PHÂN LOI PH PH PHẨM ĐƯỢC S DỤNG ĐỂ LÀM PHÂN BÓN HỮU CƠ
TS. Bùi Huy Hin
Tng biên tp Tp chí Nông nghip và PTNT
TÓM TT
Để phc v cho công tác khuyếnng bài viết này đề cập đến mt s nội dung liên quan đến cơ
s khoa học để phân loi phế ph phẩm đưc s dụng để làm phân bón hu cơ. Nội dung ca bài
viết gm5 phần chính, đó là: i) phế ph phm t ngành trng trt; ii) phế ph phm t ngành
chăn nuôi; iii) phế ph phm t ngành thy sn; iv) phế ph phm t sinh hot cộng đng; v)
nguyên tc chung trong s dng phân bón hữu cơ. Trong phần phế ph phm t ngành trng trt
đã c th được 6 loi nguyên liệu để chế biến phân hữu cơ như: nguyên liu t các phế ph phm
ca cây trng; nguyên liu làm phân xanh; than bùn; các loi nguyên liu khác như: bùn ao, bùn
h, bùn sông, khô du, v.v…; tro, rong bin. Đối vi phế ph phm t ngành chăn nuôi bài báo
đã đưa ra 2 loi phế ph phẩm, đó là: phế ph phm t gia súc và phế ph phm t gia cm
các nguyên liệu khác. Như vy, vic phân loi các phế ph phm mức độ nhất định giúp cho
các h nông dân, các doanh nghiệp có s khoa hc để sn xut và s dng phân hữu cơ phc
v cho sn xut nông nghip Việt Nam theo hướng bn vng.
T khóa: Phế ph phm, trng trt, phân hữu cơ, phân xanh, than bùn, rong bin, chăn nuôi, gia
súc, gia cm, thy sn.
M ĐẦU
Như chúng ta đã biết phân hữu cơ được chia thành 2 nhóm: i) Phân hữu cơ nhà nông (truyn
thng) và ii) phân hữu cơng nghip (phân hữu cơ chế biến, phân hữu cơ khoáng, phân hữu cơ
sinh hc, phân vi sinh, phân hữu cơ vi sinh). th chia phân hữu cơ truyn thng ra làm 4
nhóm: i) Phân chung; ii) phân rác; iii) than bùn và iv) phân xanh. Phân hữu cơ công nghip là
mt loi phân được chế biến t các ngun hữu cơ khác nhau để to thành phân bón tt hơn so với
bón nguyên liệu thô ban đu. Hin nay th chia ra 5 loi phân hữu cơng nghiệp, đó là: phân
hữu cơ, phân hữu cơ khoáng, phân hữu cơ sinh hc, phân vi sinh, phân hu cơ vi sinh.
Như vậy đ được 2 nm phân hữu cơ trên cn thiết phi biết được các phế ph phm nào là
nguyên liệu để các hgia đình, các doanh nghip sn xut phân hữu cơ. Các nhóm phế ph phm
hữu cơ có th được phân loi dưới đây:
CÁC LOI PH PH PHM
1. Phế ph phm t ngành trng trt
1.1. Nguyên liệu để chế biến phân rác
Loi phân rác này được làm t rơm, rạ; tn lá các cây ngô, đậu, đỗ, v lc, tru, bã mía, c di,
v.v...; được chặt thành đon ngn 20-30 cm, có th nm nước vôi loãng 2-3 ngày trước khi .
C 1 tn nguyên liu khô (tính ra cht khô) thì gia thêm: 25 kg đôlômit tán bt (hoc 20 kg vôi).
Phương pháp ủ phân rác được tiến hành như sau: phân rác xếp thành lp và c 30 cm rc mt lp
i bt, vảy nước cho va m. Trát bùn, khong 20 ngày, ri đảo li rc phân lên men (phân
bc, phân chung) vi t l 20%. Xếp đ cao, li trát bùn, đ h l để tưới thường xuyên. 45-
60 ngày và có th dùng bón lót, còn lâu hơn nữa có th dùng để bón thúc. Tùy theo nguyên
liu và k thut , thành phn trung bình ca phân rác là %: 0,5-0,6 N; 0,4-0,6 P2O5; 0,5-0,8
K2O; 3-6 CaO. Cn chú ý: nếu nước tưới là nước giải, nước bùn, nước phân, v.v… t càng tt.
Trường hp có xianamit canxi tng rt tốt + 25 kg đôlômit bằng 30 kg xianamit canxi.
1.2. Nguyên liu làm phân xanh
Phân xanh là tên gi chung các cây hoc lá cây tươi đưc hay vùi thng xuống đất để bón
rung. Đồng thi vi tác dng làm pn bón, cây phân xanh th ph đất, chng i mòn, bo
v đấtlàm cây che bóng. So sánh t l N/P2O5 trong mt s loi cây phân xanh để nông dân
la chn khi trồng, đặc bit cần lưu ý cây phân xanh thường giàu đạm, t l N/P2O5 cao, được
tnh bày bng 1. Các cây phân xanh h đậu thông thường và hàm lượng chất dinh dưỡng đa
lượng (N, P, K) trong mt s cây phân xanh được th hin bng ph lc 1, 2.
Bng 1. So sánh t l N/P2O5 trong mt s loi cây phân xanh*
TT
Loi cây
Tl % so vi cht khô
TT
Loi cây
Tl % so vi cht khô
N P2O5 T l N/
P2O5 N P2O5 T l N/
P2O5
1 Mung lá
tròn
2,744 0,395
6,9 9 Bèo Nht Bn
non
1,790 0,164
10,9
2 Mung lá dài 3,135 0,325
9,6 10 Bèo Nht Bn
đã ra hoa
0,969 0,405
2,3
3 Mung si 1,219 0,172
7,1 11 Bèo tm 2,797 0,393
7,1
4 Điền thanh 2,660 0,279
9,5 12 Đậu đen 1,694 0,319
5,3
5 Keo giu 2,849 0,624
7,7 13 Ct khí 2,430 0,269
9,0
6 Bèo cái 2,275 0,202
11,3 14 Đậu mèo đỏ 2,376 0,399
6,5
7 Bèo hoa dâu 4,750 0,638
7,4 15 Chàm 12 lá 2,380 0,507
4,6
8 C lào 3,655 0,494
7,4
* Lê Văn Căn, 1975
Trong quá trình phân gii của cây phân xanh (vùi trong đất) nht là điều kin ngập nưc,
thường phát sinh ra nhiu hp chất độc hại đối với cây như H2S, axit butiric, CH4, C2H2, v.v... do
đó, cần bón vôi, lân kèm theo để hn chế. Phương pháp chế biến phân xanh thường là trn vi
đất bt, phosphorit, bi apatit, phân chung, trát kín bùn, khong 1 tng.
1.3. Than bùn
Trong quá trình kiến tạo đa cht, mt s rng cây b phù sa vùi lp lâu ngày, phân gii yếm khí,
to thành than bùn. Dùng than bùn đã được phơi kđể độn chung, hoc có th dùng để chế
biến phân rác, làm chất đốt, cht ci tạo đất. Than bùn thường không dùng trc tiếp làm phân
bón, ch để phân rác hoặc độn chung; than bùn h thành có độ phân gii cao (>50%) và pH t
5,5 tr lên có th bón trc tiếp, nhất là dùng để làm cht ci tạo tính đất; than bùn chuyn tiếp
là loi trung gian.
2 ch tiêu vt là sc cha m mc đ phân giải để đánh giá chất lượng than bùn phc v
cho sn xut phân bón.
- Hu hết các mẫu than bùn đều có độ m cao, trung bình là 42,1%, cao nht là: 58,0% và thp
nht là: 17,9%, trong đó, ở min Bc 30,7%; vùng duyên hi Nam Trung b, Đông Nam bộ,
y Nguyên là 48,5% Đồng bng sông Cửu Long 28,2%. Do độ m cao nên nếu s dng
than bùn làm phân bón thì phi tốn chi phí để sy.
- Các mu than bùn đều khá nhuyn, mc độ phân gii trung bình là 35,3% khi lượng mu
nh hơn 0,2 mm; cao nhất là 44,8% và thp nht là 25,3% và tch hp cho sn xut phân bón.
Mức độ phân gii các m là tương đối ging nhau và càng xung sâu thì kh năng phân giải
càng cao. Quy trìnhng ngh sn xut phân bón trên nn than bùn ph biến là: Than bùn phơi
khô, nghin nh, phi trni (nếu pH thp), phgia, vi sinh vật, sau đó mt thi gian ri đóng
gói thành phẩm. Tùy theo đối tượng đất và cây trng mà có th thay đổi t l mùn, N, P2O5,
K2O, s lưng vi sinh, v.v… trong quá trình phi trn cho phù hp. Bón phân t ngun gc than
bùn có tác dng ci tạo đất tt song khối lượng lớn do hàm lượng chất dinh dưỡng thp.
1.4. Các loi nguyên liu khác
+ Bùn ao, bùn h, bùnng: Mc dù các loi bùn đều có chứa H2S nhưng bùn tươi pH KCl
trung bình là 6,0 và bùn khô có pH KCl là 6,3; đều có hàm lượng mùn trung bình là: 4,90% (dao
động trong khong 1,65 –14,90%), N tng s: 0,23% (dao động 0,11 – 0,52%), P2O5 tng s:
0,29% (dao động 0,21- 0,48%), K2O tng số: 0,40% (dao động 0,13-0,70%), H2S trung bình
7,1 mg/100g bùn (dao động 3,4 -13,6 mg/100g).
+ Khô du là bã còn li sau khi hạt đã ép ly du.y theo tnh phn ca mi loi khô du mà
nông dân đã s dụng như loi phân bón hữu cơ bón vào đất để cung cp dinh dưỡng cho cây
trng. Bng 2 nêu thành phn mt s loi khô dầu để nông dân la chọn tùy theo điu kin cho
phép từng đa phương.
Bng 2. Thành phn mt sloi khô du (bánh du)*
TT Loi khô du Tên khoa hc Hàm lượng (%) so vi cht khô
N P2O5 K2O
1 Ve (thù đủ tía) Ricinus communis 5,70 1,70 1,00
2 B hòn Sapindus mukorossi 2,42 0,88 1,28
3 Cng Schleichera trijuga 2,42 0,74 2,60
4 Bi li chanh Litsea citrifolia 2,14 0,73 2,60
5 Gi Amoora gigantea 4,00 1,47 0,90
6 Cc giu Jatropha cureas 3,64 0,99 -
7 S Camelia drupifera 0,86 0,33 0,94
8 Tru Aleurites montana 5,74 1,78 1,44
9 Mc kng Paranephelium Spireiri 1,98 0,73 1,16
10 Mc niếng Oesculus sinensis 1,96 0,82 1,13
11 Gióc Garcinia tonkinensis 5,91 0,70 0,29
12 Lạc (đâụphng) Arachis hypogea 6,41 0,45 0,30
13 Ve xanh Ricinus major 6,31 1,03 0,36
14 Du lai Aleurites moluccana 6,24 1,12 0,28
15 Vng trng () Sesamum indicum 5,82 1,95 0,28
16 Đậutương (đậu nành) Soya hispida 7,13 1,52 1,88
17 Hạt bưởi Citrus decumana 3,30 0,88 0,63
18 Ht bông Gossypyiumherbaceum 3,48 1,38 1,23
19 Cám go Oryza sativa 2,22 4,57 0,99
20 Vừng (mè) đen Sesamum nigrum 2,61 0,90 0,32
Bình quân 20 loi 3,97 1,23 0,91
* Lê Văn Căn, 1975
+ Nước phù sa: Như chúng ta đã biết thut ngPhù sa” là ch hạt đất có ch thước t thô đến
mn do b cun theo các dòng chy (sông, sui) hay ng biển và được lắng đọng xung ven
sông, sui, ca sông hay gn b bin. Phù sa sông là phù sa do các sông cun v. Phù sa bin
phù sa do sóng biển đưa li. Phù sa c là phù sa ca các sông trong các thi k địa chất xa xưa
bi đắp. Phù sa mi phù sa ca các con sông hin đại đã đang bi đắp nên nhng châu th
ca các sông y như phù sa sông Hng, phù sa sông Cửu Long. Nước sông Hng cha trung bình
0,5 kg/m3 phù sa lúc bình thường và đến tháng 6, khi bắt đầu có lũ thì lên 1,8 kg/m3 và lũ to
th đến 3,5 kg/m3. Thành phn phù sa sông Hng như sau: pH 7,4-7,6; mùn –0,84-1,36%; N
tng s 0,10-0,15%; P2O5 tng s 0,13-0,17%; K2O tng s: 0,95- 1,43%. Thành phần nước phù
sa sông Hng như sau: cht hòa tan- 100 mg/t; cht hữu cơ-20 mg/t; pH 6,8; CaO - 40 mg/t;
MgO - 60 mg/t; K2O - 20 mg/t; P2O5– vết; N – vết. Như vy s dụng nước phù sa khi tưới đã
cung cp cho cây trng, cho đất mt lưng cht hữu và mt s các nguyên t dinh dưỡng ch
yếu như: canxi, magiê, kali.
1.5. Tro
Bng 3. Thành phn mt s loi tro (%)
TT Loi tro
% tan
trong
nước
% tan
trong
HCl
SiO2 Al2O3 Fe2O3 P2O5 K2O CaO
01 Cói 37,0 57,0 43,0 1,34 1,49 3,3 22,2 6,4
02 R chiêm 3,2 13,3 86,7 2,04 3,19 0,9 2,0 2,6
03 Cây sy 9,5 26,9 73,1 1,08 2,79 3,3 5,4 5,1
04 Thân ngô 13,7 36,2 63,8 0 2,09 9,5 8,3 5,2
05 R mùa 6,8 18,2 81,8 0 3,29 1,2 4,1 3,8
06 Lá a 8,1 19,3 80,7 0 1,49 2,3 5,0 5,5
06 R nếp 5,9 11,0 89,0 0,3 1,29 0,6 3,5 1,7
08 Tu da 35,0 76,2 23,8 0 1,49 6,4 21,0 11,2
09 Dâu tm 20,4 70,1 29,9 0,4 1,59 8,8 12,2 25,1
10 Bã a 16,5 39,1 60,9 0,2 1,29 8,4 9,9 3,8
11 Mạt cưa 6,4 54,6 45,4 2,2 3,69 2,0 3,8 20,6
12 Lá phi lao 0,8 41,5 58,5 4,3 3,09 1,0 0,5 17,5
13 Câyvt 17,0 56,1 43,9 3,6 1,19 1,6 10,2 12,2
14 Trinh n 25,2 70,8 29,2 0,6 2,19 5,8 15,7 16,6
15 Đin thanh 8,5 62,4 37,6 1,9 0,99 4,3 5,1 21,0
16 Cây vng 35,7 93,0 7,0 0 1,19 7,9 21,4 24,4
17 Cây đay 51,9 89,2 10,8 0 0,50 4,8 31,2 18,2
18 Tru 4,2 4,6 95,4 0 2,39 0,6 2,5 0,8
19 Trp 0,8 9,0 91,0 5,8 1,09 0,4 0,5 0,5
20 Cây sn 32,1 98,4 1,6 0 1,49 19,0 19,2 17,7
21 Cây bông 33,8 94,8 5,2 0 1,49 16,4 20,3 23,2