-77 -
CHƯƠNG 3.
PHÂN TÍCH BÊN TRONG
Công ty đang thc hin chiến lược hin
ti như thế nào?
Các sc mnh và đim yếu
Bn cht li thế cnh tranh
Ngun gc ca li thế cnh tranh bn
vng
Các ngun lc và kh năng tim tàng
Phân tích tính lâu bn chiến ca li thế
cnh tranh
Chui giá tr, và s sáng to giá tr
Khai thác ngoi lc
Ti sao các công ty tht bi
Duy trì li thế cnh tranh
Tp trung vào vic to lp các khi li
thế cnh tranh
Ci thin liên tc th chế và hc hi
Theo dõi s thc hin tt nht ca ngành
và s dng vic định chun
Vượt qua s trì tr
TÓM TT CHƯƠNG VÀ ÔN TP
-78 -
KHÁI QUÁT
Trong chương 2, chúng ta đã tho lun v các yếu t ca môi trường bên ngoài nhm xác định tính
hp dn ca mt ngành, và chúng ta đã c gng gii thích lý do khiến cho mt s ngành này li sinh
li hơn mt s ngành khác thông qua cu trúc ngành. Tuy nhiên, cu trúc ngành không phi là lc
lượng duy nht tác động lên li nhun ca công ty. Trong bt k ngành nào cũng có mt s công ty
này sinh li cao hơn nhng công ty khác. Ví d, trong ngành ô tô toàn cu Toyota luôn làm tt hơn
General Motor trong sut 20 năm gn đây. Trong ngành thép, Nuco luôn thc hin tt hơn U.S
Steel. Trong ngành bán l qun áo M Gap luôn làm tt hơn JC Penney’s, còn trên th trường thiết
b mng Internet, h thng Cisco luôn làm tt hơn các đối th cnh tranh như Bay Network và 3M.
Do đó, vn đề đặt ra là ti sao trong mt ngành c th các công ty này li làm tt hơn các công ty
khác? Điu gì là nn tng ca các li thế cnh tranh?
Trong chương này, chúng ta s xem xét li v thế ca công ty trên góc độ s thc hin chiến lược
hin ti, phân tích các biu hin b ngoài v sc mnh và đim yếu ca nó. Sau đó chúng ta s dn
đi sâu lý gii v li thế cnh tranh.
Li thế cnh tranh được hiu như là tng hp ca các khi chính ci tiến, hiu qu, cht lượng và
đáp ng khách hàng. Thot đầu, chúng ta c tìm kiếm bên trong ca mt t chc các sc mnh và
đim yếu xác định hiu qu, năng lc ci tiến, cht lượng sn phm, và đáp ng khách hàng ca nó.
Sâu hơn na, chúng ta tìm đến các ht nhân để phát trin các khi cnh tranh, đó chính là các
ngun lc, các năng lc, kh năng ca công ty.
Tóm li, trong chương này chúng ta cn hiu v bn cht ca li thế cnh tranh trên các khía cnh
như: bng cách nào mt công ty đạt đến mt li thế cnh tranh bng hiu qu, ci tiến, cht lượng,
đáp ng khách hàng vượt tri? Nhân t nào nh hưởng đến tính lâu bn ca li thế cnh tranh?
Ti sao các công ty thành công li mt đi li thế cnh tranh ca mình? Làm thế nào để các công ty
có th tránh được tht bi và duy trì li thế cnh tranh theo thi gian?
-79 -
3.1. PHÂN TÍCH CHIN LƯỢC HIN TI
3.1.1. Công ty đang thc hin chiến lược hin ti như thế nào?
Để đánh giá công ty đang thc hin chiến lược hin ti tt đến mc nào, nhà qun tr phi bt đầu
t chiến lược mà công ty đang theo đui. Trước hết, cn phi nm được cách tiếp cn chiến lược
ca công ty, h đang mun tr thành người dn đạo chi phí, người to s khác bit, hay ch là s
tp trung vào phc v tt mt khe h th trường…Nhà qun tr cũng phi tính đến quan nim chiến
lược ca công ty trên cơ s phm vi cnh tranh, để hiu rng nó đang tham gia vào bao nhiêu giai
đon trong chui phân phi sn phm (mt, hai, hay toàn b chui), phm vi địa lý, qui mô và cu
trúc khách hàng. Tìm hiu các chiến lược chc năng, như sn xut, tài chính, marketing, ngun
nhân lc, ci tiến sn phm để nhn thc tt hơn chiến lược hin ti.
Hơn na, gn đây công ty có th đã phát động mt vài dch chuyn chiến lược cn thiết cho chiến
lược ca nó, (ct gim giá, thiết kế các mu sn phm mi, qung cáo để thâm nhp vào th trường
mi…) nhm bo đảm ci thin v thế và li thế cnh tranh mt cách ti ưu. Chiến lược đang theo
đui có th còn gn cht hơn na bi các logic đằng sau mi dch chuyn cnh tranh và cách tiếp
cn chc năng.
Mc dù có th có nhng đánh giá rt tt theo quan đim định tính (tính hành chnh, kiên đinh, hp
lý, phù hp vi tình thế), các bng chng định lượng vn là ch dn tt v s thc hin chiến lược.
Chúng có th nghiên cu mt cách định lượng thông qua hiu sut tài chính chiến lược ca công ty.
Các con s có th nói lên nhiu điu.
Hai ch s quan trng nht v thc hin chiến lược là:
Công ty có đạt được trng thái tài chính và các mc tiêu chiến lược mong mun không?
Công ty có đạt được kh năng sinh li trên trung bình hay không?
S thiếu ht liên tc trong vic đáp ng các mc tiêu hiu sut ca công ty, và hiu sut kém ci so
vi đối th là nhng du hiu cnh báo đáng tin cy cho thy chiến lược vn hành kém hoc điu
hành chiến lược không tt. Nói chung, để đánh giá hiu sut ca công ty có th nhìn vào các du
hiu sau:
Th hng v th phn ca công ty trong ngành tăng lên, n định, hay gim xung.
Li nhun biên ca công ty tăng lên hay gim xung và độ ln tương đối ca nó so vi đối th.
Các khuynh hướng v li nhun ròng, thu nhp trên vn đầu tư, giá tr kinh tế tăng thêm, và so
sánh điu này vi các đối th cnh tranh.
Sc mnh tài chính và đánh giá tín dng ca công ty đang được ci thin hay suy gim.
Doanh s ca công ty tăng nhanh hơn hay chm hơn tc độ tăng trưởng th trường.
Hình nh, danh tiếng ca công ty trước khách hàng.
Công ty có được xem như người lãnh đạo v công ngh, ci tiến sn phm, cht lượng sn phm
hay đáp ng khách hàng hay không.
-80 -
Công ty càng mnh càng ít phi đặt vn đề sa đổi hoàn toàn chiến lược. Nhưng hiu sut tài chính
và v thế th trường ca công ty càng yếu, càng cn phi đặt vn đề vi chiến lược hin ti. Hiu
sut kém nói chung là du hiu cnh báo v s yếu kém ca chiến lược hay yếu kém v thc thi,
đôi khi do c hai.
3.1.2. Các sc mnh và đim yếu
Mt đim mnh là điu mà công ty đang làm tt hay các đặc tính giúp nó nâng cao kh năng cnh
tranh. Đim mnh có th tn ti các dng sau:
Mt k năng hay kinh nghim quan trng – bí quyết chế to vi chi phí thp, bí quyết công ngh,
sn xut không khuyết tt, kinh nghim trong vic cung cp dch v khách hàng tt, k năng ci
tiến sn phm, các k năng thương mi sn phm qui mô ln, qung cáo khuyến mãi độc đáo.
Các tài sn vt cht có giá tr - nhà xưởng hin đại, v trí hp dn, d tr ngun lc t nhiên, có cơ
s trên toàn thế gii…
Tài sn ngun nhân lc có giá tr - lc lượng lao động có kh năng và kinh nghim, công nhân gii
trong các lĩnh vc then cht, bí quyết qun tr, hc tp và hp tác trong toàn t chc.
Tài sn t chc có giá tr - h thng kim soát cht lượng, s hu công ngh, bn quyn, quyn
khai thác, s trung thành ca khách hàng, giá tr tín dng…
Tài sn vô hình đáng giá – hình nh nhãn hiu, danh tiếng, lòng trung thành cao độ ca khách
hàng…
Kh năng cnh tranh – thi gian phát trin sn phm và thương mi hóa ngn, năng lc chế to,
mng lưới đại lý, các nhà cung cp mnh, …
Thành tích hay nh hưởng đặt công ty vào v thế có li trên th trường – chi phí thp, v thế lãnh
đạo trên th trường, có sn phm tt hơn,
Liên minh hay liên doanh hp tác – tham gia liên doanh hay hip tác vi các đối tác có kinh
nghim và kh năng.
V cơ bn mt công ty được xem là thành công nếu nó có các ngun lc đầy đủ để đáp ng yêu
cu.
Mt đim yếu là điu gì đó mà công ty đang thiếu, kém ci hay mt điu kin đặt nó vào tình thế
bt li. Nhng đim yếu ni ti ca công ty có có th biu hin:
Thiếu ht v các k năng và kinhn nghim cnh tranh quan trng.
Thiếu các tài sn vô hình, tài sn vt cht, t chc, nhân s, quan trng có tính cnh tranh.
Thiếu hay yếu v các kh năng cnh tranh trong các lĩnh vc then cht.
Các đim yếu ni b là nhng khiếm khuyết trong ngun lc ca công ty. Mt đim yếu có th gây
ra hay không gây ra tn thương cho công ty, điu đó còn tùy thuc vào mc độ nh hưởng trên th
trường, và tùy thuc vào vic nó có th vượt qua bng các ngun lc và sc mnh ca mình hay
không.
-81 -
Phân tích sc mnh, đim yếu, cơ hi, đe da (SWOT) có th là phân tích nên tng da trên nguyên
tc cho rng các n lc chiến lược phi hướng đến vic to ra s phù hp tt nht gia các kh
năng ngun lc ca công ty và tình thế bên ngoài.
Song, điu quan trng để có th to dng li thế cnh tranh, và duy trì nó mt cách bn vng chính
là phi hiu rõ bn cht, ngun gc to ra li thế cnh tranh.
3.2. BN CHT LI TH CNH TRANH
Mt công ty được xem là có li thế cnh tranh khi t l li nhun ca nó cao hơn t l bình quân
trong ngành. Và công ty có mt li thế cnh tranh bn vng khi nó có th duy trì t l li nhun
cao trong mt thi gian dài. Trong ngành bách hoá M, Wal-mart đã duy trì mt li thế cnh
tranh bn b qua hàng thp k. Điu này đã giúp nó có được t l li nhun cao.
Hai yếu t cơ bn hình thành t l li nhun ca mt công ty, và do đó biu th nó có li thế cnh
tranh hay không, đó là: lượng giá tr mà các khách hàng cm nhn v hàng hoá hay dch v ca
công ty, và chi phí sn xut ca nó.
Giá tr cm nhn ca khách hàng là s lưu gi trong tâm trí ca h v nhng gì mà h cm thy
tha mãn t sn phm hay dch v ca công ty. Nói chung, giá tr mà khách hàng cm nhn và đánh
giá v sn phm ca công ty thường cao hơn giá mà công ty có th đòi hi v các sn phm/dch v
ca mình. Theo các nhà kinh tế, phn cao hơn đó chính là thng dư người tiêu dùng mà khách hàng
có th giành được. Cnh tranh giành git khách hàng gia các công ty đã giúp khách hàng nhn
được phn thng dư này. Cnh tranh càng mnh phn thng dư người tiêu dùng càng ln. Hơn na,
công ty không th phân đon th trường chi tiết đến mc mà nó có th đòi hi mi khách hàng mt
mc giá phn ánh đúng đắn nhng cm nhn riêng ca h v giá tr sn phm - điu mà các nhà
kinh tế gi là s bo lưu giá ca khách hàng. Hai lý do này khiến công ty ch có th đòi hi mc
giá thp hơn giá tr mà khách hàng cm nhn và đánh giá v sn phm.
Các khái nim này minh ho bng Hình 3-1: S hình thành giá tr cho khách hàng. Có th thy
rng giá tr ca mt sn phm đối vi khách hàng là V, giá mà công ty có th đòi hi cho sn phm
đó dưới sc ép cnh tranh là P, và chi phí sn xut sn phm là C. Biên li nhun ca công ty là P-
C trong khi đó khách hàng s được mt thng dư V-P. Công ty to ra mt li nhun vì P>C, và t
l li nhun càng ln nếu C càng nh tương đối so vi P. Nh rng s chênh lch gia V và P mt
phn được xác định bi cường độ ca sc ép cnh tranh trên th trường. Cường độ sc ép cnh
tranh càng thp giá có th đòi hi càng cao hơn mt cách tương đối so vi V.
Chúng ta hiu rng giá tr được to ra bi mt công ty được đo bng chênh lch gia V và C (V-C).
Công ty có th to ra giá tr bng cách chuyn đổi các đầu vào vi chi phí C thành sn phm mà
khách hàng s cm nhn vi mc giá tr V. Bn có th d dàng hình dung v các cách thc mà công
ty có được li thế cnh tranh. Th nht, công ty s c gng to ra nhiu giá tr hơn cho khách hàng,
làm cho hđược s tha mãn vượt trên
c mong đợi ca chính h. Các n lc ca công ty làm cho sn phm hp dn hơn nh s vượt tri
v thiết kế, tính năng, cht lượng và điu gì đó tương t để chính khách hàng cm nhn được mt
giá tr ln hơn (V ln hơn) và h sn lòng tr giá P cao hơn. Th hai, công ty có th c nâng cao
hiu qu các hot động ca mình để gim chi phí (C). H qu là biên li nhun tăng lên, hướng đến