TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 40 Tháng 12/2024
19
NHNG NHÂN T ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LC LÀM VIC CA
CÁN B, GIẢNG VIÊN ĐỐI VI T CHC - NGHIÊN CU TI
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T CÔNG NGHIP LONG AN
Factors affecting the work motivation of officers and lecturers for
organization - Research at Long An University of Economics and Industry
Nguyễn Thanh Bình1Phan Thanh Vũ1
1Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Long An, Vit Nam
nguyen.thanhbinh@daihoclongan.edu.vn
phan.vu@daihoclongan.edu.vn
Tóm tt Vi mc tiêu nghiên cu các nhân t ảnh hưởng đến s gn kết của Nhân viên đi vi
Trường đại hc Kinh tế Công nghiệp Long An (DLA). Trên s lý thuyết, các nghiên cu liên quan
tác gi đưa ra 4 nhân t ảnh hưởng trc tiếp: (1) Công vic thú vị, (2) hội thăng tiến, (3) Môi trường
làm vic, (4) Phn thưởng s công nhn ảnh hưởng đến s gn kết ca Nhân viên. Sau quá trình
kho sát, d liu s đưc tp hp, x lý bng chương trình SPSS 20.0 nhm đánh giá sự tin cy ca các
thang đo Cronbach’s Alpha, sau đó kiểm đnh giá tr khái nim của thang đo bng phân tích nhân t
khám phá EFA, cui cùng s kiểm định gi thuyết nghiên cu bng mô hình hi quy tuyến tính.
Abstract With the goal of researching factors affecting employee engagement at Long An
University of Industrial Economics (DLA). Based on theory and related studies, the author proposes 4
direct influencing factors: (1) Interesting work, (2) Promotion opportunities, (3) Working environment,
(4) Rewards and recognition influence Employee engagement. After the survey process, data will be
collected and processed using the SPSS 20.0 program to evaluate the reliability of Cronbach's Alpha
scales, then test the conceptual value of the scale using exploratory factor analysis. break the EFA, and
finally test the research hypothesis using a linear regression model.
T khóa Động lc làm vic, cán b, ging viên, work motivation, staff, lecturers.
1. Đặt vấn đề
Trong nn kinh tế tri thc ngày nay, cnh
tranh một điều kin yếu t kích thích
kinh doanh đc biệt trong môi trường đào to
đại hc, vừa môi trường động lc thúc
đẩy phát triển, tăng năng suất lao động to s
phát trin cho hội nói chung. Để đạt được
điều đó, ngoài yếu t th trường thì ngun lc
vấn đ nóng ảnh hưởng đến s tn ti ca
t chc. Trong nhiu cách to ra li thế cnh
tranh cho t chc thì li thế v con người
được xem yếu t cốt lõi. Con người được
xem yếu t bn vững khó thay đổi nht
trong mi t chc hin nay.
Để nâng cao s gn vi t chc, tâm
huyết vi công vic chính mc tiêu mà các
nhà qun lý luôn phi thc hin nhm duy trì
s ổn định ngun nhân lc nâng cao hiu
qu công vic. Do vy, vic tạo động lc cho
đội ngũ cán b, ging viên, nhân viên hin
nay mt gii pháp quan trng hết sc
cn thiết nhm tạo bước chuyn biến mnh
mẽ, đồng thi khích l cho tng cán b, ging
viên, nhân viên tăng năng suất lao động giúp
hoàn thành nhim v được giao.
mt trong nhng cán b công tác ti
Trường Đi hc Kinh tế Công nghip Long
An (DLA), hàng ngày tiếp xúc và trao đổi vi
nhng cán b, ging viên, nhân viên, nhóm
tác gi nhn thy một nguyên nhân bản
khiến cho kết qu công vic của đội ngũ này
chưa đạt hiu quả, đó chính thiếu động
lc làm vic. Đ gii quyết t gc vấn đề này,
cn phi hiểu đâu những nhân t hay
nhng nhóm nhân t ảnh hưởng tới động lc
của đội ngũ y, đ t đó đưa ra được nhng
khuyến ngh v gii pháp nhm nâng cao hiu
qu làm vic cho cán b, ging viên, nhân
viên DLA. Vì nhng lý do trên, nhóm tác gi
chọn: “Những nhân t ảnh hưởng đến động
lc làm vic ca cán b, ging viên, nhân
viên đối vi t chc, nghiên cu ti Trường
Đại hc Kinh tế Công nghip Long An”để
làm đề tài nghiên cu.
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 40 Tháng 12/2024
20
2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích tổng hp: Thu
thp tài liu t các bài báo, các đề tài nghiên
cu các tài liu khác liên quan. Tiến
hành phân tích tng hp lý thuyết, phân loi
h thng lý thuyết, t đó rút ra các kết lun
khoa học là cơ sở lý lun cho nghiên cu này.
Phương pháp thảo lun nhóm: giai
đoạn nghiên cứu định tính, đầu tiên thc hin
k thut tho lun nhóm vi 08 thành viên,
gồm các lãnh đạo các phòng ban, trưởng, phó
mt s phòng, trình độ, am hiu v động
lc làm vic tại đơn v nhm xây dựng, điu
chnh b sung các thang đo trong hình
các nhân t tác động đến động lc làm vic
ca cán b, ging viên, nhân viên. Căn cứ
vào các d liệu được rút ra t nghiên cu
định tính, hình động lc làm việc được
xây dng b thang đo được điều chnh
trong tình hung nghiên cu ti DLA kết
qu thu thập được t bui tho lun nhóm
dùng để thiết kế bng câu hi kho sát.
Phương pháp kho sát: Bng câu hi
phc v khảo sát đưc thiết kế da theo
hình nghiên cu của đ tài nhm thu thp
thông tin để phân ch kiểm định các gi
thuyết nghiên cu.
Phương pháp thống : S dng c
phương pháp thống toán học để x s
liệu làm sở để kiểm định thang đo
hình nghiên cu. Công c chính dùng để x
lý d liu là phn mm SPSS 20.
hình nghiên cu: Nghiên cu ca
Trn Th Minh Phương (2016) với đề tài
“Nghiên cứu các yếu t ảnh hưởng đến động
lc làm vic ca nhân viên ti Chi nhánh
Công ty TNHH MTV Dược phm TW2 Tây
Nguyên”. Nghiên cu s dng hình vi 7
thành phn gồm:(1) Điu kin làm vic; (2)
Tiền lương phúc lợi; (3) Đào to phát
trin; (4) Ảnh hưởng ca cp trên; (5) Quan
h với đồng nghip; (6) Đặc điểm công vic;
(7) Cách thức đánh giá hiệu qu. Kết qu
nghiên cu cho thy quan h với đồng nghip
ch thức đánh giá hiệu qu không ý
nghĩa thống kê. Nghiên cu ca Phm Th
Tân Đặng Th Hoa (2018) với đề tài “Các
yếu t nh ởng đến đng lc làm vic ca
ging viên Trường Đi hc Lâm nghip Vit
Nam”. Nghiên cứu đã đề xut kiểm định
hình gm 8 biến độc lập như: (1) Đặc
điểm công vic; (2) Công bng v thu nhp;
(3) S công bng trong ghi nhn; (4) S công
bng trong thăng tiến; (5) S công bng trong
mi quan h với đồng nghip; (6) S công
bng của lãnh đạo trc tiếp; (7) S công bng
trong đánh g của sinh viên; (8) S công
bằng trong đánh giá xã hội. Nghiên cu đã
kho sát vi 251 phiếu ca các ging viên
đang công tác ti Trường Đại hc Lâm
nghip. Kết qu cho thy 8 biến ý nghĩa
thng giải thích được 72,5% ý nghĩa của
hình. Nghiên cu ng các k thuật như
kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân
tích nhân t khám phá EFA, phân tích hi
quy bi.
Qua tìm hiểu sở lý thuyết các ni
dung nghiên cu ca mt s tác gi trong
nước liên quan đến nội dung đề tài nghiên
cu. Nhóm tác gi tng hợp được mt s
nhân t ảnh hưởng đến động lc làm vic
s cơ sở hình thành hình nghiên cu v
động lc làm vic ca cán b, ging viên,
nhân viên DLA như sau:
Hình 1. Mô hình nghiên cu tác gi đề ngh
Nhóm tác giả lựa chọn và đề xuất hệ thống thang đo trong nghiên cứu này gồm có
5 nhóm yếu tố (Hình 1) với 18 biến quan sát,
Động lực
làm việc
Công việc thú vị
Cơ hội thăng tiến
Môi trường làm việc
Phần thưởng và công nhận
Gii tính
Thâm niên
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 40 Tháng 12/2024
21
cụ thể như sau:
Nhân tố Công việc thú vị (4 biến
quan sát- CV):
Được chủ động trong công việc
(CV1)
Công việc thú vị (CV2)
Có quyền hạn tương xứng với trách
nhiệm (CV3)
Luân phiên thay đổi công việc giúp
tránh nhàm chán, làm việc theo lối mòn
(CV4)
Nhân tố Cơ hội thăng tiến (4 biến
quan sát- TT):
Được tham gia đào tạo theo yêu cầu
công việc (TT1)
Được huấn luyện các kỹ năng cần
thiết cho công việc (TT2)
Biết được các điều kiện thăng tiến
trong tổ chức (TT3)
Có nhiều cơ hội để phát triển nghề
nghiệp trong tổ chức (TT4)
Nhân tố Môi trường làm việc (3 biến
quan sát- MT):
Đưc h tr công cụ, phương tiện
làm việc để hoàn thành toàn b công vic
(MT1)
Công việc không đòi hỏi phi làm
thêm gi (MT2)
Nơi làm việc đảm bo s an toàn
thoi mái (MT3)
Nhân t Phần thưởng s công
nhn (4 biến quan sát- PT):
Nhận được s phn hi v công vic
t cp trên (PT1)
Nhận được li khen s công nhn
t cp trên khi thc hin tt công vic (PT2)
Tiền thưởng Thy/cô nhận được
tương xứng với đóng góp của Thy/cô (PT3)
Thy/cô hiu các khon tin
thưởng và phúc li của Trường (PT4)
Động lc m vic (3 biến quan sát-
DL)
Luôn cm thy hng thú khi làm công
vic hin ti (DL1)
Thấy được động viên trong trong
công vic (DL2)
Thường làm vic vi tâm trng tt
nht (DL3)
Thu thp s liu:
Để phù hp vi mục đích nghiên cứu,
phương pháp chọn mu ly ý kiến cán b,
ging viên, nhân viên, bng câu hỏi được
thiết kế sn thang đo được s dng trong
nghiên cứu y là thang đo Likert 5 mức t 1
đến 5 tương ng vi ý kiến rất không đồng ý
đến rất đồng ý, theo đó 83 cán b, ging viên,
nhân viên DLA đối ng kho sát. Đây
những người trc tiếp đang tham gia làm việc
tại trường, do đó ý kiến đánh g của đối
ng y phù hợp để s dng cho nghiên
cứu. cấu những đặc điểm chính ca
mu kho sát được mô t trong Bng 1.
Bng 1. Đặc điểm ca mu kho sát
Ch tiêu
S ng
Ch tiêu
S phiếu đạt
Gii tính:
1. Nam
2. N
35
46
S ng cán
b, ging
viên, nhân
viên tham gia
81/83
3. Kết qu nghiên cu
Sau khi phân tích EFA cho các biến độc
lp ta thy đạt đ tin cy cn thiết và biến
ph thuộc cũng đạt yêu cu ca phân tích
EFA.
Qua phân tích mô hình hi quy bi vi 4
biến độc lp cho thy tt c các biến đu ý
nghĩa thống kê c th như sau:
Biến công vic thú v (CV) h s β
chun hóa = 0.263 (Sig = 0.000)
Biến hội thăng tiến (TT) h s β
chun hóa = 0.268 (Sig = 0.001)
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 40 Tháng 12/2024
22
Biến môi trường làm vic (MT) h s
β chuẩn hóa = 0.194 (Sig = 0.005)
Biến phần thưởng s công nhn (PT)
có h s β chuẩn hóa = 0.179 (Sig=0.02).
Bng 02. H s hi quy các biến
a. Dependent Variable: DL
b. Predictors: (Constant), PT, MT, CV, TT
Coefficientsa
Model
Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
t
Sig.
Collinearity
Statistics
B
Std. Error
Beta
Tolerance
1
(Constant)
.556
.323
1.723
.087
CV
.274
.074
.263
3.699
.000
.784
TT
.237
.068
.268
3.500
.001
.674
MT
.187
.065
.194
2.879
.005
.873
PT
.168
.072
.179
2.351
.020
.680
Sau khi phân tích hình hi quy bi
vi 4 biến độc lp cho thy hình phù hp
vi d liu và tt c các biến độc lập đều có ý
nghĩa thống mc 95%. Kết qu ch ra
động lc làm vic công chc ph thuc vào 4
thành phn (1) công vic thú v (CV), (2)
hội thăng tiến (TT), (3) môi trưng làm
vic (MT) (4) phần thưởng s công
nhn (PT) 4 gi thuyết được tha mãn H1,
H2, H3, H4 với độ tin cậy 95% phương
trình hi quy chun hóa là:
DL= 0.263*CV + 0.268*TT + 0.194*
MT + 0.179*PT
4. Kết lun và kiến ngh
4.1. Kết lun
Phần đánh giá thang đo đã trình bày
gii quyết nhng vấn đề đặt ra ca nghiên
cu. Kết qu nghiên cu vi 4 thành phn
của thang đo yếu t ảnh hưởng đến động lc
làm việc đều có đ tin cy lớn hơn 0.6, cụ th:
Thông qua phương trình hồi quy ta
nhn thy rng nhân t hội thăng tiến (TT)
h s tác động mnh nhất chuẩn hóa =
0.268) yếu nht PT (0.179), c th theo
th t như sau:
- Biến hội thăng tiến (TT) h s β
chun hóa = 0.268 (Sig = 0.001)
- Biến công vic thú v (CV) h s β
chun hóa = 0.263 (Sig = 0.000)
- Biến môi tng làm vic (MT) h
s β chuẩn hóa = 0.194 (Sig = 0.005)
- Biến phần thưởng và s công nhn (PT)
có h s β chuẩn hóa = 0.179 (Sig = 0.020).
4.2. Hàm ý qun tr
Trong nghiên cứu đã phát hiện ra 4 nhân
t trong hình ảnh hưởng đến đng lc
làm vic gm: (1) Công vic thú v; (2)
hội thăng tiến; (3) Môi trường làm vic; (4)
Phần thưởng và công nhn.
Do vy nhng hàm ý cho gii pháp thc
hiện thúc đẩy động lc làm vic nhằm tăng
hiu qu công vic là mt vấn đề cn thiết đối
vi cấp lãnh đạo DLA, trong phm vi hiu
biết và da vào kết qu nghiên cu, nhóm tác
gi đề xut 4 nhóm gii pháp:
Nhóm gii pháp 1: Thú v trong công
vic
To cho cán b, ging viên, nhân viên
quyn t do hơn trong vic quyết định nhng
vấn đề như lựa chọn phương pháp làm việc,
trình t thc hin công vic thi gian làm
vic trong khuôn kh những quy định chung.
Khuyến khích s tham gia ca cấp dưới vào
các quyết định khuyến khích s phi hp
gia các phòng. Làm cho cán b, ging viên,
nhân viên cm thy trách nhiệm đối vi
công vic, cho h thy rng vai trò ca h
quan trng.
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 40 Tháng 12/2024
23
Đảm bo h thng thông tin phn hi cho
cán b, ging viên, nhân viên mt cách thông
suốt cũng chính một biện pháp đ thúc đẩy
động lc làm vic ca các cá nhân trong
trường. Khi thông tin phn hi mt cách
đúng đắn kp thi s giúp h hình dung
bn thân h đang ở đâu trong tổ chc, t chc
đối vi h công bng không. T đó, họ s
cm thy thoi mái, phn khởi vì đã được cp
trên quan tâm, đánh giá đúng mức.
Ngoài ra thông tin phn hi còn giúp nhà
lãnh đạo gần gũi hơn vi các cấp dưới quyn
ca mình, t đó hiểu và qun lý hiu qu hơn,
d dàng thy những khó khăn của đơn vị
khi ngi v trí trên cao khó nhn thy. Công
vic s được gii quyết mt cách hiu qu
mt ít thời gian hơn nhờ s trao đi. Mi
email, mi ý kiến đóng góp, hay mt trình
bày nhân ca cán b luôn được lãnh đạo
trc tiếp để tâm phn hi cho phn
hi tích cc hay tiêu cực thì cũng giúp cho s
việc được sáng t, không nm trong tình
trng "l m" gây ảnh hưởng đến hiu sut
công vic.
Nhóm gii pháp 2: Cơ hội thăng tiến
hội thăng tiến cũng là nhân tố s
ảnh hưởng tới động lc làm vic ca cán b,
ging viên, nhân viên nói chung. Đ tạo động
lc cho h thì công tác quy hoạch, đề bt, b
nhim cán b cũng là mt trong nhng yếu t
quan trng bi tạo ra đích đến trong l
trình làm vic phấn đấu. DLA cn to
những hội để tích y dần các tiêu chun.
Chính điều này nguồn động viên đối vi
bn thân mỗi người y làm tốt hơn nữa công
việc mình đang làm cũng đ cho nhng
người còn li noi theo.
Bên cạnh đó, công tác đào to nâng cao
năng lực cũng thể khai thác tối đa nguồn
lc hin và nâng cao hiu qu ca t chc.
Đồng thi với đó, việc đào tạo cũng giúp cho
công chức được s hiu biết sâu sc v
mục tiêu, văn hóa của quan, hiểu hơn
v yêu cu công vic, ngh nghip, thc hin
nhim v ca mình mt cách t giác.
Vấn đề đào tạo phát triển cũng vấn
đề cần quan tâm đào to lại đào tạo
nâng cao khẳng định chính sách nhân s
ca t chc với người lao động, công vic
suốt đời, khi t chc tạo điu kin cho h
hội hc tp thì h cm thy s tho mãn
tăng cao điều này h cm thy an tâm trong
công tác, điều đó như một s cam kết ca t
chức đối với người lao động. Nếu được
ngân sách đào tạo thì DLA nên h tr công
tác đào tạo cho cán bộ, đc bit cán b
trong din quy hoch và ging viên.
Nhóm gii pháp 3: Môi trường làm vic
Tiếp tc duy trì phát huy mi quan h
thân thin, gần gũi, cởi mở, giúp đỡ ln nhau
trong quan, xây dựng nim tin gia các
nhân trong cùng tp thể; đồng thi đẩy mnh
phong trào thi đua đoàn thể, m rng c
hình thc gii trí, th dc th thao, các hot
động văn hóa, văn nghệ gia các phòng ban,
t nhóm và trong toàn th quan để khích l
tinh thần người lao động, to bu không khí
thoi mái trong công việc để mọi người
hi hiu biết v nhau nhiều hơn, tạo tâm
thoải mái hơn trong công vic.
- y dựng phong cách lãnh đo công
bng, dân chủ. Đây một trong yếu t tác
động ln ti hành vi ca cấp dưới, th hin s
quan tâm của lãnh đạo, tôn trng, làm cho h
thy thc s được quan tâm, thông qua các
li khen ngợi, động viên, khuyến khích,
nhng lời thăm hỏi v nhân gia đình,
giúp hiểu được và phi hp, h tr vi nhau.
Nhóm gii pháp 4: Phần thưởng s
công nhn
Chính sách thu nhp nói chung quan
trng do vy cn gii pháp v chính sách
tiền lương. Chính sách tiền lương nhân t
ảnh hưởng nhiu nhất đến động lc làm vic.
Đây thực tế ca hu hết các đơn vị hin
nay.
Đa dạng các hình thức thưởng như
thưởng sáng kiến, thưởng thành tích vượt
trội, thưởng người tt vic tốt. Tăng tần sut
thưởng, th theo thời gian (năm, quý,
tháng) hoc theo công vic hoặc theo định k
nâng lương. Tạo điều kin cho cán b, ging
viên, nhân viên chuyên môn nghip v
thành tích trong các năm làm việc.
- Việc khen thưởng nên đúng lúc, kịp
thời như vậy người lao động mi cm
nhận được s quan tâm của nhà lãnh đạo đối