TNU Journal of Science and Technology
229(16): 64 - 72
http://jst.tnu.edu.vn 64 Email: jst@tnu.edu.vn
THE RELATIONSHIP BETWEEN THE USE OF TRAVEL MOBILE
APPLICATIONS AND THE SATISFACTION OF GEN Z TOURISTS
IN DA NANG TOURISM DESTINATIONS
Nguyen Xuan Vinh*
Da Nang Architecture University
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
23/8/2024
This study aims to explore the relationship between the use of mobile
applications and the overall satisfaction of Generation Z tourists at the
Da Nang tourism destination. The research methodology includes
collecting data from 350 survey participants, using a 5-point Likert
scale to assess satisfaction with mobile applications and overall travel
experiences. Five out of seven mobile applications, according to the
classification of Kennedy-Eden and Gretzel (2012), including
navigation applications (NA), social networking applications (SA),
transactional applications (TA), information applications (IA), and
entertainment applications (EA), were evaluated for their relationship
with overall experience using Pearson correlation analysis on SPSS
software. The results show that all five application groups have a
positive correlation with the overall travel experience, with information
and entertainment applications having the strongest influence. This
study confirms the importance of mobile applications in contributing to
the tourism experience in the context of digital transformation and
suggests that tourism businesses should invest in developing and
optimizing these applications to enhance tourist satisfaction.
Revised:
05/11/2024
Published:
05/11/2024
KEYWORDS
Mobile applications
Satisfaction
Total experience
Generation Z
Tourists
MI QUAN H GIA VIC S DNG NG DNG DI ĐNG VI S HÀI LÒNG
CA DU KHÁCH TH H Z TẠI ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH ĐÀ NẴNG
Nguyn Xuân Vinh
Trường Đại hc Kiến trúc Đà Nẵng
THÔNG TIN BÀI BÁO
Ngày nhn bài:
23/8/2024
Ngày hoàn thin:
05/11/2024
Ngày đăng:
05/11/2024
T KHÓA
ng dụng di đng
S hài lòng
Tri nghim tng th
Thế h Z
Khách du lch
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.10991
*Email: vinhnx.dau.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
229(16): 64 - 72
http://jst.tnu.edu.vn 65 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Gii thiu
Thế h Z thế h đu tiên ca thế k 21, sinh ra trong thời đại công ngh thích nghi ngay
t khi mi sinh ra vi thế gii s. Thế h này sinh vào những năm 1990, học hi phát trin
nhanh, gn bó cht ch vi công ngh, rt d thích nghi vi tốc độ ca kiến thc và thi gian, sn
sàng tiếp thu những đổi mi công ngh [1]. Niemczyk cng s [2] nghiên cu tính hu dng
ca các ng dụng di động trong việc đáp ng nhu cu du lch ca thế h Z qua các giai đoạn ca
chuyến đi. Các yếu t như động cơ, thời gian ca chuyến đi nhu cầu du lch ảnh hưởng đáng
k đến la chn ng dụng di động. Dewi cng s [3] đã thực hin mt nghiên cu nhm mc
đích tìm hiểu nhn thc ca thế h Z đối vi vic s dụng phương tiện truyn thông xã hi và các
tính năng của nó trong quá trình ra quyết định lp kế hoạch trước chuyến đi. Lý do họ chn thế h
Z là đối tượng này ln lên trong bi cnh bùng n Internet, h là thế h sinh ra trong giai đoạn
1995-2000. Du khách thế h Z rt tin tưởng vào nhng bình lun tích cc trong cộng đồng du lch
trc tuyến và sn sàng chia s kinh nghim du lch ca mình trên các trang web cộng đồng.
Liberato cng s [4] đã góp phần m rng kiến thc khoa hc v nhng đặc điểm đặc thù
trong hành vi du lch ca thế h Z cách h s dng công ngh thông tin trong sut hành trình.
Kết qu cho thy các ng dụng di động đóng vai trò quan trọng trong vic cung cp thông tin v
dch v lưu trú, đi lại, ăn uống, và các điểm tham quan trước và trong chuyến đi, đồng thi có tác
động tích cực đến mức độ hài lòng của người tiêu dùng đi vi tri nghim du lch. Sia cng
s [5] đã tìm cách xác định s khác bit trong vic áp dng và s dng ng dng du lịch di động
thông minh gia ba thế h X, Y Z. Trong đó thế h Z thường xu hướng chp nhn s
dng các ng dng này nhiều n, nhờ vào s quen thuc kh năng tiếp cn công ngh thông
minh. Thế h Z, vi vai tnhững người bn x k thut s, không ch s dng các nn tng
truyn thông xã hội như một công c chính để tìm kiếm và chia s tri nghim du lch, mà còn
xu hướng đặt phòng đa nh, linh hoạt gia các la chn khác nhau [6]. Trong lĩnh vực Du lch
L hành, các ng dụng di động th làm được nhiều hơn thay ch cung cp thông tin v
các địa điểm c th hoặc đề xut các địa điểm hành trình da trên v tcủa người dùng [7].
Dorcic và cng s [8] đã phân loại 126 bài báo khoa học thành 3 quan điểm chính: quan điểm ca
người dùng, quan đim công ngh và quan điểm ca nhà cung cp. Kết qu này là cơ sở giúp xác
định các xu hướng phát trin chính ca du lịch thông minh và đề xuất hướng nghiên cứu tương lai
cho ngành khách sn và du lch.
Phn ln các nghiên cu trước đây đã tp trung vào vic khám phá tm quan trng ca các
ng dụng di động trong vic h tr du khách, đặc bit là thế h Z, trong quá trình lp kế hoch và
tri nghim du lch. Tuy nhiên, vn còn mt khong trống đáng kể trong vic hiu mi liên h
gia vic s dng ng dụng di động và mức độ hài lòng trong tri nghim tng th ca phân khúc
này tại điểm đến Đà Nẵng. vy, nghiên cu này nhm mục đích khám phá mối tương quan
gia s hài lòng tng thvic s dng các ng dụng di động, xác định ng dụng nào đóng vai
trò quan trng nht trong tri nghim du lch tng th ng dng nào ít hữu ích hơn đối vi du
khách. Hơn nữa, bài báo s cung cp cái nhìn sâu sc v cách các ng dụng di động th nâng
cao tri nghim du lch ca thế h Z, đồng thời đề xut các chiến lược ci thin dch v du lch ti
Đà Nẵng để tối đa hóa sự hài lòng ca du khách.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Thiết kế nghiên cu
2.1.1. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết
Nghiên cu này áp dng thuyết chp nhn công ngh (Technology Acceptance Model -
TAM) thuyết tri nghim khách du lịch (Tourist Experience Theory) đ khám phá mi
quan h gia vic s dng các ng dụng di động và mức độ hài lòng tng th ca du khách thế h
Z tại điểm đến du lch. Lý thuyết chp nhn công ngh (TAM) được phát trin bi Fred Davis vào
năm 1989 [9]. Mô hình này bt ngun t lý thuyết hành vi có lý trí (Theory of Reasoned Action -
TNU Journal of Science and Technology
229(16): 64 - 72
http://jst.tnu.edu.vn 66 Email: jst@tnu.edu.vn
TRA) ca Ajzen và Fishbein (1975) [10] và đã trở thành mt trong nhng mô hình ph biến nht
để nghiên cu vic chp nhn s dng công ngh. TAM gii thích các yếu t ảnh hưởng đến
việc người dùng chp nhn s dng mt công ngh mi. Theo TAM, hai yếu t chính nh
hưởng đến quyết định chp nhn công ngh của người dùng là: Nhn thc v tính hu ích
(Perceived Usefulness - PU): Đây là mức độ mà mt nhân tin rng vic s dng công ngh s
ci thin hiu sut ca h trong mt công vic c th. Nhn thc v tính d s dng (Perceived
Ease of Use - PEOU): Đây là mức độ mt nhân tin rng vic s dng công ngh không
khó khăn không tốn nhiu công sc. Hai yếu t này s ảnh hưởng đến thái độ của người dùng
đối vi công ngh, t đó dẫn đến ý định s dng (Behavioral Intention) cui cùng quyết
định s dng thc tế. Sau khi TAM được phát trin, nhiu phiên bn m rng của mô hình đã
được tạo ra để gii quyết các hn chế và tăng tính bao quát ca nó. Nhng mô hình m rng này
đã tích hợp thêm các yếu t mi nhm giải thích u hơn quá trình chấp nhn công ngh.
Venkatesh Davis [11] đã mở rộng hình ban đầu bng cách b sung các yếu t như nh
hưởng hi (Social Influence) h tr nhn thức (Cognitive Instrumentality) để gii thích
cách môi trường hi t chc ảnh hưởng đến vic chp nhn công ngh vào năm 2003, gọi
TAM2. Đến năm 2012, Venkatesh cng s [12] đã phát triển mt mô hình hp nht t
TAM các thuyết khác, đưa ra bốn yếu t chính quyết định vic chp nhn công ngh: K
vng v hiu qu (Performance Expectancy), K vng v n lc (Effort Expectancy), Ảnh hưởng
hi (Social Influence), và Các điều kin thun li (Facilitating Conditions). thuyết tri
nghim khách du lch (Tourist Experience Theory) kết qu ca quá trình nghiên cứu đa ngành
trong các lĩnh vực du lch, tâm lý hc, tiếp thkinh tế. Nhiu nhà nghiên cứu đã đóng góp vào
s phát trin ca thuyết này thông qua vic nghiên cu các khía cnh khác nhau ca tri
nghim du lch. Các nghiên cu v hành vi khách du lch bắt đầu vào những năm 1970 1980,
các nghiên cu ch yếu nhn mnh vào cách du khách tri nghiệm các điểm đến thông qua góc
nhìn hội và văn hóa. Pine và Gilmore là hai tác giả quan trọng đã đưa ra khái niệm v Kinh tế
tri nghiệm vào năm 1999 (The Experience Economy) [13]. Buhalis Amaranggana (2013,
2015) đã phát triển khái nim v smart tourism (du lịch thông minh), trong đó trải nghim du lch
được nâng cao thông qua vic s dng công nghệ, đc bit công ngh thông minh. H cũng
nghiên cu s nhân hóa ca dch v du lịch tác động ca các công ngh k thut s trong
vic to ra tri nghim khác bit cho tng du khách [14], [15].
Neuhofer cng s [16] cho rng kh năng cạnh tranh ca một điểm đến tăng lên khi sự
tương tác giữa khách du lch những điểm đến đó mang lại bng cách s dng công ngh
mi. Trong bi cảnh này, điều quan trng phi nhn mnh cuc cách mng trong công ngh di
động với vai trò đc bit của điện thoi thông minh, trong nhiều trường hợp đóng vai trò hỗ tr
du lch [17]. Nhu cu kh năng s dụng phương tiện công ngh thông tin trong du lch là rt
khác nhau. Khách du lịch thường mang theo đin thoi thông minh, s khác thì mang theo máy
tính bng, thm chí c máy tính xách tay. Wang và cng s [17] kết lun rng s la chn ca du
khách trước và trong chuyến đi thường b ảnh hưởng bi ni dung ca ng dụng di động v điểm
đến du lch. vy, h ch ra rng vic s dụng điện thoi thông minh ảnh hưởng đáng kể đến
vic la chọn điểm đến l trình ca chuyến đi. Thực tế khá nhiều công trình đề cp nghiên
cu ng dụng di đng trong du lch theo nhng tiêu chí khác nhau. Trong đó, Kennedy-Eden
Gretzel đã tiến hành phân loại theo tiêu chí “dịch v đưc cung cấp”, trong ngành du lịch gm
7 ng dụng được s dng nhiu nhất như sau: 1) ng dụng điều hướng (Navigation applications
- NA), 2) ng dng mng hi (Social applications - SA), 3) ng dng tiếp th di động
(Mobile Marketing - MM), 4) ng dng bo mt khn cp (Security and Emergency
applications - SE), 5) ng dng giao dch (Transactional applications - TA), 6) ng dng thông
tin (Information applications - IA), 7) ng dng gii trí (Entertainment applications - EA) [18].
Các ng dng công ngh thông tin truyn thông (ICT) trong du lch rất đa dng bao
trùm toàn b hành trình tri nghim ca du khách, c th được chia thành 3 giai đoạn chính: 1)
trưc chuyến đi, 2) trong chuyến đi 3) sau chuyến đi [19]. Giai đoạn đầu tiên ca tri nghim
TNU Journal of Science and Technology
229(16): 64 - 72
http://jst.tnu.edu.vn 67 Email: jst@tnu.edu.vn
du lịch liên quan đến vic cung cp thông tin chi tiết d dàng truy cp v điểm đến, ch ,
phương tiện di chuyển, các điểm tham quan và dch v du lch khác. Quá trình này bao gm vic
la chọn đặt ch dch v mt cách thun tin nhanh chóng, giúp du khách chun b cho
chuyến đi của mình mt cách hiu qu. Các công c k thut s ngày càng được phát triển để h
tr giai đoạn th hai ca tri nghim du lch, tức giai đoạn du khách s dng các dch v đã đặt
tc trong sut hành trình. Vi s tiến b không ngng ca công ngh, các ng dụng di động
thông minh (tích hợp AI) được s dng nhm mang li tri nghim nht định. Giai đoạn th ba ca
tri nghim du lịch được đánh giá và chia sẻ ấn tượng sau chuyến đi cũng đóng vai trò ng
quan trng. Phn hi t giai đoạn này không ch giúp ci thin tri nghim du lchnhân mà còn
cung cp thông tin giá tr cho nhng du khách khác khi h lên kế hoch cho nh trình ca mình.
Buhalis và Amaranggana nhn mnh rng tri nghim ca du khách và s tăng trưởng v kh ng
cnh tranh ca điểm đến mi quan h cht ch vi nhau. H khẳng định rng một điểm đến
không th phát trin nếu không mang li tri nghim tích cực cho du khách và ngược li, s phát
trin của điểm đến s tác động đến cht lượng tri nghim ca du khách. Kết qu nghiên cu trong
bài viết này s làm mi quan h gia vic s dng các ng dụng di động mức độ hài lòng
chung của du khách, cũng như việc ci thin tri nghim du lch ca h [14], [15].
Da trên thuyết các nghiên cứu trước đây, hình nghiên cứu được đ xut bao gm
các ng dụng di động theo đ xut ca Kennedy-Eden và Gretzel [18] vi vai trò biến độc lp,
mức độ hài lòng tri nghim du lch tng th ca du khách vi vai trò biến ph thuc. Mi
quan h này được biu diễn như Hình 1.
Hình 1. Mô hình khái niệm đề xut
Trong đó, sự nhn thc v tính hu ích tính d s dng ca các ng dụng di động nh
hưởng tích cực đến tri nghim ca khách du lch. Gi thuyết nghiên cứu được phát biểu như sau:
Vic s dng ng dụng di đng NA, SA, MM, SE, TA, IA, EA ảnh hưởng tích cực đến vic s
hài lòng trong tri nghim du lch tng th tương ứng vi gi thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6 và H7.
2.1.2. Thang đo và mục hỏi
Phần đầu tiên ca bng kho sát tp trung vào vic thu thập thông tin bản t người tham
gia, bao gm gii nh, loi hình chuyến đi, kênh đặt dch v, loi dch v s dng, s ln du lch
tại Đà Nẵng, và người đồng hành trong chuyến đi. Phần th hai ca bng khảo sát đi sâu vào việc
tìm hiu v thói quen s dng công ngh di động và mức độ hài lòng khi s dng các ng dng di
động theo đề xut ca Kennedy-Eden Gretzel [18]. Người tham gia s đánh giá sự hài lòng
của mình trước trong chuyến đi thông qua thang đo Likert 5 mức độ, t 1 - Hoàn toàn không
hài lòng đến 5 - Hoàn toàn hài lòng.
Bng khảo sát đưc xây dựng dưới dng Google Form và phân phối đến du khách thế h Z là
những người sinh t năm 1995 đến năm 2000, thông qua c nn tảng như Zalo, Messenger,
Facebook, Email, theo phương pháp chn mu ngu nhiên thun tin. Quá trình thu thp d
liu din ra t ngày 01/7/2024 đến ngày 15/8/2024. Kết qu thu được 374 phiếu tr lời, trong đó
có 350 phiếu hp l, chiếm t l 93,58%.
2.1.3. Công cụ và phương pháp phân tích dữ liệu
Phn mm SPSS phiên bản 25 được s dụng để phân tích thng kê và phân tích ma trận tương
quan Correlation Matrix nhm kim tra mi quan h gia vic s dng ng dng di động vi s
hài lòng ca du khách thế h Z tại điểm đến du lịch Đà Nẵng. Kết qu phân tích d liệu sở
để đo lường mi quan h tuyến tính gia các biến trong b d liệu, tìm ra độ mnh yếu ca mi
quan h phát hin mi quan h đa cộng tuyến. Trong đó, mỗi ng dụng di động riêng l đóng
vai trò là biến độc lp và mức độ hài lòng tri nghim tng th đóng vai trò là biến ph thuc.
Vic s dng các ng dng di
động trong du lch
S hài lòng trong tri nghim
du lch tng th (TE)
TNU Journal of Science and Technology
229(16): 64 - 72
http://jst.tnu.edu.vn 68 Email: jst@tnu.edu.vn
3. Kết qu và bàn lun
3.1. Mô t thống kê đặc điểm mu
D liu Bng 1 cho thy s phân b gii tính khá cân bng vi 44,57% nam 54,86% n.
Hu hết các chuyến đi đều được t chc t túc (54,57%), và các dch v du lịch được đặt ch yếu
qua các đại du lch trc tuyến (89,71%). Dch v u trú máy bay nhng loi dch v
ph biến nhất được đặt trước, tương ng chiếm 48% 42,86%. Đáng chú ý, đến 73,71% du
khách đến Đà Nẵng lần đầu tiên, và 50,29% trong s h đi du lịch mt mình.
Bng 1. Đặc điểm nhân khu hc và hình thc chuyến đi
Đặc điểm
Tần suất
Tỷ lệ %
Đặc điểm
Tần suất
Tỷ lệ %
1. Giới tính
350
100
4. Loại dịch vụ
350
100
Nam
156
44,57
Dịch vụ lưu trú
168
48,00
Nữ
192
54,86
Vé máy bay
150
42,86
Khác
2
0,57
Dịch vụ ăn uống
23
6,57
2. Tổ chức chuyến đi
350
100
Vận chuyển
9
2,57
Tự tổ chức
191
54,57
5. Số lần đến Đà Nẵng
350
100
Theo tour công ty lữ hành
159
45,43
Lần đầu
258
73,71
3. Kênh đặt dịch vụ
350
100
Từ 2 lần trở lên
92
26,29
Đại lý du lịch trực tuyến (OTA)
314
89,71
6. Người đồng hành
350
100
Qua website
18
5,14
Một mình
176
50,29
Qua đại lý du lịch (TA)
11
3,14
Cùng gia đình
20
5,71
Hệ thống đặt phòng toàn cầu (GDS)
7
2,00
Cùng người yêu/bạn đời
154
44,00
(Ngun: Tác gi)
3.2. Thói quen s dng công ngh di động ca du khách thế h Z
Để làm thói quen s dng công ngh di đng hàng ngày ca thế h Z, trong bng hi
mt s mc hỏi được đề cp và cho kết qu như Bảng 2.
Bng 2. Thói quen s dng công ngh di động hàng ngày
Mục hỏi
(%)
Không (%)
1. Bạn có sở hữu điện thoại thông minh không?
100
-
2. Bạn có sử hữu máy tính bảng hoặc máy tính xách tay (laptop)?
100
-
3. Bạn có sử dụng ứng dụng mạng xã hội?
98,9
1,1
4. Bạn có sử dụng ứng dụng di động mua sắm trực tuyến?
95,4
4,6
5. Ứng dụng bạn sử dụng thường ngày khi không đi du lịch là gì?
- Ngân hàng trực tuyến
97,4
2,6
- Chỉnh sửa hình ảnh
76,3
23,7
- Thẻ khách hàng thân thiết
24,9
75,1
- Google Maps/ Apple Maps hoặc ứng dụng tương tự khác
100,0
-
- Dự báo thời tiết
99,1
0,9
- Trò chơi
61,7
38,3
- Theo dõi sức khỏe
37,7
62,3
(Ngun: Tác gi)
D liu Bng 2 cho thy t l s hữu điện thoi thông minh máy tính bng hoc laptop đạt
100%, phn ánh s ph thuc ln ca thế h Z vào công ngh trong cuc sng hàng ngày. Các
ng dụng như mạng hi (98,9%), mua sm trc tuyến (95,4%), bản đ (100%) cũng được
s dng rng rãi, cho thy vai trò quan trng ca các công c s trong vic h tr hành trình du
lch ca thế h này. Ngược li, các ng dụng như tchơi (61,7%) theo dõi sức khe (37,7%)
mc s dng thấp hơn, thể cho thy rng nhng ng dụng này ít liên quan hơn đến tri
nghim du lch.
Mc hiBạn đã sử dng ng dng di động nào trong chuyến du lch gần đây nhất? nhm
mục đích tìm hiểu loi ng dụng di động đưc du khách thế h Z s dụng trước và trong chuyến đi