intTypePromotion=3

Mô đun 25: Tiện ren tam giác (Phần 1)

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

0
79
lượt xem
27
download

Mô đun 25: Tiện ren tam giác (Phần 1)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mô đun 25: Tiện ren tam giác là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ gia công cơ khí trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất. Giáo trình gồm 2 phần, sau đây là phần 1.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Mô đun 25: Tiện ren tam giác (Phần 1)

  1. LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể. Chương trình khung quốc gia nghề cắt gọt kim loại đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay. Mô đun 25: Tiện ren tam giác là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ gia công cơ khí trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất. Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Tháng 7 năm 2015 Nhóm biên soạn 1
  2. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................... 1 MỤC LỤC ............................................................................................................. 2 MÔ ĐUN: TIỆN REN TAM GIÁC ........................................................................ 4 BÀI 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ REN TAM GIÁC ............................................. 7 1. Các thông số cơ bản của ren tam giác hệ Mét và hệ Inch ................................ 7 1.1 Khái niệm về ren ....................................................................................... 7 1.2. Các thông số của ren vít ........................................................................... 8 1.3. Ren hệ mét........................................................................................... 10 1.3. Ren hệ mét........................................................................................... 10 1.4. Ren hệ Anh. .................................................................................................. 15 2. Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác .............................. 17 3. Các phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ sau mỗi lát cắt ........................ 18 4. Tính toán bộ bánh răng thay thế, điều chỉnh máy .......................................... 19 BÀI 2. DAO TIỆN REN TAM GIÁC – MÀI DAO TIỆN REN TAM GIÁC ....... 22 1. Cấu tạo của dao tiện ren tam giác ................................................................. 22 2. Các thông số hình học của dao ...................................................................... 24 3. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao tiện đến quá trình cắt ............ 26 4. Mài dao tiện .................................................................................................. 27 BÀI 3. TIỆN REN TAM GIÁC NGOÀI .............................................................. 29 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác ngoài .................................................... 29 2. Phương pháp gia công .................................................................................. 29 2.1. Tiện thô ren tam giác .............................................................................. 29 2.2. Tiện tinh ren tam giác ............................................................................. 30 3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng ..................................... 30 4. Tiến hành gia công ........................................................................................ 31 4.1. Đọc bản vẽ ............................................................................................. 31 4.2. Công việc chuẩn bị ................................................................................. 31 4.3. Quy trình gia công .................................................................................. 32 BÀI 4. TIỆN REN TAM GIÁC TRONG.............................................................. 34 1. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác trong ................................................. 34 2. Phương pháp gia công .................................................................................. 34 2.1. Dao để tiện ren tam giác trong ................................................................ 34 2
  3. 2.2. Phương pháp tiện .................................................................................... 36 3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng ..................................... 36 4. Tiến hành gia công. ....................................................................................... 37 4.1. Đọc bản vẽ ............................................................................................. 37 4.2. Công việc chuẩn bị ................................................................................. 38 4.3. Quy trình gia công .................................................................................. 38 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN: ............................................................. 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 42 3
  4. MÔ ĐUN: TIỆN REN TAM GIÁC Mã số mô đun: MĐ 25 I. Vị trí, ý nghĩa, vai trò của mô đun + Mô đun tiện ren tam giác được bố trí sau khi sinh vên đã học MH07, MH09, MH10, MH11, MH13, MĐ15, MĐ16. - Tính chất: + Là mô-đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc. + Là mô-đun tạo điều kiện cho sinh viên làm quen với ren. II. Mục tiêu: - Trình bày được các các thông số hình học của dao tiện ren tam giác ngoài và trong. - Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao tiện ren tam giác ngoài và trong. - Mài được dao tiện ren tam giác ngoài và trong (thép gió) đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy. - Xác định được các thông số cơ bản của ren tam giác hệ mét và hệ inch - Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác ngoài và trong. - Tra được bảng chọn chế độ cắt khi tiện ren tam giác. - Vận hành thành thạo máy tiện để tiện ren tam giác ngoài và trong đúng qui trình qui phạm, ren đạt cấp chính xác 7-6, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy. - Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục. - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. III. Nội dung mô đun: Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* 1 Khái niệm chung về ren tam giác 4 4 0 0 2 Dao tiện ren tam giác – Mài dao tiện ren 8 3 4 1 3 Tiện ren tam giác ngoài 28 3 25 0 4 Tiện ren tam giác trong 35 3 31 1 Cộng 75 13 60 2 4
  5. IV. Yêu cầu đánh giá hoàn thành mô đun. 1. Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện mô đun: - Kiến thức: Đánh giá qua kết quả của MĐ 25, kết hợp với vấn đáp hoặc trắc nghiệm kiến thức đã học có liên quan đến MĐ 25. - Kỹ năng: Được đánh giá qua kết quả thực hiện bài tập thực hành của MH07, MH09, MH10, MH11, MH13, MĐ15, MĐ16 có liên quan đến MĐ 25. 2. Kiểm tra đánh giá trong khi thực hiện mô đun: Giáo viên hướng dẫn quan sát trong quá trình hướng dẫn thường xuyên về công tác chuẩn bị, thao tác cơ bản, bố trí nơi làm việc... Ghi sổ theo dõi để kết hợp đánh giá kết quả thực hiện mô đun về kiến thức, kỹ năng, thái độ. 3. Kiểm tra sau khi kết thúc mô đun: 3.1. Về kiến thức: Căn cứ vào mục tiêu môđun để đánh giá kết quả qua bài kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp, hoặc trắc nghiệm đạt các yêu cầu sau: - Trình bày được các các thông số hình học của dao tiện ren tam giác ngoài và trong. - Trình bày được các các thông số hình học của lắp ghép ren tam giác. - Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi tiện ren tam giác - Trình bày được các bước tiện ren tam giác - Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy tiện. 3.2. Về kỹ năng: Được đánh giá bằng kiểm tra trực tiếp các thao tác trên máy, qua chất lượng của bài tập thực hành đạt các kỹ năng sau: - Vận hành thành thạo máy tiện để gia công ren tam giác đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8÷10, độ nhám cấp 4÷5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy. 3.3 Về thái độ: Được đánh giá qua quan sát, qua sổ theo dõi đạt các yêu cầu sau: 5
  6. - Chấp hành quy định bảo hộ lao động. - Chấp hành nội quy thực tập. - Tổ chức nơi làm việc hợp lý, khoa học. - Ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu. - Tinh thần hợp tác làm việc theo tổ, nhóm. 6
  7. BÀI 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ REN TAM GIÁC Mã bài: 25.1 Giới thiệu: Hệ thống lắp ghép ren rất thông dụng trong sản xuất cũng như trong đời sống. Lắp ghép ren thường có hai phần Bu lông và Đai ốc. Các thông số hình học của ren hệ Mét và hệ Inch sẽ được trình bày trong nội dung của bài một. Mục tiêu: - Xác định được các thông số cơ bản của ren tam giác hệ mét và hệ inch. - Trình bày được các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác - Phân tích được các phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ sau mỗi lát cắt - Tính toán được bộ bánh răng thay thế. - Lắp được bộ bánh răng thay thế, điều chỉnh được máy khi tiện ren tam giác. - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. 1. Các thông số cơ bản của ren tam giác hệ Mét và hệ Inch 1.1 Khái niệm về ren Trong các máy móc, thiết bị người ta thường sử dụng các chi tiết có ren ngoài và ren trong. Đó là các vít, bu lông, đai ốc, trục vít. Đường ren được hình thành do sự phối hợp đồng thời giữa 2 chuyển động: chuyển động quay đều của vật gia công và chuyển động tịnh tiến của dụng cụ cắt hoặc ngược lại. Ren được tạo thành ở mặt ngoài chi tiết là ren ngoài gọi là trục ren hoặc bu lông. Ren được tạo thành ở mặt trong chi tiết là ren trong, ren lỗ gọi là đai Hình 1.1. Phân loại ren theo profin ren. ốc. a. Ren tam giác; b. Ren hình thang; c. Ren chữ nhật; d. Ren thang nghiêng; e. Ren hình tròn; f . Ren hình xoắn phải; g. Ren xoắn trái; Tuỳ hình 7
  8. dạng, trắc diện ren mà người ta phân thành các loại ren: - Ren hình tam giác (hình1.1a). - Ren hình thang (hình1.1.b). - Ren vuông (hình1.1.c). - Ren hình thang nghiêng (hình 1.1.d). - Ren hình tròn (hình 1.1.e). Tuỳ theo đường xoắn mà người ta phân ra: Ren xoắn phải (hình 1.1.f), Ren xoắn trái (hình 1.1.g) . Ngoài ra ren vít còn được phân ra : - Ren vít một đầu mối (hình 1.2a) - Ren vít nhiều đầu mối (hình 1.2.b đến 1.2.d). Ren vít nhiều đầu mối có các đường xoắn vít song song nhau trên mặt đầu của chi tiết với ren vít nhiều đầu mối có nhiều rẵnh xoắn và đầu ren cách đều nhau. 1.2. Các thô ng số của ren vít N Hình 1.2. Ren vít nhiều đầu mối ếu a. một đầu mối; b. Ren hai đầu mối; c. Ren ba đầu mối; d. Ren bốn đầu các mối đườ ng xoắn vít được trải ra mặt phẳng nó sẽ trở thành tam giác vuông ABC mà một cạnh góc vuông bằng chu vi đường tròn d 0 và một cạnh góc vuông khác bằng bước ren P (hình1.3) Bước ren P là khoảng cách giưa hai điểm kề nhau cùng phía của hai đường ren cùng nhau . Góc giữa phương của đường ren mặt phẳng vuông góc với đường tâm của 8
  9. hình trụ là góc nâng P µ của P ren. tg  = d 2 = d 0 Góc µ càng nhỏ thì khả năng tự nới lỏng của mối lắp ghép ren càng giảm. P là bước ren ; d2(d0) là đường kính trung bình của ren (mm). Prôpin ren là đường bao quanh mặt cắt của ren, mặt cắt này nằm trong mặt phẳng đi qua đường tâm ren còn gọi là góc trắc diện ren. Đường kính trung bình do của ren là đường kính của hình trụ mà đường sinh của nó chia prôfin ren sao cho chiều dày của ren bằng bề rộng của rãnh ren. Góc trắc diện ren  : là góc hợp bởi hai mặt bên của trắc diện và được đo theo tiết diện vuông góc với đường tâm của chi tiết. Chiều sâu của trắc diện h1 là hiệu giữa đường kính ngoài d, đường kính trong d1 d  d1 h1 = 2 Đường kính ngoài của ren d: là đường kính hình trụ tưởng tượng đồng trục với ren đi qua mặt đỉnh của ren ngoài. Đường kính trong của ren d1: là đường kính hình trụ tưởng tượng đồng trục với ren đi qua mặt đỉnh của ren trong. Hình1.3. Sơ đồ hình thành đường xoắn vít 9
  10. 1.3. Ren hệ mét. h Hình 1.4. Hình dáng và kích thước của ren tam Dùng trong mối ghép thông thường, prôfin ren là một hình tam giác đều, góc ở đỉnh 600, đỉnh ren được vát một phần, chân ren vê tròn, ký hiệu ren hệ mét là M, kích thước bước ren và đường kính ren dùng milimét làm đơn vị. Hình dạng và kích thước của ren hệ mét quy định trong TCVN 2247-77. Ren hệ mét được chia làm bước lớn và ren bước nhỏ theo bảng 22.1.1 và bảng 22.1.2, khi có cùng một đường kính nhưng bước ren khác nhau, giữa đáy và đỉnh ren có khe hở. Trắc diện của ren hệ mét và các yếu tố của nó được thể hiện trên hình 1.4. Kích thước cơ bản của ren tam giác hệ mét - Chiều cao thực hành: h = 0,61343.P - Khoảng cách giữa đầu ren vít và đầu ren đai ốc: H1 = 0,54125.P - Chiều cao lý thuyết: H = 0,86603.P - Đường kính đỉnh ren đai ốc: D1 = D - 1,0825.P - Đường kính trung bình: d2 = D2= D - 0,6495.P - Đường kính chân ren vít: d3= d - 1,2268.P - Đỉnh ren bằng đầu, đáy ren có thể bằng hoặc tròn với R= 0,144.P - Vát đầu ren vít 8, Vát đầu ren đai ốc 4 10
  11. Bảng 22.1.1. Đường kính và bước ren hệ Mét theo TCVN 2247-77( mm ) Đường kính d Bước ren P (mm) Lớn Nhỏ Dãy1 Dãy2 Dãy3 4 3 2 1,5 1,25 1 0,75 0,5 4 0,7 0,5 4,5 (0,75) 0,5 5 0,8 0,5 (5,5) 0,5 6 1 0,75 0,5 7 1 0,75 0,5 8 1,25 1 0,75 0,5 9 (1,25) 1 0,75 0,5 10 1,5 1,5 1,25 1 0,75 0,5 11 (1,5) 1 0,75 0,5 12 1,75 1,5 1,25 1 0,75 0,5 14 2 1,5 1,25 1 0,75 0,5 15 1,5 (1) 16 2 1,5 1 0,75 0,5 17 1,5 (1) 18 2,5 2 1,5 1 0,75 0,5 11
  12. 20 2,5 2 1,5 1 0,75 0,5 22 2,5 2 1,5 1 0,75 0,5 24 3 2 1,5 1 0,75 25 2 1,5 (1) (26) 1,5 27 3 2 1,5 1 0,75 (28) 2 1,5 1 30 3,5 (3) 2 1,5 1 0,75 (32) 1,5 33 3,5 (3) 2 1,5 1 0,75 35 2 1,5 36 4 3 2 1,5 1 12
  13. Bảng 22.1.2. Kích thước ren hệ mét Kích thước, mm Đường kính ren Bước ren Chiều cao ngoài d trung bình trong d1 lớn nhỏ ren h d2 4 3,546 3,242 0,70 - 0,379 3,675 3,459 - 0,50 0,270 5 4,480 4,134 0,8 - 0,433 4,675 4,459 - 0,50 0,270 5,350 4,918 1,0 - 0,541 6 5,675 5,459 - 0,50 0,270 5,513 5,188 - 0,75 0,406 6,350 5,918 1,0 - 0,541 7 6,675 6,459 - 0,50 0,270 6,513 6,188 - 0,75 0,406 7,188 6,647 1,25 - 0,676 7,675 7,459 - 0,5 0,270 8 7,513 7,188 - 0,75 0,406 7,350 6,918 - 1,0 0,541 9,026 8,376 1,5 - 0,812 9,675 9,459 - 0,5 0,270 10 9,513 9,188 - 0,75 0,406 9,350 8,918 - 1 0,541 9,188 8,647 - 1,25 0,676 10,863 10,106 1,75 - 0,947 12 11,675 11,459 - 0,50 0,270 11,513 11,188 - 0,75 0,406 13
  14. 11,350 10,918 - 1,0 0,541 11,188 10,647 - 1,25 0,676 11,026 10.376 - 1,5 0,812 12,701 11,835 2,0 - 1,082 13,675 13,459 - 0,5 0,270 13,513 13,188 - 0,75 0,406 14 13,350 12,918 - 1,0 0,541 13,188 12,647 - 1,25 0,676 13,026 12,376 - 1,5 0,812 14,704 13,835 2,0 - 1,082 14,675 15,459 - 0,5 0,270 16 15,513 15,188 - 0,75 0,406 15,350 14,918 - 1,0 0,541 15,026 14,376 - 1,5 0,812 18,376 17,294 2,5 - 1,353 19,675 19,459 - 0,5 0,270 19,513 19,188 - 0,75 0,406 20 19,350 18,918 - 1,0 0,541 19,026 18,376 - 1,5 0,812 18,701 17,835 - 2,0 1,082 Ren hệ mét có ren bước lớn và ren bước nhỏ .Ở ren bước lớn khi tăng đường kính thì bước ren tăng và bứơc ren lớn nhất là 6mm . Ren bước nhỏ có bước ren không phụ thuộc vào đường kính, thường dùng cho các máy chịu tải trọng va đập, có thành vỏ mỏng hoặc điều chỉnh một lượng rất nhỏ. Ví dụ: cùng một đường kính ngoài thì ren bước nhỏ có độ bền của thân bu lông cao hơn so với ren bước lớn và có khả năng tự nới lỏng thấp hơn. Ren bước lớn kí hiệu bằng chữ M (hệ mét ) và các thông số (đường kính 14
  15. của ren). Bên cạnh đường kính của ren có thể ghi thêm cấp chính xác (ví dụ 6g , 6H) . Nếu là ren trái bên cạnh ghi thêm "chữ trái". Ví dụ kí hiệu ren hệ mét: M12 - 6h có nghĩa là ren hệ mét có đường kính ngoài 12mm. M12-6h-T: là ren hệ mét có đường kính ngoài là 12, cấp chính xác là 6h và là ren trái. Ren bước nhỏ kí hiệu bằng chữ M kèm theo các chữ số chỉ đường kính của ren và bước ren. Ví dụ: M16x1-6H là ren hệ mét của đai ốc có đường kính ngoài là 16, bước ren nhỏ là 1, cấp chính xác 6H. 1.4. Ren hệ Anh. Để sửa chữa các loại máy móc nhập từ Anh, Mỹ người ta phải chế tạo ren hệ Anh . Ren Anh có góc prôphin ren = 55 , các đường kính được đo theo inch (1 = 25,4 mm), còn bước ren đặc trưng bằng số đường ren đi qua 1 inch. Ren hệ Anh được kí hiệu trên bản vẽ chỉ bằng đưòng kính ngoài. Theo tiêu chuẩn cũ có ren hệ Anh từ 3/16'' đến 4'' với số đường ren từ 24 đến 3 trên 1''. Ren hệ Anh có hai cấp chính xác: cấp chính xác 2 và cấp chính xác 3. Ren tam giác hệ anh có trắc diện hình tam giác cân (hình 1.5), đỉnh và đáy ren đầu bằng, kích thước ren đo bằng inches, 1 inches = 25,4 mm. Giữa đỉnh và đáy ren có khe hở. - Góc ở đỉnh bằng 550 - Bước ren là số đầu ren nằm trong 1 inches P= Số đầu ren - Chiều cao lý thuyết: H = 0,9605.P - Chiều cao thực hành: h = 0,64.P - Đường kính trung bình: d2 = d - 0,32P - Đường kính đỉnh ren mũ ốc: d1 = d - 1,0825.P - Đường kính chân ren mũ ốc: d3 = d + 0,144.P 15
  16. P Hình 1.5 Trắc diện của ren tam giác hệ Anh - Đường kính chân ren vít: d4 = d - 1,28.P Bảng 22.1.3 Ren hệ Anh với góc trắc diện 550 Kích thước, mm Đường kính ren Khe hở Số Kích vòng thước ren Chiều danh trung Bước ngoài trong trong cao nghĩa bình Z Z ren P d d1 1 ren của ren d2 inhsơ (inches) n 3/16 4,762 4.0850 3.408 0.132 0.152 1.058 24 0.677 1/4 6,350 5.537 4.724 0.150 0.186 1.270 20 0.814 5/16 7,938 7.034 6.131 0.158 0.209 1.411 18 0.903 3/8 9,525 8.509 7.492 0.165 0.238 1.588 16 1.017 (7/16) 11,112 9.951 7.789 0.182 0.271 1.814 14 1.162 1/2 12,700 11.345 9.989 0.200 0.311 2.117 12 1.355 (9/16) 14,288 12.932 11.577 0.208 0.313 2.117 12 1.355 5/8 15,875 14.397 12.918 0.225 0.342 2.309 11 1.479 3/4 19,050 17.424 15.798 0.240 0.372 2.540 10 1.626 7/8 22,225 20.418 18.611 0.265 0.419 8.822 9 1.807 16
  17. 1 25,400 23.367 21.334 0.290 0.446 3.175 8 2..033 1 1/8 28,575 26.252 23.929 0.325 0.531 3.629 7 2.323 1 1/4 31,750 29.427 27.104 0.330 0.536 3.629 7 2.323 (1 3/8) 34,925 32.215 29.504 0.365 0.626 4.233 6 2.711 2. Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác Ren được cắt bằng một số lát cắt. Sau mỗi lát cắt rút dao ra khỏi rãnh, đưa xe dao về vị trí ban đầu rồi lại thực hiện lát cắt tiếp theo. Số lần chạy dao và chiều sâu cắt của mỗi lát cắt phụ thuộc vào bước ren và vật liệu làm dao. Ví dụ: để tiện ren có bước từ 2 - 3 mm bằng dao thép gió cần tiện 5- 6 lát thô và 3 lát tinh. Nếu dùng dao hợp kim cứng thì thực hiện 3 lát cắt thô và 2 lát cắt tinh. Để cắt ren trên một đoạn chiều dài, nên đưa dao về vị trí ban đầu bằng tay hoặc tự động (di chuyển nhanh xe dao) khi đai ốc hai nữa đã mở. Song trường hợp này cần phải đảm bảo cho dao ren luôn ăn khớp với rãnh của ren trong mỗi lần chạy dao. Nếu bước ren của vít me chia hết cho bước ren của vật gia công (tức là Svm : S = số nguyên) - ren chẵn thì dao sẽ ăn khớp với rãnh ren khi đóng đai ốc hai nữa ở bất cứ vị trí nào của xe dao. Trong trường hợp cắt ren cho cả loạt chi tiết nên chia nguyên công tiện ren làm 2 bước: tiện thô và tiện tinh. Trước khi tiện tinh phải mài lại dao. Ở thời điểm bắt đầu cắt ren, do lực đẩy hướng kính nên dao hơi bị lỏng ra làm cho vòng ren đầu bị dày hơn so với các vòng ren khác. Vòng ren cuối cùng bị dày hơn vì dao nắn được thẳng lại sau khi không còn chịu tác động của các lực. Sau khi tiện xong muốn vặn mũ ốc vào được phải dùng dao ren tiện lại những vòng ren này. Ren có bước S ≤ 2 mm thì tiến dao theo hướng ngang, thực hiện chiều sâu cắt bằng bàn trượt ngang. Nhưng khi tiện tinh cần cho chiều sâu cắt nhỏ t = 0,05 - 0,2mm. (Hình a). Ren có bước S > 2mm được cắt gọt theo sườn ren (trong trường hợp này chỉ có 1 lưỡi cắt tham gia cắt gọt). Cắt gọt theo phương pháp này dễ dàng hơn và nâng cao chất lượng của ren (hình b). 17
  18. Để cắt ren theo sườn ren cần xoay bàn trượt dọc phụ đi một góc = ε/2 so với vị trí chuẩn của nó (đối với ren hệ Mét ε/2 = 300) qúa trình cắt gọt được thực hiện bằng tay quay bàn trượt dọc phụ, một hai lát cắt tinh cuối cùng được thực hiện bằng bàn trượt ngang. b a Hình 1.6. Sơ đồ cắt ren bằng dao tiện ren a. Cắt theo hướng ngang b. Cắt theo sườn ren 3. Các phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ sau mỗi lát cắt Có hai phương pháp dẫn ren: - Nếu ren là bước chẵn ta có thể nhắc cần gạt đai ốc hai nửa cho dao lùi về vị trí bắt đầu. Lấy chiều sâu cắt sau đó đống cần gạt đai ốc hai nửa để tiếp tục quá trình cắt ren. - Nếu là bước ren lẻ ta có hai phương pháp để dẫn ren: + Phương pháp phản hồi: Sau mỗi lát cắt ta chỉ lùi dao rồi bật cho máy quay nghịch khi dao lùi về vị trí đầu ngoài của phôi thì dừng máy, tiếp tục lấy chiều sâu cắt rồi bật cho máy quay thuận tiến hành quá trình cắt đến hết chiều sâu ren thì dừng lại. + Phương pháp sử dụng đồng hồ: thực hiện tương tự như khi tiện ren chẵn, chỉ 18
  19. khác ta phải quan sát đồng hồ bên cạnh hộp xe dao. 4. Tính toán bộ bánh răng thay thế, điều chỉnh máy Bước ren cần gia công nhận được bằng cách điều khiển các bánh răng của cơ cấu đảo chiều, các bánh răng trong hộp bước tiến nhờ các tay gạt gắn ở ngoài vỏ hộp. Các bước ren được ghi trong bảng gắn ở ụ đứng của máy. Đối với ren không tiêu chuẩn, không có trong bảng thì ta không điều chỉnh vị trí các tay gạt theo bảng được mà phải tính toán lắp lại bộ bánh răng thay thế. Bộ bánh răng thay thế gồm các bánh răng Z20, Z25, Z30, Z35, Z40,....., Z120 và một bánh răng đặc biệt Z127 và hai bánh răng Z20. Nhờ có bộ bánh răng này ta chọn được các bánh răng phù hợp với tỉ số truyền đã tính theo công thức i kể trên. Công thức:Z 1 Z 2 ithay thế = Z 2 Z 3 dùng để tính toán bánh răng thay thếS để lắp Z 1 một Z 3 cặp bánh răng (có bánh răng trung gian) hoặc hai cặp bánh răng: itt = S vm = Z 2 Z 4 ; Hình 1.7 Bộ bánh răng thay thế a. Một cặp bánh răng với bánh răng trung gian; b. Hai cặp bánh răng ăn khớp; 3. Ba cặp bánh răng; Trong trường hợp thứ hai khi chọn bánh răng cần đảm bảo điều kiện ăn khớp giữa các bánh răng nghĩa là phải chọn chúng sao cho bánh răng Z2 không chạm vào trục II còn bánh răng Z3 không chạm vào trục I. 19
  20. Muốn vậy, số răng của các bánh răng tạo lập nên tỉ số truyền phải thoã mãn các điều kiện sau: Z1 + Z2 ≥ Z3 + 15 răng Z3 + Z4 ≥ Z2 + 15 răng Dưới đây là các ví dụ về chọn bánh răng thay thế để điều chỉnh máy sng chế độ cắt ren, không có sự tham gia của hộp bước tiến. Ví dụ 1: Máy 1K20 có vít me với Svm = 12mm, bước ren cần tiện S = 1,25mm. Tính toán để chọn bánh răng thay thế khi tiện. Giải: S 1,25 125 Theo công thức: itt = S vm = 12 = 1200 Để nhận được ở mẫu số và tử số của phân số các số tương ứng với số răng của các bánh răng Sthay thế trong bộ 1,25 125cần phân 25 tích 5 tử số và mẫu số ra thừa số: itt = S vm = 12 = 1200 = ( 120 ).( 10 ) Như vậy trong bộ bánh răng thay thế có5 các bánh răng với số răng là 25 và 120. Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 10 với một số bất kì nào đó để nhận được các số tương ứng với số răng của các bánh răng trong bộ, giả sử ta nhân với 6 sẽ có: S 1,25 125 25 5 6 25 30 itt = S vm = 12 = 1200 = ( 120 ).( 10 . 6 ) = 120 . 60 Kiểm tra lại điều kiện ăn khớp ta thấy: 25 + 120 > 30 + 15 30 + 60 < 120 + 15 Vậy điều kiện ăn khớp không đảm 5 bảo. Muốn đảm bảo điều kiện này ta có thể nhân cả tử và mẩu số của phân số 10 với một số lớn hơn, chẳng hạn nhân với 10. Nhưng cũng có thể đổi chỗ cho các mẫu số của hai phân số, vì như vậy không thay đổi tỉ số truyền, S nghĩa 25 30là: itt = S vm = 60 . 120 Các bánh răng Z25 và Z30 là các bánh răng chủ động, còn các bánh răng Z60 và Z120 là các bánh răng bị động. trong trường hợp này: 25 + 60 > 30 + 15 30 + 120 > 60 + 15 Như vậy điều kiện ăn khớp đảm bảo. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản