Luận văn
Thực trạng và một số biện
pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng nguồn lao
động ở công ty đay Thái
Bình
38
1
LỜI NÓI ĐẦU
Con người -đi tượng phục vụ của mi hoạt động kinh tế xã hội và
là nhân tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội .
Theo kết quả của những nghiên cứu mới đây cho thấy con người là
vốn lớn nhất và quý nhất của xã hội .
Đối với ng ty các ndoanh nghiệp tài sản lớn nhất của họ
không phải là nhà xưởng, máy móc mànằm trong vỏ não của nhân viên
.Sự nghiệp thành hay bại đều do con người. Rõ ràng nhân tố con người đặc
biệt là chất xám của con người ngày một quan trọng .Chất xám ca con
người những đặc trưng riêng ta không thể đo ờng theo cách thông
thường, khi xử dụng chúng thể cho ta kết quả rất cao ngược lại
chẳng kết quả gì. Chính vy việc nghiên cứu đtìm ra các bin pháp
xnguồn lao động có hiệu quả là vấn đquan tâm của các nhà quản và
các nhà khoa học .
Nhận rõ tầm quan trọng của vấn đkết hợp với sự quan tâm của bản
thân em mạnh dạn đưa ra đề tài :"Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao
động ở công ty đay Thái Bình ".
Với thời gian thực tập ngắn tầm nhận thức còn mang nặng tính
thuyết chưa nhiều kinh nghiệm thực tiễn chuyên đề không tránh khỏi
thiếu sót em mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và bn đọc để đề tài
của em hoàn thiện hơn.
Em xin cảm ơn thầy Tng Văn Đường đã tận tình hướng dẫn và giúp
đỡ em hoàn thiện chuyên đ .
cháu cũng xin chân thành cảm các cô các bác ở xí nghiệp đã giúp
đỡ cháu trong thời gian thực tập .
38
2
PHẦN I
NHỮNG LUẬN CƠ BẢN VỀ LAO ĐỘNG VÀ
QUN LÝ LAO ĐỘNG
I. CÁC KHÁI NIỆM VÀ HỌC THUYẾT CƠ BẢN VỀ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN
LÝ LAO ĐỘNG.
1. Các khái niệm về lao động và quản lý lao động.
- Sức lao động là năng lực lao động của con người, là toàn b thể lực
trí lực của con người. Sức lao động là yếu tố cực nhất hoạt đng nhất
trong quá trình lao động.
- Lao động là mt hành động diễn ra giữa con người và gii tự nhiên
là điều kiện không thể thiếu được của đời sống con người.
- Qun lao động là mt hình thức quan trọng của quản kinh tế
nói chung, bao gồm nhiều nội dung hoạt động khác nhau.
Như vậy thi rằng qtrình lao động là quá trình sdụng sức
lao động và quản lý lao động thực chất là quản lý con người.
2. Các hc thuyết cơ bản về quản lý con người.
Quản con người là qun một yếu tố cấu thành h thống lớn
phc tạp. Trong một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao gm : Con
người, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, tiền vốn, thị trường, hàng
hoá, dịch vụ.
rất nhiều học thuyết về con người và quản con người. Căn cứ
vào vai trò của con người trong quá trình lao động có bốn quan niệm :
-" Coi con người như động vật biết nói "ra đời thời kỳ nô lệ
-" Con người như một công cụ lao động" ra đi thời kỳ tièn tư bản
38
3
-" coi con người muốn được đối x n con người "ra đời các
công nghiệp phát triển do nhóm tâm lý xã hội Elton Mayo
-" Con người có những khả năng tiềm ẩn và có thkhai thác "đây
là quan điểm tiến bộ nhất giúp cho con người phát huy khả năng của mình
II. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH NH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Trong bất kdoanh nghiệp nào, việc sử dụng lao động hợp lý và
hiệu quả, tiết kiệm sức lao động đều là biện pháp quan trọng đnâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nếu không có ý thức sử dụng lao động hiệu
qu, không phương pháp sử dng tối ưu thì cho doanh nghiệp
một đội ngũ nhân lực tốt đến mấy cũng không thể đạt được thành công.
Để đánh giá tình hình x dụng lao động của một doanh nghiệp,
chúng ta xử dụng các ch tiêu cơ bản về :
-Số lượng lao động và cơ cấu lao động
-Thời gian lao động và cường độ lao động
-ng xuất lao động
1. Các chỉ tiêu vsử dụng số lượng lao động và cơ cấu lao động .
Sợng lao động trong doanh nghiệp là những người đã được ghi
vào danh ch ca doanh nghiệp thêo những hợp đồng dài hạn hay ngắn
hạn do doanh nghiệp quản và xdụngdo doanh nghiệp tr thù lao lao
động.
Slượng lao động chtiêu phản ánh tình hình sdụng lao động
của doanh nghiệp sở để tính một số chỉ tiêu khác như năng suất
lao động, tiền lương .
hai phạm trù liên quan đến biến động lao động sau :
-Thừa tuyệt đối: là số người đang thuộc danh sách qunlý của doanh
nghiệp nhưng không bố trí được việc làm, sngười rôi ra ngoài định
mức cho từng khâu ng tác, từng bộ phận sản xuất kinh doanh. Theo
phm trù này có thsử dụng chỉ tiêu
38
4
+ Tng số lao động thất nghiệp theo kỳ
+ Tỷ lệ phần trăm lao động thất nghiệp so với tổng slao động trong
doanh nghip
- Thừa tương đối là những người lao động được n đối trên dây
chuyền sản xuất của doanh nghiệp các khâu ng tác, nhưng không đủ
việc làm cho c ngày, ngừng việc do nhiều nguyên nhân khác nhau như
thiếu nguyên vật liệu, máy hỏng ...
Để đánh giá tình trạng thiếu việc này có thể sử dụng các chỉ tiêu :
+Tổng số lao động nghỉ việc trong kỳ vì không có việc làm
+ Tlệ lao động nghỉ việc trong kỳ doi không có việc làm so với
tổng số lao động hiện có
2. Các chỉ tiêu vsử dụng thời gian lao động và cường độ lao động.
Thời gian lao động lao động là thời gian của người lao động sử
dụng nó để tạo ra sn phm cho doanh nghiệp.
Để đánh giá tình hình sdụng lao động người ta sử dụng các chỉ tiêu
v:
Th nht c chtiêu sdụng thời gian lao động theo đơn vị ngày
công
Thứ hai các chỉ tiêu sử dụng thời gian lao động theo đơn vị giờ công
3. các chỉ tiêu vnăng suất lao động
ng suất lao động là mt phạm trù kinh tế nói lên kết quả hoạt
động sản xuất có mục đích của con người trong đơn vị thời gian nhất định
Các chỉ tiêu đánh giá về năng suất lao động :
- Trường hợp thời gian cố định
- Trường hợp sản lượng cố định.
Tăng năng suất lao động không chỉ là một hiện tượng kinh tế thông
thường mà mt quy luật kinh tế chung cho mọi hình thái hi,