675
ICYREB 2021 | Ch đề 2: Qun tr kinh doanh và Khi nghip đi mi sáng to
CÁC NHÂN T ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH CA KHÁCH HÀNG
ĐỐI VI DCH V DI ĐỘNG VIETTEL TI THÀNH PH HÀ NI
Lê Th Thơm - Vũ Thị Hương Giang - Nguyn Th Thu Trang
Trường Đại hc Ngoại thương
Tóm tt
Bài nghiên cứu đưc thc hin nhằm đánh giá các nhân t ảnh ởng đến lòng trung
thành của khách hàng đối vi dch v di động Viettel ti Ni, thông qua kho sát 250
khách hàng trong thi gian 2 tháng (t 05/2021 đến 06/2021). Kết qu nghiên cứu đã xác
định mô hình gm 4 yếu t ảnh hưởng đến lòng trung thành ca khách hàng khi s dng dch
v di động Viettel, gm: chất lượng cuc gi, cu trúc giá, h tr khách hàng, chi phí chuyn
đổi, s hp dn ca mng khác. T kết qu nghiên cu trên, nhóm tác gi đã đề xut mt s
hàm ý qun tr nhm giúp các nhà qun tr cung cp dch v vin thông Viettel tham khảo để
đề ra các bin pháp thiết thc ci thin lòng trung thành ca khách hàng.
T khoá: lòng trung thành, khách hàng, dch v di động, Viettel.
FACTORS AFFECTING CUSTOMER LOYALTY TO
VIETTEL MOBILE SERVICE IN HANOI
Abstract
The study was conducted to investigate the factors affecting customer loyalty to Viettel
mobile service in Hanoi, through a survey of 250 customers in a period of 2 months (from
05/2021 to 06/2021). The research findings showed that there were 4 factors affecting
customer loyalty when using Viettel mobile services, including: call quality, service of
customer support, switching cots, and attractiveness of other networks. From the research
findings, there were some proposed managerial impliations for Viettel managers to improve
customer loyalty.
Keywords: customer loyalty, mobile service, Viettel.
1. Gii thiu
Lòng trung thành ca khách hàng tài sn quý giá ca doanh nghip. Vic duy trì
khách hàng dài hn s mang li li ích to ln cho doanh nghiệp như tăng cường v thế cnh
tranh, giúp n đnh sn lượng để sn xut, cung cp dch v, và t đó n đnh doanh thu
nâng cao kh năng sinh lời cho doanh nghip. Do vy, vic duy trì lòng trung thành cách
thc quan trng ca doanh nghiệp để đạt được s thành công (Reichheld Teal, 1996;
Hallowell, 1996).
ICYREB 2021 | Ch đề 2: Qun tr kinh doanh và Khi nghip đi mi sáng to
676
Trong bi cnh ngày nay, vi s tiến b ca công ngh, dch v di động đã trở thành
mt phn không th thiếu trong cuc sng hàng ngày. Th trường thông tin di đng Vit Nam
đang diễn ra nhng cuc cnh tranh ngày càng gay gt. Cùng vi s gia tăng về s ng các
nhà cung cp dch v s gim sút chi phí chuyển đổi gia các nhà cung ng, lòng trung
thành của khách hàng đi vi mt s nhà cung ng nhất định ngày càng b thách thức đáng
k. Khách hàng nhiều hội để la chn các dch v ít s ràng buc vi các nhà
cung cp dch v v thông tin di động. Hiện tượng khách hàng thường xuyên thay đổi nhà
cung cấp ngày càng xu hướng gia tăng. Bên cạnh đó, hiện tượng các thuê bao ngng s
dụng cũng ngày càng nhiu. Chính những điều này cho thy mt b phn khách hàng hin
nay đã không còn có sự trung thành vi các nhà cung cp dch v mà h đã la chn. Yêu cu
đặt ra cho các nhà cung cp làm thế nào để duy trì được lòng trung thành ca khách hàng.
Mc nhn thức được tm quan trng ca vic xây dựng lượng khách hàng trung thành
nhưng đến nay vẫn chưa nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực thông tin di động, nơi yếu t
lòng trung thành s tr thành vấn đề then cht trong chiến lược cnh tranh gia các nhà cung
cp dch v.
Đưc thành lập vào tháng 6 năm 1989, mạng di động Viettel thuc Tập đoàn Công
ngh - Viễn thông Quân đội. T khi thành lp, Viettel không ngừng vươn xa, đóng góp cho sự
phát trin ca hi Vit Nam. Viettel luôn khẳng định v trí của mình trong lòng người tiêu
dùng, luôn dẫn đầu v th phn các doanh nghip cung cp dch v đi động mặt đất trong
những năm gần đây, với 51,8% (2017), 50% (2018) (sách Trng Công ngh thông tin
Truyn thông Vit Nam, 2018 và 2019), tiếp đến là MobiFone và VinaPhone đng th 3. Tuy
nhiên, c MobiFone và VinaPhone đều đang có những bước chuyển mình tương đi mnh m
để cnh tranh phát triển. Đồng thi, s xut hin ngày càng nhiu các nhà mng mi cùng
các chiến lược hp dn nhằm thu hút khách hàng. Trước tình hình đó, đ gi vng th phn,
tiếp tc khẳng định vai trò ca mình trên th trường dch v viễn thông di đng ti Vit Nam,
Viettel cn tích cực hơn nữa trong việc đưa ra các chiến lược phù hp nhm phát trin thuê
bao mi và gìn gi thuê bao cũ.
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cu đ xut
2.1. Mt s nghiên cu v lòng trung thành ca khách hàng
2.1.1. Nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cu ca Feng và Zhang (2009)
Nghiên cu do Feng và Zhang thc hiện vào năm 2009 “Tác động ca chiến thut tiếp
th quan h khách ng đối vi lòng trung thành ca khách hàng trong ngành vin thông di
động” nhằm mục đích điều tra tác động ca các chiến thut tiếp th đối vi s hài lòng
nim tin ca khách hàng, mc đ ảnh hưởng ca hai yếu t này và chi phí chuyển đổi đến
lòng trung thành của khách hàng đối vi dch v viễn thông di động ti Thụy Điển.
Qua nghiên cu ca mình, tác gi cho thy chất lượng dch v, nhn thc giá c, hình
ảnh thương hiệu và các giá tr cm nhn có ảnh hưởng tích cc đến lòng tin và s hài lòng ca
khách hàng, trong đó giá trị cm nhn mc đ ảnh hưởng ít nht. Nghiên cứu cũng chỉ ra
677
ICYREB 2021 | Ch đề 2: Qun tr kinh doanh và Khi nghip đi mi sáng to
rng, lòng tin s hài lòng tác động cùng chiều đến lòng trung thành ca khách hàng,
nghĩa là sự tin tưởng hài lòng ca khách hàng càng ln thì mc đ trung thành đối vi nhà
cung cp càng cao. Tuy nhiên, ti nghiên cu này, theo Feng Zhang (2009) chi phí chuyn
đổi không tác động nhiều đến lòng trung thành ca khách hàng ti th trường vin thông di
động Thụy Điển .
Hình 1. Mô hình nghiên cu v lòng trung thành ca khách hàng
Ngun: Feng và Zhang, 2009
Nghiên cu ca Kim và cng s (2004)
Kim cng s (2004) đã thc hin nghiên cu Ảnh hưởng ca s hài lòng khách
hàng rào cn chuyển đổi đối vi lòng trung thành ca khách hàng s dng dch v vin
thông di động ti th trường Hàn Quốc” nhằm nghiên cu s ảnh hưởng ca s hài lòng khách
hàng rào cn chuyển đổi đến lòng trung thành khách hàng s dng dch v vin thông di
động ti Hàn Quc. Tác gi đã thiết lp hình nghiên cứu trong đó nghiên cứu s tác động
ca chất lượng dch v được biu th bi các yếu t chất lượng cuc gi, giá tr gia tăng
h tr khách hàng đến s hài lòng ca khách hàng; s tác đng ca chi phí chuyn đổi được
biu th bi tn tht, chi phí gia nhập đến rào cn chuyển đổi s tác động ca mi quan h
khách hàng đến rào cn chuyển đổi. Cui cùng s tác động ca s hài lòng khách hàng
rào cn chuyển đổi đến lòng trung thành khách hàng.
Nghiên cứu đã chỉ ra rng, các yếu t chất lượng cuc gi, giá tr gia tăng, hỗ tr
khách hàng tác động tích cực đến s hài lòng khách hàng. Đồng thi, rào cn chuyển đổi cũng
chịu tác động bi yếu t tn tht, chi phí chuyn đi quan h khách hàng. Cui cùng, hai
yếu t s hài lòng ca khách hàng rào cn chuyển đổi tác động cùng chiều đến lòng trung
thành ca khách hàng.
Chất lượng
dch v
Nhn thc
v giá c
Hình nh
thương
hiu
Giá tr cm
nhn
S tin tưởng
ca khách
hàng
S hài lòng
ca khách
hàng
Chi phí
Lòng trung
thành ca
ICYREB 2021 | Ch đề 2: Qun tr kinh doanh và Khi nghip đi mi sáng to
678
Hình 2: Mô hình nghiên cứu về lòng trung thành của khách hàng tại Hàn Quốc
Ngun: Kim và cng s, 2004
Nghiên cu ca Serkan Aydin và Gökhan Özer (2005)
Nghiên cu v lòng trung thành của khách hàng đối vi dch v thông tin di động,
Serkan Aydin và Gökhan Özer (2005) đã s dng các yếu t đã được nghiên cứu trước đó bao
gm hình ảnh thương hiệu, giá tr dch v cm nhn, lòng tin chi phí chuyển đổi để đưa
vào quá trình nghiên cu ti th trưng Th Nhĩ Kỳ. Nghiên cu nhm mc đích kim tra mi
quan h gia các yếu t đó vi nhau s tác đng của chúng đối vi lòng trung thành ca
khách hàng.
Kết qu nghiên cu ch ra rng, chất lượng dch v, hình nh thương hiệu, lòng tin ca
khách hàng chi phí chuyển đổi đều tác đng tích cc đến lòng trung thành ca khách
hàng. S tin tưởng là nhân tảnh hưởng ln nhất đến lòng trung thành. Mc dù, chất lượng
Cht
ng
cuc gi
Giá tr
gia
tăng
H tr
khách
hàng
S hài lòng
khách hàng
Tn
tht
Chi phí
chuyn
đổi
Quan h
khách
hàng
Rào cn
chuyn
đổi
Lòng trung
thành khách
hàng
679
ICYREB 2021 | Ch đề 2: Qun tr kinh doanh và Khi nghip đi mi sáng to
dch v chi phí chuyển đổi có mc đ ảnh hưởng như nhau đến biến ph thuc (lòng trung
thành ca khách hàng), tuy nhiên, chi phí chuyn đi theo tác gi nên được xem xét quan
trọng hơn tác động trc tiếp đến lòng trung thành ca khách hàng mà không thông qua
biến độc lp nào khác (Serkan Aydin và Gökhan Özer, 2005).
Hình 3: Mô hình nghiên cứu về lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ thông
tin di động tại Thổ Nhĩ Kỳ
Ngun: Serkan Aydin và Gökhan Özer, 2005
2.1.2. Mt vài nghiên cứu trong nước
Nghiên cu lòng trung thành khách hàng ca Phạm Đức K và Bùi Nguyên Hùng
ti th trường thành ph H Chí Minh (2007).
Phạm Đức K Bùi Nguyên Hùng (2007) đã tiến hành quá trình nghiên cu thc
nghim ti thành ph H Chí Minh nhm kim đnh hình lý thuyết v s trung thành
khách hàng đối vi dch v thông tin di động. Hai tác gi đã đề xut ra mô hình gm hai nhân
t tác động đến mc đ trung thành ca khách hàng s dng dch v thông tin di động đó
s tha mãn rào cn chuyn mạng. Trong đó, “s thỏa mãnphụ thuc vào nhóm yếu t
chất lượng dch v, bao gm 5 yếu t: chất lưng cuc gi, cu trúc giá, dch v gia tăng, tính
thun tin và dch v khách hàng. Nhóm “rào cản chuyn mạng” gồm 3 yếu t: chi phí chuyn
đổi, s hp dn ca mng khác và mi quan h khách hàng.
Kết qu nghiên cu ch ra rng chất lượng dch v bao gm chất lượng cuc gi, giá
c dch v khách hàng tác đng tích cc lên s tha mãn trung thành ca khách
hàng. S thun tin chi phí chuyển đổi cũng tác đng cùng chiu vi biến ph thuc
(lòng trung thành). Ngược li, s hp dn ca mng khác ảnh hưởng tiêu cc lên s tha
Cht
ng
dch v
cm nhn
Hình nh
thương
hiu
S tin
ng
ca
khách
Chi phí
chuyn
đổi
Lòng
trung
thành ca
khách