Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN : Ngân hàng nhà nước
TMCP : Thương mại cổ phần
SHB : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội
TGTK : Tiền gửi tiết kiệm
TRA : Theory of Reasoned Action model (Mô hình lý thuyết hành động hợp lý)
STT : Số thứ tự
ĐVT : Đơn vị tính
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
PGD : Phòng giao dịch
VND : Đồng Việt Nam
USD : Đồng đô la Mỹ
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
i
EUR : Đồng Euro
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tình hình lao động tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng qua 3 năm 2009-
2011 .............................................................................................................................. 24
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng qua 3
năm 2009-2011 ............................................................................................................. 28
Bảng 3: Tình hình huy động vốn tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng qua 3 năm
2009 – 2011 .................................................................................................................. 30
Bảng 4: Tình hình huy động tiết kiệm tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng qua 3
năm 2009 – 2011 .......................................................................................................... 32
Bảng 5: Đặc điểm mẫu nghiên cứu .............................................................................. 34
Bảng 6: Các vấn đề khách hàng quan tâm khi sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng 38
Bảng 7: Kết quả kiểm định KMO lần 1........................................................................ 40
Bảng 8: Kết quả kiểm định KMO lần cuối cùng .......................................................... 41
Bảng 9: Kết quả phân tích nhân tố lần cuối cùng......................................................... 42
Bảng 10: Kết quả kiểm định KMO biến phụ thuộc...................................................... 46
Bảng 11: Phân tích nhân tố biến phụ thuộc.................................................................. 46
Bảng 12: Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha ................ 47
Bảng 13: Hệ số Skewness và Hệ số Kurtosis của các biến nghiên cứu ....................... 48
Bảng 14: Hệ số tương quan Pearson ............................................................................ 49
Bảng 15: Tóm tắt mô hình............................................................................................ 50
Bảng 16: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến............................................................ 53
Bảng 17: Kết quả phân tích hồi quy ............................................................................. 54
Bảng 18: Kết luận các giả thuyết.................................................................................. 56
Bảng 19: Kiểm định One-Sample Test về yếu tố nhân viên ........................................ 57
Bảng 20: Kiểm định kết quả đánh giá về yếu tố nhân viên theo nhóm khách hàng .... 58
Bảng 21: Giá trị trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố nhân viên theo nhóm
tuổi ................................................................................................................................ 59
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
ii
Bảng 22: Kiểm định One-Sample Test về yếu tố uy tín thương hiệu .......................... 60
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
Bảng 23: Kiểm định One-Sample Test về yếu tố lãi suất ........................................ 61
Bảng 24: Kiểm định One-Sample Test về yếu tố vai trò cá nhân ............................ 61
Bảng 25: Kiểm định kết quả đánh giá về yếu tố vai trò cá nhân theo nhóm KH ..... 62
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
iii
Bảng 26: Ý kiến đánh giá của khách hàng về xu hướng sử dụng ............................ 63
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 1: Nguồn thông tin khách hàng biết đến dịch vụ TGTK của ngân hàng .... 36
Biểu đồ 2: Thời gian sử dụng dịch vụ TGTK........................................................... 37
Biểu đồ 3: Mục đích sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng .................................... 38
Sơ đồ 1: Thuyết hành động hợp lý TRA .................................................................. 10
Sơ đồ 2: Mô hình nghiên cứu đề xuất ...................................................................... 15
Sơ đồ 3: Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu đề xuất .................................................... 49
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
iv
Sơ đồ 4: Kết quả xây dựng mô hình nghiên cứu................................................... 56
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC BẢNG ........................................................ Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ.................................. Error! Bookmark not defined.v
MỤC LỤC ...................................................................................................................... v
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................................ 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................... 4
1.1 Cơ sở lý luận ....................................................................................................... 4
1.1.1 Lý thuyết về ngân hàng thương mại ............................................................4
1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại................................................. 4
1.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại .............................................. 4
1.1.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM ..................................................... 5
1.1.2 Lý thuyết về dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tiền gửi tiết kiệm ....................6
1.1.2.1 Lý thuyết về dịch vụ ngân hàng ........................................................ 6
1.1.2.2 Lý thuyết về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm ............................................. 7
1.1.2.3 Sự cần thiết của tiền gửi dân cư ........................................................ 8
1.1.3 Lý thuyết về khách hàng và phân loại khách hàng của ngân hàng .............9
1.1.4 Lý thuyết và mô hình trong nghiên cứu hành vi khách hàng ......................9
1.1.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất ......................................................................12
1.1.6 Phương pháp thu thập số liệu: ...................................................................15
1.1.7 Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu ....................................17
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
v
1.2 Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 19
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
1.2.1 Tình hình huy động tiền gửi tại các ngân hàng Việt Nam hiện nay..........19
1.2.2 Tình hình hoạt động huy động tiền gửi dân cư tại các ngân hàng trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng ......................................................................................20
1.2.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch
vụ tiền gửi tại ngân hàng ....................................................................................21
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ
DỤNG DỊCH VỤ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG...... 23
2.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Đà Nẵng ............. 23
2.1.1 Đặc điểm chung của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Đà
...............................................................................................................23 Nẵng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban .......................................24
2.1.3 Đặc điểm nguồn nhân lực:.........................................................................25
2.1.4 Kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Đà
Nẵng qua 3 năm 2009-2011................................................................................27
2.1.5 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà
Nẵng qua 3 năm 2009-2011................................................................................30
2.1.5.1 Tình hình huy động vốn qua 3 năm 2009- 2011.............................. 30
2.1.5.2 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng SHB chi nhánh
Đà Nẵng qua 3 năm 2009-2011 .................................................................. 32
2.2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
của khách hàng cá nhân tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng: ......................... 34
2.2.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu:.........................................................34
2.2.2 Nguồn thông tin khách hàng biết đến dịch vụ tiền gửi tiết kiệm (TGTK)
của ngân hàng .....................................................................................................35
2.2.3 Thời gian sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng SHB Đà Nẵng...............37
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
vi
2.2.4 Mục đích sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng .......................................38
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
2.2.5 Các vấn đề khách hàng quan tâm khi sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng
...............................................................................................................39
2.2.6 Kiểm định các thang đo .............................................................................41
2.2.6.1 Phân tích nhân tố biến độc lập ....................................................... 41
2.2.6.2 Phân tích nhân tố biến phụ thuộc ................................................... 46
2.2.6.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo................................................. 47
2.2.6.4 Kiểm định tính phân phối chuẩn của số liệu ................................... 48
2.2.7 Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu ..............................................................508
2.2.8 Phân tích hồi quy .......................................................................................50
2.2.8.1 Kiểm định mối tương quan giữa các biến ....................................... 50
2.2.8.2 Xây dựng mô hình hồi quy.............................................................. 51
2.2.8.3 Kiểm định độ phù hợp của mô hình ................................................ 53
2.2.8.4 Kiểm định điều kiện hồi quy ........................................................... 53
2.2.8.5 Kết quả phân tích hồi quy và đánh giá mức độ quan trọng của từng
nhân tố ....................................................................................................... 54
2.2.8.6 Kiểm định mô hình lý thuyết .......................................................... 55
2.2.9 Kiểm định giá trị trung bình của các biến nghiên cứu...............................58
2.2.9.1 Kiểm định giá trị trung bình về yếu tố uy tín thương hiệu ............. 61
2.2.9.2 Kiểm định giá trị trung bình về yếu tố lãi suất............................... 62
2.2.10 Kiểm định giá trị trung bình về yếu tố vai trò cá nhân............................62
2.2.11 Đánh giá xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK của khách hàng cá nhân tại
ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng...................................................................64
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ
NĂNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG SHB CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG ................................................................................................. 68
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội và SHB chi
nhánh Đà Nẵng trong năm 2012 ............................................................................ 68
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
vii
3.1.1 Định hướng chung của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội ...................68
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
3.1.2 Định hướng nâng cao khả năng huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng
SHB chi nhánh Đà Nẵng ....................................................................................69
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân
hàng trong thời gian tới .......................................................................................... 69
3.2.1 Giải pháp về yếu tố nhân viên ...................................................................69
3.2.2 Giải pháp về nâng cao uy tín thương hiệu.................................................70
3.2.3 Giải pháp về yếu tố lãi suất .......................................................................71
3.2.4 Giải pháp về yếu tố tiện lợi........................................................................71
3.2.5 Giải pháp về các chương trình khuyến mãi ...............................................72
3.2.6 Giải pháp nhằm đa dạng hóa các gói sản phẩm tiết kiệm của ngân hàng .72
3.2.7 Giải pháp nhằm nâng cao mức độ sử dụng sản phẩm của những cá nhân có
ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng ...................................................................... 73
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 74
1. Kết luận .................................................................................................................. 74
2. Kiến nghị ................................................................................................................ 74
2.1 Đối với các cấp chính quyền................................................................................ 75
2.2 Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội...................................................... 76
2.3 Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội Chi nhánh Đà Nẵng ....................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
viii
PHỤ LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới đã có nhiều biến động lớn, đặc
biệt là thị trường vàng, chứng khoán và tiền tệ. Trong quá trình hội nhập kinh tế thế
giới, Việt Nam cũng như các nước đang phát triển khác đã chịu tác động lớn cả tích
cực lẫn tiêu cực từ những biến động này. Chính phủ Việt Nam đã đưa ra những chính
sách linh hoạt để bình ổn nền kinh tế, đồng thời khai thác những lợi thế để phát triển.
Trong lĩnh vực tài chính, cụ thể là đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng, Chính phủ đã
đưa ra các chính sách tiền tệ như trần lãi suất hay tỷ lệ dư nợ bắt buộc đối với các tổ
chức tín dụng. Các chính sách này đã tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các
ngân hàng, theo đó các ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn, làm tốt vai trò
trung gian tài chính, đáp ứng được nhu cầu của xã hội.
Ngân hàng là một mắc xích quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng
của nền kinh tế,là cầu nối giữa các chủ thể thừa vốn với những chủ thể thiếu vốn. Một
trong những nguồn huy động vốn chính của ngân hàng hiện nay là tiền gửi tiết kiệm từ
dân cư, nguồn này ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động và vì
thế ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng.
Thực tế khi xã hội ngày càng phát triển, thu nhập của mỗi người ngày càng tăng
lên, lượng tiền nhàn rỗi cũng tăng lên, người dân có nhu cầu được đảm bảo an toàn cho
đồng tiền của mình và khai thác triệt để lợi ích từ nó, vì vậy họ sử dụng đến dịch vụ
tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng. Từ đó nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm dịch
vụ này ngày càng cao, càng đa dạng, phong phú. Tuy nhiên, trong nền kinh tế với
nhiều biến động như hiện nay, điển hình là sự gia tăng của lạm phát hay những biến
động không ngừng của giá vàng thì một tỷ lệ không nhỏ khách hàng đã chuyển nguồn
tiền của mình vào các kênh đầu tư khác có mức sinh lời cao hơn như chứng khoán, bất
động sản, vàng... Điều này khiến các ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn trong việc huy
1
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
động vốn.
Là một chi nhánh của ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, ngân hàng SHB chi
nhánh Đà Nẵng tuy còn mới nhưng đã phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đại. Hoạt
động trong môi trường kinh tế sôi động như thành phố Đà Nẵng, cạnh tranh với các
ngân hàng khác, SHB chi nhánh Đà Nẵng cũng nhận thấy rằng để có thể giành được
khách hàng thì đòi hỏi ngân hàng phải hiểu được khách hàng, phải nghiên cứu, tìm
hiểu nhu cầu, mong muốn cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ, quyết định của
khách hàng để có thể thu hút, đáp ứng tốt nhất nhu cầu mà họ mong muốn đạt được khi
sử dụng hàng hóa dịch vụ của mình. Bởi vì “ Không có khách hàng sẽ không có bất cứ
công ty nào tồn tại và phát triển được” (Erwin Frand)
Xuất phát từ những lý do trên, trong quá trình thực tập tại ngân hàng Sài Gòn
Hà Nội chi nhánh Đà Nẵng, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến việc sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng
TMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Đà Nẵng” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng, dịch
vụ tiền gửi tiết kiệm và vấn đề nghiên cứu
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình huy động tiền gửi
của ngân hàng qua 3 năm 2009-2011
- Xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến việc sử
dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng SHB chi
nhánh Đà Nẵng
- Điều tra nhận định của khách hàng về sự tác động của các yếu tố đó đến
việc sử dụng của họ.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động tiền gửi tiết
2
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
kiệm tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá
nhân tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng.
- Phạm vi nghiên cứu
Khách hàng của ngân hàng SHB trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Dữ liệu thứ cấp về ngân hàng được thu thập trong thời gian từ năm 2009 đến năm
2011.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện qua 2 giai đoạn chính: (1) Nghiên cứu định tính
nhằm xây dựng bảng hỏi khảo sát ý kiến khách hàng. (2) Nghiên cứu định lượng nhằm
thập thông tin, phân tích dữ liệu phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
- Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát
dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu. Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật phỏng vấn
chuyên gia để tập hợp ý kiến của những người thường xuyên tiếp xúc với khách hàng
như nhân viên quan hệ khách hàng, giao dịch viên phòng giao dịch để xác định các yếu
tố ảnh hưởng đến việc gửi tiết kiệm của khách hàng tại ngân hàng. Tiếp theo, sử dụng
phương pháp phỏng vấn sâu. Đối tượng phỏng vấn: 7 khách hàng đã từng hoặc đang
giao dịch tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng.
Kết quả nghiên cứu sơ bộ là cơ sở cho thiết kế bảng câu hỏi đưa vào nghiên cứu
chính thức.
- Nghiên cứu định lượng
Dựa vào kết quả nghiên cứu định tính và mô hình nghiên cứu đề xuất để thiết kế
bảng hỏi, thu thập thông tin của khách hàng.
Sau khi tiến hành phỏng vấn thử, bảng câu hỏi đã được điều chỉnh và đưa vào
3
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
phỏng vấn chính thức khách hàng.
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1Lý thuyết về ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Luật các Tổ chức Tín dụng đã đưa ra định nghĩa về NHTM như sau:
“Ngân hàng thương mại là một Tổ chức Tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động
Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Hoạt động Ngân hàng là
hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận
tiền gửi, sử dụng tiền này để cấp Tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.”
Như vậy, NHTM giống các tổ chức kinh doanh khác là hoạt động vì mục đích
thu lợi nhuận, là tổ chức kinh doanh đặc biệt vì đối tượng kinh doanh của nó là tiền tệ.
Điểm khác biệt giữa NHTM và các tổ chức tài chính khác là NHTM là Ngân hàng kinh
doanh tiền tệ, cung ứng các dịch vụ thanh toán còn các tổ chức tài chính khác không
thực hiện chức năng đó.
1.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
NHTM là trung gian tài chính
Đây có thể xem là chức năng đặc trưng, cơ bản nhất của NHTM và có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Ngân hàng đứng ra tập
trung tiền của các chủ thể trong nền kinh tế, trên cơ sở đó cung cấp cho các chủ thể có
nhu cầu bổ sung vốn tạm thời. Trong nền kinh tế hàng hoá phát triển, chức năng tài
chính trung gian của ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng, NHTM góp phần làm
4
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
cho nguồn vốn trong nền kinh tế được sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả.
NHTM là trung gian thanh toán
Nếu mọi khoản thanh toán đều thực hiện bên ngoài hệ thống ngân hàng thì chi
phí để thực hiện chi trả sẽ rất lớn. Với sự ra đời của NHTM, đại bộ phận các khoản chi
trả về hàng hoá và dịch vụ của khách hàng được chuyển giao cho ngân hàng thực hiện.
Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy quá trình lưu thông đồng thời tạo cơ sở
cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ cho vay.
NHTM là nguồn tạo tiền
Quá trình tạo tiền của NHTM được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và
thanh toán trong hệ thống ngân hàng. Đó là khả năng biến mức tiền gửi ban đầu tại
ngân hàng đầu tiên nhận tiền gửi thành một khoản tiền lớn hơn gấp nhiều lần khi thực
hiện các nghiệp vụ tín dụng thanh toán qua nhiều ngân hàng.
1.1.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
Huy động vốn: đây được coi là hoạt động đầu vào cho việc kinh doanh của các
NHTM. Nó đóng vai trò rất quan trọng đối với tất cả lĩnh vực trong nền kinh tế thông
qua việc cung cấp các điều kiện thuận lợi cho việc gửi tiền nhàn rỗi của dân cư vào tổ
chức kinh tế. Theo luật các tổ chức tín dụng, hoạt động huy động vốn bao gồm các
nghiệp vụ sau:
- Nghiệp vụ nhận tiền gửi
- Nghiệp vụ phát hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá
- Nghiệp vụ vay vốn giữa các tổ chức tín dụng
- Nghiệp vụ huy động khác: ngoài ba nghiệp vụ trên, NHTM còn có thể tạo vốn
kinh doanh cho mình thông qua việc nhận làm đại lý hay ủy thác vốn cho các tổ chức,
cá nhân trong nước và ngoài nước.
Nghiệp vụ sử dụng vốn
- Hoạt động cho vay
- Nghiệp vụ ngân quỹ
5
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
- Nghiệp vụ đầu tư tài chính
- Nghiệp vụ khác: NHTM thực hiện các hoạt động kinh doanh như: kinh doanh ngoại
tệ, vàng bạc và kim khí, đá quý; thực hiện các dịch vụ tư vấn, dịch vụ ngân quỹ, nghiệp
vụ ủy thác và đại lý, kinh doanh dịch vụ bảo hiểm…
Nghiệp vụ trung gian khác
Ngoài các hoạt động truyền thống bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng và cung
cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, ngân hàng thương mại còn có thể thực hiện một số
hoạt động khác, bao gồm:
- Dịch vụ thanh toán
- Dịch vụ tư vấn, môi giới
- Các dịch vụ khác: ngân hàng đứng ra quản lý hộ tài sản. giữ hộ vàng, tiền, cho thuê
két sắt, bảo mật
1.1.2 Lý thuyết về dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
1.1.2.1 Lý thuyết về dịch vụ ngân hàng
Hiện nay có hai cách hiểu khác nhau về dịch vụ ngân hàng:
- Dịch vụ ngân hàng là tổng thể các hoạt động của ngành ngân hàng với tư cách là một
ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ (các lĩnh vực còn lại của nền kinh tế là nông nghiệp, công
nghiệp, xây dựng). Đây là cách hiểu được sử dụng khi đề cập đến hệ thống ngân hàng
với tư cách là một ngành kinh tế.
- Dịch vụ ngân hàng là các sản phẩm phi tính dụng. Cách hiểu thứ hai không chặt chẽ
về mặt khoa học nhưng lại có một ý nghĩa nhất định và được dùng khá phổ biến trong
thực tế. Do vậy, để tránh các nhầm lẫn không cần thiết và đặc biệt để có cơ sở xây
dựng các chỉ số phản ánh và theo dõi, báo cáo thống kê về kết quả hoạt động dịch vụ
ngân hàng. Cần thống nhất khái niệm để có thể phân biệt các sản phẩm dịch vụ mới với
các sản phẩm dịch vụ truyền thống. Nhằm mục đích này, phải xây dựng các tiêu chí
xây dựng sản phẩm dịch vụ mới một cách khoa học.
Theo một số tác giả, dịch vụ ngân hàng cần được hiểu theo hai khía cạnh: rộng và hẹp.
Theo nghĩa rộng, dịch vụ ngân hàng là toàn bộ hoạt động tiền tệ, tín dụng thanh toán,
6
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
ngoại hối.. của hệ thống ngân hàng đều là hoạt động cung ứng dịch vụ cho nền kinh tế.
Theo nghĩa hẹp, dịch vụ ngân hàng chỉ bao gồm những hoạt động ngoài chức năng của
định chế taì chính trung gian huy động vốn và cho vay.
1.1.2.2 Lý thuyết về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
1.1.2.2.1 Khái niệm về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết
kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận
tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
1.1.2.2.2 Tiết kiệm không kỳ hạn
Sản phẩm tiết kiệm không kỳ hạn dành cho đối tượng khách hàng cá nhân hoặc
tổ chức, có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi ngân hàng vì mục đích an toàn và sinh lời
nhưng không thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai. Khách hàng lựa
chọn hình thực tiền gửi này chủ yếu vì mục tiêu an toàn và tiện lợi. Đối với ngân hàng,
vì loại tiền gửi này khách hàng muốn rút ra bất cứ lúc nào cũng được nên ngân hàng
phải đảm bảo tồn quỹ để chi trả và khó lên kế hoạch sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng.
Do vậy, ngân hàng thường trả lãi rất thấp cho loại tiền gửi này.
1.1.2.2.3 Tiết kiệm có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân và
tổ chức có nhu cầu gửi tiết kiệm vì mục đích an toàn, sinh lợi và thiết lập được kế
hoạch sử dụng tiền trong tương lai. Mục tiêu quan trọng của họ khi chọn hình thức tiền
gửi này là lợi tức có được theo định kỳ. Do vậy, lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu
hút được đối tượng khách hàng này. Lãi suất trả cho loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
cao hơn lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn. Ngoài ra mức lãi suất còn thay đổi tùy theo
loại đồng tiền gửi tiết kiệm (VND, USD, EUR hay vàng…) và tùy theo uy tín và rủi ro
của ngân hàng nhận tiền gửi.
Với hình thức này, khách hàng chỉ được phép rút tiền đúng kỳ hạn như đã cam
kết. Tuy nhiên, để khuyến khích và thu hút khách hàng gửi tiền thì ngân hàng cho phép
khách hàng được rút tiền trước hạn nếu có nhu cầu, nhưng khi đó khách hàng sẽ chỉ
7
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
được trả lãi suất theo tiền gửi không kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn có thể phân chia thành nhiều loại:
- Căn cứ vào kỳ hạn gửi: tiền gửi kỳ hạn 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 tháng hoặc
lâu hơn đến 36 tháng hoặc lớn hơn. Hiện nay để tạo điều kiện cho khách hàng, nhiều
ngân hàng còn có cả tiền gửi kỳ hạn theo tuần.
- Căn cứ vào phương thức trả lãi: tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi đầu kỳ, tiền gửi kỳ hạn lĩnh
lãi cuối kỳ, tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi định kỳ (tháng hoặc quý).
- Căn cứ vào loại tiền gửi: tiền gửi VND, tiền gửi USD, EUR, gửi vàng…
1.1.2.2.4 Các loại tiết kiệm khác
Hầu hết các NHTM đều có thiết kế những loại tiền gửi tiết kiệm khác như tiết
kiệm tiện ích, tiết kiệm an khang, tiết kiệm có thưởng…với những nét đặc trưng riêng
nhằm làm cho sản phẩm của mình luôn đổi mới và tạo ra rào cản dị biệt để chống lại sự
bắt chước của đối thủ cạnh tranh.
1.1.2.3 Sự cần thiết của tiền gửi dân cư
Việc huy động tiền gửi tiết kiệm có ý nghĩa rất lớn đối với cá nhân, dân cư, tổ
chức kinh tế, đối với nền kinh tế cũng như đối với bản thân NHTM
- Đối với người dân: Đáp ứng được nhu cầu bảo quản an toàn tài sản, hạn chế rủi ro,
tích luỹ những món tiền nhỏ lẻ thành một món tiền lớn thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, kế
hoạch chi tiêu cho tương lai. Mặt khác gửi tiền vào ngân hàng khách hàng sẽ nhận
được một khoản lợi tức định kì
- Đối với nền kinh tế : Việc huy động tiền gửi dân cư sẽ tích tụ, tập trung vốn từ nhiều
nguồn nhỏ lẻ, nhàn rỗi từ người dân, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh,
thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn nhanh chóng.
- Đối với NHTM và hệ thống ngân hàng: Tiền gửi dân cư là nguồn huy động thường
xuyên của ngân hàng. Nguồn này tích lũy được từ tiền lương, thưởng của cán bộ công
nhân viên chức Nhà nước, những người buôn bán nhỏ...Tuy lượng tiền gửi của mỗi
người dân là không nhiều nhưng số người gửi tiền lại rất đông nên tiền gửi dân cư thật
sự là một nguồn vốn quan trọng, và thông thường đây là nguồn vốn ổn định nhất trong
8
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
các nguồn mà ngân hàng huy động.
1.1.3 Lý thuyết về khách hàng và phân loại khách hàng của ngân hàng
Khách hàng của ngân hàng là những cá nhân và tổ chức có nhu cầu về các sản
phẩm tài chính. Họ sẵn lòng và có khả năng tham gia trao đổi với ngân hàng để thỏa
mãn các nhu cầu đó. Khách hàng được chia thành hai loại chính:
- Khách hàng cá nhân: là tập hợp các khách hàng giao dịch là các cá nhân, hộ gia đình
(thị trường bán lẻ).
- Khách hàng công ty: tập hợp các khách hàng là các công ty hay doanh nghiệp (thị
trường bán buôn).
Các khách hàng khác nhau với loại hình hoạt động và đặc điểm khác nhau sẽ có
những nhu cầu về các sản phẩm dich vụ ngân hàng khác nhau.
1.1.4 Lý thuyết và mô hình trong nghiên cứu hành vi khách hàng
Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA, Fishbien & Azjen,
1975)
Mô hình TRA được xây dựng từ năm 1967, được hiệu chỉnh và mở rộng từ đầu
những năm 1970 bởi Ajzen và Fishbein. Mô hình này miêu tả sự sắp đặt toàn diện của
các thành phần thái độ được hợp nhất vào một cấu trúc để dẫn đến việc dự đoán tốt hơn
và giải thích tốt hơn về hành vi. Lý thuyết này hợp nhất các thành phần nhận thức, sự
ưa thích và xu hướng mua.Fishbein và Ajzen (1975) đã nhìn nhận rằng thái độ của
khách hàng đối với đối tượng không thể luôn liên quan một cách có hệ thống đối với
hành vi của họ. Và vì thế họ đã mở rộng mô hình này để hiểu rõ hơn về niềm tin và thái
độ của người tiêu dùng thì ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng như thế nào. Mô hình
TRA giải thích các hoạt động phía sau hành vi. Mô hình này cho thấy xu hướng tiêu
dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng.
Nếu các nhà nghiên cứu về người tiêu dùng chỉ muốn quan tâm đến việc dự đoán hành
vi mua, họ có thể đo lường xu hướng mua một cách trực tiếp (sử dụng các thang đo xu
9
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
huớng mua). Nhưng nếu nhà nghiên cứu quan tâm hơn nữa về sự hiểu biết các yếu tố
cơ bản góp phần đưa đến xu hướng mua thì họ sẽ phải xem xét các yếu tố dẫn đến xu
hướng mua là thái độ và thái độ chủ quan của khách hàng.
Thái độ trong mô hình TRA có thể được định nghĩa như là việc đo lường nhận
thức (hay còn gọi là niềm tin) của khách hàng đối với một dịch vụ đặc biệt hoặc đo
lường nhận thức của khách hàng về các thuộc tính của dịch vụ. Khách hàng có thái độ
ưa thích nói chung đối với những dịch vụ mà họ đánh giá tích cực và họ có thái độ
không thích đối với những dịch vụ mà họ đánh giá tiêu cực. Người tiêu dùng xem dịch
vụ như là một tập hợp các thuộc tính với những khả năng đem lại những ích lợi tìm
kiếm và thỏa mãn nhu cầu khác nhau. Họ sẽ chú ý nhiều nhất đến những thuộc tính sẽ
mang lại cho họ những ích lợi cần tìm kiếm. Hầu hết người tiêu dùng đều xem xét một
số thuộc tính nhưng đánh giá chúng có tầm quan trọng khác nhau. Nếu ta biết trọng số
tầm quan trọng mà họ gán cho các thuộc tính đó thì ta có thể đoán chắc chắn hơn kết
quả lựa chọn của họ.
Để hiểu rõ được xu hướng mua, chúng ta phải đo lường thành phần chuẩn chủ
quan mà nó ảnh hưởng đến xu hướng mua của người tiêu dùng. Chuẩn chủ quan có thể
được đo lường một cách trực tiếp thông qua việc đo lường cảm xúc của người tiêu
dùng về phía những người có liên quan (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp…) sẽ nghĩ
gì về dự định mua của họ, những người này thích hay không thích họ mua dịch vụ đó.
Đây là sự phản ánh việc hình thành thái độ chủ quan của họ. Mức độ của thái độ những
người ảnh hưởng tác động đến xu hướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc vào hai
điều:(1) mức độ mãnh liệt ở thái độ phản đối hay ủng hộ của những người có ảnh
hưởng đối với việc mua dịch vụ của người tiêu dùng và (2) động cơ của người tiêu
dùng làm theo mong muốn của những người có ảnh hưởng này. Thái độ phản đối của
những người ảnh hưởng càng mạnh và người tiêu dùng càng gần gũi với những người
này thì càng có nhiều khả năng người tiêu dùng điều chỉnh xu hướng mua dịch vụ của
10
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
mình. Và ngược lại, mức độ ưa thích của người tiêu dùng đối với dịch vụ sẽ tăng lên
nếu có một người nào đó được người tiêu dùng ưa thích cũng ủng hộ việc mua dịch vụ
này
Mô hình TRA là một loạt các liên kết những thành phần thái độ. Thái độ không
ảnh hưởng mạnh hoặc trực tiếp đến hành vi mua. Tuy nhiên, thái độ có thể giải thích
trực tiếp được xu hướng mua. Xu hướng mua thể hiện trạng thái sẽ mua hay không
mua một dịch vụ trong thời gian nhất định. Trước khi tiến đến hành vi mua thì xu
hướng mua đã được hình thành trong suy nghĩ của người tiêu dùng. Vì vậy, xu hướng
mua là yếu tố dự đoán tốt nhất hành vi mua của khách hàng.
Niềm tin đối với những thuộc tính sản phẩm Thái độ
Đo lường niềm tin đối với những thuộc tính của sản phẩm
Hành vi thực sự Xu hướng hành vi
Niềm tin về những người ảnh hưởng nghĩ rằng tôi nên hay không nên mua sản phẩm Chuẩn chủ quan
Sự thúc đẩy làm theo ý muốn người ảnh hưởng
Sơ đồ 1: Thuyết hành động hợp lý TRA
(Nguồn: Schiffman&Kanuk,Consumer behavior, Prentice – Hall International
11
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
Editions, 3rd ed, 1987)
1.1.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Thông thường các mô hình nghiên cứu đều có các bộ thang đo tiêu chuẩn để đo
lường các yếu tố được xây dựng và kiểm tra bởi chính tác giả. Thang đo trong mô hình
TRA sẽ được dùng để đo lường nhận thức của khách hàng đối với các thuộc tính của
dịch vụ TGTK tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng, đo lường vai trò các cá nhân
ảnh hưởng trong quyết định sử dụng dịch vụ TGTK của khách hàng và đo lường trực
tiếp xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK của khách hàng.
Tuy nhiên do không thu thập được bộ thang đo chuẩn của mô hình nên việc xây
dựng thang đo được thiết kế dựa vào sự hiểu biết cá nhân sau khi đã tham khảo các đề
tài nghiên cứu có sử dụng mô hình này, cũng như thông qua sự thảo luận với những
người có sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng. Dựa vào cơ
sở lý thuyết về thái độ đối với sản phẩm dịch vụ phối hợp với thông tin thu thập được
từ nghiên cứu sơ bộ định tính, từ đó xây dựng nên mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến việc sử dụng dịch vụ TGTK của khách hàng.
Theo sơ đồ thuyết hành động hợp lý, thái độ của khách hàng là kết quả của sự
đánh giá về các thuộc tính sản phẩm, niềm tin về các lợi ích mà sản phẩm dịch vụ
mang lại cho khách hàng. Chuẩn chủ quan bao gồm thái độ ủng hộ hay phản đối của
những người có liên quan. Như vậy, mô hình nghiên cứu mà tác giả sử dụng để nghiên
cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng
cá nhân tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng bao gồm các yếu tố thuộc tính sản
phẩm, sự tác động của những người có ảnh hưởng và xu hướng tiêu dùng.
Thông qua việc đánh giá thuộc tính của sản phẩm dịch vụ, khách hàng sẽ thể hiện việc
thích hay không thích, từ đó hình thành nên việc có sử dụng hay không.
Thuộc tính của dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
Thuộc tính của dịch vụ tiền gửi tiết kiệm được khảo sát nghiên cứu là các lợi ích mang
lại khi sử dụng dịch vụ mà khách hàng nhận thức được. Mức độ nhận thức về lợi ích
12
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
của dịch vụ phụ thuộc vào sự nhận biết về dịch vụ thông qua sự hiểu biết, kinh nghiệm
hoặc những thông tin mà khách hàng thu thập được có liên quan đến dịch vụ. Lợi ích
của dịch vụ tiền gửi tiết kiệm có thể được khách hàng nhận thức khác nhau và nó tùy
thuộc theo nhu cầu đa dạng của khách hàng. Đó là các lợi ích về:
- Uy tín thương hiệu: Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng có thể cảm thấy
yên tâm bởi sự uy tín, hoạt động lâu năm của ngân hàng, từ đó, khách hàng cảm thấy
an toàn về khoản tiền gửi tại ngân hàng.
- Lãi suất: Là phần mà khách hàng nhận được từ khoản tiền gửi của mình.
- Chương trình khuyến mãi: Các chương trình khuyến mãi, chăm sóc
khách hàng vào một khoảng thời gian nhất định trong năm đối với dịch vụ gửi tiết kiệm
để thu hút khách hàng.
- Tiện lợi: Các yếu tố vật chất, thời gian và quy trình giao dịch của ngân
hàng là thuận lợi đối với khách hàng.
- Yếu tố nhân viên: thái độ của những người giao dịch trực tiếp với khách
hàng có ảnh hưởng lớn đến quyết định hành vi của khách hàng.
Đây là các nhân tố tích cực giúp người tiêu dùng đánh giá về các thuộc tính của
dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng. Thông qua việc đánh
giá các thuộc tính đó, khách hàng sẽ thể hiện ý định có hay không sử dụng dịch vụ tiền
gửi tiết kiệm tại ngân hàng.
Như vậy, việc đo lường các thuộc tính củadịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân
hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng giúp giải thích được lý do mà khách hàng muốn sử
dụngdịch vụ. Tiếp theo sẽ xem xét thành phần thứ hai của mô hình là thái độ chủ quan
của những người có ảnh hưởng đến khách hàng.
Các yếu tố thuộc chuẩn chủ quan
Trong lĩnh vực ngân hàng thì những cá nhân quan trọng có ảnh hưởng đến việc hình
thành xu hướng sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm của khách hàng có thể là các nhóm bạn
13
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
quen biết, các đồng nghiệp trong cơ quan, những người thân trong gia đình…thái độ và
sự quan tâm của họ đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cũng góp phần ảnh hưởng đến xu
hướng sử dụng của người tiêu dùng với mức độ mạnh yếu khác nhau tùy thuộc vào mối
quan hệ và sự quý trọng của khách hàng đối với nhóm người này.
Các yếu tố thuộc chuẩn chủ quan trong mô hình nghiên cứu được đánh giá thông qua
cảm xúc của khách hàng đối với những người có liên quan như gia đinh, bạn bè, người
thân.
Xu hướng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng SHB
chi nhánh Đà Nẵng
Xu hướng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố, có thể là phụ thuộc vào nhận thức của khách hàng đối với các thuộc tính
của sản phẩm hoặc do tác động của những người thân. Vì vậy, xu hướng sử dụng là
yếu tố dự đoán tốt nhất hành vi sử dụng của khách hàng. Do đó khảo sát xu hướng sử
dụng sẽ giúp chúng ta biết được người tiêu dùng sẽ sử dụng hay ko sử dụng dịch vụ.
Uy tín thương hiệu
Yếu tố lãi suất
Chương trình khuyến mãi
Xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng Yếu tố tiện lợi
Yếu tố nhân viên
Vai trò cá nhân
14
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
Sơ đồ 2: Mô hình nghiên cứu đề xuất
1.1.6 Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp
- Thu thập các thông tin, số liệu liên quan đến ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng
như tình hình lao động, kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình huy động vốn từ các
phòng ban của ngân hàng qua 3 năm 2009 – 2011.
- Thu thập các tài liệu liên quan từ báo chí, Internet, các khóa luận tốt nghiệp đại
học và cao học.
Số liệu sơ cấp
Quá trình thu thập số liệu sơ cấp được thu thập qua 2 giai đoạn:
- Tìm hiểu các vấn đề liên quan đến việc sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách
hàng cá nhân tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng.
- Thiết kế bảng hỏi để tiến hành phỏng vấn nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến
việc sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại SHB chi nhánh Đà Nẵng của khách hàng cá
nhân.
* Phương pháp thiết kế bảng hỏi:
Bảng câu hỏi được thiết kế qua 3 bước:
Bước 1: Thiết kế bảng hỏi sơ bộ.
Bước 2: Sau khi hoàn thành bảng hỏi sơ bộ, tiến hành phỏng vấn thử 30
khách hàng. Mục đích của điều tra thử nhằm để lượng hoá những phản ứng của
người được phỏng vấn đối với độ dài của bảng hỏi, và nhận xét của người được
phỏng vấn đối với các câu hỏi hoặc các phát biểu được nêu trong bảng hỏi.
Bước 3: Chỉnh sửa và hoàn thiện bảng câu hỏi, tiến hành điều tra phỏng
vấn khách hàng.
* Xác đinh kích thước mẫu:
Kích thước mẫu sẽ phụ thuộc vào việc ta muốn gì từ những dữ liệu thu thập
được và mối quan hệ ta muốn thiết lập là gì (Kumar, 2005). Vấn đề nghiên cứu càng đa
dạng thì mẫu nghiên cứu càng lớn. Một nguyên tắc nữa là mẫu càng lớn thì độ chính
15
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
xác của nghiên cứu càng cao. Nghiên cứu này có sử dụng phương pháp phân tích nhân
tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy bội. Theo Hair & ctg (1998), để có thể phân
tích nhân tố khám phá cần thu thập dữ liệu với kích thước mẫu là 5 mẫu trên 1 biến
quan sát. Trong khi theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) cho rằng tỷ
lệ đó là 4 hay 5. Do đó, với số lượng 24 phát biểu trong bảng hỏi thì cần ít nhất 24 x 5
= 120 phiếu điều tra được điền đầy đủ từ những khách hàng được phỏng vấn. Để đảm
bảo số mẫu cần thiết, nghiên cứu tiến hành điều tra 140 khách hàng.
* Phương pháp chọn mẫu:
Trong giai đoạn đoạn nghiên cứu chính thức, do những hạn chế trong việc tiếp cận
danh sách khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng nên
phương pháp điều tra được sử dụng đó là phương pháp ngẫu nhiên thực địa. Phương
pháp này được thực hiện thông qua ba bước:
Bước 1: Xác định địa bàn điều tra và ước lượng tổng thể
Để đảm bảo tính khách quan, cũng như đảm bảo tính đại diện của mẫu cho tổng thể.
Nghiên cứu được tiến hành trên cả 7 địa điểm giao dịch của ngân hàng TMCP SHB chi
nhánh Đà Nẵng. Thông qua phỏng vấn chuyên gia để xác định số lượng khách hàng
bình quân đến giao dịch tại từng địa điểm mỗi ngày.
Bước 2: Xác định bước nhảy K; thời gian và địa điểm điều tra
Điều tra viên sẽ tới lần lượt 7 địa điểm, mỗi địa điểm sẽ tiến hành điều tra trong 2
ngày. Như vậy thời gian điều tra là 14 ngày tương ứng với 7 địa điểm. Với tổng lượng
khách hàng trong 2 ngày là 540 (phụ lục B) và số mẫu dự kiến là 140, bước nhảy k
tương ứng là 4.
Điều tra viên sẽ đứng tại chi nhánh ngân hàng cũng như các phòng giao dịch từ giờ mở
cửa, sau khi khách hàng giao dịch xong thì sẽ chọn khách hàng theo số k thứ tự. Tức là
cứ cách 4 khách hàng đi ra ta chọn một khách hàng để phỏng vấn. Nếu trường hợp
khách hàng được chọn không đồng ý phỏng vấn thì điều tra viên chọn ngay khách hàng
tiếp theo sau đó để tiến hành thu thập thông tin dữ liệu. Trường hợp thứ 2, khách hàng
là mẫu đã được điều tra trước đó, điều tra viên sẽ bỏ qua và chọn tiếp đối tượng khách
16
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
hàng tiếp theo sau đó để tiến hành phỏng vấn.
Bước 3: Tiến hành điều tra
Được tiến hành với hai giai đoạn: Giai đoạn điều tra thử và Giai đoạn điều tra chính
thức
1.1.7 Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu
Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0. Sau khi mã
hóa và làm sạch dữ liệu sẽ tiếp tục được đưa vào để phân tích.
Phân tích nhân tố khám phá EFA:
Phương pháp phân tích nhân tố được sử dụng để làm giảm các câu hỏi chi tiết
trong phiếu khảo sát được đưa ra để có thông tin về tất cả các mặt của vấn đề nghiên
cứu. Sử dụng phương pháp này sẽ giúp nghiên cứu có được một bộ các biến số có ý
nghĩa hơn. Các biến quan sát có hệ số tải Factor Loading nhỏ hơn 0,5 sẽ tiếp tục bị loại
và thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích bằng hoặc lớn hơn 50%
(Gerbing & Andesson, 1988).
Đánh giá độ tin cậy thang đo
Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng thang đo likert 5 mức độ từ 1 là rất
không đồng ý đến 5 là rất đồng ý.
Độ tin cậy của thang đo được kiểm định thông qua hệ số Cronbach’s Alpha.
Hệ số Cronbach’s alpha được sử dụng trước nhằm loại các biến rác có hệ số
tương quan với biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) < 0,3. Và thang đo sẽ
được chọn khi hệ số Cronbach’s Alpha > 0,6 (Nunnally & Bernsteun, 1994)
Phân tích hồi quy tương quan
Mô hình hồi quy đa biến
Y 1 = B01 + B11*X11 + B21*X21 + B31*X31 + .... + Bi1*Xi1
17
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
Trong đó:
Y 1: Xu hướng sử dụng
Xi: ảnh hưởng của các yếu tố thứ i
B01: Hằng số
Bi: Các hệ số hồi quy (i>0)
Mức độ phù hợp của mô hình hồi quy được đánh giá thông qua hệ số R 2 điều chỉnh.
Kiểm định ANOVA được sử dụng để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tương
quan, tức là có hay không mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.
Kiểm định One Sample T Test
Giá trị cần kiểm định là
H0: giá trị kiểm định (Test value)
H1: giá trị kiểm định (Test value)
α là mức ý nghĩa kiểm định, α = 0,05.
- Nếu sig 0,05: chưa đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết H0 .
- Nếu sig < 0,05: có đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết H0.
Kiểm định Independent Sample T-Test
Kiểm định Independent Sample T-Test dùng để kiểm tra sự khác biệt giữa các nhóm
thống kê theo giới tính
H0: không có sự khác biệt về mức độ đánh giá giữa các nhóm theo giới tính
H1: có sự khác biệt về mức độ đánh giá giữa các nhóm theo giới tính
Nếu giá trị Sig. trong kiểm định Levene < 0,5 thì sử dụng kết quả kiểm định t ở
phần Equal variances not assumed; ngược lại nếu giá trị sig. > 0,5 thì sử dụng kết quả
18
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
kiểm định t ở phần Equal variances assumed.
Kiểm định One way ANOVA
Sử dụng kiểm định One way ANOVA để kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm thống
kê theo tiêu thức độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp. Nếu giá trị Sig. trong kiểm định
Homogeneity of Variances 0,05 chứng tỏ phương sai giữa các nhóm không khác
nhau, ta có thể sử dụng kết quả phân tích ANOVA. Nếu giá trị Sig. < 0,05 chứng tỏ
phương sai giữa các nhóm khác nhau, nghiên cứu sử dụng kiểm định Tamhane’s để
thay thế.
Phương pháp phân tích sâu ANOVA để xác định sự khác biệt xảy ra ở những nhóm
nào
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình huy động tiền gửi tại các ngân hàng Việt Nam hiện nay
Năm 2011 được đánh giá là một năm khó khăn và thách thức khi nền kinh tế thế
giới vẫn chưa thoát khỏi khó khăn do tác động của khủng hoảng, suy thoái kinh tế từ
những năm trước để lại. Theo số liệu công bố chính thức từ ngân hàng nhà nước, đến
cuối tháng 12/2011, tốc độ tăng trưởng huy động vốn đạt 9,89%, thấp hơn nhiều so với
các năm trước.
Trong thời gian qua, các ngân hàng đã rất tích cực trong việc huy động tiền gửi
tiết kiệm của dân cư, với việc liên tục tăng lãi suất huy động. Kể từ đầu năm 2011, lãi
suất huy động đồng Việt Nam luôn biến động theo chiều hướng gia tăng. Việc huy
động với lãi suất cao làm cho lãi suất cho vay ở mức rất cao tùy từng loại khoản vay.
Điều này đã ảnh hưởng lớn đến chính sách tiền tệ của NHNN. Trước tình hình đó, ngày
07/09/2011, NHNN đã ban hành chỉ thị 02 chấn chỉnh thực hiện lãi suất huy động bằng
VND không vượt quá 14%/năm và USD không vượt quá 2%/năm. Điều này đã làm
cho nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng bị giảm đáng kể do một lượng khá
19
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
lớn tiền gửi của dân cư chuyển dịch một phần qua các kênh đầu tư khác.
Có thể nói hầu hết các ngân hàng thương mại đã thực hiện nghiêm túc quy định
đó của ngân hàng. Sự triển khai gần như đồng bộ và giống nhau giữa các ngân hàng đã
tạo cho khách hàng nhiều sự lựa chọn hơn về sản phẩm, dịch vụ tiện ích sử dụng. Đặc
biệt trong thời điểm kinh tế hiện nay, việc duy trì khách hàng hiện hữu và thu hút
khách hàng tiềm năng đang là thách thức đối với hoạt động ngân hàng và cũng là vấn
đề đặt ra đối với công tác huy động tiền gửi từ dân cư.
Hiện nay các ngân hàng đã huy động tiền gửi dân cư và cung cấp một lượng vốn
khá lớn cho nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng đã có những đổi mới, nhiều văn bản pháp
luật đã được ban hành đồng bộ. Chính sách tiền tệ đã được đổi mới theo nguyên tắc thị
trường và phù hợp với thông lệ quốc tế. Tuy nhiên một số ngân hàng vẫn còn nhiều
hạn chế. Dịch vụ tiền gửi vẫn còn mang tính chất đơn điệu, chất lượng chưa cao, chưa
định hướng được nhu cầu của khách hàng, các hoạt động quảng bá, xúc tiến chưa đủ
sức thu hút, lôi cuốn khách hàng.
1.2.2 Tình hình hoạt động huy động tiền gửi dân cư tại các ngân hàng trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng
Trong những năm qua, Đà Nẵng luôn là thành phố có tốc độ tăng trưởng GDP
cao so với tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của cả nước. Không chỉ là thành phố có
vị trí chiến lược cả về kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng mà Đà Nẵng còn là miền
đất sôi động, nhộn nhịp các hoạt động tài chính ngân hàng và đang từng bước trở thành
trung tâm tài chính ngân hàng của miền Trung.
Hiện nay trên địa bàn thành phố đã có hơn 55 ngân hàng đang hoạt động kinh
doanh, chính vì vậy, việc cạnh tranh diễn ra giữa các ngân hàng rất khốc liệt. Trong
thời gian qua, các ngân hàng đã liên tục đưa ra các chương trình khuyến mãi, ưu đãi
nhằm duy trì khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng mới. Vì vậy, mà trong những
năm gần đây các ngân hàng ở Đà Nẵng đã huy động được khá lớn số tiền nhàn rỗi
trong dân cư, mang lại cho các ngân hàng một khoản vốn lớn đồng thời cũng mang lại
20
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
cho người dân một khoản thu nhập hàng tháng rất ổn định. Bên cạnh đó, các ngân hàng
cũng phát triển các phòng giao dịch tại các địa điểm thuận lợi nhằm mở rộng mạng
lưới hoạt động để tạo điều kiện tốt hơn cho nhu cầu giao dịch của người dân.
Hoạt động trong môi trường cạnh tranh mạnh mẽ, ngân hàng TMCP Sài Gòn -
Hà Nội chi nhánh Đà Nẵng cần tìm hiểu, đánh giá thị trường, phân tích đối thủ cạnh
tranh cũng như nâng cao hệ thống trang thiết bị, công nghệ thông tịn, hoạt động
marketing để đạt được hiệu quả kinh doanh trên thị trường thành phố Đà Nẵng.
1.2.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ
tiền gửi tại ngân hàng :
Một doanh nghiệp khi thành lập luôn mong muốn gặt hái được nhiều thành công
và thu về nhiều lợi nhuận. Để làm được như vậy, trước hết doanh nghiệp phải tìm cách
tồn tại và duy trì sản xuất kinh doanh bằng cách sản xuất ra nhiều sản phẩm, thực hiện
nhiều dịch vụ và bán được sản phẩm, dịch vụ của mình ra thị trường. Như vậy doanh
nghiệp cần có khách hàng để tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của mình. Có càng nhiều
khách hàng, doanh nghiệp càng bán được nhiều sản phẩm, dịch vụ và càng phát triển
hoạt động kinh doanh của mình. Như vậy, khách hàng có tính chất quyết định đến sự
sống còn của doanh nghiệp. Các nhân viên trong doanh nghiệp phải hiểu rằng “Khách
hàng là người trả lương cho mình”, là yếu tố quan trọng nhất cần phải quan tâm. Đối
với ngành tài chính ngân hàng, một ngành kinh doanh được xem là sôi động nhất hiện
nay thì việc tìm hiểu các yếu tố tác động đếnviệc sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của
khách hàng lại càng có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì khách hàng hiện tại cũng
như thu hút thêm khách hàng tiềm năng. Bởi vì thực tế hầu hết dân cư có thu nhập ổn
định đều quyết định sẽ gửi tiết kiệm vào các ngân hàng để bảo đảm an toàn cho nguồn
tiền nhàn rỗi của mình đồng thời cũng thu được những khoản lợi nhuận riêng. Bên
cạnh đó, việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng tiền gửi của khách hàng
còn giúp cho các ngân hàng kịp thời đưa ra các chính sách nhằm thu hút và phục vụ tốt
hơn nhu cầu của khách hàng. Đúng như ông Charly Kerson giám đốc Citibank khu vực
21
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
châu Á Thái Bình Dương đã nhận định: “…Càng phục vụ hiệu quả theo cách làm lợi
nhiều mặt cho khách hàng, trở thành một trợ thủ đáng tin cậy của họ, chúng ta càng có
uy tín rộng rãi trong dân chúng, trong giới kinh doanh trên thị trường tài chính. Được
như vậy thì số lượng khách hàng đến với ngân hàng ngày càng nhiều hơn, số vụ giao
dịch sẽ ngày càng nhiều, các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng ngày càng phát triển
22
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
và như vậy thì lợi nhuận của ngân hàng thu được sẽ tăng lên…”.
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ
DỤNG DỊCH VỤ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂNTẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI CHI NHÁNH
ĐÀ NẴNG
2.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Đà Nẵng
2.1.1 Đặc điểm chung của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Đà
Nẵng
* Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà
Nội Việt Nam
Tên đầy đủ : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội.
Tên gọi tắt : SHB
Hội sở : 77, phố Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Webside : http://www.shb.com.vn
Logo :
Vốn điều lệ :4.815 tỷ đồng.
- Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, được thành lập theo các Quyết định số 214/QÐ-
NH5 ngày 13/11/1993; Quyết định số 93/QÐ-NHNN ngày 20/1/2006 và số 1764/QÐ-
NHNN ngày 11/9/2006. Giấy phép ĐKKD số 0103026080.
- Sau 19 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, SHB luôn nỗ lực không ngừng để
mang đến cho quý khách hàng các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất và phong
cách phục vụ chuyên nghiệp nhất. Với phương châm hoạt dộng như vậy SHB quyết
tâmtrở thành một Ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam và là một
23
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
Tập đoàn tài chính năm 2015.
- Tính đến hết năm 2011, ngân hàng SHB đã phát triển một hệ thống gồm 1 hội sở
chính, 22 chi nhánh, 100 phòng giao dịch trên toàn quốc, 1 chi nhánh SHB ở
Campuchia và 3 công ty thành viên.
* Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng SHB chi nhánh Đà
Nẵng
Ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo
quyết định số 138/QĐ-NHNN ngày 15/01/2007 và chính thức đi vào hoạt động ngày
06/02/2007, chi nhánh tại 89-91 Nguyễn Văn Linh, Đà Nẵng. Trải qua gần năm năm
hoạt động, ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng đã có những thành tựu đáng kể:
Từ một chi nhánh SHB đơn lẻ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng - khó khăn trong việc
tiếp xúc giao dịch với khách hàng và phát triển hoạt động, ngân hàng SHB chi nhánh
Đà Nẵng đã liên tục mở rộng mạng lưới hoạt động với việc thành lập 6 phòng giao
dịch. Bao gồm:
+ Phòng giao dịch Sơn Trà
+ Phòng giao dịch Hòa Khánh
+ Phòng giao dịch Thanh Khê
+ Phòng giao dịch Hải Châu
+ Phòng giao dịch Núi Thành
+ Phòng giao dịch Nguyễn Chí Thanh
Bên cạnh đó, số máy ATM phục vụ cho nhu cầu gửi tiền, rút tiền và chuyển tiền tự
động của khách hàng cũng được tăng lên đáng kể.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng gồm 1 ban giám đốc và 11
phòng chức năng được thể hiện trong phụ lục B.
Mỗi một ban có trách nhiệm và hoạt động riêng nhưng vẫn tạo ra sự liên kết, đồng thời
24
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
không tách rời hệ thống, bộ máy của ngân hàng.
2.1.3 Đặc điểm nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực là một trong những nhân tố quan trọng mang tính quyết định
đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chính vì thế, trong những năm qua cùng với
sự chuyển biến của nền kinh tế, ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng đã có những sự
thay đổi tích cực đối với đội ngũ cán bộ nhân viên của mình. Việc nghiên cứu tình hình
cơ cấu lao động của ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng qua 3 năm 2009, 2010, 2011
dựa trên hai tiêu thức giới tính và trình độ học vấn để phân chia nguồn lao động sau:
Bảng 1: Tình hình lao động tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng qua 3 năm
2009-2011
ĐVT: Người
So sánh Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 2010/2009 2011/2010 Chỉ tiêu
SL % SL % SL % +/- % +/- %
1. Phân theo giới tính
Nam 32 32,65 36 33.96 36 32,43 12,5 4 0 0
66 67,35 70 66,04 75 67,57 6,06 4 5 7,14 Nữ
2. Phân theo trình độ
89 90,82 95 89,62 99 89,19 6,74 6 4 4,21 Đại học, trên ĐH
Cao đẳng, 5,1 6,6 7,21 5 7 8 40 2 1 14,29 Trung cấp
Lao động phổ 4 4 4 4,08 3,78 3,6 0 0 0 0 thông
8 5 4,72 98 100 106 100 111 100 8,16 Tổng số lao động
(Nguồn: Phòng Hành Chính Nhân Sự)
Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy rằng tình hình nhân lực của ngân hàng SHB chi
25
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
nhánh Đà Nẵng có một số thay đổi qua từng năm.
Tổng số lao động tại ngân hàng tính đến cuối năm 2010 là 106 người, tăng 8 người
so với năm 2009, tương ứng tăng 8,16%. Mặt khác, đến năm 2011 tổng số lao động là
111 người, tăng thêm 5 người so với năm 2010, với tốc độ tăng là 4,72%. Qua đó, có
thể thấy số lượng lao động tại SHB chi nhánh Đà Nẵng qua các năm đều tăng về mặt
tuyệt đối lẫn tương đối. Trong hai năm 2010 và 2011 chi nhánh Đà Nẵng đều mở rộng
hoạt động kinh doanh của mình bằng việc mở thêm các phòng giao dịch mới. Tuy
nhiên, các phòng giao dịch vẫn còn hạn chế về không gian, do đó, mặc dù số lượng lao
động tăng lên nhưng vẫn không đáng kể.
Xét về cơ cấu giới, có thể thấy rằng, qua cả ba năm thì tỷ lệ lao động nữ của ngân
hàng luôn nhiều hơn lao động nam. Cụ thể hơn, tỷ lệ nam luôn dưới 34% và tỷ lệ nữ
giới luôn trên 66%. Nguyên nhân chính cũng chỉ là do đặc thù công việc của ngành
ngân hàng, cần nhiều giao dịch viên để tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, mà nữ giới
thường là những người có điều kiện thuận lợi hơn, nữ giới chiếm ưu thế hơn về cách cư
xử, giọng nói, ngoại hình…trong giao dịch trực tiếp với khách hàng, dễ gây thiện cảm
hơn so với phái nam.
Năm 2010, số lao động nữ là 70 người, tăng 4 người so với năm 2009, tương ứng
tăng 6,06%. Đến năm 2011, số lao động nữ là 75 người, tăng 5 người so với năm 2010,
tương ứng với tốc độ tăng 7,14%. Số lượng lao động nam qua ba năm ít biến động,
năm 2010 tăng thêm 4 lao động nam so với năm 2009 ứng với 12,5% và giữ nguyên số
lượng 36 nhân viên qua hai năm 2010 và 2011.
Xét về trình độ học vấn, nhân viên trong chi nhánh nhìn chung có trình độ khá cao,
đủ điều kiện để đáp ứng nhu cầu của công việc, mặt khác chúng ta cũng thấy được sự
ổn định về tỉ lệ học vấn qua 3 năm: khoảng 90% nhân viên có trình độ đại học và trên
đại học, 6% có trình độ trung cấp, cao đẳng và khoảng 4% là lao động phổ thông.Cụ
thể, tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học và sau đại học tăng 6 người năm 2010 so với
năm 2009, tức là tăng 6,74% và tăng 4 người năm 2010 so với năm 2009 tương ứng
với 4,21%. Năm 2009, số lượng nhân viên có trình độ Cao đẳng, trung cấp là 5 người
26
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
và tăng lần lượt 2 người trong năm 2010 và 1 người năm 2011. Số lượng nhân viên
trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm 7,2%, đây hầu hết là những vị trí không yêu cầu cao
về trình độ như nhân viên lễ tân, nhân viên quỹ.
Như vậy, đội ngũ nhân sự của ngân hàng có trình độ khá cao và tương đối ổn định
qua các năm. Tỉ lệ nhân viên có học vấn cao sẽ có được trình độ chuyên môn nghiệp vụ
tốt, khả năng xử lý công việc tốt, đồng thời khả năng nắm bắt những vấn đề mới nhanh
nhạy, điều đó là một lợi thế giúp ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng nâng cao chất
lượng dịch vụ khách hàng ngày một tốt hơn.
2.1.4 Kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Đà
Nẵng qua 3 năm 2009-2011
Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm qua được phản ánh
qua bảng 2. Thông qua bảng, ta có thể thấy, trong những năm qua tổng lợi nhuận trước
thuế của ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng không ngừng tăng lên, đánh dấu sự phát
triển qua các năm của toàn chi nhánh.
Năm 2009, tổng thu nhập của chi nhánh là 72.177 triệu đồng, trong đó thu nhập
từ lãi và các khoản thu nhập tương tự chiếm tỷ trọng lớn nhất với 70.668 triệu đồng.
Hoạt động kinh doanh ngoại hối tuy không mang lại lợi nhuận cho chi nhánh nhưng
vẫn là một hoạt động cần thiết của ngân hàng. Tổng chi phí năm 2009 là 66.639 triệu
đồng. Ngoài các khoản chi phí tương ứng với các khoản thu nhập thì còn có chi dự
phòng rủi ro tín dụng, đây là một khoản trích lập dự phòng để đề phòng các khoản nợ
xấu, nợ quá hạn không thu hồi được. Năm 2009, mặc dù nền kinh tế đã thoát khỏi được
cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và kinh tế thế giới cũng như trong nước đang dần
dần hồi phục, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn còn chậm. Lợi nhuận trước thuế
của chi nhánh năm 2009 đạt mức 5.538 triệu đồng.
Năm 2010, tổng thu nhập là 141.018 triệu đồng, tăng 68.841 triệu đồng tương
ứng tăng 95,3% so với năm 2009. Trong đó thu nhập từ lãi tăng 93,78% tương ứng
tăng 66.272 triệu đồng, đáng chú ý là thu nhập từ hoạt động khác với mức tăng 240%
so với năm 2009. Kinh doanh từ hoạt động ngoại hối vẫn không mang lại lợi nhuận cho
27
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
ngân hàng, tuy nhiên, mức lỗ đã có giảm so với năm 2009 với số tương đối là 0,78%.
Trong năm 2010, tổng chi phí tăng lên 132.491 triệu đồng, tương ứng tăng 98,82%.
Các khoản mục chi phí đều tăng với mức tăng lớn nhất hơn 103% đối với chi phí lãi và
các khoản tương tự và chi dự phòng rủi ro tín dụng. Năm 2010 là năm có nhiều sự thay
đổi về bình diện chung của ngành Ngân hàng, do đó cũng ảnh hưởng đến chi phí dự
phòng rủi ro tín dụng của chi nhánh làm cho chi phí này tăng lên với số tuyệt đối là
3.030 triệu đồng. Tổng thu nhập và chi phí tăng dẫn đến lợi nhuận trước thuế trong
năm 2010 cũng tăng 53,97% tương ứng với tăng 2.989 triệu đồng.
Có thể nói năm 2011 là một năm kinh doanh khá hiệu quả của ngân hàng SHB
chi nhánh Đà Nẵng. Các khoản thu nhập tăng lên một cách đáng kể, cụ thể tổng thu
nhập tăng 248.461 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng với 176,19%. Mặc dù thu
nhập từ hoạt động dịch vụ giảm 16,93% với số tuyệt đối 916 triệu đồng nhưng nguồn
thu nhập từ các hoạt động khác (hoạt động thanh toán, hoạt động ngân quỹ…) lại tăng
88,77% so với năm trước. Đặc biệt là đối với hoạt động kinh doanh ngoại hối, mặc dù
thu nhập từ hoạt động này vẫn là con số âm, tuy nhiên mức lỗ đã giảm đáng kể so với
năm 2010 với 98,55%. Như vậy, chi nhánh đã có những nỗ lực nhằm nâng cao thu
nhập từ hoạt động này tương đối tốt.
Cũng như thu nhập, chi phí cũng tăng mạnh so với năm 2010 thể hiện được chi
nhánh đã đầu tư nhiều vào cho hoạt động kinh doanh của mình. Cụ thể, tổng chi phí
năm 2011 là 370.029 triệu đồng, tăng 237.538 triệu đồng tương ứng với 179,29% so
với năm trước. Nguyên nhân là do chi phí lãi và các chi phí tương tự với mức tăng
đáng kể 217%. Nhìn vào bảng ta cũng thấy rằng, hoạt động dịch vụ trong năm 2011 đã
chưa được thực hiện tốt, thu nhập giảm 16,93% trong khi chi phí hoạt động dịch vụ lại
tăng lên đến 243,61%. Mặc dù các khoản chi phí khác đều tăng, chi phí dự phòng rủi ro
tín dụng năm 2011 giảm 39,40% tương ứng với con số tuyệt đối là 2.352 triệu đồng.
Do đó kết quả kinh doanh năm 2011 vẫn được cải thiện đáng kể so với năm 2010, lợi
28
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
nhuận trước thuế tăng 128.10% tương ứng với 10.923 triệu đồng.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng qua 3 năm 2009-2011
Đvt: Triệu đồng
So sánh
2010/2009 2011/2010 Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
72.177 141.018 389.479 +/- 68.841 % 95,38 +/- 248.461 % 176,19
70.668 136.940 384.652 66.272 93,78 247.712 180,89
2.987 5.412 4.496 2425 81,17 -916 -16,93
-1.533 -1.521 0.78 1.499 98,55 -22 12
55 187 240 166 88,77 353 132 A. Thu nhập 1. Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 2. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 3. Thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 4. Thu nhập từ hoạt động khác
B. Chi phí 66.639 132.491 370.029 65.852 98,82 237.538 179,29
51.494 104.958 332.713 53.743 104,94 227.755 217
321 2 11.882 360 4 21.199 1.237 15 32.446 39 2 9.317 12,15 100 78,41 877 11 11.247 243,61 275 53,05
2.940 5.970 3.618 3.021 102,44 -2.352 -39,40
5538 8527 19.450 2.989 53,97 128,1 1. Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự 2. Chi phí hoạt động dịch vụ 3. Chi phí hoạt động khác 4. Chi phí hoạt động 5.Chi dự phòng rủi ro tín dụng Tổng lợi nhuận trước thuế
29
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
10.923 (Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
Nhìn chung kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng SHB chi nhánh Đà
Nẵng qua 3 năm 2009-2011 đã có những bước tiến đáng kể. Đặc biệt, năm 2011,
trước những biến động không ngừng của thị trường và môi trường cạnh tranh khốc
liệt giữa các ngân hàng, SHB chi nhánh Đà Nẵng vẫn đạt kết quả lợi nhuận tăng
trưởng tốt. Có được những kết quả đó là nhờ sự nỗ lực không ngừng của toàn bộ cán
bộ công nhân viên của toàn chi nhánh. Hy vọng trong thời gian tới SHB chi nhánh
Đà Nẵng sẽ đạt được nhưng kết quả tốt hơn nữa nhằm khẳng định vị trị ngân hàng
uy tín, chất lượng trong tâm trí khách hàng
2.1.5 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà
Nẵng qua 3 năm 2009-2011
2.1.5.1 Tình hình huy động vốn qua 3 năm 2009- 2011
Với chính sách lãi suất linh hoạt trong những năm vừa qua. Ngân hàng SHB
chi nhánh Đà Nẵng luôn thực hiện tốt công tác huy động vốn đảm bảo cho nhu cầu
thanh toán của khách hàng cũng như hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Số liệu
thống kê cho thấy, tình hình huy động vốn đã có những bước chuyển biến tích cực.
Tổng nguồn vốn huy động năm 2011 là 1605.540 triệu đồng, tăng hơn 625 triệu
đồng so với năm 2010, tương ứng với 63,78%, năm 2010 cũng tăng hơn 56% so với
năm 2009.
Tiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi của các tổ chức kinh tế dưới dạng các hợp đồng
tiền gửi. Năm 2010, giá trị huy động từ tiền gửi khách hàng đạt 279.154 triệu đồng,
tăng 72,22% so với năm 2009, năm 2011 giá trị huy động từ tiền gửi khách hàng
tăng gấp đôi so với năm 2010. Kết quả trên rất khả quan đối với ngân hàng SHB chi
nhánh Đà Nẵng. Tuy chỉ mới chính thức đi vào hoạt động năm 2007 nhưng ngân
hàng đã tạo dựng được mối quan hệ tốt với các doanh nghiệp góp phần làm tăng
30
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
thêm nguồn vốn huy động của ngân hàng.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
Bảng 3: Tình hình huy động vốn tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng qua 3
năm 2009 - 2011
ĐVT: Triệu đồng
So sánh
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
2010/2009
2011/2010
Chỉ tiêu
+/-
%
+/-
%
Giá trị
Giá trị
Giá trị
1.Tiền gửi khách hàng (Thanh toán và kỳ hạn)
162.094
279.154
558.343 117.060 72,22
279.189 100,01
44.675
88.744
101.065
44.069 98,64
12.321
13,89
- Không kỳ hạn
117.419
190.410
457.278
72.991 62,16
266.868 140,15
- Có kỳ hạn
2. Tiền gửi tiết kiệm
373.092
569.172 1035.301 196.080 52,56
466.129
81,9
0
0
0
0
0
0
0
- Không kỳ hạn
373.092
569.172 1035.301 196.080 52,56
466.129
81,9
- Có kỳ hạn
3. Tiền ký quỹ, bảo lãnh
13.317
23.044
11.869
9.727 73,04
-11.175
-48,49
4.Phát hành giấy tờ có giá
76.096
108.914
27
32.818 43,13
-108.887
-99,98
624.599
980.284 1605.540 355.685 56,95
625.256
63,78
Tổng nguồn vốn huy động
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính )
Đối với tiền gửi tiết kiệm, đây là nguồn vốn huy động chủ yếu trong cơ cấu
nguồn vốn huy động của Ngân hàng. Năm 2009, tổng giá trị huy động từ tiền gửi
tiết kiệm là 373.092 triệu đồng, năm 2010, giá trị này tăng thêm 52,56% và năm
2011 tổng giá trị tiền gửi tiết kiệm là 1035.301 triệu đồng, tăng 81,9% so với năm
2010. Có thể thấy rằng, tiền gửi có kỳ hạn chiếm 100% trong cơ cấu tiền gửi tiết
kiệm bởi vì lãi suất huy động đối với hình thức có kỳ hạn luôn cao hơn so với không
kỳ hạn. Trong tình hình lãi suất vẫn còn nhiều biến động thì tỷ lệ khách hàng gửi tiết
kiệm kỳ hạn một tháng hay ba tháng vẫn chiếm đa số.
Đối với tiền ký quỹ, bảo lãnh, năm 2010 giá trị nguồn này tăng 73,4% so với
năm 2009, mức 23.044 triệu đồng. Tuy nhiên, năm 2011, số tiền ký quỹ bảo lãnh
đã giảm gần 50% so với năm 2010. Và hình thức huy động này chiếm tỷ lệ nhỏ nhất
31
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
trong cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
Về hình thức huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá, năm 2010,
giá trị huy động từ nguồn này là 108.914 triệu đồng, tăng 43,13% so với năm 2009.
Đến năm 2011, hình thức này giảm mạnh với mức giảm tương đối gần 100%.
Nhìn chung, kết quả huy động vốn trong 3 năm qua đã cho thấy hướng đi đúng đắn
của chi nhánh trong lĩnh vực này, các chính sách mà chi nhánh đưa ra đã phát huy
tác dụng nên đã tác động tích cực tới khách hàng, làm tăng nguồn vốn kinh doanh
của ngân hàng, mở rộng hoạt động tín dụng, phục vụ kịp thời nhu cầu của các doanh
nghiệp và cá nhân. Tuy nhiên, trong điều kiện thị trường cạnh tranh gay gắt như
hiện nay, các NHTM không ngừng “chạy đua” trong cuộc chiến lãi suất. Việc điều
chỉnh cân đối cho chính sách lãi suất hợp lý là điều mà ngân hàng SHB chi nhánh
Đà Nẵng luôn cần cân nhắc cho công tác huy động vốn của mình.
2.1.5.2 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà
Nẵng qua 3 năm 2009-2011
Qua bảng số liệu thống kê cho thấy, tình hình huy động tiết kiệm của ngân
hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng tăng trưởng khá ổn định qua 3 năm. Cụ thể, năm
2010, tổng giá trị tiền gửi tiết kiệm huy động từ dân cư là 569.172 triệu đồng, tăng
52,56% so với năm 2009. Sang năm 2011, giá trị huy động tiền gửi tiết kiệm tăng
81,9% so với năm 2010 và đạt mức 1035.301 triệu đồng. Đó là một kết quả đáng ghi
nhận trong hoạt động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng.
Trong cơ cấu tiền gửi tiết kiệm của chi nhánh thì 100% số tiền gửi tiết kiệm
là tiền gửi có kỳ hạn. Hình thức gửi tiết kiệm có kỳ hạn thường có nhiều ưu điểm
như lãi suất hấp dẫn và các chế độ chăm sóc khách hàng tốt đã tạo điều kiện cho
khách hàng có nhiều sự lựa chọn phù hợp với bản thân và gia đình mình.
Trong cơ cấu huy động tiết kiệm phân theo loại tiền thì đồng nội tệ luôn
chiếm tỷ trọng chủ yếu. Qua các năm VND luôn chiếm tỷ trọng lớn so với USD và
EUR (VND luôn chiếm hơn 83% trong cơ cấu giá trị tiền gửi tiết kiệm). Năm 2010,
32
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
giá trị VND huy động tiết kiệm là 475.487 triệu đồng, tăng 50,25% so với năm
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
Bảng 4 : Tình hình huy động tiết kiệm tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng qua 3 năm 2009 – 2011 ĐVT: Triệu đồng
So sánh Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 2010/2009 2011/2010 Chỉ tiêu
% +/- % +/- % Giá trị % Giá trị % Giá trị
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
373.092 100 569.172 100 1035.301 100 196.080 52,56 466.129 81,90
1.193 0,32 1.764 0,31 3.002 0,29 571 47,86 1.238 70,18
55.441 14,86 91.921 16,15 171.963 16,61 36.480 65,80 80.042 87,08 1. Phân theo kỳ hạn - Tiết kiệm không kỳ hạn - Tiết kiệm có kỳ hạn 2. Phân theo loại tiền - EUR (quy đổi sang VND) - USD (quy đổi sang VND)
- VND 316.458 84,82 475.487 83,54 860.336 83,1 159.029 50,25 384.849 80,94
373.092 100 569.172 100 1035.301 100 196.080 52,56 466.129 81,90 Tổng giá trị
33
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
2009; năm 2011 tăng 80,95% so với năm 2010 tương ứng với số tuyệt đối là 384.849
triệu đồng. Đây là một dấu hiệu tốt đối với SHB chi nhánh Đà Nẵng trước tình hình tỷ
giá ngoại tệ mà đặc biệt là tỷ giá USD đang có nhiều biến động như hiện nay, việc
luôn duy trì được giá trị huy động nội tệ bảo đảm tốt nguồn vốn cho hoạt động của
ngân hàng.
Tuy nhiên, giá trị tiền EUR vẫn còn chiếm một tỷ trọng rất nhỏ (0,3%) trong cơ
cấu huy động tiền gửi tiết kiệm, do đó Chi nhánh cũng nên thu hút nhiều ngoại tệ hơn
nhằm đảm bảo cho hoạt động ngoại thương, thanh toán quốc tế...
Hy vọng trong thời gian tới, với những chính sách đúng đắn của Ban lãnh đạo Ngân
hàng cũng như sự nỗ lực không ngừng của CBCNV, ngân hàng SHB chi nhánh Đà
Nẵng sẽ tiếp tục phát huy và đưa ra những sản phẩm tiết kiệm mới, đáp ứng nhu cầu
khách hàng và mang lại hiệu quả cao hơn cho hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm.
2.2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
của khách hàng cá nhân tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng:
2.2.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu:
Qua cuộc điều tra, số phiếu phát ra là 140, thu được 124 phiếu hợp lệ trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng, khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng
SHB Đà Nẵng có đặc điểm như sau:
Về giới tính: Trong tổng số 124 khách hàng gửi tiết kiệm tại ngân hàng thì có
56 khách hàng là nam, chiếm tỷ lệ 45,2% và 68 khách hàng là nữ với tỷ lệ 55,8%. Như
vậy không có sự chênh lệch nhiều giữa đối tượng đến giao dịch, gửi tiết kiệm tại ngân
hàng. Tỷ lệ khách hàng nữ nhiều hơn bởi vì trên thực tế hầu hết người phụ nữ là những
người mang đảm nhiệm việc chi tiêu và cất giữ tiền trong gia đình
Về độ tuổi: Phần lớn khách hàng gửi tiết kiệm tại ngân hàng nằm trong độ tuổi
từ 25-45. Cụ thể là khách hàng trong khoảng 25-35 tuổi chiếm 31,5% và tỷ lệ cao nhất
thuộc độ tuổi 35-45 với 48 người, chiếm tỷ lệ 38,7%. Đây là những nhóm khách hàng
có công việc, gia định ổn định nên có điều kiện để tham gia gửi tiết kiệm. Nhóm khách
34
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
hàng trên 45 tuổi chiếm 18,5%. Nhóm có độ tuổi nhỏ hơn 25 chiếm tỷ lệ nhỏ nhất với
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
11,3% do hầu hết họ đều đang trong độ tuổi đi học và tìm việc làm nên nhu cầu về gửi
tiết kiệm thấp.
Bảng 5: Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Số lượng(Người) Tỷ lệ (%) Chỉ tiêu
Nam 56 45,2 Giới tính 68 54,8 Nữ
14 11,3 Dưới 25
25-35 39 31,5 Độ tuổi 35-45 48 38,7
Trên 45 23 18,5
8 6,5 Dưới 2 triệu
39 31,5 2-5 triệu
45 36,3 5-7 triệu Thu nhập
23 18,5 7-10 triệu
9 7,3 Trên 10 triệu
8 6,5 Học sinh, sinh viên
48 38,7 Cán bộ công nhân viên
15 12,1 Nội trợ, nghỉ hưu Nghề nghiệp
Kinh doanh 39 31,5
Khác 14 11,3
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Về thu nhập: Khách hàng có thu nhập từ 5-7 triệu/tháng chiếm tỷ lệ cao nhất là
36,3% tương ứng với 45 người. Có 8 khách hàng (chiếm 6,5%) có mức thu nhập dưới
2 triệu/tháng, đây phần lớn là sinh viên hay những người chưa có việc làm ổn định.
Thu nhập trung bình tháng từ 2-5 triệu đồng chiếm tỷ lệ khá cao với 31,5% và tỷ lệ
khách hàng có thu nhập trên 7 triệu/tháng chiếm 25,8%. Như vậy, có thể thấy rằng,
35
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
khách hàng đến gửi tiền tại ngân hàng mức thu nhập bình quân tháng tương đối cao.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
Về nghề nghiệp: Trong tổng số 124 khách hàng được phỏng vấn thì khách hàng
chủ yếu là cán bộ công nhân viên (chiếm 37,5%), tiếp đến là kinh doanh, buôn bán với
30,8%. Đối tượng khách hàng là nội trợ hay nghỉ hưu chiếm 13,3%, gấp đôi so với tỷ
lệ học sinh, sinh viên. Nhóm thuộc nghề nghiệp khác là 11,7%. Như vậy, xét về nghề
nghiệp thì phần lớn khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm taịngân hàng SHB
chi nhánh Đà Nẵng là cán bộ công nhân viên và kinh doanh buôn bán.
Nhìn chung, khách hàng sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng SHB chi nhánh
Đà Nẵng đa dạng về tuổi tác, nghề nghiệp cũng như về mức thu nhập trung bình tháng
2.2.2 Nguồn thông tin khách hàng biết đến dịch vụ tiền gửi tiết kiệm (TGTK) của
ngân hàng:
21.80%
Qua truyền hình
Biều
đồ
32.30%
Qua báo, đài, mạng internet
15.30%
Qua băng rôn, áp phích, tờ rơi
75.80%
Qua bạn bè, người thân, đồng nghiệp
1:
Nguồn thông tin khách hàng biết đến dịch vụ TGTK của ngân hàng
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Trong số khách hàng được phỏng vấn thì có 94 người (75,8%) biết đến dịch vụ
TGTK của ngân hàng thông qua bạn bè, người thân, đồng nghiệp. Đây là nguồn thông
tin đáng tin cậy, chính xác mà khách hàng có thể tham khảo vì họ đều được giới thiệu
từ những người thân của mình đã từng sử dụng dịch vụ gửi tiền của ngân hàng. Điều
này càng chứng tỏ đây là một kênh truyền miệng tích cực, có sức lan toả nhanh chóng,
36
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
thu hút thêm khách hàng tiềm năng. Bên cạnh đó, có 32,3% khách hàng biết đến dịch
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
vụ TGTK qua các kênh như báo, đài, mạng internet, đây là một hình thức quảng cáo
hiệu quả trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin hiện nay. Quảng cáo qua truyền
hình thu hút 27 người ứng với 21,8% biết đến dịch vụ TGTK của ngân hàng, hình thức
quảng cáo này được ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng áp dụng thông qua việc PR,
cổ động cho đội tuyển bóng đá. Việc quảng cáo qua băng rôn, áp phích mang lại hiệu
quả không cao bởi vì nó chỉ được sử dụng dụng khi có các chương trình khuyến mãi.
Trên thực tế 124 khách hàng được phỏng vấn, chỉ có 15,3% tương ứng với 19 người
biết đến dịch vụ TGTK qua hình thức này. Đây cũng là một trong những kênh thông tin
khách hàng nhận biết rất quan trọng vì vậy mà ngân hàng nên chú trọng và đầu tư hơn.
Như vậy qua số liệu điều tra, có thể nhận thấy được yếu tố thông tin từ bạn bè,
đồng nghiệp, người thân và kênh thông tin từ truyền hình, báo, đài, internet ảnh hưởng
lớn đến việc sử dụng dịch vụ TGTK của ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng, giúp
ngân hàng thu hút nhiều khách hàng nên ngân hàng cần phát huy và mở rộng các kênh
thông tin này.
2.2.3 Thời gian sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng SHB Đà Nẵng:
Biểu đồ 2: Thời gian sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng
37
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
Thống kê cho thấy, khách hàng đã sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng từ 1-2
năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 34,7% tương ứng với 43 người, tiếp đến là từ 6 tháng đến
1 năm với 27,4% (34 người). Thời gian sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng từ 2-3
năm chiếm 16,1%, dưới 6 tháng là 12,9% và thấp nhất là trên 3 năm với 8,9%. Kết quả
này cho thấy, trong 2 năm trở lại đây, khách hàng có xu hướng gửi tiết kiệm tại ngân
hàng, đây là một dấu hiệu tốt trong công tác huy động vốn của ngân hàng. Đối với
những khách hàng gửi mới (dưới 6 tháng) hay những khách hàng lâu năm (trên 3 năm),
ngân hàng cần có những chương trình tư vấn, chăm sóc khách hàng để thu hút khách
hàng mới cũng như giữ chân những khách hàng truyền thống.
61.30%
Tránh rủi ro, đảm bảo an toàn tài sản
74.20%
Mong muốn sinh lời từ khoản tiền gửi tiết kiệm
54.8%
Để hưởng được lãi suất hấp dẫn
25.0%
Để nhận được các chương trình ưu đãi của NH
10.5%
Mục đích khác
2.2.4 Mục đích sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng:
Biểu đồ 3: Mục đích sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Mỗi người khi lựa chọn sử dụng sản phẩm, dịch vụ đều có một hoặc nhiều mục
đích nào đó. Mục đích chủ yếu của khách hàng khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng là mong
muốn sinh lời từ khoản tiền tiết kiệm chiếm 74,2%, một mục đích khác không kém
38
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
phần quan trọng đó là khách hàng gửi tiết kiệm nhằm tránh rủi ro, bảo đảm an toàn tài
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
sản với 61,3%. Thật vậy, tài sản, tiền bạc khi gửi vào ngân hàng sẽ được đảm bảo an
toàn hơn khi chúng ta giữ ở nhà. Bên cạnh đó, có 54,8% khách hàng cũng muốn hưởng
được lãi suất hấp dẫn từ ngân hàng, 25% khách hàng cho rằng họ cũng muốn nhận
được các chương trình ưu đãi của ngân hàng khi gửi tiết kiệm và 10,5% khách hàng có
mục đích khác.
Qua đó, thấy rằng mục đích quan trọng nhất của khách hàng khi gửi tiết kiệm là
mong muốn sinh lời từ khoản tiền gửi tiết kiệm và muốn bảo đảm an toàn tài sản, tiền
bạc của họ. Ngân hàng cần nắm bắt từ đó không ngừng nâng cao uy tín, thương hiệu
tạo niềm tin cho khách hàng và có những gói sản phẩm hấp dẫn nhằm thu hút khách
hàng gửi tiết kiệm.
2.2.5 Các vấn đề khách hàng quan tâm khi sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng:
Bảng 6: Các vấn đề khách hàng quan tâm khi sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân
hàng
Mức đánh giá (%) Tiêu chí Mode Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5
26,6 16,1 29,8 20,2 7,3 3 1.Lãi suất hấp dẫn
2.Uy tín, khả năng tài 4,0 39,5 32,3 15,3 8,9 1 chính mạnh
3.Chất lượng dịch vụ 13,7 23,4 24,2 20,0 18,5 3 tốt
9,7 8,9 16,1 22,6 42,7 5 4.Vị trí thuận tiện
5.Có người quen làm 11,3 19,4 15,3 25,8 28,2 5 việc tại ngân hàng
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Mức 1: Quan tâm thứ nhất Mức 2: Quan tâm thứ hai
39
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
Mức 3: Quan tâm thứ ba Mức 4: Quan tâm thứ tư
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
Mức 5: Quan tâm thứ năm
Bảng 6 thể hiện các tiêu chí và mức độ quan tâm của khách hàng đối với mỗi yếu tố
khi lựa chọn sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng. Thông
qua phân tích có thể hiểu được yếu tố nào có ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định của
khách hàng, từ đó biết được khuynh hướng sử dụng giúp ngân hàng có những chính
sách phù hợp với nhu cầu cũng như đáp ứng tốt cho khách hàng.
Trong số các vấn đề được đưa ra khi phỏng vấn khách hàng thì ngân hàng có
“uy tín, khả năng tài chính mạnh” là yếu tố mà khách hàng cân nhắc đầu tiên khi lựa
chọn sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng vớigiá trị Mode bằng 1. Bên cạnh đó, mức
độ quan tâm nhất chiếm 39,5% và quan tâm thứ 2 với 32,3%. Uy tín, khả năng tài
chính của ngân hàng là rất quan trọng, nó tạo sự tin tưởng của khách hàng vào ngân
hàng. Do đó đây cũng là lý do quan trọng đầu tiên khi khách hàng lựa chọn gửi tiết
kiệm tại ngân hàng. Như vậy, qua 5 năm hoạt động và phát triển, ngân hàng SHB chi
nhánh Đà Nẵng đã tạo dựng được niềm tin về uy tín thương hiệu cũng như khả năng tài
chính mạnh đối với khách hàng.
“Lãi suất hấp dẫn”và “chất lượng dịch vụ tốt”được khách hàng đánh giá là quan
tâm tiếp theo sau tiêu chí “uy tín, khả năng tài chính mạnh” với giá trị Mode là 3.
Ngoài ra, ở mức độ quan tâm thứ 3, yếu tố lãi suất chiếm tỷ lệ là 29,8%, cao hơn so với
tiêu chí chất lượng dịch vụ tốt (24,2%). Đây là một thực tế rất đúng với tâm lý của
khách hàng khi đến giao dịch dịch vì khi đã tìm được ngân hàng có uy tín, thì lúc này
yếu tố lãi suất sẽ quyết định khách hàng có lựa chọn ngân hàng để sử dụng dịch vụ
TGTK hay không. Bên cạnh đó, chất lượng dịch vụ tốt sẽ tạo cho khách hàng cảm giác
thoải mái, hài lòng khi đến giao dịch. Do đó ngân hàng phải luôn luôn hoàn thiện cơ sở
vật chất, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên và các yếu tố liên quan khác để đáp
ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng gửi tiết kiệm.
Hai yếu tố còn lại là vị trí thuận tiện và có người quen làm việc tại ngân hàng
được khách hàng đánh giá ở mức quan tâm thứ 5. Tiêu chí “có người quen làm việc tại
40
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
ngân hàng” đượckhách hàng quan tâm thứ 5 với 28,2% và tiêu chí “vị trí thuận tiện”
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
chiếm tỷ lệ cao nhất ở mức 5 với 42,7%. Do đó, khách hàng đánh giá yếu tố này ít
quan trọng hơn so với tiêu chí “có người quen làm việc tại ngân hàng”. Trên thực tế,
hiện nay ngân hàng đã có có 6 phòng giao dịch trải ra hầu hết trên tất cả cả các tuyến
đường chính, do đó, khách hàng có thể tiếp cận với ngân hàng một cách dễ dàng hơn.
Yếu tố “vị trí thuận tiện” vì thế cũng không được khách hàng đánh giá cao so với các
yếu tố còn lại. Hai tiêu chí này khách hàng cho rằng ít quan tâm nhất khi chọn nơi gửi
tiền tuy nhiên những yếu tố này cũng có tác động ít nhiều đến tâm lý hành vi của khách
hàng khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng, vì vậy ngân hàng cũng không nên bỏ qua những
lý do đó khi muốn tác động đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng.
2.2.6 Kiểm định các thang đo
2.2.6.1 Phân tích nhân tố biến độc lập
Phân tích nhân tố khám phá được sử dụng để rút gọn và tóm tắt các biến nghiên
cứu thành các khái niệm. Thông qua phân tích nhân tố nhằm xác định mối quan hệ của
nhiều biến được xác định và tìm ra nhân tố đại diện cho các biến quan sát.
2.2.6.1.1 Kiểm định KMO
Bảng 7: Kết quả kiểm định KMO lần 1
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
0,771
Bartlett's Test of Sphericity
Approx. Chi-Square 920.955
210 Df
0,000 Sig.
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Nhằm kiểm tra xem mẫu điều tra nghiên cứu có đủ lớn và có đủ điều kiện để
tiến hành phân tích nhân tố hay không, nghiên cứu tiến hành kiểm định Kaiser – Meyer
– Olkin và kiểm dịnh Barlett. Với kết quả kiềm định KMO là 0,771 lớn hơn 0,5 và p –
41
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
value của kiểm định Barlett bé hơn 0,05 (các biến quan sát tương quan với nhau trong
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
tổng thể) ta có thể kết luận được rằng dữ liệu khảo sát được đảm bảo các điều kiện để
tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA và có thể sử dụng các kết quả đó.
Kết quả phân tích nhân tố lần thứ nhất với đầy đủ 21 biến cho kết quả ở phụ lục
C-6 phân tích nhân tố lần 1. Biến “cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại” có hệ số tải
nhân tố nhỏ hơn 0,5 do đó sẽ bị loại trong bước phân tích nhân tố tiếp theo. Kết quả
phân tích nhân tố lần cuối cùng được thể hiện trong bảng 8 dưới đây
Bảng 8: Kết quả kiểm định KMO lần cuối cùng
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
0,763
Bartlett's Test of Sphericity
Approx. Chi-Square 822.169
190 Df
0,000 Sig.
42
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
2.2.6.1.2 Phân tích nhân tố
Bảng 9:Kết quả phân tích nhân tố lần cuối cùng Ma trận xoay các nhân tố 2 1 3 4 5 6
0,765
0,706
0,527
0,775
0,759
0,740
0,718
0,716
0,661 0,603
0,794 0,733 0,613 0,546
0,896 0,824
0,838
0,787 17. Nhân viên rất biết lắng nghe khách hàng 0,779 15. Nhân viên đón tiếp niềm nở, nhiệt tình 0,768 18. Nhân viên thực hiện nghiệp vụ chính xác, tin cậy 19. Nhân viên giải đáp thắc mắc rõ ràng, thỏa đáng 16. Nhân viên làm tốt công tác tư vấn về các sản phẩm tiền gửi 8.NH có chương trình chăm sóc khách hàng vào những dịp quan trọng 7. NH có nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn 9. NH thực hiện đúng cam kết đối với các chương trình khuyến mãi 13. NH cung cấp dịch vụ nhanh chóng 11. Không gian giao dịch rộng rãi thoáng mát 14. Quy trình gửi tiết kiệm ở NH đơn giản 10. Địa điểm giao dịch thuận tiện 1. NH hoạt động lâu năm 4. Tôi cảm thấy an toàn khi gửi ở NH 3. NH bảo mật thông tin khách hàng tốt 2. NH ở vị trí cao trong bảng xếp hạng 6. Lãi suất có tính cạnh tranh 5. Lãi suất gửi tiết kiệm hợp lý 21. Bạn bè ủng hộ khi tôi sử dụng dịch vụ TGTK của NH 20. Người thân trong gia đình khuyên tôi nên sử dụng dịch vụ TGTK tại NH
43
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
(Nguồn:Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
Kết quả phân tích EFA đã cho ra các nhân tố cơ bản của mô hình nghiên cứu, 6
nhân tố này giải thích được 65,407% của biến động. Tất cả các hệ số tải nhân tố của
các nhân tố trong từng yếu tố đều lớn hơn 0,5 nên đều được giữ lại.
Tiếp theo, để xác định số lượng nhân tố,nghiên cứu này sử dụng 2 tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn Kaiser (Kaiser Criterion) nhằm xác định số nhân tố được trích từ thang
đo. Các nhân tố kém quan trọng bị loại bỏ, chỉ giữ lại những nhân tố quan trọng
bằng cách xem xét giá trị Eigenvalue. Giá trị Eigenvalue đại diện cho phần biến
thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố, Chỉ có nhân tố nào có Eigenvalue lớn hơn 1
mới được giữ lại trong mô hình phân tích. Kết quả phân tích EFA cho ra 6 nhân tố
có giá trị Eigenvalue > 1.
Tiêu chuẩn phương sai trích (Variance Explained Criteria): Phân tích nhân tố là
thích hợp nếu tổng phương sai trích không được nhỏ hơn 50%.
Dựa theo bảng Total Variance Explained thuộc phụ lục C-6 tổng phương sai trích là
65,407% > 50%. Do đó, phân tích nhân tố là phù hợp. 6 nhân tố được xác định trong
bảng 9 được miêu tả như sau:
Nhân tố thứ nhất: Đặt tên là Yếu tố nhân viên
Giá trị Eigenvalue = 5,432 > 1, nhân tố này liên quan đến thái độ và tác phong làm việc
của đội ngũ nhân viên mà cụ thể là nhân viên giao dịch trực tiếp với khách hàng. Yếu
tố này gồm 5 biến quan sát
NV1: Nhân viên đón tiếp niềm nở, nhiệt tình
NV2: Nhân viên làm tốt công tác tư vấn về các sản phẩm tiền gửi
NV3: Nhân viên rất biết lắng nghe khách hàng
NV4: Nhân viên thực hiện nghiệp vụ chính xác, đáng tin cậy
NV5: Nhân viên giải đáp thắc mắc một cách rõ ràng, thỏa đáng
44
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
Nhân tố thứ hai: Đặt tên là Chương trình khuyến mãi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
Giá trị Eigenvalue = 1,974 > 1, nhân tố này liên quan đến đánh giá của khách hàng về
tính thường xuyên cũng như cam kết của ngân hàng đối với các chương trình mà ngân
hàng cung cấp. Yếu tố này gồm 3 biến quan sát
CTKM1:Ngân hàng thường có nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn
CTKM2: Ngân hàng thường có chương trình chăm sóc khách hàng vào những
dịp quan trọng
CTKM3:Ngân hàng thực hiện đúng cam kết đối với các chương trình khuyến
mãi
Nhân tố thứ 3: Đặt tên là Yếu tố tiện lợi
Giá trị Eigenvalue = 1,674 > 1, nhân tố này liên quan đến đánh giá của khách hàng về
chất lượng cơ sở vật chất của ngân hàng và hiệu quả phục vụ, mức độ đáp ứng của đội
ngũ nhân viên. Yếu tố này gồm 4 biến quan sát
TL1: Địa điểm giao dịch thuận tiện
TL2: Không gian giao dịch rộng rãi thoáng mát
TL3: Ngân hàng cung cấp dịch vụ nhanh chóng
TL4: Quy trình gửi tiết kiệm ở ngân hàng đơn giản
Nhân tố thứ tư: Đặt tên là Uy tín thương hiệu
Giá trị Eigenvalue = 1,494 > 1, nhân tố này liên quan đến đánh giá của khách hàng về
các yếu tố thuộc về tính đảm bảo của thương hiệu cũng như cảm nhận của khách hàng
về sự an toàn khi sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng. Yếu tố này gồm có 4 biến quan
sát
UTTH1: Ngân hàng đã hoạt động lâu năm
UTTH2: Ngân hàng ở vị trí cao trong bảng xếp hạng
45
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
UTTH3: Ngân hàng bảo mật thông tin khách hàng tốt
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
UTTH4: Tôi cảm thấy khoản tiền tiết kiệm của tôi an toàn khi gửi ở ngân hàng
Nhân tố thứ 5: Đặt tên là Yếu tố lãi suất
Giá trị Eigenvalue = 1,314 > 1, nhân tố này liên quan đến đánh giá của khách hàng về
mức lãi suất gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Yếu tố này gồm có 2 biến quan sát
LS1: Tôi cho rằng lãi suất gửi tiết kiệm của ngân hàng là hợp lý
LS2: Tôi cho rằng mức lãi suất gửi tiết kiệm tại ngân hàng có tính cạnh tranh
Nhân tố thứ 6: Đặt tên là Vai trò cá nhân ảnh hưởng
Giá trị Eigenvalue = 1,193 > 1, nhân tố này liên quan đến đánh giá của khách hàng về
sự tác động của nhóm tham khảo như người thân, bạn bè trong việc sử dụng dịch vụ
TGTK tại ngân hàng. Yếu tố này gồm có 2 biến quan sát
VTCN1: Người thân trong gia đình khuyên tôi nên sử dụng dịch vụ TGTK của
ngân hàng
VTCN2: Bạn bè ủng hộ khi tôi sử dụng dịch vụ TGTK của ngân hàng
Quá trình phân tích nhân tố cũng cho phép tính toán giá trị của biến mới thông qua việc
lưu lại các nhân tố đã được chuẩn hóa một cách tự động. Các giá trị này thích hợp
trong việc phân tích trong bước nghiên cứu tiếp theo
2.2.6.2 Phân tích nhân tố biến phụ thuộc
2.2.6.2.1 Kiểm định KMO
Kết quả kiểm định Kaiser – Meyer – Olkin cho ta hệ số KMO = 0,636 và kết
quả kiểm định Bartlett’s – test cũng cho thấy, giá trị kiểm định bằng 62.292 với mức ý
nghĩa 0,000 đã bác bỏ giả thuyết các biến không tương quan với nhau nên việc phân
tích nhân tố là phù hợp. Nhân tố xu hướng sử dụng có thể sử dụng tốt trong các bước
46
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
phân tích tiếp theo.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
Bảng 10: Kết quả kiểm định KMO biến phụ thuộc
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
0,636
Bartlett's Test of Sphericity
Approx. Chi-Square 62.292
3 Df
0,000 Sig.
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
2.2.6.2.2 Phân tích nhân tố biến phụ thuộc
Bảng 11: Phân tích nhân tố biến phụ thuộc
0,848
0,805
0,713
Biến quan sát 22. Tôi vẫn sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ TGTK của ngân hàng trong thời gian tới 24. Tôi sẽ giới thiệu bạn bè, người thân gửi tiết kiệm tại ngân hàng 23. Tôi sẽ tăng giá trị khoản tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng Eigenvalues = 1,874 Phương sai trích = 62,482% Cronbach’s Alpha = 0,696
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Nhân tố mới được đặt tên là Xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK, có giá trị
Eigenvalue là 1,874 và hệ số Cronbach’s alpha đạt 0,696. Hệ số tải nhân tố của các
biến thành viên đạt khá cao và đều trên 0,5. Giá trị phương sai trích là 62,482% thoả
mãn yêu cầu của phân tích nhân tố. Giá trị biến mới sử dụng trong các bước phân tích
tiếp theo được lưu lại một cách tự động thông qua xử lý trên phần mềm SPSS.
2.2.6.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo:
Sau khi đưa 20 biến quan sát về 6 nhân tố, tiếp theo tiến hành kiểm định hệ số
tin cậy của thang đo.
Độ tin cậy thang đo được định nghĩa là mức độ mà nhờ đó sự đo lường của các
47
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
biến điều tra không gặp phải các sai số và kết quả phỏng vấn khách hàng là chính xác và
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
đúng với thực tế. Để đánh giá độ tin cậy của thang đo, nghiên cứu sử dụng hệ số đo lường
Cronbach’s Alpha để đánh giá cho mỗi khái niệm nghiên cứu.
Bảng 12: Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha
Hệ số tương quanBiến- Hệ số Cronbach’s STT tổng Thang đo Alpha Nhỏ nhất Lớn nhất
1 0,822 0,550 0,741 Yếu tố nhân viên
2 0,725 0,495 0,605 Chương trình khuyến mãi
3 0,693 0,412 0,577 Yếu tố tiện lợi
4 0,679 0,367 0,528 Uy tín thương hiệu
5 0,816 0,690 0,690 Yếu tố lãi suất
6 0,776 0,634 0,634 Vai trò cá nhân ảnh hưởng
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Kết quả tính toán hệ số Cronbach’s Alpha đối với các khái niệm nghiên cứu mà
nghiên cứu đưa ra cho thấy, hệ số Cronbach’s Alpha của tất cả các khái niệm nghiên
cứu đều lớn hơn 0,7. Trong đó, thang đo “Yếu tố nhân viên” và “Yếu tố lãi suất” có hệ
số Cronbach’s Alpha khá cao, lần lượt là 0,822 và 0,816. Ngoài ra, tất cả các biến quan
sát đều có hệ số tương quan tổng lớn hơn 0,3. Vì vậy, có thể kết luận rằng thang đo
được sử dụng trong nghiên cứu là phù hợp và đáng tin cậy.
2.2.6.4 Kiểm định tính phân phối chuẩn của số liệu:
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích đa biến để xác định đánh giá của
khách hàng đối với các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân
hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng, do đó kiểm định phân phối chuẩn là một điều kiện đầu
tiên cần thực hiện để xem xét khả năng thoả mãn. Hai đại lượng đo lường đặc tính
phân phối của dữ liệu đó là hệ số đối xứng Skewness (Cs) và Hệ số tập trung Kurtosis
(Cc). Một phân phối Skewness hay phân phối Kurtosis chỉ được xem là phân phối
48
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
chuẩn khi giá trị Standard error của nó nằm trong khoảng từ -2 đến 2. Kết quả kiểm
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
định thể hiện ở bảng dưới cho thấy các biến đưa vào phân tích thoả mãn điều kiện phân
phối chuẩn.
Bảng 13: Hệ số Skewness và Hệ số Kurtosis của các biến nghiên cứu
Skewness Kurtosis
Statistic Std. Error Statistic Std. Error
-0,986 0,217 1,024 0,431 Yếu tố nhân viên
-1,274 0,217 2,159 0,431 Chương trình khuyến mãi
-1,387 0,217 2,250 0,431 Yếu tố tiện lợi
-1,272 0,217 1,635 0,431 Uy tín thương hiệu
-0,380 0,217 0,111 0,431 Yếu tố lãi suất
Vai trò cá nhân -1,067 0,217 1,569 0,431
-1,071 0,217 1,817 0,431 Xu hướng sử dụng
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả )
2.2.7 Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu
Theo phân tích EFA và kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s
Alpha, hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu như sau. Mô hình nghiên cứu mới sau khi phân
tích nhân tố giống với mô hình nghiên cứu đã đề xuất. Ở mô hình mới này cũng có 6
nhân tố giải thích cho sự ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân
49
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
hàng.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
Uy tín thương hiệu
Yếu tố lãi suất
Chương trình khuyến mãi Xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng
Yếu tố tiện lợi
Yếu tố nhân viên
Vai trò cá nhân
Sơ đồ 3: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh
2.2.8 Phân tích hồi quy tuyến tính
2.2.8.1Kiểm định mối tương quan giữa các biến
Bảng 14: Hệ số tương quan Pearson
Chương Xu Uy tín Yếu tố trình Vai trò Yếu tố Yếu tố nhân hướng thương cá nhân khuyến tiện lợi lãi suất viên sử dụng hiệu mãi
Xu Tương
1 0,535 0,362 0,323 0,479 0,435 quan hướng 0,601
Pearson sử dụng
Sig. (2- 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 phía)
50
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
Bảng 14 cho biết tương quan giữa biến phụ thuộc Xu hướng sử dụng với từng
biến độc lập. Có thể thấy biến phụ thuộc và các biến độc lập có mối tương quan với
nhau, giá trị Sig. bé hơn mức ý nghĩa α = 0,01 (phụ lục C-10) cho thấy sự tương quan
có ý nghĩa về mặt thống kê. Trong đó, biến Vai trò cá nhân ảnh hưởng có tương quan
tương đối mạnh, trong khi biến Yếu tố tiện lợi có tương quan không cao với biến phụ
thuộc là Xu hướng sử dụng.
2.2.8.2 Xây dựng mô hình hồi quy
Sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá, nhóm các biến theo từng yếu tố,
nghiên cứu tiếp tục tiến hành phân tích hồi quy. Mô hình hồi quy mà nghiên cứu áp
dụng là mô hình hồi quy đa biến (mô hình hồi quy bội). Nghiên cứu muốn đo lường
xem mức độ tác động của các nhân tố trên đến xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK của
khách hàng cá nhân tại ngân hàng SHB chi Nhánh Đà Nẵng bằng phân tích hồi quy
dựa trên việc đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố được rút trích.
Trong mô hình phân tích hồi quy, biến phụ thuộc là biến “Xu hướng sử dụng”, các biến
độc lập là các nhân tố được rút trích ra từ các biến quan sát từ phân tích nhân tố EFA. Mô
hình hồi quy như sau:
XH= β0 + β1NV+ β2CTKM + β3TL + β4UTTH+ β5LS+ β6VTCN
Trong đó:
βi là hệ số hồi quy riêng phần tương ứng với các biến độc lập.
- XH: Giá trị của biến phụ thuộc là xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK của khách hàng
- NV: Giá trị của biến độc lập thứ nhất là nhân viên
- CTKM: Giá trị của biến độc lập thứ hai là chương trình khuyến mãi
- TL: Giá trị của biến độc lập thứ ba là yếu tố tiện lợi
- UTTH: Giá trị của biến độc lập thứ tưlà uy tín thương hiệu
- LS: Giá trị của biến độc lập thứ năm là yếu tố lãi suất
- VTCN: Giá trị của biến độc lập thứ sáu là vai trò cá nhân
51
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
Các giả thuyết:
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
H0: Các nhân tố chính không có mối tương quan với xu hướng sử dụng của khách hàng.
H1: Nhân tố “NV” có tương quan với xu hướng sử dụng của khách hàng.
H2: Nhân tố “CTKM” có tương quan với xu hướng sử dụng của khách hàng.
H3: Nhân tố “TL” có tương quan với xu hướng sử dụng của khách hàng.
H4: Nhân tố “UTTH” có tương quan với xu hướng sử dụng của khách hàng.
H5: Nhân tố “LS” có tương quan với xu hướng sử dụng của khách hàng.
H6: Nhân tố “VTCN” có tương quan với xu hướng sử dụng của khách hàng.
Việc kiểm định mô hình lý thuyết được thực hiện với phương pháp stepwise.
Kết quả của việc xây dựng mô hình hồi quy đa biến bằng phần mềm SPSS cho ta kết
quả ở bảng tóm tắt mô hình dưới đây:
Bảng 15: Tóm tắt mô hình
R 2 Durbin- Watson Ước lượng độ lệch chuẩn
Mô hình 1 R2 hiệu chỉnh .356 .362 .47996
2 .458 .467 .44030
3 .498 .510 .42400
R .601a .683b .714c .740d .547 .40923 1,934 .532
4 a. Các yếu tố dự đoán: (Constant), VTCN b. Các yếu tố dự đoán: (Constant), VTCN, NV c. Các yếu tố dự đoán: (Constant), VTCN, NV, UTTH d. Các yếu tố dự đoán: (Constant), VTCN, NV, UTTH, LS e. Biến phụ thuộc: XH
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Độ phù hợp của mô hình được thể hiện qua giá trị R2 điều chỉnh. Kết quả ở bảng trên cho thấy, mô hình 4 biến độc lập có giá trị R2 điều chỉnh là 0,532. Như vậy độ phù hợp
của mô hình là 53,2%. Hay nói cách khác, 53,2% biến thiên của biến Xu hướng sử
dụng được giải thích bởi 4 biến quan sát trên, còn lại là do tác động của các yếu tố khác
52
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
ngoài mô hình.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
2.2.8.3 Kiểm định độ phù hợp của mô hình
Kiểm định ANOVA được sử dụng để kiểm định mức độ phù hợp của mô hình
hồi quy tương quan, tức là có hay không mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ
thuộc.
Giả thuyết H0 đặt ra đó là: β1 = β2 = β3 = β4= 0.
Kết quả phân tích ANOVA ở phụ lục C-11về phân tích hồi quy cho thấy giá trị
Sig. = 0,000 < 0,05, do đó đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thiết H0. Như vậy, sự
kết hợp các biến độc lập giải thích được tốt các thay đổi của biến phụ thuộc là Xu
hướng sử dụng dịch vụ TGTK.
2.2.8.4 Kiểm định điều kiện hồi quy
2.2.8.4.1Kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư
Kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư bằng cách vẽ đồ thị Histogram của phần
dư chuẩn hóa (Phụ lục C-12). Kết quả kiểm tra cho thấy trên đồ thị đường cong chuẩn
hóa có dạng hình chuông như phân phối chuẩn với giá trị Mean xấp xỉ 0 và giá trị độ
lệch chuẩn xấp xỉ 1 nên có thể kết luận giả thiết phân phối chuẩn không bị vi phạm.
2.2.8.4.2 Kiểm tra hiện tượng tự tương quan
Đại lượng Durbin – Watson được dùng để kiểm định tương quan của các sai số
kề nhau. Giả thuyết khi tiến hành kiểm định này là:
H0: hệ số tương quan tổng thể của các phần dư bằng 0.
Thực hiện hồi quy cho ta kết quả về trị kiểm định d của Durbin – Watson trong
bảng tóm tắt mô hình (Bảng số 15) bằng 1,934. Giá trị d tra bảng Durbin – Watson với
4 biến độc lập và 124 quan sát là dL = 1,592 và dU = 1,788.
Giá trị d tính được rơi vào miền chấp nhận giả thuyết không có tự tương quan là
(dU , 4-dU). Như vậy mô hình không vi phạm giả định về hiện tượng tự tương quan.
2.2.8.4.3 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến
Đa cộng tuyến là trạng thái trong đó các biến độc lập có tương quan chặt chẽ
53
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
với nhau và cung cấp cho mô hình những thông tin rất giống nhau, khó tách ảnh hưởng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
của từng biến một. Do đó, để tránh diễn giải sai lệch kết quả hồi quy so với thực tế,
phải xem xét hiện tượng cộng tuyến giữa các biến độc lập.
Bảng 16: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
Đo lường đa cộng tuyến
Mô hình
Hệ số phóng đại phương sai (VIF) Độ chấp nhận
(Hằng số)
Vai trò cá nhân 0,782 1,279
0,725 1,380 Yếu tố nhân viên
0,814 1,229 Uy tín thương hiệu
0,847 1,181 Yếu tố lãi suất
Biến phụ thuộc: Xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Với độ chấp nhận lớn và hệ số phóng đại phương sai của các biến đều nhỏ hơn
10 nên các biến độc lập không có quan hệ chặt chẽ với nhau. Như vây, mô hình hồi
quy không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến.
2.2.8.5 Kết quả phân tích hồi quy và đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân
tố
Kiểm định t trong phân tích hệ số hồi quy cho ta thấy: giá trị Sig. của tất cả các biến
độc lập đều nhỏ hơn 0,05. Do đó ta có thể nói rằng tất cả các biến độc lập đều có tác
động đến Xu hướng sử dụng dịch dụ TGTK tại ngân hàng. Tất cả các nhân tố này đều
có ý nghĩa trong mô hình và tác động cùng chiều đến xu hướng sử dụng dịch vụ
54
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
TGTK, do các hệ số hồi quy đều mang dấu dương.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
Bảng 17: Kết quả phân tích hồi quy
Mô hình Hệ số hồi quy chuẩn hoá Hệ số hồi quy chưa chuẩn hoá
B Beta t Sig. Độ lệch chuẩn
4 (Hằng số) 0,578 0,254 2.279 0,024
Vai trò cá nhân 0,277 0,051 0,378 5,421 0,000
Yếu tố nhân viên 0,196 0,062 0,228 3,154 0,002
Uy tín thương hiệu 0,194 0,060 0,221 3,239 0,002
Yếu tố lãi suất 0,143 0,046 0,210 3,133 0,002
a.Biến phụ thuộc: Xu hướng sử dụng
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Phương trình hồi quy tổng quát được viết lại như sau:
XH= 0,578 + 0,277*VTNC+ 0,196*NV+ 0,194*UTTH + 0,143*LS
Xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK= 0,578 + 0,277*Vai trò cá nhân+ 0,196*Yếu tố
nhân viên + 0,194*Uy tín thương hiệu + 0,143*Yếu tố lãi suất
Thông qua các hệ số hồi quy, ta biết được mức độ quan trọng của các nhân tố
tham gia vào phương trình. Cụ thể, nhân tố vai trò cá nhân có ảnh hưởng nhiều nhất
(β = 0,277) và yếu tố lãi suất có ảnh hưởng ít nhất (β = 0,143) đến Xu hướng sử dụng
dịch vụ TGTK tại ngân hàng.
2.2.8.6 Kiểm định mô hình lý thuyết
55
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết được mô tả qua hình như sau:
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
0,196
0,194
Yếu tố nhân viên Uey
0,277
Uy tín thương hiệu
Xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng
0,143
Vai trò cá nhân
Yếu tố lãi suất
Sơ đồ 4: Kết quả xây dựng mô hình nghiên cứu
Yếu tố vai trò cá nhân có ảnh hưởng lớn nhất đến việc sử dụng dịch vụ TGTK
của khách hàng tại ngân hàng. Kết quả hồi quy cho thấy, nếu yếu tố này tăng lên 1 đơn
vị thì xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK của ngân hàng sẽ tăng lên 0,277 đơn vị.
Yếu tố ảnh hưởng nhỏ nhất đến xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK của khách
hàng là lãi suất với hệ số beta là 0,143. Nếu yếu tố lãi suất tăng lên 1 đơn vị thì xu
hướng gửi tiết kiệm tại ngân hàng sẽ tăng lên 0,143 đơn vị.
Dựa trên kết quả thu được thông qua việc xây dựng mô hình hồi quy đa biến
phản ánh sự phụ thuộc của biến Xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK của khách hàng
56
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
đối với các biến độc lập, ta có được kết luận về các giả thuyết như ở bảng dưới đây
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
Bảng 18: Kết luận các giả thuyết
Sig. Kết Giả t Nội dung β (2 phía) luận thuyết
Nhóm các nhân tố thuộc về vai trò cá nhân
được khách hàng đánh giá càng cao thì xu Chấp H1 0,277 5,421 0,000 hướng sử dụng dịch vụ TGTK của họ càng nhận
cao và ngược lại
Nhóm các nhân tố thuộc về thái độ nhân viên
được khách hàng đánh giá càng cao thì xu Chấp H2 0,196 3,154 0,002 hướng sử dụng dịch vụ TGTK của họ càng nhận
cao và ngược lại.
Nhóm các nhân tố thuộc về uy tín thương hiệu
được khách hàng đánh giá càng cao thì xu Chấp H3 0,194 3,239 0,002 hướng sử dụng dịch vụ TGTK của họ càng nhận
cao và ngược lại
Nhóm các nhân tố về lãi suất được khách Chấp H4 hàng đánh giá càng cao thì xu hướng sử dụng 0,143 3,133 0,002 nhận dịch vụ TGTK của họ càng cao và ngược lại
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả )
Theo bảng 18, cả 6 yếu tố đều có sig. < 0,05 nên có đủ bằng chứng thống kê để
bác bỏ giả thiết H0. Điều này có nghĩa là cả 4 yếu tố đều có ảnh hưởng đến xu hướng
sử dụng dịch vụ TGTK của khách hàng. Khi sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày
càng gay gắt và các sản phẩm dịch vụ ngày một đồng nhất hơn thì các yêu tố nhân viên
hay sự ủng hộ của những người thân đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định lựa
57
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
chọn sử dụng dịch vụ của ngân hàng.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
2.2.9 Kiểm định giá trị trung bình của các biến nghiên cứu
Nghiên cứu thỏa mãn 2 điều kiện của kiểm định One Sample T-Test là mẫu được chọn
ngẫu nhiên và mẫu phải có phân phối chuẩn nên tiến hành kiểm định One Sample T
Test
Giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:
H0: Giá trị trung bình đánh giá của khách hàng vềyếu tố thứ i là bằng µ
H1: Giá trị trung bình đánh giá của khách hàng vềyếu tố thứ i là khác µ
Ngoài ra, để tìm hiểu sự khác biệt trong cách đánh giá của khách hàng về các yếu tố,
nghiên cứu tiến hành kiểm định Independent Sample T-test và One way ANOVA
2.2.9.1 Kiểm định giá trị trung bình về yếu tố nhân viên
Nhân viên là người phục vụ và tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, là bộ mặt của
ngân hàng đối với khách hàng. Chính thái độ tiếp xúc ban đầu và phong cách làm việc
của nhân viên sẽ tạo ấn tượng tốt đẹp trong tâm trí khách hàng. Giao dịch tốt, làm hài
lòng khách hàng sẽ mang ngoài việc mang lại lợi ích cho khách hàng nó còn giúp ngân
hàng nâng cao uy tín về hình ảnh của mình, thu thập được thông tin phản hồi từ khách
hàng, duy trì khách hàng trung thành và tìm kiếm khách hàng mới.
Bảng 19: Kiểm định One-Sample Test về yếu tố nhân viên
Giá trị kiểm định = 4
Trung Giá trị trung Tiêu chí Sig. bình Độ lệch bình sự
(2-tailed) chuẩn khác biệt
0,69797 0,000 -0,48226 3,5177 Yếu tố nhân viên
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Kết quả ở bảng 19 cho thấy giá trị Sig. < 0,05, do đó với độ tin cậy 95%, đủ bằng
chứng thống kê để bác bỏ H0. Ngoài ra, giá trị trung bình là 3,5177 nên khách hàng
chưa thực sự đồng ý về yếu tố nhân viên. Đặc biệt, tiêu chí “Nhân viên rất biết lắng
58
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
nghe khách hàng” có giá trị trung bình là 3,31 (Phụ lục C-13), do đó khách hàng chỉ
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
đánh giá trên mức bình thường đối với tiêu chí này. “Lắng nghe” không chỉ đơn thuần
là nghe khách hàng nói mà quan trọng là phải biết khách hàng đang gặp phải sưu cố gì
để từ đó giúp khách hàng giải quyết vấn đề. Vì lượng khách hàng ngày đến ngân hàng
rất đông nhưng đội ngũ nhân viên thì có hạn do đó đôi khi vì áp lực công việc và thời
gian mà nhân viên ít quan tâm đến khách hàng. Đây là một tiêu chí có ảnh hưởng khá
lớn đên sự hài lòng của khách hàng vì vậy trong thời gian đến ngân hàng cần chú trọng
để khắc phục.
Để biết được chính xác có sự khác nhau giữa các nhóm khách hàng khi đánh giá
về yếu tố nhân viên, đề tài tiến hành kiểm định Independent Sample T-Test, ANOVA.
Bảng 20: Kiểm định kết quả đánh giá về yếu tố nhân viên theo nhóm khách hàng
Tiêu chí Mức ý nghĩa (Sig.) Kiểm định sử dụng
0,002 Independent Sample T-Test Giới tính
0,048 One-way ANOVA Độ tuổi
0,090 One-way ANOVA Thu nhập
0,265 One-way ANOVA Nghề nghiệp
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả ) Đối với nhóm khách hàng khi phân theo tiêu chí “Giới tính”, với kiểm định
Independent Sample T-Test thì cho kết quả Sig. < 0,05, do đó,với độ tin cậy 95%, có
thể kết luận có sự khác biệt giữa ý kiến đánh giá của khách hàng nam và khách hàng
nữ về yếu tố nhân viên. Cụ thể là trung bình đánh giá của khách hàng nữ về yếu tố
nhân viên là 3,64 và trung bình đánh giá của khách hàng nam về yếu tố nhân viên là
3,36 (Phụ lục C-17).
Đối với nhóm khách hàng khi phân theo tiêu chí “Độ tuổi”, với kiểm định
ANOVA, giá trị Sig. = 0,048 < 0,05 cho nên với độ tin cậy 95%, có thể kết luận có sự
khác biệt giữa ý kiến đánh giá của khách hàng với các nhóm độ tuổi khác nhau. Theo
bảng thống kê mô tả giá trị trung bình mức độ đồng ý về yếu tố nhân viên có thể thấy
59
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
mức độ đồng ý được đánh giá giảm dần khi độ tuổi càng cao.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
Bảng 21: Giá trị trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố nhân viên theo
nhóm tuổi
Giá trị trung bình Nhóm tuổi
3,9714
Dưới 25 25-35 3,5231
35-45 3,4708
Trên 45 3,3304
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả )
Thông thường những người trẻ tuổi thường ít yêu cầu cao về quy trình làm việc cũng
như thái độ của nhân viên, do đó đề tài sử dụng nhóm tuổi “dưới 25” để so sánh với
các nhóm tuổi còn lại. Kết quả phân tích (Phụ lục C-18) cho thấy có sự khác biệt về
mức độ đồng ý về yếu tố nhân viên giữa nhóm tuổi “35 – 45 tuổi” với nhóm “dưới 25
tuổi” (sig. = 0,04 < 0,05) và giữa nhóm tuổi “trên 45 tuổi” với nhóm “dưới 25 tuổi”
(sig. = 0,016 < 0,05). Hầu hết khách hàng dưới 25 tuổi là những sinh viên gửi tiết kiệm
ở ngân hàng với giá trị thấp, do đó họ ít đòi hỏi về phong cách cũng như thái độ làm
việc của nhân viên. Nhóm khách hàng này đánh giá đồng ý với những tiêu chí về yếu
tố nhân viên mà nghiên cứu đưa ra (giá trị trung bình là 3,97). Những khách hàng lớn
tuổi thường yêu cầu cao hơn trong việc làm hài lòng của đội ngũ nhân viên. Do đó họ
chưa thực sự đồng ý về yếu tố nhân viên, thể hiện qua giá trị trung bình ở bảng 21. Đặc
biệt là trong những thời điểm khách hàng đông, việc làm thỏa mãn tất cả khách hàng để
họ cảm thấy vui vẻ khi giao dịch là rất quan trọng. Do đó, trong thời gian tới, đội ngũ
nhân viên của ngân hàng cần làm tốt hơn công việc của mình để làm hài lòng khách
hàng hơn nữa.
Đối với khách hàng khi phân theo tiêu chí “thu nhập” và “nghề nghiệp”, kết quả
cho thấy mức ý nghĩa sig. >0,05 (Phụ lục C-18). Do đó, với độ tin cậy là 95%, có thể
kết luận không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm khách hàng phân
60
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
theo thu nhập và nghề nghiệp khi đánh giá về yếu tố nhân viên.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
2.2.9.2 Kiểm định giá trị trung bình về yếu tố uy tín thương hiệu
Uy tín thương hiệu theo đánh giá là yếu tố được khách hàng quan tâm đầu tiên
khi lựa chọn sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng. Uy tín thương hiệu tạo ra cảm giác
an tâm, củng cố niềm tin cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ của ngân hàng. Một
thương hiệu mạnh sẽ có tác dụng thu hút cũng như duy trì khách hàng một cách hiệu
quả.
Bảng 22:Kiểm định One-Sample Test về yếu tố uy tín thương hiệu
Giá trị kiểm định = 4
Trung Giá trị trung Tiêu chí Sig. bình Độ lệch bình sự
(2-tailed) chuẩn khác biệt
0,68323 0,000 -0,28427 3,7157 Yếu tố uy tín thương hiệu
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Kết quả ở bảng 20 cho thấy giá trị Sig. < 0,05, do đó với độ tin cậy 95%, đủ
bằng chứng thống kê để bác bỏ H0. Ngoài ra, giá trị trung bình là 3,7157 nên khách
hàng chưa thực sự đồng ý về yếu tố uy tín thương hiệu. Trong các phát biểu về yếu tố
Uy tín thương hiệu, ý kiến “tôi cảm thấy khoản tiền tiết kiệm của tôi an toàn khi gửi ở
ngân hàng” có giá trị trung bình là 3,93 gần bằng 4 nên khách hàng đồng ý với ý kiến
này.
Tiến hành kiểm định Independent Sample T-Test, ANOVA. Kết quả kiểm định
Independent Sample T-Test đối với nhóm khách hàng theo tiêu chí “giới tính” (Phụ lục
C-17) và kiểm định ANOVA đối với nhóm khách hàng theo tiêu chí “độ tuổi”, “thu
nhập” và nghề nghiệp” đều có mức ý nghĩa >0,05 (Phụ lục C-18). Do đó, với độ tin cậy
95% có thể kết luận không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm khách
hàng phân theo đối tượng giới tính độ tuổi, thu nhập và nghề nghiệp khi đánh giá về
61
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
yếu tố uy tín thương hiệu.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
2.2.9.2 Kiểm định giá trị trung bình về yếu tố lãi suất
Theo tâm lý của khách hàng, lãi suất là cái mà khách hàng nhận được khi sử dụng dịch
vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng, là một yếu tố không kém phần quan trọng khi quyết
định gửi tiết kiệm tại ngân hàng.
Bảng 23:Kiểm định One-Sample Test về yếu tố lãi suất
Giá trị kiểm định = 3
Trung Giá trị trung Tiêu chí Sig. bình Độ lệch bình sự
(2-tailed) chuẩn khác biệt
0,87622 0,000 0,37097 3,3710 Yếu tố lãi suất
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Kết quả ở bảng 22 cho thấy giá trị Sig. < 0,05, do đó với độ tin cậy 95%, đủ
bằng chứng thống kê để bác bỏ H0. Ngoài ra, giá trị trung bình là 3,3710 nên khách
hàng đánh giá trên mức bình thường đối với tiêu chí này.
Tiến hành kiểm định Independent Sample T-Test, ANOVA. Kết quả kiểm định
Independent Sample T-Test đối với nhóm khách hàng theo tiêu chí “giới tính” (Phụ lục
C-17) và kiểm định ANOVA đối với nhóm khách hàng theo tiêu chí “độ tuổi”, “thu
nhập” và nghề nghiệp” đều có mức ý nghĩa > 0,05 (Phụ lục C-18). Do đó, với độ tin
cậy 95% có thể kết luận không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm
khách hàng phân theo đối tượng giới tính độ tuổi, thu nhập và nghề nghiệp khi đánh
giá về yếu tố lãi suất.
2.2.9.4 Kiểm định giá trị trung bình về yếu tố vai trò cá nhân
Yếu tố vai trò cá nhân trong mô hình hồi quy có ảnh hưởng lớn nhất đến việc sử dụng
dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng. Cha mẹ, bạn bè hay người thân càng có
những hành vi tích cực trong việc sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng thì xu hướng
62
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
sử dụng dịch vụ đó của khách hàng càng cao.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
Bảng 24:Kiểm định One-Sample Test về yếu tố vai trò cá nhân
Giá trị kiểm định = 4
Trung Giá trị trung Tiêu chí Sig. bình Độ lệch bình sự
(2-tailed) chuẩn khác biệt
0,81677 0,000 -0,38306 3,6169 Yếu tố vai trò cá nhân
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Kết quả ở bảng 23 cho thấy giá trị Sig. < 0,05, do đó với độ tin cậy 95%, đủ
bằng chứng thống kê để bác bỏ H0. Ngoài ra, giá trị trung bình là 3,61 nên khách hàng
chưa thực sự đồng ý đối với tiêu chí này.
Tiến hành kiểm định Indendent T – Test và ANOVA ta có kết quả như sau:
Bảng 25: Kiểm định kết quả đánh giá về yếu tố vai trò cá nhân theo nhóm khách
hàng
Tiêu chí Mức ý nghĩa (Sig.) Kiểm định sử dụng
0,000 Independent Sample T-Test Giới tính
Độ tuổi 0,580 Tamhane’s
0,552 One-way ANOVA Thu nhập
0,847 One-way ANOVA Nghề nghiệp
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả )
Kết quả kiểm định Independent Sample T-Test đối với nhóm khách hàng theo
tiêu chí “giới tính” cho kết quả Sig. < 0,05 do đó, với độ tin cậy 95% có thể kết luận có
sự khác biệt trong đánh giá của khách hàng nam và nữ về yếu tố vai trò cá nhân. Nữ
giới có xu hướng chịu tác động từ gia đình, bạn bè nhiều hơn so với nam giới, thể hiện
giá trị trung bình trong đánh giá của khách hàng nữ về tác động của nhóm tham khảo là
3,87 và của khách hàng nam là 3,30. Trong các tác động từ phía nhóm tham khảo thì
63
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
bạn bè có tác động đếnkhách hàng nhiều hơn (66,9% đánh giá đồng ý và rất đồng ý) so
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
với những người trong gia đình (58,9% đồng ý và rất đồng ý) (Phụ lục C-16). Hầu hết
những người gửi tiết kiệm là những người đã đi làm do đó họ chịu tác động từ những
lời khuyên, ủng hộ của bạn bè, đồng nghiệp là rất lớn.
2.2.10 Đánh giá xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK của khách hàng cá nhân tại
ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng
Kết quả ở bảng 26 cho thấy tiêu chí 1 và 3 có Sig. < 0,05 nên có thể kết luận
xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK của khách hàng là khác 4. Ngoài ra, giá trị trung bình
là 3,6 tức là khách hàng chỉ đánh giá trên mức bình thường và chưa thực sự đồng ý với
việc tiếp tục sử dụng dịch vụ trong thời gian tới và giới thiệu cho bạn bè người thân sử
dụng dịch vụ TGTK của ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng..
Bảng 26: Ý kiến đánh giá của khách hàng về xu hướng sử dụng
Tiêu chí Giá Mức độ đánh giá (%) Giá trị Mức ý
trung trị nghĩa Mức Mức Mức Mức Mức
bình (sig.) 1 2 3 4 5 kiểm
định
1.Tôi vẫn tiếp tục sử dụng dịch
0,000 4 0,8 vụ TGTK của ngân hàng trong 6,5 24,2 61,3 7,3 3,67
thời gian tới
2.Tôi sẽ tăng giá trị khoản tiền 0,415 3 4,0 13,7 55,6 28,5 0,8 3,05 gửi tiết kiệm tại ngân hàng
3.Tôi sẽ giới thiệu bạn bè,
0,000 4 0,8 4,8 30,6 52,4 11,3 người thân gửi tiết kiệm tại 3,68
ngân hàng
(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Mức 1: Rất không đồng ý Mức 2: Không đồng ý
64
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
Mức 3: Bình thường Mức 4: Đồng ý Mức 5: Rất đồng ý
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
Có 61,3% khách hàng đồng ý tiếp tục sử dụng dịch vụ TGTK của ngân hàng trong thời
gian tới, 7,3% rất đồng ý, tỷ lệ không đồng ý là 6,5% và 0,8% rất không đồng ý. Như
vậy phần lớn khách hàng đều đồng ý tiếp tục sử dụng dịch vụ TGTK của ngân hàng
trong thời gian tới
Khách hàng, bên cạnh việc hài lòng và đồng ý tiếp tục sử dụng dịch vụ của
ngân hàng, họ sẽ giới thiệu cho bạn bè và người thân biết để sử dụng các dịch vụ mà
ngân hàng cung cấp. Tiêu chí “Tôi sẽ giới thiệu bạn bè và người thân sử dụng dịch vụ
TGTK tại ngân hàng” có 52,4% khách hàng đồng ý, 11,3% rất đồng ý. Tỷ lệ không
đồng ý là thấp với 4,8% và chỉ có 1 khách hàng rất không đồng ý.
Tiêu chí “Tôi sẽ tăng giá trị khoản tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng” có giá trị
trung bình là 3,05 và giá trị Sig. > 0,05.Với giá trị kiểm định là 3, có thể kết luận với
độ tin cậy 95%, khách hàng chỉ đánh giá ở mức bình thường đối với tiêu chí này. Theo
thống kê ở bảng 26 thì có đến 55,6% khách hàng đánh giá bình thường đối với ý kiến
này. Tỷ lệ khách hàng đồng ý và rất đồng ý chỉ chiếm lần lượt là 25,8% và 0,8%.
Ngoài ra, tỷ lệ khách hàng không đồng ý và rất không đồng ý là 17,7%. Trong thời kỳ
nền kinh tế có nhiều biến động thì khách hàng có xu hướng gửi tiền ở nhiều ngân hàng
chứkhông tập trung lượng tiền của mình vào một ngân hàng nhất định. Việc làm này sẽ
tránh được những rủi ro có thể xảy ra. Bên cạnh đó, các ngân hàng không ngừng “chạy
đua” về lãi suất, do vậy khách hàng có xu hướng gửi tiền ở những ngân hàng có mức
lãi suất ưu đãi hơn. Ngoài ra, các kênh đầu tư khác như vàng, bất động sản khá hấp dẫn
trong khi lãi suất ngân hàng lại đang có chiều hướng giảm. Điều này cũng ảnh hưởng
65
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
đến việc tăng giá trị tiền gửi tại ngân hàng của khách hàng.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
Nhận xét chung
Sau khi tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ tiền
gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng, tác giả đã
rút ra những nhận xét sau:
- Đa số khách hàng sử dụng dịch vụ TGTK của ngân hàng với mục đích mong muốn
sinh lời từ khoản tiền gửi và tránh rủi ro khi để ở nhà, đảm bảo an toàn tài sản.
- Khách hàng sử dụng dịch vụ TGTK của ngân hàng SHB Chi nhánh Đà Nẵng vì họ
cho rằng đây là ngân hàng uy tín và có khả năng tài chính mạnh.
- Kết quả phân tích nhân tố khám phá đã cho ra 6 nhân tố cơ bản của mô hình nghiên
cứu, 6 nhân tố này giải thích được 65,407% của biến động của mô hình. Bao gồm:
- Yếu tố nhân viên - Uy tín thương hiệu
- - Vai trò cá nhân Yếu tố tiện lợi
- Các chương trình khuyến mãi - Yếu tố lãi suất
- Phân tích hồi quy đa biến cho biết được cường độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến
việc sử dụng dịch vụ TGTK của khách hàng.Kết quả phân tích hồi quy đa biến đã loại
2 yếu tố trong mô hình nghiên cứu đề xuất đưa ra là là yếu tố tiện lợi và chương trình
khuyến mãi. Các yếu tố còn lại đều có tác động đến xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK
của khách hàng. Cụ thể, yếu tốvai trò cá nhân có ảnh hưởng nhiều nhất (β = 0,277)
tiếp theo là yếu tố nhân viên, uy tín thương hiệu và yếu tố Lãi suấtcó ảnh hưởng ít
nhất (β = 0,143).
- Kết quả kiểm định Independent T- test và One way ANOVA đã chỉ ra sự khác biệt
trong cách đánh giá của các nhóm khách hàng khác nhau về các biến độc lập trong
mô hình. Có sự khác nhau trong cách đánh giá về yếu tố vai trò cá nhân giữa nam và
nữ. Nghiên cứu cũng đã chỉ ra sự khác biệt trong đánh giá của khách hàng về yếu tố
nhân viên theo giới tính và độ tuổi.
- Kết quả kiểm định One Sample T test và phương pháp thống kê mô tả đã đưa ra ý
66
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
kiến đánh giá của khách hàng về các tiêu chí của thuộc tính sản phẩm, vai trò của nhóm
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
tham khảo cũng như xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK của khách hàng. Qua phân tích,
khách hàng vẫn chưa thực sự đồng ý với các phát biểu đưa ravề yếu tố nhân viên, uy
tín thương hiệu cũng như yếu tố vai trò cá nhân. Đặc biệt đối với yếu tố lãi suất, khách
hàng chỉ đánh giá ở mức bình thường với giá trị trung bình là 3,3. Khách hàng đã khá
đồng ý trong việc sử dụng dịch vụ TGTK của ngân hàng cũng như giới thiệu cho người
thân, bạn bè về dịch vụ. Tuy nhiên tỷ lệ khách hàng đồng ý tăng giá trị khoản tiền gửi
chưa cao (giá trị trung bình là 3,05). Trong thời gian tới, ngân hàng cần triển khai
những chính sách thích hợp để có thể nâng cao giá trị khoản tiền gửi cũng như khai
67
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
thác tốt hơn khách hàng.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG
SHB CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội và SHB chi
nhánh Đà Nẵng trong năm 2012
3.1.1 Định hướng chung của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội
Ngân hàng SHB phấn đấu đến năm 2012 trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa
năng hàng đầu Việt Nam với công nghệ hiện đại, nhân sự chuyên nghiệp, mạng lưới
rộng khắp trên toàn quốc và quốc tế, đưa đến cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng đồng bộ, tiện ích với chi phí hợp lý, chất lượng dịch vụ cao. Để làm được
điều này, ngân hàng SHB đã xây dựng những mục tiêu cụ thể cho hoạt động kinh
doanh tại ngân hàng trong thời gian tới, bao gồm:
- Xây dựng hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự theo mô hình ngân hàng
bán lẻ hiện đại đa năng nhằm nâng cao hiệu quả và phát huy khả năng quản trị, điều
hành toàn hệ thống.
- Xây dựng chiến lược kinh doanh cạnh tranh với mục tiêu “Cạnh tranh bằng sự
khác biệt” đối với từng lĩnh vực dịch vụ và sản phẩm ngân hàng .
- Quản lý tốt danh mục tín dụng và triển khai hiệu quả các biện pháp, giải pháp để
cơ cấu lại khách hàng, nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng.
- Ngân hàng phấn đấu có sự tăng trưởng trong hoạt động huy động vốn và tăng
trưởng tín dụng bền vững trong các năm tiếp theo.
- Nâng cao tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ trong cơ cấu thu nhập của ngân
hàng SHB bằng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng, sử dụng công nghệ thông tin
68
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
hiện đại, đặc biệt chú trọng phát triển dịch vụ sản phẩm đối với khách hàng cá nhân.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
3.1.2 Định hướng nâng cao khả năng huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân
hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng
- Bám sát hoạt động của ngành, của Hội sở SHB, tích cực mở rộng các hình thức
huy động và đầu tư tín dụng nhằm nâng cao hệ số sử dụng vốn. Không ngừng củng cố
mối quan hệ tốt với khách hàng truyền thống của Chi nhánh.
- Chi nhánh tiếp tục đẩy mạnh công tác huy động vốn từ dân cư, cố gắng duy trì
và tăng trưởng nguồn vốn huy động có hiệu quả, chủ động nghiên cứu thị trường, phân
đoạn khách hàng để có phương án mới hợp lý hơn.
- Nâng cao chất lượng chất lượng dịch vụ ngân hàng, cải tiến quy trình nghiệp vụ
nhằm nâng cao khả năng phục vụ và tạo sự tin tưởng cho khách hàng.
- Đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, thành lập một số PGD mới nhằm mở rộng
quy mô hoạt động trên thị trường.
- Tiếp tục đa dạng hóa các hình thức gửi tiết kiệm với mức lãi suất linh hoạt và
hấp dẫn, đồng thời nâng cao tinh thần trách nhiệm của CBCVN.
- Tăng cường hoạt động truyền thông, marketing để quảng bá hình ảnh ngân hàng
đặc biệt là về sản phẩm tiền gửi trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đồng thời tổ
chức nhiều chương trình khuyến mãi và làm tốt công tác chăm sóc khách hàng.
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy độngtiền gửi tiết kiệm của ngân
hàng trong thời gian tới
Dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng về đánh giá của khách hàng cá nhân đối với
các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ TGTK, cũng như mô hình hồi quy thể
hiện mối quan hệ của các nhân tố này đến xu hướng sử dụng, đề tài đề xuất các giải
pháp sau:
3.2.1 Giải pháp về yếu tố nhân viên
- Nâng cao trình độ và kỹ năng giao tiếp cho nhân viên. Thường xuyên tổ chức những
khóa đào tạo chuyên nghiệp cho nhân viên cũng như giao dịch viên về hình ảnh chuyên
69
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
nghiệp, kiến thức sản phẩm, kỹ năng giao tiếp và khả năng xử lý tốt tình huống. Bên
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
cạnh đó, chi nhánh cần cử các cán bộ đi học bồi dưỡng nghiệp vụ đồng thời có chính
sách khuyến khích nhân viên tự đào tạo, tự học để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn,
ngoại ngữ.
- Có chế độ khen thưởng hợp lý khuyến khích nhân viên làm việc hăng say và hiệu
quả. Nên biểu dương trước tập thể về những nổ lực và thành tích xuất sắc của nhân
viên, xây dựng chế độ khen thưởng không phải bằng tiền mà bằng các hình thức đãi
ngộ như: cho đi du lịch, cho phép được chọn một khoá học ngắn ngày. Đây là yếu tố
quan trọng tạo động lực làm việc cho nhân viên, có như thế mới nâng cao được hiệu
suất công việc và tinh thần làm việc của nhân viên.
- Phong cách phục vụ nhân viên cần tận tình hơn, đôi khi do áp lực công việc và do
khách hàng đến giao dịch cùng một thời điểm quá đông nên nhân viên tập trung làm
việc tạo cho khách hàng cảm giác không được quan tâm do đó ngân hàng có thể mở
rộng quy mô, tuyển dụng thêm nhân viên để phục vụ khách hàng tốt nhất.
3.2.2 Giải pháp về nâng cao uy tín thương hiệu
- Ngân hàng có thể xây dựng các bản tin giới thiệu về lịch sử hình thành, về thế mạnh,
về các sản phẩm mà ngân hàng đang cung cấp và phát sóng trên đài truyền hình Đà
Nẵng.
- Đẩy mạnh công tác thông tin truyền thông, tạo hình ảnh tích cực và nổi bật của ngân
hàng so với các NHTM khác trên địa bàn. SHB chi nhánh Đà Nẵng cần xây dựng một
trang web riêng nhằm tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận thông tin về sản phẩm
dịch vụ của ngân hàng.
- Ngân hàng cũng cần có hộp thư góp ý riêng để có thể nhận các thông tin phản hồi của
khách hàng một cách nhanh nhất.
- Ngân hàng cần lắp đặt các thiết bị như ti vi ở đại sảnh, qua đó trình chiếu về lịch sử
hình thành cũng như những thành tựu đạt được, giúp khách hàng có được những thông
70
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
tin kịp thời, chính xác.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
- Tổ chức các buổi gặp mặt khách hàng vào những ngày lễ lớn như ngày thành lập
ngân hàng qua đó tạo dựng mối quan hệ gắn bó và tạo uy tín, niềm tin trong lòng khách
hàng.
3.2.3 Giải pháp về yếu tố lãi suất
- Chính sách lãi suất là một đòn bẩy nhạy cảm, linh hoạt đối với nhu cầu gửi tiền gửi
tiền của khách hàng một sự thay đổi lãi suất ảnh hưởng rất lớn đến lượng tiền gửi vào
ngân hàng. Do đó việc thay đổi lãi suất trong từng thời kỳ phù hợp với những biến
động của thị trường nhằm thu hút khách hàng gửi tiết kiệm là rất quan trọng. Dù chịu
sự tác động của Ngân hàng Nhà nước, nhưng SHB chi nhánh Đà Nẵng cần phải luôn
năng động, linh hoạt theo từng thời điểm để điều chỉnh lãi suất tiết kiệm sao cho hấp
dẫn nhất và cạnh tranh trên thị trường
- Đảm bảo tính cạnh tranh đồng đều về lãi suất giữa các sản phẩm tiết kiệm ở các kỳ
hạn ngắn cũng như dài hạn.
- Ngoài ra, ngân hàng cần chú ý, quan tâm đến trường hợp những khách hàng rút trước
hạn, ngân hàng cũng cần có những mức lãi suất sao cho hợp lý đối với đối tượng khách
hàng này. Qua đó mới khuyến khích khách hàng gửi kỳ hạn dài hạn.
3.2.4 Giải pháp về yếu tố tiện lợi
- Ngân hàng cần phải mở rộng và nâng cấp các PGD có quy mô lớn hơn, rộng rãi hơn
tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng khi giao dịch với ngân hàng. Ngoài ra, một hệ
thống mạng lưới ngân hàng rộng lớn sẽ tạo dựng niềm tin, giúp thu hút khách hàng một
cách tốt hơn.
- Lắp đặt và sử dụng một số phương tiện như ti vi hay báo chí, để khách hàng thư giãn
trong thời gian chờ đợi giao dịch, tránh cảm giác phải chờ đợi quá lâu.
- Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ, giảm bớt một số thủ tục không cần thiết một mặt làm hài
lòng khách hàng, mặt khác tiết kiệm thời gian cho khách hàng và cho nhân viên để
phục phụ được nhiều khách hàng khác.
- Cải tiến và hoàn thiện trang thiết bị hiện có đi đôi với đầu tư đổi mới trang thiết bị
71
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu của các đối tượng khách hàng một cách nhanh chóng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
và hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, ngân hàng cần có sự ứng dụng mạnh mẽ công nghệ
thông tin vào các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp nhằm tạo sự tiện lợi cho
khách hàng trong quá trình giao dịch như truy vấn số dư tài khoản tiết kiệm.
3.2.5 Giải pháp về các chương trình khuyến mãi
- Ngân hàng cần có nhiều chương trình khuyến mãi hơn với giải thưởng hấp dẫn vào
các dịp lễ, tết…. Và đối với mỗi chương trình khuyến mãi thì cần đưa ra thông tin rộng
rãi cho khách hàng biết, kích thích sự tò mò của khách hàng về chương trình khuyến
mãi, tạo động lực cho khách hàng tham gia gửi tiết kiệm. Bên cạnh đó những giải
thưởng trong các chương trình khuyến mãi cần mang tính minh bạch cao và hấp dẫn để
thu hút nhiều khách hàng.
- Với hoạt động chăm sóc khách hàng thì ngân hàng cần mở rộng các đối tượng khách
hàng được chăm sóc, bên cạnh đó định kỳ thông báo thông tin tài khoản tiết kiệm của
họ. Điều này tạo cho khách hàng sự tin tưởng và hài lòng về chất lượng dịch vụ ngân
hàng.
- Ngân hàng cần quan tâm đến khách hàng vào những ngày lễ quan trọng của cá nhân
khách hàng như sinh nhật. Cử đại diện đến tặng quà hoặc gửi thiệp chúc mừng đối với
trường hợp đó là những khách hàng có mối quan hệ lâu năm với ngân hàng và gửi tiết
kiệm với số tiền lớn.
- Vào những ngày lễ lớn trong năm như dịp 20/10, 8/3, 1/6, Giáng sinh…hay kỷ niệm
ngày thành lập ngân hàng hay khai trương thêm các PGD mới. Ngân hàng có thể có
những món quà ý nghĩa và thiết thực gửi đến cá nhân khách hàng cũng như gia đình.
3.2.6 Giải pháp nhằm đa dạng hóa các gói sản phẩm tiết kiệm của ngân hàng
Sản phẩm đa dạng, phong phú sẽ tạo cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn đồng
thời nói lên được đây là một ngân hàng rất có qui mô từ đó sẽ thu hút được đông đảo
người dân đến sử dụng sản phẩm của chi nhánh và giúp ngân hàng tăng nguồn vốn huy
động từ dân cư.
- Đa dạng sản phẩm tiết kiệm theo loại hình. Ngân hàng SHB cần khai thác các sản
72
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
phẩm tiết kiệm mới đáp ứng nhu cầu tinh tế, đa dạng của khách hàng. Ngoài các sản
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
phẩm tiết kiệm thông thường, cần cho ra đời các sản phẩm mới. Những sản phẩm đó,
một mặt đáp ứng nhu cầu khách hàng muốn bảo toàn giá trị đồng tiền của mình, đặc
biệt trong bối cảnh thị trường tiền tệ biến động mạnh, mặt khác ngân hàng có một
nguồn vốn ổn định và tương đối dài hạn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.
- Đa dạng hóa sản phẩm thông qua việc phân nhóm và mở rộng đối tượng khách hàng.
Đa dạng hóa sản phẩm qua nhóm đối tượng khách hàng bằng cách chia khách hàng ra
theo từng nhóm đặc thù, đồng thời thiết kế sản phẩm tiết kiệm có những nét đặc thù
dành cho nhóm khách hàng đó. Các nhóm khách hàng có thể phân chia theo các tiêu
thức về độ tuổi, nghề nghiệp hay mục đích sử dụng…
3.2.7 Giải pháp nhằm nâng cao mức độ sử dụng sản phẩm của những cá nhân có
ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng:
- Tăng cường truyền thông quảng bá sản phẩm dịch vụ mới, có chiến lược marketing
rộng rãi đến mọi tầng lớp nhân dân nhằm thu hút khách hàng. Khai thác tối đa lĩnh vực
công nghệ thông tin để giới thiệu về những gói sản phẩm tiết kiệm mới của ngân hàng
Bên cạnh những phương thức tiếp cận với tất cả các đối tượng khách hàng như truyền
hình, băng rôn, áp phích..., thì từng đối tượng khách hàng cụ thể cũng cần những
phương thức tiếp cận riêng, cụ thể:
+ Đối với những người thân trong gia đình, nhân viên ngân hàng thông qua tiếp
xúc giao dịch có thể quảng bá, tư vấn về các sản phẩm của ngân hàng vì họ chính là
kênh thông tin cho những người thân khác trong gia đình rất hữu hiệu. Bên cạnh đó,
ngân hàng nên có chính sách ưu đãi cho những người trong cùng một gia đình khi sử
dụng dịch vụ TGTK của ngân hàng.
+ Tận dụng các mối quan hệ của cán bộ công nhân viên với khách hàng, từ đó họ
sẽ dễ dàng đưa các thông tin tới khách hàng hơn và qua đó lại tiếp nhận được các thông
73
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
tin phản hồi.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
PHẦN III
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Sự phát triển mạnh mẽ, cạnh tranh quyết liệt trong ngành tài chính ngân hàng đang là
một thách thức rất lớn đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Đà Nẵng.
Khách hàng luôn là một yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
một ngân hàng. Do đó, ngoài việc mở rộng thị trường thì ngân hàng, nâng cao chất
lượng dịch vụ thì ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Đà Nẵng cần phải nắm
bắt được các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng của khách hàng đối với các sản
phẩm dịch vụ của ngân hàng. Từ đó có các chính sách, giải pháp phù hợp nhằm thu hút
khách hàng mới cũng như nâng cao lòng trung thành của khách hàng hiện tại.
Đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng, qua thực tiễn
và nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ
tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội
chi nhánh Đà Nẵng”, có thể rút ra một số kết luận sau:
- Hoạt động kinh doanh nói chung và tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm của
Chi nhánh đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận. Thể hiện trong cơ cấu tổng nguồn
vốn huy động thì nguồn vốn từ huy động tiết kiệm luôn chiếm tỷ trọng lớn. Giá trị huy
động tiết kiệm không ngừng tăng lên qua các năm 2009, 2010, 2011. Điều đó đã góp
phần vào hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong thời gian vừa qua.
- Khách hàng sử dụng dịch vụ TGTK của ngân hàng với nhiều mục đích khác
nhau, trong đó mong muốn sinh lời từ khoản tiền gửi tiết kiệm và tránh rủi ro đảm bảo
an toàn tài sản được quan tâm nhiều nhất.
- Xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng là một yếu tố quan trọng giúp
ngân hàng có thể nắm bắt được tình hình khách hàng, đưa ra các chính sách phù hợp để
thu hút khách hàng. Có thể thấy, xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK của khách hàng chịu
74
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
tác động từ nhiều yếu tố như nhân viên, uy tín thương hiệu, vai trò cá nhân và lãi suất.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
- Yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến việc sử dụng dịch vụ TGTK của khách hàng
cá nhân tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng chính là sự tác động của người thân
như cha mẹ, bạn bè (β = 0,277). Những người này có xu hướng thích sử dụng hoặc có
ấn tượng tốt về dịch vụ TGTK của ngân hàng sẽ có tác động thúc đẩy việc sử dụng của
khách hàng. Tiếp đến là yếu tố nhân viên, uy tín thương hiệu và lãi suất.
- Đánh giá của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ
TGTK tại ngân hàng cho thấy còn có nhiều tiêu chí chưa thực sự khiến khách hàng hài
lòng đặc biệt là yếu tố lãi suất với mức đánh giá trung bình là 3,3. Trong khi đó, các
yếu tố về nhân viên, uy tín thương hiệu được khách hàng đánh giá khá đồng ý.
- Đánh giá về xu hướng sử dụng dịch vụ TGTK tại ngân hàng cho thấy khách
hàng đã khá đồng ý trong việc sử dụng dịch vụ TGTK của ngân hàng cũng như giới
thiệu cho người thân, bạn bè về dịch vụ. Tuy nhiên tỷ lệ khách hàng đồng ý tăng giá trị
khoản tiền gửi chưa cao (giá trị trung bình là 3,05).
Nói tóm lại, có nhiều yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ TGTK của
khách hàng nhưng nghiên cứu này chỉ đề cập đến 4 yếu nổi bật nhất và thông qua đó
cũng thấy được rằng tuy 4 yếu tố tác động đến khách hàng với những mức độ khác
nhau nhưng nó đều là yếu tố mà khách hàng đều rất quan tâm và 4 yếu tố này cũng là
những yếu tố quan trọng đối với ngân hàng, ngân hàng có thể dựa vào những yếu tố
này để có thể giành được khách hàng và cạnh tranh được với các đối thủ cạnh tranh.
Vì vậy, Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Đà Nẵng cần phải biết tận dụng
tối đa những điểm mạnh, đồng thời khắc phục được nhưng hạn chế, nắm bắt cơ hội,
vận dụng một số giải pháp mà đề tài đã đưa ra. Từ đó nâng cao được chất lượng dịch
vụ, nâng cao niềm tin khách hàng, xây dựng một SHB phục vụ khách hàng đúng như
phương châm “ Đối tác tin cậy, giải pháp phù hợp”
2. Kiến nghị
2.1 Đối với các cấp chính quyền
- Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô. Đây là yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh
75
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
doanh của ngân hàng thương mại.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
- Xây dựng môi trường xã hội và môi trường pháp luật ổn định để tạo sự tin tưởng và
nâng cao sự hiểu biết của người dân đối với các hoạt động của ngân hàng
- Chính phủ cần có những biện pháp tích cực phối hợp với các NHTM để thu hút được
nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân, làm cho người dân hiểu rõ nguồn vốn trong dân cư
là một yếu tố quan trọng trong quá trình phát triền công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước.
- Ngân hàng Nhà nước cần kết hợp chặt chẽ với chính phủ trong việc đưa ra các biện
pháp khả thi để khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng. Chính sách tiền tệ
phải theo sát thị trường, can thiệp của chính phủ thông qua thi trường bằng các phương
pháp gián tiếp. Nên kiểm chế nguy cơ lạm phát cao, đồng tiền mất giá sẽ gây ảnh
hưởng xấu đến công tác huy động tiền gửi của ngân hàng.
- Chính quyền thành phố Đà Nẵng cần tạo điều kiện cho các ngân hàng đầu tư, xây
dựng và mở rộng thêm các chi nhánh, PGD…, giúp thuận lợi cho nhu cầu sử dụng các
sản phẩm dịch vụ của người dân.
2.2 Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội
- Xây dựng tốt bộ máy quản lý từ SHB hội sở đến các chi nhánh cũng như các PGD.
Đồng thời kịp thời phổ biến những đổi mới về chính sách, cơ chế hoạt động cho các chi
nhánh.
- Có kế hoạch xây dựng và quảng bá thương hiệu, không ngừng khẳng định vị trí Ngân
hàng trong tâm trí khách hàng.
- Ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại nhằm phục vụ tốt cũng như nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh ngân hàng. Đặc biệt là những dịch vụ hiện đại như E –
Banking, Mobile – Banking…Bên cạnh đó, cần đa dạng hóa và đẩy mạnh tốc độ phát
triển các sản phẩm dịch vụ mới của ngân hàng.
- Không ngừng nghiên cứu khách hàng cũng như đối thủ cạnh tranh để nắm bắt thị
trường, nhu cầu và thị hiếu khách hàng. Đây chính là cơ sở để ngân hàng phát triển các
sản phẩm mới, đưa ra chính sách thu hút khách hàng và nâng cao sức cạnh tranh trên
76
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
thị trường.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
- Tổ chức các lớp huấn luyện, đào tạo cho cán bộ nhân viên trong công tác huy động để
nâng cao khả năng tiếp xúc tìm kiếm, thu hút khách hàng.
2.3 Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Đà Nẵng
- Tiếp tục xây dựng, mở rộng mạng lưới cũng như địa điểm giao dịch trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng. Đầu tư cho cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng nhu cầu khách hàng
cũng như sự phát triển hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
- Nắm bắt và cập nhật thông tin từ sự chỉ đạo của SHB hội sở cũng như nhưng thay
đổi, chính sách, cơ chế của Nhà Nước cũng như chính quyền địa phương.
- Thường xuyên theo dõi phát hiện nhu cầu khách hàng trong từng giai đoạn cụ thể, từ
đó đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng. Tăng cường các chính sách khuyễn mãi, chăm
sóc khách hàng để thu hút nhiều khách hàng hơn.
- Đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu hình ảnh, sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.
- Thường xuyên tổ chức những lớp tập huấn, đào tạo nâng cao nghiệp vụ và kỹ năng
giao tiếp, xử lý tình huống cho nhân viên. Tăng cường trình độ tin học cũng như ngoại
ngữ nhằm giúp nhân viên nắm bắt và ứng dụng tốt những công nghệ hiện đại trong
ngành ngân hàng.
- Tạo điều kiện cho sinh viên thực tập nhiều hơn, vì đây là nguồn nhân lực chủ yếu
77
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
trong công tác tuyển dụng, tuyển mộ của ngân hàng.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Bùi Văn Chiêm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] PGS.TS Trần Minh Đạo (2002), Giáo trình Markeing căn bản, NXB Giáo dục.
[2] TS Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản Thống
kê.
[3] Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với
SPSS, Nhà xuất bản thống kê TPHCM.
[4] Nguyễn Khánh Duy (2007), Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor
Analysis) bằng SPSS, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright.
[5] Schiffman & Kanuk, Prentice (1987),"Consumer behavior", Hall International
Editions, 3rd ed.
[6] Tạp chí khoa học, tạp chí công nghệ ngân hàng và các website tham khảo:
www.shb.com.vn
www.laisuat.vn
www.sbv.gov.vn
78
Nguyễn Huyền Lam Phương – K42 QTKD Thương mại
www.tailieu.vn

