
1
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
NHỮNG VẤN ĐỀ THẢO LUẬN& NGHIÊN CỨU
ĐẠI CƯƠNG XÃ HỘI HỌC
(Lưu hành nội bộ)
Biên soạn: TS. Nguyễn Đăng Khánh
TP. Hồ Chí Minh, năm 2021

2
NHỮNG VẤN ĐỀ THẢO LUẬN& NGHIÊN CỨU CỦA CHƯƠNG 1
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA XÃ HỘI HỌC
1.1. Xã hội và Xã hội học
1.1.1. Xã hội là gì?
Xã hội là hệ thống bao gồm con người với các quan hệ xã hội, tổ chức xã hội
và thiết chế xã hội, tồn tại trong mối quan hệ tương tác hỗ trợ lẫn nhau.
1.1.2. Xã hội học
Xã hội học (Sociology), gốc từ chữ La tinh “Socius” (hay Societas) (xã hội ) và chữ
Hy Lạp “Ology” hay Logos (học thuyết).
Có hàng trăm định nghĩa về Xã hội học nhưng có thể quy vào 3 hướng tiếp cận:
1/Tiếp cận vĩ mô;
2/Tiếp cận vi mô
3/ Tiếp cận kết hợp vĩ mô-vi mô.
Tài liệu này thống nhất với quan niệm thứ ba. Theo đó, Xã hội học được quan niệm là:
- Là bộ môn khoa học nghiên cứu các quan hệ xã hội của chủ thể xã hội, các trạng
thái xã hội trong từng giai đoạn cụ thể và những mối tác động qua lại trong những
khu vực dân cư, tập thể lao động, nhóm xã hội, cá nhân và gia đình”.
Nói cách khác, đó là, Xã hội học nhiên cứu các thành phần xã hội, cấu trúc xã hội, các
quá trình và sự biến đổi xã hội.
Những vấn đề mà xã hội học nghiên cứu cũng là vấn đề mà nhiều ngành khác
cũng nghiên cứu, mỗi ngành có cách tiếp cận riêng. Xã hội học chú ý đến tập thể hay
cộng đồng, đến cấu trúc xã hội và chuyển biến xã hội.
Xã hội học là môn khoa học nghiên cứu về các mối quan hệ với xã hội nhằm
mục đích tìm ra những logic, và những cơ chế thường tiềm ẩn trong sự vận động của
các quan hệ xã hội.
Cũng như tất cả các bộ môn khoa học khác, Xã hội học (XHH) là một khoa học độc
lập, có đầy đủ các tiêu chí để khẳng định vị trí của nó trong nền khoa học thế giới:
Thứ nhất: XHH có một đối tượng nghiên cứu cụ thể. Nó trả lời cho câu hỏi “nghiên
cứu ai, nghiên cứu cái gỉ?”. Điều đó có nghĩa là một sự vật hoặc hiện tượng được đặt
trong sự quan tâm của một môn khoa học như thế nào. Cũng có thể là đối tượng
nghiên cứu của những bộ môn khoa học khác nhau, nhưng mỗi khoa học nghiên cứu
đối tượng đó trên các góc độ, khía cạnh khác nhau.
Thứ 2: XHH có một hệ thống lý thuyết riêng trả lời cho câu hỏi: “ Dựa trên cơ sở nào
để nghiên cứu xã hội?”. Hệ thống lý thuyết là các khái niệm, phạm trù, quy luật, các
học thuyết xã hội được sắp xếp một cách lôgíc và hệ thống.
Thứ 3: XHH có một hệ thống phương pháp nghiên cứu riêng, trả lời cho câu hỏi:
“Nghiên cứu như thế nào? Bằng cách nào?”. Mỗi khoa học có một hệ thống phương

3
pháp đặc trưng và cũng gồm 2 bộ phận phương pháp riêng và phương pháp kế thừa từ
các khoa học khác.
Thứ 4: XHH có mục đích ứng dụng rõ ràng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của cuộc
sống và xã hội. Nó thường trả lời cho câu hỏi: “Nghiên cứu để làm gì?”
Thứ 5: XHH có một quá trình lịch sử hình thành, phát triển và có một đội ngũ các nhà
khoa học đóng góp, cống hiến để khoa học phát triển không ngừng.
1.2. Các phạm trù của Xã hội học
1.2.1. Tương tác xã hội
Xã hội là một tập thể người có những mối quan hệ gắn bó với nhau trong đời
sống, trong quá trình sản xuất của cải vật chất và sống trong một phạm vi nhất
định.Một xã hội là một tập hợp người có sự phân công lao động, tồn tại qua thời gian
sống trên một địa bàn lãnh thổ cùng chia sẻ những mục đích chung, cùng thực hiện
những nhu cầu của sản xuất, nhu cầu an ninh và nhu cầu tinh thần.Do vậy, con người
muốn tồn tại trong một xã hội thì phải biết xã hội vận hành như thế nào trong hoạt
động và mối quan hệ xã hội của mình.Quan hệ xã hội và hoạt động xã hội có mối quan
hệ biện chứng với nhau
Tương tác xã hội là một khái niệm khá trừu tượng, nó được quy định từ hai
khái niệm hành động xã hội và quan hệ xã hội. Tương tác xã hội chỉ sự tác động qua
lại giữa các chủ thể xã hội với nhau mà chủ thể đó là các cá nhân, nhóm, cộng đồng xã
hội.
Mô hình tương tác xã hội:
Hoạt động XH
Quan hệ XH
Tương tác XH
Hoạt động XH
Chủ thể XH
Quan hệ XH
1.Sản xuất
2.Tái sản xuất giống nòi
3.Văn hóa
4.Quản lí
5. Giao tiếp
1.Cá nhân
2.Nhóm xã hội
3.Cộng đồng xã hội
4.Thiết chế xã hội
1.Sản xuất
2.Trao đổi
3.Phân phối
4.Tiêu dùng

4
Tóm lại, tương tác xã hội được coi là quá trình hành động và hành động đáp lại của
một chủ thể này với một chủ thể khác. Tương tác xã hội nói lên rằng hành động có ý
thức, mục đích của con người chỉ trở thành hành động khi nó nằm trong và thông qua
một số mối quan hệ nhất định về xã hội và quan hệ xã hội luôn gắn với mọi hoạt động
xã hội mà ta đã trình bày ở trên. Các chủ thể hành động trong tương tác đều chịu ảnh
hưởng của các giá trị, chuẩn mực xã hội đồng thời chịu ảnh hưởng của những tiểu văn
hoá khác nhau.
1.2.2. Chủ thể xã hội
Chủ thể xã hội (CTXH): vừa là chủ thể vừa là khách thể của sự tương tác, chỉ với
tư cách đó người mang tương tác mới thực hiện được vai trò xã hội nhất định, và xác
lập được những mối quan hệ nhất định giữa các chủ thể với nhau.
Chủ thể XH
Hoạt động XH Quan hệ XH
1.2.3. Hoạt động xã hội
Hoạt động xã hội (HĐXH): là hoạt động có mục đích của con người trên tất cả các
lĩnh vực của đời sống nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của xã hội. Nó gồm năm
hoạt động sau:
Hoạt động sản xuất vật chất: sản xuất các phương tiện vật chất phục vụ con người
như: lương thực, quần áo, nhà cửa, công cụ sản xuất, tư liệu sản xuất…
Hoạt động duy trì nòi giống: tái tạo ra con người nhằm duy trì sự tồn tại và phát
triển của xã hội.
Hoạt động sản xuất các giá trị tinh thần: sản phẩm là tri thức khoa học, nghệ thuật,
tôn giáo, chuẩn mực giá trị….
Hoạt động quản lý: điều tiết các hoạt động của chủ thể xã hội và các quan hệ của họ
trên cơ sở những quy tắc, chuẩn mực được hình thành trong quá trình tương tác xã hội
Hoạt động giao tiếp: là sự trao đổi thông tin giữa các chủ thể.
1.2.4. Quan hệ xã hội
Quan hệ xã hội (QHXH) là mối quan hệ giữa người với người trong qúa trình
Tương tác XH

5
sản xuất, trao đối, phân phối và tiêu dùng (vật chất, văn hoá, thông tin). Đó là quan hệ
giữa các chủ thể trong quá trình hoạt động thực tiễn cả vật chất lẫn tinh thần.
1.2. Đối tượng của Xã hội học
1.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu xã hội và con người trên cơ sở các mối quan hệ xã hội thông qua
hoạt động xã hội.
Xã hội học là các tính chất xã hội, cộng đồng xã hội, hình thức xã hội của sự
tồn tại và phát triển con người. Sự xem xét con người và xã hội trong trạng thái vận
động và phát triển trên cơ sở sự tác động của nhiều yếu tố, xem xét trên nhiều phương
diện khác nhau, từ hình thức tổ chức gia đình, cư dân, cộng đồng giai cấp và xã hội,
thành phần dân tộc, nghề nghiệp, nhân khẩu xã hội.
1.2.2. Chức năng của Xã hội học
a. Chức năng nhận thức
- Trang bị tri thức khoa học về sự phát triển xã hội và những quy luật về sự
phát triển đó->vạch ra nguồn gốc và cơ chế vận động của quá trình phát triển.
- Xác định nhu cầu phát triển xã hộ của các giai cấp, tập đoàn, các nhóm xã
hội.
=>Phân tích lý luận hoạt động nhận thức->xây dựng lý luận và phương pháp nhận
thức
b. Chức năng tư tưởng:
-Giúp con người xác định vai trò vị thế của mình trong hệ thống xã hội->góp
phần nâng cao tính tích cực của cá nhân trong các hoạt động xây dựng xã hội, hình
thành và phát triển tư duy khoa học->
- Nhìn sự vận động và phát triển xã hội trên cơ sở quan điểm duy vật biện
chứng.
c. Chức năng dự báo:
- Nghiên cứu các vấn đề xã hội->con người hiểu rõ xã hội, nhìn nhận triển
vọng phát triển của xã hội trong tương lai gần và xa =>Dự báo sự phát triển của xã
hội.
d. Chức năng công cụ:
- Ứng dụng kết quả nghiên cứu các vấn đề xã hội vào các lĩnh vực hoạt động
của đời sống xã hội. => Chức năng thực tiễn.
1.3. Cấu trúc của hệ thống xã hội
1.3.1. Hệ thống xã hội
1.3.1.1.Khái niệm Hệ thống
Hệ thống là một tập hợp các phần tử có mối liên hệ với nhau tạo ra sự toàn vẹn
duy nhất. Nói cách khác, Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ hữu cơ với nhau,
tác động chi phối lẫn nhau theo các quy luật nhất định để trở thành một chỉnh thể. Từ
đó xuất hiện thuộc tính mới gọi là tính trội của hệ thống mà từng phần tử riêng lẻ
không có hoặc có không đáng kể.
1.3.1.2. Hệ thống xã hội

