Lưu ý khi sử dụng thuốc chữa chứng ruột kích thích
Thuốc điều a nhu động alosetron không dùng cho nam gii và trẻ em.
Thuốc nhuận trường tạo khối: Có thsử dụng những thuốc bổ sung chất
này để cải thiện các triệu chứng của o bón và tiêu chảy. Việc sdụng chúng
còn đang gây tranh cãi. Các sn phẩm này được làm tpolysaccharides ưa
nước thiên nhiên hay bán tổng hợp và những dẫn xuất cellulose có th hoà
tan hoặc cơng phồng lên trong dịch đường ruột, tạo thành chất gel làm
mềm, giúp thức ăn di chuyển dễ hơn đồng thời kích thích nhu động ruột.
Methylcellulose: Kích thích đi tiêu bằng cách tạo ra một chất lỏng nhớt và thúc
đẩy nhu động ruột. Thuốc thể làm gim sự hấp thu và ảnh hưởng đến hiệu quả
của salicylat, nitrofurantoin, tetracycline và thuốc lợi tiểu.
Những nời tiền sử mẫn cảm; phân đóng khối, tắc ruột, đau bụng chưa
chẩn đoán không dùng thuốc này.
Thận trọng: Không phát hiện nguy cơ đối với thai nhi qua các nghiên cứu ở người.
Dùng thận trọng những bệnh nhân đã được chẩn đoán dính ruột, loét hoặc hẹp
ruột.
Psyllium: Kích thích đi tiêu bằng cách hình thành chất lỏng nhớt gây tăng nhu
động ruột.
Tương tác: Thuốc th làm giảm sự hấp thụ và tác dụng của salicylat,
nitrofurantoin, tetracycline, thuốc lợi tiểu.
Những người tiền sử mẫn cảm; đóng khối phân, tắc ruột, hoặc đau bụng chưa
được chẩn đoán.
Thận trọng: nguy cơ thai nhi không được xác nhận trong các nghiên cứu người.
S dụng cần thận trong các trường hợp dính ruột, loét hoặc hẹp lòng ruột.
Thuốc điều hoà nhu động: các thuốc tăng cường nhu động ruột, được đề xuất
sdụng cho các trường hợp hội chứng ruột kích thích (HCRKT) triệu chứng
táo bón chiếm ưu thế.
Alosetron: Là chất đối kháng mạnh và chọn lọc đối với các thụ thể serotonin 5-
HT3. Ththể 5-HT3 hiện diện rất nhiều trên tế bào thần kinh đường ruột và s
kích thích quá mn là nguyên nhân gây ra vận động quá mức của ruột. Alosetron
chặn những ththể này, do đó hiệu quả trong kiểm soát các triệu chứng ruột
kích thích. Thuốc chỉ được chấp thuận để điều trị cho những phụ nữ bị HCRKT có
tiêu chảy mạn tính nghiêm trọng, không đáp ng với điều trị thông thường. Không
dùng thuốc ở nam giới và trem.
Tương tác: Dùng chung với thuốc ức chế isoenzyme (như cimetidine,
fluvoxamine, fluoxetine, sertraline, metronidazole, omeprazole, co-trimoxazole)
thgiảm độ thanh thải tăng nguy ngộ độc; dùng chung với các thuốc gây
cảm ứng isoenzyme (như phenobarbital, fluconazole, carbamazepin, phenytoin) có
thể làm tăng độ thanh thải.
Những người có tiền sử mẫn cảm, táo bón, tắc ruột, hẹp lòng ruột, phình đại tràng
nhiễm độc, thủng ruột, dính ruột, thiếu máu ruột, viêm tĩnh mạch huyết khối, tình
trạng tăng đông, bệnh Crohn, viêm loét đại tràng hay vm túi thừa tuyệt đối
không dùng thuốc.
Thận trọng: Nguy cơ đối với thai nhi không được xác nhận trong các nghiên cứu
người nhưng đã thể hiện trong một số nghiên cứu ở động vật.
Ngưng ngay thuốc nếu xảy ra các tác dụng phnghiêm trọng trên htiêu hoá (như
viêm thiếu máu đại tràng cục bộ, các biến chứng nghiêm trọng của táo bón); o
bón là tác dụng phụ có liên quan đến liều lượng, bệnh nhân cao tuổi có nhiều nguy
cơ biến chứng trên htiêu hoá hơn; dùng thận trọng trong suy gan (giảm liều).
Thuốc chống trầm cảm ba vòng:
Thuốc hiệu quả chống trầm cảm và giảm đau. Nhiều nghiên cứu đã tập trung
vào imipramine amitriptylin. Thuốc tác dụng giảm đau nội tạng bằng cách
tăng ngưỡng chịu đau ruột. Thuốc kéo dài thời gian thức ăn di chuyển từ dạ y
đến manh tràng, giảm đau bụng, giảm số lần đi tiêu. Hiệu quả liều thấp hơn liều
chống trầm cảm cho thấy thuốc tác động theo một cơ chế độc lập khác.
Tương tác: Tăng độc tính của các thuốc nhái giao cảm như isoproterenol
epinephrine, bằng cách cộng hưởng tác dụng và ức chế tác động hạ huyết áp của
clonidin.
Chống chỉ định: Tiền smẫn cảm; tăng nhãn áp góc hẹp, giai đoạn phục hồi sau
nhồi máu tim cấp tính; tránh dùng chung với MAOIs hay fluoxetine hoặc
những bệnh nhân đã dùng 2 loại thuốc này 2 tuần trước đó.
Thận trọng: nguy cơ đối với thai trong các nghiên cứu động vật nhưng chưa
xác nhận hoặc chưa được nghiên cứu người, thể sử dụng nếu lợi ích cao hơn
nguy cơ cho thai.
Thuốc làm gim khả năng tinh thần và thlực cần để thực hiện các nhiệm vụ
nguy him; dùng thận trọng những bệnh nhân tim mạch, các rối loạn co giật,
tiểu, cường giáp hoặc đang dùng thuốc điều trị tuyến giáp. Thuốc thể gây
buồn ngủ, lẫn, táo bón, nhịp tim nhanh, chậm dẫn truyền nhĩ thất, tụt huyết áp
tư thế đứng, mờ mắt , khô miệng.
Amitriptylin: Thuốc hiệu ứng giảm đau nội tạng bằng cách tăng ngưỡng chịu
đau ruột. Thuốc kéo dài thi gian vận chuyển của thức ăn từ dạ dày đến manh
tràng, làm giảm đau bụng, tiêu phân nhày, giảm số lần đi tiêu.
Tương tác: Phenobarbital thể làm giảm c dụng của thuốc. Dùng chung với
thuốc ức chế hệ thống enzym CYP2D6 (như cimetidine, quinidine) th làm
tăng nồng độ amitriptylin; amitriptylin c chế tác dụng hạ huyết áp của
guanethidine; thuốc thể tương tác với các thuốc tuyến giáp, rượu, thuốc ức chế
thần kinh trung ương, thuốc an thần, và disulfiram.
Chống chỉ định: Tiền sử mẫn cảm; bệnh nhân đã dùng thuốc nhóm MAOIs trong
vòng 14 ngày trước, tiền sử động kinh, rối loạn nhịp tim, tăng nhãn áp hoặc
tiểu.
Thận trọng: nguy cơ đối với thai trong các nghiên cứu động vật nhưng chưa
được chứng minh người, thể sử dụng nếu lợi ích lớn n nguy cho thai
nhi.
Dùng cẩn thận trong các rối loạn dẫn truyền tim, tiền sử cường giáp, suy thận hoặc
suy gan, tránh sdụng người cao tuổi; thể gây buồn ngủ, lẫn, táo bón,
tiểu, nhịp tim nhanh, chậm dẫn truyền nhĩ thất, tụt huyết áp tư thế đứng, mờ mắt,
khô miệng, chóng mặt, gây rối loạn tâm thần ở bệnh nhân tâm thần phân liệt.