JOURNAL OF SCIENCE OF HNUE DOI: 10.18173/2354-1067.2016-0048
Social Sci., 2016, Vol. 61, No. 2A, pp. 187-197
This paper is available online at http://stdb.hnue.edu.vn
NHẬN THỨC CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
VỀ SỨC KHỎE TÂM THẦN TRẺ EM
Trần Ngọc Ly1 Đặng Hoàng Minh2
1Trung m Nghiên cứu Ứng dụng Khoa học Tâm Giáo dục
2Trung m Thông tin Hướng nghiệp Nghiên cứu Ứng dụng Tâm lí,
Tờng Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Nội
Tóm tắt. Nghiên cứu nhằm tìm hiểu nhận thức của giáo viên tiểu học v sức khỏe tâm thần
(SKTT) trẻ em nói chung học sinh i riêng qua: các triệu chứng, nguyên nhân và
cách điều trị. 235 giáo viên thuộc 5 khối lớp, đến từ 11 trường tiểu học Nội trả lời
bảng hỏi gồm 2 phần chính: (a) nhận diện 7 trường hợp tả tr em các biểu hiện của
một vấn đề SKTT cụ thể; (b) niềm tin về nguyên nhân y ra các vấn đề SKTT nói chung
hình thức can thiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhận thức của giáo viên về vấn đề này
còn mang tính b mặt, chưa phân biệt hiểu được các biểu hiện của từng rối loạn cụ
thể. V nguyên nhân của các rối loạn, giáo viên nhấn mạnh các nguyên nhân v sang chấn
tâm lí, về điều chỉnh cảm xúc, các sự kiện y căng thẳng trong cuộc sống. V cách thức
hỗ trợ, đa số giáo viên lựa chọn tin vào cách thức kết hợp vấn gia đình trẻ,
vấn dựa trên trường học.
T khóa: Nhận thức, giáo viên tiểu học, sức khỏe tâm thần, học sinh tiểu học.
1. Mở đầu
Các vấn đề sức khỏe tâm thần hiện mối quan tâm ưu tiên của các quốc gia tỉ lệ
cao, kèm theo các khiếm khuyết giảm chức năng. Rối loạn tâm thần chiếm gần 1/3 gánh nặng
bệnh tật tr em và vị thành niên trên thế giới [1]. Việt Nam, trong một nghiên cứu dịch tễ học
lấy mẫu đại diện toàn quốc, Weiss và cs (2014) báo cáo tỉ l trẻ em từ 6-16 tuổi vấn đề v sức
khỏe tâm thần 13.2% [2]. Các chương trình chăm sóc sức khỏe tâm thần (SKTT) học đường
một cách phòng ngừa và can thiệp rối loạn m thần học sinh hiệu quả. dụ, nghiên cứu
v chương trình RECAP, một chương trình chăm sóc và phòng ngừa SKTT dựa trên trường học
phổ biến thành phố Nashville, Tennessee, Mỹ đã cho ra kết quả rằng chương trình hiệu quả
trong việc cải thiện c vấn đề hướng nội (như lo âu, trầm cảm) cũng như c hành vi hướng ngoại
(bộc lộ ra bên ngoài) của trẻ [3]. Nhóm tác giả Shochet, Dadds và cộng s (2001) cũng đã chứng
minh được hiệu quả của chương trình hỗ trợ SKTT học đường đối với việc phòng ngừa được trầm
cảm người trưởng thành sau y [4]. Ngoài ra, các chiến lược phòng ngừa trong trường học ng
tác dụng làm giảm các hành vi chống đối và trầm cảm trẻ mẫu giáo [5].
Ngày nhận bài: 1/1/2016. Ngày nhận đăng: 5/5/2016
Liên hệ: Đặng Hoàng Minh, e-mail: minhdh@vnu.edu.vn
187
Trần Ngọc Ly Đặng Hoàng Minh
Trong số các yếu tố của chương trình hỗ trợ tâm thần học đường,vai trò của đội ngũ giáo
viên đặc biệt quan trọng. Giáo viên (GV) những người đầu tiên quan sát được những biểu hiện
hành vi, cảm xúc bất thường học sinh. GV ng tham gia trực tiếp trong các hoạt động phòng
ngừa và can thiệp cho học sinh vấn đề. Sự h trợ của GV không chỉ t phía họ, còn do họ kết
nối các học sinh vấn đề tới các dịch vụ khác để giúp đỡ các em kịp thời [6]. Kết quả nghiên cứu
của nhóm tác giả Rothi, Leavey và cộng sự (2008) cho thấy GV vai t quan trọng trong việc
phát hiện và nối kết những học sinh vấn đề v SKTT với các chuyên gia [7]. Tác giả ¨
Ozabac đã
tiến hành nghiên cứu trên 209 GV đến từ 4 trường trung học s Eskisehir cho thấy việc GV
sự nhìn nhận kịp thời và đúng các vấn đề của học sinh, giúp họ sự tác động phù hợp hơn.
Khi GV nhận thức đúng v các vấn đề SKTT của học sinh, thì những đánh giá y thể dự
đoán được những vấn đề SKTT của các em trong tương lai [8]. Do đó, GV cần được trang bị các
công cụ và kiến thức, kĩ năng thực hành để nhận biết và can thiệp phù hợp trong các trường hợp
quan ngại v sức khỏe tâm thần [9].
Nhưng GV nhìn nhận như thế nào v các vấn đề của sức khỏe m thần, nhìn nhận như thế
nào v các triệu chứng, nguyên nhân hay cách hỗ trợ cho học sinh trong trường hợp y? Một số
nghiên cứu đã cho thấy rằng, GV hiểu được tầm quan trọng v vai trò của mình, vai trò của nhà
tâm đối với hỗ trợ học sinh vấn đề sức khỏe tâm thần. Tuy nhiên, đa số họ lại cũng cho biết,
bản thân chưa nhận diện được các triệu chứng của sức khỏe tâm thần học sinh, đặc biệt các
cách hỗ trợ cho học sinh. Cụ thể, trong nghiên cứu của Reinke và các cộng sự, GV nhận thức được
rằng bản thân họ có trách nhiệm thực hiện chương trình can thiệp hành vi trong môi trường lớp
học nhưng họ lại thiếu kinh nghiệm năng trong việc hỗ trợ học sinh [10]. Trong một nghiên
cứu khác của nhóm tác giả Walter, Gouze, Lim (2006) cũng đưa ra kết quả tương tự, kiến thức của
GV v những hành vi không thích nghi còn rất hạn chế, họ không tự tin để kiểm soát những vấn
đề SKTT trong lớp học [11]. Các GV ít có hội được tham gia vào những buổi tập huấn, hoặc
thảo luận v sức khỏe m thần để hiểu biết v cách hỗ trợ học sinh cho phù hợp, và họ luôn
mong chờ được h trợ từ các nhân viên khác trong trường, cũng như được tập huấn thêm [12;75].
Việt Nam, tác giả Trần Văn (2012) nhận định còn nhiều GV nhận thức chưa đúng, chưa đầy
đủ và ràng v c rối loạn hành vi học sinh. Việc nhận diện được các rối loạn hành vi học
sinh lại ảnh hưởng nhiều tới chất lượng giáo dục và ch ứng xử của GV [13]. Linh Trang (2012)
cũng đưa ra những kết luận tương tự khi tìm hiểu v nhận thức của GV đối với vấn đ chiến lược
quản lớp học với học sinh có TĐGCY. Nhận thức chung của GV v các dấu hiệu, phân loại và
nguyên nhân của TĐGCY còn chưa tốt, mới chỉ mức b mặt, dụ như GV nhận diện ra được
thể hỗn hợp của TĐGCY, nhưng với thể “giảm chú ý” thể “tăng động” thì họ chưa hiểu nh
chất của hai dạng y [14]. Tuy nhiên, Việt Nam, những nghiên cứu y còn ít, các nước châu
Á cũng chưa nhiều. Việc hiểu biết thực trạng nhận thức của GV v sức khỏe tâm thần (SKTT)
học sinh, chúng ta s thêm cách thức để cải tiến chiến lược và cách thức m việc với GV, ng
như các hoạt động chuyển giao GV thể thực hiện được trong các chương trình chăm sóc sức
khỏe tâm thần học đường.
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm đánh giá nhận thức của GV tiểu học Nội v các
vấn đề sức khoẻ tâm thần học sinh các chỉ số (a) biểu hiện của từng rối loạn tâm thần các
phương thức ứng phó với từng rối loạn tâm thần; (b) niềm tin v nguyên nhân và các yếu tố nguy
v sức khỏe tâm thần nói chung; (c) niềm tin v các hình thức can thiệp/hỗ trợ học sinh rối
loạn tâm thần i chung.
188
Nhận thức của giáo viên tiểu học về sức khỏe tâm thần tr em
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Mẫu nghiên cứu
Trên địa bàn Nội hơn 600 trường tiểu học từ thành thị tới nông thôn, vy nghiên
cứu lựa chọn ngẫu nhiên được 11 mẫu trường bằng bốc thăm quận/huyện theo tiêu chí nông thôn,
đô thị mới và thành thị và lựa chọn ngẫu nhiên các trường trong quận/huyện. 11 trường được lựa
chọn gồm: An Thượng B (huyện Hoài Đức), Vân Côn (huyện Hoài Đức), Hồi (huyện Thường
Tín), Dương (huyện Gia Lâm), Kim Giang (quận Hoàng Mai), Định Công (quận Hoàng Mai),
Đoàn Thị Điểm (quận Bắc T Liêm), Trung Văn (quận Nam T Liêm), Thủ Lệ (quận Ba Đình),
Thăng Long Kidsmart (quận Cầu Giấy), Tân Định (Hai Trưng).
Do số lượng GV mỗi trường không đồng đều giữa các khối, nên chúng tôi đưa ra con số
chung 20 - 30 GV t lớp 1 đến lớp 5. Số lượng GV tham gia nghiên cứu gồm 235 người.
Trong số đó, GV nữ chiếm 99%. Các giáo viên độ tuổi dưới 40 tuổi chiếm đa số. Hầu hết các
GV đều trải qua sự đào tạo các trường cao đẳng hoặc đại học (chiếm 98%).
Bảng 1. Một số đặc điểm của khách thể tham gia nghiên cứu
Đặc điểm %
Giới tính Nam 0.9
Nữ 99.1
Nhóm 1 (dưới 30 tuổi) 32.9
Độ tuổi Nhóm 2 (dưới 40 tuổi) 30.8
Nhóm 3 (dưới 50 tuổi) 26.5
Nhóm 4 (trên 50 tuổi) 9.8
Chỉ tốt nghiệp THPT 0
Cao đằng/Trung cấp 45.3
Trình độ học vấn Cử nhân 53.0
Thạc 1.7
Tiến 0
Giáo 0
Nhóm 1 - dưới 5 năm kinh nghiệm 26.7
Nhóm 2 - dưới 10 năm kinh nghiệm 13.4
Số năm kinh nghiệm dạy học Nhóm 3 - dưới 20 năm kinh nghiệm 26.3
Nhóm 4 - dưới 30 năm kinh nghiệm 25
Nhóm 5 - trên 30 năm kinh nghiệm 8.6
Nông thôn 33.6
Khu vực sống Đô thị mới 28.1
Thành thị 38.3
2.1.2. Công cụ nghiên cứu
Phương pháp chính được s dụng trong nghiên cứu bảng hỏi, gồm c nội dung chính:
(a) nhận diện từng rối loạn tâm thần học sinh, do học sinh gặp vấn đề đó và cách thức GV
thể hỗ trợ trẻ gặp một vấn đề tâm thần cụ thể; (b) niềm tin v nguyên nhân và các yếu tố nguy
v sức khỏe tâm thần cách thức can thiệp/hỗ trợ học sinh rối loạn tâm thần i chung.
Phần nhận diện từng rối loạn tâm thần, bảng hỏi y dựng 7 trường hợp trẻ vấn đề v sức
khỏe tâm thần. Mỗi trường hợp tả các đặc điểm của một dạng rối loạn m thần thể gặp
189
Trần Ngọc Ly Đặng Hoàng Minh
lứa tuổi trẻ em tiểu học (rối loạn dạng thể, rối loạn lo âu chia tách, rối loạn ng động giản chú
ý, tự kỉ, rối loạn thách thức/chống đối, trầm cảm, rối loạn stress sau sang chấn). Với mỗi trường
hợp đó, GV s đưa ra nhận định của bản thân v vấn đề trẻ gặp phải (gọi tên), các do khiến trẻ
gặp phải vấn đề đó (11 lựa chọn) và cách thức GV thể hỗ trợ trẻ vấn đ đó (12 lựa chọn).
GV có thể lựa chọn nhiều phương án trả lời. Việc đưa c trường hợp y vào để khảo sát nhận
thức của cộng đồng v sức khỏe tâm thần nhiều ưu điểm [15]:
- Thứ nhất: khi đọc tả về các triệu chứng trong trường hợp, GV dễ hình dung hơn so với
chỉ nghe tên của rối loạn, bởi không phải tất cả mọi người đều biết đến tên rối loạn các dấu hiệu
tương ứng.
- Thứ hai: thu được ý kiến của người trả lời (GV) v cách ứng xử - cách tr giúp của h với
người rối loạn (học sinh) đó.
- Thứ ba: mỗi loại rối loạn lại những nguyên nhân ch thức điều trị riêng phù hợp
với từng loại, không phải giống nhau toàn bộ. Đối với từng trường hợp cụ thể n thế y, người
trả lời (GV) sẽ sự lựa chọn cụ thể hơn.
dụ v một s trường hợp được lựa chọn:
- Trường hợp 1: Một gái 9 tuổi hay bị đau đầu trong 3 tháng qua. thường xuyên phải
nghỉ học đau đầu và không thể m tốt các nhiệm vụ nhà. nội phải dành thêm nhiều thời
gian chăm sóc cháu hơn hiếm khi để cháu một mình. bệnh viện, các bác sỹ đã làm rất nhiều
xét nghiệm nhưng không tìm thấy vấn đề v mặt thực thể.
- Trường hợp 3: Một trai 8 tuổi thường xuyên vi phạm kỉ luật trường. Cháu hay chạy ra
khỏi chỗ, nói chuyện với bạn khi giáo đang giảng bài. Cháu cũng gặp khó khăn khi c ý vào
bài giảng và không thể tập trung làm i tập trong một khoảng thời gian nhất định. Tình hình y
của cháu xảy ra trong mọi giờ học trường và cả nhà.
Phần nguyên nhân gây nên các rối loạn tâm thần gồm 61 câu i v những nguyên nhân
thể gây ảnh hưởng đến vấn đ của trẻ, và được chia thành 12 nhóm nguyên nhân bản: sinh
học, liên quan đến sức khỏe thể chất, động , liên quan đến điều chỉnh cảm xúc, v nhận thức, về
hội, liên quan đến sang chấn, v các sự kiện gây căng thẳng trong cuộc sống, v tâm linh, liên
quan đến sự tương tác bố mẹ - con cái, liên quan đến các đặc điểm hội, tâm của b mẹ, từ
cộng đồng.
Mỗi ý đều 5 mức độ lựa chọn tương ứng với mức độ đồng ý của giáo viên, từ 0 = “Không
hoàn toàn đúng” đến 4 = “Hoàn toàn đúng”.
Phần nh thức can thiệp cho tr đến gồm c chiều cạnh: vấn nhân, vấn gia đình và
trẻ cùng nhau, hỗ trợ từ trường học, sử dụng thuốc đông y, sử dụng thuốc y y, cách chữa trị bằng
tâm linh. Mỗi hình thức, chúng tôi đưa ra định nghĩa v hình thức đó, ví dụ như Đông y (thuốc
nam/thuốc bắc): Trẻ được điều trị bằng các phương pháp đông y (như thảo dược, rễ y) từ những
thầy lang được cộng đồng công nhận để giúp cải thiện vấn đề”. 2 câu hỏi v mức độ niềm tin
của các giáo viên: tin rằng cách can thiệp y hiệu quả; tin rằng cách thức y giúp khỏi bệnh
vĩnh viễn) với 5 mức độ đồng ý cho mỗi câu hỏi từ 0= Hoàn toàn sai đến 5= hoàn toàn đúng.
2.2. Kết quả nghiên cứu
2.2.1. Nhận diện của giáo viên về từng RLTT
Số liệu thống thu được trên 235 khách thể GV qua 7 trường hợp được trình y Bảng
2 bên đây. Mỗi trường hợp hai câu hỏi lớn, trong mỗi câu hỏi 11 đáp án trả lời. Khách thể
190
Nhận thức của giáo viên tiểu học về sức khỏe tâm thần tr em
được chọn nhiều đáp án cho mỗi câu hỏi các trường hợp. Những đáp án được khoanh tròn các
câu trả lời của khách thể. Để xử và thu thập thông tin phần y, chúng tôi chỉ chọn lựa c câu
trả lời “Có”.
Bảng 2. T lệ gọi tên được các vấn đề SKTT
TH 1
Rối loạn
dạng
thể
TH 2
Rối loạn
lo âu chia
tách
TH 3
Tăng động
giảm chú ý
TH 4
T
kỉ
TH 5
Rối loạn
thách
thức
chống đối
TH 6
Trầm
cảm
TH 7
Rối loạn
stress sau
sang chấn
TL (%) TL (%) TL (%) TL
(%) TL (%) TL
(%) TL (%)
Gọi tên
vấn đề
hành vi,
cảm xúc
0 4.25 8.5 12.3 2.12 2.12 2.12
Bảng 3. Sự lựa chọn của GV trong các trường hợp
TH 1 TH 2 TH 3 TH 4 TH 5 TH 6 TH 7
Rối Rối Tăng T Rối Trầm Rối
loạn loạn động kỉ loạn cảm loạn
dạng lo âu giảm thách stress
thể chia chú ý thức sau
tách chống sang
đối chấn
SL TL
(%) SL TL
(%) SL TL
(%) SL TL
(%) SL TL
(%) SL TL
(%) SL TL
(%)
a. Điều khiến đứa trẻ cảm thấy xử như vậy?
1. Bản thân trẻ đó
một đứa trẻ 0 0 0 0 10 4.3 0 0 19 8.1 0 0 0 0
2. Do trẻ có vấn
đề về hành vi và
cảm xúc
77 32.8 105 44.7 122 51.9 153 65.1 123 52.3 80 34 94 40
3. Cha mẹ không
củng cố hành
vi của trẻ đúng
cách, vấn đề do
phong cách làm
cha mẹ.
27 11.5 104 44.3 78 33.2 46 19.6 124 52.8 25 10.8 12 5.5
4. Đây vấn đề
v tâm linh 5 2.1 1 0.4 0 0 1 0.4 1 0.4 5 2.1 0 0
5. Trẻ gặp vấn
đề do đang dùng
thuốc hoặc do sức
khỏe thể chất
101 43 11 4.7 19 8.1 20 8.5 16 6.8 77 32.8 30 13.6
6. Trẻ vấn đề
v nhận thức hoặc
trí tuệ
47 20 62 26.4 148 63 147 62.6 98 41.7 37 15.7 31 13.6
191