
CÔNG NGHỆ Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ● Số 13.2023
206
KHOA H
ỌC
THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN HỆ THỐNG SẢN XUẤT NƯỚC HOA QUẢ
DESIGN OF FRUIT JUICE PRODUCTION SYSTEM LINE Nguyễn Đức Quyền1,*, Nguyễn Tuấn Vũ1, Dương Hồng Phong1, Nguyễn Hữu Phấn2 TÓM TẮT Quản lý hiệu quả và vận hành tốt các quy trình thiết kế sản xuấ
t và giao hàng
vận hành hiệu quả là một phần không thể thiếu của các công ty hoặc tập đoàn sả
n
xuất hiện đại. Và để có thể làm được điều này thì một trong những công cụ
chính
của việc lập kế hoạch sản xuất là mô hình mô phỏng. Các thiết bị sản xuất mớ
i và
hiện đại được sử dụng trong sản xuất kỹ thuật số sẽ hỗ trợ cho việc ra quyết đị
nh
trong thiết kế hệ thống sản xuất. Mô hình hóa các quy trình là cách nhanh hơn đểtìm ra giải pháp chính xác theo quan điểm tạo ra các dự
báo chính xác, cho phép
đánh giá các lựa chọn thay thế khác nhau. Nghiên cứu thảo luận về các vấn đề
mô
hình hóa và mô phỏng trong thiết kế dây chuyền sản xuất, chủ yếu từ góc độ củ
a
một nhà giáo dục. Bài báo này th
ảo luận các khả năng sử dụng Tecnomatix Plant
Simulation để mô phỏng các quy trình sản xuất nước ép hoa quả. Công cụ n
ày cho
phép mô phỏng các sự kiện rời rạc và tạo ra các mô hình k
ỹ thuật số của hệ thống
nước ép hoa quả, tối ưu hóa hoạt động của các nhà máy sản xuất, dây chuyền s
ản
xuất cũng như các quy trình nước ép hoa quả riêng l
ẻ. Việc xem xét triển khai
Tecnomatix Plant Simulation để mô hình hóa các quy trình trong k
ỹ thuật sản xuất
và nước ép hoa quả đã được tiến hành và mô phỏng được chọn đã được trình bày.
Từ khóa: Mô phỏng máy tính, Tecnomatix Plant Simulation, mô h
ình hóa, mô
hình nước hoa quả. ABSTRACT
Effective management and good operation of production design, production
and delivery processes are an indispensable part of modern manufacturing
companies or
corporations. And to be able to do this, one of the main tools of
production planning is simulation modeling. New and modern manufacturing
equipment used in digital manufacturing will support decision-
making in
manufacturing system design. Modeling process
es is a faster way to find the
correct solution from the point of view of generating accurate forecasts, allowing
the evaluation of different alternatives. The article discusses modeling and
simulation issues in production line design, primarily from an ed
ucator's
perspective. In this paper, it discusses the possibilities of using Tecnomatix Plant
Simulation to simulate fruit juice production processes. This tool allows to
simulate discrete events and create digital models of fruit juice systems,
optimizing
the operation of production plants, production lines as well as
processes. individual fruit juice. A review of the implementation of Tecnomatix
Plant Simulation for modeling processes in fruit juice and production engineering
was conducted and selected simulations were presented. Keywords:
Computer simulation, Tecnomatix Plant Simulation, modeling, fruit
juice modeling.
1Lớp Hệ thống Công nghiệp 1 - K14, Trường Cơ khí - Ô tô, Trường Đại họ
c Công
nghiệp Hà Nội 2Trường Cơ khí Ô tô, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội *Email: Quyena6k43@gmail.com 1. GIỚI THIỆU Tất cả các dây chuyền sản xuất thường là những hệ thống rất phức tạp gồm các máy công cụ cổ điển và/hoặc được điều khiển bằng số, các trạm lắp ráp, nhiều loại rô-bốt, băng tải và các phương tiện vận chuyển khác. Việc thiết kế đúng cách một hệ thống như vậy đòi hỏi kiến thức trong một số lĩnh vực và một số kinh nghiệm. Ngành công nghiệp muốn cải thiện tính linh hoạt, khả năng cạnh tranh và giảm chi phí bằng cách cắt giảm nhu cầu sản xuất nguyên mẫu và hàng loạt thử nghiệm [1]. Sản xuất được lên kế hoạch chi tiết liên quan đến việc quản lý hiệu quả các nguồn lực. Quá trình lập kế hoạch được thực hiện bằng cách chỉ định các nhiệm vụ ngắn hạn và dài hạn. Mô phỏng cho phép kiểm tra hành vi của hệ thống sau khi thực hiện giải pháp được đề xuất và loại bỏ tất cả các lỗi hiện có. Việc sử dụng trực quan 3D cho phép hiểu chính xác hơn về quy trình và giải thích những điều mơ hồ. Mô phỏng máy tính của dây chuyền sản xuất cho phép thử nghiệm giải pháp được thiết kế mà không cần triển khai vật lý trước đó. Nhà máy kỹ thuật số cho phép tích hợp thiết bị, con người và máy móc, cho phép sử dụng hiệu quả tài nguyên nhà máy và dây chuyền xử lý [2, 3]. Mô phỏng đề cập đến việc quản lý tài nguyên hiệu quả [4], bao gồm các vấn đề sau: xác định ảnh hưởng của những thay đổi trong các tham số; các thuộc tính trong quá trình mô phỏng; tính linh hoạt và năng lực của hệ thống; tắc nghẽn; số lượng các yếu tố của hệ thống sản xuất và các loại máy móc; số lượng nhân viên cần thiết; hiệu quả công việc; giao hàng chậm trễ, vấn đề chất lượng, thiết bị lỗi; giảm tổn thất và thời gian chết với sự đồng bộ hóa và phối hợp tối đa của tất cả các quy trình liên quan đến chuyển động của vật liệu và quy trình sản xuất. Mô phỏng là phương pháp thể hiện một hệ thống thực thông qua chương trình máy tính và những đặc tính của hệ thống được trình bày thông qua một nhóm các biến thay đổi theo thời gian để mô hình bản chất động của hệ thống. Mô phỏng là mô hình hóa hệ thống thực, thường sử dụng ứng dụng trên máy vi tính với một phầm mềm thích hợp, để thực hiện phân tích và đánh giá các phương pháp nào đó tác động lên hệ thống thực thông qua mô hình được thực hiện trên máy tính. Việc sử dụng mô phỏng ngày càng nhiều trong quá trình hiện đại hóa và lập kế hoạch dây chuyền sản xuất trong các nhà máy đã gây ra sự thay đổi trong giáo dục trong lĩnh vực này. Tại trường đại học, sinh viên có thể đạt được kinh nghiệm này theo hai cách. Một giải pháp liên

SCIENCE - TECHNOLOGY Số 13.2023 ● Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 207
quan đến việc sử dụng các dây chuyền sản xuất quy mô nhỏ được gắn tại các địa điểm giảng dạy. Ví dụ về các dòng như vậy là của Koester [5] và Micro [6]. Mặc dù hấp dẫn đối với sinh viên, giải pháp này rất tốn kém và cho phép thử nghiệm một số cấu hình và loại thành phần hạn chế. Giải pháp khác là sử dụng phần mềm mô phỏng. Với các mô phỏng, các cấu hình khác nhau của thiết bị trên dây chuyền sản xuất có thể được kiểm tra dễ dàng, có thể thực hiện thống kê sản xuất (chi phí và lợi ích) và có thể chọn giải pháp tối ưu đối với cấu trúc và thành phần của dây chuyền sản xuất được xem xét. Các tiêu chí để đưa ra lựa chọn tốt về một chương trình mô phỏng có thể dựa trên một số chỉ tiêu đánh giá sau: • Chương trình sẽ cho phép mô phỏng các loại dây chuyền sản xuất khác nhau: dây chuyền lắp ráp, dây chuyền sản xuất liên tục (ví dụ: trong ngành thực phẩm), dây chuyền tự động hóa, dây chuyền có sự tham gia của con người,… • Chương trình sẽ cho phép người dùng thiết lập bố cục không gian của máy và các bộ phận khác. • Nếu có thể, chương trình nên mô phỏng cả hệ thống biến cố rời rạc và hệ thống động thời gian liên tục. • Phải có sẵn thư viện các thành phần được xác định trước (máy móc, rô-bốt, băng tải,…), cũng như khả năng xác định các thành phần tùy chỉnh, bao gồm logic của chúng được lập trình dưới dạng tập lệnh, chức năng bên ngoài. • Nên lập các báo cáo toàn diện về số liệu thống kê sản xuất, sử dụng máy móc, sản phẩm bị lỗi,… • Đồ họa 2D cũng như 3D phải có sẵn để thể hiện bố cục của hệ thống được thiết kế, nếu có thể được hỗ trợ bởi hình ảnh động. • Chương trình cũng nên có sẵn cho từng học sinh để làm bài tập về nhà, do đó nên cung cấp phiên bản miễn phí hoặc mang tính giáo dục. FlexSim, Arena và Tecnomatix được dành riêng cho việc phân tích và sơ đồ logic. Đây đặc biệt là một nhược điểm bất cứ khi nào dây chuyền sản xuất liên quan đến người thao tác rô bốt (rô-bốt công nghiệp). Trong các chương trình đó, chúng tôi có thể mô phỏng công việc của rô-bốt, nhưng không thể lập trình cho chúng cũng như kiểm tra tính hợp lệ của không gian làm việc và quỹ đạo của chúng. Nếu chỉ cần tạo sơ đồ logic, Arena từ Rockwell cung cấp các công cụ dễ nhất và nhanh nhất để thực hiện điều đó. Việc tạo không chỉ sơ đồ logic dây chuyền sản xuất mà còn thêm một số thuộc tính cho chúng có thể đạt được hiệu quả hơn trong Tecnomatix hoặc FlexSim. Tất cả các chương trình này đều cho phép mô phỏng trong môi trường 3D. Trong nghiên cứu này, Tecnomatix Plant Simulation được sử dụng phục vụ công tác đào tạo trong trung tâm nhà máy thông minh của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, được sử dụng để mô phỏng hệ thống sản xuất nước hoa quả. Sự thay đổi của các vị trí của bộ phận trong dây truyền đã được phân tích, và từ đó xây dựng được hệ thống sản xuất hiện đại và hợp lý. 2. NGHIÊN CỨU CÁC HIỆN TƯỢNG Quá trình là mục đích của nhiều chương trình nghiên cứu. Điều này liên quan đến việc áp dụng các phương pháp khác nhau, bắt đầu bằng các hoạt động thực tiễn dưới hình thức quan sát và kết thúc bằng các phân tích lý thuyết. Các thủ tục như vậy đòi hỏi một bộ máy toán và mô phỏng hoàn hảo. Mô phỏng máy tính là một hệ thống các hoạt động nghiên cứu, một kết cấu của các hoạt động nhằm đạt được một nghiên cứu khách quan.
Hình 1. Cách tiếp cận bảy bước để tiến hành một
nghiên cứu mô phỏng thành công Các nghiên cứu mô phỏng được áp dụng và được sử dụng trong nhiều có tính khoa học lĩnh vực. Việc áp dụng một mô phỏng trong các quy trình sản xuất tạo thành một hình thức thử nghiệm với một mô hình máy tính. Mục tiêu của nó là cung cấp một câu trả làm sao các sản xuất hệ thống sẽ phản ứng đến nhiều tình huống, theo đến các tình huống được sắp đặt. Việc ứng dụng các mô hình mô phỏng cho phép lựa chọn của chiến lược sản xuất qua doanh nghiệp hiệu quả hơn. 3. MÔ HÌNH HỆ THỐNG SẢN XUẤT TRONG TECNOMATIX PLANT SIMULATION Thiết kế mô phỏng nhà máy Tecnomatix trong không gian 3D bằng cách thay đổi chế độ xem của màn hình. Giai đoạn 3D đại diện cho các đối tượng, được sử dụng để tạo mô hình logic. Người dung có thể thiết kế và tải xuống biểu diễn đồ họa cho mô phỏng. Trong quá trình mô phỏng logic, các công cụ chuẩn đoán và phân tích có thể được sử dụng. Mô phỏng nhà máy sản xuất nước ép hoa quả đã được chuẩn bị trong chương trình này. Dây chuyền bao gồm các trạm làm việc (ví dụ như: máy phân loại, máy tẩy rửa, máy nghiền, máy lọc, máy tiệt trùng, máy bài khí,…) được sắp xếp nối tiếp nhau theo hình chữ U.

CÔNG NGHỆ Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ● Số 13.2023
208
KHOA H
ỌC
Nguyên liệu để sản xuất sẽ được trộn với nhau rồi lọc để trở thành phụ gia (1). Cùng lúc đó hoa quả bên ngoài sẽ được rửa rồi được nhân viên mang máy phân loại để phân loại (2) cùng lúc với việc điều chế phụ gia. Hoa quả sẽ được phân loại quả nào hỏng (NG) sẽ được gắp ra ngoài, những quả đủ tiêu chuẩn sẽ được chuyển qua máy nghiền (3) bằng băng tải. Lúc này cũng là phụ gia và nước ép hoa quả sẽ được trộn với nhau ở trong máy trộn (4) rồi chuyển qua máy đồng hóa (5) từ máy đồng hóa các chế phẩm sẽ được chuyển qua một máy trạm gọi là máy bài khí (6) để đẩy toàn bộ khí thừa ra bên ngoài trước khi được tiệt trùng để khử sạch toàn bộ vi khuẩn. Tiếp đến chúng sẽ được triết rót vào chai (7), ở công đoạn này cần độ chính xác của người máy hay còn gọi cách khác là độ chính xác của các kỹ sư lập trình, nó kiểm tra mức độ đầy của chai và độ chính xác của vòng quay. Tuy nhiên vẫn sẽ có những trường hớp triết rót bị trào ra ngoài (NG) gây lãng phí. Những phần trào ra ngoài đó sẽ được chuyển ra ngoài. Phần đạt yêu cầu sẽ tiếp tục chuyển qua máy khử trùng (8) thêm một lần nữa rồi được đưa qua bên dán nhãn của sản phẩm, ở công đoạn này các cánh tay robot sẽ thay thế con người và có độ chính xác cực cao đạt tới độ hoàn thiện nên tới 99%. Sau khi qua khâu dán nhãn sẽ được chuyển đến khu vực đóng gói (9) và đưa các sản phẩm hoàn thiện vào thùng catton để đóng gói và cuối cùng sẽ được kiểm tra lại một lần cuối cùng trước khi đưa đến lưu kho. Đó là giai đoạn cuối cùng. Hình 2. Sơ đồ 3D miêu tả hệ thống sản xuất nước ép hoa quả bằng phần mềm simulation 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Ứng dụng Tecnomatix Plant Simulation vào trong mô phỏng nhà máy nước ép hoa quả. Dây chuyền sản xuất được minh họa trong hình 3. Trong mô hình đã phát triển, việc lọc và trộn phụ gia sẽ được thực hiện song song cũng với việc lọc nghiện trái cây, trước khi chúng được đưa vào pha chế đồng hóa cùng với nhau. Trong quá trình triết rót đóng hộp sẽ cũng những phần bị trào ra ngoài gây ra lãng phí gọi là phế phẩm. Sau đó chúng đề được đưa vào đóng gói. Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra ở đây: Những điểm nghẽn trong quá trình sản xuất là gì? cũng như tại sao trong quá trình sản xuất lại có nhiều phế phẩm vậy và làm sao để tăng sản lượng nhà máy lên? Hình 3. Quy trình sản xuất nước ép hoa quả thiết kế bằng Tecnomatix Plant Simulation Hình 4. Thay đổi khối lượng sản xuất sau khi thêm trạm làm việc Buffer Kế quả thí nghiệm cho thấy, tắc nghẽn nút thắt cổ chai phần lớn sảy ra ở giai đoạn pha chế khi trộn phụ gia vào trong nước nghiền hoa quả. Nguyên nhân ở đây là thời gian

SCIENCE - TECHNOLOGY Số 13.2023 ● Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 209
pha chế phụ gia nhanh hơn thời gian công đoạn chuẩn bị và nghiền hoa quả ở bên dưới nên phụ gia sẽ bị ùn nghẽn trước khi để được đưa vào pha chế. Giải pháp ở đây là đưa thêm một trạm Buffer có độ chứa nhất định vào trước công đoạn pha chế (hình 4) để phụ gia sẽ được chứa trong đó chờ đợi nước ép được nghiền rồi cùng trộn lẫn để pha chế đồng hóa. Tương tự như vậy cũng đặt thêm một trạm Buffer trước công đoạn triết rót, do công đoạn này có thời gian lâu và cần độ tỷ mỷ chính xác cao để tránh được tình trạng ùn ứ cũng như gián tiếp giảm được phế phẩm ở công đoạn này. Ngoài ra, thống kê thích hợp đã được xác định ở đầu ra của mô hình, tóm tắt các yếu tố được sản xuất và lắp ráp. Trong vòng 24 giờ của quy trình công nghệ, năng suất sản xuất cho các thiết bị máy móc và trạm làm việc được xác định theo cách này là 862 hộp đinh. Hình 5 trình bày biểu đồ hiệu suất của các máy trạm riêng lẻ trong quy trình sản xuất được phân tích. Các phân tích thống kê về công việc tại mỗi trạm làm việc được thực hiện sau toàn bộ quy trình sản xuất cho thấy chỉ 10% công suất của máy cắt dây được sử dụng thực sự. Trạm này bị chặn bởi máy “Mẹo”, là nút thắt cổ chai trong quá trình này. Hình 5. Phân tích mức độ hoạt động của máy và mức độ nghẽn Để trả lời cho câu hỏi tiếp theo làm sao để giảm được lượng phế phẩm trong quá trình sản xuất. Trong quá trình nghiên cứu đã cho được kế quả phẩn lớn lượng phế phẩm của quá trình sản xuất nằm ở công đoạn phân loại trái cây đầu vào cũng như công đoạn triết rót. Xử lý phế phẩm được xử lý bằng máy PickAndPlace. Ở đây điều chỉnh máy PickAndPlace để giảm lượng phế phẩm thấp nhất có thể. Có thể thấy trong lượng phế phẩm ở công đoạn triết rót đang ở mức 612/1405 đã giảm xuống mức 238 (bảng 1). Bảng 1. Lượng phế phẩm trước và sau khi thay đổi máy PickAndPlace Tên công đoạn Lượng phế phẩm trước lượng phế phẩm sau Phân loại 858 284 Triết rót 612 238 Sau khi đã giải quyết được 2 câu hỏi trên thì câu hỏi cuối cùng làm sao để tăng sản lượng của nhà máy cũng sẽ tự động được trả lời. Bằng chứng nghiên cứu (bảng 2) đã cho thấy những thông số thay đổi sau khi ứng dung Lean, tinh gọn để giải quyết những vấn đề chính cho nhà máy. Tổng sản lượng đã tăng từ 1403 lên 2344 tăng gần 67% so với ban đầu. Bảng 2. Thông số khác biệt trước và sau khi thay đổi ứng dụng Lean Tên trạm Trước Sau Sản lượng % Working (%) Sản lượng % Working (%) Lọc 2021 70 2601 90 Pha chế 2018 70 2591 90 Triết rót 1405 49 2347 81 Tiệt trùng 2017 70 2587 90 Nghiền 2019 70 2593 90 Tổng sản lượng 1403 2344 5. KẾT LUẬN Mô phỏng máy tính sử dụng các công cụ công nghệ thông tin gần đây đã trở thành hoạt động cần thiết hỗ trợ thiết kế các hệ thống sản xuất và hậu cần mới hoặc hợp lý hóa các hệ thống hiện có. Phương pháp mô phỏng cũng được sử dụng để đánh giá các khía cạnh khác nhau của hệ thống sản xuất. Khả năng lặp lại là một tính năng quan trọng của mô phỏng máy tính. Nhờ xác định một số tham số nhất định và gán cho chúng các giá trị số cụ thể, quy trình tương tự có thể được lặp lại nhiều lần. Bài báo này giới thiệu việc triển khai mô phỏng nhà máy Tecnomatix để mô hình hóa quy trình sản xuất nước ép hoa quả. Các mô phỏng được tiến hành đã chỉ ra các nút thắt cổ chai của toàn bộ quy trình sản xuất và cho phép thử nghiệm một số tối ưu hóa cũng như đưa ra các khả năng tăng sản lượng của nhà máy. Bằng cách thêm một máy bổ sung vào quy trình sản xuất đã thảo luận cũng như điều chỉnh máy để giảm lượng phế phẩm có thể tăng công suất thấp của toàn bộ quy trình. Giải pháp này tạo ra hiệu quả rất hài lòng, vì nó cho phép tăng sản lượng lên gần 67%. Việc phân tích các ứng dụng trước đây của Tecnomatix Plant Simulation để mô hình hóa và mô phỏng các quy trình sản xuất cho phép coi nó như một công cụ công nghệ thông tin hiệu quả, được sử dụng để tăng hiệu quả của hệ thống hiện có, tối ưu hóa mức tiêu thụ tài nguyên, hạn chế tồn kho và rút ngắn thời gian sản xuất. Mối quan tâm nghiên cứu gần đây của tác giả bao gồm việc thực hiện các mô phỏng và mô hình kỹ thuật số để đánh giá tình trạng của các công ty sản xuất. Các nghiên cứu trong tương lai của các tác giả sẽ tập trung vào mô phỏng các quy trình sản xuất và hậu cần cũng như tối ưu hóa chúng bằng việc sử dụng thuật toán di truyền và mạng lưới thần kinh nhân tạo. Những triển khai với các công cụ trí tuệ nhân tạo sẽ là nền tảng cơ bản cho các cam kết tiếp theo của tác giả. Thiết kế của doanh nghiệp trong thế kỷ 21 là quá trình xử lý không thể thiếu của một số lượng lớn các sản phẩm này. Các doanh nghiệp cần theo dõi liên tục tình hình và hoạt

CÔNG NGHỆ Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ● Số 13.2023
210
KHOA H
ỌC
động cũng như sử dụng nguồn nhân lực và công nghệ để trở nên ổn định về mặt kinh tế, xã hội và sinh thái. Các giải pháp quy trình kỹ thuật được trình bày cung cấp hiểu biết về hiệu quả của các loại tương tác khác nhau giữa các đối tượng của dây chuyền sản xuất với hậu cần. Phương pháp tạo ra các dòng logistic dựa trên các chu kỳ hành động, một nghiên cứu. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Gregor M., Medvecky S., 2010. Application of digital engeenering and simulation in the design of products and production systems. Management and Production Engineering Review, 1, 1, 71-84. [2]. Bubarnik P., Plinta D., 2000. Modelowanie i symulacjaw sterowaniu systemem produkcyjny (in Polish), Materiały konferencyjne “Inżynieria Produkcji 2000. Zeszyt numer 7, Zeszyty naukowe nr 57, Politechnika Łódzka Filia w Bielsku-Białej, Bielsko-Biała, 34-40. [3]. Palajova S., Figa S., Gregor M., 2012. Simulation of manufacturing and logistics systems for the 21-th century. Simulation, emulation, metamodelling, cloud computing, 7, 2, 47-60. [4]. Krajcovic M., Plinta D., 2012. Comprehensive approach to the inventory control system improvement. Management and Production Engineering Review, 3, 3,34-44. [5]. http://www.koester-system-technik.de. [6]. http://e-micro.pl/stanowiska-dydaktycz-ne-c-1.html. [7]. Dias L., Pereiro G., Vilk P., Oliveira J. Discrete simulation tools ranking - a Commercial Soft.

