Nguyễn n Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trkinh doanh, 19(8), - 3
Tương tác của khách hàng với các đối tác đồng to sinh giá tr
trong mạng lưới dch v và giá tr cm nhn:
Nghiên cứu trường hp bnh nhân trong dch v y tế
Customer interactions with value co-creation partners in service
network and perceived value: A study of patients in health services
Nguyễn Văn Tuấn1,2*
1Trường Đại học Bách Khoa, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
2Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phồ Hồ Chí Minh, Việt Nam
*Tác giả liên hệ, Email: nvtuan@hcmut.edu.vn
THÔNG TIN
TÓM TẮT
DOI:10.46223/HCMCOUJS.
econ.vi.19.8.2950.2024
Ngày nhận: 05/09/2023
Ngày nhận lại: 20/09/2023
Duyệt đăng: 02/10/2023
Mã phân loi JEL:
M310; M300; I120; L210
T khóa:
đồng tạo sinh giá trị; giá trị
cảm nhận; mạng lưới dịch vụ;
tích hợp nguồn lực của khách
hàng; tương tác
Keywords:
co-create of value; perceived
value; service network;
customer resource integration;
interaction
Đồng to sinh giá tr dch v ch đề thu hút s quan tâm
ca nhiu nhà nghiên cu v tiếp th dch v (Ostrom & ctg., 2015).
Hơn nữa, trong môi trường kinh doanh được đặc trưng bởi định
hướng khách hàng, tiếp th da trên giá tr và vai trò ca khách hàng
ngày càng gia tăng thì các hiểu biết sâu sc v giá tr dch v t quan
điểm của khách hàng ng ý nghĩa quan trng vi các doanh
nghip. Vi bi cnh dch v y tế, s dng cách tiếp cận định lượng
phân ch d liu kho sát được thu thp t 234 bnh nhân theo
hình SEM. Kết qu nghiên cu này ch ra rng cm nhn ca
khách hàng v giá tr dch v chu ảnh hưởng bởi các tương tác của
khách hàng với các đối c đồng to sinh giá tr trong mạng lưới dch
vụ. Do đó, doanh nghiệp th tác động làm gia tăng cảm nhn v
giá tr dch v thông qua việc thúc đẩy các tương tác hiệu qu ca
khách hàng với các đối tác trong mạng lưới dch v. Mt s hàm ý
qun tr cũng được tho lun trong bài báo.
ABSTRACT
Co-creation of service value is the topic of interest by service
marketing researchers (Ostrom et al., 2015). Furthermore, in a
business environment characterized by customer-orientation, value-
based marketing, and the increasing role of the customers, insights
into customers’ service value co-creation are increasingly
significance for firms. In the context of health services, using
quantitative approach and analyzing survey data collected from 234
patients with SEM. Results of this empirical study indicate that
customer perceived of service value is influenced by customer
interactions with partners in the service network. Therefore, firms
can influence to the customer perceived of service value by
promoting effective customer interactions with their partners in the
service network. Some managerial implications are also discussed.
1. Giới thiệu
Giá tr dch v cho khách hàng được Đồng To Sinh (ĐTS) gia Khách Hàng (KH) vi
các đối tác trong mạng lưới dch v (service network) ca KH (Black & Gallan, 2015; Vargo,
Koskela-Huotari, & Vink, 2020). Các đối tác ĐTS giá tr trong mạng lưới Dch V (DV) ca KH
4 Nguyễn Văn Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trkinh doanh, 19(8), -
bao gm nhà cung cp DV, người thân, và bnh nhân khác (đã hoặc đang s dng DV) (Jaakkola
& Alexander, 2014; Kim, 2019). Trong mạng lưới DV đó, KH tương tác và tích hợp ngun lực để
to ra li ích cho chính h (Vargo & ctg., 2020).
Vi DV y tế, Bnh Nhân (BN) KH thường trng thái tâm th cht không tt
như lo âu, căng thng, mt mi, ... (McColl-Kennedy, Hogan, Witell, & Snyder, 2017). vy,
khi khám điều tr bệnh, ngoài tương tác với bác sĩ, BN cũng thường tương tác với người thân
(gia đình, bạn ) các BN khác để hiu biết thêm v bệnh lý, phương pháp điều trị, cũng như
gii ta các lo lng, áp lc tâm lý, ... (Sweeney, Danaher, & McColl-Kennedy, 2015). Nghĩa là,
tương tác của BN để to giá tr DV vượt ra khi phm vi ca quá trình DV giữa bác sĩ và BN, đến
các đối tác khác trong mạng lưới DV của BN như người thân BN khác (Grönroos & Voima,
2013; Heinonen, Strandvik, & Voima, 2013).
Tương tác của BN vi mi một đối tác giúp nâng cao hiu biết ca BN v các vấn đề liên
quan khi s dng DV, s đồng cm và các li ích tâm lý, ... (McColl-Kennedy & ctg., 2017). Qua
đó có thể góp phần giúp BN đạt được li ích tt nht vi DV, t đó có thể làm gia tăng giá trị DV
cm nhn ca BN. vy, giá tr DV cm nhận được xem thước đo hiệu qu để đánh giá tác
động của các tương tác ca KH (ví d: bnh nhân) vi các đối tác ĐTS giá tr (Luu, Le, Ngo,
Bucic, & Pham, 2016).
Giá tr DV cm nhn th hin s đánh giá tổng th ca KH v tin ích ca DV sau khi so
sánh nhng lợi ích đã nhận được vi nhng hao tổn đã bỏ ra (Zeithaml, 1988). Mt khi tham gia
tương tác với mi một đối tác, nghĩa là KH phải b ra thi gian, công sc, ... đ tho lun, chia s,
tìm kiếm thông tin v DV, ... (Sweeney & ctg., 2015). Do đó, nếu giá tr DV cm nhn ca KH là
tích cực thì có nghĩa tương tác với các đối tác là đáng giá, giúp KH gia tăng li ích vi DV.
Chính vậy, tương tác của KH vi các đối tác giá tr DV cm nhn mt ch đề nên được
quan tâm nghiên cu nhiu bi cnh DV khác nhau (Danaher, Danaher, Sweeney, & McColl-
Kennedy, 2023; Fusco, Marsilio, & Guglielmetti, 2023; McColl-Kennedy, Vargo, Dagger,
Sweeney, & van Kasteren, 2012).
Tuy nhiên, theo hiu biết ca tác gi thì phn ln các nghiên cứu trước đây chỉ xem xét
ảnh hưởng của tương tác của KH với các đối tác đến nhn thc ca KH v chất lượng DV, cht
ng cuc sng, ... (Kim, 2019; McColl-Kennedy & ctg., 2017; Seiders, Flynn, Berry, & Haws,
2015; Sweeney & ctg., 2015). Tác động của các tương tác với các đối tác đến giá tr DV cm nhn
của KH chưa được xem xét mt cách thấu đáo trong các nghiên cứu trước đây (Fusco & ctg., 2023;
Le, Pham, & Pham, 2017). Bên cạnh đó, hu hết các nghiên cứu trước đây chỉ tp trung vào vic
tìm hiểu tương tác của KH vi nhà cung cp (Auh, Bell, McLeod, & Shih, 2007; Danaher & ctg.,
2023; Le & ctg., 2017). Không nhiu nghiên cứu xem xét tác động của tương tác của KH vi
tt c các đối tác (gm nhà cung cấp DV, người thân, và KH khác), đặc bit là v mt thc nghim
(Fusco & ctg., 2023; McColl-Kennedy & ctg., 2012). vy, ảnh hưởng của tương tác của KH
vi tt c các đối tác và giá tr DV cm nhn ca KH cần có thêm các đóng góp từ các nghiên cu
(Fusco & ctg., 2023; McColl-Kennedy & ctg., 2017).
Trên cơ sở các phân tích trên, nghiên cứu này được hình thành vi hai mc tiêu chính. Th
nhất là, xác định mức độ tác động của tương tác của KH vi mi một đối tác trong mng lưới DV
đến cm nhn ca BN v giá tr DV (gm giá tr quá trình giá tr kết qu). Th hai, kiểm định
mức độ ảnh hưởng ca giá tr quá trình đến giá tr kết qu DV. Bi cnh thc nghiệm là BN đang
điều tr các bệnh mãn tính (như đái tháo đường, tim mch) ti các bnh vin Thành ph H Chí
Minh. Kết qu nghiên cu này không nhng cung cp thêm s hiu biết đầy đủ v tác động ca
tương tác với mi một đối tác đến giá tr DV cm nhn của KH, mà còn là cơ sở để các nhà qun
lý bnh viện đưa ra các chính sách phù hợp nhm nâng cao giá tr DV cm nhn ca BN.
2. Cơ sở lý thuyết, các gi thuyết và mô hình nghiên cu
2.1. Các khái nim chính
Nguyễn n Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trkinh doanh, 19(8), - 5
2.1.1. Lý thuyết trng DV và các đối tác ĐTS giá tr trong mạng lưới DV ca KH
thuyết trng DV (Service-Dominant Logic - SDL) nhn mnh giá tr DV được ĐTS
gia nhiều tác nhân, thông qua tương tác tích hp ngun lc (Vargo & ctg., 2020). Trong đó,
KH (tác nhân th ng) luôn tác nhân tham gia vào quá trình to ra giá tr (Vargo & Lusch,
2016). Nói cách khác, KH luôn luôn ĐTS giá tr vi nhiu tác nhân khác nhau trong mạng i
DV ca họ, thông qua tương tác tích hợp ngun lc (Heinonen & ctg., 2013; Vargo & Lusch,
2016). Do đó, giá trị cho KH xut phát t quá trình tương tác ch hp ngun lc bao gm ngun
lc phi vt cht (ví d: kiến thc, k năng, ...) và ngun lc vt cht (ví d: thiết b, thuc men, tài
chính, ...) vi ngun lc ca các tác nhân khác trong mạng lưới DV (McColl-Kennedy & ctg.,
2012; Vargo & Lusch, 2016).
Theo Jaakkola Alexander (2014), các tác nhân trong mạng lưới DV mà KH tương tác
và tích hp ngun lực để to sinh giá tr bao gm nhà cung cấp DV, người thân (gia đình, bạn bè)
các KH khác. Theo đó, McColl-Kennedy cng s (2017) cho rng mạng lưới DV ca BN
bao gồm bác sĩ, người thân ca BN, các BN khác. Trong mạng lưới DV đó của BN, bác
tác nhân cung cấp DV chính (focal actor) mà BN tương tác, người thân và các BN khác là các tác
nhân h tr (Black & Gallan, 2015). Nghiên cứu này đề cập đến các tương tác của BN với bác sĩ
trong quá trình DV (within-clinic/service encounter), các tương tác với người thân BN
khác ngoài quá trình DV (outside-clinic) (Sweeney & ctg., 2015). Các tác nhân này chính là đối
tác ĐTS giá tr trong mng lưới DV ca BN (Kim, 2019). Do đó, nghiên cứu này s xem xét s
tương tác của BN vi mi một đối tác này đến cm nhn v giá tr DV khám cha bnh ca bác
sĩ.
2.1.2. Giá tr DV cm nhn
Giá tr DV cm nhn nn tảng bản cho các hoạt động tiếp th (Gummerus, 2013;
Holbrook, 1994). Zeithaml (1988) định nghĩa giá trị DV cm nhn là s đánh giá tổng th ca KH
v tin ích ca DV sau khi cân nhc những đã nhận được so vi những đã bỏ ra. Nói cách
khác, giá tr DV cm nhn tt c nhng lợi ích (benefits) được KH cm nhận như chất lượng,
hiu qu, tin li, tri thc, tinh thn, ... so vi nhng hao tổn (sacrifices) đã b ra như tiền bc, thi
gian, công sc, cm xúc, (Gummerus, 2013; Zeithaml, 1988).
Giá tr DV cm nhn của KH được th hin thông qua giá tr quá trình (process value)
giá tr kết qu (outcome value) (Luu & ctg., 2016). Theo đó, Giá Tr Kết Qu (GTKQ) nhng
lợi ích được KH cm nhn sau khi s dng DV, khi so sánh vi nhng hao tổn đã bỏ ra. Giá Tr
Quá Trình (GTQT) đề cập đến tri nghim ch cc KH cm nhận được trong sut quá trình
cung cp DV khi so sánh vi hao tổn đã bỏ ra (Le & ctg., 2017; Luu & ctg., 2016).
Vi các ngành DV có s tương tác cao giữa KH và nhà cung cấp (như y tế, giáo dc), giá
tr DV được hình thành ngay trong quá trình DV (tri nghim DV) (Grönroos & Voima, 2013) và
khi kết thúc quá trình DV (kết qu DV) (Luu & ctg., 2016). Theo đó, giá trị DV y tế không ch
kết qu khám điu tr bnh, còn tri nghim ca BN trong quá trình DV của bác với
BN (Le & ctg., 2017). Do đó, nghiên cứu này s dng cách tiếp cn v giá tr DV trong lĩnh vực
y tế giống như các nghiên cứu trước đây, tức phân giá tr DV thành GTQT GTKQ (Le & ctg.,
2017; Sweeney & ctg., 2015). T đó, khám phá tác động của tương tác của BN vi mi một đối
tác trong mạng lưới DV đến cm nhn v hai dng giá tr này (Fusco & ctg., 2023; Luu & ctg.,
2016).
2.2. Các gi thuyết đề xut và mô hình nghiên cu
2.2.1. Tương tác của bnh nhân với bác sĩ và Giá trị DV cm nhn
Trong quá trình khám điều tr bệnh, tương tác của BN với c tiền đề quan trng
để to ra giá tr DV tt (Sweeney & ctg., 2015). C th hơn, tương tác của BN với bác sĩ, một mt
giúp BN chia s với bác sĩ về tình trng bnh lý, sc khe th cht/tinh thn, kết qu mong mun,
6 Nguyễn Văn Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trkinh doanh, 19(8), -
... (Gallan, Jarvis, Brown, & Bitner, 2013). Mt khác, tạo điều kin thun lợi cho bác sĩ giải thích
rõ v bnh tình ca BN, giải đáp các thắc mc, gii ta các lo lắng, qua đó giảm được tâm lý lo âu
ca BN (Hausman, 2004; McColl-Kennedy & ctg., 2017). T đó, BN trạng thái tinh thn tt
hơn, hiểu biết rõ hơn về bệnh, tin tưởng và an tâm hơn, qua đó phát triển mi quan h tốt hơn với
bác (Seiders & ctg., 2015). Các lợi ích mà BN được như vậy t tương tác với bác trong
quá trình DV, th tin đề dẫn đến đánh giá tích cực ca BN v bác qtrình DV (Danaher
& ctg., 2023; McColl-Kennedy & ctg., 2012; Sweeney & ctg., 2015). Nghĩa là, tương tác với bác
sĩ giúp BN cảm nhn v GTQT tốt hơn. Do đó, giả thuyết được đề xuất để kiểm định là:
H1(+): Tương tác của BN với bác sĩ tác động tích cực đến Cm nhn v GTQT trong DV
y tế
Hơn nữa, thông qua tương tác với bác sĩ, BN có hội mô t rõ triu chng bnh, lch s
tiến trin ca bnh với bác sĩ (Gallan & ctg., 2013). Do đó, bác sĩ sẽ nhận được các thông tin cn
thiết và hu ích để chẩn đoán bệnh chính xác hơn, từ đó đưa ra giải pháp điều tr hiu qu giúp tiết
kim thi gian chi phí, ... (Le & ctg., 2017; Kim, 2019). Bên cạnh đó, BN cũng có th chia s
v hoàn cnh nhân của mình như điều kin sng, kh năng tài chính, ... khi tương tác với bác
sĩ, vì vậy to thun li cho bác sĩ đưa ra hướng điều tr phù hợp hơn với điều kin cá nhân ca BN
(Seiders & ctg., 2015). Do đó, BN có thể tối ưu hóa các nguồn lực để đạt được kết qu điều tr tt
(Le, 2018). Nghĩa là, tương tác với bác làm tăng kh năng dẫn đến cm nhn tích cc ca BN
v GTKQ. Do đó, giả thuyết được đề xuất để kiểm định là:
H2(+): Tương tác của BN với bác sĩ tác động tích cc đến Cm nhn v GTKQ trong DV
y tế
2.2.2. Tương tác của BN với người thân và Giá tr DV cm nhn
Người thân mt dng ngun lc hi ca KH (Arnould, Price, & Malshe, 2006). Tương
tác mi quan h cht ch với người thân thường mang li nhiu li ích tâm cho KH khi
s dng DV (McColl-Kennedy & ctg., 2012). Khi điều tr bệnh, BN thường có xu hướng chia s
với người thân v nh trng bnh và các vấn đ liên quan, h thường có nhng ni s tâm lý,
cm giác lo lng hoc thm chí tình trng th cht không tt (Nordin, Berglund, Glimelius, &
Sjdén, 2001). Khi đó, BN thường nhận được s động viên h tr của người thân, gánh nng
tâm lý s được gim bt (Sweeney & ctg., 2015). Qua đó, BN tập trung điều tr bnh vi tinh thn
tích cc lạc quan hơn (Le, 2018; McColl-Kennedy & ctg., 2012; Wolff & Roter, 2008). Mt
khi BN có trng thái tâm lý tt s thun lợi hơn cho quá trình trao đổi thông tin và thc hiện đúng
các yêu cu của bác trong quá trình DV (McColl-Kennedy & ctg., 2017). Nghĩa là, quá trình
DV giữa bác và BN đưc din ra thun li và hiu qu hơn khi BN có tâm tốt t kết qu tương
tác với người thân (Le, 2018; McColl-Kennedy & ctg., 2017; Wolff & Roter, 2008). T đó, BN
có xu hướng đánh giá tích cực v GTQT. Do đó, giả thuyết được đề xut là:
H3(+): Tương tác của BN với người thân tác động tích cực đến Cm nhn v GTQT trong
DV y tế
Hơn nữa, tương tác với người thân khi điu tr bệnh làm tăng khả năng tuân th điều tr
thay đổi hành vi tích cc của BN như tập th dục, ăn kiêng, uống thuốc đúng gi, ... Điều này có
th dẫn đến gia tăng hiệu qu điều tr bnh (Franks & ctg., 2012; Mayberry & Osborn, 2012), qua
đó BN có cảm nhn tích cc v GTKQ. T cơ sở trên, gi thuyết được đề xut là:
H4(+): ơng tác của BN với người thân tác động tích cực đến Cm nhn v GTKQ trong
DV y tế
2.2.3. Tương tác của BN vi BN khác và giá tr DV cm nhn
Trong lĩnh vực DV, các tương tác tích cực gia KH vi KH khác (đang hoặc đã sử dng
DV) giúp tăng s hài lòng vi DV (Yoo, Arnold, & Frankwick, 2012), t đó có thể gia tăng cảm
nhn v giá tr DV. Khi điều tr bnh, BN th tương tác với các BN khác theo cách trc tiếp
Nguyễn n Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trkinh doanh, 19(8), - 7
hoc trc tuyến (ví d: mng hi, ng dụng di động, ), th tương tác dưới dng nhân
hoc các hi nhóm (ví d: hi những người b bnh tiểu đường) (Keeling, Khan, & Newholm,
2013; Kim, 2019). Thông qua các tương tác này, BN có thể tìm kiếm và thu thp thông tin v quy
trình DV, các phương pháp điu tr, cách thc tho lun với bác sĩ, ... t chia s ca các BN khác
(McColl-Kennedy & ctg., 2012). T đó, BN sẽ hiểu rõ hơn về quy trình thc hin DV của bác sĩ,
biết cách mô t v các khía cnh th cht và tâm lý, cách đặt câu hỏi cũng như chia sẻ thông tin v
bnh mt cách hiu qu nhất cho bác trong quá trình DV (McColl-Kennedy & ctg., 2017). Nghĩa
là, việc tương tác với các BN khác giúp BN biết cách tham gia tương tác hiệu qu với bác
trong quá trình DV (Heinonen & ctg., 2013; Keeling & ctg., 2013). Đây là tiền đề để quá trình DV
giữa bác sĩ và BN diễn ra thun li, hiu quả. Qua đó, có thể to nên tri nghim tích cc ca BN
v quá trình DV, t đó gia tăng cảm nhn ca BN v GTQT. Do đó, giả thuyết được đ xuất để
kiểm định là:
H5(+): Tương tác của BN vi BN khác tác động tích cực đến cm nhn v GTQT trong
DV y tế
Hơn nữa, tương tác với BN khác giúp BN có th nhận được nhiu kiến thc, kinh nghim
b ích cho quá trình điều tr bnh t chia s ca các BN khác (Dholakia, Blazevic, Wiertz, &
Algesheimer, 2009; McColl-Kennedy & ctg., 2012). Bên cạnh đó, BN cũng có thể nhn thức được
vai trò của chính mình đối vi kết qu khám cha bnh t các chia s này (Guo, Arnould, Gruen,
& Tang, 2013). Mt khi kiến thc và k năng về điều tr bệnh được gia tăng, cùng với nhn thc
rõ hơn về vai trò của mình đối vi kết qu khám và điu tr bnh thì BN có th có ý thc tuân th
điều tr tốt hơn ( d: giảm cân, tái khám định k, ...) (Sweeney & ctg., 2015; Yi & Gong, 2013).
Điu này th dẫn đến hiu qu điều tr bệnh được ci thin (Franks & ctg., 2012; Le & ctg.,
2017; Sweeney & ctg., 2015). Qua đó, BN cảm nhn tích cc v GTKQ. Nghĩa là, tương tác
vi BN khác làm tăng kh năng đánh giá tích cực ca BN v GTKQ. Do đó, giả thuyết được đề
xuất để kiểm định là:
H6(+): Tương tác với BN khác tác động tích cực đến Cm nhn v GTKQ trong DV y tế
2.2.4. Ảnh hưởng ca cm nhn v GTQT đến cm nhn v GTKQ
Bn cht ca DV gn lin vi tri nghim ca KH cùng vi nhà cung cp DV các
hoạt động ca KH (Heinonen & ctg., 2013), nên giá tr DV xut hin ngay trong quá trình cung
cấp DV, trước khi mang li li ích cuối cùng. Nghĩa là, nhận thc ca KH v giá tr DV được din
ra xuyên sut trong quá trình s dng DV, ch không đợi đến lúc kết thúc (Grönroos & Voima,
2013; Luu & ctg., 2016). Điều này cho thy cm nhn v GTQT được hình thành t các đánh giá
ca KH v tương tác với nhà cung cấp, cũng như các trải nghim khác trong sut quá trình DV
(Grönroos & Voima, 2013). Đánh giá tích cực ca KH v GTQT tiền đ dẫn đến cm nhn tt
v GTKQ (Grönroos & Voima, 2013). Hơn nữa, cm nhn tích cc v quá trình tương tác với bác
sĩ và các trải nghim khác trong quá trình DV có th liên quan đến việc gia tăng hiu biết ca BN
trong điều tr bnh (Seiders & ctg., 2015), t đó thể dẫn đến kết qu điều tr tích cực đánh
giá tt ca BN v GTKQ. Do đó, giả thuyết được đề xuất để kiểm định là:
H7(+): Cm nhn v GTQT tác động tích cc Cm nhn v GTKQ trong DV y tế
T sở lý thuyết và các gi thuyết đã nêu ở trên, mô hình nghiên cứu được trình bày như
Hình 1.