ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM
NGUYỄN ĐỨC THIỆU
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA SINH SỮA CỦA BÒ
LAI F2 ( LAI F1 X HOLSTEIN FRIESIAN) NUÔI TẠI
ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60.42.30
LUẬN VĂN THẠC SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN TRỌNG LẠNG
THÁI NGUYÊN, NĂM 2008
Lời cảm ơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Trọng Lạng, khoa Sinh-
KTNN trường Đại học phạm Thái Nguyên đã tận nh ớng dẫn, chỉ bảo,
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo, các
cán bộ khoa Sinh - KTNN, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cản ơn Ban Chủ nhiệm khoa Sau đại học - trường
Đại học Sư phạm Thái Nguyên.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban Giám đốc
công ty TNHH Thái Việt.
Tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cán bộ phòng thí nghiệm Trung tâm
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện
thuận lợi của Ban giám hiệu các thầy cô giáo trường PT cấp 2+3 Tân Sơn
- Lục Ngạn - Bắc Giang.
Nhân dịp này, tôi cũng bày tỏ scảm ơn chân thành tới gia đình, bạn
đã tạo điều kiện thuận lợi, khích lệ, động viên tôi trong quá trình học tập
và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 10 năm 2008
Tác giả
Nguyễn Đức Thiệu
MỤC LỤC
Trang
Mở đầu
1
1. Lý do chọn đề tài.
1
2. Mục tiêu của đề tài.
2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
2
Chương 1: Tổng quan tài liệu
3
1.1. Sự phát triển của ngành chăn nuôi bò sữa.
3
1.1.1. Tình hình chăn nuôi bò và sản xuất sữa trên thế gii.
3
1.1.2. Tình hình chăn nuôi bò sữa và sản xuất sữa ở Việt Nam.
5
1.2. Tình hình nghiên cứu thành phần hoá sinh sữa bò.
7
1.3. Bò lai F2 (Lai F1 x Holstein Friesian).
8
1.4. Đặc nh và thành phần hoá học của sữa.
9
1.4.1. Sữa và các đặc nh của sữa.
9
1.4.2. Thành phần hoá học ca sữa.
10
1.5. Quá trình tạo sữa.
15
1.6. Nhu cầu dinh dưỡng cho sản xuất sữa.
17
1.7. Giá trị dinh dưỡng của sữa.
17
1.8. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng sữa bò.
18
1.8.1. Giống.
18
1.8.2. Thức ăn.
19
1.8.3. Các chế phẩm sinh học.
20
1.8.4. Chu kỳ vắt sữa.
21
1.8.5. Tình trạng sức khoẻ.
22
1.8.6. Tuổi bò.
22
1.8.7. Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh.
22
1.9. Bảo quản và chế biến sữa.
23
1.9.1. Bảo quản sữa.
23
1.9.2. Chế biến sữa.
25
1.10. Sữa chua và giá trị dinh dưỡng của sữa chua.
26
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghn cứu
28
2.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu.
28
2.2. Nội dung nghiên cứu.
28
2.3. Phương pháp nghiên cứu.
29
2.3.1.c định hàm lượng vật chất khô.
29
2.3.2. Phương pháp lên men sữa tạo sữa chua.
29
2.3.3. Định lượng protein tan theo phương pháp Lowry.
30
2.3.4. Định lượng lipid theo phương pháp tách chiết bằng
Ethepetrolium.
32
2.3.5. Định lượng đường khử theo phương pháp Bertrand.
33
2.3.6. c định vitamin C bằng phương pháp cực phổ xung vi phân.
36
2.3.7. Định lượng khoáng tổng số.
36
2.3.8. Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê.
37
Chương 3: Kết qunghn cứu và thảo luận
39
3.1. Thời tiết khí hậu của huyện Đồng Hỷ - Ti Nguyên.
39
3.2. Thành phần hoá học của sữa tươi.
40
3.2.1. Vật chất khô.
41
3.2.2. Đường khử.
41
3.2.3. Lipid.
42
3.2.4. Protein.
43
3.2.5. Khng tổng số.
44
3.2.6. Vitamin C.
45
3.3. Thành phần hoá học của sữa chua.
46
Kết luận và đề nghị
48
1. Kết luận.
48
2. Đề nghị.
49
Danh mục các công trình của tác gi
50
Tài liệu tham khảo
51
Phụ lục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Hiện nay, cn nuôi sữa nước ta đã đang phát triển mạnh đem
li hiu quả kinh tế cao. Bên cnh các ging sữa cao sản nhập nội như
Holstein Friesian (HF), Jersey, các con lai theo hướng chuyên sữa được nuôi
với slượng lớn, chiếm khoảng 90% tổng đàn sữa cả ớc. lai hướng
sữa kh ng thích nghi tốt với khí hậu của Việt Nam, kh năng chống
chịu bệnh tật, năng suất sữa khá cao và ổn định.
Sữa sản phẩm chính trong chăn nuôi sữa, một sản phẩm có giá
tr dinh dưỡng cao, li cho sức khoẻ con người nhất người già, phụ nữ,
trẻ em, người lao động nng nhọc. Sữa được sdụng nhiều dạng khác nhau
như sữa tươi, sữa chua sữa chế biến. Sữa chua có thgọi thức ăn kiêng,
nó lành, ăn không những bổ n trđược một sbệnh, là thực phẩm để
gii độc.
Công ty thương nghiệp hàng hoá Thái Việt được hình thành 6/2003
đến m 2004 bắt đầu tiến hành nuôi bò sữa. Đây địa điểm nuôi sữa với
số lượng lớn của tỉnh Thái Nguyên. Đàn bò sữa của công ty có 100 con đa
số lai F2 ( F1 x HF). Cũng như mt số trang trại khác tn địa n
Thái Nguyên, do mới thành lp nên việc đánh giá chất lượng sữa chưa thể tiến
hành được, do đó trong chăn nuôi gặp rất nhiều khó khăn.
Đánh giá năng suất và chất lượng sữa của đàn bò là rất cần thiết, qua đó
thể thấy được giá trị dinh dưỡng của sữa, vai trò to ln trong ng tác
tuyn chọn giống, trong việc điều chỉnh mức độ cm sóc, vệ sinh nuôi
dưỡng phù hợp, đem lại hiệu quả kinh tế cao.