Tp chí Khoa hc Ngôn ng và Văn hóa
ISSN 2525-2674
Tp 8, s 3, 2024
378
PHÂN TÍCH VIC S DNG CHIN C VIT CA SINH VIÊN
THUC CÁC NHÓM TRÌNH ĐỘ KHÁC NHAU
Lê Th Ngc Hà
Trường Đại hc Ngoi ngữ, Đại học Đà Nng
ltnha@ufl.udn.vn
(Nhn bài: 02/08/2024; Hoàn thành phn bin: 16/10/2024; Duyệt đăng: 20/12/2024)
Tóm tt: Bài báo này s phân tích s khác bit trong vic s dng chiến lược viết (CLV)
các nhóm sinh viên có trình độ khác nhau (Khá-Gii, Trung bình, Yếu) sau khi được dy các
CLV. Nghiên cứu được trin khai vi với 81 sinh viên năm ba Khoa tiếng Pháp, Trường Đại
hc Ngoi ng, Đi học Đà Nẵng. Kết qu nghiên cu chng minh rõ ràng rằng sinh viên đã
tăng cường vic áp dng các CLV trong quá trình hc tp nh việc được trang b kiến thc
và nhận được s khuyến khích s dng các chiến lược này. Điều này chng t vic dy CLV
đã góp phần vào vic hình thành ý thc và hành vi hc tp tích cc người hc. Tuy nhiên,
nghiên cứu cũng cho thấy s linh hot trong vic la chn và s dng CLV ca nhóm Trung
bình nhóm Yếu, trái ngược với xu hướng tp trung vào mt s chiến c nhất định ca
nhóm Khá-Giỏi. Điu này cho thy rng vic la chn CLV không ch ph thuc vào trình
độ phong cách hc tp cá nhân ca tng sinh viên.
T khóa: Chiến lược hc tp ngoi ng, chiến lược viết, dy chiến lược viết, k năng viết
1. M đầu
K t khi các nghiên cu v chiến lược hc tập được khởi xưng, gii hc thuật đã nhận
thc tiềm năng to lớn của lĩnh vực này, đc bit là trong vic ging dy các chiến lược hc tp.
Rubin (1975, tr.41) đề xut rng việc xác định và ging dy chiến lược của “người hc ngôn ng
giỏi” cho những người hc yếu hơn thể h tr đắc lc cho vic phát trin k năng ngôn ngữ
th hai (NN2). Quan điểm này sau đó được Chamot và cng s (1994) cng c, nhn mnh tim
năng của chiến lược hc tp trong vic nâng cao k năng NN2 và vai trò then chốt ca giáo viên
trong quá trình này.
Nhng nhận định trên đã mở đường cho nhiu nghiên cu sâu rng v vic dy chiến
ợc, đặc bit là chiến lược viết (CLV). Các nghiên cu này không ch xác nhn giá tr ca CLV
còn ch ra tác động đa chiều ca vic dy các chiến lược này trong vic hc NN2 (Ching,
2002; Nguyen & Gu, 2013; Ransdell et al., 2002; Sasaki, 2000). Đáng chú ý, một s nghiên cu
như của Sasaki (2002) và Ransdell và cng s (2002) đã chỉ ra rng vic dy các chiến lược hc
tp mang li s khác bit lớn hơn đối vi những người viết yếu hơn. Cụ th, Sasaki (2002) kết
lun rng mặc người hc gii s dng nhiu chiến lược hơn, nhưng chính những người hc
yếu lại có bước tiến vượt bc trong vic áp dng chiến lược sau khi tham gia thc nghim.
Tuy nhiên, viết bng NN2 vn mt thách thc ln. Weigle (2005) ch ra rằng người
bn ng th d dàng vn dng mt cách t nhiên vn t vng ng pháp ca mình, trong khi
người viết bng NN2, nht những người trình độ thp, phi n lc nhiều hơn. Rao (2007)
cũng nhấn mnh s khó khăn này khi đưa ra nhận xét sinh viên phi vn dng nhiu chiến lược
nhn thc và ngôn ng mà h chưa thực s nm vng.
Tp chí Khoa hc Ngôn ng và Văn hóa
ISSN 2525-2674
Tp 8, s 3, 2024
379
Trước thc tế k năng viết đóng vai trò trung tâm trong môi trường hc thut viết bng
NN2 luôn mt thách thc, vic ging dy CLV một bước đi cần thiết đ giúp sinh viên không
ch ci thin k năng viết mà còn đạt được thành tích hc tp tốt hơn. Dựa vào nhng phân tích
trên, nghiên cu này hướng ti vic tìm hiu hiu qu ca vic dạy CLV đối vi kh năng áp dụng
các chiến lược này trong quá trình viết ca sinh viên hc tiếng Pháp tại trường Đại hc Ngoi
ngữ, Đại học Đà Nng.
2. Cơ sở lý lun
2.1 Khái niệm chiến lược viết
thut ng chiến lược” xuất hiện thường xuyên trong các tài liu v viết bng NN2,
các nhà nghiên cu vẫn chưa đạt được s thng nht v ý nghĩa và phạm vi ca khái nim này.
Tht vy, mt lot các thut ng được s dng để ch các hành động được xác định là CLV, chng
hạn như “kỹ thut quy trình viết” (Khaldieh, 2000), “hành vi viết” (Manchón et al., 2007),
“chiến lược quy trình viết” (Sasaki, 2004). Tuy nhiên, một điểm chung được các nhà nghiên cu
thng nhất, đó là CLV là lựa chn có ý thức mà người viết đưa ra để gii quyết các vấn đ trong
quá trình viết. Theo Beck (2002), CLV là quyết định ý thức người viết đưa ra để gii quyết
các vấn đề gp phi trong quá trình viết. Tương tự, Wong (2005, tr. 31) cũng cho rằng CLV “các
quyết định được đưa ra để gii quyết các vấn đề (c ngôn ng và tu t) do nhim v viết đặt ra”.
Petrić và Czárl (2003, tr. 189) thì định nghĩa CLV là “những hành động hoc hành vi có ch đích
của người viết nhm giúp bài viết hiu qu hơn”. Trong phạm vi nghiên cứu này, CLV được định
nghĩa là những hành động hoặc hành vi người viết la chn mt cách ý thc trong quá
trình viết để gii quyết các vấn đề đt ra bi mt nhim v viết.
2.2 Mô hình giảng dạy chiến lược học tập
Song song vi s phát trin ca vic ging dy các chiến lược, mt lot các mô hình v
ging dy chiến lược hc tp ngôn ng đã được các nhà nghiên cứu đưa ra.
Mô hình ca Pearson và Dole (1987)
Pearson và Dole (1987) đã phát triển mt mô hình dành cho vic hc ngôn ng th nht
(NN1), nhưng cũng thể áp dng cho vic học NN2. Theo hình này, giáo viên trước tiên
gii thích li ích ca vic áp dng mt chiến lược c th và thc hin mô phỏng cho người hc.
Sau đó, người hc có th chuyn giao chiến lược này vào các bi cnh hc tp mi.
Mô hình ca Oxford (1990)
Theo quan điểm ca Oxford (1990), vic ging dy các chiến lược ch đạt hiu qu khi
người hc hiu do và thời điểm các chiến lược c th tr nên quan trng, cách thc s
dng các chiến lược đó và phương pháp áp dụng chúng vào các tình hung mi. Vì vy, mô hình
của Oxford đặc bit chú trọng đến việc giúp người hc nhn thức hơn về các chiến lược hc
tp, t đó khuyến khích tính t ch trong hc tp.
Mô hình ca Chamot và O'Malley (1994)
Trong các mô hình ging dy chiến lược cho vic hc ngôn ngữ, phương pháp học ngôn
ng hc thut theo cách tiếp cn nhn thức (CALLA) được Chamot O'Malley phát trin t năm
1986. Bng cách áp dng hiu qu các chiến lược hc tập, phương pháp này không ch giúp người
hc ci thin tiếng Anh như NN2 mà còn giúp h nâng cao kh năng giải quyết vấn đề và các k
Tp chí Khoa hc Ngôn ng và Văn hóa
ISSN 2525-2674
Tp 8, s 3, 2024
380
năng học tp khác. Da trên lý thuyết hc tp nhn thc, CALLA chú trng vào vic học hơn là
vic dạy. Điều này nhn mnh rng giáo viên có th ci thin k năng giảng dy ca mình bng
cách hiểu rõ hơn v cách hc của người học (Chamot & O’Malley, 1994).
Mô hình ca Cohen (1998)
hình ging dy da trên phong cách và chiến lược ca Cohen (1998) là một phương
pháp tập trung vào người hc, nhn mnh vic tích hp c các chiến lược hc tp mt cách
ràng và ngầm định vào ni dung khóa hc. Theo mô hình này, giáo viên không ch đóng vai trò
là người truyền đạt kiến thc v các chiến lược hc tập mà còn là người hướng dn, h tr người
học cá nhân hóa và đánh giá việc s dng các chiến lược đó.
Sau khi phân tích các hình ging dy chiến lược hc tập, chúng tôi đã đúc kết được
mt s nhận định quan trng. hình ca Pearson Dole (1987), mặc đã nhấn mnh tm
quan trng ca vic dy các chiến lược hc tp, vn còn hn chế ch tp trung vào tng chiến
lược đơn lẻ hoc k năng riêng biệt. Trong khi đó, mô hình của Oxford (1990), linh hot trong
việc đáp ứng nhu cầu đa dạng, vẫn đối mt vi mt s thách thức khi được trin khai vào thc tế
ging dy. Chamot và O'Malley (1990) ch ra rng mô hình này gi định giáo viên đã nắm rõ các
chiến lược hc tp của người hc. Tuy nhiên, trong thc tế, kiến thc v chiến lược hc tp ca
người học thường khác nhau tùy theo kinh nghim hc tp ca họ. Do đó, giáo viên cần tham
khảo thêm các phương pháp đánh giá khác nếu h quyết định s dụng mô hình này để đảm bo
tính hiu qu và phù hp trong vic ging dy. So vi mô hình ca Oxford (1990), mô hình ca
Cohen (1998) hướng dẫn giáo viên đánh giá kiến thc chiến lược hin có của người hc và tích
hp việc đào tạo chiến lược mt cách linh hoạt hơn vào chương trình chính khóa. Tuy nhiên, điểm
hn chế ca hình này ch da vào s t đánh giá của học viên. Ngược li, hình
CALLA của Chamot và O'Malley (1994) cho phép đánh giá đa dạng, bao gồm đánh giá cá nhân,
hp tác, hoc do giáo viên thc hin, và d dàng theo dõi tác động ca vic ging dy. Mô hình
CALLA cũng có tính lặp li, cho phép xem xét và điều chỉnh các giai đoạn trước đó khi cần thiết
(Chamot, 2004). Điểm ni bt ca mô hình này bao gm ba yếu t chính: ging dy da trên ni
dung của chương trình học tp, phát trin k năng ngôn ngữ cn thiết cho vic hc tp trong nhà
trường, và hướng dn rõ ràng v vic áp dng các chiến lược hc tp, to ra mt khuôn kh linh
hot và phù hp vi nhu cu ca hc viên (Chamot & O'Malley, 1994). Vi những ưu điểm như
vy, mô hình CALLA của Chamot và O'Malley (1994) được la chọn để trin khai trong nghiên
cu này.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Nghiên cu này s tham gia của 81 sinh viên năm thứ ba Khoa tiếng Pháp, trường Đại
hc Ngoi ngữ, Đại học Đà Nẵng. Để phân tích vic s dng tiếp thu các CLV trước sau
thc nghim, chúng tôi chia sinh viên thành ba nhóm (Khá-Gii, Trung bình, Yếu) dựa trên đim
trung bình chung hc tập và thang đánh giá xếp loi của trường Đại hc Ngoi ng (Trường Đại
hc Ngoi ngữ, Đại học Đà Nẵng, 2017). C thể, sinh viên có điểm trên 7.0 được xếp vào nhóm
Khá-Gii; t 5.5 đến 6.9 vào nhóm Trung bình; và dưới 5.4 vào nhóm Yếu.
Chúng tôi tha nhn rng vic s dng các thut ng “Khá-Giỏi”, “Trung bình” và “Yếu”
để phân loi sinh viên có th gây tranh cãi và không phản ánh đầy đủ tiềm năng học tập đa dạng
Tp chí Khoa hc Ngôn ng và Văn hóa
ISSN 2525-2674
Tp 8, s 3, 2024
381
ca mi cá nhân. Mc vậy, để đảm bo tính liên tc so sánh vi các nghiên cứu trước, chúng
tôi vn quyết định s dng các thut ng này. Cách phân loi này ch nhm mục đích phân nhóm
người hc theo mức độ thành công trong hc tp hin ti, không phi để đánh giá toàn diện kh
năng ca h. vy, chúng tôi nhn mnh rng các thut ng này ch mang tính tương đối
không nên được hiu là nhãn c định cho năng lực ca sinh viên.
3.2 Thực nghiệm
Thời lượng và chương trình thực nghiệm
Dựa trên các khuyến nghị của Oxford (1990) rằng việc dạy các chiến lược học tập ngoại
ngữ nên được tích hợp vào các giờ học chính khóa, cùng với đề xuất của Manchón cộng sự
(2007) rằng việc dạy chiến lược nên kéo dài ít nhất 10 tuần để đạt được kết quả khả quan, nghiên
cứu này tiến hành thực nghiệm dạy CLV trong 15 tuần, được lồng ghép vào học phần Đọc-Viết
nâng cao tiếng Pháp (trình độ B2). Học phần được tchức giảng dạy một lần mỗi tuần với mỗi
buổi kéo dài ba giờ, xen kẽ giữa kỹ năng đọc hiểu kỹ năng viết. Việc giảng dạy kỹ năng viết
các bài văn nghị luận được thực hiện theo ba giai đoạn: trước khi viết, trong khi viết sau khi
viết. Giai đoạn trước khi viết bao gồm phân tích đề bài, tìm kiếm ý tưởng và lập dàn ý. Giai đoạn
trong khi viết tập trung vào viết mở bài, kết luận, các đoạn văn và bài nghị luận hoàn chỉnh. Giai
đoạn sau khi viết bao gồm việc kiểm tra và sửa lỗi trong bài viết.
Các bước dạy chiến lược
Việc giảng dạy các CLV được tích hợp trong hai giai đoạn của quy trình viết (trước khi
viết và sau khi viết), và được triển khai theo mô hình CALLA của O'Malley và Chamot (1994),
gồm năm bước: chuẩn bị, trình bày, thực hành, đánh giá và mở rộng.
Bng 1. Các bước dy chiến lược
Các bước
Thời
lượng
Mô tả hoạt động
Giáo viên
Sinh viên
Bước 1:
Chuẩn bị
5 phút
Nhắc lại các chiến lược đã học trong buổi
trước và khuyến khích người học chia sẻ
kinh nghiệm áp dụng chúng. Đặt u hỏi
gợi mở để người học nhớ lại và thảo luận.
Thảo luận theo nhóm hoặc
nhân, chia sẻ kinh nghiệm
nhân về việc sử dụng các chiến
lược trước đó.
Bước 2:
Trình bày
15 phút
Giới thiệu chiến lược mới, tả chi tiết
chức ng, hiệu quả của đưa ra
dụ minh họa cụ thể. m mẫu đngười
học biết cách áp dụng chiến lược vào bài
viết.
Lắng nghe, ghi chú, đặt câu
hỏi nếu cần để hiểu cách áp
dụng chiến lược.
Bước 3:
Thực hành
20 phút
Hướng dẫn người học áp dụng chiến lược
đã học vào các bài tập cụ thể, theo dõi và
cung cấp phản hồi trực tiếp.
Thực hiện bài tập áp dụng chiến
lược mới học, làm việc nhóm
hoặc nhân, nhận phản hồi
từ giáo viên.
Bước 4:
Đánh giá
10 phút
Cung cấp phiếu tự đánh giá, yêu cầu
người học đánh giá lại hiệu quả của các
chiến lược đã học và ứng dụng.
Hoàn thành phiếu tự đánh giá,
suy nghĩ tự đánh giá về việc
sử dụng chiến lược trong bài
viết.
Bước 5:
Mở rộng
5 phút
Khuyến khích người học vận dụng các
chiến lược vào các bối cảnh học tập khác
ngoài bài viết. Đưa ra lời khuyên hoặc gợi
ý thêm các tình huống vận dụng.
Ghi nhớ và cam kết áp dụng các
chiến lược trong các tình huống
học tập và thực hành khác.
Tp chí Khoa hc Ngôn ng và Văn hóa
ISSN 2525-2674
Tp 8, s 3, 2024
382
Lựa chọn chiến lược viết cho quá trình thực nghiệm
Trong các nghiên cứu thực nghiệm về chiến lược học tập, một số công trình cho thấy
người học khá giỏi thường sử dụng các chiến lược siêu nhận thức nhiều hơn những người học yếu
và rằng các chiến lược này giúp người học phát triển ý tưởng dễ dàng hơn và đạt kết quả cao hơn
trong các bài kiểm tra viết (De Silva, 2015; Raoofi và cộng sự, 2017). Theo O'Malley Chamot
(1990), các chiến lược siêu nhận thức bao gồm những phương pháp người học sử dụng để
quản lý, kiểm soát và điều chỉnh quá trình học ngôn ngữ của mình.
Nghiên cứu của chúng tôi (Le, 2020) về việc sử dụng CLV của sinh viên Đại học Đà
Nẵng cho thấy rằng người học có xu hướng áp dụng nhiều chiến lược trong khi viết hơn là trước
và sau khi viết. Hơn nữa, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhóm sinh viên Trung bình và Yếu
chưa khai thác hiệu quả các chiến lược học tập. Cụ thể, sinh viên nhóm Khá-Giỏi xu hướng
lập dàn ý bằng tiếng Pháp thường xuyên hơn, trong khi nhóm Trung nh Yếu thường viết
ngay không lập dàn ý. Đáng chú ý, chiến lược “viết bài xong, nộp ngay không đọc lại”
xuất hiện nhiều hơn ở nhóm Trung bình và Yếu so với nhóm Khá-Giỏi.
Dựa trên kết quả nghiên cứu này điều kiện thực tế của lớp học, chúng tôi quyết định
chọn mười hai chiến lược học tập siêu nhận thức thức thuộc giai đoạn trước sau khi viết
người học ít sử dụng để đưa vào thực nghiệm. Các chiến lược này được lựa chọn từ bảng hỏi về
CLV của Petrić và Czárl (1994), được trình bày trong bảng 2 dưới đây:
Bng 2. Các bước dy chiến lược
Các chiến lược viết
1. Phân chia thời gian cho từng phần bài viết
2. Đọc lại các yêu cầu của đề bài
3. Lập dàn ý bằng tiếng Pháp
4. Viết lại các từ và các cụm từ liên quan đến chủ đề của bài viết
1. Đọc to bài viết
2. Tập trung từng phần một khi kiểm tra bài viết
3. Kim tra liệu bài viết có đúng đề không
4. Sửa từ vựng
5. Sửa cấu trúc câu
6. Sửa bố cục bài viết
7. Sửa nội dung hoặc ý tưởng
8. Sửa lỗi sau khi nhận được phản hồi của giáo viên
3.3 Công cụ thu thập dữ liệu
Nghiên cu này s dng hai phương pháp chính để thu thp d liu: bng hi phng vn
Bng hi
Ni dung câu hi trong thc nghiệm được thiết kế da trên bng hi v các CLV tiếng
Pháp của Petrić và Czárl (1994). Bảng hi này bao gm các câu hỏi liên quan đến vic s dng
12 chiến lược hc tp siêu nhn thức đã được la chọn để đưa vào thc nghim. Sinh viên s đánh
giá mức độ s dng các chiến lược này theo thang đo Likert 5 đim, t “Không bao giờ” đến
“Luôn luôn”, ở c hai thời điểm trước và sau khi thc nghim din ra.