L I M ĐU
B c vào th p k 90, tình hình th gi i có nh ng thay đi nhanh chóng,ướ ế
ph c t p và có nh ng y u t khó l ng . S s p đ c a ch nghĩa xã h i Liên ế ườ
Xô và Đông Âu kéo theo đi đu v i hai c c Xô- M cũng ch m d t. Duy chì
hoà bình n đnh trong môi tr ng qu c t m i và tìm ki m v trí có l i nh t ườ ế ế
trong đó đang là m c tiêu chi n l c c a h u h t các qu c gia trên th gi i. ế ượ ế ế
Đc đánh giá là m t siêu c ng còn l i duy nh t sau chi n tranh l nh,ượ ườ ế
bên c nh nh ng c h i, M cũng đang ph i đi m t v i nh ng thách th c m i. ơ
Vì th đ phù h p v i tình hình, ti p t c tri n khai và giành th ng l i trongế ế
chi n l c toàn c u c a mình, Hoa K đã có s đi u ch nh đáng k trong chi nế ượ ế
l c toàn c u c a mình. S đi u ch nh chi n l c c a M đã nh h ng toànượ ế ượ ưở
di n t i chi n l c toàn di n c a các n c đc bi t t i các n c l n, bu c h ế ượ ướ ướ
cũng ph i thay đi đng l i cho phù h p v i tình hình m i. ườ
Xét trên nhi u góc đ, s đi u ch nh c a M sau chi n tranh l nh đã t o ế
ra nh ng thay đi to l n mang tính toàn c u, tác đng, m nh m đn h th ngư ế
quan h qu c t b i v y vi c nghiên c u chính sách đi ngo i c a M sau ế
chi n tranh l nh, M c tiêu và s đi u ch nh có ý nghĩa h t s c quan tr ng c vế ế
lý lu n và th c ti n trong ho c đnh đng l i chính sách đi ngo i c a Vi t ườ
Nam hi n nay.
V i lý do đó, tôi đã ch n đ tài “ M c tiêu và s đi u ch nh chính sách đi
ngo i c a M sau Chi n tranh l nh ế ” làm n i dung ti u lu n.
Ti u lu n g m Ph n m i đu, 02 ch ng, k t lu n danh m c tài li u ươ ế
tham kh o.
PH N N I DUNG
CH NG 1ƯƠ : C S HO CH ĐNH CHI N L C ĐI NGO IƠ ƯỢ
1.1. Th và l c c a M ế
Th và l c c a M là y u t quan tr ng hàng đu, chi ph i chi n l cế ế ế ượ
đi ngo i c a M ,
M hi n là n n kinh t l n nh t th gi i, v i 4,7% dân s th gi i, GDP ế ế ế
c a M chi m 31,2 % GDP toàn c u. GDP năm 200 đt 9.996,2 t USD, l n g n ế
g p đôi so vói n n kinh t l n th 2 th gi i là Nh t B n là 4.619,8 T , và g p ế ế
10 l n so v i n n kinh t đang tr i d y c a Trung Qu c 1.070,7 t tính theo cân ế
b ng s c mua (PPP). Nh v y ph i m t 30 năm n a v i t c đ tăng tr ng nh ư ưở ư
hi n nay, kinh t Trung Qu c m i đt m c c a M hi n nay và t ng thu nh p ế
qu c dân tình theo đàu ng i và th p h n nhi u. H n n a, th p k đu c a th i ườ ơ ơ
k sau chi n tranh l nh l i ch ng ki n m t th ig k phát tr n dài lâu nh t trong ế ế ơ
l ch s c a n c M kho ng cách gi a M và các đi th đc bi t nh Nh t ướ ư
B n và EU vành đc m r ng và s tr nh l ch l n trong t c đ phát tri n kinh ượ
t . T năm 1990 đn 1998, kinh t m tăng đn 27 % g n nh g p đôi so v iế ế ế ế ư
EU 15% và Nh t B n 9%. M có kh năng duy trì đc v trí siêu c ng c a ượ ườ
mình ít nh t trong nhi u th p k t i . N n kinh t M v n là n n kinh t có s c ế ế
c nh tranh m nh nh t trên th gi i . M gi vai trò ch đo trong các t ch c tài ế
chính, th ng m i th gi i nh ,MF, WTO, WB, ….N n kinh t M là n n kinhươ ế ư ế
t có s c c nh tranh m nh nh t trên th gi i. M cũng là n c đi đu trong lĩnhế ế ướ
v c tài chính và ti n t đng đô la M chi m h n 60 % giao d ch th ng m i ế ơ ươ
toàn c u . Đng đla cũng là đng ti n d tr c a h u h t các n c trên th ế ướ ế
gi i.V i ngu n tài nguyên thiên nhiên phong phú ti m l c kinh t c a M vô ế
cùng to l n . Nh ng y u t thúc đy tăng tr ng kinh t d i tác đng c a ế ưở ế ư
thành t u khoa h c công ngh toàn c u hoá và chính sách kinh t và vĩ mô có ế
hi u qu làm cho chu k tăng tr ng kinh t c a m kéo dài và b n v ng h n ưở ế ơ
chù k suy thoái gi m h n m t cách đáng k nh th i g n đây kéo dài ch ơ ư
kho ng 2 quý, ngay c duúi tác đng c a v kh ng b 11-9. Đăc bi t công ngh
tin h c và ng d ng c a nó dã góp ph n tăng lăng su t lao đng đáng k và làm
cho “n n kinh t m i” c a M duy trì đc tăng tr ng trong khi m t lo t các ế ươ ưở
n n kinh t châu Á Thái Bình D ng lâm vào kh ng ho ng tr m tr ng. Căn ế ươ
c vào m c tăng tr ng hi n nay kho ng 3% và d báo trong th i gian t i 4% ưở
M v n ti p t c là n n kinh t l n nh t th gi i trong vòng m y th p k t i . ế ế ế
S c m nh quân s c a M đng đu trên th gi i. Theo Josph Nye, giáo ế
s tr ng Đi H c Haward và nguyên tr lý b tr ng qu c phòng M , v mătư ườ ưở
quân s , có th nói th gi i là đn c c vì M là n c duy nh t có c vũ khí h t ế ơ ướ
nhân xuyên l c đa cũng nh s c manh vô đch,v không quân, h i quân và b ư
binh. Ch tiêu quân s chi m 37% ch tiêu quân s toàn c u năm 20005. Do m c ư ế
gi m chi ngân sách quân s c a m th p h n so v i các n c khác th i k , sau ơ ướ
chi n tranh l nh k t thúc v i kho ng 80% toàn b chi phí trên th gi i dành choế ế ế
nghiên c u và phát tri n quân s , M là c ng qu c duy nh t có m t quân s ườ
c năm châu l c và có t u ng m nguyên t và t u sân bay c ba đi d ng. ươ
Kho vũ khi h t nhân l n nh t c a M trên th gi i M cũng là n c lãnh đo ế ướ
các liên minh quân s xuyên Đi Tây D ng, NaTo và qua đó duy trì s ph ươ
thu c c a các n c Tây Âu vào M v m t chính tr và quân s . châu Á h ướ
th ng Sanfransisco do M thành l p t sau chi n tranh l nh đn nay v n đc ế ế ượ
duy trì và c ng c v ti m năng khoa h c công ngh : s c sáng t o khoa h c k
thu t cua m chi m 40,6% c a t ng chi phÝ toàn c u là 652,7 t USD. Chi phí ế
cho nghi n c u và phát tri n khoa h c công ngh c a các t p đoàn, công ty M
lên t i 200 t đô la, nhi u h n ngân sách c a toàn b các n c còn l i trên th ơ ướ ế
gi i. B ng phát minh khoa h c c a m chi m h n 60% toàn b s b ng phát ế ơ