Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Trang MỤC LỤC

Danh mục biểu đồ, sơ đồ ..................................................................................................

Danh mục từ viết tắt .........................................................................................................

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1

1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................1

2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................2

3. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................2

4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................2

5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................2

6. Kết cấu đề tài ..............................................................................................................3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................4

1.1. Hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nước ................................................................4

1.1.1. Tín dụng đầu tư của Nhà nước .............................................................................4

1.1.1.1. Khái niệm ..........................................................................................................4

1.1.1.2. Đặc điểm của tín dụng đầu tư............................................................................4

1.1.2. Hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nước .............................................................5

1.1.2.1. Khái niệm ..........................................................................................................5

1.1.2.2. Bản chất của hoạt động cho vay đầu tư.............................................................5

1.1.3. Chính sách cho vay đầu tư của Nhà nước ............................................................6

1.1.3.1. Mục đích chính sách cho vay đầu tư .................................................................6

1.1.3.2. Nguồn vốn cho vay đầu tư.................................................................................6

1.1.3.3. Nguyên tắc cho vay đầu tư ................................................................................7

1.1.3.4. Điều kiện vay vốn..............................................................................................7

1.1.3.5. Điều kiện tín dụng .............................................................................................8

1.2. Nợ xấu và các vấn đề liên quan trong việc quản lý nợ xấu...................................10

1.2.1. Nợ có vấn đề và quản lý nợ có vấn đề................................................................10

1.2.2. Nợ quá hạn..........................................................................................................11

1.2.3. Nợ xấu ...............................................................................................................11

1.2.3.1. Khái niệm ........................................................................................................11

-

- i

1.2.3.2. Phân loại nợ vay với công tác quản lý nợ xấu.................................................11

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

1.2.3.3. Phòng ngừa nợ xấu ..........................................................................................13

1.2.4. Sở đồ quy trình theo dõi và xử lý các khoản nợ vay có vấn đề nói chung và các

khoản nợ xấu nói riêng .................................................................................................14

1.2.5. Biện pháp xử lý nợ .............................................................................................15

1.2.5.1. Đối tượng được xử lý nợ .................................................................................15

1.2.5.2. Phạm vi xử lý nợ..............................................................................................15

1.2.5.3. Nguyên tắc xử lý nợ ........................................................................................15

1.2.5.4. Biện pháp xử lý nợ ..........................................................................................16

1.2.6. Trích lập và sử dụng quỷ dự phòng rủi ro ..........................................................19

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY

ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ ....20

2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế ..........20

2.1.1. Khái quát về Ngân hàng Phát triển Việt Nam ....................................................20

2.1.1.1. Quyết định thành lập Ngân hàng Phát triển ....................................................20

2.1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Phát triển ...........................................20

2.1.1.3. Nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng Phát triển.............................................21

2.1.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển .........................................21

2.1.2. Sơ lược về Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế...........................22

2.1.2.1. Khái quát chung...............................................................................................22

2.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ........................................................................................23

2.1.2.3. Bộ máy nhân sự và cơ cấu tổ chức ..................................................................24

2.1.2.4. Tình hình cho vay đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng Phát triển Huế từ năm 2007

đến năm 2011................................................................................................................26

a. Doanh số cho vay......................................................................................................26

b. Doanh số thu nợ .......................................................................................................31

2.2. Sơ lược về thực trạng tình hình nợ vay trong hoạt động cho vay đầu tư tại Ngân

hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Huế từ năm 2007 đến năm 2011 .......................35

2.2.1. Tình hình nợ quá hạn..........................................................................................35

2.2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ................................................................................36

2.3. Phân tích tình hình nợ xấu trong hoạt động cho vay đầu tư tại Ngân hàng Phát

-

- ii

triển Việt Nam Chi nhánh Huế từ năm 2007 đến năm 2011 ........................................37

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

2.3.1. Tình hình nợ xấu và Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ .........................................37

2.3.2. Cơ cấu nợ xấu xét theo nhiều khía cạnh.............................................................40

2.3.2.1. Cơ cấu nợ xấu phân theo khối kinh tế .............................................................40

2.3.2.2. Cơ cấu nợ xấu theo các nhóm nợ ....................................................................41

2.3.3. Một số nguyên nhân dẫn đến nợ xấu trong hoạt động cho vay đầu tư của Ngân

hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế .................................................................42

2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan ................................................................................42

2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan ....................................................................................42

2.3.4. Ảnh hưởng của nợ xấu đối với tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển

Việt Nam Chi nhánh Huế .............................................................................................43

2.3.4.1. Ảnh hưởng tiêu cực .........................................................................................43

2.3.4.2. Ảnh hưởng tích cực .........................................................................................46

2.3.5. Công tác xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay đầu tư tại Ngân hàng Phát triển

Việt Nam chi nhánh Huế ..............................................................................................47

2.3.5.1. Chuyển nhóm nợ .............................................................................................47

2.3.5.2. Trích lập dự phòng rủi ro.................................................................................47

2.3.5.3. Thu hồi nợ .......................................................................................................47

2.3.5.4. Một số biện pháp xử lý nợ xấu thường được sử dụng tại Ngân hàng Phát triển

Việt Nam Chi nhánh Huế .............................................................................................48

2.3.5.5. Khởi kiện, xử lý tài sản thế chấp .....................................................................49

2.4. Nhận xét từ việc phân tích nợ xấu kết hợp với một số định hướng trong hoạt động

cho vay đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam thông qua ma trận SWOT..........49

2.4.1. Điểm mạnh .........................................................................................................49

2.4.2. Điểm yếu.............................................................................................................50

2.4.3. Cơ hội .................................................................................................................52

2.4.4. Thách thức ..........................................................................................................53

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ

NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ ..................................................................55

-

- iii

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp .........................................................................................55

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

3.1.1. Định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian

tới ..................................................................................................................................55

3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến năm

2015, tầm nhìn đến năm 2020 ......................................................................................55

3.1.3. Định hướng hoạt động cho vay đầu tư của ngân hàng phát triển Việt Nam Chi

nhánh Huế trong thời gian tới.......................................................................................56

3.1.4. Qua những phân tích tình hình nợ xấu trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm

2011 của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Huế trong đề tài .......................57

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay

đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Huế ..........................................57

3.2.1. Cần thực hiện công tác thẩm định, kiểm tra, giám sát và những tình huống phát

sinh ngay từ khi dự án chưa bắt đầu cho đến khi dự án thực sự kết thúc.....................57

3.2.2. Điều chỉnh lại những ưu đãi quá tốt đối với các dự án trong hoạt động cho vay

đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam ..................................................................59

3.2.3. Giải pháp hạn chế nợ xấu từ những thay đổi bên trong ngân hàng....................61

3.2.4. Thực hiện các biện pháp có sự phối hợp với bên thứ ba....................................61

PHẦN III: KẾT LUẬN ................................................................................................62

TÀI LIỆU THAM KHẢO

-

- iv

PHỤ LỤC

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐÒ

Trang

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Doanh số CVĐT tại NHPT Việt Nam Chi nhánh Huế từ 2007 – 2011 ......

......................................................................................................................................26

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu doanh số cho vay trong hoạt động CVĐT phân theo khối kinh tế của CN.NHPT Huế trong giai đoạn 2007 – 2011.........................................................30

Biểu đồ 2.3: Doanh số thu nợ tại CN NHPT Việt Nam Huế từ năm 2007 đến năm 2011 ......................................................................................................................................31

Biểu đò 2.4: Doanh số thu nợ gốc và lãi tại NHPT Việt Nam Chi nhánh Huế từ 2007

đến 2011 .......................................................................................................................32

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ DSTN so với DSCV của Chi nhánh NHPT tỉnh Thừa...................34

Biểu đồ 2.6: Tổng nợ quá hạn từ năm 2007 đến năm 2011 của Chi nhánh NHPT Huế

......................................................................................................................................35

Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ của Chi nhánh NHPT Huế..............36

Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ từ năm 2007 đến năm 2011 của NHPT

Chi nhánh Huế ..............................................................................................................38

Biểu đồ 2.9: Cơ cấu nợ xấu theo khối kinh tế của NHPT Việt Nam Chi nhánh Huế từ

năm 2007 đến năm 2011...............................................................................................40

Biểu đồ 2.10: Cơ cấu nợ xấu theo các nhóm nợ của Chi nhánh NHPT Huế từ năm

2007 đến năm 2011 ......................................................................................................41

Biểu đồ 2.11: Trích lập DPRR trong hoạt động CVĐT tại NHPT Việt Nam Chi nhánh

Huế................................................................................................................................44

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình theo dõi và xử lý các khoản nợ vay có vấn đề nói chng và các

khoản nợ xấu nói riêng .................................................................................................14

-

- v

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của chi nhánh Ngân hàng Phát triển Huế.............................24

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên văn

CBTD Cán bộ tín dụng

CN Chi nhánh

CVĐT Cho vay đầu tư

DPRR Dự phòng rủi ro

KT Kinh tế

KTĐP Kinh tế Địa phương

KTTW Kinh tế Trung Ương

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHPT Ngân hàng Phát triển

NHTM Ngân hàng thương mại

NQH Nợ quá hạn

TCTD Tổ chức tín dụng

TDĐT Tín dụng đầu tư

-

- vi

XH Xã hội

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.Lý do chọn đề tài:

Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc.

Tuy nhiên sự phát triển kinh tế theo chiều rộng đòi hỏi số vốn đầu tư lớn và dàn trải sẽ

tiềm ẩn một số rủi ro trong chính sách quản lý hiệu quả vốn đầu tư của nhà nước. Bên

cạnh đó, nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn trải nghiệm những thách thức

quan trọng nhất của cơ chế thị trường và toàn cầu hóa. Sau khi gia nhập vào Tổ chức

Thương Mại Thế Giới (WTO) vào cuối năm 2006, cơ hội mang lại cho sự phát triển

nền kinh tế ngày càng nhiều, nhưng thách thức nhận được cũng không phải là ít. Trong

khi nền kinh tế còn chưa kịp thích nghi với hoàn cảnh mới thì cuộc khủng hoảng tài

chính ở Mỹ bắt đầu lan ra toàn cầu và tràn tới Việt Nam vào quý 3 năm 2008, đã làm

cho tình hình càng trở nên xấu hơn. Áp lực cạnh tranh ngày một tăng, khủng hoảng

kinh tế làm nguồn nguyên liệu đầu vào trở nên đắt đỏ khiến cho tình hình các doanh

nghiệp trong nước gặp rất nhiều khó khăn, một số không chịu được những áp lực đó đã

buộc phải tuyên bố giải thể, phá sản. Một số khác hoạt động kém hiệu quả, doanh thu

không bù đắp được chi phí sản xuất, lợi nhuận thu được không đủ trả cho các khoản

vay từ ngân hàng, các tổ chức tài chính khiến cho tình hình nợ xấu của ngân hàng, các

tổ chức tài chính liên tục tăng.

Trong bối cảnh chung của toàn bộ hệ thống ngân hàng, Ngân hàng Phát Triển Việt

Nam cũng không phải là ngoại lê, tình hình bất ổn khiến cho nợ xấu của ngân hàng

liên tục tăng qua các năm từ 2006 đến 2008. Tuy nhiên với đặc thù của Ngân hàng

Phát triển là cho vay các dự án theo chính sách của Nhà nước với quy mô của các dự

án thường lớn, thời gian thực hiện dự án dài, rủi ro từ các dự án mang lại khá cao, do

đó, tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng Phát triển thường lớn hơn so với bình quân của toàn bộ

hệ thống ngân hàng Việt Nam. Điểm lại quá khứ, một nguyên nhân không thể không

nhắc đến của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 và sự phá sản hàng loạt các ngân

-

- 1

hàng của Mỹ và châu Âu là do nợ xấu. Bên cạnh đó, tình hình thế giới đang có những

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

diễn biến hết sức phức tạp, nguy cơ khủng hoảng tín dụng ngày một tăng cao, đòi hỏi

Ngân hàng Phát triển nói riêng và các ngân hàng khác nói chung cần tăng cường quản

lý các nguồn vốn cho vay đặc biệt cân kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ xấu cùng như

cần có các biện pháp hạn chế tỷ lệ nợ xấu nhằm đề phòng với những tình huống khó

khăn có thể xảy ra bất cứ khi nào. Đó chính là lý do em quyết định chọn đề tài “PHÂN

TÍCH TÌNH HÌNH NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN Việt Nam – Chi nhánh Huế” để tiến hành nghiên

cứu.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa các lý luận liên quan đến nợ xấu và các vấn đề liên quan trong việc

quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Phân tích, đánh giá tình hình nợ xấu trong hoạt động cho vay đầu tư tại chi nhánh

Ngân hàng Phát triển Huế. Và sự ảnh hưởng của nó đối với tình hình hoạt động của

ngân hàng.

Đồng thời tìm hiểu kỹ hơn các nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng

đến tình hình nợ xấu của ngân hàng, để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế

tình hình nợ xấu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Huế, góp phần vào sự

phát triển bền vững của Ngân hàng Phát triển nói riêng và hệ thông ngân hàng tại Việt

Nam trong giai đoạn tới.

3. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình nợ xấu trong hoạt động cho vay đầu tư

tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Huế.

4. Phạm vi ngiên cứu

 Về thới gian:

Các số liệu thứ cấp về Ngân hàng trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2011.

 Về không gian:

Đề tài tiến hành nghiên cứu tình hình nợ xấu trong hoạt động cho vay đầu tư tại

-

- 2

Ngân hàng Phát triển Việt Nam trên phạm vi là địa bàn tình Thừa Thiên Huế

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

5. Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu định tính:

Thông qua các nguồn tài liệu từ sách báo, internet, các tài liệu nghiệp vụ liên quan

tại ngân hàng,… tiến hành tổng hợp và phân tích nhằm đưa ra những nhận xét sơ bộ

đối với tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam nói riêng và hệ thông

ngân hàng tại Việt Nam nói chung.

 Phương pháp nghiên cứu định lượng

 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài thu thập số liệu thứ cấp, bao gồm các thông tin liên quan đến nhân sự, các

báo cáo về doanh số cho vay, tình hình thu, nợ, kế hoạch thu nợ và một số các báo cáo

liên quan từ ngân hàng. Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng một số số liệu đáng tin cậy

khác như các đề tài, khóa luận tốt nghiệp và luận văn cao học có liên quan để tiến hành

phân tích.

 Phương pháp phân tích số liệu:

Sau khi tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm Excel, tiến hành phân tích bằng một

số phương pháp như so sánh các chỉ tiêu vói nhau hay so sánh giữa các thời kỳ nhằm

đánh giá đúng hơn các kết quả mà só liệu thu thập được mang lại.

6. Kết cấu của đề tài

Đề tài nghiên cứu gồm 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu, gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Đánh giá tình hình nợ xấu trong hoạt động cho vay đầu tư của Ngân

hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Huế

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý nợ xấu trong hoạt

động cho vay đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi

-

- 3

nhánh Huế

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Phần III: Kết luận

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.Hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nước

1.1.1.Tín dụng đầu tư của Nhà nước:

1.1.1.1.Khái niệm:

TDĐT của Nhà nước là một hình thức tín dụng nhằm thực hiện chính sách đầu tư

phát triển của Nhà nước, thể hiện mối quan hệ vay-trả giữa Nhà nước với các pháp

nhân và thể nhân hoạt động trong nền kinh tế, được Nhà nước cho vay với lãi suất ưu

đãi cho từng đối tượng cụ thể nhằm thực hiện mục tiêu phát triển KT-XH trong từng

thời kỳ nhất định theo định hướng của Nhà nước.

Nguồn vốn TDĐT của Nhà nước được huy động từ nhiều nguồn khác nhau thông

qua nhiều hình thức khác nhau như: Vốn do Ngân sách Nhà nước (NSNN) cấp, phát

hành trái phiếu, Chính phủ bảo lãnh vay vốn,… Việc huy động vốn chủ yếu tập trung

vào các nguồn vốn lớn và dài hạn trên nguyên tắc tận dụng tối đa các nguồn vốn rẻ

(LS thấp), để giảm lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ hiệu quả hơn đối với các dự án phát

triển, chương trình mục tiêu của Nhà nước.

Chính sách TDĐT của Nhà nước bao gồm các hình thức: CVĐT, Bão lãnh TDĐT

và hỗ trợ sau đầu tư.

1.1.1.2.Đặc điểm của tín dụng đầu tư

TDĐT chỉ tập trung CVĐT vào các dự án phát triển được Nhà nước khuyến khích

đầu tư trong từng thời kỳ.

Được chính phủ hỗ trợ mạnh mẽ về nguồn vốn, đặc biệt là được chính phủ bảo đảm

-

- 4

khả năng thanh toán các nguồn vốn huy động.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Tính chất ưu đãi của TDĐT thể hiện ở một số điểm cụ thể như: LS thấp hơn LS thị

trường, quy mô cho vay lớn, thời gian cho vay dài, điều kiện đảm bảo nợ vay ưu đãi

hơn,…

TDĐT gắn với việc điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước.Do đó, tổ chức làm nhiệm

vụ quản lý, cho vay là cơ quan chuyên môn của Nhà nước, nay là NHPT Việt Nam,

được Nhà nước cấp vốn pháp định, cấp bù LS, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận

nhưng phải đảm bảo thu hồi vốn đầu tư là phải tuân thủ theo những quy định của Nhà

nước.

1.1.2.Cho vay đầu tư của Nhà nước

1.1.2.1.Khái niệm:

Cho vay đầu tư là một trong các hình thức tín dụng đầu tư của Nhà nước đối với

các dự án đầu tư thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn và

các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn cần khuyến khích đầu tư theo quy định của

Chính phủ.

NHPT Việt Nam là đơn vị được chính phủ giao thực hiện CVĐT theo quy định của

Chính phủ căn cứ kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ giao hằng năm.

1.1.2.2.Bản chất của hoạt động CVĐT:

CVĐT của nhà nước tập trung vào các ngành, lĩnh vực có tác động trực tiếp đến

chuyển dịch cơ cấu kinh tế,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững; và các vùng khó

khăn,đặc biệt khó khăn cần khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ mà

NSNN không đủ khả năng hỗ trợ, các tổ chức tín dụng và các nhà đầu tư không muốn

tài trợ vì vốn đầu tư lớn, thời gian hoàn vốn dài và có tính rủi ro cao. CVĐT của Nhà

nước không chỉ nhằm mục tiêu xã hội, thực hiện vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nước

trong từng thời kỳ.

Với đặc điểm vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội, bản chất của CVĐT của

Nhà nước thể hiện ở các điểm sau:

Thứ nhất, CVĐT của nhà nước không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm phục vụ

-

- 5

yêu cầu quản lý, điều tiết kinh tế vĩ mô của nhà nước trong từng thời kỳ.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Thứ hai, đối tượng cho vay bị giới hạn bởi các chương trình, mục tiêu, định

hướng, và chủ trương đầu tư phát triển của Nhà nước trong từng thời kỳ.

Thứ ba, nguồn vốn chủ yếu đề thực hiện CVĐT là vốn NSNN.

Thứ tư, lãi suất cho vay là lãi suất ưu đãi, thấp hơn lãi suất cho vay của NHTM,

do Nhà nước quy định và điều tiết phù hợp với yêu cầu, chủ trương khuyến khích đầu

tư, phát triển KT-XH của đất nước trong từng thời kỳ và phù hợp với thông lệ quốc tế.

Thứ năm, thời gian cho vay dài và cho vay không có thế chấp hoặc tỷ lệ tài sản

thế chấp thấp.

Thứ sáu, cơ quan làm nhiệm vụ CVĐT của Nhà nước hiện nay là NHPT Việt

Nam, hoạt động như một ngân hàng nhưng theo cơ chế quản lý riêng không chịu sự

chỉ đạo trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Như vậy, CVĐT của Nhà nước là công cụ tài chính của Nhà nước, nhằm hỗ trợ tài

chính cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tham gia đầu tư, qua đó nhằm thực hiện

các mục tiêu KT-XH của đât nước. Sự kết hợp hài hòa giữa lợi ích kinh tế, chính trị,

xã hội là bản chất của TDĐT của Nhà nước.

1.1.3.Chính sách cho vay đầu tư của Nhà nước

1.1.3.1.Mục đích chính sách cho vay đầu tư của Nhà nước

Chính sách cho vay đầu tư là hệ thống các chủ trương, định hướng, quy định chi

phối hoạt động cho vay vốn TDĐT tại NHPT do Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc

NHPT ban hành phù hợp với quy định hiện hành về TDĐT, chiến lược phát triển của

NHPT và quy định pháp luật hiện hành.

Chính sách cho vay đầu tư do NHPT thiết lập nhằm quản lý hiệu quả việc cho vay

vốn TDĐT trên nguyên tắc: bảo toàn và phát triển vốn, giảm thiểu rủi ro tín dụng; đảm

bảo đúng định hướng khuyến khích đầu tư của Chính phủ và chiến lược phát triển của

NHPT.

1.1.3.2.Nguồn vốn cho vay đầu tư của Nhà nước

Vốn NSNN, gồm: vốn điều lệ của NHPT và vốn NSNN cấp cho các chương trình,

-

- 6

mục tiêu của chính phủ.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Vốn huy động, gồm: Phát hành trài phiếu Chính phủ, trái phiếu được chính phủ bảo

lãnh, trái phiếu NHPT và kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi theo quy định của pháp luật;

vay của công ty dịch vụ tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm xã hội và các tổ chức tài chính,

tín dụng trong và ngoài nước; các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.

1.1.3.3.Nguyên tắc cho vay đầu tư của Nhà nước

Dự án vay vốn TDĐT phải đảm bảo thỏa mãn các tiêu chí chủ yếu sau:

+Có hiệu quả Kinh tế - Xã hội

+Sử dụng vốn vay đúng mục đích

+Hoàn trả nợ vay (gốc và lãi) đầy đủ, đúng hạn

Việc cho vay vốn TDĐT phải được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của

Nhà nước, của NHPT về TDĐT và quy định hiện hành có liên quan.

1.1.3.4.Điều kiện vay vốn

+ Đối với dự án: Thuộc danh mục các dự án vay vốn TDĐT theo quy định hiện

hành của Chính phủ về TDĐT nhưng chưa được bảo lãnh tín dụng đầu tư hoặc hỗ trợ

sau đầu tư.

Được thành lập và trình duyệt theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây

dựng. Hồ sơ dự án đảm bảo đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ, chính xác và trung thực.

Có hiệu quả về tài chính, có khả năng hoàn trả nợ vay trong thời hạn vay vốn của

dự án; được NHPT thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay và quyết

định cho vay.

Trường hợp dự án đã được quyết định đầu tư, hoặc dự án đang thực hiện đầu tư

bằng các nguồn vốn khác; nếu có nhu cầu vay vốn tín dụng đầu tư thì NHPT có thể

xem xét cho vay nếu dự án và chủ đầu tư đảm bảo điều kiện vay vốn theo quy định.

+ Đối với chủ đầu tư dự án: Được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của

pháp luật.

-

- 7

Có khả năng tài chính để thực hiện đầu tư và vận hành dự án.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Ngoài mữc vốn tín dụng đầu tư được NHPT cho vay theo quy định, chủ đầu tư phải

sử dụng các nguồn vốn hợp pháp khác như: vốn chủ sở hữu, vốn vay các tổ chức, cá

nhân; vốn huy động khác để đầu tư dự án; trong đó, mức vốn chủ sở hữu tham gia vào

dự án (vốn tự có) tối thiểu bằng 15% tổn số vốn đầu tư tài sản cố định của dự án. Các

nguồn vốn này phải bảo đảm tính khả thi và được xác định cụ thể:

 Mở tài khoản và thanh toán trực tiếp qua NHPT.

 Có bộ máy quản lý đủ năng lực và trình độ chuyên môn để điều hành hoạt

động của dự án.

 Người đại diện theo pháp luật của Chủ đầu tư có năng lực chuyên môn, kinh

nghiệm trong lĩnh vực của dự án hoặc lĩnh vực liên quan đến dự án.

 Chủ đầu tư; người đại diện theo pháp luật của Chủ đầu tư; cổ đông sáng lập

của doanh nghiệp (đối với công ty cổ phần); thành viên góp vốn (đối với

công ty trách nhiệm hữu hạn); chủ sở hữu doanh nghiệp (đối với công ty

trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư

nhân) có uy tín trong quan hệ tín dụng với NHPT.

Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay và bảo hiểm tài sản theo quy định hiện

hành của Nhà nước và của NHPT.

1.1.3.5. Điều kiện tín dụng

+ Thời hạn cho vay: là khoảng thời gian từ khi rút vốn lần đầu đến khi trả hết nợ

vay (gốc và lãi) theo hợp đồng tín dụng đã ký. Thời hạn cho vay xác định trên cơ sở

khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của dự án, khả năng

trả nợ của chủ đầu tư, nhưng tối đa không quá 144 tháng.

Một số dự án đặc thù (dự án nhóm A, trồng cây thông, cây cao su) cần có thời hạn

vay vốn trên 144 tháng mới đủ điều kiện thực hiện thì thời hạn cho vay tối đa là 180

tháng.

+ Thời hạn ân hạn: Thời hạn ân hạn là khoảng thời gian từ khi rút vốn lần đầu đến

-

- 8

khi dự án bắt đầu trả nợ gốc và được xác định phù hợp với thời gian xây dựng dự án.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Trong thời hạn ân hạn, chủ đầu tư chưa phải trả nợ gốc vốn vay nhưng phải trả nợ lãi,

trừ các trường hợp có quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Thời hạn ân hạn không quá 2 năm đối với dự án nhóm C, không quá 4 năm đối với

dự án nhóm B. Riêng đối với dự án trồng rừng, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả,

thời hạn ân hạn không vượt quá thời gian từ khi trồng mới đến khi khai thác của từng

loại cây trồng.

+ Thời hạn trả nợ, kỳ hạn trả nợ, thời điểm bắt đầu trả nợ

Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian tính từ khi bắt đầu trả nợ gốc đến khi trả hết nợ

vay (gốc và lãi).

Kỳ hạn trả nợ là khoảng thời gian quy định cho từng lần trả nợ trong thời hạn trả

nợ. Kỳ hạn trả nợ và mức trả nợ trong từng lần trả nợ trong thời hạn trả nợ. Kỳ hạn trả

nợ và mức trả nợ trong từng kỳ hạn được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh

doanh của dự án và khả năng trả nợ của Chủ đầu tư.

Thời điểm bắt đầu trả nợ gốc là thời điểm kết thúc thời hạn ân hạn.

+ Mức vốn vay, mục đích sử dụng vốn vay

Mức vốn vay đối với từng dự án do NHPT quyết định, tối đa bằng 70% tổng số vốn

đầu tư tài sản cố định của dự án được duyệt. Trường hợp cho vay vượt mức vốn quy

định trên, NHPT thực hiện theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Mục đích sử dụng vốn vay:

- Vốn vay được sử dụng để đầu tư các hạng mục, công việc của dự án theo quy

định của Nhà nước đối với từng loại dự án đầu tư, trong đó ưu tiên sử dụng đầu tư các

hạng mục xây lắp, thiết bị.

- Đối với dự án vay vốn theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,

mục đích sử dụng vốn vay thực hiện theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính

phủ.

-

- 9

+ Đồng tiền cho vay và trả nợ

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Đồng tiền cho vay là đồng Việt Nam và ngoại tệ tự do chuyển đổi. Việc cho vay

bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi thực hiện đối với dự án có nhu cầu nhập khẩu máy

móc, thiết bị mà Chủ đầu tư có khả năng cân đối ngoại tệ trả nợ.

Về nguyên tắc, vay bằng đồng Việt Nam trả nợ bằng đồng Việt Nam, vay bằng

ngoại tệ tự do chuyển đổi trả nợ bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Trường hợp chủ đầu

tư vay vốn bằng đồng Việt Nam có nhu cầu trả nợ bằng ngoại tệ, NHPT tiến hành thu

nợ theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thanh toán tại thời điểm thu nợ.

+ Lãi suất cho vay:

Lãi suất cho vay trong từng thời kỳ thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ

Tài chính.

Đối với một dự án, lãi suất cho vay được xác định tại thời điểm ký hợp đồng tín

dụng lần đầu và được giữ nguyên trong suốt thời hạn vay vốn của dự án trừ trường hợp

được điều chỉnh theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn ghi trong HĐTD, được

tính trên số nợ gốc và lãi chậm trả.

1.2. Nợ xấu và các vấn đề liên quan trong việc quản lý nợ xấu

1.2.1. Nợ có vấn đề và quản lý nợ có vấn đề

Nợ có vấn đề: là các khoản tín dụng cấp cho khách hàng không thu hồi được hoặc

có dấu hiệu có thể không thu hồi được theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng. Nợ

có vấn đề được hiểu theo nghĩa rộng không chỉ những khoản vay đã quá hạn thanh

toán, thanh toán không đúng kỳ hạn (nợ quá hạn thông thường, nợ khó đòi, nợ chờ xử

lý, nợ khoanh, nợ tồn đọng) mà bao gồm cả những khoản vay trong hạn nhưng có

những dấu hiệu không an toàn có thể dẫn tới rủi ro. Nợ có vấn đề gồm có: Nợ quá hạn

và nợ xấu.

Quản lý nợ có vấn đề: là toàn bộ quá trình phòng ngừa, kiểm tra, giám sát và các

biện pháp xử lý đối với những khoản nợ có vấn đề nhằm giảm thiểu mức độ rủi ro có

thể xảy ra, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, tiến tới quản lý nợ có vấn đề theo

-

- 10

tiêu chuẩn thống nhất phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Để quản lý nợ có vấn đề một cách hiệu quả, điều quan trọng là phải sớm nhận biết

những khoản nợ có vấn đề, phân loại nợ vay và có những biện pháp phòng ngừa và xử

lý kịp thời.

1.2.2. Nợ quá hạn

Nợ quá hạn: là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép

và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ.

Tỷ lệ nợ quá hạn = (Nợ quá hạn)/(Tổng dư nợ)x100%

1.2.3. Nợ xấu

1.2.3.1. Khái niệm

Nợ xấu: là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày mà không đòi được và không

được tái cơ cấu. Như vậy, nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4,5.

Tỷ lệ nợ xấu = (Nợ xấu)/(Tổng dư nợ)x100%

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá

chất lượng tín dụng của TCTD. Tỷ lệ nợ xấu cao thì rủi ro xảy ra càng cao và có thể

dẫn đến tổn thất một phần vốn hoặc mất toàn bộ vốn. Theo quy định hiện hành của

NHNN thì tỷ lệ xấu không được vượt quá 5%.

1.2.3.2. Phân loại nợ vay đối với công tác quản lý nợ xấu

Việc phân loại nợ vay sẽ giúp cho NHPT thực hiện quản lý danh mục đầu tư tín

dụng của mình, từ đó có thể xác định một cách chính xác hơn về mức độ rủi ro để có

biện pháp quản lý, phòng ngừa kịp thời và biện pháp xử lý thích hợp nhằm giảm thiểu

rủi ro.

Theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước tại các quyết định số 493/2005/QĐ –

NHNN ngày 22/4/2005; số 18/2007/QĐ – NHNN ngày 25/4/2007 ban hành Quy định

về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động

ngân hàng của TCTD. Theo đó các khoản nợ vay được phân loại thành 5 nhóm sau:

 Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn

 Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu

-

- 11

hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

 Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu

hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn đúng thời hạn cón lại.

 Nhóm 2: Nợ cần chú ý

 Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

 Các khoản nọ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là

doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá Khách

hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh

lần đầu).

 Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

 Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều

chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 nêu trên;

 Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả

năng trả lãi đầy đủ theo HĐTD.

 Nhóm 4: Nợ nghi ngờ

 Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày

theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

 Nhóm 5: Nợ có khả năng không thu hồi được, mất vốn

 Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở

lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn

-

- 12

trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trờ lên, kể cả chưa bị

quá hạn hoặc đã quá hạn

 Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.

Như vậy, các khoản nợ vay có vấn đề là những khoản nợ được phân loại nợ từ

nhóm 2 đến nhóm 5. Nợ xấu là các khoản nợ phân loại từ nhóm 3 đến nhóm 5.

Trường hợp các khoản nợ vay chưa đến hạn trả nợ mà đủ cơ sở để đánh giá là khả

năng trả nợ của Khách hàng bị suy giảm thì chủ động tự quyết định phân loại nợ đó

vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro.

1.2.3.3. Phòng ngừa nợ xấu

CBTD có trách nhiệm phân tích chất lượng tín dụng, phân loại nợ vay theo tiêu chí

quy định nói trên để dưa ra kế hoạch kiểm tra, phòng ngừa và xử lý.

Kiểm tra sau khi cho vay: mức độ tuân thủ theo đúng cam kết trong HĐTD, tình

hình sản xuất kinh doanh của khách hàng, phát hiện những dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro.

Các cấp quản lý của CBTD, đặc biệt là cấp quản lý trực tiếp cần chủ động ngăn

ngừa, phát hiện những mối quan hệ bất bình thường có thể có giữa CBTD và khách

hàng, sự trung thực trong những báo cáo về khoản vay do cán bộ quản lý khoản vay đệ

trình, tinh thần trách nhiệm với công việc.

CBTD tiến hành thu thập và xử lý thông tin phòng ngừa từ hệ thống thông tin nội

bộ (bộ phận Phòng ngừa và XLRR, các Ban Tín dụng… thuộc NHPT), thông tin của

NHNN VN (CIC), từ thị trường,…;gồm có:

 Thông tin phòng ngừa từ bộ phận nghiệp vụ Phòng ngừa & XLRR, các Ban

Tín dụng,… thuộc NHPT:

 Tình hình thị trường sản phẩm, dự báo sự biến động của giá cả, thị phần của

sản phẩm

 Những lĩnh vực đang có sự biến động lớn (thuận lợi, khó khăn)

 Ảnh hưởng của thời tiết

-

- 13

 Xu thế giải thể, sát nhập.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Yêu cầu cung cấp các thông tin đột xuất về Khách hàng vay: độ tin cậy của những

Báo cáo tài chính, lĩnh vực đầu tư, uy tín của Khách hàng; qua làm việc trực tiếp, các

luồng thông tin khác nhau, trong đó có sự hỗ trợ của bộ phận nghiệp vụ phòng ngữa &

XLRR, các Ban tín dụng… thuộc NHPT hoặc thông tin của NHNN VN (CIC),…

Thường xuyên nắm bắt thông tin và xử lý thông tin trực tiếp về khách hàng và

những thông tin liên quan.

1.2.4. Sơ đồ quy trình theo dõi và xử lý các khoản nợ vay có vấn đề nói chung

Phòng ngừa

Phát hiện

Thu thập thông tin

Thu thập thông tin

Kế hoạch hành động

Khởi kiện

Thu tài sản đảm bảo

Thương thảo với khách hàng

Thanh lý tài sản đảm bảo

Xử lý khoanh, xóa, bán nợ

và các khoản nợ xấu nói riêng

-

- 14

Sơ đồ 1.1: Quy trình theo dõi và xử lý các khoản nợ vay có vấn đề nói chng và các khoản nợ xấu nói riêng

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

1.2.5. Biện pháp xử lý nợ

1.2.5.1.Đối tượng được xử lý nợ

+ Khách hàng vay vốn TDĐT của Nhà nước gặp khó khăn về tài chính không trả

được nợ vay theo HĐTD đã ký do một trong những nguyên nhân bất khả khang sau

đây:

 Thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, động đất, tai nạn bất ngờ, hỏa hoạn, chiến

tranh, rủi ro chính trị, rủi ro do thay đổi chính sách của Nhà nước trực tiếp

gây thiệt hại về tài sản, hàng hóa của Chủ đầu tư.

 Khách hàng là cá nhân bị mất năng lực hanh vi dân sự, bị chết, mất tích, không còn tài sản hoặc còn tài sản nhưng không đủ để trả nợ vay theo quy

định của pháp luật.

 Khách hàng bị giải thể, phá sản theo quyết định của Cơ qun Nhà nước.

+ Khách hàng là Công ty Nhà nước thực hiện chuyển đổi sỡ hữu (cổ phần hóa, giao

doanh nghiệp cho tập thể người lao động và bán Doanh nghiệp Nhà nước) theo quyết

định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, gặp kkhó khăn về tài chính, nhất thiết phải

được xử lý.

1.2.5.2.Phạm vi xử lý nợ

Tùy theo mức độ mà xử lý một phần hoặc toàn bộ nợ vay (gốc, lãi)

1.2.5.3.Nguyên tắc xử lý nợ

Chỉ xem xét xử lý nợ cho Khách hàng vay vốn TDĐT của Nhà nước gặp rủi ro do

nguyên nhân khách quan bất khả kháng dẫn đến không trả được nợ vay theo đúng

HĐTD (PL HĐTD) đã ký hoặc Khách hàng là Doanh nghiệp nhà nước nhất thiết phải

được xử lý về tài chính khi chuyển đổi sở hữu.

Việc xem xét xử lý nợ được thực hiện cho từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào khả

năng tài chính của Khách hàng; mức độ thiệt hại và nguyên nhân dẫn đến rủi ro. Một

dự án có thể được áp dụng đồng thời nhiều biện pháp xử lý nợ theo quy định tại Thông

tư số 105/2007/TT-BTC ngày 30/08/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý rủi ro

-

- 15

vốn TDĐT của Nhà nước.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Chỉ xem xét áp dụng biện pháp xóa nợ cho Khách hàng sau khi đã thực hiện các

biện pháp tận thu theo quy định (bao gồm cả việc thu hồi tiền bồi thường của doanh

nghiệp bảo hiểm đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm

bắt buộc) mà Khách hàng vẫn không còn nguồn để trả nợ.

1.2.5.4.Biện pháp xử lý nợ

- Các biện pháp xử lý nợ bao gồm: gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ và bán nợ

- Các biện pháp tín dụng bao gồm: lùi thời điểm bắt đầu trả nợ, điều chỉnh mức trả

nợ trong từng kỳ hạn, điểu chỉnh kỳ hạn trả nợ

 . Gia hạn nợ:

+ Gia hạn nợ là việc kéo dài thời hạn trả nợ (gốc,lãi) vượt quá thời hạn cho vay đã

thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng và chỉ áp dụng trong các trường hợp sau:

 Chủ đầu tư gặp khó khăn về tài chính và trả nợ vay do một trong các

nguyên nhân rủi ro bất khả kháng (thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, động đất,

tai nạn bất ngờ, hỏa hoạn, chiến tranh, rủi ro chính trị, rủi ro do thay đổi

chính sách của Nhà nước trực tiếp gây thiệt hại tài sản của chủ đầu tư).

 Chủ đầu tư là Công ty Nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu (cổ phần

hóa, giao, bán) theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, gặp

khó khăn về tài chính nhất thiết phải được xử lý.

+ Việc thực hiện các giải pháp tín dụng phải đảm bảo không làm thay đổi thời hạn

cho vay đối với dự án theo HĐTD đã ký và áp dụng trong các trường hợp sau:

 Các trường hợp quy định tại 2 ý trên.

 Chủ đầu tư gặp khó khăn về tài chính và trả nợ vay do dự án bị chậm tiến

độ, do biến động về hiệu quả sản xuất kinh doanh của dự án và chủ đầu tư.

+ Căn cứ nguyên nhân đề nghị gia hạn nơ, thực hiện các giải pháp tín dụng, tình

hình triển khai thực tế của dự án; kết quả sản xuất kinh doanh của Chủ đầu tư, dự án

có thể được xem xét gia hạn nợ và/hoặc thực hiện các giải pháp tín dụng đối với một

phận hoặc toàn bộ nợ vay (gốc, lãi).

-

- 16

 Khoanh nợ

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

+ Khoanh nợ là biện pháp tạm thời chưa thu nợ (gốc, lãi) trong một thời gian nhất

định và không tính lãi trên số nợ gốc được khoanh trong thời gian đó. Trong thời gian

khoanh nơ, nếu Khách hàng có khả năng trả nợ, thì NHPT xác định kỳ hạn, mức trả nợ

trong từng thời kỳ hạn cho phù hợp và yêu cầu khách hàng có trách nhiệm trả nợ để

thu hồi vốn cho Nhà nước.

+ Khoanh nợ được thực hiện đối với các trường hợp Khách hàng trong một thời

gian nhất định có khó khăn, không thể sản xuất, kinh doanh bình thường hoặc sản xuất

kinh doanh đạt hiệu quả tháp không có khả năng trả nợ và gặp rủi ro do một trng các

nguyên nhân dưới đây:

 Thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, động đất, tai nạn bất ngờ, hỏa hoạn, chiến

tranh, rủi ro chính trị, rủi ro do thay đổi chính sách của Nhà nước trực tiếp

gây thiệt hại về tài sản, hàng hóa của Khách hàng.

 Khách hàng là Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu theo quyết định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, gặp khó khăn về tài

chính (bị lỗ) nhất thiết phải được xử lý.

 Xóa nợ

+ Xóa nợ là biện pháp không thu nợ gốc, nợ lãi đối với Khách hàng gặp rủi ro

không có khả năng trả nợ sau khi đã áp dụng mọi biện pháp để tận thu và đã được xử

lý nợ theo quy đinh.

+ Xóa nợ được áp dụng do một trong các nguyên nhân dưới đây:

 Thiên tai, mất mùa, dịch bênh, động đất, tai nạn bất ngờ, hỏa hoạn, chiến

tranh, rủi ro chính trị, rủi ro do thay đổi chính sách của Nhà nước trực tiếp

gây thiệt hại một phần (hoặc toàn bộ) tài sản, hàng hóa của Chủ đầu tư; mà

tài sản, hàng hóa thiệt hại đó không có khả năng khôi phục được.

 Khách hàng là cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự, bị chết, mất tích, sau khi đã sử dụng các biện pháp tận thu nhưng vẫn không trả hết nợ vay

và không còn tài sản để trả nợ, không có người thừa kế hoặc người thừa kế

không có khả năng trả nợ thay cho Khách hàng trong trường hợp Khách

-

- 17

hàng là cá nhân.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

 Khách hàng bị giải thể theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, sau khi thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật và tận thu mọi

nguồn có khả năng thanh toán nhưng vẫn không trả đủ nợ vay.

 Khách hàng bị phá sản theo quyết định của Tòa án Nhân dân, sau khi thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật và tận thu mọi nguồn có khả

năng thanh toán nhưng vẫn không trả đủ nợ vay.

 đ. Khách hàng là Doanh nghiệp Nhà nước, nhất thiết phải được xử lý khó

khăn về tài chính (bị lỗ) khi thực hiện chuyển đổi sở hữu: được xem xét

xóa nợ lãi, tổng số nợ lãi được xóa tối đa không vượt quá số lỗ lũy kế còn

lại (sau khi đã được xử lý tài chính theo quy định) tại thời điểm xác định

giá trị doanh nghiệp.

 Bán nợ

+ Bán nợ là việc chuyển nhượng khoản nợ, theo đó, bên bán nợ (NHPT) chuyển

giao quyền chủ nợ của khoản nợ cho bên mua nợ (công ty mua, bán nợ và tài sản tồn

đọng của doanh nghiệp) và nhận thanh toán từ bên mua nợ.

+ Việc xem xét bán nợ cho công ty mua, bán nợ và tài sản tồn động của doanh

nghiệp được thực hiện đồi với trường hợp Khách hàng đã được áp dụng một trong các

biện pháp xử lý nợ: gia hạn nợ, khoanh nợ, nhưng vẫn không có khả năng trả nợ cho

NHPT như cam kết trong HĐTD (PL HĐTD) đã ký và gặp rủi ro do một trong các

nguyên nhân đã được nêu ở mục đối tượng được xử lý nợ.

+ Phương pháp xác định giá bán nợ:

 Trường hợp tài sản bảo đảm được nhiều tổ chức tín dụng cho vay, nếu một

trong các tổ chức tín dụng này đã tổ chức xác định giá thì Chi nhánh

NHPT có thể căn cứ vào kết quả đó để tham khảo (không nhất thiết phải

thuê xác định lại giá).

 Trường hợp tài sản bảo đảm do Chi nhánh NHPT cho vay, thì Chi nhánh

NHPT phối hợp với chủ đầu tư thuê đơn vị có chức năng và uy tín để xác

-

- 18

định giá.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

 Trường hợp tài sản bảo đảm do nhiều tổ chức tín dụng cho vay nhưng

chưa xác định giá mà Công ty mua bán nợ có nhu cầu mua thì Chi nhánh

NHPT cũng phối hợp với chủ đầu tư thuê đơn vị có chức năng và uy tín để

xác định giá.

Sau khi xác định giá, Chi nhánh NHPT đề xuất giá bán nợ với NHPT trên cơ sở giá

trị tài sản BĐTV được xác định cũng như khả năng bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ

vay, giá trị dự kiến thu hồi, khả năng tiếp tục trả nợ của Chủ đầu tư sau khi bán tài sản

bảo đảm.

Chi phí xác định giá bán: Chi phí này do NHPT thanh toán.

Việc xử lý nợ đối với phần chênh lệch thiếu khi bán nợ (số tiền thu được từ việc

bán nợ không đủ để thanh toán dư nợ vay): Chi nhánh NHPT lập hồ sơ xử lý nợ báo

cáo NHPT để xem xét trình Bộ Tài chính quyết định.

1.2.6.Trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro

Việc trích lập và sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro được thực hiện theo quy định tại

Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và

tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Quyết định số 44/2007/QĐ-TTg ngày 30/3/2007 của

Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng

phát triển Việt Nam và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và Thông tư số

111/2007/TT-BTC ngày 12/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế

quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Hằng năm, NHPT thực hiện việc trích lập Quỹ dự phòng rủi ro theo quy định

Mức trích Quỹ dự phòng rủi ro hàng năm tối đa bằng 0,5% trên dư nợ bình quân

cho vay đầu tư, cho vay tín dụng xuất khẩu, nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng đầu tư, tín

dụng xuất khẩu và bảo lãnh dự thầu và thực hiện hợp đồng.

Cuối năm, khoản dự phòng rủi ro đã trích không sử dụng hết, được để lại bù đắp

rủi ro cho những năm sau. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp các tổn

-

- 19

thất, NHPT báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG

CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI

NHÁNH HUẾ

2.1.Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi Nhánh Huế

2.1.1.Khái quát về Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.1.1.1.Quyết định thành lập Ngân hàng phát triển

Theo điều 1 quyết định số 108/2006/QĐ – TTg, thành lập ngân hàng Phát Triển

Việt Nam sau đây gọi là Ngân hàng Phát Triển) trên cở sở tổ chức lại Quỹ Hổ trợ phát

triển (được thành lập theo Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999)

để thực hiến chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

Tên giao dịch quốc tế: The VietNam Development Bank

Tên viết tắt: VDB

Ngân hàng phát triển có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài

khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong

nước và nước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toán với các ngân hàng và cung cấp

dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Phát triển kế thừa mọi

quyền lợi, trách nhiệm từ Quỹ hỗ trợ phát triển.

2.1.1.2.Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Phát triển:

Hoạt động của Ngân hàng phát triển không vì mục đích lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt

buộc bằng 0% (không phần trăm), không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.

Ngân hàng Phát triển được chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán, được miễn nộp

thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển là 5.000 tỷ đồng (năm nghìn tỷ đồng) từ

-

- 20

nguồn vốn điều lệ hiện có của Quỹ Hỗ trợ phát triển.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Việc điều chỉnh, bổ sung vốn điều lệ tùy thuộc yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể, bảo

đảm tỷ lệ an toàn vốn của Ngân hàng Phát triển và do Thủ tướng Chính phủ xem xét,

quyết định.

Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển được quy định tại quyết định này

và điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển do Thủ tướng chính phủ phê

duyệt.

Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Phát triển là 99 năm, kể từ khi quyết định số

108/2006/QĐ-TTg được thi hành.

2.1.1.3.Nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng Phát triển

1. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước

a) Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

b) Vốn của ngân sách Nhà nước cấp cho các dự án theo kế hoạch hắng năm.

c) Vốn ODA được chính phủ giao.

2. Vốn huy động

a) Phát hành trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi theo quy định của pháp luật.

b) Vay của Tiết kiệm bưu điện, Quỹ Bảo hiểm xã hội và các tổ chức tài chính, tín

dụng trong và ngoài nước.

3. Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong và ngoài nước

4. Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ

chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội , các hội, các tổ

chức trong và ngoài nước.

5. Vốn nhận ủy thác cấp phát, cho vay của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh

tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức, các cá nhân trong và

ngoài nước.

6. Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.

-

- 21

2.1.1.4.Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

1. Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện tín

dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy định của Chính

phủ.

2. Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển

a) Cho vay đầu tư phát triển

b) Hỗ trợ sau đầu tư

c) Bảo lãnh tin dụng đầu tư.

3. Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu

a) Cho vay xuất khẩu

b) Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu

c) Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

4. Nhận ủy thác quản lý nguồn vốn ODA được chính phủ cho vay lại; nhận ủy thác,

cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và ngoài

nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác giữa Ngân hàng Phát triển với các tổ chức ủy

thác.

5. Ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng của Ngân

hàng Phát triển.

6. Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh toán

trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của Ngân hàng Phát triển theo quy định

của pháp luật.

7. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tư phát triển và tín

dụng xuất khẩu.

8. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.

2.1.2.Sơ lược về Ngân hàng phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế

2.1.2.1.Khái quát chung:

Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh Huế được thành lập theo quyết định số

-

- 22

03/QĐ-NHPT ngày 01/07/2006 của Tổng Giám Đốc NHPT Việt Nam trên cơ sở tổ

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

chức, săp xếp lại và kế thừa toàn bộ trách nhiệm, quyền lợi, nghia vụ từ chi nhánh Quỹ

hỗ trợ phát triển Thừa Thiên Huế.

Địa chỉ: 02 Nguyễn Thị Minh Khai – Thành phố Huế.

Ngân hàng phát triển Việt Nam chi nhánh Huế hoạt động theo quy chế tổ chức và

hoạt động do Tổng Giám Đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam quy định.

2.1.2.2.Chức năng nhiệm vụ

Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Huế có nhiệm vụ tiếp nhận, huy động

vốn của các tổ chức trong và ngoài nước nhằm thực hiện các chính sách tín dụng đầu

tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Cụ thể, Ngân hàng Phát triển Việt Nam sẽ thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

 Tiếp nhận, huy động vốn

 Cho vay đầu tư, bảo lánh TDĐT, hỗ trợ sau đầu tư (Chính sách tín dụng đầu

tư)

 Cho vay xuất khẩu, bảo lãnh TDXK, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện

hợp đồng xuất khẩu. (Chính sách tín dựng xuất khẩu)

 Nhận ủy thác quản lý nguồn vốn ODA được chính phủ cho vay lại; nhận ủy thác, cấp phát CVĐT và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và

ngoài nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác giữa NHPT với các tổ chức ủy

thác.

 Ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng của

NHPT.

 Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh

toán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của NHPT theo quy định

của pháp luật.

 Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực TDĐT và TDXK.

 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao trong từng

-

- 23

thời kỳ.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

2.1.2.3.Bộ máy nhân sự và cơ cấu tổ chức

Về bộ máy nhân sự: Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Huế gồm có 34

người và là những người co chuyên môn trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.

Về cơ cấu tổ chức: gồm ban Giám đốc và 6 phòng trực thuộc.

Ban giám đốc, gồm: 01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc

06 Phòng trực thuộc Chi nhánh, gồm: Phòng Tổng hợp, Phòng Tín dụng 1, Phòng

Tín dụng 2, Phòng Kiểm tra, Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Hành chính – Quản

lý nhân sự.

Ban Giám Đốc

Phòng Kiểm tra

Phòng Tín dụng 2

Phòng Tín dụng 1

Phòng Tổng hợp

Phòng Tài chính – Kế Toán

Ban Hành chính – Quản lý nhân sự

-

- 24

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của chi nhánh Ngân hàng Phát triển Huế

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Các chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

 Phòng tổng hợp:

Phòng Tổng hợp có chức năng tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện

các hoạt động. Xây dựng và điều hành các kế hoạch hoạt động nghiệp vụ của Chi

nhánh; Huy động, tiếp nhận, quản lý, điều hành và cân đối nguồn vốn; Thẩm định cho

vay, bảo lãnh đối với các dự án đầu tư. Công tác tổng hợp, báo cáo thống kê.

 Phòng tín dụng 1

Phòng tín dụng 1 có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong việc tổ chức chỉ

đạo thực hiện công tác cho vay, thu hồi nợ các dự án vay vốn TDĐT của Nhà nước đối

với các DN kinh tế địa phương; Hô trợ sau đầu tư; Bảo lãnh TDĐT; cho vay xúc tiến

đối với các DN kinh tế địa phương, bảo lãnh cho các DN vay vốn tại NHTM; quản lý,

cấp phát và cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác; xử lý RRTD.

 Phòng tín dụng 2

Phòng tín dụng 2 có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong việc tổ chức, chỉ

đạo thực hiện công tác cho vay, thu hồi nợ các dự án vay vốn TDĐT của Nhà nước đối

với các doanh nghiệp thuộc kinh tế trung ương; cho vay TDXK; bảo lãnh TDXK; bảo

lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu; cho vay xúc tiến các DN thuộc

kinh tế Trung ương; quản lý vốn ODA; xử lý RRTD.

 Phòng kiểm tra

Phòng kiểm tra có chức năng trong việc tham mưu cho Giám đốc chi nhánh

trong việc: tổ chức triển khai thực hiện kiểm tra, giám sát toàn diện các hoạt động

nghiệp vụ phát sinh tại chi nhánh; Tổ chức thực hiện công tác pháp chế; định kỳ báo

cáo tình hình thực hiện công tác pháp chế tại Chi nhánh; giải quyết khiếu nại, tố cáo;

phòng, chống tham nhũng; phòng, chống rửa tiền theo quy định của NHPT.

 Phòng Tài chính Kế toán

Phòng Tài chính Kế toán có chức năng tham mưu cho Giám đốc về tổ chức và

-

- 25

quản lý công tác tài chính kế toán của chi nhánh; tổ chức công tác hạch toán kế toán

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

các hoạt động nghiệp vụ, hoạt động thu chi tài chính, công tác thanh toán, tiền lương,

kho quỹ của chi nhánh theo đúng quy định hiện hành của nhà nước và của NHPT.

 Phòng Hành chính – Quản lý nhân sự

Phòng Hành chính và Quản lý nhân sự có chức năng tham mưu cho Giám đốc

Chi nhánh quản lý và tổ chức thực hiện các công tác: Tổ chức và cán bộ, tiền lương,

thi đua, khen thưởng, kỷ luật, hành chính – quản trị; đào tạo; theo dõi việc thực hiện

nội quy, quy chế làm việc và công tác an ninh, an toàn tại Chi nhánh.

2.1.2.4.Tình hình thực hiện cho vay đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát

triển Huế từ năm 2007 đến năm 2011

a. Doanh số cho vay:

2007

2008

2009

2010

2011

Chỉ tiêu

Doanh số

215,827

467,864

535,564

742,703

722,476

cho vay

Biểu đồ 2.1: Doanh số CVĐT tại NHPT Việt Nam Chi nhánh Huế từ 2007 - 2011

Từ biểu đồ 2.1 có thể nhận thấy doanh số CVĐT tại Ngân hàng Phát triển Việt

-

- 26

Nam Chi nhánh Huế có xu hướng tăng qua các năm từ 2007 đến 2011. Trong đó,doanh

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

số cho vay năm 2008 tăng đột biến là tiền đề cho việc gia tăng doanh số trong những

năm tiếp theo.Nguyên nhân doanh số CVĐT năm 2008 tăng đột biến so với năm 2007

(tăng 252,037 triệu đồng tương ứng với tăng 116,8% so với năm 2007) là do năm này

ngân hàng đã cho vay theo diện kinh tế trung ương thêm 20,000 triệu đồng cho tập

đoàn điện lực Việt Nam với dự án thủy điện A Lưới, bên cạnh đó trong năm 2008,

ngân hàng tiếp tục giải ngân cho 3 dự án cũ của năm 2007 và 1 dự án mới theo diện

kinh tế địa phương. Trong đó, 2 dự án thủy điện Bình Điền và Hương Điền là các đối

tượng được ngân hàng cho vay nhiều nhất (hơn 80% tổng doanh số CVĐT của năm

2008) do trong năm này 2 dự án này đặc biệt là dự án thủy điện Bình Điền đang rất

cần vốn để tiếp tục hoàn thành các công trình trong hệ thống thủy điện của mình.

Trong năm 2009, mặc dù co sự gia tăng đột biến CVĐT đối với các dự án kinh tế

Trung Ương đặc biệt là sự gia tăng đáng kể khi tập đoàn điện lực Việt Nam tiếp tục

xin vay thêm cho dự án thủy điện A Lưới từ 20,000 triệu năm 2008 lên đến 234,453

triệu năm 2009, tuy nhiên doanh số CVĐT của NHPT Việt Nam Chi nhánh Huế trong

năm 2009 không tăng mạnh như năm 2008 là do trong năm này ngân hàng không có

kế hoạch giải ngân cho dự án thủy điện Bình Điền do đã cấp đủ số vốn 520,000 triệu

đồng cho dự án này. Bên cạnh việc giải ngân cho những dự án cũ, trong năm 2009

ngân hàng còn tiếp tục giải ngân cho 2 dự án mới khác: dự án thủy điện Tả Trạch và

một dự án của công ty CP 1-5.

Năm 2010, khi tình hình quá tải ở bệnh viện TW Huế ngày càng có dấu hiệu gia

tăng, nhằm đáp ứng tốt chất lượng phục vụ và nhu cầu khám, điều trj bệnh theo yêu

cầu với chất lượng cao của người dân các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên, dự án “Xây

dựng trung tâm điều trị theo yêu cầu và quốc tế bệnh viện TW Huế” của Bộ Y tế, đã

được ngân hàng thông qua với tổng số vốn dự kiến giải ngân là 140,000 triệu đồng với

quy mô 300 giường bệnh. Trong năm 2010, theo kế hoạch ngân hàng đã giải ngân cho

dự án thủy điện Hương Điền những khoản vốn cuối cùng, và kết thúc việc CVĐT đối

với dự án thủy điện Hương Điền với tổng số tiền đã giải ngân cho dự án từ năm 2007

đến 2010 là 500,000 triệu đồng. Trong năm bên cạnh những dự án cũ ngân hàng tiếp

tục tiếp nhận thêm 3 dự án mới: dự án khu du lịch sinh thái Vedana, dự án đầu tư di

dời và nâng công suất nhà máy phân lân HCSH Sông Hương, và một dự án cho người

-

- 27

có thu nhập thấp tại khu chung cư Bãi Dâu.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Trong năm 2011, với việc kết thúc giải ngân cho 2 dự án thủy điện trọng điểm là

dự án thủy điện Bình Điền và dự án thủy điện Hương Điền hoàn thành các mục tiêu

trọng điểm trong việc CVĐT thuộc diện kinh tế địa phương, do vậy mặc dù trong năm

ngân hàng đã cho vay lên đến 680,476 triệu đồng đối với các dự án thuộc diện Kinh tế

Trung Ương mà chủ yếu là 2 dự án chính là dự án thủy điện A Lưới thuộc tổng công ty

điện lực Việt Nam và dự án xây dựng trung tâm điều trị theo yêu cầu và quốc tế bệnh

viện TW Huế thuộc Bộ Y tế, nhưng doanh số cho vay đầu tư năm 2011 vẫn giảm so

với năm 2010 khi mà trong năm ngân hàng chỉ giải ngân 42,000 triệu đồng cho các dự

án kinh tế địa phương.

Nhận xét chung: Từ năm 2007 đến 2011, ngân hàng đã tiến hành giải ngân 12 dự

án với tổng doanh số là 2,684,434 triệu đồng. Do đặc điểm của các dự án này là có quy

mô lớn, thời gian thực hiện dài nên số vốn cấp cho mỗi dự án là khá lớn. Trong 5 năm

từ 2007 đến 2011, chi nhánh NHPT Huế đã cơ bản hoàn thành được nhiệm vụ mà Nhà

nước nói chung cũng như NHPT Việt Nam nói riêng giao phó. Cùng với sự nổ lực hết

mình của các cá nhân trong ngân hàng đã giup ngân hàng hoàn thành được một số nội

dung trong việc thực hiện các chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước nhằm hỗ trợ

các chương trình, dự án trọng điểm, góp phần thúc đẩy, phát triển KT – XH của địa

phương nói riêng và thúc đẩy phát triển của cả đất nước nói chung.Trong đó tập trung

vào một số chương trình, dự án trọng điểm như sau:

+ Chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn: đây là một

trong số những dự án trọng điểm của chính phủ trong nhiều năm qua.Từ năm 2000

đến 2011, ngân hàng đã giải ngân gần 300,000 triệu đồng, góp phần thay đổi bộ

mặt nông thôn của tỉnh, các con đường nông thôn ở Huế cũng được thay đổi rất

nhiều, kết cấu hạ tầng nông thôn cũng được phát triển hơn trước. Hệ thống thủy lợi,

kênh mương được nâng cấp, xây mới giúp hiệu quả KT – XH ở nông thôn ngày

một được cải thiện đáng kể.

+ Chương trình phát triển thủy điện: Đây là các dự án chiếm tổng khối lượng

doanh số cho vay cao nhất trong hoạt động CVĐT của NHPT Việt Nam Chi nhánh

Huế. Trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến năm 2011, ngân hàng đã ký duyệt 4

-

- 28

dự án thủy điện với tổng số vốn theo hợp đồng tín dụng là 2,911,091 triệu đồng,

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

với tổng số vốn đã giải ngân đến năm 2011 là 2,535,612 triệu đồng, dự kiến năm

2012 sẽ giải ngân hết, với số vốn lớn như vậy và thời gian tiến hành giải ngân cho

mỗi dự án khoảng từ 3-5 năm cho thấy tầm quan trọng của các dự án này. Khi các

dự án này được đưa vào hoạt động sẽ góp phần cung cấp một lượng điện không

nhỏ cho tỉnh ngoài ra khi hoàn thành các dự án này còn có nhiệm vụ điều tiết nước,

chống ngập lụt cho các vùng hạ lưu vào mùa mưa lũ.

+ Chương trình cung cấp nước sạch và y tế: ngân hàng đã giải ngân cho 2 dự án

trong lĩnh vực này là dự án mở rộng nhà máy nước Quảng Tế 2 và dự án xây dựng

trung tâm điều trị theo yêu cầu và quốc tế bệnh viện TW Huế các dự án hoàn thành

sẽ đáp được những nhu cầu về các mặt đời sống xã hội của người dân trong khu

vực.

+ Chương trình nhà ở cho người có thu nhập thấp: với chính sách phát triển nhà

ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị của Thủ tướng Chính phủ, Ngân

hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh Huế đã tiến hành cho vay dự án đầu tư xây

dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu chung cư Bãi Dâu. Đây là một dự

án thiết thực cho các hộ gia đình sau khi bị giải tỏa ở khu vực chân cầu Gia Hội

kéo dài, giúp cho các hộ này có cuộc sống ổn định sau khi giải tỏa.

+ Ngoài ra, ngân hàng cũng thực hiện giải ngân đối với các dự án nhằm phát

triển KT – XH địa phương như tiếp nhận và giải ngân cho dự án khu sinh thái

Vedana, hay việc mở rộng sản xuất của một số công ty nằm trong diện chính sách

phát triển của tỉnh.

Để phân tích kỹ hơn và có chiều sâu hơn cần xem xét, phân loại cơ cấu Doanh

số cho vay của Chi nhánh NHPT Huế trong những năm qua. Nhìn chung khách

hàng của NHPT có thể phân thành 2 khối kinh tế là khối kinh tế Trung Ương và

khối kinh tế địa phương.

Doanh số cho vay khối KTTW

Doanh số cho vay khối KTĐP

2007 0 215,827 215,827 2008 20,000 447,864 467,864 2009 234,453 301,111 535,564 2010 617,980 124,723 742,703 2011 680,476 42,000 722,476

Tổng doanh số cho vay

-

- 29

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu doanh số cho vay trong hoạt động CVĐT phân theo khối kinh tế của CN.NHPT Huế trong giai đoạn 2007 - 2011

Theo biểu đồ 2.2 về cơ cấu doanh số cho vay trong hoạt động CVĐT phân theo

khối kinh tế của chi nhánh NHPT Huế trong giai đoạn 2007 – 2011, có thể nhận thấy

rằng xu hướng chuyển dịch trong đối tượng cho vay của chi nhánh NHPT trong thời

gian qua là từ tập trung cho vay các dự án thuộc khối kinh tế địa phương ( năm 2007

doanh số cho vay của khối KTĐP chiếm 100% doanh số cho vay của năm) chi nhánh

đã từng bước tiến hành cho vay tập trung các dự án của khối kinh tế TW. Lý giải cho

điều này cần xem xét chi tiết những vấn đề phát sinh trong giai đoạn này: từ năm 2007

đến 2011, việc dự án thủy điện A Lưới thuộc tập đoàn điện lực Việt Nam nằm trong

khối KTTW được chi nhánh tiến hành cấp phép vay vốn năm 2008 cộng với việc dự

án xây dựng trung tâm điều trị theo yêu cầu và quốc tế bệnh viện TW Huế tiến hành

giải ngân đã làm cho doanh số cho vay khối KTTW tăng mạnh khi đây là những dự án

có quy mô rất lớn lên đến hàng ngàn tỷ đồng. Bên cạnh đó, trong thời gian này 2 dự án

lớn thuộc khối KTĐP đã được chi nhánh hoàn tất cho vay những khoản vốn cuối cùng

( dự án thủy điện Bình Điền kết thúc giải ngân năm 2008 và dự án thủy điện Hương

điền năm 2010). Tuy nhiên theo những định hướng phát triển kinh tế của tỉnh trong

giai đoạn săp tới, thì nhiều dự án thuộc khối kinh tế địa phương sẽ được chi nhánh tiến

-

- 30

hành cấp vốn. Do đó, xu hướng chuyển dịch trong doanh số cho vay trong giai đoạn

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

2007 – 2011 chỉ là một xu hướng tạm thời do những biến động trong khoản thời gian

này gây ra.

b. Doanh số thu nợ

2007 2008 2009 2010 2011

112,679 164,169 146,460 172,470 346,088 Doanh số thu nợ

Biểu đồ 2.3: Doanh số thu nợ tại CN NHPT Việt Nam Huế từ năm 2007 đến năm 2011

Nhìn vào biểu đồ 2.3, có thể nhận thấy doanh số thu nợ của ngân hàng đang có xu

hướng tăng qua các năm từ 2007 đến 2011 trong đó năm 2011 tăng đột biến so với

năm 2010, cụ thể doanh số thu nợ của ngân hàng đã tăng từ 172,470 triệu đồng năm

2010 lên đến 346,088 triệu đồng năm 2011. Mặc dù doanh số thu nợ cõ xu hướng tăng

qua các năm nhưng chỉ với một chỉ tiêu doanh số thu nợ đứng riêng như vậy chưa thể

kết luận nhiều về tình hình hoạt động của ngân hàng trong khoảng thời gian này.Do

đó, để hiểu rõ hơn về tình hình cho vay của ngân hàng cần xem xét mối quan hệ của

các chỉ tiêu cấu thành nên doanh số và giữa các chỉ tiêu khác nhau như doanh số với

tổng dư nợ,… Có như vậy mới có thể đánh giá được tình hình thu nợ tại ngân hàng

-

- 31

một cách tốt hơn và kết quả mang lại có ý nghĩa hơn.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Đầu tiên, tìm hiểu mối quan hệ giữa các chỉ tiêu cấu thành nên doanh số thu nợ tại

ngân hàng đó chính là chỉ tiêu: doanh số thu nợ gốc và doanh số thu nợ lãi.

2007 2008 2009 2010 2011 Chỉ tiêu

83,393 120,411 68,480 83,450 125,160 Thu nợ gốc

29,286 43,758 77,980 89,020 220,928 Thu nợ lãi

112,679 164,169 146,460 172,470 346,088 Doanh số thu nợ

Biểu đồ 2.4: Doanh số thu nợ gốc và lãi tại NHPT Việt Nam Chi nhánh Huế từ 2007 đến 2011

Qua biểu đồ 2.4, có thể nhận thấy doanh số thu nợ gốc của ngân hàng có xu hướng

giảm so với doanh số thu nợ lãi. Để giải thích rõ hơn cho điều này, cần xem xét lại thời

kỳ đang xét, xu hướng này bắt đầu xuất hiện rõ rệt từ năm 2008 cho đến năm 2009.

Trong thời ký này, tình hình kinh tế trong nước cũng như trên thế giới có nhiều biến

động, khủng hoảng kinh tế gây áp lực lên các doanh nghiệp làm tình hình càng trở nên

khó khăn, đứng trước tình hình đó một số doanh nghiệp đã bị giải thể, phá sản dẫn đến

không trả được nợ làm cho doanh số thu nợ gốc trong năm 2009 giảm đáng kể tử

-

- 32

120,411 triệu đồng giảm xuống còn 68,480 triệu đồng. Bên cạnh đó, để lý giải cho

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

nguyên nhân doanh số thu nợ gốc của ngân hàng có xu hướng giảm so với doanh số

thu nợ lãi chính là do đặc thù của các dự án được NHPT chi nhánh Huế cho vay trong

thời gian này là các dự án có quy mô lớn, thời gian thực hiện dài nên thời gian ân hạn

dài, trong thời gian ân hạn các dự án của các đơn vị vay vốn được hoãn trả nợ gốc và

chỉ trả nợ lãi.

Trong năm 2011, dự án trọng điểm được NHPT Việt Nam Chi nhánh Huế cấp vốn

cho vay là dự án thủy điện A Lưới thuộc tập đoàn điện lực Việt Nam, trong thời gian

này dự án chi trả nợ lãi và chiếm hơn 75% tổng doanh số thu nợ lãi của năm với số lãi

mà dự án đã trả trong năm 2011 là 155,641 triệu đồng, và dự án này vẫn chưa hết hạn

giải ngân. Điều này chứng tỏ doanh số thu nợ lãi của ngân hàng chỉ tập trung vào một

số dự án, các dự án khác đã trả nợ lãi khá tốt và bước đầu tiến hành trả nợ gốc cho

ngân hàng. Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ mới xem xét được mối quan hệ giữa các nhân

tố bên trong chỉ tiêu doanh số nên vẫn chưa thể kết luận được nhiều về tình hình hiện

tại của ngân hàng là tốt hay xấu được, chỉ có thẻ kết luận trong một phạm vi hẹp là

trong năm 2012 khi mà dự án thủy điện A Lưới và Tả Trạch được cấp xong vốn tiến

hành hoạt động tốt, trả nợ đầy đủ cho ngân hàng thì đây là một dấu hiệu tốt cho tình

hình hoạt động của ngân hàng.

Tiếp tục, tìm hiểu mối quan hệ giữa chỉ tiêu doanh số thu nợ và doanh số cho vay

của ngân hàng trong giai đoạn từ 2007 – 2011:

2007 2008 2009 2010 2011

112,679 164,169 146,460 172,470 346,088 Doanh số thu nợ

215,827 467,864 535,564 742,703 722,476 Doanh số cho vay

-

- 33

52.21% 35.09% 27.35% 23.22% 47.90% Tỷ lệ DSTN/DSCV

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Tỷ lệ DSTN và DSCV

60.00%

800,000

52.21%

50.00%

47.90%

700,000 600,000

40.00%

35.09%

30.00%

500,000 400,000

27.35%

23.22%

20.00%

300,000 200,000

10.00%

0.00%

100,000 0

2007

2008

2009

2010

2011

Doanh số thu nợ

Doanh số cho vay

Tỷ lệ DSTN/DSCV

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ DSTN so với DSCV của Chi nhánh NHPT tỉnh Thừa Thiên Huế

Nhìn vào biểu đồ 2.5, có thể nhận xét như sau: doanh số thu nợ khá thấp so với doanh

số cho vay, điều này sẽ dẫn đến dư nợ sẽ tăng qua các năm, tỷ lệ doanh số thu nợ so

với doanh số cho vay liên tục giảm trong các năm từ 2007 – 2010 rồi đột ngột tăng

mạnh trong năm 2011. Nguyên nhân của hiện tượng này là do trong giai đoạn 2007 –

2010, ngân hàng đã tiến hành cho vay 3 dự án lớn thuộc chiến lược quốc gia nói chung

và của tỉnh nói riêng đó là dự án thủy điện Bình Điền (2005 – 2008), dự án thủy điện

Hương Điền (2007 – 2010) và dự án thủy điện A Lưới (2007 – 2012), với khối lượng

cho vay lớn lại tăng liên tục qua các năm làm cho doanh số cho vay tăng đáng kể,

trong khi đó tình hình bất ổn và hoạt động kém hiệu quả của các doanh nghiệp vay vốn

đã làm cho tình hình thu nợ trở nên khó khăn.

Tuy nhiên, trong năm 2011, khi mà 2 trong số 3 dự án lớn đã hoàn thành việc giải

ngân, doanh số cho vay đã không còn tăng mạnh như các năm trước thậm chí giảm nhẹ

so với năm 2010. Bên cạnh đó, việc đốc thúc thu nợ và các hợp đồng của các dự án đã

cho vay thời kỳ trước đây đã hết thời gian ân hạn đã làm cho doanh số thu nợ tăng lên

đáng kể (doanh số thu nợ gốc và lãi đều tăng mạnh trong năm 2011) kéo theo đó là tỷ

lệ DSTN so với DSCV tăng lên đáng kể từ 23,22% năm 2010 lên đến 47,90% năm

-

- 34

2011.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

2.2 Sơ lược về thực trạng tình hình nợ vay trong hoạt động cho vay đầu tư tại

Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Huế từ năm 2007 đến năm 2011

2.2.1. Tình hình nợ quá hạn

2007 2008 2009 2010 2011

9,920 12,988 16,024 19,668 22,261 Tổng nợ quá hạn

Biểu đồ 2.6: Tổng nợ quá hạn từ năm 2007 đến năm 2011 của Chi nhánh NHPT Huế

Từ biểu đồ 2.6, có thể thấy nợ quá hạn tăng trong năm giai đoạn từ năm 2007 và

duy trì cho tới năm 2011. Tuy nhiên, so với quy mô vốn cho vay của Chi nhánh ngày

càng tăng thì mức tăng như vậy là khá phù hợp. Nguyên nhân là do, các dự án trọng

điểm của ngân hàng đặc biệt là 2 dự án thủy điện Bình Điền và Hương Điền đăng gặp

khó khăn với những nguyên nhân bất khả kháng trong khi thời điểm trả nợ của 2 dự án

này cũng đã đến khiến cho nợ quá hạn của 2 dự án này tăng kéo theo tổng nợ quá hạn

tăng lên đến 22,261 triệu đồng. Các năm tiếp theo, một số dự án khó khăn được Chính

phủ, Ngân hàng Phát triển đồng ý xử lý nợ, nhưng do tình hình hoạt động của các dự

án chưa được tốt nên tổng nợ quá hạn vẫn tăng nhưng lượng tăng vẫn phù hợp với chỉ

-

- 35

tiêu của ngân hàng. Tuy nhiên chỉ xét đến một chỉ tiêu là tổng nợ quá hạn chỉ đem lại

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

một cái nhìn chủ quan và chưa thể đưa ra nhận xét chính xác về tình hình của Ngân

hàng. Do đó, cần xét mối quan hệ của tổng nợ quá hạn với các chỉ tiêu khác nhằm đưa

ra những nhận xét chính xác hơn.

2.2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ

2007 2008 2009 2010 2011

9,920 12,988 16,024 19,668 22,261

734,840 1,082,294 1,526,096 2,185,349 2,782,665

1.35% 1.20% 1.05% 0.90% 0.80%

Tổng nợ quá hạn Tổng dư nợ Tỷ lệ NQH/ Dư nợ

Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ của Chi nhánh NHPT Huế

Từ biểu đồ 2.7, có thể thấy tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ của chi nhánh NHPT

Huế có xu hướng giảm qua các năm. Không chỉ vậy, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

của ngân hàng là rất thấp, cho thấy chất lượng tín dụng của Chi nhánh NHPT Huế là

tốt. Việc đánh giá tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của chi nhánh đã thể hiện được

chiều hướng tích cực trong việc quản lý nợ quá hạn của ngân hàng. Bên cạnh đó, một

-

- 36

loạt dự án đang gặp khó khăn được Chính phủ, NHPT đồng ý xử lý nợ, chẳng hạn như

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

các dự án thuộc chương trình đánh bắt hải sản xa bờ, sau khi thu hồi và bán đấu giá tài

sản để thu hồi một phần nợ, đối với số nợ còn lại, Chi nhánh NHPT Huế đã được Nhà

nước và NHPT xử lý cụ thể, toàn bộ dư nợ gốc và lãi treo của chương trình này tại

NHPT Chi nhánh Huế đã được NHPT cho phép hạch toán ngoại bảng để theo dõi

riêng, nhằm cơ cấu lại nợ trong khi chờ quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Kết luận chung: Do tính chất đặc thù của các dự án được vay vốn tại NHPT Chi

nhánh Huế trong giai đoạn này là các dự án có quy mô lớn, thời hạn đầu tư và thu hồi

vốn dài làm tăng mức độ rủi ro cho ngân hàng. Bên cạnh đó, các dự án đước ngân

hàng cấp cho vay thường chỉ tập trung vào một số ngành, lĩnh vực nhất định thuộc

diện chính sách của Nhà nước, nên lượng vốn lớn sẽ bị tập trung vào các lĩnh vực đó,

kéo theo nhiều nguy cơ rủi ro chẳng hạn như khi có rủi ro hệ thống xảy ra. Tuy nhiên

với số liệu đã phân tích về tình hình nợ quá hạn của ngân hàng thì đây là một kết quả

rất tốt so với chức năng và nhiệm vụ mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam nói chung

cũng như Chi nhánh NHPT Huế nói riêng đảm nhiệm.

2.3. Phân tích tình hình nợ xấu trong hoạt động cho vay đầu tư tại Ngân hàng

Phát triển Việt Nam Chi nhánh Huế từ năm 2007 đến năm 2011

2.3.1. Tình hình nợ xấu và và Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ

Trong chương 1 phần cơ sở lý luận của đề tài đã đề cập đến khái niệm nợ xấu, đó là

những khoản nợ đã quá hạn từ 91 ngày trở lên có khả năng tổn thất một phần hay toàn

bộ. Nợ xấu xuất hiển do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan gây ảnh hưởng

trực tiếp không chỉ tình hình hoạt động, uy tín của doanh nghiệp, dự án đang vay

mượn vốn mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến đơn vị cấp vốn. Đặc biệt đối với Ngân

hàng Phát triển thì điều này càng được thể hiện rõ nét hơn khi mà các dự án thuộc diện

được cấp phép cho vay đầu tư theo quy định của Nhà nước và NHPT là những dự án

mang tầm chiến lược quốc gia nhằm phát triển KT – XH. Do đó, quy mô vốn các dự

án này thường lớn, thời gian thực hiện dự án dài dẫn đến nhiều nguy cơ cho tình hình

nợ xấu của Ngân hàng . Do nợ xấu là những khoản nợ có khả năng mất vốn nên ngân

hàng phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa như trích lập dự phòng rủi ro, dẫn đến

giảm khả năng của ngân hàng trong hoạt động cho vay đầu tư cũng như một số hoạt

-

- 37

động khác. Do vậy việc phân tích tình hình nợ xấu đóng vai trò quan trọng trong

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

những định hướng, mục tiêu phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam tạo tiền đề

cho sự phát triển bền vững trong tương lai của Ngân hàng Phát triển nói riêng và hệ

thống ngân hàng Việt Nam nói chung. Một số chỉ tiêu quan trọng trong việc phân tích

tình hình nợ xấu trong hoạt động cho vay đầu tư của NHPT Việt Nam Chi nhánh Huế

như sau:

 Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ

2007 2008 2009 2010 2011

75,922 128,788 104,146 80,551 56,186 Tổng nợ xấu

734,840 1,082,294 1,526,096 2,185,349 2,782,665 Tổng dư nợ

10.33% 11.90% 6.82% 3.69% 2.02% Tỷ lệ Nợ xấu/ Dư nợ

Tỷ lệ Nợ xấu so với tổng dư nợ

Tổng nợ xấu

Tỷ lệ Nợ xấu/ Dư nợ

14.00%

140,000

128,788

12.00%

120,000

11.90%

10.33%

104,146

10.00%

100,000

80,551

8.00%

80,000

75,922

6.82%

56,186

6.00%

60,000

3.69%

4.00%

40,000

2.02%

2.00%

20,000

0.00%

0

2007

2008

2009

2010

2011

Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ từ năm 2007 đến năm 2011 của NHPT Chi nhánh Huế

Trong năm 2008, Tổng nợ xấu tăng đột biến từ 75,922 triệu đồng lên đến 128,788

triệu đồng, tương ứng tăng 70% tổng nợ xấu so với năm 2007, đây là một dấu hiệu

không tốt cho tình hình hoạt động của ngân hàng. Trong năm 2008, với sự gia tăng của

-

- 38

các nhóm nợ 4 và 5 đặc biệt là nợ nhóm 4 đã làm cho tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

tăng lên đáng kể từ 10,33% năm 2007 lên đến 11,9%. Nguyên nhân, năm 2008 đánh

dấu một năm biến động của nền kinh tế, tình hình kinh tế trở nên khó khăn, các nguồn

nguyên liệu đầu vào tăng giá mạnh, làm tình hình hoạt động của các công ty, các đơn

vị giảm sút. Trong năm này, các dự án cả khối kinh tế Trung Ương và khối kinh tế địa

phương được ngân hàng cho vay đều có tình trạng chung là nợ nhóm 4 tăng cao. Trong

đó, dự án của công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ thuộc bộ công thương trong khối

kinh tế Trung Ương có sự gia tăng mạnh trong nợ nhóm 4 chiếm đến gẩn 50% tổng nợ

nhóm 4. Trong năm này, số nợ thuộc nhóm 5 nhóm nơ có khả năng mất vốn không

thay đổi nhiều do các dự án cũ vẫn chưa thể trả được nợ, một số công ty đã không chịu

nổi được áp lực từ những biến động của nền kinh tế đã bị giải thể. Ngân hàng đã đề

xuất biện pháp xử lý và chờ quyết định của các cơ quan có liên quan.

Sang năm 2009, tình hình đã trở nên lạc quan hơn rất nhiều, khi mà một loạt các dự

án khó khăn được Chính Phủ và NHPT đồng ý xử lý nợ, một số dự án được xử lý như

sau:

 Chương trình đánh bắt hải sản xa bờ : ngoài phần vốn có thể thu hồi được,

phần còn lại được NHPT cho phép hạch toán ngoại bảng và chờ quyết định

của Thủ tướng Chính phủ.

 Các dự án chăm sóc cao su: Được xử lý khoanh nợ gốc (389 triệu đồng) và

xóa một phần nợ (nợ gốc được xóa là 538 triệu đồng, nợ lãi được xóa 133

triệu đồng)

 Dự án nhà máy tinh bột sắn: được xử lý khoanh nợ gốc (22,947 triệu đồng)

 Ngoài ra một số dự án khác được xử lý gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.

Các dự án khó khăn được xử lý làm cho tổng nợ xấu trong năm giảm đi đáng kể, từ

128,788 triệu đồng năm 2008 giảm xuống còn 104,146 triệu đồng năm 2009. Bên cạnh

đó, việc mở rộng cho vay liên tục với mức tăng vừa phải đã kéo tỷ lệ nợ xấu trên tổng

dư nợ giảm từ 11,90% xuống còn 6,82% làm tiền đề cho những chuyển biến tích cực

của tình hình nợ xấu tại Chi nhánh NHPT Huế trong những năm tiếp theo. Tuy nhiên,

để xem xét kỹ hơn cần đối chiếu với nhiều phân tích khác nhau nhằm có những phân

-

- 39

tích liền mạch và hợp logic hơn.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

2.3.2.Cơ cấu các khoản nợ xấu xét theo nhiều khía cạnh

2.3.2.1.Cơ cấu nợ xấu phân theo khối kinh tế

2007 2008 2009 2010 2011

75,922 128,788 104,146 80,551 56,186 Tổng nợ xấu

0 25098 32194 22519 1310 Nợ xấu của KTTW

75922 103,690 71,952 58,032 54,876 Nợ xấu của KTĐP

Biểu đồ 2.9: Cơ cấu nợ xấu theo khối kinh tế của NHPT Việt Nam Chi nhánh Huế từ năm 2007 đến năm 2011

Đối tượng cho vay của nhà nước tại Chi nhánh NHPT Huế bao gồm các doanh

nghiệp thuộc khối kinh tế Trung Ương và các doanh nghiệp thuộc khối kinh tế địa

phương. Nhìn vào biểu đồ 2.10, có thể thấy, Nợ xấu của ngân hàng tập trung chủ yếu

vào khối kinh tế địa phương. Ngoài ra, các khoản nợ xấu của các dự án thuộc khối

kinh tế Trung Ương chủ yếu tập trung ở nơ nhóm 3, 4. Một số khác được các cơ quan

-

- 40

quản lý đảm bảo và tiến hành xử lý nếu có vấn đề xảy ra, nên nhìn chung kiểm soát nợ

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

xấu của ngân hàng đối với các dự án thuộc kinh tế Trung Ương tốt hơn so với các dự

án thuộc khối kinh tế địa phương. Tuy nhiên, tình hình nợ xấu của các dự án thuộc

khối kinh tế địa phương đang có chiều hướng tích cực khi liên tục giảm qua các năm

từ 2008 đến năm 2011.

2.3.2.2. Cơ cấu nợ xấu theo cấc nhóm nợ

2007 2008 2010 2011 2009

982 7096 0 0 0 Nợ nhóm 3

0 56127 12191 16873 0 Nợ nhóm 4

74940 72611 84859 63678 56186 Nợ nhóm 5

75,922 128,738 104,146 80,551 56,186 Tổng nợ xấu

Qua bảng số liệu có thể thấy nhốm nợ chủ yếu trong tổng nợ xấu của ngân hàng

là nợ nhóm 5 nhóm nợ có khả năng mất vốn. Để xem xét một cách trực quan hơn về tỷ

lệ các nhóm nợ trong tổng nợ xấu của ngân hàng theo dõi bảng biểu đồ 2.10 .

-

- 41

Biểu đồ 2.10: Cơ cấu nợ xấu theo các nhóm nợ của Chi nhánh NHPT Huế từ năm 2007 đến năm 2011

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Qua biểu đồ 2.11, nợ nhóm 5 luôn chiếm từ 50% trở lên trong cơ cấu tổng nợ xấu

của ngân hàng qua các năm. Đặc biệt năm 2011, trong cơ cấu nợ xấu của ngân hàng

100% là nợ nhóm 5. Như vậy, việc kết hợp nhiều chỉ tiêu đã giúp đi sâu hơn vào tình

hình hoạt động nói chung cũng như tình hình nợ xấu nói riêng tại Ngân hàng Phát triển

Việt Nam Chi nhánh Huế. Chẳng hạn, trong trường hợp này, theo như những phân tích

ở trên thì tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ năm 2011 là 2,02% là một tỷ lệ khá tốt so với

chức năng, nhiệm vụ mà Nhà nước giao cho Chi nhánh NHPT Huế. Tuy nhiên sau khi

phân tích sâu vào cơ cấu nợ xấu theo các nhóm nợ thì nhận thấy Nợ nhóm 5 chiếm

toàn bộ Khoản nợ xấu trong năm 2011. Như vậy, vẫn chưa thể coi là tốt được khi mà

nợ thuộc nhóm 5 là các khoản nợ có khả năng mất vốn.

Nhận xét chung: Nhìn chung tình hình nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển

Việt Nam tỉnh Thừa Thiên Huế đang có dấu hiệu lạc quan khi mà tình hình nợ xấu

cũng như tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ đang giảm theo từng năm. Tuy nhiên ngân hàng cũng

cần chú ý đến những khoản nợ thuộc nhóm 4, 5 khi đây là những khoản nợ nguy hiểm.

Do đó, việc hạn chế các khoản nợ xấu là rất cần thiết và là vấn đề hết sức cấp bách

trong thời điểm hiện nay. Khi mà những định hướng kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế

trong giai đoan 2011 – 2015 đang bắt đầu hoạt động, nguồn vốn cho việc nâng cấp xây

dựng các dự án nhằm phục vụ an sinh xã hội ngày một tăng cao, với tư cách là tổ chức

được Nhà nước, Chính phủ giao phó, ngân hàng cần tích cực hơn nữa trong công tác

bảo vệ nguồn vốn của quốc gia.

2.3.3.Một số nguyên nhân dẫn đến nợ xấu trong hoạt động cho vay đầu tư

của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Huế

2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan

 Rủi ro do tình hình kinh tế biến đổi:

Trong những năm qua, tình hình kinh tế biến đổi, khủng hoảng kinh tế tài chính

toàn cầu đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến các dự án mà Chi nhánh NHPT Huế cấp

vốn. Dẫn đến các công ty này rơi vào tình trạng phá sản, làm tổn thất nguồn vốn của

ngân hàng điển hình là : công ty cổ phần Sông Hương đã tuyên bố giải thể, gây thiệt

hại cho ngân hàng hàng chục tỷ đồng.

-

- 42

 Rủi ro do một số nguyên nhân bất khả kháng

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Thiên tai, mất mùa, hạn cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình nợ xấu tại ngân

hàng. Trong năm 2010, ngân hàng đã phải quyết định lập hồ sơ xử lý rủi ro gửi Trung

Ương , NHPT theo công văn 4277/NHPT, khi mà dự án của công ty ĐT Caffe - DV

Đường9 gặp khó khăn, thiệt hại do cơn bão số 9 ngày 29/9/2009 gây ra, do đó trong

năm 2010 nợ xấu do dự án này gây ra đã tăng lên 5,646 triệu đồng.

2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan

 Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng

Nguyên nhân có thể là do khách hàng không đủ trình độ quản lý công ty, nguồn

nhân lực không đáp ứng được công việc của dự án làm cho dự án không thể sinh được

lãi để trả nợ. Tuy nhiên, đối với NHPT ngoài những nguyên nhân đó thì nguyên nhân

chủ yếu là do doanh nghiệp vay tiền của dự án có ý thức chưa tốt, thiếu thiện chí trong

việc trả nợ. Do đặc thù của ngân hàng cho vay các dự án với quy mô lớn, thời hạn thu

hồi vốn dài, đồng thời lãi suất cho vay cũng như lãi suất quá hạn rất thấp nên các công

ty chủ quản của các dự án được ngân hàng cấp phép cho vay chủ quan chậm trả nợ,

ngân hàng thường phải cho người đến trực tiếp nơi tiến hành dự án để đốc thúc trả nợ.

 Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng

Nguyên nhân có thể xuất phát do ý kiến chủ quan trong quá trình phân tích và thẩm

định tín dụng không ký lưỡng dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay. Tuy nhiên,

đối với Chi nhánh NHPT Huế đây chưa phải là nguyên nhân chủ yếu, mà nguyên nhân

chủ yếu là do ngân hàng mặc dù đã cố gắng trong công tác kiểm tra thường xuyên sau

khi cho vay nhưng với lịch kiểm tra ít lại thường thông báo cho các đơn vị chủ quan

trước mà ít khi tiến hành kiểm tra đột xuất nên vẫn chưa thể có kết luận chính xác tình

hình thực hiện các dự án được.

2.3.4. Ảnh hưởng của nợ xấu đối với tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát

triển Việt Nam Chi nhánh Huế

2.3.4.1. Ảnh hưởng tiêu cực

+ Gia tăng dự phòng rủi ro: Việc gia tăng nợ xấu sẽ kéo theo việc ngân hàng phải

tăng cường trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản nợ này.Trong phần phân tích cơ

cấu nợ xấu theo các nhóm nợ ở mục trên. Các khoản nợ xấu trong hoạt động cho vay

đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Huế chủ yếu tập trung vào nợ

-

- 43

nhóm 5 nhóm nợ có khả năng mất vốn cao nhất, do đó dự phòng rủi ro cho các khoản

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

nợ nhóm năm theo quy định số 493/2005/QĐ – NHNN thì tỷ lệ trích lập dự phòng là

100% như vậy, khoản dự phòng rủi ro của ngân hàng sẽ khá cao. Tuy nhiên đối với

NHPT, theo quy định tại thông tư số 111/2007/TT-BTC ngày 12/9/2007 của bộ tài

chính hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với NHPT Việt Nam thì đối

với hoạt động CVĐT, quỹ dự phòng rủi ro mà NHPT được trích tối đa hằng năm bằng

0.5% dư nợ bình quân CVĐT. Khoản trích lập dự phòng rủi ro của ngân hàng qua các

năm như sau:

2007 2008 2009 2010 2011

908,567 1,304,195 1,855,723 2,484,007 Dư nợ CVĐT bình quân 668,624

3,343 4,543 6,521 9,279 12,420 Trich lập DPRR

412 1,200 1,978 2,758 3,141 Số tiền tăng giảm

14.06% 35.90% 43.54% 42.29% 33.85% Tỷ lệ tăng, giảm

Biểu đò 2.11: Trích lập DPRR trong hoạt động CVĐT tại NHPT Việt Nam Chi nhánh Huế

Từ biểu đồ 2.12, co thể thấy khoảng trích lập dự phòng rủi ro của Chi nhánh NHPT

Huế liên tục tăng qua các cac năm. Cụ thể, Dự phòng rủi ro của ngân hàng đã tăng từ

-

- 44

3,343 triệu đồng năm 2007 lên đến 12,420 triệu đồng năm 2011. Đi sâu vào phân tích

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

các khoản trích lập dự phòng rủi ro của ngân hàng cần so sánh với mức trích lập

DPRR cần thực hiện nếu như không có quy định của Bộ Tài chính yêu cầu đối với

NHPT là mức trích lập dự phòng hằng năm không vượt quá 0.5% tổng dư nợ bình

quân của hoạt động cho vay đầu tư.

2007 2008 2009 2010 2011

3,343 4,543 6,521 9,279 12,420

Mức trích lập DPRR thực tế

Mức trích lập DPRR cần

75,784 100,727 144,830 120,475 106,166

thiết

Tỷ lệ Mức DPRR thực tế so

4.41% 4.51% 4.50% 7.70% 11.70%

với Mức DPRR cần thiết

Mức trích lập DPRR thực tế của ngân hàng là quá thấp nếu như xét theo cơ cấu nợ

xấu theo các nhóm nợ. Bên cạnh đó, so với mức DPRR cần thiết thì DPRR thực tế của

ngân hàng rất thấp. Với quy định dư phòng rủi ro hằng năm không được vượt quá

0.5% tổng dư nợ bình quân của hoạt động CVĐT, thì mức trích lập DPRR của ngân

hàng đã không phản ánh được tính chất của DPRR là phải gắn liền với mức rủi ro tiềm

ẩn bên trong các dự án được ngân hàng cấp phép cho vay, do mức trích lập DPRR theo

quy định của Bộ Tài chính đối với NHPT gần như chỉ phụ thuộc vào Dư nợ bình quân

của hoạt động CVĐT. Đặc biệt hơn khi đặc thù của Ngân hàng Phát triển là cho vay

các dự án có quy mô lớn thì với mức dự phòng rủi ro quá thấp như vậy còn chưa đủ để

xử lý cho một dự án khi có vấn đề xảy ra. Hầu hết các ngân hàng quốc tế cũng như

ngân hàng tại Việt Nam khác, điển hình như ANZ dù có thâm niên hoạt động hơn 170

năm đều phải thiết lập phòng quản lý rủi ro, với cơ chế quản lý những khoản nợ xấu

khá tốt, trong đo việc trích lập dự phòng rủi ro rất được các ngân hàng khác chú trọng

trong khi đó Ngân hàng Phát triển lại chưa quan tâm đúng mức tới vấn đề này. Ngoài

ra, mặc dù khoảng trích lập DPRR được hạch toán vào chi phí nhưng chi nhánh NHPT

Huế không được chủ động sử dụng các khoảng này khi có vấn đề xảy ra. Đây là một

điểm bất cập trong cơ chế tổ chức quản lý các nguồn lực của ngân hàng.

+ Giảm lợi nhuận: Mặc dù Chi nhánh NHPT Huế hoạt động dưới sự chỉ đạo của

-

- 45

Nhà nước và NHPT với mục tiêu phi lợi nhuận. Các dự án được NHPT cấp phép cho

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

vay có lãi suất rất thấp, do đó lợi nhuận của NHPT không cao. Mặt khác, nợ xấu làm

gia tăng các khoản dự phòng rủi ro khiến cho chi phí hoạt động của ngân hàng tăng,

làm cho lợi nhuận của ngân hàng đã thấp lại càng thấp hơn. Ngoài ra, nợ xấu còn làm

gia tăng một số khoản phi không đáng có khác như khi nợ xấu quá nhiều dẫn đến

doanh nghiệp không thể trả nợ dẫn đến phá sản, chi phí thanh lý tài sản thường do

doanh nghiệp bị phá sản trả, nhưng với quy mô cho vay lớn thì tài sản sau khi thanh lý

vẫn không thể bù đắp được khoản mà ngân hàng cho vay dẫn đến tổn thất nghiêm

trọng cho ngân hàng.

+ Nợ xấu làm cho ngân hàng gặp một số khó khăn như việc nợ xấu cao và tồn

đọng trong một thời gian dài làm cho tình hình tài chính của ngân hàng bị ảnh hưởng

nghiêm trọng, nguồn vốn thâm hụt khiến các dự án mới khả thi khó khăn hơn trong

việc tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng . Tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh NHPT Huế trong

giai đoạn 2007- 2010 luôn cao hơn tỷ lệ nợ xấu của toàn tỉnh, cho thấy mức độ rủi ro

của NHPT là khá cao.

2.3.4.2. Ảnh hưởng tích cực

Bên cạnh những ảnh hưởng tiêu cực của nợ xấu đối với tình hình hoạt động của

Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Huế, nợ xấu cũng có một số mặt tích cực

đối với các cơ chế chính sách quản lý của NHPT cũng như tác phong làm việc của các

nhân viên và ban lãnh đạo của Chi nhánh NHPT Huế.

Nợ xấu cao khiến cho ngân hàng tích cực hơn trong công tác kiểm tra, thẩm định

các dự án mới. Các dự án, các khoản vay mới để được vay cần trải qua rất nhiều khâu

kiểm tra, thẩm đinh: Các chuyên viên sẽ tiến hành thẩm định sơ bộ, rồi đưa lên cho

trưởng phòng phòng tín dụng phối hợp cùng các chuyên viên kiểm tra lại trước khi đưa

lên cho ban giám đốc kiểm tra nhiều lần trước khi ký duyệt. Do đó, sẽ hạn chế những

rủi ro không đáng có xảy ra.. Nhờ thực hiện việc kiểm tra, thẩm định liên tục như vậy

mà nợ xấu của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Huế đã giảm đi đáng kể từ 128,788

triệu đồng năm 2008 (năm nợ xấu cao nhất trong giai đoạn 2007 - 2011) xuống còn

56,186 triệu đồng năm 2011.

Nợ xấu cao khiến cho ngân hàng tích cực hơn trong công tác kiểm tra, giám sát các

dự án kể cả các dự án chưa có nguy cơ gây gia tăng nợ xấu cho ngân hàng. Chi nhánh

-

- 46

NHPT Huế hàng tháng luôn cử các cán bộ tín dụng đến trực tiếp nơi thực hiện dự án

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

để theo dõi, giám sát hoạt động của các dự án, để từ đó đưa ra những nhận định sơ bộ

đối với tinh hình thực hiện dự án.

Nợ xấu cao khiến cho ngân hàng tích cực hơn trong công tác đôn đốc, thu nợ của

các dự án đã phát sinh nợ xấu, nợ có vấn đề. Đối với các dự án có vấn đề, việc giám

sát, đôn đốc thu nợ thường có sự xuất hiện của ban lãnh đạo ngân hàng đi cùng đề tới

trực tiếp nơi thực hiện dự án. Trong thời gian gần đây, đặc biệt đầu năm 2012, nhờ

những nổ lực của cán bộ, nhân viên cùng với ban lãnh đạo của ngân hàng đã có nhiều

thành tích tốt trong công tác thu nợ của ngân hàng. Công tác thu nợ của ngân hàng vẫn

đang theo đúng kế hoạch thu nợ của ngân hàng đề ra.

2.3.5. Công tác xử lý nợ xấu trong hoạt động CVĐT tại Ngân hàng Phát triển

Việt Nam Chi nhánh Huế

2.3.5.1. Chuyển Nhóm nợ

Đối với các dự án có nợ xấu thuộc nhóm 3,4 nếu đến hạn vẫn không trả được nợ

cho ngân hàng, thì ngân hàng sẽ tiến hành chuyển nợ lên nhóm có mức độ nguy hiểm

cao hơn.

2.3.5.2. Trích lập dự phòng rủi ro

Tại chi nhánh NHPT Huế, cuối mỗi tháng, cuối mỗi quý hay cuối năm các nhân

viên đều lập báo cáo đối với các dự án mà mình quản lý, các báo cáo hoàn chỉnh sẽ

được đưa qua phòng tổng hợp để tiến hành tổng hợp. Các khoản trích lập dự phòng

cũng theo đó được tổng hợp. Tuy nhiên với quy định của Bộ Tài chính năm 2007 yêu

cầu với việc trích lập dự phòng rủi ro của ngân hàng không được vượt quá 0.5% tổng

dư nợ bình quân của hoạt động CVĐT, đã làm hiệu quả của việc trích lập DPRR tại

Ngân hàng Phát triển giảm đi đáng kể.

2.3.5.3. Thu hồi nợ

Ngân hàng luôn tích cực trong công tác quản lý nợ của mình, đặc biệt là các dự án

phát sinh nợ xấu. Với mức lãi suất cho vay rất hấp dẫn, lãi suất cho vay các dự án của

ngân hàng luôn thấp hơn lãi suất thị trường, nên các đơn vị thuộc chính sách vay vốn

của ngân hàng thường không tích cực trong việc hợp tác trả nợ cho ngân hàng, khi mà

lãi suất quá hạn thật sự mà nói còn thấp hơn lãi suất trong hạn của các ngân hàng khác,

thì việc các đơn vị này muốn tiếp tục để các khoản nợ chuyển sang nhóm nợ xấu

-

- 47

không phải là khó hiểu. Tuy nhiên với nỗ lực của toàn bộ nhân viên cũng như ban lãnh

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

đạo của Chi nhánh NHPT Huế đã góp phần cải thiện đáng kể tình hình nợ xấu của

ngân hàng. Hàng tháng, Chi nhánh NHPT Huế luôn cử người đến trực tiếp gặp khách

hàng để trao đổi, tìm hiểu tình hình hoạt động của dự án và tiến hành đôn đốc thu nợ,

đồng thời giúp khách hàng giải quyết những khó khăn nếu phát sinh những tình huống

không đáng có. Nếu xảy ra những khó khăn do những nguyên nhân khách quan khiến

dự án không thể đủ tiền trả nợ cho ngân hàng, thì Chi nhánh NHPT Huế sẽ tiếp tục hội

ý và trình lên cấp trên những biện pháp nhằm có thể giải quyết khó khăn cho khách

hàng vừa đem về tiền thu nợ cho ngân hàng. Thông thường, Chi nhánh sẽ giảm mức

thu trong mỗi kỳ, hoặc linh hoạt cho khách hàng trong vấn đề kỳ hạn trả nợ cho ngân

hàng, một số dự án còn được ngân hàng cấp thêm vốn để có thể đưa dự án đi vào hoạt

động tốt hơn nhằm có tiền để trả nợ cho ngân hàng. Nhìn chung, Chi nhánh NHPT

Huế đã sử dụng những biện pháp vừa cứng rắn vừa mềm mỏng trong việc đôn đốc thu

nợ, do đó đã tạo nên hiệu ứng tích cực trong tình hình thu nợ của ngân hàng, doanh số

thu nợ đã cải thiện đáng kể từ 112,679 triệu đồng năm 2007 lên đến 346,088 triệu

đồng năm 2011.

2.3.5.4. Một số biện pháp xử lý nợ xấu thường được sử dụng tại NHPT Việt

Nam Chi nhánh Huế

Bên cạnh các biện pháp xử lý nợ được sử dụng chung cho các nhóm nợ như trên thì

một số biện pháp xử lý nợ thường được dung cho các nhóm nợ xấu đặc biệt là nợ

nhóm 5, đo là: gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ và bán nợ.

Ví dụ cụ thể:

Trong năm 2010, dự án của công ty Thực phẩm và đầu tư công nghệ trực thuộc

Bộ Công thương có dư nợ là 16,873 triệu đồng, nợ xấu chiếm 100% dư nợ, các khoản

nợ này đều thuộc nợ nhóm 4. Nguyên nhân phát sinh các khoản nợ xấu này là do thiên

tai, mất mùa, và những rủi ro do thay đổi chính sách, nên đã được Chi nhánh NHPT

Huế dưới sự đồng ý của Bộ Tài chính quyết định khoanh nợ. Trong năm 2011, Công ty

CP CN - Thực phẩm Huế có dư nợ là 11,583 triệu đông trong đó nợ xấu chiếm toàn bộ

dư nợ của công ty, các khoản nợ này đều thuộc vào nhóm 5.Tuy nhiên sau một số tìm

hiểu thì dự án vẫn đang hoạt động và có nguồn thu, ngân hàng đã đề xuất biện pháp

gia hạn nợ kết hợp với biện pháp đốc thu. Với mức dự thu trong năm 2012: tháng 1

-

- 48

100 triệu, tháng 2 600 triệu, tháng 3 300 triệu. Qua thời gian vừa rồi 3 tháng đầu năm

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

2012, công ty đã thực hiện rất tích cực công tác trả nợ đối với ngân hàng, hoàn thành

chỉ tiêu kế hoạch mà ngân hàng và công ty cam kết.

Cũng trong năm 2011, một số dự án đã được ngân hàng xóa nợ, cụ thể là dự án

vùng nuôi tôm công nghiệp Lộc Vĩnh thuộc công ty CP nuôi & DV Thủy đặc sản Thừa

Thiên Huế Diện tích các ao nuôi thuộc diện giải tỏa của dự án sẽ được Ngân sách tỉnh

đền bù theo dự án khu trung tâm thương mại Chân Mây – Lăng Cô , dư nợ còn lại đề

xuất xóa nợ.

Trong các phương pháp xử lý nợ xấu nói trên, mặc dù phương pháp bán nợ chưa

được sử dụng ở chi nhánh NHPT Huế tuy nhiên với sự thành lập Công ty Mua bán nợ

và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp ( DATC) của Bộ Tài Chính thì trong tương lai

đay có thể là một phương pháp xử lý nợ hiệu quả. Đây là phương án xử lý nợ xấu

nhanh nhất giúp ngân hàng thu hồi vốn một cách nhanh chóng nhằm phục vụ cho các

dự án khác.

2.3.5.5. Khởi kiện, xử lý tài sản thế chấp

Có thể nói đây là một biện pháp mà ngân hàng không muốn phải xảy ra. Tuy nhiên

trên thực tế ở Chi nhánh NHPT Huế thì đây là một trong những biện pháp được sử

dụng khá nhiều. Thông thương phải mất thời gian khá dài thì ngân hàng mới có thể lấy

lại được vốn của mình. Bên cạnh đó, các dự án sau khi được xử lý tài sản cũng không

thể bù đắp được số vốn mà ngân hàng đã cho vay.

Ví dụ:

Trong năm 2011, Ngân hàng đã tiến hành xử lý tài sản đối với dự án của công

ty Vinacafe Quảng, do dự án không hoạt động hiệu quả ngân hàng quyết định thu hồi

nợ gốc trước hạn 3,641 triệu đồng, phần nợ gốc còn lại tiếp tục thu từ việc xử lý tài

sản.

2.4. Nhận xét từ việc phân tích nợ xấu kết hợp với một số định trong hoạt động

cho vay đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Huế thông qua ma

trận SWOT

2.4.1. Điểm mạnh

Ngân hàng Phát triển nói chung và chi nhánh Ngân hàng Phát triển Thừa Thiên

-

- 49

Huế nói riêng là tổ chức được sự giao phó của Nhà nước trong việc đẩy mạnh sản xuất

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

kinh doanh, xuất khẩu, ngăn chặn suy giảm, duy trì đà tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ

mô và đảm bảo an sinh xà hội.

Chi nhánh NHPT có một đội ngũ cán bộ, chuyên viên năng động cùng với sự điều

hành tốt của ban lãnh đạo, chi nhánh ngày càng thể hiện sừ xuất sắc của mình khi đã

liên tục đưa ra những giải pháp hữu hiệu để làm giảm tình hình nợ xấu của ngân hàng.

Chi nhánh không chỉ rập khuôn theo các biện pháp xử lý nợ đã được quy định mà luôn

có sự linh hoạt trong những biện pháp đó, vừa giúp làm giảm bớt những gánh nặng,

khó khăn cho dự án, vừa có cơ sở để giúp ngân hàng thu hồi những khoản nợ tồn

đọng.

Hoạt động trong môi trường mà các dự án được cấp phép luôn có rủi ro rất cao đã

giúp cho các cán bộ, chuyên viên cùng ban lãnh đạo của chi nhánh có rất nhiều kinh

nghiệm trong các khâu xử lý đồng thời rất nhạy cảm đối với các dự án có thể phát sinh

nợ xấu, nợ quá hạn, giúp chi nhánh NHPT Huế kiểm soát tốt tình hình CVĐT của

mình. Hoạt động trong môi trường áp lực cao đã khiến cho các cá nhân trong ngân

hàng ngày càng chuyên nghiệp hơn trong nhiều mặt, và đã thực sự trở thành một

chuyên viên trong việc giải quyét các vấn đề nói chung cũng như nợ xấu nói riêng của

chi nhánh.

.Với việc theo dõi thường xuyên các khoản nợ xấu, cũng như các dự án có thể phát

sinh nợ xấu, nên việc chuyển nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro cho các dự án được

tiến hành kịp thời, giúp quản lý tình hình nợ xấu ngày một tốt hơn, cụ thể, nợ xấu của

ngân hàng đã giảm từ 128,788 triệu đồng năm 2008 xuống còn 56,186 triệu đồng năm

2011, nên mặc dù dư nợ CVĐT qua các năm đều tăng mạnh nhưng tỷ lệ nợ xẩu so với

dư nợ đã liên tục giảm mạnh từ 11,9% năm 2008 xuống còn 2,02% năm 2011.

2.4.2. Điểm yếu

Với quy mô tín dụng của NHPT Việt Nam Chi nhánh Huế còn hạn chế, chưa đáp

ứng được yêu cầu về vốn để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế cho tỉnh nhà. Hoạt động của chi

nhánh vẫn còn chịu sự chi phối lớn từ các cơ quan cấp trên, nên làm giảm sự năng

động trong cách làm việc của chi nhánh. Cụ thể, một số ý kiến và giải pháp đề xuất

của các chuyên viên ngân hàng nhằm hạn chế tình hình nợ xấu của chi nhánh đều phải

-

- 50

được xem xét qua nhiều cấp, ảnh hưởng tới tiên trình xử lý nợ xấu của chi nhánh.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Theo quy định của Bộ Tài chính yêu cầu NHPT mức trích lập dự phong rủi ro

không được vượt quá 0.5% tỏng dư nọ bình quân hoạt đông CVĐT.Mức trích lập dự

phòng rủi ro rất thấp, kéo theo đó là khả năng quản lý nợ xấu còn hạn chế.Nếu rủi ro

xảy ra thì với mức trích lập DPRR thấp như hiện nay thì sẽ không đủ để bù đắp những

tổn thất do các khoản nợ đặc biệt là các khoản nợ xấu gây ra. Điều này một phần là do

đặc thủ của NHPT là cho vay các dự án có quy mô lớn, thời gian thực hiện dự án dài,

nên rủi ro từ các dự án này mang lại khá cao.

Bên cạnh đó, mặc dù mức trích lập DPRR được hạch toán vào chi phí của Chi

nhánh NHPT Huế nhưng, chi nhánh không có quyền chủ động sử dụng những khoản

DPRR này khi có rủi ro xảy ra.

Hiện nay, theo cơ chế cho vay của NHPT thì biện pháp bảo đảm tiền vay chủ yếu

vẫn là tài sản hình thành từ vốn vay, bên cạnh đó, ngân hàng cũng quy định chủ đầu tư

phải có tài sản khác để đảm bảo tiền vay vốn tín dụng ĐTPT. Tuy nhiên, mức đảm bảo

chỉ quy định là 15% tổng giá trị khoản vay. Với đặc thù của NHPT là cho vay các dự

án theo diện chính sách của Nhà nước nên nhiều dự án được ưu đãi rất lớn. Một số dự

án tài sản hình thành từ vốn vay không đủ để đảm bảo cho khoản vay, ngoài ra, các dự

án thường có quy mô lớn, thời gian hoàn thành dự án dài nên việc đảm bảo khoản vay

bằng tài sản hình thành từ vốn vay rất khó để thực thi. Nên nếu dự án có rủi ro xảy ra

để xử lý các khoản nợ xấu này một cách hiệu quả là một vấn đề hết sức nan giải.

Điểm yếu dẫn đến nợ xấu trong hoạt động CVĐT của ngân hàng còn xuất phát từ

những chính sách, quy định các dự án được phép vay nợ đối với NHPT: một số

chương trình, dự án cho vay theo chỉ định của Nhà nước nhằm phục vụ một số hiệu

quả chủ yếu trong vân đề an sinh xã hội nên giá trị kinh tế và hiệu quả kinh tế của các

dự án không cao. Danh mục đối tượng vay vốn thuộc những ngành nghề có rủi ro cao,

dẫn đến tình hình nợ xấu khá cao của ngân hàng.

Ngoài ra, với lãi suất quá hấp dẫn của NHPT là một trong những nguyên nhân chủ

yếu dẫn đến tình hình nợ xấu của Chi nhánh NHPT Huế trong thời gian qua.Một điểm

rất khác biệt trong hoạt động tín dụng của NHPT so với hệ thống NHTM là lãi suất

cho vay tại NHPT do chính phủ quy định. Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Tài

chính công bố lãi suất cho vay của NHPT trong từng thời kỳ và tối đa một năm được

-

- 51

điều chính 2 lần, việc điều chỉnh lãi suất cho vay của Nhà nước thường chậm hơn thị

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

trường một khoảng thời gian dài. Lãi suất cho vay của NHPT là rất thấp so với lãi suất

của thị trường đồng thời lãi suất cho dự án thường được giữ nguyên trong suốt thời

gian vay (có khi tới 15 năm). Về thực tế, trong năm 2011 có lúc lãi suất cho vay của

các Ngân hàng Thương mại lên đến trên 24%/năm trong khi đó lãi suất cho vay đầu tư

của NHPT cao nhất chỉ 11,4%, một số dự án khác còn có mức lãi suất thấp hơn rất

nhiều mặc dù quy mô vốn cho vay lên đến hàng trăm thậm chí hàng nghìn tỷ đồng,

điển hình như các dự án:

 Dự án Xây dựng trung tâm điều trị theo yêu cầu và quốc tế bệnh viện TW Huế của Bộ Y tế với số vốn vay lên đến 139,875 triệu đồng nhưng mức lãi

suất mà dự án chi trả chỉ có 6,9%/Năm.

 Dự án thủy điện của công ty CP Thủy điện Bình Điền với số vốn vay 520,000 triệu đồng nhưng mức lãi suất mà dự án phải chịu chỉ 6,6%/Năm.

Với mức lãi suất quá hạn được quy định là 150% lãi suất theo hợp đồng thì lãi suất

quá hạn của Chi nhánh NHPT Huế cao nhất cũng chỉ có 17,1%, một số dự án khác còn

có mức lãi suất quá hạn thấp hơn thậm chí dưới 10%. Có lẽ, với mức lãi suất quá hấp

dẫn như vậy nên đã hình thành ở các đơn vị chủ quản dự án sự thiếu thiện chí trả nợ,

dẫn đến tình hình nợ xấu cao như vậy.

Bên cạnh đó, tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những nơi chịu hậu quả nghiêm

trọng nhất do thiên tai tàn phá. Mặt khác, tình hình kinh tế trong những năm gần đây

liên tục biến động, giá cả liên tục tăng, nguyên liệu đầu vào cho các hoạt động sản xuất

kinh doanh trở nên đăt đỏ, đã khiến cho các dự án rơi vào hoàn cảnh khó khăn, làm

phát sinh những khoản nợ xậu không đang có cho Chi nhánh NHPT Huế.

2.4.3. Cơ hội

Cùng với những định hướng phát triển của Tỉnh Thừa Thiên Huế trong nhứng năm

tơi giai đoạn 2011 – 2015 là tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới, phát triển kinh tế

nhanh và bền vững, xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc TW,là

một trong những trung tâm của cả nước về văn hóa , du lịch, khoa học và công nghệ, y

tế chuyên sâu và giáo dục, đâò tạo đa ngành,… đã tạo cơ hội cho Ngân hàng Phát triển

Việt Nam Chi nhánh Huế tiếp tục khẳng định vai trò của mình trong việc phát triển

nền kinh tế của tỉnh mà Nhà nước và Thủ tướng Chính Phủ đã giao phó. Trong tương

-

- 52

lai, với tiềm năng và sức mạnh của mình cùng với việc tháo bỏ một số quy định không

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

hợp lý, Chi nhánh NHPT Huế đang đứng trước cơ hội trở thảnh một tổ chức tài chính

tài trợ phát triển tự chủ về tài chính và hoạt động, Một số quy định chưa hợp lý được

tháo bỏ, sẽ giúp ngân hàng chủ động hơn trong các vấn đề nói chung và nợ xấu nói

riêng, giúp ngân hàng có thể cải thiện đáng kể tình hình nợ xấu hiện tại và chủ động

hơn trong quá trình xử lý nợ xấu của mình.

Với tình hình nợ xấu đang trở nên tốt hơn kể từ năm 2008, sẽ giúp Chi nhánh

NHPT Huế tăng uy tín đối với Nhà nước và hội sở chính NHPT, góp phần tăng cường

sự tin tưởng của Nhà nước và NHPT đối với chi nhánh.

2.4.4. Thách thức

Nếu như những định hướng mục tiêu phát triển của Tỉnh cũng như NHPT mang lại

những cơ hội lành mạnh hóa tín dụng cho chi nhánh NHPT Huế, thì nó cũng mang lại

những thách thức đối với chi nhánh.

Với sự tăng cường về mọi mặt trong mục tiêu phát triển Văn hóa – Kinh tế - Chính

trị - Xã hội của tỉnh trong giai đoạn sắp tới, để hoàn thành nhiệm vụ mà Nhà Nước và

NHPT giao phó đòi hỏi Chi nhánh NHPT Huế không ngừng nỗ lực, cố gắng. Bên cạnh

việc giám sát, kiểm tra và xử lý các dự án cũ, trong thời gian tới Chi nhánh sẽ phải tiếp

nhận thêm một số dự án mới nữa. Doanh số cho vay trong thời gian tới sẽ tiếp tục tăng

mạnh, đòi hỏi công tác thu nợ của ngân hàng càng phải tốt hơn rất nhiều.

Trong khi đó, tình hình vốn của Chi nhánh NHPT cũng rất hạn chế, khi mà ngân

hàng đã liên tục giải ngân cho nhiều dự án với quy mô vốn lớn, mà các khoản nợ vay

này lại cần một thời gian rất dài mới thu hồi được. Việc cần vốn để tiếp tục cho các dự

án khác theo định hướng phát triển kinh tế tỉnh trong giai đoạn tới sẽ khiến áp lực đối

với ngân hàng càng tăng cao.

Tình trạng nợ xấu cũng như tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ trong hoạt động CVĐT tuy có

giảm nhưng với những áp lực mới phát sinh, nhiều dự án mới sẽ tiêp tục được cấp vốn

thì nguy cơ gia tăng nợ xấu là không thể tránh khỏi. Đây là một thách thức đối với chi

-

- 53

nhánh trong việc tiếp tục quản lý nợ xấu của mình.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

-

- 54

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC

QUẢN LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI NGÂN

HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế trong

thời gian tới

Trong những năm qua với sự cố gắng, nỗ lực hết mình, Thừa Thiên Huế đã cho

thấy vai trò quan trọng của mình trong khu vực miền Trung. Với sự phát triển vượt bậc

về nhiều mặt, tỉnh Thừa Thiên Huế đã từng bước trở thành một trung tâm văn hóa, du

lịch, khoa học và công nghệ, y tế giáo dục tại khu vực miền Trung. Với định hướng

săp tới của tỉnh là tiếp tục đẩy mạnh toàn diện sự nghiệp đổi mới, phát triển kinh tế

nhanh và bền vững xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc TW, duy

trì vai trò là một trong những trung tâm kinh tế trong khu vực, tiến hành thực hiện

nhiều kế hoạch, dự án góp phần cải thiện đời song cho nhân dân, phục vụ an sinh xã

hội.

3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020

Với phương châm hoạt động là: An toàn hiệu quả - Hội nhập quốc tế - Phát triển

bền vững. Định hướng phát triển của Ngân hàng Phát triển trong thời gian tới là:

Theo sát chiến lược phát triển KT-XH của đất nước; tập trung vốn cho đầu tư các

chương trình, dự án phát triển nhằm góp phần chuyển đội mạnh cơ cấu kinh tế theo

hướng CNH-HĐH. NHPT trở thành công cụ tài chính đắc lực của Chính phủ. Nâng

cao vai trò của NHPT trong việc tham mưu và thực thi chính sách hỗ trợ phát triển của

Chính phủ.

Tổ chức và hoạt động của NHPT được hoàn thiện phù hợp với điều kiện trong

nước và thông lệ quốc tế trên nền tảng cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ hiện đại,

-

- 55

đáp ứng yêu cầu về quản trị ngân hàng và quản lý nhà nước.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Hoạt động năng động trên thị trường tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn và huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước đap ứng nhu cầu vốn cho

ĐTPT và thúc đẩy xuất khẩu.

Tập trung xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ có đầy đủ năng lực và phẩm chất,

nhằm đáp ứng yêu cầu của quá trình xây dựng NHPT hiện đại.

Tập trung vào mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng. Xây dựng cơ chế phòng

ngừa và XLRR phù hợp với chuẩn mực của hệ thống NHTM Việt Nam.

Đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng trên cơ sở phát huy các lợi thế sẵn có về tài trợ

các dự án phát triển. Tăng cường nguồn thu để giảm dần cấp phí quản lý từ NSNN.

(Nguồn : Chi nhánh NHPT Huế)

3.1.3. Định hướng hoạt động cho vay đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt

Nam Chi nhánh Huế trong thời gian tới

Xác định nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới trong hoạt động cho vay đầu tư

của chi nhánh NHPT Huế là tiếp tục thu nợ đối với các dự án. Theo như định hướng

phát triển của Tỉnh trong thời gian tới, sẽ xuất hiện nhiều dự án thuộc đối tượng cho

vay của NHPT, trong khi nguồn vốn của NHPT rất hạn chế, do các dự án đã giải ngân

của ngân hàng có quy mô rất lớn, mà cho tới thời điểm hiện tại ngân hàng vẫn chưa

thu hồi được nợ, nợ tồn đọng nhiều khiến cho nguồn vốn của ngân hàng hiện tại khá

thấp. Như vậy, để tiếp tục bám sat mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh cũng như chiến

lược phát triển KT – XH của đất nước đòi hỏi chi nhánh cần phải tiếp tục đôn đốc thu

hồi nợ các dự án cũ để tiếp tục cho vay các dự án sắp tới.

Định hướng công tác kiểm tra, giám sát tình hình nợ xấu nới riêng và các vấn đề về

nợ có vấn đề nói chung: khắc phục và hạn chế các nguyên nhân dẫn đến các khoản nợ

xấu, không để phát sinh nợ có vấn đề và lãi treo ở các dự án mới, do đó, cần tiền hành

thẩm định, kiểm tra, giám sát kỹ ngay cả khi các dự án còn chưa bắt đầu. Khống chế

nợ xấu không quá 3%.

3.1.4. Qua những phân tích tình hình nợ xấu trong giai đoạn từ năm 2007 đến

-

- 56

năm 2011 của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Huế trong đề tài

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Qua một số phân tích về tình hình nợ xấu của Ngân hàng trong giai đoạn 2007 –

2011 ở chương 2 thông qua các phương pháp so sánh, phân tich đã chỉ ra một số kết

quả về tình hình nợ xấu của chi nhánh. Đồng thời, cũng đã chỉ ra những nguyên nhân

chủ quan và khách quan dẫn đến tình hình nợ xấu của Chi nhánh NHPT Huế và ảnh

hưởng của nợ xấu đối với chi nhánh trong thời gian vừa qua.

Qua những phân tích đó, có thể thấy, tình hình nợ xấu của chi nhánh trong những

năm qua đang có những chiều hướng tích cực ở bên ngoài, nhưng chưa thực sự tốt ở

bên trong, cụ thể, trong năm 2011, mặc dù nợ xấu cũng như tỷ lệ nợ xấu của ngân

hàng đã giảm nhưng xét đến cơ cấu nợ xấu thì nợ nhóm 5 lại chiếm đến 100% tổng nợ

xấu, đây là một dấu hiệu không tốt khi đây là nhóm nợ có khả năng mất vốn cao nhất.

Do vậy, dể cải thiện hơn nữa tình hình nợ xấu (cả bên ngoài lẫn bên trong) cúng như

khống chế tỷ lệ nợ xấu theo định hướng hoạt động của Ngân hàng Phát triển kết hợp

với những định hướng phát triển của tỉnh trong thời gian tới, đề tài xin được đưa ra

một số giải pháp.

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý nợ xấu trong hoạt động

cho vay đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Huế

3.2.1. Cần thực hiện tốt công tác thẩm định, kiểm tra, giám sát dự án và

những tình huống phát sinh ngay từ khi dự án chưa bắt đầu cho đến khi dự án

thực sự kết thúc

 Thẩm định, phân tích dự án thật chặt chẽ trước khi quyết định cho vay

Khi thẩm định dự án cần nghiên cứu thật kỹ môi trường mà dự án đó hoạt động,

nên giao cho những người đã có kinh nghiệm xử lý các dự án tương tự mà ngân hàng

đã từng giải ngân. Đồng thời khi tiến hành thẩm định, phân tích dự án cần bám sát vào

những tiêu chí ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án như lợi nhuận dự án có thể mang lại,

thời gian mà dự án hoạt động đồng thời cần quan tâm đến chất lượng quản lý của chủ

đầu tư đối với dự án. Nên tham khảo nhiều dự án có môi trường hoạt động tương tự để

có thể thẩm định dự án một cách tốt hơn.

 Kiểm tra, giám sát kỹ lưỡng ngay cả khi dự án chưa phát sinh nợ quá hạn

Qua những phân tích ở chương 2, một trong những nguyên nhân dẫn đến tình hình

-

- 57

nợ xấu cao của Chi nhánh NHPT Huế là do mặc dù đã cố gắng trong việc đến trực tiếp

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

nơi thực hiện dự án nhung với tần suất kiểm tra chưa cao cộng với việc chi nhánh luôn

thông báo lịch kiểm tra cho các đơn vị chủ quản của dự án, mà không tiến hành kiểm

tra đột xuất nên việc kiểm tra, giám sát chưa đạt được kết quả chính xác nhất. Do đó,

ngân hàng cần có kế hoạch kiểm tra một cách đột xuất tình hình thực tế của dự án, kết

hợp với việc cập nhật thường xuyên các số liệu của dự án về mặt lý thuyết để có thể

đưa ra những nhận định sơ bộ về tình hình hoạt động hiện tại của dự án và nguy cơ

tiềm ẩn của dự án trong tương lai, từ đó lập kế hoạch để giải quyết sớm vấn đề cũng

như hạn chế được những khoản nợ xấu phát sinh cho ngân hàng.

 Tăng cường công tác thu hồi nợ đối với các dự án phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu

nhưng vẫn có thể đòi được

Đối với các dự án này, ngân hàng chưa nên thực hiện các biện pháp tận thu mà chỉ

nên thực hiện biện pháp đôn đốc thu nợ. Ngoài ra cần tiến hành xem xét đánh giá kỹ

hơn về tình hình hoạt động của dự án thông qua những đợt kiểm tra thực tế đặc biệt,

đồng thời tiến hành tổng hợp các số liệu để phân tích xu hướng của dự án, bên cạnh

đó, tiến hành trích lập dự phòng rủi ro cho các dự án này.

 Đối với những dự án có tiềm năng, nhưng do thiếu vốn để đưa dự án tiếp tục

hoạt động làm phát sinh nợ xấu có thể linh hoạt cho vay thêm

Đây là một giải pháp tương đối nguy hiểm, tuy nhiên trong một số trường hợp thì

tỏ ra rât hiệu quả, nguyên nhân của các dự án này thường là do thay đổi chính sách của

nhà nước hay là do các nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, mất mùa,… Do đó,

khi xét cho vay thêm đối với các dự án phát sinh nợ xấu cần chú trọng, quan tâm nhiều

hơn đặc biệt nên quan tâm đến một số yếu tố sau:

 Cần quan tâm xem nguyên nhân thất bại của dự án

 Lĩnh vực mà dự án muốn thực hiện có thực sự hấp dẫn không, đơn vị chủ

quản của dự án có am hiểu như thế nào trong lĩnh vực mà dự án muốn thực

hiện.

 Đối với các dự án phát sinh nợ xấu không thể trả thì kiên quyết xử lý tài sản

theo đúng quy định

Mặc dù, ngân hàng hoàn toàn khồng mong muốn xảy ra những tình huống như thế

này, nhưng theo như phân tích ở chương 2, trên thực tế tại Chi nhánh NHPT Huế, đây

-

- 58

lại là một trong những biện pháp xử lý nợ xấu được sử dụng nhiều nhất. Tuy nhiên,

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

ngân hàng vẫn chưa thực sự quyết liệt trong việc xử lý tài sản nên tính răn đe đối với

các dự án khác chưa cao. Thông thường, những khoản nợ xấu luôn được ngân hàng

linh hoạt thực hiện nhiều biện pháp sử lý như : khoanh nợ, xóa nợ, điều chỉnh mức trả

nợ, … dẫn đến tâm lý chủ quan, không muốn trả nợ của chủ đầu tư các dự án, khi mà

liên tục được ưu đãi trong việc xử lý nợ đồng thời chỉ chịu mức lãi suất quá hạn còn

thấp hơn các mức lãi suất huy động vốn của các ngân hàng thương mại.Do đó, chi

nhánh cần quyết liệt hơn trong công tác xử lý nợ đối với các dự án này.

3.2.2. Điều chỉnh lại những ưu đãi quá tốt đối với các dự án trong hoạt động

CVĐT của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

 Điều chỉnh mức lãi suất cho vay đối với hoạt động CVĐT của NHPT:

Theo như phân tích ở chương 2, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình hình nợ xấu cao

tại chi nhánh NHPT Huế trong thời gian qua là do lãi suất quá hấp dẫn. Một điểm rất

khác biệt trong hoạt động tín dụng của NHPT so với các NHTM khác là lãi suất cho

vay. Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố lãi suất cho vay của

NHPT trong từng thời kỳ và tối đa một năm được điều chính 2 lần, việc điều chỉnh lãi

suất cho vay của Nhà nước thường chậm hơn thị trường một khoảng thời gian dài. Lãi

suất cho vay của NHPT là rất thấp so với lãi suất của thị trường đồng thời lãi suất cho

dự án thường được giữ nguyên trong suốt thời gian vay (có khi tới 15 năm). Về thực

tế, trong năm 2011 có lúc lãi suất cho vay của các Ngân hàng Thương mại lên đến trên

24%/năm trong khi đó lãi suất cho vay đầu tư của NHPT cao nhất chỉ 11,4%, một số

dự án khác còn có mức lãi suất thấp hơn rất nhiều (khoảng 7%) mặc dù quy mô vốn

cho vay lên đến hàng trăm thậm chí hàng nghìn tỷ đồng. Với quy định lãi suất quá hạn

bằng 150% lãi suất hợp đồng cho vay, thì lãi suất quá hạn cũng chi cao nhất là 17,1%,

một số khác còn thấp hơn thậm chi có dự án lãi suất quá hạn còn dưới 10%.

Việc cho vay với lãi suất quá ưu đãi đã làm này sinh tính thiếu thiện chí trả nợ của

các đơn vị chủ quản. Do đó, để giảm nợ xấu một cách hiệu quả, thì phải điều chỉnh lại

chính sách lãi suất của NHPT. Giải pháp này là giải pháp được đề tài đánh giá rất cao,

và được xem là giải pháp chủ chốt trong quá trình nghiên cứu đề tài. Tuy nhiên, việc

thay đổi chính sách lãi suất thật sự là rất khó, nên giải pháp này theo đề tài vẫn chưa

mang tính khả thi. Mặc dù giải pháp này tạm thời vẫn chưa mang tính khả thi nhưng,

-

- 59

đề tài vẫn quyết định đưa vào là do khi nhìn nhận đến định hướng phát triển của NHPT

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

trong thời gian tới là phát triển mạnh các dịch vụ ngân hàng theo hướng thị trường,

đồng thời ngân hàng cũng rất quan tâm đến vấn đề nợ xấu khi mà liên tục đưa ra các

mức phấn đấu đối với tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng. Như vậy, việc trong tương lai gần

ngân hàng sẽ rất quan tâm đến chính sách lãi suất cho vay của mình là không thể tránh

khỏi. Có thể nói, mặc dù hiện nay giải pháp chưa mang tính khả thi nhưng trong những

giai đoạn phát triển tiếp theo của Ngân hàng đây sẽ là một giải pháp rất hữu hiệu góp

phần hạn chế tình hình nợ xấu tại Chi nhánh NHPT Huế nói riêng và NHPT Việt Nam

nói chung.

 Điều chỉnh tỷ lệ TSBĐ tiền vay tủy theo từng khách hàng

Theo quy định trong quy chế đảm bảo tiền vay, Ngân hàng Phát triển Việt Nam

quy định, các dự án được Ngân hàng Phát triển cấp phep cho vay trừ những dự án

thuộc chương trình của Chính Phủ, bên cạnh việc đảm bảo khoản vay bằng tài sản hình

thành từ vốn vay, chủ đầu tư phải dung tài sản khác để đảm bảo cho khoản vay với giá

trí tài sản đảm bảo tối thiểu bằng 15% số vốn vay. Tùy vào mức độ an toàn, hiệu quả

của dự án, tình hình tài chính và uy tín của khách hàng,… để quyết định tỷ lệ TSBĐ

tiền vay cho từng dự án nhằm đảm bảo an toàn tín dụng. Tuy nhiên, trên thực tế các

chi nhánh của NHPT trong đó có Chi nhánh NHPT Huế, chủ yếu là áp dụng tỷ lệ

TSBĐ tiền vay ở mức tối thiểu bằng 15% số vốn vay. Như vậy, có thể thấy chi nhánh

chỉ dựa trên tiêu chí đủ điều kiện để vay vốn mà chưa xét đến những yếu tố chi tiết bên

trong khác.

Mặc dù, giải pháp đã đưa ra chỉ tiêu là tỷ lệ TSBĐ , tài sản được dung để xử lý khi

có rủi ro xảy ra, nhưng nội dung của giải pháp không phải là tằng tỷ lệ TSBĐ để ngân

hàng thu được nhiều vốn hơn sau khi tiến hành xử lý TS. Đây là điều mà ngân hàng

hoàn toàn không mong muôn xảy ra, mà giải pháp đưa ra chỉ tiêu tỷ lệ TSBĐ là để gắn

kết nhiều hơn sự ảnh hưởng của tình hình hoạt động dự án với chủ đầu tư. Tỷ lệ TSBĐ

càng nhiều thì sự quan tâm của chủ đầu tư với dự án càng lớn, do đó, sẽ tăng tính tích

cực trong việc quản lý tình hình dự án của chủ đầu tư.

3.2.3. Giải pháp hạn chế nợ xấu từ những thay đổi bên trong ngân hàng

 Không ngừng nâng cao trình độ cán bộ, các chuyên viên của chi nhánh và phân

-

- 60

công công việc một cách phù hợp hơn

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Theo như tình hình hiện nay của Chi nhánh NHPT Huế thì các cán bộ, chuyên viên

của chi nhánh có trình độ khá cao, tuy nhiên, sự phân công công việc còn chưa được

hợp lý. Điển hình như, phòng tổng hợp có chức năng tổng hợp nội dung, số liệu của

các phòng ban, nhưng trên thực tế, nhiều khi phòng tín dụng 1lại phải vừa thu thập xử

lý số liệu, vừa tiến hành tổng hợp nội dung, số liệu. Với khối lượng công việc lớn của

NHPT thì việc một phòng lại thực hiện quá nhiều công việc sẽ gây nên tình trạng phân

tán, không đạt hiệu quả cao trong công tác xử lý các vấn đề phát sinh của ngân hàng

nói chung và các vấn đề về nợ xấu nói riêng.

 Hoàn thiện và nâng cao công tác kiểm tra nội bộ

Trong Chi nhánh NHPT Huế hiện nay cũng đã có phòng kiểm tra, tuy nhiên nhân

lực của phòng này là không nhiều chỉ có 2 cá nhân, với một khối lượng công việc rất

lớn của NHPT thì nguồn nhân lực như vậy có thể nói là quá ít. Do đó, trong tương lai

chi nhánh cần tiếp tục hoàn thiện và bổ sung nguồn nhân lực cho phòng kiểm tra.

Bên cạnh đó, trong chi nhánh cần tiến hành phối hợp giữa các phòng để tiến hành

kiểm tra chéo để tăng cường sự minh bạch trong công tác kiểm tra nội bộ của ngân

hàng.

3.2.4. Thực hiện các biện pháp có sự phối hợp với các bên thứ ba

 Tăng cường mối quan hệ với chính quyền

Đây là giải pháp nhằm hạn chế những tổn thất do nợ xấu mang lại, với nhưng phân

tích ở chương 2 cùng số liệu thực tế tại Chi nhánh NHPT Huế, thì biện pháp xử lý tài

sản là một trong những biện pháp được ngân hàng sử dụng nhiều nhất. Nên việc tăng

cường mối quan hệ với các cơ quan có thẩm quyền như Tòa án,… sẽ đẩy nhanh hơn

nữa tiến trình xử lý nợ một cách hợp pháp đối với những dự án không thể thu hồi được

nợ.

 Hạn chế nợ xấu thông qua việc bán các khoản nợ xấu này cho các tổ chức tài

chính chuyên mua – bán nợ.

Mặc dù, việc thực hiện biện pháp bán nợ chưa được Chi nhánh NHPT Huế sử

dụng. Tuy nhiên, với sự thành lập Công ty Mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh

nghiệp (DATC) của Bộ Tài chính và với sự tiện lợi cũng như những ưu điểm của biện

-

- 61

pháp này là thu hồi vốn một cách nhanh chóng thì trong tương lai đây sẽ là một biện

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

pháp hiệu quả trong việc hạn chế tình hình nợ xấu tại Chi nhánh NHPT Huế nói riêng

và của NHPT nói chung.

PHẦN 3: KẾT LUẬN

Ngân hàng Phát triển nói chung và chi nhánh Ngân hàng Phát triển Thừa Thiên

Huế nói riêng là tổ chức được sự giao phó của Nhà nước trong việc đẩy mạnh sản xuất

kinh doanh, xuất khẩu, ngăn chặn suy giảm, duy trì đà tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ

mô và đảm bảo an sinh xà hội.

Đây là một vinh dự đối với Ngân hàng Phát triển nói chung cũng như Chi nhánh

NHPT Việt Nam nói riêng. Và cũng chính với trách nhiệm đối với sự phát triển kinh

tế, an sinh xã hội đã khiến ngân hàng gặp không ít khó khăn thách thức. Thực tế trong

những năm qua, với những dự án có quy mô rất lớn, thời gian thực hiện dự án dài đã

làm cho tình hình nợ xấu của ngân hàng là khá cao so với nợ xấu của toàn tỉnh. Tuy

nhiên, sự nỗ lực, cố gắng hết mình của các cán bộ, chuyên viên cùng với sự lãnh đạo

-

- 62

sáng suốt của ban giám đốc ngân hàng đã giúp cải thiện đáng kể tình hình nợ xấu trong

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

những năm qua. Nợ xấu của chi nhánh NHPT Huế cũng như tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư

nợ bình quân trong hoạt động cho vay đã giảm đi đáng kể. Hiện nay mức nợ xấu năm

2011, đã đạt mức khá tốt theo chỉ tiêu, mục tiêu mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam đề

ra, trong năm 2011 tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng đạt mức 2,02% một mức khá tốt so với

những nhiệm vụ mà Chi nhánh NHPT Huế được Nhà nước và NHPT giao phó.

Sau khi tiến hành thực hiện đề tài, thì nhận thấy trong khâu quản lý của ngân hàng

còn khá nhiều bất cập. Trong đó, nổi bật lên là chính sách lãi suất của ngân hàng và

những ưu đãi quá tốt đối với các dự án thuộc đối tượng cho vay của Ngân hàng Phát

triển (Xem ở phần Phụ lục). Theo đó, lãi suất của NHPT hiện nay là thấp, thậm chí có

thể nói là rất thấp khi mà lãi suất quá hạn của NHPT còn thấp hơn rất nhiều so với lãi

suất cho vay của các NHTM khác trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam. Bên cạnh đó,

việc trích lập dự phòng rủi ro của NHPT thực sự là rất thấp chưa phù hợp với tiêu chí

của các khoản DPRR là giúp giảm bớt gánh nặng khi có vấn đề xảy ra đối với các dự

án. Khi mà các khoản trích lập dự phòng chủ yếu phụ thuộc và dư nợ bình quân của

hoạt động CVĐT, mà rất ít chịu sự ảnh hưởng của các cơ cấu các nhóm nợ. Đồng thời,

mặc dù các khoản trích lập dự phòng này được hạch toán vào chi phí của chi nhánh,

nhưng chi nhánh không có quyền chủ động trong việc sử dụng các khoản dự phòng rủi

ro này khi có vấn đề xảy ra.

Qua đề tài nghiên cứu, bên cạnh việc sử dụng các nguồn số liệu quá khứ, đề tài

cũng đã tiến hành đi sâu vào thực tế tình hình của ngân hàng hiện nay, do đó, bên cạnh

việc phân tích số liệu đề tài còn liên hệ các số liệu đó với tình hình thực tế tại ngân

hàng. Qua những kết quả trên, cùng với những định hướng phát triển của tỉnh và

những mục tiêu phát triển trong thời gian tới, đề tài cũng đã đưa ra một số giải pháp

nhằm hạn chế tình hình nợ xấu của chi nhánh. Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế,

thời gian nghiên cứu chưa nhiều nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót rất mong

-

- 63

nhận được sự góp ý của các thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

-

- 64

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. Bộ Tài Chính, Thông tư số 105/2007/TT-BTC ngày 30/08/2007 của Bộ Tài chính

hướng dẫn xử lý rủi ro vốn TDĐT của Nhà nước.

[2]. Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Thừa Thiên Huế, báo cáo cho vay, báo cao phân

loại nợ, kế hoạch thu nợ các dự án trong hoạt động

[3]. “Ngân hàng Việt Nam là công cụ tài chính – tín dụng đắc lực của Chính phủ”,

www.baomoi.com

[4]. Ngân hàng Phát triển Việt Nam, sổ tay nghiệp vụ Cho vay đầu tư

[5]. Phụ lục 2, Quy cách trình bày báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

[6]. Quyết định số 108/2006/QĐ - TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về tổ

chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

[7]. Quyết định số 110/2006/QĐ – TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về

phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

[8] Hồng Giang, “Giải pháp xử lý nợ xấu của các Ngân hàng Việt Nam”, Vietnam+,

www.doanhnghiepbacgiang.com.vn

[9]. Ths. Lê Thị Hằng Vi, Ngân hàng Phát triển

[10]. Lê Mỹ, “Nợ xấu tại Ngân hàng Việt Nam: Khó nói”, www.vietstock.vn

-

- 1

[8]. Tài chính Doanh nghiệp 46B, Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ.

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Danh mục các dự án vay vốn Tín dụng đầu tư (Trích từ nghị định số

106/2008/NĐ – CP ngày 19/9/2008 của Chính Phủ)

STT NGÀNH NGHỀ, LĨNH VỰC

Kết cáu hạ tầng KT - XH (Không phân biệt địa bàn đầu tư) I

Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt 1

2 Dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải, rác thải tại các khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, bệnh viện và các cụm công nghiệp làng nghề

3 Dự án xây dựng quỹ nhà ở tập trung cho công nhận lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, ký túc xá cho sinh viên

4

Dự án đầu tư hạ tầng, mở rộng , nâng cấp, xây dựng mới, và thiết bị trong lĩnh vực xã hội hóa: giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường thuộc danh mục hưởng chính sách khuyến khích phát triển theo quyết định của Chính Phủ

Nông nghiệp, nông thôn (không phân biệt địa bàn đầu tư) II

1 Dự án xây dựng mới và mở rộng cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm tập trung

Dự án phát triển giống thủy, hải sản 2

Dự án phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp 3

Công nghiệp (không phân biệt địa bàn đầu tư) III

Dự án đầu tư chế biến sâu từ quặng khoáng sàn

- Sản xuất Alumin có công suất tối thiểu 300 nghìn tấn. năm; sản xuât 1 nhôm kim loại có công suất tối thiểu 100 nghìn tấn/ năm

-

- 2

- Sản xuất fero hợp kim sắt có công suất tối thiểu 1 nghìn tấn/ năm

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

- Sản xuất kim loại màu có công suất tối thiểu 5 nghìn tấn/ năm

- Sản xuất bột màu Dioxit Titan có công suất tối thiểu 20 nghìn tấn/ năm

2 Dự án sản xuất động cơ Diezel từ 300CV trở lên

3 Dự án đầu tư đóng mới to axe đường sắt và lắp ráp đầu máy xe lửa

Dự án đầu tư sản xuất thuốc kháng sinh từ công đoạn nghiên liệu ban đầu đến

4 thành phẩm, thuốc cai nghiện, vắc xin thương phẩm và thuốc chữa bệnh

HIV/AIDS; sản xuất thuốc thú y đạt tiêu chuẩn GMP

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện từ gió, dự án đầu tư xây dựng nhà máy 5 phát điện sử dụng các nguồn năng lượng mới và năng lượng tái tạo

Dự án đầu tư xây dựng thủy điện nhỏ, với công suất nhỏ hơn hoặc bằng 50 6 MW thuộc địa bàn có điều kiện KT – XH đặc biệt khó khăn

7 Dự án đầu tư sản xuất DAP và phân đạm

Các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện KT – XH khó khăn, đặc biệt khó

khăn; dự án tại vùng đồng bào dân tộc Khơ me sinh sống tập trung, các xã

thuộc chương trình 120, các xã vùng bãi ngang ( không bao gồm các dự án IV thủy điện (trừ các dự án nêu tại điểm 6 Mục II của danh mục này), dự án nhiệt

điện, sản xuất xi măng, sắt thép; dự án đầu tư đường bộ, cầu đường, đường sắt

và cầu đường sắt)

-

- 3

Các dự án cho vay theo Hiệp định Chính phủ; các dự án đầu tư ra nước ngoài V theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

Phụ lục 2: Phân loại các dự án đầu tư xây dựng công trình (Trích từ Nghị định số

12/2009/NĐ – CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ)

STT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư

Theo NĐ của Quốc Dự án quan trọng của quốc gia hội

I Nhóm A

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực Không kể mức vốn

1 bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc

gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất Không kể mức vốn 2 độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp Trên 1.500 tỷ đồng

điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo

máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng 3 sản, các dự án giao thông ( cầu, cảng biển, cảng song,

sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà

ở.

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao Trên 1.000 tỷ đồng

thông ( khác ở điểm 1 – 3), cấp thoát nước và công

trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị 4 thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công

trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn

thông

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp Trên 700 tỷ đồng

nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn 5 thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy

sản, chế biến nông, lâm, thủy sản

-

- 4

6 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa, Trên 500 tỷ đồng

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng

khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể

dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác

II Nhóm B

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp Từ 75 đến 1.500 tỷ

điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo má, đồng

1 xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các

dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,

đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao Từ 50 đến 1.000 tỷ

thông (khác ở điểm II – 1), cấp thoát nước và công đồng

trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị 2 thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công

trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn

thông

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật Từ 40 đến 700 tỷ

khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, đồng

3 vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông,

lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm,

thủy sản.

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa, Từ 30 đến 500 tỷ

giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng đồng 4 khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể

dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác

III Nhóm C

Các dự án đầu tư xây dưng công trình: công nghiệp Dưới 75 tỷ đồng

điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo 1 may, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng

-

- 5

sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông,

Khóa luận tốt nghiệp

Phan Quốc Hải – K42TCNH

sân bay, đường săt, đường quốc lộ). Các trường phổ

thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây

dựng khu nhà ở

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao Dưới 50 tỷ đồng

thông (khác ở điểm III – 1), cấp thoát nước và công

trình hạ tầng kỹ thuật, kỷ thuật điện, sản xuất thiết bị 2 thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công

trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn

thông

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp Dưới 40 tỷ đồng

nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn 3 thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trông thủy

sản, chế biến nông, lâm, thủy sản

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa, Dưới 30 tỷ đồng

giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng 4 khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể

dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác

Ghi chú:

1. Các dự án nhóm A về đường sắt, đường bộ phải được phân đoạn theo chiều

dài đường, câp đường, cầu theo hướng dẫn vủa Bộ giao thông vận tải

2. Các dự án xây dựng trụ sở, nhà làm việc của cơ quan nhà nước phải thực

-

- 6

hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ