp
Chấp nhận
Bác bỏ
Chấp nhận Chấp nhận
Bác bỏ
Kết luận về H0
nhận
Nguồn: Kết quả truy xuất từ phần mềm Eview 7.2
Ghi chú: kiểm định nghiệm đơn vị ở chuỗi gốc có tính đến hệ số chặn và xu hướng.
Độ trễ được lựa chọn tự động theo tiêu chuẩn Akaike.
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho các chuỗi sai phân bậc nhất
(chưa chuyển đổi)
D(reer)
D(gexp)
D(open)
D(prod)
-8.423015
-7.088474
-10.73731
-4.945550
Giá trị kiểm định ADF
1%
-3.557472
-3.557472
-3.562669
-3.565430
Giá trị tới hạn
5%
-2.916566
-2.916566
-2.918778
-2.919952
ở 3 mức ý
nghĩa
10%
-2.596116
-2.596116
-2.597285
-2.597905
0.0000
0.0000
0.0000
0.0002
prob
Bác bỏ
Bác bỏ
Bác bỏ
Bác bỏ
Kết luận về H0
Nguồn: Kết quả truy xuất từ phần mềm Eview 7.2
Ghi chú: kiểm định nghiệm đơn vị ở chuỗi sai phân bậc nhất chỉ tính đến hệ số
chặn, độ trễ được lựa chọn tự động theo tiêu chuẩn Akaike.
4.1.2 Xác định độ trễ tối ưu:
Việc lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình sẽ được thực hiện bằng cách ứng dụng mô
hình VAR cho các chuỗi dữ liệu ban đầu của các biến. Mô hình VAR sẽ tự động lựa
chọn độ trễ tối ưu dựa trên các tiêu chuẩn: tiêu chuẩn thông tin Akaike (AIC), tiêu
44
chuẩn thông tin Schwarz (SIC) và tiêu chuẩn thông tin Hannan-Quinn (HQ),… để
lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình.
Trong nghiên cứu này việc lựa chọn độ trễ tối ưu của các biến dựa trên tiêu chuẩn
AIC, đây là tiêu chuẩn tương đối phổ biến, được sử dụng rộng rãi trong các nghiên
cứu thực nghiệm trên dữ liệu chuỗi thời gian, theo tiêu chí này mô hình với chuỗi
dữ liệu gốc các biến có độ trễ tối ưu bằng 4, đây cũng là độ trễ được lựa chọn ở các
tiêu chuẩn LR.
Bảng 4.3: Kết quả xác định độ trễ tối ưu cho các biến chưa chuyển đổi
VAR Lag Order Selection Criteria
Endogenous variables: REER TOT OPEN PROD
GEXP NFA
Exogenous variables: C
Date: 10/25/14 Time: 20:59
Sample: 2000Q1 2013Q4
Included observations: 52
LR
Lag
LogL
FPE
AIC
SC
HQ
NA
0
155.9196
1.26e-10
-5.766137
-5.540993
-5.679822
1
362.5593
357.6457
1.80e-13
-12.32920
-10.75320*
-11.72500*
2
390.2379
41.51784
2.62e-13
-12.00915
-9.082283
-10.88706
3
437.6939
60.23273
1.95e-13
-12.44977
-8.172041
-10.80979
4
493.8625
58.32891*
1.22e-13*
-13.22548*
-7.596894
-11.06761
* indicates lag order selected by the criterion
LR: sequential modified LR test statistic (each test at 5% level)
FPE: Final prediction error
AIC: Akaike information criterion
SC: Schwarz information criterion
HQ: Hannan-Quinn information criterion
Nguồn: Kết quả truy xuất từ phần mềm Eview 7.2
45
4.1.3 Kiểm định đồng liên kết
Mô hình ARDL kiểm định có dạng như sau:
+ ∑
+ + + +
(4.1)
+ + + ∑
+ ∑
+ ∑
+ ∑
+ ∑
+
Trong đó:
là các hệ số nhân dài hạn
, , , ,
là các hệ số nhân ngắn hạn
, , , ,
là phần nhiễu trắng
ϵt
Quy trình kiểm định biên ARDL được thực hiện thông qua qua hai bước cơ bản3:
Bước đầu tiên trong phương pháp ARDL là ước lượng mô hình (4.1) bằng cách sử
dụng phương pháp OLS, kết quả ước lượng phương trình được trình bày trong phụ
lục 3A
Tiếp theo kiểm định WALD được sử dụng để kiểm định giả thiết các hệ số nhân dài
hạn của các biến trễ reer(-1), tot(-1), prod(-1), open(-1), gexp(-1) và NFA(-1) có
đồng thời bằng 0 hay không? Đồng nghĩa hai giả thuyết H0 trong kiểm định Wald
là:
H0: = = = = = = 0
H1: ≠ ≠ ≠ ≠ ≠ ≠ 0
Kết quả kiểm định F được trình bày trong bảng (4.4)
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định Wald cho các biến gốc, chưa chuyển đổi
3Theo Pesaran (1997, trang 304)
46
Wald Test:
Equation: Untitled
Test Statistic
Value
df
Probability
F-statistic
1.640279
(6, 20)
0.1880
Chi-square
9.841674
6
0.1315
Null Hypothesis: C(2)=C(3)=C(4)=C(5)=C(6)=C(7)=0
Null Hypothesis Summary:
Normalized Restriction (= 0)
Value
Std. Err.
-0.456539
0.419161
C(2)
0.875683
0.519280
C(3)
0.041191
0.377810
C(4)
1.185031
0.871611
C(5)
-0.049282
0.165187
C(6)
0.554649
0.717277
C(7)
Restrictions are linear in coefficients.
Vì bảng giá trị tới hạn được đưa ra bởi Pesaran (1999) tính toán dựa trên cơ sở bộ
mẫu có số lượng quan sát lớn nên sẽ không còn phù hợp với nghiên cứu này của tác
giả có bộ mẫu có số lượng quan sát là 56. Do đó, tác giả sẽ sử dụng bảng giá trị tới
hạn được tính toán bởi Nayaran (2005) áp dụng cho các các mẫu nhỏ với số lượng
quan sát từ 30-80. Có hai mức giá trị tới hạn, hay còn được gọi là giới hạn trên và
giới hạn dưới, giới hạn trên với giả định các biến đều có tích hợp bậc 1, giới hạn
dưới với giả định tất cả các biến có tích hợp bậc 0.
So sánh giá trị kiểm định F- statistic với bảng giá trị tới hạn được tạo ra bởi
Nayaran (2005) (hình 3.3, phụ lục 3), nếu như giá trị F được tính toán thấp hơn giá
trị biên dưới của giới hạn giá trị tiêu chuẩn thống kê F trong bảng giá trị tới hạn thì
47
giả thuyết phủ định H0 không có đồng liên kết sẽ không thể bị bác bỏ. Ngược lại,
nếu giá trị thống kê F lớn hơn giá trị biên trên của giới hạn chuẩn, thì giả thuyết phủ
định không có đồng liên kết bị bác bỏ, nghĩa là có mối quan hệ đồng liên kết giữa
các biến trong mô hình, ngoài ra nếu như giá trị F nằm giữa giá trị biên trên và giá
trị biên dưới thì chúng ta không thể đưa ra kết luận.
Kết quả kiểm định F trong bảng 4.4 cho thấy F-statistics = 1.640279 thấp hơn biên
giới hạn dưới 2.848 ở mức ý nghĩa 5%. Do đó, tác giả đi đến kết luận giữa các biến
gốc không có mối quan hệ đồng liên kết tuyến tính.
4.2 Dữ liệu đã chuyển đổi
Sau khi kết luận giữa các biến chưa chuyển đổi không có mối quan hệ đồng liên kết
tuyến tính, tác giả tiếp tục thực hiện kiểm định liệu có tồn tại mối quan hệ đồng liên
kết phi tuyến giữa các biến này hay không, để thực hiện điều này trước tiên tác giả
thực hiện biến đổi ACE cho các chuỗi biến gốc. Việc thực hiện phép biến đổi ACE
được thực hiện nhờ vào gói giải pháp ACEpackages viết cho phần mềm thống kê
Ri386 3.1.1.
Các chuỗi biến được chuyển đổi thông qua phép biến đổi ACE có ký hiệu lần lượt là: reer1, tot1, open1, prod1, gexp1và NFA1.
Bởi vì phép biến đổi ACE là một phép biến đổi phi tham số và không thể hiện mẫu
dạng hàm quan hệ của các biến trước và sau chuyển đổi, mối quan hệ giữa biến gốc
và biến chuyển đổi rất khó để hiểu rõ. Để có cái nhìn rõ hơn về tác động của phép
biến đổi ACE với các biến, tác giả đã thực hiện vẻ biểu đồ phân tán giữa các biến
trước và sau chuyển đổi được trình bày ở biểu đồ 1, nếu biểu đồ thể hiện một đường
thẳng (hệ số góc có dấu không đổi), điều này có nghĩa là mối quan hệ giữa biến gốc
và biến chuyển đổi là tuyến tính.
Hình 4.1: Biểu đồ phân tán giữa các biến trước và sau chuyển đổi
48
Nguồn: Kết quả truy xuất từ phần mềm R
49
4.2.1 Kết quả kiểm định tính dừng
Trước khi tiến hành kiểm tra tính đồng liên kết giữa các biến sau chuyển đổi, tác giả
thực hiện kiểm định nghiệm đơn vị ADF để kiểm tra thuộc tính dừng của các chuỗi
biến sau chuyển đổi
Kết quả của kiểm định nghiệm đơn vị cho các biến sau chuyển đổi được trình bày
trong bảng 4.5 và 4.6 dưới đây (chi tiết kết quả kiểm định sẽ được trình bày trong
phụ lục 2B) cho thấy: Biến NFA1là dừng ở bậc gốc hay I(0) với mức ý nghĩa 5%, các biến còn lại là tot1, open1, reer1, gexp1và prod1 đều không dừng ở bậc gốc, sau khi lấy sai phân bậc 1 thì
các chuỗi biến này đều dừng với mức ý nghĩa 1%.
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho các chuỗi biến sau chuyển đổi
chưa lấy sai phân
reer1
tot1
prod1
open1
gexp1
NFA1
Giá trị kiểm định
-1.863842
-2.009642
-1.310868
-3.114920
-0.252846
-3.948859
ADF
-4.140858
-4.137279
-4.148465
-4.175640
-4.133838
-4.165756
1%
Giá trị tới
hạn
Mackinnon
-3.496960
-3.495295
-3.500495
-3.513075
-3.493692
-3.508508
5%
ở 3 mức ý
nghĩa
-3.177579
-3.176618
-3.179617
-3.186854
-3.175693
-3.184230
10%
0.6590
0.5829
0.8740
0.1153
0.9902
0.0175
prob
Chấp
Chấp
Chấp
Chấp
Chấp
Bác bỏ
Kết luận về H0
nhận
nhận
nhận
nhận
nhận
Nguồn: Kết quả truy xuất từ phần mềm Eview 7.2
Ghi chú: kiểm định nghiệm đơn vị bậc gốc cho các chuỗi biến sau chuyển đổi có
tính đến hệ số chặn và xu hướng. Độ trễ được lựa chọn tự động theo tiêu chuẩn
Akaike.
50
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho các chuỗi sai phân bậc nhất (sau
chuyển đổi).
D(reer1) D(gexp1) D(open1)
D(prod1)
D(tot1)
Giá trị kiểm định
-7.212528
-6.903085
-12.45266
-12.81632
-17.34328
ADF
Giá trị tới
1%
-3.557472
-3.557472
-3.562669
-4.144584
-3.557472
hạn ở 3
5%
-2.916566
-2.916566
-2.918778
-3.498692
-2.916566
mức ý
10%
-2.596116
-2.596116
-2.597285
-3.178578
-2.596116
nghĩa
0.0000
0.0000
0.0000
0.0000
0.0000
prob
Bác bỏ
Bác bỏ
Bác bỏ
Bác bỏ
Bác bỏ
Kết luận về H0
Nguồn: Kết quả truy xuất từ phần mềm Eview 7.2
Ghi chú: kiểm định nghiệm đơn vị ở chuỗi sai phân bậc nhất của chuỗi các biến sau
chuyển đổi chỉ tính đến hệ số chặn, độ trễ được lựa chọn tự động theo tiêu chuẩn
Akaike.
4.2.2 Xác định độ trễ tối ưu
Tương tự như trình tự kiểm tra mối quan hệ đồng liên kết cho các biến chưa chuyển
đổi, tiêu chuẩn AIC sẽ được áp dụng để lựa chọn độ trễ tối ưu, theo tiêu chí này mô
hình với chuỗi dữ liệu sau chuyển đổi các biến có độ trễ tối đa bằng 4, đây cũng là
độ trễ được lựa chọn ở các tiêu chuẩn LR, FPE, HQ.
Bảng 4.7: Kết quả lựa chọn độ trễ cho các biến sau chuyển đổi.
VAR Lag Order Selection Criteria
Endogenous variables: REER1 TOT1 OPEN1 NFA1 GEXP1
PROD1
Exogenous variables: C
Date: 10/26/14 Time: 22:27
51
Sample: 2000Q1 2013Q4
Included observations: 52
Lag
LogL
LR
FPE
AIC
SC
HQ
0
60.88836 NA
4.88e-09
-2.111091
-1.885947
-2.024776
1
223.7383
281.8557
3.75e-11
-6.989936
-5.413931* -6.385733
2
270.8104
70.60804
2.59e-11
-7.415783
-4.488918
-6.293692
3
310.0058
49.74810
2.65e-11
-7.538686
-3.260959
-5.898706
4
376.5985
69.15396* 1.11e-11*
-8.715328* -3.086740
-6.557460*
* indicates lag order selected by the criterion
LR: sequential modified LR test statistic (each test at 5%
level)
FPE: Final prediction error
AIC: Akaike information criterion
SC: Schwarz information criterion
HQ: Hannan-Quinn information criterion
Nguồn: Truy xuất từ phần mềm Eview 7.2
4.2.3 Kiểm tra tính đồng liên kết
Mô hình ARDL cho các biến sau chuyển đổi được kiểm định có dạng như sau:
+
+
+
+
+ ∑
(4.2)
+ ∑
+ ∑
+
+ ∑
+ ∑
+ ∑
+
+
Tương tự như trình tự thực hiện khi tiến hành kiểm định tính đồng liên kết với các
biến gốc, sau khi thực hiện ước lượng phương trình (4.2) bằng phương pháp OLS
(kết quả phương trình ước lượng được trình bày trong bảng 3.2 phụ lục 3) với các
độ trễ được lựa chọn theo tiêu chuẩn AIC, tác giả tiến hành kiểm định WALD để
52
kiểm tra tính đồng liên kết giữa các biến sau chuyển đổi, kết quả kiểm định WALD
được trình bày trong bảng 4.8
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định Wald cho các biến sau chuyển đổi
Wald Test:
Equation: Untitled
Test Statistic Value df Probability
F-statistic 5.897981 (6, 15) 0.0025
Chi-square 35.38788 6 0.0000
Null Hypothesis: C(2)=C(3)=C(4)=C(5)=C(6)=C(7)=0
Null Hypothesis Summary:
Normalized Restriction (= 0) Value Std. Err.
-3.302198 0.618789 C(2)
4.794826 2.313346 C(3)
3.120845 0.603584 C(4)
4.337805 0.937654 C(5)
3.766179 0.700062 C(6)
3.005289 0.705005 C(7)
So sánh giá trị kiểm định F- statistic với bảng giá trị tới hạn được tạo ra bởi
Nayaran (2005) (hình 3.3, phụ lục 3), F-statistics = 5.897981 lớn hơn biên giới hạn
trên 4.16 ở mức ý nghĩa 5%. Do đó, tác giả đi đến kết luận giữa các biến chuyển đổi
có mối quan hệ đồng liên kết tuyến tính hay nói cách khác tồn tại mối quan hệ đồng
liên kết phi tuyến giữa các biến trước khi chuyển đổi
Restrictions are linear in coefficients.
53
4.3 Kết quả hồi quy
4.3.1 Kết quả ước lượng phương trình dài hạn bằng phương pháp ARDL
Sau khi kết luận có mối quan hệ đồng liên kết giữa các biến sau chuyển đổi, tác giả
tiếp tục ước lượng mối quan hệ dài hạn giữa các biến sau chuyển đổi. Quy trình này
được tác giả thực hiện trên phần mềm Microfit 4.1
Chiều dài độ trễ mỗi biến không nhất thiết phải như nhau ngoại trừ cho mục đích kiểm định Wald4, ở bước này độ trễ của mỗi biến trong mô hình ước lượng mối
quan hệ dài hạn giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực và các yếu tố kinh tế vĩ mô cơ
bản được lựa chọn cụ thể dựa trên tiêu chuẩn AIC. Pesaran và Shin (1997) và
Narayan (2004) đề nghị độ trễ tối đa trong quy trình ARDL cho dữ liệu quý là 4, tổng số phương trình được ước lượng là (p+1)k với p là chiều dài độ trễ tối đa, k là
số biến trong phương trình. Như vậy trường hợp bài nghiên cứu này tổng số phương trình được ước lượng là (4+1)6 = 256.
Tác giả lựa chọn độ trể tối ưu cho mỗi biến dựa trên tiêu chuẩn thông tin AIC. Kết
quả lựa chọn độ trễ tối ưu của mỗi biến được thể hiện qua hình 4.2
Hình 4.2: Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu cho các biến theo tiêu chuẩn AIC
4 Xem Pesaran (2001), Birendra (2012)
54
Nguồn: Truy xuất từ phần mềm Microfit 4.1
Như vậy, độ trễ tối ưu được lựa chọn cho các biến reer1, tot1, open1, prod1, gexp1 và NFA1 lần lượt là 3, 2, 3, 1, 0, 3
Với độ trễ tối ưu của các biến như trên, kết quả ước lượng các hệ số dài hạn của mô
hình ARDL được trình bày trong bảng 4.9
55
Bảng 4.9: Kết quả ước lượng các hệ số dài hạn theo phương pháp ARDL
Biến phụ thuộc: reer1
Hệ số hồi
Trị thống kê
Sai số chuẩn
Mức ý nghĩa
Biến
quy
t
-0.30829
0.87932
-1.0958
0.280
tot1
1.2046
0.15064
8.1028
0.000
open1
1.4993
0.26348
5.3300
0.000
prod1
0.85100
0.14366
6.8260
0.000
gexp1
0.98467
0.063321
15.5143
0.000
NFA1
0.024637
0.025030
0.98431
0.332
c
Nguồn: Truy xuất từ phần mềm Microfit 4.1 (chi tiết ở hình 3.1 phụ lục 3)
Từ kết quả ước lượng trên, tác giả tìm được phương trình đồng liên kết giữa reer1 và
các biến số kinh tế vĩ mô sau chuyển đổi như sau:
+
=
+ 1.4993
+
(4.3)
0.98467
Dựa vào phương trình (4.3) có thể thấy các biến chuyển đổi ACE đều có ý nghĩa thống kê và có tác động đồng biến lên reer1 (ngoại trừ hệ số của biến tot1là âm và không có ý nghĩa thống kê). Bên cạnh đó, hệ số của biến prod1 là lớn nhất, điều này cho thấy rằng biến prod1 có ảnh hưởng lớn nhất đến reer1
Tương tự nếu tác giả sử dụng biến gốc reer như là biến phụ thuộc thay thế biến chuyển đổi reer1 của mô hình, kết quả phương trình đồng liên kết đạt được như sau: reer = 0.329tot1 + 0.457open1 + 0.748prod1 + 0.243gexp1 + 0.296NFA1 (4.4)
(0.599) (5.347)** (3.227)** (2.028)** (6.9197)**
56
Trong đó giá trị ghi trong ngoặc tròn là trị thống kê t-statistics và ký hiệu ** thể
hiện mức ý nghĩa thống kê 5%
Như vậy trong phương trình (4.4) ngoại trừ biến tỷ lệ mậu dịch, hệ số của các biến
chuyển đổi đều có ý nghĩa thống kê và có mối quan hệ cùng chiều với biến gốc của
tỷ giá thực hiệu lực reer, hơn nữa hệ số của biến chênh lệch năng suất là 0.748, lớn
hơn các hệ số khác, điều này cho thấy chênh lệch trong năng suất của nền kinh tế có
ảnh hưởng lớn nhất đến reer
Tuy nhiên hạn chế của thuật toán ACE là không cho thấy chính xác dạng hàm của
các biến nên phương trình (4.3) không cho thấy một cách trực tiếp chiều hướng tác
động của các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản đến tỷ giá thực hiệu lực
Do đó, bằng cách chúng ta quan sát kết hợp với các biểu đồ phân tán giữa các biến
gốc và các biến chuyển đổi tương ứng và phương trình (4.4) để có được kết luận về
ảnh hưởng của các biến số kinh tế vĩ mô đến tỷ giá hối đoái thực như sau:
o NFA, gexp có chiều hướng tác động nghịch biến lên reer
o open có xu hướng tác động cùng chiều đến reer.
o prod có xu hướng tác động nghịch biến lên reer ở phạm vi giá trị thấp và có
tác động đồng biến lên reer ở phạm vi giá trị cao.
o Riêng biến tot, biểu đồ phân tán của biến gốc và biến chuyển đổi khá bất
thường, tác động của biến này đến reer là rất phức tạp và chiều hướng tác
động dường như thay đổi qua thời gian.
4.3.2 Kiểm định mức độ ổn định của các hệ số ước lượng
Cuối cùng để kiểm tra các hệ số trong dài hạn và ngắn hạn được ước lượng trong
phương trình (4.3) và (4.4) có ổn định hay không, tác giả sử dụng kiểm định
CUSUM và CUSUMQ, kết quả lần lượt thể hiện trong hình 4.3a-d
57
a
b
c
58
d
Hình 4.3:
(a) Kết quả kiểm định CUSUM đối với phương trình (4.3)
(b) Kết quả kiểm định CUSUMQ đối với phương trình (4.3)
(c) Kết quả kiểm định CUSUM đối với phương trình (4.4)
(d) Kết quả kiểm định CUSUMQ đối với phương trình (4.4)
Nguồn: Kết quả từ phần mềm Microfit 4.1
Thông qua hình 4.3, tác giả nhận thấy hầu như tổng tích lũy của phần dư đệ quy đều
nằm trong dải cộng trừ ý nghĩa thống kê 5%, điều này cho thấy các hệ số ước lượng
trong dài hạn của phương trình khá ổn định trong khoảng thời gian nghiên cứu, từ
quý 1 năm 2000 đến quý 4 năm 2013.
59
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN CHUNG, HẠN CHẾ VÀ
HƯỚNG MỞ RỘNG NGHIÊN CỨU
5.1 Kết luận chung của bài nghiên cứu
Đã có khá nhiều công trình lý thuyết nghiên cứu trên thế giới khẳng định về mối
quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực và các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản. Tuy
nhiên, những nghiên cứu thực nghiệm cho đến thời điểm này rất ít nghiên cứu chú ý
đến trường hợp về mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực và các nhân tố vĩ
mô cơ bản. Trên thực tế, không có một lý thuyết kinh tế nào có thể đảm bảo rằng
mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và các biến số vĩ mô phải là tuyến tính. Việc
bỏ qua trường hợp phi tuyến có thể dẫn đến kết luận sai lệch rằng không tồn tại
đồng liên kết giữa tỷ giá hối đoái và các nhân tố vĩ mô cơ bản. Vì thế nghiên cứu
này cố gắng tìm kiếm bằng chứng thực nghiệm chứng minh mối quan hệ phi tuyến
tiềm tàng giữa tỷ giá hối đoái thực và các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản nền kinh tế
Việt Nam bằng cách sử dụng dữ liệu quý giai đoạn Q1-2000 đến Q4-2013
Để thực hiện điều này tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu của Việt Nam và 5 đối
tác thương mại lớn trong giai đoạn Q1-2000 đến Q4-2013. Nghiên cứu được thực
hiện dựa trên sự kết hợp của nhiều phương pháp như kiểm định tính dừng của chuỗi
dữ liệu bằng phương pháp ADF, phương pháp kiểm định biên ARDL giới thiệu bởi
Pesaran và Shin (1999) và Pesaran cùng cộng sự (2001) để khám phá mối quan hệ
đồng liên kết tuyến tính giữa tỷ giá thực và các biến số kinh tế vĩ mô, phương pháp
kiểm định đồng liên kết phi tuyến phát triển bởi Granger và Hallman (1991) được
sử dụng cho việc kiểm định mối quan hệ phi tuyến. Kiểm định đồng liên kết phi
tuyến này dựa trên thuật toán xen kẻ kỳ vọng có điều kiện ACE giới thiệu bởi
Breiman và Friedman (1985) dùng để giải quyết vấn đề hồi quy các biến khi mối
quan hệ giữa chúng không phải là tuyến tính.
60
Kết quả cho thấy rằng tồn tại mối quan hệ đồng liên kết phi tuyến giữa tỷ giá hối
đoái thực và các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản gồm chênh lệch trong năng lực sản
suất, tỷ lệ mậu dịch, độ mở của nền kinh tế, chi tiêu Chính phủ và tài sản nước
ngoài ròng của một quốc gia. Kết quả này cho thấy để tránh những kết luận sai lầm,
chúng ta phải đi vào xem xét mối quan hệ phi tuyến tiềm tàng khi xem xét mối quan
hệ đồng liên kết giữa các biến nghiên cứu, hơn nữa so với mô hình đồng liên kết
tuyến tính thì mô hình phi tuyến cho thấy một bức tranh khá phức tạp về mối quan
hệ trong dài hạn giữa tỷ giá thực hiệu lực và các nhân tố vĩ mô cơ bản và cung cấp
cách nhìn linh hoạt hơn trong việc giải thích hành vi của tỷ giá hối đoái thực.
Việc tìm ra bằng chứng về mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá thực hiệu lực và các
biến số kinh tế vĩ mô cơ bản mang ý nghĩa quan trọng đối với các nhà hoạch định
chính sách. Các nhà hoạch định chính sách không nên cho rằng hệ số co dãn luôn
không đổi như kết quả từ mô hình đồng liên kết tuyến tính, cần lưu ý đến sự biến
đổi theo thời gian và chiều hướng tác động cũng như mức độ tác động của từng yếu
tố vĩ mô đến tỷ giá thực khi đưa ra các chính sách tỷ giá. Thêm vào đó các nhà làm
chính sách nên có những chính sách tỷ giá phù hợp và điều chỉnh với từng bối cảnh
kinh tế cụ thể, không chỉ vì tầm quan trọng về tác động của các biến số kinh tế vĩ
mô đến tỷ giá hối đoái thực mà còn là tạo sự linh hoạt trong hướng điều hành chỉ
đạo các chính sách liên quan đến tỷ giá hối đoái thực một khi bối cảnh kinh tế có sự
thay đổi.
Kết quả kiểm định độ ổn định của mô hình ước lượng CUSUM và CUSUMQ cho
thấy mối quan hệ dài hạn giữa tỷ giá hối đoái thực và các yếu tố vĩ mô cơ bản là ổn
định trong khoảng thời gian nghiên cứu dù cho có những thay đổi cải cách trong
chính sách tỷ giá trong giai đoạn này. Trong thực tế, khi hoạch định chính sách,
những tác động của những chính sách tỷ giá đối với các biến số kinh tế vĩ mô khác
nhau là khác nhau, tùy thuộc vào mục tiêu của những chính sách này đối với các
biến kinh tế vĩ mô và thời gian những chính sách này có hiệu lực. Hơn nữa ảnh
hưởng của những chính sách tỷ giá đến các biến số kinh tế vĩ mô sẽ thay đổi theo
thời gian nếu chính sách đó thay đổi. Chẳng hạn, trong một khoảng thời gian tác
61
động thu nhập sẽ lấn át tác động thay thế, nhưng nếu chính sách thay đổi có thể dẫn
đến tác động thay thế sẽ lấn át tác động thu nhập. Do đó sự thay đổi trong chính
sách có thể đóng góp đáng kể vào mối quan hệ phi tuyến của tỷ giá hối đoái thực và
các yếu tố vĩ mô cơ bản mặc dù kết quả nghiên cứu cho thấy rằng cải cách không
gây ra sự phá vỡ cấu trúc mối quan hệ trong dài hạn giữa tỷ giá hối đoái thực và các
yếu tố vĩ mô cơ bản.
5.2 Hạn chế và hướng mở rộng nghiên cứu
Trên thực tế, nghiên cứu của tác giả vẫn có những hạn chế nhất định:
Nguồn số liệu không thống nhất: Số liệu của bài nghiên cứu là số liệu quý, lấy chủ
yếu từ nguồn dữ liệu của IMF, tuy nhiên số liệu công bố của IMF không đủ cho tất
cả các quý trong thời gian nghiên cứu hoặc có những dữ liệu không công khai dữ
liệu quý mà chỉ có dữ liệu năm, tác giả phải tổng hợp từ các nguồn khác như
datastreams (cho chuỗi số liệu GDP của Việt Nam và Trung Quốc), nguồn số liệu từ
OECD (cho chuỗi dữ liệu CPI quý của Trung Quốc) nên số liệu không thống nhất
xuyên suốt đề tài
Tác giả tính toán tỷ giá thực hiệu lực đa phương chỉ với số liệu dựa trên 5 đồng tiền
của 5 đối tác ngoại thương lớn, trên thực tế Việt Nam còn nhiều đối tác hơn số
lượng này. Do đó cần có những nghiên cứu mở rộng thời gian quan sát cũng như
nghiên cứu hành vi của tỷ giá hối đoái thực trong tương tác với nhiều đối tác ngoại
thương hơn.
Nghiên cứu chỉ mới dừng lại ở việc kiểm định, xác định tính chất mối quan hệ giữa
tỷ giá hối đoái thực hiệu lực và các yếu tố kinh tế vĩ mô cơ bản là phi tuyến cũng
như chiều hướng tác động của các biến kinh tế vĩ mô cơ bản đến tỷ giá thực mà
chưa định lượng được tác động cụ thể của các biến vĩ mô đến tỷ giá thực khi những
giá trị của các biến số vĩ mô cơ bản thay đổi theo thời gian cũng như phân tích cụ
thể tính chất của mối quan hệ này. Cần tiến hành phân tích độ co dãn để định lượng
rõ hơn tác động của các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản đến tỷ giá hối đoái thực.
Nghiên cứu chỉ mới kiểm định mối quan hệ giữa tỷ giá thực và 5 biến số kinh tế vĩ
mô cơ bản. Thực tế còn nhiều yếu tố vĩ mô khác chưa được xem xét và đưa vào mô
62
hình, đặc biệt là các nhân tố mang đặc trưng riêng của nền kinh tế Việt Nam. Do đó,
cần mở rộng nghiên cứu này và đưa các nhân tố vĩ mô khác vào mô hình để xem xét
và có nghiên cứu toàn diện hơn về ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô đến tỷ giá thực
hiệu lực.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Danh mục tài liệu tiếng Việt
Hạ Thị Thiều Dao, Phạm Thị Tuyết Trinh, 2012. Chênh lệch tỷ giá hối đoái thực
đa phương và tỷ giá thực đa phương cân bằng của Việt Nam. Tạp chí ngân hàng, số 17,
trang 32-43.
Nguyễn Thị Thu Hằng và cộng sự, 2013. Tỷ giá hối đoái giai đoạn 2000-2011:
Mức độ sai lệch và tác động đối với xuất khẩu. Báo cáo nghiên cứu RS – 01, Nhà xuất
bản Tri Thức.
Nguyễn Văn Tuấn, 2007. Phân tích số liệu và tạo biểu đồ bằng R. Nhà xuất bản
Khoa học và kỹ thuật.
Phùng Thanh Bình, 2011. Hướng dẫn sử dụng Eviews 6.0. Trường Đại học Kinh
tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Trương Đông Lộc, Đặng Thị Thùy Dương, 2011. Mối quan hệ giữa HNX-Index
và khối lượng cổ phiếu giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài. Tạp chí Công nghệ Ngân
hàng, số 62, trang 4-8.
Danh mục tài liệu tiếng Anh
Alberola, E., Cervero, S. G., Lopez, H. and A. Ubide, 1999. Global Equilibrium
Exchange Rates: Euro, Dollar, ‘‘ins’’, ‘‘outs’’ and other Major Currencies in a Panel
Cointegration Framework. IMF Working Paper, No. 175.
Bahram Pesaran and M. Hashem Pesaran, 2009. Time Series Econometrics using
Microfit 5.0. Oxford University Press.
Balassa, B., 1964. The purchasing power parity: a reappraisal. Journal of Political
Economy, 72 (6): 584–596.
Baxter M., A. Stockman, 1989. Business Cycles and the Exchange Rate Regime.
Some International Evidence. Journal of Monetary Economics, 23(3): 377-400
Birendra Bahadur Budha, 2012. Demand for Money in Nepal: An ARDL Bounds
Testing Approach, NRB Working Paper.
Breiman, L., Friedman, J.H., 1985. Estimating optimal transformations for
multiple regression and correlation. Journal of the American Statistical Association, 80
(391). 580–598
Chi-Wei Su, 2012. The relationship between exchange rate and macroeconomic
variables in China. Journal of Economics, 30(1), 33-56.
Chinn, M.D., 1991. Some linear and non-linear thoughts on exchange rates.
Journal of International Money and Finance, 10: 214–230.
Chunming Yuan, 2011. The exchange rate and macroeconomic determinants:
Time-varying transitional dynamics. The North American Journal of Economics and
Finance, 22: 197–220.
Couharde, C. and J. Mazier, 2001. The Equilibrium Exchange Rates of European
Currencies and the Transition to Euro. Journal of Applied Economics, 33: 1795-1801.
Duolao Wang, Michael Murphy, 2004. Estimating Optimal Transformations for
Multiple Regression Using the ACE Algorithm. Journal of Data Science.
Flood R. and A. Rose, 1985. Fixing Exchange Rates: A Virtual Quest for
Fundamentals. Journal of Monetary Economics, 36(1): 3-37.
Ma, Y., Kanas, A., 2000. Testing for a nonlinear relationship among fundamentals
and exchange rates in the ERM. Journal of International Money and Finance 19, 135–
152.
Maeso-Fernandez, F., Osbat, C. and S. Bernd, Determinants of the Euro Real
Effective Exchange Rate: A BEER/PEER Approach, Australian Economic Papers, 437-
461
Meese, R.A., Rose, A.K., 1991. An empirical assessment of non-linearities in
models of exchange rate determination. Review of Economic Studies, 58: 603–619.
Meese. R.A, Rogoff. K, 1983. Empirical Exchange Rate Models of the Seventies:
Do They Fit Out of sample?. Journal of International Economics, Vol 14, 3-24
Min Qi, Yangru Wu, 2003. Nonlinear Prediction of Exchange Rates with
Monetary Fundamentals. Journal of Empirical Finance, 10(5): 623-640
Montiel, P.J., 1999. The long-run equilibrium real exchange rate: conceptual
issues and empirical research. In: Hinkle, L., Montiel, P.J. (Eds.), Exchange Rate
Misalignment: Concepts and Measurement for Developing Countries, A World Bank
Research Publication. Oxford Univ. Press, Oxford, pp. 219–263.
Narayan, P. K., 2005. Reformulating critical values for the bounds F-statistics
approach to cointegration: An application to the tourism demand model for Fiji.
Department of Economics Discussion Papers, No.02/04, Monash University, Melbourne,
Australia.
Nikola Gradojevic and Jing Yang, 2006. Non-linear, non-parametric and non-
fundamental exchange rate forecasting. Journal of Forecasting, Volume 25, Issue 4.
Olena Mykhaylova, Yamin Ahmad, Ming Chien Lo, 2013. Causes of
nonlinearities in low-order models of the real exchange rate. Journal of International
Economics, vol. 91, issue 1, pages 128-141
Paresh Kumar Narayan, 2005. The saving and investment nexus for China:
evidence from cointegration tests. Journal of Applied Economics, 37, 1979–1990
Paul De Grauwe, Isabel Vansteenkiste, 2006. Exchange rates and fundamentals- A
non-linear relationship? , International Journal of Finance & Economics, 37- 54.
Pesaran, M. H. and Shin, Y., 1999. An autoregressive distributed lag modelling
approach to cointegration analysis, in Econometrics and Economic Theory in the 20th
Century: The Ragnar Frisch Centennial Symposium, (Ed.) S. Storm, Cambridge
University Press, Cambridge, 1–33.
Pesaran, M. H. Shin, Y. and Smith, R. J., 2001. Bounds testing approaches to the
analysis of level relationships. Journal of Applied Econometrics, 16: 289–326
Robert Dauda Korsu and Samuel Jamiru Braima, 2011. The Determinants of the
Real Exchange Rate in Sierra Leone. China-USA Business Review, Vol. 10, No. 9, 745-
762
Xiaolei Tang, 2012. Nonlinear Relationship between Real Exchange Rate and
Economic Fundamentals Revisited: Evidence from the EMU. Essays on Nonlinearity in
Exchange Rates, National University of Ireland, Galway
Xiaolei Tang, Jizhong Zhou, 2013. Nonlinear relationship between the real
exchange rate and economic fundamentals: Evidence from China and Korea. Journal of
International Money and Finance 32, 304–323.
Trang web:
http://cran.R-project.org.
https://www.youtube.com/watch?v=d9E8BKsocis
http://global.oup.com/uk/academic/cdromsupport/microfit4_1/
http://imf.org/
http://stats.oecd.org/
PHỤ LỤC 1: DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Bảng 1.1: Tỷ trọng thương mại của 5 đối tác so với Việt Nam giai đoạn
2000Q1-2013Q4
China, P.R.: Korea, Japan Singapore Thai Lan Mainland Republic of
2000 Q1 0.160148 0.365978 0.148512 0.236522 0.088839
2000 Q2 0.166224 0.345926 0.159134 0.251673 0.077043
2000 Q3 0.246514 0.318081 0.129873 0.230878 0.074655
2000 Q4 0.210070 0.310415 0.140725 0.255614 0.083176
2001 Q1 0.201282 0.307056 0.154129 0.250891 0.086643
2001 Q2 0.222162 0.312114 0.154345 0.233849 0.077530
2001 Q3 0.216812 0.333481 0.147275 0.231396 0.071035
2001 Q4 0.183973 0.328221 0.170569 0.247103 0.070135
2002 Q1 0.186533 0.319992 0.168562 0.248197 0.076715
2002 Q2 0.217437 0.292530 0.171906 0.246341 0.071786
2002 Q3 0.235752 0.308014 0.171785 0.206451 0.077998
2002 Q4 0.261757 0.313157 0.172166 0.183368 0.069552
2003 Q1 0.243481 0.309405 0.162279 0.204689 0.080145
2003 Q2 0.257293 0.301602 0.163942 0.193473 0.083691
2003 Q3 0.265825 0.297953 0.157193 0.194716 0.084313
2003 Q4 0.258912 0.297854 0.155256 0.205471 0.082507
2004 Q1 0.268603 0.289471 0.147039 0.204863 0.090023
2004 Q2 0.310258 0.260269 0.161215 0.177775 0.090483
2004 Q3 0.272054 0.273128 0.154317 0.206505 0.093995
2004 Q4 0.297516 0.269648 0.147283 0.195142 0.090411
2005 Q1 0.290956 0.282147 0.136535 0.188555 0.101808
2005 Q2 0.294132 0.262173 0.141031 0.214534 0.088131
2005 Q3 0.283437 0.266354 0.132650 0.199721 0.117839
2005 Q4 0.293223 0.262571 0.132128 0.209083 0.102996
2006 Q1 0.275150 0.266710 0.117601 0.229941 0.110599
2006 Q2 0.272613 0.262361 0.128801 0.238144 0.098081
2006 Q3 0.279880 0.263342 0.133821 0.214202 0.108755
2006 Q4 0.308882 0.271649 0.126814 0.185070 0.107585
2007 Q1 0.304905 0.249579 0.135749 0.212929 0.096837
2007 Q2 0.344281 0.220334 0.132314 0.213183 0.089887
2007 Q3 0.317039 0.257599 0.134014 0.194999 0.096349
2007 Q4 0.339751 0.255776 0.127933 0.177180 0.099360
2008 Q1 0.332366 0.245575 0.139950 0.187761 0.094348
2008 Q2 0.324276 0.234474 0.147439 0.201653 0.092159
2008 Q3 0.301641 0.266838 0.136987 0.190148 0.104386
2008 Q4 0.326499 0.289701 0.131977 0.161314 0.090509
2009 Q1 0.356147 0.262793 0.167595 0.122097 0.091368
2009 Q2 0.370417 0.231391 0.169091 0.120580 0.108522
2009 Q3 0.382878 0.242670 0.156633 0.112498 0.105319
2009 Q4 0.398168 0.245061 0.153576 0.100039 0.103155
2010 Q1 0.348450 0.267266 0.166808 0.114475 0.103000
2010 Q2 0.391259 0.234090 0.186450 0.096608 0.091593
2010 Q3 0.394221 0.240979 0.183328 0.083433 0.098039
2010 Q4 0.417279 0.222736 0.194065 0.069560 0.096359
2011 Q1 0.367543 0.230705 0.208428 0.099601 0.093723
2011 Q2 0.395580 0.210978 0.194222 0.101258 0.097962
2011 Q3 0.384283 0.237910 0.193478 0.088385 0.095944
2011 Q4 0.406365 0.242932 0.187943 0.091128 0.071632
2012 Q1 0.359954 0.265523 0.204556 0.086306 0.083660
2012 Q2 0.385965 0.232982 0.196070 0.098149 0.086834
2012 Q3 0.373640 0.244515 0.204814 0.092542 0.084488
2012 Q4 0.444364 0.206856 0.201963 0.071119 0.075698
2013 Q1 0.437067 0.172642 0.214224 0.097832 0.078236
2013 Q2 0.464279 0.163773 0.195957 0.104983 0.071008
2013 Q3 0.474623 0.164713 0.193818 0.098153 0.068693
Nguồn: Tính toán của tác giả từ cơ sở dữ liệu DOTS của IMF theo hướng dẫn phần 3.3
2013 Q4 0.472132 0.160163 0.198844 0.096671 0.072191
Bảng 1.2: Chỉ số giá tiêu dùng CPI (index 2010).
China, P.R.: Korea, Japan Singapore Thailand Vietnam Mainland Republic of
2000 Q1 81.8019 102.6667 72.2946 84.8519 77.0329 48.8814
2000 Q2 80.3458 102.9000 72.4405 84.7675 77.0020 48.1310
2000 Q3 80.0700 102.6667 73.4639 85.4983 77.6195 47.5950
2000 Q4 81.4855 102.5333 73.9025 85.9199 77.6813 47.9032
2001 Q1 82.3448 102.1667 75.2182 86.2853 78.1135 48.2114
2001 Q2 81.6050 102.0667 76.0954 86.2009 78.9163 47.7424
2001 Q3 80.7047 101.8000 76.5340 86.2009 78.8854 47.7156
2001 Q4 81.3765 101.4333 76.3878 85.7512 78.4532 48.0104
2002 Q1 81.8615 100.3161 77.1188 85.5545 78.5767 49.4413
2002 Q2 80.7960 101.1667 78.1422 85.8356 79.1942 49.6644
2002 Q3 80.0932 101.0000 78.5076 85.8356 79.1633 49.7658
2002 Q4 80.8938 100.9000 78.8731 85.8637 79.6264 50.1511
2003 Q1 82.2460 100.5000 80.2620 86.1447 80.1513 51.3679
2003 Q2 81.2884 100.9333 80.7737 86.0042 80.5218 51.4490
2003 Q3 80.7394 100.7667 80.9930 86.2572 80.6762 51.1651
2003 Q4 83.0201 100.6000 81.6509 86.4258 80.9232 51.4490
2004 Q1 84.5186 100.3667 82.8954 87.2250 81.6950 53.5784
2004 Q2 84.7991 100.6333 83.5070 87.6048 82.6830 55.1196
2004 Q3 84.9094 100.6667 84.4803 87.8971 83.3314 56.1336
2004 Q4 85.5847 101.1000 84.4286 87.8386 83.4549 56.5392
2005 Q1 86.8393 100.4000 85.6173 87.4295 84.0107 58.4251
2005 Q2 86.2237 100.5333 85.9618 87.6458 85.7088 59.5608
2005 Q3 86.0198 100.3667 86.4786 88.3062 88.0244 60.3720
2005 Q4 86.7654 100.3667 86.4786 88.8321 88.4566 61.3454
2006 Q1 88.0673 100.2667 87.3400 88.6276 88.7963 63.2719
2006 Q2 87.6537 100.7000 87.9429 88.7152 90.9266 63.9614
2006 Q3 87.3895 100.9667 88.6320 88.9782 91.2045 64.7118
2006 Q4 88.4424 100.7000 88.3736 89.3289 91.3280 65.4621
2007 Q1 90.4871 100.1667 89.1488 89.0951 90.9884 67.4090
2007 Q2 90.8168 100.6333 90.0963 89.5627 92.6556 68.6663
2007 Q3 92.7985 100.8333 90.6992 91.4328 92.7174 70.2684
2007 Q4 94.3839 101.2333 91.3021 93.0107 94.0141 72.4383
2008 Q1 97.8135 101.1333 92.5080 95.0270 95.5579 78.4613
2008 Q2 97.9581 102.0000 94.4030 96.2543 99.6025 85.4982
2008 Q3 97.7290 103.0000 95.6950 97.3939 99.4481 89.7569
2008 Q4 96.8194 102.2667 95.4366 98.0076 96.0210 89.5136
2009 Q1 97.2014 101.0000 96.1310 97.4708 95.3417 90.6469
2009 Q2 96.4583 101.0000 97.0490 96.4981 96.8237 91.2329
2009 Q3 96.4886 100.7000 97.5950 97.3735 97.2869 91.9309
2009 Q4 97.3295 100.2000 97.7390 97.6654 97.8735 93.6283
2010 Q1 99.2150 100.1333 99.0000 98.3463 98.8919 97.4449
2010 Q2 99.0802 100.2667 99.6300 99.5136 99.9334 98.9496
2010 Q3 99.6385 99.7000 100.4000 100.6128 100.4628 99.8261
2010 Q4 101.8478 99.9000 100.9000 101.5564 100.7119 103.7794
2011 Q1 104.3403 99.6000 102.8000 103.4047 101.8746 109.9152
2011 Q2 104.8933 99.8333 103.6000 104.1667 104.0337 118.1193
2011 Q3 106.0532 99.8333 104.7000 106.1933 104.6150 122.3213
2011 Q4 106.5847 99.6000 104.9000 107.1984 104.7119 124.3541
2012 Q1 108.3246 99.9000 105.9000 108.4630 105.3278 127.4230
2012 Q2 107.8957 100.0333 106.1200 109.6595 106.6531 128.2441
2012 Q3 107.9975 99.4333 106.4200 110.6680 107.6842 129.2044
2012 Q4 108.6833 99.3667 106.7000 111.4462 108.0890 133.0095
2013 Q1 110.8656 99.3000 107.5500 112.8080 108.5908 136.2269
2013 Q2 110.3774 99.7667 107.4100 111.4137 109.1202 136.6450
2013 Q3 110.9293 100.3000 107.8700 112.7108 109.4835 138.2749
Nguồn IMF, OECD
Bảng 1.3: chỉ số US dollars per National Currency
2013 Q4 111.8520 100.8000 107.8400 113.7160 109.9056 140.8743
China, P.R.: Korea, Republic Japan Singapore Thailand Vietnam Mainland of
2000 Q1 0.120790 0.009343 0.000889 0.589588 0.026598 0.000071
2000 Q2 0.120797 0.009380 0.000896 0.580776 0.025904 0.000071
2000 Q3 0.120785 0.009297 0.000897 0.577112 0.024434 0.000071
2000 Q4 0.120807 0.009107 0.000858 0.573128 0.023095 0.000069
2001 Q1 0.120813 0.008473 0.000786 0.571436 0.023168 0.000069
2001 Q2 0.120817 0.008157 0.000766 0.551410 0.022051 0.000068
2001 Q3 0.120820 0.008220 0.000773 0.562657 0.022272 0.000058
2001 Q4 0.120820 0.008093 0.000775 0.547927 0.022574 0.000066
2002 Q1 0.120820 0.007550 0.000758 0.545571 0.022883 0.000066
2002 Q2 0.120817 0.007877 0.000790 0.554406 0.023395 0.000066
2002 Q3 0.120813 0.008393 0.000835 0.568963 0.023805 0.000065
2002 Q4 0.120813 0.008137 0.000820 0.565687 0.023058 0.000065
2003 Q1 0.120813 0.008420 0.000832 0.573220 0.023389 0.000065
2003 Q2 0.120817 0.008447 0.000828 0.572069 0.023711 0.000065
2003 Q3 0.120817 0.008510 0.000852 0.570910 0.024236 0.000064
2003 Q4 0.120820 0.009187 0.000846 0.579979 0.025168 0.000064
2004 Q1 0.120813 0.009330 0.000854 0.590036 0.025533 0.000064
2004 Q2 0.120820 0.009120 0.000860 0.587577 0.024868 0.000064
2004 Q3 0.120820 0.009097 0.000866 0.585678 0.024242 0.000063
2004 Q4 0.120820 0.009447 0.000916 0.603637 0.024856 0.000063
2005 Q1 0.120820 0.009550 0.000978 0.611391 0.025930 0.000063
2005 Q2 0.120820 0.009293 0.000992 0.602920 0.024980 0.000063
2005 Q3 0.122843 0.008990 0.000971 0.596996 0.024222 0.000063
2005 Q4 0.123717 0.008530 0.000965 0.592395 0.024398 0.000063
2006 Q1 0.124220 0.008553 0.001024 0.614252 0.025454 0.000063
2006 Q2 0.124810 0.008743 0.001054 0.629066 0.026267 0.000063
2006 Q3 0.125523 0.008610 0.001047 0.633200 0.026566 0.000062
2006 Q4 0.127157 0.008496 0.001066 0.641638 0.027386 0.000062
2007 Q1 0.128849 0.008374 0.001065 0.652649 0.028137 0.000062
2007 Q2 0.130256 0.008284 0.001077 0.655961 0.028863 0.000062
2007 Q3 0.132282 0.008495 0.001078 0.659012 0.029407 0.000062
2007 Q4 0.134561 0.008847 0.001086 0.687688 0.029522 0.000062
2008 Q1 0.139626 0.009514 0.001046 0.709716 0.030904 0.000062
2008 Q2 0.143730 0.009571 0.000982 0.731976 0.031022 0.000062
2008 Q3 0.146201 0.009294 0.000939 0.716233 0.029561 0.000061
2008 Q4 0.146322 0.010420 0.000733 0.672454 0.028740 0.000060
2009 Q1 0.146255 0.010683 0.000707 0.661453 0.028338 0.000059
2009 Q2 0.146420 0.010282 0.000779 0.679141 0.028844 0.000059
2009 Q3 0.146390 0.010686 0.000807 0.695049 0.029486 0.000059
2009 Q4 0.146464 0.011151 0.000856 0.717160 0.030067 0.000058
2010 Q1 0.146479 0.011031 0.000874 0.712826 0.030445 0.000055
2010 Q2 0.146556 0.010868 0.000859 0.718873 0.030929 0.000054
2010 Q3 0.147713 0.011651 0.000846 0.737219 0.031670 0.000053
2010 Q4 0.150131 0.012109 0.000883 0.767250 0.033361 0.000053
2011 Q1 0.151871 0.012151 0.000893 0.782461 0.032728 0.000050
2011 Q2 0.153796 0.012242 0.000923 0.806447 0.033037 0.000048
2011 Q3 0.155824 0.012853 0.000922 0.816147 0.033197 0.000048
2011 Q4 0.157694 0.012920 0.000874 0.776738 0.032241 0.000048
2012 Q1 0.158527 0.012626 0.000884 0.791076 0.032265 0.000048
2012 Q2 0.158565 0.012474 0.000868 0.791127 0.031959 0.000048
2012 Q3 0.157863 0.012722 0.000883 0.801767 0.031889 0.000048
2012 Q4 0.158729 0.012335 0.000918 0.817653 0.032595 0.000048
2013 Q1 0.159257 0.010833 0.000921 0.807957 0.033557 0.000048
2013 Q2 0.161159 0.010134 0.000890 0.800748 0.033472 0.000048
2013 Q3 0.162156 0.010105 0.000902 0.788403 0.031769 0.000048
Nguồn: IMF
BẢNG 1.4: TỶ LỆ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU ĐƠN VỊ/ GIÁ TRỊ NHẬP KHẨU ĐƠN
VỊ (XV/MV)
2013 Q4 0.163086 0.009971 0.000942 0.799913 0.031523 0.000048
China, P.R.: Korea, Japan Singapore Thailand Vietnam Mainland Republic of
2000 Q1 1.11249785 1.29304176 1.01143505 1.03122972 1.19361274 0.9264443
2000 Q2 1.12885829 1.29830477 1.09053911 1.00348995 1.07082186 0.8890867
2000 Q3 1.11141710 1.28294805 1.09827992 1.02894663 1.11416471 1.0086934
2000 Q4 1.08204134 1.18652730 1.09107143 1.03452768 1.08473940 0.8778729
2001 Q1 1.08747478 1.15261445 1.05329516 1.04503633 0.99157907 1.0011038
2001 Q2 1.06027247 1.13840187 1.11233544 1.05932780 1.06340827 0.9446029
2001 Q3 1.08282020 1.17478669 1.04242300 1.02428587 1.05355432 1.0361001
2001 Q4 1.14784821 1.15574309 1.05847068 1.07080131 1.08864249 0.7699427
2002 Q1 1.12799846 1.22139057 1.05745286 1.05764280 1.04671270 0.8555643
2002 Q2 1.08583456 1.26052798 1.08227038 1.05244020 1.05155460 0.8286404
2002 Q3 1.07838536 1.23298751 1.06097335 1.08260194 1.04183118 0.9027038
2002 Q4 1.12585474 1.22872968 1.07205223 1.10450347 1.07348202 0.8072616
2003 Q1 0.99026990 1.18180156 0.97325180 1.12855361 1.07067766 0.8502171
2003 Q2 1.05518264 1.21645580 1.10411312 1.11080829 1.08928521 0.7667877
2003 Q3 1.04212282 1.24041454 1.11303723 1.14325319 1.04420892 0.8246483
2003 Q4 1.13826828 1.28356514 1.13979035 1.12489288 1.03852123 0.7668432
2004 Q1 0.93080379 1.26410302 1.12335122 1.09000372 1.01447843 0.870136
2004 Q2 1.00758803 1.26444173 1.15750012 1.08588897 0.99224677 0.8220146
2004 Q3 1.07933388 1.23309714 1.12660169 1.09550142 1.00838432 0.8586115
2004 Q4 1.18853042 1.22056451 1.11751775 1.11168487 1.06059888 0.7671355
2005 Q1 1.11831815 1.18965966 1.10295952 1.13262555 0.89187653 0.8484964
2005 Q2 1.14147530 1.15543586 1.05895272 1.13391004 0.83972545 0.7859365
2005 Q3 1.16412956 1.13183336 1.00885679 1.15211898 1.01862203 0.9592644
2005 Q4 1.18382539 1.14729801 1.08661040 1.16943727 0.98317564 0.8905791
2006 Q1 1.13368996 1.09618389 1.01900795 1.16353652 0.97899392 1.0088879
2006 Q2 1.19605501 1.10342932 1.06196307 1.12333135 0.94304182 0.8354301
2006 Q3 1.22745538 1.11935942 1.03112817 1.12604313 1.04174312 0.8785971
2006 Q4 1.32195597 1.14231336 1.09371851 1.14456581 1.10320369 0.8742225
2007 Q1 1.22613918 1.15158649 1.02964839 1.17582130 1.10204847 0.8605523
2007 Q2 1.28930212 1.11220473 1.05709913 1.12881041 1.02999790 0.8050463
2007 Q3 1.28314816 1.21746841 1.05194446 1.16653386 1.08800214 0.7928815
2007 Q4 1.28740312 1.13315290 1.02693539 1.08762711 1.13324957 0.7474033
2008 Q1 1.15660223 1.10203133 0.93768790 1.07917387 0.98233577 0.6147281
2008 Q2 1.19129458 1.04688435 0.99737980 1.05296728 1.00884837 0.7429452
2008 Q3 1.25655321 0.99295056 0.93571338 1.06383587 0.97912691 0.9207597
2008 Q4 1.47703401 0.96376834 1.01685441 1.03036429 0.95386119 0.8663456
2009 Q1 1.34069390 0.92566916 1.04206054 1.07643111 1.24808330 1.111357
2009 Q2 1.14386359 1.07308882 1.22157891 1.09697482 1.11841447 0.7793073
2009 Q3 1.13679308 1.08146671 1.11710082 1.10206497 1.12072039 0.7454717
2009 Q4 1.20897069 1.12255386 1.11975589 1.11072257 1.06168435 0.7291294
2010 Q1 1.04612029 1.11529580 1.02982888 1.09999117 1.02811486 0.807086
2010 Q2 1.11852161 1.11329894 1.13828620 1.11998230 1.07781841 0.8662613
2010 Q3 1.17838470 1.10916525 1.10044602 1.14480020 1.04729517 0.8941221
2010 Q4 1.16212300 1.10963138 1.11250148 1.15921536 1.06693461 0.8472771
2011 Q1 0.99596431 1.02279433 1.05674922 1.13222553 1.03740083 0.8508603
2011 Q2 1.10886055 0.92612884 1.06185280 1.10301377 0.99273731 0.8715045
2011 Q3 1.13782475 0.97591813 1.04665077 1.12767052 1.01680631 0.9708887
2011 Q4 1.10603143 0.93267752 1.06982065 1.11634278 0.90558231 0.9283863
2012 Q1 1.00102892 0.91124043 1.00898030 1.07437166 0.90313000 1.0129087
2012 Q2 1.15101077 0.92280456 1.07435779 1.06953135 0.90661265 0.9768242
2012 Q3 1.17208028 0.89505982 1.05947604 1.09522001 0.93104280 1.017865
2012 Q4 1.17718917 0.87739721 1.07654423 1.06369250 0.90570924 1.0057881
2013 Q1 1.09046624 0.85254814 1.04305407 1.08075926 0.86668944 1.0094451
2013 Q2 1.13816018 0.89541770 1.11359452 1.11182371 0.85862766 0.9632838
2013 Q3 1.12286455 0.85825781 1.08535594 1.09461413 0.95694146 1.0279733
Nguồn: IMF
Bảng 1.5: Số liệu GDP danh nghĩa (Đơn vị tính: USD)
2013 Q4 1.17841496 0.83047294 1.09998890 1.11114677 0.94408778 1.0344286
China, P.R.:
Japan
Korea, Republic
Singapore
Thailand
Vietnam
Mainland
of
2000 Q1
286,665,800,000
4,778,937,476,667
131,307,166,900
23,486,414,856
32,748,982,842
6,394,189,000
2000 Q2
294,927,800,000
4,786,629,008,000
140,404,370,400
23,595,480,612
30,825,150,446
8,414,423,000
2000 Q3
302,821,200,000
4,724,261,069,333
145,860,101,750
23,685,893,117
29,616,939,122
7,596,219,000
2000 Q4
311,234,500,000
4,651,660,745,333
144,082,939,767
23,543,625,790
29,778,617,295
8,741,893,333
2001 Q1
321,146,300,000
4,355,933,917,333
125,758,571,520
22,503,284,278
29,764,400,657
6,654,567,000
2001 Q2
327,871,000,000
4,149,329,775,667
131,753,302,200
21,618,343,354
27,722,548,031
8,610,119,407
2001 Q3
333,779,000,000
4,120,078,542,000
135,884,945,082
22,054,273,313
28,286,596,962
6,785,141,223
2001 Q4
340,409,800,000
4,039,360,005,333
139,733,435,205
21,562,881,390
29,832,195,230
9,469,142,606
2002 Q1
347,370,200,000
3,765,807,120,000
133,494,001,340
21,878,536,408
31,009,622,601
7,199,729,527
2002 Q2
357,513,900,000
3,926,274,944,333
149,967,894,749
22,409,235,130
31,002,530,818
9,275,352,879
2002 Q3
368,790,600,000
4,196,101,795,333
160,473,551,108
23,176,139,153
31,993,997,891
8,670,205,720
2002 Q4
377,177,900,000
4,069,025,763,667
167,042,523,590
23,217,587,154
32,888,208,277
9,902,452,765
2003 Q1
392,229,300,000
4,158,934,384,000
157,164,356,806
22,929,589,174
34,421,138,441
7,948,234,120
2003 Q2
396,266,500,000
4,227,250,052,667
165,591,849,559
21,980,832,172
33,777,081,061
10,146,799,303
2003 Q3
416,084,800,000
4,260,024,304,000
173,367,103,364
23,318,704,768
35,333,261,363
9,977,899,099
2003 Q4
431,230,800,000
4,607,105,984,000
184,925,248,353
25,004,365,504
39,344,027,157
11,458,711,365
2004 Q1
451,795,500,000
4,711,767,558,000
174,499,025,854
26,414,159,772
40,435,851,783
8,720,987,370
2004 Q2
471,826,500,000
4,592,925,024,000
187,720,500,563
26,086,641,270
38,994,175,533
11,573,258,363
2004 Q3
494,460,200,000
4,582,731,468,667
192,267,323,284
27,175,848,171
38,934,220,419
10,997,916,497
2004 Q4
506,611,300,000
4,746,487,113,333
212,036,247,166
30,061,002,171
43,042,617,945
14,124,681,379
2005 Q1
527,047,500,000
4,784,558,595,000
208,969,919,446
30,243,694,311
44,496,084,804
10,389,409,956
2005 Q2
544,574,300,000
4,696,786,542,667
225,478,485,678
30,240,115,812
42,263,199,474
13,636,281,207
2005 Q3
573,025,100,000
4,541,325,470,000
227,341,310,422
31,497,279,694
43,130,212,225
13,026,090,420
2005 Q4
603,512,800,000
4,303,588,014,000
236,240,426,563
33,399,841,420
46,463,233,799
15,845,806,276
2006 Q1
628,035,100,000
4,322,483,452,000
231,084,902,492
33,647,511,814
49,607,388,554
11,579,896,055
2006 Q2
657,557,700,000
4,423,442,063,667
250,755,430,105
35,395,277,363
49,914,462,445
15,170,796,184
2006 Q3
682,675,000,000
4,344,676,602,000
257,804,202,244
37,112,548,520
51,693,777,909
15,503,285,197
2006 Q4
730,968,200,000
4,341,275,041,749
273,298,029,337
40,006,972,180
56,139,647,413
18,624,815,612
2007 Q1
789,752,700,000
4,303,430,952,411
256,033,248,219
40,762,172,851
58,987,236,804
13,161,544,793
2007 Q2
838,772,500,000
4,267,419,559,909
277,557,347,225
43,183,755,535
59,097,733,389
17,584,189,669
2007 Q3
889,803,300,000
4,337,624,325,764
285,537,536,017
45,447,649,376
61,981,879,761
18,127,947,991
2007 Q4
956,104,900,000
4,530,375,743,864
304,054,517,411
49,102,326,617
67,119,069,324
22,129,752,951
2008 Q1
1,041,747,000,000
4,884,136,766,052
270,212,695,894
47,975,921,209
70,564,853,290
15,821,808,690
2008 Q2
1,123,871,000,000
4,846,676,069,514
272,830,254,345
49,286,200,022
70,830,626,745
23,072,667,315
2008 Q3
1,170,590,000,000
4,618,119,225,277
266,108,354,579
49,371,073,591
68,148,621,942
23,677,946,884
2008 Q4
1,171,190,000,000
5,083,310,571,832
208,732,277,641
43,985,237,996
63,470,663,586
27,890,599,008
2009 Q1
1,155,189,000,000
5,000,946,300,289
186,321,009,226
41,996,290,929
62,333,274,427
18,330,152,124
2009 Q2
1,213,711,000,000
4,862,854,910,287
222,426,769,833
45,401,021,092
63,342,429,731
24,818,339,757
2009 Q3
1,269,035,000,000
5,016,223,497,178
239,375,127,840
49,415,202,614
66,238,221,637
25,070,834,769
2009 Q4
1,320,181,000,000
5,283,531,644,863
262,071,092,286
53,901,152,521
72,145,299,401
28,870,414,388
2010 Q1
1,375,085,000,000
5,290,385,083,709
254,918,027,665
54,503,141,464
77,943,003,769
19,896,274,446
2010 Q2
1,434,651,000,000
5,244,843,254,117
271,543,798,189
56,838,661,662
76,439,070,250
26,547,940,035
2010 Q3
1,503,165,000,000
5,666,834,832,646
272,325,515,281
58,297,292,628
78,860,302,035
27,173,033,674
2010 Q4
1,586,323,000,000
5,828,330,053,635
296,449,333,051
64,059,093,477
86,180,795,325
32,575,427,847
2011 Q1
1,688,907,000,000
5,725,156,172,974
278,783,979,597
65,993,909,437
89,838,172,935
22,145,766,219
2011 Q2
1,785,085,000,000
5,691,678,433,559
305,462,938,401
68,193,172,508
87,647,435,269
30,391,126,567
2011 Q3
1,877,475,000,000
6,100,798,912,465
310,937,282,188
70,084,570,902
89,235,956,424
31,053,612,341
2011 Q4
1,934,511,000,000
6,142,262,577,166
307,810,319,018
68,149,929,767
79,123,391,281
51,489,228,435
2012 Q1
1,965,798,000,000
6,053,150,759,774
289,381,635,374
69,759,215,003
90,284,365,675
28,546,439,643
2012 Q2
2,011,576,000,000
5,927,288,362,536
298,544,359,862
70,323,267,359
89,852,454,326
38,726,229,263
2012 Q3
2,056,467,000,000
5,983,168,477,701
306,755,773,198
70,044,497,224
89,340,743,962
40,039,194,788
2012 Q4
2,164,080,000,000
5,807,653,576,720
329,228,843,194
74,280,332,701
96,613,319,605
48,512,939,456
2013 Q1
2,188,631,000,000
5,135,574,889,295
309,727,093,834
72,532,671,395 100,658,081,010
32,508,711,525
2013 Q2
2,238,503,000,000
4,854,277,833,642
316,952,735,738
74,306,973,480
98,925,201,346
44,089,476,353
2013 Q3
2,357,025,000,000
4,846,569,543,018
327,353,275,063
72,845,711,121
92,900,343,261
45,145,820,288
2013 Q4
2,431,003,000,000
4,796,939,069,749
351,554,487,487
76,070,303,939
95,179,900,869
54,700,311,980
Nguồn: IMF, datastreams
Bảng 1.6: Số liệu dân số theo năm (Đơn vị tính: người).
China, P.R.: Korea, Japan Singapore Thailand Vietnam Mainland Republic of
1,280,428,583 125,714,674 45,977,210 3,918,189 62,343,379 80,887,879 2000
1,287,890,449 125,973,930 46,192,932 4,023,284 63,069,070 81,728,768 2001
1,295,322,020 126,249,090 46,393,993 4,136,239 63,797,841 82,547,682 2002
1,302,810,258 126,523,597 46,591,762 4,254,766 64,488,338 83,352,595 2003
1,310,414,386 126,772,899 46,801,310 4,375,413 65,087,400 84,150,651 2004
1,318,176,835 126,978,754 47,033,082 4,495,537 65,559,487 84,947,852 2005
1,326,146,433 127,136,020 47,291,491 4,614,310 65,883,961 85,747,625 2006
1,334,343,509 127,248,855 47,572,585 4,732,065 66,076,927 86,553,201 2007
1,342,732,604 127,319,434 47,867,970 4,848,676 66,185,340 87,369,203 2008
1,351,247,555 127,352,872 48,164,969 4,964,312 66,277,335 88,199,997 2009
1,359,821,465 127,352,833 48,453,931 5,078,969 66,402,316 89,047,397 2010
1,368,440,300 127,319,206 48,732,640 5,192,183 66,576,332 89,913,956 2011
1,377,064,907 127,249,704 49,002,683 5,303,264 66,785,001 90,795,769 2012
1,385,566,537 127,143,577 49,262,698 5,411,737 67,010,502 91,679,733 2013
Nguồn: IMF
Bảng 1.7: số liệu chi tiêu Chính phủ (% trên GDP)
China, P.R.: Korea, Japan Singapore Thailand Vietnam Mainland Republic of
2000 Q1 15.29543 16.54382 11.11345 9.93842 10.70705 6.69349
2000 Q2 15.41784 16.86367 10.27414 10.17538 10.92533 6.60175
2000 Q3 15.54055 17.14871 11.70477 10.41126 12.87180 6.51001
2000 Q4 15.66276 17.12523 12.17442 10.65016 10.85371 6.41827
2001 Q1 15.78548 17.30555 11.70740 10.88616 10.65471 6.39605
2001 Q2 15.82842 17.59398 10.94280 11.22034 11.40980 6.37382
2001 Q3 15.87120 17.90860 12.83738 11.49077 12.96469 6.35161
2001 Q4 15.91449 18.09215 13.16374 11.79308 10.30103 6.32939
2002 Q1 15.95733 18.49971 11.89537 12.09413 11.21942 6.30536
2002 Q2 15.86540 18.21517 11.34051 12.13499 10.99470 6.28134
2002 Q3 15.77362 18.22983 12.46091 12.17657 12.37903 6.25732
2002 Q4 15.68199 18.16601 12.77420 12.21641 9.79994 6.23329
2003 Q1 15.58998 18.27892 12.10455 12.25707 9.95205 6.25499
2003 Q2 15.38035 18.48676 11.82195 12.14885 10.97844 6.27668
2003 Q3 15.17073 18.33986 13.00228 12.04315 12.30725 6.29837
2003 Q4 14.96105 18.04348 12.87479 11.93621 9.83341 6.32006
2004 Q1 14.75125 18.03003 12.25097 11.83014 10.19264 6.33905
2004 Q2 14.55597 18.20710 12.14604 11.58862 11.69843 6.35803
2004 Q3 14.36053 18.28867 13.31060 11.34466 12.40110 6.37701
2004 Q4 14.16491 18.40114 13.37085 11.10245 10.19640 6.39600
2005 Q1 13.96938 18.37963 12.97402 10.86179 11.26443 6.33570
2005 Q2 14.04560 18.28573 12.61276 10.76838 12.07669 6.27541
2005 Q3 14.12186 18.31912 13.84840 10.67673 13.44698 6.21512
2005 Q4 14.19831 18.37115 13.63375 10.58513 10.84802 6.15483
2006 Q1 14.27441 18.21539 13.40327 10.49326 11.29109 6.12325
2006 Q2 14.23411 18.19837 13.34050 10.44851 12.13676 6.09169
2006 Q3 14.19365 18.22089 14.20576 10.40247 13.49624 6.06011
2006 Q4 14.15330 17.95772 14.25835 10.35744 10.37545 6.02854
2007 Q1 14.11292 17.88791 13.63983 10.31278 11.70371 6.03504
2007 Q2 13.96119 18.05339 13.48361 10.11806 12.44051 6.04155
2007 Q3 13.80954 18.09974 14.20658 9.92267 14.00240 6.04806
2007 Q4 13.65782 18.29471 14.32295 9.72662 10.73468 6.05457
2008 Q1 13.50599 18.26152 13.87835 9.53123 11.37856 6.07126
2008 Q2 13.45323 18.34587 13.98833 9.80350 11.75206 6.08795
2008 Q3 13.40049 18.57383 14.81188 10.07520 13.65333 6.10464
2008 Q4 13.34771 19.10341 15.81418 10.34704 12.58508 6.12133
2009 Q1 13.29491 19.87438 15.24926 10.61725 12.72154 6.16692
2009 Q2 13.32187 19.71463 15.27275 10.59076 13.14847 6.21252
2009 Q3 13.34884 20.13403 15.10904 10.56318 15.33105 6.25811
2009 Q4 13.37579 19.98625 15.06231 10.53630 12.54259 6.30370
2010 Q1 13.40276 19.71191 14.49283 10.50868 12.35351 6.35977
2010 Q2 13.37423 19.75599 14.39623 10.49246 12.77344 6.41583
2010 Q3 13.34580 19.67318 14.52511 10.47709 14.44950 6.47189
2010 Q4 13.31731 19.78109 14.47226 10.46091 12.32090 6.52795
2011 Q1 13.28880 20.35630 14.29187 10.44563 12.18513 6.51546
2011 Q2 13.23903 20.68071 14.55584 10.37843 12.72890 6.50297
2011 Q3 13.18928 20.27128 15.01527 10.31063 14.77697 6.49049
2011 Q4 13.13948 20.27821 14.46273 10.24293 13.37107 6.47800
2012 Q1 13.08970 20.39975 14.66997 10.17547 12.71327 6.21423
2012 Q2 13.43159 20.22100 14.71761 9.91563 13.09577 5.95046
2012 Q3 13.46601 20.58422 15.36720 9.78679 15.79034 5.68668
2012 Q4 13.50051 20.67309 14.57670 9.65702 12.75340 5.42291
2013 Q1 13.70720 20.73256 14.63568 10.64241 12.38388 4.91278
2013 Q2 13.98355 20.57826 14.98239 10.29560 13.69228 5.23458
2013 Q3 13.96553 20.60417 15.40770 10.34022 16.48258 5.48465
Nguồn: IMF
Bảng 1.8: Số liệu xuất khẩu (Đơn vị tính: USD)
China, P.R.:
Korea, Republic
Japan
Singapore
Thailand
Vietnam
Mainland
of
2000 Q1
51,700,000,000
115,294,226,043
39,272,000,000
30,456,634,315
16,695,830,132
3,111,000,000
2000 Q2
62,795,000,000
119,368,756,236
43,410,000,000
32,929,827,226
15,923,348,050
3,495,000,000
2000 Q3
67,802,000,000
122,715,008,167
44,376,000,000
36,882,603,102
18,014,808,935
3,945,000,000
2000 Q4
67,000,000,000
121,917,549,223
45,214,000,000
37,605,802,677
18,328,509,648
3,896,000,000
2001 Q1
59,300,000,000
107,735,143,830
40,100,000,000
32,645,058,329
16,323,615,738
3,628,000,000
2001 Q2
65,686,000,000
100,139,803,537
38,360,000,000
30,448,289,300
16,036,967,583
3,973,000,000
2001 Q3
70,340,000,000
98,872,175,133
35,605,000,000
29,214,171,154
16,661,852,364
3,932,000,000
2013 Q4 13.92347 20.55292 14.66825 10.12532 12.76205 4.73643
2001 Q4
71,294,000,000
96,494,323,568
36,350,000,000
29,443,947,609
15,896,378,770
3,494,000,000
2002 Q1
64,658,000,000
93,332,484,374
35,670,000,000
27,636,050,083
15,408,090,856
3,252,000,000
2002 Q2
77,382,000,000
102,249,090,947
40,251,800,000
31,320,954,830
16,792,751,231
4,120,000,000
2002 Q3
90,538,000,000
108,390,443,567
41,255,100,000
32,904,108,259
17,878,594,753
4,574,000,000
2002 Q4
93,026,000,000
112,753,897,856
45,307,500,000
33,316,349,804
18,028,743,556
4,758,000,000
2003 Q1
86,406,000,000
109,180,217,721
43,037,000,000
34,002,300,540
18,793,705,771
4,700,000,000
2003 Q2
103,907,000,000
112,601,729,598
46,053,000,000
34,078,540,475
19,397,718,388
5,070,000,000
2003 Q3
117,466,000,000
117,736,678,076
47,828,100,000
36,467,651,395
20,187,016,337
5,159,000,000
2003 Q4
130,120,000,000
132,297,626,411
56,900,500,000
39,632,959,899
21,945,128,919
5,213,000,000
2004 Q1
115,617,000,000
134,979,008,811
59,300,700,000
40,332,295,340
22,314,720,716
5,501,000,000
2004 Q2
142,480,000,000
137,960,517,546
63,974,800,000
43,984,125,380
23,207,305,469
6,512,000,000
2004 Q3
158,144,000,000
141,398,280,034
61,633,900,000
46,849,334,753
24,519,634,697
7,099,000,000
2004 Q4
177,198,000,000
151,334,920,680
68,937,100,000
48,449,579,138
26,206,500,702
6,872,000,000
2005 Q1
155,860,000,000
143,494,110,279
66,811,206,000
51,423,628,450
25,194,301,551
6,687,000,000
2005 Q2
186,452,000,000
146,550,693,563
69,702,784,000
55,075,810,206
26,118,793,115
7,578,000,000
2005 Q3
204,108,000,000
149,979,128,675
71,097,680,000
59,677,041,021
30,138,830,274
8,972,000,000
2005 Q4
215,648,000,000
154,835,870,357
76,810,656,000
63,472,373,269
28,726,082,681
8,489,000,000
2006 Q1
197,304,000,000
151,045,876,443
73,887,926,000
63,234,545,664
29,838,713,070
8,910,700,000
2006 Q2
231,329,000,000
158,188,842,314
81,473,435,000
67,408,516,110
31,043,254,324
9,927,500,000
2006 Q3
262,700,000,000
165,991,220,503
82,712,792,000
71,027,949,308
35,221,920,017
10,634,100,000
2006 Q4
278,047,000,000
171,510,689,526
87,393,655,000
70,136,137,576
34,691,414,170
10,133,200,000
2007 Q1
252,131,000,000
166,699,496,094
84,706,807,000
69,469,790,390
34,696,141,350
10,565,000,000
2007 Q2
294,670,000,000
169,626,623,002
92,984,466,000
72,277,123,909
36,284,073,122
11,901,000,000
2007 Q3
331,450,000,000
181,440,493,591
90,529,113,000
77,004,067,450
39,546,532,130
12,319,000,000
2007 Q4
339,543,989,000
196,444,669,798
103,271,983,000
80,519,715,137
43,330,815,456
13,528,000,000
2008 Q1
305,897,000,000
200,815,066,191
99,444,540,000
84,210,214,523
43,232,399,765
13,238,377,091
2008 Q2
360,450,000,000
199,485,987,798
114,492,020,000
91,334,015,771
45,371,022,033
17,385,073,091
2008 Q3
407,940,000,000
204,868,807,102
115,000,120,000
93,319,787,157
49,219,253,824
18,026,683,091
2008 Q4
354,370,000,000
176,878,749,061
93,070,650,000
69,331,644,540
38,074,792,424
14,034,996,423
2009 Q1
245,532,000,000
119,213,715,240
74,421,390,000
56,661,684,936
33,127,573,438
14,285,506,554
2009 Q2
276,179,000,000
131,713,421,937
90,360,400,000
63,222,963,865
34,659,047,393
13,572,275,146
2009 Q3
325,008,994,000
154,648,020,937
94,780,520,000
72,402,922,645
40,991,885,092
14,024,890,502
2009 Q4
355,065,881,000
175,144,074,690
103,971,260,000
77,544,853,907
43,131,839,631
15,213,602,260
2010 Q1
316,057,000,000
176,841,394,266
101,083,760,000
78,360,436,415
44,464,131,731
14,345,973,683
2010 Q2
389,033,000,000
185,455,305,245
120,237,980,000
86,361,805,621
48,230,851,888
17,962,278,642
2010 Q3
429,779,290,000
198,356,971,544
116,315,450,000
92,196,496,958
50,505,999,824
18,984,000,000
2010 Q4
443,399,895,000
209,119,106,135
128,746,570,000
94,949,900,156
52,172,420,611
20,366,000,000
2011 Q1
399,552,000,000
199,536,146,141
130,987,704,470
97,541,641,600
56,320,771,484
19,386,000,000
2011 Q2
474,803,000,000
192,164,217,277
142,604,947,000
103,405,173,363
57,055,246,704
22,470,000,000
2011 Q3
518,154,012,000
219,922,078,590
141,253,139,000
106,867,492,699
64,068,166,544
26,514,000,000
2011 Q4
506,673,000,000
210,941,712,974
140,369,800,000
101,703,018,682
48,967,585,405
26,148,000,000
2012 Q1
430,020,000,000
203,316,013,236
134,855,760,525
103,362,204,702
54,669,750,973
24,874,000,000
2012 Q2
524,450,000,000
205,110,494,605
140,129,716,000
102,829,003,423
56,640,385,181
28,408,000,000
2012 Q3
541,257,297,000
199,926,994,642
133,125,400,000
100,594,231,614
59,993,941,894
30,197,000,000
2012 Q4
554,182,102,000
190,266,299,693
139,768,317,000
101,607,570,052
56,871,288,420
31,979,274,000
2013 Q1
508,904,235,000
176,677,801,212
135,317,650,000
96,318,961,846
57,058,450,299
29,763,655,000
2013 Q2
544,143,000,000
178,400,045,769
141,156,468,000
103,906,122,308
54,713,168,401
31,776,000,000
2013 Q3
562,224,789,000
178,956,689,588
136,791,348,000
104,666,023,682
57,788,446,684
34,733,000,000
2013 Q4
594,977,000,000
180,578,466,786
146,366,968,000
105,358,676,038
55,526,856,913
36,205,000,000
Nguồn: IMF
Bảng 1.9: số liệu nhập khẩu (Đơn vị tính: USD).
China, P.R.:
Korea, Republic
Thailand
Japan
Singapore
Vietnam
Mainland
of
13,987,644,041
2000 Q1
46,472,000,000
89,165,121,684
38,828,000,000
29,534,286,732
3,358,000,000
2000 Q2
55,627,000,000
91,942,014,343
39,806,000,000
32,815,303,482
14,870,211,914
3,931,000,000
16,168,892,024
2000 Q3
61,005,000,000
95,650,800,953
40,405,000,000
35,845,010,780
3,911,000,000
16,896,693,996
2000 Q4
61,920,000,000
102,751,574,897
41,440,000,000
36,350,697,338
4,438,000,000
16,462,243,192
2001 Q1
54,530,000,000
93,470,235,116
38,071,000,000
31,238,204,397
3,624,000,000
15,080,724,884
2001 Q2
61,952,000,000
87,965,248,826
34,486,000,000
28,743,028,723
4,206,000,000
15,814,896,317
2001 Q3
64,960,000,000
84,161,810,446
34,156,000,000
28,521,501,718
3,795,000,000
14,602,019,455
2001 Q4
62,111,000,000
83,491,153,672
34,342,000,000
27,497,115,717
4,538,000,000
14,720,458,431
2002 Q1
57,321,000,000
76,414,937,516
33,732,000,000
26,129,852,180
3,801,000,000
15,969,452,438
2002 Q2
71,265,000,000
81,116,081,831
37,192,000,000
29,760,317,742
4,972,000,000
17,160,740,729
2002 Q3
83,957,000,000
87,908,793,160
38,884,200,000
30,393,542,637
5,067,000,000
16,794,639,492
2002 Q4
82,627,000,000
91,764,608,195
42,262,400,000
30,164,096,955
5,894,000,000
17,553,094,146
2003 Q1
87,255,000,000
92,384,560,376
44,219,800,000
30,129,096,456
5,528,000,000
2003 Q2
98,473,000,000
92,565,409,813
41,710,400,000
30,679,047,531
17,807,749,758
6,612,000,000
19,332,353,918
2003 Q3
112,718,000,000
94,917,202,519
42,970,800,000
31,898,140,851
6,256,000,000
21,131,131,637
2003 Q4
114,314,000,000
103,070,442,028
49,921,900,000
35,232,652,517
6,798,000,000
21,996,249,541
2004 Q1
124,212,000,000
106,778,488,129
52,789,100,000
37,001,979,607
6,322,000,000
23,388,642,912
2004 Q2
141,407,000,000
109,107,849,025
55,269,800,000
40,505,177,428
7,922,000,000
24,315,763,496
2004 Q3
146,520,000,000
114,669,214,360
54,707,800,000
42,765,197,543
8,268,000,000
24,709,153,592
2004 Q4
149,090,000,000
123,987,646,200
61,687,700,000
43,582,116,243
8,958,000,000
28,248,642,819
2005 Q1
139,370,000,000
120,617,782,886
60,574,486,000
45,402,144,183
7,881,000,000
31,103,967,443
2005 Q2
163,343,000,000
126,835,853,689
65,822,376,000
48,571,586,873
9,642,000,000
29,587,844,614
2005 Q3
175,331,000,000
132,509,903,313
70,473,511,000
51,797,637,394
9,353,000,000
29,217,651,018
2005 Q4
182,162,000,000
134,956,976,365
70,688,313,000
54,275,996,649
9,532,000,000
30,478,956,351
2006 Q1
174,037,000,000
137,792,461,218
72,509,666,000
54,346,850,909
8,832,200,000
32,918,215,923
2006 Q2
193,410,000,000
143,361,101,331
76,719,650,000
60,007,687,047
11,883,100,000
33,810,561,631
2006 Q3
214,020,000,000
148,291,260,948
80,215,820,000
63,077,467,834
12,103,500,000
31,446,064,400
2006 Q4
210,330,000,000
150,143,292,466
79,905,071,000
61,277,505,400
11,591,100,000
31,483,317,053
2007 Q1
205,630,000,000
144,756,383,552
82,267,702,000
59,081,928,699
12,277,000,000
35,227,327,437
2007 Q2
228,550,000,000
152,513,847,322
87,961,917,000
64,029,462,355
14,783,000,000
36,347,844,084
2007 Q3
258,310,000,000
149,030,965,729
86,058,833,000
66,011,000,678
15,537,000,000
38,235,898,431
2007 Q4
263,743,333,000
173,361,132,393
100,563,272,000
74,032,464,105
18,100,000,000
44,009,799,163
2008 Q1
264,479,000,000
182,222,646,761
106,052,920,000
78,032,110,619
21,535,336,964
2008 Q2
302,570,000,000
190,552,077,626
114,792,800,000
86,739,652,461
44,973,083,499
23,400,210,264
50,268,513,067
2008 Q3
324,650,000,000
206,323,271,499
122,901,010,000
87,720,098,322
19,578,054,264
39,916,491,867
2008 Q4
239,920,000,000
183,528,283,563
91,528,000,000
67,288,477,466
16,200,227,595
26,542,758,269
2009 Q1
183,138,000,000
128,786,525,887
71,417,530,000
52,638,468,187
12,854,110,786
30,989,448,252
2009 Q2
241,444,000,000
122,742,330,403
73,970,170,000
57,633,924,537
17,415,818,979
36,576,371,430
2009 Q3
285,899,871,000
142,998,411,382
84,845,090,000
65,697,508,510
18,813,445,561
40,625,860,014
2009 Q4
293,692,713,000
156,022,869,775
92,851,720,000
69,814,781,664
20,865,434,630
43,248,214,087
2010 Q1
302,123,000,000
158,560,083,219
98,155,880,000
71,237,332,414
17,775,023,964
44,748,587,731
2010 Q2
347,810,000,000
166,581,767,701
105,630,710,000
77,109,973,696
20,735,403,571
48,225,181,475
2010 Q3
364,719,000,000
178,834,462,469
105,698,460,000
80,535,010,937
21,232,000,000
48,899,360,812
2010 Q4
381,543,000,000
188,458,176,054
115,727,100,000
81,908,766,250
24,037,000,000
54,290,270,511
2011 Q1
401,171,000,000
195,089,217,964
123,953,442,721
86,150,364,016
22,784,000,000
2011 Q2
428,190,000,000
207,491,882,891
134,298,226,000
93,747,853,628
57,472,652,517
25,783,000,000
63,009,213,952
2011 Q3
455,390,000,000
225,348,902,107
134,957,278,000
94,768,365,755
27,309,000,000
54,073,036,509
2011 Q4
458,100,000,000
226,167,896,639
131,208,722,000
91,103,754,661
28,165,000,000
60,533,644,867
2012 Q1
429,578,000,000
223,120,052,260
133,655,494,377
96,207,120,954
24,557,000,000
62,474,734,926
2012 Q2
455,643,000,000
222,268,617,297
130,431,144,000
96,143,982,555
29,082,000,000
64,437,362,012
2012 Q3
461,792,000,000
223,367,186,487
125,652,110,000
91,848,423,750
29,667,000,000
62,791,993,197
2012 Q4
470,767,245,000
216,853,094,773
129,830,539,000
95,523,443,051
31,795,241,000
65,834,943,295
2013 Q1
466,685,000,000
207,234,985,096
129,732,153,000
89,121,570,037
29,485,165,940
63,721,646,369
2013 Q2
478,090,000,000
199,236,674,928
126,757,509,000
93,455,573,131
32,987,163,098
60,388,695,876
2013 Q3
500,705,795,000
208,511,577,162
126,033,629,000
95,619,105,621
33,787,843,799
58,815,353,712
2013 Q4
504,896,000,000
217,440,518,010
133,062,223,000
94,819,765,299
35,000,000,000
Nguồn: IMF
Bảng 1.10: Tài sản nước ngoài ròng (Đơn vị tính: tiền tệ quốc gia).
China, P.R.:
Japan
Korea, Republic of
Singapore
Thailand
Vietnam
Mainland
2000 Q1
1,793,702,601,224
30,003,800,000,000
98,881,006,343,955
132,267,857,690
549,512,347,207
72,806,785,027,618
2000 Q2
1,860,456,559,757
25,363,600,000,000
104,566,671,830,561
132,223,897,936
600,329,876,195
75,710,925,981,235
2000 Q3
1,951,805,283,354
26,750,700,000,000
107,039,425,049,429
126,272,772,202
731,580,890,400
85,433,913,374,364
2000 Q4
2,009,880,181,327
27,727,500,000,000
126,061,889,967,761
126,305,832,136
883,439,828,169
94,193,218,640,768
2001 Q1
2,195,191,925,103
34,830,600,000,000
130,499,726,803,563
128,582,604,586
1,031,208,629,025
100,348,978,473,658
2001 Q2
2,323,993,622,463
32,317,800,000,000
133,912,396,110,252
130,037,634,989
1,084,531,368,521
107,842,317,096,402
2001 Q3
2,398,317,609,697
26,615,600,000,000
135,229,713,351,414
123,852,515,105
1,179,740,011,666
114,941,150,662,040
2001 Q4
2,640,020,876,762
40,341,500,000,000
144,989,802,160,526
132,837,675,271
1,211,905,538,250
116,780,178,282,133
2002 Q1
2,653,372,946,273
42,937,700,000,000
145,953,042,602,312
133,587,249,354
1,329,549,929,703
116,198,901,401,562
2002 Q2
2,776,776,275,410
40,456,100,000,000
134,555,446,241,064
132,716,122,875
1,390,042,015,050
119,492,681,098,660
2002 Q3
2,914,014,473,423
40,177,700,000,000
133,030,098,934,304
132,050,276,358
1,509,998,003,197
119,221,617,394,803
2002 Q4
3,171,969,252,921
36,588,400,000,000
132,467,777,972,549
133,132,605,241
1,628,240,394,750
116,226,404,485,072
2003 Q1
3,373,720,136,553
39,470,300,000,000
127,451,464,819,623
140,056,138,354
1,798,467,203,932
126,205,940,831,920
2003 Q2
3,498,685,190,676
33,702,700,000,000
119,100,071,552,425
144,042,256,333
1,839,833,202,095
124,267,938,062,216
2003 Q3
3,686,869,620,751
37,699,800,000,000
149,074,345,722,154
141,894,383,322
1,730,204,159,849
128,667,992,350,251
2003 Q4
3,770,379,113,874
32,836,100,000,000
170,387,884,462,363
149,958,961,605
1,851,484,888,439
129,620,101,260,882
2004 Q1
4,135,992,709,875
33,572,700,000,000
185,230,147,623,728
154,721,146,338
1,912,503,284,950
131,575,303,233,042
2004 Q2
4,489,064,357,064
31,814,500,000,000
187,791,121,310,027
165,151,840,598
1,951,653,531,510
128,237,876,267,080
2004 Q3
4,833,384,428,144
33,252,800,000,000
200,081,479,503,167
165,220,179,421
1,990,926,939,233
136,596,098,784,146
2004 Q4
5,531,946,294,216
40,926,000,000,000
195,723,416,852,969
173,882,297,348
2,099,557,596,400
143,679,821,417,264
2005 Q1
5,958,118,461,752
48,974,800,000,000
198,337,029,997,153
184,073,534,455
2,183,540,196,704
149,589,030,321,443
2005 Q2
6,527,537,226,185
53,000,300,000,000
189,352,762,731,766
186,672,806,666
2,209,146,556,552
147,050,245,851,643
2005 Q3
6,914,266,565,620
55,791,300,000,000
192,944,852,695,724
194,626,964,050
2,264,671,181,615
156,804,646,098,109
2005 Q4
7,566,930,631,642
66,237,400,000,000
195,072,050,632,315
193,886,912,235
2,388,852,786,975
187,306,450,327,340
2006 Q1
8,008,037,653,474
62,367,300,000,000
196,080,409,031,454
204,662,384,322
2,585,834,428,350
214,755,069,144,312
2006 Q2
8,671,344,022,857
59,683,800,000,000
181,174,770,568,500
211,776,561,686
2,629,857,908,255
222,858,837,161,927
2006 Q3
9,195,503,083,555
63,071,700,000,000
175,928,893,112,230
220,548,301,052
2,756,552,461,104
237,481,936,909,457
2006 Q4
10,083,673,213,719
74,858,100,000,000
176,093,242,626,178
224,705,389,278
2,947,106,817,073
277,297,775,608,960
2007 Q1
11,018,181,149,597
76,033,000,000,000
167,372,606,648,364
240,624,651,029
3,184,989,761,938
330,708,257,300,695
2007 Q2
11,889,343,896,234
84,109,600,000,000
168,820,110,985,246
239,564,932,022
3,323,080,733,382
371,832,092,514,886
2007 Q3
12,890,689,408,561
86,755,800,000,000
166,772,153,230,364
238,976,664,200
3,517,954,988,368
386,962,520,639,698
2007 Q4
13,772,357,595,305
103,097,600,000,000
157,422,234,243,258
237,601,078,452
3,594,355,002,398
399,820,056,007,357
2008 Q1
15,094,013,677,866
88,843,600,000,000
141,936,045,485,234
254,420,513,726
3,798,744,558,543
390,466,140,335,674
2008 Q2
16,324,506,617,415
101,157,000,000,000
174,077,830,238,790
251,261,353,603
3,924,025,811,905
365,881,061,156,851
2008 Q3
17,160,787,753,948
87,970,000,000,000
133,752,302,347,513
255,907,176,702
3,765,619,453,073
399,095,558,706,741
2008 Q4
17,894,568,175,772
80,205,100,000,000
133,874,165,683,078
265,128,378,492
4,132,594,457,063
405,376,734,782,553
2009 Q1
18,202,965,919,953
73,184,300,000,000
129,780,405,411,735
275,918,174,782
4,455,789,693,881
413,444,239,127,052
2009 Q2
18,581,418,319,739
73,114,200,000,000
175,505,255,613,723
296,413,023,830
4,446,997,502,058
370,577,896,346,004
2009 Q3
19,061,849,391,857
64,728,900,000,000
212,018,579,132,974
302,538,022,398
4,551,685,900,228
309,124,937,712,991
2009 Q4
19,561,154,196,756
70,102,500,000,000
206,248,641,555,567
296,585,259,928
4,570,016,907,834
287,204,845,942,019
2010 Q1
20,155,561,767,196
75,052,400,000,000
218,452,559,431,233
296,225,684,853
4,593,339,784,298
248,830,576,728,012
2010 Q2
20,657,063,260,779
73,634,000,000,000
222,281,974,604,915
294,945,806,027
4,670,796,332,687
245,080,894,595,210
2010 Q3
21,524,522,775,127
72,761,700,000,000
247,931,192,813,891
306,197,254,804
4,755,863,300,710
244,387,366,289,788
2010 Q4
22,533,204,440,890
78,885,900,000,000
244,060,764,428,040
307,172,683,002
4,883,987,061,014
224,439,034,992,367
2011 Q1
23,453,404,077,264
87,197,900,000,000
233,422,514,634,881
311,917,557,523
5,035,644,891,116
219,933,876,054,566
2011 Q2
24,279,865,428,290
85,974,700,000,000
236,557,566,671,049
311,527,829,827
5,140,295,646,290
220,347,813,765,167
2011 Q3
24,801,042,482,978
86,793,500,000,000
238,427,323,572,680
292,003,520,145
5,128,435,980,135
237,601,490,124,494
2011 Q4
25,096,827,157,120
84,760,300,000,000
264,384,904,716,976
298,005,862,016
5,427,526,781,886
266,361,301,847,308
2012 Q1
25,738,653,467,929
88,854,600,000,000
272,750,074,640,822
299,589,933,386
5,129,280,211,768
331,532,284,176,779
2012 Q2
26,060,630,760,111
85,767,900,000,000
263,109,575,353,789
298,603,608,207
5,062,566,070,832
390,133,823,018,939
2012 Q3
26,123,568,678,439
84,862,300,000,000
278,157,184,153,058
302,270,486,621
5,141,974,772,373
436,159,568,146,376
2012 Q4
25,817,519,252,636
95,235,600,000,000
276,625,332,957,855
301,105,365,854
4,944,893,197,748
513,326,792,586,954
2013 Q1
26,882,473,277,525
110,210,600,000,000
217,811,458,237,860
307,646,677,635
4,576,801,851,714
560,640,394,231,188
2013 Q2
27,203,165,650,503
116,278,800,000,000
228,014,863,318,490
302,565,902,342
4,659,259,546,889
566,461,704,332,441
2013 Q3
27,208,084,856,434
109,044,200,000,000
256,076,103,095,648
295,748,277,110
4,840,571,321,445
557,044,327,324,360
2013 Q4
28,032,948,886,351
134,029,600,000,000
261,002,361,275,710
288,010,854,900
5,011,959,014,084
610,318,155,870,960
Nguồn: IMF
Bảng 1.11: Bảng tổng hợp tính toán các biến sau khi lấy logarit (ngoại trừ biến
NFA).
reer prod tot gexp open nfa
2000 Q1 -7.717137862 -4.151622 -0.347413 -0.67404 1.175503 -0.258488
2000 Q2 -7.662690167 -3.853335 -0.385802 -0.68349 0.922318 -0.469096
2000 Q3 -7.821267348 -3.673272 -0.23093 -0.75807 1.015676 -0.250961
2000 Q4 -7.82175248 -3.606371 -0.35093 -0.75529 0.882763 -0.382196
2001 Q1 -7.741185385 -3.837742 -0.244884 -0.75829 1.015526 -0.161046
2001 Q2 -7.623119842 -3.528485 -0.291283 -0.7798 0.958261 -0.316115
2001 Q3 -7.801961638 -3.854595 -0.201252 -0.83573 1.223863 -0.129192
2001 Q4 -7.543932444 -3.599917 -0.525629 -0.82718 0.937235 -0.415048
2002 Q1 -7.570034128 -3.816585 -0.433413 -0.83048 1.032428 -0.177095
2002 Q2 -7.58843586 -3.477703 -0.424673 -0.81688 0.917498 -0.389181
2002 Q3 -7.558256235 -3.551616 -0.321245 -0.85633 1.124198 -0.228108
2002 Q4 -7.525814131 -3.376007 -0.440678 -0.85485 1.178678 -0.311677
2003 Q1 -7.615155252 -3.630242 -0.333282 -0.83621 1.239048 -0.172527
2003 Q2 -7.51344842 -3.329458 -0.45883 -0.83475 1.09876 -0.43423
2003 Q3 -7.601602394 -3.354155 -0.374355 -0.84876 1.060122 -0.367849
2003 Q4 -7.638917878 -3.305975 -0.467283 -0.81317 0.977492 -0.502228
2004 Q1 -7.677405848 -3.546385 -0.276597 -0.7969 1.1407 -0.306437
2004 Q2 -7.510643914 -3.096303 -0.328826 -0.79705 0.970426 -0.581579
2004 Q3 -7.647021192 -3.296531 -0.299977 -0.80364 1.054735 -0.541712
2004 Q4 -7.69880552 -3.040025 -0.427586 -0.77989 0.902272 -0.685381
2005 Q1 -7.787733111 -3.38206 -0.290912 -0.78863 1.12178 -0.472172
2005 Q2 -7.737299619 -3.10717 -0.347553 -0.78935 0.874654 -0.803773
2005 Q3 -7.756406786 -3.140174 -0.141637 -0.82583 0.958147 -0.687396
2005 Q4 -7.771717873 -2.972242 -0.216248 -0.80906 0.787487 -0.69983
2006 Q1 -7.929782113 -3.349013 -0.062732 -0.8073 1.007179 -0.411918
2006 Q2 -7.896748466 -3.144859 -0.245499 -0.81556 0.903138 -0.689599
2006 Q3 -7.936691145 -3.101621 -0.195724 -0.84491 0.91686 -0.605399
2006 Q4 -7.812750061 -2.906998 -0.238331 -0.82786 0.866231 -0.564268
2007 Q1 -7.77636199 -3.27832 -0.232088 -0.81911 1.140895 -0.078756
2007 Q2 -7.737190469 -2.902584 -0.304332 -0.81065 0.925991 -0.364092
2007 Q3 -7.719111749 -3.019023 -0.301505 -0.83599 1.029263 -0.255015
2007 Q4 -7.810685056 -2.817712 -0.344964 -0.81027 1.046777 -0.407991
2008 Q1 -7.657426992 -3.198633 -0.486162 -0.79584 1.363019 -0.118665
2008 Q2 -7.567347803 -2.857604 -0.294405 -0.79511 1.058785 -0.742618
2008 Q3 -7.586189645 -2.901757 -0.0747 -0.83479 0.964585 -0.613502
2008 Q4 -7.393835498 -2.711638 -0.269884 -0.85941 0.946454 -0.783876
2009 Q1 -7.052782816 -2.961629 -0.060626 -0.86534 1.419243 -0.33126
2009 Q2 -7.089347151 -2.591747 -0.350568 -0.84756 1.128897 -0.843093
2009 Q3 -7.135514972 -2.634914 -0.370751 -0.86494 1.131773 -0.952954
2009 Q4 -7.154373067 -2.527964 -0.404812 -0.83846 1.190338 -1.022153
2010 Q1 -7.140681909 -3.063671 -0.23407 -0.82537 1.363592 -0.857559
2010 Q2 -7.013848429 -2.669092 -0.18815 -0.81196 1.161044 -1.028117
2010 Q3 -6.961791082 -2.678036 -0.182387 -0.82037 1.20529 -1.041234
2010 Q4 -6.914336613 -2.474476 -0.217096 -0.79295 1.214974 -1.141681
2011 Q1 -6.880862471 -3.001416 -0.123717 -0.7942 1.384188 -1.016056
2011 Q2 -6.984862342 -2.635761 -0.122539 -0.79493 1.152828 -1.217465
2011 Q3 -6.956225509 -2.72195 -0.01682 -0.82555 1.305619 -1.083736
2011 Q4 -6.948473907 -2.233208 -0.058482 -0.80921 0.971733 -1.234662
2012 Q1 -6.788915436 -2.921578 0.080419 -0.86193 1.407226 -0.855714
2012 Q2 -6.899701678 -2.527049 -0.016149 -0.8954 1.155039 -0.987321
2012 Q3 -6.852786561 -2.549199 0.009363 -0.97677 1.218192 -0.90962
2012 Q4 -6.856026187 -2.218389 -0.011888 -0.98759 1.196898 -0.893034
2013 Q1 -6.883528181 -2.554752 -0.014587 -1.07886 1.263623 -0.660526
2013 Q2 -7.003719068 -2.21877 -0.08764 -1.02575 1.050508 -0.912092
2013 Q3 -7.007376956 -2.204922 -0.015098 -0.99963 1.117137 -0.903921
Nguồn: Tổng hợp và tính toán của tác giả
Bảng 1.12: Bảng tổng hợp tính toán các biến sau chuyển đổi.
2013 Q4 -6.995498578 -2.034931 -0.033113 -1.11394 1.069307 -0.953799
reer1 prod1 tot1 gexp1 open1 nfa1
2000 Q1 -0.8245267 -0.0347254 0.1580237 0.1424662 -0.3059568 -0.666408
2000 Q2 -0.7671465 -0.0213128 -0.4284524 0.2162858 -0.2910664 -0.3025067
2000 Q3 -0.872772 -0.035413 -0.2199183 0.1568029 -0.1750959 -0.6802198
2000 Q4 -0.8739693 -0.0382535 -0.5162752 0.1210438 -0.1779308 -0.4372099
2001 Q1 -0.8438215 -0.0487334 -0.2171639 0.2186382 -0.1735222 -0.8451154
2001 Q2 -0.6958144 -0.0447582 -0.34237 0.0568635 -0.151065 -0.5595099
2001 Q3 -0.8696571 -0.0488572 0.3251793 0.215974 -0.0260448 -0.9035351
2001 Q4 -0.5294099 0.0469917 -0.3894991 0.1164773 -0.0450723 -0.3778139
2002 Q1 -0.5968339 0.0019152 -0.1742844 0.2130159 -0.0399866 -0.8156874
2002 Q2 -0.634872 -0.0022986 -0.4409996 0.0158772 -0.0590998 -0.4243983
2002 Q3 -0.5708168 -0.031586 0.0342711 0.0753101 0.0372726 -0.7221312
2002 Q4 -0.4828323 0.0054617 0.1693798 -0.0547555 0.0311466 -0.5676222
2003 Q1 -0.6810486 -0.0303445 0.3775664 0.1370575 -0.0221627 -0.8240627
2003 Q2 -0.445789 0.0143316 -0.0225011 -0.0834864 -0.0306029 -0.3503195
2003 Q3 -0.6554893 -0.0268858 -0.1082903 -0.064783 0.0119711 -0.4621628
2003 Q4 -0.7283095 0.0184614 -0.3004169 -0.0998679 -0.0716117 -0.2495314
2004 Q1 -0.7850077 -0.0433492 0.0514459 0.072477 -0.1438031 -0.577724
2004 Q2 -0.4412253 -0.0297919 -0.3147529 -0.1919548 -0.1431119 -0.1194989
2004 Q3 -0.7426224 -0.0404803 -0.120344 -0.1066551 -0.1117591 -0.1834638
2004 Q4 -0.8062179 -0.0008779 -0.4779472 -0.164195 -0.1559173 0.0562302
2005 Q1 -0.8649299 -0.0408423 0.0320477 -0.0550808 -0.1538982 -0.2971636
2005 Q2 -0.8389559 -0.033421 -0.5309642 -0.191694 -0.1534945 0.3101028
2005 Q3 -0.8515463 0.0016459 -0.3439816 -0.1911975 -0.0405639 0.060443
2005 Q4 -0.8591661 -0.0486653 -0.689394 -0.1225213 -0.0839714 0.0821694
2006 Q1 -0.82491 0.0587301 -0.2371139 -0.0676732 -0.0939106 -0.3814509
2006 Q2 -0.8407425 -0.0513017 -0.4748591 -0.1908273 -0.0695344 0.0634744
2006 Q3 -0.8215987 -0.0494835 -0.4450319 -0.1918637 0.0007014 -0.0809181
2006 Q4 -0.8721017 -0.0430487 -0.5462734 -0.1093626 -0.0460201 -0.1464326
2007 Q1 -0.8601318 -0.0383536 0.0512497 -0.1239836 -0.0537133 -0.9960361
2007 Q2 -0.8411472 -0.0394247 -0.4168595 -0.1048682 -0.0750624 -0.4724965
2007 Q3 -0.8279432 -0.0412929 -0.1828243 -0.1523051 -0.0212664 -0.6727884
2007 Q4 -0.8719517 -0.0333066 -0.1413595 -0.0433733 -0.0796085 -0.3870939
2008 Q1 -0.7584075 0.0276929 0.7790042 -0.1690361 -0.147705 -0.9228419
2008 Q2 -0.5910597 -0.0417559 -0.112888 -0.0749651 -0.1511346 0.1754262
2008 Q3 -0.6299089 0.0502708 -0.3297088 -0.1081768 -0.030714 -0.0685161
2008 Q4 -0.0613817 -0.044315 -0.3662596 0.0193812 0.0496995 0.2653543
2009 Q1 1.0577099 0.0602495 1.510172 -0.1184698 0.0728627 -0.5323961
2009 Q2 0.9364662 -0.036857 0.0429718 0.0701771 0.010074 0.4047627
2009 Q3 0.7870893 -0.0286627 0.0447068 0.0409528 0.0698212 0.6819642
2009 Q4 0.725726 -0.0119357 0.2164079 0.0960592 -0.0162739 0.8538692
2010 Q1 0.7696966 -0.0368594 0.8599861 -0.1775968 -0.0415835 0.4400505
2010 Q2 1.1844834 -0.0442918 0.0984067 0.0335296 -0.0727928 0.8686843
2010 Q3 1.3478117 -0.0372358 0.2684838 0.0320674 -0.0497047 0.9012686
2010 Q4 1.5018949 -0.0473859 0.2983741 0.1010838 -0.1523008 1.1507912
2011 Q1 1.6093524 0.0142283 1.0063544 -0.1371748 -0.1515074 0.8387237
2011 Q2 1.2708012 0.017441 0.0746294 0.0437024 -0.1523964 1.339048
2011 Q3 1.36499 0.0907527 0.5829133 0.0207677 -0.037879 1.0068489
2011 Q4 1.3920092 0.0616757 -0.3139674 0.135765 -0.0826692 1.3817674
2012 Q1 1.9153581 0.1570726 1.3374613 -0.1101419 0.0590302 0.4372844
2012 Q2 1.5488279 0.0911884 0.0801967 0.0960022 0.1682796 0.7673421
2012 Q3 1.7022725 0.1086048 0.3081111 0.0905302 0.4250736 0.5742956
2012 Q4 1.6914645 0.0941093 0.2416323 0.1379149 0.4593673 0.5321757
2013 Q1 1.6008874 0.0922534 0.4554226 0.0898266 0.7487469 0.010492
2013 Q2 1.2154199 0.0416243 -0.1330702 0.1378648 0.5800529 0.580451
2013 Q3 1.2029006 0.091903 0.0233644 0.1397111 0.4972423 0.5599659
2013 Q4 1.2389032 0.0795029 -0.0899913 0.1623844 0.860172 0.6840692
PHỤ LỤC 2A: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH NGHIỆM ĐƠN VỊ ADF CHO CÁC
CHUỖI DỮ LIỆU CHƯA CHUYỂN ĐỔI.
reer
Null Hypothesis: REER has a unit root
Exogenous: Constant, Linear Trend
Lag Length: 0 (Automatic - based on AIC, maxlag=10)
t-Statistic
Prob.*
Augmented Dickey-Fuller test statistic
-1.825746
0.6787
Test critical values:
1% level
-4.133838
5% level
-3.493692
10% level
-3.175693
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
tot
Null Hypothesis: TOT has a unit root
Exogenous: Constant, Linear Trend
Lag Length: 2 (Automatic - based on AIC, maxlag=10)
Prob.*
t-Statistic
Augmented Dickey-Fuller test statistic
0.0400
-3.592645
Test critical values:
1% level
-4.140858
5% level
-3.496960
10% level
-3.177579
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
open
Null Hypothesis: OPEN has a unit root
Exogenous: Constant, Linear Trend
Lag Length: 8 (Automatic - based on AIC, maxlag=10)
Prob.*
t-Statistic
Augmented Dickey-Fuller test statistic
0.3856
-2.378327
Test critical values:
1% level
-4.165756
5% level
-3.508508
10% level
-3.184230
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
prod
Null Hypothesis: PROD has a unit root
Exogenous: Constant, Linear Trend
Lag Length: 5 (Automatic - based on AIC, maxlag=10)
Prob.*
t-Statistic
Augmented Dickey-Fuller test statistic
0.4801
-2.198278
Test critical values:
1% level
-4.152511
5% level
-3.502373
10% level
-3.180699
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
gexp
Null Hypothesis: GEXP has a unit root
Exogenous: Constant, Linear Trend
Lag Length: 0 (Automatic - based on AIC, maxlag=10)
Prob.*
t-Statistic
Augmented Dickey-Fuller test statistic
0.9517
-0.871869
Test critical values:
1% level
-4.133838
5% level
-3.493692
10% level
-3.175693
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
NFA
Null Hypothesis: NFA has a unit root
Exogenous: Constant, Linear Trend
Lag Length: 8 (Automatic - based on AIC, maxlag=10)
Prob.*
t-Statistic
Augmented Dickey-Fuller test statistic
0.0140
-4.035484
Test critical values:
1% level
-4.165756
5% level
-3.508508
10% level
-3.184230
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
D(reer)
Null Hypothesis: D(REER) has a unit root
Exogenous: Constant
Lag Length: 0 (Automatic - based on AIC, maxlag=10)
Prob.*
t-Statistic
Augmented Dickey-Fuller test statistic
0.0000
-8.423015
Test critical values:
1% level
-3.557472
5% level
-2.916566
10% level
-2.596116
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
D(open)
Null Hypothesis: D(OPEN) has a unit root
Exogenous: Constant
Lag Length: 2 (Automatic - based on AIC, maxlag=8)
Prob.*
t-Statistic
Augmented Dickey-Fuller test statistic
0.0000
-10.73731
Test critical values:
1% level
-3.562669
5% level
-2.918778
10% level
-2.597285
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
D(prod)
Null Hypothesis: D(PROD) has a unit root
Exogenous: Constant
Lag Length: 3 (Automatic - based on AIC, maxlag=10)
Prob.*
t-Statistic
Augmented Dickey-Fuller test statistic
0.0002
-4.945550
Test critical values:
1% level
-3.565430
5% level
-2.919952
10% level
-2.597905
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
D(gexp)
Null Hypothesis: D(GEXP) has a unit root
Exogenous: Constant
Lag Length: 0 (Automatic - based on AIC, maxlag=10)
Prob.*
t-Statistic
Augmented Dickey-Fuller test statistic
0.0000
-7.088474
Test critical values:
1% level
-3.557472
5% level
-2.916566
10% level
-2.596116
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
PHỤ LỤC 2B: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH NGHIỆM ĐƠN VỊ ADF CHO CÁC
CHUỖI DỮ LIỆU SAU CHUYỂN ĐỔI. reer1
Null Hypothesis: REER1 has a unit root
Exogenous: Constant, Linear Trend
Lag Length: 0 (Automatic - based on AIC, maxlag=10)
Prob.*
t-Statistic
Augmented Dickey-Fuller test statistic
0.7086
-1.763933
Test critical values:
1% level
-4.133838
5% level
-3.493692
10% level
-3.175693
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
tot1
Null Hypothesis: TOT1 has a unit root
Exogenous: Constant, Linear Trend
Lag Length: 1 (Automatic - based on AIC, maxlag=10)
Prob.*
t-Statistic
Augmented Dickey-Fuller test statistic
0.5829
-2.009642
Test critical values:
1% level
-4.137279
5% level
-3.495295
10% level
-3.176618
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
prod1
Null Hypothesis: PROD1 has a unit root
Exogenous: Constant, Linear Trend
Lag Length: 3 (Automatic - based on AIC, maxlag=10)
Prob.*
t-Statistic
Augmented Dickey-Fuller test statistic
0.9720
-0.641770
Test critical values:
1% level
-4.144584
5% level
-3.498692
10% level
-3.178578
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
NFA1
Null Hypothesis: NFA1 has a unit root
Exogenous: Constant, Linear Trend
Lag Length: 8 (Automatic - based on AIC, maxlag=10)
t-Statistic
Prob.*
Augmented Dickey-Fuller test statistic
0.0175
-3.948859
Test critical values:
1% level
-4.165756
5% level
-3.508508
10% level
-3.184230
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
open1
Null Hypothesis: OPEN1 has a unit root
Exogenous: Constant, Linear Trend
Lag Length: 10 (Automatic - based on AIC, maxlag=10)
Prob.*
t-Statistic
Augmented Dickey-Fuller test statistic
0.1153
-3.114920
Test critical values:
1% level
-4.175640
5% level
-3.513075
10% level
-3.186854
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
gexp1
Null Hypothesis: GEXP1 has a unit root
Exogenous: Constant, Linear Trend
Lag Length: 0 (Automatic - based on AIC, maxlag=10)
Prob.*
t-Statistic
Augmented Dickey-Fuller test statistic
0.9902
-0.252846
Test critical values:
1% level
-4.133838
5% level
-3.493692
10% level
-3.175693
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
D(reer1)
Null Hypothesis: D(REER1) has a unit root
Exogenous: Constant
Lag Length: 0 (Automatic - based on AIC, maxlag=10)
t-Statistic
Prob.*
Augmented Dickey-Fuller test statistic
-7.212528
0.0000
Test critical values:
1% level
-3.557472
5% level
-2.916566
10% level
-2.596116
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
D(tot1)
Null Hypothesis: D(TOT1) has a unit root
Exogenous: Constant
Lag Length: 0 (Automatic - based on AIC, maxlag=10)
Prob.*
t-Statistic
Augmented Dickey-Fuller test statistic
0.0000
-17.34328
Test critical values:
1% level
-3.557472
5% level
-2.916566
10% level
-2.596116
*MacKinnon (1996) one-sided p-values. D(open1)
Null Hypothesis: D(OPEN1) has a unit root
Exogenous: Constant
Lag Length: 2 (Automatic - based on AIC, maxlag=8)
Prob.*
t-Statistic
Augmented Dickey-Fuller test statistic
0.0000
-12.45266
Test critical values:
1% level
-3.562669
5% level
-2.918778
10% level
-2.597285
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
D(prod1)
Null Hypothesis: D(PROD1) has a unit root
Exogenous: Constant, Linear Trend
Lag Length: 2 (Automatic - based on AIC, maxlag=10)
t-Statistic
Prob.*
Augmented Dickey-Fuller test statistic
-12.81632
0.0000
Test critical values:
1% level
-4.144584
5% level
-3.498692
10% level
-3.178578
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
D(gexp1)
Null Hypothesis: D(GEXP1) has a unit root
Exogenous: Constant
Lag Length: 0 (Automatic - based on AIC, maxlag=10)
Prob.*
t-Statistic
0.0000
-6.903085
Augmented Dickey-Fuller test statistic
-3.557472
Test critical values:
1% level
-2.916566
5% level
-2.596116
10% level
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ĐỒNG LIÊN KẾT
BẢNG 3.1: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH ARDL CHO CÁC BIẾN CHƯA
CHUYỂN ĐỔI
Dependent Variable: D(REER)
Method: Least Squares
Date: 10/25/14 Time: 21:12
Sample (adjusted): 2001Q2 2013Q4
Included observations: 51 after adjustments
Variable
Coefficient
Std. Error
t-Statistic
Prob.
C
-4.118340
4.951444
-0.831745
0.4154
REER(-1)
-0.456539
0.419161
-1.089174
0.2890
TOT(-1)
0.875683
0.519280
1.686340
0.1073
NFA(-1)
0.041191
0.377810
0.109026
0.9143
OPEN(-1)
1.185031
0.871611
1.359586
0.1891
PROD(-1)
-0.049282
0.165187
-0.298342
0.7685
GEXP(-1)
0.554649
0.717277
0.773271
0.4484
D(REER(-1))
0.079396
0.365392
0.217290
0.8302
D(REER(-2))
0.270688
0.327792
0.825791
0.4187
D(REER(-3))
0.253386
0.271291
0.933997
0.3614
D(REER(-4))
0.151223
0.200715
0.753423
0.4600
D(TOT(-1))
-0.595256
0.474764
-1.253796
0.2244
D(TOT(-2))
-0.273573
0.340483
-0.803486
0.4311
D(TOT(-3))
-0.288784
0.313435
-0.921351
0.3678
D(TOT(-4))
-0.672115
0.229901
-2.923490
0.0084
D(NFA(-1))
-0.241291
0.314658
-0.766834
0.4521
D(NFA(-2))
-0.233476
0.274559
-0.850369
0.4052
D(NFA(-3))
-0.166367
0.312852
-0.531776
0.6007
D(NFA(-4))
-0.155100
0.290698
-0.533543
0.5995
D(OPEN(-1))
-0.578581
0.647225
-0.893941
0.3820
D(OPEN(-2))
-0.656230
0.547241
-1.199162
0.2445
D(OPEN(-3))
-0.475994
0.455212
-1.045652
0.3082
D(OPEN(-4))
-0.064392
0.355175
-0.181297
0.8580
D(PROD(-1))
0.204993
0.296142
0.692211
0.4968
D(PROD(-2))
-0.195272
0.246841
-0.791082
0.4382
D(PROD(-3))
-0.115035
0.246034
-0.467555
0.6452
D(PROD(-4))
-0.088130
0.227358
-0.387628
0.7024
D(GEXP(-1))
0.593509
0.968428
0.612859
0.5469
D(GEXP(-2))
-0.769433
1.059585
-0.726164
0.4762
D(GEXP(-3))
-1.885936
1.192825
-1.581067
0.1295
D(GEXP(-4))
1.184471
1.359282
0.871395
0.3939
R-squared
0.676240 Mean dependent var
0.014621
Adjusted R-squared
0.190601 S.D. dependent var
0.102640
S.E. of regression
0.092342 Akaike info criterion
-1.647044
Sum squared resid
0.170541 Schwarz criterion
-0.472798
Log likelihood
72.99963 Hannan-Quinn criter.
-1.198330
F-statistic
1.392474 Durbin-Watson stat
1.960986
Prob(F-statistic)
0.222133
BẢNG 3.2: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH ARDL CHO CÁC BIẾN SAU
CHUYỂN ĐỔI
Dependent Variable: D(REER1)
Method: Least Squares
Date: 10/26/14 Time: 23:00
Sample (adjusted): 2001Q2 2013Q4
Included observations: 51 after adjustments
Prob.
Variable
Coefficient
Std. Error
t-Statistic
0.0135
C
0.111688
0.039896
2.799510
REER1(-1)
-1.111173
0.341837
-3.250595
0.0054
TOT1(-1)
-3.676862
1.943925
-1.891463
0.0780
NFA1(-1)
0.963143
0.336460
2.862579
0.0119
OPEN1(-1)
1.431828
0.461043
3.105627
0.0072
PROD1(-1)
2.100918
0.592954
3.543135
0.0030
GEXP1(-1)
2.247383
0.497410
4.518171
0.0004
D(REER1(-1))
0.565317
0.256131
2.207142
0.0433
D(REER1(-2))
0.220209
0.215184
1.023352
0.3224
D(REER1(-3))
0.239904
0.151705
1.581389
0.1346
D(REER1(-4))
-0.086660
0.141462
-0.612601
0.5493
D(TOT1)
-1.142204
0.660845
-1.728398
0.1044
D(TOT1(-1))
0.410977
1.724819
0.238273
0.8149
D(TOT1(-2))
2.450051
1.638744
1.495078
0.1556
D(TOT1(-3))
2.224792
1.356382
1.640240
0.1218
D(TOT1(-4))
1.573607
0.865782
1.817554
0.0892
D(NFA1)
0.153114
0.149279
1.025691
0.3213
D(NFA1(-1))
-0.982083
0.323399
-3.036749
0.0083
D(NFA1(-2))
-0.484831
0.297337
-1.630577
0.1238
D(NFA1(-3))
-0.105451
0.224323
-0.470088
0.6451
D(NFA1(-4))
0.168730
0.209977
0.803568
0.4342
D(OPEN1)
0.431229
0.088312
4.883008
0.0002
D(OPEN1(-1))
-0.804225
0.365374
-2.201099
0.0438
D(OPEN1(-2))
-0.475679
0.295881
-1.607674
0.1287
D(OPEN1(-3))
-0.176468
0.201466
-0.875922
0.3949
D(OPEN1(-4))
-0.150616
0.159172
-0.946248
0.3590
D(PROD1)
0.473285
0.456054
1.037784
0.3158
D(PROD1(-1))
0.514963
0.615500
0.836657
0.4159
D(PROD1(-2))
1.420678
0.582271
2.439891
0.0276
D(PROD1(-3))
1.227738
0.556360
2.206734
0.0433
D(PROD1(-4))
0.903439
0.335919
2.689457
0.0168
D(GEXP1)
1.675575
0.402345
4.164518
0.0008
D(GEXP1(-1))
-1.472992
0.442274
-3.330498
0.0046
D(GEXP1(-2))
0.252163
0.499132
0.505204
0.6208
D(GEXP1(-3))
-2.550418
0.690147
-3.695470
0.0022
D(GEXP1(-4))
-1.792294
0.609044
-2.942800
0.0101
R-squared
0.949423 Mean dependent var
0.040838
Adjusted R-squared
0.831410 S.D. dependent var
0.248244
S.E. of regression
0.101928 Akaike info criterion
-1.541107
Sum squared resid
0.155840 Schwarz criterion
-0.177465
Log likelihood
75.29822 Hannan-Quinn criter.
-1.020019
F-statistic
8.045083 Durbin-Watson stat
2.936623
Prob(F-statistic)
0.000046
Hình 3.1: Kết quả ước lượng các hệ số dài hạn theo phương pháp ARDL (biến phụ thuộc là reer1)
Hình 3.2: Giá trị tới hạn cho F-statistics trong trường hợp có hệ số chặn và
không có biến xu hướng
Hình 3.4: Kết quả ước lượng các hệ số dài hạn theo phương pháp ARDL (biến
phụ thuộc là reer)
Nguồn: Truy xuất từ phần mềm Microfit 4.1