độc quyền thông qua bãi b đặc quyn và những ưu đãi vthương mại, thuế, tín
dụng, giải quyết nợ tồn đọng, cấp phép đầu tư, giao đất, quy định giá cả. Điều này
một mặt tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, khơi dậy đng lực phát triển, mặt
khác th hiện sự phù hợp với lộ trình cắt giảm thuế quan, đ tiến tới khung thuế
quan từ 0-5% vào năm 2006 mà doanh nghiệp Việt Nam vẫn có thể tồn tại được.
Nhà nước cn sớm ban hành luật chống độc quyền, luật phá sản, thực hiện giá các
yếu tố đầu vào cơ bản như năng lượng, thông tin, giá thuê đất...ngang bằng với các
nước trong khu vực và thế giới, đẩy mạnh c phần hoá doanh nghiệp nhà nước, mở
rộng điu tiết nhà nước về kinh tế thông qua thuế một cách bình đẳng,đổi mới chính
sách cách s dụng cán bộ là nhng yêu t quan trọng tác động đến việc nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và hang hoá Việt Nam trong hội nhập.
III.3. Khai thác lợi thế so nh.
Trong nn kinh tế thị trường, duy cơ bản không còn “bán cái mình
“bán cái thtrường cần”. Mặc dù thương mại mang lại lợi ích cho tất cả các bên
tham gia những mức độ khác nhau, nng hiệu qucao nhất luôn thuc về những
quốc gia biết khai thác tôt nhât lợi thế so sánh của mình trong thương mại. Cn lưu
ý rằng, cả lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh đều khuynh hướng “ẩn, hiện”
thường xuyên qua các giai đon, tu thuộc sự phát hiện và lưạ chọn.
Việc lựa chọn đúng đy mạnh đầu sản xuất các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh
đ tham gia thương mại quốc tế sẽ ng cường khả năng cạnh tranh cho doanh
nghiệp và hàng hoá. Nhvậy mà nâng cao được hiệu qusản xuất kinh doanh.
Việt Nam hiện nay cần đẩy mạnh đu o các ngành lợi thế như: chế biến
thc ăn gia c; xay xát, chế biến ơng thực; sản xuất sản phẩm bơ sữa; chế biến
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
thu sn; thuốc trừ sâu, nông dược và phân bón; thuc chữa bệnh; giày p; may
mặc quần áo; thiết bị thu hình, thu thanh, máy công cụ, y chế biến thực
phẩm...Nếu so sánh với các nước ASEAN, có thể thy những mặt hàng nói trên ca
ta có tính cạnh tranh cao.
ththấy rằng những ngành và sản phẩm lợi thế thuộc về nhóm ngành công
nghiệp chế biến, những ngành thâm dng lao động, dựa vào tài nguyên thiên nhiên
nguồn lực tại chỗ. Về lâu dài, phải đẩy mạnh đầu , nghiên cứu chiếm lĩnh các
ngành thâm dụng các ngành công nghcao, lao động tri thức n công nghphần
mm, công nghệ điện tử tin học...
Ngoài, đnâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp và hàng hoá VIệt Nam,
cần phải giải quyết vốn đầu tư, cần có chính sách công nghtheo hướng khuyến
khích ứng dụng công nghệ mi, công nghệ kỹ thuật cao vào sản xuất kinh doanh đ
tăng năng suất lao động, hạn chế việc sử dụng công nghệ lạc hậu ng suất thấp,
y ô nhiễm môi trường.
một thay đổi lớn trong thtrường hàng htrong hai thập k gần đây rất
nhiu người đã bqua. Đó sgia ng dân chtiêu dùng. Điều i đến đây
chính s phát triển của rất nhiều nhân tố, đặc biệt là công ngh và toàn cầu, mà
người tiêu dùng lựa chọn hơn bao giờ hết. Có lẽ sự phát triển này được nhận thấy rõ
nhất Đông Âu Châu á. Với sự chuyn hướng sang nền kinh tế thị trường, hoàn
thin về sở hạ tầng và hệ thống phân phối, nhiều hàng hoá đã được trình bày bán
tại các cửa hàng, siêu thị. Và kết quả, sự lựa chọn của khách hàng đã tr thành mt
yếu tố quan trọng của thị trường mà chvàI năm trươcs đay nó vn chưa tồn tại.
Cùng c đó do sphát triển của công nghệ mà mt thay đổi lớn đã xy ra đối với
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
các nhà sản xuâts. Khi một công ty cung cấp một sản phẩm mới cho thị trường thì
đối thủ cạnh tranh cũng đưa ra được rất nhiều loại sản phẩm tường tự nếu không
i là hoàn toàn ging nhau.
S phát triển về thị trường tiêu th và cả khía cạnh xẩn xuất sẽ đưa đến những thách
thc rất lớn nhưng cũng mang đến những hội không nhỏ cho các doanh
nghiệp. Thác thức đây khía cạnh ngày càng khc liệt n, thế các doanh
nghiệp phảI nỗ lực phấn đu hơn để đảm bảo rằng sản phẩm của mình s tốt hơn và
hy vọng rằng khách hàng nhiều chọn lựa thì h sữ phảI đưa ra quy định của
mình.
Gần đây, các doanh nghip Việt Na đã quan tâm hơn đế nhu cu ngày càng đa dạng
của khách hàng. Htin rằng khi hoàn thieej chất lượng sản phẩm và gim được giá
thành thì sư nâng cao đợc đowjc vị thế cạnh tranh trên thị trường. Có lẽ niềm tin ca
hhoàn toàn cơ svì hàng Việt Nam đã mt chỗ đứng nhất đnh trong lòng
người tiêu dùng. Tuy nhiên, những gì đã giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam đạt
được thành công hiện nay không bo đảm cho họ một vị thế cạnh tranh trong tương
lai.
III.4. Nhà nước hỗ trợ các doanh nghiệp ng cường sức cạnh tranh bằng cách nào
Để tìm ra được vai trò ca chính phủ Việt Nam trong việc nâng cao ng lực cạnh
tranh cho nền kinh tế và doanh nghiệp, em xin trình bày bài hc được rút ra từ mt
số nước đã thực hiện thành công.
Trước hết bằng chính sách công nghiệp thích hợp nhà nước hỗ trợ bằng các phương
tiện bao gồm tự sự giúp đỡ tài chính các ngành công nghiệp cho đến sự định đoạt
của nhà nước về mức sn xuất lợi nhất. Các ngành được bảo trợ là những ngành
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
quá ư già cỗi hoặc đang tàn lụi cũng như đ nhằm tạo nên những ngành công nghiệp
mới, đặc biệt là các ngành sản xuất cho xuất khẩu trong các khu vực k thuật cao
mới nổi lên. Bằng cách lựa chọn các ngành nhiều triển vọng và các ngành đặc
biệt cần pt triển và tr giúo tài chính như tr cấp xuất khu, các nhà nước tìm
cách phát triển một cách hthông lợi thế so sánh và tăng cường khnăng cnh
tranh trên trường quốc tế. Hầu hết các nước đều có sự liên kết giữa chính phủ và các
công ty lớn nhằm đy mạnh xuất khu và chiếm nh thị trường thế giới. Sliên kết
này mt số ớc thể hiện rất rõ ràng nhưng một s nươc khác li được che đậy
dươí những hình thức tinh tế. dụ Mỹ c chi phí cho việc nghiên cứu và phát
triển quân sự là mt trợ giúp quan trọng cho các công ngh ý nghĩa thương mại.
Nhật Bản là nước thường được kể ra nhă mt mẫu mực của sự thành công nh
vào scan thiệp, ớng dẫn ca nhà nước đối với nền kinh tế. Nhật Bản đã thc
hin một cách hthống những chính sách công nghiệp mà người ta cho rằng đã
đầy được đất ớc các hòn đảo nay từ tình trạng một ớc thua trận để trthành
một ớc nền kinh tế sc cạnh tranh mạnh nếu không nói là mạnh nhất thì
cũng đứng hành thư nhì trên thế giới. Thắng lợi của các công ty Nhật Bản đã thúc
đẩy hết nước này đến ớc khác phải đra những chính sách công nghiệp và các
chính sách liên quan để cải thiện và tăng cường vị trí kinh tế, thương mại của mình.
Chính sách công nghiệp thường được phối hợp với chế độ bảo hộ mới đthực hiện
mục tiêu tạo ra một lợi thế so sánh và thành lập các ngành công nghiệp khả năng
cạnh tranh mạnh trên thtrương quc tế, đặc biệt là các mặt hàng công nghip
giá tr gia ng cao đây mạnh việt thực hiện chiến lược ng trưởng dựa vào xuất
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
khẩu. Càng ngày càng thêm nhiều nước tìm cách tìm giành cho được ưu thế
trong vic sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng đòi hỏi kĩ thuật công nghệ cao.
Trong canh tranh kinh tế quốc tế, vai trò ca công nghệ tiên tiến, hiện đại ngày càng
tăng. Những thay đi về công nghệ và việc m rộngk thuật công nghệ đ ng
cường sức mạnh cạnh tranh và quyền quyết định trên thị trường bằng lợi thế so sánh
đang dẫn tới những hình thức mới của chính phủ. c quốc gia đang tìm mọi cách
kìm h•m việc phbiến các k thuật công nghcủa họ trong khi đó lại đòi hỏi và
buộc các nước khác phải chia snhững kỹ thuật công nghmà các nước đó nắm
được. Shạn chế việc chuyển giao côgn nghệ vì do thương mại của các chính
phđã được kéo dài thêm tầm quan trọng hai mặt của đối với việc áp dụng
vào ctơng mại lẫn an ninh quốc gia. Vấn đề công nghệ đang trở thành một trong
những việc trọng đại nhất trong nền kinh tế chính trị trên trương quc tế.
Nhà nươc htrợ cho các doanh nghiệp ng cường sức cạnh tranh còn bằng chính
sách vĩ nhằm tạo ra môi trường ddàng cho thtrương hot động và cho việc
tích lu các nhân tố sản xuất cơ bản. Nó bao gồm không những chínhch tài chính
tiền tệ mà còn cả những chính sách chung n tăng cường nềngiáo dục, cấp kinh
phí cho việ nghiên cứu phát triên cơ bn và khuyến khích tiết kiệm trong cả nước đ
đạt được t lệ cao. Dân trí tăng n cùng với tay nghề của người lao động,ng suất
lao động tăng cùng vi lợi thế so sánh quốc gia như Nhật Bản cũng là nước điển
hình theo cách đó. c nước NIC châu á cũng vậy. Những chính ch đó đã tc
đảy tích lu các nhân tố sản xuất bản và tăng cương hiệu quả tổng thể của nền
kinh tế, tạo nền tảng lợi thế so với các quốc gia để các công tyng cường sưc mạnh
cạnh tranh trên thtrường quốc tế.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com