Journal of Science and Technique - ISSN 1859-0209
82
NGHIÊN CU MÔ PHNG ĐẶC TÍNH KHÍ ĐỘNG
CỦA DÒNG KHÍ ĐI QUA BUỒNG ĐỐT ĐỘNG CƠ
TUA BIN KHÍ C NH
Nguyn Quc Quân1,*, Nguyễn Văn Bằng2
Lê Tiến Dương1, Nguyn Quang Thanh1, Nguyễn Hoàng Vũ1
1Viện Cơ khí động lc, Trường Đại hc K thuật Lê Quý Đôn
2Vin K thut Phòng không - Không quân
DOI: 10.56651/lqdtu.jst.v18.n02.689
Tóm tt
Bài báo trình bày kết qu nghiên cu đặc tính khí động hc trong bung đốt động cơ tua bin
khí c nh đang được nghiên cu phát trin bi nhóm tác gi. S dng phn mm mô phng
Star CCM+ đ tính toán, đánh giá đặc tính khí động hc buồng đốt, như tỉ l phân chia lưu
ợng không khí đảm bo cho quá trình cháy, làm mát hòa trộn có đm bo theo yêu cu
thiết kế đặt ra. Kết qu mô phng cho thy, t l phân chia lưu lưng không khí qua các ng
hóa hơi 5%, lưu ng không khí vùng cháy chính chiếm 26%, vùng cháy ph 34%
vùng hòa trn 40%. Vn tc dòng khí dưới 0,3 Mach tn thp áp sut toàn phn 5,8%,
đảm bo yêu cầu đt ra. Kết qu tính toán th n cứdùng để đ hiu chnh, tối ưu hóa
thiết kế buồng đốt trước khi chế to.
T khóa: Tua bin khí; buồng đốt; ống đốt; tn tht áp sut; RANS.
1. M đầu
Động cơ tua bin khí cỡ nh (microturbine) ra đời xut phát t nhu cu lp trên máy
bay mô hình gia những năm 1980, khi các nhà chế to nghip dư cố gng thu nh và chế
to động cơ phản lc [1-3]. Nhng động này đã chứng t được độ tin cy tính thc
tin khi chế tạo động cơ phản lc bng các công ngh gia công cơ khí đơn gin. Nhiu công
ty vi kh ng ứng dngng ngh cao sau đó cũng đã nghiên cứu, chế to các phiên bn
thương mại, n JetCat (Đức) [4], AMT (Hà Lan) [5], KingTech (Đài Loan) [6],
PBS (Cng hòa Séc) [7], Jet Central (-hi-) [8], Jets Munt (Tây Ban Nha) [9],
Wren (Anh) [10]. Hin nay, cùng vi s tiến b v công ngh, lực đẩy động cơ có thể đạt
1100N (Jetcat P1000-Pro) [4] và có th s dng cho các loại máy bay không người lái ln
hơn, tên lửa tm ngn hoc các b qun áo bay phn lc [11].
Nhìn chung, các động tua bin kcỡ nh ngày nay kết cu tương đng với động
phản lc mt trc [12, 13]. Rô to của động cơ thường gm mt máy nén ly tâm và mt
* Email: ngquanturbine@lqdtu.edu.vn
Tp chí Khoa hc và K thut - ISSN 1859-0209
83
tua bin dc trc (hoặc hướng tâm), đặt trên hai vòng bi chịu được vòng quay ln. Động
thưng khởi động bằng động cơ điện đặt phía trước máy nén, kết ni cơ học vi trc rô to
qua mt khp t ngt. H thng điu khin kim soát các thành phần động từ khi khi
động đến khi tắt máy, điều khin động cơ điện khởi động, bơm nhiên liệu, van điện t cp
khí mi la nhiên liu côngc, nến điện đánh lửa, thu thp tín hiu cm biến vòng quay
nhiệt đ kx [12, 14].
Buồng đốt thường được b trí nm phn không gian gianh khuếch tán máy nén
thiết b phun tua bin [12-15]. Buồng đốt nhim v duy trì quá trình đt cháy nhiên
liệu được cp t các kim phun vào ống hóa i phải bảo đảm nhiu yêu cu kht khe
[16, 17]. Nếu quá trình đốt cháy không đồng đều thì phân b nhiệt độ, vn tc dòng khí
trong buồng đốt ng như khi đi vào tua bin cũng không đều, dn ti làm gim hiu sut
động cơ, thậm chí có th tiếp tc cháy trong tua bin hay x ra ngoài. Do vy, quá trình cháy
ng phải được hn chế trong phm vi trong bung đốt, bng cách duy trì t l lưu lượng
dòng khí hp sao cho trong khong thi gian ngn, nhiên liu không khí phi được
hòa trn, đt cháy kit. Lượng không khí còn li sm mát khí cháy xung nhit độ ti đa
thưng dưới 1023 K, thấp hơn nhiều so với động cơ cỡ ln [3, 15, 18].
Thông thưng, rất khó để chế to buồng đt không thc hin vic chế to nguyên
mu th nghim do chưa một chun chung để tính toán thiết kế, phn ln vn da
o thc nghim [19-22]. Hin nay, pơng pháp phỏng CFD được ng dng ph biến
không ch nhm kim nghiệm đặc tính buồng đốt, còn giúp hiu bn cht dòng lưu
thông, gim thiu mu thiết kế trưc khi chế to [23-25]. Do vic phân b lưu lượng dòng
qua các khu vc bên trong buồng đốt liên quan trc tiếp ti h s dư lượng không khí nên
giai đoạn thiết kế ban đầu các tính toán ch yếu da vào đặc tính khí động [26-28].
i báo này trình bày kết qu nghiên cứu đặc tính khí động buồng đốt động
tua bin khí c nh do các tác gi nghiên cu phát trin. S dng phn mềm Star CCM+ đ
mô phng, tính toán phân b ng không khí lưu thông trong buồng đốt làm căn cứ đánh
giá, hoàn thin thiết kế.
2. Đặc điểm kết cu ca buồng đốt động cơ tua bin khí c nh
ng lưu thông không khí trong buồng đốt phn không gian được nm gia v
ngoài động vỏ trc động phía trong. Ống đốt cu tạo thường mt khoang
rng vi tiết din ngang hình vành khuyên. Khác với động cỡ ln, động cơ cỡ nh s
dng các ng dẫn khí đặt đầu hoc cui ống đốt, dn không khí vào trong ống đốt cùng
vi nhiên liệu được phun vào ngay đầu ống. Điều này giúp cho quá trình xé tơi, hòa trộn
nhiên liu vi không khí, nh nhiệt độ cao trong buồng đốt mà nhiên liu nhanh cng hóa
Journal of Science and Technique - ISSN 1859-0209
84
hơi trước khi đi vào vùng cháy chính. Buồng đốt động cỡ nh cũng phải đảm bo các
u cầu như dễ đánh lửa, hiu sut cháy cao, tn tht áp sut toàn phn thp, làm mát tt
nhiệt độ khí đi vào tua bin nằm trong gii hn. Ống hóa hơi giúp đảm bo hiu sut cháy
cao mà không cn vòi phun b to xoáy phc tạp như ở động cơ cỡ ln [20, 29], nhưng
ng đặt ra nhng thách thc khi thiết kế, chế to buồng đt.
Động cơ trong bài báo này được thiết kế s dụng máy nén ly tâm, tua bin hướng tâm,
buồng đốt vi 6 ống hóa hơi đặt phía đầu ống đốt. Các ống hóa hơi dạng ng gp hình
ch U, tương tự kết cu trên các động cơ ca hãng AMT [29]. Mu buồng đốt vi các ng
hóa hơi do nhóm tác giả chế to được th hin trên hình 1. giai đoạn thiết kế ban đu, yêu
cu đặt ra đối vi bung đốt phi đảm bo lưu lượng dòng k 1/3 chiu dài buồng đốt
(vùng cháy chính) đủ để đốt cháy hết nhiên liu và chiếm khong 25 - 30% tổng lưu lượng.
Ti vùng này cũng phải có dòng chuyển động xoáy vi vn tc thp để đảm bo quá trình
hòa trộn và đốt cháy nhiên liu. ợng không khí đi quay lỗ ln nht cui cùng (vùng
hòa trn) chiếm khong 40 - 50%, dòng khí qua l đi sâu vào giữa dòng lưu thông để đảm
bo quá trình hòa trn gim nhiệt độ khí cháy được tốt trước khi đi vào tua bin. Tốc độ
dòng khí trong bung đốt không quá cao, phn lớn dưới 0,3 Mach. Tn tht áp sut toàn
phn trong buồng đốt do sc cản khí động dưới 6%.
Hình 1. Mu bung đt được chế to vi 6 ng hóa hơi hình ch U.
3. Xây dng mô hìnhphng
Hin không có công cnh toán thiết kế chính xác buồng đốt nên nhóm tác gi s
dụng phương pháp được trình bày trong mt s công b [16, 19, 22, 26], hiu chnh theo
kích thước máy nén, tua bin cũng như phù hợp vi gia công. hình 3D (Hình 2) cũng
Tp chí Khoa hc và K thut - ISSN 1859-0209
85
như phần dòng lưu thông bên trong buồng đốt được xây dng bng Siemens NX, Ansys
SpaceClaim v2023 [30].
Hình 2. Xây dng mô hình 3D buồng đốt vi các thông s chính
Kích thước l v ngoài ống đốt: 1) Ø3,5; 2) Ø4; 3) Ø4; 4) Ø5,5; 5) Ø7;
V trong ống đốt: 6) Ø3; 7) Ø4; 8) Ø4,5; 9) Ø6; 10) Ø7
Phn mm SpaceClaim cho phép t động to phần lưu thông bên trong buồng đốt
và chnh sa, làm sch hình học trước khi chia lưới. Hin nay, vic mô phng buồng đốt
động cơ tua bin khí phổ biến ng dng các phn mm Ansys Fluent [13, 21, 25] Star
CCM+ [26], trong bài báo này s dng Star CCM+ v2023 [31].
Do buồng đốt được thiết kế lặp tương ng 6 ống hóa hơi, nên phần lưu thông ly cung
60o, giúp gim tài nguyên tính toán. Các mặt điu kiện biên được thiết lập: đầu vào (inlet),
đầu ra (outlet), tường biên (walls), mt lp (periodics). hình phng s dng hình
ri k-ω SST, ch tiêu hi t 10-4. Đầu vào (inlet) đt áp sut toàn phn 3 atm nhiệt độ
không khí sau máy nén 400 K. Đầu ra (outlet) lưu lượng qua mt cung
0,1 kg/s, tương ng tổng lưu lượng qua buồng đốt là 0,6 kg/s.
hình chia lưới (Hình 3) s dng phn t dạng đa diện (polyhedral), th t
động x lý lỗi đối vi các mô hình có các chi tiết nh, phc tp. hình lưới kích thước
cơ sở 0,5 mm vi phân b s ng - chất lượng phn t ới được th hin trên biểu đồ
hình 4. Chất lượng phn t i nh nht 0,15, đồng thi ch tiêu chất lượng theo góc
(angle skewness) thu được không quá 85o chp nhận được khi phng trong Star
CCM+ [31].
Journal of Science and Technique - ISSN 1859-0209
86
Hình 3. Mô hình chia lưới cung 1/6 buồng đốt vi phn t dạng đa din.
Hình 4. Phân b s ng - chất lượng các phn t i (1 là chất lượng tt nht).
Hình 5 th hin biểu đồ kết qu th nghim tính độc lp kết qu vào hình lưới vi
4 kích thướcsở 0,35, 0,5, 0,75 1 mm, thu được 4 mônh lưới vi khong 2, 4, 8, 12
triu phn t. Khi kích thước sở nh hơn 0,5 mm thì tn tht áp sut thay đổi ít trong khi
s phn t lại tăng nhanh, do đó đưc la chn đ tiếp tc tính toán.
Hình 5. Kết qu tính tn tht áp sut ph thuc o s phn t (theo kích thước cơ sở).