NGHIÊN CU KH NĂNG NG DNG NHIÊN LIU
VÀ NĂNG LƯỢNG MI TRÊN Ô TÔ VIT NAM
STUDY ON ABILITY APPLICATION OF ALTERNATIVE FUELS
AND ENERGIES FOR AUTOMOBILE IN VIETNAM
Hng Đức Thông, Hunh Thanh Công, H Phi Long, Trn Đăng Long,
Trn Quang Tuyên, Nguyn Ngc Dũng, Vương Như Long, Nguyn Khc Liu.
Khoa K Thut Giao Thông, Đại hc Bách Khoa TP. HCM, Vit Nam.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TÓM TT
Ô nhim không khí và s cn kit ngun nhiên liu truyn thng s dng cho động cơ đốt trong là hai
vn đề ln đang được c thế gii quan tâm. Hai vn đề này ngày càng tr nên cp bách và ngay ty
gi đòi hi c nhân loi phi nghiên cu và đưa ra các gii pháp hp lý để gii quyết. Bài báo này
phân tích và đưa ra các loi nhiên liu và năng lượng có kh năng thay thế cho các loi nhiên liu
truyn thng và gim đáng k các cht gây ô nhim do khí thi động cơ sinh ra. Trên c s đó phân
tích các thun li, khó khăn ca các nhiên liu thay thế khi ng dng trên ô tô Vit Nam cùng vi
các gii pháp k thut kèm theo. Bên cnh đó, bài báo này cũng trình bài mt s kết qu đã nghiên cu
thc nghim các tính cht ca mt s nhiên liu mi.
ABSTRACT
Air pollution and the exhaustion of fossil fuel used in internal combustion engine are two important
problems which are being concerned by the people in the world. They become more and more urgent
and from now the humanity should research and find out a reasonable solution to them. This paper
investigates, appreciates and shows kinds of alternative fuel and energy which can replace fossil fuel
and decrease pollution from exhaust products of engine. Base on this, the paper analyze the advantage
and disadvantage of alternative fuels and energies when apply for automobile in Vietnam together
with accompanied technique solution. Beside, this paper also shows some results of experimental
research characteristics of some alternative fuels.
1. GII THIU
Hin nay, tt c các nước trên thế gii, t các
nước tiên tiến đến các nước đang phát trin và
chm phát trin đang rt quan tâm đến vn đề ô
nhim không khí và s cn kit ngun nhiên liu
truyn thng.
Tình hình ngun nhiên liu du m hin nay
không n định, giá du thường thay đổi ln theo
nhng biến động chính tr, khó d báo. Tính t
năm 1973 đến nay thế gii đã tri qua 5 ln
khng hong giá du:
Lnh cm vn du Rp năm 1974.
Lnh cm vn du Iran năm 1979.
Chiến tranh Vùng Vnh 1990.
Năm 1999 giá du t 8 – 10 USA/thùng
tăng vt lên trên 30 USD/thùng.
Đặc bit năm 2004 mt s khng hong du
m ln nht t trưc đến nay, giá du tăng
đến mc k lc 60 USD/thùng, đến năm
2005 giá du lên đến hơn 70 USD/thùng.
Cht lượng không khí hin nay trên thế gii b ô
nhim đến mc báo động, mà trong đó khí thi
ca động cơ đốt trong chính là các tác nhân ch
yếu gây nên ô nhim không khí.
Không khí gi là ô nhim khi thành phn ca nó
b thay đổi hay khi có hin din ca nhng cht
l gây ra nhng tác hi mà khoa hc chng minh
được hay gây ra s khó chu đối vi con người.
Các tác hi ca các cht ô nhim trong khí x
động cơ đốt trong có th làm cho cơ th b thiếu
Oxy, nhc đầu, chóng mt, bun nôn, gây viêm,
ho, khó th và làm hy hoi các tế bào cơ quan
hô hp, mt ng, gây ra căn bnh ung thư máu,
gây ri lon h thn kinh, gây ra các bnh v
gan và làm tr em chm phát trin trí tu. Ngoài
ra khí thi động cơ còn làm thay đổi nhit độ khí
quyn và nh hưởng đến môi trường sinh thái.
Hin nay gii pháp x lý ô nhim môi trường có
hai cách: X lý ô nhim vi các động cơ đang
s dng và tìm kiếm s dng các ngun năng
lượng sch.
X lý ô nhim vi các động cơ đang được s
dng có hai hướng gii quyết: X lý bên trong
động cơ như nghiên cu hoàn thin quá trình
cháy và hoàn thin kết cu động cơ; x lý bên
ngoài động cơ như: Đốt li khí x và lc khí x.
Tìm kiếm s dng các ngun năng lượng sch
(không to ra các sn phm ô nhim, hoc nếu
có thì vi hàm lượng rt nh) như: Nhiên liu
khí hóa lng (LPG), khí thiên nhiên (CNG), cn,
nhiên liu có ngun gc sinh khi (BIOFUEL),
nhiên liu Hydro, công ngh pin nhiên liu
(FUEL CELL), năng lượng đin, năng lượng
mt tri. Gii pháp này hin đang được các nước
tiên tiến quan tâm nghiên cu.
Nhng nghiên cu v nhiên liu thay thế trên
thế gii s dng động cơ đốt trong bt đầu t
nhng năm cui thế k XIX và đầu thế k XX.
Ngày nay, mt s dng năng lượng và nhiên liu
thay thế đã được s dng thc tế ti mt s nước
trên thế gii. Vic tìm kiếm các loi nhiên liu,
năng lượng sch không nhng gii quyết được
vn đề ô nhim không khí mà còn có th ch
động được các ngun nhiên liu, hn chế s ph
thuc vào các biến động trên thế gii.
2. KHÍ HÓA LNG LPG (Liquefied
Petrolium Gas), KHÍ THIÊN NHIÊN NÉN
CNG (Compressed Natural Gas)
Thành phn hóa hc ch yếu ca LPG là Propan
(C3H8) và Butan (C4H10), thành phn hóa hc
ca CNG ch yếu là Metan (CH4) và các
Hydrocacbon khác như là Etan, Propan . . .
Bng 2.1: Mt s tính cht ca LPG và CNG.
CNG LPG
Metan Propan Butan
Công thc hóa hc CH4 C
3H8 C
4H10
K. lượng phân t 16 44 58
K. lượng riêng (kg/l) 0,51 0,58
Nhit độ sôi (0C) – 162 – 43,7 – 0,9
Nhit tr thp
(MJ/kg)
50,0 46,40 45,46
Nhit độ bc cháy (0C) 540 510 490
Ch s Octan 120 97 – 112
T s A/F
(kg KK/kg NL)
17,23 15,45 – 15,67
2.1 Thun li ca LPG và CNG
Ngun cung cp n định.
Chi phí sn xut nhiên liu LPG thp hơn
so vi xăng và diesel, chi phí sn xut khí
thiên nhiên CNG cao hơn diesel nhưng vn
thp hơn xăng,
Chi phí s dng ca các nhiên liu khí
thp.
Ít ô nhim môi trường.
Hiu sut nhit ca LPG và CNG cao.
An toàn trong s dng.
Tui th động cơ cao.
Gim được lượng xăng du nhp khu,
gim nh hưởng ca s biến động trên th
trường quc tế, ch động nhiên liu.
2.2 Khó khăn ca LPG và CNG
Bình cha LPG và CNG phi dày, đủ bn,
trng lượng nh, th tích ln, yêu cu k
thut kht khe.
Các động cơ đốt trong hin nay không phát
huy hết các tính năng ca LPG và CNG.
Khi chuyn đổi, ci to các h thng trên
xe có th làm thay đổi v b trí chung, các
tính năng động lc hc, n định ca xe . . .
Cơ s h tng, vn đề vn chuyn, phân
phi LPC và CNG chưa có.
Thói quen s dng nhiên liu mi và ý
thc bo v môi trường chung còn hn chế.
2.3 Nghiên cu động cơ s dng nhiên liu
khí hóa lng LPG/CNG
LPG và CNG có th s dng trên xăng và diesel,
có th s dng độc lp hay hn hp đa nhiên
liu.
H thng nhiên liu LPG đơn: Xe ci to
tháo b toàn b h thng nhiên liu cũ
lp đặt toàn b h thng nhiên liu
LPG/CNG mi. Phương án này thường
được thc hin ti nhà máy sn xut, lp
ráp ôtô, cho phép h giá thành chế to,
thích hp cho xe đường ngn như taxi, xe
buýt . . .
Ưu đim: Kết cu và vn hành đơn gin,
vic b trí, lp đặt lên động cơ d dàng, và
có th ti ưu hóa h thng nhiên liu,
không nh hưởng nhiu đến kh năng động
lc hc, n định ca xe.
Khuyết đim: không th s dng nhiên liu
cũ, khó khăn khâu tiếp nhiên liu do các
trm tiếp nhiên liu LPG/CNG còn rt hn
chế.
H Thng nhiên liu s dng c hai loi
xăng va LPG/CNG. Phương án này thích
hp cho giai đon đầu, khi thói quen s
dng LPG/CNG cho ôtô chưa ph biến.
Ưu đim: Chy cùng lúc hai loi nhiên
liu, khc phc được tình trng tiếp nhiên
liu LPG/CNG và có thôi đường dài hơn.
Khuyết đim: Cu to xe và vn hành, bo
trì, bo dưỡng xe tr nên phc tp, rt khó
khăn trong vic lp đặt b trí trên xe, giá
thành tăng, phi tính toán li động lc hc,
ti trng, trng tâm, n định ca xe. Ti
trng chuyên ch và th tích s dng ca
xe gim. Khi xe b tai nn, xăng s d dàng
tràn ra khi bình cha nhiên liu và bc
cháy.
2.4 Ci to động cơ đốt trong sang s dng
nhiên liu LPG/CNG
Lp h thng nhiên liu LPG/CNG.
Gi nguyên h thng đánh la đối vơi
động cơ xăng, thay vòi phun bng bugi đối
vi động cơ diesel.
Tăng t s nén đối vi động cơ xăng và
gim t s nén đối vi động cơ diesel.
Đối vi động cơ xăng s dng h thng hai
nhiên liu song song có thêm các van để
chuyn đổi nhiên liu mun s dng và có
th s dng cùng lúc c hai nhiên liu cho
động cơ.
CNG có ch s Octan cao hơn LPG nên t
s nén trong động cơ CNG s ln hơn
động cơ LPG để tăng hiu sut nhit động.
Mc khác CNG còn có t s A/F cao hơn
LPG.
2.5 Các phương án to hòa khí nhiên liu khí
hóa lng LPG/CNG
Khuếch tán LPG/CNG hay hiu ng
Venturi.
Phun LPG/CNG trng thái khí.
Phun LPG trng thái lng.
2.6 B gim áp - hóa hơi LPG/CNG
Hình 2.1: B gim áp - hóa hơi LPG/CNG.
1_ Hng np, 2_ Ming vào van gim áp, 3_
Van gim áp, 4_ C t, 5_ Màng cao su, 6_
Ming vào van định lượng, 7_ Van định lượng,
8_ Lò xo van định lượng, 9_ Màng cao su, 10_
Vít điu chnh, 11_ Đòn by.
2.7 B trn nhin liu LPG/CNG
Hình 2.2: B trn nhiên liu LPG.
1_ Đường ng np LPG, 2_ Vít điu chnh
lượng nhiên liu LPG, 3_ Đường thông áp chân
không, 4_ Hng gió, 5_ Màng áp thp, 6_ Lò xo
ép màng áp thp, 7_ ng áp thp, 8_ Vít điu
chnh gió.
2.8 Sơ đồ h thng LPG/CNG - xăng song
song trên xe du lch dùng b chế hòa khí
Hình 2.3: Sơ đồ b trí h thng nhiên liu
LPG/CNG - xăng song song s dng chế hòa
khí.
1_ Ming np LPG, 2_ Đồng h LPG, 3_ Bình
cha LPG, 4_ Bình xăng, 5_ Ming np xăng,
6_ Bơm xăng, 7_ Khóa xăng, 8_ B chế hòa khí,
9_ B trn, 10_ Van đin t, 11_ B gim áp
hóa hơi, 12_ Đồng h báo LPG, 13_ Công tc
chuyn đổi nhiên liu LPG - xăng.
2.9 Sơ đồ h thng LPG - xăng song song trên
xe du lch phun xăng đin t
Hình 2.4: Sơ đồ b trí h thng nhiên liu phun
LPG - xăng song song (Multipoint Injection).
1_ Ming np LPG, 2_Công tc chuyn đổi
nhiên liu xăng - LPG, 3_ B định t l điu áp,
4_ Van đin t LPG, 5_ B gim áp hóa hơi, 6_
CPU xăng, 7, 8_ H thng np nhiên liu, 9_
Vòi phun,
10_ Đồng h LPG, 11_ Ming np xăng, 12_
Bình cha xăng, 13_ Bình cha LPG.
2.10 Mô hình trm cung cp nhiên liu
LPG/CNG
Vic t chc cung cp nhiên liu khí hóa lng
LPG/CNG có th bng đường ng hay ô tô
chuyên dùng.
Trong điu kin hin nay nước ta, vi sc tiêu
th chưa cao, s dng phương dùng ng là
không kh thi vì không th đầu tư xây dng các
đường ng dn du. Do đó, chúng ta ch có th
s dng phương án vn chuyn nhiên liu
LPG/CNG bng xe chuyên dùng (xe bn
LPG/CNG) đến các trm phân phi hay đại lý
cung cp LPG/CNG.
Trm cung cp nhiên liu LPG/CNG gm có:
Trm cung cp nhiên liu LPG/CNG c định đặt
ngm, c định đặt ni và trm cung cp nhiên
liu LPG/CNG di động.
3. NHIÊN LIU CN
Cn có hai loi chính dùng làm nhiên liu cho
động cơ đốt trong là cn Metanol (CH3OH) và
cn Etanol (C2H5OH). Etanol ging như
Methanol nhưng nó sch hơn nhiu, ít cht độc
và ít cht ăn mòn.
3.1 Đặc tính ca nhiên liu cn
Bng 3.1: Các tính cht ca nhiên liu cn.
Metanol Etanol
Công thc phân t CH3OH C2H5OH
K. lượng phân t 32 46
K. lượng riêng (kg/l) 0,792 0,785
Nhit tr thp (kJ/kg) 20000 26900
A/F (kgKK/kgNL) 6,47 9,00
Ch s Octan:
* R
* M
108,7
88,6
108,6
89,7
3.2 Ưu đim ca nhiên liu cn
Cn có ch s Octan cao hơn xăng, cháy
sch hơn, phát thi ít CO hơn và gim đáng
k lượng mui than, SOx, cht PM.
Cn có nhit n hóa hơi cao nên có hin
tượng làm mát bên trong và điu này cho
phép xylanh np đầy hơn.
Cn có th sn xut cn bng các công ngh
sn xut hin nay.
Không cn thay đổi nhiu kết cu ca
phương tin khi dùng nhiên liu cn.
Động cơ xăng khi s dng hn hp xăng _
cn vi hàm lượng nh hơn 20%, thì không
cn thiết ci to li động cơ cũ.
Cn có th s dng làm nhiên liu ch yếu
trong động cơ kết hp vi phun 10% nhiên
liu diesel. Mc độ phát thi ô nhim NOx,
HC và các cht phát ô nhim gim đáng k
khi dùng nhiên liu diesel pha cn.
3.3 Khuyết đim ca nhiên liu cn
Cn có cha axít axêtic gây ăn mòn kim
loi, ăn mòn các chi tiết máy động cơ làm
gim thi gian s dng động cơ.
Nhit tr cn thp, thùng nhiên liu ln.
Đầu tư ban đầu cao.
Ngn la ca nhiên liu cn cháy không có
màu, điu này s gây khó khăn trong vic
nghiên cu quá trình cháy ca nhiên liu
cn.
Các độc cht tim n trong nhiên liu cn
vn đang trong quá trình nghiên cu.
3.4 Nghiên cu động cơ s dng ên liu cn
Kh năng ng dng ca nhiên liu cn trong
động cơ đốt trong có các phương án sau:
S dng nhiên liu cn thun túy thay thế
xăng và diesel, kh năng này khó thc hin
vì cn có tính ăn mòn kim loi và sut tiêu
hao nhiên liu tăng do nhit tr thp ca cn
thp hơn nhiu so vi xăng và diesel.
S dng hn hp trn ln gia diesel pha
cn Etanol thành hn hp diesohol. Có th
trn ln trc tiếp cn và diesel hoc cn (và
nước) được phun vào trên đường np cùng
vi không khí trước b tăng áp (turbo-
charger), sau đó, hn hp này hòa trn vi
diesel trong bung cháy. Lượng nhiên liu
cn phun vào trong đường np có ý nghĩa
rt quan trng trong vic vn hành êm du
ca động cơ, đặc bit khi lượng đáng k cn
được phun vào. Trường hp này có tính kh
thi vì tăng công sut động cơ, đặc bit gim
được mc độ ô nhim môi trường.
S dng xăng trn ln Metanol pha thành
hn hp gasohol, đây là phương án có nhiu
kh thi nht. Có th trn ln trc tiếp cn và
xãng hoc nhiên liu cn được lưu tr trong
mt bình riêng. Nhiên liu này được bơm
lên van phân phi (điu khin bng chân
không) ti hng np để phun vào trong dòng
khí np. Hn hp này sau đó được hòa trn
vi xăng khi vào trong b chế hòa khí và
được điu khin bng bướm ga. Loi hòa
trn này có th tăng công sut ca động cơ
cao so vi loi hòa trn chung xăng và cn
thành mt loI nhiên liu trước khi đưa vào
trong b chế hòa khí.
3.5 Kho sát các tính cht ca hn hp nhiên
liu xăng pha cn trên ô tô
Theo kết qu thc nghim kho sát và chy th
nghim ti phòng thí nghim động cơ đốt trong,
b môn Ô tô - Máy động lc, khoa K Thut
Giao Thông, trường ĐH Bách Khoa TP. HCM.
B đo lượng nhiên liu tiêu th AVL 733S.
B đo nng độ khí thi: AVL Digas 4000.
Nhiên liu th nghim 90% xăng + 10%
cn 95% và 90% xăng + 10% cn 95,5%
Động cơ th nghim:
Nhãn hiu: DAEWOO
Dng: 2.0 SOHC
Công sut cc đại
danh định kW/(v/p): 100/5400
Moment xon cc đại
danh định (kg.m)/(v/p): 16,2/3200
3.6 Biu đồ đường đặc tính môment ca các
loi nhin liu chế độ 50% tI
Đường đặc tính môment động cơ đạt được khi
s dng hn hp nhiên liu 90% xăng + 10%
cn (99,5 hoc 95) gn ging như khi s dng
loi nhiên liu xăng, chênh lch nhau ti đa
không quá 5% tùy thuc vào s vòng quay động
cơ.
Hình 3.1: Biu đồ môment động cơ (chế độ 50%
ti) ng vi các loi nhiên liu khác nhau.
Khi s dng nhiên liu xăng thì cho môment ln
hơn so vi khi s dng hn hp nhiên liu xăng