M t s v n đ khi áp d ng tình ti t "T thú" và "Đ u thú" trong th c ti n xét ế
x
Đinh Văn Quế
Th m phán, Chánh toà Tòa Hình s
Toà án nhân dân t i cao
Trong th i gian qua, khi gi i quy t m t v án hình s có d u hi u ng i ph m t i t thú và đ u ế ườ
thú, các Toà án hi u và áp d ng tình ti t này r t khác nhau, không ch đ i v i các Th m phán Tòa án ế
c p huy n, c p t nh, Toà Phúc th m Toà án nhân dân t i cao mà ngay c đ i v i H i đ ng giám đ c
th m. Đi u này cho th y, tình ti t ng i ph m t i “t thú” và “đ u thú” có m t ý nghĩa r t quan ế ườ
tr ng đ các c quan ti n hành t t ng áp d ng trong vi c truy c u trách nhi m hình s cũng nh ơ ế ư
khi quy t đ nh hình ph t đ i v i ng i ph m t i.ế ườ
V tình ti t “ng i ph m t i t thú”, sau khi B lu t Hình s (BLHS) năm 1985 có hi u l c pháp ế ườ
lu t, ngày 2-6-1990 liên ngành trung ng (B N i v , Vi n Ki m sát nhân dân t i cao, Toà án nhân ươ
dân t i cao, B T pháp) đã ban hành Thông t liên ngành s 05/TTLN (vi t t t là Thông t s ư ư ế ư
05/TTLN) h ng d n t ng đ i chi ti t và đ y đ vi c xác đ nh và áp d ng tình ti t này khi gi iướ ươ ế ế
quy t v án có d u hi u “ng i ph m t i t thú”. Tuy nhiên, trong quá trình áp d ng Thông t nàyế ườ ư
khi quy t đ nh hình ph t đ i v i ng i ph m t i, nh t là sau khi BLHSnăm 1999 có hi u l c phápế ườ
lu t, Toà án th y n u m i tr ng h p ng i ph m t i “t thú” và “đ u thú” đ u đ c áp d ng ế ườ ườ ượ
kho n 1 Đi u 46 BLHSlà không tho đáng, nên Chánh án Toà án nhân dân t i cao đã ban hành Công
văn s 81/2002/TANDTC ngày 10-6-2002 h ng d n các Toà án ch áp d ng kho n 1 Đi u 46 ướ
BLHS đ i v i tình ti t “ng i ph m t i t thú”, còn tình ti t “ng i ph m t i đ u thú” ch đ c áp ế ườ ế ườ ượ
d ng kho n 2 Đi u 46 BLHS. Sau khi Chánh án Toà án nhân dân t i cao ban hành Công văn s
81/2002/TANDTC, v phía C quan Đi u tra và Vi n Ki m sát không có ý ki n gì, nh ng các ý ơ ế ư
ki n khác nhau l i chính t phía các Th m phán. Đa s Th m phán coi Công văn sế
81/2002/TANDTC là văn b n chính th c c a Toà án nhân dân t i cao h ng d n, nên không có lý do ướ
gì đ không áp d ng. Tuy nhiên, có m t s Th m phán vì mu n áp d ng đi m o kho n 1 đi u 46
BLHSđ n u ng i ph m t i có m t tình ti t gi m nh n a quy đ nh t i kho n 1 Đi u 46 BLHS ế ườ ế
thì áp d ng Đi u 47 BLHSx ph t d i m c th p nh t c a khung hình ph t ho c chuy n sang hình ướ
ph t khác nh h n nên cho r ng, Công văn s 81/2002/TANDTC c a Chánh án Toà án nhân dân t i ơ
cao ch a ph i là văn b n pháp quy nên không b t bu c Th m phán ph i ch p hành, trong khi đóư
Thông t s 05/TTLN có giá tr pháp lý cao h n l i ch a b thay th ; do đó tr ng h p ng i ph mư ơ ư ế ườ ườ
t i “đ u thú” đ c áp d ng đi m o kho n 1 Đi u 46 BLHS. Đây là v n đ tuy không l n, nh ng ượ ư
đ i v i m t s tr ng h p có s khác nhau gi a Toà án c p s th m và Toà án c p phúc th m v ườ ơ
vi c xác đ nh và áp d ng tình ti t quy đ nh t i đi m o kho n 1 Đi u 46 BLHS làm thay đ i c b n ế ơ
quy t đ nh đ i v i ng i ph m t i nh : Toà án c p s th m ph t tù giam đ i v i b cáo vì xác đ nhế ườ ư ơ
b cáo ch “đ u thú”, nh ng Toà án c p phúc th m xác đ nh b cáo “t thú” nên cho b cáo đ c ư ượ
h ng án treo ho c gi m hình ph t đáng k cho b cáo; sau khi xét x phúc th m, Toà án c p sưở ơ
th m không đ ng tình đã ki n ngh Toà án nhân dân t i cao xét l i b n án phúc th m v.v… ế
Đ giúp b n đ c hi u thêm v tình ti t “ng i ph m t i t thú” và góp ph n làm sáng t nh ng ế ườ
v n đ còn có ý ki n khác nhau, theo chúng tôi, c n ph i tìm hi u n i dung c a các khái ni m “t ế
thú” và “đ u thú” và quy đ nh c a BLHS, các văn b n h ng d n v các tr ng h p t thú và đ u ướ ườ
thú cũng nh giá tr pháp lý c a các văn b n này.ư
1. V tình ti t t thú: ế
T thú là “t mình nh n t i và khai ra các hành đ ng ph m pháp c a mình”1
Ng i ph m t i t thú có nhi u m c đ khác nhau, n u hi u theo nghĩa r ng thì t thú bao hàm cườ ế
khái ni m nêu trên và c đ u thú, thành kh n khai báo. Tuy nhiên, v pháp lý, ch coi t thú khi t i
ph m h th c hi n ch a b phát hi n nh ng t đ n c quan có th m quy n (Công an, Vi n ki m ư ư ế ơ
sát, Thanh tra...) khai báo hành vi ph m t i c a mình và đ ng ph m (n u có). ế
T thú là t khai ra hành vi ph m t i c a mình v i các nhà ch c trách. Vi c ng i ph m t i t khai ườ
ra hành vi ph m t i c a mình v i nhà ch c trách là bi u hi n c a s ăn năn h i c i v vi c làm sai
trái c a mình nên đáng đ c khoan h ng, nh ng m c đ khoan h ng t i đâu, thì l i ph i căn c vào ượ ư
chính sách hình s c a Nhà n c; căn c vào tính ch t m c đ nguy hi m c a hành vi ph m t i, ướ
h u qu đã x y ra; thái đ khai báo; s góp ph n vào vi c phát hi n và đi u tra t i ph m c a ng i ườ
t thú. BLHS quy đ nh ng i ph m t i có th đ c mi n trách nhi m hình s n u “tr c khi hành ườ ượ ế ướ
vi ph m t i b phát giác, ng i ph m t i đã t thú, khai rõ s vi c, góp ph n có hi u qu vào vi c ườ
phát hi n và đi u tra t i ph m, c g ng h n ch đ n m c th p nh t h u qu c a t i ph m”.2 ế ế
Trong tr ng h p ng i ph m t i t thú nh ng ch a đ n m c đ c mi n trách nhi m hình s theoườ ườ ư ư ế ượ
kho n 2 Đi u 25 BLHS thì đ c coi là tình ti t gi m nh quy đ nh t i đi m o kho n 1 Đi u 46 ượ ế
BLHS.
Thông t s 05/TTLN h ng d n thi hành chính sách Đ i v i ng i ph m t i ra t thú đã quy đ nh:ư ướ ườ
“Ng i đã th c hi n hành vi ph m t i, nh ng ch a b phát giác, không k ph m t i gì, thu cườ ư ư
tr ng h p nghiêm tr ng hay ít nghiêm tr ng mà ra t thú, khai rõ s vi c, góp ph n có hi u quườ
vào vi c phát hi n và đi u tra t i ph m, c g ng h n ch đ n m c th p nh t h u qu t i ph m thì ế ế
có th đ c mi m trách nhi m hình s theo quy đ nh t i đo n 2 kho n 1 Đi u 48 (nay là kho n 2 ượ
Đi u 25 BLHS năm 1999) ho c đ c gi m nh hình ph t theo quy đ nh t i Đi u 38 (nay là Đi u ượ
46) BLHS năm 1999; n u cùng v i vi c t thú mà còn l p công l n, v n đ ng đ c nhi u ng iế ượ ườ
khác đã ph m t i ra t thú thì có th đ c khen th ng theo quy đ nh chung c a Nhà n c”3. Nh ượ ưở ướ ư
v y, ng i t thú có th đ c mi n trách nhi m hình s khi có đ nh ng đi u ki n sau: ườ ượ
- T i ph m mà ng i t thú đã th c hi n ch a b phát giác, t c là ch a ai bi t có t i ph m x y ra ườ ư ư ế
ho c có bi t nh ng ch a bi t ai là th ph m. Ví d : Ph m Thanh H th y gia đình nhà anh Tr n ế ư ư ế
Qu c T không có ai nhà nên đã c y c a vào nhà l y đi m t chi c ti vi tr giá 10.000.000 đ ng. Sau ế
hai tháng v tr m c p này ch a tìm ra th ph m thì H đã đ n c quan Công an khai rõ hành vi ph m ư ế ơ
t i c a mình và đem tr cho gia đ nh anh T chi c ti vi mà H đã l y tr m. ế
- Ng i t thú ph i khai rõ s vi c, góp ph n có hi u qu vào vi c phát hi n và đi u tra t i ph m,ườ
t c là khai đ y đ t t c hành vi ph m t i c a mình cũng nh hành vi ph m t i c a nh ng ng i ư ườ
đ ng ph m khác, không gi u di m b t c m t tình ti t nào c a v án, đ ng th i giúp C quan Đi u ế ế ơ
tra phát hi n t i ph m nh : ch n i c a ng i đ ng ph m khác ho c C quan Đi u tra b t ng i ư ơ ườ ơ ườ
đ ng ph m khác đang b tr n, thu th p các d u v t c a t i ph m, thu h i v t ch ng, tài s n c a v ế
án.v.v... N u khai không rõ ràng ho c khai báo không đ y đ thì không đ c l y đó làm căn cế ượ
mi n trách nhi m hình s . (Ví d : Mai Ng c T nh n làm gián đi p cho n c ngoài, T đã cung c p ướ
nhi u tài li u bí m t Nhà n c cho n c ngoài trong m t th i gian t năm 1990 đ n năm 2003 thì T ướ ướ ế
ra t thú v i C quan An ninh đi u tra, nh ng T ch khai làm gián đi p cho n c ngoài t năm 1990 ơ ư ướ
và đã ch m d t vi c làm gián đi p t năm 2003, nhi u tài li u bí m t Nhà n c T cung c p cho ướ
n c ngoài, T không khai đ y đ ).ướ
- Cùng v i vi c t thú ng i t thú ph i c g ng h n ch đ n m c th p nh t h u qu c a t i ườ ế ế
ph m nh : Tr l i tài s n đã chi m đo t; thông báo k p th i cho ng i b h i bi t nh ng gì đang đe ư ế ườ ế
do đ n tính m ng, s c kho , nhân ph m, danh d ho c tài s n đ h đ phòng; đòi l i ho c thu ế
l i nh ng ph ng ti n, công c ho c các ngu n nguy hi m mà h đã giao ho c đã t o ra cho ng i ươ ườ
đ ng ph m khác ho c cho nh ng l i ích khác v.v... Ví d : Đào Văn H đã b thu c đ c vào b n c ướ
c a gia đình anh Đ Văn Q nh m đ u đ c anh Q, nh ng H đã t thú và thông báo cho gia đình anh Q ư
bi t trong b n c có thu c đ c đ gia đình anh không dùng n c đã có thu c đ c, h u qu đ cế ướ ướ ượ
h n ch t i m c th p nh t, nên H có th đ c mi n trách nhi m hình s . ế ượ
C hai tr ng h p quy đ nh t i kho n 2 Đi u 25 BLHS ng i ph m t i cũng ch có th đ c mi n ườ ườ ượ
trách nhi m hình s ch không ph i đ ng nhiên đ c mi n trách nhi m hình s . Và vì v y, khi ươ ượ
xem xét đ mi n trách nhi m hình s cho ng i ph m t i ra t thú ph i xem xét m t cách toàn di n ườ
ph i căn c vào tính ch t, m c đ nguy hi m c a hành vi ph m t i; vào h u qu đã x y ra; vào thái
đ khai báo c a ng i ph m t i t thú; vào s góp ph n vào vi c phát hi n, đi u tra t i ph m; vào ườ
vi c h n ch h u qu c a t i ph m; đ ng th i, ph i c nh giác v i nh ng ng i gi v t thú đ ế ườ
tr n tránh m t t i ph m nghiêm tr ng h n ho c ch th i c l i ti p t c th c hi n t i ph m. ơ ơ ế
Theo quy đ nh c a B lu t T t ng Hình s (BLTTHS) thì C quan Đi u tra, Vi n Ki m sát và Toà ơ
án có quy n mi n trách nhi m hình s đ i v i ng i ph m t i t thú theo kho n 2 Đi u 25 BLHS ườ
(kho n 2 Đi u 164; kho n 1 Đi u 169; kho n 2 Đi u 227 BLTTHS). Vi c mi n trách nhi m hình
s c a C quan Đi u tra và Vi n Ki m sát đ c th c hi n b ng m t quy t đ nh nh ng đ i v i Toà ơ ượ ế ư
án thì ph i b ng b n án, vì Vi n Ki m sát đã xác đ nh ng i ph m t i không đ c mi n trách ườ ượ
nhi m hình s theo kho n 2 Đi u 25 BLHS nên m i truy t ra toà, trong giai đo n chu n b xét x ,
Th m phán đ c phân công ch to phiên toà ch đ c ra quy t đ nh đình ch v án khi có m t ượ ượ ế
trong nh ng căn c quy đ nh t i kho n 2 Đi u 105 và các đi m 3, 4, 5, 6 và 7 Đi u 107 c a
BLTTHS ho c khi Vi n Ki m sát rút toàn b quy t đ nh truy t tr c khi m phiên toà. Ch có H i ế ướ
đ ng xét x khi ngh án, qua th o lu n, cân nh c đánh giá th y tr ng h p t thú c a b cáo đ c ườ ượ
mi n trách nhi m hình s thì quy t đ nh trong b n án. ế
N u ng i ph m t i t thú, nh ng ch a đ n m c đ c mi n trách nhi m hình s thì đ c coi làế ườ ư ư ế ượ ượ
tình ti t gi m nh trách nhi m hình s theo đi m o kho n 1 Đi u 46 BLHS. Đây là v n đ v ế
lu n cũng nh th c ti n đi u tra, truy t , xét x còn nhi u v ng m c khi xem xét đ mi n trách ư ướ
nhi m hình s cho ng i ph m t i t thú; ranh gi i đ xác đ nh tr ng h p nào ng i ph m t i t ườ ườ ườ
thú thì đ c mi n trách nhi m hình s , còn tr ng h p nào ng i ph m t i t thú ch đ c coi làượ ườ ườ ượ
tình ti t gi m nh không rõ ràng, mà tuỳ thu c vào vi c đánh giá c a c quan ti n hành t t ng vàế ơ ế
ng i ti n hành t t ng; không ít tr ng h p, C quan Đi u tra cho r ng, ng i ph m t i thu cườ ế ườ ơ ườ
tr ng h p đ c mi n trách nhi m hình s , nh ng Vi n Ki m sát và Toà án thì cho r ng ch a đ nườ ượ ư ư ế
m c mi n trách nhi m hình s , ho c ng c l i, Toà án ho c Vi n Ki m sát cho r ng ng i ph m ượ ườ
t i thu c tr ng h p đ c mi n trách nhi m hình s nh ng C quan đi u tra không đ ng tình v n ườ ượ ư ơ
đ ngh truy t .
Th c ti n xét x cho th y, h u h t các tr ng h p ng i ph m t i t thú nh ng Vi n ki m sát ế ườ ườ ư
không mi n trách nhi m hình s mà truy t ra Toà thì Toà án ch coi là tình ti t gi m nh trách ế
nhi m hình s theo đi m o kho n 1 Đi u 46 BLHS ch không ra b n án mi n trách nhi m hình s
cho b cáo. M t khác Đi u 227 BLTTHS quy đ nh không rõ ràng, ch quy đ nh H i đ ng xét x tr t
do cho b cáo trong tr ng h p b cáo đ c mi n trách nhi m hình s ch không có quy đ nh v ườ ượ
th m quy n c a H i đ ng xét x mi n trách nhi m hình s cho b cáo theo kho n 2 Đi u 25 BLHS.
Tuy nhiên, căn c vào Đi u 227 BLTTHS thì vi c mi n trách nhi m hình s cho b cáo t thú theo
kho n 2 Đi u 25 BLHS ph i do H i đ ng xét x quy t đ nh nh đã phân tích trên. ế ư
N u ng i ph m t i t thú không đ c mi n trách nhi m hình s , mà ch đ c coi là tình ti t gi mế ườ ượ ượ ế
nh thì khi áp d ng đi m o kho n 1 Đi u 46 BLHS đ i v i tr ng h p ng i ph m t i t thú c n ườ ườ
chú ý:
- Tr ng h p b cáo ph m nhi u t i, thì t thú t i nào đ c coi là tình ti t gi m nh đ i v i t i đó.ườ ượ ế
Ví d : Vũ Th C b b t qu tang v hành vi v n chuy n 100 gam Heroin; trong quá trình đi u tra, Vũ
Th C t khai tr c đó 3 tháng vào tr c t t Nguyên Đán C còn ph m t i buôn bán hàng c m là pháo ướ ướ ế
n v i s l ng r t l n; C quan Đi u tra xác minh th y l i khai t thú c a Vũ Th C là chính xác. ượ ơ
Tuy nhiên, vi c t thú c a Vũ Th C không góp ph n có hi u qu vào vi c phát hi n và đi u tra t i
ph m, không h n ch đ n m c th p nh t h u qu t i ph m, (vì s pháo n mà Vũ Th C buôn bán ế ế
đã tiêu th h t trong d p T t Nguyên Đán, C cũng không khai đ c s pháo đó bán cho ai, đâu) nên ế ế ượ
C quan Đi u tra đã kh i t b sung đ i v i Vũ Th C v t i Buôn bán hàng c m theo kho n 2 Đi uơ
155 BLHS. Khi xét x v án đ i v i Vũ Th C, Toà án c p s th m đã áp d ng đi m o kho n 1 ơ
Đi u 46 BLHS đ i v i b cáo Vũ Th C v c 2 t i “v n chuy n trái phép ch t ma tuý” và “buôn bán
hàng c m”. L ra, Toà án c p s th m ch áp d ng tình ti t gi m nh này đ i v i t i “buôn bán ơ ế
hàng c m” còn đ i v i t i “V n chuy n trái phép ch t ma tuý” b cáo không có tình ti t gi m nh ế
“ng i ph m t i t thú”.ườ
- Tr ng h p b cáo th c hi n nhi u hành vi ph m cùng m t t i, thì t thú hành vi ph m t i nàoườ
(n u không đ c mi n trách nhi m hình s v hành vi đó) thì cũng đ c coi là tình ti t gi m nhế ượ ượ ế
đ i v i t i ph m mà b cáo th c hi n, nh ng m c đ gi m nh ít h n tr ng h p t thú t t c ư ơ ườ
hành vi ph m t i. Ví d : Tr nh Đ c D b b t qu tang khi đang th c hi n hành vi tr m c p c a m t
hành khách trên xe buýt v i s ti n 10 tri u đ ng. Trong quá trình đi u tra, D còn khai đã 4 l n tr m
c p tài s n c a 4 ng i v i t ng s ti n là 50 tri u đ ng nh ng không bi t tên và đ a ch c a 4 ườ ư ế
ng i b h i, vì D chuyên móc túi trên xe buýt, s ti n tr m c p đ c D đã ăn tiêu h t. Tr nh Đ c Dườ ượ ế
b Vi n Ki m sát truy t theo kho n 2 Đi u 138 BLHS v i các tình ti t: “có tính ch t chuyên ế
nghi p” (đi m b) và “chi m đo t tài s n có giá tr t 50 tri u đ ng đ n d i 200 tri u đ ng” (đi m ế ế ướ
e). Do Tr nh Đ c D đã t thú 4 l n tr m c p tr c khi b b t qu tang và xét th y không thu c ướ
tr ng h p đ c mi n trách nhi m hình s c a hành vi tr m c p tài s n 4 l n tr c đó, nên khiườ ượ ướ
quy t đ nh hình ph t, Toà án c p s th m đã áp d ng đi m o kho n 1 Đi u 46 BLHS đ i v i b cáoế ơ
Tr nh Đ c D.
- C n phân bi t ng i ph m t i t thú v i “ng i ph m t i thành kh n khai báo”. Ng i ph m t i ườ ườ ườ
thành kh n khai báo là tr ng h p ch th c hi n m t ho c m t s hành vi mà t t c các hành vi đó ườ
ch c u thành m t t i. Sau khi b phát hi n, ng i ph m t i đã khai báo đ y đ , trung th c t t c ườ
các tình ti t c a v án, giúp c quan ti n hành t t ng x lý nhanh chóng và đúng pháp lu t. N uế ơ ế ế
ng i ph m t i sau khi t thú mà không khai báo thành kh n thì v n có th đ c áp d ng tình ti tườ ượ ế
gi m nh theo đi m o kho n 1 Đi u 46 BLHS nh ng m c đ gi m nh ít h n tr ng h p sau khi ư ơ ườ
t thú ng i ph m t i khai báo thành kh n, mà không đ c áp d ng thêm tình ti t gi m nh “ng i ườ ượ ế ườ
ph m t i thành kh n khai báo”, vì ng i ph m t i thành kh n khai báo sau khi t thú là m t trong ườ
nh ng đi u ki n đ xem xét có th mi n trách nhi m hình s cho h .
2. V tình ti t đ u thú: ế
Đ u thú là tr ng h p đã có ng i bi t mình ph m t i, sau khi th c hi n hành vi ph m t i đã b ườ ườ ế
tr n nh ng đã đ n c quan có th m quy n trình di n khai rõ hành vi ph m t i c a mình và đ ng ư ế ơ
ph m (n u có). ế
Nh v y “t thú” và “đ u thú” ch khác nhau ch : T thú là ch a ai bi t mình ph m t i, còn đ uư ư ế
thú là đã có ng i bi t mình ph m t i. Tính ch t và m c đ c a hành vi đ u thú đ c đánh giá khácườ ế ượ
nhau tuỳ thu c vào vi c ng i ph m t i đ u thú s m hay mu n. N u đ u thú càng s m thì m c đ ườ ế
gi m nh càng nhi u. Ví d : Thái Lê K có ý đ nh gi t anh Vũ Hùng V nên đã l i d ng lúc anh V ế
đang trong r ng, K đã dùng súng săn b n nhi u phát vào ng i anh V, r i b tr n. Anh V nhìn ườ
th y K b n mình đã tránh vào g c cây nên ch b th ng. Sau khi b tr n, K bi t anh V không ch t, ươ ế ế
m c dù C quan Đi u tra ch a kh i t v án, kh i t b can, nh ng K đã đ n Công an đ u thú và ơ ư ư ế
khai rõ hành vi ph m t i c a mình. Tr ng h p C quan Đi u tra đã kh i t v án, kh i t b can, ườ ơ
và ra l nh truy nã, nh ng không b t đ c ph i t m đình ch v án mà ng i ph m t i m i ra đ u ư ượ ườ
thú thì cũng đ c gi m nh trách nhi m hình s nh ng m c đ gi m nh không b ng tr ng h pượ ư ườ
ng i ph m t i đã đ u thú s m.ườ
M c đ gi m nh c a hành vi đ u thú còn ph thu c vào vi c sau khi đ u thú ng i ph m t i ườ
khai rõ s vi c, góp ph n có hi u qu vào vi c phát hi n và đi u tra t i ph m hay không, n u khai ế
không rõ ràng ho c khai báo không đ y đ thì m c đ gi m nh ít h n tr ng h p khai báo rõ ràng ơ ườ
và đ y đ .
C n phân bi t t thú v i đ u hàng. Đ u hàng là ch u thua. Vì v y, trong tr ng h p m t ng i ườ ườ
ph m t i b bao vây, không còn con đ ng nào khác mà ph i ra hàng thì không đ c coi là tình ti t ườ ượ ế
gi m nh . Ví d : Nguy n Qu c T b truy nã v hành vi mua bán ch t ma tuý theo kho n 4 Đi u 194
BLHS, nh n đ c tin báo c a nhân dân cho bi t Nguy n Qu c T đang l n tr n t i bãi đào vàng c a ượ ế
Ph m Văn K, C quan Đi u tra đã t ch c l c l ng vây b t T, trong lúc vây b t, T đã dùng súng ơ ượ
AK b n tr . L c l ng vây b t đã nhi u l n dùng loa kêu g i T ra hàng, nh ng T v n ngoan c , ch ượ ư
đ n khi súng h t đ n, l c l ng vây b t đã xi t ch t vòng vây, T m i ch u đ u hàng. N u h còn cóế ế ượ ế ế
kh năng tr n tránh, nh ng ra trình di n thì đ c coi là tr ng h p đ u thú. ư ượ ườ
Theo tinh th n c a Thông t s 05/TTLN, thì ch có m t khái ni m “t thú” cho t t c nh ng ư
tr ng h p t thú ho c đ u thú, tuy nhiên, m c đ có khác nhau và nói chung h đ u đ c gi mườ ượ
nh trách nhi m hình s nh ng không h ng d n c th trong tr ng h p nào áp d ng kho n 1, ư ướ ườ
tr ng h p nào áp d ng kho n 2 Đi u 38 BLHS năm 1985.ườ
Sau khi BLHS năm 1999 có hi u l c pháp lu t, các c quan ban hành Thông t này cũng không ban ơ ư
hành Thông t liên t ch thay th Thông t liên ngành s 05/TTLN nên các c quan ti n hành t t ngư ế ư ơ ế
và ng i ti n hành t t ng v n căn c vào h ng d n t i Thông t s 05/TTLN đ xác đ nh “tườ ế ướ ư
thú” đ i v i v i c tr ng h p mi n trách nhi m hình s theo kho n 2 Đi u 25 và tình ti t gi m ườ ế
nh quy đ nh t i đi m o kho n 1 Đi u 46 BLHS. M t khác, Thông t s 05/TTLN là văn b n ư
h ng d n áp d ng BLHS năm 1985 nên v nguyên t c không còn giá tr pháp lý, đ ng th i cóướ
nh ng n i dung không còn phù h p v i BLHS năm 1999.
Đ k p th i h ng d n các Toà án áp d ng BLHS năm 1999 đ i v i tr ng h p ng i ph m t i t ướ ườ ườ
thú, ngày 10-6-2002, Chánh án Toà án nhân dân t i cao đã ban hành Công văn s 81/2002/TANDTC.
N i dung c a Công văn này v c b n không khác nhi u so v i Thông t s 05/TTLN, ch có đi m ơ ư
khác là n u ng i ph m t i ra “đ u thú” thì không đ c áp d ng đi m o kho n 1 Đi u 46 BLHSế ườ ượ
mà ch đ c áp d ng kho n 2 Đi u 46 BLHS. Sau khi Toà án nhân dân t i cao h ng d n, có nhi u ượ ướ
ý ki n cho r ng, Toà án nhân dân t i cao đã h ng d n trái v i Thông t s 05/TTLN; t i nhi uế ướ ư
phiên toà hình s các Lu t s , bào ch a cho b cáo ch thu c tr ng h p “đ u thú” ch không ph i ư ườ
“t thú” đã đ ngh H i đ ng xét x áp d ng đi m o kho n 1 đi u 46 BLHS đ b cáo có 2 tình ti t ế
gi m nh quy đ nh t i kho n 1 Đi u 46 BLHS, trên c s đó đ ngh H i đ ng xét x áp d ng Đi u ơ
47 BLHS quy t đ nh d i m c th p nh t c a khung hình ph t. Có H i đ ng xét x ch p nh n đế ướ
ngh c a Lu t s nh ng cũng có H i đ ng xét x không ch p nh n. M t s bài vi t đăng trên m t ư ư ế
s báo cũng nêu v n đ này và cho r ng, Công văn 81/2002/TANDTC c a Toà án nhân dân t i cao
không ph i là văn b n pháp lý nên không có giá tr .
Nh trên đã nêu, Thông t s 05/TTLN h ng d n áp d ng B lu t Hình s năm 1985, theo kho nư ư ướ
2 Đi u 81 Lu t Ban hành văn b n quy ph m pháp lu t thì BLHS năm 1999 đã thay th BLHS năm ế
1985, nên các văn b n h ng d n thi hành BLHS năm 1985 v nguyên t c không còn giá tr pháp lý. ướ
Tuy nhiên, trong quá trình gi i quy t v án, các c quan ti n hành t t ng có th v n d ng nh ng ế ơ ế
n i dung còn phù h p v i BLHS năm 1999 đ xem xét đánh giá. Sau khi BLHSnăm 1999 có hi u l c
pháp lu t, các c quan ban hành Thông t s 05/TTLN ch a ban hành m t Thông t liên t ch m i ơ ư ư ư
thay th Thông t liên ngành s 05/TTLN ho c có Thông báo liên t ch v vi c ti p t c áp d ngế ư ế
Thông t liên ngành s 05/TTLN, thì vi c Toà án nhân dân t i cao ban hành Công vănư
81/2002/TANDTC h ng d n các Toà án áp d ng BLHS năm 1999 là hoàn toàn đúng th m quy n.ướ
Tuy ch là Công văn, nh ng nó v n là Công văn h ng d n c a Toà án nhân dân t i cao đ i v i các ư ướ
Toà án các c p; cho đ n nay, các c quan có ch c năng giám sát vi c ban hành văn b n ch a có ý ế ơ ư
ki n gì v n i dung Công văn 81 này nên Công văn 81/2002/TANDTC c a Toà án nhân dân t i caoế
là hoàn toàn đúng pháp lu t. M t khác hành vi “t thú” và hành vi “đ u thú” có n i dung và m c đ
gi m nh r t khác nhau, nên hành vi đ u thú không th coi nh hành vi t thú đ áp d ng đi m o ư