Nguyn Thu Phương – nthuphuongktqd@gmail.com – 0983.287766
MARKETING DCH V TH NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU(ACB)
I. M đầu
Ngân hàng thương mi là mt trong nhng định chế tài chính quan trng được coi là huyết
mch ca nn kinh tế th trường. Do nn kinh tế m ca, áp lc cnh tranh đã khiến các ngân
hàng thương mi phi thc s chuyn đổi trong cách thc hot động kinh doanh ca mình.
Trước đây, các ngân hàng thường ít quan tâm ti công tác marketing để tiếp th sn phm
dch v ca mình ti khách hàng. Tuy nhiên, gn đây, s lượng các ngân hàng thương mi
tăng lên nhanh chóng, các chiến lược thu hút khách hàng v vi mình được các ngân hàng
không ngng tung ra. Nhng “cuc chiến” dành th phn gia các ngân hàng ngày càng khc
lit. Do vy, vic quan tâm xây dng chiến lược marketing bài bn, phù hp, có bn sc riêng
cho các sn phm dch vđiu kin quan trng trong chiến lược kinh doanh ca mi ngân
hàng. quy mô ca bài viết nh này, xin đề cp ti mng sn phm th ngân hàng -mt
trong nhng dch v ph biến ca nn kinh tế hin nay.
II. Ni dung chính
1. Mt vài nét v dch v ngân hàng
Theo nhng cam kết m ca ngành Ngân hàng trong hip định Thương mi Vit - M ký kết
năm 2001, Vit nam đã có nhng chính sách khuyến khích ngành Ngân hàng phát trin cũng
như s thu hút tham gia ca các công ty nước ngoài vào th trường Ngân hàng Vit Nam. Đặc
bit s kin Vit Nam gia nhp WTO vào tháng 01/2007, đã đánh du bước m ca hơn na
cho ngành Ngân hàng Vit Nam, vi s tham gia ca các Ngân hàng Nước ngoài ni tiếng
thành lp văn phòng đại din, chi nhánh ti Vit nam. Hin nay, vi vic Vit Nam gia nhp
WTO cũng đồng nghĩa vi nó là s hi nhp vào nn kinh tế thế gii ngày mt sâu và rng
hơn. H thng ngân hàng thương mi cũng phi phát trin theo kp tiến trình đó. Mc dù
đang n lc ci cách và m ca h thng Ngân hàng, tuy nhiên cht lượng dch v tài chính
ca các Ngân hàng Vit Nam vn đang trong giai đon phát trin sơ khai và là mt th trường
đầy tim năng.
Các dch v chính ca ngân hàng hin nay:
9 Nhn tin gi vào tài khon, tiết kim VND và ngoi t.
9 Phát hành k phiếu, trái phiếu VND và ngoi t.
9 Cho vay ngn hn, trung hn và dài hn bng VND và ngoi t.
9 Chuyn tin trong và ngoài nước.
9 Thanh toán xut nhp khu (L/C - D/A - D/P ).
9 Nhn mua bán giao ngay, có k hn và hoán đổi các loi ngoi t mnh.
9 Bo lãnh và tái bo lãnh.
9 Bao thanh toán
9 Thc hin nghip v hi đoái, đổi séc du lch, nh thu trơn...
9 Phát hành th tín dng, th ATM
9 Làm đại lý thanh toán các loi th tín dng quc
9 Thc hin chuyn tin, thanh toán quc tế thông qua h thng SWIFT, Money Gram ...
9 Thc hin nghip v thuê mua tài chính.
9 Dch v SMS -banking, E-banking, Home Banking.
2. Khái quát chung v sn phm dch v ngân hàng trong marketing
Nguyn Thu Phương – nthuphuongktqd@gmail.com – 0983.287766
- Sn phm, dch v ngân hàng là mt dng hot động, mt quá trình, mt kinh nghim
được cung ng bi ngân hàng nhm đáp ng mt nhu cu và mong mun ca khách hàng mc
tiêu. Ngân hàng s thiết kế mt sn phm da trên quan nim đó là mt tp hp các ích li mang
đến s tho mãn khách hàng mc tiêu. Sn phm ngân hàng thường chia thành nhiu cp độ khác
nhau, mi cp độ s tăng thêm giá tr cho khách hàng va được dùng để to s khác bit so vi
các sn phm và nhãn hiu khác nhau ca ngân hàng đối th. T cơ s này, các ngân hàng s tiến
hành các hot động marketing khác nhau để khai thác hiu qu sn phm ca mình. Thông
thường, sn phm ngân hàng được chia thành 3 cp độ sau:
- Sn phm cơ bn: Ct lõi và quan trng nht, cung cp và tho mãn nhu cu chính ca
khách hàng, là lý do để khách hàng ti vi ngân hàng như khi cn rút tin, thanh toán, vay vn,
tư vn, …
- Sn phm thc: Là nhng thuc tính c th hình thành nên sn phm, điu kin để thc
hin dch v cơ bn gm: các điu kin, điu khon lãi sut, các khon phí, …
- Và sn phm gia tăng: Là cp độ th ba là h thng h tr khách hàng, giá tr tăng thêm
thu hút khách hàng và là cái mà h nhn được ngoài sn phm chính: thi gian x lý h sơ, giy
t, gi giao dch, thái độ vi khách hàng,…
Theo quan đim hin đại ca P.Kotler thì có thêm hai cp độ sn phm na là sn phm k vng
và sn phm tim năng.
3. Dch v th ngân hàng và vai trò ca nó đối vi ngân hàng
Th ngân hàng được coi là mt trong nhng dch v ngân hàng hin đại và càng ngày càng phát
trin, chiếm mt v trí quan trng trong nn kinh tế. Khi phân loi th ngân hàng thì có khá nhiu
tiêu chí để phân chia. Nếu phân loi theo ch th phát hành thì có th do ngân hàng phát hành
và th do t chc phi ngân hàng phát hành. Phân theo phm vi s dng có th ni địa và th quc
tế. Phân chia theo công ngh làm th thì có: th khc ch ni, th băng t, th thông minh. Nếu
theo ni dung kinh tế gm: th tín dng (credit card), th ghi n (debit card), th rút tin mt t
động (ATM card). Còn theo đối tượng chu trách nhim thanh toán thì có th cá nhân, th cá nhân
do công ty y quyn s dng.
Do vy, ta có bn vn dng khái nim sn phm vào riêng vi dch v th ngân hàng theo ni
dung kinh tế như sau:
STT SP cơ
bn
SP thc SP gia tăng SP k vng SP tim năng
1 Rút tin,
chuyn
khon
Th rút tin,
máy ATM
Dch v tăng
thêm như vn
tin tài khon,
in sao kê
nhanh chóng
ATM hot động
tt, thun tin giao
dch, tăng thêm
tin ích thanh toán
hoá đơn,..
Ví tin đin t,
thanh toán t
xa
2 Khách
hàng
thanh toán
hoá đơn
t tài
khon ca
mình
Th ghi n,
máy qut
th
Thanh toán
tin hàng
nhanh, không
cn mang tin
mt, vn tin, in
sao kê tài
khon
An toàn khi thanh
toán, không phi
mang nhiu tin
mt, d dàng kim
soát tin ti tài
khon ngay
Tin đin t,
Mobilebanking,
s dng dch
v mà không
phi ti ngân
hàng
3 Vay vn Th tín Nếu khách Khách hàng luôn Được m rng
Nguyn Thu Phương – nthuphuongktqd@gmail.com – 0983.287766
t ngân
hàng
dng(cho
phép thu
chi mc
nht định)
hàng tr trước
tin trong mt
thi gian nht
định thì s
không b tính
phí
được chi tiêu
nhiu hơn mt
mc nht định s
tin thc có trong
tài khon ca mình
mc thu chi,
được m rng
phm vi thanh
toán, được
chp nhn
thanh toán
trước qua
Internet, dùng
Mobilebanking
Có th nói dch v th ngân hàng là mt trong nhng sn phm hin đại, ph biến trên thế gii và
ngày càng tăng trưởng mnh m ti Vit Nam. Dưới góc độ ca các ngân hàng thì dch v th
trước hết mang li ngun vn huy động r. Ngân hàng luôn có mt ngun tin gi rt ln t tài
khon giao dch ca khách hàng mà phi tr lãi rt thp. Tài khon giao dch phát trin cho phép
m rng thanh toán không dùng tin mt và là điu kin để to ra tin ghi s, chc năng to tin
ca ngân hàng được thc hin. Cũng qua tài khon này, ngân hàng có th cp tín dng cho khách
hàng dưới hình thc thu chi da trên cm c tài sn, thế chp hoc tín chp. Nhng khách hàng
s dng th tín dng được ngân hàng cp cho mt khon tín dng theo đó khách hàng được chi
tiêu, thanh toán hàng hóa dch v trong hn mc tín dng được cp. Hn mc tín dng là hn
mc tun hoàn do đó khi khách hàng đã thanh toán thì hn mc s t động tăng lên, điu này
đồng nghĩa vi vic khách hàng được ngân hàng cp mt khon vay mi. Phương thc này va
đơn gin va an toàn, giúp ngân hàng m rng tín dng, m rng th trường. Bng vic gia tăng
các tin ích ca th nói riêng và nâng cao cht lượng các dch v ngân hàng nói chung, ngân
hàng không ch duy trì mi quan h vi khách hàng cũ mà còn thu hút thêm khách hàng mi.
Vic đa dng hóa các sn phm dch v giúp ngân hàng phân tán ri ro, tăng tính cnh tranh và
tăng li nhun. Thu nhp có được t vic cung cp các dch v hin ti chưa chiếm t trng ln
trong tng thu nhp song trong tương lai đây s là ngun thu nhp đáng k ca ngân hàng. Hơn
na, phát trin loi hình dch v này còn to cơ hi để ngân hàng m rng quan h vi các ngân
hàng, t chc tài chính trên thế gii, hc hi kinh nghim, tiếp thu nhng tiến b khoa hc kĩ
thut, ci thin v thế ca ngân hàng trên th trường. Điu này đặc bit có ý nghĩa trong điu kin
toàn cu hóa, khoa hc công ngh phát trin như vũ bão và kinh tế chính tr xã hi thế gii còn
nhiu bt n như hin nay.
4. Cu trúc dch v ngân hàng và th ATM2+ ca Ngân hàng TMCP Á Châu
Thông thường, cu trúc sn phm ngân hàng bao gm: sn phm(Products), giá(Price), truyn
thông(Promotion), phân phi(Place), con người(People), quy trình(Process), Chng minh thc
tế(Physical evidence). Bng dưới đây s cho thy cu trúc ca mt phn ca dch v th ti ngân
hàng ACB.
ST
T
1
phát hành, mang
ương
7 P Ni dung
Sn phm(Products):
Th là mt tm nha cha băng t hoc chíp đin t
để lưu gi thông tin, s liu cn thiết đã được mã hoá.
Nói mt cách ngn gn, th là mt phương tin thanh
toán không dùng tin mt do ngân hàng hoc t chc
- Gii thiu v dch v th
ATM2+: Là th ghi n ni địa kết
ni trc tiếp vi tài khon tin gi
thanh toán do ACB
th hiu Visa.
Nguyn Thu Phương – nthuphuongktqd@gmail.com – 0983.287766
tài chính phát hành cp cho khách hàng và s dng để
rút tin mt ti các ngân hàng đại lý, các máy rút tin
t động hoc thanh toán tin hàng hoá, dch v ti
nhng cơ s chp nhn th trong phm vi s dư tài
khon tin gi hoc hn mc tín dng được ký kết
gia ngân hàng phát hành th và ch th. Và th, tin
đin t là phương tin thanh toán hin đại và tiên tiến
nht trong thế gii ngày nay, ra đời và phát trin gn
lin vi s ra đời và phát trin ca ngành ngân hàng
và vic ng dng công ngh tin hc trong ngân hàng.
Các đối tượng tham gia vào nghip v th là: Ch th
chính, Ch th ph, Ngân hàng phát hành th, Ngân
hàng thanh toán th, Đơn v chp nhn th, T chc
th quc tế. Cũng ging như các sn phm dch v
kh
tham gia ca khách hàng trong quá trình
s
Người khác có th tr thành mt phn ca dch v
-
i
ng hiu Visa trong ti
Vi
s dư
-
i
d
a,
th
kh .
ng vn hưởng
m thông tin giao dch trên
m
ch gn nht
t
i gian x lý giao dch
nh
oàn cu 24
cho 2+
ác, dch v th cũng có các tính cht:
+ Khách hàng không s hu dch v
+ Có s
n xut
+
+ Cht lượng không n định
+ Khách hàng khó đánh giá dch v
+ Dch v thường không th lưu tr được
+ Yếu t thi gian là rt quan trng
Chc năng:
+ Th được s dng để rút tin ti
máy ATM ca ACB và các máy
ATM mang thương hiu Visa trong
phm vi nước Vit Nam, ti các đạ
ng tin mt ca ACB, Visa,
+ Th được dùng để thanh toán
hàng hóa dch v ti các Đại lý
mang thươ
t Nam.
+ Hn mc s dng th
trong tài khon thanh toán.
Tin ích khi s dng th
+ Phương tin thanh toán hin đạ
không dùng tin mt, tránh được
các ri ro khi mang theo tin mt,
gii quyết vn đề tin l khi giao
ch mua bán hàng hóa.
+ Không ch dùng rút tin mt ti
các máy ATM trong h thng ACB
và các Ngân hàng thanh toán ca
Visa, th ATM2+ ca ACB còn
được dùng để thanh toán hàng hó
dch v ti các Đại lý chp nhn
anh toán th Visa trong nước.
+ Khách hàng ch cn có tài
khon tin gi thanh toán ti ACB
và s dng tin ca mình trong tài
on, ch động hơn trong chi tiêu
+ Tin chưa s d
i không k hn.
+ Xe
ng.
+ In lit kê 10 giao d
i máy ATM ca ACB
+ Tính năng an toàn ca th cao.
+ Th
anh.
+ Bo him tai nn t
gi ch th ATM
Nguyn Thu Phương – nthuphuongktqd@gmail.com – 0983.287766
-
ic
c đị it Nam
-
có th m
ng
nh
ho
p cnh còn hiu lc (bn
ch
iý th
A
2
á ca dch v
chính sách
kh
u s dư ti
thi
/th
in phí
n
y 0.03%
tr
s
ti
TM
tr
D
Đối tượng:
+ Công dân Vit Nam.
+ Người nước ngoài làm v
ho nh cư ti V
Th tc:
+ Phi có "Tài khon tin gi
thanh toán" ti ACB (Đối vi khách
hàng chưa có tài khon,
ay khi đến làm th).
+ Người Vit Nam: Bn sao
CMND hoc h chiếu (bn chí
c bn sao có công chng).
+ Người nước ngoài: Th thường
trú hoc th tm trú và h chiếu, th
thc nh
ính).
+ 01 tm hình 4x6 cm.
+ Đ n vào "Phiếu đăng k
TM2+" (theo mu ACB).
Giá(Price):
Th cũng là mt mng trong s các hot động kinh
doanh ca ngân hàng và do vy nó cũng được tính giá
như các sn phm dch v khác. V gi
y thường biu hin qua các loi sau:
+ Phí phát hành th: Ngay khi khách hàng đăng ký
s dng dch v th s phi np phí này. Tuy nhiên
tu tng thi gian, chiến lược ca ngân hàng mun m
rng th phn th có th áp dng các
uyến mi như min phí phát hành th.
+ S dư ti thiu: Yêu cu bt buc khách hàng phi
để mt s dư ti thiu trong tài khon cũng có th tính
vào giá mà khách hàng phi tr cho vic được s dng
dch v th. Vi mi th phát hành, ngân hàng s luôn
huy động được s vn ít nht bng s dư ti thiu mà
mi khách hàng dùng th được yêu cu gi trong tài
khon ca mình và ngân hàng hoàn toàn không phi
mt chi phí cho nó. Cũng tu giai đon, tu chiến lược
các ngân hàng mà khách hàng được yêu c
u mc bao nhiêu.
+ Phí duy trì th hay có khi gi là phí thường
niên(hoc phí hàng tháng): Khách hàng s định k
- Phí gia nhp: 100.000VND
- Phí thường niên: m
- Phí rút ti mt:
+ Thuc đại lý ACB: Ti
ATM(min phí); ti Đại lý được
phép ng tin mt(Ph phí ti quy
1% trên tng s tin giao dch - ti
thiu 3.000 VND); ti quy giao
dch: Giao dch t 30.000.000
VND/ln, ph phí ti qu
ên tng s tin giao dch
+Không thuc đại lý ACB: ti
ATM, ti quy giao dch; 1% - ti
thiu 20.000 VND; hoc 1,5%
n rút - ti thiu 30.000 VND
- Phí chuyn khon qua A
ong h thng ACB: min phí
- Phí cp li PIN:10.000 VND
- Phí thay thế th:50.000 VN
- Phí mt th: 50.000 VND