-32-
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
PHÂN TÍCH BÊN NGOÀI- S NHN
DIN CÁC CƠ HI VÀ NGUY CƠ CA
NGÀNH
Ni dung chính :
Khái quát
Các k thut phân tích bên ngoài
Môi trường vĩ
Phân tích cu trúc ngành
Các hn chế ca năm lc lượng cnh tranh và
mô hình nhóm chiến lược
Các thay đổi cnh tranh trong s tiến trin
ca ngành
Các lc lượng dn dt ngành
Động thái ca các đối th
Các nhân t then cht thành công
Tóm tt chương
Câu hi tho lun
-33-
KHÁI QUÁT
Trong chương này chúng ta xem xét các nh hưởng ca môi trường ngành mà trong đó công ty
cnh tranh vì s hin din ca nó. Kinh nghim ca các các công ty cũng như các nghiên cu ch ra
rng các tác động ca môi trường gây nh hưởng đến s tăng trưởng và kh năng sinh li ca mi
công ty.
Trước hết, chúng ta nghiên cu v mt s mô hình có th giúp các nhà qun tr phân tích môi
trường. Các mô hình cung cp khuôn mu cho vic nhn dng các cơ hi và đe da ca môi trường,
đây cũng chính là điu quan trng ca phân tích môi trường bên ngoài.
Cơ hi là mt điu kin t môi trường bên ngoài mà nếu được khai thác s giúp công ty thc hin
được s sáng to giá tr. Đe da là mt điu kin trong môi trường có th cn tr các n lc ca
công ty trong vic sáng to giá tr. Các đe da phát sinh khi nhng điu kin môi trường bên ngoài
gây nguy him cho tính toàn vn và kh năng sinh li ca hot động kinh doanh trong công ty.
Th hai, chúng ta xem xét các hàm ý cnh tranh phát sinh khi mt nhóm các công ty trong ngành
theo đui các chiến lược tương t nhau.
Th ba, chúng ta xem xét bn cht ca s tiến trin ca ngành và tho lun mt cách chi tiết v
ngành trong động thái ca nó
2.1. CÁC K THUT PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
Các k thut cơ bn để phân tích môi trường bên ngoài bao gm: rà soát (Scanning), Theo dõi
(Monitoring), D đoán (Forecasting), Đánh giá (Assessing).
2.1.1. Rà soát môi trường
Vic rà soát môi trường đòi hi nghiên nghiên cu tng quát tt c các yếu t ca môi trường bên
ngoài. Thông qua rà soát môi trường các doanh nghip nhn ra sm các du hiu v nhng du
hiu thay đổi tim n trong môi trường và phát hin mt cách rõ ràng các thay đổi đang din ra.
Thách thc ln nht trong rà soát môi trường là s mơ h, không đầy đủ, các d liu và thông tin
ri rc.
Rà soát môi trường có tm quan trng thiết yếu để các doanh nghip thc hin cnh tranh trong các
môi trường có tính biến đổi cao.1 Hơn na, các hot động rà soát phi định hướng theo bi cnh
ca t chc, bi vì mt h thng được thiết kế cho mt môi trường biến đổi, tt yếu s không thích
hp vi doanh nghip hot động trong môi trường n định.
1 K.M. Eisenhardt, 2002. “Has Strategy Changed?MIT Sloan Management Review, 43(2), pp 88-91.
-34-
2.1.2. Theo dõi môi trường
Khi theo dõi môi trường các nhà phân tích quan sát các thay đổi ca môi trường để nhn ra các
khuynh hướng quan trng ny sinh t nhng du hiu mà vic rà soát môi trường đã phát hin.
Điu quan trng để theo dõi thành công là kh năng phát hin các ý nghĩa ca các s kin cũng như
khuynh hướng thay đổi khác nhau. Bng vic theo dõi các khuynh hướng các doanh nghip có th
chun b tt hơn cho vic đưa ra các sn phm hay dch v mi vào nhng thi đim thích hp để
giành li thế cnh tranh có thđược t các cơ hi.
Để theo dõi mt cách hu hiu, các doanh nghip cn phi nhn ra các bên hu quan trng yếu. Bi
vì, các bên hu quan khác nhau có tm quan trng và có th biến đổi theo chu k sng ca doanh
nghip, cn phi chú ý mt cách cn thn các nhu cu ca doanh nghip và các nhóm hu quan
theo thi gian.2Vic rà soát và theo dõi đặc bit quan trng khi trong ngành đang có s thay đổi v
công ngh nhanh, khó d kiến. 3Rà soát và theo dõi không ch cung cp thông tin cho doanh
nghip, chúng còn là nhng công c để nhn thc nhng điu mi quan trng din ra trên th
trường, và cách thc thương mi hóa các công ngh mà doanh nghip đang phát trin.
a. D đoán
Rà soát và theo dõi quan tâm đến các s kin và khuynh hướng trong môi trường ti mt thi đim.
D đoán là phát trin các d kiến v các s kin tim n, cách thc và tc độ xut hin ca nó như
là kết qu lô gic ca các thay đổi và khuynh hướng đã được phát hin qua rà soát và theo dõi. Ví
d các nhà phân tích có th d đoán thi gian cn thiết để mt công ngh mi có th xut hin trên
th trường, độ dài thi gian cho các th tc cn thiết để đào to, hun luyn làm thay đổi cu trúc
lao động, thi gian để các chính sách thuế ca chính ph th tác động làm thay đổi mô thc tiêu
dùng.
b. Đánh giá
Mc tiêu ca đánh giá là xác định thi hn và tm quan trng ca các tác động mà nhng thay đổi
khuynh hướng môi trường có th tác động lên qun tr chiến lược ca công ty. Thông qua rà soát,
theo dõi và d đoán các nhà phân tích có th hiu v môi trường, tiếp tc hơn na các đánh giá
nhm xác định các hàm ý có th hiu theo cách ca t chc. Không có đánh giá doanh nghip có
th nm trong đống d liu có th là rt hu ích nhưng không hiu v nhng gì liên quan đến cnh
tranh.
2 I.M. Jawaha & G.L. McLaughin, 2001, “Toward a Prescriptive Stackeholder Theory: An Organizition Life Cycle Approach”, Academy of Management
Review, 26 pp 397-414.
3 M.Song &M.M Montoya-Weiss, 2001, “The Effect of Perceived Technological Uncertainty on Japanese New Product Development”, Academy of
Management Journal, 44 pp 61-80
-35-
Ví d, năm 2001, các công ty ô tô ca M như Ford, General Motor, DaimlerChrysler bán được
nhiu xe hơn ngay trên th trường M. Tuy nhiên, trong nhiu năm qua c ba công ty này li để
mt th phn vào tay các công ty như Honda, Toyota, Volkswagen, và BMW. Nguyên nhân ch yếu
giúp các công ty M tăng được lượng bán trong năm 2001 là vì h đã bán xe vi mc lãi sut n
không phn trăm. Không có các khon cho n hào phóng này, s rt khó duy trì mc doanh s cao
như vy. Do đó, các doanh nghip phi đánh giá các nguyên nhân dn đến doanh s tăng trong mi
liên h vi các đối th cnh tranh để có th d đoán chính xác hơn doanh s tương lai.
Có th tóm lược các phương tin nghiên cu môi trường bên ngoài trong bng sau:
Bng 1-1: CÁC PHƯƠNG TIN NGHIÊN CU MÔI TRƯỜNG
Phương tin Mc đích
Rà soát Nhn din sm các du hiu v các thay đổi và khuynh hướng môi trường
Theo dõi Phát hin ý nghĩa thông qua các quan sát liên tc v các thay đổi và khuynh hướng
môi trường
D đoán Phát trin các d kiến v nhng gì s xy ra da vào các thay đổi và khuynh hướng
đã được rà soát và theo dõi
Đánh giá Xác định thi hn và tm quan trng ca các thay đổi và khuynh hướng môi trường
đối vi các chiến lược và hot động qun tr.
2.2. MÔI TRƯỜNG VĨ
Trên thc tế, các ngành và doanh nghip được đặt trong mt môi trường vĩ mô rng ln, bao gm
sáu phân đon: kinh tế, công ngh, văn hóa xã hi, nhân khu hc, chính tr lut pháp, và toàn cu.
Nhng thay đổi trong môi trường vĩ mô có th có tác động trc tiếp đến bt k lc lượng nào đó
trong ngành, do đó, làm biến đổi sc mnh tương đối đến các thế lc khác và vi chính nó, cui
cùng là làm thay đổi tính hp dn ca mt ngành.
2.2.1. Môi trường kinh tế.
Trng thái ca môi trường kinh tế vĩ mô xác định s lành mnh, thnh vượng ca nn kinh tế, nó
luôn gây ra nhng tác động đến các doanh nghip và các ngành. Vì thế, doanh nghip phi nghiên
cu môi trường kinh tế để nhn ra các thay đổi, các khuynh hướng và các hàm ý chiến lược ca h.
Môi trường kinh tế ch bn cht và định hướng ca nn kinh tế trong đó doanh nghip hot động.
Định nghĩa như vy v môi trường kinh tế trong điu kin hin nay cũng nên hiu mt cách tương
đối, bi vì các quc gia liên kết vi nhau như là kết qu ca mt nn kinh tế toàn cu, nên doanh
nghip ít nhiu cũng phi rà soát, theo dõi, d đoán, và đánh giá sc khe ca các nn kinh tế bên
ngoài đất nước ca h. Thc ra, có th tìm thy rt nhng nh hưởng khá sâu sc ca nn kinh tế
Hoa k, Trung quc, Nht bn, và khi cng đồng châu Âu vào các nn kinh tế khác.
Các nh hưởng ca nn kinh tế đến mt công ty có th làm thay đổi kh năng to giá tr và thu
nhp ca nó. Bn nhân t quan trng trong môi trường kinh tế vĩđó là t l tăng trưng ca nn
kinh tế, lãi sut, t sut hi đoái, và t l lm phát.
-36-
Tăng trưởng kinh tế dn đến mt s bùng n v chi tiêu ca khách hàng, vì thế có th đem li
khuynh hướng thoi mái hơn v sc ép cnh tranh trong mt ngành. Điu này có th cng hiến cho
các công ty cơ hi để bành trướng hot động và thu được li nhun cao hơn. Ngược li, suy gim
kinh tế s dn đến s gim chi tiêu ca người tiêu dùng, và do đó làm tăng sc ép cnh tranh. Nn
kinh tế suy gim thường gây ra các cuc chiến tranh giá trong các ngành bão hòa.
Mc lãi sut có th tác động đến nhu cu v sn phm ca công ty. Lãi sut là mt nhân t quan
trng khi khách hàng phi vay mượn để tài tr cho hot động mua sm ca h v các hàng hóa này.
T giá hi đoái xác định giá tr đồng tin các quc gia vi nhau. S dch chuyn ca t giá hi đoái
có tác động trc tiếp lên tính cnh tranh ca các công ty trong th trường toàn cu. Ví d, khi giá tr
ca ni t thp so vi giá tr ca các đồng tin khác, các sn phm làm trong nước s r tương đối
so vi các sn phm làm nước ngoài. Đồng ni t giá tr thp hay suy gim s gim mi đe da t
các đối th cnh tranh nước ngoài, trong khi li to ra cơ hi cho vic tăng doanh s bán ra bên
ngoài. Ví d vic gim giá tr đồng đô la so vi đồng Yên Nht bn vào thi k 1985-1995, khi mà
t sut USD/Yên gim t 1USD = 240Y xung còn 1USD=85Y, đã làm tăng giá mnh m ô tô ca
Nht, giúp cho các nhà chế to ô tô M có mt s bo v trước mi đe da ca ô tô Nht bn.
Hình 2-1: Môi trường vĩ
Lm phát có th làm gim tính n định ca nn kinh tế, làm cho nn kinh tế tăng trưởng chm hơn,
lãi sut cao hơn, các dch chuyn hi đoái không n định. Nếu lm phát tăng, vic lp kế hoch đầu
tư tr nên mo him. Đặc tính then cht ca lm phát là nó gây ra khó khăn cho các d kiến v
tương lai. Trong mt môi trường lm phát, khó có th d kiến mt cách chính xác giá tr thc ca
Công ngh
Nguy cơ ca các đối
th tim tàng
Đe da ca sn phm
thay thế
Năng lc
thương lượng
ca người
cung cp
S ganh đua các
công ty hin có
Năng lc
thương lượng
ca n
g
ười mua
Chính tr -pháp lut
Nhân khu hc Văn hóa xã hi
Kinh tế
Toàn cu