Ng đ c th c ph m do các ch t ph gia
Đ i c ng ươ
Cùng v i s phát tri n v dân s , kinh t xã h i, cũng nh v khoa h c và ế ư
v công ngh đòi h i các m t hàng th c ph m ngày càng d i dào
phong phú v s l ng cũng nh v ch t l ng. Các s n ph m th c ượ ư ượ
ph m ph i c u trúc, tr ng thái màu s c đ p, mùi th m h p d n, d ơ
dàng v n chuy n, đ ng th i ph i gi đ c tính ch t dinh d ng c m ượ ưỡ
quan lâu dài. Đ đáp ng nh ng yêu c u trên trong quá trình ch tác các ế
hàng hóa th c ph m ng i ta có th b sung thêm các ch t ph gia. ườ
Theo y ban Codex Th c Ph m (Codex Alimentarius Commission) 1991
đã đ nh nghĩa phu gia nh sau: ư
“Ch t ph gia th c ph m ch t bình th ng không đ c tiêu th ườ ượ
ho c không đ c s d ng nh m t thành ph n đ c tr ng c a m t hàng ượ ư ư
hóa th c ph m, th hay không m c đích dinh d ng, đ c ch ưỡ ượ
đ nh thêm vào th c ph m nh m m c đích công ngh (k c m c đích
c m quan), b t kỳ giai đo n nào c a quá trình s n xu t: chu n b , ch ế
bi n, x lý, hoàn thi n, đóng gói, v n chuy n hay c t gi các s n ph mế
th c ph m y, ho c th mong đ i ho c các s n ph m ph c a
tr thành m t thành ph m đ c tr ng, n u không nh h ng đ c tr ng ư ế ưở ư
đ n th c ph m đó”.ế
Đ nh nghĩa này không bao g m các ch t ô nhi m ho c các ch t đ c b ượ
sung vào nh m m c đích duy trì c i bi n tính ch t dinh d ng. tuy ế ưỡ
nhiên vi c xác đ nh các ch t ph gia th c ph m m i n c cũng khác ướ
nhau. Ch ng h n, các ch t dinh d ng m t s n c th a nh n ch t ưỡ ướ
ph gia, ho c ch t di t con trùng sau khi thu ho ch cũng đ c coi ch t ượ
ph gia. m i qu c gia, lu t th c ph m th ng đ c đ t trên Codex ườ ượ
th c ph m.
thu t s d ng các ch t ph gia ngày càng đ c hoàn thi n ngày ượ
càng đ c đa d ng hóa. Hiên nay đ n 2500 ch t phu gia khác nhauượ ế
đ c đ a vào th c ph m. Tuy nhiên r t nhi u ch t không đ c ki m soátượ ư ượ
ch t ch , gây nên nh ng h u qu r t nghiêm tr ng.
4.2 Đ c tính c a các ch t b o qu n
4.2.1 Axit sorbic và sorbat
Axit sorbic m t ch t béo 6 nguyên t cacbon 2 liên k t đôi. Đây ế
axit trans, trans-hexadien-2=4-oic. Các
Mu i natri và kali c a nó cũng có th s dugj làm ch t ph gia th c ph m.
Chúng các ch t hòa tan trong n c h n axit sorbic, nh ng mu i natri ướ ơ ư
hút m và ít n đ nh h n mu i kali. Do đó, th ng ít đ c s d ng. ơ ườ ượ
Nghiên c u h s v đ c tính c a Axit sorbic các mu i c a nó, ơ
y ban Ch t ph gia c a Trung tâm Đào t o Nghiên c u Qu c gia v
Dinh d ng Th c ph m Pháp (CNERNA) (1983) đã đ a ra k t lu nưỡ ư ế
sau:
-Axit sorbic b sung vào th c ph m đ c con ng i h p th v a ượ ườ
d i d ng ban đ u v a d i d ng sau chuy n hóa b i các vi sinhướ ướ
v t, ch y u là n m m c và vi khu n. ế
-Chuy n hóa axit sorbic đ ng v t b c cao ch y u b ng con ế
đ ng oxy hóa, nh b-oxy hóa. L ng axit sorbic đ c đ a vào cườ ư ượ ượ ư ơ
th h ng ngày d ng nh th p h n nhi u so v i kh năng oxy hóa ườ ư ơ
c a c th . ơ
-Đ c tính c p c a axit sorbic các mu i c a th ng th p ườ
không th hi n kh năng gây ung th trong th i gian dài ư in vivo. Khi
h p th m t l ng l n axit sorbic s gây ra s n c c a gan ượ ơ
th n. Trong m t s tr ng h p đ ng v t thí nghieemsuwj n to ườ
c còn kem theo s bi n đ i v m t mô h c c a các c quan này.ơ ế ơ
Trên c s các s li u nh n đ c trong quá trình th c hi n lâu dài, y banơ ượ
ch t ph gia c a CNERNA đ a ra li u l ng không tác h i ư ượ
750mg/kg th tr ng/ngày và li u l ng cho phép h p th h ng ngày là 7,5 ượ
mg/kg th tr ng.
-S n ph m chuy n hóa c a axit sorbic trong th c ph m đ c b ượ
sung v n đ đáng đ c quan tâm. Axit sorbic không phân ly ượ
th ph n ng v i axit m t trong th c ph m b ng m t ph n ng
c ng, đ c bi t ph n ng v i axit nitrow (HNO 2) v i các sulfite.
Trong tr ng h p này, ng i tiêu th không th h p th axit sorbic,ườ ườ
còn c các s n ph m c ng tính này n a. V n t này, nhi u
nghên c u nh m vào kh năng gây đ c gen c a chúng.
K t qu nghiên c u so sánh kh năng gây đ c gen c a axit sorbic mu iế
natri ho c kali cu nó b i Hasegama và c ng s (1984) cho th y:
Axit sorbic mu i kali c a ch gây ra nh ng l ch l c nhi m
s c th khi n ng đ r t cao. Trong khi đó, mu i natri c a axit sorbic
bi u hi n m t tác đ ng nét h n nhi u, cho kh năng gây đ c gen ơ
c a khong n i b t nh các s n ph m r t ho t đ ng nh N-metyl-N’- ư ư
nitro-N-nitroguanidin. T các k t qu này cho phép kh ng đ nh r ng natri ế
sorbat ch t kh năng gây ung th . Do đó c n ph i ti n hành nghiên ư ế
c u đ c tính tr ng di n ườ in vivo đ i v i ch t này. Kh năng gây đ c gen
c a natri sorbat th do s phân h y nhanh c a trong t bào ho c ế
trong môi tr ng nuôi c y, cũng nghĩa do chính các s n ph m oxyườ
hóa trung gian c a axit sorbic ho c do các peroxyd đ c t o thành trong ượ
quá trình oxy hoa này.
V n đ đ t ra kh năng gây đ c không ph i ch do l ng ch t ượ
ph gia đó, còn do các s n ph m chuy n hóa c a nó. v y, ph i
nghiên c u tác d ng đ c c a các s n ph m ph n ng gi a axit sorbic v i
nitrit hay v i sulfit có m t đ ng th i trong th c ph m.
Th c v y, ngay t năm 1974, Kada đã ch ng minh tác đ ng đ t
bi n gen c a axit etylnitrolic c a 1,4-dinitro-2-metylpyrol, v n 2 s nế
ph m ph n ng gi a axit sorbic v i nitrit trong đi u ki n đ c bi t. au này
Khoudokormoff công s (1978) đã ch ng minh đ c kh năng gây đ t ượ
bi n gen c a các các s n ph m ph n ng gi a axit sorbic v i nitrit trongế
đi u ki n th ng v pH n ng đ axit sorbic vào kho ng 100 1000 ườ
ppm, còn n ng đ nitrit g n v i n ng đ mà ng i ta có th g p trong các ườ
s n ph m th c ph m đ c s lý b ng axit sorbic. ượ
Tóm l i
- Do nh không b n l i ích công ngh th p c a natri sorbat nên
ng i ta khuyên không nên s d ng chúng làm ch t ph gia b oườ
qu n.
- Không s d ng đ ng th i trong cùng m t th c ph m axit sorbic
sulfite hay nitrit làm ch t ph gia.
4.2.2. Anhydrid sulfur và sulfitơ
Anhydrid sulfur ch t đ u tiên c a m t h các tác nhân b o qu n: natriơ
sulfite, natri bisulfit, kali disulfit, canxi disulfit, canxi sufit.
Tác d ng ch ng vi sinh v t c a SO2 ch y u do kh năng keemg hãm ế
m nh đ n các enzyme ch a nhóm –SH kh năng lien k t v i các ế ế
ch c andehyt c a dduwwngf. Ph m vi s d ng c a anhydrid sulfur ơ
các sulfit r t l n: chúng đ c phép s d ng đ b o qu n các qu khô, ượ
qu nguyên li u đ s n xu t m t, bia, n c qu , n c qu đ c, r u ướ ướ ượ
vang,… trong th c t đ gi rau t u lâu không b h ng do vi sinh v t, ế ươ
không b s n màu hóa h c hay s m màu enzyme, ng i ta th ng nhúng ườ ườ
rau vào dung d ch sulfit tr c khi đ ráo. ướ
a) Đánh giá vi c s d ng sulfit
Sulfit đi vào c th ng i t nhi u ngu n: không khí, d l ng c a thu cơ ườ ư ượ
tr sâu, ho c chúng đ c đ a vào th c ph m v i vai trò ch t ph gia b o ượ ư
qu n. Sulfit th ng t n t i trong th c ph m d i ba d ng: sulfit t do, ườ ướ
sulfite lien keetsthuaanj ngh ch, sulfite lien k t b n v ng. V n đ đ t ra ế
ng i ta ch có th đánh giá đ c tính trên c s sulfite tu do và sulfite lienườ ơ
k t thu n ngh ch.ế
M , l ng SO2 tiêu th t i đa h ng ngày vào kho ng 188 mg ượ
đ ng l ng/ đ u ng i ( t c 3 mg/kg th tr ng/ngày) trung bình vàoươ ượ ườ
kho ng 10 mg/ngày/ng i (0.17 mg/kg th tr ng/ngày). Pháp, b ườ
ph n dân chúng s d ng vang giàu sulfit thì con s này cò cao h n. ơ
b) Đ c tính c a sulfite
Các nghiên c ú đ c tính c p di n tr ng di n c a sulfit cho th y cácư ườ
sulfit th phân h y vitamin B1 c a th c ph m, do đó d n t i tri u
ch ng thi u vitamin B1. L ng SO2 đi vào c th t n c u ng v i ế ượ ơ ướ
l ng t 29-40 mg SO2/kg th tr ng/ ngày t i 190 mg SO2/kg th tr ng/ượ
ngày không nh h ng đáng k t i t c đ sinh tr ng, s sinh s n, ưở ưở
huy t h c, mô h c.ế
Các th nghi m c a Til công s th c hi n vào năm 1972 cho
th y không b t c nh h ng đ c nào l n v i li u l ng 42-179 ưở ượ
mg/kg th tr ng/ngày và chu t v i li u l ng 72 mg/kg th tr ng/ngày. ượ
Vào năm 1974, JECEFA đã n đ nh li u l ng h p th sulfit hang ượ
ngày 0.7 mg SO2/kg th tr ng/ngày. Năm 1976, y ban Ph trách Ki m
tra các ch t (General Recognized á safe GRAS) c a châu m đã k t lu n ế
li u l ng 30-100 mg SO2/kg th tr ng/ngày không có nh h ng t i s c ượ ưở
kh e.
Con đ ng chuy n hóa ch y u c a sulfit oxy hóa chúng thành sulfat.ườ ế
Ph n ng này đ c xúc tác b i enzyme sulfit oxydase (hay sulfit ượ
deshydrogenase, E.C.1.8.2.1). Enzym ngu n ty th này th ng m t ườ
trong nhi u t ch c loài vú, đ c bi t trong gan, trong tim trong
th n. Enzym này khá ho t đ ng trong gan c a nhi u lo i nh chu t, chó, ư
bò, kh , ng i. K t qu cho th y ho t đ c a sulfit oxydase ng i ườ ế ườ
ch b ng 5-10% so v i chu t.
S m t lâu dài c a sulfit trong c th th gây nhi u ph n ng ơ
v i các h p ph n c a các đ t o thành các thiosulfat, các S- Sulfonat,
các tiol và đ c bi t là protein-S-sulfonat trong huy t t n, cu ng ph i. ế ươ
Nh ng nh n xét khác nhau trên cho th y vi c h p th sulfit v i li u
l ng th ng g p trong th c ph m d ng nh kh ng đ t ra các v n đượ ườ ườ ư
ng đ c l n. Tuy nhiên, m t s ng i thi u enzyme sulfit oxydase nên ườ ế
vi c chuy n hóa các sulfit x y ra ch m h n, do đó nguy c ng đ c ph ơ ơ
gia này là có th .
c) Các ph n ng nh y c m v i sulfit
m t s ng i m c ch ng hen xuy n khi h p ph th c ăn vào n c ườ ướ
u ng ch a sulfit th b ng đ c. Các tri u ch ng th ng đ c nói ườ ượ
đ n nh t sau khi h p th sulfit hay SO2 các c n co th t ph qu n, cácế ơ ế
ph n ng đ ng ru t, ch ng mày đay, ch ng gi m huy t áp c m giác ườ ế
nhoi nhói. Khó th đánh giá t l ph n trăm th nh y c m v i sulfit
trong s nh ng ng i b hen xuy n. Các s li u g n đây M cho th y ườ
c 10 tri u ng i b hen xuy n thì khoãng 50000 đ n 1 tri u ng i ườ ế ườ
nh y c m. Ng i ta nh n th y ho t đ c a sulfit oxydase các t bào s i ườ ế
c a da b nh nhân hen xuy n nh y c m v i sulfit th p h n nguyên bào ơ
s i c a da ng i bình th ng. ườ ư
4.2.3 Nitrat (NO3-), Nitrit (NO2-) và Nitrosamin
4.2.3.1 Khái quát
Ngày nay khi v n đ nitrat, nitrit nitrosamin đ c nhi u ng i quan ượ ườ
tâm b i s sâm l n cu chúng trong môi tr ng soongscungx nh nh ng ườ ư
tác h i khôn l ng do chúng gây ra đ i v i s c kh e c ng đ ng. Th c ra ườ
tác đ ng này đã đ c nh n ra t r t s m, ngay t năm 1895, tr ng h p ượ ườ
đ u tiên gây đ c b i nitrit đã đ c đăng trên các n ph m khoa h c. Vào ượ
th i đó ng i ta nh n th y m t s con b ch t sau khi ăn m t l ng ườ ế ượ
l n các cây ngô t i khi phân ch th y chúng ch a m t hàm l ng ươ ư
l n kali nitrat KNO3 nên đã đi đ n k t lu n ng đ c c a bò là do kali. Mãi ế ế
đ n năm 1940, ion nitrat m i đ c xác nh n là tác nhân gây đ c th c s ế ượ
chúng đ c tìm th y nhi u trong r m, r t i và sau đó b kh thành nitritượ ơ ươ
trong d c c a bò. Năm 1945, căn nguyên c a b nh methemoglobulin
huy t tr s sinh tr nh cũng đ c sáng t do nitrit. Đ n nămế ơ ượ ế
1956, m t trong nh ng nitrosanmin đ n gi n nh t là dimethylnitrosamin đã ơ
t ng h p t nitrit amin. Trong vài th p k tr l i đây, các nghiên c u
v nitrat, nitrit nitrosamin đã đ c tăng lên r t nhi u cho th y chúng ượ
lien quan t i nhi u khía c nh khoa h c nh các tác nhân gây ung th , ư ư
gây b nh máu xanh, gây d ng,…
l đó thói quen do cách nói, chúng ta th ng xu h ng ghép li n ườ ư
hai ch “nitrit nitrat” đôi khi them c nitrosamin. S m p m này c n
ph i đ c lo i b b i l ion nitrat NO3- ion nitrit NO2- ch các ượ
nguyên t hóa h c gi ng nhau, th c ch t trong môi tr ng sinh h c nhi u ườ
phân t c u hình hóa h c r t g n nhau nh ng l i có nh ng đ c tính r t ư
khác nhau.
Nitrat tr c tiên nh ng h p ch t r t b n v ng chúng không đ c. Vướ
khía c nh ô nhi m, chúng ch là nh ng ch t có lien quan.
Nitrit ng c l i, chúng nh ng ch t r t ho t đ ng r t đ c. Trongượ
m t vài đi u ki n nh t đ nh nitrat th chuyeent thành nitrit, tuy nhiên
trong quá trình kh này x y ra không d dàng, đ c bi t là trong th c ph m
và trong c th ng i.ơ ườ
Nitrosamin ho c nh ng h p ch t ch a nitro cũng lien quan đ n nh ng v n ế
đ v nitrit, nitrat và hi n nay đ c bi t đ n nh là m t trong nh ng ch t ượ ế ế ư
gây ung th . Th c t ion NO2- ch m t thành ph n c n thi t trong sư ế ế
t o thành nitrosamine còn thành ph n kia amin. Hai thành ph n nitrit
amin th đ c h p thu b i con ng i chúng cùng trong th c ượ ườ
ph m, nh ng r t may ph n ng nitro hóa hay t ng h p nitrosamine ư
cũng r t khó x y ra trong c th . ơ