TUYỂN TẬP TIÊU CHUẨN PHÂN BÓN
TIÊU CHUẨN NGÀNH 10 TCN 208 - 95
PHÂN VI SINH VẬT CỐ ĐỊNH NI TƠ
Yêu cầu kỹ thut, phương pháp kiểm tra,
nhãn, bao bì đóng gói
Tiêu chuẩny áp dụng cho việc xác định, kiểm tra phân vi sinh vật cố định ni
1. Định nghĩa:
Phân vi sinh vật cố định ni (Phân đạm vi sinh) sản phẩm chứa một hoặc nhiu
chủng vi sinh vật cố định nitơ (VSVCĐN) tồn tại trên nền chất mang thanh trùng hay
không thanh trùng.
2. Tiêu chuẩn chất lượng:
2.1. Yêu cầu chung:
- Phân vi sinh vật cố định ni tơ phải có hiệu quả trên đồng ruộng như đã ghi trên nhãn
giới thiệu, gồm cả mức tăng năng xuất nông phẩm hay tiết kiệm phân bón hữu
cơ.
- Phân vi sinh vật cố đnh ni kng y đc hại cho người, động vật, thực vật
i trường sinh thái.
2. 2. Yêu cu k thuật (chỉ tiêu chất lượng)
Các chỉ tu k thuật của pn vi sinh vật cố định ni phải phù hợp với các mức quy
định trong các bảng quy định sau:
Bảng 1: Phân vi sinh vật cố định ni tơ trên nn chất mang thanh tng
Số
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị đo
Mức
Sau khi
sản xuất
15 ngày
Cuối thời
hn bảo
quản
1 Số lượng VSVCĐN
Dạng sinh dưỡng tiềm sinh Tế bào/gr hoặc ml
Trên 1. 108 Trên 1. 108
2 Số lượng vi sinh vật tạp Tế bào/gr hoặc ml
Dưới 1.10
6
Dưới 1.10
6
3 Độ ẩm (phân dạng rắn) % 40-55 trên 35
4 Thời hạn bảo quản trong điều kiện
bình thường kể từ ngày sản xuất
Tháng
6
TUYN TẬP TIÊU CHUẨN PHÂN BÓN
2
Bảng 2: Phân vi sinh cố định ni tơ trên nền cht mang không thanh trùng
Số
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị đo
Mức
Sau khi sản
xuất 15 ngày
Cuối thời hạn
bảo quản
1 Số lượng VSVCĐN
(dạng sinh dưỡng tiềm sinh)
Tế bào/gr
hoặc ml
Trên 1. 10
7
Trên 1. 10
6
2 Thời hạn bảo qun trong điều kiện
bình thường kể từ ngày sản xuất
Tháng
6
3. Phương pháp kiểm tra:
3.1. Lấy mẫu:
Lấy ngẫu nhiên 10 gói, mỗi i 25-30g hay 25-30ml đối với phân vi sinh vật cố định ni
trên nền chất mang thanh trùng hoặc 500-600g phân vi sinh vật cố định ni tơ trên nền
chất mang không thanh trùng trong một đợt sản xuất của nhà máy hay các cửa hàng bán
lẻ, trong đó 5 gói dùng để kiểm tra chất lượng hiện tại 5 gói kc được bảo quản
trong điều kiện bình thường dùng để kiểm tra chất lượng lúc cuối thời hạn sử dụng.
3.2. Kiểm tra:
3.2.1. Thiết bị dụng cụ kiểm tra:
- Bình tam giác 250ml.
- Ống nghiệm 15x 150mm, 18x 180mm.
- Pipét 1ml, 5ml, 10ml.
- Hộp lồng.
- Nồi hấp khử trùng, tủ sấy, tủ m.
- Buồng cấy trùng.
3.2.2. Chuẩn bị môi trường:
- Môi trường nuôi cấy VSVCĐN cộng sinh (môi trường YMA)
Manitol 10,0g
K2HPO4 0,5g
MgSO4. 7H2O 0,2g
NaCl 0,lg
Cao nm men 1,0g
Nước cất vừa đ l000ml
Thạch 20g
Congo đỏ 1% 2,5ml
pH 6,8
- Môi trường nuôi cấy VSVCĐN hi sinh và tự do (môi trường Ashby)
Manitol 20,0g
TUYỂN TẬP TIÊU CHUẨN PHÂN BÓN
3
K2HPO4 0,2g
MgSO4. 7H2O 0,2g
NaCl 0,2g
K2SO4 0,1g
CaCO3 5,0g
Nước cất vừa đ l000ml
Thạch 20g
pH 6,5-7,0
- Môi trường Glucose peptone (i trường GP)
Glucose 5,0g
Pepton 10,0g
Thạch 20,0g
Bromocresol 1% trong cồn 10,0ml
- Môi trường trồng cây chỉ thị (môi trường Jensen)
CaHPO4 1,0g
K2HPO4 0,2g
MgSO4.7H2O 0,2g
NaCl 0,2g
FeCl3 0,1 g
Nước cất vừa đ l000ml
Thạch 8,0g
Dung dịch vi lượng * 1,0ml
pH 6,5-7,0
* Dung dịch vi lượng có thành phn như sau:
Bo-: 0,05% Mn-: 0,05%
Zn-: 0,005% Mo- : 0,05 %
Cu-: 0,02%
Cân và hoà tan các tnh phần môi trường trong nước theo thứ tự ntrên. Phân môi
trường vào các bình tam giác, làm nút bông đậy kín và đem khử trùng. Lấy ra đnguội
tới nhiệt độ 40-45oC rồi đổ vô trùng vàoc hộp lồng đã khử trùng. Đối với môi trường
trồng y chỉ th cũng làm như trên nhưng đổ môi trường vào các ống nghiệm 18 x
180mm (khoảng 1/3 ng). m t bông khtrùng như trên, sau đó lấy ra đặt
nghiêng ống thạch với góc 45o.
3.2.3. Tiến hành kiểm tra:
3.2.3.1. Xác định mật độ vi sinh vật cố định ni tơ sống tự do hội sinh:
Mật độ VSVCĐN sống tự do và hội sinh được xác định theo phương pháp cấy trên
thạch đĩa với môi trường Ashby (Pơng pháp Koch). Cách tiến hành như sau:
TUYN TẬP TIÊU CHUẨN PHÂN BÓN
4
Cân 10 g hay 10 ml phân cho vào bình tam giác 250ml chứa 90ml nước cất vô trùng, vô
đm. Đậy kín t bông rồi đưa lên máy lắc, lắc với tốc độ 200 vòng/ pt trong thời
gian 15 phút. Sau đó dùng pipét tng lấy lml dung dịch cho vào 1 ống nghiệm chứa
9ml ớc cất trùng, đạm lắc, khuấy ng nghiệm để trộn đều dung dịch. Dùng
pipét trùng khác lấy từ ống nghiệm y ra lml dung dịch đưa vào ng nghiệm
khác cũng chứa 9ml nước cất trùng, đạm như trên. Trộn đu hỗn hợp. Quá trình
này được tiếp tục tiến hành đến ống nghiệm thứ 7. Từ ống nghiệm thứ 5, thứ 6 và thứ 7
lấy ra mỗi ống 3 giọt dung dịch (mỗi giọt tương đương với 0,04ml) cho vào 3 hộp lồng
chứa môi trường thạch đã chuẩn bị sẵn, mỗi hộp lồng 1 git. Dùng que gạt thu tinh
trùng dàn đều dung dịch trên bmặt đĩa thạch. Để hp lồng o tủ ấm nhiệt đ28oC
tiến hành nuôi trong thời gian 48 giờ. Sau thời gian ni cấy lấy hộp lồng ra tiến
hành đếm số khuẩn lạc mọc trên đĩa thạch (c ý chỉ đếm hộp lồng chứa skhuẩn
lạc từ 30-300).
Số lượng VSVCĐN đượcnh theo công thức sau:
N: Số lượng VSVN/g hay ml
a: Số lượng khun lạc trung bình/ hộp lồng
n: Số thứ tự ống nghiệm pha loãng
* Đối với loại phân vi sinh vật cố định ni dạng tiềm sinh trước tiên cần hoạt hoá tế
bào trong i trường Ashby lỏng chứa 2% rỉ đường trong thời gian 2 giờ, sau đó tiến
hành kiểm tra bình thường như trên.
3.2.3.2. Xác định số lượng VSVCĐN sống cộng sinh vớiy họ đậu (Rhizobium)
Đối với tất cả VSVCĐN sống cộng sinh thể dùng phương pháp cấy pha loãng trên
i trường YMA. Phương pháp được tiến hành nphần 3.2.3.1. Riêng đối với phân
VSVCĐN dùng cho cây đậu đen, đậu xanh, lạc đậu tương thể dùng phương pháp
nhiễm lên cây chthị, trong đó dùng hạt Sirato (Macroptiliumatropurpureus) cho cây
đu xanh, đu đen, lạc hạt đậu tương dại (Glycine ussurieusis) dùng cho đậu tương.
Phương pháp được tiến hành như sau:
Pha loãng phân như phn 3.2.3.1
Hạt Sirato ngâm trong H2SO4 đặc trong 4 phút sau đó rửa sạch nhanh bằng nước cất 4-5
lần. Hạt y chỉ thị khác được thanh trùng 3-4 phút trong dung dịch HgCl2 1/1000 hay
cồn etylic 90oC trong 2 phút và rửa sạch bằng nước cất vô trùng nhiều lần. Ngâm hạt
trong nước cất trùng cho đến khi bắt đầu nẩy mầm (khong 24-36 giờ) rồi đặt o
ống thạch đã được chuẩn bị với môi trường Jensen nphần 3.2.3. Rót lml dịch kiểm
tra độ pha loãng 106, l07, l08, l09 vào mỗi ống thạch. Mi độ pha loãng làm 3 ống.
Đậy n t bông đặt vào phòng sinh trưởng nhiệt độ 280C. Sau 10-15 ngày kiểm
040
10 1
,
.a
N
n
TUYỂN TẬP TIÊU CHUẨN PHÂN BÓN
5
tra sự hình thành nốt sần xác định mật độ tế bào trong phân bằng ch kiểm tra
như bảng 3 (trang bên).
3.2.3.3. Xác định vi sinh vật tạp:
Số lượng vi sinh vật tạp được xác định bằng phương pháp nuôi cấy trên thạch đĩa với
i trường GP. Phương pháp được tiến hành như phn 3.2.3.1.
3.2.3.4. Xác định độ ẩm:
Độ ẩm của phân được xác định bng phương pháp sấy khô nhiệt độ l050C tới khi
trọng lượng mẫu không thay đổi (cân 3 lần).
4. Bao bì, ghi nhãn:
Phân VSVN phải được bảo quản trong các bao gói tốt chống được các ảnh hưởng
bất lợi bên ngoài. Nhãn hiệu phải có đầy đ các nội dung sau:
- Đối tượng sử dụng
- Tên vi sinh vật hữu ích có chứa trong sản phẩm
- Mật độ VSVCĐN
- Khối lượng tịnh, khối lượng bao
- Phương pháp, k thuật sử dụng bảo quản
- Người và ngày kiểm tra chất lượng xuất xưởng
- Ngày và địa điểm sản xuất
- Thời hạn sử dụng
Bảng 3: Xác định mật độ vi khun nt sần bằng cây chỉ thị:
Số TT
Số lượng ống có nốt sần ở các độ pha loãng Mật độ tế bào triệu tb/g)
10
6
10
7
10
8
10
9
1.
3 3 3 3 2300,0
2.
3 3 3 2 919,0
3.
3 3 3 1 424,0
4.
3 3 3 0 230,0
5.
3 3 2 1 147,0
6.
3 3 2 0 91,8
7.
3 3 1 0 42,8
8.
3 3 0 0 23,0
9.
3 2 1 0 14,7
10.
3 2 0 0 9,2
11.
3 1 0 0 4,2
12. 3 0 0 0 2,3
13.
2 1 0 0 1,5
14.
2 0 0 0 0,9
15.
1 0 0 0 0,4