LUT CHNG ĐỘC QUYN CNH TRANH
CÁC CHÍNH SÁCH TH TC
Các giao dch kinh doanh ca công ty và các hot động khác đều phi chiếu theo
mt s yêu cu v pháp lý và các quy định. Chính sách cơ bn ca công ty là mi giao dch và
các hot động khác ca công ty phi luôn luôn được tiến hành vi s tuân th tuyt đối vào mi
lut l và quy định hin hành ca Hoa K và c quc gia khác và các khu vc trong phm vi
quyn hn mà Công Ty có các hot động này, cũng như các tiêu chun cao v ng x hp đạo
đức trong kinh doanh. Các chính sách và th tc nêu dưới đây nhm hướng dn để giúp thi hành
chính sách cơ bn này v lut chng độc quyn và cnh tranh. Tuy nhiên, các chính sách và th
tc này không ch đơn thun là lp li các quy tc pháp lý hoc điu l quy định áp dng cho c
hot động ca Công Ty, có th là phc tp và có th phi chu mt s điu kin theo nhiu ngoi
l, tinh xo và sc thái. Và trong mt s lãnh vc, Công Ty có các lý do v kinh doanh và/hoc
th thc, các chính sách và th tc áp dng có th đặt ra các yêu cu ngoài s bt buc bi c
lut l và quy định chng độc quyn hoc cnh tranh hin hành.
M đầu. Hoa K, Liên Hip Âu Châu (và các quc gia hi viên riêng l ca
nghip đoàn), Canada, Úc Đại Li, Trung Quc và nhiu quc gia khác và các khu vc thuc
phm vi quyn hn mà công ty kinh doanh đã ban hành lut chng độc quyn hoc cnh tranh,
điu này phn nh s tin tưởng là mt th trường trong đó có s cnh tranh quyết lit và không b
kim chế đem li ích li nhiu nht cho khách tiêu th và các cơ s kinh doanh. Trong khi công
ty tin rng khi có s cnh tranh quyết lit trong các giao dch kinh doanh khác nhau mà công ty
có hot động trong đó, công ty có chính sách cnh tranh mt cách hp pháp, công bng và hp
đạo đức và hoàn toàn tuân th vi mi lut chng độc quyn và cnh tranh hin hành.
Các đim đáng nói nht v chính sách tuân th lut chng độc quyn và cnh
tranh ca công ty là như sau:
Quý v s không bao gi tha thun, chính thc hoc không chính thc, vi
mt đối th cnh tranh để
sa đổi giá c;
thi hành mt giá mi hoc tính thêm và giá hin hu, thông qua hoăng
tăng giá tính thêm, hoc đặt ra mt giá tính thêm vi mt mc giá nht
định hoc chiếu theo mt bng giá nht định hoc công thc để tính giá.
phân chia kinh doanh hoc th trường; hoc
t chi làm ăn vi, hoc cho thiếu n, bt c nhóm th ba nào.
Thông tin v giá c, tin tính thêm ca đối th cnh tranh và các vn đề khác
có tm quan trng v cnh tranh cn được ly t các ngun công cng khác,
-2-
ch không phi t các cuc bàn bc hoc liên lc khác vi các đối th cnh
tranh. Bn không được tiết l v giá c ca công ty hoc thông tin nhy bén v
cnh tranh khác cho mt đối th cnh tranh mt cách trc tiếp hoc ng mt
khách hàng hoc nhóm th ba khác để làm phương tin chuyn thông tin nhy
bén v cnh tranh cho mt đối th cnh tranh,
Nếu các đối th cnh tranh bt đầu bàn v các đề tài này, hãy chn ngay h li
bng mt phát biu l độ nhưng kiên quyết nêu rõ là công ty s quyết định c
vn đề này mt cách độc lp và, theo chính sách ca công ty, chúng tôi không
bàn bc các vn đề này bên ngoài công ty.
Trước khi tham gia vào các hip hi buôn bán hoc công ngh, phi có s
chp thun ca Ban Pháp Lý và nghiên cu v các chính sách ca công ty để
biết cách tránh các vn đề trc trc.
Báo o ngay bt c các bàn bc nào trong vòng h nghi cho Ban Pháp Lý
biết. Các vn đề thường có th chnh đốn li được nếu nhn ra sm.
Nh rng các điu l này áp dng trong các bi cnh kinh doanh chính thc,
trong mi liên lc bao gm email, và trong các bi cnh giao tiếp không chính
thc bên ngoài văn phòng làm vic.
Dưới đây là bàn bc chi tiết hơn v c đim này và mt tóm lược v các loi ng
x chính nêu ra các quan tâm v lut chng độc quyn hoc cnh tranh, cùng vi các chính sách
và th tc v tuân th ca công ty trong các lãnh vc này. Vì bn cht sâu sc v s kin ca s
phân tích lut chng độc quyn/cnh tranh, điu quan trng là nhân viên phi tham kho ngay
vi Ban Pháp Lý v bt c tình hung nào làm phát sinh s nghi ng có th dính u đến lut
chng độc quyn hoc cnh tranh trước khi có hành động đáng h nghi. Điu này bao gm bt c
tình hung nào mà nhân viên tin rng lut v cnh tranh ca địa phương có th có các đòi hi
khác hoc thêm na. Trong trường hp đầu, c thc mc cn được nêu lên cho Văn Phòng C
Vn Tng Quát Khu Vc chu trách nhim v công vic kinh doanh có s h nghi. Nhân viên
cũng có th tham kho vi Ban Pháp Lý Theo Nhóm.
1. Các Quan H vi Đối Th Cnh Tranh. Lut chng độc quyn và cnh
tranh thường cm đoán các tha thun, toa rp và các hot động có d tính khác để hn chế vic
buôn bán mt cách vô lý. Lut chng độc quyn và cnh tranh rút ra được mt s phân bit quan
trng gia s dàn xếp vi c đối th cnh tranh thay vì vi khách hàng hoc các nhà cung cp.
Các dàn xếp hn chế vi các đối th cnh tranh thường b cm đoán.
a. Sa Đổi Giá C và Các Dàn Xếp Thông Đồng Khác. Thí d c
đin v hot động cu kết bt hp pháp trong vòng các đối th cnh tranh là s tha thun chính
thc hoc không chính thc để "sa đổi" hoc "n định" giá c. Các dàn xếp sa đổi giá c bt
hp pháp có th không nhng có liên quan ti giá c thc s mà công ty và các đối th cnh
-3-
tranh bán các sn phm hoc dch v ca h, mà còn bt c các điu khon hoc điu kin ca
vic bán hàng có nh hưởng ti giá c, như gim giá, điu khon tín dng, tính toán thi gian
hoc công b các thay đổi v giá c, ng các công thc tính giá, và các khon tương t khác.
Hơn na, vic sa đổi giá c bt hp pháp có th liên quan đến nhiu th hơn là ch đặt ra mt
giá hoc mc giá nht định. Bt c s tha thun nào trong vòng các đối th cnh tranh trc tiếp
hoc gián tiếp có nh hưởng ti giá c, là cao hơn hoc thp hơn, đều có th b cm đoán.
Ngoài các tha thun sa đổi giá c, các tha thun chính thc hoc không chính thc hoc toa
rp trong vòng các đối th cnh tranh để (i) chia th trường, khách hàng hoc các h thng kinh
doanh, (ii) đặt ra hoc gii hn năng sut, (iii) tiêu chun hóa các sn phm hoc dch v, (iv)
phi hp tr giá, hoc (v) ty chay hoc t chi kinh doanh vi mt s nhà cung cp hoc khách
hàng, cũng thường b cm đoán bi lut chng độc quyn và cnh tranh.
Công ty có chính sách là các quyết định kinh doanh bao gm vic quyết định
v giá c, các chính sách v giá c, các điu khon và điu kin bán các sn phm và dch v ca
công ty, các th trường hoc h thng kinh doanh mà công ty cnh tranh và các khách hàng và
nhà cung cp mà công ty làm ăn kinh doanh được thc hin mt ch độc lp, có k đến mi
yếu t có liên quan, bao gm các chi phí và mc tiêu v li nhun ca công ty, giá c cnh tranh
và các yếu t và thông tin khác có liên quan. Theo đó, nhân viên b cm không được ký kết bt
c loi tha thun nào, toa rp hoc dàn xếp vi các đối th cnh tranh v giá c, các chính sách
v giá c, các điu khon và điu kin v mua bán khác, các th trường hoc h thng kinh doanh
mà công ty s cnh tranh, các khách hàng và nhà cung cp mà công ty s làm ăn kinh doanh hoc
các vn đề khác có tm quan trng v cnh tranh. Chính sách ca công ty là không bao gi được
mi c đối th cnh tranh tham gia vào c hot động thông đồng, và t chi thng thng và vô
điu kin bt c s mi mc nào mà công ty có th nhn được ca nhng bên khác. Bt c nhân
viên nào nhn s mi mc hoc đề ngh ca mt đối th cnh tranh để tham gia vào mt cuc
dàn xếp thông đồng cn phi l độ nhưng kiên quyết cho biết điu đó phn li chính sách ca
công ty khi tham gia vào các hot động này hoc thm chí bàn v các vn đề đó vi các đối th
cnh tranh, chm dt bàn bc và báo o ngay vn đề này cho Ban Pháp Lý.
Thí d v các loi ng x hoc hot động phi tránh bao gm tha thun vi mt
hoc nhiu đối th cnh tranh v:
mt s tăng giá khác hoc phí tn ph tri khác cn được thi hành hoc vic
gii quyết v l phí hin hu cn được thay đổi;
mt s tăng giá mi hay hin hu hoc phí tn ph tri khác cn được thi
hành trên căn bn thông qua hoc tăng giá; hoc
mt giá tính thêm nht định hoc phí tn ph tri khác cn được đặt ra vi
mt mc giá nht định hoc chiếu theo mt bng giá nht định hoc công thc
để tính giá.
-4-
Nhân viên cn biết rng không ch c tha thun chính thc hoc công khai mi
b cm đoán. Bt c loi tha thun không chính thc hoc "tha thun gia quý ông," vi nhau
hoc s toa rp ngm hoc không nói ra v giá c, hoc các vn đề khác có tm quan trng v
cnh tranh, cũng b cm đoán ging như vy. V vic này, không cn phi có bng chng v mt
tha thun hp pháp công khai hoc trên văn bn để mt nhân viên điu hành hoc bi thm thy
được mt s vi phm đến lut chng độc quyn hoc cnh tranh. Các dàn xếp bt hp pháp có
th được suy ra t bng chng do suy din. Thí d, mt cuc đối thoi t nhiên trong vòng các
đối th cnh tranh v các mc giá căn bn hoc s lượng, tính toán thi gian hoc x lý thích
hp (thí d, thông qua, tăng giá) mt hoc nhiu giá tính thêm hoc các phí tn ph khác ti mt
nhóm hoc chc năng buôn bán trong công nghip, ti các địa đim khác hoc qua email, cng
vi bng chng v hot động song song tiếp theo sau bi các đối th cnh tranh, có th được
hiu như là mt s vi phm lut chng độc quyn hoc cnh tranh trên căn bn sau khi có s
kin. Tương t, mt tha thun không chính đáng, toa rp hoc dàn xếp không cn phi được ký
kết trc tiếp trong vòng các đối th cnh tranh. Mt s tha thun như vy cũng có th phát sinh
vì các liên lc qua mt người trung gian như khách hàng, nhà cung cp, nhà thu ph hoc nhóm
trung gian khác. Theo đó, thông tin nhy bén v cnh tranh không nên được chia s vi các
nhóm th ba để làm phương tin truyn đạt loi thông tin này cho các đối th cnh tranh. Thông
tin đó cũng không được ly t các nhóm th ba để ng làm phương tin truyn dn chia s loi
thông tin này cho các đối th cnh tranh.
Để làm ví d cho các minh ha trên, s truyn đạt vi các đối th cnh tranh v
các vn đề có tm quan trng v cnh tranh nêu ra các quan tâm đặc bit vì chúng có th được
hiu lm là nm trong tha thun, toa rp hoc dàn xếp bt hp pháp. Thc vy, trong mt s
trường hp, ngay c vic trao đổi thông tin mt chiu có th được hiu như là không chính đáng
theo lut chng độc quyn và cnh tranh. Theo đó, nhân viên thường không được bàn bc, trao
đổi hoc mt khác truyn đạt cho bt c nhân viên, đại din hoc đại lý nào ca mt đối th cnh
tranh nhng thông tin v giá c trước đây, hin ti hoc trong tương lai ca công ty hoc ca c
đối th cnh tranh, các chính sách v giá c, giá tính thêm hoc các ph phí khác, các điu khon
hoc điu kin bán hàng hoc các vn đề có tm quan trng v cnh tranh. Nhân viên thường
không được cung cp thông tin này cho, hoc tìm kiếm thông tin đó t, các đối th cnh tranh.
Nhân viên cũng không được tìm cách dùng mưu chước để vượt qua các điu l này v các liên
lc b cm đoán bng ch dùng mt người nào khác, như mt đại lý hoc nhóm th ba, để ly
thông tin mà nhân viên b cm không được ly mt cách trc tiếp.
Trong khi giá c ca các đối th cnh tranh có th được xem xét để định giá hoc
các quyết định v kinh doanh khác, thông tin v giá c ca đối th cnh tranh nói chung ch nên
được ly t các danh sách đã xut bn, các ngun tin công cng khác (như các tp chí thương
mãi, mng lưới ca công ty, các n bn nghiên cu th trường) hoc các khách hàng mà giá c đã
được nói cho h biết là người yêu cu công ty tương xng vi mt giá hoc phí tn nht định
và không phi t các đối th cnh tranh, mc ch là để xác nhn mt đề ngh hoc giá c mà
mt khách hàng nói là đã nhn được. Cũng phi cn trng trong vic ghi li ngun thông tin hp
pháp ca đối th cnh tranh để không có s hiu lm v ngun tin có sau khi xy ra s kin. Thí
-5-
d, nếu có mt khách hàng cho biết giá c ca mt đối th cnh tranh để công ty đạt ti hoc cho
giá thp hơn, ghi vào trong tài liu ngày và ngun thông tin.
Nhân viên s không tránh khi vic tiếp xúc vi các đối th cnh tranh ca công
ty trong các chc năng kinh doanh và giao tế, và không phi ch đích ca c chính sách và th
tc nêu trên là để ngăn chn nhng s tiếp xúc như vy. Tuy nhiên, nhân viên nào thy mình b
lôi cun vào mt cuc bàn bc v các đề tài b cm đoán hoc mt khác làm phát sinh các quan
tâm v lut chng độc quyn hoc cnh tranh cn phi nêu ra ngay và rõ ràng v s không đồng
ý ca mình v vn đề này và chm dt cuc bàn bc. Trong trường hp phi theo nhóm, có th
cn phi rút ra khi nhóm nếu cuc bàn bc không thích hp hoc đáng ng vn tiếp tc. Ngay
c sau khi nêu ra s phn đối, vic nhân viên không rút ra khi nhóm đó (qua vic nêu rõ là công
ty ca chúng tôi không và s không tham gia vào các hành động như vy) có th được hiu là
mt s tha thun ngm nếu cuc bàn bc không chính đáng vn tiếp tc. Trong nhng tình
hung có lưu li vic này trong h sơ thí d, mt bui hp ca hip hi buôn bán nhân
viên cn yêu cu là s phn đối ca h (và, nếu cn, vic h ra khi bui hp) phi được ghi li
trong h sơ và yêu cu có mt bn sao ca h sơ. Bt c trường hp nào như vy cn phi được
báo o ngay cho Ban Pháp Lý biết.
Điu rt quan trng là phi tránh bt c hành vi nào làm thành hoc có th được
hiu như là mt bng chng sau khi s kin din ra v mt s tha thun, toa rp hoc dàn xếp
để sa đổi giá c hoc tham gia vào các hot động khác mà lut chng độc quyn hoc cnh
tranh nghiêm cm. Cũng quan trng không kém trong vic gi email hoc các tài liu khác để
tránh s dng ngôn ng mơ h, phóng đại hoc nn ng khác có th b hiu lm là đưa ra gi ý
v mt s tha thun vi mt hoc nhiu đối th cnh tranh, khi s tha thun đó thc s không
có. Thí d, không viết v công nghip hoc mt s đồng ý ca đối th cnh tranh vi mt thc
thi nào đó khi các s kin lng trong đó là c công ty, mà không bàn bc vi nhau, kết cuc đã
đeo đui các thc thi tương t mt cách độc lp.
b. Các Giao Dch trong thin ý vi Đối Th Cnh Tranh. Mt ngoi
l đối vi các chính sách ca công ty v s liên lc vi các đối th cnh tranh v các vn đề có
tm quan trng v cnh tranh là trong nhng tình hung mà công ty ký kết v buôn bán trong
thin ý hoc giao dch kinh doanh khác vi mt đối th cnh tranh. Trong nhng tình hung như
vy dĩ nhiên là cn phi bàn v giá c và thông tin liên quan áp dng vào vic hoàn thành giao
dch. Tuy nhiên, ngoi l này ch áp dng trong phm vi hp, và không được phép dùng như mt
cơ hi để tham gia vào các truyn đạt mà mt khác b cm hoc để phát v các chính sách thuc
lut chng độc quyn và cnh tranh ca công ty. Để đảm bo là các hướng dn thích hp được
làm theo có liên quan trong vic truyn đạt vi các đối th cnh tranh, nhân viên có liên quan
trong các giao dch tương lai vi các đối th cnh tranh cn tham kho trước tiên vi các giám
th trc tiếp ca h và, nếu cn, vi Ban Pháp Lý trước nếu có bt c s h nghi nào v các tiêu
chun hin hành hoc hành vi thích hp.
Mt ngoi l khác là cho các giao dch hp doanh trong thin ý. Hp doanh ngày
ng tr nên ph biến trong mt s ngành công nghip và có th nhm các mc đích khuyến