MIN DCH BNH LÝ
NGUYN HU
Min dch bnh lý (Danh t do Guy A. Vosin đề ra, 1953) bao gm :
- Ri lon chc năng min dch
- Tăng mn cm đặc hiu
- Phn ng độc min dch
- Tăng mn cm không đặc hiu
I. RI LON CHC NĂNG MIM DCH
Hai trường hp có th xy ra
:
- Thiu năng min dch
- Ri lon thc th ca chc năng min dch
1. Thiu năng min dch
a) Trong thc nghim, người ta gây trng thái thiu năng min dch bng nhiu cách :
- Ct b tuyến c khi mi đẻ
- Chiếu x toàn thân
- Dùng các thuc c chế min dch
- Dùng huyết thanh kháng lympho
b) Trên lâm sàng, thiu năng min dch thường gp trong các trường hp sau đây :
- Gim gammaglobulin máu, có th do :
+ Mc phi, gp trong nhim x nng, nhim độc thuc chng phân bào, thuc c chế min
dch, cơ th mt kéo dài mt lượng rt ln protein (như trong hi chng thn hư).
+ Bm sinh, hay gp tr em, biu hin bng mt quá trình nhim khun liên tiếp. Xét
nghim máu thy gim phn ln, hoc hu như toàn b gammaglobulin, bnh nhân không có
kh năng tmh hp kháng thkhi có kích thích kháng nguyên, song nhng biu hin ca min
dch tế bào (như phn ng Tubeculin, phn ng ghép vv... ) vn tn ti. Tr thường chết do
nhim kun nếu không có kháng sinh.
- Bnh Hodgkin : v mt min dch thy gim hoc mt tng thái tăng mn cm mun (do gim
dn tế bào lympho), trong khi đó s hình thành kháng th cơ bn không thay đổi.
2. Ri lon chc năng min dch
Ch yếu gp trong lâm sàng. Như đã biết, cu trúc ca kháng thglobulin min dch ging
nhau ch chúng đều có đơn v cui cùng gm 4 chui đa
peptit : 2 chui nng H và 2 chui nh L, ni vi nhau bng nhiu cu ni disulfua.
Trong mt s trường hp bnh lý ít gp, cơ th tng hp nhng globulin bt thường (gi là
lon globulin) : hoc ch gm các chui nh (bnh u tương bào, còn gi là đa u tu, bnh
Kahler), hoc ch gm các chui nng (gamma hoc alpha), hoc tng hp nhng globulin phân
t lượng rt ln (bnh macroglobulin máu Waldenstrom).
II. TĂNG MN CM ĐẶC HIU
Phn ng min dch thường có tính cht bo v ca cơ th chng lai s xâm nhp ca nhng
cht l có hi đối vi cơ th. Tuy nhiên trong mt s trường hp, có th phát sinh trng thái
ngược hn li : nhng ln tiếp xúc sau vi kháng nguyên dn ti tình trng tăng mn cm (còn
gi là d ng) vi nhng hu qu bnh lý có hi. Có mt s người có th b tăng mn cm đối vi
các cht hoc tác nhân bình thường vô hi. Hin tượng này là do mt cơ chế min dch.
Trng thái tăng mn cm có th được chia thành 2 loi :
1. Tăng mn cm do kháng th lưu đng
Nhng kháng thsn trong th dch có th gn vào mt cơ quan, t chc và khi tiếp xúc li
vi kháng nguyên đặc hiu s gây ra nhng rói lon trm trng, xut hin rt sm gi là tăng
mn cm th dch hoc tăng mn cm tc thì (còn gi là d ng th dch hoc d ng tc thì).
2. Tăng mn cm không do kháng th lưu động mà do mt tính cht dc bit ca tế bào
lympho đã b thay đổi mt cách đặc hiu do tiếp xúc trước kia vi kháng nguyên. Trong hin
tượng này, không có s tham gia ca kháng th lưu động và kháng nguyên cn được vào tn
bên trong tế bào để gây mn cm. Do đó, hin tượng xy ra chm hơn gi là tăng mn cm
mun hoc tăng mn cm tế bào (d ng mun, d ng kiu tế bào, d ng kiu Tubeculin).
Hai hin tượng tăng mn cm này không tách ri nhau hoàn toàn.
Ngoài ra còn có hin tượng tăng mn cm không đc hiu cht phát hin khác hn cht
gây mn cm.
A. TĂNG MN CM TC THÌ
Bao gm :
- Phn ng quá mn (còn gi là phn v)
- Hin tượng Arlhus
- Hi chng “bnh huyết thanh”
1. Quá mn thc nghim
a) Nhng biu hin ca phn ng quá mn. Phn ng quá mn có th là toàn thân hoc ti
ch, ch động hoc th động.
+ Quá mn toàn thân : sc quá mn. Phn ng quá mn do Ri-chet và Portier khám phá
r
a
năm 1902. Hai tác gi tìm cách gây cho chó quen vi mt cht độc ly t hến b: h dùng mt
liu dưới lượng gây độc, tiêm vào tĩnh mch chó, hoàn toàn không thy ri lon gì. Nhưng 27
ngày sau, cũng mt liu như vy, tiêm tĩnh mch, thy phát sinh ngay lp tc nhng tai biến
trm trng, dc biết là tru tim mch, làm cho con vt chết khá nhanh.
Phn ng quá mn có nhng đặc đim sau đây :
- Nhng biu hin quá mn ch phát sinh sau khi tiêm li cũng cht đó (tính cht đặc hiu)
- Gia 2 ln tiêm cn có mt khong cách ít nht là 7 đến 10 ngày (thi kì bnh, cn thiết
cho cơ th tng hp được mt lượng kháng th đủ để gây phn ng quá mn)
- Bn cht hoá hc ca kháng nguyên có th khác nhau, song nhng biu hin quá mn không
thay đổi đối vi mt loài động vt
- Trng thái quá mn có th truyn th động bng cách tiêm huyết thanh ca động vt mn
cm cho động vt bình thường.
- Nhng biu hin bnh lý có th gim khi dùng nhng các cht kháng histamin.
Phn ng quá mn phát sinh khi trương lc cơ thay đổi đột ngt và mnh m. các loài động
vt khác nhau, bng lâm sàng có khác nhau là do các cơ quan có cơ trơn mn cm khác nhau
đối vi s tn công đó : chut lang, cơ trơn phế qun đặc bit mn cm và du hiu ch yếu
là co tht phế qun (sau khi tiêm kháng nguyên, thy nhanh chóng phát sinh khó th, xanh tím,
giy gia ri chết, khi m thy phi không xp do phế qun b co tht), đa s các loài động vt
khác, cơ trơn ca h tun hoàn đặc bit mn cm (co tht động mch phi th, co tht tĩnh
mch trên gan chó) do đó ri lon huyết động hc ni lên hàng đầu : gim lượng máu tĩnh
mch v tim phi, dn ti gim huyết áp và tru tim mch, có th gây chết. Nhng biu hin ca
sc quá mn người tương t như động vt (đặc bit là chó) : thường xuyên có gim áp
thêm vào đó có nga và ni mày đay toàn thân, nôn ma và đôi khi khó th kiu hen. Người
bnh có th chết do tru mch nếu không điu tr kp thi.
+ Quá mn tai ch. Thí d đin hình ca phn ng quá mn invitro này là hin tượng Schultz
Dale: trong dung dch Ringer có oxy, để mt ph tng tách ri có nhiu cơ trơn (hi tràng, sng
t cung) và đã ra kĩ cho hết hn máu, ca mt chut lang đã được mn cm, khi thêm và git
kháng nguyên đã dùng để gây mn cm, thy các cơ trơn ca ph tng đố co tht li (hình 2).
Invivo, có th gây phn ng quá mn ti ch bng cách tiêm mt lượng nh kháng nguyên :
đin hình là tiêm trong da kháng nguyên , thy nhanh chóng phát sinh ban đ và phù n tm
thi, do giãn mao mch và tăng tính thm (như trong phn ng dương tính đối vi Penixilin).
+ Quá mn th động. Tt c các phn ng k trên đu có th truyn th động bng cách tiêm
huyết thanh ca mt con vt đã mn cm vi cho mt con vt bình thường, và sau đó tuz cách
tiêm li kháng nguyên có th phát sinh quá mn toàn thân (sc quá mn) hoc quá mn ti ch,
cũng có đầy đủ các đặc đim ca quá mn ch động.
b) cơ chế ca quá mn. Phn ng quá mn din biến qua 4 giai đon :
- Giai đon 1 : gây mn cm động vt, mn cm có th ch động (con vt t nó sinh ra kháng
th) hoc b động (con vt nhn kháng th do con vt khác sn sinh ra).
- Giai đon 2 : tiêm li kháng nguyên đặc hiu, kháng nguyên này s kết hp vi kháng th đã
được gn sn vào tế bào bia (tế bào mastocyt, tế bào ưa kim chó, tiu cu th) và hình
thành phc hp kháng nguyên – kháng th tác dng độc.
- Giai đon 3 : các phc hp này tác độnglên các tế bào bia và phát sinh mt lot phn ng
men, gây gii phóng histamin và các cht trung gian hoá hc khác.
- Giai đon 4 : các cht được gii phóng này tác động lên các cơ quan và t chc, gây ra các biu
hin lâm sàng ca phn ng quá mn .
Các cht trung gian hoá hc gây phn ng quá mn bao gm : histamin, serotonin (5-
hydroxytryptamin,5-HT), Slow reacting substance (nguyên văn nghĩa là cht tác đng chm,
SRS-A), brandykinin, heparin. Quan trng nht là histamin vì nhiu lý do :
- các loài động vt, sc quá mn và sc do histamin biu hin rt ging nhau.
- Phn ng quá mn gii phóng mt lượng quan trng histamin.
- Nhng cht gi là gii phóng histamin, tác đng bng mt quá trình không phi là min dch,
gây ra nhng ri lon rt ging phn ng quá mn.
- Cui cùng, nhng cht kháng histamin có tác dng bo v rt tt đối vi nhim độc histamin
cúng như đối vi sc quá mn.
Đáng chú
{
là các cht trung gian hoá hc được gii phóng nhiu hay ít là tuz loài động vt.
người, đã khng định là phế qun, t chc phi và bch cu ca người đã mn cm và s gii
phóng histamin sau khi tiếp xúc vi kháng nguyên. Đng thi vi histamin, cht SRS-A cũng
đượ
c
gii phóng gây co tht phế qun nh, mà tác dng này không chu nh hưởng ca các cht
kháng histamin.
2.D ng tc thì người.
người, ít thy hin tượng quá mn toàn thân (sc quá mn), tr mt vài trường hp tai biến
do điu tr (đặc bit là Novocain, Penixilin, Streptomycin,vv... ) tronh đó cũng thy cn có mũi
tiêm chun b và gia hai ln tiêm cũng cn có thi gian nht định.
a) Đặc đim ca d ng tc thì người.
- Tai biến có tính cht khu trú hơn, ti mt khu vc như phế qun, da, niêm mc, vv... mà biu
hin ch yếu là xung huyết. phi có hen phế qun, da có viêm d ng, ni mày đay, l sơn
vv... , máu có ban chy máu, gim bch cu, tiu cu, vv...
- Xy ra bt thường và ch thy người (rt khó gây động vt) và tuy cùng tiếp xúc vi kháng
nguyên như nhau, thường ch có mt s người d mc và có th di truyn cho đời sau. Yếu t
th địa và di truyn rt quan trng (t l con b nhiu hơn nếu c b ln m đều b).
- Kháng nguyên thường là yếu, xâm nhp t t, theo đường t nhiên (hô hp, tiêu hoá).
- Kháng th thuc loi đặc bit : reagin d ng (IgE) không th phát hin bng các phn ng
invitro và nht là không bao gi kết ta vi kháng nguyên trong dung dch hoà tan.
b) Hình nh lâm sàng ca d ng tc thì người.
Phn ng có đc đim là xy ra rt sm, ngay sau khi tiếp xúc vi kháng nguyên, bt đầu rt
đột ngt, đến tng cơn ri qua đi không để li mt du vết gì. Tuy nhiên, tính cht này ch
nht khi tiêm kháng nguyên ln hai, còn khi tiếp xúc t nhiên vi kháng nguyên, các hin tượng
xy ra sm mun khác nhau, tuz thuc vào thi gian cn thiết để kháng nguyên thm được qua
da hoc niêm mc (hô hp, tiêu hoá).
Trong các trường hp có phn ng, nhng hin tượng giãn mch, xut tiết, phù n, ban đỏ
nga, vv... đều là nhng th hin gii phu chng t có s gii phóng có tác đng ca nhng
cht trung gian hoá hcnhư trong quá mn toàn thân.
c) Các cht gây d ng. Thường gi là d nguyên (alecgien hoc reagien) có rt nhiu loi khác
nhau. Hay gp nht trong d ng hô hp là các loi bi trong nhà, các phn hoa, vv... Có th
nhng kháng nguyên t kí sinh trùng, vi khun, các protein có trng lượng phân t cao hoc
mt s cht đơn gin trong thc ăn, đặc bit là thuc (kháng sinh, sulfamit, novocain,vv... ) có
l vai trò hapten kết hp vi protein ca t chc để tr thành kháng nguyên.
Trong d ng th dch, hay có tình trng đa d ng do các cht gây d ng đều có cùng mt loi
hapten.
D ng thuc. Mt s thuc khi vào cơ th b phân hoá thành các thành phn có kh năng gn
vào các protein ca cơ th. Các thành phn này có tính cht ging như là các hapten và ph
c
hp hapten – protein có th tr thành kháng nguyên. Có th phân bit hai loi d ng thuc,
t
u
z
theo cơ chế phn ng bng dch th hay phn ng kiu tế bào. Người ta chú ý nhiu đến d ng
do penixilin.
Khi vào cơ th, penixilin b phân hoá thành hàng chc nhóm khác nhau, và các nhóm này có
th tr thành các hapten. Nhiu khi khó xác định được trướckhi tiêm là người bnh có b d ng
penixilin hay không , không ít trưng hp đã xy ra người không có phn ng khi làm th
nghim penixilin trong da song khi tiêm li gây tai biến.
Ngoài penixilin, người ta còn thy hu hết các thuc kháng sinh đều có th gây d ng.
Phn ng quá mn còn có th do nhiu thuc khác gây ra : procain, vitamin (B1, B12 ...) ,
sulfamit, vv...
Mt s thuc khác có th gây tn thương huyết cu mà hu qu là thiếu máu tan máu tuyết
bch cu ht, ban chy máu gim tiu cu. Thiếu máu có th do quinidin, phenaxetin, axit
paraamino- salixylic, quinin vv... Ban chy máu gim tiu cu là mt biến chng ph biến ca
vic dùng thuc (sedormid quinidin, quinin, aspirin, digitoxin,vv... ). Trong huyết thanh bnh
nhân thiếu máu tan máu, các thuc k trên có kh năng gn vào b mt hng cu và huyết
thanh ca bnh nhân có th ngưng kết hng cu. Hng cu có th tan v nếu có thêm b th,
còn trong huyết thanh người bnh ban chy máu gim tiu cu, thy có kháng th gn trên b
mt tiu cu và phn ng vi thuc.
B. TĂNG MN CM MUN
1.Nhng đc đim ca tăng mn cm mun.
Trong nhng điu kin nht định, hoc t nhiên (nhim khun, tiếp xúc vi môt s hoá cht
đặc bit) hoc nhân to (min dch hoá thc nghim vi các kháng nguyên protein, thường kết
hp vi tr cht Freund toàn phn), s tiếp xúc vi kháng nguyên không to ra kháng th, song
li gây mt phn ng min dch đặc bit gi là tăng mn cm mun . Phn ng này phát hin
bng tiêm kháng nguyên vào trong da, phn ng ti ch bt đầu t gi 4 – 6 và th hin rõ nht
sau 24 gi. Ch có th truyn mn cm bng tế bào lympho, dùng huyết thanh không có tác
dng. Nhng đặc đim này đã phân bit tăng mn cm mun vi tăng mn cm tc thì.
Ngoài ra, tăng mn cm mun còn có nhng đặc đim sau đây :
- Thâm nhim tế bào đơn nhân (đại thc bào và lympho) tp trung thành đám quanh mch
máu và dây thn kinh.
- Tăng mn cm mun còn có th gây nên do các kng nguyên ca vi khun hoc virut, trong
mt s trường hp do protein tinh khiết, có khi do c nhng cht có trng lượng phân t thp
(nhng hapten s tr thành kháng nguyên sau khi đã kết hp vi protein ca da hoc huyết
thanh).
- Phn ng có tính cht đặc hiu ch phát hin vi kháng nguyên đã dùng để gây mn cm,
song cũng có th mn cm chéo vi nhng protein có tính cht kháng nguyên tương t (thí d
albumin gà và vt).
- Tăng mn cm mun vn phát sinh bnh nhân gim hoc không còn gammaglobulin trong
máu.
th người rt mn cm đối vi tăng mn cm mun. Tăng mn cm mun nguyên nhân
ca nhiu bnh , đặc bit là các bnh d ng ngoài da. Ngoài ra, tăng mn cm mun còn gây ra
loi tr mnh ghép và mt s bnh t min.
2.Tăng mn cm mun thc nghim
Người và chut lang là hai loi động vt rt r gâyrt r phát hin tăng mn cm mun .
Trước khi tiêm , dung dch kháng nguyên thường được nhũ tương hoá trong tr cht freund
toàn phn .
Thường tiêm vào trong da gan chân mt liu kháng sinh rt thp . Trng thái tăng mn
c
m
mun xut hin sau mt thi gian ít nht là 5 ngày. các hch khu vc , thy phát sinh nhiu s
thay đổi quan trng trong tế bào : vùng gn v phát trin và cha nhiu tế bào ưa pirônin (đạt
mc ti đa vào ngày 4 ) .