Tp chí Khoa học Đại học Công Thương 25 (5) (2025) 34-46
34
MÀNG CHITOSAN TÍCH HP DES CHA ASTAXANTHIN:
ĐẶC TÍNH CU TRÚC, CƠ CHẾ GII PHÓNG
NG DNG BO QUN TÔM
Trn Chí Hi1, Phan Văn Mẫn2, Lê Th Hng Ánh1*
1Trường Đại hc Công Thương Thành phố H Chí Minh
2Trường Cao đng K thut Công ngh Bà Ra - Vũng Tàu
*Email: anhlth@huit.edu.vn
Ngày nhn bài: 25/7/2025; Ngày nhn bài sa: 26/9/2025; Ngày chp nhận đăng: 08/10/2025
TÓM TT
Trong bối cảnh ngày càng gia tăng nhu cầu cải thiện khả năng bảo vệ hoạt chất của các màng bao
bọc thực phẩm, nghiên cứu này nhằm phát triển một hệ màng chitosan kết hợp với hệ dung môi eutectic
sâu (DES) chứa astaxanthin, để nâng cao hiệu quả bảo quản thực phẩm, đặc biệt là tôm lột vỏ. Mục tiêu
của nghiên cứu so sánh màng chitosan nguyên chất màng tích hợp DES-astaxanthin, nhằm đánh
giá tác động của hệ này đối với đặc tính lý – hóa, cơ học và hiệu quả bảo quản. Kết quả cho thấy, màng
DES-astaxanthin duy trì độ dẻo tốt n (EAB giảm từ 52,37% xuống 32,14% so với 39,17% xuống
27,64% ở màng chitosan thuần) và giữ ổn định cấu trúc vật lý cũng như tính chất cơ học trong suốt 10
ngày bảo quản lạnh. Cùng với đó, màng này giúp giảm mất khối lượng tôm (3,76% so với 6,2% ở màng
chitosan và 8,94% ở mẫu đối chứng), duy trì pH ổn định và giảm sự hình thành base bay hơi (TVB-N),
đồng thời giảm oxy hóa lipid (chsố TBARS giảm 60% so với mẫu đối chứng). Các chsố cảm quan
như màu sắc tôm (WI) được bảo vệ tốt hơn, và sự phát triển của vi sinh vật (TVC) cũng bị ức chế mạnh
mẽ trong mẫu phủ màng DES-astaxanthin. Quá trình giải phóng astaxanthin từ màng được phỏng
theo hai mô hình động học, trong đó hình bậc 2 phản ánh tốt hơn qtrình giải phóng trong suốt
thời gian bảo quản. Kết qunghiên cứu cho thấy, màng DES-chitosan chứa astaxanthin tiềm năng
cao trong ứng dụng bao bảo quản lạnh, nhưng cần được kiểm chứng thêm trong thực tế thực phẩm
để khẳng định hiệu quả bảo quản toàn diện.
T khóa: Dung môi deep eutectic, astaxanthin, màng chitosan, tính chất cơ lý, hoạt tính kháng khun.
1. TNG QUAN
Ô nhiễm i trường do bao nha s dng mt lần đang trở thành vấn đề nghiêm trng toàn
cầu, đặc bit trong ngành công nghip thc phẩm. Điều này thúc đẩy s quan tâm đến vic phát trin
các vt liu phân hy sinh hc thay thế bao nha truyn thng, va an toàn va thân thin vi môi
trường. Trong s c vt liu tiềm năng, chitosan mt polysaccharide t nhiên chiết xut t v giáp
xác được đánh giá cao nh kh năng tạo màng, tính phân hy sinh hc, kháng khun, kháng nm
độ tương thích sinh hc [1 - 4]. Tuy nhiên, màng chitosan nguyên chất thường giòn, kém do và hn
chế trong vic bo v c hp cht k ớc như astaxanthin [1, 3 - 5], làm gim kh năng ng dng
trong bao bì thc phm và dn truyn hot cht sinh hc.
Để khc phc những nhược đim này, nhiu nghiên cứu đã s dng các cht hóa do truyn thng
như glycerol [6], sorbitol [2] và polyethylene glycol [7, 8] nhằm tăng ờng độ linh hot ci thin
cơ tính của màng. Tuy nhiên, các cht này li làm gim kh năng cản m, ảnh hưởng đến độ bền cơ học
của màng đc bit không hiu qu trong vic n định các hp cht k ớc nastaxanthin, mt
carotenoid t nhiên có hot tính chng oxy hóa mnh m, kh năng kháng khuẩn nhưng lại d b phân
hủy dưới ánh sáng, nhiệt độoxy [9, 10]. Do đó, cần phi tìm kiếm mt h dung môi mi không ch
ci thin tính chất cơ học ca màng, mà còn có kh năng bo v và duy trì s ổn định ca astaxanthin.
Dung môi eutectic sâu (Deep eutectic solvent DES) gần đây đã được đề xut mt gii pháp
trin vng nh tính xanh, kh năng phân hy sinh học, độc tính thp, kh năng hòa tan tốt các hp cht
k ớc và tính tương thích với polymer sinh hc [11, 12]. Nghiên cu cho thy, khi kết hp vi
DOI: https://doi.org/10.62985/j.huit_ojs.vol25.no5.309
Màng chitosan tích hp DES chứa astaxanthin: Đặc tính cu trúc, cơ chế gii phóng và ng dng…
35
chitosan, DES không ch đóng vai trò là dung môi hòa tan hot chất, còn tương tác với mạng lưới
polymer, t đó cải thiện độ bền đ do ca màng [13, 14]. Tuy nhiên, vic ng dng h màng chitosan
chứa DES để hòa tan ổn định astaxanthin vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ, đc bit v vai trò
kép ca DES, va là cht hóa do, va là dung môi bo v các hp cht k ớc như astaxanthin.
Mt khác, mặc dù đã nhiều nghiên cu v cơ chế phóng thích hot cht t các loi màng sinh
học, đã chỉ ra rng tốc độ phóng thích ph thuc vào bn cht polymer, loi hot chất điều kin
bo quản, nhưng các hình đng học này chưa đưc áp dng cho h màng chitosanDES cha
astaxanthin. Các nghiên cứu đã chỉ ra rng các màng t carboxymethyl cellulose kết hp gelatin hoc
octenyl succinic anhydride starch kết hợp gelatin thường th hiện cơ chế phóng thích hai giai đoạn, vi
giai đoạn phóng thích nhanh ban đầu và sau đó chuyển sang khuếch tán chm, mô t qua mô hình động
hc Higuchi hoc RitgerPeppas [15]. Nhng nghiên cứu khác cũng áp dụng động hc bc mt và bc
hai đt s phóng thích ca polyphenol hoc flavonoid t các h như carboxymethyl cellulose kết
hp whey protein pectin, cho thy tốc độ phóng thích b chi phối đng thi bi cu trúc polymer,
tính cht hot chất và môi trường bo qun [16]. Tuy nhiên, những mô hình này chưa được áp dng cho
h màng chitosanDES cha astaxanthin, to ra mt khong trng quan trng trong nghiên cu.
Mặc dù DES đã được chng minh có kh năng cải thin tính chất cơ học và tương thích sinh hc
của màng chitosan, nhưng hiu qu ca DES trong vic bo v và ổn định các hp cht k ớc như
astaxanthin vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Đây một vấn đề khoa hc cn gii quyết, bi nếu
không mt h màng php, vic kim soát phóng thích astaxanthin s gặp kkhăn, đc bit
trong quá trình bo qun thc phm. Vi mc tiêu gii quyết các vấn đề nêu trên, nghiên cu này s tp
trung vào: (i) phát trin h màng chitosan chứa dung môi eutectic sâu đểa tan astaxanthin chiết xut
t v tôm; (ii) đánh giá các đặc tínhhọc, cu trúc hình thái của màng cũng như khả năng bo v
astaxanthin; (iii) phân tích đng hc suy giảm phóng thích astaxanthin trong điều kin bo qun
tôm Penaeus monodon, nhằm làm chế kiểm soát phóng thích xác đnh tim năng ng dng
trong bo qun tôm lt v.
2. VT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vt liu
Vỏ tôm (Penaeus monodon) tôm tươi được cung cấp bởi Công ty Minh Phú, Mau,
Việt Nam. Vỏ tôm sú sau khi thu thập được ra sch, sy khô 60°C trong t sy chân không (Tecnal,
Piracicaba, Brazil) đến khi độ ẩm còn dưới 10%. Sau khi sy, v tôm được nghin thành bt mn và rây
qua rây kích thước 125 µm, phn bt mịn được bo qun trong túi nhựa. Tôm sú tươi (25 con/kg) được
lt v, loi b đầu và thân, ri ra sch bằng nước đá lạnh và sau đó được s dụng để kho sát bo qun
bng màng. Các hóa cht s dng trong thí nghim bao gm ethanol (99,9%), axit hydrochloric (99%),
natri hydroxide (NaOH, >95%), DPPH (1,1-Diphenyl-2-picryl-hydrazyl, >98%), choline chloride
(>99%), astaxanthin (99,5%), acid lactic (99,5%) chitosan (≥85% đ tinh khiết, ch s degree of
deacetylation - DDA >75%), tt c đều được cung cp bi Sigma-Aldrich (Saint Louis, MO, M).
2.2. Chun b dung dch và chiết tách astaxanthin
Dung môi eutectic sâu (DES) được tng hp t choline chloride axit lactic theo t l mol 1:2,
b sung 15% nước (w/w), sau đó gia nhiệt 60 °C và khuấy cho đến khi to thành dung dịch đồng nht,
trong sut và ổn đnh sau 24 gi [17]. DES này được s dng trc tiếp làm dung môi chiết astaxanthin
t bt v tôm đã sấy khô và nghin mn; hn hp rnlỏng được khuy gia nhiệt trong điều kin tối ưu,
sau đó lọc để thu dch chiết màu đỏ đặc trưng, định lượng bng UVVis/HPLC và bo qun trong ti
4 °C [17]. Song song đó, dung dịch chitosan đưc chun b bng cách hòa tan 2,0 g chitosan trong 100
mL dung dch axit axetic 1% (v/v), khuy 25 ± 2 °C trong 24 giờ, thu đưc dung dch trong sut, n
định trong vòng 48 gi và dùng ngay cho các thí nghim tiếp theo [12].
2.3. To màng sinh hc
Dịch chiết giàu astaxanthin được thu nhận bằng dung môi eutectic sâu và phối trộn với dung dịch
chitosan theo tỷ lệ 1:5 (v/v), tạo hỗn hợp có pH dao động trong khoảng 3,5–4,0. Dung dịch được khuấy
đều trong 30 phút nhiệt độ phòng cho đến khi đạt độ nhớt n định không xảy ra hiện tượng phân
lớp sau 24 giờ.
Trn Chí Hải, Phan Văn Mẫn, Lê Th Hng Ánh
36
Mỗi 50 mL dung dịch được rót vào đĩa Petri (đường kính 9 cm) làm khô trong tủ hút khí độc
Labconco (Mỹ) với chế độ hút gió liên tục, không gia nhiệt. Điều kiện được duy trì ở 25 ± 2 °C và RH
≈ 50% trong 7 ngày, cho phép dung môi bay hơi tự nhiên mà không ảnh hưởng đến cấu trúc màng. Sau
khi khô hoàn toàn, màng được bóc tách khỏi đĩa bảo quản 25 °C, RH 50% cho đến khi sử dụng.
Hàm lượng astaxanthin trong màng đạt khoảng 14,89 µg/g màng khô. Trong nghiên cứu này, hai loại
màng sinh học được chế tạo gồm: (i) màng chitosan nguyên chất (ii) màng chitosan chứa DES–
astaxanthin.
2.4. Chun b mu tôm và thí nghim bo qun
Tôm (Penaeus monodon) tươi sống, kích cỡ trung bình 25 con/kg, được lột vỏ, bỏ đầu rửa
sạch bằng nước đá lạnh. Mỗi phần 50 g tôm (tương đương 2 con) được cho vào hũ nhựa polypropylene
(PP) hình trụ, dung tích 500 mL, đường kính miệng 12 cm, đường kính đáy 9,5 cm và chiều cao 7 cm.
Đối với mẫu phủ màng, một màng sinh học được đặt phủ kín miệng hũ cố định bằng vòng
silicon. Đối với mẫu đối chứng, không được đậy. Bên cạnh hai mẫu chính được trình bày trong
nghiên cứu này, các khảo sát đối chứng bổ sung bao gồm màng chứa DES không astaxanthin
cũng đã được tiến hành trong quá trình nghiên cứu, nhằm phân tích vai trò riêng lẻ của từng thành phần
trong hệ màng. Nhng kết qu này được trình bày chi tiết trong mt nghiên cu tiếp theo. Tất cả các
được bảo quản trong tủ lạnh chuyên dụng Panasonic MIR-254 (Panasonic, Japan) 4 ± 1 °C trong 10
ngày. Nhiệt độ được giám sát bằng bộ ghi dữ liệu Testo 174T (Germany), đảm bảo dao động không
vượt quá ±1 °C trong suốt quá trình thí nghiệm. Trong thời gian bảo quản, các chỉ tiêu chất lượng tôm
bao gồm: tỷ lệ giảm khối lượng, pH, tổng nitơ bay hơi (TVB-N), tổng số vi khuẩn hiếu khí (TVC),
chỉ số oxy hóa lipid (TBARS) được phân tích định kỳ. Đồng thời, hàm lượng astaxanthin còn lại trong
màng được xác định bằng sắc lỏng hiệu năng cao (HPLC) nhằm theo dõi quá trình suy giảm
astaxanthin trong điều kiện bảo quản lạnh.
Hình 1. Mẫu tôm đối chng (A: không ph màng) và các mu bo qun bng màng sinh hc:
(B: màng chitosan, C: tôm ph màng chitosan), (D: màng chitosanDES cha astaxanthin,
E: tôm ph màng chitosanDES cha astaxanthin).
2.5. Đánh giá động hc tht thoát astaxanthin trong màng chitosan DES theo thi gian bo qun
Để kho sát s suy gim hàm lưng astaxanthin trong màng chitosan–DES, màng đưc s dng
làm lp màng ph trên nắp chứa tôm tươi bảo qun 4 ± 1 °C trong 10 ngày. Trong điu kin
này, màng không tiếp xúc trc tiếp vi b mặt tôm đóng vai trò nmt màng hot tính. Astaxanthin
giải phóng không được đo trc tiếp trong không gian khí, được xác định gián tiếp thông qua vic
thu hi màng các mc thời gian định trước, hòa tan trong ethanol tuyệt đối và phân tích bng HPLC.
ng astaxanthin còn li trong màng phn ánh s phóng thích/tht thoát ca hp chất này trong điu
(B)
(C
)
(D)
(E)
(A)
Màng chitosan tích hp DES chứa astaxanthin: Đặc tính cu trúc, cơ chế gii phóng và ng dng…
37
kin bo qun lnh. S suy giảm astaxanthin trong màng được mô t bằng các mô hình đng hc thường
đưc áp dng cho carotenoid [18].
Mô hình bc 1 gi định tốc độ suy gim t l thun vi nồng đ còn li, đưc mô t bằng phương
trình: 𝐶𝑡= 𝐶0𝑒−𝑘1𝑡 hay dng tuyến tính: 𝑙𝑛𝐶𝑡=𝑙𝑛𝐶0 𝑘1𝑡. Hng s k1 đưc tính theo: 𝑘1=𝑙𝑛𝐶0𝑙𝑛𝐶𝑡
𝑡.
Thời gian bán phân rã theo mô hình này được xác định 𝑡1/2 = ln(2)
𝑘1.
Trong khi đó, mô hình bc 2, tốc độ phân hy t l thun với bình phương nồng đ còn li theo
phương trình sau: 𝑑𝐶
dt = −𝑘2𝐶2. Phương trình: 1
𝐶𝑡=1
𝐶0+ 𝑘2.t, trong đó k2 đơn vị 1/(%·ngày). Thi
gian bán phân rã được tính theo công thc: 𝑡1/2 =1
𝑘2(1
𝐶𝑡1
𝐶0).
2.6. Đc tính ca màng
2.6.1. Đặc tính cơ học
Tính chất cơ học của màng được đánh giá thông qua ba chỉ tiêu chính: độ bền kéo (tensile strength
TS) và độ giãn dài khi đứt (elongation at break EAB), sử dụng máy phân tích kết cấu TA-XT2i
(Stable Micro Systems, UK) với cảm biến tải trọng 50 kg, theo phương pháp của Lawal và cộng sự [14].
Các mẫu màng được cắt thành hình chữ nhật với kích thước 20 mm × 50 mm, khoảng cách kẹp ban đầu
30 mm và kéo giãn ở tốc độ không đổi 1 mm/s.
Độ bền kéo được xác định bằng cách chia lực kéo tối đa (Fmax) cho diện tích mặt cắt ngang (A)
của màng, phản ánh khả năng chịu lực của màng trước khi bị đứt. Mỗi công thức màng được thử nghiệm
trên 3 mẫu độc lập (n = 3) toàn bộ thí nghiệm được lặp lại ba lần để đảm bảo độ tin cậy. Kết quả
được biểu diễn dưới dạng giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn (SD).
2.6.2. Đánh gtốc độ truyền hơi nước (WVP) và đ hòa tan
WVP (Water Vapor Permeability) được xác định theo phương pháp của Zhou cộng sự [12]. Mẫu
màng được đặt lên miệng ống ly tâm 50 mL chứa 25 mL nước cất, đảm bảo bề mặt kín hoàn toàn. Các
ống được đặt trong bình hút ẩm có đẩm tương đối 0% và cân định kỳ mỗi 2 giờ trong 48 giờ để theo dõi
sự thay đổi khối lượng do sự bốc hơi nước. Độ hòa tan trong nước được mô tả theo Zhou và cộng sự n
sau: Màng được ngâm trong 50 mL nước cất ở 22 ± 1 °C trong 24 giờ [12]. Sau đó, phần dung dịch hòa
tan được loại bỏ, phần màng còn lại được sấy 105 °C đến khi khối lượng không đổi [12, 14]. Độ hòa tan
(%) được tính bằng tỷ lệ giữa khối lượng hòa tan và khối lượng ban đầu của màng.
2.7. Phân tích ph hng ngoi biến đổi Fourier (FTIR)
Phân tích FTIR (Fourier Transform Infrared Spectroscopy) được thực hiện bằng máy quang phổ
Nicolet 6700 của hãng Thermo Fisher Scientific, Massachusetts, Hoa Kỳ. Máy được cài đặt 32 lần quét
với độ phân giải 4 cm⁻¹, phạm vi quang phổ dùng để phân tích cấu trúc phân tử của các hợp chất nằm
trong khoảng từ 4000 đến 500 cm⁻¹.
2.8. Phân tích kính hin vi lc nguyên t (AFM)
Đặc điểm vi mô bề mặt của các mẫu màng chitosan được phân tích bằng kính hiển vi lực nguyên
tử (AFM - Atomic Force Microscopy), NanoScope MultiMode (Veeco Metrology, Inc., Mỹ) chế độ
tapping mode tại nhiệt độ phòng. Mẫu được quét trên diện tích 5 µm × 5 µm, cho ảnh ba chiều độ phân
giải cao. Các thông số độ nhám như Ra (độ lệch trung bình tuyệt đối) và Rq (độ lệch chuẩn độ cao trung
bình) được tính bằng phần mềm tích hợp, nhằm đánh giá mức độ xù xì và sự thay đổi hình thái bề mặt
khi bổ sung DES và astaxanthin vào nền chitosan.
2.9. Xác định hàm lượng astaxanthin có trong màng
Hàm lượng astaxanthin trong các màng sinh học được xác định bằng sắc lỏng hiệu năng cao
(HPLC). Mẫu màng khô (khoảng 50 mg) được cắt nhỏ, hòa tan trong 10 mL dung dịch ethanol:acetone
(1:1, v/v), siêu âm trong 30 phút và ly tâm ở 5000 vòng/phút trong 10 phút. Phần dịch nổi được lọc qua
màng lọc 0,22 µm trước khi phân tích. Hệ HPLC (Shimadzu, Nhật Bản) được trang bị detector DAD,
sử dụng cột C18 (250 × 4,6 mm, 5 µm). Pha động gồm acetonitrile: methanol (70:30, v/v), tốc độ dòng
1,0 mL/phút, thể tích tiêm mẫu 20 µL, bước sóng phát hiện 474 nm. Hàm lượng astaxanthin được tính
toán dựa trên đường chuẩn chuẩn bị từ astaxanthin chuẩn (Sigma-Aldrich, USA).
Trn Chí Hải, Phan Văn Mẫn, Lê Th Hng Ánh
38
2.10. Đánh giá độ ổn định ca sn phm trong quá trình bo qun lnh
Để đánh giá độ ổn định ca sn phm trong quá trình bo qun lnh, các ch tiêu hóa học được
theo dõi bao gồm độ gim khối lượng, pH, ch s TBARS (Thiobarbituric acid reactive substances),
tổng hàm lượng base bay hơi (TVB-N). Đồng thi, chất lượng vi sinh đưc kim tra thông qua tng s
vi sinh vt hiếu khí (TVC).
Giá tr pH được xác định bng pH kế k thut s theo phương pháp ca Zhang và cng s [19],
phn ánh mức độ phân gii protein hoc s phát trin ca vi sinh vt sinh ra các hp cht kim trong
thc phm.
Ch s TBARS được đo theo phương pháp của Lawal cng s [14], đại din cho mức độ oxy
hóa lipid thông qua s hình thành các hp cht th cấp như malondialdehyde (MDA) vn ảnh hưởng
tiêu cực đến cm quan gtr dinh dưỡng ca sn phm. C th, khong 10 g mẫu m được đồng
hóa vi 25 mL dung dch acid trichloroacetic 7,5% (TCA) cha 0,1% acid propyl gallate và 0,1% acid
EDTA để c chế quá trình oxy hóa tiếp tc. Hn hợp được lc qua giy lọc Whatman No.1 để thu dch
chiết trong. Sau đó, 2 mL dịch lọc được trn vi 2 mL dung dịch TBA 0,02 M đun cách thy 95
°C trong 30 phút. Sau khi làm ngui nhanh bằng nước đá, độ hp th quang được đo c sóng 532
nm bng máy quang ph UVVis (Thermo Scientific, M). Kết qu đưc biu th bng mg MDA/kg
mẫu, thông qua đường chun thiết lp t tetraethoxypropane (TEP).
Ch tiêu TVB-N (Total Volatile Basic Nitrogen) được xác định theo phương pháp chưng cất hơi
c theo Zhang và cng s [19]. C th, mu thc phẩm được trn vi dung dch kiềm (MgO) và đun
sôi trong bình chưng cất. Các hp chất nitơ bay hơi (như amoniac, trimethylamine, và các amin bậc ba)
s bay hơi và được ngưng tụ trong dung dch axit boric vi ch th Tashiro. Sau đó, dung dch acid này
đưc chuẩn độ bng dung dch HCl chuẩn. Hàm lượng TVB-N tính đưc s đưc biu th i dng
mg N/100 g mu, phn ánh mc đ phân hy proteinchất lượng ca sn phm trong sut quá trình
bo qun.
Màu sc b mt của tôm được đo bằng máy đo màu Konica Minolta CR-400 (Nht Bn), thông
qua ba ch số: L* (độ sáng), a* (màu đỏ/xanh lá) và b* (màu vàng/xanh dương). Ch s Whiteness Index
(WI) [20] được tính toán theo phương trình (1):
𝑊𝐼 =100 (𝐿 100)2+ 𝑎2+ 𝑏2 (1)
Trước khi đo, mu tôm lt v sau bo qun lạnh được làm sạch lau kđể đảm bo b mt
không b ảnh hưởng bởi nước hoc tp chất. Tôm được ct thành miếng có kích thước đồng đều và mi
mẫu tôm được đặt vào v trí phẳng trên đĩa đo màu của máy, đảm bo b mt tiếp xúc trc tiếp vi cm
biến. Các phép đo được thc hin các thời điểm xác định trong sut quá trình bo qun (0, 2, 4, 6, 10
ngày) ti cùng mt v trí trên mi mu tôm. Mỗi phép đo đưc lp li ít nht ba lần để tính giá tr
trung bình, gim thiu sai s.
Tng s vi sinh vt hiếu khí (TVC) được xác định bng k thuật đổ đĩa trên môi trưng Plate
Count Agar (PCA) theo hướng dn ca Nguyen cng s [20]. Mẫu được 30 °C trong 48 gi
kết qu đưc th hiện dưới dạng log CFU/g. Ngưỡng chp nhn tối đa là 6 log CFU/g theo khuyến ngh
ca CLSI (2015) [21]; vượt ngưỡng này được xem là không đạt yêu cu an toàn vi sinh thc phm.
2.11. Phân tích thng
Tt c các thí nghiệm được thc hin vi ba ln lp lại đc lp (n = 3), kết qu biu diễn dưới
dng giá tr trung bình ± đ lch chuẩn (SD). Phân tích phương sai một chiu (ANOVA) và so sánh hu
nghim bng phép kim Tukey đưc tiến hành bng phn mm STATISTICA 13.1 (StatSoft Inc., USA)
vi mức ý nghĩa p < 0,05. Phân tích hình đng hc suy gim astaxanthin và xây dựng đồ th đưc
thc hin bng Excel 2023.
3. KT QU VÀ THO LUN
3.1. S thay đổi đặc tính màng trong quá trình bo qun
Trong suốt 10 ngày bảo quản lạnh, c chỉ tiêu vật học của màng chitosan nguyên chất
màng chitosanDES–astaxanthin đều biến đổi rệt, phản ánh sự tương tác phức tạp giữa vật liệu
màng và môi trường thực phẩm (Bảng 1). Ngay từ đầu, màng chitosanDESastaxanthin có độ dày lớn