
TỔNG HỢP BÀI TẬP TÌNH HUỐNG ASXH
Câu 1: Nếu ko may chị gái sinh con xong thì chị chết; nhưng chị ko tham gia BHXH
còn anh chồng thì có. Vậy hỏi nếu chị chết thì anh chồng có đc nghỉ theo chế độ thai
sản để chăm con, cho con bú hay ko (kể cả bú bình)?
Trả lời:
• Theo điều 34 Luật BHXH 2014, Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội
mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe
để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì
cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
• Theo điều 38 Luật BHXH 2014 nếu trong TH sinh con nhưng chỉ có người cha tham
gia BHXH bắt buộc thì cha dc hưởng trợ cấp một lần = 02 lần mức lương cơ sở tại
tháng sinh con cho mỗi đứa con
• Ngoài ra, theo điểm a khoản 1 điều 39 luật BHXH 2014, người cha còn dc hưởng
chế độ thai sản một tháng = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH trc
khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản (nếu đóng chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng sẽ
là mức bình quân tiền lương của các tháng đã đóng BHXH
Câu 2: Con 2 tuổi mà bộ mẹ có điều kiện muốn mua BHXH bắt buộc cho con 2 tuổi
thì có dc ko?
Trả lời:
• Câu trả lời là ko bởi vì con 2 tuổi ko phải là đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
theo quy định của luật BHXH 2024
Câu 3: Nếu Tổ chức BHYT có tranh chấp về hợp đồng với Cơ sở khám chữa bệnh thì
giải quyết ntn?
Trả lời
• Quan điểm của cô huyền: Bởi vì hiện nay giới khoa học pháp lý chưa lý giải được
bản chất của hợp đồng dịch vụ khám chữa bệnh BHYT giữa cơ sở khám chữa bệnh
BHYT vs Tổ chức BHYT là loại hợp đồng gì ?
Tuy nhiên trên thực tiễn, nếu xảy ra tranh chấp giữa 2 chủ thể này, ngta sẽ giải quyết

theo thủ tục TTDS => Tức là đang tạm ngầm hiểu bản chất của hợp đồng dịch vụ
khám chữa bệnh là hợp đồng dân sự
Câu 4: Cơ sở khám chữa bệnh có dc quyền từ chối khám theo BHYT ko ?
Trả lời:
• Căn cứ theo luật BHYT 2008, sd bs 2014, nếu trong TH khám đúng tuyến, cơ sở
khám chữa bệnh chỉ dc quyền từ chối khám theo BHYT đối với những hạng mục
dưới đây
Điều 23. Các trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế
1. Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 đã được ngân sách nhà nước chi
trả.
2. Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.
3. Khám sức khỏe.
4. Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.
5. Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai,
trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản
phụ.
6. Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.
• Nếu trong TH khám trái tuyến thì cơ sở khám chữa bệnh không được từ chối khám
theo BHYT
Câu 5: Nếu tự tử vì tình nhưng ko chết mà phát sinh chi phí khám chữa bệnh thì có
dc hưởng BHYT điều chỉnh ko?
Trả lời:
• Giả sử thằng A có thẻ BHYT và nơi đăng ký khám chữa bệnh lần đầu là bệnh viện
bạch mai, nó đóng tiền BHYT đầy đủ
• Giả sử thằng A tự tử nhưng ko thành mà nó bị gãy chân và phải vào viện bạch mai
thì trong TH này vẫn được hưởng BHYT bởi vì đối tượng của BHYT là chi phí
khám chữa bệnh của người tham gia BHYT mà thuộc danh mục chi trả BHYT. Cơ

chế chi trả tiền của BHYT ko phụ thuộc vào nguyên nhân vì sao người đó phải khám
bệnh, chữa bệnh mà nó phụ thuộc vào mức độ thương tật, loại bệnh và mức hưởng
BHYT mà một người dc hưởng
➔ Chỉ cần thằng A có thẻ BHYT, nó chữa bệnh thuộc danh mục chi trả BHYT thì nó
đc quyền hưởng BHYT.
• Lập luận này xuất phát từ câu hỏi: Hành vi tự tử vì tình nhưng tôi ko chết, tôi bị gãy
chân thì có ảnh hưởng đến quyền lợi của những người tham gia BHYT khác hay
ko? Nếu ko ảnh hưởng thì tại sao lại tước đi cái quyền đó của tôi?
➔ Thằng A tự tử vì tình nhưng ko thành thì nó ko dc hưởng chế độ trợ cấp ốm đau theo
quy định của luật BHXH 2014
Câu 6: Bố là thương binh, con là người đi học văn bằng 2 ở UL thì có được miễn giảm
học phí ko?
Đọc Nđ 86/2015 sđ 81/2021
Câu 7: Giả sử NLĐ đã đóng đủ BHXH bắt buộc trong 20 năm rồii; bây h DN có thể
thỏa thuận vs NLĐ rằng sẽ ko đóng BHXH bắt buộc hay ko?
Trả lời:
• Câu trả lời là ko; bởi vì chỉ cần còn tồn tại QHLĐ, tồn tại HĐLĐ là NSDLĐ bắt
buộc phải đóng BHXH cho người lao động
Câu 8: Nếu mang thai ngoài ý muốn mà đến cơ sở y tế để phá thai thì BHYT ko chi
trả mà BHXH sẽ chi trả
Trả lời:
• Thứ nhất, Lý do là bởi phá thai ngoài ý muốn nó ko thuộc danh mục chi trả theo
BHYT được quy định ở điều 21 Luật BHYT 2014 và thông tư 20/2020/TT-BYT về
danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ
kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.

• Thứ hai, nếu mang thai ngoài ý muốn mà đến cơ sở y tế để phá thai -> tức là nạo,
hút thai thì sẽ dc hưởng chế độ thai sản của BHXH bắt buộc theo điều 33 Luật
BHXH 2014
Câu 9: Nếu tòa đã tuyên bố 1 người đã chết rồi; thân nhân hưởng trợ cấp tuất rồi.
Sau này người ta quay trở về thì tiền trợ cấp tuất tính như nào?
• Cách giải quyết bây h là đình chỉ cấp tiền tuất thôi; ko truy thu lại tiền của họ bởi vì
họ đã tiêu hết rồi thì truy thu kiểu gì? với cả họ cũng ko có lỗi bởi vì để đc hưởng
trợ cấp tuất thì họ cũng phải dựa theo quyết định tuyên bố 1 ng đã chết của tòa ; cơ
quan BHXH cũng dựa theo QĐ này của tòa để làm hồ sơ trợ cấp tuất 1 lần
Câu 10: Ngày trước, mình coi covid là 1 đại dịch một thảm họa => Do đó đi khám
covid ở thời đấy ko dc BHYT chi trả. Bây h, mình coi covid là một loại bệnh cúm ->
đi khám thì lại dc BHYT chi trả
Có những cái nó vừa là thẩm mỹ, vừa là chữa bệnh thì có thuộc danh mục đc BHYT chi
trả ko? (VD: sứt môi hở hàm ếch; điều trị mụn thì nó phải là danh mục chi phí ko dc BHYT
chi trả?)
Câu 11: Tại sao cán bộ, công chức lại ko thuộc đối tượng tham gia của BHTN?
Trả lời
• Căn cứ theo khái niệm về cán bộ, công chức: Điều 4 Luật cán bộ, công chức và đối
chiếu với khái niệm Viên chức ở trong Luật viên chức, ta thấy rằng chỉ có viên chức
mới làm việc theo HĐLV. Bởi vì cán bộ, công chức đc bổ nhiệm theo quyết định bổ
nhiệm (là quyết định hành chính cá biệt), chế độ làm việc của cán bộ, công chức
được thực hiện theo quy định của NN chứ ko đc tự do thỏa thuận như trong QHLĐ
tư nhân hay QHLĐ của người viên chức
➔ cán bộ, công chức không làm việc theo hợp đồng làm việc hay hợp đồng lao động.
➔ CBCC ko phải đối tượng bắt buộc tham gia BHTN
Câu 12:

• Anh A ko dc xem xét xác nhận là người hưởng chính sách như thương binh bởi vì
căn cứ theo khoản 2 điều 23 pháp lệnh 02/2022; tỷ lệ tổn thương cơ thể của anh A
chưa đạt đủ 21% (theo giả thiết anh bị thương tật 16%), cho nên anh A ko dc xem
xét công nhận là người hưởng chính sách như thương binh
• Căn cứ theo NĐ 75/2021/NĐ-CP, phụ lục VI, anh A sẽ được hưởng trợ cấp một lần
đối với người bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 16% - 20% với mức là 8 lần
mức chuẩn. Tuy nhiên hiện nay, mức chuẩn đã được sửa đổi bởi NĐ 77/2024/NĐ-
CP với mức là 2.789.000
➔ Anh A đc hưởng số tiền: 8 x 2tr789=
Câu 13

