Luận văn
Thực trạng công tác tạo động
lực đang áp dụng tại công ty
công nghiệp tàu thủy và xây
dng sông Hồng
Mđầu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đtồn tại và phát triển thì các
doanh nghiệp cần phải sự quản khoa học và hiu quả nhằm ng cao
năng suất lao đng, tiết kiệm chi phí nhm tạo lợi thế khi cạnh tranh trên
thương trường. Một trong những nhân tố quan trng nhất có vai trò quyết định
tới sự thành công ấy là nhân tcon người. Tuy nhiên trong thực tế hiện nay,
các báo cáo, thng kê cho thấy, nguồn nhân lực làm việc trong các doanh
nghiệp khối nhà nước có trình độ chuyên môn, bằng cấp cao hơn hẳn khu vực
nhân hoặc khối doanh nghiệp vốn đầu ớc ngoài nhưng năng suất
lao động của c doanh nghiệp quốc doanh lại thấp hơn nhiều so với các
doanh nghiệp nhân hay các doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài. Thực
trạng này cho thấy việc sử dụng nguồn lực con nời chưa hiệu quả của khi
doanh nghip n nước.
Chương 1: Cơ sluận v động lực và h thốngng c
nâng cao động lực cho người lao động trong doanh nghiệp
1. Động lực lao động
1.1.Khái niệm và vai trò của động lực lao động.
Mun hiểu thế nào động lực lao động trước hết ta phải hiểu động của
người lao động là gì?
Động lao động biểu thị thái độ chquan của người lao động đối với
hoạt động lao động. Nó phản ánh mục tiêu mà người lao động đặt ra một cách
ý thức vàquyết định hành động để đạt được mục tiêu đó.
Vậy mục tiêu của người lao động là yếu tố quyết định động cơ của người
lao đng. Nó thể hiện ở:
(1) Mục tiêu thu nhập: đây là mục tiêu hàng đầu của người lao động khi
h tham gia vào quá trình lao động. Vì thu nhập là ngun vật chất chủ yếu bo
đảm sự tồn tại và phát triển của con người.
(2) Mục tiêu phát trin nhân: là mục tiêu hoàn thiện nhân ch con
người thông qua hoạt động xã hi. Khi thu nhập đã đảm bảo cuộc sống về mặt
vật chất ở một mức độ nào đó thì người lao động có xu hướng học tp đ nâng
cao sự hiểu biết cũng như trình độ chuyên n của mình.
(3) Mục tiêu thomãn hoạt động xã hội: con người muốn được thể hiện
mình thông qua tập thể. Khi c mục tiêu thu nhp và mục tiêu phát triển
nhân đã được đáp ng thì người lao đng luôn có xu ớng tìm cách khẳng
định vị trí của mình trong xã hội thông qua các hoạt động xã hội.
hai loại đng cơ lao động đó là:
Động lao động bên trong: ý nguyện của người lao động được thể
hiện thông qua mục tiêu người lao động đã xác định và trthành động
lực nội tại thúc đẩy con người hoạt động. Động cơ bên trong phụ thuộc vào
giá trnhân, nền n hoá cộng đồng và nhận thức của người lao động về
các vấn đề xã hội.
Động cơ lao động bên ngoài: điều kiện kích thích bên ngoài tạo nên
sở thúc đẩy động cơ bên trong phát triển. Động cơ bên ngoài của người lao
động phụ thuộc chủ yếu vào tchức mà htham gia. Như vậy, thể cho
rằng sự hoạt động của tổ chức có thể củng clàm tăng cường động làm
việc của người lao động nhưng cũng có thể làm suy thoái động cơ m việc đó
của người lao động. Hoạt động của tổ chức tác động tới động cơ của người
lao động trên c c độ: Sự nhận thức và xác định của các nhà quản trị về
động của người lao động, sự nhận thức của người lao động vc chính
sách của tổ chc, sự thực hiện các chức năng lãnh đạo và văn hoá tổ chức.
Đến đây tathể hiểu động lực của người lao động như sau:
“Động lực lao động là c nhân tbên trong kích thích con người nỗ
lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu
hiện của động lực là ssẵn sàng nlực, say mê làm việc nhằm đạt được mục
tiêu của tổ chức và của bản thân người lao động.*
Động lực gắn liền với mỗi con người, mỗi tổ chức, mỗi ng việc và
mục tiêu làm việc cụ thể. Tuy rằng động lực không phải là nhân t duy nhất
quyết định tới ng suất lao động và hiệu quả công việc nhưng khi động
lực, người lao động sẽ làm việc hăng say hơn, sáng tạo hơn. Họ sẽ bộc lộ hết
tài năng của mình, phát huy mi khả ng sẵn của mình để hoàn thành tốt
nhất ng việc mà tchức giao cho. Khi động lực, năng suất và hiệu quả
ng việc bao giờ cũng cao hơn so với lúc không có động lực làm việc.
Ví dụ, đối với một sinh viên nếu không đam mê yêu thích ngành hc của
mình thì không thhọc tốt được, khi đó hhọc chỉ đối pcho qua, hay xa
hơn nữa là lấy được i bằng đại học. Nhưng khi hnhận biết được và yêu
thích ngành hc của mình hsẽ say mê học để tiếp thu đưc nhiều kiến thức,
để đạt được bằng khá giỏi chứ không chỉ lấy bằng. Nời lao động cũng vậy,
khi không động lực họ vẫn thhoàn thành công vic và nhim vụ của
mình nhưng họ làm việc với m lý ngại việc, không ổn định, họ coi công việc
như là một nhiệm vụ chứ không phải sự yêu thích và say mê. Vì vậy họ có thể
xu hướng rời xa tổ chc và sẽ gây ra một thiệt hại không nhỏ cho tổ chức.
Tạo động lực lao động: được hiểu là h thống c biện pháp, chính
sách, ththuật quản mà nhà quản sử dụng để c động đến người lao
động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc.
Vai trò của tạo động lực lao động.
*Đại học kinh tế quốc dân - Giáo trình Hành vi t chức - TS Bùi Anh Tuấn - Nxb Thng kê - 2004.