47
TP C KHOA HC
Nguyn Th Phương Tho (2023)
Khoa hc Xã hi
(31): 47 - 56
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ GẮN KẾT
CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Nguyễn Thị Phƣơng Thảo
Trường Đại học Tây Bắc
Tóm tắt: Trước những thay đi ca công tác tuyn sinh thì vic gia tăng s gn kết ca sinh viên vi
nhà trường như là một cách marketinh đem lại hiu qu mnh m và lâu dài. Nghiên cu v các nhân t nh
hưởng đến s gn kết ca sinh viên là cn thiết, mun vậy trước hết cần đề xut mô hình nghiên cu phù hp
vi bi cnh. T tng quan nghiên cứu, xác định thuyết nn, nghiên cứu đã chỉ ra 13 nhân t nh
hưởng đến s gn kết ca sinh viên khi ngành kinh tế - s sinh viên khá đông đem lại ngun thu cho
nhà trường. Bng k thut phng vn sâu các chuyên gia, nghiên cứu xác định được 8 nhân t được cho
quan trng, phù hp với đặc thù sinh viên khi ngành kinh tế Trường Đại hc Tây Bc: Môi trường hc tp
trường, Người thân, Động , S thân thuc, Tính bền bỉ, Mục đích cuộc sng, Giá tr dch v cm nhn,
Kh năng hấp thu.
Từ khóa: S gn kết, hình, các nhân t ảnh hưởng, Trường Đại hc Tây Bc, giá tr dch v cm
nhn.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thời gian qua, công tác tuyển sinh đại học,
cao đẳng đã được đổi mới, người học rất
nhiều sự lựa chọn cả về địa chỉ phương
thức để trang bị kiến thức cho mình. Điều đó
làm ảnh hưởng đến cách các sở giáo dục
đại học vận hành và được xem là động lực cho
việc tiếp thị giáo dục đại học. Việc nâng cao
chất lượng dịch vđào tạo, thu hút người học
c hoạt động marketing khác nhằm “chăm
sóc” sinh viên như khách hàng trở nên quan
trọng hơn bao giờ hết. Trong bối cảnh đó, gia
tăng sự gắn kết của sinh viên với nhà trường
(sau đây gọi sự gắn kết) được xem như
một mục tiêu trong quản trị mối quan hệ khách
hàng (sinh viên) nhà cung cấp (trường đại
học).
Trường ĐHTB, sinh viên khi ngành
kinh tế chiếm mt t trọng tương đối ln trong
tng s sinh viên của toàn trường. Đây cũng là
khi sinh viên phải đóng học phí, mang li
ngun thu nhất định cho nhà trường. vy,
việc “chăm sóc” đối ợng “khách hàng” y
mt nhim v quan trng, giúp nuôi dưỡng
gia tăng nguồn thu mt cách bn vng.
Nghiên cu các yếu t ảnh hưởng đến s gn
kết ca sinh viên khi ngành kinh tế trong
Trường Đại hc y Bc s cung cp thêm
nhng bng chứng làm sở đề xut các gii
pháp cn thiết để gia tăng sự gn kết ca nhóm
sinh viên này với nhà trường.
2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu y chủ yếu sử dụng phương
pháp định tính để xác định hình thuyết,
bước đầu kiểm định bộ sự phù hợp của
hình và xây dựng giả thuyết nghiên cứu.
- Xác định hình thuyết: quá trình
tổng quan nghiên cứu giúp xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của sinh viên
cũng như các thuyết nền sẽ sử dụng trong
nghiên cứu, từ đó xác định mô hình lý thuyết.
- Phỏng vấn sâu nhằm bước đầu kiểm định
bộ sự phù hợp của hình: Mặc kế
thừa từ những nghiên cứu trước song các đặc
điểm về kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng Tây
Bắc, đặc điểm sinh viên khối ngành Kinh tế
Trường ĐHTB, đặc điểm cấu tổ chức hoạt
động của nhà trường sẽ tạo nên những yếu tố
đặc thù tác động đến sự gắn kết của sinh viên.
vậy, nghiên cứu sử dụng phương pháp
phỏng vấn sâu nhằm bước đầu kiểm định
bộ sự phù hợp của hình thước đo từng
nhân tố. K thuật phỏng vấn sâu được thực
hiện với các giảng viên và sinh viên khoa Kinh
tế Trường Đại học Tây Bắc.
+ Giảng viên gồm: 04 giảng viên. Trong
đó: 03 giảng viên 03 bộ môn trực thuộc
Khoa Kinh tế, giàu kinh nghiệm trong giảng
48
dạy, đã từng làm công tác cố vấn học tập,
điều kiện tiếp xúc nhiều với sinh viên. 01 đại
diện Ban chủ nhiệm khoa phụ trách công tác
quản lý và hỗ trợ người học của Khoa Kinh tế.
+ Sinh viên: 04 sinh viên thuộc khối
ngành kinh tế Trường ĐHTB đang đào tạo
gồm các chuyên ngành: Kế toán, Quản trị kinh
doanh, Tài chính ngân hàng, Quản trị du lịch
& lữ hành.. Các cuộc phỏng vấn được diễn ra
trong tháng 01, 02 năm 2022. Hình thức phỏng
vấn: trực tiếp hoặc qua điện thoại. Các chuyên
gia được thông báo trước về nội dung của cuộc
phỏng vấn. Thời gian phỏng vấn mỗi người
kéo dài từ 20-45 phút. Nội dung cuộc phỏng
vấn được ghi chép lại cẩn thận. Nội dung
phỏng vấn về các nhân tố được cho quan
trọng đối với sự gắn kết của sinh viên khối
ngành kinh tế Trường ĐHTB sự phù hợp
của thước đo, đồng thời qua đó khám phá
những đặc thù của sinh viên khối ngành kinh
tế Trường ĐHTB, góp phần điều chỉnh thang
đo đồng thời lý giải cho kết quả nghiên cứu
định lượng giai đoạn sau. Trong phạm vi bài
viết này, chỉ đề cập đến nội dung nghiên cứu
định tính nhằm xác định mô hình nghiên cứu.
- Xây dựng giả thuyết nghiên cứu: n cứ
o nh nghn cu, tổng hợp ảnh ởng
của các nhân tố đến sự gn kết của sinh viên từ
các nghn cứu liên quan, kết hợp với phân
ch bối cảnh nghiên cứu dựa trên các thuyết
nền tảng trên, c gi xây dựng các giả thuyết
nghiên cứu.
3. TNG QUAN NGHIÊN CU
Sự gắn kết của sinh viên một chủ đề thu
hút được sự quan tâm của nhiều học giả.
Nhưng đây một chủ đề nghiên cứu hiện
đang tồn tại nhiều quan điểm, thiếu thống
nhất, nhiều chồng lấn không chỉ về khái niệm,
đo lường còn sự phân biệt tiền tố và hậu
tố của (Kahu, 2013; Kahu & Nelson, 2018;
Trowler & Trowler, 2010; Zepke & Leach,
2010). Trong nghiên cứu y, tác gitiếp cận
theo quan điểm tâm lý - xem sự gắn kết như
một quá trình thuộc về nội tại nhân (Kahu,
2013). 13 nhân tố ảnh hưởng s gắn kết
của sinh viên bao gồm:
*Môi trường học tập trường (thầy cô,
bạn bè, cấu trúc lớp học, nhà trường viên
chức của trường) : sự hỗ trợ của giảng viên
ảnh hưởng tích cực đến sự gắn kết của sinh
viên, đặc biệt là sự gắn kết cảm xúc, nhận thức
tham gia, khi đó sinh viên cũng đầu cho
việc học nhiều hơn. (Fredricks cộng sự,
2004; Wang & Holcombe, 2010).
*Bố mẹ: Đa phần các nghiên cứu tìm thấy
sự gắn kết của sinh viên trung gian trong
mối quan hệ thuận chiều giữa sự hỗ trợ học tập
(learning support) thành tựu học tập
(academic achievement), điểm đặc biệt sự
hỗ trợ của bố mẹ (parental support) tác động
tích cực đến sự gắn kết về hành vi, cảm xúc
nhận thức. Điển hình Mo Singh (2008)
khát vọng những yêu cầu của bố mẹ ảnh
hưởng đến sự gắn kết cảm xúc nhận thức
của học sinh/sinh viên.
*Động : phần lớn nghiên cứu cho thấy
mối quan hệ tích cực giữa động sự gắn
kết. Khi nhiều động bên trong bên
ngoài tác động thì sinh viên nhiều sự gắn
kết hơn đối với việc học trường; hoặc động
lực học tập học tập tích cực cùng ảnh
hưởng đến sự gắn kết, dẫn đến kết quả mức
độ hài lòng của sinh viên cao hơn (Ben-
Eliyahu và cộng sự (2018); Wang Eccles,
2013).
*Nhận thức: Patrick cộng sự (2007)
cho rằng nhận thức sớm về môi trường học tập
trường tác động tích cực đến động về
niềm tin góp phần ảnh hưởng mạnh mẽ đến
sự gắn kết của người học. Kahu Nelson
(2018) đề xuất nhận thức khả năng thực hiện
nhiệm vụ liên kết thuận chiều với sự gắn kết
của sinh viên.
*Nhiệm vụ học tập: người học nhiều hơn
vào các nhiệm vụ tính hợp tác, học hỏi mới
sự hỗ trợ của giảng viên mỗi nhiệm
vụ học tập những giá trị khác nhau đối với
người học nên chính những giá trị đó động
thúc đẩy sự gắn kết học tập tích cực của
sinh viên; ảnh hưởng nhiều nhất là nội dung tự
học tập (academic self-concept) đến sự gắn kết
hành vi nhận thức (Parsons cộng sự,
2018); Wang và Eccles, 2013).
*Tự tin vào năng lực: Tính tự tin càng
cao thì sự gắn kết thành công của sinh viên
càng cao (Kahu, 2013; Kahu & Nelson, 2018)
ngược lại, sự gắn kết thành công làm
49
tăng sự tự tin vào bản thân (Schunk & Mullen,
2012; Ben-Eliyahu và cộng sự, 2018).
*Sự thân thuộc: Cảm giác thân
thuộc/thuộc về (belonging) được thừa nhận
rộng rãi như một nhu cầu bản của con
người (Baumeister & Leary, 1995). ảnh
hưởng tích cực đến sgắn kết với công việc,
tổ chức tác động tích cực đến sự hạnh phúc
(Kahu & Nelson, 2018). Đặc biệt, cảm giác
gắn với nhà trường thúc đẩy sinh viên đạt
được thành tích học tập tốt hơn (Falls, 2008;
Singh và cộng sự, 2010)
*Tính cách: Ariani (2015) tìm thấy tính
cách của sinh viên ngành kinh doanh có những
tác động tích cực đến sự gắn kết (khả năng hấp
thu, cống hiến, nghị lực). Trong một nghiên
cứu khác của Bono (2011), phân tích tác động
tích cực của tính cách nhân (tâm lý trưởng
thành, sự hạnh phúc sự hài lòng của cuộc
sống) khả năng làm gia tăng sự gắn kết của
người học, cụ thể ba thành phần chức năng
học tập; động lực niềm tin; các hoạt động
ngoại khóa. Qua đó, thể nhận thấy, tính
cách thường nắm giữ một vai trò quan trọng
đối với sự gắn kết với trường học của sinh
viên (Ball & Perry, 2011).
*Cảm xúc nhân: Cảm xúc (emotional)
rất thích hợp để giải thích tại sao người học
gắn kết với việc học tập nhiều hay ít (Kahu &
Nelson, 2018). được xem sự đánh giá
chủ quan của tình hình gắn kết (Fredrickson và
cộng sự, 2008), nên qua đó, những tác động
tích cực đến cảm xúc sẽ góp phần gia tăng sự
gắn kết của người học.
*Tính bền bỉ: Hodge và cộng sự (2018) đã
chứng minh được stác động mạnh của tính
bền bỉ đến sự gắn kết của sinh viên trường đại
học với thang đo bền bỉ mới (tám biến quan
sát). Kết quả tương tự trong nghiên cứu sinh
viên điều dưỡng của Robinson (2015).
*Mục đích cuộc sống: Một số nghiên cứu
đã chứng minh mục đích cuộc sống rất ý
nghĩa trong việc gia tăng sự gắn kết của sinh
viên, theo đó sự gắn kết tâm trung gian
giữa mục đích cuộc sống thành tích học tập
(Birch & Ladd, 1997; Marks, 2000). Khi xem
xét ba thành phần hành vi, tâm lý và nhận thức
của sự gắn kết với mục đích cuộc sống,
Awang-Hashim cộng sự (2015) cho rằng
mục đích cuộc sống tác động tích cực đến sự
gắn kết của học sinh độ tuổi trung bình
mười lăm ở Malaysia.
* Giá trị dịch vụ cảm nhận: Khi một sinh
viên càng đánh giá cao về c giá trị của dịch
vụ giáo dục mang lại, thì nhận thức về thỏa
mãn trong nhu cầu tâm bản càng lớn,
điều này thúc đẩy sinh viên thực hiện các hành
vi có liên quan đến việc tham gia (hay gắn kết)
với quá trình học tập của họ. Song song đó,
quá trình gắn kết vào trải nghiệm học tập sẽ
giúp sinh iên nhận ra những giá trị hoặc được
nội hóa trở thành động bên trong chính
từ đây giúp sinh viên tiếp tục nâng cao chất
lượng của sự gắn kết với trường học của họ
LeBlanc và Nguyen (1999).
* Khả năng hấp thu: Sinh viên khả
năng hấp thu càng cao thì họ càng cảm thấy
thích thú bị hấp dẫn bởi kiến thức được
giảng dạy nên nhiều biểu hiện của sự gắn
kết cảm xúc trường n (Mariano & Walter,
2015; Tho, 2017).
4. CƠ SỞ LÝ THUYT
ó rất nhiều lý thuyết được sử dụng khi
nghiên cứu v sự gắn kết như: Theoretical
Model of Self- System Processes, Social
Exchange Theory, Related Theory Trong
đó, thuyết tự quyết (Self- Determination
Theory - SDT) đã được rất nhiều tác giả chọn
làm nền tảng cho hầu hết các nghiên cứu trước
đây. thuyết SDT một thuyết dựa trên
thực chứng về hành vi của con người phát
triển nhân cách. SDT tập trung phân ch chủ
yếu cấp độ tâm lý, phân biệt các loại động
được thay đổi liên tục từ kiểm soát đến tự
trị. thuyết đặc biệt quan tâm đến các yếu tố
về bối cảnh xã hội đã hỗ trợ hoặc ngăn chặn sự
phát triển của nhân như thế nào, thông qua
sự thỏa mãn các nhu cầu tâm bản gồm
năng lực, liên kết, và quyền tự chủ. Trong nh
vực giáo dục, SDT được sử dụng để thúc đẩy
người học quan tâm đến việc học, giáo dục
giá trị, sự tự tin vào năng lực, thái độ (Deci
& Ryan, 1985; Deci và cộng sự, 1981).
DT gi định rng con người phát trin t
bn cht hiếu k, th chất năng động s am
hiu sâu sc v hi. nhân s phát trin
50
thông qua vic tham gia ch động, tng hp và
hp th thông tin, điều chnh v hành vi,
tìm kiếm s hi nhp trong các nhóm xã hi.
T giai đoạn ban đầu (giai đon cn môi
trường h tr), mọi người th hin khuynh
hướng ni tại để quan tâm, m hiu sâu sc
đạt được s thành thạo đối vi c thế gii bên
trong bên ngoài ca họ. Hai khuynh hướng
ln gồm: khuynh hướng khám phá, hành đng,
m hiu gn lin với động bên trong
khuynh hướng hòa nhp các tiêu chun quy
định xã hi thông qua s n lc cá nhân và hi
nhp tích cc.
- Động bên trong: hành vi được thc
hin cm xúc tích cc hoạt động mang
li. Có rt nhiu bi cnh/tình hung làm gim
kh năng tạo động bên trong đối vi hc
sinh/sinh viên h cm thy b áp lc b
kim soát nên s tha mãn nhu cu t ch
giảm đi (Ryan & Deci, 2000).
- Động bên ngoài: Hành vi đưc thc
hin phần thưởng bên ngoài, s công nhn
ca hi, tránh s trng pht hoc mun
đạt kết qu giá tr (Ryan & Deci, 2000).
Tuy nhiên, động bên ngoài th thay đổi
nhiu mức độ theo trình t tăng dn mức độ t
ch, hình thành s kim soát t tr (Ryan &
Connell, 1989).
- Không động cơ: Không động tình
trng thiếu ý thức động của con người;
nghĩa thụ động, không hiu qu hoc thiếu
mục đích hành động c thể, được biu hin
dưới các hình thức “không hành động” vì: họ
cm thy thiếu năng lc thc hin (không th
kim soát kết qu) hoc không th thc hin
hành động hiu qu như yêu cầu; ii) thiếu
s quan tâm, liên kết hoc giá tr ca hành vi
không có ý nghĩa hay thích thú đi vi họ, đặc
bit không kết ni vi nhu cu thc hin;
iii) bất đồng thách thc vi uy quyn
(Pelletier cng s, 1999; Vansteenkiste
cng s, 2005).
- Động tự tr động kiểm soát:
động bên ngoài sẽ chuyn hoá liên tục đến
bên trong qua bn cấp độ: điều chnh bên
ngoài (external regulation), điều chnh ni
nhập (introjected regulation); điều chnh tiếp
nhận (identified regulation); điều chnh ch
hợp (integrated regulation). Theo đó, SDT
định nghĩa động cấp độ th 1 2
động kiểm soát, s dn dt hành vi kim
soát; và hai cp đ còn li (cùng với động cơ
bên trong) được gọi động tự tr s thúc
đẩy hành vi t tr (Deci & Ryan, 1985; Deci &
Ryan, 2008). Mức độ điều chnh t tr s tri
nghim ý chí nhiều hơn, bền b hơn hiệu
suất cao hơn so với hành động được thúc đẩy
bởi động cơ.
- S tha mãn nhu cu nim hnh phúc:
các nhu cầu được tha mãn tạo điều kin cho
các động được ni hóa tt vào bên trong,
đồng thời cũng ảnh hưởng đến sc khe tâm lý
hạnh phúc ngày càng ràng hơn. Khi nhu
cu b ngăn chặn s dẫn đến suy gim s phát
trin, nhân cách hnh phúc. V ngn hn s
ảnh hưởng đến s hưng thnh hoc gim sút
năng lực vn của con người để thc hin
hành vi.
- Nhu cu, mc tiêu ca nhân: mi
nhân s năng lực định hướng thc hin
khác nhau để đạt được kết qu đề ra. Mi
người s xác định nhng mc tiêu khác nhau.
Môi trường ý nghĩa quan trọng trong vic
thúc đẩy hay cn tr mc tiêu của con người.
5. MÔ HÌNH VÀ GI THUYT NGHIÊN CU
Thông qua nghiên cứu sở thuyết
cùng với kết quả tổng quan từ các công trình
nghiên cứu liên quan tác giả tiến hành tổng
kết các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của
sinh viên khối ngành kinh tế Trường ĐHTB,
hình ban đầu được đề xuất gồm 13 nhân
tố: Môi trường học tập ở trường, Bố mẹ, Động
cơ, Nhận thức, Nhiệm vụ học tập, Tính cách,
Cảm xúc cá nhân, Tự tin vào năng lực, Sự thân
thuộc, Tính cách, Cảm xúc nhân, Tính bền
bỉ, Mục đích cuộc sống.
Một Bảng phỏng vấn được thiết kế yêu cầu
các chuyên gia cho biết ý kiến về các nhân tố
ảnh hưởng đến s gắn kết của sinh viên khối
ngành kinh tế Trường ĐHTB. Sau đó kthuật
phỏng vấn sâu được thực hiện để tìm hiểu
quan điểm của các chuyên gia vsự phù hợp
51
của từng nhân tố với bối cảnh nghiên cứu.
Tổng hợp ý kiến để đi đến thống nhất giữ lại
những nhân tố phù hợp nhất với đặc thù và bối
cảnh sinh viên khối ngành kinh tế Trường
ĐHTB. Phần sau đây trình bày kết quả phỏng
vấn sâu cũng như lập luận về giả thuyết nghiên
cứu được đưa ra.
+ Nhân t Môi trƣờng hc tp trƣờng
Theo ý kiến của các chuyên gia Trường
ĐHTB tiền thân trường phạm. Môi
trường phạm cũng phn nào ảnh hưởng
đến quá trình đào to khi ngành kinh tế. Mt
trong nhng đặc điểm ni bt của môi trường
hc tp khi ngành kinh tế dày công xây dng
t những ngày đu chính s nghiêm túc,
công bng, không tiêu cc trong thi c và đánh
giá sinh viên. Đội ngũ ging viên tr, giàu
nhit huyết năng lc, thân thin mt
trong nhng yếu t ý nghĩa tích cực trong
h tr cm xúc, h tr ng dẫn đối vi sinh
viên. Sinh viên khi ngành kinh tế luôn được
khuyến khích s năng đng, tạo điều kiện đ
nhân th hin tính, s trường ca bn
thân. Các chuyên gia đều nht trí đây nhân
t quan trng có thảnh hưởng tích cực đến
s gn kết ca sinh viên khi ngành kinh tế
Trường ĐHTB. Giả thuyết được đưa ra là:
H1: Môi trƣờng hc tp trƣờng
(MTHT tác đng thun chiu đến sự gắn
kết của sinh viên trƣờng.
+ Nhân t B m
Theo các chuyên gia, không th ph nhn
vai trò ca nhân t y đối vi s gn kết ca
sinh viên khi ngành kinh tế Trường ĐHTB.
Xut phát t đặc thù đa phn sinh viên con
em các dân tc khu vc Tây Bc, tp trung ch
yếu Sơn La Đin Biên. Mt phn sinh
viên h khẩu thường trú gần nhà trường
hàng ngày đi học, sng cùng b m gia
đình, không phải đi thuê trọ hoc ký túc
vy s ảnh hưởng ca b mẹ, gia đình
thường xuyên liên tc ngay c trong 4 năm
học đại học. Văn hoá gia đình, làng xã ăn sâu
vào li sống nơi đây ng làm cho những tác
động tr nên rõ rệt hơn. Tuy nhiên, phần nhiu
sinh viên b m xut thân ngh nông, trình
độ hc vn, nhn thc hội chưa cao. Sinh
viên mun tìm li khuyên hoc nhận được li
khuyên v chuyn hc hành, ngh nghip &
vấn đề xã hi li t h hàng, người thân đã đi
học đại hc hoặc đã đi công tác nhà nước. Bi
vy, cn đi tên nhân t thành Người thân. Gi
thuyết được đưa ra là:
H2: Ngƣời thân (NT tác động thun
chiều đến sự gắn kết của sinh viên ở trƣờng.
+ Nhân t Động cơ
Các chuyên gia đu thng nht rằng đây
nhân t tác động trc tiếp đến vic hc ca
sinh viên. Khi nhiều động bên trong và
bên ngoài tác động thì sinh viên nhiu s
gn kết hơn đối vi vic hc trường hoc
động lc hc tp hc tp. tích cc cùng nh
hưởng đến s gn kết. Gi thuyết được đưa ra
là:
H3: Động (ĐC tác đng thun chiu
đến sự gắn kết của sinh viên trƣờng
+ Nhân t Nhn thc
Nhn thức thường được đề cập đến nhiu
khía cạnh như: nhn thc sm v môi trường
hc tp (Patrick, 2007), nhn thc kh năng
thc hin nhim v (Kahu Nelson, 2018),
nhn thc v mc tiêu (Wang & Holcombe,
2010), nhn thc v mc tiêu thành tu (Tas,
2016). Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng đây
yếu t không đin hình sinh viên khi
ngành kinh tế Trường Đại hc y Bc. Do
ni dung trong giáo dc ph thông Vit Nam
khá thng nhất theo chương trình Bộ GD &
ĐT, ít các hoạt động ngoi khoá, ni dung
t chn nên nhng khía cnh trên ca nhn
thc ít th hin hoc th hin không nét
hc sinh, sinh viên mới. Khi vào môi trường
đại hc, nhng nội dung đó gần như được nhà
trường và khoa trang b đồng nht các tun
sinh hot công dân, các bui hp lp vi s
định hướng ca CVHT tương đối sát sao. Đây
cũng đặc điểm khác bit của Trường ĐHTB
so vi nhiều trường khác.
+ Nhân t Nhim v hc tp
Giá tr trong mi nhim v đặc bit trong
nhng ni dung t hc một động thúc
đẩy s gn kết hc tp tích cc ca sinh viên