SỐ 57/2021
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUI
8
KH&CN QUI
M RỘNG ĐỊNH LÝ LAGRANGER VÀ MT S NG DNG CA
KHAI TRIN TAYLOR
Hoàng Th Trang*
Phòng Đào tạo, Trường Đại hc Công nghip Qung Ninh
*Email: trangqn1981@gmail.com
Mobile: 0359687487
Tóm tt
T khóa:
Công thức Taylor; Định
mở rộng của định lý
Lagranger; Khai triển Mac-
Laurin; Phần dư dạng Peano;
Phần dạng Lagranger;
Quy tắc De L’Hospital.
Bài viết trình bày ng thức khai triển Taylor của một hàm số khả vi, thông qua
việc chứng minh Định mở rộng của Định Lagrange. Trình bày khai triển
Taylor của đa thức 3 dạng khai triển Taylor của hàm số bất k. Đồng thời
trình bày một số ứng dụng của khai triển Taylor trong việc tính giới hạn của hàm
số, chứng minh bất đẳng thức, tính đạo m cấp cao của hàm số tại điểm x = 0,
tính gần đúng giá trị biểu thức, giải gần đúng phương trình vi phân cấp 1. Đưa ra
một số ví dụ cụ thể nhằm định hướng áp dụng khai triển Taylor để giải một số bài
toán liên quan.
1. ĐẶT VN ĐỀ
Trong chương trình toán cao cấp trình bày
các định về g trị trung bình (Định Fermat,
Định Rolle, Định Largange, Định lý Cauchy).
Công thức Talor được xây dựng trong Định m
rộng của Định lý Largange, việc sử dụng công thức
Taylor có rất nhiều ứng dụng trong việc giải toán.
2. NI DUNG
2.1. Định lý (M rng của định lý Lagranger)
Nếu hàm số f(x) xác định đạo hàm đến cấp
n liên tục trên khoảng đóng [a, b], đạo hàm cấp
(n+1) lần trong khoảng mở (a, b) thì với bất kỳ
luôn có:
(1.1)
với là một số nằm giữa x và c.
Người ta gọi công thức (1.1) công thức
Taylor và biểu diễn một hàm số f(x) dưới dạng (1.1)
được gọi khai triển Taylor hữu hạn của hàm số
f(x) tại điểm x = c.
Chứng minh:
Xét hàm số f(x) liên tục trong khoảng đóng [a,
b] và khả vi đến (n + 1) lần trong khoảng mở (a, b).
Giả sử tồn tại một đa thức bậc không vượt
quá n sao cho với một ta có:
(1.2)
Tìm đa thức dưới dạng:
(1.3)
Thay x = c vào (1.3) ta có: (1.4)
Lấy đạo hàm:
(1.5)
Lấy đạo hàm cấp hai:
(1.6)
Tiếp tục lấy đạo hàm:
(1.7)
Từ (1.5) đến (1.7), cho x = c, suy ra:
Thay vào (1.3):
Đặt: (1.8)
Theo giả thiết, khả vi đến (n + 1) lần theo
(1.8) ta có:
(1.9)
Đặt thì cũng có:
(1.10)
Giả sử , từ các hệ thức (1.9), (1.10)
ta có:
Áp dụng định lý Cauchy vào tỉ số trên ta được:
với nằm giữa xc. Cũng từ hệ thức trên, có:
Lại áp dụng định lý Cauchy vào tỉ số trên ta được
với nằm giữa c1c.
Sau (n + 1) lần áp dụng định lý Cauchy ta được:
SỐ 57/2021
KH&CN QUI
9
Từ cách đặt G(x) ta có:
với mọi x, do đó:
Mặt khác, từ hệ thức đặt suy ra:
Từ đó suy ra:
Từ (1.8) ta có:
Vậy:
với là một số nằm giữa x và c. Ta được điều phải
chứng minh.
2.2. Khai triển Taylor đối với đa thức
Xét đa thức
Khi đó với
điểm bất kỳ ta có
Trong đó là một vô cùng bé bậc cao
hơn n khi .
2.3. Khai triển Taylor đối với hàm số bất kỳ
2.3.1. Khai triển Taylor với phần dư dạng Peano
Giả sử hàm số đạo hàm đến cấp n
trong lân cận của điểm x0. Khi đó:
Công thức trên được gọi công thức khai
triển Taylor của hàm số đến bậc n tại điểm x0
với phần dư dạng Peano.
được gọi phần dạng
Peano
2.3.2. Khai triển Mac- Laurin
Trong công thức khai triển Taylor với phần dư dạng
Peano khi , ta có
Công thức trên được gi công thc khai trin
Mac-Laurin ca hàm s f(x) đến bc n.
2.3.3. Khai triển Taylor với phần dạng
Lagrange
Giả sử hàm số có đạo hàm đến cấp n + 1 trong
lân cận của điểm x0. Khi đó:
Trong đó c là điểm nào đó nằm giữa x và x0.
Công thức trên được gọi công thức khai triển
Taylor của hàm số đến bậc n tại điểm x0 với
phần dư dạng Lagrange
, được gọi phần
dạng Lagrange.
2.4. Một số ứng dụng của khai triển Talor
2.4.1. Ứng dụng tính giới hạn của hàm số
- Quy tắc De L’Hospital:
Giả sử các hàm số khả vi tại lân cận
a (a hữu hạn);
lân cận a. Nếu thì cũng
.
- Nhận xét:
+ Trường hợp , quy tắc De
L’Hospital vẫn đúng.
+ Trường hợp vẫn thể áp dụng được
quy tắc De L’Hospital.
+ Trường hợp khả vi tại lân cận a trừ ra tại
x = a; tại lân
cận a. Khi đó thì cũng có .
Bài toán: Tìm số thực a sao cho:
Giải:
Dùng quy tắc De L’Hospital ta có:
Vậy:
2.4.2. Ứng dụng trong bài toán chứng minh bất
đẳng thức
Bài toán 1: Cho hàm số xác định đạo
hàm cấp 2 liên tục trên đoạn [0; 1] thỏa mãn
. Chứng minh
rằng .
Giải:
Khai triển Taylor với phần dạng Lagrange
ta có:
Với a là số thực nằm giữa 0 x; b số thực
nằm giữa 1 và x.
Kết hợp giả thiết ta có:
và
SỐ 57/2021
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUI
10
KH&CN QUI
i toán 2: Cho hàm khả vi 2 lần so
với mọi thì . Chứng minh rằng:
Giải:
Để ý đến đại lượng điều này
làm ta suy nghĩ đến khai triển Taylor tại
Khai triển Taylor ta được:
Cộng theo vế hai đẳng thức trên ta được:
Bài toán được chứng minh.
Bài toán 3: Cho hàm khả vi với đạo
hàm cấp 2 dương. Chứng minh rằng:
với mọi số thực x.
Giải:
Khai triển Taylor tại ta được:
Suy ra:
Bài toán được chứng minh.
2.4.3. ng dụng trong việc tính đạo hàm cấp cao
tại điểm x = 0
Bài toán 1: Khai triển Mac-Laurin của hàm số
từ đó tính đạo hàm
Giải:
Khai triển Mac-Laurin của hàm số là:
Do đó:
Bài toán 2: Khai triển Mac-Laurin của hàm số
từ đó tính đạo hàm .
Giải:
Khai triển Mac-Laurin của hàm số là:
Do đó:
2.4.4. Ứng dụng khai triển Taylor với phần
dạng Lagrange tính gần đúng giá trị biểu thức
Trong công thức khai triển Taylor, ta có:
Ta thể sử dụng công thức này để tính gần
đúng giá trị của hàm trong lân cận của điểm
với sai số phạm phải là: ,
c là điểm nào đó nằm giữa x và x0.
Bài toán 1: Lập công thức tính gần đúng của
khi chính xác đến
Giải: Theo công thức phần dư ta có:
Với và độ chính xác đến , thì:
Vậy: (với độ
chính xác đến 10-6)
Bài toán 2: Khai triển Taylor hàm số
đến cấp hai tại điểm x = 31, từ đó
tính và đánh giá sai số.
Giải
Ta khai triển với phần dư dạng Lagrange
c nằm giữa x và 31.
SỐ 57/2021
KH&CN QUI
11
Vậy:
Sai số:
2.4.5. Phương pháp chuỗi Taylor giải gần đúng
phương trình vi phân
Xét bài toán Caychy:
(2.1)
(2.2)
Khai triển nghiệm tại :
(2.3)
Với đủ thì chuỗi (2.3) nghiệm
của (2.1), (2.2).
Tổng Sn(x) của n số hạng đầu tiên của (2.3)
nghiệm xấp xỉ của (2.1), (2.2), n càng lớn độ chính
xác càng cao.
Bài toán: Tìm nghiệm xấp xỉ của phương trình vi
phân với điều kiện ban đầu y(1) = 2. Tính
gần đúng y(1,1).
Sử dụng chuỗi Taylor:
Nghiệm xấp xỉ của phương trình vi phân đã cho là:
Phương pháp Taylor cho nghiệm xấp xỉ dưới
dạng chuỗi.
2.4.6. Mt s ng dng khác ca khai trin Taylor
Trong c hc phn thuc chuyên ngành k
thuật điện hoc t động hóa khai trin Taylor
thường được s dụng để tuyến nh hóa các phương
trình hoc h phương trình vi phân phi tuyến. Khi
đưa về phương trình hặc h phương trình tuyến tính
thì mi th giải được theo nguyên xếp chng
nghim.
Người ta thường s dng hình toán hc
như mt khâu then cht trong nghiên cu thiết
kế điều khin. Phn ln các quá trình công nghip
tương đối phc tp vi các biến vào/ra, nhiu quan
h gia các biến vào/ra không nhng phi tuyến
còn ph thuc thi gian và theo thi gian.
hình được gi tuyến tính khi quan h gia
các biến vào/ra ca th hin theo nguyên xếp
chng. Mt cách hình thc, nếu M(u) là mt toán t
truyến tính, u1, u2 là biến độc lập, ta có được:
M(u1 + u2) = M(u1) + M(u2) (2.4)
Khi đó nếu các tín hiệu ra y1, y2 lần lượt ứng
với các tín hiệu độc lập bất kỳ u1, u2, thì ta sẽ có y =
y1 + y2 ứng với u = u1 + u2. Ngược lại, chỉ cần bất
kỳ một quan hệ vào/ra nào không thoả mãn nguyên
xếp chồng thì hình sẽ được gọi hình
phi tuyến. Trong thực tế hầu hết là các quá trình phi
tuyến.
hình trạng thái hình thức t tổng
quát, phù hợp cho cả hệ đơn biến hệ đa biến,
tuyến tính cũng như phi tuyến. Một quá trình với m
biến vào (vector vào u), p biến ra (vector y) n
biến trạng thái (vector trạng thái x) thể biểu diễn
với mô hình vector trạng thái sau:
PmnP
nmnmn
RxRRgRyuxgy
RxRRfRuRxxxuxfx
:,),(
:;,)0(),,( 0
(2.5)
Trong đó f g các vector hàm đa biến.
Phương trình thứ nhất được gi phương trình
trạng thái, phương trình thứ hai được gọi là phương
trình đầu ra. Phương trình trạng thái thc cht
mt h phương trình vi phân, trong đó ch xut hin
đạo hàm cp mt.
Các hình phi tuyến th tuyến tính hoá
theo mục đích sử dng. Nếu mt mô hình trng thái
phi tuyến biu diễn trong (2.4) điểm n bng
),( ux
hay
0),( uxfx
kh vi ti
),( ux
ta
th xp x v mt hình tuyến tính cho phm
vi làm vic lân cn
),( ux
thông qua phép khai trin
Taylor. Đặt:
uuu
xxx
(2.6)
Khai triển chuỗi Taylor và bỏ qua thành phần
bậc cao, ta có:
u
u
f
x
x
f
uxfuuxxfxx uxux
,,
),(),(
(2.7)
SỐ 57/2021
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUI
12
KH&CN QUI
u
u
g
x
x
g
uxguuxxgyyy uxux
y
,,
),(),(
(2.8)
Đặt các ký hiệu ma trận:
mxp
ux
nxp
ux
mxn
ux
nxn
ux
RD
u
g
D
RC
x
g
C
RB
u
f
B
RA
x
f
A
,
,
,
,
,
,
,
,
(2.9)
Các ma trận A B được gọi ma trận
Jacobi của vector hàm f(x, u), C và D là các ma trận
Jacobi của vector hàm g(x,u) bất kỳ, f: Rn
Rm
với:
nn f
f
f
f
x
x
x
x
2
1
2
1
,
được định nghĩa:
n
mm
n
x
f
x
f
x
f
x
f
x
f
1
1
1
Lưu ý rằng x,
u
y
hoàn toàn có thể
được coi là các biến đặc trưng của hệ thống nếu như
ta lấy
x
,
u
y
các điểm quy chiếu. Thực tế,
với các mô hình tuyến tính ta luôn sử dụng các biến
chênh lệch thay cho các biến giá trị thực. vậy,
đơn giản hoá cách viết không sợ nhầm lẫn, ta
thay lại các ký hiệu x,
u
y
trở lại lần lượt
bằng x, u và y. Vậy hệ phương trình trạng thái
tả hệ thống là:
DuCxty
xxxBuAxtx
)(
)0(,)( 0
(2.10)
Các phương trình (2.10) chính các phương
trình hình trạng thái tuyến tính trong thuyết
điều khiển tự động hiện đại. Ma trận A được gọi
ma trận hệ thống, B được gọi ma trận vào (hoặc
ma trận điều khiển), C ma trận ra (hoặc ma
trận quan sát), D là ma trận liên thông.
Ngoài ra, khai trin Taylor còn được s dng
trong chuyên ngành Trắc địa- Địa cht, cho ta công
thức đo khoảng cách gi theo tín hiu code ta ngu
nhiên. Khong cách được tính da trên thi gian
thc tế lan truyn tín hiu. Nói cách khác,
khong cách hình hc gia v trí v tinh thời điểm
tS (GPS) và v trí máy thu thi điểm tR(GPS). Như
vy th biu din hàm s ca hiu s hai
thời điểm, thường được khai trin theo chui
Taylor ti thời điểm v tinh phát tín hiu:
t)t,t()t,t())tt(,t()t,t( SSSSSS
R
S
(2.11)
Trong đó hiệu
đạo hàm ca hoc là
tốc độ bán kính véctơ giữa v tinh và v t anten
máy thu. Giá tr này th nhận được qua tr đo
Doppler hoc da trên các khong cách gi đo được
nhng thời điểm xác định. Mi thời điểm trong
phương trình (2.11) xác định trong h thng gi
GPS. Tốc độ bán kính vectơ lớn nht ca v tinh
GPS trong trường hợp máy thu đng yên
s/km9,0
, khong thi gian tín hiu lan
truyn là khong 0,07s. S hiu chnh trong phương
trình (2.11) khong 60m.
3. KT LUN
Trong giải tích, định Taylor cho ta một đa
thức xấp xỉ một hàm khả vi tại một điểm cho trước
(gọi là đa thức Taylor của hàm đó)hệ số chỉ phụ
thuộc vào các giá trị của đạo hàm tại điểm đó. Công
thức khai triển Taylor có nhiều ứng dụng trong việc
giải toán, trong nội dung bài viết nghiên cứu một số
ứng dụng của khai triển Taylor, từ các ứng dụng đó
thể linh hoạt áp dụng trong việc giải toán đặc
biệt các bài toán tính gần đúng với sai số rất nhỏ
theo yêu cầu thực tế.
TÀI LIU THAM KHO
[1]. Bùi Ngọc Hùng, Nguyễn Thị Mai Anh, Giáo
trình Định vị vệ tinh, Trường Đại học Công nghiệp
Quảng Ninh, 2021.
[2]. Đỗ Chí Thành, Nguyễn Thị Phúc, Giáo trình
Điều khiển quá trình, Trường Đại học Công nghiệp
Quảng Ninh, 2021.
[3]. Nguyễn Đình Trí, Tạ Văn Đĩnh, Nguyễn Hồ
Quỳnh, Toán học cao cấp, Tập 2, Phép tính giải
tích một biến số, Nhà xuất bản Giáo dục, 2001.
[4]. Nguyễn Xuân Liêm, Giải tích, Giáo trình
thuyết bài tập hướng dẫn, Tập 1, Nhà xuất
bản Giáo dục Việt Nam, 2010.
[5]. Nguyễn Thế Hoàn, Phạm Phu, sở phương
trình vi phân thuyết ổn định, Nhà xuất bản
Giáo dục, 2003.
[6]. Tạ Văn Đĩnh, Phương pháp tính, Nhà xuất bản
giáo dục, 2008.
[7].https://vted.vn/tin-tuc/khai-trien-taylor-
4790.html
[8].https://toanchovatly.wordpress.com/bai-
giang/giai-tich-1/khai-trien-taylor-maclaurin/4/
[9].https://sites.math.washington.edu/~aloveles/Mat
h126Fall2018/m126TaylorApplicationsWorksheet.
pdf.