SCIENCE - TECHNOLOGY Số 13.2023 Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 201
NGHIÊN CỨU VỀ HÌNH HÓA THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ỚC UỐNG TINH KHIẾT
RESEARCH ON SYSTEM DESIGN MODELING FOR PURE DRINKING WATER FACTORY Lê Đức Hiếu1,*, Nguyễn Đức Cư1, Khiếu Hoàng Trung1, Nguyễn Thế Hoàng2, Hà Thanh Hải3 1. GIỚI THIỆU Trong bối cảnh ngày càng tăng nhận thức về việc bảo vệ sức khỏe phát triển của ngành công nghiệp nước uống, việc tạo ra một hệ thống sản xuất nước tinh khiết đảm bảo chất lượng khả năng sản xuất đúng tiến độ trở nên cực kỳ quan trọng. Tuy nhiên, quá trình thiết kế hệ thống cho nhà máy sản xuất nước tinh khiết không đơn giản, đòi hỏi sự tính toán chặt chẽ khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cao. vậy, việc nghiên cứu thiết kế một hệ thống sản xuất nước tinh khiết khả thi, đáp ứng đầy đcác tiêu chí về chất ợng, an toàn và hiệu quả kinh tế, một thách thức lớn đối với các nhà khoa học, kỹ chuyên gia trong lĩnh vực này. Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của người tiêu dùng, việc tiến hành đề tài tính toán và thiết kế hệ thống cho nhà máy sản xuất nước tinh khiết ng cần thiết ý nghĩa to lớn trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm phát triển bền vững cho ngành công nghiệp nước uống tinh khiết. Tính toán thiết kế hệ thống này giúp tối ưu hóa công suất thiết bị, lượng ớc sdụng quy trình sản xuất, nhằm tiết kiệm chi phí nâng cao hiệu suất hoạt động. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thuyết, tính toán phỏng số đảm bảo tính chính xác đáng tin cậy của hệ thống. Bằng cách xây dựng mô hình, phân tích và thiết kế, hệ thống đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và môi trường, đảm bảo quá trình xử lý nước và bảo vệ môi trường. Ngoài ra, việc tuân thủ các quy định về an toàn, vệ sinh chất ợng rất quan trọng. Hơn nữa, tính khả thi kinh tế cũng phải được đảm bảo, từ việc tối ưu hóa chi phí vận hành cho đến đáp ứng nhu cầu thị trường tạo lợi nhuận cho nhà máy sản xuất nước tinh khiết. Qua quá trình tính toán và thiết kế hệ thống sản xuất nước tinh khiết, môi trường làm việc sẽ được cải thiện, việc làm được tạo ra và tiến độ sản xuất được đảm bảo. Đồng TÓM TẮT nh toán thiết kế hệ thống cho nhà máy sản xuất nước uống tinh khiết quá trình quan trọ
ng,
đòi hỏi sự chính c trong tính toán lựa chọn các yếu tố cần thiết như quy tnh công nghệ, thiết b
,
nhân lực, công suất sản xuất, sợng sản phẩm, thời gian vận hành bố tmặt bằng. Tính toán đ
y
đủ và đánh giá các chỉ số quan trọng giúp giảm thiểu rủi ro và đưa ra quyết định đầu tư hợ
p lý. Quy
trình công nghệ và thiết bị cần được lựa chọn sao cho đảm bảo chất lượng sản phẩm và gi
m chi phí
sản xuất. Bố trí mặt bằng phải thiết kế hợp để tối ưu a diện tích sdụng và đảm b
o an toàn trong
quá trình sản xuất. Thời gian tiến độ xây dựng cũngyếu tố quan trọng cần tính tn để đảm bả
o
nh linh hoạt và hiệu quả của hoạt động sản xuất. Các chỉ s
trò quan trọng trong đánh giá khả thi và lợi nhuận của nhà máy. Chúng giúp người quản lý đ
ưa ra
quyết định đầu phát triển nhà máy một cách hợp lý, giảm thiểu rủi ro tối ưu hóa sử d
ng
nguồn lực. phỏng, kiểm tra đánh ggiá hệ thống cũng đóng vai tquan trọ
ng trong quá trình
thiết kế. Kết quả từ qtrình y giúp nâng cao hiệu suất sản xuất, giảm chi phíđảm bảo tính khảthi kinh tế của hệ thống. Đánh giá hệ thống cũng hỗ trợ quyết định đầu tư và đảm bảo lợi nhuậ
n cho
doanh nghiệp. Từ khóa: Sản xuất nước tinh khiết, mô phỏng sản xuất nước, thiết kế nhà máy nước, khả thi sả
n
xu
ất nước, lựa chọn thiết bị nước. ABSTRACT
Calculation and system design for pure drinking water factory is an important process,
requiring accuracy in
calculation and selection of necessary factors such as technological process,
equipment, human resources, etc. production capacity, product quantity, operating time and site
layout. Fully calculate and evaluate key indicators to help reduce risk and make s
ound investment
decisions. Process technology and equipment should be selected to ensure product quality and
reduce production costs. The layout of the premises must be reasonably designed to optimize the
usable area and ensure safety in the production pro
cess. Construction progress time is also an
important factor to be calculated to ensure the flexibility and efficiency of production activities.
Financial indicators such as DPP, PI, NPV, IRR play an important role in assessing the feasibility and
profitab
ility of the plant. They help managers make rational investment and plant development
decisions, minimize risks and optimize resource usage. Simulation, testing and evaluation of the
system also play an important role in the design process. The results fro
m this process help improve
production efficiency, reduce costs and ensure the economic viability of the system. System
evaluation also supports investment decisions and ensures profits for businesses. Keywords:
Pure water production, water production simulation, water plant design, feasibility
of water production, selection of water equipment. 1Lớp Hệ thống Công nghiệp 01 - K14, Trường Cơ khí - Ô tô, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 2 Lớp Hệ thống Công nghiệp 01 - K15, Trường Cơ khí - Ô tô, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 3 Trường Cơ khí - Ô tô, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội *Email:leduchieu261101@gmail.com
CÔNG NGH Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 13.2023
202
KHOA H
ỌC
thời, hệ thống cũng đáp ứng các yêu cầu về môi trường xử nước một cách hiệu quả, từ đó đảm bảo sự bền vững và cân bằng giữa kinh tế và môi trường. 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết, phương pháp tính toán phỏng số để đạt được mục tiêu tổng quát của việc thiết lập nh tính toán hthống sản xuất, từ đó tìm ra các phương án nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động. Đầu tiên, quá trình nghiên cứu bao gồm việc tìm hiểu nghiên cứu thuyết vc khái niệm bản liên quan đến hệ thống, mô hình hóa tối ưu hóa hệ thống công nghiệp trong lĩnh vực sản xuất. Điều này giúp xây dựng sở kiến thức cần thiết hiểu vấn đề cần nghiên cứu. Tiếp theo, áp dụng các phương pháp nh toán lập nh để thiết kế sắp xếp tối ưu hệ thống sản xuất trong các phân xưởng của nhà máy sản xuất nước uống tinh khiết. Tquy cách, đặc tính kỹ thuật và sản lượng hàng năm của sản phẩm, ta có thể tính toán thời gian thực hiện các công đoạn, slượng máy móc thiết bị, cũng như số lượng nhân công diện tích mặt bằng. Từ đó, tối ưu hóa hthống mặt bằng khu vực sản xuất để đảm bảo hiệu quả hoạt động cao nhất. Sử dụng phương pháp mô phỏng số, ta thể xác định các khó khăn còn tồn tại trong hệ thốngđánh giá hiệu suất của các phương án cải tiến. Dựa vào kết quả mô phỏng, ta có thể đề xuất các phương án như gia tăng số lượng máy móc, thiết bị sử dụng nhân công hợp từng công đoạn. Sau đó, tiến hành cải tiến lại quy trình sản xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng y móc, thiết bị nhân công, giảm thời gian ngừng hoạt động, lượng bán thành phẩm và tăng năng suất lao động. Phương pháp nghiên cứu kết hợp các phương pháp thuyết, tính toán phỏng số, đảm bảo tính toàn diện và hiệu quả trong việc thiết kế và tối ưu hóa hệ thống công nghiệp cho nhà máy sản xuất nước uống tinh khiết. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp các giải pháp thiết kế và tối ưu a hệ thống sản xuất, góp phần nâng cao hiệu suất đảm bảo sự bền vững của ngành công nghiệp nước uống tinh khiết. 3. TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HTHỐNG CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT NƯỚC UỐNG TINH KHIẾT Hình 1. Các tiêu chí lựa chọn đánh giá Thiết kế nhà máy sản xuất nước uống tinh khiết sẽ nhiều lựa chọn quy trình công nghệ sản xuất nước. Một số quy trình như: quy trình xử nước giếng, quy trình xử nước thủy cục và quy trình xử nước sông. Các quy trình này sẽ những ưu nhược điểm tiêu chí khác nhau: nguồn nước, công suất, giá thành và diện tích. Vì thế việc cân nhắc nhất định để thể lựa chọn quy trình sản xuất phù hợp. Phương pháp phân tích thbậc AHP sẽ lựa chọn ra được quy trình phù hợp và tối ưu nhất. Từ các tiêu chí đánh giá lựa chọn ra được quy trình công nghệ phù hợp như hình 2. Hình 2. Quy trình công nghệ Quá trình lựa chọn thiết bị phải có quyết định hợp lý đtạo điều kiện khai thác vận hành đạt hiệu quả cao, góp phần thúc đẩy doanh nghiệp tích cực ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh. Muốn lựa chọn được loại dây chuyền thiết bị tối ưu về kinh tế thì cần xây dựng nhiều phương án dây chuyền thiết bị và xác định hiệu quả kinh tế cho từng phương án để thực hiện việc so sánh, đánh giá. Sử dụng chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần NPV (Net Present Value). NPV tổng giá trị hiện tại của dòng thu nhập thuần túy, mà việc sử dụng thiết bị mang lại trong suốt vòng đời của nó. Muốn lựa chọn được loại dây chuyền thiết bị tối ưu về phù hợp kỹ thuất thì ta sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc AHP lựa chọn. Bảng 1. Thông số kỹ thuật của dây chuyền sản xuất được lựa chọn Thông số kỹ thuật Dây chuyền A Model VACA4000 Công suất 4000 L/H
SCIENCE - TECHNOLOGY Số 13.2023 Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 203
Niên hạn máy 15 năm Nguồn điện 380V - 50Hz Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 Xuất xứ Việt Nam Giá thành 329.000.000 VND Việc tính toán số lượng công nhân phù hợp giúp nhà máy có được cơ cấu lao động phù hợp với quy sản xuất và loại công việc cần thực hiện. Khi biết rõ số lượng công nhân cần thiết phù hợp cho công việc, doanh nghiệp tránh được chi phí thuê thừa. Điều này giúp đảm bảo hiệu quả hoạt động. Hình 3. Sơ đồ tổ chức công ty Doanh nghiệp hoạt động 300 ngày/m, sngày vắng mặt của công nhân trong một năm trung chai 10 ngày, thời gian ngh ngơi của công nhân trong một ngày chai qn 0,5 giờ. Thời gian làm việc của công nhân trong một ngày: G = 7h – GVbd = 7 – 0,5 = 6,5 (h) Số ngày làm việc trong một năm của công nhân: N = 300 – NVbq = 300 – 10 = 290 (ngày). Thời gian làm việc thực tế của một công nhân trong một năm. Tbq = NxG = 290 x 7,5 = 1885 (giờ). Số công nhân cần có trong 1 công đoạn CN = Q
 i*DMti*1/Tbq = 3016000 * 0,00125/1885 = 2 công nhân - Thời gian làm việc tại nhà máy có 2 ca / ngày: Ca 1 - bắt đầu từ 6h sáng đến 13h; Ca 2 - từ 13h30 đến 20h30 - Tổng số công nhân sản xuất của nhà máy CN = CN*số công đoạn*số ca làm = 2*3*2 = 12 công nhân Số nhân lực tối thiểu của nhà máy sản xuất ớc uống được mô tả trên bảng 2. Bảng 2. Nhân lực của nhà máy TT Tên nhân lực Trình độ Số lượng 1 Giám đốc Kỹ sư 1 2 Nhân viên kĩ thuật Kỹ sư 2 3 Kế toán Cử nhân 2 4 KCS Cử nhân 2 5 Công nhân vận hành Trung cấp 12 6 Công nhân vận chuyển Trung cấp 4 7 Công nhân vệ sinh 2 Tổng số nhân lực của nhà máy: NL= 1+2+2+2+12+2=2= 25 (nhân lực) Hình 4. Bản vẽ mặt bằng nhà máy nước uống tinh khiết Bố trí mặt bằng sản xuất trong doanh nghiệp là quá trình tổ chức, sắp xếp, định dạng về mặt không gian máy móc thiết bị, c khu vực làm việc các bộ phận phục vsản xuất cung cấp dịch vụ. Mặt bằng được bố trí sẽ xác định ng di chuyển của người và vật liệu, tác động lớn đến hiệu quả công việc. Sử dụng phương pháp để thiết lập ma trận quan hệ giữa các bộ phận. Một thang chuyển đổi được xác định thể dễ dàng chuyển ma trận mối quan hệ sang ma trận dòng di chuyển. Từ ma trận ng di chuyển From-to cùng với các thông số diện tích đã ta bố trí được ma trận không gian chọn ra được phương án thiết kế nhà máy và bố trí mặt bằng như hình 4. Việc bảo trì, bảo dưỡng máy móc định kỳ giúp cho các dây chuyền sản xuất trong nhà máy sản xuất nước đạt hiệu quả tối ưu trong sản xuất. Giúp các hoạt động tăng gia sản xuất, tăng thời gian sản lượng thành phẩm, đáp ứng kịp thời về tiến độ, chất ợng, sản lượng các đơn hàng trong thời gian ngắn, phù hợp với kế hoạch sản xuất đặt ra: Kiểm tra sửa chữa hệ thống đường ống; Kiểm tra Hệ thống van khóa; Kiểm tra phao nổi; Kiểm tra phòng bơm, máy m nước; Kiểm tra đồng hồ đo áp lực nước; Bảo trì bao dưỡng bơm, bị trục các bộ phận của bơm; Kiểm tra độ sạch của bể chứa nước; Kiểm tra tủ điều khiển. Chu kì bảo trì bảo dưỡng của nhà máy sản xuất nước là 1 tháng kiểm tra bảo trì một lần. Trong quá trình sản xuất, khi tiến hành một công việc hay nhiều công việc cùng một lúc để sản xuất ra một hay một số sản phẩm nào đó thì mục tiêu cuối cùng vẫn tạo ra sản phẩm với thời gian ngắn nhất, những công việc này cần được lập một lịch trình sản xuất chặt chẽ và hợp lý. Như vậy sẽ đảm bảo thời gian sản xuất hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng cũng như đảm bảo uy tín cho doanh nghiệp. Ta bảng hoạch định điều độ sản xuất cho sản phẩm nước uống tinh khiết như bảng 3.
CÔNG NGH Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 13.2023
204
KHOA H
ỌC
Bảng 3. Bảng điều độ cho sản phẩm nước uống tinh khiết STT Công việc hiệu Công việc trước đó Thời gian hoàn thành (ngày) 1 Nhập nguyên liệu A - 3 2 Sản xuất B A 1 3 Vào kho chứa C B 2 Ta có sơ đồ AON cho quy trình nhập hàng như hình 5. Hình 5. Sơ đồ AON cho quy trình nhập hàng Dựa vào bảng thông tin trên ta phần tả như sau: Nhập nguyên liệu (vỏ bình) ( 3 ngày); Công việc A được làm luôn từ lúc bắt đầu; Sản xuất (1 ngày). Công việc B thực hiện khi công c nhập nguyên liệu hoàn tất; Vào kho chứa (2 ngày). Công việc C thực hiện khi công tác sản xuất hoàn tất Từ tả trên ta đồ Gantt cho quy trình của nhà máy như hình 6. Hình 6. Sơ đồ Gantt cho quy trình nhập hàng Kế hoạch tiến độ dự án là bản kế hoạch trình bày trình tự và thời gian thực hiện từng công việc và toàn bộ dự án nhằm đảm bảo dự án thực hiện đúng thời hạn quy định trong mối quan hệ với thành quả và nguồn lực dành cho dự án. Bảng 4. Kế hoạch tiến độ xây dựng Công việc Hoạt động Thời gian thực hiện (tháng) Thời gian bắt đầu A Chuẩn bị mặt bằng 2 Ngay từ đầu B Hợp đồng mua máy móc 1 Ngay từ đầu C Xây dựng nhà máy 6 Sau A D Chờ máy móc thiết bị về 5 Sau B E Lắp đặt thiết bị 3 Sau C,D F Lắp đặt điện nước 2 Sau C G Chạy thử và nghiệm thu 1 Sau E,F Ta có đường gannt như sau: A => C => E => G Cần 12 tháng để hoàn thành việc xây dựng. Đầu xây dựng đáp ng được những yêu cầu chung thiết kế phối hợp các bộ phận thành một hệ thống hoàn chỉnh. Sau 12 tháng hoàn thành các các thủ tục xây dựng, sở sẽ đi vào hoạt động từ tháng 1 năm 2024. nh 7. Biểu đồ gantt Tính kinh tế rất quan trọng đối với một nhà máy vì thông qua thế đánh giá được giá trị đánh giá tính khả thi hiệu quả tồn tại lâu dài của nhà máy. Để đánh giá tính kinh tế ta phân tích các chỉ số như: thời gian hoàn vốn (DPP), suất thu nội tại (IRR), giá trị hiện tại dòng (NPV) và chỉ số sinh lời (PI). Bảng 5. Các chỉ tiêu phân tích STT Nội dung Giá trị 1 NPV 1.843.656 2 IRR 20,4698 % 3 PI 1,08588416 4 Thời gian hoàn vốn 4 năm Nhận xét: PI = 1,08588416 > 1 => Chấp nhận dự án. NPV = 1.843.656 đồng > 0 => Dự án mang tính khả thi cao IRR = 20,4698 % > R= 10%> 0 => Dự án sinh lợi cao hiệu quả đầu tư lớn Thời gian hoàn vốn 4 năm Qua biểu phân tích các chỉ tiêu kinh tế của dự án cho thấy rằng dự án đều có NPV dương, mang lại hiệu quả đầu tư. Chỉ số IRR dự án tương đối phù hợp và đảm bảo tính sinh lợi cho dán, lợi nhuận cao cho chủ đầu tư, suất sinh lời nội bộ cũng cao hơn sự kỳ vọng của nhà đầu tư, PI phù hợp và khả năng thu hồi vốn nhanh. Hiệu quả xã hội: Góp phần nâng cao điều kiện sống cho dân khu vực cùng với việc thúc đẩy kinh tế các khu vực lân cận của Hà Nội và các tỉnh lân cận cùng phát triển, nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho ăn uống, sinh hoạt sản xuất. Nhà máy nhiều tích cực trong viêc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế phát triển quận Bắc Từ Liêm, Nội. Thu hút tạo công ăn việc làm cho một lượng lao động cho địa phương. Đóng góp cho thu ngân sách một khoản lớn từ thuế GTGT va thuê thu nhâp doanh nghiêp góp phần tăng trưởng kinh tế hội của tỉnh Nội nói riêng tăng trưởng của nền kinh tế cả nước nói chung.
SCIENCE - TECHNOLOGY Số 13.2023 Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 205
4. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG SỐ Hình 8. Mô hình mô phỏng nhà máy Kết quả mô phỏng Hình 9. Kết quả mô phỏng Số lượng sản phẩm là: 754557 chai Hiệu suất công đoạn như thể hiện trong bảng 6, hình 10. Bảng 6. Bảng hiệu suất công đoạn Đang làm việc Chờ Bị chặn Hình 10. Biểu đồ hiệu suất Kết quả mô phỏng trong nghiên cứu này trùng khớp với các kết quả tính toán. Điều này khẳng định rằng hình phỏng đã được xây dựng chính xác và có thể dự đoán đáng tin cậy với độ chính xác cao. Sự tương đồng giữa kết quả mô phỏng tính toán cũng cho thấy rằng các giả định và đơn giản hóa hình là phù hợp, không gây ra số liệu đáng kể. Ngoài ra, dây chuyền không tắc nghẽn trong quá trình sản xuất cho thấy thiết kế dây chuyền đáp ứng được công suất thiết kế. Các thiết bị vận hành ổn định đảm bảo độ chính xác. Các chỉ số thời gian chờ đợi đều nằm trong giới hạn cho phép. Tóm tắt lại, kết quả phỏng phù hợp với dữ liệunh toán, xác nhận sự chính xác của mô hình. 5. KẾT LUẬN Tính toán thiết kế hệ thống cho một nhà máy sản xuất nước uống tinh khiết một quá trình phức tạp quan trọng, đòi hỏi sự chính xác tập trung cao độ. Các yếu tố như quy trình công nghệ, thiết kế mặt bằng, tính toán nhân lực, công suất sản xuất, số lượng sản phẩm thời gian vận hành dự báo nhu cầu tính kinh tế phải được tính toán chính xác để đảm bảo rằng hệ thống thể đáp ứng được nhu cầu sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Ngoài ra việc tính toán tính kinh tế đầy đủ các yếu tố chỉ số đánh giá giúp đưa ra quyết định đầu tư hợp lý giảm thiểu rủi ro. Kết quả của việc tính toán thiết hệ thống là điều cần thiết để đảm bảo sthành công của nhà máy sản xuất nước uống tinh khiết trong thời gian dài.Tính kinh tế giúp đánh giá tính khả thi và tiềm năng lợi nhuận của dự án, từ đó giúp người quản dự án đưa ra quyết định đầu phát triển nhà máy. Chính vậy, tính toán lựa chọn các chỉ số tài chính chính xác sẽ đem lại hiệu quả tối đa cho dự án, giúp đảm bảo sự thành công và bền vững của doanh nghiệp. phỏng, kiểm tra đánh giá giá hệ thống nhà máy sản xuất nước uống tinh khiết những bước quan trọng trong quá trình thiết kế hệ thống cho nhà máy. Những kết quả từ quá trình phỏng, kiểm tra đánh giá giá hệ thống sẽ giúp cho nhà thiết kế cái nhìn toàn diện về hệ thống đưa ra những điều chỉnh cần thiết. Từ đó, thể nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm thiểu chi phí tăng cường tính khả thi của hệ thống. Việc đánh giá giá hệ thống cũng giúp cho doanh nghiệp đưa ra quyết định về việc đầu tư vào dự án, đảm bảo tính khả thi về kinh tế và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Hồ Thanh Phong. Xác suất thống kê trong kỹ thuật Hệ thống công nghiệp. NXB Đại học Quốc gia TP HCM. [2]. Đinh Hùng Anh. Giáo trình Quản lý sản xuất bộ môn Kỹ thuật Hệ thống công nghiệp. Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM. [3]. Lê Ngọc Quỳnh Lam, 2013. Thiết kế vị trí và mặt bằng Hệ thống công nghiệp. NXB Đại học Quốc gia. [4]. Phạm Văn Bôn, 2005. Tính toán các thông số nhiệt của thực phẩm nguyên liệu. Đại học Bách khoa TPHCM. [5]. Đống Thị Anh Đào, 2004. Kỹ thuật bao bì thực phẩm. Đại học Quốc gia TP. HCM. [6]. Quách Đĩnh, Nguyễn Văn Tiếp, Nguyễn Văn Thoa, 1996. Công nghệ sau thu hoạch và chế biến rau quả. NXB Khoa học Kỹ thuật. [7]. Uttapol Smutkupt, and Sakapoj Wimonkasame, 2009. Plant Layout Design with Simulation. Proceedings of the International MultiConference of Engineers and Computer Scientists, Vol II IMECS, March 18 - 20, Hong Kong. [8]. Bobby John, Jenson Joseph E, 2013. Analysis and Simulation of Factory Layout using ARENA. International Journal of Scientific and Research Publications, 3, 2. [9]. Manivel Muralidaran V, Sandeep D, 2014. Layout Planning in a Pump Manufacturing Industry Using ARENA. International Journal of Scientific & Engineering Research, 5, 5. [10]. Aju Pius Thottungal1, Sijo. Redesign the Layout of a Forging Unit Using Discrete Event Simulation M.T2 1PG scholar, 2Assistant professor, S.C.M.S. School of Engineering and Technology. [11]. Ab Wahab. Simulation modeling and analysis of productivity enhancement in manufacturing company using arena software. siti hartini binti embong.