CÔNG NGHỆ Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 13.2023
216
KHOA H
ỌC
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP LEAN SIX SIGMA ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỀ TẮC NGHẼN DÂY CHUYỀN VÀ TĂNG NĂNG SUẤT CỦA HỆ THỐNG ĐÓNG GÓI
APPLICATION OF THE LEAN SIX SIGMA METHODS TO SOLUTION THE PROBLEM OF CHALLENGES AND INCREASE THE PRODUCT OF THEIR PACKAGING SYSTEM Nguyễn Việt Hoàng1, Trịnh Duy Khánh1, Nguyễn Đình Phán1,*, Nguyễn Văn Quảng2 TÓM TẮT Hệ thống đóng gói dùng phương pháp Lean Six Sigma đ
giải quyết vấn đề
về tắc nghẽn hệt hống nhằm tăng năng suất cũng như chất lượng và chi phí c
ủa
sản phẩm. Bằng phương pháp Lean Six Sigma này đã phân tích th
ực trạng hệ
thống đóng gói về các dạng lãng phí đưa ra các
ớng giải quyết tốt nhất cho
nhà máy đóng gói.Từ cải tiến ta thấy được về năng suất tăng lên 2740 s
ản phẩm 1
ngày, về thời gian lãng phí của giảm từ 3p xuống còn 1p15,chi phí sản xuất do l
phí giảm 23.961.000 VNĐ/1 tháng. Từ khóa: Mô hình đóng gói, phương pháp đóng gói, quy trình đóng gói. ABSTRACT
The packaging system uses the Lean Six Sigma method to solve the problem of
system bottlenecks to increase productivity as well as product quality and
cost. Using
this Lean Six Sigma method, we analyzed the current status of the packaging system
in terms of waste and proposed the best solutions for the packaging factory. From
the improvement, we see an increase in productivity of 2,740 products. 1 day, t
he
wasted time decreased from 3 minutes to 1 minute and 15 minutes, production costs
due to waste decreased by 23,961,000 VND per month. Keywords: Production model, packaging process, packing method. 1Lớp Hệ thống công nghiệp - K14, Trường Cơ khí - Ô tô, Trường Đại học Công nghiệ
p
Hà Nội 2 Trường Cơ khí - Ô tô, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội *Email: khanhtrinh030401@gmail.com 1. GIỚI THIỆU Hiện nay, dây chuyền đóng gói khăn giấy là loại hệ thống chuyên đóng gói khăn giấy một cách tự động. Các dây chuyền sở hữu thiết kế nhỏ gọn tối ưu về mặt bằng sản xuất, vận hành giúp dễ dàng đóng gói và vận chuyển. Để đảm bảo quá trình đóng gói được thực hiện hiệu quả, dây chuyền điều khiển tự động sẽ kiểm soát các thao tác đóng gói đảm bảo rằng sản phẩm được đóng gói đúng cách và đạt tiêu chuẩn chất lượng. Các tủ điều khiển được sử dụng để cài đặt các thông số của quá trình đóng gói và theo dõi hoạt động của hệ thống đóng gói. Dựa vào các yếu tố các bài báo về nghiên cứu khoa học chúng tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá những ưu nhược điểm của hệ thống cũng những những phần còn thiếu của hệ thống đóng gói sự cần thiết cần làm cải thiện để hệ thống đóng gói đóvề cải tiến năng suất, chất lượng sản phẩm đóng gói của nhà máy sản xuất khăn giấy từ đó thể giúp cho nhà máy đạt chỉ tiêu về năng suất cũng như chất lượng đầu và cũng như đầu ra của nhà máy [1-4]. nhiều nghiên cứu về phương pháp Lean Six Sigma trong hoạt động đóng gói tại các nhà máy. Tuy nhiên chưa đề tài nào về ứng dụng phương pháp Lean Six Sigma để giải quyết các vấn đvề tắc nghẽn cụ thể về vấn về “Nút thắt cchai” trong hoạt động đóng gói tại nhà máy đóng gói khăn giấy. Đặc biệt ứng dụng để khắc phục lãng phí thời gian và tăng năng suất cho hệ thống hoạt động hiệu quả. 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở lí thuyết Phương pháp Lean Six Sigma: là một phương pháp quản sản xuất nhằm giảm thiểu lỗi sản xuất tăng năng suất. bao gồm c hoạt động như phân tích đo ờng quy trình sản xuất, cải tiến quy trình và kiểm soát chất lượng [2]. Dựa vào phương pháp Lean Six Sigma để giải quyết vấn đề về Nút thắt cổ chai tại một điểm tắc nghẽn trong hệ thống sản xuất (chẳng hạn như dây chuyền lắp ráp hoặc mạng máy tính) xảy ra khi khối lượng công việc đến quá nhanh khiến quy trình sản xuất không thể xử lý. Sự kém hiệu quả do nút thắt cổ chai mang lại thường tạo ra sự chậm trễ chi phí sản xuất cao hơn. Thuật ngữ “nút cổ chai” dùng để chỉ hình dạng đặc trưng của chai và thực tế cổ chai điểm hẹp nhất, nơi dễ xảy ra tắc nghẽn nhất, làm chậm dòng chảy của chất lỏng từ chai. Sự tắc nghẽn thể có tác động đáng kể đến quy trình sản xuất có thể làm tăng mạnh thời gian chi phí sản xuất. Điều này do thể sai sót trong quá trình công ty phải xác định sửa chữa; tình huống này đòi hỏi phải xem xét kỹ lưỡng tinh chỉnh hơn. Quản hoạt động liên quan đến việc kiểm
SCIENCE - TECHNOLOGY Số 13.2023 Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 217
soát quá trình sản xuất, xác định c t thắt tiềm ẩn trước khi chúng xảy ra và tìm ra các giải pháp hiệu quả [3]. 2.2. Cơ sở tính toán của phương pháp Phương pháp nghiên cứu phỏng về nhà máy đóng gói khăn giấy, dựa vào mô phỏng chúng ta thể tính toán được lượng sản phẩm đầu ra của dây truyền cũng như về giá thành của công ty được bao nhiêu phần trăm đạt được yêu cầu chuẩn đầu ra như đã lập kết hoạch. • Năng suất đóng gói của nhà máy: 30 - 40 sản phẩm trên 1 phút hoạt động Lượng sản xuất giấy một ngày nhà máy đóng gói sau khi làm 8h là: P = S * 8 * 60 ( sản phẩm ) (1) Lượng sản phẩm bình quân của nhà máy sau 1 tháng hoạt động là: Q = P * N ( sản phẩm/ngày) (2) Trong đó: P là tổng số sản phẩm đóng gói trong 1 ngày; S là số sản phẩm đóng gói được trong 1 phút; Q là tổng lượng sản xuất trung bình trong 1 tháng; N là số ngày làm việc thực tế trong 1 tháng. • Giá thành sản phẩm: mỗi thùng gồm 6 hộp mỗi hộp thì 2 túi nhỏ Giá thành của sản phẩm là: T = P / n (VNĐ) (3) Giá thành 1 túi khăn giấy là: H = T / p ( VNĐ) (4) => Giá 1 sản phẩm là giá thành trung / số bịch sản phẩm (VNĐ) Trong đó: P là tổng số sản phẩm đóng gói trong 1 ngày; T là giá thành của 1 thùng sản phẩm; H là giá thành của 1 túi sản phẩm khăn giấy; n là số thùng sản phẩm; p là số túi trong 1 thùng sản phẩm. Để đảm bảo nhà máy có lãi và duy trì sản xuất, giá thành mỗi đơn vị sản phẩm bán ra thị trường 10000 VNĐ ( nhà máy lãi 2000 VNĐ/ sản phẩm) 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. Quy trình sản xuất Quy trình sản xuất vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất, giúp mọi người làm việc theo một chuẩn mực và các thành viên trong nhóm làm việc ăn khớp với nhau. Xét về phương diện tổng thể thì quy trình đóng gói đang tốt, nng khi đi sâu khảot và phân tích nhận thấy các quy trình tại n máy đang gặp rất nhiều bất cập và yếu kém. Thực tế cho thấy những quy trình đang sử dụng tại nhà máy chưa mô tả được một cách cụ thể chi tiết, đồng thời kng i lên được mối liên hệ giữa các thành viên trong nm. Hiện tại hệ thống rất nhiều quy trình làm việc n hình trên. Ngoài ra quy trình cũng không đcập phải mất bao lâu mới hoàn thành được c công đoạn. Do đó, nguời quản lý kng dự tính được khi nào công việc có thể được hoàn thành. Hình 1. Quy trình đóng gói khăn giấy 3.2. Hệ thống đóng gói của nhà máy sản xuất khăn giấy Hệ thống đóng gói khăn giấy đang gặp rất nhiều kkhăn trong việc điều hành quản . Trong thời điểm mùa vụ với số lượng đơnng rất lớn thì hệ thống đóng gói của nhày không đáp ứng được việc kiểm soát tiến độ giao hàng. Những bất cập của hệ thống sản xuất là do các quy trình của từng bộ phận bên trong hệ thống có mối liên kết rất rời rạc. Điều này dẫn đến các bộ phận thường thả trôi nổi. Đến khi khách hàng hối thúc, các bộ phận thay phiên chạy thực hiện cam kết thời gian hoàn thành bằng nói suông hoàn toàn không một chứng từ ghi nhận làm minh chứng. Những bất cập trong quy trình và hệ thống đóng gói của nhà máy vừa nêu trên đã dẫn tới những bất cập lãng phí lớn trong sản xuất như lãng phí do vận chuyển chờ đợi, lãng phí do tồn kho, lãng phí do khuyết tật sản phẩm và ng phí do thao tác thừa và tìm kiếm. Trong phạm vi bài báo này, nhóm tác giả trình bày lãng phí do vận chuyển và chờ đợi. 3.3. Phân tích thực trạng sự lãng phí - Lựa chọn sản phẩm khảo sát Trước khi tiến hành khảo sát, việc đầu tiên chọn sản phẩm khảo sát. Do việc thực hiện chỉ thể làm trên từng phần nhỏ sau đó nhân rộng ra toàn bộ hệ thống nên việc lựa chọn loại sản phẩm để cải tiến rất quan trọng. Loại sản phẩm này cần phải đầy đủ các đặc trưng sản xuất như các sản phẩm khác hay nói cách kc thể đại diện cho những sản phẩm khác thể mở rộng sản xuất trong tương lai. Việc khảo sát sản phẩm giúp cho nhà máy thấy được sự thiếu sót cũng như những đạt trong khi đóng gói từ đó thể cải thiện hoạt động của hệ thống về năng xuất công việc và chất lượng sản phẩm. - Phân tích xác định lãng phí trong hệ thống đóng gói - Phân tích quá trình để xác định các lãng phí tại nhà máy đóng gói, thông qua phương pháp quan sát thời gian riêng lẻ để đo thời gian của một thành phần công việc. Tđó xác định được các bước tạo ra không tạo ra giá trị gia tăng. Những hoạt động không tạo giá trị gia tăng là nguyên nhân làm cho sản xuất kéo i, cho nên việc loại bỏ hay cắt giảm những hoạt động này không chỉ làm giảm chi phí đóng gói
CÔNG NGHỆ Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 13.2023
218
KHOA H
ỌC
còn giảm thời gian đóng gói, hoạt động đóng gói của nhà máy sẽ được linh động hơn để đáp ứng sự thay đổi của đơn hàng. Bảng 1. Lưu đồ thời gian đóng gói một sản phẩm Quá trình Phân loại hoạt động Thời gian hoạt động chuẩn (giây) Thời gian thực tế hoạt động (giây) Thời gian chậm chễ (giây) Xử lí giấy 2,5 3 3 Xử lí bao bì 2,5 4 3 Đóng gói 2 3 5 Hàn miệng túi 2 2 6 Kiểm tra lỗi 4 5 7 Xử lý lỗi 2 6 9 Đóng thùng 12 12 8 Tng thời gian hoàn tnh
27 35 51 Ta thấy thời gian dành cho các hoạt động không gia tăng giá trị rất lớn so với thời gian các hoạt động gia tăng giá trị. Trong đó hoạt động chiếm thời gian lâu nhất hoạt động chờ công đoạn sau đến lấy bán thành phẩm để hoạt động dẫn đến tồn kho bán thành phẩm, ngược lại thời gian kiểm tra chất lượng bán thành phẩm tương đối ít dẫn đến khuyết tật sản phẩm. Hình 2. Biểu đồ thời gian của các công đoạn đóng gói khăn giấy Qua biểu đồ thời gian các công đoạn nhận thấy thời gian dành cho các hoạt động không gia tăng giá trị rất lớn so với thời gian các hoạt động gia tăng giá trị. Trong đó hoạt động chiếm thời gian lâu nhất hoạt động chờ công đoạn sau đến lấy bán thành phẩm để hoạt động dẫn đến tồn kho bán thành phẩm, ngược lại thời gian kiểm tra chất ợng bán thành phẩm tương đối ít dẫn đến khuyết tật sản phẩm. Như vậy, cho thấy thời gian hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng và có thể xác định được các loại lãng phí như: - Thời gian chờ đợi giữa các công đoạn và thời gian lãng phí do lỗi hoàn lại công đoạn trước rất lớn khoảng (0,85 phút), với thời gian đó, hàng tuần xưởng phải tồn kho n thành phẩm với số lượng tương đối lớn, do đó dẫn đến phát sinh một số chi phí như chi phí nhân công và chi phí quản lý; - Giữa công đoạn nhận nguyên vật liệu bán thành phẩm cộng với thời gian di chuyển gây lãng phí quảng đường di chuyển; - Ta thấy được các công đoạn về thời gian của các dai đoạn trong khi đóng gói nhất là thời gian về chờ công đoạn và thời gian chậm chễ của công đoạn cũng như cung cấp vật nguyên liệu đầu vào làm cho năng suất thể bị thiếu hụt không đạt được chỉ tiêu. Bảng 2. Lãng phí quy đổi thành tiền Lượng đóng gói bình quân 1 ngày khi hoạt động
Năng suất 4 giây có thể làm được sản phẩm Chi phí lãng phí / 1 sản phẩm (đồng) Tổng thời gian lãng phí chậm chễ(giây) Chi phí lãng phí 1 ngày (đồng) Chi phí lãng phí 1 tháng (đồng) 7440 2 3600 51 2.937.600 76.377.600
Qua khảo sát đo đạc thực tế cho thấy số tiền lãng phí do di chuyển và chờ đợi rất lớn là 2.937.000 đồng/1 ngày. Hình 3. Sản lượng 1 ngày của hệ thống Qua phỏng ta thể thấy biểu đồ về số lượng sản phẩm khi nhà y đóng gói được cho từng công đoạn như sau: - Ở công đoạn xử lí bao bì, xử lí giấy, hàn đặc biệt là công đoạn đóng gói của thệ thống đang bị tắc nghẽn hay như trên biểu đồ cột thể hiện là blocked khá rõ rệt và khá nhiều. - Về sản lượng của hệ thống sản xuất thì đạt 620 thùng trên 1 ngày và bằng 7440 sản phẩm trong 1 ngày. - Với màu xanh là chỉ số làm việc của hệ thống + Cột 1: cột xử bao (XL_BB) với chỉ số màu vàng nghĩa chỉ số tắc nghẽn (blocked) thể hiện trong cột với tỉ số là 20%. + Cột 2: cột xử giấy (XL_GA) với chỉ số màu vàng nghĩa chỉ số tắc nghẽn (blocked) thể hiện trong cột với tỉ số là 15% và có chỉ số tạm dừng (paused) là 12%. + Cột 3: cột đóng gói (ĐG) với chỉ số màu vàng có nghĩa là chỉ số tắc nghẽn (blocked) thể hiện trong cột với tỉ số 50%. + Cột 4: cột hàn miệng túi (HÀN) với chỉ số màu vàng nghĩa chỉ số tắc nghẽn (blocked) thể hiện trong cột với tỉ số 42%. 4. GIẢI PHÁP ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP LEAN SIX SIGMA DDEEER GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NÚT THẮT CỔ CHAI 4.1. Nội dung thực hiện Thực trạng hệ thống đóng gói cho thấy không quy trình, phương pháp nào cho việc nguyên vật liệu được cấp
SCIENCE - TECHNOLOGY Số 13.2023 Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 219
lại để phục vụ cho quá trình làm việc tiếp theo, dẫn đến việc mỗi công nhân phải tự sang kho lấy mỗi khi cần thiết. Theo thống kê từ bộ phận pha mực bộ phận khuôn, mỗi ngày có khoảng 40 công nhân sang lấy nguyên liệu và các thiết bị để phục vụ cho đóng gói. Ðể khắc phục tình trạng đó, việc áp dụng phương pháp nút thắt cổ chaigiải pháp hữu hiệu. Kho sẽ vào bảng kế hoạch sản xuất từng ngày của phòng kế hoạch để tiến hành cung cấp nguyên vật liệu dụng cụ phục vụ sản xuất như sau: - Đối với các công đoạn bị tắc nghẽn được giải quyết một cách nhanh chóng cho thấy được năng xuất cũng như thời gian cải thiện hiệu quả hơn. - Đối với bộ phận vận chuyển nguyên liệu sẽ tiến hành lập hai trạm cấp phát tại chỗ, dựa vào kế hoạch đóng gói của phòng kế hoạch sẽ có một nhân viên thuộc kho sẽ di chuyển đến trạm cấp phát tiến hành cung cấp nguyên vật liệu theo tiến độ đơn hàng trước và sau. - Đối với đơn hàng lẻ sẽ cung ứng theo từng đơn hàng, sau đó thu nhận thông báo của việc tinh gọn các yêu cầu cho đơn hàng kế tiếp; - Đối với bộ phận đóng gói dựa vào kế hoạch của phòng kế hoạch đưa ra sẽ tiến hành cho hoạy động đóng gói theo lịch trình kế hoạch và thực hiện các yêu cầu như đã được đra [4]. 4.2. Cách sử dụng - Công nhân sản xuất tại công đoạn sau, khi sử dụng hết sản phẩm thì bỏ qua đặt ng sản xuất ra, lại thông tin trên rồi di chuyển đến công đoạn trước, sau đó đặt vào vị trí bảng điều độ chứa đã lập trình lên kế hoạch sẵn. - Công nhân tại công đoạn trước, khi đã hoàn tất sản phẩm, kiểm tra lại bảng điều độ đóng gói, nếu bảng có công việc trước thì lập tức phải hoạt động để đáp ứng kịp thời cho công đoạn sau. Việc lựa chọn công việc để sản xuất dựa trên quy luật vào trước làm trước (làm từ bên trái sang bên phải trên bảng tiến độ). - Công nhân tại công đoạn sau, khi thấy có công việc liền thực hiện như đã lên kế hoạch sao cho công đoạn sau skhông phải chờ đợi tránh tình trạng ùn tắc công đoạn sau làm mất thời gian đợi chời việc vận hành của các công đoạn được thuận lợi hơn. - Ở mỗi công đoạn sẽ có cách sử dụng và được vận hành một cách dễ dàng và thuận tiện nhất có thể [5]. 4.3. Lợi ích của giải pháp Bảng 3. Thời gian vận hành khi theo phương Lean Six Sigma Quá trình Phân loại hoạt động Thời gian hoạt động chuẩn (giây)
Thời gian thực tế hoạt động (giây) Thời gian chậm chễ (giây) Xử lí giấy 2.5 3 2 Xử lí bao bì 2,5 2 2,5 Đóng gói 2 3 4 Hàn miệng túi 2 2 2 Kiểm tra lỗi 4 5 5 Xử lý lỗi 2 4 6,5 Đóng thùng 12 10 8 Tổng thời gian hoàn thành 27 29 35 Các chỉ tiêu hiệu quả như sau: - Thời gian hoạt động chuẩn (giây) = 27s - Thời gian thực tế hoạt động (giây) = 29s - Thời gian chậm chễ (giây) = 35s Như kết quả này ta co thể rút ra được rằng trung bình 1 thùng giấy có thể được sản xuất trong 5 phút. làm cho cả về thời gian hoạt động cũng như thời gian chờ đợi công đoạn được giảm xuống cũng như chi phí cho sự mất thời gian cũng như thời gian chờ công đoạn sẽ được lợi hơn cho việc đóng gói. Hình 4. Biểu đồ thời gian sau khi sử dụng phương pháp lean Six Sigma Dựa vào biểu đồ thời gian của các công đoạn ta thể thấy được thời gian chờ cũng khi thời gian chậm trễ của các công đoạn được giảm xuống rất nhiều làm cho năng suất của dây truyền có thể tăng cao hơn để đạt chỉ tiêu đạt ra về năng xuất, thời gian của các công đoạn được giảm xuống đáng kể hơn so với trước khi chưa sử dụng phương pháp Nút thắt cổ chai. Bảng 4. Lãng phí quy đổi thành tiền theo phương pháp lean Six Sigma Lượng đóng gói bình quân 1 ngày khi hoạt động
Năng suất 4 giây có thể làm được sản phẩm Chi phí lãng phí / 1 sản phẩm (đồng) Tổng thời gian lãng phí giư chờ công đoạn và chậm trễ Chi phí lãng phí 1 ngày (đồng) Chi phí lãng phí 1 tháng (đồng) 10.188 2 3600 35 1.916.000 52.416.000
Hình 5. Sản lượng 1 ngày của hệ thống khi sử dụng phương pháp cải tiến
CÔNG NGHỆ Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 13.2023
220
KHOA H
ỌC
Qua khảo sát đo đạc thực tế cho thấy số tiền lãng phí do di chuyển chờ đợi đã được cải thiện 1.916.000đồng/1 ngày. Qua phỏng ta thể thấy biểu đồ về số lượng sản phẩm khi nhà máy đóng gói được cho từng công đoạn như sau: - Ở công đoạn xử lí bao bì, xử lí giấy, hàn đặc biệt là công đoạn đóng gói của thệ thống đang bị tắc nghẽn khi không sử dụng phương pháp cải tiến đã được khắc phục rất rệt không còn bị tắc nghẽn được hoạt động chơn tru hơn. - Vsản ợng của hệ thống đóng gói cũng đã cải tiếng tăng năng suất rất tốt từ 620 thùng trên 1 ngày bằng 7440 sản phẩm lên 849 thùng trên 1 ngày bằng 10.188 sản phẩm trên 1 ngày. - Với màu xanh là chỉ số làm việc của hệ thống + Cột 1: cột xử bao (XL_BB) với chỉ số màu vàng nghĩa là chỉ số tắc nghẽn (blocked) là gần như bằng không. + Cột 2: cột xử giấy (XL_GA) với chỉ số màu vàng nghĩa chỉ số tắc nghẽn (blocked) thể hiện trong cột với tỉ số là 5% và có chỉ số tạm dừng (paused) là 15%. + Cột 3: cột đóng gói (ĐG) với chỉ số màu vàng có nghĩa chỉ số tắc nghẽn (blocked) thể hiện trong cột với tỉ số gần như tuyệt đối. + Cột 4: cột hàn miệng túi (HÀN) với chỉ số màu vàng nghĩa chỉ số tắc nghẽn (blocked) thể hiện trong cột với tỉ số gần như tuyệt đối hoạt động hiệu quả. 4.4. Kết luận Bảng 5. Bảng so sánh sự cải tiến dây chuyền Sản lượng 1 ngày (thùng) Sản phẩm 1 ngày Tổng tắc nghẽ
n
các trạm làm việc (%) Các trạm làm việc bình thường (%) Trước cải tiến 620 7440 127 105 Sau cải tiến 849 10188 5 388 Hình 6. Biểu đồ trước và sau cải tiến T việc so sánh hai biểu đồ thời gian cùng các bảng tính toán chi phí về sự lãng phí của dây truyền đóng gói khăn giấy cho thấy được trước khi vận hành dây chuyền thì sự lãng phí thời gian và làm thời gian trậm trễ tăng lên cao hơn, sau khi áp dụng phương pháp lean six sigma vào dây truyền đóng gói khăn giấy cho thấy về thời gian chơ đợi cũng như thời gian chậm trễ của dây chuyền cũng như chi phí lãng phí thời gian lãng phí của hệ thống đóng gói được cải thiện rõ rệt. Không chỉ giảm về thời gian lãng phí của các công đoạn mà ứng dụng phương pháp vào hệ thống ta thấy được năng suất sản lượng của hệ thống cũng tăng rệt rất tính khả thi. 5. KẾT LUẬN Bài báo này đã sử dụng phần mềm mô phỏng và phương pháp Nút thắt cổ chai để xác định được các thông số thời gian hoạt động của hệ thống đóng gói khăn giấy. Áp dụng phương pháp “Lean Six Sigma để giải quyết vấn đề của hệ thống về nút thắt cổ chai và những lãng phí về vận chuyển thời gian đợi chờ với mong muốn sẽ được triển khai sao cho hệ thống với các nguồn lực cần thiết cho việc triển khai và công nhân thật sự hiểu được hiệu quả của biện pháp mang lại. Vấn đề quan trọng để mọi người trong công ty luôn tinh thần sẵn sàng tiếp thu áp dụng những kthuật, công nghệ mới trong đóng gói. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Law A. M., W. D. Kelton, 1999. Simulation Modeling and Analysis. 3d ed. New York: McGraw-Hill. [2]. Thi-Ha Pham, 2014. Ứng dụng hệ thống quản Lean cho hoạt động sản xuất. Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh. [3]. Chương trình Quốc gia Nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020, Phương pháp quản lý tinh gọn Lean - Nội dung cơ bản và hướng dẫn áp dụng, NXB Hồng Đức. [4]. Le-Loi Ph, 2016. Áp dụng Lean để xác định các lãng phí và đề ra một số giải pháp giảm lãng phí tại công ty TNHH sản xuất hàng tiêu ng Bình Tiên. Luận văn thạc sỹ, Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh. [5]. Jame A. Tompkins, 2010. Facilities Planning, Fourth Edition. John Wiley & Sons, Inc. [6]. Applying Lean production model to overcome waste due to transportation and waiting: The case of Thuan Hung Long An Company. [7]. Manuel A. Sanchez, 2009. Packaging systems and waste. Harvard University. [8]. Melaku Tafese Awulachew, 2022. A Review of Food Packaging Materials and Active Packaging System. Ethiopian Institute of Agricultural Research. [9]. By Karleigh Huff, 2020. Active and Intelligent Packaging: Innovations for the Future. Virginia Polytechnic Institute and State University.