476
PHỤC HỒI CHỨC NĂNG SAU ĐIỀU TRỊ UNG THƢ
I. ĐẠI CƢƠNG
- Ung thƣ bnh hay gp nhất trong ung thƣ ph nữ, đng th hai
sau ung thƣ c t cung là bnh gây t vong cao nht. Nếu phát hin giai
đon sm s đem lại hiu qu cao. Utah, 2000-2004: T l Ph n b ung t
vú: 117.5/100,000 và chết: 23.2/100,000. Ti Vit Nam, Tp.H Chí Minh và Hà
Ni những nơi t l ung thƣ cao nhất nƣớc. C 100.000 ph n
Nội thì có 30 ngƣời ung thƣ vú, tại Tp.HCM là 20.
- Nguyên nhân của ung thƣ chƣa đƣợc biết rõ. Những yếu tố nguy
ung thƣ vú ở phụ nữ: Những phụ nữ trong gia đình có nhiều ngƣời bị ung thƣ vú
hoặc 2 ngƣời rất gần (mẹ, chị/em gái) bị bệnh thì thể nguy mắc
bệnh. Các yếu tố nguy cơ khác nhƣ sự đột biến của một số gen; lối sống (ăn thức
ăn nhiều mỡ); tuổi cao (trên 35 tuổi); chịu tác động lâu dài của oestrogen (phụ
nữ kinh nguyệt trƣớc 12 tuổi mãn kinh sau 55 tuổi); con muộn; không
cho con bú; không sinh con; béo phì sau mãn kinh; dùng hormone thay thế…
Ngoài ra các yếu tố từ môi trƣờng ô nhiễm nhƣ hút thuốc, ô nhiễm công nghiệp,
khói xe và hóa chất… đều đƣợc coi là yếu tố nguy cơ cao trong bệnh ung thƣ vú.
II. CHẨN ĐOÁN
1. Các công vic ca chẩn đoán: Đa phần ung thƣ đƣợc phát hiện
do chính ngƣời bệnh, khi họ thấy một sự thay đổi tuyến vú. Thƣờng gặp nhất
đó là một khối u hay một chỗ dày cứng lên không đau ở vú. Hoặc cũng có thể do
thầy thuốc phát hiện qua một lần khám sức khỏe thƣờng kỳ.
1.1.Hi bnh
- Hỏi kỹ về tiền sử gia đình.
- Nếu xuất hiện khối u vú: hỏi về thời gian, vị trí xuất hiện, triệu
chứng đau vú, đau thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt không? Khối u gây
khó chịu không ung thƣ ít khi gây đau. dịch tiết núm không? Nếu
có, hỏi màu sắc, lƣợng và nguồn gốc dịch tiết ở một hay hai bên vú?.
- Các phƣơng pháp đã điều trị
1.2.Khám và lƣợng giá chức năng
- Quan sát vú:
Tƣ thế ngƣời bệnh đứng thẳng hoặc nằm đặt 2 tay dƣới đầu: quan sát hình
dạng vú, sự cân đối hai bên vú, sự thay đổi vùng da xung quanh đầu núm
(ban đỏ, sần da cam, co kéo khối u, loét…), núm vú tụt hay lệch hƣớng.
477
- Sờ nắn vú và hạch bạch huyết vùng nách, hạch thƣợng đòn, hạch hạ đòn:
+ Dùng 3 ngón tay giữa đè mô vú vào thành ngực với những di động hình
tròn nhỏ với những lực ấn khác nhau, nâng mô vú lên giữa 2 bàn tay.
+ Khám 4 vùng của vú: 1/4 trên trong, trên ngoài (thƣờng gặp ung thƣ
vùng này), dƣới trong, dƣới ngoài bằng 2 tay, mỗi tay 3 ngón; ấn quầng
núm vú phát hiện dịch tiết bất thƣờng; stừ bầu ngực vuốt lên để phát hiện
hạch nách, hạch thƣợng đòn, hạch h đòn. Xác định kích thƣớc khối u, hình
dạng, mật độ, vị trí, độ di động.
+ Sờ nắn để phát hiện dịch tiết 1 bên hay 2 bên vú, số lƣợng ống dẫn có
liên quan, màu sắc, mật độ, làm tế bào học.
+ Dây chằng Cooper bị co kéo, da dày.
1.3.Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng
- Chụp vú: Là phƣơng pháp sàng lọc ung thƣ vú sau khi khám lâm sàng.
+ S nn thy mng rn không rõ nguyên nhân.
+ Vú có nhiu khi ln nhn.
+ Vú tiết dch.
+ Kim tra vú bên đối din khi vú bên kia b ung thƣ, dù không sờ thy hch
nách.
+ Khám sàng lọc ung thƣ vú.
- Siêu âm vú.
+ Siêu âm phát hiện những khối u ở vú. Trong ung thƣ sẽ thấy khối u ranh
giới không rõ, mờ, âm vang không đồng nhất, ống sữa giãn không đều thấy
hạch bạch huyết bị xâm nhiễm.
+ Siêu âm giúp chẩn đoán phân biệt u lành hay ung thƣ vú.
- Chọc hút:
+ Chọc t tếo bằng kim nhỏ với áp lực âm lớn ng để lấy tế bào từ một
khi u vú đặc gp chẩn đn đƣợc khối u lành tính hay ác tính. Đây là phƣơng pp
cho g trchẩn đoán cao, đơn gin dễ thực hiện, quyết đnh thời gian sinh thiết.
+ Chỉ định:
Nang tuyến vú.
Khối u đặc lành tính ph n tr.
Khi u nghi ng ung thƣ.
Hch nách.
478
+ Thời gian chọc: ngày 3 - 10 của chu kỳ kinh để loại trừ ảnh hƣởng của
nội tiết đối với phụ nữ trẻ và thời kỳ tiền mãn kinh.
- Sinh thiết vú:
+ phƣơng pháp đơn giản thuận tiện dễ làm mang lại lợi ích cao,
tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định. Quyết định sinh thiết sau khi khám
lâm sàng, chụp vú, chọc hút tế bào.
+ Chỉ định sinh thiết: khối u tồn tại lâu. Khi đã chẩn đoán ung thƣ thì
nên sinh thiết vú bên đối diện nếu có dấu hiệu khả nghi khi chụp.
2. Chẩn đoán xác định
- Giai đoạn sớm thể sờ thấy khối u cứng hoặc một mảng cứng, bờ rõ,
chụp vú có hình ảnh bất thƣờng.
- Giai đoạn muộn: thể thấy da hoặc núm bị co kéo, sờ thấy hạch
nách, vú to và đỏ, phù hoặc đau khối u dính vào da và cơ ngực.
- Giai đoạn cuối: tổn thƣơng loét, hạch thƣợng đòn phù cánh tay
thể di căn vào phổi, xƣơng, gan, não và các tạng khác.
3. Chẩn đoán phân bit
- Cn loi tr các bệnh viêm vú: viêm không đặc hiu, viêm cp hay
mn, áp xe ngƣời cho con bú và các u lành.
- Thùy tuyến vú có th to lên trƣc khi nh kinh và nhli sau khi sch kinh.
- Nhân xơ tuyến vú.
- Papilloma nội ống.
- Chàm ở núm vú giống bệnh Paget
III. PHC HI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TR
1. Nguyên tc phc hi chức năng và điều tr
- Phẫu thuật cắt bỏ điều trị chủ yếu. Nếu giai đoạn sớm tỉ lệ
khỏi bệnh 98-99%, chỉ khoảng 1-2% trƣờng hợp tái phát. Trong một số
trƣờng hợp thể điều trị bảo tồn vú, chỉ mlấy rộng khối u cùng xạ trị hỗ trợ
cũng khá hiệu quả. Tỉ ltái phát từ 7-13%. Hoá, xạ trị tiền phẫu làm tăng tỷ l
bảo tồn. Nạo hạch cũng một phần của phẫu thuật. Nhất nạo hạch lympho
vùng nách rất cần cho đánh giá tiên lƣợng.
- Xạ trị hỗ trợ một phần của phƣơng pháp điều trị bảo tồn, đƣợc tiến
hành sau phẫu thuật cắt u. Xạ trị giúp giảm nguy tái phát cho những bệnh
nhân nguy cao nbệnh nhân nhiều hạch vùng, bệnh nhân u nguyên
phát to.
479
- Liệu pháp toàn thân: nguy di căn vi thể những ung tgiai đoạn
sớm là có. Vì vậy, hóa trịnội tiết là những biện pháp điều trị toàn thân thể
diệt các tế bào ác tính lan tràn. các giai đoạn muộn hơn, hóa trị nội tiết trị
liệu còn có thể làm giảm bớt thể tích khối u, chuyển từ giai đoạn không mổ đƣợc
thành mổ đƣợc hoặc kéo dài thời gian sống và chất lƣợng sống của ngƣời bệnh.
2. Các phƣơng pháp và kỹ thut phc hi chức năng
- Phẫu thuật tạo hình: Phục hồi chức năng sau điều trị; Nâng cao chất
lƣợng sống cho bệnh nhân
- Phục hồi chức năng cánh tay và vai sau phẫu thuật cắt bỏ vú
- Kỹ thuật Phục hồi chức năng: các bài tập đƣợc liệt kê dƣới đây đƣợc nên
đƣợc bắt đầu t 3 đến 7 ngày đầu tiên sau khi phẫu thuật. Không thực hiện
chúng nếu không có sự đồng ý từ bác sĩ.
+ Sử dụng cánh tay bị đau (ở phía bên giải phẫu) nhƣ bình thƣờng khi bạn
chải tóc, tắm rửa, mặc quần áo, và ăn uống.
+ Nằm xuống và nâng cao cánh tay bên phẫu thuật của bạn trên mức đ
ngang tim của bạn trong vòng 45 phút. Làm điều này 2 hoặc 3 lần một ngày. Đặt
cánh tay lên gối để tay của bạn cao hơn so với cổ tay của bạn khuỷu tay
của bạn cao hơn một chút so với vai của bạn. Điều này sẽ giúp làm giảm bớt
hiện tƣợng sƣng phù có thể xảy ra sau khi phẫu thuật.
+ Tập giống ntrên nhƣng làm thêm động tác nắm tay rồi mở bàn tay
của bạn 15 đến 25 lần. Tiếp theo, uốn cong thẳng khuỷu tay của bạn. Lặp lại
3 đến 4 lần một ngày. Bài tập này giúp m giảm sƣng bằng cách đẩy chất lỏng
bạch huyết ra khỏi cánh tay của bạn.
+ Thực hành bài tập thở sâu (bằng cách sử dụng hoành) ít nhất 6 lần
một ngày. Nằm xuống hít một hơi thở thật chậm, sâu. Cố gắng hít vào càng
nhiều càng tốt trong lúc cố gắng để phình rộng ngực bụng (phình rốn lên).
Thƣ giãn và thở ra. Lặp lại 4 hoặc 5 lần. Bài tập này sẽ giúp duy trì chuyển động
bình thƣờng cho ngực của bạn, làm cho phổi của bạn ddàng hoạt động hơn.
Động tác tập thở sâu có thể thực hiện thƣờng xuyên trong ngày.
+ Không nằm ngủ đè lên cánh tay phía bị phẫu thuật hoặc nằm nghiêng về
phía bên đó.
+ Chăm sóc cánh tay để tránh phù bạch huyết
+ Cân bằng chế độ dinh dƣỡng thích ứng với lối sống để tăng cƣờng
phục hồi
+ Phục hồi chức năng tinh thần liên quan đến:
480
Sự hỗ trợ gần gũi của vợ chồng, gia đình, bạn bè và các nhóm hỗ trợ
Một phụ nữ có thể cảm thấy yên m bng ch biết cơ hội sống t của mình
Chú ý các khám xét của bác sĩ thƣờng xuyên
- Vật lý trị liệu:
3. Các điều tr khác
- Chế độ ăn uống: cần ăn đủ chất dinh dƣỡng, nhiu rau xanh, qu chín
các loi; hn chế ăn mặn, hn chế thc phm nhiu mỡ, rƣợu, bia,…
- Vận động cơ thể: Thƣờng xuyên tp th dc, th thao.
- Không thc khuya.
- Điu tr d phòng: Phu thut d phòng ct b hai bên vú, ct bung
trng hoặc điều tr ni khoa bng thuc ni tiết Tamoxifen trong 5 năm phòng
tái phát.
IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM
1. Theo dõi: Tình trng toàn thân, hàng tháng t khám bên còn li, s
nn hch nách, hạch thƣợng đòn…
2. Tái km: 3 tháng/1 ln, liên tc t khi kết thúc quá trình điều tr.