nganhang1k13.wordpress.com
1
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Phân tích Tài chính Bài giảng 7
Niên khoá 2006-07
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ QUYT ĐỊNH ĐẦU TƯ VN
Bài 1 đã chỉ ra rằng quyết định đầu tư vốn là một trong nhng quyết định chyếu trong tài cnh
công ty. Trong bài này chúng ta sẽ lần ợt xem xét quá trình phân ch và ra quyết định đầu hay không
vào một dán nào đó của ng ty.
1. C LOẠI DỰ ÁN ĐU TƯ TRONG CÔNG TY
Trong hoạt đng của ng ty, các n quản , đặc biệt giám đốc i cnh, thường gặp phải
những dự án đu tư vốn lớn. Dựa vào mục đích, các dự án đầu tư vốn có thể được phân loại thành:
Dự án đầu tư mới tài sản cố định
Dự án thay thế nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cắt giảm chi p
Dán mở rộng sản phẩm hoc thị trường hiện sang sản phẩm hoặc thị trường mới
Dán an toàn lao động và/hoặc bảo vệ môi trường
Dự án khác.
Ý tưởng về một dự án đầu tư thường xuất phát từ mục đích của dự án đó. Tuy nhiên, khi phân tích xem có
nên đầu vào một dự án hay không người ta không chỉ xem xét đến mục đích còn đến hiệu quả về
mặt tài chính của dự án. Đôi khi nhiều dự án đều có hiệu quả tài chính được đề xuất cùng một lúc. Khi đó,
việc phân loại dự án theo mục đích để phân tích và ra quyết định đầu tư không quan trọng bằng việc phân
loại dựa vào mối quan hệ giữa các dự án. Dựa vào mối quan hệ, các dự án có thể phân chia thành:
Dự án độc lập, dự án việc chấp nhận hay bác bỏ dự án không nh hưởng đến những
dự án khác đang được xem xét.
Dự án phụ thuộc, dự án việc chấp nhận hay bác bỏ dự án phụ thuộc vào việc chấp
nhận hay bác bỏ một dự án khác.
Dự án loại trừ nhau, những dự án không thể được chấp nhận đồng thời, nghĩa chỉ được
chọn một trong số những dự án đó mà thôi.
2. QUY TRÌNH PN TÍCH VÀ QUYT ĐỊNH ĐU
Phân tích và ra quyết định đầu tư là q trình lập kế hoạch cho một khoản chi đầu tư sinh
lời kỳ vọng liên tục trong nhiu năm. Việc thực hiệnc dự án trên s ảnh hưởng đến nn lưu chung của
công ty ngay bây giờ và trong tương lai. vậy, sở để đánh giá hiệu quả củac dự án là
ng ngân lưu tăng thêm ca công ty khi dự án so với dòng nn lưu của ng ty khi không
dự án và suất chiết khấu hợp lý, dựa vào đó để qui đổi ng ngân lưu những thời điểm khác nhau
về cùng một mốc chung để so sánh. Quy trình phân ch và ra quyết định đầu tư có thể được mô tả
bằng nh 7.1 ới đây.
1
nganhang1k13.wordpress.com
nganhang1k13.wordpress.com
2
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Phân tích Tài chính Bài giảng 7
Niên khoá 2006-07
nh 7.1: Quy trình pn tích và ra quyết định đầu
c định dự án:
m cơ hội và đưa ra đề
nghị đầu tư vào dự án
3. ƯỚC ỢNG NGÂN LƯU
Đánh giá dán: Lựa chọn tiêu chuẩn
Ước lượng ngân lưu liên quyết định:
quan và suất chiết khấu Lựa chọn luật quyết định
hợp lý (NPV, IRR, PP)
Ra quyết định:
Chấp nhận hay từ chối
dự án
Ngân lưu hayng tiền tlà bảng dự toán thu chi trong suốt thời gian tuổi thcủa dự án,
bao gồm những khoản thực thu (dòng tiền vào) và thực chi (ng tiền ra) của dự án tính theo từng
năm. Qui ước ghi nhận dòng tiền vào và ng tiền ra của dự án đều được c định ở thời điểm cuối
năm. Trong phân tích tài chính dán, chúng ta sử dng ngân lưu chứ không sử dụng lợi nhuận như là
sđể đánh giá dự án. Vì sao sở dùng để đánh giá dán không phải lợi nhuận mà lại
ngân lưu?
Lợi nhuận không phản ánh chính c thời điểm thu chi tiền của dự án, vậy không phản ánh
một cách chính xác tổng lợi ích của dự án theo thời giá tiền tệ. y nghn cứu bảng kết quả kinh doanh
bảng ngân lưu của một khoản đầu 900 triệu, tạo ra doanh thu 1.000 triệu trong 3 năm, chi phí bằng tiền
mỗi năm 500 triệu, khấu hao đều trong 3 năm. Thuế suất thu nhập công ty là 30% và suất chiết khấu thực
là 8%.
2
nganhang1k13.wordpress.com
3
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Phân tích Tài chính Bài giảng 7
Niên khoá 2006-07
Kết quả kinh doanh
Năm 0 1 2 3 Tổng
Doanh thu bằng tiền 1000 1000 1000 3000
Chi p bằng tiền 500 500 500 1500
Khấu hao 300 300 300 900
Lợi nhuận trước thuế 200 200 200 600
Nộp thuế 60 60 60 180
Lợi nhuận sau thuế 140 140 140 420
NPV@8% $360.79
Ngân lưu
Năm 0 1 2 3 Tổng
Doanh thu bằng tiền 1000 1000 1000 3000
Chi p bằng tiền 500 500 500 1500
Mua tài sản 900 900
Ngân lưu ròng trước thuế -900 500 500 500 600
Nộp thuế 60 60 60 180
Ngân lưu ròng sau thuế -900 440 440 440 420
NPV@8% $233.92
Qua dụ trên ta thấy, nếu không t giá trị của tiền theo thời gian, tổng lợi nhuận mang lại từ dự án bằng
với nn lưu mang lại từ dự án. Tuy nhiên ta không thể phủ định tin có giá trị theo thời gian, và nếu chi phí
hội (suất chiết khấu của vốn) là 8% thì tổng lợi ích mang lại từ dự án tính trên cơ sở ngân lưu sẽ khác
với tổng lợi ích mang lại từ dự án tính trên cơ sở lợi nhuận.
3.1 Xlý các biến sngân lưu
Chi phí cơ hội: là những khoản thu nhập mà công ty phải mất đi do sử dụng nguồn lực của công
ty vào dự án. Chi phíhội không phải là một khoản thực chi nhưng vẫn được tínho vì đó là
một khoản thu nhập mà công ty phải mất đi khi thực hiện dự án.
Chi phí chìm (sunk cost): là những chi phí đã phát sinh trước khi có quyết định thực hiện dự án.
Vì vậy dù dự án có được thực hiện hay không thì chi phí này cũng đã xảy ra rồi. Do đó, chi phí
chìm không được tính vào ngân lưu dự án.
Chi phí lịch sử: chi phí cho những tài sản sẵn của công ty, được sdụng cho dự án. Chi phí
này có được tính vào ngânu của dự án hay không là tùy theo chi phí cơ hội của tài sản, nếu chi
3
nganhang1k13.wordpress.com
4
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Phân tích Tài chính Bài giảng 7
Niên khoá 2006-07
phí cơ hội của tài sản bằng không thì không tính, nhưng nếu tài sản có chi phí hội thì sẽ được tính
o ngân u dự án như trường hợp chi p cơ hội.
Vốn lưu động: Vốn lưu động nhu cầu vốn dự án cần phải chi để i trợ cho nhu cầu tồn quỹ tiền
mặt,c khoản phải thu, tồn kho sau khi trừ đi các khoản bù đắp từ các khoản phải trả.
Nhu cầu vốn lưu động = Tồn qu tiền mặt + Khoản phải thu + Tồn kho - Khoản phải tr
Khi nhu cầu vốn lưu động ng thì dự án cần một khoản chi ng thêm, ngược lại khi nhu cầu vốn lưu động
giảm xuống, dự án sẽ có một khoản tin thu về.
Nhu cầu VLĐ = Tiền mặt + Khoản phải thu + Tồn kho - ∆ Khoản phải trả
Thuế thu nhập công ty: Thuế thu nhập công ty là một dòng ngân lưu ra của dự án, được xác định
dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của dự án. Thuế thu nhập công ty chịu tác động bởi phương
pháp tính khấu hao và chính sách vay nợ của dán, khấu hao và lãi vay sẽ to ra cho dự án một lá
chắn thuế và làm giảm thuế phi nộp.
Các chi phí gián tiếp: Khi dự án được thực hiện thể làm tăng chi phí gián tiếp của công ty, vì
vậy chi pgián tiếp tăng thêm này ng phải được nh toán xác định đđưa vàong ngân lưu
của dự án.
Lưu ý trong trường hợp xem xét dự án của một công ty đang hoạt động thì lợi ích và chi phí của dự án đều
được xác định tn cơ sở lợi ích và chi phí tăng thêm trong trường hợp có dự án so với trường hợp kng có
dự án.
3.2 Xử lý lạm phát
Lạm phát cũng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của một dự án. vậy khi ước lượng ngân lưu dự án
cần ước lượng tỉ lệ lạm phát kỳ vọng, lạm phát cao thể làm cho lợi ích mang lại tdự án trong
tương lai không đủ đắp cho khoản đầu hôm nay. Lạm phát sẽ làm tăng chi phí thực tế thu
nhập thực tế của dự án đồng thời cũng làm tăng chi phí hội của vốn. Nếu dự án chi phí
hội thực của vốn đầu 10%, lạm phát 5%, khi đó chi phí hội của vốn tính đến lạm phát hay
còn gọi là chi phí cơ hội danh nghĩa (suất chiết khấu danh nghĩa) sẽ được xác định theo công thức:
Suất chiết khấu danh nghĩa = Suất chiết khấu thực +Lạm phát + (Suất chiết khấu thực * Lạm phát)
= 10% + 5% + (10%*5%)
= 15,5%
3.3 Tách biệt quyết định đầu tư và quyết định tài trợ
Dự án thể được thực hiện một phần từ vốn vay, một phần từ vốn cổ đông. Tuy nhiên để ra quyết định
đầu tư, ta chỉ nên xem xét dự án trong trường hợp giả định được đầu hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu.
vậy ta sẽ không đưa khoản vay hay trả nợ gốc lãi vào ngân lưu dự án. như vậy ta mới tách biệt
được quyết định đầu tư với quyết định tài trợ vốn.
4
nganhang1k13.wordpress.com
5
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Phân tích Tài chính Bài giảng 7
Niên khoá 2006-07
3.4 Hai phương pháp ước lượng nn u
Ngân lưu dự án bao gồm 3 phần: Ngân lưu hoạt động, ngân lưu đầu ngân lưu i trợ. Trong phạm
vi nghiên cứu đây, ta đã giả định dự án được tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu nên sẽ không tính
đến dòng ngân lưu tài trợ. Để ước ợng ngân lưu của dự án, ta thể thực hiện bằng 2 ch: trực tiếp
hoặc gián tiếp. Phương pháp ước lượng ngân lưu trực tiếp gián tiếp chỉ khác nhau cách lập ng ngân
lưu hoạt động mà thôi.
Phương pháp trực tiếp - Ngân lưu hot đng bao gồm:
ng tin thu o tc hoạt động của dự án
Trừ đing tiền chi ra cho hoạt đng của d án.
ng tin ròng bằng dòng tiền thu vào trừ cho dòng tiền chi ra.
Phương pháp gn tiếp - Nn lưu hoạt động bao gồm:
Lợi nhuận sau thuế
Cộng khấu hao
Cộng hoặc trừ thay đổi nhu cầu vốn lưu động.
4. CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ DÁN
4.1 Hiện giá ròng (NPV)
Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiu quả của một dự án đầu tư vì nó thể hiện giá trịng thêm mà dự
án đem lại cho công ty. Giá trị hiện tại ròng (NPV) là tổng hiện giá ngân lưu ròng của dự án với suất chiết
khấu thích hợp.
n NCF t
NPV =
t = 0
t
( 1 + r )
trong đó NCFt ngân lưu ròng năm t, r là suất chiết khấu của dự án, và ntuổi thọ của dự án.
Với cùng một suất chiết khấu, dán nào NPV lớn chứng tdự án đó hiệu quả hơn vì
tạo ra được g trị cho ng ty.
Một dự án NPV > 0 nga là dán suất sinh lời cao hơn chi phí hội của vốn (suất
sinh lời cao hơn suất chiết khấu).
Một dự án NPV = 0 nghĩa dự án suất sinh lời bằng với chi phí hội của vốn
(suất sinh lời của dự án bằng với suất chiết khấu).
Một dự án NPV < 0 nghĩa dự án suất sinh lời thấp hơn chi phí hội của vốn
(suất sinh lời của dự án < suất chiết khấu).
5