ISSN: 2354 -1091 Journal of Science Tay Bac University (JTBU) https://sj.utb.edu.vn
86
NGHIÊN CU MỐI TƢƠNG QUAN GIỮA CH S THÔNG MINH (IQ)
VI CH S T KHÓ (AQ) CA HC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ,
TRƢỜNG TH, THCS VÀ THPT CHU VĂN AN, TRƢỜNG ĐẠI HC TÂY BC
*Vũ Thị Thanh Nhàn, Vũ Phƣơng Liên, Đào Lan Hƣơng, Vũ Thị Hi Ninh
Trường Đại hc Tây Bc
THÔNG TIN BÀI BÁO
TÓM TẮT
Ngày nhn bài: 26/6/2024
Ngày nhận đăng: 26/7/2024
T khoá: Ch s IQ; Ch s AQ;
Chu Văn An; Đại hc Tây Bc
Đề tài được nghiên cu trên 327 hc sinh thuc khi Trung hc
sở (THCS) của Trường TH, THCS & THPT Chu Văn An, trc
thuộc Trường Đại hc Tây Bc, tỉnh Sơn La thông qua test của
Raven Paul Stoltz, kết qu cho thy: Mc trí tu ca hc sinh
đạt mc trung bình (nam: 98,89
11,70, n: 96,86

9,17). Ch
s IQ ca hc sinh nam n lp tuổi 13 đều cao hơn các lp
tui khác (Nam: 99,75
8,3; N: 98,07
6,73). Mc trí tu ca
học sinh nam cao n học sinh n lp tui 11 (p < 0,05). Ch
s AQ trung bình ca hc sinh mức i trung bình không
đều nam n theo các lp tui t 11 - 14, tốc độ gim trung
bình nam: 3,90/năm tăng nữ: 1,76/năm. Hệ s tương quan
gia ch s IQ vi ch s t khó AQ ca hc sinh mối tương
quan tuyến tính nghch thun (r = -0,04 nam r = 0,008
n).
1. Đặt vấn đề
La tui hc sinh THCS la tui phát
trin mnh m v tâm sinh lý. Đặc bit, s phát
trin trí tu ca hc sinh THCS những đặc
trưng riêng. Cụ th, la tui này hc sinh
kh năng phân tích, tổng hp phc tp khi tri
giác các s vt, hiện tượng. Hc sinh THCS
nhiu tiến b trong vic ghi nh tài liu tru
ng. S phát trin kh năng chú ý của hc
sinh khá phc tp, va chú ý ch định bn
vng, va s chú ý không bn vng. Bên
cạnh đó, la tuổi này để th gii quyết
những khó khăn trong hc tp cuc sng thì
kh năng nhẫn ni, bn lĩnh sống, tính mm do
linh hot ca học sinh chính điều kin
tiên quyết.
Mc trong những năm gần đây, chất
ng giáo dục và đào tạo của Sơn La bước đầu
những thay đổi tích cực. Trong năm học
2022-2023, thành ph đã bước đầu khẳng định
được h thng giáo dc chất lượng, vi trên
71% đạt gii ti k thi hc sinh gii THCS cp
tỉnh [12]. Tuy nhiên, để vic dy hc cho hc
sinh giai đoạn này hiu qu còn gp rt
nhiều khó khăn do chưa nghiên cứu nào
đánh giá toàn diện năng lực trí tu (IQ) kh
năng vượt khó (AQ) ca hc sinh. Tuy mi
thành lập năm 2013, nhưng trường TH, THCS
và THPT Chu Văn An trực thuộc Trường Đại
hc Tây Bắc cũng bước đầu khẳng định được
thương hiệu qua việc tăng tỉ l học sinh thi đỗ
các trường Đại học trong ngoài nước, các
trưng THPT chất lượng trên địa bàn toàn tnh
ngày càng tăng [11]. Nhm góp phn cung cp
những cơ sở khoa học giúp nhà trường đánh giá
định hướng phương pháp giảng dy phù hp
vi chất lượng ca hc sinh trong khi THCS
thì vic tiến hành nghiên cu mối tương quan
ch s IQ và AQ ca hc sinh là cn thiết.
2. Đối tƣợng, phƣơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng, địa điểm nghiên cu
- Đối tượng: Học sinh THCS trường TH,
THCS & THPT Chu Văn An, trc thuc
Trường Đại hc Tây Bc
- Địa điểm: Trường TH, THCS & THPT
Chu Văn An, trực thuộc Trường Đại hc
Tây Bc
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Cách chn mu: Chn ngu nhiên 327 hc
sinh THCS, trưng TH, THCS & THPT Chu
Văn An. Sự phân b hc sinh theo khi lp,
giới tính được th hin bng 1.
Bng 1. Phân b đối tƣng nghiên cu
Khi
Nam
N
6
47
36
Vũ Thị Thanh Nhàn và CS (2024) - (36): 86 - 91
ISSN: 2354 -1091 Journal of Science Tay Bac University (JTBU) https://sj.utb.edu.vn
87
7
43
8
29
9
38
Tng
157
2.2.1. Ch s IQ
Ch s IQ ch s đánh giá khả năng
duy, phn x của con người. Ch s IQ được
đánh giá bằng cách s dng test Raven [1], [2],
[3]. Test Raven gm 60 bài tp khuôn hình
được chia thành 5 b (A, B, C, D, E) cu
trúc theo nguyên tắc độ khó tăng dần t khuôn
hình th nhất đến khuôn hình th 12 trong mi
b. Mi b ni dung khác nhau. Hc sinh
(nghim th) làm test nhân. Thi gian làm
trong 40 phút. Nghim th làm test trong mt
phòng đ rộng, đảm bảo ánh sáng, yên tĩnh.
Mi bài tập đúng cho 1 điểm cng tng s điểm
làm được trong các b ghi tng s điểm này
vào ct. S điểm tối đa 60 điểm. Sau khi
điểm test Raven tính ch s IQ theo công thc
ca D. Wechsler:
Trong đó. X điểm test Raven ca từng đối
ng;
X
điểm test trung bình của các đối
ng cùng một độ tuổi; SD độ lch chun.
T ch s IQ, xác định mc trí tu ca hc sinh
theo thang phân loi ca Wechsler bng 2.
Bng 2. Ch s IQ và mc trí tu
STT
Đim IQ
Mc trí tu
Phân loi
1
≥130
I
Rt xut sc
2
120-129
II
Xut sc
3
110-119
III
Thông minh
4
90-109
IV
Trung bình
5
80-89
V
Tầm thường
6
70-79
VI
Kém
7
<70
VII
Ngu độn
S liệu được x trên máy tính, s dng
phn mm h chương trình Excel 2013.
2.2.2. Ch s AQ
Ch s vượt khó AQ (Adversity Quotient-
AQ) được xác định bng h do tiến Paul
Stoltz - ch tịch giám đốc điu hành hc
vin Peak Công ty vấn nghiên cu ti
San Luis Obispo to dng. H AQ gồm 20
câu hi, mi câu hi mức độ tr li khác
nhau đạt t 1 đến 5 điểm. Nghim viên
hướng dn cách làm cho các nghim thể, sau đó
phát cho nghim th 01 h AQ, yêu cầu
nghim th đọc từng nh hung trong mi
câu hỏi đánh giá mức độ nh hưởng ca mi
câu hỏi tương ng vi bn thân mình, bng
cách khoanh tròn vào điểm s tương ng trong
mi câu ca h AQ. Hồ AQ gồm 4 ch s
thành phn: C, O, R, E. Viết các s đã khoanh
tròn trên h AQ tương ng vi các ô bên
dưới, tính tng cho mi ct, tính tng ca 4 ct,
nhân 2, sau đó tính được ch s AQ qua công
thc sau:
AQ = (C+O+R+E)×2
Ch s trung bình ca AQ 147,5, ch s
này càng cao, càng chng t kh năng vượt khó
càng tt, hc sinh càng kh năng đương đầu
vi những khó khăn trong cuộc sống cũng như
trong hc tp. H AQ được tiến hành trong
thi gian 8-10 phút [2], [4], [8] trong phòng
học yên tĩnh để hoàn thành độc lp bài test.
Bng 3. Phân loi các ch s thành phn ca AQ
Ch s C
Ch s O
Ch s R
Ch s E
Câu
Đim
Câu
Đim
Câu
Đim
Câu
Đim
1
2
3
4
7
6
5
8
13
11
9
10
ISSN: 2354 -1091 Journal of Science Tay Bac University (JTBU) https://sj.utb.edu.vn
88
15
16
12
14
17
18
20
19
Tng
Tng
Tng
Tng
3. Kết qu và bàn lun
3.1. Ch s IQ ca hc sinh
Trí tumt hoạt động tâm phc tp bao
gm kh năng nhận thc, ngôn ng vận động
kh năng thích ng vi hội. Năng lực trí
tu ca học sinh THCS, trường TH, THCS &
THPT Chu Văn An được đánh giá qua test
Raven, kết qu thu được th hin trong bng 4.
Bng 4. Ch s IQ trung bình ca hc sinh theo lp tui và gii tính
Tui
Nam (1)
N (2)
1
X
-
2
X
P (1-2)
n
X SD
Mức tăng
n
X SD
Mức tăng
11
47
99,38
9.4
0
36
98,07
6,73
0
1,31
<0,05
12
43
99,56
9.07
0,18
43
93,48
12,83
-4,59
6,08
>0,05
13
29
99,75
8.30
0.19
34
98,07
6,73
4,59
1,68
>0,05
14
38
96,85
20.01
-2,9
57
97,80
10,4
-0,27
-0,95
>0,05
Trung bình
98.89
11,70
-0,84
96,86
9,17
-0,09
S liu trong bng 4 cho thy, hc sinh cp
THCS ch s IQ đạt mc trung bình. C th,
hc sinh nam: 98,89
11,70; n: 96,86
9,17.
T 11 ti 14 tui hc sinh nam n ch s
IQ giảm trung bình 0,84/năm (11 tuổi: 99,38
9,4; 14 tui: 96,85
20,01), hc sinh n gim
trung bình 0,09/năm (11 tuổi: 98,07
6,73; 14
tui: 97,80
10,4). Ch s IQ cao la tui 11,
12, 13 cao hơn lp tui 14 chng t cht
ợng đầu vào của nhà trường ngày càng được
ci thin trong những năm gần đây.
các độ tui 12, 13 14 ch s IQ trung
bình của nam cao hơn nữ, mc chênh lch này
không ý nghĩa thống (p>0,05) hay ch s
IQ trung bình ca hc sinh không s khác
bit theo giới tính, đều đạt mức ơng đối tt.
So sánh vi các kết qu nghiên cu khác v ch
s IQ [4], [5], [6], [7], kết qu nghiên cu ca
chúng tôi thấp hơn. Tuy nhiên khi so sánh với
kết qu nghiên cu ca tác gi Thị Thanh
Nhàn năm 2018 [8], học sinh trường TH, THCS
& THPT Chu Văn An có chỉ s IQ tốt hơn, điều
này th gii thích do học sinh nhà trường
được chn lc t các ngun hc sinh chất lượng
cao trên địa bàn toàn tỉnh Sơn La thông qua
thi tuyển đánh giá năng lực đầu vào. Đa phn
học sinh được sinh ra trong các gia đình có điều
kin vt cht, tinh thần tương đối tt. S khác
bit v ch s IQ đây, chứng t chế độ dinh
dưỡng, s quan tâm chăm lo về tinh thn có nh
hưởng rt ln lớn đến s phát triển năng lực
trí tu.
3.2. Ch s AQ ca hc sinh
Kết qu nghiên cu ch s AQ ca hc sinh
THCS, trường TH, THCS & THPT Chu Văn
An được trình bày trong bảng 5 như sau:
Bng 5. Ch s AQ ca hc sinh theo tui và theo gii tính
Tui
Nam (1)
N (2)
1
X
-
2
X
P (1-2)
n
X SD
Mc
tăng
n
X SD
Mc
tăng
11
47
126,65
25,2
0
36
125,67
16,10
0
0,98
>0,05
12
43
122,5 20.1
-4,15
43
122,70 18,04
-2,97
-0,2
>0,05
ISSN: 2354 -1091 Journal of Science Tay Bac University (JTBU) https://sj.utb.edu.vn
89
13
29
125,6
18,2
3,1
34
126,71
14,86
4,01
1,1
>0,05
14
38
114,95 12,86
-10,65
57
118,95 20,01
4,24
-4
>0,05
Trung bình
122,43
-3,9
123,51 17,25
1,76
Kết qu trong bng 5 cho thy, ch s AQ
trung bình ca hc sinh biết điều khin cuc
sng ca mình khá tt, tuy nhiên vn mc
thấp dưới mức trung bình (147,5 điểm). Điều
này chng t kh năng vươn lên sức chu
đựng ca học sinh THCS, trường TH, THCS &
THPT Chu Văn An còn chưa cao. Một trong
những do các em đang trong độ tui phát
trin tâm sinh nên kh năng kiểm soát x
nh hung còn kém thp nht la tui
14 (Nam: 114,95 12,86; N:118,95 20,01).
cùng một độ tui, ch s AQ trung bình ca hc
sinh n luôn thấp hơn học sinh nam, trung bình
0,2% (nam: 122,43 , n: 123,51
17,25). Mc chênh lệch này ý nghĩa thống
(p>0,05). Điều này chng t kh năng vượt
khó không có s khác bit theo gii tính.
Tuy nhiên, nếu như chỉ s AQ tăng dần n
thì điều đáng báo động ch s AQ li gim
mnh, nht la tui 14. C th: lp tui 14,
ch s AQ trung bình ca hc sinh n nam
lần lượt 118,95 20,01 118,95 20,01.
Đây lứa tui cn tập trung cao độ cho k thi
chuyn cp thì các bn lại chưa thực s chu
khó. Ch s AQ cao nht 11 tui nam 126,65
25,2 n 125,67
16,10 các bn va
phải vượt qua xét tuyn vào lp 6 rất căng
thng nên học sinh đã phải rt n lực để vào
được trường nhưng sau đó thể s n lc li
giảm theo đ tui do nhiu yếu t khách quan
ln ch quan.
3.3. Mối tương quan giữa ch s IQ và AQ
Kết qu nghiên cu mối tương quan giữa ch
s IQ vi AQ ca hc sinh THCS trường TH,
THCS & THPT Chu Văn An, được th hin
qua bng 6 và hình 1, hình 2.
Bng 6. Mối tƣơng quan giữa ch s IQ vi AQ
STT
Các ch s
H s tương quan
1
Tương quan giữa ch s IQ vi ch s t khó (AQ) hc sinh nam
r = -0.04
2
Tương quan giữa ch s IQ vi ch s t khó (AQ) hc sinh n
r = 0.008
Hình 1. Tương quan gia IQ và AQ n
Hình 2. Tương quan gia IQ và AQ nam
H s tương quan giữa ch s IQ vi ch s
vượt khó AQ ca hc sinh mối tương quan
tuyến tính nghch thun (r = -0,04 nam
r = 0,008 nữ). Điều này cho thy, hc sinh
nam có ch s IQ cao nhưng ch s vượt khó li
thp do các bn còn ch quan, thiếu chn chu
trong hc tp. Vi hc sinh n mối tương quan
thuận, điều này th do các bn ch s IQ
cao, li ý thc trong việc nh hội kiến thc;
do vy, bn thân hng thú trong vic tìm tòi,
chinh phc các dng kiến thc mi. Mc h
s ơng quan này chưa thực s cao nhưng
cũng cho thấy, hc sinh n cp THCS kh
năng vượt khó hay tính nhn nại trước các tình
huống khó khăn, thử thách tốt hơn học sinh
nam. Do vy, trong quá trình xây dng kế
hoch dy hc, giáo viên cần tăng cường nhiu
dng kiến thc mi l nhằm phát huy cao độ
kh năng vượt khó ca học sinh, đc bit vi
hc sinh nam cn khuyến khích các bn tích
cc hc tp.
4. Kết lun
Qua kết qu nghiên cu ch s IQ và AQ ca
học sinh THCS, Trường TH, THCS THPT
Chu Văn An, trực thuộc Trường Đại hc Tây
Bc, chúng tôi rút ra mt s kết lun sau:
ISSN: 2354 -1091 Journal of Science Tay Bac University (JTBU) https://sj.utb.edu.vn
90
- Năng lc trí tu ca hc sinh thuc mc
trung bình (nam: 98.89
11,70; n: 96.86
9,17), không s khác bit v trí tu theo gii
tính lp tui 12, 13 và 14.
- Ch s AQ trung bình ca hc sinh mc
dưới trung bình và không đều nam và n theo
các lp tui t 11 - 14, tốc độ gim trung bình
nam: 3,90/năm và tăng ở nữ: 1,76/năm.
- H s tương quan gia ch s IQ vi ch s
vượt khó AQ ca hc sinh mối tương quan
tuyến tính nghch thun (r = -0,04 nam
r = 0,008 n).
- Để phát trin tối đa năng lực trí tu ca hc
sinh nâng cao ch s AQ ca hc sinh, giáo
viên cần thường xuyên kiểm tra đánh giá, phân
loi hc sinh thông qua các bài test theo các
mức độ nhn thức. Đồng thời, nên thường
xuyên áp dng các hình thức, phương pháp dạy
học theo định hướng phát triển năng lực ca
hc sinh.
Tài liệu tham khảo
1. Đỗ Hồng Anh (1990), Bản hướng dn
s dụng test Raven”, Lược dch, N - T, Hà Ni.
2. Tăng Văn Đại (2013), Nghiên cu mt
s ch s th lc, Mc lc trí tu ca hc sinh
trường THPT Xoay, huyện Vĩnh Tường, tnh
Vĩnh Phúc”, Luận văn thc s sinh học, trường
Đại học Sư phạm Hà Ni, tr.54.
3. Mai Văn Hưng (2003), Nghiên cu mt
s ch s sinh hc Mc lc trí tu ca sinh
viên mt s trường Đại hc phía Bc Vit
Nam, Lun án Tiến Sinh học, Trường Đại
học Sư phạm Hà Ni.
4. T Thúy Lan Văn Mai Hưng (1998)
“Mc lc trí tu hc lc ca mt s hc sinh
Thanh Hóa” Thông báo khoa học Trường Đại
học Sư phạm Hà Ni (6) tr 70-75.
5. Trn Th Loan (2002), Nghiên cu ch s
th lc trí tu ca hc sinh t 6 -17 tui ti
Qun Cu Giy - Ni, Lun án Tiến Sinh
học, Trường Đại học Sư phạm Hà Ni.
6. Nguyn Th Bích Ngc (2013), Nghiên
cu mt s ch tiêu sinh hc Mc lc trí tu
ca hc sinh min núi t 11 17 tui tnh
Vĩnh Phúc Phú Thọ, Lun án Tiến s Sinh
học, Trường Đại học Sư phạm Hà Ni, tr.65.
7. Nguyn Th Bích Ngc, 2008, Nghiên
cu mt s ch s sinh hc trí tu hc lc
bng test Raven câu hi test ca hc sinh
min núi t 11 17 tui tỉnh Vĩnh Phúc Phú
Th, báo cáo khoa học, trường Đại học
phm Hà Ni.
8. Thị Thanh Nhàn, 2016, Nghiên cu
mối tương quan giữa các ch s hình thái th
lc vi Mc lc trí tu ca học sinh trưng
THPT Bình Thun, huyn Thun Châu, tnh
Sơn La, đề tài cấp cơ sở.
9. Trn Trng Thu (1989), Tìm hiu s
phát trin trí tu ca hc sinh bng test Raven,
Tp chí Nghiên cu giáo dc (s 6), tr. 19 21.
10. Raven J, C, (1960), Guide to the
Standard progressive Matrices Set A, B, C, D
and E, London, Guilford J,P, Creativity
American Psychologist, The Haworts Press,
Inc, New York, năm 1970.
11. http://chuvanantaybac.edu.vn/tin-
tuc/tin-tuc-su-kien/thong-ke-ket-qua-dau-ra-
cua-hoc-sinh-khoi-12-cac-khoa-1-2-
va.html?fbclid=IwAR3D
12. https://sonlatv.vn/thanh-pho-hoi-nghi-
tong-ket-nam-hoc-2022-2023-15565.html
STUDY OF THE RELATIONSHIP BETWEEN INTELLIGENCE QUOTIENT (IQ) AND
ADVERSITY QUOTIENT (AQ) IN SECONDARY SCHOOL STUDENTS AT CHU VAN
AN PRAIMARY, SECONDARY & HIGH SCHOOL, TAY BAC UNIVERSITY.
*Vu Thi Thanh Nhan, Vu Phƣơng Lien, Đao Lan Huong, Vu Thi Hai Ninh
Tay Bac University
Abstract: Using the Raven test method, 327 secondary students from Chu Van An Secondary
and High School, which is directly affiliated with Tay Bac University in Son La Province,
participated in the study. The findings indicated that students' intellectual capacity is average
(male: 98,89 11,70, female: 96,86 9,17). The standard of student contributions is rising, and 13-