BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
------------------
NGUYỄN THANH TUẤN
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ HIỆU QUẢ DDT BẰNG
PHƯƠNG PHÁP QUANG XC TÁC SỬ DỤNG VẬT
LIỆU NANO COMPOZIT Fe - CuOx /GO; SBA 15
Chuyên ngành: Hóa L thuyt và Hóa L
Mã số: 62.44.01.19
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN
Hà Nội - 2019
Công trình được hoàn thành tại: Viện Hóa học, Viện Hàn lâm
Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Vũ Anh Tuấn
2. TS. Trnh Khc Su
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận n được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận n cấp Học viện
họp tại
Vào hồi giờ ngày thng năm 2019
Có thể tìm hiểu Luận n tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ
- Thư viện Viện Hóa học
1
M ĐẦU
* Tính cấp thiết của luận án
Cùng với sự pht triển của nền kinh t, Việt Nam đã đang phải
đối mặt với vấn đề ô nhiễm pht sinh ra do cc hoạt động sản xuất
nông nghiệp công nghiệp. Trong đó, vấn đề ô nhiễm cc chất hữu
cơ khó phân hủy (Persistant Organic Pollutants - POPs) là những hợp
chất hóa học nguồn gốc từ cacbon, thường cc dẫn xuất
halogen, đặc biệt dẫn xuất clo hiện đang được quan tâm đặc biệt.
Cc hp cht POPs bền vững trong môi trường, có khả năng tích tụ
sinh học qua chuỗi thức ăn, lưu trữ trong thời gian dài, khả năng
pht tn xa tcc nguồn pht thải tc động xấu đn sức khỏe con
người hệ sinh thi. Do nh chất độc hại nguy hiểm đối với sức
khoẻ con người, lại những chất kh phổ bin gây ô nhiễm môi
trường nên ngày 22/05/2001 tại Stockholm (Thuỵ Điển), 92 quốc gia
đã k công ước về cc chất gây ô nhiễm hữu khó phân huỷ,
thường được gọi công ước Stockholm. Ban đầu, công ước
Stockholm được đề ra nhằm giảm thiểu loại bỏ 12 chất POPs nguy
hiểm nhất từng được sản xuất sử dụng trước đây ra khỏi cuộc sống
của nhân loại. Trong 12 loại chất ô nhiễm hữu khó phân hủy
(Persistant Organic Pollutants - POPs) nằm trong công ước
Stockholm thì tới 8 loại chất bảo vệ thực vật thuộc nhóm POPs-
BVTV gồm Aldrin, chlordane, DDT, Dieldrin, Endrin, Hetachlor,
Mirex Toxaphene. Đây là những loại hợp chất được đặc biệt chú 
nghiên cứu sâu mức độ độc tính cao, tc hại đối với con người
môi trường đặc biệt nghiêm trọng. Sau đó, nh đn hội ngh lần
thứ su (thng 4-5 năm 2013) thì công ước đã bổ sung thêm danh
sch cc chất POPs nâng tổng số cc chất ô nhiễm hữu khó phân
hủy lên tới 28 chất.
2
Vit Nam, cc cht hữu độc hi khó phân hủy như Dioxin
(do hu qu chin tranh, qu trình đốt cc cht thi nguy hi, nha
PVC,…) cc thuc bo v thc vật như Chlordane, DDT, cc cht da
cam như 2,4-D; 2,4,5-T cũng như cc cht tương tự như Dioxin
cc PCB (t du thi trong bin th) gây ô nhiễm trm trng làm nh
hưng đn sc khe cng đồng, môi trường sinh thi và pht trin
bn vng.
Để loại bỏ cc chất ô nhiễm này trong môi trường nước nhiu
phương php đã được sử dụng như: hấp phụ, phân hủy sinh học, phân
hủy hóa học, oxi hóa nâng cao... [12-17]. Trong đó phương php hp
ph không xử l triệt để, gây ô nhim th cấp, phương php x l
sinh hc, hiu qu x l không cao, đi hi thi gian dài (t vài năm
đn vài chục năm). Chính vì vậy phương php oxi hóa nâng cao
(AOPs) ci tin s dng cc h xúc tc mới như qu trình oxi hóa
nâng cao (AOPs) sử dụng cc chất xúc tc quang hóa cu trúc nano
như: Fe2O3, Fe3O4, FeOOH, Feo... đang được quan tâm nghiên cứu
nhiều [18-28]. Phương php này những ưu điểm nổi trội như có
th thc hin điu kiện môi trường nhiệt độ, p suất thường, dễ sử
dụng, ít độc hại hiệu quả cao. Một vài nghiên cứu mới đây cho
thấy việc đưa đồng thời cc kim loại, oxit kim loại khc nhau lên chất
mang đã mang lại hiệu quả cao của xúc tc compozit này [29-32].
Trong số cc chất mang thì graphene, graphene oxit (GO) và SBA-15
là cc chất mang được đặc biệt quan tâm nghiên cứu do chúng có cu
trúc lớp, diện tích bề mặt riêng lớn, khả năng hấp thụ nh sng
vùng khả kin khả năng nhận điện tử tvùng dẫn của chất bn
dẫn, hạn ch khả năng ti kt hợp giữa điện tử và lỗ trống của xúc tc
bn dn [33-38]. Khc với graphen, graphen oxit (GO) chứa cc
nhóm chức như hydroxyl, cacbonyl, epoxi, cacboxylic trên bề mt
3
nên dễ dàng hình thành nên cc liên kt cộng hóa tr, liên kt hóa học
bền vững với cc ion kim loi chuyn tip to ht nano oxit [39-
41]. vậy, GO một chất mang l tưng trong qu trình tổng hợp
cc vật liệu nano compozit mới [42-47]. Trong khi đó, SBA-15 là vt
liu có cu trúc ng kích thước nano mt, có din tích b mt rt ln
(600 1000m2/g) rt phù hp làm cht mang [48-54]. Tuy nhiên,
SBA 15 ch có th s dng làm cht hp phụ, để có th s dng làm
cht xúc tc quang hóa cn gn cc tâm hoạt động lên bề mt ca vt
liu này [55-62]. Trong lun n này, chúng tôi tập trung nghiên cu
gn cc ion kim loi chuyn tip như Fe, Cu lên cu trúc khung mng
ca GO và SBA-15 bằng phương php cấy nguyên t nhm to ra h
xúc tc mới, tiên tin, hiu qu cao trong x l POPs mà DDT được
chn là chất đại diện để nghiên cứu. T nhng lun c trên chúng tôi
chọn đề tài: “Nghiên cứu xử hiệu quả DDT bằng phương pháp
quang xúc tác sử dụng vật liệu nano compozit Fe - CuOx /GO;
SBA 15” nhằm nghiên cứu đnh gi hot tính ca xúc tc mi này.
* Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Tp trung nghiên cứu gn cc ion kim loi chuyn tip như Fe, Cu
lên cấu trúc khung mng ca GO và SBA-15 bng phương php cy
nguyên tử nhm to ra h xúc tc nano-compozit mới, tiên tin, hiu
qu cao trong x l DDT.
* Nội dung nghiên cứu của luận án:
- Nghiên cứu tổng hợp một số vật liệu nano compozit mới, tiên
tin làm xúc tc quang hóa hiu qu cao để x l cc cht hu cơ độc
hi, khó phân hủy bng cc phương php khc nhau như đồng kt
ta, thy nhit và đặc bit là phương php cấy nguyên tử. Cc h xúc
tc, được tng hp là nanocompozit da trên s ôxít st trên chất
mang graphen oxit và vt liu SBA-15.